intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Nguyên nhân và giải pháp giảm nghèo trong cộng đồng ngư dân nghề khai thác hải sản ven bờ tại Khánh Hòa

Chia sẻ: Danh Tuong Vi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
13
lượt xem
0
download

Nguyên nhân và giải pháp giảm nghèo trong cộng đồng ngư dân nghề khai thác hải sản ven bờ tại Khánh Hòa

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu này nhằm tìm ra những giải pháp giảm nghèo trong cộng đồng ngư dân nghề khai thác ven bờ tại tỉnh Khánh Hòa. Bằng việc sử dụng tiêu chí chi tiêu bình quân đầu người trong hộ gia đình và các mô hình kinh tế lượng để tìm ra các nguyên nhân chủ yếu và mức độ ảnh hưởng của chúng tới thực trạng nghèo của hộ gia đình ngư dân nghề khai thác ven bờ tại khu vực này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nguyên nhân và giải pháp giảm nghèo trong cộng đồng ngư dân nghề khai thác hải sản ven bờ tại Khánh Hòa

Taïp chí Khoa hoïc - Coâng ngheä Thuûy saûn<br /> <br /> Soá 2/2011<br /> <br /> THOÂNG BAÙO KHOA HOÏC<br /> <br /> NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO TRONG CỘNG ĐỒNG<br /> NGƯ DÂN NGHỀ KHAI THÁC HẢI SẢN VEN BỜ TẠI KHÁNH HÒA<br /> CAUSES AND SOLUTIONS TO REDUCE POVERTY IN COMMUNITIES<br /> OF THE INSHORE FISHING IN KHANH HOA PROVINCE<br /> Phạm Hồng Mạnh<br /> Khoa Kinh tế - Trường Đại học Nha Trang<br /> TÓM TẮT<br /> Nghiên cứu này nhằm tìm ra những giải pháp giảm nghèo trong cộng đồng ngư dân nghề khai thác ven<br /> bờ tại tỉnh Khánh Hòa. Bằng việc sử dụng tiêu chí chi tiêu bình quân đầu người trong hộ gia đình và các mô<br /> hình kinh tế lượng để tìm ra các nguyên nhân chủ yếu và mức độ ảnh hưởng của chúng tới thực trạng nghèo<br /> của hộ gia đình ngư dân nghề khai thác ven bờ tại khu vực này.<br /> Kết quả phân tích cho thấy những nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng nghèo đói của các hộ gia đình<br /> ngư dân hoạt động trong nghề khai thác ven bờ bao gồm: Tuổi của chủ hộ, số người sống phụ thuộc trong gia<br /> đình, tình trạng việc làm, rủi ro, khả năng tiếp cận cơ sở hạ tầng nghề cá, đất đai và nguồn vốn vay.<br /> Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, để cho hộ gia đình có khả năng cải thiện nhanh chóng tình trạng<br /> nghèo, cần có những chính sách để ngư dân tiếp cận được nguồn vốn tín dụng, đất đai cũng như chính sách<br /> nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động khai thác hải sản.<br /> Từ khóa: nguyên nhân nghèo, nghề khai thác ven bờ<br /> ABSTRACT<br /> This study aims to find solutions to reduce poverty in fishing communities of coastal fisheries in Khanh<br /> Hoa province. By using the criteria of per capita expenditure of households and econometric models to identify<br /> the main causes and level of influence to the situation of poor households of fishermen in inshore fisheries this<br /> areas.<br /> Analysis results showed that the main reason causing the poverty of households of fishermen in the inshore fisheries, include: Age of householder, number of dependents in families, status occupation, risk, fisheries<br /> infrastructure, land and credit capital.<br /> Research results also indicate that, so households can quickly improve the situation of poverty, there<br /> should be policies for fishermen to approach the credit capital and land as well as policies to reduce risks in<br /> the inshore fisheries.<br /> Keywords: poverty cause, inshore fisheries<br /> TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC NHA TRANG ❖ 3<br /> <br /> Taïp chí Khoa hoïc - Coâng ngheä Thuûy saûn<br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> <br /> Soá 2/2011<br /> phương pháp tiếp cận của WB [8] trong việc đo<br /> <br /> Khánh Hòa là địa phương ven biển Nam<br /> <br /> lường và đánh giá nghèo đói, đồng thời sử dụng<br /> <br /> Trung Bộ có nhiều cộng đồng ngư dân sinh<br /> <br /> mức chuẩn nghèo theo qui định của tỉnh Khánh<br /> <br /> sống. Phần lớn cộng đồng ngư dân này tham<br /> <br /> Hòa đối với khu vực nông thôn giai đoạn 2009 -<br /> <br /> gia hoạt động nghề khai thác hải sản, số ít tham<br /> <br /> 2010 làm tiêu chí đánh giá nghèo đói [4].<br /> <br /> gia vào hoạt động nuôi trồng và dịch vụ nghề cá.<br /> <br /> Chuẩn nghèo đói theo quy định của của tỉnh<br /> <br /> Hoạt động sinh kế của ngư dân nghề khai<br /> <br /> Khánh Hòa cho giai đoạn 2009 - 2010 là 430<br /> <br /> thác hải sản ven bờ phụ thuộc nhiều vào điều<br /> <br /> nghìn đồng/ người/ tháng [4] đối với khu vực<br /> <br /> kiện tự nhiên, tài nguyên nguồn lợi sinh vật biển<br /> <br /> nông thôn. Tuy nhiên, từ năm 2006 đến nay, đặc<br /> <br /> ven bờ. Dưới áp lực của sự tăng nhanh về dân<br /> <br /> biệt trong năm 2009, chỉ số giá tiêu dùng tăng<br /> <br /> số trong cộng đồng ngư dân tại Khánh Hòa,<br /> <br /> nhanh làm cho chuẩn nghèo theo qui định của<br /> <br /> nghề khai thác hải sản ven bờ này vẫn đang<br /> <br /> địa phương không phản ánh đúng giá trị thực<br /> <br /> phải đối mặt với nhiều vấn đề, như: đói nghèo<br /> <br /> của mức chuẩn nghèo được qui định. Do vậy, để<br /> <br /> và ô nhiễm môi trường ven biển [1], [5].<br /> <br /> xác định giá trị thực của chuẩn nghèo cần phải<br /> <br /> Nhằm tìm ra những giải pháp cơ bản, ổn<br /> định và lâu dài trong hoạt động sinh kế của cộng<br /> <br /> tính tới chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trong giai đoạn<br /> 2009 - 2010.<br /> <br /> đồng ngư dân này vẫn là trăn trở lớn không chỉ<br /> <br /> Để đánh giá hộ nghèo, tác giả điều chỉnh<br /> <br /> xuất phát từ nhu cầu cấp thiết của ngư dân, mà<br /> <br /> chuẩn nghèo theo tốc tăng giá tiêu dùng CPI<br /> <br /> còn là trách nhiệm của xã hội, của các cấp chính<br /> <br /> như sau: chuẩn nghèo năm 2010 = (chuẩn ng-<br /> <br /> quyền có cộng đồng ngư dân sinh sống.<br /> <br /> hèo năm 2008) * (chỉ số tăng CPI năm 2009 so<br /> <br /> Xuất phát từ thực tiễn và yêu cầu bức thiết<br /> đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm ra<br /> <br /> với năm 2008) * (chỉ số tăng CPI năm 2010 so<br /> với năm 2009).<br /> <br /> những giải pháp cơ bản, lâu dài và khả thi đối<br /> <br /> Như vậy, chỉ số giá tiêu dùng CPI của Việt<br /> <br /> với việc giảm nghèo trong cộng đồng ngư dân<br /> <br /> Nam năm 2009 tăng 6,66% so với năm 2008<br /> <br /> nghề khai thác hải sản ven bờ tại Khánh Hòa.<br /> <br /> [6]; 6 tháng đầu năm 2010, chỉ số CPI đã tăng<br /> <br /> Đây cũng là những tiền đề quan trọng trong việc<br /> <br /> 4,78% so với năm 2009 [7].<br /> <br /> giải quyết sinh kế đối với cộng đồng ngư dân<br /> ven biển tại nước ta.<br /> II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN<br /> CỨU<br /> 1. Đối tượng nghiên cứu<br /> Đối tượng nghiên cứu là những hộ gia đình<br /> ngư dân nghề khai thác hải sản ven bờ tại các<br /> huyện ven biển tỉnh Khánh Hòa bao gồm: Vạn<br /> Ninh, Ninh Hòa, TX. Cam Ranh, TP. Nha Trang<br /> và huyện Cam Lâm trong thời gian từ tháng 2<br /> năm 2010 đến tháng 06 năm 2010.<br /> 2. Phương pháp nghiên cứu<br /> Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng<br /> <br /> 4 ❖ TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC NHA TRANG<br /> <br /> Dựa trên cơ sở như vậy, một hộ gia đình<br /> được coi là nghèo theo chuẩn nghèo của Khánh<br /> Hòa ở khu vực nông thôn khi mức thu nhập bình<br /> quân đầu người của hộ trong tháng dưới mức:<br /> 430*1.688*1.0478 ≈ 760,54 (nghìn đồng).<br /> <br /> Để nhận diện các nguyên nhân ảnh hưởng<br /> tới nghèo của hộ ngư dân nghề khai thác hải sản<br /> ven bờ tại Khánh Hòa, nghiên cứu đã sử dụng<br /> mô hình hồi qui đa biến với các biến độc lập là<br /> những đặc điểm kinh tế xã hội của hộ ngư dân<br /> nghề khai thác hải sản ven bờ tại địa phương<br /> này.<br /> Theo WB, mô hình kinh tế lượng về các yếu<br /> tố ảnh hưởng tới chi tiêu hộ gia đình (C) có dạng:<br /> <br /> Taïp chí Khoa hoïc - Coâng ngheä Thuûy saûn<br /> Ln(C) = β0 + βi Xi<br /> <br /> Soá 2/2011<br /> dịch từ mức P0 sang mức P1. Từ đó, có thể mô<br /> <br /> (1)<br /> <br /> Trong đó, các biến Xi được sử dụng trong<br /> phân tích bao gồm: Giới tính, tuổi, số người<br /> sống phụ thuộc, tình trạng việc làm, tình trạng<br /> sức khỏe, trình độ văn hóa, trình độ chuyên<br /> môn, tình trạng sở hữu tàu thuyền, loại nghề<br /> khai thác, liên kết trong khai thác, rủi ro, khả<br /> năng tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng, khả<br /> năng tiếp cận với đất sản xuất và cuối cùng là hạ<br /> tầng nghề cá [9].<br /> Bên cạnh đó, để đánh giá mức độ ảnh<br /> hưởng của những nguyên nhân cơ bản đối với<br /> việc hộ gia đình được đánh giá nghèo hay không<br /> nghèo, nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy<br /> logic mà biến phụ thuộc có giá trị bằng 1 (nếu hộ<br /> gia đình nghèo) và bằng 0 (cho tất cả các hộ gia<br /> đình khác). Mô hình hồi quy nhị thức tổng quát<br /> có dạng:<br /> <br /> P<br /> i<br /> <br /> =<br /> <br /> e<br /> <br /> 1+ e<br /> <br /> (2)<br /> <br /> Nếu gọi P0 là xác suất nghèo ban đầu và<br /> giả định rằng các yếu tố khác không thay đổi, khi<br /> tăng Xk lên 1 đơn vị, xác suất nghèo mới sẽ là P1.<br /> Bằng một số bước biến đổi, giá trị P1 được xác<br /> định như công thức:<br /> <br /> P0 × e β k<br /> P1 =<br /> 1 − P0 (1 − e β k )<br /> <br /> khả năng mà một hộ gia đình ngư dân rơi vào<br /> diện nghèo.<br /> III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN<br /> 1. Khái quát về mẫu nghiên cứu<br /> Nghiên cứu đã thực hiện việc thu thập thông<br /> tin từ các hộ gia đình ngư dân với 650 phiếu<br /> được điều tra. Sau khi loại những phiếu không<br /> đạt yêu cầu như: không hoàn thiện đầy đủ dữ<br /> liệu nghiên cứu cần thiết trong bảng câu hỏi, số<br /> liệu thống kê không có tính đại diện trong mẫu…<br /> số phiếu đạt chất lượng sử dụng cho phân tích<br /> là 572 . Các đặc điểm về nhân khẩu học và đặc<br /> điểm kinh tế - xã hội của hộ gia đình ngư dân<br /> được thể hiện qua Bảng 1.<br /> Kết quả điều tra cho thấy, hầu hết chủ hộ<br /> hoạt động trong nghề khai thác ven bờ tập<br /> <br /> β 0 + β1 X 1 + .. + β k X k<br /> β 0 + β1 X 1 + .. + β k X k<br /> <br /> tả những kịch bản đối với các yếu tố tác động tới<br /> <br /> trung ở độ tuổi từ 25 đến 45 tuổi, chiếm tỉ lệ<br /> trên 67% và có tới 29,2% trong số này gặp phải<br /> vấn đề về tình trạng sức khỏe. Bên cạnh đó,<br /> hầu hết chủ hộ trong nghề đều có trình độ văn<br /> hóa rất thấp. Số chủ hộ không đi học và học<br /> hết tiểu học đã chiếm gần 90% số hộ gia đình<br /> được điều tra.<br /> Những hộ gia đình tham gia khai thác ven<br /> <br /> (3)<br /> <br /> bờ hầu hết chưa được đào tạo nghề một cách<br /> bài bản và chỉ có số ít chủ hộ đã tham gia tập<br /> <br /> Theo công thức (3) , khi các yếu tố khác<br /> <br /> huấn nghề nghiệp. Kết quả phân tích cho thấy,<br /> <br /> không đổi, khi Xk tăng lên một đơn vị thì xác suất<br /> <br /> số gia đình đã tham gia đào tạo nghề chỉ chiếm<br /> <br /> nghèo của một hộ gia đình ngư dân sẽ chuyển<br /> <br /> 10% trong tổng số gia đình được điều tra.<br /> <br /> Bảng 1. Thông tin cá nhân của hộ gia đình ngư dân<br /> Giới tính và tình trạng sức khỏe của chủ hộ<br /> Giới tính<br /> <br /> Số lượng lượng<br /> <br /> Tỉ lệ %<br /> <br /> Nam<br /> <br /> 378<br /> <br /> 66,1<br /> <br /> Nữ<br /> <br /> 194<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> 572<br /> <br /> Tình trạng sức khỏe<br /> <br /> Số lượng<br /> <br /> Tỉ lệ %<br /> <br /> Bình thường<br /> <br /> 405<br /> <br /> 70,8<br /> <br /> 33,9<br /> <br /> Bệnh tật<br /> <br /> 167<br /> <br /> 29,2<br /> <br /> 100,0<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> 572<br /> <br /> 100,0<br /> <br /> TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC NHA TRANG ❖ 5<br /> <br /> Taïp chí Khoa hoïc - Coâng ngheä Thuûy saûn<br /> <br /> Soá 2/2011<br /> <br /> Độ tuổi và trình độ học vấn<br /> Độ tuổi (tuổi)<br /> <br /> Số lượng lượng<br /> <br /> Tỉ lệ %<br /> <br /> Trình độ học vấn<br /> <br /> Số lượng<br /> <br /> Tỉ lệ %<br /> <br /> Dưới 25 tuổi<br /> <br /> 17<br /> <br /> 3,0<br /> <br /> Không đi học<br /> <br /> 198<br /> <br /> 34,6<br /> <br /> Từ 25 đến 35 tuổi<br /> <br /> 195<br /> <br /> 34,1<br /> <br /> Học cấp 1<br /> <br /> 316<br /> <br /> 55,2<br /> <br /> Từ 35 đến 45 tuổi<br /> <br /> 189<br /> <br /> 33,0<br /> <br /> Học cấp 2<br /> <br /> 52<br /> <br /> 9,1<br /> <br /> Từ 45 đến 55 lên<br /> <br /> 124<br /> <br /> 21,7<br /> <br /> Học cấp 3<br /> <br /> 6<br /> <br /> 1,0<br /> <br /> Trên 55<br /> <br /> 47<br /> <br /> 8,2<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> 572<br /> <br /> 100,0<br /> <br /> Số lượng<br /> <br /> Tỉ lệ %<br /> <br /> Tình trạng việc làm và trình độ chuyên môn<br /> Tình trạng việc làm<br /> <br /> Không có việc làm<br /> thường xuyên<br /> Có việc làm thường<br /> xuyên<br /> Tổng<br /> <br /> Số lượng<br /> <br /> Tỉ lệ %<br /> <br /> Trình độ chuyên môn<br /> <br /> 346<br /> <br /> 60,5<br /> <br /> Chưa qua đào tạo<br /> <br /> 514<br /> <br /> 89,9<br /> <br /> 226<br /> <br /> 39,5<br /> <br /> Công nhân kỹ thuật<br /> Không có bằng<br /> <br /> 58<br /> <br /> 10,1<br /> <br /> 572<br /> <br /> 100,0<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> 572<br /> <br /> 100,0<br /> <br /> Số lượng<br /> <br /> Tỉ lệ %<br /> <br /> Chi tiêu bình quân đầu người và qui mô hộ gia đình<br /> Chi tiêu<br /> (nghìn đồng/ tháng)<br /> <br /> Số lượng<br /> <br /> Tỉ lệ %<br /> <br /> Dưới 760<br /> <br /> 472<br /> <br /> 82,5<br /> <br /> Từ 1 đến 2<br /> <br /> 14<br /> <br /> 2,4<br /> <br /> Từ 760 đến 1000<br /> <br /> 55<br /> <br /> 9,6<br /> <br /> Từ 3 đến 4<br /> <br /> 271<br /> <br /> 47,4<br /> <br /> Từ 1000 đến 1500<br /> <br /> 38<br /> <br /> 6,6<br /> <br /> Từ 5 đến 6<br /> <br /> 263<br /> <br /> 46,0<br /> <br /> Trên 1500<br /> <br /> 7<br /> <br /> 1,2<br /> <br /> Trên 6<br /> <br /> 24<br /> <br /> 4,2<br /> <br /> 572<br /> <br /> 100,0<br /> <br /> 572<br /> <br /> 100,0<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> Qui mô hộ gia đình (Người)<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> Nguồn: Tác giả tính toán từ số liệu điều tra<br /> <br /> Hầu hết các hộ gia đình ngư dân có số thành<br /> viên trong gia đình là khá đông. Kết quả điều tra<br /> <br /> 2.1. Nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các<br /> nguyên nhân tới tình trạng nghèo đói của hộ<br /> <br /> trong nghiên cứu này cho thấy, có tới trên 90%<br /> <br /> Để xác định mức độ ảnh hưởng của các<br /> <br /> số hộ gia đình có qui mô từ 3 đến 6 thành viên,<br /> <br /> yếu tố dẫn tới nghèo đói đối với hộ ngư dân<br /> <br /> số hộ chỉ có từ hai thành viên trở xuống chiếm tỉ<br /> <br /> trong hoạt động khai thác hải sản ven bờ tại<br /> <br /> lệ không đáng kể, với 2,4% trong tổng số hộ gia<br /> <br /> Khánh Hòa, tác giả đã sử dụng mô hình kinh<br /> <br /> đình được điều tra.<br /> Bên cạnh đó, từ kết quả phân tích cho thấy,<br /> mức chi tiêu bình quân đầu người trong gia đình<br /> đa số nằm trong tình trạng nghèo (dưới mức<br /> 760.000 nghìn đồng/tháng), số hộ có mức chi<br /> tiêu bình quân đầu người trên ngưỡng nghèo chỉ<br /> chiếm trên 17%.<br /> <br /> tế lượng với biến phụ thuộc là chi tiêu để ước<br /> lượng.<br /> Kết quả ước lượng mô hình ban đầu cho<br /> thấy, bộ dữ liệu đã giải thích được sự biến thiên<br /> của mô hình chỉ ở mức 45,5%. Trong đó, hầu<br /> hết các biến giải thích đều có dấu như mong đợi.<br /> Trong các biến đưa vào mô hình để phân tích,<br /> <br /> 2. Nguyên nhân nghèo đói trong cộng đồng<br /> <br /> chỉ có một nửa số biến là có ý nghĩa thống kê,<br /> <br /> ngư dân nghề khai thác ven bờ tại Khánh Hòa<br /> <br /> số còn lại không có ý nghĩa thống kê ở các mức<br /> <br /> 6 ❖ TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC NHA TRANG<br /> <br /> Taïp chí Khoa hoïc - Coâng ngheä Thuûy saûn<br /> <br /> Soá 2/2011<br /> <br /> ý nghĩa 1%, 5% và 10%. Các yếu tố ảnh hưởng<br /> tới đói nghèo của hộ gia đình ngư dân bao gồm:<br /> Tuổi của chủ hộ, số người sống phụ thuộc trong<br /> gia đình, tình trạng việc làm, rủi ro, khả năng tiếp<br /> cận với cơ sở hạ tầng nghề cá, đất đai và khả<br /> năng tiếp cận các nguồn vốn tín dụng.<br /> Trong các nguyên nhân kể trên, số người<br /> sống phụ thuộc có ảnh hưởng lớn nhất đồng<br /> thời có tác động nghịch chiều với với mức chi<br /> tiêu bình quân của hộ gia đình và có ý nghĩa<br /> thống kê ở mức ý nghĩa 1%. Điều này có nghĩa<br /> là, khi số người sống phụ thuộc tăng lên, mức<br /> chi tiêu bình quân đầu người trong hộ sẽ giảm<br /> xuống, và do vậy mà khả năng rơi vào đói nghèo của những hộ này thường cao. Kết quả này<br /> hoàn toàn phù hợp với thực tế và cũng phù hợp<br /> với một số kết quả nghiên cứu trước đây [2], [3].<br /> Nghề khai thác hải sản phụ thuộc khá nhiều<br /> vào điều kiện tự nhiên, ngư trường và nguồn lợi<br /> <br /> hải sản. Điều này đã làm cho hộ gia đình ngư<br /> dân thường phải đối mặt với những rủi ro trong<br /> nghề nghiệp. Chính yếu tố này đã làm cho nhiều<br /> hộ gia đình ngư dân rơi vào cảnh nghèo khó,<br /> thậm chí ảnh hưởng tới cả tính mạng của mình.<br /> Kết quả trong nghiên cứu này cho thấy, biến số<br /> rủi ro có tác động ngược chiều với mức chi tiêu<br /> của hộ. Điều này có nghĩa rằng nếu một hộ gặp<br /> phải rủi ro khả năng rơi vào hộ nghèo là khá lớn.<br /> Biến số này có mức ý nghĩa thống kê ở mức 1%.<br /> Khả năng tiếp cận các nguồn vốn của hộ<br /> gia đình ngư dân cũng là nhân tố quan trọng tác<br /> động tới tình trạng nghèo của hộ. Biến số này<br /> có tác động cùng chiều với mức chi tiêu và có ý<br /> nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5%. Kết quả này<br /> cho thấy, những hộ ngư dân có khả năng tiếp<br /> cận được vốn sẽ có nhiều khả năng tạo ra thu<br /> nhập và như vậy sẽ có mức tiêu dùng cao hơn.<br /> <br /> Bảng 2. Kết quả mô hình hồi quy về các yếu tố ảnh hưởng tới chi tiêu hộ gia đình ngư dân<br /> Biến<br /> <br /> Biến phụ thuộc<br /> (Constant)<br /> Tuổi chủ hộ<br /> Giới tính chủ hộ<br /> Tình trạng sức khỏe (chủ hộ)<br /> Số người sống phụ thuộc<br /> Trình độ văn hóa (chủ hộ)<br /> Trình độ chuyên môn (chủ hộ)<br /> Kinh nghiệm (chủ hộ)<br /> Sở hữu tàu thuyền<br /> Loại nghề khai thác<br /> Tình trạng việc làm<br /> Liên kết<br /> Rủi ro<br /> Hạ tầng nghề cá<br /> Đất đai<br /> Tín dụng<br /> Số quan sát<br /> R2<br /> Chỉ số F<br /> <br /> Kí hiệu<br /> <br /> Hệ số hồi qui<br /> <br /> Giá trị thống kê<br /> t<br /> <br /> Sig.<br /> <br /> Ln(C)<br /> <br /> β0<br /> <br /> TUOI_CHU<br /> PHU_THUOC<br /> SKHOE_CHU<br /> PHTHUOC<br /> VHOA_CHU<br /> CMON_CHU<br /> KNGH_CHU<br /> SHTAU_CHU<br /> LNGHE_KT<br /> VLAM_CHU<br /> CO_LKET<br /> CO_RUIRO<br /> CO_HATANG<br /> CO_DAT<br /> CO_VAY<br /> <br /> 7,184<br /> 0,004<br /> 0,063<br /> -0,023<br /> -0,260<br /> 0,002<br /> 0,068<br /> 0,023<br /> -0,005<br /> 0,021<br /> 0,068<br /> 0,066<br /> -0,175<br /> 0,081<br /> 0,080<br /> 0,114<br /> 572<br /> 0,455<br /> 30,883<br /> <br /> 64,548<br /> 2,476<br /> 1,442<br /> -0,667<br /> -19,107<br /> 0,066<br /> 1,519<br /> 0,565<br /> -0,110<br /> 0,469<br /> 1,838<br /> 1,489<br /> -3,309<br /> 2,011<br /> 2,240<br /> 2,247<br /> <br /> 0,000<br /> 0,014<br /> 0,150<br /> 0,505<br /> 0,000<br /> 0,947<br /> 0,129<br /> 0,572<br /> 0,913<br /> 0,639<br /> 0,067<br /> 0,137<br /> 0,001<br /> 0,045<br /> 0,025<br /> 0,025<br /> <br /> Nguồn: Tác giả tính toán từ số liệu điều tra<br /> <br /> TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC NHA TRANG ❖ 7<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản