intTypePromotion=3

Nhân giống in vitro cây rau đắng đất (Glinus oppositifolius (L.) DC.)

Chia sẻ: Minh Bao | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
4
lượt xem
0
download

Nhân giống in vitro cây rau đắng đất (Glinus oppositifolius (L.) DC.)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu nhân giống bằng nuôi cấy in vitro nhằm góp phần nâng cao hệ số nhân và chất lượng cây giống. Quy trình nhân nhanh in vitro cây rau đắng đất Glinus oppositifolius (L.) được xây dựng dựa trên việc tối ưu hóa quy trình khử trùng mẫu, nuôi cấy khởi động, nhân nhanh chồi, tạo rễ cũng như ra cây ngoài giá thể. Kết quả đã xác định được thời gian khử trùng 10 phút bằng Johnson (1%) cho kết quả tốt nhất, tỷ lệ mẫu sống đạt 76,67%. Nồng độ BA 0,5 mg/L là tốt nhất cho sự hình thành và sinh trưởng của chồi cây (5,45 chồi/mẫu).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nhân giống in vitro cây rau đắng đất (Glinus oppositifolius (L.) DC.)

  1. Vietnam J. Agri. Sci. 2019, Vol. 1, No. 1: 22-28 Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2019, 1(1): 22-28 www.vnua.edu.vn NHÂN GIỐNG IN VITRO CÂY RAU ĐẮNG ĐẤT (Glinus oppositifolius (L.) DC.) Vũ Thị Hoài1*, Ninh Thị Phíp2 1 Công ty TNHH Đầu tư phát triển và dịch vụ Học viện Nông nghiệp Việt Nam 2 Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam * Tác giả liên hệ: vthoai@vnua.edu.vn Ngày nhận bài: 25.09.2018 Ngày chấp nhận đăng: 02.04.2019 TÓM TẮT Ở Việt Nam, rau đắng đất Glinus oppositifolius (L.) là loài cây thuốc quý dùng trong bài thuốc bổ gan giải độc gan. Hiện nay, rau đắng đất chủ yếu được nhân giống bằng hạt, tuy nhiên hạt nhỏ, tỷ lệ mọc thấp, sinh trưởng chậm giai đoạn đầu. Nghiên cứu nhân giống bằng nuôi cấy in vitro nhằm góp phần nâng cao hệ số nhân và chất lượng cây giống. Quy trình nhân nhanh in vitro cây rau đắng đất Glinus oppositifolius (L.) được xây dựng dựa trên việc tối ưu hóa quy trình khử trùng mẫu, nuôi cấy khởi động, nhân nhanh chồi, tạo rễ cũng như ra cây ngoài giá thể. Kết quả đã xác định được thời gian khử trùng 10 phút bằng Johnson (1%) cho kết quả tốt nhất, tỷ lệ mẫu sống đạt 76,67%. Nồng độ BA 0,5 mg/L là tốt nhất cho sự hình thành và sinh trưởng của chồi cây (5,45 chồi/mẫu). Giai đoạn nhân nhanh chồi, tổ hợp BA (0,5 mg/L) và -NAA/IAA (0,5 mg/L) cho kết quả tốt nhất với số chồi là 8,57/8,5 chồi; số lá TB là 4,97/4,93 lá và chiều cao TB là 2,33/2,24 cm sau 4 tuần nuôi cấy. Bổ sung 0,5 mg/L -NAA vào môi trường ra rễ đem lại hiệu quả cao với tỷ lệ ra rễ đạt 100%. Sử dụng giá thể mụn xơ dừa cho chất lượng cây con tốt nhất, tỷ lệ xuất vườn đạt 86,67% tại 40 ngày sau trồng. Từ khóa: Nhân giống, nuôi cấy mô, rau đắng đất. Study on In vitro Propagation of Glinus oppositifolius (L.) DC) ABSTRACT Glinus oppositifolius (L.), an indigenous medicinal plant, has long been used as a liver detoxification in Vietnam. Generally, seeds could be used for propagation. However, the drawbacks of this method include small seeds, low germination rate and slow seedling growth. In vitro propagation is a potential approach to increase the quantity and quality of planting meterials. In this study, a protocol for in vitro multiplication of Glinus oppositifolius was established by optimizing initial culture, shoot propagation and root induction in vitro and plantlet acclimatization. For explant isolation from stems, sterilization by Johnson (1%) for 10 minutes yielded the highest survival rate (76.67%). BA concentration of 0.5 mg/L was most suitable for shoot formation and growth. The medium added with 0.5 mg/L BA and 0.5 mg/L -NAA/IAA showed the highest multiplication rate, leaf number and plant height after four weeks of culture. Supplementing with 0.5 mg/L -NAA for rooting stage resulted in 100% root induction. The substrate containing 100% coconut coir yielded best quality of plantlets at 40 days after planting. Keywords: Glinus oppositifolius, in vitro, propagation. vàng da. Cây có vị đíng, tính mát, có tác dāng 1. ĐẶT VẤN ĐỀ kích thích tiêu hóa, lči tiểu, nhuên gan và hä Rau đíng đçt (Glinus oppositifolius (L.) nhiệt. Hiện nay, rau đíng đçt là thành phæn DC.), hö Rau đíng (Molluginaceae) là cåy dĂčc cÿa müt sù chế phèm thuùc điều trị suy giâm liệu phân bù rüng täi Việt Nam tă výng Đøng chĄc nëng gan, phòng và hû trč viêm gan do bìng Nam Bü, Nam Trung Bü (Phþ Yên, Đøng thuùc và hóa chçt... nhĂ chế phèm Boganic cÿa Nai…) đến Bíc Bü (Nam Định, Hà Nüi…) (Võ công ty Traphaco (Võ Thị Thu Thÿy, 2015) và có Vën Chi, 2012). Ở Việt Nam, rau đíng đçt đĂčc chĄa müt sù thành phæn chĆa bệnh ung thĂ dùng làm thuùc hä sùt, chĆa bệnh về gan và trị (Chakraborty et al., 2017). Rau đíng đçt möc 22
  2. Vũ Thị Hoài, Ninh Thị Phíp hoang, cây sinh sân hĆu tính, nhân giùng chÿ 2.2.2. Ảnh hưởng của BA tới câm ứng tạo đa yếu bìng hät. Tuy nhiên, hät rau đíng đçt rçt chồi rau đắng đất nhô, tỷ lệ möc mæm kém và đặc biệt thĉi gian Méu rau đíng đçt sau khi khą trýng đĂčc möc mæm kéo dài, cåy con sinh trĂċng rçt chêm, cçy vào m÷i trĂĉng nuôi cçy: MS + 20 g/L chçt lĂčng kh÷ng đøng đều (Ninh Thị Phíp và sucrose + 4,5 g/L agar, pH = 5,8-6,0 có bú sung cs., 2014). BA ċ các nøng đü 0,5; 1,0; 1,5; 2,0 và 2,5 mg/L. Để đáp Ąng nhu cæu sân xuçt thuùc vĊi sù lĂčng lĊn trong thĉi kĎ khoa höc phát triển, việc 2.2.3. Ảnh hưởng của tổ hợp BA và nghiên cĄu nhân giùng cåy rau đíng đçt bìng -NAA/IAA đến khâ năng nhân nhanh chồi phĂĈng pháp in vitro nhìm hoàn thiện hĈn các cây rau đắng đất nghiên cĄu về cåy rau đíng đøng thĉi góp phæn Chøi cåy rau đíng đçt sau giai đoän täo chÿ đüng về nguøn giùng, täo cây giùng đøng cām chøi, phát triển tùt và chøi đĈn lẻ đĂčc są đều, chçt lĂčng cao phāc vā cho sân xuçt đçt là dāng làm vêt liệu cho các thí nghiệm nhân việc làm cæn thiết. nhanh vĊi các công thĄc có bú sung BA (0,5 mg/L) kết hčp vĊi -NAA (0 - 1,0 mg/L) hoặc 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU IAA (0-1,0 mg/L) trên nền m÷i trĂĉng: MS + 20 g/L sucrose + 4,5 g/L agar, pH = 5,8-6,0. 2.1. Vật liệu nghiên cứu Cåy rau đíng đçt (Glinus oppositifolius (L.) 2.2.4. Ảnh hưởng của của nồng độ -NAA DC.) 60 ngày sau gieo (lþc cåy đã có tă 1-2 cành đến khâ năng tạo rễ và chất lượng rễ cây cçp 1) lçy tă vĂĉn quỹ gen cÿa Khoa Nông höc, in vitro Höc viện Nông nghiệp Việt Nam và tiếp tāc Thí nghiệm đĂčc tiến hành trên nền môi trøng vào trong các túi bæu đçt ċ nhà lĂĊi trĂĉng: MS + 20 g/L sucrose + 4,5 g/L agar, pH khoâng 20-30 ngày. Các đoän chøi đĂčc lçy tă = 5,8-6,0 và bú sung -NAA ċ các nøng đü tă 0- các cây trøng trong các túi bæu đçt ċ nhà lĂĊi có 1,0 mg/L. thân phát triển khôe mänh, không sâu bệnh. 2.2.5. Ảnh hưởng của các loại giá thể 2.2. Phương pháp nghiên cứu khác nhau đến sinh trưởng của cây ngoài vườn ươm Các thí nghiệm thiết kế theo phĂĈng pháp Đùi vĊi cåy rau đíng đçt, khi cåy in vitro đät hoàn toàn ngéu nhiên (CRD), mûi công thĄc bao chiều cao 2,5-3 cm và sù rễ đät 9-11 rễ thì tiến gøm 10 bình nuôi cçy, mûi bình cçy 1 méu, mûi hành đĂa cåy ra ngoài vĂĉn ĂĈm trên các nền giá công thĄc đĂčc nhíc läi 3 læn. Đùi vĊi thí thể khác nhau, mûi công thĄc bù trí 30 cây, 3 læn nghiệm ngoài vĂĉn ĂĈm, mûi công thĄc bù trí 30 nhíc läi. CT1: 100% đçt; CT2: 100% mān xĈ dăa; cây, 3 læn nhíc läi. CT3: 100% trçu hun; CT4: đçt + trçu hun (50:50); CT5: đçt + mān xĈ dăa (50:50). 2.2.1. Ảnh hưởng của thời gian khử trùng mẫu đến chất lượng mẫu rau đắng đất 2.2.6. Điều kiện nuôi cấy trong phòng thí Méu rau đíng đĂčc lçy tă vĂĉn quỹ gen và nghiệm và vườn ươm trøng vào túi bæu đçt trong nhà lĂĊi vĊi khoâng Điều kiện nuôi cçy trong phòng thí nghiệm: thĉi gian là 20-30 ngày. Đoän chøi cít tă cây Điều kiện ánh sáng, nhiệt đü, đü èm lu÷n đĂčc trong nhà lĂĊi đĂčc rąa bìng xà phòng và làm duy trì ún định: Nhiệt đü: 23-25C, đü èm: 70%, säch dĂĊi vòi nĂĊc chây. Tiếp theo các méu vêt cĂĉng đü ánh sáng: 2.000 Lux, thĉi gian chiếu đĂa vào lö vô trùng và rąa läi bìng nĂĊc cçt và sáng 12 h/ngày. khą trùng bìng dung dịch Johnson (1%) ċ các Điều kiện ra cây in vitro ngoài vĂĉn ĂĈm: ngĂČng thĉi gian: CT1: 5 phút; CT2: 7 phút; Thĉi điểm ra cây vào tháng 5, cây con mĊi ra CT3: 10 phút và CT4: 15 phút. đĂčc che lĂĊi đen trong nhà lĂĊi, ngày tĂĊi 2 læn 23
  3. Nhân giống in vitro cây rau đắng đất (Glinus oppositifolius (L.) DC.) vào sáng sĊm và chiều tùi, sau khoâng 1 tuæn có Sù liệu đĂčc xą lý thùng kê bìng phæn mềm thể bô lĂĊi đen. IRRISTAT 5.0. 2.2.7. Chỉ tiêu theo dõi và xử lý số liệu 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Tỷ lệ méu sùng (%) = Sù méu sùng/ sù méu cçy; Tỷ lệ méu chết (%) = Sù méu chết/ sù méu 3.1. Ảnh hưởng của thời gian khử trùng cçy; Tỷ lệ méu nhiễm (%) = Sù méu nhiễm/  sù mẫu đến chất lượng mẫu cấy in vitro méu cçy; Hệ sù nhân (chøi/méu) =  sù chøi täo Chçt lĂčng cÿa méu cçy rau đíng đçt khi thành/ sù méu nuôi cçy; Chiều cao chøi (cm) = tiến hành khą trùng bìng dung dịch Johnson  chiều cao chøi/ sù méu nuôi cçy; Tỉ lệ hình (1%) ċ thĉi gian khác nhau đĂčc thể hiện qua thành chøi (%) =  sù chøi/ sù méu cçy; Tỉ lệ bâng 1. hình thành rễ (%) = Sù cây sùng/ sù cåy đĂa ra Kết quâ thu đĂčc cho thçy thĉi gian xą lý trøng; Sù rễ (rễ/méu) =  sù rễ/  sù méu; Chiều méu ânh hĂċng tĊi hiệu quâ täo nguøn vêt liệu dài rễ (cm) =  chiều dài rễ/ sù méu nuôi cçy; säch trong quá trình khą trùng méu. Công thĄc Tỷ lệ cây sùng (%) =  cây sùng/ cåy đĂa ra 3 (thĉi gian khą trùng méu bìng dung dịch trøng; Tỷ lệ xuçt vĂĉn (%) =  cåy đÿ tiên chuèn Johnson 1% là 10 phút) có tỷ lệ méu sùng cao xuçt vĂĉn/  cåy đĂa ra trøng. nhçt (đät 76,67%). Cåy đÿ tiêu chuèn xuçt vĂĉn là: Chiều cao VĊi thĉi gian khą trùng khoâng 5-7 phút, tỷ >7 cm, thån có 4 đến 5 đùt, 1 đến 2 cành cçp 1, lệ méu nhiễm khá cao sau 4 tuæn theo dõi. Ở cây khoẻ mänh, không dị hình, rễ, ngön phát công thĄc khą trùng méu bìng dung dịch triển tùt, bü lá phát triển xanh tùt không có biểu Johnson (1%) là 15 phút, tuy tỷ lệ méu nhiễm ít hiện nhiễm sâu bệnh. nhĂng sù méu bị chết läi rçt cao (26,67%). Bảng 1. Ảnh hưởng của thời gian khử trùng mẫu bằng dung dịch Johnson 1% (sau 4 tuæn theo dõi) Tổng mẫu cấy Tỷ lệ mẫu sống Tỷ lệ mẫu nhiễm, chết (%) Công thức (mẫu) (%) Tỷ lệ mẫu chết (%) Tỷ lệ mẫu nhiễm (%) CT1: Johnson (1%) 5 phút 30 43,33 6,67 50,0 CT2: Johnson (1%) 7 phút 30 63,33 13,33 23,33 CT3: Johnson (1%) 10 phút 30 76,67 13,33 10,0 CT4: Johnson (1%) 15 phút 30 60,0 26,67 13,33 Hình 1a. Mẫu rau đắng Hình 1b. Mẫu rau đắng Hình 1c. Mẫu rau đắng đất sống, sạch đất nhiễm đất chết 24
  4. Vũ Thị Hoài, Ninh Thị Phíp Bảng 2. Ảnh hưởng của BA đến cảm ứng tạo đa chồi cây rau đắng đất (sau 4 tuæn nuôi cçy) Công thức Hệ số nhân (lần) Chất lượng chồi CT1(ĐC): MS 1,17 + CT2: BA (0,5 mg/L) 5,45 +++ CT3: BA (1,0 mg/L) 4,10 +++ CT4: BA (1,5 mg/L) 3,42 ++ CT5: BA (2,0 mg/L) 2,83 ++ CT6: BA (2,5 mg/L) 2,53 ++ LSD0,05 0,06 CV% 0,9 Chú thích: Nền môi trường: MS + 20 g/L sucrose + 4,5 g/L agar (+) Cụm chồi phát triển chậm, hệ số nhân chồi thấp; (++) Cụm chồi, hệ số nhân chồi trung bình; (+++) Cụm chồi phát triển tốt, hệ số nhân chồi cao TĂĈng tć, nhiều kết quâ nghiên cĄu gæn cåy cĀng tëng lên, nhĂng khi nøng đü BA tëng đåy cho biết dung dịch Johnson są dāng trong lên tă 1,5-2,5 mg/L hệ sù nhân chøi cây giâm khą trùng méu cho hiệu quâ cao. Phan HĆu Tôn xuùng do các cām chøi khó kéo dài thành chøi và cs. (2014) są dāng dung dịch khą trùng hoàn chỉnh. Johnson líc trong 15 phþt đã cho kết quâ nhân Kết quâ chỉ ra, nøng đü BA 0,5 mg/l là phù giùng cam quýt cao. Nguyễn Thị SĈn và cs. hčp cho câm Ąng täo đa chøi và sinh trĂċng chøi (2014) cĀng khîng định są dāng dung dịch cåy rau đíng đçt. Johnson mang hiệu quâ khą trùng cao cho lan 3.3. Ảnh hưởng của tổ hợp BA và Dendrobium. α-NAA/IAA đến khả năng nhân nhanh chồi NhĂ vêy, thĉi gian khą trùng méu 10 phút cây rau đắng đất bìng dung dịch Johnson (1%) vĊi cåy rau đíng Trong nhân giùng in vitro, nhiều loäi cây đçt cho kết quâ tùt nhçt. trøng chỉ phù hčp vĊi các chçt thuüc nhóm cytokinin, nhĂng có nhiều loäi cây trøng khi kết 3.2. Ảnh hưởng của BA tới cảm ứng tạo đa hčp các chçt điều hòa sinh trĂċng giĆa nhóm chồi cây rau đắng đất cytokinin và auxin thì nång cao đĂčc hiệu quâ BA là chçt điều tiết sinh trĂċng có tác dāng trong nhân giùng. Tă kết quâ thu đĂčc cÿa thí tích cćc trong việc kích thích phân chia tế bào, nghiệm trên, chön BA ċ nøng đü 0,5 mg/L (nøng kéo dài thĉi gian sinh trĂċng cÿa mô phân sinh đü tùi Ău tă kết quâ thí nghiệm trên) đã đĂčc và làm hän chế sć già hóa cÿa tế bào. Trong phùi hčp cùng -NAA hay IAA ċ các nøng đü nhân giùng in vitro, BA có vai trò đặc biệt quan khác nhau để tëng hiệu quâ nhân nhanh chøi in tröng trong việc kích thích sć hình thành chøi vitro cåy rau đíng đçt (Bâng 3). non, quyết định hệ sù nhân và chçt lĂčng chøi Kết quâ cho thçy sć kết hčp giĆa BA và - (Hoàng Minh Tçn và cs., 2006). NAA hay BA và IAA đều có ânh hĂċng tích cćc Kết quâ cho thçy BA có ânh hĂċng tích cćc lên quá trình hình thành chøi và sć sinh trĂċng đến tái sinh chøi rau đíng đçt (Bâng 2). Các cÿa chøi cây. Kết hčp vĊi BA 0,5 mg/L, hệ sù công thĄc có bú sung BA đều cho hệ sù nhân cao nhân chøi rau đíng đçt tëng dæn khi tëng nøng hĈn đùi chĄng (không bú sung BA) và cao nhçt đü -NAA hay IAA tă 0 đến 0,5 mg/L. Tuy là CT2 (nøng đü BA 0,5 mg/L) vĊi hệ sù nhân nhiên, khi tëng nøng đü -NAA/IAA tă 0,75 đến đät cao nhçt (5,45 chøi/méu). Khi nøng đü BA 1,0 mg/L thì hệ sù nhân chøi läi giâm dæn. Điều tëng tă 0-1 mg/L thì sć hình thành chøi và chøi này chĄng tô nøng đü -NAA hay IAA cao läi Ąc 25
  5. Nhân giống in vitro cây rau đắng đất (Glinus oppositifolius (L.) DC.) chế khâ nëng nhån nhanh chøi rau đíng đçt. 3.4. Ảnh hưởng của nồng độ -NAA đến khả Hiện nay, chĂa có c÷ng bù nào về sć kết hčp năng tạo rễ và chất lượng rễ giĆa BA và α-NAA hay IAA trong nhân giùng cåy rau đíng đçt nhĂng trên các đùi tĂčng cây -NAA có ânh hĂċng rõ rệt đến sć ra rễ cÿa trøng khác, Phan Xuân Huyên và cs. (2015) đã chøi rau đíng đçt (Bâng 4). Các công thĄc có bú chĄng minh m÷i trĂĉng MS có bú sung 1,5 mg/L sung -NAA đều cho tỷ lệ ra rễ cao hĈn đùi BA và 0,1 mg/L -NAA là tùt nhçt cho sć hình chĄng, cao nhçt là CT2 và CT3 vĊi tỷ lệ ra rễ là thành chøi in vitro cây hoa lan Miltonia sp. 100%. Khi nøng đü -NAA tëng tă 0,25 đến 0,5 Trên cåy địa liền (Kaompferia galanga), Parida mg/l thì sù rễ tëng tă 9,57 đến 10,6 rễ/méu, et al. (2010) đã chỉ ra rìng m÷i trĂĉng MS có bú chiều dài rễ tëng tă 2,53 lên 3,42 cm. Ở nøng đü sung 1 mg/L BA và 0,5 mg/L IAA cho hệ sù nhân 0,5 mg/l -NAA cho sù rễ/méu, chiều dài rễ đät chøi cao nhçt. giá trị cao nhçt. Tuy nhiên, khi tëng nøng đü - NhĂ vêy, ċ nøng đü BA 0,5 mg/L kết hčp vĊi NAA lên 0,75 và 1,0 mg/l thì sù rễ/méu và chiều -NAA/ IAA 0,5 mg/L cho kết quâ tùt nhçt vĊi dài rễ có xu hĂĊng giâm. NhĂ vêy, nøng đü cao sù chøi là 8,57/8,5 chøi; sù lá TB 4,97/4,93 lá và cÿa -NAA đã Ąc chế sć hình thành rễ in vitro chiều cao TB 2,33/2,24 cm sau 4 tuæn nuôi cçy. cÿa chøi rau đíng đçt. Bảng 3. Ảnh hưởng của tổ hợp BA và -NAA/IAA đến khả năng nhân nhanh chồi rau đắng đất (sau 4 tuæn nuôi cçy) -NAA Số chồi TB Số lá TB Chiều cao TB IAA Số chồi TB Số lá TB Chiều cao TB (mg/l) (chồi/ mẫu) (lá) (cm) (mg/l) (chồi/ mẫu) (lá) (cm) 0 5,43 3,43 1,97 0 5,43 3,43 1,97 0,25 6,13 4,07 2,02 0,25 6,33 4,20 1,94 0,5 8,57 4,97 2,33 0,5 8,50 4,93 2,24 0,75 6,73 4,30 1,93 0,75 5,77 4,07 2,03 1,0 5,20 3,83 1,97 1,0 5,10 4,13 1,94 LSD0,05 0,47 0,34 0,15 LSD0,05 0,48 0,30 0,17 CV% 3,9 4,4 3,9 CV% 4,2 3,8 4,3 Chú thích: Nền môi trường: MS + 0,5 mg/L BA + 20 g/L sucrose + 4,5 g/L agar. Hình 2. Cụm chồi rau đắng đất Hình 3. Nhân nhanh chồi rau đắng đất trên bổ sung BA với nồng độ 0,5 mg/l môi trường bổ sung tổ hợp BA và -NAA (sau 4 tuæn nuôi cçy) (sau 4 tuæn nuôi cçy) 26
  6. Vũ Thị Hoài, Ninh Thị Phíp Bảng 4. Ảnh hưởng của nồng độ -NAA đến khả năng tạo rễ và chất lượng rễ (sau 4 tuæn theo dõi) Tỉ lệ ra rễ Số rễ TB/mẫu Chiều dài rễ TB/mẫu Công thức Chất lượng rễ (%) (rễ) (cm) CT1 (ĐC): MS 90,00 6,63 1,77 + CT2: 0,25 mg/l -NAA 100 9,57 2,53 +++ CT3: 0, 5 mg/l -NAA 100 10,60 3,42 +++ CT4: 0,75 mg/l -NAA 96,67 9,43 2,03 ++ CT5: 1,0 mg/l -NAA 93,33 8,43 2,30 ++ LSD 0.05 0,10 0,07 CV% 0,70 0,50 Chú thích: (+) Bộ rễ phát triển chậm, ngắn, ít rễ; (++) Bộ rễ phát triển khá; (+++) Bộ rễ phát triển tốt, dài, nhiều rễ Bảng 5. Ảnh hưởng các loại giá thể khác nhau đến sự thích nghi và sinh trưởng cây con ở giai đoạn vườn ươm tại thời điểm 40 ngày sau trồng Tỷ lệ cây xuất vườn Thời gian xuất vườn Chiều cao Số lá Số rễ Chất lượng Công thức (%) (ngày) (cm) (lá/cây) (rễ/cây) cây CT1: 100% Đất 73,33 40 10,24 30,3 12,57 ++ CT2: 100% Mụn xơ dừa 86,67 25 10,29 45,90 14,27 +++ CT3: 100% Trấu hun 80,00 35 12,21 36,80 13,63 ++ CT4: Đất + trấu hun (50:50) 83,33 35 10,49 38,10 12,27 ++ CT5: Đất + mụn xơ dừa (50:50) 80,00 30 13,07 38,63 14,33 +++ LSD 0,05 0,1 0,27 0,28 CV% 0,1 0,40 1,10 Chú thích: (+) Cây còi, sinh trưởng kém; (++) Cây sinh trưởng khá tốt, ít cành; (+++), Cây sinh trưởng khỏe, bộ lá, cành xanh tốt Có thể nói, m÷i trĂĉng ra rễ tùi Ău đùi vĊi rễ/cåy trong giai đoän vĂĉn ĂĈm. Kết quâ nghiên giùng rau đíng đçt là MS + 0,5 mg/L -NAA + cĄu cho thçy täi thĉi điểm 40 ngày sau trøng, 20 g/L sucrose + 4,5 g/L agar, các rễ xuçt hiện CT2 są dāng giá thể là 100% mān xĈ dăa cây con sĊm, sù rễ/méu nhiều, chçt lĂčng rễ tùt. sinh trĂċng tùt vĊi chiều cao cåy đät 10,29 cm, sù rễ đät 14,27, đặc biệt là bü lá phát triển xanh tùt 3.5. Ảnh hưởng của các loại giá thể vĂčt trüi hĈn các giá thể còn läi vĊi sù lá đät khác nhau đến sinh trưởng của cây ngoài 45,90 lá/cây. Thçp nhçt trong trĂĉng hčp są vườn ươm dāng giá thể 100% đçt phù sa (CT1). Kết quâ (Bâng 5) cho thçy, tỷ lệ cây xuçt vĂĉn tĂĈng đùi cao, tçt câ đều đät trên 73,33%, 4. KẾT LUẬN tỷ lệ cao nhçt (CT2) khi są dāng giá thể 100% Khą trùng méu rau đíng đçt bìng dung mān xĈ dăa đät 86,67% sau 25 ngày ra cây, dịch Johnson 1% vĊi thĉi gian 10 phút là tùt thçp nhçt là są dāng giá thể 100% đçt (CT1), nhçt, tỷ lệ méu sùng đät 76,67% sau 4 tuæn nuôi đät 73,33% sau 40 ngày ra cây, các công thĄc cçy. Ở giai đoän câm Ąng täo đa chøi, môi còn läi ċ mĄc khá (80- 83,33%). trĂĉng có bú sung 0,5 mg/L BA cho hệ sù nhân Chçt lĂčng cåy con còn đĂčc thể hiện qua chøi cao nhçt (5,45 læn). Kết hčp 0,5 mg/L BA và các chỉ tiêu sinh trĂċng về chiều cao, sù lá và sù -NAA/IAA ċ nøng đü 0,5 mg/L cĀng cho kết 27
  7. Nhân giống in vitro cây rau đắng đất (Glinus oppositifolius (L.) DC.) quâ tùt nhçt để nhân nhanh chøi rau đíng đçt Phát triển. 13(7): 1128-1135. vĊi sù chøi là 8,57/8,5, sù lá là 4,97/4,93 và chiều Ninh Thị Phíp, Nguyễn Thị Thanh Hải, Vũ Thị Hoài & cao là 2,33/2,24 cm. M÷i trĂĉng bú sung 0,5 Vũ Thị Hương Thủy (2014). Báo cáo Rau đắng đất. Công ty cổ phần Traphaco - Học viện Nông mg/L -NAA thích hčp cho khâ nëng täo rễ cây nghiệp Việt Nam. rau đíng đçt (tỷ lệ ra rễ là 100%), chçt lĂčng Nguyễn Thị Sơn, Từ Bích Thuỷ, Đặng Thị Nhàn, cây con tùt nhçt sau 4 tuæn nuôi cçy. Khi Nguyễn Thị Lý Anh, Hoàng Thị Nga & Nguyễn chuyển cây con ra trøng ngoài vĂĉn ĂĈm thì giá Quang Thạch (2014). Nhân giống in vitro lan thể 100% mān xĈ dăa cho cåy sinh trĂċng khôe, Dendrobium officinale Kimura et Migo. Tạp chí tỷ lệ xuçt vĂĉn cao (86,67%), bü lá phát triển Khoa học và Phát triển. 12(8): 1274-1282 vĂčt trüi (45,90 lá/cây täi thĉi điểm 40 ngày Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch & Vũ Quang sau trøng). Sáng (2006). Giáo trình sinh lý thực vật. Nhà xuất bản Đại học Nông nghiệp, Hà Nội. Phan Hữu Tôn, Tống Văn Hải, Đoàn Văn Lư, Phạm TÀI LIỆU THAM KHẢO Thị Dung & Nguyễn Xuân Viết (2014). Nuôi cấy Võ Văn Chi (2012). Từ điển thực vật thông dụng. Nhà in vitro trụ trên lá mầm giống cam (Citrus xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. 1: 375-377. sinensis), quýt (citrus reticulata). Tạp chí khoa học Phạm Thị Thu Hằng, Nguyễn Thanh Hải, Nguyễn Thị và Phát triển. 12(5): 641-649. Thùy Linh, Nguyễn Thị Thủy, Đặng Thị Thanh Võ Thị Thu Thủy & Đỗ Quyên (215). Phân lập và nhận Tâm & Nguyễn Thị Phương Thảo (2013). Nhân dạng spinasterol và oppositifolon từ phần trên mặt nhanh in vitro cây trầu bà cánh phượng đất của cây rau đắng đất (Glinus oppositifolius (Philodendron xanadu). Tạp chí Khoa học và Phát (L.).DC.) thu hái ở Việt Nam. Tạp chí Dược học. triển, Trường đại học Nông nghiệp. 11(6): 826-832. 55(5). Hoàng Thị Kim Hồng (2011). Nghiên cứu khả năng tái Chakraborty & Santanu Paul (2017). A Repository of sinh chồi và cụm chồi trong nuôi cấy in vitro cây Medicinal Potentiality. International Journal of hà thủ ô đỏ (Polygonum multiflotrum Thunb.). Tạp Phytomedicine. 9(4): 543 -557. chí Khoa học, Đại học Huế. 64: 23-32. Parida R., Mohanty S., Kuanar A. & Nayak S. (2010). Phan Xuân Huyên, Hoàng Văn Cương & Nguyễn Thị Rapid multiplication and in vitro production of leaf Phượng Hoàng (2015). Nghiên cứu nhân giống in biomass in Kaempferia galanga through tissue vitro cây hoa lan Miltonia sp. Tạp chí Khoa học và culture. Electron J. Biotechnol. 13(4). 28

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản