intTypePromotion=3

Nhân một trường hợp u tuyến ức týp B3 (carcinôm tuyến ức biệt hóa tốt)

Chia sẻ: Hạnh Lệ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
9
lượt xem
0
download

Nhân một trường hợp u tuyến ức týp B3 (carcinôm tuyến ức biệt hóa tốt)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung bài viết muốn báo cáo một trường hợp u tuyến ức type B3 (carcinôm tuyến ức biệt hóa tốt) đến khám và điều trị tại bệnh viện Chợ Rẫy, nhằm cập nhật các kiến thức hiện hành để quý đồng nghiệp tham khảo trong chẩn đoán, phân loại và điều trị u tuyến ức trên lâm sàng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nhân một trường hợp u tuyến ức týp B3 (carcinôm tuyến ức biệt hóa tốt)

Nghiên cứu Y học <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013<br /> <br /> NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP U TUYẾN ỨC TÝP B3  <br /> (CARCINÔM TUYẾN ỨC BIỆT HÓA TỐT) <br /> Trần Minh Thông*, Đoàn Trọng Nghĩa* <br /> <br /> TÓM TẮT <br /> U tuyến ức là một tổn thương tân sinh xuất phát từ các thành phần trong tuyến ức và là nguyên nhân<br /> thường gặp nhất của các khối u ở vùng trung thất trước. Tuy nhiên phân loại về lâm sàng, bệnh học và phẫu<br /> thuật hiện nay vẫn còn rất nhiều tranh cãi. Do đó chúng tôi muốn báo cáo một trường hợp u tuyến ức type B3<br /> (carcinôm tuyến ức biệt hóa tốt) đến khám và điều trị tại bệnh viện Chợ Rẫy, nhằm cập nhật các kiến thức hiện<br /> hành để quý đồng nghiệp tham khảo trong chẩn đoán, phân loại và điều trị u tuyến ức trên lâm sàng.<br /> Từ khoá: U tuyến ức; Carcinôm tuyến ức biệt hóa tốt<br /> <br /> ABSTRACT <br /> TYPE B3 THYMOMA (WELL DIFFERENTIATED THYMIC CARCINOMA): A REPORT OF ONE CASE<br /> AND REVIEW LITERATURE<br /> Tran Minh Thong, Doan Trong Nghia <br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 ‐ Supplement of No 1 ‐ 2013: 582 ‐ 587 <br /> Thymomas are neoplasms arising from tissue elements of thymus and the most common tumors of the<br /> anterior mediastinum. However, clinical, pathologic, and surgical classification of thymomas remains<br /> controversial. Therefore, we would like to introduce a well differentiated thymic carcinoma case, which diagnosed<br /> and treated in Cho Ray hospital, to review the literature for current clinical practice in the diagnosis,<br /> classification and treatment of thymoma.<br /> Keywords: Thymoma; Well‐differentiated thymic carcinoma..<br /> năng  ác  tính  của  khối  u  dựa  trên  kết  quả  giải <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ <br /> phẫu  bệnh  để  từ  đó  đưa  ra  kế  hoạch  điều  trị <br /> U tuyến ức là tổn thương tân sản tế bào biểu <br /> chính xác. Chính vì lý do này đã thôi thúc chúng <br /> mô tuyến ức, các khối u thường lớn chậm nhưng <br /> tôi viết bài bào cáo này để cập nhật những kiến <br /> vẫn được xem là các khối u ác tính vì tiềm năng <br /> thức hiện hành về phân  loại  giải  phẫu  bệnh  và <br /> xâm lấn của u. Xâm lấn vỏ bao là một yếu tố tiên <br /> các khuyến cáo điều trị u tuyến ức dựa trên các <br /> lượng xấu nếu bệnh nhân chỉ được phẫu trị đơn <br /> phân  loại  này,  nhằm  tránh  những  điều  trị  quá <br /> thuần, cho dù hình ảnh mô học lành tính. Chính <br /> mức hoặc bỏ sót điều trị cho bệnh nhân. <br /> sự  không  thống  nhất  như  vậy  giữa  giải  phẫu <br /> TỔNG QUAN TÀI LIỆU <br /> bệnh  và  diễn  tiến  lâm  sàng  làm  cho  việc  phân <br /> loại “lành” và “ác” các khối u tuyến ức rất khó <br /> Dịch tễ học <br /> khăn và còn nhiều tranh cãi. Hiện nay, phẫu trị <br /> U  tuyến  ức  là  loại  ung  thư  hiếm  gặp.  Tỉ  lệ <br /> vẫn  là  phương  thức  điều  trị  hàng  đầu  cho  u <br /> mới  mắc  hằng  năm  ở  Mỹ  là  0,15/100.000  dân(5). <br /> tuyến  ức  nhưng  cần  phải  kết  hợp  thêm  xạ  trị <br /> Bệnh hiếm gặp ở trẻ em và người trẻ tuổi nhưng <br /> trong những trường hợp u tuyến ức xâm lấn. Do <br /> thường  gặp  ở  những  người  trung  niên  và  đỉnh <br /> đó,  yếu  tố  quyết  định  cho  sự  thành  công  của <br /> cao  là  ở  độ  tuổi  70‐79(1).  Nhưng  khác  với  ti  lệ <br /> việc điều trị là cần phải chẩn đoán chính xác khả <br /> * Khoa Giải Phẫu bệnh, BV Chợ Rẫy  <br /> Tác giả liên lạc: BSCKII Trần Minh Thông, ĐT: 0918202941, Email: tranmthong2003@yahoo.com <br /> <br /> 582<br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Chợ Rẫy Năm 2012 <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013 <br /> bệnh,  tỉ  lệ  ác  tính  lại  giảm  dần  theo  tuổi.  Về <br /> chủng tộc, bệnh thường gặp ở gặp ở người châu <br /> Á. Về giới thì tỉ lệ mắc bệnh giữa 2 giới là tương <br /> tự nhau(1). <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Type AB <br /> (Từ đồng nghĩa: U tuyến ức hỗn hợp): <br /> Hỗn hợp của type A ít lympho bào và type B <br /> giàu lympho bào. <br /> <br /> Phân loại mô học <br /> <br /> HMMD: EMA (+/‐), CD20 (+), CD5 (‐). <br /> <br /> Trong  y  văn  đã  từng  đề  cập  rất  nhiều  hệ <br /> thống  phân  loại.  Hiện  nay,  bảng  phân  loại <br /> thường được sử dụng nhất là bảng phân loại của <br /> WHO (1999, 2004). Bảng phân loại này dựa trên <br /> mức  độ  khác  biệt  giữa  tế  bào  u  và  tế  bào  biểu <br /> mô  tuyến  ức  bình  thường;  được  chia  thành  các <br /> type sau: <br /> <br /> Lâm sàng: nhược cơ, giảm sản hồng cầu. <br /> Tiên lượng: U lành với tiên  lượng  tốt,  hiếm <br /> tái phát và di căn xa, tỉ lệ sống còn 5 năm và 10 <br /> năm là 80‐100%. <br /> <br /> Type A <br /> (Từ đồng nghĩa: U tuyến ức tế bào hình thoi; <br /> U tuyến ức tủy): chiếm tỉ lệ 4 ‐ 19%. Tế bào biểu <br /> mô  hình  thoi  hoặc  hình  bầu  dục  không  xâm <br /> nhiễm hoặc xâm nhiễm ít lympho bào  <br /> HMMD: EMA(+/‐), CD20(+), CD5(–). <br /> <br />  <br /> <br /> Lâm sàng: nhược cơ, giảm sản hồng cầu. <br /> Tiên lượng: U lành với tiên  lượng  tốt,  hiếm <br /> tái phát và di căn xa, 100% sống còn 5 năm <br /> <br /> Hình 2: U tuyến ức type AB (H&E, x200)(6)<br /> <br /> Type B1 <br /> (Từ  đồng  nghĩa:  U  tuyến  ức  giàu  lympho <br /> bào, U tuyến ức vùng vỏ): chiếm tỉ lệ 6‐17%: <br /> Tân sản các tế bào lympho bào chưa trưởng <br /> thành xen kẽ trong những vùng tế bào biểu mô <br /> vỏ và những vùng biệt hoá tủy. Các ổ tế bào tân <br /> sinh được ngăn cách bởi các dải sợi <br /> HMMD: EMA (‐), CD20 (‐), CD5 (‐). <br /> Lâm  sàng:  nhược  cơ,  giảm  sản  hồng  cầu, <br /> giảm gammaglobulin máu. <br /> <br />  <br /> Hình 3: U tuyến ức type B1 (H&E, x200) (6)<br /> <br />  <br /> Hình 1: U tuyến ức type A (H&E, x200) [6]<br /> <br /> Tiên  lượng:  U  độ  ác  thấp,  25%  trường  hợp <br /> xâm lấn mô mỡ trung thất nhưng di căn xa hiếm <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Chợ Rẫy Năm 2012<br /> <br /> 583<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013<br /> <br /> gặp, tỉ lệ sống còn 5 năm 90%. <br /> <br /> Type B2 <br /> (Từ đồng nghĩa: U tuyến ức vỏ): chiếm tỉ lệ <br /> 20‐40% <br /> Tân sản các tế bào biểu mô đa giác, lớn, nhân <br /> bọng  và  có  hạt  nhân  to,  rõ.  Các  tế  bào  sắp  xếp <br /> rời rạc và xâm nhiễm lan tỏa lympho bào chưa <br /> trưởng thành. <br /> HMMD: CK(+), EMA(‐), CD20(‐), CD5(‐). <br /> Lâm  sàng:  nhược  cơ,  giảm  sản  hồng  cầu, <br /> giảm gammaglobulin máu. <br /> Tiên  lượng:  U  thường  đã  xâm  lấn  ở  thời <br /> điểm  chẩn  đoán;  nguy  cơ  tái  phát  và  di  căn  xa <br /> cao hơn so với type B1. <br /> <br />  <br /> Hình 5: U tuyến ức type B3(H&E, x200) (6)<br /> <br /> Type C <br /> (Từ đồng nghĩa: Carcinôm tuyến ức) <br /> Tân  sản  các  tế  bào  biểu  mô  nhân  dị  dạng, <br /> tăng sắc kiềm, tương tự hình ảnh carcinôm ở các <br /> cơ  quan  khác.  Mô  đệm  ít  xâm  nhiễm  lympho <br /> bào,  nếu  có  thường  là  lympho  bào  B  hay  T <br /> trưởng thành và có thể đi kèm với thực bào. <br /> HMMD: CK (+), CD5 (+), CD70 (+). <br /> Lâm sàng và diễn tiến: tương tự carcinôm ở <br /> các quan ngoài tuyến ức <br /> <br />  <br /> Hình 4: U tuyến ức type B2 (H&E, x200)<br /> <br /> (6)<br /> <br /> Type B3 <br /> (Từ đồng nghĩa: Carcinôm tuyến ức biệt hóa <br /> tốt, U tuyến ức biểu mô, U tuyến ức tế bào gai): <br /> chiếm tỉ lệ 10‐25% <br /> Tân sản các tế bào biểu mô hình tròn hoặc đa <br /> giác, kích thước trung bình hoặc lớn, nhân bọng <br /> và có hạt nhân to, rõ, có nhiều nhân chia (4‐10/10 <br /> hpf).  Tế  bào  sắp  xếp  thành  từng  dải,  từng  bè, <br /> ngăn  cách  bởi  mô  sợi.  Mô  đệm  xâm  nhiễm  ít <br /> lympho bào chưa trưởng thành. <br /> HMMD: CK (+), EMA (‐), CD20 (‐), CD5(+/‐) <br /> Lâm  sàng:  nhược  cơ,  giảm  sản  hồng  cầu, <br /> giảm gammaglobulin máu <br /> Tiên  lượng:  U  thường  đã  xâm  lấn  rộng  và <br /> xâm  nhiễm  vào  mô  mỡ  trung  thất  ở  thời  điểm <br /> chẩn  đoán;  nguy  cơ  tái  phát  và  di  căn  xa  cao <br /> (thường di căn màng phổi). Tỉ lệ sống còn sau 5 <br /> năm là 40‐70%. <br /> <br /> 584<br /> <br />  <br /> Hình 6: U tuyến ức type C (Carcinôm biệt hóa tốt,<br /> không keratin hóa)(6)<br /> <br /> Đánh giá giai đoạn <br /> Trong  u  tuyến  ức,  việc  đánh  giá  giai  đoạn <br /> dựa  vào  hệ  thống  TNM  không  được  áp  dụng <br /> trên  lâm  sàng.  Thay  vào  đó  các  nhà  lâm  sàng <br /> thường  sử  dụng  bảng  đánh  giá  giai  đọan  của <br /> Masaoka để lựa chọn phương pháp điều trị: <br /> Bảng 1: Bảng đánh giá giai đoạn của Masaoka<br /> Giai đoạn<br /> I<br /> Có vỏ bao rõ trên đại thể và không có hình ảnh<br /> xâm lấn vỏ bao trên vi thể.<br /> II<br /> Xâm lấn vỏ bao trên vi thể (IIa) hoặc xâm lấn<br /> mô mỡ xung quanh hoặc màng phổi trung thất<br /> trên đại thể (IIb)<br /> III<br /> Xâm lấn các cơ quan xung quanh (như màng<br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Chợ Rẫy Năm 2012 <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013 <br /> Giai đoạn<br /> IVa<br /> IVb<br /> <br /> tim, mạch máu lớn hay phổi)<br /> Di căn màng phổi hoặc màng tim<br /> Di căn xa<br /> <br /> Điều trị <br /> Phẫu trị <br /> Hiện nay phẫu trị vẫn là phương thức điều <br /> trị cơ bản cho bệnh nhân u tuyến ức. Phẫu thuật <br /> cắt bỏ toàn bộ tuyến ức qua đường chẻ xương ức <br /> là  lựa  chọn  hàng  đầu  hiện  nay;  còn  phương <br /> pháp mổ qua nội soi lồng ngực từ vùng cổ vẫn <br /> đang được nghiên cứu. Việc mổ lấy hết u là yếu <br /> tố tiên lượng quan trọng nhất. Theo một nghiên <br /> cứu  trên  1320  bệnh  nhân  của  Kondo  Monden <br /> cho thấy tỉ lệ sống còn sau 5 năm ở bệnh nhân u <br /> tuyến ức giai đoạn III và IV theo Masaoka được <br /> lấy trọn u là 92,9%; trong khi đó tỉ lệ này ở bệnh <br /> nhân  chỉ  lấy  được  một  phần  u  là  64,4% <br /> (p

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản