intTypePromotion=1

Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị động kinh ở trẻ bị xơ hóa củ tại Bệnh viện Nhi Trung ương

Chia sẻ: ViBandar2711 ViBandar2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
17
lượt xem
1
download

Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị động kinh ở trẻ bị xơ hóa củ tại Bệnh viện Nhi Trung ương

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Xơ hoá củ (XHC) là bệnh di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường với đặc điểm xuất hiện mô thừa ở nhiều cơ quan. Động kinh gặp 90% ở bệnh nhân xơ hóa củ, trong đó tỷ lệ kháng thuốc 25-30%. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở trẻ động kinh bị xơ hóa củ, nhận xét kết quả điều trị động kinh ở trẻ xơ hóa củ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị động kinh ở trẻ bị xơ hóa củ tại Bệnh viện Nhi Trung ương

  1. tạp chí nhi khoa 2017, 10, 1 NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐỘNG KINH Ở TRẺ BỊ XƠ HÓA CỦ TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG Nguyễn Thị Bích Vân, Cao Vũ Hùng Tóm Tắt Xơ hoá củ (XHC) là bệnh di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường với đặc điểm xuất hiện mô thừa ở nhiều cơ quan. Động kinh gặp 90% ở bệnh nhân xơ hóa củ, trong đó tỷ lệ kháng thuốc 25-30%. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở trẻ động kinh bị xơ hóa củ, nhận xét kết quả điều trị động kinh ở trẻ xơ hóa củ. Phương pháp: Mô tả tiến cứu 45 bệnh nhân được chẩn đoán động kinh bị xơ hóa củ và được điều trị thuốc kháng động kinh ít nhất 6 tháng. Kết quả nghiên cứu: 64,4% xuất hiện cơn co giật trước 12 tháng tuổi. Cơn co giật cục bộ xuất hiện lần đầu 44,5%, cơn co thắt 35,6%. Có 68.9% trẻ bị chậm phát tiển tâm thần vận động. Tổn thương não trên cộng hưởng từ: 88,9% hạt dưới màng não thất, 84,4% có củ ở vỏ não. Các tổn thương ngoài não: nốt mất màu ở da 97,8%, u xơ mạch ở mặt 51,1%, u cơ vân ở tim 31,1%, nang thận 4,4%, u thừa võng mạc 4,4%. Có 57,8% cắt cơn giật hoàn toàn ít nhất 6 tháng. Kết luận: Cơn co giật ở trẻ XHC thường xuất hiện sớm, chủ yếu là cơn co thắt và cơn cục bộ với các triệu chứng lâm sàng đa dạng ở da, não, mắt và thận. Cơn co giật thường khó kiểm soát. Từ khoá: Động kinh trẻ em, xơ hoá củ. ABSTRACT CLINICAL FEATURES, INVESTIGATION AND TREATMENT PATIENT WITH EPILEPSY IN TUBEROUS SCLEROSIS Objective: To describe clinical finding, investigation patient with epilepsy in tuberous sclerosis, to evaluate the results of treatment. Subjective: 45 patients with epilepsy in tuberous sclerosis had treated with antiepileptic drug at least 6 months. Method: A cross-section study. Results: 64.4% patients presented with seizures in the first 12 months. 44.5% of them had focal seizures at onset, 35.6% had infantile spasms and 68.9% had psychomortoretardation. 88.9% patients had subependymal nodules on brain MRI and 84.4% had cortical tuber. Other abnormal clinical features include: 98.7% hypomelanotic macules, 51.1% facial angiofibromas, 31.1% cardiac rhabdomyomas, 4.4% renal cysts. 58.7% patients had seizure free at least 6 months. Conclusion: Early seizure onset usually presents in patient with tuberous sclerosis. Infantile spasms and partial seizures are the most common and difficult to control. The clinical features present in many organs such as: skin, eyes, brain, heart and kidney. Keywords: Epilepsy, Tuberous sclerosis. 1. Đặt vấn đề xơ hóa củ là: cơn co thắt, cơn co giật cục bộ phức hợp, cơn co cứng- co giật, cơn giật cơ [1],[2]. Cơn co Xơ hoá củ (XHC) là bệnh di truyền trội trên thắt thường khó trị, có tỉ lệ kháng thuốc cao. Động nhiễm sắc thể thường với đặc điểm xuất hiện mô thừa ở nhiều cơ quan, đến nay đã tìm ra hai gen kinh trong XHC có xu hướng tăng dần về tần số và đột biến gây bệnh này là TSC1 và TSC2. Tỷ lệ động mức độ kháng thuốc theo thời gian. Ở bệnh nhân kinh gặp 90% bệnh nhân XHC trong đó tỉ lệ kháng XHC cơn giật cục bộ có thể xuất hiện trước hoặc thuốc là 25-30%. Các cơn động kinh hay gặp trong cùng tồn tại với cơn giật co thắt hoặc tiến triển 66
  2. phần nghiên cứu thành cơn co thắt về sau [3]. Trẻ bị xơ hóa củ có tổnTất cả bệnh nhân tuổi từ 1 tháng đến 16 tuổi đủ thương ở não sẽ có biểu hiện lâm sàng: động kinh tiêu chuẩn chẩn đoán xơ hóa củ, có động kinh kèm diễn biến phức tạp và kháng thuốc, chậm phát theo được điều trị nội trú, theo dõi điều trị ngoại trú triển tâm thần vận động, rối loạn hành vi. Chẩn tại khoa Thần kinh - Bệnh viện Nhi Trung ương từ đoán xơ hóa củ dựa vào tiêu chuẩn Gomez 1998. tháng 10/2013 đến tháng 9/2014. Các nghiên cứu bệnh xơ hoá củ và động kinh ở trẻ xơ hóa củ chưa được đề cập đến ở nước ta. 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân. Mục tiêu nghiên cứu: Bệnh nhân được chọn vào nhóm nghiên cứu 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng độngphải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chẩn đoán động kinh ở trẻ bị xơ hóa củ. kinh và xơ hóa củ, bao gồm: * Bệnh nhân được chẩn đoán động kinh dựa vào: 2. Nhận xét kết quả điều trị động kinh ở trẻ bị xơ hóa củ. - Cơn lâm sàng định hướng là cơn động kinh qua việc chứng kiến cơn hoặc mô tả của bố mẹ 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu hoặc qua hình ảnh video cơn giật được ghi lại. 2.1. Đối tượng nghiên cứu - Ít nhất 2 cơn giật cách nhau 24 giờ. * Chẩn đoán xơ hóa củ dựa vào tiêu chuẩn năm 1998 của Hiệp hội xơ hóa củ (Gomez 1998) Tiêu chuẩn chính Tiêu chuẩn phụ Tổn thương da: Nhiều lỗ ở răng lợi. U xơ mạch ở mặt. Polyp trực tràng. U xơ quanh móng. Nang ở xương ≥ 3 nốt mất màu trên da. Di trú chất trắng thành dải trên CHT sọ não Mảng nhám da. U xơ lợi. Tổn thương não: Củ ở vỏ U mô thừa không phải ở thận. Hạt dưới màng não thất. Mảng giảm sắc tố ở võng mạc. U sao bào khổng lồ. Thận đa nang. Tổn thương mắt: u mô thừa ở mắt. Đám tăng sắc tố nhỏ trên da. U ở cơ quan khác: U cơ vân ở tim. U cơ mỡ mạch ở thận. 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ Mô tả cắt ngang. - Những bệnh nhân bị xơ hóa củ nhưng không bị 2.2.2. Cỡ mẫu. động kinh và ngược lại. Được lựa chọn thuận tiện - Bệnh nhân hoặc gia đình không đồng ý tham Có 45 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn được lựa chọn gia nghiên cứu. tham gia nghiên cứu - Bệnh nhân bỏ nghiên cứu hoặc thất lạc hồ sơ. 3. Kết quả nghiên cứu 2.2. Phương pháp nghiên cứu 3.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu trẻ động kinh bị xơ hóa củ. 67
  3. tạp chí nhi khoa 2017, 10, 1 Bảng 1. Tuổi khởi phát cơn giật Tuổi khởi phát cơn giật N % < 1 tuổi 29 64,4 ≥ 1 - < 2 tuổi 9 20,0 ≥ 2 - < 6 tuổi 4 8,9 ≥ 6 tuổi 3 6,7 Tổng số 45 100 Nhận xét: 64,4% số trẻ xuất hiện cơn giật trước 1 tuổi, chỉ có 6,7% trẻ xuất hiện cơn giật lần đầu sau 6 tuổi. Bảng 2. Loại cơn co giật xuất hiện lần đầu Loại cơn co giật Phân loại cơn giật N % Cơn co thắt 16 35,6 Cơn toàn thể Các loại cơn toàn thể khác 9 20,0 Cơn cục bộ 20 44,4 Tổng số 45 100 Nhận xét: Động kinh toàn thể chiếm tỷ lệ cao, trong đó cơn có thắt thường gặp nhất với 35,6%. Nốt mất màu U xơ mạch ở mặt Mảng nhám da Bớt màu càfe Hình 1. Đặc điểm tổn thương da Nhận xét: 97,8% trẻ có từ trên 3 nốt mất màu trên da, 51,1% trẻ có u xơ mạch ở mặt và 2,2% trẻ có bớt màu càfe trên da. Bảng 4. Đặc điểm các tổn thương khác Đặc điểm N % U thừa võng mạc 2/45 4,4 U cơ tim 14/45 31,1 Nang thận 2/45 4,4 Chậm phát triển tâm thần vận động 31/45 68,9 Nhẹ và trung bình 6/45 13,3 Nặng và rất nặng 25/45 55,6 Bất thường trên điện não đồ 38/45 84,4 Loạn nhịp cao điện thế 11/45 24,4 Cục bộ 19/45 42,2 Toàn thể 8/45 17,8 Nhận xét: Trong 45 trẻ có 10 trẻ được làm trắc nghiệm Raven và 35 trẻ được làm trắc nghiệm Denver II. Có 68,9% số trẻ bị chậm phát triển, chủ yếu là chậm phát triển ở mức nặng và rất nặng (55,6%); Có 31,1% trẻ có u cơ vân ở tim. Có 84,4% trẻ có bất thường điện não đồ, hình ảnh loạn nhịp cao điện thế 24,4%. 68
  4. phần nghiên cứu U sao bào khổng lồ Củ ở vỏ não Hạt dưới màng não thất Hình 2. Tổn thương não trên cộng hưởng từ sọ não Nhận xét: 88,9% trẻ có hạt dưới màng não thất trên cộng hưởng từ sọ não, 84,4% trẻ có củ ở vỏ não, u sao bào khổng lồ gặp 4,4%. 3.2. Kết quả điều trị Trong 45 trẻ có 22 trẻ (46,7%) điều trị đa trị liệu và có 11 trẻ (24,4%) phải chuyển thuốc trên 2 lần Bảng 5. Đáp ứng điều trị Đáp ứng điều trị N % Hết cơn động kinh 26 57,8 Đỡ cơn động kinh ** 8 17,8 Không đỡ 11 24,4 Tổng số 45 100 ** cơn giật giảm ≥ 50% Nhận xét: Có 57,8% trẻ hết giật hoàn toàn trong thời gian tối thiểu 6 tháng liên tục, có 24,4% trẻ còn cơn giật hàng ngày hoặc cơn giật giảm dưới 50%. 4. Bàn luận - Đặc điểm tổn thương da: Ở các nước có nền y học phát triển bệnh xơ hóa củ được chẩn đoán 4.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của trẻ sớm nhờ phát hiện u cơ tim thời kỳ bào thai hoặc động kinh bị XHC các bớt bất thường trên da, nhiều gia đình khi - Tuổi khởi phát cơn co giật: Có 64,4% trẻ xuất phát hiện các tổn thương trên da đã đưa trẻ đến hiện cơn co giật trước 12 tháng tuổi, trẻ thường đi cơ sở y tế nhờ đó giúp cho việc chẩn đoán sớm khám vì co giật sau đó mới được chẩn đoán XHC. xơ hóa củ. Ở Việt Nam không có thống kê cụ thể Việc xác định loại cơn co giật ban đầu rất quan nhưng theo ghi nhận của chúng tôi hầu hết bệnh trọng vì liên quan đến lựa chọn thuốc kháng nhân được chẩn đoán XHC khi xuất hiện động động kinh để kiểm soát cơn co giật. Nhóm cơn kinh. Trong nghiên cứu của chúng tôi có 97,8% trẻ giật co thắt chiếm 35%, cơn giật cục bộ 44%. có từ trên 3 nốt mất màu trên da. Nốt mất màu trên - Phát triển tâm thần vận động: Có rất nhiều da thường xuất hiện từ rất sớm ngay sau sinh hoặc yếu tố ảnh hưởng đến phát triển tâm vận động ở tháng đầu sau sinh. Có 51,1% trẻ có u xơ mạch ở trẻ động kinh bị xơ hóa củ. Các nghiên cứu đã chỉ ra mặt, thường xuất hiện muộn hơn so với nốt mất tuổi khởi phát cơn giật sớm, mức độ kiểm soát cơn màu trên da, 10 trẻ có mảng nhám da (22,2%), co giật kém, đặc biệt cơn giật co thắt làm tăng tỷ lệ thường xuất hiện vùng thắt lưng và hầu hết xuất chậm phát triển. Mức độ lan rộng của tổn thương hiện ngay thời kỳ sơ sinh. Tùy theo nghiên cứu ở não và đột biến gen TSC2 có tỷ lệ chậm phát triển mỗi quốc gia khác nhau tỷ lệ các hình thái tổn cao hơn so với đột biến gen TSC1 [4]. thương da cũng khác nhau. 69
  5. tạp chí nhi khoa 2017, 10, 1 - Các tổn thương khác trong XHC: Tổn thương động kinh, chậm phát triển tâm vận động và tổn mắt và thận ít gặp ở bệnh nhân XHC (4,4% mỗi thương trên da như: nốt mất màu trên da, u xơ loại). Hay gặp u cơ vân ở tim (31,1%) có thể một mạch ở mặt. Đa số bệnh nhân có hạt dưới màng khối hoặc nhiều khối. U cơ vân có tiên lượng tốt não thất (88,9%) và củ ở vỏ não (84,4%) trên vì thường không gây ra triệu chứng trên lâm sàng cộng hưởng từ sọ não. 84,4% có các biến đổi bất và thoái triển tự nhiên về số lượng, kích thước thường trên điện não đồ, hình ảnh loạn nhịp cao theo thời gian. điện thế chiếm tỷ lệ 24,4%. Có 57,8% số bệnh - Tổn thương não trên cộng hưởng từ: Theo tiêu nhân cắt cơn giật hoàn hoàn từ 6 tháng trở lên. chuẩn chẩn đoán Gomez 1998 tổn thương não trên cộng hưởng từ có 3 tiêu chuẩn chính: củ ở vỏ TÀI LIỆU THAM KHẢO não, hạt dưới màng não thất, u sao bào khổng lồ. Vì 1. Thiele EA (2004), et al. Managing tuberous đối tượng nghiên cứu của chúng tôi là trẻ bị động sclerosis. J of Chid Neurol,19: 680-686. kinh nên tất cả 45 trẻ trong nhóm nghiên cứu đều có tổn thương não. Hạt dưới màng não thất có tỷ 2. Lisa A Devlin, Shephered CH, Cranford lệ lớn nhất 88,9%, thường nằm xung quanh thành H (2006). Tuberous Sclerosis complex: Clinical của não thất bên và não thất III, đặc biệt cạnh lỗ features, diagnosis, and prevalence within Monro. Nghiên cứu của chúng tôi củ ở vỏ não là Northerm Ireland. Devel Med and Child Neurol, 84,4% kết quả này cũng tương đương với một số 48: 495-499. tác giả [5],[6]. Củ ở vỏ não là nguyên nhân chính 3. Curatolo P, Bombarderi R, Verdechia M gây động kinh, chậm phát triển và tự kỷ ở trẻ bị xơ (2005). Intractable seizures in tuberous sclerosis hóa củ. U sao bào khổng lồ có 2 bệnh nhân (chiếm complex: from molecular pathogenesis to 4,4%), vị trí cạnh lỗ Monro trái. Hai bệnh nhân này rationale for treatment. J Child Neurol, 20: 318- được chẩn đoán u dựa vào tính chất, vị trí u, không 325. có kết quả giải phẫu bệnh do u nhỏ không gây chèn ép nên không có chỉ định phẫu thuật. 4. Jones A.C, Daniells C.E, (1997). Molercular 4.2. Kết quả điều trị genetic and phenotypic analysis reveals Có 57,8% trẻ cắt cơn giật hoàn toàn ít nhất diferences between TSC1 and TSC2 associated trong 6 tháng, có 24,4% trẻ không đáp ứng với familial and sporadic tuberous sclerosis. điều trị vẫn còn cơn giật hàng ngày hoặc đỡ dưới American J of Human Genetics, 64: 2155-2161. 50%, có 17,8% trẻ có cơn giật giảm trên 50%. 5. Roland R. Mettin, Andrease Merkenschlager, Hatem Samir theo dõi 30 bệnh nhân XHC trong Matthias K. Bernhard et al (2014). Wide spectrum 6 tháng thấy tỷ lệ cắt cơn hoàn toàn 16,6%; 20% of clinical manifestations in children with trẻ cắt cơn trên 50%, cắt cơn dưới 50% chiếm tuberous sclerosis complex- Follow up of 20 63,3%[7]. Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ cắt children. J Brain and Devel, 36: 306-314. cơn giật cao hơn có thể do cỡ mẫu của chúng tôi lớn hơn và có thể do thời gian theo dõi của chúng 6. Raffaella Cusmai, Romina Moavero, Roberta tôi không đồng nhất, có bệnh nhân theo dõi trong Bombadieri, et al (2011). Long term neurological 6 tháng, có bệnh nhân theo dõi 3 năm. outcome in children with early -onset epilepsy asociated with tuberous sclerosis. Epilepsy and 5. KẾT LUẬN Behavior, 22: 735-739. Qua nghiên cứu 45 trẻ động kinh bị XHC chúng 7. Hatem Samir, Hdeer Abdel Gafar et al tôi nhận thấy cơn co giật xuất hiện sớm trước 12 (2010). Seizures and interlectual outcome: tháng tuổi (64,4%), chủ yếu là cơn co giật cục bộ Clinico- radiological study of 30 Egyptian cases of và cơn co thắt 44,4% và 35,6%. Chẩn đoán động tuberous sclerosis complex. J Eur Peadia Neurol kinh trong XHC dễ nhận thấy nếu trẻ có các cơn Society, 15: 131-137. 70
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2