intTypePromotion=1
ADSENSE

Nhận xét kết quả điều trị gãy kín phức tạp mâm chày loại Schatzker V, vi bằng nẹp khóa tại Bệnh viện 103

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

62
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết tiến hành đánh giá kết quả điều trị gãy kín phức tạp mâm chày bằng nẹp khóa, qua đó rút ra một số nhận xét về kỹ thuật mổ và chỉ định điều trị. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm chi tiết nội dung nghiên cứu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nhận xét kết quả điều trị gãy kín phức tạp mâm chày loại Schatzker V, vi bằng nẹp khóa tại Bệnh viện 103

  1. TẠP CHÍ CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH VIỆT NAM - SỐ ĐẶC BIỆT - 2014 NHẬN XÉT KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN PHỨC TẠP MÂM CHÀY LOẠI SCHATZKER V, VI BẰNG NẸP KHÓA TẠI BỆNH VIỆN 103 Phạm Đăng Ninh, Nguyễn Quang Trung, TÓM TẮT Lê Tuấn Dũng, Caùc taùc giaû baùo caùo keát quaû böôùc ñaàu ñieàu trò 27 BN gaõy kín maâm chaøy loaïi Schatzker Đào Thiện Tiến, V, VI baèng neïp khoùa taïi khoa Chaán thöông chænh hình – Beänh vieän 103. Nguyễn Đăng Long Keát quaû gaàn: lieàn veát moå kyø ñaàu 100%, naén chænh heát di leäch 92,60%, coøn di leäch it 7,4%. Theo doõi keát quaû xa 19 BN vôùi thôøi gian töø 10- 27 thaùng, trung bình laø 14,3 thaùng. Bệnh viện 103 100% lieàn xöông khoâng coù vieâm roø. Keát quaû chöùc naêng ñaït toát vaø khaù laø 94,74%, trung Email: bình laø 5,26% vaø khoâng coù keát quaû keùm. Tyû leä haïn cheá vaän ñoäng khôùp goái 5,26%. phamdangninh103 Söû duïng neïp khoùa keát hôïp vôùi naén chænh döôùi C- arm ñieàu trò gaõy kín phöùc taïp maâm @yahoo.com chaøy ñaït ñöôïc keát quaû lieàn xöông vaø phuïc hoài chöùc naêng toát nhôø naén chænh phuïc hoài veà Ngày nhận: 10 - 9 - 2014 gaûi phaãu vaø coá ñònh vöõng, sau moå beänh nhaân taäp vaän ñoäng sôùm. Ngày phản biện: 23 - 9 -2014 Ngày in: 08 - 10 - 2014 VALUATION OF TREATMENT RESULTS OF TIBIAL PLATEAU FRACTURE CLOSED COMPLEX SCHATZKER V, VI BY LOCKING PLATE AT 103 HOSPITAL Pham Dang Ninh, SUMMARY Nguyen Quang Trung, Surgery to bone by Locking Plates fixation for 27 patients of tibial plateau closed complex Le Tuan Dung, fracture (Schatzker V, VI), at Orthopeadic Trauma Deparment-Hospital 103. Dao Thien Tien, Nguyen Dang Long Results near: 25/27 patients (92,60%) correcting all displaced bone, 2/27 patients (7,40%) open – angle displacement < 50. 19 patiens were evaluated long – term results from 10 months to 27 months with the average follow – up time 14,3 months. 100% incision healed at the first stage. Function result: Excellent and Good 94,74%, Average 5,26%. Limited Knee movement 5,26%. Use Locking Plate to treat tibial plateau fractures closed complex achieved good result, achieved good correcting all displaced bone, stable fixation. Patients can early motion and limited second displaced. Key words:Tibial plateau fractures, Locking Plate fixation 1. ĐẶT VẤN ĐỀ tồn đem lại kết quả hạn chế vì vậy phần lớn tác giả Gãy mâm chày là gãy đầu trên xương chày phạm lựa chọn phương pháp phẫu thuật với mục đích nắn khớp do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó chủ chỉnh ổ gãy về vị trí giải phẫu, phục hồi mặt khớp, cố yếu là TNGT, TNLĐ. Có nhiều cách phân loại gãy định xương vững chắc giúp cho bệnh nhân tập vận mâm chày, nhưng cách phân loại tổn thường theo động sớm tránh được các di chứng teo cơ, cứng duỗi Schatzker thường được áp dụng trong lâm sàng [7]. gối, thoái hóa khớp…Có nhiều phương pháp kết Với các gãy kín mâm chày phức tạp loại Schatzker V, xương như cố định ngoài, nẹp vít (L,T)[2].[3], mỗi VI, thì việc lựa chọn đường mổ và phương pháp kết một phương pháp đều có những ưu điểm và nhược xương còn có nhiều ý kiến tranh luận[8]. Điều trị bảo điẻm riêng. Trong những năm gần đây, áp dụng các Phản biện khoa học: PGS. TS. Nguyễn Xuân Thùy 140
  2. kỹ thuật tiên tiến, khoa CTCH – BV 103 đã điều trị cho Thì 2: Rạch theo bờ dưới sụn chêm, khâu chỉ Sa phin các BN gãy phức tạp mâm chày bằng nẹp khóa, bước đầu số 1 vào bờ ngoài sụn để vén sụn này lên trên và thấy rõ ổ cho kết quả khả quan. Nhằm đánh giá kết quả và rút kinh gẫy. Kiểm tra đánh giá thực trạng diện khớp, sụn chêm và nghiệm trong điều trị, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề dây chằng chéo. tài “Đánh giá kết quả điều trị gãy kín phức tạp mâm chày Thì 3: Nắn chỉnh phục hồi diện khớp mâm chày, kiểm bằng nẹp khóa”, qua đó rút ra một số nhận xét về kỹ thuật tra trên màn tăng sáng nếu được thì bắt vít xốp cố định mổ và chỉ định điều trị. mảnh gãy, II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP Bước tiếp theo là nắn chỉnh ổ gãy giữa mâm chày NGHIÊN CỨU với đầu trên xương chày, đặt nẹp khóa, xuyên các đinh 2.1. Đối tượng nghiên cứu: Kirschner cố định nẹp khóa, đặt ống dẫn đường (chụp C.arm kiểm tra) khoan bắt các vít khóa cố định nẹp với - Bệnh nhân: Gồm 27 BN tuổi từ 16 đến 65, gãy kín mâm chày và xương chày. phức tạp mâm chày, Schatzker V, VI, điều trị kết xương bằng nẹp khóa tại BM - Khoa CTCH – Bệnh viện 103. Nếu có nhổ điểm bám, cần thiết phải buộc dây thép, Thời gian từ tháng 1/2012 đến tháng 4 năm 2014. Có đầy néo ép số 8. đủ hồ sơ bệnh án, phim trước mổ, sau mổ. Chụp C-arm thẳng nghiêng kiểm tra đương gãy, diện Không lựa chọn các BN gãy xương hở, gãy xương do khớp, vị trí các vít sau khi kếtxương. bệnh lý, gãy xương ở chi có dị tật hoặc các di chứng chấn Thì 4: Nới ga rô, cầm máu kỹ, bơm rửa sạch vùng mổ, thương có ảnh hưởng đến chức năng. dẫn lưu, đóng vết mổ. - Phương tiện nghiên cứu: Nẹp khóa dùng riêng cho Bất động sau mổ: Các BN kết xương vững chắc được đầu trên xương chày, vít khóa ( lại dung cho ương xốp và hướng dẫn tập vận động không tải từ ngày thứ 3, các BN loại cho xương cúng). Vit xương xốp thường đường kính có tổn thương kết hợp tập muộn hơn, từ ngày thứ 7 trở đi. 6,5mm, vít xương cứng đường kính 4,5 mm. Bộ trợ cụ Đánh giá kết quả gần dựa vào diễn biến vết mổ và kết gồm mũi khoan và ống dẫn khoan, dụng cụ bắt vít. quả trên phim chụp Xquang sau mổ dựa theo tiêu chuẩn 2.2 Phương pháp nghiên cứu: của Lrrson- Bostman. Nghiên cứu tiến cứu mô tả lâm sàng cắt ngang, kết hợp Đánh giá kết quả xa dựa vào tình trạng sẹo mổ, kết quả theo dõi dọc không nhóm chứng. liền xương và phục hồi chức năng theo tiêu chuẩn Roy +Dựa vào kết quả phim Xquang thường chụp khớp Sanders với thời gian tối thiểu là sau mổ 10 tháng. gối và cẳng chân tư thế thẳng, nghiêng. Nếu chưa rõ tổn III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU thương chụp thêm phim chêch 45độ 3.1. Nguyên nhân gãy xương + Phân loại gãy mâm chày theo Schatzker, chọn gãy Bảng 3.1. Nguyên nhân gãy xương (n=27) loại V, VI. Phương pháp mổ Nguyeãn nhaân Soá BN - Dựa vào hình ảnh Xquang khớp gối ở hai tư thế thẳng TNGT 15 (55,58%) nghiêng và phim chụp CT- scaner multi slide để phác họa TNLÑ 7 (25,91%) đường gãy trên mô hình xương và và xây dựng kế hoạch TNSH - TT 5 (18,51%) phẫu thuật phù hợp. 3.2. Phân loại gãy mâm chày theo Schatzker - Tư thế bệnh nhân nằm ngửa gối hơi gấp, có kê gối - Phân loại: Gãy Schatzker V: 17BN , Schatzker VI: dưới khoeo chân. Băng Esmark, ga rô 1/3 G đùi. 10 BN. - Đường mổ: - Tổn thương phối hợp ngay tại khớp gối. + Đường mổ theo hình chữ Z ở mặt trước hoặc mặt - Gãy 1/3 G xương chày và 1/3 D xương chày cùng bên sau trong từ trên khe khớp gối đến 1/3 trên hoặc giữa cẳng 2 trường hợp chân ( tùy thuộc tổn thương gãy đầu trên xương chày có toác dài đến đâu và độ dài của nẹp). - Nhổ điểm bám dây chằng chéo trước: 8 trường hợp Thì 1: Rạch da hình chữ Z, từ trên khe khớp gối đến 1/3 - Rách sụn chêm trong hoặc sụn chêm ngoài: 12 trường T hoặc 1/3 G cẳng chân, tách qua cân cơ, vào tổn thương. hợp Phần 3: Phẫu thuật chấn thương chung 141
  3. TẠP CHÍ CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH VIỆT NAM - SỐ ĐẶC BIỆT - 2014 12 bệnh nhân gãy mâm chày bên trái, 15 bệnh - Tỷ lệ liền xương 100%. nhân gãy mâm chày phải. - Không có BN nào mất vững khớp gối. 3.3. Thời điểm phẫu thuật - Biến chứng muộn sau mổ: chưa gặp trường hợp - 9BN được mổ trong 24 giờ đầu. nào bật vít, gãy nẹp, thoái hóa khớp gối trong thời - 12BN được mổ trong khoảng thời gian từ ngày gian theo dõi. thứ 2 - 4 Một BN có hạn chế vận dộng khớp gối nhiều. - 6BN mổ từ ngày thứ 5 - 7 do chi có sưng nề IV. Bàn luận nhiều, phải điều trị bất động thạm thời, chọc hút máu 4.1. Thời điểm phẫu thuật: khớp và dùng thuốc chống phù nề tích cực. Có nhiều quan điểm khác nhau về thời điểm phẫu 3.4. Phương pháp kết xương thuật, theo Kundel. K, Braun W, M Yamin [5] thì thời - Vị trí đặt nẹp: Có 11BN (40,72%) đặt nẹp ở mặt điểm phẫu thuật tốt nhất trong 24 giờ đầu. Với những trong đầu trên xương chầy, 15BN (55,58%) đặp nẹp BN tại chỗ phần mềm không sưng nề nhiều, không ở mặt ngoài và 1BN đặt 2 nẹp cả mặt trong và mặt tổn thương mạch máu thần kinh, đến sớm, thể trạng ngoài( mặt trong đặt nẹp thường) và1 BN đặt thêm tốt, không có tổn thương đe dọa toàn thân, có đầy đủ một nẹp 8lỗ vì gẫy 1/3 G xương chây cùng bên. xét nghiệm và dụng cụ phương tiện kết xương, chúng 14 BN bắt vít xốp hoặc găm đinh kirchner cố định tôi tiến hành mổ sớm trong 24 giờ đầu. Trong 27BN các mảnh gãy mâm chày trong hoặc ngoài sau đó mới nghiên cứu, được mổ sớm trong 24 giờ đầu là 9BN đặt nẹp vít, 13 BN nắn chỉnh đặt nẹp bắt vít luôn. tỷ lệ 33,33%, đối với các loại gãy xương phạm khớp - 6 BN có lún mâm chày nhiều, sau khi nâng phần thì việc phẫu thuật sớm có ý nghĩa quan trọng đối với mâm chầy bị lún đã ghép xương mào chậu tự thân. quá trình phục hồi chức năng sau mổ vì nó làm giảm 8 BN nhổ điểm bám dây chằng chéo trước đều sưng nề tại khớp và cho phép BN tập vận động sớm. được xuyên chỉ thép kéo xuốngnéo ép số 8 bằng dây Theo Schatzker J., Mc Broom R., Bruce D., Đặng thép. 12 trường hợp rách sụn chêm đều được khâu lại. Kim Châu thì gãy ở đầu xương cho dù phạm khớp 3.5. Kết quả gần hay không phạm khớp thì cũng cần phải xử trí sớm để phục hồi nhanh chức năng vận động của khớp. - Diễn biến tại vết mổ: 100% liền vết mổ kỳ đầu, ra viện trong khoảng 6 – 10 ngày, không có BN nào Một số tác giả cho rằng, chỉ nên phẫu thuật khi nhiễm khuẩn vết mổ. chi đỡ sung nề, phần mềm quanh gối ổn định [6]. Vì vậy, những trường hợp sưng nề nhiều, hoặc có nốt Bảng 3.2. Kết quả nắn chỉnh (n=27) phỏng thanh huyết do rối loạn dinh dưỡng, chúng tôi Heát di Di leäch Di leäch Toång điều trị trước mổ bằng các thuốc chống phù nề, bất Keát quaû leäch ít < 50 lôùn coäng động bằng máng bột. 12BN mổ từ ngày thứ 2 - 4, có Soá BN 25 2 0 27 6BN mổ từ ngày thứ 5 – 7. 4.2. Kỹ thuật kết xương nẹp khóa mâm chày Tyû leä% 92,60 7,40 0 100 - Lựa chọn đường mổ: Chúng tôi sử dụng một 3.6. Kết quả xa trong hai đường mổ, phía trước ngoài hoặc sau trong Theo dõi kết quả xa 19BN, từ 12 tháng đến 27 phụ thuộc vào vị trí dự kiến sẽ đặt nẹp. Các đường tháng. Trung bình là 18,3 tháng. Sẹo mổ mềm mại mổ được lựa chọn vào trực tiếp ổ gãy tránh bóc tách không viêm rò 18BN, sẹo lồi 1BN nhiều phần mềm, đường mổ cũng cần phải đủ rộng Bảng 3.3. Kết quả phục hồi chức năng Roy để đánh giá được toàn bộ các tổn thương (xương gãy, Sanders. (n= 19) mặt khớp, dây chằng). Có 11/27BN đặt nẹp mâm Keát quaû Soá BN Tæ leä % chày trong, đi theo đường mổ sau trong, 15/27BN đặt nẹp mâm chày ngoài 1/27BN đặt nẹp 2 mâm chày Toát 13 68,42 đường mổ trước ngoài, không có BN nào lựa chọn Khaù 5 26,32 theo 2 đường mổ. Trung Bình 1 5,26 - Nắn chỉnh mặt khớp mâm chày và kỹ thuật nâng Keùm 0 0 mâm chày lún: Toång coäng 19 100 142
  4. + Với các mảnh lún vùng rìa mâm chày, lún ít, nâng nhất, 7 – 9 lỗ 5 cái, nẹp 11 lỗ 1 cái. Nẹp thẳng 8 lỗ 2 cái mảnh lún khớp với vị trí giải phẫu, bắt vít xốp giữ (mảnh (sử dụng kết xương ổ gãy 1/3G và 1/3D xương chày cùng to), hoặc găm đinh kirchner (mảnh nhỏ), chụp C.arm đạt bên). Theo Gösling năm 2005[4] và Richard (2008)[6] cho yêu cầu sau đó đặt nẹp khóa không cần ghép xương. rằng hầu hết các gãy mâm chày Schatker V,VI dụng một + Với các trường hợp có lún nhiều sau khi nắn chỉnh nẹp khóa cũng đủ giữ ổ gãy vững chắc được. nâng xương lún kiểm tra bằng C.arm, nếu thấy ổ khuyết Có 1 BN phải sử dụng hai nẹp hai bên để cố định mảnh lớn cần chủ động ghép xương mào chậu tự thân trước rồi gãy dọc phức tạp tại phía sau trong mâm chày. Cách xử trí sau đó đặt nẹp khóa. Việc ghép các mảnh xương mào chậu này cũng tương tụ như Yong Zang (2012)[9]. cho phép giữ được mảnh xương lún không bị sập lại, phục 8 trường hợp nhổ điểm bám dây chằng chéo trước đều hồi lại diện khớp. Trong thực tế cần phải chú ý đến các được néo ép số 8 bằng dây thép. 12 trường hợp rách sụn trường hợp mảnh mâm chày lún kẹt vào giữa đường gẫy chêm đều được khâu lại. nên khi nán chỉnh cố gắng bắt vít xốp mà vẫn không thể Có 1 bệnh nhân gãy xương chày 1/3G - 1/3D cùng bên, áp khít hai mặt gãy. Khi đó kiểm tra bề rộng của giữa được kết xương nẹp vít cùng cuộc mổ. mâm chấy sẽ rộng hơn so vơi diện khớp đầu dưới xương đùi. Khi đó phải mơ vào đương gẫy, lấy mảnh xương lún V. Kết luận và nắn lại. Có 6/27BN tỷ lệ 22,22% lún nhiều được ghép Gãy kín mâm chày loại Schatzker V, VI là gãy xương xương mào chậu tự thân, cho kết quả liền xương tốt, kết phạm khớp thường có di lệch phức tạp. Phẫu thuật nắn quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của Gösling năm chỉnh ổ gãy xương, phục hồi lại diện khớp có kiểm tra 2005[4] ghép xương sau nâng lún cho 13/69 trường hợp dưới C-arm và kết xương nẹp khóa là một phương pháp (tỷ lệ 18,84%) và tỷ lệ liền xương 61/62%. 14BN được bắt đảm bảo cố định vững chắc ổ gãy cho phép BN sau mổ tập vít xốp hoặc găm đinh Kirchner cố định các mảnh xương vận động sớm. Kết quả chung tốt và khá là 94,74%, trung lún trước khi đặtnẹp khóa. bình là 5,26%, không có kết quả kém. Biến chứng hạn chế - Kết xương nẹp khóa và xử trí các tổn thương kết hợp: vận động khớp gối 5,26%. Sử dụng nẹp khóa 4 – 6 lỗ là 22 cái được sử dụng nhiều Tài liệu tham khảo 1. Trần Lê Đồng (2014). Đánh giá kết quả điều trị gẫy kín mâm 6. Richard L.Uhl, Jonathon Gainor, Joel Horning (2008). chầy loại Schatzker V, VI bằng nẹp vít. Tạp chí nghiên cứu y Treatment of bicondylar tibial plateau fractures with lateral dược học Quân sự số 1,Vol 39. Tr 115 - 119. locking plates. Orthop.Trauma update, Vol 31(5), pp 473 – 477. 2. Nguyễn Đình Phú.( 2012) “Nghiên cứu điều trị gãy kín mâm chày độ V,VI theo phân loại của Schatzker bằng khung cố 7. Schatzker J., Mc Broom R., Bruce D. (1979). The tibial định ngoài cải biên”. Luận án tiến sỹ y học. HVQY, Tr 56- 58. plateau fracture. The Toronto experience 1968 -1975. Clin Orthop Relat Res, 138, pp. 94 -104. 3. Thái Anh Tuấn ( 2010). Đánh giá kết quả điều trị gãy kín mâm chày độ V,VI theo phân loại của Schatzker bằng phương 8. Stevens D.G., Beharry R., Waddell J.P., Schemitsch E.H. pháp kết xương nẹp vít tại Bệnh viện 103”. Luận văn thạc sỹ y (2001). The long - term functional outcome of openratively học. HVQY. Tr 35 -38. treated tibial plateau fractures”. J Orthop Trauma, 15(5), pp 312 – 320. 4. Gösling T, Chandelmaier P (2005). Single Lateral Locked Screw Plating of Bicodylar Tibial Plateau Fractures. Clinical 9. Yong Zang, De – Gang Fan, Bao – An, Si – Gio Sun (2012). Orthropaedics and Related Research, 439, pp. 207 – 214. Treatment of complicated tibial plateau fractures with dual plating via a 2 incision technique. Orthopaedics 35(3),pp. 5. Kundel. K, Braun W., Ruter A., Oppenheim W.L. (1992). e359 – e364 Distal, intra – articular humerus fracture in adults in Results of surgical treatment. Ufall chirurg, 95(5): 219 – 23 Phần 3: Phẫu thuật chấn thương chung 143
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=62

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2