intTypePromotion=1
ADSENSE

Những đổi mới quan trọng của Luật đất đai 2013

Chia sẻ: ViJakarta2711 ViJakarta2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

56
lượt xem
6
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết muốn cung cấp một cái nhìn tổng thể và cơ bản về những điểm mới và ưu việt hơn của Luật đất đai 2013 so với Luật đất đai 2003 đến các bạn quan tâm.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Những đổi mới quan trọng của Luật đất đai 2013

  1. Thông báo Khoa học và Công nghệ * Số 1-2014 93 NHỮNG ĐỔI MỚI QUAN TRỌNG CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI 2013 ThS. Trịnh Tiến Dũng Trưởng Khoa Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị, Trường Đại học Xây dựng Miền Trung Tóm tắt: Ngày 29/11/2013, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai năm 2013. So với Luật Đất đai năm 2003 (có 7 chương và 146 điều), Luật Đất đai năm 2013 (có 14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều), đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003. Đây là đạo luật quan trọng, có tác động sâu rộng đến chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, thu hút được sự quan tâm rộng rãi của nhân dân. Thời hạn Luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành là ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã đến gần. Bài viết muốn cung cấp một cái nhìn tổng thể và cơ bản về những điểm mới và ưu việt hơn của Luật đất đai 2013 so với Luật đất đai 2003 đến các bạn quan tâm. Từ khoá: Luật đất đai 2013, Đổi mới Luật đất đai, So sánh Luật đất đai. Luật Đất đai là công cụ pháp lý dẫn đến việc thực thi pháp luật về đất đai quan trọng để Nhà nước quản lý, điều còn nhiều bất cập, ảnh hưởng không tốt tiết các mối quan hệ về đất đai. Qua gần đến tình hình an ninh chính trị, trật tự an 10 năm thi hành, Luật Đất đai năm 2003 toàn xã hội. Do vậy, cần thiết phải ban đã phát huy khá tốt vai trò ổn định các hành Luật Đất đai mới thay thế Luật Đất mối quan hệ về đất đai. Tuy nhiên, nó đai năm 2003. cũng đã bộc lộ những hạn chế nhất định, 1. So sách sơ bộ LUẬT ĐẤT ĐAI 2003 LUẬT ĐẤT ĐAI 2013 Chương I Những quy định chung Chương I Quy định chung Chương II Quyền của Nhà nước đối với Chương II Quyền và trách nhiệm của đất đai và quản lý Nhà nước về đất đai Nhà nước đối với đất đai Chương III Chế độ sử dụng các loại đất Chương III Địa giới hành chính và điều tra cơ bản về đất đai Chương IV Quyền và nghĩa vụ của Chương IV Quy hoạch, kế hoạch sử người sử dụng đất dụng đất Chương V Thủ tục hành chính về quản Chương V Giao đất, cho thuê đất, lý và sử dụng đất đai chuyển mục đích sử dụng đất Chương VI Thanh tra, giải quyết tranh Chương VI Thu hồi đất, trưng dụng đất, chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm bồi thường, hỗ trợ, tái định cư pháp luật về đất đai Chương VII Điều khoản thi hành Chương VII Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
  2. Thông báo Khoa học và Công nghệ * Số 1-2014 94 Chương VIII Tài chính về đất đai, giá đất và đấu giá quyền sử dụng đất Chương IX Hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dự liệu đất đai Chương X Chế độ sử dụng các loại đất Chương XI Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Chương XII Thủ tục hành chính về đất đai Chương XIII Giám sát, thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai Chương XIV Điều khoản thi hành 2. Những điểm mới tộc thiểu số; trách nhiệm của Nhà nước Luật Đất đai năm 2013 vừa tiếp trong việc xây dựng, cung cấp thông tin tục kế thừa, luật hóa những quy định còn đất đai và trách nhiệm của công chức địa phù hợp đã và đang đi vào cuộc sống chính tại xã, phường, thị trấn. của Luật Đất đai năm 2003, nhưng đồng 2.2. Chương III Luật Đất đai năm thời đã sửa đổi, bổ sung một số quy định 2013 đã khắc phục bất cập cơ bản trong định mới nhằm tháo gỡ những hạn chế, việc điều tra; đánh giá về tài nguyên bất cập của Luật Đất đai năm 2003. đất đai; tổ chức thực hiện điều tra, Theo đó, Luật Đất đai năm 2013 có một đánh giá đất đai; thống kê, kiểm kê đất số đổi mới cơ bản như sau: đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2.1. Chương II Luật Đất đai năm 2013 mà Luật Đất đai năm 2003 chưa có quy đã quy định rất rõ các quyền của Nhà định cụ thể. nước đối với đất đai như: quyền của đại 2.3. Chương IV Luật Đất đai năm diện chủ sở hữu; quyền quyết định mục 2013 đã bổ sung những quy định quan đích sử dụng đất; quy định hạn mức sử trọng trong nguyên tắc lập quy hoạch, kế dụng đất, thời hạn sử dụng đất; quyền hoạch sử dụng đất, khắc phục khó khăn quyết định thu hồi, trưng dụng đất đai; khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quyền quyết định giá đất; quyết định chính cụ thể cấp Quốc gia, cấp Tỉnh và cấp sách tài chính về đất đai; quyền và nghĩa Huyện cũng như đất quốc phòng, an vụ của người sử dụng đất; thực hiện quyền ninh; bổ sung và quy định rõ quyền và đại diện chủ sở hữu về đất đai, v.v… nghĩa vụ sử dụng đất của người dân Đồng thời Chương II cũng quy trong vùng quy hoạch đã được cơ quan định rõ 15 nội dung quản lý của Nhà Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, nước đối với đất đai; trách nhiệm quản nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp lý Nhà nước về đất đai; những bảo đảm pháp của người sử dụng đất. Việc quy của Nhà nước đối với người sử dụng đất; hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy trách nhiệm của Nhà nước về đất ở, đất định chi tiết đến từng giai đoạn như: căn sản xuất nông nghiệp cho đồng bào dân cứ lập quy hoạch, trách nhiệm của cơ
  3. Thông báo Khoa học và Công nghệ * Số 1-2014 95 quan tổ chức, thẩm quyền thẩm định quy đồng thời khắc phục một cách có hiệu quả hoạch, thẩm quyền quyết định điều những trường hợp thu hồi đất mà không chỉnh quy hoạch, tư vấn lập quy hoạch, đưa vào sử dụng, gây lãng phí, tạo nên các công bố công khai, thực hiện và báo cáo dư luận xấu trong xã hội. thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng 2.4. Chương V Luật Đất đai năm 2013 đất. Chương này cũng quy định cụ thể, quy định rõ ràng các căn cứ để giao đất, rõ ràng từ nguyên tắc đến nội dung và cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích mở rộng dân chủ, công khai trong quá sử dụng đất, các trường hợp giao đất trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng không thu tiền sử dụng đất, có thu tiền đất; đảm bảo quyền lợi của người sử sử dụng đất, cho thuê đất và chuyển mục dụng đất trong vùng quy hoạch như việc đích sử dụng đất. Qua đó, có thể khắc lấy ý kiến của nhân dân về quy hoạch, phục một cách có hiệu quả việc giao đất, kế hoạch sử dụng đất ở cấp quốc gia và cho thuê đất một cách tràn lan, chưa tính cấp tỉnh và cấp huyện được thực hiện đến năng lực của các chủ đầu tư trong thông qua hình thức công khai thông tin việc triển khai các dự án gây nên tình về nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử trạng sử dụng đất lãng phí, kém hiệu quả dụng đất trên trang thông tin điện tử theo như trong thời gian vừa qua. Bên cạnh quy định. đó, Luật quy định bình đẳng hơn về Chương IV Luật Đất đai năm quyền và nghĩa vụ về đất giữa nhà đầu 2013 thiết lập sự bình đẳng hơn trong tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, việc tiếp cận đất đai trong và ngoài tạo cơ chế thu hút cho đầu tư phát triển nước; quy định cụ thể điều kiện được kinh tế của tổ chức nước ngoài. Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực Đặc biệt, đối với dự án sử dụng đất hiện dự án đầu tư nhằm lựa chọn được tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, nhà đầu tư có năng lực thực hiện dự án. ven biển thì cơ quan nhà nước có thẩm Bổ sung quy định về điều kiện được giao quyền chỉ được quyết định giao đất, cho đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử có sử dụng đất trồng lúa, đất có rừng, dự dụng đất khi được sự chấp thuận bằng án đầu tư tại khu vực biên giới, ven biển văn bản của các bộ, ngành có liên quan. và hải đảo. Cụ thể hóa các quy định về 2.5. Chương VI Luật Đất đai năm 2013 giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước định cư, luật quy định: "Nhà nước chỉ ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước thu hồi đất với các dự án đã được Quốc ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án Hội quyết định chủ trương đầu tư; dự án đầu tư; quy định cụ thể và đầy đủ từ việc được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định quyết định đầu tư và một số trường hợp cư đảm bảo một cách công khai, minh được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem bạch và quyền lợi của người có đất thu xét qua chủ trương thu hồi đất". So với hồi nhằm khắc phục, loại bỏ những pháp luật đất đai hiện hành, Luật Đất đai trường hợp thu hồi đất làm ảnh hưởng đến 2013 đã loại hai nhóm dự án ra khỏi quyền và lợi ích của người sử dụng đất, danh sách được áp dụng cơ chế Nhà
  4. Thông báo Khoa học và Công nghệ * Số 1-2014 96 nước thu hồi đất gồm các dự án có vốn Chương này cũng quy định cụ thể được đầu tư lớn thuộc nhóm A và các dự hơn những trường hợp sử dụng đất được án có 100% vốn đầu tư trực tiếp từ nước cấp sổ đỏ; cấp giấy chứng nhận cho hộ ngoài (FDI). Luật Đất đai 2013 đưa ra gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nguyên tắc thực hiện thực hiện thu hồi đang sử dụng đất có và không có các đất theo quy hoạch là chủ yếu, để từ đó giấy tờ về quyền sử dụng đất. Mặc dù có đất sạch thực hiện đấu giá đất, hạn Luật mới quy định “cấp giấy chứng nhận chế việc áp dụng cơ chế thu hồi đất theo quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở dự án để giao đất cho nhà đầu tư đã và tài sản khác gắn liền với đất được cấp được chỉ định nhằm loại bỏ nguy cơ theo từng thửa đất” nhưng nếu người sử tham nhũng trong thu hồi đất, giao đất, dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất cho thuê đất. nông nghiệp tại cùng một xã, phường, 2.6. Chương VII Luật Đất đai năm 2013 thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận giấy chứng nhận chung cho các thửa đất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở đó. Một điểm mới khác liên quan đến và tài sản khác gắn liền với đất, luật qui đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ định: "Đăng ký đất đai đối với người sử họ được Ủy ban nhân dân cấp xã xác dụng đất và người được giao đất là bắt nhận là đất sử dụng chung cho cộng buộc; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài đồng dân cư, thì được cấp giấy chứng sản khác gắn liền với đất thực hiện theo nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu yêu cầu của chủ sở hữu". Luật cũng bổ nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. sung qui định về các trường hợp đăng ký Ngoài ra, còn quy định những lần đầu, đăng ký biến động, qui định trường hợp có thể cấp giấy chứng nhận đăng ký đất đai trên mạng điện tử...; bổ ngay cả khi không có giấy tờ về quyền sung quy định trường hợp quyền sử sử dụng đất. Theo đó, những hộ gia dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản đình, cá nhân đang sử dụng đất trước khác gắn liền với đất là tài sản chung ngày Luật có hiệu lực thi hành mà không của nhiều người thì cấp mỗi người một có các giấy tờ Luật quy định vẫn được giấy chứng nhận, hoặc cấp chung một sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đỏ và trao cho người đại diện. Tuy nhiên, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn giấy chứng nhận phải ghi đầy đủ tên của liền với đất và không phải nộp tiền sử những người có chung quyền sử dụng dụng đất. Đối với hộ gia đình, cá nhân đất, nhà ở hay tài sản gắn liền với đất. đang sử dụng đất không có các giấy tờ Trường hợp đất là tài sản chung của vợ theo quy định nhưng đất đã được sử chồng thì giấy chứng nhận ghi cả họ, tên dụng ổn định từ trước ngày 1/7/2014 và vợ và họ, tên chồng (trừ trường hợp vợ, không vi phạm pháp luật về đất đai, nay chồng có thỏa thuận ghi tên một người). được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận Nếu giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, là đất phù hợp với quy hoạch sử dụng sẽ tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi được cấp giấy chứng nhận. Ngoài ra, sang giấy chứng nhận mới để ghi cả họ, Luật đã giao cho Chính phủ quy định tên vợ và họ, tên chồng nếu có nhu cầu. các loại giấy tờ khác được xác lập trước
  5. Thông báo Khoa học và Công nghệ * Số 1-2014 97 ngày 15/10/1993 được xét cấp giấy 2.8. Chương IX Luật Đất đai năm 2013 chứng nhận nhằm giải quyết những dành riêng để quy định về việc xây dựng vướng mắc trên thực tiễn. hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu 2.7. Chương VIII Luật Đất đai năm 2013 đất đai, hệ thống giám sát, theo dõi, quy định chế tài mạnh để xử lý đối với đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất trường hợp không đưa đất đã được giao, đai được công khai, minh bạch và đảm cho thuê vào sử dụng hoặc chậm đưa đất bảo dân chủ trong điều kiện đất đai vào sử dụng; quy định đầy đủ, rõ ràng về thuộc sở hữu toàn dân và đảm bảo quyền những trường hợp thật cần thiết mà phải tiếp cận thông tin đất đai của mọi người thu hồi; quy định giá đất bồi thường dân. Theo đó, công dân có quyền tự không áp dụng theo bảng giá đất mà áp mình hoặc thông qua các tổ chức đại dụng giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân diện thực hiện quyền giám sát, phản ánh cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết các sai phạm trong quản lý và sử dụng định thu hồi đất. Nguyên tắc định giá đất đất đai. Hình thức giám sát là trực tiếp, phải theo mục đích hợp pháp tại thời thực hiện quyền giám sát thông qua việc điểm định giá, theo thời hạn sử dụng đất; phản ánh, gửi đơn kiến nghị đến các cơ bổ sung quy định về cơ quan xây dựng, quan, người có thẩm quyền giải quyết; cơ quan thẩm định giá đất, vị trí của tư Hoặc gửi đơn kiến nghị đến các tổ chức vấn giá đất trong việc xác định giá đất, đại diện được pháp luật công nhận để thẩm định giá đất và việc thuê tư vấn để các tổ chức này thực hiện việc giám sát. xác định giá đất cụ thể. Luật quy định 2.9. Chương X Luật Đất đai năm 2013 khung giá đất do Chính phủ ban hành, quy định cụ thể, hoàn chỉnh hơn đối với định kỳ 05 năm một lần đối với từng loại khu vực; hạn mức giao đất nông nghiệp; đất, theo từng vùng; bỏ quy định việc hoàn thiện hơn quy định về chế độ sử công bố bảng giá đất vào ngày 01/01 dụng đất đối với sử dụng cho khu công hàng năm, thay vào đó, bảng giá đất nghệ cao và khu kinh tế; bổ sung quy định được xây dựng định kỳ 5 năm một lần việc sử dụng đất để xây dựng công trình và công bố công khai vào ngày 01/01 ngầm, đất cơ sở tôn giáo, đất tín ngưỡng của năm đầu kỳ. Bảng giá đất chỉ áp đáp ứng yêu cầu đặt ra của thực tiễn phát dụng đối với một số trường hợp thay cho triển kinh tế - xã hội của đất nước. việc áp dụng cho tất cả các mục đích Luật mở rộng thời hạn giao đất như quy định hiện hành. nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân Luật đã tiếp cận và thể hiện đầy đủ sản suất nông nghiệp; mở rộng hạn mức về vấn đề tài chính đất đai theo cơ chế nhận chuyển quyền sử dụng đất của thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hộ gia đình, cá nhân đáp ứng yêu cầu tích có sự quản lý của Nhà nước, đồng thời tụ đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp đảm bảo quyền lợi của người sử dụng theo hướng hiện đại phù hợp với đường lối đất, quyền lợi của Nhà nước, chủ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn; cụ thể: và đảm bảo ổn định xã hội; phù hợp với nâng thời hạn giao đất nông nghiệp trong quá trình thực hiện sự nghiệp công hạn mức đối với hộ gia đình, cá nhân từ 20 nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. năm lên 50 năm, thống nhất cho các loại
  6. Thông báo Khoa học và Công nghệ * Số 1-2014 98 đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm đất đai, thủ tục giải quyết tranh chấp và đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp), đất đai tại cơ quan hành chính; Thủ tục cho phép hộ gia đình, cá nhân tích tụ với xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh diện tích lớn hơn (không quá 10 lần hạn vực đất đai. Nội dung chi tiết của các mức giao đất nông nghiệp). thủ tục hành chính này được quy định 2.10. Chương XII Luật Đất đai năm chi tiết bởi Chính phủ. 2013 quy định các thủ tục hành chính 3. Kết luận về đất đai tại điều 195 gồm có: Thủ tục Luật Đất đai năm 2013 được Quốc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, hội thông qua là sự kiện quan trọng đánh chuyển mục đích sử dụng đất; Thủ tục dấu những đổi mới về chính sách đất đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đai, thể hiện được ý chí, nguyện vọng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử của đại đa số nhân dân nhằm đáp ứng dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong sản khác gắn liền với đất; Thủ tục cấp thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đổi, cấp lại, đính chính, thu hồi Giấy đại hóa đất nước. Để các quy định đổi chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy mới của Luật sớm đi vào cuộc sống, các chứng nhận quyền sở hữu công trình bộ, ngành và địa phương cần khẩn xây dựng; Thủ tục thực hiện các quyền trương phối hợp triển khai xây dựng các của người sử dụng đất; Thủ tục cưỡng văn bản dưới Luật để hướng dẫn và tổ chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt chức thực hiện, nhằm nâng cao hơn nữa buộc, cưỡng chế thi hành quyết định hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà thu hồi đất; Thủ tục hòa giải tranh chấp nước về đất đai. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Luật đất đai năm 2003. [2] Luật đất đai năm 2013.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2