intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

những quy định pháp luật hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất cần biết: phần 2

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:64

0
43
lượt xem
4
download

những quy định pháp luật hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất cần biết: phần 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

cuốn sách có kết cấu gồm 4 phần: cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; quy định về chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; quy định về bồi thường, hỗ trợ thu hồi đất, tái định cư; xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. mời các bạn cùng tham khảo nội dung qua phần 2 sau đây.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: những quy định pháp luật hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất cần biết: phần 2

  1. PHẦN Ị CÁP GIẤY CHÚNG NHẬN QUYỀN s ủ DỤNG ĐẤT, QƯYÈN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SAN KHÁC GẮN LIÊN VỚI ĐẤT I. QUYÊN VÀ NGHĨA v ụ CỬA H ỏ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN SỬ DỤNG ĐẮT 1. Quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất /./. Các quyền và nghĩa vụ chung cùa người sử dụng đất Người sử dụng đất có các quyền chung sau: - Được cáp giây chứng nhận quycn sư dụng đất; Hường thành quà lao động, kết quà đâu tư trên đất; - Hường các lợi ích do công trình cùa Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp; - Dược Nhà nước hướng dần và giúp đỡ tro ne việc cài tạo, bồi bô đất nông nehiệp; - Được Nhà nước bào hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp cùa mình; - Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện vc những hành vi vi phạm quycn sử dụng đất hợp pháp cùa mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật vồ đất đai. Người SƯ dụng đất có các nghĩa vụ chung sau: - Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thừa đất, đúng quy định vồ sứ dụng độ sâu trone lòn" đất và chiêu cao trên 5
  2. Bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê trà đủ ti lều tronc thời gian đã thuê kể cả lãi đối với khoản tiền chậm trái theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định tưưne ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. 4. Chấm dứt họp đồng thuê quyền sử dụng đất 4. 1. Chấm dứt hợp đồng thuê quyển sử dụng đất Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất chấm dứt tirong các trường hợp sau: - Hct thời hạn thuê và không được gia hạn thuê; - Theo thoả thuận của các bên; - Nhà nước thu hôi đất; - Một trong các bèn đơn phươnc chấm dứt thực Iniện hợp đồng hoặc huỷ bò hợp đồng theo thỏa thuận hoặc theo (quy định của pháp luật; - Bên thuê quyền sừ d ụ n s đất là cá nhân chết mà trong hộ gia đình của người đó không còn thành viên nào khác hoặc có nhưng không có nhu cẩu tiêp tục thuê; - Diện tích đất thuê không còn do thiên tai; Khi hợp đồng thuê quyền sử dụng đất chấm dứt. ngurời thuê quyền sử dụng đất phải khôi phục tình trạng đất như ikhi nhận đất, trừ trường hợp có thoà thuận khác hoặc pháp luậit có quy định khác. Tài san gàn liên với dàt dược giai quyct ilheo thoa thuận cùa các bên. 4.2. Đơn phưtm g chấm dứt thụv hiện hợp đồng Hai bên thuê và bên cho thuê quyền sừ dụnc đáu liều cc quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng. Bên cho thuê quyền sử dụng đất có quyền đưn phirơrm; chấn' dứt hợp đồng trong trường hợp bên thuê quyền sử dụnig đất su dụng đất không đúng mục đích, huỷ hoại, làm giảm siút giá trị của đất đã được bên cho thuê nhắc n h ở nhưng không c:hàm dírl hành vi vi phạm. 70
  3. Bên đrn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thôig báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường. Khi hrp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chân dứt từ thời điêm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Các rên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ. Bên đã thực hiện Ìghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán. Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị đơn phương chấm dứt phải bồi tiường thiệt hại. 5.Bồ! thường thiệt hại do đất đang thuê bị thu hồi Đất đìng cho thuê mà Nhà nước thu hồi thì hợp đồng thuê đất quyêr sừ dụng đât châm dứt. Việc bồi thường thiệt hại khi đất đang :ho thuê bị Nhà nước thu hồi thực hiện theo quy định cùa pháp uật về dân sự. Cụ thổ như sau: - Trưcng hợp bên cho thuê đất là người gây ra hành vi vi phạm pháp luật về đất đai bị Nhà nước thu hồi đất thì hợp đồng thuê quyền .'U 1 ,ng đất chấm dứt và bên cho thuê đất phải bồi thường iíi.ẹi lụu CIO bên thuê đất theo quy định của pháp luật về dàn sự. - 1 n a n g hợp bên thuê đất là người gây ra hành vi vi phạm pháp luặ’ về đảt đai thì Nhà nước không thực hiện việc thu hồi đất mò tiu hồi giá trị quyền sử dụng đất. Bên thuê đất phải nộp cho Nhà urớc khoan ticn tương đương với giá trị quycn sử dụng đất tính heo giá đất do ủ y ban nhân dân tinh, thành phô trục thuộc Tring ương quy định tại thời điểm nộp tiền và phải bồi thường tiiột hại cho bên cho thuê đất theo quy định của pháp luật về d;n sự. - Trưm g hợp hợp đồng thuẻ quyền sừ dụng đất đang có hiệu lực nhưrụ do nhu cầu về quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích cing cộng và phát triển kinh tế mà Nhà nước thu hồi cất, thì hợp (ồng thuê quyền sử dụng đất chấm dứt trước thời hạn. Neu bên huê đã trả tiền trước, thì bên cho thuê phải trà cho bên thuê phai tiền còn lại tương ứníi với thời gian chưa sử dụng đất. 71
  4. 2. 2. Quyền lựa chọn hình thức giao đất, thuê đất Hộ gia đình, cá nhân sừ dụng đất làm mặt bẳne xây dỉựng cư s
  5. - Các qiyền và nghĩa vụ chung của người sư dụnc đât theo quy định. - Quv:n 3ÚI1. đc thừa kế, tặng cho tài sản thuộc sở hìrư cua mình gắn li ìn với đât thuê; nsười mua. người nhận thừa kê. người đư.Tc tặng cho tài sàn được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo nục đích đã được xác định; - Thếchip . bao lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với cất thuê tại tô chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nan. t á tổ chức kinh tế hoặc cá nhân đỏ vay vốn sản xuất, kinh doam : - Góp von bằng tài sàn thuộc sờ hữu cua mình gan liền với đất thuê ro.na thời hạn thuê đất với tô chức, hộ gia đình, cá nhân, nqiừi Việt Nam đinh cư ờ nước ngoài đê hợp tác sàn xuất, kinl doanh. 2.5. Quyền và nghĩa vụ khi chuyển mục dích sử dụng dất từ đất khìng thu tiền sử dụnq đấí sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc huê đất Hộ gii đình, cá nhân chuyển mục đích sừ dụne đất từ đất không thi tiền sừ dụng đát sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất ó các quyền và nshĩa vụ chung của người sử dụng đất theo quy íịnh. Ngoà ra, trường hợp đất đưạc cơ quan nhà nước có thâm quyền ch: phép chuycn mục đích sử dụng đât từ đất không thu tiền sừ duie đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất thì hộ gi. đinh, cá nhân sư dụng đât có các quycn và nghĩa vụ sau: - Trưm g hợp chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì cc các quyên và n d iĩa vụ như hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất :hône phai là đất thuê; - Trưm g liựp chọn hình thức thuê đất thì có các quyên và nghĩa ụ nlur quyền và nghĩa vụ cùa hộ gia đình, cá nhân sử dụns đất thuê. 9
  6. quyền sử dụng đất phải tuân thủ các quy định cùa Bộ luật Dí sự và pháp luật về đất đai. Theo quy định cùa pháp luật về đất đai những người 5 dụng đất sau có quyền thế chấp quyền sừ đụne đất. - Hộ gia đình, cá nhân sử dụnơ đất khôns phải là đất tthuê. - Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trưc ngày Luật này có hiệu lực thi hành m à đã trả tiền thuê (đất cho < thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều nám. Phạm vi thế chắp Người sử dụne đất có thể thế chấp một phần hoặic toàn l quyền sử dụng đất của mình. Riêng đối với nhà cửa. c ô n g tru xây dựng, rừng trồng, vườn cây và các tài sản khác c:ùn ngư thế chấp gắn liền với đất chỉ thuộc tài sản thế châp. nế:u hai bt có thoả thuận. 2. Xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp Trường hợp đă đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bào đa bằng thế chấp quyền sử dụng đất ghi trong hợp đồng mià bên tl chấp quyền sử dụng đất không thực hiện hoặc thực hiiện khôi đúng nghĩa vụ trà nợ theo hợp đồng tín dụng thì quyềin sử dụi đất đã thế chấp được xừ lý theo thoà thuận trong hựp đồng tl chấp. Trường hợp không xử lý được theo thoà thuậin đã g trong hợp đồng thì bên nhận thế chấp có quyên chuyÒMi nlnrợi quyền sử dụng đất đã được thế chấp cho người khác đtc thu !i nợ hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước có thâm quyền bám đấu £ quyền sử dụng đất hoặc khởi kiện tại Toà án nhân dàn theo q định của pháp luật. 3. Trình tự, thủ tục đăng ký, xóa đăng ký thế chỉấp quyi sử dụng đất 3.1. Trình tự, thủ tục đãng kỷ th ế chấp quyền sử dụm g đất T h eo quy định cùa pháp luật việc thè châp cquyền dụng đất phải đăng ký với c ơ quan nhà nước có tliẩim quyc 74
  7. Trình tụ thú tục đăng ký thế chấp quyền sừ dụng đất được quy định nhi sau: - H csơ đăng ký thế chấp quyền sừ dụng đất gồm họp đồng thế ehấf và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hồ sơ nộp tại văn phòiíỊ đăne ký quyền sử dụng đất. Trường họp bên thế chấp là hộ gi. đình, cá nhân tại nông thôn thì nộp tại ù y ban nhân dân xã lơi có đất đê chuyên cho văn phòng đăng ký quyên sử dụng đã. - Hẹi đô n" thc chấp quyền sừ dụng đât phải có chứng nhận của côn; chứng nhà nước. Trường hợp hợp đồng the chấp quyền sr dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì có quyền lựa chọn hìih thức chứng nhận cùa công chứng nhà nước hoặc chứng tlực của Uy ban nhân dân xã, phường, thị trân nơi có đất. - Trmg thời hạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hrp đồng tín dụng, bên thế chấp quyền sử dụng đất phải nộp hồ ST đ ãng ký thế chấp. - T n ng thời hạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đi hồ sơ hợp lệ, vãn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực him đăng ký the chấp vào hồ sư địa chính, giây chứng nhận qivền sừ dụng đất và trả lại giấy chứng nhận quyền sừ dụng đa cho bên nhận thế chấp. 3.2. r'rình tự, thủ tục xoá dăng ký, huỷ dăng kỷ thế chấp quyển s ì dụng dất SuiKhi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ, người đã thố chấp quyền sử dụnt đất phải làm thù tục xoá đăng ký thế chấp tại nơi đã đăng kýthế chấp. Việi xoá đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất được quy định như sau - Sai khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ, người đã thể chấp quyền sr dụng đất gửi hồ sơ xin xoá đăng ký thế chấp đến nơi đã đăneký thế chấp. 75
  8. - Hộ gia đình, cá nhân không trực ticp san xuât nòn;s nghiệp không được nhận chuyên nhượng, nhận tặne cho quy in svr dụng đất chuyên trông lúa nước. - Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyên nìiượne. nhận tặng cho quyên sử dụng đât ờ, đât nông nghiệp tro n g phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thiưộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu không siinh sống trong khu vực rừnc đặc dụne, rừng phòng hộ đó. II. GIAO ĐẤT. CHO THUÊ ĐÁT. CHUYÊN MỤC Đ'ÍC'H s ử DỰNG ĐÁT 1. Căn cứ đe giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất Căn cứ đổ quyết định giao đất. cho thuê đất, clho phép chuyên mục đích sử dụng đât bao gôm: - Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hocặc quy hoíạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã đưực cơ quan nhà nước có tham quyền xét duyệt. - Nhu cầu sử dụng đất thê hiện trong d ự án đâu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sứ dụng đất. 2. Giao đất 2.1. Giao đất không thu tiền sử dụng dối Nhà nước giao đât không thu tiền sử d ụnc đất tnonẹ các trường hợp sau đây: - Hộ gia đình, cá nhân trực tiêp lao động nông nghiiệp, lâm nchiệp. nuôi trồng thuỷ sàn, làm muối được ciao điât nông nghiệp Ironíi hạn mức quy định. - Người sử dụng đất rừng phòng hộ; đất rừnc đặc dụing. 2.2. Giao đất có thu tiền sử dụng đất Nhà nước giao đât có thu tiên sử dụnc đât trong cúc: trường hợp sau đây: 12
  9. - -lộ eia đình, cá nhân được giao đất ừ; - -lộ eia đình, cá nhân được giao đất làm mặt bằng xây dựne cơ sờ ;an xuất, kinh doanh; - 4Ộ cia đình, cá nhân sừ dụng đât đc xây dựng công trình cô na :ộnsi có mục đích kinh doanh. 3. Cho thuê đất Nià mrớc cho thuê đât thu tiên thuê đât hàng năm tron lĩ các tnrcVrụ hợp sau đây: - 'lộ gia đình, cá nhân thuê đât đê sàn xuát nông nghiệp, lâm rụhiộp. nuôi trồng thuý sản, làm muối. - Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sù dụng diện tích đất nỏne nghiệp vượt hạn mức đươc siao trước ngày 01 tháng 01 năm '999 mà thời hạn sử dụng đất đã hết theo quy định. - Hệ eia đình, cá nhân sử dụng đât Iiônự n ỳ . ‘ộp vượt hạn mức £iia > đất lừ ngày 01 tháng 01 năm l ()y" 'en trước ngày Luật Đ ấ đai có hiệu lực thi hành, trừ diện í;‘:h đất do nhận chuyên quyền sừ dụng đất. - Hị gia đình, cá nhân thuê đât làm mặt băng xây dựng cơ sử sàn Xiất, kinh doanh, hoạt đ ộn g k hoáng sàn, sàn xuất vật iiệu xây dựiiỊ. làm đồ gốm. - Hị gia đình, cá nhân sư dụng đất đổ xây dựne công trình công cộiẹ có mục đích kinh doanh. 4. Ciuyen mực đích sử dụng đất Việ( chuycn mục đích sử dụnạ đất giữa các loại đất được thực hiội như sau: 4.1. Chuyên mục đích sứ dụnq đất phái được phép của cơ quan n)à nước có thẩm quyền T n r n g hợp chuyên mục đích sử dụne đât phái dược phép cua c a man nhà II'rức có ihíìm qiivôiì bao 2ỏm:
  10. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sàn xuất nông nghiệp không được nhận tặng cho quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận tặng cho quyền sư dụng đất ở, đất nông nghiệp trong phân kha bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phònc hộ nếu không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó. Việc tặng cho quyền sử dụng đất phải lập thành hợp đồng bằng văn bản. Hợp đồng tặng cho quyền sừ dụng đất phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật đất đai. 4. Trình tự, thủ tục đăng ký tặng cho quyền sử dụng đất Bên được tặng cho quyền sử dụng đất nộp một bộ hô sơ tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại ủ y ban nhân dân xã nưi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quycn sử dụng đât. Hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất gồm có: a) Văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho có chứng thực của ù y ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước. b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giây tờ về quycn sử dụng đât theo quy định cùa Luật Đat đai (nếu có). Việc tặng cho quyền sừ dụng đất được thực hiện như sau: Trong thời hạn không quá bốn ngày làm việc kể từ ngày nhận đù hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền s ử dụnị; đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, làm trích sao hồ sơ đ ịa chính; chinh lý giấy chứng nhận quyền sừ dụng đất đã câp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trưcrng hợp phải cấp mới giấy chứng nhận; Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì V ăn phòng đăng ký quyền sừ dụng đất hoặc ủ y ban nhân dân xã, thị trấn 78
  11. nơi có đ; có trách nhiệm thông báo cho bên được tặng cho quyền sử ụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính; T ro ng hời hạn khônẹ quá ba ngày làm việc kê từ ngày bên được tận; cho thực hiện xong rmhĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký ayền sử dụng đất hoặc Uy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhici trao giấy chứng nhận quyền sừ dụng đât cho người được tặnịcho quyền sử dụng đất. VII. GÓP ’ÓN BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN s ử DỰNG ĐẤT 1. Gó vốn bằng giá trị quvền sử dụng đất (ỉóp vn bằng giá trị quyền sừ dụng đất là quyền của người sử dụng ct khi tham gia hợp tác xã. Quy định về góp vốn bang giá trị quèn sử dụng đất tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đât ong quan hệ hợp tác sàn xuất, kinh doanh inở rộng, phát triểmăng lực sản xuất. Theo quy định cùa Luật Đất đai hộ gia đình, á nhân sứ dụng đất không phải là đất thuê có quyền góp vốn ằnq quyền sừ dụng đất với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, ngửi Việt Nam định cư ờ nước ngoài đổ hợp tác sản xuất, kinldoanh. Việc óp von bằng giá trị quyền sử dụng đất phải lập thành hợp đồnịbanc văn bàn. có công chứng, chứng thực theo quy định cùa háp luật. Việc cóp vốn bang ciá trị quyền sử dụng đất phải đăn|ký tại cơ quan nhà nước có thầm quyền theo quv định của pháp lật về đất đai. 2. Chm dứt việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất 2.1. (lẩm dírt việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất Việc óp vốn bằne quyền sừ dụng đất chấm dứt trong các trường họ sau: - Hết hời hạn góp vốn bang quyền sừ dụng đất theo hợp đồng góp/ốn; - Mộ bên hoặc các bên đồ nghị theo thoả thuận trong hợp đồng £Ófv'ốn; trường hợp liên doanh với ngươi Việt Nam định 79
  12. nhân dân xã. phường, thị trấn xác nhận là cư trú láu dài tại đ phương nhưnẹ chưa có hộ khẩu thường ;rú; - Nhừne hộ sia đình, cá nhân trước dây hoạt độns: trong c; ngành nghê phi nỏnẹ nghiệp và co hộ khâu thường tru tại d phương nay khône: có việc làm; - Cán bộ, cỏnc chức, viên chức nhà nước. CÔI1C mhan và I' đội nshi mát sức hoặc nẹhi việc do săp xép lại san xuất, tir giàn biên chc hườnạ trợ câp một lân hoác hirờne trọ c.âp một > năm vê sônc thường trú tại địa phương; - Con cua cán bộ, công chức, viên chức, công nhâm sốne t địa phương đỏn tuôi lao động nhưng ch ư a có việc làm. 6.2. Thời hạn giao đất nông nqhiệp Thời hạn ciao đât dược xác định đôi với từng loại d.ìt ru pháp luật vê đất đai, thời hạn giao cho hộ nia đình và u'á nhân > dụng đất q.iy định nhu sau: - Thời hạn giao đất tron? câv hàng năm. đât muôi trốr thuy san. đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân sừ dụing là h mir(ri nãm. - Thời han giao đất trồng cây lâu năm. đát rừng sám xuất ti hộ íiia đình, cá nhân sư dụne là năm mmri năm - Thời hạn cho thuê đâr trông cây hàng năm. dàt muôi trôi t h u ỷ san. đât l à m muô i c h o h ộ c i a đ ì n h , ca n h â n Si ứ d ụ n g k h ô n g q u á hai mư ơ i IKÚ.M. - Thời hạn cho tlnié c;u irông cây láu năm đât rừnie san xu cho hộ ụia đình, ca nhân SI. dụng là không quá năm mươi nám. - Thời hạn d a o đàt. cho thuê (tát điri.rc tính từ Hiià\y có quy đ ịn h si a o đất. c h o th u é đ ấ t c ù a CƯ q u a n n h à n ư ứ c c ó tliâuĩi qu v ồ n - Trườnc hợp đât dược Nhà nước ci?o, ciio ihuô ttruuc nc. 15 th u n e 10 n ă m 1993 thì th ờ i h ạn g i a o đất, c h o thi:éi (>4t đux tírh Ịừ ngày l i ihưr.ẹ Ki năm
  13. sử dụnc lãtt đúng mục đích đã được xác định trong thời hạn sử dụ ng đắt :con lại. + Tnơmg hcrp không có neười nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn lèn với đất thì Nhà nước thu hồi đất đó và tài sản đó; - T nớ nig hợp cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn chêt thì quyền st diụr.g đất đã g óp vốn đư ợc đổ thừa kế theo quy định của phá[ ỉuiật vồ dân sự. - T nơ nig hợp cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn bị tuyên bố inất tch„ mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì được giải quyct t.heo q u y định của pháp luật về dàn sự. 3. Trìnih tự, thủ tục đăng ký, xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sr clụng đat 3.1. -'iiệc đủng kỷ góp von bằng quyền sử dụng đất được thực ỉiiệĩ mỉnrsau: - B ê’ vốn nộp một bộ hồ sơ tại văn phòng đăng ký quyền - ạng đất. Trường hợp bên góp vốn là hộ gia đình, cá nhãn tại : M£ thôn thì nộp tại Uy ban nhân dân xã nơi có đât đè c h u y ẽ ì , v á n phòng đăng ký quycn sử dụng đất. - Hí s ơ đăiig ký cóp vốn gồm hợp đồng góp vốn bằng quyên SƯ dụr.g đât và giây chứng nhận quyên sử dựng đất. Hợp đồrm góp vốn băn í: quyên sử dụng đất phải có chúng nhận của công c h rn u nhà nước. Trường hợp hợp đồng góp von bang quyền su* dụr.s đất cùa hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thúc chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Uy ban nhân dân xã. phường, thị trấn nơi có đất. - Trong thời hạn không quá mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hò SJ hợp lệ, văn phòrm đăng ký quyên sử dụng đât có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, đối với trường hợp đủ điều kiện góp vốn thì thực hiện đăng ký góp vốn vào hồ sơ địa chính và giây chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp việc góp vôn phát sinh pháp nhin mới thì gửi hồ sơ đăng ký góp vốn đến cơ quan
  14. quàn lý đất đai thuộc ủ y ban nhân dân cấp có thẩm quyên cấp d ấ y chứng nhận quyền sử dụng đất để cấp giấy chứng nhận qjyồn sừ dụng đất cho pháp nhân mới đó. 3.2. Xóa đăng kỷ góp von bằng quyển sử dụng đất Khi chấm dứt việc góp vốn bằng giá trị quyồn sừ dụng đất châm dứt thì người sử dụng đất phải làm thủ tục xoá đăng ký góp vôn băng giá trị quyền sử dụng đất. Việc xóa đăng ký góp vốn bằng qu yền sử d ụn g đất đư ợ c thực hiện n h ư sau: - Bên góp vốn hoặc bên nhận góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất hoặc cả hai bên gửi hồ sơ xin xoá đăng ký góp vốn đến nơi đã đăng ký góp vốn. Hồ sơ gồm đơn xin xoá đăng ký góp vốn và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Trường hợp xoá đăng ký góp vốn mà trước đây khi góp vốn chỉ chỉnh iý giấy chứng nhận quyền sừ dụng đất (do khône ihay đổi thửa đất) thì trong thời hạn không quá năm ngày làm viẹc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòne đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, thực hiện xoá đăng ký g óp von trong hô sơ địa c h ín h và chỉnh lý g iấ y c h ứ n g nhận quyền sử d ụn g đất. Trường hợp xoá đăng ký góp von mà trước đây khi góp vòn đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đât cho pháp nhân mới do có thay đồi thửa đất thì thực hiện như sau: + Sở Tài nguycn và Môi trường thực hiện chinh lý giấ> chứng nhận quyền sử dụnc đất đối với trường hợp khônp thay đổi thưa đất hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sư dụng đất đã cấp cho pháp nhân mới đối với trường hợp có thay đoi thửa đất; + Trường hợp bên góp vôn là hộ gia đình, cá nhân rnà sau khi chấm dứt góp vốn, thời hạn sử dụng đất chưa kết thúc thì gửi giấy chứng nhận quyền sừ dụng đất đã thu hồi của pháp nhân mới cho Phòng Tài neuyên và Môi trườns nơi có đất. - Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ lơ và trình ủ y ban nhân dân cùng cấp quyết định cấp giấy 8.Ị
  15. nhận q u y n sử dụng đất c h o hộ gia đình, cá nhân đã góp vốn mà thời hạ.n íi dụng đất chưa kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn; T n r à ĩ hợp thời hạn sử dụng đất kết thúc cùng lúc với chấm dứt g ó p v>n nếu bên góp vốn có nhu cầu tiêp tục sử dụng đất thì lập thủ tụ xin gia hạn sử dụng đất theo quy định, nếu bên góp vốn khôn xin gia hạn hoặc không được gia hạn sừ dụng đất thì cơ qu an r.i nguyên và môi trường thực hiện thù tục thu hồi đất theo q u y lịnh. Vin. THI A KÉ QƯYẺN s ử DỰNG ĐÁT 1. Qivền thừa kế quvền sử dụng đất Quyềi sừ dụng đất được coi là loại tài sản đặc biệt vì thẻ khi người sử lụng đất chết, quyền sử dụng đất cũng được coi ià di sản ihừa ;ế và được đế lại cho người thừa kế. Theo quy định của pháp luật đất đai ncười sử dụng đất chì có quyền sử dụng mà khôn; phải là chủ sờ hữu đối với đất đai vì thế việc thừa kế quyền sử lụng đất không chỉ phải tuân theo các quy định của Bộ luật Dân ự mà còn phải tuân theo pháp luật về đất đai. Quyềi thừa kế quyên sử dụng đất củng gồm hai quyền đó là: - Ngiừi sử dụng đất có quyền đổ lại quyền sử dụng đất của mình chc người thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật về đất đai; - Cá, ìhân, tô chức cổ quyền hường di sản thừa kế là quyền sừ dụng iất theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật vồ đất đai. N gưo có quyên đê lại thừa kê quyên sử dụng đát TheoLuật Đất đai quy định, cá nhân sử dụng đất không phải là đàt thiê và các hộ gia đình và cá nhân được nhà nước giao đất, nhậr chuycn quyên sử dụng đất, cho thuê đất có quyền để thừa kế cuyền sử dụng đất theo di chúc hoặc theo pháp luật. Trườig hợp đất được giao cho hộ gia đình thì mọi thành viên tron; hộ gia đình đều có quyền sừ dụng đất ngang nhau và 83
  16. nếu trong hộ gia đình có thành viên chết thì quyền sử dụng đấ của thành viên đó được để lại cho những người thừa kế.. 3. Trình tự, thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất Trình tự, thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất được quy địnl như sau: - Người nhận thừa kế nộp một bộ hồ sơ gồm có: a) Di chúc; biên bản phân chia thừa kế; bản án, qiuyết địnl giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất cìua Toà ái nhân dân đã có hiệu lực pháp luật; đơn đề nghị của ngạrời nhật thừa kế đối với trường hợp người nhận thừa kế là người (duy nhất; b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấl hoặc một tronig các loạ giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoan 1,2 và 5 Điềi 50 của Luật Đất đai (nếu có). - Đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất được thực hiện như sau: Trong thời hạn không quá bốn ngày làm việc kc: từ ngà' nhận đủ hồ sơ hợp lệ, V ăn p h òn g đ ă ng ký quy ền sử dụing đất C( trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, làm trích sao hồ sơ địa chímh; gửi si liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ ttài chính chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã câp hioặc thự( hiện thù tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấit đối vớ trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận; Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ mgày nhụi được thông báo nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng )ký quyồi sử dụng đất hoặc Uy ban nhân dân xã, thị trân nơi tcó đất c< trách nhiệm thông báo cho bên nhận thừa kế quyền sừ dụng đế thực hiện nghĩa vụ tài c h ín h theo qu y định cùa p h á p luậìt; Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ nigày nhậi thừa kế quyền sừ dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ ttài chín!' Văn phòng đăng ký quyền sừ dụng đất hoặc Uy ban inhân dâi xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trao giấy chíứng nhậi qu y ề n sử d ụng đất. 84
  17. PHẦN III QIY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỎ TRỢ THU HỒI ĐẤT VÀ TÁI ĐỊNH C ư I. THU HÒI ĐẤT Thu :ôi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại qiyên sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật về đất đai. 1. C íc trường họp thu hồi đất Nhà iước thu hồi đất của các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trong các trư ờn g hợp sau: - Nhi nước sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích qiôc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế; ' Ngrời sử dụng đất sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả; - Ngrời sử dụng đất cố ý hủy hoại đất; - Đai được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng th ẩm qu}ền; - Đai bị lan, chiếm trong các trường hợp: đất chưa sừ dụng bị lấn, cỉiếm; đất không được chuyển quyền sừ dụng đất theo quy định của pháp luật mà người sừ dụng đất do thiếu trách n h iệ m đé bị lấn, chiếm ; - Cá ihân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế; - Ngtời sử dụng đất tự nguyện trả lại đất; 85
  18. - Người sử dụng đất cố ý không thực hiện n g h ĩa vụ đối vớ Nhà nước; - Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời h ạ n mà không được gia hạn khi hết thời hạn; - Đất trồng cây hàng năm không được sử d ự n g trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm kihông được sù dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồmg rừng không được sừ dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liiền; - Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực h.iộn dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười b a i tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bổn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có th ẩ m quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép. 2 . Thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quiốc phòng, an ninh, lọi ích quốc gia, lọi ích công cộng Nhà nước thu hồi đất đổ sừ dụng vào mục đíchi quôc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trong mhững trường hợp sau: - Sử dụng đất cho mục đích quốc phòng, an nimh; - Sử dụng đât đc xây dựng trụ sờ cơ quan, c ô n g trinh sụ nghiệp được Nhà nước giao đât không thu tiền sư dtụng đất; - Sử dụng đất đổ xây dựng trụ sờ của tổ chức mước n£oài cc chức năng ngoại giao; - Sừ dụng đất để xây dựng các công trình c ô n g cộng không nhăm mục đích kinh doanh; - Sử dụng đất để phát triển rừng phòng hộ, rừng đ;ặc dụnị*; - S ừ dụn g đất c h o các c ơ sờ tôn giáo; - Sừ dụng đất làm nghĩa trang, nghĩa địa. Nhà nước thực hiện việc thu hồi đât, bôi thườnig, giải phón' mặt bằng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đ ư ợ c còng bc 86
  19. hoặc khi dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Trước khi thu hồi đất, chậm nhất là chín muơi ngày đối với đất nông nghiệp và một trăm tám mươi ngàv đói vói đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo cho người bị thu hồi đất biết lý Co thu hồi, thời gian và kế hoạch di chuyên, phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư. Sau khi có quyết định thu hồi đất và phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẳm quvcn xét duyệt, được LÔng bố công khai, có hiệu lực thi hành, người bị thu hồi đất phải chấp hành quyết định thu hồi đất. 3, Cirõng chế thu hồi đất Trưcng hợp người bị thu hồi đất không chấp hành quyết định thu hồi đất thì ù y ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất ra quyết định cưỡng chế. Việc cưỡng chế thu • i đất chi được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây: - Th/C hiện đ ú n g trìn h tự, thủ tục về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tã định cư quy định. - Quí ha mươi (30) ngày, kể từ thời đicm phải bàn giao đất mà ngưci có đất bị thu hồi không bàn giao đất cho Tổ chức làm n h iệm Vi b ồi thường, g iả i p h ó n g mặt băng; - Sai khi đại diện của T ổ chúc làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóig mặt bằng, ủ y ban nhân dán và ủ y ban Mặt trận Tổ q uố c Cấ7 xã nơi c ó đất thu hồi đã vận đ ộ n g thuyết p hục nhưng người C( đ ấ t bị thu hồi k h ô n g ch ấp hành việc bàn g iao đất đã bị thu hồi (ho Nhà nước; - Cc qưvết định cưỡng chế của ủ y ban nhân dân cấp có thẩm q u 'ề n theo quy định của pháp luật đã có hiệu lực thi hành; - Np.rời bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế. T rư ờ ng lựp người bị cưỡng chế từ chối nhận quyẻt định cưỡng chế thì "ổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng 87
  20. phối hợp với ủ y ban nhân dân cấp xã niêm yết cê'ng khai quyếi định cưỡng chế tại trụ sờ ủ y ban nhân dân cấp xã nơi có đẩi thu hồi. Sau mười lăm (15) ngày, kể từ ngày giao trực tiếp quyếi định cưỡng chế hoặc ngày niêm yết công khai q uyết định cưỡng chế mà người bị cưỡng chế không bàn giao đất thi ủ y ban nhân dân cấp huyện chi đạo, tổ chức lực lượng cưỡng c h ế thu hồi đát theo q uy đ ịn h củ a p h á p luật. Người bị cưỡng chế thu hồi đất phải chấp hành quyct định cưỡng chế và có quyền khiếu nại. 4. Thẩm quyền thu hồi đất ủ y ban n hâ n d â n huyện, quận, thị xã, thành P’hố thuộc tính quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá n h â n . C ơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hôi đất k hông được uỷ quyền. 5. Thông báo thu hồi đất ủ y ban nhân dân cấp tỉnh thông báo thu hồi đất hoặc ủy quyền cho ủ y ban nhân dân cấp huyện thông b á o thu hồi đất. Nội dung thông báo thu hồi đất gồm: - Lý do thu hồi đất. - Doanh thu và vị trí khu đât thu hồi trên cơ sờ hổ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đ ư ợ c duyột. - Dự kiến về kế hoạch di chuyền. - Giao nhiệm vụ cho Tổ chức làm nhiệm vụ bõi thườiig, giải phóng mặt bang để thực hiện bồi thường, hồ trợ và táií định Cư. - Cho phép nhà đầu tư được tiến hành khảo sát, lập dự án đ ầu tư. Việc thông báo thu hồi đất được thực hiện trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương và niêm yết tại trụ sở ủ y ban nhân dân cấp xã nơi có đất, tại địa đ iểm sinh h oạt chung của khu dân cư có đất thu hồi. 88

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản