intTypePromotion=3

Những rào cản ảnh hưởng đến công tác báo cáo tự nguyện sự cố, sai sót của nhân viên y tế tại Bệnh viện Đa khu vực Cai Lậy, năm 2017

Chia sẻ: ViHephaestus2711 ViHephaestus2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
1
lượt xem
0
download

Những rào cản ảnh hưởng đến công tác báo cáo tự nguyện sự cố, sai sót của nhân viên y tế tại Bệnh viện Đa khu vực Cai Lậy, năm 2017

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khuyến khích nhân viên y tế báo cáo tự nguyện sự cố, sai sót ngày càng được các nhà quản lý, lãnh đạo quan tâm, góp phần quan trọng trong việc cải thiện môi trường ít rủi ro, an toàn cho người bệnh, cho nhân viên y tế. Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm xác định tỷ lệ những vấn đề ảnh hưởng đến công tác báo cáo tự nguyện sự cố, sai sót của nhân viên y tế.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Những rào cản ảnh hưởng đến công tác báo cáo tự nguyện sự cố, sai sót của nhân viên y tế tại Bệnh viện Đa khu vực Cai Lậy, năm 2017

  1. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 4 * 2018 Nghiên cứu Y học NHỮNG RÀO CẢN ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC BÁO CÁO TỰ NGUYỆN SỰ CỐ, SAI SÓT CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHU VỰC CAI LẬY, NĂM 2017 Nguyễn Thị Mỹ Linh* TÓM TẮT Khuyến khích nhân viên y tế báo cáo tự nguyện sự cố, sai sót ngày càng được các nhà quản lý, lãnh đạo quan tâm, góp phần quan trọng trong việc cải thiện môi trường ít rủi ro, an toàn cho người bệnh, cho nhân viên y tế. Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm xác định tỷ lệ những vấn đề ảnh hưởng đến công tác báo cáo tự nguyện sự cố, sai sót của nhân viên y tế. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và đinh lượng. Nghiên cứu thu thập 204 NVYT vào tháng 7 năm 2017 qua thảo luận nhóm và phát phiếu tự điền. Kết quả: Qua khảo sát 204 nhân viên y tế cho thấy có 7 lý do chính là rào cản ảnh hưởng đến việc báo cáo tự nguyện của họ, chiếm tỷ lệ từ 20% đến gần 50%, ĐTB từ 2,83 đến 3,26. Có 8 nguyên nhân chính của những rào cản này, đồng thời đề xuất để nhân viên tự nguyện báo cáo cần được bảo vệ, khen thưởng động viên khi báo cáo tự nguyện sự cố sai sót chiếm tỷ lệ từ 20% đến gần 48%, ĐTB từ 2,58 đến 3,26. Ý kiến đề xuất của NVYT để tăng cường báo cáo tự nguyện SC-SS chính là cần có sự an toàn, cần được bảo vệ; được lời khen thưởng khi nhân viên tự giác báo sự cố và đồng thời không bị nêu tên khi xảy ra sự cố, chiếm tỷ lệ Từ 20,6% đến 48,1%. Kết luận: Để nhân viên y tế tự nguyện báo cáo sự cố, sai sót cần giải quyết nguyên nhân, tháo gỡ những rào cản ảnh hưởng và những đề xuất từ sự cam kết của lãnh đạo. Từ khóa: Sự cố, sai sót. ABSTRACT BARRIERS OF THE INCIDENTS AND ERRORS VOLUNTARY REPORTS OF MEDICAL STAFFS AT CAI LAY GENERAL HOSPITAL IN 2017 Nguyen Thi My Linh* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 22 - No 4- 2018: 143 – 152 Encouraging the medical staffs to voluntarily report the incidents and errors are now being taken care of by managers and leaders, making an important contribution to improve a low risk and safe environment for patients, medical staffs. Objectives: The study aims to determine the proportion of the problems affecting the incidents and errors voluntary reports of the medical staffs. Methods: Analytical cross-sectional study, qualitative and quantitative analysis combination. 204 medical staffs are enrolled in July, 2017 through group discussions and self-report forms. Results: Surveying 204 medical staffs shows that there are 7 main barriers affecting their voluntary reports, ranging from 20% to nearly 50%, average score is from 2.83 to 3.26. There are 8 main reasons of these barriers, medical staffs who report voluntarily need to be protected and rewarded ranging from 20% to nearly 48%, average score is from 2.58 to 3.26. The recommendation of medical staffs to encourage the incidents and errors reports making are to be safe and protected; be rewarded for voluntarily reporting incidents and not named while the incident occurs ranging from 20.6% to 48.1%. * BVĐK KV Cai Lậy Tác giả liên lạc: CK1ĐD Nguyễn Thị Mỹ Linh, ĐT: 0973314032, Email: qlcl.cnmylinh@gmail.com Chuyên Đề Nhi Khoa 143
  2. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 4 * 2018 Conclusions: Solving the reasons, removal of barriers and the commitment of leaders are needed in order for medical staffs to make incidents and errors reports voluntarily. Key words: Incidents, errors. ĐẶT VẤN ĐỀ y tế khác? Làm sao để giải quyết các nguy cơ tiềm ẩn để các sự cố và rủi ro sẽ không xảy đến? Môi trường y tế là một môi trường nguy cơ Câu trả lời là phải xây dựng hệ thống quản lý sự cao, nơi các sai sót có thể xảy ra bất cứ thời điểm nào từ khâu chẩn đoán cho đến điều trị. Có thể cố – rủi ro tại cơ sở với đầy đủ các bước: nhận khẳng định rằng ở bất cứ công đoạn nào của mọi diện sự cố – rủi ro; báo cáo sự cố rủi ro; phân tích quy trình khám bệnh, chữa bệnh đều chứa đựng sự cố rủi ro, đề xuất kế hoạch khắc phục, giải các nguy cơ tiềm tàng cho NB. quyết; triển khai kế hoạch – theo dõi giám sát Mục đích của việc xây dựng hệ thống báo việc hoàn tất các kế hoạch đã đề xuất và tổng kết, cáo SCYK (SCYK) là nhằm thống kê và phân tích nhận ra các khuynh hướng nguy cơ để can thiệp những nguyên nhân gốc để từ đó rút kinh kịp thời và loại bỏ các nguy cơ sớm nhất có thể. nghiệm và đưa ra các giải pháp can thiệp thích Bằng nhiều hình thức khuyến khích động hợp nhằm giảm thiểu SCYK. viên, kêu gọi của Lãnh đạo BV nhưng tỉ lệ báo Hiện nay, đa số các bệnh viện (BV) đều đã có cáo tự nguyện của nhân viên y tế (NVYT) còn rất phòng hoặc tổ Quản lý chất lượng (QLCL) có thấp kéo dài nhiều năm. Đi tìm nguyên nhân gốc nhiệm vụ là đầu mối nhận báo cáo SCYK; thống rễ của vấn đề này, chúng tôi tiến hành nghiên kê SCYK hàng quý và đưa ra cảnh báo. Có 2 loại cứu “Những rào cản ảnh hưởng đến công tác báo cáo đó là báo cáo tự nguyện (đối với những báo cáo tự nguyện sự cố, sai sót của NVYT tại BV sự cố suýt xảy ra, sự cố nhẹ và vừa) và báo cáo ĐKKV Cai Lậy năm 2017. bắt buộc đối với các sự cố nghiêm trọng. Mục tiêu Cục Quản lý khám, chữa bệnh cũng đã ban Xác định điểm trung bình các lý do rào cản hành Thông tư 19 năm 2013 hướng dẫn quản lý ảnh hưởng đến báo cáo tự nguyện sự cố, sai sót rủi ro và phòng ngừa SCYK trong các cơ sở (SC-SS) của NVYT. khám bệnh, chữa bệnh. Thông tư nhằm bảo đảm Xác định điểm trung bình các nguyên nhân an toàn cho NB (NB), hạn chế tối đa các SCYK có dẫn đến SC-SS sót theo nhận định của NVYT. thể phòng ngừa được, đồng thời tạo hành lang Xác định điểm trung bình các nội dung đề pháp lý và thúc đẩy triển khai các hoạt động xuất của NVYT xây dựng văn hóa báo cáo rủi ro. phòng ngừa SCYK… Song song đó, Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng BV cũng bổ sung những ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU tiêu chí về an toàn NB nhằm đảm bảo NB luôn Đối tượng nghiên cứu được chăm sóc, điều trị an toàn, hiệu quả(2). Đối tượng nghiên cứu Từ thực trạng trên, một số câu hỏi được đặt NVYT đang công tác tại BV ĐKKV Cai Lậy ra cho các đồng nghiệp đang công tác trong lĩnh Đối tượng loại trừ vực y tế, đặc biệt là đang nắm giữ vai trò quản NVYT đang đi học, vắng mặt tại thời điểm lý: Làm sao để quản lý sự cố và rủi ro tại các cơ thu thập thông tin. sở cung cấp dịch vụ y tế? Làm sao để sự cố – rủi ro ít xảy ra nhất có thể? Làm sao để các sự cố đã Địa điểm – Thời gian nghiên cứu xảy ra sẽ được ngăn chặn để tránh sự lặp lại? Tại các khoa lâm sàng. Làm sao để học hỏi từ chính các sự cố đã xảy ra, Thời gian từ ngày tháng 7/2017 đến ngày ngay cả khi xảy ra ở một cơ sở cung cấp dịch vụ tháng 9/ 2017. 144 Chuyên Đề Nhi Khoa
  3. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 4 * 2018 Nghiên cứu Y học Phương pháp nghiên cứu giá theo 5 mức độ (Rất ít - Ít - Trung bình - Nhiều Thiết kế nghiên cứu - Rất nhiều). Dựa theo thang điểm có 5 mức độ Mô tả cắt ngang có phân tích. để định lượng đối với mỗi phương án trả lời và thông qua mô tả các giá trị trung bình đối với Cỡ mẫu từng nội dung trong mỗi nhóm: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu Lý do khiến NVYT không muốn báo cáo tự Z2 x p(1-p) n= nguyện SC-SS. d2 Nhận định của NVYT về các nguyên nhân Trong đó: xảy ra SC-SS. n cỡ mẫu cần có Ý kiến đề xuất của NVYT khi báo cáo tự Z: là trị số tùy thuộc vào mức tin cậy mong nguyện SC-SS. muốn của ước lượng; với mức tin cậy mong Bộ công cụ đo lường mức độ các rào cản sự muốn là 95% thì Z tương ứng là 1,96. cố đã được thử nghiệm trên 20 NVYT, được p: tỷ lệ sai sót ước đoán; p = 0,16 (Tỷ lệ báo đánh giá mức độ tin cậy thông qua hệ số cáo sai sót sự cố). Cronbach’s alpha, có giá trị Cronbach > 0,7 nên d: sai số mong muốn (5%). bảng hỏi này đồng nhất và có thể sử dụng trong nghiên cứu. 1,962 x 0,12(1-0,12) Vậy cỡ mẫu n= 0,052 = 163. Tiêu chuẩn đánh giá Cỡ mẫu chúng tôi thu thập: 204. Tỷ lệ mỗi phương án trả lời của NVYT trong từng nội dung được xác định. Phương pháp lấy mẫu (a) Mức 4, 5: nhiều, rất nhiều; (b) Mức 3: trung Thiết kế nghiên cứu bình; (c) Mức 1, 2, 3: ít, rất ít. Trên cơ sở đó tính tỷ Mô tả cắt ngang. lệ theo từng nội dung. Phương pháp thu thập số liệu Dùng biểu đồ Pareto phân tích nhóm nội Lấy mẫu ngẫu nhiên, theo hệ số k=3 trên dung ảnh hưởng nhiều nhất đến những rào cản danh sách nhân viên sắp xếp theo thứ tự ABC báo cáo sự cố của NVYT. của họ tên. Xử lý số liệu Phân tầng đối tượng lấy mẫu Phần mềm SPSS 18.0 và phần mềm Minitab. Bác sĩ, hệ điều dưỡng (Điều dưỡng, kỹ thuật TỔNG QUAN TÀI LIỆU viên, nữ hộ sinh), khác (kế toán, dược sĩ, kỹ sư, Sự cố y khoa (Medical Adverse Event): Là sự hộ lý…). cố đã xảy ra hoặc hầu như có thể xảy ra (suýt xảy Công cụ và phương pháp thu thập ra), mà những sự cố đó có thể phòng bằng các Phương pháp định tính kiến thức y học hiện nay. Chuyên gia cho rằng Thảo luận 3 nhóm nhân viên về những rào 70% các sai sót là do lỗi hệ thống “system cản ảnh hưởng đến công tác báo cáo tự nguyện sự error”(1). cố, sai sót của nhân viên y tế trong BV. Gỡ bằng Y văn đã sử dụng các thuật ngữ khác nhau mã hóa nội dung, xây dựng bộ câu hỏi để mô tả những rủi ro trong thực hành y khoa Phương pháp định lượng như: bệnh do thầy thuốc gây nên, sai sót y khoa, Xây dựng bộ câu hỏi sau khi mã hóa nội tai biến y khoa, an toàn người và hiện nay thuật dung và phân nhóm. ngữ SCYK không mong muốn được sử dụng Dùng thang điểm WHOQOL-BREF: Đánh ngày càng phổ biến(2). Chuyên Đề Nhi Khoa 145
  4. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 4 * 2018 Ở nước ta, SCYK xảy ra gần đây gây sự quan KẾT QUẢ tâm theo dõi của toàn xã hội đối với ngành y tế. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu Áp lực mà các BV và người hành nghề đang phải đối mặt là một số người nhà NB và nhóm người Bảng 1. Một số đặc trưng dân số học của đối có toan tính lợi dụng SCYK để: (a) Gây rối loạn tượng nghiên cứu (n=220) Dân số học Phạm vi Số lượng % trật tự xã hội (BV Nam Căn); (b) Lợi dụng gây áp Bác sĩ 46 22,5 lực bồi thường tài chính (BVĐK Thành phố Đối tượng Hệ Điều dưỡng 126 61,8 Vinh, BV Thiệu Hóa); (c) Gây ảnh hưởng tới uy Khác 32 15,7 tín, sức khỏe, tính mạng người hành nghề! Trong Trung học, sơ học 80 39,2 thực tế, khi có SCYK không mong muốn xảy ra Cao đẳng 16 7,8 không chỉ có NB, gia đình NB trở thành nạn Trình độ Đại học và sau đại nhân mà các cán bộ y tế liên quan trực tiếp tới học 108 52,9 SCYK cũng là nạn nhân và cũng cần được hỗ trợ < 2 năm 18 8,8 Thâm niên về tâm lý(5). 2 – 5 năm 16 62,7 công tác ≥ 5 năm 170 83,3 Tần suất SCYKKMM: BV là nơi có nhiều Đối tượng đông nhất là hệ điều dưỡng SCYK từ 3,8% - 16,7% NB nhập viện. Nguyên (bao gồm Điều dưỡng, kỹ thuật viên, nữ hộ nhân của các sai sót SCYK chủ yếu do lỗi hệ sinh) chiếm gần 62%. Gần 53% đối tượng có thống (70%) và chỉ có 30% sai sót và SCYK liên trình độ đại học, sau đại học. 83,3% thâm niên quan tới cá nhân người hành nghề; Chiều hướng công tác. SCYK trong thập kỷ đầu thế kỷ XXI hầu như chưa giảm. Xu hướng tranh chấp trong khám Lý do khiến NVYT không muốn báo cáo tự chữa bệnh giữa một bên là người sử dụng dịch nguyện SC-SS: vụ y tế và người cung cấp hoặc cơ sở cung cấp NVYT cho rằng thủ tục báo cáo SC-SS còn dịch vụ y tế ngày càng gia tăng. rắc rối, phiền hà, tốn thời gian chiếm tỉ lệ cao Các yếu tố liên quan đến sự cố(4) nhất 48,1%. Sợ bị ảnh hưởng cá nhân 45%. Đặc biệt 39,2% sợ ảnh hưởng đồng nghiệp. 33,3% cho chuyện nhỏ, không quan tâm. Gần 30% NVYT cho rằng báo cáo xong rồi cũng không thấy cải thiện, không mang lại lợi ích (Biểu đồ 1). NVYT không báo cáo tự nguyện có 7 lý do. Sợ ảnh hưởng cá nhân: mất điểm, bị phê bình, bị nêu tên trên giao ban, bị kỳ thị có ĐTB cao nhất 3,33 ± 1,47. Thấy việc báo cáo cũng không đem lại ích lợi gì nhưng dễ bị đồng nghiệp xa lánh…Điểm trung bình thấp nhất 2,58 ± 1,06 (Bảng 2). Theo quy luật Pareto 80% lý do NVYT không báo cáo sự cố là sợ thủ tục phiền hà; Sợ ảnh hưởng cá nhân, mất điểm; Sợ ảnh hưởng đồng nghiệp; Bao che lẫn nhau; Thấy chuyện này nhỏ, không nghĩ là sai sót (Biểu đồ 2). 146 Chuyên Đề Nhi Khoa
  5. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 4 * 2018 Nghiên cứu Y học rất ít, ít Trung binh Nhiều, rất nhiều 60 48.1 50 45.1 39.2 40 35.3 33.3 29.4 30 20.6 20 10 0 Thủ tục Ah_đồng Chuyện Kg_ích nghiệp nhỏ lợi Biểu đồ 1: Tỷ lệ lý do NVYT không muốn báo cáo tự nguyện SC-SS Bảng 2: Điểm trung bình lý do NVYT không muốn báo cáo tự nguyện SC-SS TT Nội dung Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bình Độ lệch chuẩn Thủ tục báo cáo phiền hà, mất thời gian, bị mời 1 1 5 3,32 1,25 tới, mời lui Sợ ảnh hưởng cá nhân: mất điểm, bị phê bình, bị 2 1 5 3,33 1,47 nêu tên trên giao ban Sợ bị ảnh hưởng tới đồng nghiệp, bị kỳ thị xa 3 1 5 3,13 1,06 lánh, không chơi chung… 4 Báo rồi cũng không thấy cải thiện 1 5 2,93 1,42 Bao che nhau (Không báo cáo để lỡ lần sau bản 5 1 5 2,84 1,27 thân bị sai sót đồng nghiệp cũng không bị báo lại) Thấy việc báo cáo cũng không đem lại ích lợi gì 6 1 5 2,58 1,06 nhưng dễ bị đồng nghiệp xa lánh… Thấy chuyện xảy ra nhỏ không đáng báo cáo 7 1 5 2,93 1,25 hoặc không nghĩ đó là sai sót Pareto Chart of ND 250 100 200 80 Percent NHIEU 150 60 100 40 50 20 0 0 ND hà ểm p đỡ ót n gì ền đi hiệ ng ai s hiệ lợ i i ất ng ĩs it ích ph cũ ả c m ng bị ng h g c g tụ Sợ dồ h g ôn ôn ủ g ìn kh kh Th ởn m ôn u kh g ng hư sa ỏ, ũn cũ nh n ic o Ả lầ nh rồ bá lỡ y o ấy ể nà Bá iđ ện Th nó uy g ch ôn Kh ấy Th NHIEU 48.1 45.1 39.2 35.3 33.3 29.4 20.6 Percent 19.2 18.0 15.6 14.1 13.3 11.7 8.2 Cum % 19.2 37.1 52.7 66.8 80.1 91.8 100.0 Biểu đồ 2: Phân tích theo Quy luật Pareto các lý do NVYT không báo cáo SC-SS. Chuyên Đề Nhi Khoa 147
  6. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 4 * 2018 Nội dung các nguyên nhân xảy ra SC-SS qua con người; Giao tiếp; Bố trí; Dụng cụ-Trang nhận xét của NVYT thiết bị (Biểu đồ 4). Nguyên nhân xảy ra SC-SS qua nhận xét Các đề xuất của NVYT khi báo cáo tự nguyện của NVYT chiếm tỷ lệ cao do hệ thống mạng SC-SS LAN không ổn định, nhiều thủ tục 48%; chiếm Tỷ lệ cao nhất là NVYT muốn được bảo vệ tỷ lệ thấp do thuốc và vật tư y tế chiếm từ khi báo cáo sự cố, sai sót (Biểu đồ 5). 28,4% (Biểu đồ 3). NVYT mong muốn khi tự nguyện báo cáo Nguyên nhân xảy ra SC-SS qua nhận xét SC-SS sẽ được bảo vệ có ĐTB cao 3,68 ± 1,43, của NVYT là điều kiện môi trường, cơ sở vật được khen thưởng khi báo sự cố suýt xảy ra chất, có ĐTB cao: 3,26 ± 1,30. Do thuốc, vật tư, (3,62 ± 1,41). Nếu xảy ra sai sót thì NVYT hóa chất thay đổi thường xuyên, thừa, thiếu có không bị nêu tên (3,67 ± 1,47) (Bảng 4). ĐTB thấp: 2,87 ± 1,15 (Bảng 3). Theo quy luật Pareto 80% những nguyên nhân SC-SS theo NVYT nhận định do hệ thống mạng LAN; Môi trường, cơ sở vật chất; Yếu tố rất ít, ít Trung binh Nhiều, rất nhiều 60 48 50 43.2 42.2 40 36.3 35.3 35.3 28.4 29.4 30 20 10 0 Mạng Môi Ý thức Giao tiếp Dụng cụ- sắp xếp Qui trình Thuốc- LAN trường TTB VTYT Biểu đồ 3: Tỷ lệ các nguyên nhân xảy ra SC-SS qua nhận xét của NVYT Bảng 3: Điểm trung bình các nguyên nhân xảy ra SC-SS qua nhận xét của NVYT TT Nội dung Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bình Độ lệch chuẩn 1 Mạng LAN không ổn định, nhiều thủ tục 1 5 3,23 1,34 2 Điều kiện môi trường, cơ sở vật chất 1 5 3,26 1,30 Yếu tố con người: ý thức trong công việc, bản tính, 3 1 5 3,25 1,41 trình độ chuyên môn, tay nghề Kỹ năng giao tiếp, ứng xử, giải quyết tình huống 4 1 5 3,01 1,30 chưa chuyên nghiệp 5 Yếu tố dụng cụ, thiết bị chưa đáp ứng tốt 1 5 2,98 1,25 Do bố trí, sắp xếp không phù hợp, thay đổi không 6 1 5 2,93 1,27 kịp thời 7 Phác đồ - Quy trình chưa đạt yêu cầu 1 5 2,87 1,24 Do thuốc, vật tư, hóa chất thay đổi thường xuyên, 8 1 5 2,83 1,15 thừa, thiếu 148 Chuyên Đề Nhi Khoa
  7. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 4 * 2018 Nghiên cứu Y học Pareto Chart of C1 300 100 250 80 200 Percent NHIỀU 60 150 40 100 50 20 0 0 C1 N t i p p ị h ất LA hấ ườ t iế xế tb rìn ch g tc ng o ắp th iế it ạn vậ n gia Qu óa M co ,s cụ , ,h sở tố ng t rí - ư cơ u nă bố ng đồ tt g, Yế Kỹ Do dụ ác vậ ờn tố Ph c, tr ư u uố i Yế th mô Do tố u Yế NHIỀU 48.0 43.1 42.2 36.3 35.3 35.3 29.4 28.4 Percent 16.1 14.5 14.2 12.2 11.8 11.8 9.9 9.5 Cum % 16.1 30.6 44.7 56.9 68.8 80.6 90.5 100.0 Biểu đồ 4: Phân tích các nguyên nhân xảy ra SC-SS theo quy luật Pareto rất ít, ít 70 62.8 61.8 58.8 Trung binh 60 Nhiều, rất nhiều 50 40 30 20 10 0 Được bảo vệ Được khen Kg nêu tên khi sai Biểu đồ 5: Tỷ lệ các đề xuất của NVYT khi báo cáo tự nguyện SC-SS Bảng 4: Điểm trung bình các ý kiến đề xuất của NVYT khi báo cáo sự cố, sai sót TT Nội dung Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bình Độ lệch chuẩn 1 Được lãnh đạo bảo vệ khi báo cáo SC -SS 1 5 3,68 1,43 2 Được lãnh đạo khen khi báo cáo SC - SS 1 5 3,62 1,41 3 Lãnh đạo không nêu tên khi làm sai 1 5 3,67 1,46 BÀN LUẬN bình, bị nêu tên trên giao ban, bị kỳ thị 45,1% (ĐTB: 3.33); Sợ bị ảnh hưởng tới đồng nghiệp, Những lý do khiến NVYT không muốn báo cáo bị kỳ thị xa lánh, không chơi chung 39,2% tự nguyện SC-SS: (ĐTB:3,13); Bao che nhau không báo cáo để lỡ NVYT không báo cáo tự nguyện có 8 lý do: lần sau bản thân bị sai sót đồng nghiệp cũng Thủ tục báo cáo phiền hà, mất thời gian, bị không bị báo lại 35,3% (ĐTB: 2,84); Thấy việc mời tới, mời lui 48,1% (ĐTB 3,32); Sợ bị ảnh báo cáo cũng không đem lại ích lợi gì nhưng hưởng cá nhân như bị trừ điểm thi đua, bị phê dễ bị đồng nghiệp xa lánh 25,8% (ĐTB: ); Thấy Chuyên Đề Nhi Khoa 149
  8. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 4 * 2018 chuyện xảy ra nhỏ không đáng báo cáo hoặc viên ngại báo cáo sự cố được NVYT liệt kê cụ không nghĩ đó là sai sót 29,3% (ĐTB: 2,93). thể: Điều kiện môi trường, cơ sở vật chất chưa Báo cáo SC-SS là một phần không thể thiếu nâng cấp, thiếu tiện ích 43,2% (ĐTB: 3,26). Hệ trong hoạt động quản lý nguy cơ. Các nghiên thống phần mềm Bệnh viện không ổn định, cứu ghi nhận hầu hết các NVYT, đặc biệt là bác nhiều giao diện, thao tác 48% (ĐTB: 3,23); Do sĩ hầu như rất e ngại trong việc báo cáo sai sót sự yếu tố con người: ý thức trong công việc chưa cố cho cấp trên. Các kết quả khảo sát ghi nhận cao, bản tính, trình độ chuyên môn, tay nghề rằng hầu hết các NVYT có xu hướng chia sẻ sai chưa thành thạo 42,2% (ĐTB: 3,25); Kỹ năng sót sự cố với đồng nghiệp khi có một vấn đề giao tiếp, ứng xử, giải quyết tình huống chưa hoặc SC-SS y khoa nào xảy ra. Việc báo cáo SC- chuyên nghiệp 36,3% (ĐTB: 3,01); Yếu tố dụng SS trong môi trường BV hầu hết còn là vấn đề cụ, thiết bị chưa đáp ứng tốt 33,3% (ĐTB: 2,98); gặp khá nhiều vướng mắc và rào cản. Một trong Do bố trí, sắp xếp không phù hợp, thay đổi những nguyên nhân trọng yếu đó chính là đặc không kịp thời 35,3% (ĐTB: 2,93); Phác đồ- thù của công việc trong BV đòi hỏi tính tự chủ, Quy trình chưa đạt yêu cầu 29,4% (ĐTB: 2,87); quyết đoán cá nhân, các quy tắc và kinh nghiệm Do thuốc, vật tư, hóa chất thay đổi thường cá nhân được áp dụng trong thực hành y khoa, xuyên, thừa, thiếu (ĐTB: 2,84). Qua nghiên cá tính mạnh mẽ, kể cả sự tự cao … đây là cứu cho thấy Hệ thống mạng LAN triển khai từ những nguyên nhân chính yếu khiến việc báo năm 2012 đến nay không đáp kịp với những quy cáo SC-SS y khoa chưa được đẩy mạnh và phổ định kiểm soát, thống kê của bảo hiểm y tế và biến(5). các yêu cầu khác đã làm tăng các thủ tục hành chính, công đoạn thực hiện cho NVYT. Như NVYT cho rằng báo cáo cũng không thấy cải nhiều chuyên gia đã đúc kết một hệ thống càng thiện (293 ± 1,43), sai sót là chuyện nhỏ, không phức tạp thì nguy cơ sai sót càng cao. Hiện nay, quan tâm (2,93 ± 1,25). Đây cũng một trong bệnh viện đang có những giải pháp ưu tiên những nội dung gợi ý cần thiết cho Phòng Quản phát triển nguồn lực công nghệ thông tin để lý chất lượng xem xét lại phương pháp truyền có sản phẩm phần mềm thông minh, chủ động thông và xây dựng các kế hoạch hành động khắc kiểm soát quá trình, cảnh báo lỗi. phục tốt hơn, giúp nhân viên thấy có hiệu quả và Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Hương niềm tin khi báo cáo SC-SS. và cộng sự (2016) cho rằng, khi đề cập đến môi Qua phân tích theo Quy luật Pareto, xác định trường và điều kiện làm việc, có 25,4% điều 6 nhóm lý do rào cản cần cải thiện đã gợi ý dưỡng cho rằng an ninh, an toàn của bệnh Phòng Quản lý chất lượng BV, đặt ra mục tiêu viện chưa đảm bảo cho công việc của mình. phù hợp cho từng giai đoạn quản lý rủi ro, vì Chỉ có 2,3% điều dưỡng cho rằng trang thiết bị đây là quá trình thay đổi hành vi cá nhân. Cụ thể phục vụ công việc tại bệnh bệnh viện đã đầy muốn nâng lên 50%, BV cần ưu tiên cải tiến thủ đủ nhưng chất lượng chưa tốt, 48,5% cho rằng tục báo cáo đơn giản, không gây phiền phức và đầy đủ và chất lượng tốt, 49,2% cho rằng chưa không tốn thời gian người báo cáo. Xây dựng đầy đủ và chưa tốt(3). văn hóa quản lý rủi ro không đổ lỗi, khuyến Qua phân tích vấn đề trên biểu đồ Pereto, khích mọi người báo cáo và học từ những SS-SC của đồng nghiệp để phòng ngừa, mục đích an để ngăn chặn > 50% SC-SS, bệnh viện cần tập toàn cho NB và NVYT. trung cải thiện các nhóm nguyên nhân: Xây Nhận định của NVYT về các nguyên nhân dựng phần mềm thông minh, Cải thiện điều xảy ra SC-SS kiện môi trường; Nâng cao ý thức con người; Tìm hiểu lý do cản trở làm cho người nhân Kỹ năng giao tiếp tốt. 150 Chuyên Đề Nhi Khoa
  9. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 4 * 2018 Nghiên cứu Y học Ý kiến đề xuất của NVYT khi báo cáo tự nghiệp sai sót, lỡ ngày mai tới mình); Báo cáo nguyện SC-SS cũng không thấy lợi ích gì; Thấy chuyện xảy ra 62,8% NVYT mong muốn khi tự nguyện nhỏ, không nghĩ sai sót, không cần báo cáo, báo cáo sự cố, sai sót sẽ được bảo vệ (3,68); Có chiếm tỷ lệ từ 20% đến gần 50%, ĐTB từ 2,83 61,8% NVYT cần có chính sách khen thưởng, đến 3,26. động viên của lãnh đạo phụ trách (ĐTB: 3,67). Nhận định về nguyên nhân xảy ra sự cố, Đặc biệt, 58,8% xin lãnh đạo không nêu tên sai sót, NVYT cho rằng xảy là do: Yếu tố điều nhân viên khi xảy ra sự cố, sai sót (ĐTB: 3,67). kiện môi trường, cơ sở vật chất; Ý thức con Xét về mặt lý thuyết hành vi, đây là nhu người; Hệ thống mạng LAN; Giao tiếp của cầu cơ bản của con người theo thang điểm NVYT. Chiếm tỷ lệ từ 20% đến gần 48%, ĐTB Maslow. Ông cho rằng con người mong muốn từ 2,58 đến 3,26. và không bao giờ ngừng phấn đấu để đạt Ý kiến đề xuất của NVYT để tăng cường được nhiều mục tiêu khác nhau. Những nhu báo cáo tự nguyện SC-SS chính là cần có sự an cầu ở các cấp độ thấp hơn cần phải được đáp toàn, cần được bảo vệ. Được lời khen thưởng ứng một cách nhanh chóng, nếu các nhu cầu khi nhân viên tự giác báo sự cố và đồng thời này không được thỏa mãn, không được đáp không bị nêu tên khi xảy ra sự cố, chiếm tỷ lệ ứng thường sẽ tạo nên sự bất mãn ở các nhu Từ 20,6% đến 48,1%. cầu bậc cao hơn, chúng sẽ chi phối lại toàn bộ Biểu đồ perato phân tích, xác định vấn đề, mục tiêu của con người. những nguyên nhân ảnh hưởng đến báo cáo Trong môi trường đầy thách thức này, công sự cố sai sót để có những giải pháp phù hợp việc Quản lý rủi ro không chỉ là trách nhiệm của để khuyên khích nhân viên báo cáo tự nguyện. riêng Phòng Quản lý chất lượng hay của Ban KIẾN NGHỊ Giám Đốc. Trong tiếng Anh có câu thành ngữ: "We are only as strong as our weakest link." (Sức Bệnh viện cần xây dựng chính sách và cam mạnh của chúng ta được tính bằng mắt xích yếu kết để nhân viên tự nguyện báo cáo sự cố, sai nhất). Như sự cố Hoà Bình gần đây cho thấy, sót cảm thấy an toàn. chất lượng và danh tiếng của một BV không dựa Tạo các kênh thông tin tiện ích để nhân trên trình độ giải phẫu kỹ thuật cao của bác sĩ viên thuận lợi khi báo cáo tự nguyện qua biểu giỏi nhất trong BV, mà là kết quả việc xục đường mẫu, sổ sách, online. ống nước của một kỹ thuật viên. Với sự tham gia Tăng cường đào tạo, huấn luyện để nhân của mỗi nhân viên trong việc xác định rủi ro và viên nhận thấy lợi ích của báo cáo tự nguyện thực hiện cải tiến, chúng ta sẽ chiến thắng sự bất là những bài học kinh nghiệm được học từ sự định. Hệ thống y tế trở sẽ trở nên an toàn hơn, thất bại của người khác. cho cả bệnh nhân và nhân viên y tế(6). TÀI LIỆU THAM KHẢO KẾT LUẬN 1. Bộ Y Tế (2013). Quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại Bệnh viện. Thông tư 19/ 2013/TT-BY. Khảo sát ngẫu nhiên 202 NVYT tại BV 2. Bộ Y tế, Cục Quản lý Khám chữa bệnh (2014). Tài liệu đào ĐKKV Cai Lậy, chúng tôi ghi nhận: tạo liên tục, Quản lý chất lượng Bệnh viện. Nhà xuất bản Y học. Có 8 lý do chủ yếu làm cho NVYT ít tự 3. Nguyễn Thị Thanh Hương và cộng sự (2016). Khảo sát thái nguyện báo cáo SC-SS: Thủ tục báo cáo phiền độ, kiến thức đối với sự cố y khoa không mong muốn của điều dưỡng, hộ sinh tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái hà, tốn thời gian; Sợ mất điểm, bị phê bình, bị Nguyên năm 2016. nêu tên trên giao ban; Sợ bị ảnh hưởng đồng 4. Phạm Đức Mục (2013). Giảm thiểu SCYK trong các bệnh nghiệp; Thấy báo cáo rồi cũng không cải thiện; viện, https://bacsinoitru.vn/f103/giam-thieu-su-co-y-khoa- trong-cac-benh-vien-15607.html. Bao che nhau (Không nói vì hôm nay là đồng Chuyên Đề Nhi Khoa 151
  10. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 4 * 2018 5. Sở Y tế Tp Hồ Chí Minh (2015). Hướng dẫn triển khai hoạt động an toàn NB tại Bệnh viện. Ngày nhận bài báo: 14/06/2018 6. Trần Minh Trí (2017). Bản đồ chiến lược Cải tiến Y tế tinh gọn, Hội thảo Nhi đồng Thành Phố. http://qpsolutions.vn/cgi- Ngày phản biện nhận xét bài báo: 14/07/2018 bin/Document/Hoithao%2020170820%20-%20SM-Hoi-Thao- Ngày bài báo được đăng: 30/08/2018 Nhi-Dong-Thanh-Pho-PDF-Tran-Dang-Minh-Tri-082017.pdf. 152 Chuyên Đề Nhi Khoa

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản