intTypePromotion=1
ADSENSE

Những tác động của Taxol lên việc bảo quản lạnh tế bào trứng bò trưởng thành bằng phương pháp thủy tinh hóa

Chia sẻ: Trinhthamhodang Trinhthamhodang | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

36
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thí nghiệm được thiết kế để đánh giá hiệu quả của Taxol lên sự bảo quản lạnh tế bào trứng (TBT) bò trưởng thành MII bằng phương pháp thủy tinh hóa sử dụng cọng rạ làm vật mang. TBT ở bò thành thục (sau 22-24h nuôi) được thủy tinh hóa trong các giọt chất bảo quản lạnh có hoặc không có 1 µM Taxol (giọt 1: TCM-199, 10% FBS, 5% FCS, 10% ethylene glycol (EG), 10% dimethyl sulfoxide (DMSO) trong 45 giây; giọt 2: TCM -199, 10% FBS, 5% FCS, 20% ethylene glycol (EG), 20% dimethyl sulfoxide (DMSO), 0,5 M sucrose trong 25 giây) trong các cọng rạ (0,25 ml, I.M.V, Pháp). Sau rã đông, các TBT được tiếp tục nuôi ổn định thêm 2h và tiến hành đánh giá các chỉ tiêu về tỷ lệ TBT sống trên TBT đông lạnh; tỷ lệ TBT sống trên TBT thu hồi và tỷ lệ TBT không bị tổn thương nhân. Kết quả thu được: tỷ lệ TBT sống so với TBT đem đông lạnh và TBT sống so với TBT thu hồi ở mẫu có xử lý với Taxol là cao hơn so với mẫu đối chứng (không xử lý với Taxol) (62,74 ± 2,74% so với 59,81 ± 1,75% và 70,65 ± 2,44% so với 67,66 ± 2,12%, P < 0,05), tỷ lệ TBT không bị tổn thương nhân ở cả hai mẫu xử lý và không xử lý Taxol không có sự khác biệt (78,14 ± 4,01% so với 77,89 ± 2,13%, P > 0,05). Các kết quả thu được trong thí nghiệm này cho thấy Taxol giúp tăng tỷ lệ sống của TBT bò MII sau khi đông lạnh và giải đông, nhưng chưa có tác động rõ rệt lên việc hạn chế sự tổn thương nhân của quá trình bảo quản lạnh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Những tác động của Taxol lên việc bảo quản lạnh tế bào trứng bò trưởng thành bằng phương pháp thủy tinh hóa

TẠP CHÍ SINH HỌC, 2012, 34(3SE): 299-305<br /> <br /> NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA TAXOL LÊN VIỆC BẢO QUẢN LẠNH TẾ BÀO<br /> TRỨNG BÒ TRƯỞNG THÀNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỦY TINH HÓA<br /> <br /> Nguyễn Thị Thương Huyền1,2, Nguyễn Thành Trung1, Nguyễn Vũ Hoàng Linh1,<br /> Lê Thành Long3, Hoàng Nghĩa Sơn3, Phan Kim Ngọc1<br /> (1)<br /> Đại học Khoa học tự nhiên tp. Hồ Chí Minh, (*)thuonghuyen78@yahoo.com<br /> (2)<br /> Đại học Sư Phạm tp. Hồ Chí Minh<br /> (3)<br /> Viện Sinh học nhiệt đới, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam<br /> <br /> TÓM TẮT: Thí nghiệm được thiết kế để đánh giá hiệu quả của Taxol lên sự bảo quản lạnh tế bào trứng<br /> (TBT) bò trưởng thành MII bằng phương pháp thủy tinh hóa sử dụng cọng rạ làm vật mang. TBT ở bò<br /> thành thục (sau 22-24h nuôi) được thủy tinh hóa trong các giọt chất bảo quản lạnh có hoặc không có 1 µM<br /> Taxol (giọt 1: TCM-199, 10% FBS, 5% FCS, 10% ethylene glycol (EG), 10% dimethyl sulfoxide<br /> (DMSO) trong 45 giây; giọt 2: TCM -199, 10% FBS, 5% FCS, 20% ethylene glycol (EG), 20% dimethyl<br /> sulfoxide (DMSO), 0,5 M sucrose trong 25 giây) trong các cọng rạ (0,25 ml, I.M.V, Pháp). Sau rã đông,<br /> các TBT được tiếp tục nuôi ổn định thêm 2h và tiến hành đánh giá các chỉ tiêu về tỷ lệ TBT sống trên<br /> TBT đông lạnh; tỷ lệ TBT sống trên TBT thu hồi và tỷ lệ TBT không bị tổn thương nhân. Kết quả thu<br /> được: tỷ lệ TBT sống so với TBT đem đông lạnh và TBT sống so với TBT thu hồi ở mẫu có xử lý với<br /> Taxol là cao hơn so với mẫu đối chứng (không xử lý với Taxol) (62,74 ± 2,74% so với 59,81 ± 1,75% và<br /> 70,65 ± 2,44% so với 67,66 ± 2,12%, P < 0,05), tỷ lệ TBT không bị tổn thương nhân ở cả hai mẫu xử lý<br /> và không xử lý Taxol không có sự khác biệt (78,14 ± 4,01% so với 77,89 ± 2,13%, P > 0,05). Các kết quả<br /> thu được trong thí nghiệm này cho thấy Taxol giúp tăng tỷ lệ sống của TBT bò MII sau khi đông lạnh và<br /> giải đông, nhưng chưa có tác động rõ rệt lên việc hạn chế sự tổn thương nhân của quá trình bảo quản lạnh.<br /> Từ khóa: bảo quản lạnh, thủy tinh hóa, tế bào trứng bò, Taxol.<br /> <br /> MỞ ĐẦU et al. (2006) [10] kết luận rằng việc xử lý trước<br /> Phương pháp thủy tinh hóa đã thành công bằng Taxol giảm tác hại gây ra bởi quá trình<br /> và được ứng dụng trong công nghệ bảo quản tế thủy tinh hóa đến cấu trúc thoi vô sắc ở thời kì<br /> bào trứng (TBT) của động vật có vú như chuột, giảm phân, và vì thế mà cải thiện sự phát triển<br /> bò, người và ngựa. Tuy nhiên, việc bảo quản TBT lợn sau khi thủy tinh hóa. Hơn nữa, nhóm<br /> lạnh TBT hiện nay vẫn còn gặp nhiều khó khăn. nghiên cứu của Morato et al. (2008) [7] chỉ ra<br /> Sự ổn định hệ thống bộ khung tế bào trong suốt rằng việc xử lý với 1 µM Taxol trước và trong<br /> quá trình thủy tinh hóa giúp cải thiện sự sống suốt quá trình thủy tinh hóa giúp ổn định siêu<br /> sót sau giải đông và phát triển tiếp theo. Taxol cấu trúc vi ống và định vị nhiễm sắc thể ở TBT<br /> là chất làm ổn định cấu trúc vi ống. Taxol ưu bò. Trước tình hình trên, nhóm nghiên cứu<br /> tiên kết hợp với protein và có thể thay đổi nhiều chúng tôi tiến hành khảo sát những tác động của<br /> tiến trình tế bào trong cả cơ thể người và chuột. Taxol lên sự thủy tinh hóa TBT bò đã được nuôi<br /> Một trong những tiến trình này liên quan đến sự trưởng thành trong điều kiện phòng thí nghiệm<br /> tương tác với các vi ống. Taxol tương tác với (in vitro).<br /> các vi ống một cách chuyên biệt so với<br /> PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> colchicine và vinca alkaloid. Trong khi các hợp<br /> chất này làm giảm sự polyme hóa cấu trúc vi Thu nhận và nuôi chín trứng<br /> ống và đẩy mạnh sự tháo xoắn của vi ống thì<br /> Taxol làm tăng tỉ lệ polyme hóa bằng việc giảm Buồng trứng bò được thu nhận từ các lò giết<br /> bớt sự tập trung của vi ống cần cho sự polyme mổ, sau đó được bảo quản trong dung dịch nước<br /> hóa [7]. Taxol được thêm vào dung dịch thủy muối sinh lý (NaCl 0,9%) chứa 50 µg/ml<br /> tinh hóa để cải thiện sự phát triển sau giải đông Gentamycin và chuyển vể phòng thí nghiệm<br /> của TBT chưa trưởng thành ở người [5], TBT trong khoảng 3h với nhiệt độ được duy trì 33-<br /> chuột trưởng thành [8] và lợn [10]. Gần đây, Shi 37oC. Tại phòng thí nghiệm, các buồng trứng<br /> <br /> <br /> 299<br /> Nguyen Thi Thuong Huyen et al.<br /> <br /> được rửa lại trong dung dịch PBS chứa 50 trong 15 phút ở 38,5oC , 5% CO2, độ ẩm 100%<br /> µg/ml Gentamycin đồng thời được cắt bỏ các trước khi được thủy tinh hóa trong cọng rạ.<br /> phần mỡ thừa. Các TBT sẽ được chọc hút từ các Ngoài ra, dung dịch thủy tinh hóa cũng chứa 1<br /> nang có đường kính từ 3-6 mm bằng đầu kim µM Taxol.<br /> 18G. Các TBT có từ 3 lớp tế bào cumulus dày Thủy tinh hóa<br /> bao quanh được chọn cho quá trình nuôi thành<br /> thục (IVM-In vitro maturation). Các TBT được Sau khi tiền xử lý với dung dịch Taxol, các<br /> chọn sẽ được rửa hai lần trong dung dịch DBPS TBT được chuyển vào đĩa nhựa Φ35 chứa môi<br /> 0,1% penicillin/streptomycin và hai lần trong trường C3 (giữ TBT chuẩn bị cho đông lạnh).<br /> môi trường nuôi chín trứng (C3) gồm TCM-199 Sau đó chuyển các TBT ở đĩa trên vào vi giọt<br /> (M5017, sigma), 10% FBS (sigma), 5% FCS VS1 (TCM-199 + 10% FBS + 5% FCS + 10%<br /> (sigma), 10 IU/ml hCG, 10 IU/ml EGF và DMSO + 10% EG + 1 µM Taxol) giữ cân bằng<br /> 0,2mM Natripyruvate. Lấy khoảng 15-20 TBT 45 giây, tiếp theo chuyển các TBT sang môi<br /> đem nuôi trong các vi giọt môi trường nuôi chín trường thủy tinh hóa trong vi giọt VS2 (TCM-<br /> trứng C3 (100 µl/giọt) được tạo sẵn trong đĩa 4 199 + 10% FBS + 5% FCS + 20% DMSO +<br /> giếng có phủ dầu khoáng (ủ ở 38,5o C, 5% CO2, 20% EG + 0,5M Sucrose + 1 µM Taxol) trong<br /> độ ẩm 100% trong vòng 2h trước khi sử dụng) 25 giây, cuối cùng chuyển các TBT này vào<br /> trong tủ nuôi ở 38,5oC, 5% CO2, độ ẩm 100% cọng rạ trong vòng 25 giây, hàn đầu cọng rạ<br /> trong khoảng 22-24h. Sau thời gian nuôi thành bằng máy ép nhựa sau đó đưa thẳng cọng rạ<br /> thục, các TBT sẽ được đánh giá sự trưởng thành chứa TBT vào bình nitơ lỏng để bảo quản.<br /> về nhân và trưởng thành về tế bào chất. Rã đông<br /> Nhuộm PI (propidium iodide) đánh giá kết Lấy cọng rạ chứa TBT ra khỏi bình nitơ<br /> quả nuôi chín TBT lỏng, để trong không khí 5 giây, nhúng vào<br /> Các TBT sau khi được nuôi trong môi nước ấm 33-35oC, dùng bông gòn tẩm cồn lau<br /> trường nuôi thành thục sẽ được loại các tế bào sạch cọng rạ, dùng kéo cắt một đầu, sau đó cắt<br /> cumulus xung quanh, sử dụng pipette Pasteur đầu còn lại, chuyển TBT vào đĩa nhựa Φ35<br /> được kéo nhỏ ở đường kính khoảng 90-100 µm. trống. Dùng mouth pipette và ống mao quản<br /> Các TBT đã được loại sạch các tế bào cumulus thủy tinh hút TBT từ đĩa Φ35 chuyển qua môi<br /> được cố định trong paraformaldehyde 4% (1% trường RĐ1 (TCM-199 + 10% FBS + 5% FCS +<br /> BSA, 100 mg/100 ml PVA) 40 phút, đặt trong 0,25 M Sucrose) trong khoảng 1,5 phút ở nhiệt<br /> tối ở 4oC. Sau đó, rửa lại 2 lần bằng dung dịch độ phòng. Chuyển tiếp các TBT này sang môi<br /> PBS (1% BSA, 100 mg/100 ml PVA) và ủ trong trường RĐ2 (TCM-199 + 10% FBS + 5% FCS +<br /> dung dịch Triton X-100 0,1% qua đêm. Tiếp tục 0,15M Sucrose), giữ khoảng 1,5 phút ở nhiệt độ<br /> rửa lại 2 lần bằng dung dịch PBS (1% BSA, 100 phòng. Chuyển tiếp TBT qua môi trường RĐ3<br /> mg/100 ml PVA) cho sạch Triton X-100 và (TCM-199 + 10% FBS + 5% FCS), giữ 5 phút ở<br /> nhuộm trong PI nồng độ 30 µg/ml trong 30 phút nhiệt độ phòng. Tiếp tục chuyển TBT vào môi<br /> ở nhiệt độ phòng. Rửa các TBT đã được nhuộm trường nuôi trứng C3 , sau khoảng 3 phút ở nhiệt<br /> 2 lần trong PBS (1% BSA, 100 mg/100 ml độ phòng, rồi chuyển vào tủ nuôi khoảng 2h để<br /> PVA) và cố định lên lame. Các TBT trưởng giúp TBT hồi phục hoàn toàn.<br /> thành sẽ bắt màu đỏ của thuốc nhuộm PI tại Đánh giá sự sống chết của TBT sau đông<br /> vùng nhân và thể cực thứ nhất khi quan sát dưới lạnh và giải đông<br /> kính hiển vi huỳnh quang ở bước sóng 535 nm. Đánh giá sự sống chết của TBT bằng quan<br /> Đông lạnh và giải đông sát hình thái TBT sống có tế bào chất đồng đều,<br /> Tiền xử lý TBT đã nuôi thành thục với Taxol màu sáng, màng trong suốt nhìn rõ, dễ quan sát;<br /> (Sigma) TBT chết có tế bào chất màu đen, không đều<br /> hoặc co lại hay phân mảnh bên trong. Đồng thời<br /> Sau khi nuôi thành thục (22-24h), các TBT tiến hành nhuộm PI theo quy trình nhuộm như<br /> được loại bỏ lớp tế bào cumulus bằng pipette trên để đánh giá sự tổn thương của nhân: TBT<br /> Pasteur, sau đó xử lý với 1 µM Taxol (Sigma)<br /> <br /> 300<br /> TẠP CHÍ SINH HỌC, 2012, 34(3SE): 299-305<br /> <br /> bị tổn thương nhân có đặc điểm là nhân bắt màu tin cậy 95%. Dùng hàm Descriptive Statistic, t-<br /> với thuốc nhuộm PI hoặc nhân bị phân mảnh Test Two-Sample Assuming Equal Variances.<br /> với các điểm bắt màu đỏ nằm phân tán; TBT có<br /> nhân không bị tổn thương thì vùng nhân sẽ bắt KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN<br /> màu đỏ sáng đồng nhất của thuốc nhuộm PI. Kết quả nuôi thành thục TBT<br /> Phương pháp xử lý số liệu Các TBT sau khi nuôi, được đánh giá theo<br /> Tất cả các số liệu trong nghiên cứu được xử độ giãn nở của cumulus và sự xuất hiện thể cực<br /> lý bằng phần mềm Excel phiên bản 2003 ở độ thứ I (hình 1). Kết quả thể hiện ở bảng 1.<br /> <br /> Bảng 1. Kết quả nuôi thành thục tế bào trứng<br /> Số lần thí Tỷ lệ (%) TBT trưởng Số TBT đánh<br /> Số TBT nuôi Tỷ lệ (%) MII (n)<br /> nghiệm thành (n) giá<br /> 82,07 ± 1,77 81,06 ± 2,34<br /> 6 586 232<br /> (481) (188)<br /> P > 0,05<br /> <br /> <br /> a b<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> c d<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 1. Tế bào trứng trước và sau khi nuôi (x20)<br /> a. TBT chọn để nuôi; b. TBT trưởng thành qua giãn lớp cumulus; c. TBT trưởng thành, xuất hiện thể cực thứ<br /> nhất; d. TBT không trưởng thành và chết<br /> <br /> <br /> Qua 6 đợt thí nghiệm, tổng số TBT nuôi là cumulus, lấy 232 TBT đem đánh giá (loại bỏ<br /> 586, trong đó có 481 TBT đạt đến giai đoạn lớp cumulus) thì có 188 TBT xuất hiện thể cực<br /> trưởng thành theo độ giãn nở cumulus với tỷ lệ thứ nhất, chiếm tỷ lệ là 81,06 ± 2,34%. So sánh<br /> là 82,07 ± 1,77%. Trong số những TBT được hai tỷ lệ này cho thấy, không có sự khác biệt về<br /> cho là đã thành thục dựa vào độ giãn nở mặt thống kê (P > 0,05). Như vậy, kết quả đánh<br /> <br /> <br /> 301<br /> Nguyen Thi Thuong Huyen et al.<br /> <br /> giá tỷ lệ đạt thành thục của TBT theo độ giãn nở giờ, sau đó giải đông, đánh giá sống chết bằng<br /> cumulus và theo quan sát thể cực là tương cách quan sát hình thái dưới kính hiển vi. Những<br /> đương nhau. Hiện nay các phòng thí nghiệm trên TBT được cho là sống theo hình thái sau khi<br /> thế giới đều đạt tỷ lệ TBT bò đạt thành thục từ giải đông sẽ đem khảo sát sự tổn thương về<br /> 70-90%. Kết quả trong thí nghiệm này tương nhân bằng phương pháp nhuộm PI. Trên hình<br /> đối cao và có thể chấp nhận được. ảnh nhuộm, nhân còn nguyên vẹn là những<br /> vùng có hình hoa thị, sáng đều và thường nhỏ<br /> Kết quả đông lạnh, giải đông<br /> hơn thể cực (hình 2). Nếu nhân bị tổn thương<br /> Những TBT sau khi IVM được bảo quản thì sẽ có hình ảnh các đốm sáng nằm rải rác<br /> bằng phương pháp thủy tinh hóa tối thiểu 48 hoặc không có nhân (hình 3).<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> x40 x40<br /> <br /> Hình 2. TBT có nhân không tổn thương Hình 3. TBT có nhân tổn thương<br /> Mũi tên màu trắng là vùng nhân, mũi tên màu xanh là thể cực thứ nhất.<br /> <br /> <br /> Tiến hành so sánh 4 chỉ tiêu (CT) sau giải lạnh (CT2); tỷ lệ TBT sống so với tổng số TBT<br /> đông như sau: tỷ lệ thu hồi (CT1 - chỉ tiêu 1); thu hồi (CT3); tỷ lệ TBT có nhân không bị tổn<br /> Tỷ lệ TBT sống so với tổng số TBT đem đông thương (CT4). Kết quả thể hiện ở bảng 2.<br /> <br /> Bảng 2. So sánh kết quả đông lạnh và giải đông giữa lô thí nghiệm xử lý Taxol và lô đối chứng<br /> Số TBT Tỷ lệ (%) các chỉ tiêu so sánh<br /> Lô thí<br /> đông lạnh<br /> nghiệm TC1 TC2 TC3 TC4<br /> (n)<br /> Không xử lý 88,43 ± 2,04 59,81 ± 1,75 67,66 ± 2,12 77,89 ± 2,13<br /> 249<br /> Taxol (220 TBT) (149 TBT) (149 TBT) (116 TBT)<br /> 88,80 ± 1,91 62,74 ± 2,74 70,65 ± 2,44 78,14 ± 4,01<br /> Xử lý Taxol 188<br /> (167 TBT) (118 TBT) (118 TBT) (92 TBT)<br /> Mức ý nghĩa P > 0,05 P < 0,05 P < 0,05 P > 0,05<br /> <br /> Kết quả bảng 2 cho thấy, tỷ lệ thu hồi TBT ở cả lô thí nghiệm và lô đối chứng cũng là điều<br /> sau giải đông ở lô thí nghiệm và lô đối chứng là tất yếu, vì cả 2 lô đều được bảo quản bằng<br /> tương đương nhau và đạt khoảng 88% (P > phương pháp thủy tinh hóa trong cọng rạ hở và<br /> 0,05). Điều này cho phép khẳng định rằng sau cùng quy trình như nhau. Kết quả này khẳng<br /> khi đông lạnh, khả năng thu hồi lại được số định thêm về kỹ thuật thực hiện thí nghiệm<br /> lượng tế bào trứng là khá cao. Kết quả đạt được trong cả 2 lô không có khác biệt nhau, và không<br /> <br /> 302<br /> TẠP CHÍ SINH HỌC, 2012, 34(3SE): 299-305<br /> <br /> gây ảnh hưởng đến kết quả chung của các chỉ qua hình thái trên hình ảnh nhuộm nhân đạt<br /> tiêu khác trong cả hai lô thí nghiệm. Tuy nhiên, 78,14 ± 4,01% (mẫu đối chứng là 77,89 ±<br /> còn khoảng 12% lượng TBT bị thất thoát trong 2,13%). Kết quả này cao hơn của Saunders và<br /> quá trình thu hồi. Qua quá trình thực hiện thí Parks (1999; 31%) [9]; Morato et al. (2008;<br /> nghiệm, chúng tôi nhận thấy rằng, lượng TBT 46,6%) [7]. Tuy nhiên, kết quả này thấp hơn của<br /> bị mất chủ yếu ở giai đoạn giải đông: ngay khi Eroglu et al. (1998; 86%) [4].<br /> lấy cọng rạ ra khỏi bình nitơ lỏng, một số cọng Tỷ lệ TBT bò có nhân không bị tổn thương<br /> rạ thường bị nổ do thay đổi nhiệt độ và áp suất ở cả 2 lô thí nghiệm không có sự khác biệt về<br /> một cách đột ngột, lúc này toàn bộ TBT trong mặt thống kê (P > 0,05). Tức là sự tổn thương<br /> cọng rạ không thể thu hồi được. Ngoài ra, khi nhân của TBT bò sau khi bảo quản lạnh ở nhóm<br /> chuyển TBT vào môi trường giải đông thường không xử lý Taxol và nhóm xử lý Taxol là<br /> có hiện tượng bọt khí tạo ra rất nhiều. Chính tương đương nhau. Kết quả này chứng tỏ chưa<br /> những yếu tố này làm cản trở phần nào việc tìm thấy hiệu quả của Taxol trong việc hạn chế tổn<br /> và thu nhận TBT. Đây là khó khăn về mặt kỹ thương về nhân của TBT bò trong quá trình bảo<br /> thuật cần phải khắc phục. quản bằng phương pháp thủy tinh hóa trong<br /> Tỷ lệ trung bình TBT sống so với tổng số cọng rạ. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu của<br /> TBT đem đông lạnh của thí nghiệm đạt 62,74 ± nhóm tác giả Morato et al. (2008) [7] lại cho<br /> 2,74% (mẫu đối chứng là 59,81 ± 1,75%), sự rằng, nếu TBT bò được xử lý với Taxol trước<br /> khác biệt này có ý nghĩa về mặt thống kê (P < khi đem bảo quản bằng phương pháp thủy tinh<br /> 0,05). Điều này chứng tỏ ở lô thí nghiệm không hóa có thể đạt được tỷ lệ về cấu trúc bình<br /> xử lý Taxol cho kết quả tỷ lệ sống theo hình thái thường của thoi vô sắc, vi ống, nhiễm sắc thể<br /> thấp hơn so với nhóm có xử lý Taxol. Kết quả tương đương với các TBT tươi. Như vậy, kết<br /> này chứng tỏ Taxol có tác động lên khả năng quả của thí nghiệm này chưa thấy được vai trò<br /> sống của TBT trong quá trình bảo quản lạnh. của Taxol đối với nhân TBT. Điều này có thể<br /> Nhưng khi xét tỷ lệ các TBT sống so với được giải thích do việc khảo sát sự tổn thương<br /> những TBT thu hồi được sau giải đông cho kết nhân chủ yếu thông qua hình ảnh chụp dưới<br /> quả là 70,65 ± 2,44% so với mẫu đối chứng là kính hiển vi huỳnh quang, dựa vào độ phát sáng<br /> 67,66 ± 2,12% (P < 0,05). Điều này có nghĩa là ở của thuốc nhuộm. Vì vậy, có thể kỹ thuật<br /> lô không xử lý Taxol cho tỷ lệ sống sau giải đông nhuộm chưa thật chuẩn xác nên chưa cho kết<br /> thấp hơn so với lô có xử lý trước với Taxol. Kết quả rõ ràng. Đây là một yếu tố cần khắc phục.<br /> quả này một lần nữa chứng tỏ Taxol có tác động Hiện nay, trong nước chưa có công trình nào<br /> lên khả năng sống của TBT bò trong quá trình công bố về sự tổn thương nhân do quá trình bảo<br /> bảo quản lạnh. Kết quả này cũng phù hợp với các quản lạnh bằng phương pháp thủy tinh hóa.<br /> nghiên cứu của Morato et al. (2008) [7] cho rằng,<br /> KẾT LUẬN<br /> Taxol có khả năng làm ổn định bộ khung TBT,<br /> giảm thiểu sự tổn thương cũng như nâng cao khả Kết quả thí nghiệm của chúng tôi cho thấy,<br /> năng phát triển của TBT đông lạnh. Kết quả này Taxol có tác dụng lên tỷ lệ sống của TBT bò<br /> có phần cao hơn kết quả của Martino et al. (1996, trưởng thành thành thục sau khi bảo quản lạnh,<br /> 34%) [6]. Như vậy, tỷ lệ TBT sống sau giải đông nhưng chưa thấy được tác dụng của Taxol lên<br /> được quan sát bằng hình thái trong nghiên cứu là việc hạn chế sự tổn thương của nhân. Vì vậy cần<br /> có thể chấp nhận được. Tuy nhiên, kết quả này khảo sát các phương pháp đánh giá sự tổn<br /> còn thấp hơn nhiều so với kết quả 83,7%, được thương của nhân ở TBT bò sau khi bảo quản lạnh<br /> Booth et al. (1999) công bố [1]; 86% của Andras bằng các phương pháp nhuộm khác để có kết<br /> Dinnyes et al. (2000) [3]; 89,1% của Morato et luận chính xác hơn về vai trò của hóa chất này.<br /> al. (2008) [7] và đặc biệt là Chian et al. (2004)<br /> [2] thu được tỷ lệ TBT bò sống sau giải đông đạt TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 92%.<br /> 1. Booth P.J., G. Vajta, A. Hoj, P. Holm, H.<br /> Tỷ lệ nhân không tổn thương theo đánh giá Jacobsen, T. Greve, and H. Callesen, 1999.<br /> <br /> <br /> 303<br /> Nguyen Thi Thuong Huyen et al.<br /> <br /> Full-term development of nuclear transfer bovine oocytes cryopreserved by ultra-rapid<br /> calves produced from open-pulled straw cooling. Biol Reprod, 54(5): 1059-1069.<br /> (OPS) vitrified cytoplasts: work in progress. 7. Morato R., R., D. Izquierdo, J.L.<br /> Theriogenology, 51(5): 999-1006. Albarracin, B. Anguita, M.J. Palomo, A.R.<br /> 2. Chian R.C., M. Kuwayama, L. Tan, J. Tan, Jimenez-Macedo, M.T. Paramio, and T.<br /> O. Kato, and T. Nagai, 2004. High survival Mogas, 2008. Effects of pre-treating in<br /> rate of bovine oocytes matured in vitro vitro-matured bovine oocytes with the<br /> following vitrification. J. Reprod. Dev., cytoskeleton stabilizing agent taxol prior to<br /> 50(6): 685-696. vitrification. Mol Reprod Dev, 75(1): 191-<br /> 3. Dinnyes A., Y. Dai, S. Jiang, and X. Yang, 201.<br /> 2000. High developmental rates of vitrified 8. Park S.E., H.M. Chung, K.Y. Cha, W.S.<br /> bovine oocytes following parthenogenetic Hwang, E.S. Lee, and J.M. Lim, 2001.<br /> activation, in vitro fertilization, and somatic Cryopreservation of ICR mouse oocytes:<br /> cell nuclear transfer. Biol. Reprod., 63(2): improved post-thawed preimplantation<br /> 513-518. development after vitrification using Taxol,<br /> 4. Eroglu A., M. Toner, L. Leykin, and T.L. a cytoskeleton stabilizer. Fertil Steril, 75(6):<br /> Toth, 1998. Cytoskeleton and polyploidy p. 1177-84.<br /> after maturation and fertilization of 9. Saunders K. M., J. E. Parks, 1999. Effects<br /> cryopreserved germinal vesicle-stage mouse of cryopreservation procedures on the<br /> oocytes. J Assist Reprod Genet, 15(7): 447- cytology and fertilization rate of in vitro-<br /> 454. matured bovine oocytes. Biol Reprod,<br /> 5. Fuchinoue K., N. Fukunaga, S. Chiba, Y. 61(1): 178-187.<br /> Nakajo, A. Yagi, and K. Kyono, 2004.<br /> 10. Shi W.Q., S.E. Zhu, D. Zhang, W.H. Wang,<br /> Freezing of human immature oocytes using<br /> G.L. Tang, Y.P. Hou, and S.J. Tian, 2006.<br /> cryoloops with Taxol in the vitrification<br /> Improved development by Taxol<br /> solution. J Assist Reprod Genet, 21(8): 307-<br /> pretreatment after vitrification of in vitro<br /> 309.<br /> matured porcine oocytes. Reproduction,<br /> 6. Martino A., N. Songsasen, S. P. Leibo, 131(4): 795-804.<br /> 1996. Development into blastocysts of<br /> <br /> <br /> EFFECTS OF TAXOL ON IN-VITRO MATURED<br /> BOVINE OOCYTE VITRIFICATION<br /> <br /> Nguyễn Thị Thương Huyền1, 2, Nguyễn Thành Trung1 , Nguyễn Vũ Hoàng Linh1,<br /> Lê Thành Long3, Hoàng Nghĩa Sơn3, Phan Kim Ngọc1<br /> (1)<br /> Ho Chi Minh city University of Science<br /> (2)<br /> Ho Chi Minh city University of Pedagogy<br /> (3)<br /> Intistute of Tropical Biology, VAST<br /> <br /> SUMMARY<br /> <br /> .The experiment was designed to assess the effectiveness of Taxol on cryopreserving bovine MII oocytes<br /> using straws as the carrier system for vitrification. Bovine matured oocytes were vitrified in droplets of<br /> cryoprotectants with or without 1 µM Taxol (droplet 1: TCM-199, 10% FBS, 5% FCS, 10% ethylene glycol<br /> (EG), 10% dimethyl sulfoxide (DMSO) for 45s; droplet 2: TCM-199, 10% FBS, 5% FCS, 20% ethylene<br /> glycol (EG), 20% dimethyl sulfoxide (DMSO), 0.5 M sucrose for 25s) on straws. After thawing, the oocytes<br /> were cultured in IVM medium in 2 hours and oocytes were assessed by ratio of survival oocytes (SO) to<br /> <br /> <br /> 304<br /> TẠP CHÍ SINH HỌC, 2012, 34(3SE): 299-305<br /> <br /> vitrified oocytes (VO); survival oocytes (SO) to colected oocytes (CO) and the proportion of normal nuclear<br /> oocytes (NNO). The results showed that the ratio of SO to VO and SO to CO in Taxol groups were slightly<br /> higher (62.74 ± 2.74% vs. 59.81 ± 1.75% and 70.65 ± 2.44% vs. 67.66 ± 2.12%, P < 0.05); the ratio of NNO<br /> in both taxol-pretreatment groups and non-taxol-pretreatment groups (control) had no significant difference<br /> (78.14 ± 4.01% vs. 77.89 ± 2.13%, P > 0.05). The results of this experiment indicated that taxol pretreatment<br /> affects the survival ratio of vitrified bovine oocytes but there was no significant evidence on preventing<br /> abnormal nuclear oocytes.<br /> Keywords: Bovine oocyte, Taxol, cryopreservation, in vitro maturation, vitrification.<br /> <br /> Ngày nhận bài: 21-6-2012<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 305<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2