Những tiến bộ trong kỹ thuật cắt hạch giao cảm ngực điều trị bệnh tăng tiết mồ hôi tay

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
9
lượt xem
0
download

Những tiến bộ trong kỹ thuật cắt hạch giao cảm ngực điều trị bệnh tăng tiết mồ hôi tay

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu nhằm đánh giá hiệu quả của các cải tiến kỹ thuật trong điều trị bệnh tăng tiết mồ hôi tay bằng phẫu thuật nội soi lồng ngực: Cải tiến về tư thế bệnh nhân, sử dụng dụng cụ nhỏ trong phẫu thuật và sử dụng một lỗ trocar cho một số trường hợp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Những tiến bộ trong kỹ thuật cắt hạch giao cảm ngực điều trị bệnh tăng tiết mồ hôi tay

NHỮNG TIẾN BỘ TRONG KỸ THUẬT CẮT HẠCH GIAO CẢM NGỰC<br /> ĐIỀU TRỊ BỆNH TĂNG TIẾT MỒ HÔI TAY<br /> Lê Quốc Việt*, Nguyễn Hoài Nam**<br /> <br /> TÓMTẮT<br /> Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả của các cải tiến kỹ thuật trong điều trị bệnh tăng tiết mồ hôi tay<br /> bằng Phẫu thuật nội soi Lồng ngực: Cải tiến về tư thế bệnh nhân, sử dụng dụng cụ nhỏ trong phẫu thuật và sử<br /> dụng một lỗ Trocar cho một số trường hợp.<br /> Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tiền cứu, mô tả và cắt ngang. Đa trung tâm, trong thời gian từ<br /> tháng 01/2001 đến tháng 7/2005. Bao gồm 271 bệnh nhân được chia làm ba nhóm: Nhóm một sử dụng hai<br /> Trocar 10-5 kinh điển, nhóm hai sử dụng hai trocar 5 và nhóm 3 sử dụng một Trocar 10.<br /> Kết quả nghiên cứu: Có 271 bệnh nhân, tuổi trung bình 23,64 ± 6,93, nhỏ nhất 15 tuổi, lớn nhất 55 tuổi.<br /> Tỷ lệ bệnh nhân hài lòng là 265, chiếm tỷ lệ 97,8%. Tạm chấp nhận 5 (1,9%) và không chấp nhận 1 (0,4%).<br /> Kết luận: Với những kỹ thuật cải tiến trên, việc cắt hạch giao cảm cho những bệnh nhân tăng tiết mồ hôi<br /> tay có tỷ lệ thành công cao 97,8%, ít biến chứng. Tư thế bệnh nhân nằm ngửa đầu cao rất thuận lợi về mặt kỹ<br /> * Bệnh viện Cấp Cứu Trưng Vương<br /> ** Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh<br /> <br /> thuật. Thời gian phẫu thuật rút ngắn từ 50,2 phút xuống 41 và 36,7 phút. Giảm được số lượng cũng như kích<br /> thước ngõ vào sẽ đem lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân.<br /> <br /> ABSTRACT<br /> PROGRESSES IN SURGICAL TECHNIQUES OF THORACOSCOPIC THORACIC<br /> SYMPATHECTOMY IN TREATMENT OF HYPERHIDROSIS<br /> Le Quoc Viet, Nguyen Hoai Nam * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 11 - No 4 - 2007: 235 - 242<br /> Objectives: to evaluate the effectiveness of the modified surgical techniques of thoracoscopic thoracic<br /> sympathectomy in treatment of hyperhidrosis: patient’s position, mini instruments and single trocar<br /> surgical technique for several cases.<br /> Method: Perspective, cross-sectional descriptive study. Multi-center, from January 2001 to July 2005.<br /> 271 patients were divided into 03 groups. Group I: patients were operated with 02 trocars 10mm-05mm<br /> classically. Group II: patients were operated with 02 trocars 05mm. Group III: patients were operated with<br /> 01 trocar 10mm.<br /> Results: 271 patients, mean age is 23,64 ± 6,93. The youngest is 15 years old, the oldest is 55 years old.<br /> In the Scale of Satisfaction, the number of satisfied patient is 265 (97,8%), acceptable patient is 05 (1,9%),<br /> and dissatisfied patient is 01 (0,4%).<br /> Conclusion: The above mentioned modified surgical techniques have brought high percentage of success<br /> (97,4%) in surgical treatment of hyperhidrosis, with few complications. The suspine with head upright<br /> (Semi-Fowler) position appears to be very comfortable for the operation. Operation time declines from 50,2<br /> minutes to 41 minutes and 36,7 minutes. The reduction in number and size of the trocars has brought the<br /> patients many benefits.<br /> hoặc chảy nhiều mồ hôi(17] .Bệnh này ảnh hưởng<br /> ĐẶTVẤNĐỀ<br /> rất nhiều đến nghề nghiệp, xã hội và chất lượng<br /> Mồ hôi cơ thể nếu tiết ra trên mức cần thiết<br /> cuộc sống của bệnh nhân. Theo tác giả Israel<br /> sinh lý thì được gọi là bệnh tăng tiết mồ hôi,<br /> 237<br /> <br /> Raphel Adar có từ 0,6-1 % dân số bị bệnh tăng<br /> tiết mồ hôi tay[17] ở Châu Au tần suất là 1% dân<br /> số, tần suất này còn cao hơn ở Châu Á[3,13]. Điều<br /> trị bằng thuốc như chất chống tiết mồ hôi bôi<br /> kem tại chỗ, thuốc chống trầm cảm, tâm lý liệu<br /> pháp, chích độc tố Botolinum toxin A nhưng<br /> hiệu quả không cao.<br /> Cắt hạch thần kinh giao cảm ngực qua nội<br /> soi là một phẫu thuật ít xâm lấn và đạt hiệu<br /> quả cao. Hiện nay đã thay thế hoàn toàn kỹ<br /> thuật mở ngực kinh điển. Kỹ thuật này được<br /> thực hiện lần đầu tiên 1942 bỡi Hughes[22] và<br /> cho đến nay cùng với sự tiến bộ của dụng cụ<br /> nội soi, tay nghề phẫu thuật viên… kỹ thuật<br /> này ngày càng hoàn thiện và phát triển.<br /> Tại Thành Phố Hồ Chí Minh có nhiều nơi<br /> như bệnh viện Bình Dân, Đại Học Y Dược,<br /> bệnh viện Chợ Rẫy và bệnh viện Nhân Dân<br /> Gia Định[20,25] bệnh viện Cấp Cứu Trưng<br /> Vương[16] cũng đã thực hiện kỹ thuật này và<br /> đem lại nhiều kết quả tốt. Chúng tôi đã thực<br /> hiện những cải tiến kỹ thuật với những dụng<br /> cụ chuyên dùng tự chế tạo, cải tiến tư thế phẫu<br /> thuật dễ thực hiện, an toàn, hiệu quả cao, ít<br /> biến chứng và thẩm mỹ hơn so với kỹ thuật đã<br /> sử dụng trước đây.<br /> <br /> Địa điểm: Khoa ngoại Lồng ngực và Tim<br /> mạch bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Đại học Y<br /> Dược TP Hồ Chí Minh, Bệnh Viện Cấp Cứu<br /> Trưng Vương.<br /> <br /> Tiêu chuẩn chọn bệnh:<br /> - Triệu chứng tăng tiết mồ hôi tay nguyên<br /> phát, độ 2-3<br /> - Tuổi ≥ 15.<br /> - Không có chống chỉ định: rối loạn đông<br /> máu, nhồi máu cơ tim mới, suy hô hấp<br /> <br /> Tiêu chuẩn loại trừ :<br /> - Tăng tiết mồ hôi thứ phát sau một bệnh khác.<br /> - Có bệnh lý phổi màng phổi.<br /> - Có bệnh lý tim mạch nặng.<br /> - Có chống chỉ định phẫu thuật: rối loạn<br /> đông máu, nhồi máu cơ tim mới, suy hô hấp…<br /> <br /> Mẫu nghiên cứu<br /> Gồm 271 trường hợp được chia làm 3 nhóm:<br /> - Nhóm 1: gồm 118 trường hợp được dùng<br /> kỹ thuật vào ngực 2 lỗ với một trocar 10mm<br /> cho kính soi và một trocar 5mm cho dụng cụ<br /> thao tác.<br /> <br /> MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU<br /> <br /> - Nhóm 2: gồm 121 trường hợp dùng kỹ<br /> thuật vào ngực với một lỗ: Một trocar 10mm<br /> cho cả kính soi và dụng cụ thao tác 3mm.<br /> <br /> - Đánh giá hiệu quả của những cải tiến kỹ<br /> thuật trong điều trị bệnh tăng tiết mồ hôi tay<br /> nguyên phát bằng phẫu thuật nội soi lồng ngực.<br /> <br /> - Nhóm 3: gồm 32 thường hợp dùng kỹ thuật 2<br /> lỗ với một trocar 5mm cho kính soi 3mm và một<br /> trocar 5mm cho dụng cụ thao tác.<br /> <br /> - Đánh giá hiệu quả của việc cải tiến về tư<br /> thế phẫu thuật<br /> <br /> Cả 3 nhóm trên bệnh nhân được đặt ở tư<br /> thế nằm ngửa, đầu cao (semi-fowler) độn gối<br /> dưới vai. Kết quả nhóm 2 và 3 được so sánh<br /> với nhóm một là nhóm chứng và các tác giả<br /> trong và ngoài nước.<br /> <br /> - Đánh giá hiệu quả của việc cải tiến đường<br /> vào: hai lỗ trocar với dụng cụ nhỏ và một lỗ<br /> trocar 10 với dụng cụ cải tiến.<br /> - Đánh giá kết quả điều trị bệnh tăng tiết mồ<br /> hôi tay nguyên phát bằng phẫu thuật nội soi.<br /> <br /> ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU<br /> Thiết kế nghiên cứu<br /> Tiền cứu mô tả và cắt ngang.<br /> Thời gian từ tháng 01/2001 đến tháng<br /> 7/2005.<br /> <br /> Kỹ thuật mổ<br /> Dụng cụ<br /> - Ống nội khí quản hai nòng (Carlens).<br /> - Bộ dụng cụ phẫu thuật nội soi tổng quát<br /> và các trocar dùng cho phẫu thuật Lồng ngực<br /> - Trocar 3mm có nòng hướng dẫn và móc<br /> đốt 3mm<br /> <br /> 238<br /> <br /> Cách thức tiến hành phẫu thuật:<br /> <br /> Kỹ thuật 2 trocar 5mm<br /> <br /> Vô cảm<br /> Bệnh nhân nằm ngửa đầu cao gây mê toàn<br /> thân với nội khí quản 2 nòng.<br /> <br /> Trocar thứ nhất 5mm gian sườn II đường nách<br /> giữa cho kính soi, trocar thứ 2 cũng 5mm ở gian<br /> sườn III đường nách trước cho móc đốt điện.<br /> <br /> Kỹ thuật một lỗ trocar 10 mm<br /> <br /> Hai tay dang ngang 900, gối độn dưới vai<br /> mục đích để rộng khoảng gian sườn và theo<br /> trọng lực đỉnh phổi sẽ rớt xuống, lộ những hạch<br /> giao cảm ngực trên. Khăn mổ chỉ trải một lần, để<br /> lộ vùng nách. Sau khi thực hiện phẫu thuật bên<br /> này sẽ chuyển sang bên đối diện.<br /> <br /> Kỹ thuật kinh điển 2 trocar 10mm và 5mm<br /> Trocar 10mm ở gian sườn V đường nách<br /> giữa để kính soi 300, trocar hai 5mm ở gian<br /> sườn 3 đường nách trước bờ ngoài cơ ngực lớn<br /> để đưa dụng cụ thao tác.<br /> <br /> Kỹ thuật một trocar 10mm<br /> Rạch da vào ngực duy nhất một lỗ 10mm<br /> gian sườn 3 đường nách trước. Camera và dụng<br /> cụ thao tác móc đốt 3mm cùng vào một chỗ để cắt<br /> đốt hạch giao cảm.<br /> <br /> Kỹ thuật 2 trocar 5mm<br /> - Sau khi cắt hạch giao cảm bóp bóng đuổi khí<br /> cho phổi nở, chuyển qua phẫu thuật bên đối diện.<br /> Chụp X-quang phổi sau mổ.<br /> Chẩn đoán mức độ tăng tiết mồ hôi trước<br /> phẫu thuật, dựa vào bảng phân độ của Krasna[15]<br /> Độ 0<br /> Độ 1<br /> Không hoặc Tay ẩm<br /> ướt nhẹ<br /> Chất lượng Bình thường Phiền<br /> cuộc sống<br /> toái<br /> Test giấy<br /> +<br /> −<br /> thấm<br /> Độ ẩm<br /> <br /> Độ 2<br /> Độ 3<br /> Ướt ñẫm Nhỏ giọt<br /> Yếu, suy<br /> nhược<br /> ++<br /> <br /> Sợ tiếp<br /> xúc<br /> +++<br /> <br /> Đánh giá kết quả hết tăng tiết mồ hôi tay<br /> sau phẫu thuật theo S. Erak [24]<br /> Kết quả<br /> Lâm sàng<br /> <br /> Tốt<br /> Hết ra<br /> mồ hôi<br /> tay<br /> <br /> Trung bình<br /> còn ra một<br /> phần,<br /> ít hơn, chấp<br /> nhận ñược<br /> <br /> Xấu<br /> không thay ñổi so<br /> với trước mổ,<br /> không chấp nhận<br /> ñược<br /> <br /> Ghi nhận những khó khăn, thuận lợi của của<br /> mỗi kỹ thuật, các tai biến, biến chứng: chảy máu,<br /> <br /> 239<br /> <br /> tràn khí dưới da, tràn khí màng phổi, hội chứng<br /> Horner... Tỉ lệ tăng tiết mồ hôi bù trừ, thời gian<br /> phẫu thuật, thời gian hậu phẫu, so sánh kết quả<br /> và tỉ lệ tai biến của từng kỹ thuật. Xử lý theo phần<br /> mềm thống kê: SPSS for Window 13.0[9] phép<br /> kiểm t, χ2 và ANOVA).<br /> <br /> KẾTQUẢNGHIÊNCỨU<br /> Tuổi và giới<br /> Tuổi trung bình 23,64 ± 6,935<br /> <br /> Nam<br /> 146<br /> <br /> Nữ<br /> 125<br /> <br /> 15-24<br /> 185<br /> <br /> 25-34<br /> 69<br /> <br /> 53,9<br /> <br /> 46,1<br /> <br /> 68,7<br /> <br /> 25,5<br /> <br /> 3,7<br /> <br /> Độ lệch<br /> 1,240<br /> 1,099<br /> 0.745<br /> <br /> Không<br /> liên quan<br /> 141<br /> <br /> Không ghi<br /> nhận<br /> 109<br /> <br /> Trong 162 trường hợp ghi nhận được có 21<br /> trường hợp liên quan gia đình chiếm 14,9 %<br /> <br /> Thời gian phẫu thuật<br /> Bảng 3 : Thời gian phẫu thuật<br /> Thời gian (phút)<br /> Kỹ thuật<br /> ngắn nhất dài nhất trung bình<br /> 2 lỗ 10 và 5<br /> 20<br /> 120<br /> 50,15<br /> 1 lỗ 10<br /> 15<br /> 90<br /> 41,07<br /> 2 lỗ 5<br /> 20<br /> 60<br /> 36,88<br /> <br /> Độ lệch<br /> chuẩn<br /> 18,017<br /> 15,155<br /> 10,453<br /> <br /> Thời gian phẫu thuật của hai nhóm ứng<br /> dụng cải tiến kỹ thuật ngắn hơn so với nhóm<br /> chứng, thời gian giữa hai nhóm cải tiến không<br /> khác nhau có ý nghĩa thống kê (phép kiểm<br /> ANOVA, p < 0,05).<br /> <br /> Thời gian hậu phẫu<br /> Bảng 4 (ngày):<br /> Dài<br /> nhất<br /> <br /> Số<br /> Số<br /> Xử trí<br /> lượng<br /> lượng<br /> Tràn khí<br /> màng phổi<br /> Tràn dịch<br /> màng phổi<br /> Tràn máu<br /> màng phổi<br /> <br /> 3<br /> <br /> DL 2<br /> <br /> 1<br /> <br /> ĐT<br /> nội<br /> <br /> 1<br /> <br /> DL<br /> <br /> KT 2 lỗ<br /> 5mm<br /> Số Xử<br /> lượng trí<br /> ĐT<br /> 2<br /> nội<br /> <br /> Xử trí<br /> <br /> 1<br /> <br /> ĐT nội<br /> <br /> 3<br /> <br /> DL2+chọc 1<br /> <br /> Những biến chứng trên nhẹ,tần xuất thấp<br /> không ảnh hưởng đến tính mạng bệnh nhân.<br /> <br /> Kết quả phẫu thuật<br /> <br /> Bảng 2 : Yếu tố gia đình<br /> <br /> Ngắn<br /> nhất<br /> <br /> KT 2 lỗ 10 và<br /> KT một lỗ 10 mm<br /> 5mm<br /> <br /> 2,6<br /> <br /> Yếu tố liên quan: gia đình<br /> <br /> Tổng<br /> số<br /> <br /> Trung<br /> bình<br /> 2,8<br /> 2,26<br /> 1.66<br /> <br /> Số ngày hậu phẫu của hai nhóm ứng dụng cải<br /> tiến kỹ thuật ngắn hơn so với nhóm chứng, trong<br /> khi đó số ngày hậu phẫu của hai nhóm nghiên<br /> cứu khác nhau không có ý nghĩa thống kê<br /> (ANOVA, P < 0.05).<br /> <br /> 35-44 45-55<br /> 10<br /> 7<br /> <br /> Tuổi trung bình rất trẻ từ 15 đến 34 tuổi<br /> chiếm 94,2%, sự khác biệt giữa các nhóm có ý<br /> nghĩa thống kê (phép kiểm ANOVA, P=0).<br /> Nam nhiều hơn nữ 54,1% so với 45,9% nhưng<br /> sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (phép<br /> kiểm: χ2, Q = 0,6 < 3,84)<br /> <br /> Số trường hợp<br /> <br /> Dài<br /> nhất<br /> 6<br /> 9<br /> 3<br /> <br /> Bảng 5<br /> <br /> Bảng 1: Phân bố giới và tuổi<br /> <br /> Có liên<br /> quan<br /> 21<br /> <br /> Ngắn<br /> nhất<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> <br /> Biến chứng<br /> <br /> Nhỏ nhất 15 tuổi, lớn nhất 55 tuổi.<br /> <br /> Số<br /> lượng<br /> Tỉ lệ %<br /> <br /> Tổng<br /> số<br /> 2 lỗ 10 và 5 118<br /> 1 lỗ 10<br /> 121<br /> 2 lỗ 5<br /> 32<br /> <br /> Trung<br /> bình<br /> <br /> Độ lệch<br /> <br /> Bảng 6: Kết quả hết mồ hôi:<br /> Hết mồ hôi<br /> Cải thiện một phần<br /> Tổng số<br /> <br /> Số lượng<br /> 265<br /> 6<br /> 271<br /> <br /> Tỉ lệ (%)<br /> 97,7<br /> 2,2<br /> 100<br /> <br /> Bệnh nhân cải thiện một phần tức giảm mồ<br /> hôi tay 50-60% chứ không hết hẳn.<br /> Bảng 7: Tăng tiết mồ hôi bù trừ chung (ngay sau<br /> phẫu thuật)<br /> Bù trừ<br /> Có bù trừ Không bù trừ Không ghi nhận<br /> Số lượng<br /> 62<br /> 46<br /> 163<br /> Tần suất<br /> 22,9<br /> 17,0<br /> 60,1<br /> <br /> Tăng tiết mồ hôi bù trừ chiếm 57,4%<br /> (62/108)<br /> Bảng 8: - Chất lượng cuộc sống:<br /> Bệnh nhân<br /> Hài lòng<br /> Tạm chấp nhận<br /> Không chấp nhận<br /> <br /> Số lượng<br /> 265<br /> 5<br /> 1<br /> <br /> Tỉ lệ(%)<br /> 97,79<br /> 1,85<br /> 0,36<br /> <br /> Có 5 trường hợp tạm chấp nhận do có giảm<br /> tăng tiết mồ hôi tay nhưng không hoàn toàn. Một<br /> bệnh nhân không chấp nhận cuộc phẫu thuật do<br /> 240<br /> <br /> tình trạng tăng tiết mồ hôi bù trừ nhiều ở lưng,<br /> ngực, bụng.<br /> <br /> Nam mất 29 phút cho mỗi bên, các tác giả Đài<br /> Loan 30 phút cho mỗi bên[12,19].<br /> <br /> BÀNLUẬN<br /> <br /> Cải tiến về đường rạch da và số ngõ trocar vào<br /> <br /> Phân bố tuổi và giới<br /> <br /> Chúng tôi thực hiện được cắt đốt hạch thần<br /> kinh giao cảm ngực cho 121 trường hợp với kỹ<br /> thuật một lỗ trocar 10mm và 32 trường hợp<br /> với kỹ thuật hai lỗ trocar 5mm . Những bệnh<br /> nhân được thực hiện với những kỹ thuật<br /> này có một sẹo mổ nhỏ 1cm hoặc hai sẹo<br /> nhỏ 0,5cm. Đây là một ưu điểm của hai kỹ<br /> thuật cải tiến này mà được bệnh nhân và cả<br /> phẫu thuật viên hài lòng về mặt thẫm mỹ, hạn<br /> chế đau và nhiễm trùng vết mổ.<br /> <br /> Tuổi bệnh nhân tăng tiết mồ hôi tay đến<br /> phẫu thuật đa phần còn rất trẻ trung bình là<br /> 23,64 ± 6,935 tuổi, trong đó 94,2% bệnh nhân từ<br /> 15 đến 34 tuổi.<br /> Tác giả<br /> [ 7]<br /> <br /> Dominique Gossot<br /> 1<br /> Aamir Haider [ ] ,<br /> 18<br /> Alxander K.C.Leung[ ]<br /> [24]<br /> Singh, Bhugwan FCS<br /> Hồ Nam<br /> Lê Quốc Việt & CS<br /> <br /> Tuổi trung bình Nam (%) Nư (%)<br /> 31<br /> 35,12 64,88<br /> 25<br /> 50<br /> 50<br /> 20,7<br /> <br /> 51,4<br /> <br /> 48,6<br /> <br /> 24,7<br /> 23,6<br /> <br /> 52,4<br /> 54,1<br /> <br /> 47,6<br /> 45,9<br /> <br /> Một số tác giả có phân bố giới ở nam và nữ<br /> gần bằng nhau hoặc nữ nhiều hơn nam[1,18].<br /> Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỉ lệ nam hơn<br /> nữ , tỉ lệ này cũng giống như tác giả Singh,<br /> Bhugwan FCS, Văn Tần và Hồ Nam.<br /> <br /> Yếu tố gia đình<br /> Mặc dù nguyên nhân tăng tiết mồ hôi chưa<br /> được biết rõ, nhưng có một số giả thuyết cho<br /> rằng có liên quan yếu tố di truyền bởi vì<br /> những người cùng dòng họ có 30% bị mắc<br /> bệnh này[21] . Theo nghiên cứu chúng tôi tỉ lệ<br /> bệnh nhân tăng tiết mồ hôi có người trong gia<br /> đình cùng bệnh lý là 14,9 % thấp hơn một số<br /> tác giả khác. So với các tác giả khác tỉ lệ này<br /> cao hơn, Neelan Doolabh[5] 57%. Fritz J.<br /> Baumgartner[2] 56,1%, Reisfeld Rafael[22] 34,0%,<br /> Dohayan, Abdullah Al[4] 33%.<br /> <br /> Kết quả cải tiến trong cắt hạch thần kinh giao<br /> cảm ngực qau Nội soi Lồng ngực<br /> Cải tiến về tư thế bệnh nhân<br /> Tư thế nằm ngửa đầu cao (Semi Fowler’s,<br /> Semi-sitting): Có ưu điểm không cần xoay trở<br /> bệnh nhân. Tư thế đầu cao khi phổi xẹp đỉnh phổi<br /> sẽ “rớt” về phía rốn phổi, dễ dàng thao tác vùng<br /> đỉnh phổi. Tiến hành phẫu thuật hai bên mà<br /> không cần xoay trở bệnh nhân. Thời gian phẫu<br /> thuật rút ngắn lại còn 41 phút (cho nhóm 1 lỗ) và<br /> 36 phút cho nhóm 2 lỗ 5mm. Trong khi đó khi sử<br /> dụng tư thế nằm sấp hay nằm nghiêng tác giả Hồ<br /> <br /> Thời gian phẫu thuật: của nhóm chứng (2<br /> lỗ trocar 10 và 5mm) là 50,5 ± 18,017 phút so<br /> với nhóm một lỗ trocar 10mm: 41,1 ± 15,2 phút<br /> và nhóm 2 lỗ trocar 5mm: 36,9 ± 10,4 phút ta<br /> thấy thời gian phẫu thuật trung bình của hai<br /> kỹ thuật sau này ngày càng rút ngắn hơn<br /> (Anova, p < 0,05).<br /> <br /> So với một số tác giả khác như:<br /> - S. Erak, K. Sieunarine trong 71 bệnh nhân<br /> với hai kỹ thuật hai lỗ trocar 5mm hoặc một lỗ<br /> trocar 10mm và đốt hạch T2 , T3 thời gian phẫu<br /> thuật trung bình 45 phút.<br /> - Jiun-Yi Hsia[11], kỹ thuật bệnh nhân nằm<br /> ngửa, vào ngực một lỗ trocar 10mm cho ống<br /> kính có kênh phẫu thuật. Thời gian phẫu thuật<br /> trung bình 43 phút.<br /> - Sook Whan Sung, Joo Hyun Kim, trong 254<br /> bệnh nhân với tư thế nằn ngửa đầu cao, hai<br /> trocar 2mm cho kính soi và dụng cụ đốt, thời<br /> gian phẫu thuật 43,0 ± 22,8 phút.<br /> - Peter M. Y. Goh[6] dùng hai trocar 3mm và<br /> 2mm, thời gian phẫu thuật là 56 phút. Young<br /> Tae Kim, Sook Whan Sung, thời gian phẫu thuật<br /> là 47,4 ± 28,4 phút.<br /> Như vậy những cải tiến của chúng tôi đã rút<br /> ngắn thời gian phẫu thuật so với những kỹ thuật<br /> trước trong nước cũng như những tác giả khác<br /> trên thế giới.<br /> <br /> 241<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản