intTypePromotion=1
ADSENSE

Những vấn đề cơ bản về độc học môi trường

Chia sẻ: Trâu Quân | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:81

178
lượt xem
37
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sự phát triển của công nghiệp và nông nghiệp thì kết hợp mật thiết với việc sử dụng rộng rãi một loạt hóa chất. Các chất thải hóa học được tạo ra qua các quá trình công nghiệp được phóng thích bừa bãi vào môi trường.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Những vấn đề cơ bản về độc học môi trường

  1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG
  2. 1. Giới thiệu 2. Sự tồn tại bền bỉ trong môi trường 3. Tích lũy sinh học 4. Tính độc - Độc tính cấp tính - Cơ chế - Độc tính mãn tính - Độc tính mãn tính chuyên biệt loài - Sự tương tác vô cơ và hữu cơ 5. Kết luận
  3. 1. GIỚI THIỆU Sự phát triển của công nghiệp và nông nghiệp thì kết hợp mật thiết với việc sử dụng rộng rãi một loạt hóa chất. Các chất thải hóa học được tạo ra qua các quá trình công nghiệp được phóng thích bừa bãi vào môi trường. Các dạng khí phân tán nhanh chóng vào khí quyển; các dạng lỏng pha loãng vào dòng nước và được vận chuyển cách xa nơi tạo ra nó. Tương tự, thuốc trừ sâu và các hóa chất nông nghiệp khác đang được dùng nhằm nâng sản lượng nông nghiệp và rừng. Ảnh hưởng tai hại tiềm tàng của việc sử dụng các hóa chất như thế đối với môi trường cho thấy sự tương quan ngược giữa môi trường và lợi nhuận.
  4. Vấn đề lớn nhất của khai thác mỏ là phế liệu chứa chất độc gây tác hại đến nông nghiệp và nước trong vùng
  5. Kim loại nặng và chất hữu cơ từ sản xuất công nghiệp thâm nhập vào người do dùng nước này để nấu ăn hay tưới cây trồng.
  6. Đốt than, củi, mùn cưa để nấu ăn, sưởi, chiếu sáng là nguyên nhân chủ yếu tạo ra độc tố trong nhà.
  7. Nước thải không qua xử lý gây ra những bệnh như dịch tả, thương hàn, lỵ, viêm gan. WHO dự tính hằng năm có khoảng 1,5 triệu người chết vì nước thải không xử lý.
  8. Ô nhiễm không khí gây ra nhiều bệnh đường hô hấp và tuần hoàn. WHO dự tính mỗi năm có khoảng 865.000 người chết do ô nhiễm không khí là nguyên nhân trực tiếp gây ra
  9. Ắc quy thường được chuyên chở sang các nước nghèo. Ở đó chì được tái sinh bằng phương tiện thô sơ. Nó gây nhiều hậu quả đến sức khỏe như rối loạn tăng trưởng, hỏng gan, thiểu năng trí tuệ…
  10. Phế liệu phóng xạ gây nhiều tác hại đối với sức khỏe con người, từ ung thư cho đến tử vong
  11. Trên môṭ dong ̀ sông đã chêt,́ Thanh ̀ phố Seoul đã taí taọ thanh ̀ môṭ nhanh ́ sông nhân taọ chaỷ trong long ̀ thanh̀ phô.́ Nước được đưa về và sau đó hôị tụ trở laị môṭ dong ̀ sông chaỷ ngang qua vung ̀ ngoaị ô thanh̀ phố
  12. Kết quả nhận thức của cộng đồng về sự nguy hiểm của các hóa chất trong môi trường đã khích lệ một số hoạt động bước ngoặt liên quan đến bảo vệ môi trường, bao gồm Earth Day, tổ chức của Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ, ban hành các văn bản pháp lý nhằm điều hành và giới hạn việc giải phóng hóa chất vào môi trường. Việc điều khiển phù hợp đối với việc giải phóng hóa chất vào môi trường đòi hỏi một sự hiểu biết về loại hóa chất nào không nhất thiết phải sử dụng trong công nghiệp và nông nghiệp, về các tính chất độc và hậu quả của việc thải chất độc vào môi trường.
  13. Độc chất học môi trường được xác định như là môn học nghiên cứu về số phận và ảnh hưởng của các hóa chất trong môi trường. Mặc dù định nghĩa này bao gồm các hóa chất độc tự nhiên tìm thấy trong môi trường (nọc độc động vật, độc chất vi sinh vật và thực vật), độc chất học môi trường còn kết hợp với việc nghiên cứu các hóa chất môi trường có nguồn gốc do con người tạo ra. Độc chất học môi trường có thể chia thành hai nhóm phụ: độc chất học sức khỏe môi trường và độc học sinh thái.
  14. Độc chất học sức khỏe môi trường nghiên cứu về những ảnh hưởng tác hại của hóa chất môi trường lên sức khỏe con người, trong khi độc học sinh thái tập trung vào ảnh hưởng của các chất xâm nhiễm môi trường lên hệ sinh thái và những thành tố của nó (cá, động vật hoang dã…). Sự đánh giá những ảnh hưởng độc của hóa chất lên con người liên quan đến việc sử dụng những mô hình động vật chuẩn (chuột, thỏ…) cũng như đánh giá dịch tễ học trong cộng đồng người tiếp xúc (nông trang viên hay công nhân nhà máy).
  15. Trái lại, độc học sinh thái liên quan đến việc nghiên cứu ảnh hưởng tác hại của chất độc lên vô số sinh vật thuộc hệ sinh thái từ vi sinh vật cho đến những động vật ăn thịt. Hơn nữa, nhìn toàn diện ảnh hưởng của hóa chất lên môi trường đòi hỏi những đánh giá liên quan đến độc chất học chẳng hạn như số phận của hóa chất trong môi trường, và sự tương tác chất độc với các thành phần vô sinh (abiotic) của hệ sinh thái.
  16. Những hóa chất gây ra nguy hiểm chính cho môi trường có xu hướng chia ra 3 đặc trưng: tồn tại bền bỉ trong môi trường, xu hướng tích lũy trong vật sống, và độc tính cao.
  17. 2. SỰ TỒN TẠI BỀN BỈ TRONG MÔI TRƯỜNG Nhiều quá trình vô sinh và hữu sinh hiện hữu trong tự nhiên mà chức năng liên quan đến việc loại trừ (phân hủy) các hóa chất độc. Có nhiều hóa chất giải phóng vào môi trường chỉ gây nguy hiểm nhỏ, đơn giản là vì chúng có chu kỳ đời sống ngắn trong môi trường. Nhưng có những hóa chất rất nguy hiểm cho môi trường (DDT, PCBs, TCDD), kháng lại quá trình phân hủy và tồn tại trong môi trường trong thời gian rất dài. Sự liên tục đưa vào môi trường các hóa chất bền bỉ này có thể dẫn đến sự tích lũy chúng trong môi trường đến mức độ đủ biểu hiện tính độc. Những hóa chất như thế có thể tiếp tục gây nguy hiểm một thời gian dài sau khi việc thải vào môi trường đã dừng.
  18. Chu kỳ bán hủy trong môi trường của một số hóa chất xâm nhiễm
  19. 2.1. Sự phân hủy vô cơ Nhiều quá trình phân hủy vô sinh quan trọng xảy ra nhờ ảnh hưởng của ánh sáng (quang phân) và nước (thủy phân).
  20. - Sự quang phân Ánh sáng, chủ yếu là tia UV, có tiềm năng phân cắt các liên kết hoá học và do đó đóng góp có ý nghĩa vào sự phân hủy một số hoá chất. Sự quang phân hầu như thực hiện trong khí quyển hoặc nước bề mặt nơi mà cường độ ánh sáng lớn nhất. Sự quang phân phụ thuộc vào cả cường độ ánh sáng và công suất của các phân tử chất ô nhiễm hấp thu ánh sáng. Các hợp chất vòng chưa bảo hoà chẳng hạn như các polycyclic aromatic hydrocarbon có khuynh hướng nhạy cảm cao đối với sự quang phân bởi vì công suất hấp thu năng lượng ánh sáng của chúng cao. Năng lượng nhẹ cũng làm thuận lợi cho sự oxy hoá các chất xâm nhiễm môi trường nhờ các quá trình thủy phân hay oxy hoá.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2