intTypePromotion=1

Những vấn đề lý luận và thực tiễn - Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ: Phần 2

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:96

0
157
lượt xem
35
download

Những vấn đề lý luận và thực tiễn - Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ: Phần 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu cung cấp cho bạn đọc những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn thi hành pháp luật bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam, giúp bạn đọc tham khảo thêm một số ý kiến của tác giả về việc xác định nguyên nhân của những hạn chế trong quá trình áp dụng pháp luật, nhằm tìm ra các biện pháp giải quyết để xây dựng một thị trường bảo hiểm nhân thọ lành mạnh và phát triển ở Việt Nam. Tài liệu gồm 2 phần, sau đây là phần 2.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Những vấn đề lý luận và thực tiễn - Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ: Phần 2

  1. HỢP ĐỔNG BẢO HIỂM NHÂN THỌ - NHỮNG VẤN ĐẾ LÝ LUẬN... ThS. Trần VũHải li. MỘT SỐ NHẬN X ÉT V Ể CÁ C ĐIỂU KHOẢN MẪU CỦA HỢP ĐỔNG BẢO HIỂM n h â n t h ọ h i ệ n đ a n g ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM • Ì • ế Các doanh nghiệp bảo hiểm sử dụng các điều khoản mẫu trong giao kết hỢp đồng bảo hiểm nhân thọ là thực sự cần thiết. Các điều khoản mẫu chủ vếu, quan trọng quy định vê quyền và nghĩa vụ của các bên trong hỢp đồng thưòng được tập hỢp thành tập điều khoản. Thông qua việc khảo cứu tập điều khoản của đa sô" sản phẩm bảo hiểm nhân thọ trên thị trường, có thể rút ra được một sô" nhận xét sau đây: 1. Một số ưu điểm của các điều khoản mẫu T h ứ n h ấ t, về m ặt hình thức, các tập điều khoản thường được ban hành đẹp và rõ ràng. Điểu đó thể hiện sự tôn trọng khách hàng của các doanh nghiệp bảo hiểm. Các doanh nghiệp bảo hiểm có vôn đầu tư nước ngoài thường rất chú trọng đến hình thức của các ấn phẩm, trong đó có tập điểu khoản. T h ứ ha i. các tập điều khoản đều có bô' cục tương tự nhau, tạo điều kiện cho khách hàng dễ dàng so sánh, chọn lựa sản phẩm bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm để giao kết hợp đồng. Bô" cục các tập điều 130
  2. CHƯƠNG II II. Một sô nhận xét về các điều khoản mẩu... khoản thường bao gồm những nội dung chính như sau: - Các điều khoản quy định chung thường bao gồm các điều như khái niệm sử dụng trong hỢp đồng, thời điểm phát sinh hiệu lực hỢp đồng, nghĩa vụ cung cấp thông tin trung thực của bên mua bảo hiểm, việc miễn truy xét khi kê khai nhầm lẫn và một số quy định khác. - Các điều khoản quy định về quyền lợi bảo hiểm như: các trường hỢp doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm, những trường hỢp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm và những quyền lợi khác của khách hàng. Ví dụ: quyền huỷ bỏ hỢp đồng, quyển đưỢc nộp phí bảo hiểm tự động... - Các điều khoản quy định về những thay đổi của hỢp đồng như việc chuyển nhượng hỢp đồng, chuyển đổi hỢp đồng, dừng nộp phí và duy trì hỢp đồng với sô tiền bảo hiểm giảm và các thav đổi khác. - Các điều khoản quy định về giải quyết quyển lợi bảo hiểm gồm các điều khoản về thủ tục giải quyết quyền lợi bảo hiểm, thòi hạn giải quyết quyền lợi bảo hiểm, trách nhiệm cung cấp thêm thông tin của ngưòi thụ hưởng và những quy định khác liên quan. - Cuối cùng là các điều khoản quy định về giải 131
  3. HỢP ĐỔNG BẢO HlểM NHÂN THỌ - NHCíNG vấn đ ế lý lu ậ n ... ThS. Trần Vũ Hải quyết tranh chấp. Các doanh nghiệp bảo hiểm đều để cao hình thức giải quyết tranh chấp bằng thương lượng trước khi một trong các bên yêu cầu Toà án giải quvết. T h ứ ba, các tập điều khoản đều đưa ra các khái niệm được sử dụng trong hỢp đồng bảo hiểm nhân thọ tương đôl thông nhất và chính xác, trong đó có nhiều khái niệm chưa được pháp luật định nghĩa như tai nạn, thương tật toàn bộ và vĩnh viễn, hảo tức v.v... Điều đó giúp cho bên mua bảo hiểm nhận thức chính xác về hỢp đồng, từ đó thực hiện đúng các nghĩa vụ và được nhận các quyển lợi chính đáng theo thoả thuận. T h ứ tư, các tập điều khoản đêu trình bày chặt chẽ và chi tiết các quyển và nghĩa vụ của các bên trong hỢp đồng, là cơ sở để thực hiện tốt hỢp đồng và hạn chê tranh chấp. Do tính chất phức tạp của quan hệ hỢp đồng bảo hiểm nhân thọ mà nhìn chung, các tập điều khoản của các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ đều rất dài và chi tiết. Các quyền và nghĩa vụ của các bên được trình bày cụ thể, bao gồm cả những quyền và nghĩa vụ được pháp luật quy định và những quyền và nghĩa vụ do doanh nghiệp bảo hiểm đưa ra để thoả thuận vói khách hàng. T h ứ n ă m , thông qua các điều khoản mẫu, các 132
  4. CHƯƠNG II //. Một sô'nhận xét về các đáu khoản mẫu... doanh nghiệp bảo hiểm thoá thuận với khách hàng những quyền và nghĩa vụ thuộc về bản chất của hđp đồng bảo hiểm nhân thọ mà pháp luật chưa quv định, từ đó mở rộng quyền lợi cho các bên tham gia hỢp đồng. Ví dụ: các doanh nghiệp bảo hiểm đều thoá thuận vối khách hàng về quyển lợi không thể bị tước đoạt, quyền vav tiền nếu hỢp đồng có giá trị hoàn lại v.v... 2. Một sô n h ư ợ c điểm c ủ a c á c đ iểu kh o ản m ẫu ■ « Bên cạnh những ưu điểm trên đây, điều khoản mẫu hỢp đồng bảo hiểm nhân thọ cũng có những nhược điểm nhất định. Những nhược điểm này đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của thị trường bảo hiểm nhân thọ. Các cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội bảo hiểm, đặc biệt là doanh nghiệp bảo hiểm cần nghiên cứu giải pháp khắc phục để bảo hiểm nhân thọ gần gũi vối công chúng hơn nữa trong thời gian tới. Thứ nhất, một sô'điều khoản được trinh bày tương đối khỏ hiếu với trinh độ phổ thông Nội dung điều khoản thường khá dài và có nhiều 133
  5. HỢP ĐỔNG BẢO HIỂM NHAN th ọ - NHỮNG VẤN ĐẾ LÝ LUẬN... ThS. Trần Vũ Hải trường hỢp đưỢc đặt ra, làm người đọc khó nắm bắt toàn bộ nội dung nếu không có một trình độ pháp lý nhất định. Nhiều điều khoản, đặc biệt của doanh nghiệp bảo hiểm có vôn đầu tư nước ngoài, có cách thức diễn đạt chưa thật phù hỢp vói văn phong tiếng Việt, nên rất khó hiểu đÕì với người đọc. Nhiều điều khoản sử dụng phương pháp dẫn chiếu sang những điều khoản khác, mặc dù làm cho nội dung điều khoán gọn nhẹ hơn, nhưng lại làm cho người đọc khó hiểu hơn. Ví dụ 1: Trong tập điều khoản của sản phẩm bảo hiểm ''Phú - tích luỹ an khang" của Prudential, tại khoản 2.2.1 Điều 2.2 quy định về “những loại trừ bảo hiểm ■trường hỢp thương tật toàn bộ và vĩnh viễn" có thoả thuận: ''Prudential sẽ không trả tiền bảo hiểm nếu tinh trạng thương tật của người đưỢc bảo hiểm: đả xảy ra trước ngày hỢp đồng bảo hiếm có hiệu lực hay trước ngày khôi phục hiệu lực hợp đồng (nếu có); hoặc 134
  6. CHƯƠNG II //. Một sô nhận xét về các điều khoản mẫu... phát sinh trực tiếp hay gián tiếp từ việc: mưu toan tự tử hay tự gáy thương tích, cho dù là trong trạng thái tâm thần binh thường hay m ất tri; hoặc tham gia các hoạt động hàng không, trừ khi với tư cách hành khách trên các chuyên bay dán dụng; hoặc gáy ra các hành vi phạm tội của người sẽ nhận quyền lợi bảo hiểm hoặc người được bảo hiếm. Tuy nhiên, nếu hên mua bảo hiểm vẫn tiếp tục duy tri hợp đồng, quyền lợi hảo hiểm sẽ được thanh toán khi hợp đồng đáo hạn, hoặc khi người được bảo hiểm chết." Ví dụ 2: Trong tập điều khoản của sản phâm ''An gia tài lộc' của Bảo Việt nhăn thọ, tại Điều 20 về "khôi phục hiệu lực hỢp đồng", tại khoản 20.1 có thoả thuận: “Trường hỢp hỢp đồng bị đinh chỉ theo quy định tại khoản 10.3 Điều 10, khoản 11.3 Điều 11 hoặc bị huỷ theo quy định tại 135
  7. HỢP ĐỔNG BẢO HIỂM NHÂN THỌ - NHỮNG VẤN ĐẾ LÝ LUẬN... ThS. Trần Vũ Hải Điều 19 và Giá trị giải ước (nếu có) chưa được thanh toán, bên mua bảo hiếm có quyền yêu cầu khôi phục hiệu lực hợp đồng trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày hỢp đồng bị đinh chi, chấm dứt hiệu lực hoặc bị huỷ với điều kiện:...” Thứ hai, một sô tập điều khoản sứ dụng thuật ngữ khó hiểu, không cần thiết Để diễn đ ạt nội dung hỢp đồng, không trá n h khỏi phải sử dụng một số th u ậ t ngữ. Các th u ậ t ngữ này thường được các doanh nghiệp bảo hiểm giải thích cụ thể. Tuy nhiên, một sô th u ậ t ngữ được doanh nghiệp bảo hiểm đưa ra không cần th iế t gây khó k h ă n cho người đọc. Tuy cũng được giải thích, nhưng n h iều trường hỢp chính sự giải thích cũng khó hiểu không kém. Có nhiều nguyên nhân để giải thích việc các doanh nghiệp bảo hiểm thường sử dụng các th u ậ t ngữ khó hiểu. T h ứ nhất, nhiều điêu khoản mẫu chủ yếu được sao chép từ nước ngoài, nên trong việc dịch 136
  8. CHƯƠNG II //. Một sô'nhận xét về các đểu khoản mẫu... thuật, không tránh khỏi có sự khác biệt giữa thuật ngữ pháp lý và lòi dịch, nếu ngưòi dịch không có kiến thức đầv đủ vê pháp luật Việt Nam. T h ứ hai, có thể doanh nghiệp bảo hiểm cố ý sử dụng những th u ậ t ngữ này vì mục đích nhất định như tránh các quy định của pháp luật liên quan hay đơn giản là tạo ra sự khác biệt giửa hỢp đồng bảo hiểm nhân thọ của mình vói các doanh nghiệp bảo hiểm khác. Vi dụ 1: Trong tập điều khoán các sản phẩm hảo hiểm nhản thọ của Prudential đều có thuật ngữ''khoản giảm thu nhập đầu tứ \ Thuật ngữ này được giải thích là “sô" tiền thu nhập đầu tư bị giảm vi tạm ứng từ giá trị hoàn lại. Khoản giảm thu nhập đầu tư này được tính bằng phần trăm của số tiền tạm ứng từ giá trị hoàn lại dựa trên giả định kỹ thuật của lãi suất đầu tư \ về bản chất, đây là khoản lải mà bên mua hảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp bảo hiẽm khi đưỢc doanh nghiệp bảo hiểm cho vay (được Prudential gọi là tạm ứng từ giá trị hoàn lại). Mục 137
  9. HỢP ĐÓNG BẢO HIỂM NHAN th ọ - NHỮNG VẤN ĐẾ LÝ LUẬN... ThS. Trần VũHải đích của doanh nghiệp này có lẽ nhằm tránh sự quản lý của Ngán hàng Nhà nước nhưng điều đó là không cần thiết. Ví dụ 2: Trong tập điều khoản các sản phâm bảo hiểm nhản thọ của Bảo Việt nhãn thọ có thuật ngữ ''giá trị giải ước". Thuật ngữ này được giải thích là số tiền mà hên mua bảo hiểm được nhận lại khi có yêu cầu huỷ hợp đồng hoặc hỢp đồng chấm dứt hiệu lực. N hư vậy thuật ngữ giá trị giải ước chính là giá trị hoàn lại. Việc sử dụng thuật ngữ như vậy vừa tăng sự khó hiêu không cần thiết (từ một thuật ngữ thuần Việt sang một thuật ngữ Hán Việt) vừa không thật sự đảm bảo tính pháp lý do thuật ngữ giá trị hoàn lại đã được quy định trong Luật kinh doanh bảo hiểm. Vi dụ 3: Trong điều khoản bảo hiểm của Chinfon Manulife (được áp dụng trước khí Luật kinh doanh bảo hiếm năm 2000 có hiệu lực) 138
  10. CHƯƠNG II //. Một sô'nhận xét về các diều khoản mẫu... có đưa ra khái niệm "ngiửri thụ thác", đăy là người chịu sự uỷ thác cúa hỗn mua bảo hiểm đ ể thực hiện hỢp đủng. Thực chất, đây là người đưỢc uỷ quvền theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2005. Khái niệm "người thự thác" đã từlău không còn được sử dụng, do vậy sẽ gảy khó hiếu cho khách hàng. Thứ ba, một sô diếu khoản mẫu ban hành nhăm mục đích có lợi cho doanh nghiệp hảo hiểm một cách rất kin đáo Trong một sô" tập điều khoản báo hiểm, trong điểu khoản thủ tục tham gia bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiêm thoả thuận với khách hàng vê việc khách hàng nộp phí bảo hiểm tạm tính khi nộp hồ sờ yêu cầu bảo hiém (nghĩa là hỢp đồng chưa dược giao kết). Nếu doanh nghiệp báo hiểm không chấp nhận bảo hiểm, khoán phí đó sẽ được trả lại 100% cho khách hàng. Nhưng nếu trong thòi gian đó, khách hàng từ chôi tham gia hợp đồng thì doanh nghiệp báo hiểm sẽ trả 139
  11. HỢP ĐỔNG BẢO HIỂM NHAN thọ - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN... ThS. Trần VũHải lại phí nhưng trừ đi các chi phí hỢp lý liên quan. Quy định như vậy thực chất đã có ý làm lợi cho doanh nghiệp bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm đã phải thực hiện nghĩa vụ nộp phí khi nộp hồ sơ yêu cầu bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm được khấu trừ các chi phí liên quan nếu bên mua bảo hiểm từ chôi giao kết trước khi hỢp đồng được ký kết là điều không hđp lý, bởi lẽ thoả thuận trong hợp đồng lúc này chưa có hiệu lực. Doanh nghiệp bảo hiểm làm như vậy rõ ràng là muốn “nắm đằng chuôi", nếu bên mua bảo hiểm từ chôl giao kết khi hợp đồng chưa ký kết, thì vẫn có thể được bù đắp chi phí mà thực chất đây là rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh quy định trên, một sô doanh nghiệp bảo hiểm thoả thuận trong điều khoản mẫu về thời điểm p h á t sinh hiệu lực của hỢp đồng như sau: nếu khách hàng được chấp nhận bảo hiểm, thì thòi điểm phát sinh hiệu lực của hỢp đồng là thời điểm khách hàng nộp hồ sơ yêu cầu bảo hiểm và phí bảo hiểm. Quy định như vậy được doanh nghiệp bảo hiểm giải thích nhằm để đảm bảo quyền lợi cho khách hàng do đã nộp phí, nhưng thực chất đã làm lợi cho doanh nghiệp. Bởi lẽ, việc lùi thòi điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng 140
  12. CHƯƠNG II //. Một S ố nhận xét về các đều khoản mẫu... trước ngày chấp nhận ký kết của doanh nghiệp bảo hiểm đã làm ngắn lại thòi gian khách hàng được bảo hiểm. Nếu rủi ro xảy ra trong thòi gian doanh nghiệp bảo hiểm thẩm định hồ sơ, đương nhiên doanh nghiệp bảo hiểm sẽ không chấp nhận bảo hiểm, trong khi đó phí bảo hiểm đã được khách hàng nộp cho doanh nghiệp bảo hiểm. Trong thoả thuận miễn truy xét của các tập điều khoản, các doanh nghiệp bảo hiểm đểu tương đôi thống nhất đưa ra khái niệm gian dối; “g ia n d ố i là trường hỢp cô'ý kê khai không trung thực hoặc bỏ sót thông tin mà nếu biết được thông tin đó, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ từ chối bảo hiếm hoặc bảo hiểm với mức p h í cao hơn Như vậy, gian dôi mặc dù được hiểu là lỗi cô" ý của bên mua bảo hiểm nhưng lại phụ thuộc hoàn toàn vào sự đánh giá chủ quan của doanh nghiệp bảo hiểm. Điều này có lợi cho doanh nghiệp khi sự kiện bảo hiểm xảy ra. Bởi lẽ, doanh nghiệp có toàn quyền cho rằng vói hành vi như vậy, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ không chấp nhận bảo hiểm, và việc truy xét vẫn được tiến hành dẫn đến hậu quả hỢp đồng bị huỷ chứ không phải là việc doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm. 141
  13. HỢP ĐỔNG BẢO HIỂM NHAN th ọ - NHỮNG VẤN ĐỂ LÝ LUẬN... ThS. Trần VũHải Ví dụ 1: Trong thoả thuận về phương thức yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm của Prudetial có quv định: ngoài những giấy từ quy định, Prudential có quyền yêu cầu người nhận quyền lợi bảo hiểm cung cấp các giấy tờ hoặc bằng chứng bô sung tạo điều kiện đ ể Prudential làm rõ các nội dung trên các giấy tờ bắt buộc trên. Chi phí cho việc cung cấp các giấy tờ này do người nhận quyền lợi bảo hiểm chịu. Rõ ràng với quy định này, Prudential đã bắt khách hàng phải chịu các chi p h í đ ể phục ưụ quyền lợi cho m inh (làm rõ có phải trả tiền hay không phải trả tiền) trong khi các giấy tờ bắt buộc khách hàng đã cung cấp đủ. Sẽ hợp lý hơn nếu thoả thuận này như sau: doanh nghiệp bảo hiểm có quyền yêu cầu người nhận quyền lợi bảo hiểm cung cấp thêm các bằng chứng hoặc giấy tờ phục vụ cho việc giải quyết nhanh chóng quyền lợi bảo hiểm, chi p h í của việc cung cấp này sẽ đươc trả kèm theo sô tiền hảo hiểm. 142
  14. CHƯƠNG II //. Một sô nhận xét về các diêu khoản mẩu... Thứ tư, một sô điều khoản bảo hiểm áp dụng trước ngày 01 14 12001 vẫn còn hiệu lực không phù hỢp với quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm Ngày 01/4/2001 là ngày Luật kinh doanh bảo hiểm có hiệu lực, do đó, các quy định vê hỢp đồng bảo hiểm trong đó có hợp đồng bảo hiểm nhân thọ phải được các doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện từ thời điểm đó. Theo quy định tại Điều 127 L uật kinh doanh bảo hiểm năm 2000, đổi với các hỢp đồng giao kết trước ngày 01/4/2001 vẫn áp dụng theo quy định của pháp luật tại thòi điểm giao kết hỢp đồng. Trước khi có Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000, pháp luật về hỢp đồng bảo hiểm nhân thọ rất sơ sài nên quyền tự quy định điều khoản hợp đồng của doanh nghiệp bảo hiểm rất rộng. Trên thực tế, có nhiều điều khoản mẫu không phù hỢp với quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000 vẫn được cáf doanh nghiệp bảo hiểm giữ nguyên. Mặc dù điều đó không vi phạm pháp luật, nhưng rõ ràng ảnh hưởng đến quyền lợi của bên mua bảo hiểm và thể hiện sự không thiện chí của doanh 143
  15. HỢP ĐỔNG BẢO HIỂM NHAN thọ - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN... ThS. Trần VũHải nghiệp bảo hiểm trong thực hiện hỢp đồng. Vídụl: Trong tập điểu khoản của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ hỗn hỢp do doanh nghiệp bảo hiểm Chinfon - Manulife ký với khách hàng trước ngày Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000 có hiệu lực có thoả thuận thời gian hoãn nợ (thời gian gia hạn) nộp p h í bảo hiểm là 30 ngày, k ể từ ngày đến hạn. Hiện nay, còn nhiều hỢp đồng vẫn đang được thực hiện với thoả thuận này mà không được sửa đổi. 144
  16. CHƯƠNG III /. Pháp luật về hẹp dóng bào hiểm nhản thọ ớ một sô quốc gia... Chương III THựC TRẠNG PHÁP LUẬT VỂ HỢP ĐỔNG BẢO HIỂM NHÂN THỌ ở VIỆT NAM « • VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN I. PHÁP LUẬT VỂ HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM n h â n THỌ ỏ MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẺ GIỚI VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHÁP LUẬT VẾ HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM NHÂN THỌ ở VIỆT NAM 1. Pháp luật về hợp đồng bảo hiểm nhân thọ ở một sô quốc gia trèn thê giới Pháp luật về hỢp đồng bao hiẽm nhãn thọ được hau hết các quô’c gia có nến kiiih tê thị trường quy dịnh ò các mức độ khác nhau. Củ quôo gia ban hành các quy định vê hỢp dồng bao hiêm nói chung và hỢp dồng báo hiểm nhân thọ nói rièiig trong Bộ luật thương mại như B u n g an a hoặc Thái Lan, cũng có 145
  17. HỢP ĐỔNG BẢO HIỂM NHẢN THỌ - NHỮNG VẤN ĐỂ LÝ LUẬN... ThS. Trần Vù Hải quôc gia có một đạo luật về hỢp đồng bảo hiểm riêng như Cộng hoà liên bang Đức hoặc Israel. Có quôc gia ban hành đạo luật bảo hiểm nhằm quy định quản lý nhà nước về bảo hiểm cũng như quy định về hỢp đồng bảo hiểm tương tự như ở Việt Nam (ví dụ như Cộng hoà Singapore). N hững quy định về hỢp đồng bảo hiểm n h â n thọ của Cộng hoà liên bang Đức nằm trong L u ật hỢp đồng bảo hiểm được ban h à n h năm 1908, đã qua 6 lần điều chỉnh sửa đổi từ năm 1965 đến n ăm 1994. Có th ể nói, đây là một đạo luật khá hoàn thiện, quy định chi tiết hầu hết các loại hỢp đồng bảo hiểm, trong đó hỢp đồng bảo hiểm nhân thọ chiếm một vị trí đáng kể. Nội dung của L uật hỢp đồng bảo hiểm bao gồm 5 phần, trong đó những quy định về hỢp đồng bảo hiểm nhân thọ bao gồm những quy định chung về hỢp đồng bảo hiểm ở phần thứ nhất và những quy định riêng về 146
  18. CHƯƠNG III /. Pháp luật vế hợp đồng bảo hiểm nhăn thọ ở một sô quốc gia... bảo hiếm nhân thọ ở phần thứ ba của đạo luật. Theo quy định của đạo luật này, bên m ua bảo hiểm nhân thọ có thể m ua báo hiểm đôi với sinh mạng của mình hoặc của người khác. Khi hỢp đồng bảo hiểm nhân thọ ký kết cho trứòng hỢp chết của người khác có sô" tiền cao hơn chi phí mai tán g thông thường thì phải có sự đồng ý của ngưòi đó, ngay cả trong trường hỢp cha mẹ giao kết hỢp đồng mà ngưòi được bảo hiểm là con vị th à n h niên. Luật cùng quy định không được giao kết cho trường hỢp chết của ngưòi không có năng lực hành vi dân sự hoặc n ă n g lực hành vi hạn chế. Như vậv, so với pháp lu ật bảo hiểm nhân thọ Việt Nam, pháp luật bảo hiểm Cộng hoà liên bang Đức đã phân biệt rõ hai trường hỢp bảo hiểm đối với tính mạng người khác là bảo hiểm với s ố tiền đủ hù đắp chi p h í mai táng và bảo hiểm với sô tiền nhiều hơn. Trên thực tế, trong trường hỢp bảo hiểm chi phí mai táng, động cơ trục lợi hầu như không có, được áp dụng cho những bên mua bảo hiểm có trách nhiệm mai táng khi ngưòi được báo hiểm qua đòi. Vê' các trưòng hỢp người bảo hiểm không trả tiền bồi thường, ngoài những quy định chung như việc chậm trễ thông báo hay vi phạm nghĩa vụ đóng phí, 147
  19. HỢP ĐỔNG BẢO HIỂM NHÂN THỌ - NHỮNG VẤN ĐỂ LÝ LUẬN... ThS. Trần Vũ Hải đạo luật quy định rõ không trá tiổn bồi thường khi ngúời dược bao hiếm tự tử. trừ trường hỢỊ) mắc bệnh tâm thần. Ngiíòi bao hiếm củng không tra ticn bồi thường nêu bên mua báo hiểm phạm tội cô ý giêt người được bao hiếm. Nếu người thụ hươiig phạm tội cô ý giêt nguời dược báo hiếm thì coi như khòiig có điểu khoán chi định người thụ hường và người bao hiểm vẫn phái có trách nhiệm bồi thưòng, Trường hợp này bên mua báo hièm phai chí định nguòi thụ hương khác. Trong trường hỢp có Iihiếu ngùòi thụ hương thì những ngưòi thụ hương khác vản dược trá tiổn bao hiểm. Xhư vậy có thê nói, so VỚI pháp luật Việt Xam. pháp luật hỢp đồng báo hiếm Đức không cho phép trá tiến bảo hiếm khi người được bảo hiếm tự tứ, chi loại trừ trách nhiệm trả tiền bảo hiếm đối với việc phạm tội giết người do lỗi cô'ý của người thụ hưởng hoặc người m ua bảo hiếm chứ không xem xét lỗi cô ý một cách chung chung như pháp luật Việt Nam '. Vê việc người bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thường khi bên mua bao hiểm V I phạm nghĩa vụ. ' ỉ)icni h khoán 1 Diêu 39 Luật kinh (loanh l)iK) hiếm 148
  20. CHƯƠNG III /. Pháp luật vế hợp đồng bào hiểm nhân thọ ờ một sô quốc gia... Luật hỢp dồng bao hiểm Đức xom xót dến yêu tô lỗi. Trường hỢ]) bén mua báo hiếm không có lỗi thì người bảo hiêm vần phái bồi thường. Luạt cũng quy dịnh cụ thê vê qu\ền íluỢc đương nhiên chuyên sang hỢp dồng bao hiêm nộp phí một lần nêu bén mua báo hiêm có yêu cáu hoặc bị huv hỢp đồng do không nộp phí đúng hạn khi họp dồng dã có sô tiên bao hiếm tôi thiêu hoặc dã có niên kim. Vấn dê này chùa (ỉiiỢc quy định trong Ị ) h á Ị ) luật hỢp đồng báo hiếm Việt Xam. v ể quyểii huý hỢỊ) dồng, luật quy dịnh ngưòi bao hiỏm clìi có quyền này trong vòng 01 tháng, kẻ từ khi xày ra sụ kiện mà theo dó, ngùòi báo hiếm có quyên huý hỢp đồng. Quy dịnh vể thòi hiệu này nhằm bao vệ quyển lợi cho bên mua bao hicm và ngiiòi thụ hưỏng. Trong truờng hỢp vò ý khai báo sai, Iigúòi bao hiêm khỗnịí dược chấrn dứt hỢp đống nếu hỢ}) dồng báo hiếm nhân thọ dã có hiệu lực từ 10 năm ĩrơ lèn. Đây là khoaiiịí thời gian dai hơn hán theo quy dịnh của Ị)há[) luát Viêt Xam, có lò (ỉô nhằm n ân g cao trách nhiộm khai háo trung thực của l)ón m u a bao hiếm. Bôn c.ạnh dó. hên mua háo hiếm co quyến cán nlĩỗc ưiệc tham ịĩia hớp dùng trong vòng 14 ngờ\’, kẻ từ ngày 149
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2