intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Những yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong sản xuất chè ở thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Chia sẻ: ViSamurai2711 ViSamurai2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
2
lượt xem
0
download

Những yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong sản xuất chè ở thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong sản xuất chè của các hộ nông dân tại thành phố Thái Nguyên. Số liệu sử dụng cho nghiên cứu được điều tra thực tế từ 150 hộ nông dân sản xuất chè trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Những yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong sản xuất chè ở thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

  1. Tạp chí Nghiên cứu Dân tộc KINH NGHIỆM THỰC TIỄN NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG SẢN XUẤT CHÈ Ở THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN Nguyễn Thị Lan(1) N ghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong sản xuất chè của các hộ nông dân tại thành phố Thái Nguyên. Số liệu sử dụng cho nghiên cứu được điều tra thực tế từ 150 hộ nông dân sản xuất chè trên địa bàn thành phố Thái Nguyên. Phương pháp phân tích hồi quy Binary Logistic được sử dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất chè của nông hộ. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trình độ học vấn, sự tham gia các tổ chức xã hội, tổng diện tích đất sản xuất của hộ, vay vốn sản xuất, cơ sở hạ tầng nông nghiệp sẽ tương quan thuận với quyết định ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ của nông hộ. Từ khóa: Tiến bộ khoa học và công nghệ; sản xuất chè; nông hộ; thành phố Thái Nguyên của tỉnh Thái Nguyên. 1. Đặt vấn đề nghiên cứu Thái Nguyên đã có nhiều chủ trương, chính sách Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ quan tâm ưu tiên phát triển cây chè, đưa tiến bộ (KH&CN) vào sản xuất là xu thế của các nhà sản khoa học và công nghệ vào sản xuất được coi là xuất trong quá trình hội nhập kinh tế. Kết quả của khâu đột phá, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn sự ứng dụng là năng suất sản xuất được nâng cao so với một số cây trồng khác; năng suất, chất cũng như chất lượng sản phẩm được cải tiến. Tại lượng sản phẩm chè ngày càng được cải thiện Việt Nam cho đến nay, nhiều ý kiến cho rằng sự theo hướng bảo đảm an toàn thực phẩm. đóng góp của KH&CN vào tốc độ tăng trưởng Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt nông nghiệp là khoảng 30%. Trong thực tế việc được, việc ứng dụng KH&CN vào sản xuất nông áp dụng các mô hình tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp nói chung và cây chè nói riêng trên địa nghiệp nói chung và sản xuất chè nói riêng không bàn Thành phố còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt những giúp bà con nông dân tăng năng suất, chất trong việc khuyến nghị nông dân không canh tác lượng và lợi nhuận mà còn góp phần giảm chi chè theo thói quen và lối cảm tính mà thay bằng phí sản xuất, giảm ô nhiễm môi trường, hướng các biện pháp canh tác khoa học. Thực tế, có tới xây dựng một nền sản xuất nông nghiệp bền nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn vững. đến những khó khăn trên. Vì thế, nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ứng Thành phố Thái Nguyên là thành phố trung dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất chè của nông du, miền núi Bắc Bộ, được thiên nhiên ưu đãi điều hộ thành phố Thái Nguyên, đề xuất giải pháp đẩy kiện đất đai và khí hậu thời tiết khá thích hợp cho mạnh ứng dụng, chuyển giao tiến bộ KH&CN việc phát triển cây chè. So với các huyện trong trong thời gian tới, đồng thời cung cấp những tỉnh, thành phố Thái Nguyên có diện tích chè khá luận cứ khoa học cho ngành nông nghiệp thành lớn được phân bố chủ yếu ở các xã phía Tây, với phố Thái Nguyên để triển khai hiệu quả chương vùng trọng điểm là 6 xã: Tân Cương, Phúc Trìu, trình ứng dụng tiến bộ KH&CN trong sản xuất Phúc Xuân, Phúc Hà và Quyết Thắng. Hiện nay, chè nói riêng và ngành nông nghiệp nói chung. cây chè đã trở thành một trong những cây trồng mũi nhọn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế 2. Phương pháp nghiên cứu và cải thiện đời sống nhân dân. Trong những năm 2.1. Phương pháp thu thập số liệu qua, để phát triển bền vững ngành chè, thành phố Số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn: Ngày nhận bài: 15/4/2017; Ngày phản biện: 15/5/2017; Ngày duyệt đăng: 25/5/2017 Số 18 - Tháng 6 năm 2017 (1) Tuyên giáo tỉnh ủy Thái Nguyên; e-mail: nguyenlanbtg@gmai.com.
  2. Tạp chí Nghiên cứu Dân tộc KINH NGHIỆM THỰC TIỄN (1) Các báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố 2.2. Phương pháp phân tích Thái Nguyên, Phòng Kinh tế, Trạm Khuyến nông: Các phương pháp phân tích được sử dụng Báo cáo kinh tế xã hội thành phố Thái Nguyên trong nghiên cứu bao gồm: (1) Thống kê mô tả hằng năm; Báo cáo tổng kết hoạt động KH&CN với các chỉ tiêu nghiên cứu như: số trung bình, hằng năm; Báo cáo tổng kết hằng năm của Phòng tỉ lệ, tần suất để phân tích thực trạng ứng dụng Kinh tế; Báo cáo các mô hình khuyến nông trên tiến bộ KH&CN trong sản xuất chè ở thành phố địa bàn thành phố và một số tài liệu liên quan đến Thái Nguyên; (2) Mô hình Binary Logistic được đối tượng nghiên cứu; (2) Các trường Đại học/ sử dụng để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến Viện nghiên cứu, các tổ chức khác: các đề tài, quyết định ứng dụng tiến bộ KH&CN trong sản dự án nghiên cứu, tài liệu hội thảo có liên quan xuất chè của nông hộ ở thành phố Thái Nguyên. đến việc ứng dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất nông nghiệp, sản xuất chè; (3) Các nhận định, 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận đánh giá của các nhà chuyên môn, quản lý trong 3.1. Nguồn lực của nông hộ tại địa bàn lĩnh vực kinh tế nông nghiệp. nghiên cứu Để đảm bảo tính khoa học, tính đại diện Nguồn lực của nông hộ được mô tả qua của số liệu sơ cấp, phương pháp chọn mẫu ngẫu các chỉ tiêu như: diện tích canh tác, lực lượng nhiên phân tầng được sử dụng để tiến hành thu lao động, trình độ học vấn, kinh nghiệm sản xuất thập số liệu. chè,… Bước 1: Liên hệ địa điểm điều tra chọn Bảng 2: Đặc điểm về nguồn lực sản xuất của nông hộ vùng nghiên cứu. Sau khi xin ý kiến và được tư Tân Phúc Phúc vấn, tác giả quyết định chọn địa bàn nghiên cứu Stt Chỉ tiêu ĐVT Cương Xuân Trìu cụ thể 03 xã: Tân Cương, Phúc Xuân, Phúc Trìu. (n = 50) (n = 50) (n = 50) Diện tích 1000m2/ Theo ý kiến tư vấn, 3 xã này nằm trong vùng chè 1 đất hộ 1,95 2,11 2,23 trọng điểm của thành phố Thái Nguyên, tập trung 2 Diện tích 1000m2/ 1,86 1,88 1,9 nhiều diện tích sản xuất chè của thành phố cũng chè hộ Thành như nông hộ có tham gia ứng dụng KH&CN đa 3 viên gia người/hộ 5,31 5,04 5,26 dạng và điển hình. Vì thế, việc chọn 3 địa bàn đình trên có khả năng đại diện cho việc nghiên cứu. 4 Lao động người/hộ 2,92 2,92 2,94 gia đình Bước 2: Sau khi đã có phiếu điều tra soạn 5 Trình độ Lớp 7,3 6,92 6,5 sẵn, tác giả tiến hành điều tra thử để kiểm tra tính học vấn Kinh phù hợp của phiếu điều tra, đồng thời hiệu chỉnh nghiệm 6 năm 36,66 25,66 27,68 phiếu điều tra phù hợp với điều kiện thực tế của sản xuất chè địa bàn nghiên cứu. Tỷ lệ nông Bước 3: Tiến hành điều tra chính thức. Cỡ 7 hộ thiếu % 56 34 34 vốn mẫu theo từng địa bàn cụ thể như sau: Nguồn: Kết quả khảo sát 150 hộ tại vùng nghiên cứu Bảng 1: Cỡ mẫu điều tra theo địa bàn khảo sát Tên xóm Số Tỷ - Kinh nghiệm sản xuất: Theo kết quả khảo Tên mẫu Thông tin thu sát thực tế cho thấy, hầu hết nông hộ sản xuất Stt được trọng xã được thập chọn (%) chè ở thành phố Thái Nguyên đều có thời gian chọn Tân Hồng 25 16,67 Đặc điểm sống tại địa phương tương đối lâu. Ngoài kiến 1 Thái II Cương chung, nguồn thức sản xuất, hoạt động sản xuất, canh tác chè Đội Cấn 25 16,67 lực của nông hộ sản xuất đòi hỏi người trực tiếp sản xuất phải nắm được Cây Thị 25 16,67 2 Phúc chè, khả những kỹ năng cơ bản để nhận diện các loại bệnh Xuân Xóm Giữa năng tiếp cận II 25 16,67 thông tin, tập cũng như từng thời kỳ tăng trưởng của cây chè Phúc Khuôn I 25 16,67 huấn tiến bộ để phun các loại thuốc, bón các loại phân thích 3 KH&CN,… Trìu Đồng Nội 25 16,67 hợp, đúng thời gian, đúng liều lượng nên kinh Tổng 150 100 nghiệm là một trong những yếu tố khá quan trọng. Số 18 - Tháng 6 năm 2017 113
  3. Tạp chí Nghiên cứu Dân tộc KINH NGHIỆM THỰC TIỄN Nhìn chung, nông hộ được phỏng vấn đều có kinh sản xuất chè là trên 1.800m2. Diện tích đất sản nghiệm lâu năm, trung bình 30 năm tham gia canh xuất của các nông hộ tương đối ổn định trong tác chè, đây là một yếu tố thuận lợi trong quá trình vòng 5 năm trở lại đây, một số ít nông hộ có tăng sản xuất chè. Đặc biệt, số năm kinh nghiêm cao diện tích đất sản xuất nhưng chủ yếu là do nông nhất của hộ là 66 năm và thấp nhất 1 năm, đây hộ mua đất sản xuất để tích lũy thêm tài sản hoặc là yếu tố quan trọng giúp cho nông hộ có thể tiếp mở rộng quy mô sản xuất bằng hình thức thuê cận và áp dụng kỹ thuật thuận lợi hơn. Ngoài sản mướn thêm đất. xuất chè thì nông hộ còn tham gia vào một số hoạt - Nguồn vốn sản xuất: Thực tế cho thấy, có động tạo thu nhập khác như: trồng lúa, chăn nuôi 58,7 % nông hộ sử dụng vốn tự có trong gia đình gia súc, gia cầm và hoạt động phi nông nghiệp. để sản xuất chè, 41,3 % nông hộ còn lại là thiếu - Nguồn lao động: Nguồn lao động sản vốn. Các nông hộ mua vật tư, phân bón chịu lãi, xuất chè của các nông hộ hầu hết là lao động sẵn cuối vụ thanh toán, 6% nông hộ vay qua kênh có trong gia đình. Nhìn chung, trung bình mỗi chính thức (Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển hộ trong vùng nghiên cứu có tổng số nhân khẩu nông thôn). Đối với những hộ vay từ nguồn vay khoảng 5 người thì có 2 - 3 người tham gia sản chính thức để sản xuất nông nghiệp, họ phải thế xuất chè, các thành viên còn lại là những người chấp quyền sử dụng đất, tài sản. sống phụ thuộc như người cao tuổi, trẻ nhỏ còn - Tham gia hoạt động xã hội: Ngoài thời đi học. Phần lớn các hộ ít sử dụng lao động thuê gian tham gia sản xuất thì thành viên của nông vì tốn kém chi phí, chỉ những hộ có diện tích sản hộ còn tham gia hoạt động của các tổ chức chính xuất lớn thì mới thuê mướn nhiều lao động theo quyền, đoàn thể và xã hội tại địa phương. Theo ngày để hái chè, chăm sóc. Như vậy, có thể thấy kết quả điều tra 150 hộ cho thấy trong số 68 hộ rằng, nếu việc sản xuất chè của nông hộ đạt hiệu có tham gia các tổ chức xã hội (45,3%), như: quả thì không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế, mà chính quyền địa phương, hội nông dân, hợp tác còn góp phần tạo công ăn việc làm cho lao động xã, hoặc tổ hợp tác, hội phụ nữ, hội cựu chiến trong gia đình. binh, đoàn thanh niên… Khi được hỏi về lợi ích - Trình độ học vấn: Nhìn chung, trình độ khi tham gia các tổ chức trên họ cho rằng tổ chức học vấn bình quân của các hộ sản xuất chè trong là nơi để trao đổi thông tin sản xuất, thị trường vùng nghiên cứu là không cao. Trình độ học vấn đối với thành viên hội nông dân, hoặc giúp họ có là nhân tố quan trọng góp phần giúp nông hộ tiếp thể tiếp cận nguồn tín dụng, đối với những thành thu và vận dụng hiệu quả tiến bộ kỹ thuật vào sản viên tham gia tổ chức chính quyền giúp cho họ có xuất. Qua nghiên cứu cho thấy, trình độ học vấn thể tiếp cận thông tin sớm hơn so với nông dân trung bình của chủ hộ tham gia sản xuất chè tại bình thường bởi vì thông tin được truyền đạt theo các địa bàn nghiên cứu từ lớp 6 đến lớp 7. Số chủ chiều dọc của hệ thống quản lý. hộ có trình độ đại học chiếm tỷ lệ rất thấp. Điều 3.2. Thực trạng ứng dụng tiến bộ khoa học kiện được nâng cao đã giúp nông hộ nắm bắt vấn - công nghệ vào sản xuất chè của nông hộ đề một cách nhanh nhạy hơn, họ mạnh dạn hơn trong việc thử nghiệm ứng dụng những tiến bộ Qua khảo sát, số nông hộ sản xuất chè trong mới của khoa học kỹ thuật vào sản xuất chè. vùng nghiên cứu có ứng dụng tiến bộ KH&CN chiếm 57,3 % số nông hộ được khảo sát. Nhóm - Diện tích canh tác: Với nguồn thu nhập đối tượng này bao gồm những hộ sản xuất chè có chính chỉ từ sản xuất chè nên hầu hết nông hộ ở ứng dụng các mô hình tiến bộ kỹ thuật vào sản các xã sử dụng hầu hết toàn bộ diện tích đất sản xuất chè như: van phun tưới, máy vò chè, sao chè, xuất hiện có của gia đình để trồng chè. Kết quả VietGap, UTZ Certified,… Nhóm đối tượng còn nghiên cứu cho thấy, diện tích đất sản xuất trung lại chủ yếu sản xuất chè theo phương pháp truyền bình/hộ trên 2.000m2, trong đó diện tích đất trung thống, ngoài việc sử dụng giống mới trong canh bình mà nông hộ trong vùng nghiên cứu dùng để 114 Số 18 - Tháng 6 năm 2017
  4. Tạp chí Nghiên cứu Dân tộc KINH NGHIỆM THỰC TIỄN tác thì hầu như nhóm hộ này không ứng dụng bất tiếp cận sinh động, gây ấn tượng, phù hợp với cứ mô hình tiến bộ kỹ thuật nào (số này chiếm cách tiếp thu mang tính thực tiễn của nông dân. 42,7 % số nông hộ được khảo sát). Bảng 4: Hình thức tiếp cận nguồn thông tin tiến bộ Bảng 3: Tình hình ứng dụng tiến bộ KH&CN của kỹ thuật của nông hộ nông hộ sản xuất chè Vùng nghiên cứu Tân Cương Phúc Xuân Phúc Trìu Có ứng dụng Không ứng dụng Địa bàn Tổng số nghiên cứu hộ Tỷ lệ Tỷ lệ Tỷ lệ Nguồn thông tin Tần số Tần số Tần số Số hộ Tỷ lệ (%) Số hộ Tỷ lệ (%) (%) (%) (%) Tân Cương 50 33 66 17 34 Phương tiện thông tin đại 30 90,91 25 92,6 11 42,31 Phúc Xuân 50 27 54 23 46 chúng Cán bộ khuyến 25 75,76 24 72,72 13 50 Phúc Trìu nông 50 26 52 24 48 Nhân viên công Tổng 150 86 57,3 64 42,7 31 93,94 23 85,19 10 38,46 ty thuốc BVTV Nguồn: Kết quả xử lý số liệu khảo sát năm 2017 Người quen, hàng 23 69,7 22 81,48 7 26,92 xóm - Nguồn thông tin tiến bộ KH&CN: Nông Cán bộ hội nông 18 45,45 13 39,4 5 19,23 hộ trong vùng nghiên cứu tiếp cận thông tin tiến dân bộ kỹ thuật mới trong sản xuất bằng nhiều hình Cán bộ các 3 9,1 2 7,41 8 30,77 Trường/Viện thức đa dạng. Nông hộ sản xuất chè tại vùng nghiên cứu chủ yếu biết đến thông tin tiến bộ kỹ Nguồn: Kết quả xử lý số liệu khảo sát năm 2017 thuật chủ yếu từ các chương trình khuyến nông Kết quả khảo sát tại vùng nghiên cứu cũng trên phương tiện thông tin đại chúng (truyền hình, cho thấy, phần lớn nông dân tham gia tập huấn đài, báo…), cán bộ khuyến nông và nhân viên chủ yếu dưới sự hướng dẫn trực tiếp của các cán công ty thuốc bảo vệ thực vật. Các phương tiện bộ khuyến nông. Bên cạnh đó, nhân viên các công thông tin truyền thông phổ biến trên phạm vi rộng, ty thuốc bảo vệ thực vật cũng là một trong những kiến thức trình bày dễ hiểu, phù hợp với mọi trình lực lượng nòng cốt trong phong trào phổ biến kỹ độ, thuận tiện về thời gian. Bên cạnh đó, đội ngũ thuật mới và hướng dẫn sử dụng các loại thuốc cán bộ khuyến nông cũng là đầu mối thông tin mới đến nông dân. Đây là hoạt động có lợi cho cả quan trọng, tỷ lệ nông dân tiếp xúc được những hai bên, công ty thuốc bảo vệ thực vật có thể giới kiến thức tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất chè từ thiệu, quảng cáo được các loại phân bón, thuốc họ đối tượng này là khá nhiều. Ngoài ra, nông hộ còn sản xuất còn nông dân tham gia tập huấn thì được tiếp cận tiến bộ kỹ thuật thông qua người quen, hỗ trợ các loại phân bón, thuốc từ công ty về áp nhân viên công ty thuốc bảo vệ thực vật, cán bộ dụng thử nghiệm trong sản xuất. Ngoài ra, nông hội nông dân, các viện trường… dân còn được các tổ chức khác chuyển giao kỹ - Tình hình tập huấn tiến bộ KH&CN: Mục thuật như Đại học Thái Nguyên, hội nông dân địa tiêu và nội dung chủ yếu của chính sách khuyến phương, chủ yếu những buổi tập huấn này được nông là truyền bá kiến thức cho nông dân ngay diễn ra trên đồng ruộng mang tính thực nghiệm tại địa bàn sản xuất của họ, giúp họ đưa ra những hơn là truyền đạt thông tin. quyết định để xử lý đúng đắn trước những tình huống liên tiếp nảy sinh trong quá trình sản xuất 3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết mà không cần qua các lớp đào tạo tập trung ở định ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trường học. Hình thức phổ biến nhất hiện nay là tổ vào sản xuất chè của hộ nông dân ở thành phố chức các lớp tập huấn, hội thảo kỹ thuật, hội thảo Thái Nguyên đầu bờ, xây dựng mô hình trình diễn “mắt thấy Mô hình Binary Logistic được áp dụng để tai nghe”,… để tăng cường khả năng tiếp cận của xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định nông dân đối với kỹ thuật mới bằng những cách ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất chè của Số 18 - Tháng 6 năm 2017 115
  5. Tạp chí Nghiên cứu Dân tộc KINH NGHIỆM THỰC TIỄN nông hộ ở thành phố Thái Nguyên. Trong nghiên cứu này, mô hình Binary Logistic được xây dựng như sau: P(Y = 1) log e [ ] = Bo + B1X1 + B2X2 + B3X3 + B4X4 + B5X5 + B6X6 + B7X7 P(Y = 0) Trong đó: Y là biến nhị phân, thể hiện ứng dụng tiến bộ KH&CN của nông hộ vào sản xuất chè và được đo lường bằng hai giá trị 1 và 0 (1 là nông hộ có ứng dụng ít nhất một mô hình TBKT, 0 là nông hộ không ứng dụng ứng dụng tiến bộ KH &CN hay gọi là nông hộ sản xuất chè theo truyền thống). Các biến X1, X2, X3, X4, X5, X6, X7 là các biến độc lập (biến giải thích). Bảng 5: Diễn giải các biến độc lập trong mô hình Binary Logistic Biến số Diễn giải X1: Số lao động trong nông hộ Tổng số người trong tuổi lao động trong gia đình của nông hộ sản xuất chè. X2: Trình độ học vấn chủ hộ Lớp mà chủ hộ đã học tính đến thời điểm nghiên cứu. X3: Kinh nghiệm của chủ hộ Số năm nông hộ tham gia sản xuất chè tính đến thời điểm nghiên cứu. Biến giả, nhận giá trị 1 nếu nông hộ có tham gia tổ chức xã hội, nhận giá trị X4: Tham gia tổ chức xã hội 0 tức là nông tham gia bất kỳ tổ chức nào. X5: Diện tích đất sản xuất Tổng diện tích đất sản xuất (1.000 m2) mà hộ đang sử dụng Biến giả, nhận giá trị 1 tức là nông hộ có vay vốn và giá trị 0 tức là nông X6: Vay vốn sản xuất hộ không vay vốn. Đánh giá của nông hộ đối với cơ sở hạ tầng phục vụ nông nghiệp (1= kém, X7: Cơ sở hạ tầng nông nghiệp 4 = tốt) Sử dụng phần mềm SPSS để chạy mô hình Binary Logistic cho kết quả như sau: (1) Kiểm định giả thuyết về độ phù hợp tổng quát có mức ý nghĩa quan sát Sig. = 0,00 nên ta bác bỏ giả thuyết H0 là hệ số hồi quy của các biến độc lập bằng không. (2) Mức độ dự báo trúng của toàn bộ mô hình là 97,3 %. Bảng 6: Kết quả phân tích hồi quy bằng mô hình Binary Logistic Nhân tố B S.E. Wald df Sig. Exp(B) X1: Số lao động trong nông hộ -1.867 0.997 3.508 1 0.061 0.155 X2: Trình độ học vấn của chủ hộ 2.404 1.089 4.871 1 0.027 11.067 X3: Kinh nghiệm của chủ hộ -0.070 0.062 1.263 1 0.261 0.933 X4: Tham gia tổ chức xã hội 7.775 3.059 6.462 1 0.011 2.381 X5: Diện tích đất sản xuất 3.186 1.380 5.327 1 0.021 24.194 X6: Vay vốn sản xuất 3.848 2.395 2.582 1 0.018 46.883 X7: Cơ sở hạ tầng nông nghiệp 2.251 1.236 3.318 1 0.029 9.493 Hằng số -22.980 11.283 4.148 1 0.042 0.000 Nguồn: Xử lý số liệu điều tra năm 2017 Mức ý nghĩa thống kê của các biến X2 (trình độ học vấn), X4 (tham gia tổ chức xã hội), X5 (diện tích đất sản xuất), X6 (vay vốn sản xuất), X7 (cơ sở hạ tầng nông nghiệp) đều có sig. nhỏ hơn 0,05. Như vậy, các hệ số hồi quy tìm được có ý nghĩa và mô hình của chúng ta sử dụng tốt. Từ các hệ 116 Số 18 - Tháng 6 năm 2017
  6. Tạp chí Nghiên cứu Dân tộc KINH NGHIỆM THỰC TIỄN số hồi quy này ta viết được phương trình: Dựa vào phương trình trên cho thấy, cả 5 biến đều tác động cùng chiều với biến phụ thuộc. P(Y = 1) log e [ ] = -22,980 + 2,404X2 + 7,775X4 + 3,186X5 + 3,848X6 + 2,251X7 P(Y = 0) Các biến trình độ học vấn, tham gia các tổ chức thì sẽ sớm giúp cho nông dân thay đổi nhận thức xã hội, tổng diện tích đất sản xuất của hộ, vay vốn sản xuất, chuyển từ trồng chè truyền thống sang sản xuất, cơ sở hạ tầng nông nghiệp sẽ tương áp dụng mô hình kỹ thuật mới. quan thuận với quyết định ứng dụng tiến bộ Biến vay vốn (X6) cũng là một biến định KH&CN của nông hộ, hay nói cách khác là khi danh nhận 2 giá trị đại diện (0: không có vay, 1: tăng trình độ học vấn chủ hộ, diện tích đất sản có vay). Ta giải thích mối quan hệ giữa biến Y xuất của nông hộ, nông hộ có tham gia các tổ và X6 tương tự như biến Y và X4. Như vậy, khả chức xã hội, có vay vốn sản xuất và cơ sở hạ tầng năng ứng dụng tiến bộ KH&CN của nông hộ sẽ phục vụ sản xuất nông nghiệp địa phương tốt sẽ rất cao nếu hộ có vay vốn để hỗ trợ sản xuất. Mục làm tăng khả năng ứng dụng tiến bộ KH&CN của đích của việc đi vay là đầu tư trang thiết bị, máy nông hộ. Cụ thể, từng biến tác động đến quyết móc,… để phục vụ phát triển sản xuất. Thường định ứng dụng tiến bộ KH&CN được giải thích thì nông hộ phải bỏ ra số vốn cơ bản trong vài như sau: năm đầu hoặc cập nhật thông tin kỹ thuật mới. Hai biến định lượng trình độ học vấn (X2) Việc này chỉ tốn kém trong ngắn hạn, xét về dài và diện tích đất sản xuất (X5) có mối quan hệ hạn thì có lợi ích rất lớn do tiết kiệm được chi phí thuận chiều với biến quyết định ứng dụng tiến vật tư nông nghiệp, chi phí lao động, chi phí thuê bộ KH&CN của nông hộ. Giá trị 2 biến này càng mướn, cơ giới hóa,… cho từng vụ tiếp theo. tăng thì giá trị của biến Y càng gần 1. Lý do là Đối với biến X7 (đánh giá cơ sở hạ tầng trình độ học vấn sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới khả địa phương), khi biến này tiến gần về giá trị lớn năng tiếp thu thông tin tiến bộ KH&CN và ứng nhất của chính nó (là 4) thì Y sẽ dần tiến về giá dụng tiến bộ KH&CN vào thực tế sản xuất; trong trị lớn nhất là 1. Có nghĩa là khi điều kiện cơ sở khi đó, diện tích đất sản xuất càng lớn thì càng tạo hạ tầng địa phương thuận lợi sẽ góp phần thúc động lực cho nông hộ ứng dụng tiến bộ KH&CN đẩy nông dân ứng dụng tiến bộ KH&CN. Trong nhằm làm giảm chi phí, sức lao động, thời gian quá trình khảo sát, một số nông dân cho rằng lý chăm sóc đến mức tối thiểu. do họ không ứng dụng tiến bộ KH&CN nhiều là do: cán bộ khuyến nông không tiếp xúc nhiều với Biến tham gia tổ chức xã hội (X4) có ảnh dân, ít xuống tập huấn và chỉ sản xuất mô hình hưởng lớn nhất tới quyết định ứng dụng tiến bộ thí nghiệm ở những nơi có điều kiện thuận lợi KH&CN vào trong sản xuất chè của nông hộ. Do hơn; nông dân tại các cơ sở hạ tầng không thuận biến X4 là một biến định danh nhận 2 giá trị đại lợi cũng không có nhiều điều kiện ứng dụng tiến diện (0: không tham gia tổ chức, 1: có tham gia bộ KH&CN hoặc áp dụng mô hình không đồng tổ chức) nên xác suất biến Y nhận giá trị 1 (có bộ, không đúng cách nên dẫn đến hiệu quả không ứng dụng tiến bộ KH&CN) là rất lớn nếu biến cao. Vì vậy, biến yếu tố cơ sở hạ tầng là nhân tố X4 bằng 1. Nói cách khác, khả năng ứng dụng khách quan có ảnh hưởng quan trọng tới quyết tiến bộ KH&CN vào sản xuất đối với nông hộ định ứng dụng tiến bộ KH&CN của nông dân có tham gia tổ chức và đoàn thể xã hội là rất cao. thành phố Thái Nguyên. Điều này hoàn toàn hợp lý với thực tế, bởi vì thông qua hoạt động đoàn hội như: hội cựu chiến Các biến X1 (lao động) và X3 (kinh binh, hội nông dân, phụ nữ, tổ hợp tác, hợp tác nghiệm sản xuất của chủ hộ) có quan hệ nghịch chiều với việc ứng dụng tiến bộ KH&CN. Hộ xã,… nông dân sẽ thường xuyên tiếp nhận thông có số lao động càng lớn, kinh nghiệm sản xuất tin khoa học cũng như là tham gia các lớp tập chè càng lâu năm thì xu hướng ứng dụng tiến bộ huấn đầy đủ, hiệu quả hơn. Nếu chính quyền địa KH&CN trong sản xuất càng ít. phương có biện pháp phổ biến thông tin, mô hình tiến bộ kỹ thuật tiên tiến nhanh chóng, kịp thời 4. Kết luận Số 18 - Tháng 6 năm 2017 117
  7. Tạp chí Nghiên cứu Dân tộc KINH NGHIỆM THỰC TIỄN Qua nghiên cứu thực trạng ứng dụng tiến Tài liệu tham khảo bộ KH&CN và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất chè [1] Phạm Văn Việt Hà (2007), Thực trạng của hộ nông dân trên địa bàn thành phố Thái và những giải pháp chủ yếu nhằm nhằm phát Nguyên, tác giả rút ra một số kết luận như sau: triển sản xuất chè tại thành phố Thái Nguyên, (1) Nông hộ tiếp cận tiến bộ KH&CN chủ yếu Luận văn Thạc sĩ kinh tế; thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, [2] Hà Thị Bích Hồng (2011), Nâng cao cán bộ khuyến nông, công ty thuốc bảo vệ thực khả năng ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất vật. Phần lớn nông hộ hài lòng về các khóa tập của thanh niên nông thôn tỉnh Thái Nguyên, Luận huấn tiến bộ KH&CN và đánh giá cao khả năng văn thạc sĩ kinh tế; triển khai ứng dụng. Khá nhiều nông hộ sản xuất [3] Huỳnh Thanh Chí (2004). “Vai trò chè ở thành phố Thái Nguyên đã và đang ứng của tiến bộ kỹ thuật trong nâng cao hiệu quả dụng các mô hình tiến bộ KH&CN vào sản xuất sản xuất của nông hộ tại xã Viên An, Mỹ Xuyên, chè (chiếm tỷ lệ 57,3%). Nông hộ ứng dụng tiến Sóc Trăng”, Luận văn tốt nghiệp, Khoa Kinh tế - bộ KH&CN vào sản xuất chè chủ yếu là: Giống QTKD, Trường Đại học Cần Thơ; mới, thâm canh chè, sản xuất chè an toàn theo quy trình VietGap, UTZ, tưới van xoay, chế biến bằng [4] Phan Văn Hùng (2009), Một số vấn đề tôn sao inox,…. (2) Quyết định ứng dụng tiến bộ về chuyển giao KH&CN vào vùng dân tộc thiểu KH&CN vào sản xuất chè của nông hộ chịu ảnh số, NXB. Lý luận Chính trị, Hành chính; hưởng bởi các yếu tố chính: Lao động gia đình, [5] Nguyễn Công Sự (2014), Phân tích Trình độ học vấn; Kinh nghiệm sản xuất của chủ các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng công hộ; Tham gia tổ chức xã hội, Diện tích đất, Vay nghệ trong nông nghiệp ở huyện Quang Bình, vốn; Cơ sở hạ tầng phục vụ nông nghiệp tốt. tỉnh Hà Giang, Luận văn thạc sĩ kinh tế; Kết quả của nghiên cứu đã xác định được [6] PGS.TS Trịnh Xuân Ngọ (2009), Cây những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết chè và kỹ thuật chế biến; định ứng dụng tiến bộ KH&CN của nông hộ [7] Tổng quan phát triển chè Việt Nam 2001- trong sản xuất chè ở thành phố Thái Nguyên. Hạn 2010, Bùi Quang Toản, Nguyễn Cảnh Khâm, Vụ chế của nghiên cứu là chưa phân tích được các QHKH - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; nhân tố ảnh hưởng đến mức độ ứng dụng tiến bộ KH&CN trong sản xuất chè của nông hộ trên [8] Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng địa bàn thành phố Thái Nguyên và so sánh sự Ngọc, (2008), Phân tích dữ liệu với SPSS”, tập 2. khác biệt về hiệu quả sản xuất chè giữa các nhóm NXB. Hồng Đức, Hà Nội; hộ có mức độ ứng dụng tiến bộ KH&CN khác [9] Đinh Phi Hổ và Đoàn Ngọc Phả, (2009) nhau, các nghiên cứu tiếp theo có thể thực hiện “Một số giải pháp nâng cao chất lượng tập huấn trên phạm vi rộng hơn và tiếp cận theo hướng giải công nghệ mới cho nông dân ở An Giang”, Tạp quyết hạn chế này./. chí Quản lý Kinh tế. FACTORS AFFECTING THE APPLICATION OF SCIENCE AND TECHNOLOGY ADVANCES IN TEA PRODUCTION IN THAI NGUYEN CITY, THAI NGUYEN PROVINCE Abstract: This study was conducted to determine the factors that affect the application of scientific and technological advances in tea production of farmer households in Thai Nguyen city. Data used for the study was actually surveyed by 150 tea farmers in Thai Nguyen city. Binary logistic regression analysis is used to determine the factors influencing the decision to apply advanced science and technology to tea production of the household. The results showed thateducation level, participation in social organizations, total production land area of household, loan for production, and agricultural infrastructure positively correlated with farmer’s decision of application of advanced techniques. Keywords: Advances in science and technology; tea production; farmers; Thai Nguyen city 118 Số 18 - Tháng 6 năm 2017

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản