
Ninh Thu nậ
Ninh Thu nậ là m t t nh venộ ỉ
bi n thu c vùng ể ộ Nam Trung Bộ
c a ủVi t Namệ.
Đ a lýị
Ph n đ t li n Ninh Thu n n mầ ấ ề ậ ằ
trong gi i h n 11°18’- 11°10’ vĩớ ạ
đ b c và 108°39’-109°14’ kinhộ ắ
đ Đông, phía b c giáp t nhộ ắ ỉ
Khánh Hoà, phía nam giáp t nhỉ
Bình Thu nậ, phía tây giáp t nhỉ
Lâm Đ ngồ, phía Đông có bờ
bi n dài 105 km.ể
Ninh Thu n đ c bao b c b iậ ượ ọ ở
ba m t núi và m t m t bi n.ặ ộ ặ ể
Phía tây là vùng núi cao giáp Đà
L tạ, phía b c và phía nam cóắ
hai dãy núi ch y ra bi n. Gi aạ ể ữ
t nh và ven bi n là vùng đ ngỉ ể ồ
b ng khô c n nên đ c m nhằ ằ ượ ệ
danh là mi n Vi n tây c a Vi tề ễ ủ ệ
Nam. Vùng núi cao chi mế
63,2% t ng di n tích t nhiênổ ệ ự
toàn t nh, vùng gò đ i chi mỉ ồ ế
15,4% và đ ng b ng là 22,4%.ồ ằ
Ninh Thu n có nhi u sông, su i, nh ng l n nh t là sông Cái. N u tính c các ph l uậ ề ố ư ớ ấ ế ả ụ ư
là sông Mê Lam, sông S t, sông Ông, sông Chá, sông Lu và sông Quao thì h th ngắ ệ ố
sông Cái có chi u dài 246 km. Ngoài h th ng này, Ninh Thu n còn có m t s sôngề ệ ố ậ ộ ố
khác nh sông Trâu, sông Quán Th , sông Bà Râu, ... v i t ng chi u dài 184 km.ư ẻ ớ ổ ề
Di n tíchệ
T ng di n tích: 336.006 haổ ệ
•Đ t : 2.681 ha ấ ở
•Đ t nông nghi p: 60.373 ha ấ ệ
•Đ t lâm nghi p: 157.302 ha ấ ệ
•Đ t chuyên dùng: 11.518 ha ấ
•Đ t ch a s d ng: 104.132 ha ấ ư ử ụ
T nh Ninh Thu nỉ ậ
T nhỉ
Chính tr và hànhị chính
Bí th ưt nhỉ yủ Tr ng Xuân Thìnươ
Chủ t ch ịHĐND
Chủ t ch ịUBND Hoàng Th Út Lanị
Đ aị lý
T nhỉ lỵThành ph ốPhan Rang-Tháp Chàm
Mi nềNam Trung Bộ
Di nệ tích 3.360,1 km²
Các thị xã /
huy nệ1 thành ph , 5 huy nố ệ
Nhân kh uẩ
Số dân
• M tậ độ911.600 ng iườ
271 ng i/km²ườ
Dân t cộ Vi tệ, Chăm, Ra-glai, C -hoơ, Hoa
Mã đi nệ tho iạ 68
Mã b u chínhư: 63
ISO 3166-2 VN-36
Website [2]
Bi n s xeể ố : 85

Hành chính
Ninh Thu n g m có 1 thành ph và 5 huy n:ậ ồ ố ệ
•Thành ph ốPhan Rang-Tháp Chàm
•Bác Ái
•Ninh H iả
•Ninh Ph cướ
•Ninh S nơ
•Thu n B cậ ắ
L ch sị ử
Ngày 20 tháng 5 năm 1901, Toàn quy n Đông D ngề ươ ra Ngh đ nh thành l p t nh ị ị ậ ỉ Phan
Rang, t nh l cũng là Phan Rang. Năm 1913, t nh Phan Rang b xóa b , ph n phía b cỉ ị ỉ ị ỏ ầ ắ
nh p vào t nh ậ ỉ Khánh Hòa, còn ph n phía nam g i là đ i lý hành chính, thu c t nh ầ ọ ạ ộ ỉ Bình
Thu nậ.
Ngày 5 tháng 7 năm 1922, t nh Phan Rang, còn g i là t nh Ninh Thu n, đ c tái l p.ỉ ọ ỉ ậ ượ ậ
T nh g m ph Ninh Thu n và huy n An Ph c (n i ng i Chăm c trú), do m t Côngỉ ồ ủ ậ ệ ướ ơ ườ ư ộ
s Pháp cai tr . D i Công s còn có m t Qu n đ o.ứ ị ướ ứ ộ ả ạ
Năm 1958, t nh Ninh Thu n g m có 3 qu n (24 xã): Thanh H i (qu n l Khánh H i),ỉ ậ ồ ậ ả ậ ị ả
An Ph c (qu n l H u Ph c), B u S n (qu n l An S n).ướ ậ ị ậ ướ ử ơ ậ ị ơ
Ngày 6 tháng 4 năm 1960, thành l p qu n Du Long, do tách m t ph n đ t qu n B uậ ậ ộ ầ ấ ậ ử
S n và m t ph n đ t c a qu n ơ ộ ầ ấ ủ ậ Cam Lâm, t nh Khánh Hòa. Qu n l đ t t i Karom, xãỉ ậ ị ặ ạ
Cam Ly.
Tr c ngày 16 tháng 4 năm 1975, t nh Ninh Thu n g m có 5 qu n: Thanh H i, Anướ ỉ ậ ồ ậ ả
Ph c, B u S n, Du Long và Sông Pha.ướ ử ơ
Sau 30 tháng 4 năm 1975, Ninh Thu n đ c sáp nh p v i ậ ượ ậ ớ Bình Thu nậ, Tuyên Đ cứ,
Lâm Đ ngồ thành t nh ỉThu n Lâmậ. Tháng 2 năm 1976, th c hi n ch tr ng gi i thự ệ ủ ươ ả ể
khu, h p nh t t nh mi n Nam Vi t Nam, ba t nh Ninh Thu n, Bình Thu n và Bìnhợ ấ ỉ ở ề ệ ỉ ậ ậ
Tuy h p nh t thành t nh ợ ấ ỉ Thu n H iậ ả . Trên đ a bàn t nh Ninh Thu n cũ có m t th xãị ỉ ậ ộ ị
(Phan Rang) và 3 huy n (Ninh S n, Ninh H i, An Ph c). T 1977 đ n 1981, đ a bànệ ơ ả ướ ừ ế ị
t nh Ninh Thu n t m t th xã và ba huy n h p nh t thành hai huy n là huy n An S nỉ ậ ừ ộ ị ệ ợ ấ ệ ệ ơ
v i th tr n huy n l Tháp Chàm và huy n Ninh H i (m i) v i th tr n huy n l Phanớ ị ấ ệ ỵ ệ ả ớ ớ ị ấ ệ ỵ
Rang. T 1981 l i quay l i các đ n v hành chính cũ là 1 th xã và 3 huy n.ừ ạ ạ ơ ị ị ệ
Theo ngh quy t c a Qu c h i khóa VIII, kỳ h p th 10, ngày 26 tháng 12 năm 1991,ị ế ủ ố ộ ọ ứ
t nh Thu n H i đ c chia tách thành hai t nh Bình Thu n và Ninh Thu n. Ngày 1 thángỉ ậ ả ượ ỉ ậ ậ
4 năm 1992, t nh Ninh Thu n chính th c đi vào ho t đ ng. Khi đó, t nh Ninh Thu n cóỉ ậ ứ ạ ộ ỉ ậ

di n tích 3.530,4 km², dân s 406.732 ng i và g m có 1 th xã (Phan Rang) và 3ệ ố ườ ồ ị
huy n (Ninh S n, Ninh H i, Ninh Ph c).ệ ơ ả ướ
Ngày 6 tháng 11 năm 2000, huy n Bác Ái đ c thành l p.ệ ượ ậ
Ngày 1 tháng 10 năm 2005, huy n Thu n B c đ c thành l p.ệ ậ ắ ượ ậ
Ninh Thu n thu c vùng nào?ậ ộ
Hi n nay, đa s sách báo, trong đó có các sách giáo khoa, ệ ố T đi n Bách khoa Vi từ ể ệ
Nam, T đi n Bách khoa quân s Vi t Namừ ể ự ệ đ u x p Ninh Thu n vào vùng duyên h iề ế ậ ả
Nam (ho c c c Nam) ặ ự Trung Bộ. Riêng T ng c c Th ng kê Vi t Nam (và m t s tàiổ ụ ố ệ ộ ố
li u l y s li u c a T ng c c Th ng kê) l i x p Ninh Thu n cùng Bình Thu n vàoệ ấ ố ệ ủ ổ ụ ố ạ ế ậ ậ
Đông Nam Bộ [1]Đi u này là thi u thuy t ph c c v m t đ a lý l n l ch s . Xét về ế ế ụ ả ề ặ ị ẫ ị ử ề
m t đ a lý ranh gi i gi a Nam B và Trung B đi theo v t h ng b c-nam là h p lý,ặ ị ớ ữ ộ ộ ệ ướ ắ ợ
n u ghép Bình Thu n và Ninh Thu n vào Đông Nam B thì s có m t vùng ăn sâu vế ậ ậ ộ ẽ ộ ề
phía đông, r t vô lý. Xét v m t l ch s thì t nh Bình Thu n (th i đó bao g m c phấ ề ặ ị ử ỉ ậ ờ ồ ả ủ
Ninh Thu n) ch đ c x p vào ậ ỉ ượ ế Nam Kỳ trong th i gian kho ng 1 năm (1883-1884), sauờ ả
đó l i tr v ạ ả ề Trung Kỳ cho t i nay.ớ
Website c a ủB K ho ch và đ u t Vi t Namộ ế ạ ầ ư ệ cũng x p 2 t nh Bình Thu n và Ninhế ỉ ậ
Thu n vào Đông Nam B trong s li u th ng kê vùng Đông Nam B (xem ậ ộ ố ệ ố ộ [3]), nh ngư
ph n khác l i x p Bình Thu n và Ninh Thu n vào "vùng Duyên h i mi n Trung",ở ầ ạ ế ậ ậ ả ề
tách bi t v i Đông Nam B (xem ệ ớ ộ [4]).
Dân c , văn hóaư
Ninh Thu n là m t trong nh ng đ a bàn sinh s ng c a ng i Vi t c . Các nhà kh o cậ ộ ữ ị ố ủ ườ ệ ổ ả ổ
đã phát hi n đ c Nh n H i c a Ninh Thu n các m c chôn cùng v i đ đá, đệ ượ ở ơ ả ủ ậ ộ ổ ớ ồ ồ
s t thu c n n văn minh Sa Huỳnh cách đây kho ng 2500 năm. Ninh Thu n còn là n iắ ộ ề ả ậ ơ
gìn gi đ c nhi u di s n quý báu c a n n văn hoá ữ ượ ề ả ủ ề Chămpa, bao g m ch vi t, dân caồ ữ ế
và ngh thu t múa, trang ph c và ngh d t th c m, ngh thu t ki n trúc và điêuệ ậ ụ ề ệ ổ ẩ ệ ậ ế
kh c.ắ
V i di n tích t nhiên 3.360,1 km², dân s năm 2001 c tính kho ng 531,7 nghìnớ ệ ự ố ướ ả
ng i v i m t đ dân s 158,2 ng i /km² .ườ ớ ậ ộ ố ườ
Trên đ a bàn Ninh Thu n có 28 dân t c, nh ng đông nh t là ng i ị ậ ộ ư ấ ườ Kinh, ng i ườ Chăm
và ng i ườ RăkLai.
Ninh Thu n là t nh có nhi u ng i Chăm và ng i Ra Grai sinh s ng. Theo tài li uậ ỉ ề ườ ườ ố ệ
đi u tra dân s 1/4/1999, Ninh Thu n có 57,1 nghìn ng i Chăm, chi m trên 11,3%ề ố ậ ườ ế
dân s toàn t nh và chi m 43,0% t ng s ng i Chăm c a c n cố ỉ ế ổ ố ườ ủ ả ướ ; 47,6 nghìn ng iườ
RăkLai, chi m 9,4% và 49,1%.ế

T nh có h n 20 làng ng i Chăm, trong đó có nh ng làng v n duy trì các t p quán c aỉ ơ ườ ữ ẫ ậ ủ
ch đ m u h . Ninh Thu n có g n nh còn nguyên v n h th ng tháp Chàm xâyế ộ ẫ ệ ậ ầ ư ẹ ệ ố
d ng trong nhi u th k tr c, tiêu bi u là c m ự ề ế ỷ ướ ể ụ tháp Hoà Lai xây d ng th k th 9,ự ế ỷ ứ
c m ụtháp Poklong Garai xây d ng th k 13 và c m tháp Pôrômê xây d ng th k 17.ự ế ỷ ụ ự ế ỷ
Kinh tế
Ninh Thu n có vùng lãnh h i r ng 18 nghìn km², là m t trong nh ng ng tr ng quanậ ả ộ ộ ữ ư ườ
tr ng c a Vi t Nam v i 500 loài h i s n, cho phép khai thác m i năm 5-6 v n t n.ọ ủ ệ ớ ả ả ỗ ạ ấ
Ninh Thu n là đ a ph ng s n xu t mu i l n nh t c n c v i s n l ng 130 nghìnậ ị ươ ả ấ ố ớ ấ ả ướ ớ ả ượ
t n/năm v i các nhà máy s n xu t mu i l n nh : Cà Ná, Ph ng C u... Ngoài ra v iấ ớ ả ấ ố ớ ư ươ ự ớ
diên tích r ng l n lâm nghi p cũng đ c coi là th m nh nh ng khai thác ch a hi uừ ớ ệ ượ ế ạ ư ư ệ
qu .ả
Bên c nh đó, du l ch cũng là th m nh c a t nh v i m t s bãi bi n đ p.ạ ị ế ạ ủ ỉ ớ ộ ố ể ẹ
Bách khoa toàn th m Wikipediaư ở

