intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Nội dung ôn thi tốt nghiệp khóa XI chuyên ngành tài chính doanh nghiệp

Chia sẻ: Huỳnh Công Danh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:57

0
105
lượt xem
46
download

Nội dung ôn thi tốt nghiệp khóa XI chuyên ngành tài chính doanh nghiệp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

I. Phân tích Tài chính. 1. Khái quát về phân tích tài chính. a. Khái niệm về phân tích tài chính. Phân tích tài chính là quá trình s ử dụng các phương pháp, kỹ thuật, thủ thuật để phân tích các thông tin về tài chính kế toán, các thông tin kinh tế nhằm đánh giá t ình thế tài chính của doanh nghiệp, dự báo xu hướng thay đổi. b.Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp. c. Mục tiêu phân tích tài chính. Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là để đáp ứng...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nội dung ôn thi tốt nghiệp khóa XI chuyên ngành tài chính doanh nghiệp

  1. NỘI DUNG CHI TIẾT ÔN THI T ỐT NGHIỆP KHÓA XI (2005 -2009) CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH DOANH NGHI ỆP ------------------------------------------------------------- PHẦN II. KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH (5ĐVHT) A. QUẢN TRỊ T ÀI CHÍNH (2 ĐVHT) I. Phân tích Tài chính. 1. Khái quát về phân tích t ài chính. a. Khái niệm về phân tích t ài chính. Phân tích tài chính là quá trình s ử dụng các ph ương pháp, k ỹ thuật, thủ thuật để phân tích các thông tin v ề tài chính kế toán, các thông tin kinh tế nhằm đánh giá t ình thế tài chính của doanh nghiệp, dự báo xu h ướng thay đổi. b.Ý nghĩa của phân tích t ài chính doanh nghi ệp. c. Mục tiêu phân tích tài chính. Phân tích tình hình tài chính c ủa doanh nghiệp l à để đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin c ủa nhiều đối t ượng quan tâm đến những khía cạn h khác nhau v ề tài chính của doanh nghiệp để phục vụ cho những mục đích của m ình. Đối với nhà quản trị doanh nghiệp Đối với chủ sở hữu Đối với nhà chủ nợ Đối với nhà đầu tư trong tương lai. Đối với cơ quan chức năng Đối với người lao động trong công ty d. Tiến trình phân tích tài chính. Tiến trình phân tích tài chính g ồm 3 giai đoạn c ơ bản sau: Thu thập thông tin Đối tượng Xử lý thông tin Phương pháp Đánh giá và ra quyết định Mục tiêu Tiến trình phân tích tài chính 1
  2. 2. Báo cáo tài chính. a. Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán l à báo cáo tổng hợp cho biết t ình hình tài chính c ủa đơn vị tại những thời điểm nhất đ ịnh dưới hình thái tiền tệ. Đây l à một báo cáo t ài chính có ý ngh ĩa rất quan trọng đối với mọi đối t ượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh với DN. Bảng cân đối kế toán phản ánh hai nội dung cơ bản là nguồn vốn và tài sản, là tài liệu quan trọng bậc nhấ t giúp cho nhà phân tích nghiên c ứu đánh giá một cách khái quát tình hình và k ết quả kinh doanh, khả năng cân bằng t ài chính, trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế, t ài chính của DN. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày … tháng … năm …. Đơn vị tính:............. TÀI SẢN ĐKỳ CKỳ NGUỒN VỐN ĐKỳ CKỳ A.Tài sản ngắn hạn A.Nợ phải trả I.Tiền và các khoản tương I.Nợ ngắn hạn đương tiền. 1.Vay và nợ ngắn hạn II.Các đầu tư tài chính ng ắn 2.Phải trả người bán hạn ….. III.Các khoản phải thu ngắn II.Nợ dài hạn hạn B.Vốn chủ sở hữu IV.Hàng tồn kho I.Vốn chủ sở hữu V.Tài sản ngắn hạn khác 1.Vốn đầu tư của chủ sở hữu 2.Thặng dư vốn cổ phần B.Tài sản dài hạn I.Các khoản phải thu d ài hạn …. II.Tài sản cố định II.Nguồn kinh phí v à quỹ khác III.Bất động sản đầu t ư IV.Các kho ản đầu tư tài chinh dài hạn V.Tài sản dài hạn khác Tổng cộng Tổng cộng b. Báo cáo k ết quả hoạt động kinh doanh. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh l à báo cáo tài chính t ổng hợp cho biết tình hình tài chính c ủa DN trong từng thời kỳ nhất định, phản ánh tóm l ược các khoản thu, chi phí, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của to àn DN, kết quả hoạt 2
  3. động sản xuất kinh doanh ttheo từng hoạt động kinh doanh ( sản xuất kinh doanh, đầu tư tài chính, ho ạt động bất th ường). B ên cạnh đó, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh còn cho bi ết tình hình th ực hiện nghĩa vụ với Nh à nước của DN trong thời kỳ đó . Dựa vào số liệu trên báo cáo k ết quả kinh doanh, ng ười sử dụng thông tin có thể kiểm tra, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh củ a DN trong k ỳ, so sánh với kỳ trước và với DN khác để nhận biết khái quát hoạt động trong kỳ v à xu hướng vận động. BÁO CÁO K ẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Tại ngày … tháng … năm …. Đơn vị tính:............. TT Chỉ tiêu Giá trị 1 Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ 2 Các khoản giảm trừ doanh thu 3 Doanh thu thu ần về bán h àng và cung c ấp (3) = (1) – (2) dịch vụ 4 Giá vốn hàng bán 5 Lợi nhuận gộp (5) = (3) – (4) 6 Doanh thu ho ạt động tài chính 7 Chi phí tài chính (trong đó: chi phí l ãi vay:…) 8 Chi phí bán hàng 9 Chi phí quản lý DN 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh =(5) + (6) – (7) – (8) – (9) 11 Thu nhập khác 12 Chi phí khác 13 Lợi nhuận khác = (11) – (12) 14 Tổng lợi nhuận tr ước thuế = (10) + (13) 15 Thuế thu nhập = (8) * thuế suất 16 Lợi nhuận sau thuế = (14) - (15) ……………………….. c. Báo cáo ngu ồn và sử dụng vốn , Báo cáo ngu ồn và sử dụng vốn luân chuyển Báo cáo ngu ồn và sử dụng vốn 3
  4. Báo cáo này xây d ựng trên cơ sở ngân quỹ, nó phản ánh quá tr ình thay đổi ngân quỹ trong công ty. Báo cáo này xây d ựng bằng cách : + Bước một: Phân loại các thay đổi trong bảng tổng kết t ài sản phát sinh giữa hai thời điểm làm ngân qu ỹ. + Bước hai: Phân loại từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các yếu tố l àm tăng giảm ngân quỹ. + Bước ba: Tập hợp các thông tin v ào báo cáo ngu ồn và sử dụng vốn. Kết cấu báo cáo nguồn v à sử dụng vốn. Bên nguồn gồm các thay đổi Bên sử dụng vốn gồm các thay làm tăng ngân qu ỹ. đổi làm giảm ngân quỹ. - Giảm ròng của bất kỳ t ài sản nào - Tăng ròng của một t ài sản bất kỳ ngoại trừ tiền mặt v à tài sản cố định. ngoại trừ tiền mặt v à tài sản cố định. - Giảm tài sản cố định gộp. - Tăng tài s ản cố định gộp. - Tăng ròng các kho ản nợ bất kỳ. - Giảm ròng các khoản nợ bất kỳ. - Tăng vốn cổ phần. - Giảm vốn cổ phần. - Vốn từ cấp kinh doanh = Thu nhập - Trả lợi tức bằng tiền mặt. sau thuế + Khấu hao Chú ý: Đ ể tránh nhầm lẫn trong việc tính thay đổi t ài sản cố định gộp chúng ta có thể sử dụng công thức: Thay đổi TSCĐ Giá trị TSCĐ Khấu hao Giá trị TSCĐ = + - gộp cuối kỳ trong kỳ đầu kỳ Phương trình cân đối của báo cáo luân chuyển tiền tệ l à : Thay đổi ngân quỹ = Nguồn - sử dụng Báo cáo ngu ồn và sử dụng vốn luân chuyển Tương tự báo cáo luân chuyển tiền tệ, báo cáo nguồn v à sử dụng vốn luân chuyển có phương trình cân đối: Thay đổi vốn luân chuyển r òng = Ngu ồn - sử dụng Tuy nhiên, ngu ồn và sử dụng vốn luân chuyển tro ng báo cáo này, đư ợc tính trên cơ sở sử dụng dài hạn và nguồn dài hạn. Nguồn: gồm các thay đổi l àm tăng Sử dụng gồm các thay đổi l àm nguồn vốn thường xuyên giảm nguồn vốn th ường xuyên 4
  5. + Lợi nhuận sau thuế + Trả lợi tức + Khấu hao + Tăng ròng các tài s ản dài hạn trừ + Giảm ròng các tài s ản dài hạn trừ TSCĐ. TSCĐ. + Tăng TSCĐ g ộp + Giảm TSCĐ gộp + Giảm nợ dài hạn + Tăng nợ dài hạn + Giảm vốn cổ phần + Tăng vốn cổ phần 3. Phương pháp phân tích tài chính. a. Phân tích ch ỉ số (phân tích theo chiều ngang) Phân tích chỉ số: so sánh từng khoản mục trong báo cáo t ài chính với số liệu năm gốc, nhằm xác định mức độ phát triển của từng khoản trong bối cảnh chung. Phân tích theo ch ỉ số sẽ làm nổi bật biến động của một khoản mục n ào đó qua thời gian và việc phân tích này s ẽ làm nổi rõ tình hình đặc điểm về l ượng và tỷ lệ các khoản mục theo thời gian. Phân tích theo th ời gian giúp đánh giá khái quát t ình hình biến động của các chỉ tiêu tài chính, t ừ đó đánh giá t ình hình tài chính. Sau khi đánh giá ta liên k ết các thông tin để đánh giá khả năng tiềm t àng và rủi ro, nhận ra những khoản mục n ào có biến động cần tập trung phân tích xác định nguy ên nhân. Sử dụng phương pháp so sánh b ằng số tuyệt đối hoặc bằng số t ương đối: Số tuyệt đối: Y = Y1 – Y0 Y1: Trị số của chỉ tiêu phân tích Y0: Trị số của chỉ ti êu gốc Số tương đối: T = Y1 / Y0 * 100% b. Phân tích kh ối (phân tích theo chiều dọc). Phân tích kh ối: so sánh các khoản mục trong tổng số của báo cáo t ài chính, nhằm xác định tỷ trọng hay c ơ cấu các khoản mục tr ong các báo cáo tài chính. V ới báo cáo qui mô chung, t ừng khoản mục tr ên báo cáo đư ợc thể hiện bằng một tỷ lệ kết cấu so với một khoản mục đ ược chọn làm gốc có tỷ lệ l à 100%. Sử dụng phương pháp phân tích kh ối giúp chúng ta đ ưa về một điều kiện so sánh, dễ dàng thấy được kết cấu của từng chỉ ti êu bộ phận so với chỉ ti êu tổng thể tăng giảm như thế nào. Từ đó đánh giá khái quát t ình hình tài chính doanh nghi ệp. c. Phân tích thông s ố tài chính. Các thông s ố khả năng thanh toán. + Thông s ố khả năng thanh toán hiện thời l à thông số lưu động, là mối tương quan giữa tài sản ngắn hạn v à các khoản nợ ngắn hạn. Tài sản ngắn hạn Khả năng thanh toán hiện thời = 5 Nợ ngắn hạn
  6. + Thông s ố khả năng thanh toán nhanh (Acid - test) là một chỉ dẫn chính xác hơn so với khả năng thanh toán hiện thời bằng cách loại bỏ giá trị không chắc c hắn của hàng trong kho và t ập trung vào những tài sản có khả năng chuyển đổi dễ d àng, qua đó xác đ ịnh khả năng đáp ứng nhu cầu trả nợ của công ty một cách nhanh nhất, đặc biệt trong tr ường hợp doanh số bán tụt xuống một cách bất lợi. Tài sản ngắn hạn – Tồn kho Khả năng thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn Các thông s ố hoạt động. + Kỳ thu tiền b ình quân: là kho ản thời gian b ình quân mà các kho ản phải thu của công ty có thể chuyển th ành tiền. Nó thể hiện chất l ượng các khoản phải thu v à khả năng thu hồi các khoản phải thu, số ng ày các khoản phải thu c òn nằm ngoài tầm kiểm soát. Khoản phải thu × 360 Kỳ thu tiền b ình quân = Doanh thu thu ần bán tín d ụng * Vòng quay kho ản phải thu: thể hiện tốc độ thu tiền nợ. Doanh thu thu ần bán tín dụng Vòng quay kho ản phải thu = Khoản phải thu + Kỳ trả tiền b ình quân là th ời hạn bình quân đến hạn của các khoản nợ của công ty, thể hiện số ng ày trả hết tiền mua chịu. Khoản phải trả × 360 Kỳ trả tiền bình quân = Doanh số mua nợ * Vòng quay kho ản phải trả: thể hiện tốc độ thanh toán tiền mua chịu. Doanh số mua nợ Vòng quay kho ản phải trả = Khoản phải trả + Thời gian giải tỏa tồn kho: thời hạn b ình quân mà m ột sản phẩm đ ược lưu Tồn kho × 360 kho. Thời gian giải tỏa tồn kho = Giá vốn hàng bán * Vòng quay t ồn kho: thể hiện mức độ luân chuyển tồn kho, hiệu quả của việc quản trị tồn kho. Giá vốn hàng bán Vòng quay t ồn kho = Tồn kho + Vòng quay tài s ản là tương quan gi ữa doanh thu thuần v à tổng tài sản. Doanh thu thuần 6 Vòng quay tài s ản = Tổng tài sản
  7. + Vòng quay tài s ản cố định l à tương quan gi ữa doanh thu thuần v à tài sản cố định ròng Doanh thu thu ần Vòng quay tài s ản cố định = Tài sản cố định r òng + Vòng quay v ốn luân chuyển r òng là tương quan gi ữa doanh thu thuần v à vốn luân chuyển ròng. Doanh thu thu ần Vòng quay v ốn luân chuyển r òng = Vốn luân chuy ển ròng Thông s ố đòn bẩy tài chính Thông số nợ: tương quan gi ữa tổng nợ và tổng tài sản, thể hiện khả năng t ài trợ bằng nợ và mức độ tự chủ t ài chính của công ty. Tổng nợ Thông số nợ = Tổng Tài sản Thông số nợ dài hạn: cho thấy tầm quan trọng của nợ d ài hạn trong nguồn vốn dài hạn. Nợ dài hạn Thông số nợ dài hạn = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu Thông số ngân quỹ/nợ l à một công cụ đo l ường khả năng một cô ng ty phục vụ các khoản nợ hiện h ành của mình bằng ngân quỹ h àng năm. Ngân qu ỹ hàng năm chính là sự chuyển dịch từ hoạt động của công ty. Trong tr ường hợp công ty đang sinh lợi, ngân quỹ bằng lợi nhuận sau thuế cộng với khấu hao. Ngân quỹ ròng Thông số ngân quỹ/nợ = Tổng nợ Thông số khả năng trả l ãi vay: t ỷ số giữa thu nhập tr ước thuế v à lãi của một thời kỳ với tiền l ãi phải trả của kỳ đó. EBIT Thông số khả năng trả l ãi vay = Lãi vay Thông số chi trả nợ gốc v à lãi vay: là t ỷ số giữa thu nhập tr ước thuế và lãi với chi phi lãi vay và v ốn gốc. Thông số chi trả nợ EBIT = gốc và lãi vay Chi phi Nợ gốc + lãi vay 1 – thuế suất 7
  8. Thông s ố khả năng sinh lợi. Thông số lợi nhuận gộp biên là tỷ số giữa lợi nhuận gộp tr ên doanh thu thu ần. Doanh thu thu ần – Giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp bi ên = Doanh thu thu ần Thông số khả năng sinh lợi r òng là tỷ số giữa lợi nhuận r òng sau thu ế và doanh thu thuần, thể hiện h àm lượng lợi nhuận r òng trong doanh thu. Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận ròng biên = Doanh thu thu ần Thông số suất sinh lợi tr ên tài sản (ROA) có l à quan hệ so sánh giữa lợi nhuận sau thuế với tổng t ài sản của công ty. ROA l à công c ụ đo lường cơ bản tính hiệu quả của việc phân phối v à quản lý các nguồn lực của công ty. Lợi nhuận sau thuế ROA = Tổng Tài sản Doanh thu thu ần Lợi nhuận sau thuế × = Doanh thu thu ần Tổng Tài sản Lợi nhuận r òng biên × Vòng quay tài s ản = Thông số suất sinh lợi tr ên vốn chủ sở hữu (ROE): l à một sự so sánh t ương quan giữa lợi nhuận sau thuế với vốn chủ sở hữu. ROE phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của chủ sở hữu, nó xem xét lợi nhuận tr ên mỗi đồng vốn chủ sở hữu mang đi đầu tư, hay nói cách khác đó là ph ần trăm lợi nhuận thu đ ược của chủ sở hữu tr ên vốn đầu tư của mình. Lợi nhuận sau thuế ROE = Vốn chủ sở hữu Doanh thu thu ần Lợi nhuận sau thuế Tổng Tài sản × × = Doanh thu thu ần Tổng Tài sản Vốn chủ sở hữu Lợi nhuận r òng biên × Vòng quay tài s ản × Số nhân vốn chủ = (Đẳng thức Du Pont ) Số nhân của vốn chủ l à tương quan gi ữa tổng tài sản và vốn chủ sở hữu, thể hiện số lượng vốn chủ sở hữu đ ược sử dụng để t ài trợ cho các t ài sản ở công ty. 1 Tài sản = 8 Số nhân của vốn chủ = 1 - (Tỷ số nợ/T ài sản) Vốn chủ sở hữu
  9. Số nhân vốn chủ l à hệ số khuếch đại ROA th ành ROE. ROE = ROA × s ố nhân vốn chủ Phương pháp s ử dụng các thông số t ài chính. Thông số tài chính là quan h ệ giữa hai bộ phận dữ liệu t ài chính với nhau, nhờ các quan hệ này các nhà phân tích có kinh nghi ệm có thể đánh giá tốt các điều kiện v à hiệu suất tài chính của công ty. Việc đánh giá sẽ dựa trên các so sánh: + So sánh nội tại. + So sánh bên ngoài với các thông số ng ành… 4. Phân tích r ủi ro và đòn bẩy. a. Đòn bẩy hoạt động (Operating leverage) Hiệu ứng đòn bẩy hoạt động Đòn bẩy hoạt động khuyếch đại dao động của sản l ượng lên EBIT. Đ òn bẩy hoạt động phụ thuộc v ào cơ cấu chi phí, sản l ượng bán ra v à chịu tác động của sản lượng hòa vốn. Điểm hoà vốn về sản lượng được xác định nh ư sau: FC QHV p VC QHV: Sản lượng hoà vốn; p: giá bán FC: chi phí c ố định; VC: chi phí biến đổi Đo lường hiệu ứng của đ òn bẩy hoạt động Hiệu ứng đòn bẩy hoạt động: % EBIT Q ( p VC ) EBIT FC DOL %Q Q ( p VC ) FC EBIT Như vậy có thể nói rằng tại mức sản l ượng Q cứ 1 % thay đổi sản l ượng sẽ làm cho EBIT thay đ ổi với mức DOL % v à chi phí c ố định hoạt động FC c àng lớn thì DOL càng l ớn. b. Đòn bẩy tài chính Hiệu ứng đòn bẩy tài chính. Đòn bẩy tài chính khuyếch đại dao động của EBIT l ên thu nhập trên cổ phần. Đo lường hiệu ứng đ òn bẩy tài chính. Hiệu ứng đòn bẩy nợ (I: tiền l ãi) EPS % Q ( p VC ) FC EBIT DFL EBIT % Q ( p VC ) FC I EBIT I Ý nghĩa của công thức n ày là nếu có sự thay đổi 1 % EBIT với cấu trúc t ài trợ hiện tại ta có DFL % thay đổi thu nhập tr ên cổ phần thường. 9
  10. c. Hiệu ứng đòn bẩy tổng hợp Hiệu ứng đòn bẩy tổng hợp l à tích của hai đòn bẩy trên, đo lường độ nhạy của EPS khi s ản lượng (doanh số) thay đổi. Nó đ ược xác định nh ư sau: DTL = DOL x DFL EBIT FC EBIT EBIT FC DTL EBIT EBIT I EBIT I Q( p VC ) Q( p VC ) FC Q( p VC ) Q( p VC ) FC Q( p VC ) FC I Q( p VC ) FC I Qua DTL ngư ời ta có thể ước lượng tính dao động của thu nhập tr ên cổ phần. Hay nói cách khác tr ạng thái rủi ro của các cổ phiếu có thể đ ược ước lượng. II. Hoạch định T ài chính. 1. Những vấn đề c ơ bản về Hoạch định T ài chính. a. Khái niệm Hoạch định t ài chính. Hoạch định tài chính là quá trình phát tri ển các kế hoạch t ài chính ng ắn hạn cũng như dài hạn nhằm đạt đ ược các mục ti êu của doanh nghiệp. Các kế hoạch hoạch tài chính có đ ặc trưng cơ bản là được trình bày bằng đơn vị đo lường chung l à tiền tệ. Hoạch định tài chính là một tiến trình gồm: - Phân tích các l ựa chọn đầu t ư và tài trợ cho công ty. - Dự tính kết quả t ương lai t ừ các quyết định hiện tại. - Quyết định kế hoạch t ài chính để triển khai thực hiện. - Đo lường kết quả thực hiện, so sánh với mục ti êu đã đặt ra trong kế hoạch t ài chính. b. Hệ thống kế hoạch t ài chính. Kế hoạch dài hạn biểu hiện d ưới dạng kế hoạch đầu t ư và tài trợ. Kế hoạch ngân sách h àng năm. c. Tác dụng của Hoạch định t ài chính. Hệ thống kế hoạc h Tài chính là lo ại kế hoạch tổng hợp, đóng vai tr ò quan trọng then chốt trong việc lập kế hoạch v à kiểm soát doanh nghiệp. Nó có khả năng xem xét lại tính đúng đắn của quá tr ình hoạch định và làm cơ s ở cho hoạt động kiểm soát. Trong quá trình ho ạch định. Kế hoạch tài chính có kh ả năng biểu diễn các kế hoạch, các ch ương trình kinh doanh bằng thước đo chung đó l à tiền tệ. Trong quá trình đánh giá Kế hoạch tài chính cung c ấp các tiêu chuẩn định lượng hết sức r õ nét cho các quá trình so sánh các k ết quả với m ục tiêu đã hoạch định, đánh giá hiệu suất của quản trị, đánh giá tính mềm dẻo v à hiệu quả của công ty. 10
  11. d. Căn cứ để xây dựng Kế hoạch T ài chính. Kế hoạch tài chính vừa đặt ra mục ti êu, vừa đưa ra các bi ện pháp mang tính tổng hợp, vì thế căn cứ để xây dựng kế hoạch này là: - Phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh của công ty. - Mục tiêu đặt ra cho lĩnh vực t ài chính và chính sách tài chính hi ện tại. - Điều kiện sản xuất, bán h àng và cung ứng của công ty. - Các yếu tố tác động b ên ngoài. 2. Kế hoạch đầu t ư và tài trợ. Kế hoạch đầu t ư và tài trợ là một dự tính về việc sử dụng vốn v à khai thác các nguồn vốn theo từng năm t ài khóa trong ph ạm vi từ 3 -5 năm. K ế hoạch đầu t ư và tài trợ là tổng hợp các ch ương trình dự kiến của công ty, th ường đi đôi với kế hoạch trung và dài hạn nhằm thực hiện kế hoạch chiến l ược. Mục đích chủ yếu của kế hoạch này: Duy trì sự cân đối t ài chính Thiết lập thứ tự ưu tiên khai thác các ngu ồn vốn qua từng t ài khóa. Làm cơ sở thực hiện các hoạt động huy động vốn… Nội dung của kế hoạch đầu t ư và tài trợ gồm 2 phần chính l à nhu cầu vốn v à nguồn vốn. a. Nhu cầu vốn Nhu cầu vốn là sự tổng hợp tất cả các nhu cầu đầu t ư vào tài s ản của các chương trình kinh doanh, phát tri ển, thể hiện tr ên cơ sở biến đổi r òng giữa các năm trên các báo cáo tài chính . b. Nguồn vốn Trong kế hoạch đầu t ư và tài trợ, công ty cần phải duy tr ì một sự cân đối giữa nguồn vốn và nhu cầu vốn. Khi có sự thiếu hụt về nguồn vốn, công ty có thể t ài trợ bằng nguồn b ên trong, nếu vẫn chưa đảm bảo, các công ty có thể t ài trợ từ bên ngoài. 3. Kế hoạch Ngân sách h àng năm. a. Mô hình l ập kế hoạch ngân sách h àng năm. Kế hoạch ngân sách đ ược xây dựng h àng năm ph ản ánh các hoạt động trong năm dưới hình thái tiền tệ trên cơ sở các khoản thu v à chi theo t ừng lĩnh vực v à hoạt động. Các loạ i ngân sách c ủa doanh nghiệp th ường có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, là cơ sở thực hiện các dự toán t ài chính của công ty. b. Kế hoạch ngân sách kinh doanh Ngân sách ki nh doanh đư ợc hình thành t ừ việc dự tính các ho ạt động của công ty bao gồm bốn bộ phậ n ngân sách theo t ừng chức năng v à có thể kết nối đ ược với nhau. Đó là: ngân sách bán hàng, ngân sách s ản xuất, ngân sách cung ứng, ngân sách các 11
  12. hoạt động tài chính. Các ngân sách th ể hiện nội dung chí nh là các kho ản thu và chi dựa trên: Các kế hoạch hoạt động Các dự toán Các chính sách và các chương tr ình Những điều kiện ảnh h ưởng từ bên ngoài Tương tác l ẫn nhau giữa các ngân sách. Tổng hợp các ngân sách kinh doanh tr ên các chức năng ta sẽ có một ngân sách dự tính cho kinh doanh với những khoản thu v à chi ngân sách . c. Lập dự toán thu chi. Dự toán thu chi l à tổng hợp các dự tính thu chi th ường là hàng tháng c ủa tất cả các hoạt động trong t ài khóa. N ội dung của dự toán ngân sách thể hiện các luồng tiền tệ, các ngân sách khác nhau, các dự tính ngắn hạn, d ài hạn của công ty trong từng t ài khóa. Kết quả của dự toán ngân sách l à tạo ra số d ư ngân qu ỹ có thể sử dụng ngay tr ên cơ sở cân đối các khoản thu chi trong t ài khóa. D ự toán ngân sách đ ược xây dựng hàng năm theo các tháng v ề các khoản thu v à chi. Có ba lo ại ngân sách h àng năm cơ bản: - Ngân sách trang b ị: gồm các dự toán về các khoản mua sắm đầu t ư trang thi ết bị trong năm. Các hoạt động mua sắm n ày thường được thể hiện sẵn trong kế hoạch đầu tư và tài trợ. - Ngân sách kinh doanh: liên quan đ ến các dự tính trong hoạt động kinh doanh của công ty. - Ngân sách ngân qu ỹ: là kết quả tổng hợp các dự toán ngân sách công ty. d. Kế hoạch ngân sách ngân quỹ Kết cấu của ngân sách ngân quỹ bao gồm: Thứ nhất: các khoản thu Thứ hai: các khoản chi Thứ ba: chênh lệch thu – chi Thứ tư: số dư ngân quỹ chưa có tài tr ợ. Kế hoạch ngân quỹ đ ược lập nối tiếp với ngân sách ngân quỹ để giải quyết vấn đề tài trợ cho các nhu cầu tiền mặt ngắn hạn đ ã dự tính ở tr ên. Các biện pháp tài trợ có thể lập trong kế hoạch n ày là: + Huy động tín dụng trung hạn dở dang + Chiết khấu thương mại hoặc các khoản cho vay. + Tín dụng bảo đảm (thế chấp) v à tín dụng không bảo đảm 12
  13. Kế hoạch ngân quỹ cố gắng duy tr ì một đề án ho àn toàn như chênh l ệch các khoản tài trợ được phép sử dụng v à khoản tài trợ đã sử dụng. Nếu không đạt đ ược một sự cân bằng với khoản g an toàn c ần thiết, các ch ương trình và dự tính trong các phần trước cần phải đ ược cân nhắc trở lại. 4. Lập dự toán các báo cáo t ài chính. a. Lập dự toán các báo cáo t ài chính b ằng phương pháp quy n ạp. Dự toán báo cáo thu nhập Dự toán báo cáo thu nhập l à một dự kiến thu nhập trong một thời kỳ t ương lai. Dự toán báo cáo thu nhập căn cứ v ào dự toán về doanh số, chi phí sản xuất, các chi phí khác và k ết thúc với thông tin về t ình hình lời (lỗ) ròng của thời kỳ đó. Báo cáo ngu ồn và sử dụng vốn Lập dự toán báo cáo nguồn v à sử dụng vốn l à sự tổng hợp về các thay đổi t ài chính của công ty, các thay đổi về t ài chính trong k ỳ được tập hợp từ các ngân sách bộ phận. Về căn bản ch ênh lệch này là chính là chênh l ệch giữa dòng tiền ra và dòng tiền vào trong k ỳ, liên quan trực tiếp đến t ài sản và nguồn vốn. Nếu khoản thu v ào lớn hơn so với chi ra th ì ghi vào ngu ồn và ngược lại, thu v ào nhỏ hơn chi ra th ì ghi vào s ử dụng. Bảng tổng kết t ài sản Dự toán bảng cân đối kế toán thể hiện trạng thái t ài chính c ủa công ty v ào cuối thời kỳ lập kế hoạch, nó phản ánh tổng hợp các thay đổi t ài chính do các quy ết định và hành động của các nh à quản trị đã hoạch định trong kỳ. Dự toán bảng cân đối kế toán phản ánh vị thế t ài chính dự toán của công ty. Dự toán bảng cân đối kế toán căn cứ v ào báo cáo ngu ồn và sử dụng vốn v à bảng cân đối kế toán đầu kỳ. Số d ư cuối kỳ, chỉ ti êu trên bảng cân đối kế toán dự toán, được tính bằng cách lấy số d ư của năm trước cộng với ch ênh lệch ngân quỹ tro ng thời kỳ dự toán. b. Lập dự toán các báo cáo t ài chính b ằng phương pháp di ễn giải. Lập dự toán các báo cáo t ài chính theo phương pháp ph ần trăm doanh thu. Tiến trình dự toán các báo cáo tài chính theo phương pháp ph ần trăm doanh thu: Bước 1: xem xé t các dữ liệu lịch sử để xác định các khoản mục n ào trong các báo cáo tài chính thay đ ổi theo tỷ lệ với doanh thu trong quá khứ. Điều n ày giúp cho nhà quản trị quyết định khoản mục n ào sẽ được hoàn toàn dự báo theo doanh thu, khoản mục nào cần thêm các thông tin khác. 13
  14. Bước 2: dự báo doanh thu, cần phải dự báo thất chính xác doanh thu t ương lai, vì doanh thu trong k ỳ dự báo ảnh h ưởng co tính quyết định đến độ chính xác của các báo cáo tài chính d ự toán. Bước 3: dự báo các khoản mục cho từng báo cáo t ài chính riêng biệt bằng phương pháp ngo ại suy các tỷ lệ của báo cáo kỳ tr ước theo doanh thu dự báo kỳ đến. Lập dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Để lập dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tr ước tiên phải phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong b ảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh với chỉ tiêu doanh thu trong quá kh ứ. Từ kết quả tr ên, ta có thể dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm tiếp theo, bằng cách kết hợp theo đổi doanh số v à mối quan hệ giữa doanh số v à các chỉ tiêu trong b ảng báo cáo kết quả họat động kinh doanh. Lập dự toán bảng cân đối kế toán. Tương tự như việc lập dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tr ước tiên ta phải xác định các chỉ ti êu có quan h ệ với doanh thu theo tỷ lệ %. Tuy nhi ên, một số chỉ tiêu không có quan h ệ rõ ràng với doanh thu, th ì phải căn cứ v ào các chính sách của công ty để xác định. Từ kết quả tr ên, ta có th ể dự toán bảng cân đối kế toán năm tiếp theo, bằng cách kết hợp theo đổi doanh thu v à mối quan hệ giữa doanh số v à các chỉ tiêu trong b ảng bảng cân đối kế toán. Xác định nhu cầu t ài trợ và điều chỉnh dự toán. Qua bảng dự toán 2007, nh à quản trị tài chính s ẽ tiến hành nghiên c ứu nhu cầu tài trợ bên trong và bên ngoài và nh ững điều chỉnh cần thiết để đảm bảo cân đối t ài chính của công ty. Trước tiên, nhà quản trị cần xem xét có thể giảm đầu t ư vào các lo ại tài sản, đặc biệt là những tài sản có thể gây ra nhiều phí tổn, nh ư tồn kho, khoản phải thu, trích trả trước… và tăng các kho ản nợ có thể, thông qua việc tr ì hoãn trả nợ, thương lượng mở rộng các điều kiện tín dụng khi mua h àng… Tiếp đến, cần cân nhắc cấu trúc vốn mục ti êu, chi phí c ủa các nguồn t ài trợ, để lựa chọn hình thức tài trợ hợp lý v à tiết kiệm. Cuối cùng, trên cơ s ở những thay đổi tr ên, nhà quản trị tiến h ành lập bảng cân đối kế toán dự toán mới. 14
  15. III. Hoạch định Ngân sách đầu t ư 1 Khái niệm và phân loại đầu tư. a. Khái niệm. - Theo quan đi ểm kinh tế: đầu tư là tạo ra một vốn cố định tham gia v ào nhiều chu kỳ kinh doanh li ên tiếp. Hoạt động đầu t ư nhằm vào tích lũy các yếu tố vật lý cho sản xuất kinh doanh. - Theo quan đi ểm tài chính: đầu tư là làm b ất động hóa một số vốn nhằm rút tiền lãi trong nhi ều thời kỳ li ên tiếp. Theo quan điểm n ày, bao g ồm cả việc tạo ra các tài sản vật lý, các chỉ ti êu không tham gia tr ực tiếp vào hoạt động kinh doanh của công ty như: tham gia tài chính, nghiên c ứu, đào tạo... Nói chung, m ột đầu tư có các đ ặc trưng sau: + Gắn với nhiều chu kỳ kinh doanh. + Lợi nhuận trong t ương lai. + Gắn liền với rủi ro. b. Phân loại đầu tư. Đầu tư thay th ế: gồm 2 dạng thay thế hiện đại v à thay thế duy trì. Đầu tư mở rộng: đây là loại đầu tư mang tính chi ến lược nhằm tạo vị thế cạnh tranh, gồm 2 dạng: Mở rộng sản phẩm hay thị tr ường hiện tại, Mở rộng sản phẩm, thị trường mới Đầu tư khác: bao gồm đầu tư mang tính xã hội và đầu tư công trình phụ trợ. Các đầu tư này tác đ ộng gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của công ty. 2. Tầm quan trọng của ngân sách đầu t ư. 3. Tiến trình hoạch định ngân sách vốn. Một chương trình ngân sách v ốn đòi hỏi phải thực hiện một số b ước trong tiến trình ra quyết định: (1) Phát tri ển dự án. (2) Thu thập dữ liệu. (3) Đánh giá và ra quy ết định. (4) Đánh giá l ại và điều chỉnh. 4. Phương pháp ư ớc lượng dòng ngân qu ỹ của dự án. a. Các nguyên t ắc ước lượng dòng ngân q ũy. Ngân quỹ của một dự án được ước lượng dựa tr ên các nguyên t ắc sau: Ngân qu ỹ phải ước lượng trên cơ sở ngân quỹ kỳ vọng sau thuế chứ không phải thu nhập kế toán mà dự án mang lại. Theo nguy ên tắc này, dòng ngân qu ỹ phải được điều chỉnh để phản ảnh tất cả các chi phí không bằng tiền (khấu hao, tiền l ãi). 15
  16. Vì vậy, với báo cáo thu nhập th ì các chí phí này được khấu trừ tr ước thuế để xác định thu nhập r òng. Song v ới với báo cáo d òng ngân qu ỹ dự án thì các chi phí này phải được cộng trở lại với thu nhập r òng để tạo nên ngân qu ỹ của dự án. Ngân quỹ phải được xác định tr ên cơ sở ngân quỹ tăng th êm so với trường hợp không có dự án. Điều này, đòi hỏi nhà phân tích ph ải xem xét các chi phí sau: Chi phí tr ầm khuất , chi phí cơ hội,… b. Các yếu tố ảnh h ưởng đến d òng ngân q ũy của dự án. Khấu hao. Giá trị thanh lý. Vốn luân chuyển r òng. c. Xác định dòng ngân q ũy của dự án. Ngân qu ỹ của dự án đ ược xác định tr ên cơ s ở ngân quỹ r òng k ỳ vọng sau thuế dựa trên các dòng nh ập quỹ và xuất quỹ diễn ra trong suốt thời gian hoạt động của dự án. Ngân qu ỹ ròng = Nhập quỹ - xuất quỹ Nhập quỹ gồm: thu nhập (tăng th êm) sau thu ế, khấu hao r òng, giá trị thanh lý ròng và thu h ồi vốn luân chuyển r òng. Xuất quỹ gồm: Chi phí đầu tư ban đầu (năm 0) v à các chi phí đ ầu tư phát sinh khi dự án đi vào hoạt động. Khi xác đ ịnh thu nhập chịu thuế th ì doanh số và chi phí ph ải ước lượng trên cơ sở toàn bộ chu kỳ sống của sản phẩm. Khấu hao phải loại khỏi các chi ti êu trên bởi vì nó không ph ải là một chi tiêu bằng tiền. (1) Đối với dự án đầu t ư mở rộng: Ngân qu ỹ ròng được xác định tr ên doanh số sau khi đ ã khấu trừ toàn bộ các chi phí bằng tiền. (2) Đối với dự án đầu t ư thay th ế: Ngân qu ỹ ròng được xác định tr ên tiết kiệm của dự án mới so với máy cũ sau khi khấu trừ các chi phí không bằng tiền. 5. Các phương pháp đánh giá d ự án. Để đánh giá một dự án đầu t ư về mặt tài chính, ngư ời ta thường sử dụng các chỉ tiêu đánh giá sau: a. Tỷ suất sinh lợi b ình quân (Ra ) Tỷ suất sinh lợi b ình quân bi ểu thị tỷ số giữa lợi nhuận sau thuế b ình quân với tổng số vốn đầu t ư cho dự án. A n R a C o Trong đó, Ra : T ỷ suất sinh lợi b ình quân c ủa dự án. 16
  17. An : Lợi nhuận sau thuế b ình quân hàng n ăm. P : Vốn đầu tư của dự án. Dự án có thể chấp nhận khi tỷ suất sinh lợi b ình quân c ủa nó lớn h ơn tỷ suất sinh lợi cần thiết Rq. Nếu các dự án loại trừ nhau th ì dự án có tỷ suất si nh lợi bình quân lớn nhất v à lớn hơn Rq sẽ được chấp nhận. Đặc điểm của ph ương pháp là: đơn gi ản, sử dụng trực tiếp các thông tin kế toán có sẵn. Tuy nhi ên, không tính đ ến thời điểm phát sinh các xuất quỹ v à nhập quỹ. b. Thời gian ho àn vốn (T) Phương pháp hoàn vốn sử dụng thời gian ho àn vốn làm tiêu chu ẩn lựa chọn dự án. Thời gian hoàn vốn là số năm cần thiết để thu hồi vốn đầu t ư của dự án. Nếu ngân quỹ h àng năm đ ều thì thời gian hoàn vốn là tỷ số giữa vốn đầu t ư và ngân quỹ ròng hàng n ăm. C0 T F Trong đó, F : Ngân qu ỹ ròng hàng n ăm. T : Thời gian hoàn vốn (năm). Nếu ngân quỹ r òng của dự án không đều, thời hạn ho àn vốn là thời hạn cần thiết để ngân quỹ r òng lũy kế bằng với vốn đầu t ư ban đầu. Giả sử, F(i) l à ngân qu ỹ ròng tích lũy đến thời điểm i của dự án, tại thời điểm m ta tính được F(m) thỏa m ãn điều kiện: C0 F(m) F(m) ≤ C0 và F(m+1) ≥ C0 Ta có: T m F(m 1) F(m) Một dự án có thể chấp nhận đ ược về mặt kinh tế nếu nó có thời gian thu hồi vốn nhỏ hơn thời gian qui định. Nếu các dự án loại trừ nhau th ì sẽ ưu tiên cho có th ời hạn thu hồi vốn nhỏ nhất v à nhỏ hơn thời gian thu hồi vốn qui định. Đặc điểm của ph ương pháp: không tính đ ến ngân quỹ của to àn bộ dự án nh ư là một thước đo tính sinh lợi m à chỉ chú ý đến ngân quỹ r òng của dự án trước khi thu hồi vốn. Hơn nữa, phương pháp này không tính đ ến độ lớn v à thời hạn của ngân quỹ trong toàn b ộ chu kỳ của dự án. c. Giá trị hiện tại r òng của dự án (NPV) Giá trị hiện tại r òng của dự án đầu t ư là toàn b ộ ngân quỹ r òng của nó ở các thời điểm được đưa về thời điểm hiện tại. Trong trường hợp chỉ có giá trị đầu t ư ban đầu: 17
  18. n Fi NPV C0 (1 k ) i i1 Trong đó, k : T ỷ suất sinh lợi cần thiết (chi phí cơ h ội vốn). n : Số năm của dự án (chu kỳ của dự án) . Trong trường hợp thực hiện đầu t ư ở nhiều thời kỳ trong v òng đời dự án: n (Fi C i) NPV Co k )i (1 i1 Tiêu chuẩn chấp nhận về mặt kinh tế l à dự án có NPV > 0. Trong trường hợp các dự án loại trừ nhau th ì dự án có NPV lớn nhất v à NPV>0 sẽ được chấp nhận. d. Tỷ suất sinh lợi nội bộ (IRR) Tỷ suất sinh lợi nội bộ l à chiết khấu làm cân bằng giá trị hiện tại các xuất quỹ và nhập quỹ của nó. n Fi C 0 i (1 IRR ) i 1 Trong đó, Co : Xu ất quỹ ròng ở thời điểm ban đầu. Fi : Lượng xuất quỹ/Nhập quỹ ở năm i. n : Số năm của dự án IRR được tính bằng cách giải ph ương trình bậc cao ở trên, để đơn giản ta có thể tìm bằng phương pháp g ần đúng nh ư sau: NPV k2 NPV k1 1 2 IRR NPV NPV 1 2 Trong đó, + NPV1= 0 ứng với suất chiết khấu k2. Tiêu chuẩn chấp nhận về mặt kinh tế l à tỷ suất sinh lợi nội bộ c ủa dự án phải lớn hơn tỷ suất sinh lợi cần thiết Rq cho tr ước. Nếu nhiều dự án loại trừ nhau th ì dự án có IRR lớn nhất và lớn hơn Rq sẽ được chấp nhận. Đặc điểm của ph ương pháp: tính c ả độ lớn v à thời hạn của ngân quỹ phát sinh trong toàn b ộ chu kỳ dự án. e. Chỉ số sinh lợi (PI) Chỉ số khả năng sinh lợi của dự án l à tỷ số giữa giá trị hiện tại r òng của dòng ngân quỹ tương lai v ới giá trị hiện tại của vốn đầu t ư. n F i i 1 k i 1 PI C 0 Dự án chấp nhận đ ược là dự án có PI >= 1. Trong tr ường hợp các dự án lo ại trừ nhau thì dự án nào có PI lớn nhất và PI >=1 s ẽ được chấp nhận. 18
  19. Đặc điểm của ph ương pháp: Quy ết định chấp nhận hay từ chối dự án. Tuy nhi ên, đối với các dự án có vốn đầu t ư ban đầu khác nhau th ì tiêu chu ẩn PI chưa đánh giá chính xác hi ệu quả kinh tế của các dự án mang lại. 6. Chi phí s ử dụng vốn. a. Chi phí vay dài h ạn: - Khoản vay kỳ hạn (K I): chi phí khoản vay kỳ hạn đ ược xác định nh ư sau: KI = K d (1-T) Trong đó, K I : Lãi suất khoản vay sau thuế. Kd : Lãi su ất khoản vay tr ước thuế. T : Thuế suất thu nhập c ông ty. - Trái phiếu (Kb): chi phí vay n ợ trái phiếu đ ược xác định nh ư sau: n INT(1 T ) M M(1 F) 1 Kb)t (1 Kb)n 1( t Trong đó, Kb : Chi phí trái phi ếu. INT: Tiền lãi trả cho trái phiếu mỗi năm. M : Mệnh giá của trái phiếu. F : Chi phí phát hành trái phi ếu. N : Thời gian đáo hạn trái phiếu. T : Thuế suất thu nhập công ty. - Cổ phiếu ưu đãi (Kps): chi phí tài tr ợ bằng cổ phiếu ưu đãi được xác định: D ps K ps P n Trong đó, Kps : Chi phí c ổ phiếu ưu đãi. Dps : Cổ tức hàng năm c ổ phiếu ưu đãi. Pn : Giá trị ròng của cổ phiếu ưu đãi. b. Chi phí c ổ phiếu: - Tiếp cận mô h ình định giá tài sản vốn (CAPM): Ks = KRF + (Km – KRF) bi Trong đó, K s : Chi phí c ổ phần thường. KRF : Lãi suất của trái phiếu kho bạc. Km : Rủi ro bình quân của cổ phiếu tr ên thị trường. bi : Chỉ số rủi ro cổ phiếu công ty. Một phương pháp đơn gi ản hơn, tiếp cận rủi ro để xác định chi phí cổ phiếu thường công ty nh ư sau: 19
  20. Ks = Kb + R s Trong đó, Ks : Chi phí c ổ phiếu thường. Kb : Rủi ro trái phiếu công ty. Rs : Rủi ro cổ phiếu công ty. - Tiếp cận theo d òng tiền khấu trừ (DCF): Dt D1 D2 P0 ... 1 2 t 1 K 1 K 1 K t1 s s s Trong đó, Ks : Chi phí c ổ phiếu thường. Dt : Cổ tức trả vào thời kỳ thứ t. P0 : Giá th ị trường cổ phiếu công ty. Trong trư ờng hợp cổ tức công ty tăng đều qua các năm với tốc độ g, khi đó công thức được được giản nh ư sau: D D1 1 P0 K g s K g P0 s Trường hợp việc phát h ành cổ phiếu phát sinh th êm chi phí F, khi đó công th ức được bổ sung nh ư sau: D D 1 1 P (1 F) K g 0 s K g P (1 F) s 0 c. Chi phí v ốn bình quân (WACC). Sau khi xác đ ịnh chi phí của các nguồn t ài trợ công ty v à tỷ trọng của từng nguồn vốn trong tổng tài trợ, người quản trị tiến h ành xác đ ịnh chi phí vốn b ình quân theo công th ức tổng quát sau: m WACC W K i i i 1 Trong đó, Wi : T ỷ trọng của nguồn vốn i. Ki : Chi phí c ủa nguồn vốn i. Câu 1. Điền đầy đủ thông tin v ào các báo cáo tài chính sau: TÀI SẢN NGUỒN VỐN 400 Tiền mặt 500 Khoản phải trả --------- Phải thu --------- Vay ngân hàng 200 Tồn kho --------- Nợ tích luỹ --------- Tài sản ngắn hạn --------- Nợ ngắn hạn --------- TSCĐ ròng --------- Nợ dài hạn 3750 Cổ phần và thu nh ập giữ lại --------- Tổng Tài sản --------- Tổng Nguồn vốn 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản