T.V. Thong et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 87-92
87
ARTHROSCOPIC TREATMENT OF TRAUMATIC HIP DISLOCATION
Truong Viet Thong*, Nguyen Dinh Chuong, Tran Dang Khoa
Hospital for Traumatology and Orthopaedics at Ho Chi Minh city - 929 Tran Hung Dao,
Cho Quan ward, Ho Chi Minh city, Vietnam
Received: 12/6/2025
Reviced: 21/7/2025; Accepted: 29/7/2025
ABSTRACT
Objective: The purpose of this study is to evaluate the functional outcomes of arthroscopic treatment
for traumatic hip dislocation.
Subjects and methods: A retrospective case series was conducted on four patients who suffered
from traumatic hip dislocations. All patients initially underwent closed reduction, followed by
arthroscopic treatment for intra-articular pathology, between March 2020 and February 2025 at the
Lower Limb Department of the Hospital for Traumatology and Orthopaedics at Ho Chi Minh city.
Each patient was followed for at least 2 years postoperatively. Functional outcomes were assessed
using the HHS.
Results: All patients experienced posterior hip dislocations due to motor vehicle accidents. Intra-
articular findings included loose bodies, labral tears, and chondral lesions in 100% of cases. All
patients achieved excellent outcomes based on the HHS, with no severe complications.
Conclusion: Hip arthroscopy appears to be a safe, effective, and minimally invasive treatment option
for managing intra-articular pathologies secondary to traumatic hip dislocation.
Keywords: Traumatic hip dislocation, hip arthroscopy.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 87-92
*Corresponding author
Email: truongvietthong@gmail.com Phone: (+84) 933083380 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD12.2940
T.V. Thong et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 87-92
88 www.tapchiyhcd.vn
NI SOI KHP ĐIU TR CÁC TỔN THƯƠNG SAU TRT KHP HÁNG
Trương Viết Thông*, Nguyễn Đình Chương, Trần Đăng Khoa
Bnh vin Chấn thương Chỉnh hình thành ph H Chí Minh - 929 Trần Hưng Đạo,
phưng Ch Quán, thành ph H Chí Minh, Vit Nam
Ngày nhn bài: 12/6/2025
Ngày chnh sa: 21/7/2025; Ngày duyệt đăng: 29/7/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Đánh giá kết qu chức năng khớp háng của phương pháp điều tr nội soi đối vi trt khp
háng do chấn thương.
Đối tượng và pơng pháp: Nghiên cu hi cu theo dõi ca bnh thc hin trên 4 bnh nhân b trt
khp háng do chấn thương. Tất c bnh nhân ban đầu được nắn kín, sau đó được ni soi khớp để x
các tổn thương trong khớp, t tháng 3/2020 đến tháng 2/2025 tại Khoa Chi dưới, Bnh vin Chn
thương Chỉnh hình thành ph H Chí Minh. Mi bnh nhân đưc theo dõi ít nht 24 tháng sau phu
thut. Kết qu chức năng được đánh giá bằng thang điểm HHS.
Kết qu: Tt c bnh nhân đều b trt khp háng ra sau do tai nn giao thông. Các tổn thương trong
khp bao gm sn khp, rách sn vin, tổn thương sụn khp 100% bnh nhân. Tt c bnh nhân
đều đạt kết qu xut sc dựa trên thang điểm HHS, không có biến chng nng.
Kết lun: Ni soi khp háng là mt la chọn điều tr an toàn, hiu qu và ít xâm lấn để xc tn
thương trong khớp th phát sau trt khp háng do chấn thương.
T khóa: Trt khp háng do chấn thương, nội soi khp háng.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trt khớp háng thường gây ra các tổn thương kèm theo
trong khp, ảnh hưởng đến chức năng sau này. Các tổn
thương sụn khớp, xương, dây chằng sau trt khp háng
th dẫn đến thoái hóa khp sm, đau mạn tính
hn chế vận động, ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuc
sng của người bnh. Vic chẩn đoán điều tr các
tổn thương trong khớp háng sau trt khớp đòi hỏi s
hiu biết u sc v gii phẫu, chế chấn thương
các phương pháp điều tr hin đại. Trong lch s, m
m đã tiêu chuẩn điều tr cho các trường hp trt
khp háng cn can thip phu thut. Tuy nhiên gần đây,
vic s dng ni soi khớp háng để điều tr các di chng
triu chng do trt khp háng do chấn thương đã gia
tăng. Quyết định la chn gia m h ni soi khp
mt thách thc, cn cân nhc k ng các yếu t
như loại tn thương, k năng và kinh nghim ca phu
thut viên, trang thiết b và mong mun của người bnh.
Mc tiêu ca nghiên cứu này là đánh giá kết qu chc
năng khớp háng của phương pháp điều tr nội soi đối
vi trt khp háng do chấn thương.
2. TNG QUAN TÀI LIU V TỔN THƯƠNG
SAU TRT KHỚP HÁNG CÁC PHƯƠNG
PHÁP ĐIỀU TR
2.1. Các tổn thương trong khớp thường gp theo sau
trt khp háng
- Sn khp: xy ra khi các mnh v nh t sn hoc
xương trong khớp rơi vào khoang khớp, gây cn tr
chức năng bình thường ca khp. Cm giác cộm, đau
nhói hoc khó chu vùng háng, đặc bit khi di chuyn.
Hn chế vận động khp háng, khó khởi động hoc cm
giác khp b kt. Tiếng lo xo hoc tiếng kêu bt
thường trong khp khi c động. Sưng hoặc đỏ vùng
khp háng trong mt s trường hp.
- Rách sn vin: thường xy ra trong quá trình trt khp
háng do chấn thương, khi chỏm xương đùi bị đẩy mnh
ra khi ci. Chấn thương này có thể gây xé, ép, hoc
giật đứt sn vin - vòng sn vai trò ổn định khp
háng. Trt khớp ra sau (thường gp trong tai nạn xe hơi)
hoc trt khớp ra trước (do ngã/va đập) đều có th gây
tổn thương sụn vin. Bnh nhân (BN) thường đau vùng
bn/háng dai dẳng, đặc bit khi vận động. Cm giác lc
cc, kt, hoặc vướng trong khp háng. Gim tm vn
động, khó gp hay xoay háng. Mt vng hoc cm giác
háng “lỏng lẻo”. Cứng khớp đau tăng lên khi ngồi
lâu, đi bộ hoặc chơi thể thao.
- Tổn thương sn khp háng: mt biến chng rt ph
biến đáng kể sau trt khp háng. Trong quá trình trt
khp, chỏm xương đùi bị đẩy ra khi ci. Chuyn
động mnh này làm tổn thương sụn. V ttổn thương
sụn thường th d đoán được dựa trên hướng trt
khp, th mặt sau dưới, mặt trước trên trung
tâm. H thng phân loại được s dng ph biến nht là
Outerbridge phân loi mức độ nghiêm trng ca tn
thương sụn:
*Tác gi liên h
Email: truongvietthong@gmail.com Đin thoi: (+84) 933083380 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD12.2940
T.V. Thong et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 87-92
89
+ Độ 0: sụn bình thường.
+ Độ 1: sn mềm và sưng.
+ Độ 2: tổn thương một phn chiu dày vi các vết
nt (khe nứt) không đến xương dưới sn. Các vết nt
đường kính nh hơn 1,5 cm.
+ Độ 3: nứt đến mức xương dưới sn mt khu vc
có đường kính ln hơn 1,5 cm.
+ Độ 4: l xương dưới sn (mt sn toàn b chiu
dày).
BN b tổn thương sn sau khi khp háng b trt có th
biu hiện: đau, giảm tm vận động khp, lng lo khp,
kt khp.
2.2. Các phương pháp điều tr
Nn trt kín khp háng trong vòng 6 gi là bước đầu
tiên quan trng nhất trong điu tr trt khp háng.
Khp háng b trật càng lâu, nguy hoại t chm
xương đùi càng cao. Sau nn trt khp háng, chp
CT.scan là tiêu chuẩn vàng để tm soát các tổn thương
trong khớp háng như sạn khớp háng, các gãy xương,
tổn thương sụn khp... Chp cộngng t thường ch
định kèm theo để tm soát các tổn thương sụn vin
sn khp háng. Nếu các tổn thương này, m h để
điều tr thường được s dng trong quá kh. Hin nay,
vic s dng ni soi khớp háng để điều tr các tn
thương này đã gia tăng.
Ni soi khớp háng được ch định (sau khi nn trt kín
thành công):
- Sn khp: loi b các mảnh xương hoặc sn nh trong
khp (nhng mnh này có th gây đau và kt khp).
- Rách sn vin: khâu hoc ct lc các vết rách sn
vin.
- Rách bao khp nh: khâu các vết rách nh bao khp.
- Tổn thương sụn: điu tr các vùng sn b tổn thương
nh.
- Ni soi thám sát: kim tra k khp xem có bt k tn
thương nào khác hình nh th không nhìn thy
được.
- Ra khp: ra sch khp và loi b máu và các mnh
vn.
Phu thut m h được ch định:
- Trt khp không nắn được: khi khp háng không th
nn trt li v trí gii phu bằng phương pháp nắn kín.
Gãy xương kèm theo: gãy xương ci hoc chm/c
xương đùi cần được c định bng vít, np hoc các
dng c khác. Tổn thương bao khớp hoc dây chng
nghiêm trng: khi có tổn thương lớn đối vi dây chng
hoc bao khp cn phi sa cha rng rãi. Tổn thương
thn kinh mch máu: bng chng tổn thương thần
kinh hoc mch máu cần được gii quyết bng phu
thut. Mảnh xương sụn ln: mảnh xương và sụn ln b
di lch cần được c định li v trí. Đến mun: trt
khớp không được nn sm, phu thut m h th
cn thiết.
2.3. Thang điểm Harris Hip Score (HHS)
Thang điểm HHS là mt công c đánh giá lâm sàng
được s dụng để đánh giá chức năng mức độ đau của
khớp háng, thường được áp dng trong vic theo dõi
kết qu điu tr phu thut hoc bo tn BN b các
vấn đề v khp háng. Thang điểm này được phát trin
bi William Hip Harris vào năm 1969.
Cấu trúc thang đim HHS bao gm 4 hng mc chính,
vi tng s điểm tối đa 100, đánh giá 4 lĩnh vực chính
sau:
- Đau: 0-44 điểm.
+ Không đau/Không để ý đến đau thong qua: 44
điểm.
+ Đau nhẹ, thnh thong: khong 40 điểm.
+ Đau mức độ nh, không hn chế hoạt động thường
nht: khong 30 điểm.
+ Đau mức độ va, có th chịu được nhưng hạn chế
mt s hoạt động: khong 20 điểm.
+ Đau nặng, hn chếrệt, đau cả khi ngh ngơi: ≤
10 điểm.
- Chức năng: 0-47 điểm.
+ Các hoạt động sinh hot hng ngày: tối đa 14
điểm.
+ Dáng đi: tối đa 33 điểm.
- Không biến dng (0-4 điểm).
Đánh giá xem biến dng khớp háng đáng kể nào
không: Co rút gp c định . Hn chế hoc biến dng
trong dng/khép. Hn chế xoay trong hoc xoay ngoài
- Tm vận động: 0-5 điểm.
- Phân loi kết qu HHS:
+ T 90-100 điểm: kết qu xut sc (Excellent)
+ T 80-89 điểm: kết qu tt (good).
+ T 70-79 điểm: kết qu trung bình (fair).
+ ới 70 điểm: kết qu kém (poor).
3. ĐỐI NG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cu
Tt c các BN trt khớp háng được nắn kín, sau đó được
ni soi khớp để x các tổn thương trong khớp, t
tháng 3/2020 đến tháng 2/2025 tại Khoa Chi dưới,
Bnh vin Chấn thương Chỉnh hình thành ph H Chí
Minh.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cu hi cu, theo dõi mô t lâm sàng ca bnh.
3.3. Tiêu chí đánh giá
Tt c các BN đều được theo dõi ít nht 24 tháng sau
phu thut, ghi nhận các đặc điểm chung được đánh
giá riêng bit chức năng khớp háng bằng thang điểm
HHS, cũng như ghi nhn các biến chng trong sau
phu thuật đi kèm.
T.V. Thong et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 87-92
90 www.tapchiyhcd.vn
4. KT QU NGHIÊN CU
T tháng 3/2020 đến tháng 2/2025 có tng cng 4 BN
trt khớp háng được nắn kín, sau đó được ni soi khp
để x lý các tổn thương trong khớp.
4.1. Đặc điểm chung ca BN
T l nam/n là 3/1.
Toàn b BN đều trt khp háng do tai nn ngã xe máy
khi tham gia giao thông, chiếm t l 100%.
Độ tui trung bình 37,5 tui, trong đó tuổi nh nht
là 16 tui và BN ln tui nht là 59 tui.
Thi gian theo dõi trung bình là 30,75 tháng, trong đó
thi gian theo dõi ngn nht là 24 tháng, dài nht là 37
tháng.
Loi trt khp háng: tt c các BN đều trt khp háng
ra sau.
Thi gian t lúc nn trt khp háng cho ti thời điểm
m ni soi khp trung bình là 9,25 tun, thi gian ngn
nht 4 tun, dài nht 16 tun.
Thi gian phu thut trung bình là 4 gi, thi gian ngn
nht 3,5 gi, dài nht 4,5 gi.
ng máu mt trong cuc m trung bình 35 ml, mt
máu ít nht 30 ml, mt máu nhiu nht 40 ml.
Hình 1. B tr c ni soi khp
Hình 2. Chun b thế BN ni soi khp háng
4.2. Tổn thương bên trong khớp sau trt khp háng
Các tổn thương trong khớp bao gm sn khp, rách sn
vin, tổn thương sụn khp 100% các trường hp,
trong đó tổn thương sụn khp 100% s BN đều mc
độ 2.
Hình 3. Hình nh sn khp trên CT.scan
và thc tế khi ni soi khp háng
4.3. Đánh giá kết qu chức năng khớp háng
Đánh giá chức năng khớp háng bằng thang điểm HHS
mc xut sc là 4 BN (chiếm t l 100%). 3 BN
hoàn toàn không đau 1 BN thỉnh thoảng đau nhẹ
thoáng qua. Toàn b BN có tướng đi bình thường, tm
vận động bình thường, và không biến dng. Tt c BN
đều hài lòng và đều quay tr li th thao cũng như sinh
hot cuc sng hng ngày.
4.4. Biến chng
Tt c các BN đều có triu chứng căng vùng khớp mu
mặt trong đùi chân mổ ngay sau m t hết sau
khong 1 tun. Không ghi nhn biến chng thn kinh
hay mch máu hay bt biến chng nặng khác đi kèm.
Các biến chứng như tạo xương lạc ch hay hoi t
chỏm xương đùi chưa ghi nhận trong sut thi gian
theo dõi.
5. BÀN LUN
5.1. Đặc điểm chung ca BN
- T l gii tính: nam chiếm ưu thế vi t l nam/n
3/1, phù hp vi thc tế rng nam giới thưng tham gia
giao thông nhiều hơn nguy tai nạn cao hơn.
Tt c các trường hợp đều do tai nn ngã xe máy, chiếm
t l 100%, cho thy tai nn giao thông là nguyên nhân
chính dẫn đến trt khp háng trong nhóm nghiên cu.
Độ tui trung bình là 37,5 tui, vi tui nh nht là 16
và ln nht là 59, phn ánh s đa dạng v độ tui trong
nhóm nghiên cu.
- Thi gian theo dõi trung bình 30,75 tháng, cho thy
nghiên cu có thi gian theo dõi dài hạn, giúp đánh giá
hiu qu điu tr mt cách toàn din.
- Loi trt khp: tt c các trường hợp đều là trt khp
háng ra sau, đây loại trt khp ph biến nht trong
tai nn giao thông.
- Thi gian t nn trật đến phu thut trung bình là 9,25
tun, vi khong thi gian ngn nht là 4 tun dài
nht 16 tun, cho thấy các BN được can thip phu
thut sm sau khi nn trt khp.
- Thi gian phu thut trung bình 4 giờ, lượng
máu mt trung bình 35 ml. Đây mức độ mt máu
T.V. Thong et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 87-92
91
thp, phn ánh tính an toàn của phương pháp ni soi
khp.
5.2. Tổn thương bên trong khớp
- Các tổn thương phổ biến: tt c các BN đều đều
sn khp, rách sn vin tổn thương sụn khp cho
thy trt khp háng do tai nạn giao thông thường gây
ra các tổn thương phức tp bên trong khp.
- Mức độ tổn thương sụn khp: 100% BN tổn thương
sn khp mức độ 2. Mức độ này được xem tn
thương trung bình, không quá nặng nhưng cần được x
lý kp thời để tránh biến chng lâu dài.
5.3. Đánh giá kết qu chức năng khớp háng
- Kết qu chức năng khớp: theo thang điểm HHS, tt c
4 BN đều đạt mc xut sắc (100%). Điều này cho thy
phương pháp nắn kín và ni soi khớp đã mang lại hiu
qu cao trong vic phc hi chức năng khớp háng.
- Triu chứng đau: 3 BN hoàn toàn không đau, 1 BN
ch thnh thoảng đau nh thoáng qua cho thấy phương
pháp điều tr giúp giảm đau hiệu qu.
- ớng đi và tầm vận động: tt c BN đều có tướng đi
bình thường, tm vận động bình thường, và không biến
dạng. Đây là kết qu rt tích cc, phn ánh s phc hi
hoàn toàn v mt chức năng.
5.4. Biến chng
- Biến chng nh: tt c các BN đu triu chứng căng
vùng khp mu mặt trong đùi chân mổ, nhưng triệu
chng này t hết sau khong 1 tuần. Đây là biến chng
nh không ảnh hưởng đáng kể đến quá trình hi
phc.
- Biến chng nng: không ghi nhn biến chng thn
kinh, mch máu hay bt k biến chng nng nào khác.
Điu này khẳng định tính an toàn của phương pháp nắn
kín và ni soi khớp trong điều tr trt khp háng. Biến
chng hoi t chỏm xương đùi cần thi gian theo dõi
dài hơn.
nh 4. Các vết m ni soi khp háng rt nh
Hình 5. M h theo phương pháp truyền thng,
đường m dài, tàn phá nhiu
Bng 1. So sánh thun lợi và khó khăn giữa phu thut ni soi khp háng và phu thut m h
Đặc điểm
Điu tr bng ni soi khp
Kích thước vết m
Nh, cng ni soi khong 1 cm × 3-4 cng
Tổn thương mô mềm
Ít
Mt máu
Không đáng kể
Đau sau mổ
Ít đau
Thi gian hi phc
Nhanh hơn, nhưng phụ thuc vào loi và mức độ
tổn thương
So m
Rt nh
Tm quan sát
Quan sát toàn b trong khp háng qua ni soi
Biến chng
Có th nhim trùng, tổn thương thần kinh hoc
mch máu (hiếm), thoát dch ra mô xung quanh,
cng khớp, đau mn tính, tổn thương mt sn khp
do dng c ni soi, tổn thương thần kinh do kéo
căng trong quá trình nội soi, tạo xương lạc ch
Gii hn
Không th x trí đưc toàn b các tổn thương, đặc
bit các tổn thương gãy xương lớn. Yêu cu các
dng c phu thut đặc bit và thời gian đào tạo dài.
Khp háng nm rt sâu, mô mm xung quanh rt
căng, nên khiến phu thut ni soi háng là mt phu
thut rt khó