intTypePromotion=3

Nồng độ Interleukin-12 trong huyết thanh và mối liên quan với đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân vảy nến

Chia sẻ: ViPoseidon2711 ViPoseidon2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
3
lượt xem
0
download

Nồng độ Interleukin-12 trong huyết thanh và mối liên quan với đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân vảy nến

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

IL-12 đóng vai trò là cytokine tiền viêm trong bệnh vảy nến. Đã có một số nghiên cứu xác định nồng độ IL-12 trong huyết thanh ở bệnh nhân vảy nến tuy nhiên đến nay vẫn còn nhiều tranh cãi trong kết quả của các tác giả. Bài viết xác định nồng độ IL-12 trong huyết thanh và mối liên quan giữa nồng độ IL-12 huyết thanh với đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân vảy nến.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nồng độ Interleukin-12 trong huyết thanh và mối liên quan với đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân vảy nến

  1. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 1 * 2018 NỒNG ĐỘ INTERLEUKIN-12 TRONG HUYẾT THANH VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN VẢY NẾN Lê Ngọc Phụng*, Lê Thái Vân Thanh**, Văn Thế Trung** TÓM TẮT Mở đầu: IL-12 đóng vai trò là cytokine tiền viêm trong bệnh vảy nến. Đã có một số nghiên cứu xác định nồng độ IL-12 trong huyết thanh ở bệnh nhân vảy nến tuy nhiên đến nay vẫn còn nhiều tranh cãi trong kết quả của các tác giả. Mục tiêu: Xác định nồng độ IL-12 trong huyết thanh và mối liên quan giữa nồng độ IL-12 huyết thanh với đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân vảy nến. Đối tượng – Phương pháp nghiên cứu: Một nghiên cứu cắt ngang được thực hiện để đánh giá nồng độ IL- 12 trong huyết thanh ở bệnh nhân vảy nến tại bệnh viện Da liễu thành phố Hồ Chí Minh, so sánh với nhóm chứng khoẻ mạnh tương đồng về tuổi và giới. Nồng độ IL-12 trong huyết thanh được đo bằng xét nghiệm hấp thụ miễn dịch liên kết với enzyme (ELISA). Xác định mối liên quan giữa nồng độ IL-12 huyết thanh với đặc điểm lâm sàng bao gồm thể lâm sàng và mức độ nặng bệnh vảy nến dựa theo chỉ số PASI. Kết quả: Trong 6 tháng, 70 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu, trong đó 59 bệnh nhân vảy nến thông thường, 6 bệnh nhân vảy nến đỏ da toàn thân, 5 bệnh nhân viêm khớp vảy nến. Nhóm chứng là 35 người bình thường. Nồng độ IL-12 trong huyết thanh ở nhóm bệnh vảy nến (10,07 pg/ml) cao hơn so với nhóm người bình thường (7,94 pg/ml) với p=0,02. Trong nhóm bệnh nhân vảy nến, nồng độ IL-12 huyết thanh của nhóm bệnh nhân viêm khớp vảy nến (30,46 pg/ml) cao hơn so với nhóm bệnh nhân vảy nến thông thường (9,15 pg/ml) với p
  2. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 1 * 2018 Nghiên cứu Y học matched healthy controls. Serum IL-12 levels were measured by an enzyme-linked immunosorbent assay (ELISA). Clarifying the relation between serum levels of IL-12 and clinical characteristics including clinical classification and disease severity represented by the Psoriasis Area and Severity Index (PASI). Results: In 6 months, 70 psoriatic patients were enrolled, including 59 psoriasis vulgaris patients, 6 erythrodermic psoriasis patients and 5 psoriatic arthritis patients. There were 35 healthy controls. Median serum IL-12 levels were significantly increased in psoriatic patients as compared with controls (10.07 pg/ml versus 7.94 pg/ml, respectively) (p=0.02). In patients with psoriatic arthritis, IL-12 levels were markedly elevated (30.46 pg/ml), compared with patients with psoriasis vulgaris (9.15 pg/ml) (p
  3. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 1 * 2018 Dữ liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm dao động từ ít nhất 1 năm đến lâu nhất là 45 SPSS 18.0. Sử dụng kiểm định Chi-square để so năm. sánh tỷ lệ. Dùng kiểm định t so sánh hai trung Bảng 4: Phân bố theo thể lâm sàng bệnh vảy nến bình. Sử dụng kiểm định Spearman để đánh giá Thể lâm sàng n Tỷ lệ % mối tương quan giữa hai biến số liên tục không Vảy nến thông thường 59 84,3 có phân phối chuẩn. Vảy nến đỏ da toàn thân 6 8,6 Viêm khớp vảy nến 5 7,1 KẾT QUẢ Tổng 70 100 Đặc điểm dịch tễ học và lâm sàng của đối tượng Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong nhóm nghiên cứu bệnh vảy nến đa số là vảy nến thông thường Bảng 1: Đặc điểm dịch tễ học của nhóm bệnh nhân chiếm tỷ lệ 84,3%, kế đến là vảy nến đỏ da toàn vảy nến thân (8,6%), thấp nhất là viêm khớp vảy nến n Tỷ lệ % (7,1%). Nam 36 51,4 Nữ 34 48,6 Bảng 5: Độ nặng bệnh vảy nến theo phân độ PASI Tổng 70 100 PASI n Tỷ lệ % Kết quả nghiên cứu cho thấy trong các bệnh Nhẹ (PASI20) 18 30,5 (48,6%). Tổng 59 100 Bảng 2: So sánh về giới và tuổi giữa nhóm bệnh nhân Trong nhóm bệnh nhân vảy nến, đa số ở vảy nến và nhóm người bình thường Nhóm bệnh Nhóm bình mức độ bệnh trung bình (44,1%) và mức độ bệnh p vảy nến thường nặng (30,5%). Nam 36 (51,4%) 16 (45,7%) (1) 0,581 Nồng độ IL-12 trong huyết thanh Nữ 34 (48,6%) 19 (54,3%) (2) Tuổi trung bình 47,30±14,36 46,97±14,24 0,912 Bảng 6: Nồng độ IL-12 huyết thanh của nhóm bệnh (1) phép kiểm Chi-square vảy nến và nhóm người bình thường (2) phép kiểm t Nồng độ IL-12 (pg/ml) (1) p Nhóm bệnh nhân vảy nến có tỷ lệ nam Trung vị Thấp nhất Cao nhất (51,4%) cao hơn so với nữ (48,6%), ngược lại Nhóm bệnh vảy nến 10,07 5,38 35,38 0,02 Nhóm bình thường 7,94 5,36 24,75 nhóm người bình thường có tỷ lệ nữ (54,3%) cao hơn so với nam (45,7%), tuy nhiên sự khác biệt (1) phép kiểm Mann-Whitney này không có ý nghĩa thống kê (p=0,581). Tuổi Kết quả nghiên cứu cho thấy nhóm bệnh vảy trung bình của nhóm bệnh vảy nến (47,30±14,36) nến có nồng độ IL-12 huyết thanh cao hơn so với cao hơn so với nhóm người bình thường nhóm người bình thường, sự khác biệt có ý (46,97±14,24) và sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p=0,02. Ngoài ra, có ít nhất nghĩa thống kê với p=0,912. 18,6% bệnh nhân vảy nến có nồng độ IL-12 Bảng 3: Phân bố theo thời gian bị bệnh của bệnh nhân huyết thanh cao hơn mức nồng độ IL-12 huyết vảy nến thanh trung bình của nhóm người bình thường. Thời gian bị bệnh (năm) n Tỷ lệ % Bảng 7: So sánh nồng độ IL-12 giữa các thể lâm sàng 10 27 38,6 (1) So sánh nồng độ IL-12 huyết thanh p Tổng 70 100 Nhóm bình thường so với Vảy nến thông thường 0,030 Trong mẫu nghiên cứu, nhóm bệnh nhân Nhóm bình thường so với Viêm khớp vảy nến
  4. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 1 * 2018 Nghiên cứu Y học Nồng độ IL-12 huyết thanh ở nhóm người Bảng 10: Nồng độ IL-12 huyết thanh giữa các thể lâm bình thường thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với sàng nhóm bệnh vảy nến thông thường và nhóm Nồng độ IL-12 (pg/ml) (1) p bệnh viêm khớp vảy nến (với p lần lượt là 0,030 Trung vị và 40 8,99 5,38 33,33 Nồng độ IL-12 (pg/ml) (1) Mức độ bệnh p ≤30 7,53 5,38 31,97 Trung vị 0,164 >30 12,68 5,38 35,38 Nhẹ (PASI20) 17,26 Nhóm bệnh khởi phát trước 40 tuổi có nồng (1) phép kiểm Kruskal-Wallis độ IL-12 huyết thanh cao hơn so với nhóm bệnh khởi phát sau 40 tuổi, tuy nhiên sự khác biệt này Nồng độ IL-12 huyết thanh cao nhất ở nhóm không có ý nghĩa thống kê (p=0,508). Tương tự, bệnh mức độ nặng và thấp nhất ở nhóm bệnh sự khác biệt về nồng độ IL-12 huyết thanh giữa mức độ nhẹ, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với nhóm bệnh khởi phát trước 30 tuổi và sau 30 tuổi p=0,016. không có ý nghĩa thống kê (p=0,164). Bảng 12: So sánh nồng độ IL-12 huyết thanh giữa Bảng 9: Nồng độ IL-12 huyết thanh theo thời gian bị từng cặp độ nặng bệnh vảy nến (theo phân độ PASI) (1) So sánh nồng độ IL-12 huyết thanh p bệnh (1) Nhẹ so với Trung bình 0,301 Thời gian Nồng độ IL-12 (pg/ml) p Nặng so với Nhẹ 0,02 bệnh (năm) Trung vị Thấp nhất Cao nhất Nặng so với Trung bình 0,013 ≤10 9,15 5,92 33,76 0,763 >10 12,68 5,38 35,38 (1) phép kiểm Mann-Whitney ≤5 15,92 5,92 33,76 0,076 >5 8,61 5,38 35,38 (1) phép kiểm Mann-Whitney Nhóm bị bệnh vảy nến trên 10 năm có nồng độ IL-12 huyết thanh cao hơn so với nhóm bị bệnh vảy nến dưới 10 năm, tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p=0,763). Tương tự, sự khác biệt về nồng độ IL-12 huyết thanh giữa nhóm bị bệnh vảy nến trên 5 năm và Biểu đồ 1: Mối tương quan giữa nồng độ IL-12 huyết dưới 5 năm không có ý nghĩa thống kê (p=0,076). thanh với chỉ số PASI 49
  5. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 1 * 2018 Nồng độ IL-12 huyết thanh ở nhóm bệnh năm và dài hơn 5 năm nhưng không tìm thấy sự mức độ nặng khác biệt có ý nghĩa thống kê so khác biệt có ý nghĩa thống kê (p=0,076). với nhóm bệnh mức độ nhẹ và trung bình (với p Theo y văn, bệnh vảy nến diễn tiến càng lâu, lần lượt là 0,02 và 0,013). Không có sự khác biệt các rối loạn miễn dịch càng trầm trọng và gây ra có ý nghĩa thống kê giữa nhóm bệnh mức độ càng nhiều hậu quả nặng nề, cho chúng tôi gợi ý nhẹ và nhóm bệnh mức độ trung bình (p=0,301). có khả năng IL-12 huyết thanh sẽ tăng cao ở Nồng độ IL-12 huyết thanh có mối tương những đối tượng bệnh nhân có thời gian mắc quan tuyến tính thuận mức độ vừa với chỉ số bệnh càng lâu. Tuy nhiên trong nghiên cứu của PASI (rho=0,385), sự tương quan có ý nghĩa chúng tôi lại không tìm thấy sự khác biệt có ý thống kê (p=0,003). nghĩa, có thể vì chúng tôi chưa có khả năng đánh giá toàn diện IL-12 trong mô tổn thương bằng BÀN LUẬN các phương pháp xét nghiệm khác và cỡ mẫu Nồng độ IL-12 huyết thanh ở nhóm bệnh của chúng tôi chưa đủ lớn để tìm ra sự khác biệt. nhân có tuổi khởi phát bệnh trước 40 tuổi cao Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận kết quả hơn so với nhóm bệnh nhân khởi phát bệnh sau nồng độ IL-12 huyết thanh trung bình của nhóm 40 tuổi, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống bệnh nhân vảy nến là 10,07 (5,38-35,38) pg/ml, kê (p=0,508). Tương tự như vậy, khi so sánh cao hơn so với nhóm người bình thường là 7,94 nồng độ IL-12 huyết thanh giữa nhóm bệnh (5,36-24,75) pg/ml. Kết quả này tương đương với nhân khởi phát trước 30 tuổi và khởi phát sau 30 nghiên cứu của Borska L. và các cộng sự(3) với tuổi, chúng tôi cũng không tìm thấy sự khác biệt nồng độ IL-12 huyết thanh trung bình của nhóm có ý nghĩa thống kê (p=0,164). Theo Fitzpatrick(4), bệnh nhân là 30,9±5,4 pg/ml, nhóm người bình bệnh càng khởi phát sớm, diễn biến bệnh càng thường là 24,53±1,1 pg/ml. Khác với nghiên cứu dai dẳng kéo dài, biểu hiện lâm sàng càng nặng của tác giả Sharon E. Jacob và các cộng sự(5) với nề, các phản ứng viêm trong cơ thể càng tăng và nồng độ IL-12 huyết thanh trung bình ở nhóm mạnh mẽ, theo đó các cytokine cũng tăng cao. bệnh nhân là 8,5±1,2 pg/ml, thấp hơn so với Một nghiên cứu Phạm Ngọc Trâm(10) về nồng độ nhóm người bình thường là 42,2±5,3 pg/ml. Điều IL-17 trong huyết thanh của bệnh nhân vảy nến này có thể do việc sử dụng hóa chất, các bộ kit đã ghi nhận nồng độ cytokine này ở nhóm bệnh đo lường khác nhau, cách chọn mẫu khác nhau nhân có thời gian khởi phát bệnh sớm trước 40 giữa các nghiên cứu đã gây ra sự chênh lệch này. tuổi cao hơn có ý nghĩa so với nhóm bệnh nhân Nồng độ IL-12 huyết thanh trung bình giữa có thời gian khởi phát bệnh muộn sau 40 tuổi. nhóm người bình thường thấp hơn có ý nghĩa Bệnh nhân bị bệnh dài hơn 10 năm có nồng thống kê (p
  6. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 22 * Số 1 * 2018 Nghiên cứu Y học gợi ý về vai trò của những yếu tố cytokine khác có nồng độ IL-12 cao hơn so với nhóm vảy nến trong sinh bệnh học vảy nến đỏ da toàn thân. đỏ da toàn thân và vảy nến thông thường. Nồng Ngoài ra, chúng tôi chưa tìm thấy nghiên cứu độ IL-12 huyết thanh có mối tương quan thuận nào khác có những so sánh tương tự nên chưa với chỉ số PASI. thể có dữ liệu để tiến hành đối chiếu. TÀI LIỆU THAM KHẢO Nhóm bệnh nhân có mức độ bệnh nặng có 1. Arican O, al et (2005) "Serum Levels of TNF-α, IFN-γ, IL-6, IL- nồng độ IL-12 huyết thanh cao nhất và thấp nhất 8, IL-12, IL-17, and IL-18 in Patients With Active Psoriasis and Correlation With Disease Severity". Mediators of Inflammation. là nhóm bệnh nhân có mức độ bệnh nhẹ, sự khác Hindawi Publishing Corporation, 273-279. biệt này có ý nghĩa thống kê (p=0,016). Nhóm 2. Attallah DA, al et (2016) "Serum levels of IL-12 and IL-23 in bệnh nhân ở mức độ bệnh nặng có nồng độ IL- psoriatic patients with or without concomitant hepatitis C: a comparative study". Journal of the Egyptant Women’s 12 huyết thanh cao hơn có ý nghĩa thống kê Dermatologic Society, 13 (2), 71-76. (p=0,006) so với nhóm bệnh nhân ở mức độ bệnh 3. Borska L, al et (2008) "Serum levels of the pro-inflammatory cytokine interleukin-12 and the anti-inflammatory cytokine nhẹ và trung bình. Nghiên cứu của tác giả interleukin-10 in patients with psoriasis treated by the Attalah và các cộng sự cho kết quả tương tự Goeckerman regimen". Int J Dermatol, 800-805. nghiên cứu của chúng tôi(2). 4. Gudjonsson EJ, Elder JT (2012) "Psoriasis". Fitzpatrick’s Dermatology in General Medicine 8th edition, McGraw-Hill, 197- Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận nồng độ 231. IL-12 huyết thanh có mối tương quan thuận mức 5. Jacob SE, al et (2003) "Simultaneous measurement of multiple Th1 and Th2 serum cytokines in psoriasis and correlation with độ vừa với chỉ số PASI (rho=0,385 và p=0,003). disease severity". Mediators of Inflammation, 12 (5), 309-313. Tương tự với kết quả nghiên cứu của Takahashi 6. King-man HO (2010) "Psoriasis Medical Bulletin". The Hong H. và các cộng sự(9) cũng ghi nhận mối tương Kong Medical Diary, 15 (5), 10-14. 7. Kyriakou A, al et (2014) "Serum levels of TNF-α, IL-12/23p40, quan thuận mức độ vừa (r=0,444 và p=0,0003), and IL-17 in plaque psoriasis and their correlation with nghiên cứu của Ozer Arican và các cộng sự(1) disease severity". Journal of Immunology Research, 1-9. 8. Patterson J. W (2016) "Psoriasis". Weedon’s Skin Pathology 4th cũng ghi nhận nồng độ IL-12 huyết thanh có mối edition., Churchill Livingstone, 82-89. tương quan thuận mức độ rất chặt chẽ (r=0,93 và 9. Takahashi H, al et (2010) "Serum cytokines and growth factor p0,05). antagonist ustekinumab in psoriasis: past, present, and future perspectives". Ann NY Acad Sci, 1222, 30-39. KẾT LUẬN Nồng độ IL-12 trong huyết thanh của bệnh Ngày nhận bài báo: 14/11/2017 nhân vảy nến cao hơn so với nhóm người khỏe Ngày phản biện nhận xét bài báo: 17/11/2017 mạnh bình thường. Nhóm viêm khớp vảy nến Ngày bài báo được đăng: 28/02/2018 51

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản