intTypePromotion=3

Nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cộng đồng và truyền thông thay đổi hành vi (Tài liệu học viên)

Chia sẻ: Kkkk Kkkk | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:100

0
51
lượt xem
11
download

Nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cộng đồng và truyền thông thay đổi hành vi (Tài liệu học viên)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đây là quyển 3 Truyền thông thay đổi hành vi về nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cộng đồng tài liệu dành cho học viên, những người là y tế thôn, cộng tác viên dinh dưỡng, cán bộ phụ nữ thôn được tham gia tập huấn để trở thành tuyên truyền viên của dự án. Tài liệu này được sử dụng như một cẩm nang tra cứu trong quá trình thực hiện truyền thông thay đổi hành vi trong nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cộng đồng của các tuyên truyền viên dự án.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cộng đồng và truyền thông thay đổi hành vi (Tài liệu học viên)

  1. TÀI LIỆU HỌC VIÊN Truyền thông thay đổi hành vi về nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cộng đồng Hà nội, tháng 7 năm 2011
  2. LỜI CẢM ƠN Dự án Alive and Thrive xin trân trọng ghi nhận sự hỗ trợ đặc biệt quý báu của Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia Việt Nam trong việc biên tập và đóng góp ý kiến giúp xây dựng bộ tài liệu “Hướng dẫn giảng dạy tư vấn nuôi dưỡng trẻ nhỏ” cho cán bộ y tế và tuyên truyền viên. Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn các chuyên gia đầu ngành về dinh dưỡng trẻ nhỏ; đào tạo và truyền thông thay đổi hành vi đã hỗ trợ kỹ thuật và chủ biên trong quá trình phát triển bộ tài liệu này, bao gồm: 1. TS. Phạm Thị Thúy Hòa, Giám Đốc Trung tâm Đào tạo Thực phẩm Dinh dưỡng - Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia. 2. Ths. Huỳnh Nam Phương, Chuyên viên Trung tâm Đào tạo Thực phẩm Dinh dưỡng - Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia. 3. Ths. Trịnh Ngọc Quang, Trưởng Phòng Giáo Dục và Đào Tạo - Trung tâm Giáo dục Truyền thông và Sức Khỏe - Bộ Y Tế. 4. Ths. Trần Thị Nhung - Trung tâm Giáo dục Truyền thông và Sức Khỏe - Bộ Y Tế. Chúng tôi cũng xin đặc biệt gửi lời cám ơn đến những cán bộ y tế và hội viên Hội Phụ nữ từ 14 tỉnh/ thành phố đã tham gia đào tạo để trở thành giảng viên nguồn của dự án và đã đóng góp những ý kiến quí báu mang tính thực tiễn để hoàn chỉnh bộ tài liệu này. Chúng tôi xin chân thành cám ơn nhóm cán bộ chương trình A&T tại Việt Nam đã phối hợp chặt chẽ với nhóm biên soạn tài liệu xem xét và đóng góp ý kiến cho bộ tài liệu này. Sự hỗ trợ đặc biệt của nhóm cán bộ đánh giá của A&T trong việc phát triển bộ câu hỏi kiểm tra trước & sau khóa học cũng như đánh giá hiệu quả các khóa đào tạo giảng viên nguồn của dự án, có vai trò quan trọng trong quá trình hoàn chỉnh bộ tài liệu. Chúng tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến TS. Maryanne, cố vấn kỹ thuật của AED/FHI 3600 đã có những nhận xét góp ý về nội dung kỹ thuật cũng như cấu trúc của bộ tài liệu. Cuối cùng chúng tôi xin trân trọng cảm ơn Vụ Sức khỏe Bà Mẹ và Trẻ Em - Bộ Y tế đã hỗ trợ và hướng dẫn chúng tôi trong quá trình xây dựng bộ tài liệu này. Dự án Alive and Thrive trân trọng cảm ơn quỹ Bill & Melinda Gates đã hỗ trợ tài chính cho dự án. Truyền thông thay đổi hành vi về nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cộng đồng
  3. Lời giới thiệu LỜI GIỚI THIỆU Giải quyết tình trạng suy dinh dưỡng (SDD) trẻ em, đặc biệt là SDD thể thấp còi ở trẻ dưới hai tuổi đang là ưu tiên lớn của Chính phủ Việt Nam. Trong những năm gần đây, Việt Nam không ngừng nỗ lực nhằm giảm tỉ lệ SDD ở trẻ dưới năm tuổi từ 38,7% vào năm 1999 xuống còn 29,3 % vào năm 2010 (Viện Dinh dưỡng Quốc gia). Tuy nhiên, tỉ lệ nhẹ cân và đặc biệt là tỉ lệ thấp còi ở trẻ dưới hai tuổi tại Việt Nam còn cao so với các nước có cùng điều kiện kinh tế trong khu vực. Tỉ lệ nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn (NCBSMHT) trong sáu tháng đầu quá thấp và thực hành ăn bổ sung (ABS) chưa hợp lý là những nguyên nhân chính dẫn dến tỉ lệ SDD thấp còi cao ở trẻ dưới hai tuổi tại Việt Nam. Nhằm hỗ trợ chính phủ trong nỗ lực giảm tỉ lệ SDD cao ở trẻ dưới năm tuổi, tổ chức Save the Children đã hợp tác với Viện Phát triển Giáo dục (viết tắt là AED/FHI 3600), GMMB, Viện Nghiên cứu và Chính sách Lương thực Quốc tế (IFPRI), cùng trường Đại học California Davis thực hiện dự án Alive & Thrive (A&T) ở Việt Nam trong năm năm (2009-2013). Dự án này nhằm góp phần giảm tỉ lệ SDD và tử vong trẻ em gây ra do các thực hành nuôi dưỡng trẻ nhỏ (NDTN) chưa tối ưu bằng cách thúc đẩy các thực hành nuôi con bằng sữa mẹ và ăn bổ sung cho trẻ từ 0 đến 24 tháng tuổi. Để đạt được mục tiêu trên, dự án A&T sẽ hỗ trợ các cơ sở y tế ở 15 tỉnh/thành thiết lập các dịch vụ tư vấn NDTN ở cả khu vực nông thôn và thành thị thông qua mô hình phòng tư vấn NDTN theo phương thức nhượng quyền xã hội và nhóm hỗ trợ NDTN ở khu vực miền núi. Dự án A&T cũng đã xây dựng một bộ tài liệu sử dụng để đào tạo kiến thức cũng như kĩ năng tư vấn về NDTN cho cán bộ thực hiện dự án đang làm việc tại các cơ sở y tế hoặc các tuyên truyền viên như cộng tác viên dinh dưỡng, y tế thôn bản và phụ nữ thôn. Các cán bộ được đào tạo sẽ có khả năng cung cấp dịch vụ tư vấn NDTN tại các cơ sở y tế cũng như ở cộng đồng. Bộ tài liệu bao gồm ba quyển tài liệu hướng dẫn giảng dạy cho giảng viên và ba quyển tài liệu học viên như sau: TÀI LIỆU TÀI LIỆU STT CHỦ ĐỀ GIẢNG VIÊN HỌC VIÊN Quản lý và vận hành phòng tư vấn nuôi dưỡng trẻ nhỏ “Mặt 1 trời bé thơ“. 2 Tư vấn NDTN tại cơ sở y tế. Truyền thông thay đổi hành vi tại cộng đồng về nuôi dưỡng trẻ nhỏ 3 (Dành cho mô hình tư vấn). Truyền thông thay đổi hành vi về nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại địa bàn khó 4 khăn (Mô hình nhóm hỗ trợ nuôi dưỡng trẻ nhỏ). Truyền thông thay đổi hành vi về nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cộng đồng
  4. Lời giới thiệu Đây là quyển 3 “Truyền thông thay đổi hành vi về nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cộng đồng” tài liệu dành cho học viên, những người là y tế thôn, cộng tác viên dinh dưỡng, cán bộ phụ nữ thôn được tham gia tập huấn để trở thành tuyên truyền viên của dự án. Tài liệu này được sử dụng như một cẩm nang tra cứu trong quá trình thực hiện truyền thông thay đổi hành vi trong NDTN tại cộng đồng của các tuyên truyền viên dự án. Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp cũng như gợi ý từ người sử dụng để hoàn thiện bộ tài liệu này. Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về Bà Trần Thị Kiệm - Văn phòng dự án A&T - Nhà E4B - Khu ngoại giao đoàn Trung Tự - số 6 Đặng Văn Ngữ hoặc qua hòm thư điện tử: kiemtt@savethechildren.org.vn. Nếu muốn in ấn và sử dụng một phần hay toàn bộ tài liệu này, cần phải có sự đồng ý trước của dự án Alive & Thrive. Xin chân thành cảm ơn! Truyền thông thay đổi hành vi về nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cộng đồng
  5. Phần 1: Giới thiệu tình hình chung vềDanh nuôi dưỡng mục từ trẻ viếtnhỏ tắt DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT A&T Alive & Thrive ( Nuôi dưỡng và Phát triển) ABS Ăn bổ sung AED/FHI 3600 Viện phát triển giáo dục BM Bà mẹ BL Bảng lật CBYT Cán bộ y tế CSSK Chăm sóc sức khỏe CSYT Cơ sở y tế GV Giảng viên HV Học viên MTBT Mặt trời bé thơ NDTN Nuôi dưỡng trẻ nhỏ SDD Suy dinh dưỡng TTTĐHV Truyền thông thay đổi hành vi TTV Tuyên truyền viên TYT Trạm y tế YTTB Y tế thôn bản Truyền thông thay đổi hành vi về nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cộng đồng
  6. Mục lục MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI GIỚI THIỆU DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT MỤC LỤC.....................................................................................................................1 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU ............................................................................3 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ NUÔI DƯỠNG TRẺ NHỎ ...................................................4 CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN 2,5 NGÀY....................................................................5 PHẦN 1. GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG VỀ NUÔI DƯỠNG TRẺ NHỎ .................7 Bài 1: Giới thiệu về nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại Việt Nam và cơ hội can thiệp hiệu quả ..................................................................................................................9 Bài 2: Giới thiệu về dự án ALIVE & THRIVE và mô hình phòng tư vấn về NDTN tại cơ sở y tế ..............................................................................................14 Bài 3: Theo dõi quản lý bà mẹ theo nhóm đối tượng của phòng tư vấn “Mặt trời bé thơ” .....................................................................................................18 PHẦN 2. TRUYỀN THÔNG THAY ĐỔI HÀNH VI......................................................27 Bài 4: Truyền thông thay đổi hành vi...............................................................................29 Bài 5: Kỹ năng truyền thông tốt - Truyền thông trực tiếp về NDTN tại cộng đồng ..........36 PHẦN 3. CÁC NỘI DUNG VỀ NUÔI DƯỠNG TRẺ NHỎ .........................................41 Bài 6: Chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú ...................................................................................................43 Bài 7: Theo dõi sự tăng trưởng của trẻ ...........................................................................47 Bài 8: Sữa mẹ và tầm quan trọng của NCBSM ..............................................................55 Bài 9: Nhu cầu của trẻ và sự đáp ứng của sữa mẹ ........................................................57 Bài 10: Quá trình tạo sữa mẹ..........................................................................................60 Bài 11: Đặt trẻ vào vú mẹ và giúp trẻ ngậm bắt vú đúng ................................................63 Truyền thông thay đổi hành vi về nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cộng đồng .1
  7. Mục lục PHẦN 4. ĂN BỔ SUNG .............................................................................................69 Bài 13: Tầm quan trọng của ăn bổ sung.........................................................................71 Bài 14: Cách chế biến một bữa ăn bổ sung đáp ứng với nhu cầu của trẻ......................74 Bài 15: Chuẩn bị một bữa ăn bổ sung hợp vệ sinh.........................................................79 Bài 16: Thực hành trình diễn thức ăn .............................................................................81 MỘT SỐ THỰC ĐƠN MẪU .......................................................................................82 Bài 17: Dinh dưỡng cho trẻ ốm (trẻ bệnh) và giai đoạn hồi phục ...................................88 2. Truyền thông thay đổi hành vi về nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cộng đồng
  8. Hướng dẫn sử dụng tài liệu HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU MỤC ĐÍCH VÀ ĐỐI TƯỢNG Nhằm nâng cao năng lực cho các tuyên truyền viên về truyền thông chăm sóc trẻ nhỏ tại cộng đồng trong các vùng dự án của A&T tại Việt Nam, A&T đã xây dựng cuốn tài liệu tập huấn truyền thông thay đổi hành vi về nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cộng đồng dành cho học viên là các tuyên truyền viên về nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ nhỏ tại cộng đồng, giám sát viên, cán bộ dự án, cán bộ Hội Phụ nữ… Tài liệu này được sử dụng như một cẩm nang tham khảo trong truyền thông về dinh dưỡng cho trẻ nhỏ tại cộng đồng. Tài liệu bao gồm 4 phần chính: 1. Phần 1: Giới thiệu chung về NDTN; Dự án A&T và mô hình Phòng tư vấn NDTN. 2. Phần 2: Truyền thông thay đổi hành vi tại cộng đồng về NDTN. Phần này cung cấp các kỹ năng truyền thông cơ bản giúp TTV tổ chức thực hiện các buổi truyền thông tại hộ gia đình về NDTN nhằm tạo nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn về NDTN tại phòng tư vấn “Mặt trời bé thơ”. 3. Phần 3 + 4: Nội dung truyền thông về NDTN. Phần này cung cấp cho TTV kiến thức cơ bản về NDTN tại hộ gia đình bao gồm NCBSM và ABS. Truyền thông thay đổi hành vi về nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cộng đồng .3
  9. Một số khái niệm về nuôi dưỡng trẻ nhỏ MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ NUÔI DƯỠNG TRẺ NHỎ Một số khái niệm về NCBSM 1. Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu: Trẻ được bú mẹ hoàn toàn đến khi tròn 6 tháng tuổi (180 ngày), nghĩa là chỉ cho trẻ bú mẹ mà không cho ăn, uống bất cứ thức ăn, đồ uống nào khác kể cả nước trắng, trừ các trường hợp phải uống bổ sung các vitamin, khoáng chất hoặc thuốc theo chỉ định của thầy thuốc. 2. Tiếp tục nuôi con bằng sữa mẹ đến 24 tháng tuổi: Trẻ từ 6-23 tháng tuổi tiếp tục được bú mẹ. Một số khái niệm về ABS 3. Ăn bổ sung: Ăn bổ sung nghĩa là cho trẻ ăn thêm các thức ăn khác ngoài sữa mẹ - các thức ăn này được gọi là thức ăn bổ sung (thời gian thích hợp nhất để bắt đầu cho trẻ ABS là khi trẻ được 6 tháng tuổi (180 ngày). 4. Đa dạng thức ăn: Trẻ từ 6-23 tháng tuổi được cho ăn đủ hoặc nhiều hơn 4 nhóm thực phẩm trong thức ăn bổ sung. 5. Thực phẩm giàu sắt hoặc được bổ sung sắt: Trẻ từ 6-23 tháng tuổi được cho ăn các thực phẩm giàu sắt hoặc thực phẩm đã được bổ sung sắt được sản xuất dành riêng cho trẻ nhỏ, hoặc được chế biến tại nhà. Các loại suy dinh dưỡng 6. Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: cân nặng thấp hơn so với mức tiêu chuẩn của trẻ cùng tuổi và giới (sử dụng điểm ngưỡng cân nặng theo tuổi dưới -2SD hoặc chỉ số khối cơ thể BMI thấp). 7. Suy dinh dưỡng thể thấp còi: là giảm mức độ tăng trưởng cơ thể, biểu hiện của SDD mãn tính. Đây là dấu hiệu hàng đầu của SDD từ thời kỳ sớm bao gồm cả SDD bào thai do mẹ bị thiếu dinh dưỡng. Được xác định khi chiều cao theo tuổi dưới -2SD. 8. Suy dinh dưỡng thể gầy còm: là hiện tượng cơ và mỡ cơ thể bị teo đi, thường được coi là SDD cấp tính vì thường biểu hiện sau một thời gian ngắn bị thiếu ăn ví dụ thiên tai lũ lụt, chiến tranh…. Suy dinh dưỡng thể gầy còm được xác định khi cân nặng theo chiều cao dưới -2SD. 9. Thừa cân: Là hiện tượng tích cơ, mỡ khiến cân nặng cao hơn mức tiêu chuẩn cho phép ở trẻ cùng tuổi, giới. Dấu hiệu thừa cân ở trẻ được xác định khi cân nặng theo tuổi lớn hơn 2SD. 4. Truyền thông thay đổi hành vi về nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cộng đồng
  10. CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN 2,5 NGÀY NGÀY 1 NGÀY 2 NGÀY 3 Kiểm tra trước khóa học (20 phút) Ôn nội dung đã học hôm trước Ôn nội dung đã học hôm trước Bài 8: (35 phút) Bài 17: (40 phút) Giới thiệu - Làm quen - Mục tiêu của Sữa mẹ và tầm quan trọng của Dinh dưỡng cho trẻ bệnh và giai chương trình tập huấn (40 phút) NCBSM đoạn sau hồi phục Chương trình tập huấn 2,5 ngày Bài 1: (30 phút) Bài 9: (30 phút) Bài 18: Thực hành trên lớp: Giới thiệu về nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại Việt Nam Nhu cầu của trẻ và sự đáp ứng của (60 phút) (Khái niệm “Cửa sổ Cơ hội” ) sữa mẹ Kĩ năng tư vấn - Tạo nhu cầu về ăn bổ sung Bài 2: (30 phút) Bài 10: (35 phút) Hỏi và giải đáp Giới thiệu dự án A&T và mô hình phòng tư vấn Quá trình tạo sữa mẹ NDTN tại cơ sở y tế (“Mặt trời bé thơ”) Giải lao (15 phút) Bài 11: (50 phút) Tóm tắt nội dung chính đã học Những khó khăn thường gặp khi trong cả khóa học (30 phút) NCBSM Bài 3: (95 phút) Vai trò của TTV trong hoạt động mô hình Bài 12: Thực hành trên lớp: phòng tư vấn NDTN (75 phút) Theo dõi quản lý bà mẹ theo nhóm đối tượng Triển khai hoạt động tại thôn/xóm Kỹ năng truyền thông trực tiếp về của phòng tư vấn “Mặt trời bé thơ” sau khi tập huấn về (30 phút ) NCBSM cho bà mẹ tại cộng đồng Lập Bản đồ thôn - theo dõi quản lý bà mẹ Hỏi và giải đáp Truyền thông thay đổi hành vi về nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cộng đồng Kiểm tra cuối khóa học Đánh giá khóa học (30 phút) .5
  11. 6. Nghỉ trưa (11.30 – 13.30 ) Bài 4: (30 phút) Bài13: (30 phút) Truyền thông thay đổi hành vi Tầm quan trọng của ABS (Tháp truyền thông thay đổi hành vi) Bài 5: (50 phút) Bài 14: (40 phút) Kỹ năng truyền thông tốt - Tư vấn cho bà mẹ và Cách chế biến một bữa ăn bổ sung người trông trẻ về NDTN đáp ứng với nhu cầu của trẻ Bài 6: (30 phút) Bài 15: (30 phút) Chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho phụ nữ Chuẩn bị một bữa ăn bổ sung hợp vệ có thai và đang cho con bú sinh Truyền thông thay đổi hành vi về nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cộng đồng Giải lao (15 phút) Bài 16: Thực hành trên lớp Bài 7: (50 phút) (90 phút) Theo dõi sự tăng trưởng của trẻ Thực hành trình diễn thức ăn Tổng kết ngày và đánh giá Chương trình tập huấn 2,5 ngày
  12. Phần 1 GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG VỀ NUÔI DƯỠNG TRẺ NHỎ Truyền thông thay đổi hành vi về nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cộng đồng .7
  13. Phần 1: Giới thiệu tình hình chung về nuôi dưỡng trẻ nhỏ BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ NUÔI DƯỠNG TRẺ NHỎ TẠI VIỆT NAM VÀ CƠ HỘI CAN THIỆP HIỆU QUẢ 1. Vấn đề tồn tại trong NDTN tại Việt Nam và cơ hội can thiệp hiệu quả nhất. Nuôi dưỡng trẻ nhỏ có vai trò quan trọng đến sức khỏe và sự sống còn của trẻ vì giống như ta xây nền móng của một ngôi nhà, móng có khỏe thì nhà mới vững chãi. Nói đến trẻ nhỏ trong chương trình NDTN là nói đến trẻ dưới 2 tuổi. Hiện nay nước ta có tới 7 triệu trẻ dưới 5 tuổi trong đó cứ: • Trong 5 trẻ có 1 trẻ bị suy dinh dưỡng thể thiếu cân. • Trong 3 trẻ thì có 1 trẻ bị suy dinh dưỡng thể thấp còi. Mắc dù chúng ta là một nước có nền an ninh lương thực đảm bảo và là nước xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới. Trình độ dân trí cao với 90% dân số biết đọc biết viết. 2. Thời kỳ nguy hiểm TỶ LỆ THẤP CÒI THEO NHÓM TUỔI (2007, WHO) 45 40 Cửa sổ cơ hội 35 từ 6 - 24 tháng Tỷ lệ thấp còi 30 25 20 15 10 5 0 0-6 6-12 12-24 24-36 36-48 48-60 Tháng tuổi ○ Cột mầu xám đậm biểu thị tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi, cột xám nhạt là tỷ lệ trẻ suy ding dưỡng thể nhẹ cân. ○ Nhìn vào thời gian từ 0-6 tháng tuổi tỉ lệ trẻ SDD thấp đều (khoảng 10 %) nhưng đến khi trẻ tròn 6 tháng đến 24 tháng tuổi thì tỷ lệ này cao vọt lên hơn gấp hai (gần 25%). ○ Thời kỳ trẻ từ 6-24 tháng tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ tăng vọt lên như vậy vì đây là giai đoạn trẻ bắt đầu ABS, những thực hành cho trẻ ABS là yếu tố cơ bản ảnh hưởng Truyền thông thay đổi hành vi về nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cộng đồng .9
  14. Phần 1: Giới thiệu tình hình chung về nuôi dưỡng trẻ nhỏ đến tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ. Ta gọi đây là thời kỳ nguy hiểm đồng thời cũng là “Cửa sổ cơ hội” để các hoạt động hỗ trợ và can thiệp hiệu quả nhất . ○ Nếu trẻ đã bị suy dinh dưỡng thấp còi trong giai đoạn 6- 24 tháng thì mọi can thiệp sau đó sẽ rất khó có thể biến chuyển được. Do vậy, trong hai năm đầu tiên chúng ta phải chú trọng cải thiện các thực hành NCBSM và ABS để ngăn chặn tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em. • Ảnh hưởng của giai đoạn “Cửa sổ cơ hội” đến sự phát triển của trẻ BL 1.1.4 TRẺ THẤP CÒI - NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH THẤP CÒI (NGHIÊN CỨU ĐỊNH HƯỚNG INCAP, GUATEMALA) Tăng trưởng trung bình 3 - 18 tuổi: 77cm 170.9 167.3 162.5 158.0 Chiều cao lúc 18 tuổi 81.2 Chiều cao lúc 3 tuổi 85.3 94.5 89.5 Thấp còi nặng Thấp còi vừa Thấp còi nhẹ Phát triển tốt ○ Nghiên cứu cho thấy chiều cao của trẻ lúc 3 tuổi phản ánh chiều cao tương ứng khi trẻ được 18 tuổi. Bằng cách cộng thêm khoảng 77 – 80cm vào chiều cao của trẻ lúc 3 tuổi, chúng ta có thể dự đoán gần đúng chiều cao của trẻ khi trưởng thành. Vì vậy nếu trẻ bị thấp còi nặng khi còn nhỏ thì sẽ không thế to cao khi trưởng thành được. Nếu trẻ nhỏ được nuôi dưỡng tốt thì chiều cao khi trưởng thành sẽ phát triển tốt. ○ Do vậy, để đảm bảo trẻ trở thành những người lớn cường tráng khỏe mạnh trong tương lai, chúng ta phải chú trọng cải thiện các thực hành về NDTN để phòng tránh SDD thể thấp còi cho trẻ từ rất sớm. Những can thiệp này cần đưa ra bằng những hoạt động cụ thể và thích hợp cho từng độ tuổi: từ khi thai được 7 tháng cho đến lúc trẻ được 24 tháng tuổi. 10. Truyền thông thay đổi hành vi về nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cộng đồng
  15. Phần 1: Giới thiệu tình hình chung về nuôi dưỡng trẻ nhỏ 3. “Cửa sổ cơ hội” - thời điểm can thiệp hiệu quả nhất trong NDTN CỬA SỔ CƠ HỘI Chuẩn bị kiến thức 6-24 tháng: Ăn bổ sung 0-6 tháng: NCB SMHT khi mang thai và tiếp tục bú mẹ ○ Ngay từ khi mang thai, bà mẹ cần được chăm sóc thai nghén và dinh dưỡng tốt. Đặc biệt giai đoạn ba tháng cuối của thai kỳ: bà mẹ phải được cung cấp kiến thức về NSBSM. ○ Khi trẻ 0-6 tháng tuổi: bà mẹ được theo dõi, hỗ trợ để đảm bảo trẻ được bú sữa non và bú ngay sau sinh và duy trì nguồn sữa đảm bảo NCBSM hoàn toàn trong vòng 6 tháng đầu đời. ○ Khi trẻ 6-24 tháng: Bà mẹ biết cách cho con ăn bổ sung hợp lý theo từng độ tuổi và duy trì cho bú mẹ đến khi trẻ được 24 tháng. • Tóm lại: 0-24 tháng tuổi là giai đoạn vô cùng quan trọng trong sự phát triển của trẻ nên ta gọi thời kỳ này là “Của sổ cơ hội” để các hoạt động can thiệp hiệu quả nhất. Nghiên cứu hiện trạng về NDTN tại 10 tỉnh của dự án A&T năm 2009 đã cho thấy những vấn đề chủ yếu tồn tại trong NDTN như sau: Truyền thông thay đổi hành vi về nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cộng đồng .11
  16. Phần 1: Giới thiệu tình hình chung về nuôi dưỡng trẻ nhỏ • Những khó khăn tồn tại về NCBSM ○ Trên 90% phụ nữ đi khám thai nhưng không được tư vấn về NCBSM* ○ 80 - 90% sinh tại cơ sở y tế nhưng rất ít được hỗ trợ cho trẻ bú bữa đầu tiên sau sinh* ○ Chỉ 55% trẻ được bú mẹ trong vòng 1 giờ đầu* ○ Không chăm sóc sau sinh trừ những trường hợp đẻ khó* ○ Chỉ có 10 % NCBSMHT đến 6 tháng tuổi* * • Những cản trở gặp phải trong nuôi con bằng sữa mẹ ○ Bà mẹ không tin có đủ sữa. ○ Tách riêng mẹ và con. ○ Bà mẹ quan niệm là nước cần để làm sạch miệng sau khi bú và giúp trẻ không bị khát. ○ Sự phổ biến của sữa công thức (sữa hộp). ○ Mẹ phải đi làm. ○ Thiếu thông tin và sự hỗ trợ thích hợp. • Những khó khăn tồn tại về ABS ○ Bắt đầu cho ABS sớm từ 2-3 tháng tuổi. ○ Độ đậm đặc và chất lượng của thức ăn bổ sung chưa được quan tâm. ○ Khẩu phần ăn thiếu sắt. 4. Thực hành lý tưởng về NDTN do Tổ chức Y Tế Thế giới khuyến cáo 15 thực hành lý tưởng về Nuôi dưỡng trẻ nhỏ gồm: • Thực hành lý tưởng về Nuôi dưỡng trẻ nhỏ (NCBSM) 1. Trẻ mới sinh được bắt đầu cho bú mẹ trong vòng một giờ đầu sau sinh. 2. Trẻ mới sinh không được cho ăn/uống gì trước khi cho bú mẹ. 3. Trẻ mới sinh được bú sữa non. 4. Trẻ mới sinh và trẻ nhỏ được bú mẹ theo nhu cầu suốt ngày lẫn đêm. 5. Trẻ mới sinh đều được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu. 6. Không có trẻ nào bị cai sữa trước thời điểm được 24 tháng tuổi. 7. Không cho trẻ ăn bằng bình với núm vú giả. • Thực hành lý tưởng về Nuôi dưỡng trẻ nhỏ (ABS) 12. Truyền thông thay đổi hành vi về nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại cộng đồng

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản