
Tiết 13,14: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
A. Mục tiêu bài học
Qua bài này Hs cần đạt được:
1. Kiến thức:
- Học sinh nắm vững công dụng của các dấu câu: Chấm, chấm hỏi, chấm than,
phẩy.
2. Kĩ năng.
- Học sinh sử dụng dấu câu chính xác.
3. Thái độ:
- Có ý thức sử dụng dấu câu khi tạo lập văn bản.
B. Chuẩn bị
- Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài.
- Học sinh: Ôn tập
C. Tổ chức các hoạt động của giáo viên và học sinh.
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.(Lồng trong bài)
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài
* Hoạt động 3: Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
I. Hệ thống kiến thức cơ bản.

? Nêu công dụng của dấu chấm
than.
? Dấu phẩy dùng để làm gì.
? Làm bt trong sgk.
GV: Bảng phụ
? Điền dấu chấm vào đoạn văn sao
1. Dấu câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm
than.
- Dấu chấm câu TT
- Dấu chấm hỏi câu nghi vấn
- Dấu chấm than câu CK và câu cảm
2. Dấu phẩy
- Ngăn cách các từ ngữ có cùng chức vụ ngữ
pháp
- Ngăn cách thành phần phụ với CN - VN
- Ngăn cách giữa các vế trong câu
- Ngăn cách thành phần chú thích
II. Luyện tập.
Bài 1 - 2- 3- 4- 5 Trang 152
Bài 1- 2- 3- 4 Trang 159
Bài 2 Điền dấu chấm thích hợp vào đoạn văn
Mưa đã ngớt trời rạng dần mấy con chào mào từ
hốc cây nào đó bay ra hót râm ran mưa tạnh phía
đông một mảng trời trong vắt mặt trời ló ra, chói
lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh…
Bài 3: Dùng dấu phẩy đặt vào chỗ thích hợp.

cho phù hợp.
? Dùng dấu phẩy đặt vào chỗ thích
hợp.
? So sánh nhận xét cách dùng dấu phẩy
trong các câu sau:
Cây đa cổ thụ cành lá rậm xùm xoà đang quằn
lên vật xuống. Trời mỗi lúc một tối lại. Vũ trụ
quay cuồng trong cơn mưa gió mãnh liệt. Những
tia chớp xé rạch bầu trời đen kịt phát ra những
tiếng nổ kinh thiên động địa.
Bài 4 So sánh nhận xét cách dùng dấu phẩy trong
các câu sau:
a) Tôi có người bạn học ở Nam Định
Tôi có người bạn, học ở Nam Định
b) Đêm hôm qua, cầu gãy
Đêm hôm, qua cầu gãy
D. Hướng dẫn các hoạt động nối tiếp:
- Nắm chắc các công dụng của các dấu câu đã học.

