NỘI DUNG ÔN THI HẾT HỌC PHẦN
N PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG CỦA CAO ĐẲNG BÁCH VIỆT
I/ Phần thuyết:
Câu 1. Bn chất, các thuộc tính (dấu hiệu đặc trưng) ca nhà nước.Phân biệt nhà
nước với các tchức xã hội khác.
a. Bn chất của Nhà nước:
“Nnước là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều
hòa được” (Lênin toàn tập.tập 33, NXB tiến bộ 1976 tr.9) Bản chất của Nhà nước được
thể hiện qua: Tính giai cấp và tính xã hội.
- Tính giai cấp:
Là mt bản thể hiện tính chất của Nnước. Nhà nước là mt bộ máy cưỡng chế
đặc biệt do giai cấp thống trị tổ chức ra và s dụng đthực hiện sự thống trị đối với xã hi
trên 3 lĩnh vực: Kinh tế, chính trị và tư tưởng.
+ V kinh tế: Giai cấp cầm quyền xác lập quyền lực kinh tế bằng ch qui định
quyền sở hữu đối với các tư liệu sản xuất chủ yếu trong xã hi và quyền thu thuế.
Giai cấp thng trị có ưu thế về kinh tế so với các giai cấp khác trong xã hi.
Các giai cp tầng lớp khác phụ thuộc vào giai cấp thng trị về kinh tế.
+ V chính trị: Giai cấp cầm quyền xây dựng bộ máy nhà nước và những ng c
bo lực vật chất như: quân đội, cảnh sát, tòa án, pháp luật (quyền lực chính trị). Nắm được
quyền lực chính trị, giai cấp cm quyền tổ chức, điều hành hội theo một trật tự phù hợp
với lợi ích của giai cấp mình và buc các giai cấp khác phục tùng ý chí của giai cấp thống
trị.
+ V tưởng: giai cấp thống trị xây dựng hệ ởng của giai cấp mình và tuyên
truyền tư tưởng ấy trong đời sống xã hội nhằm tạo ra snhận thức thống nhất trong xã hi,
tạo ra sự phục tùng tính chất tự nguyện của các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội đối
với giai cấp thống trị.
- Tính xã hội:
Bên cạnh việc thực hiện các chức năng bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền. Nhà
nước còn phải giải quyết những công việc vì li ích chung của xã hi như :
+ T chức sản xuất.
+ y dựng các ng trình phúc lợi như giao thông, trường học, bệnh viện, đê điều,
hthống thủy lợi….
+ Chống ô nhiễm, dịch bệnh.
+ Giải quyết các vấn đề trong xã hi như lao động việc làm, an sinh xã hội,…
+ Bo vệ trật tự công cộng.
Kết luận: Nnước là bmáy để bo vsự thống trị giai cấp, đồng thời duy trì trật
tự xã hội phù hợp với lợi ích của giai cấp mình.
b. Đặc trưng của Nhà ớc so vi các t chc chính tr hi trong hi
giai cp:
Học thuyết Mác Lê Nin v nhà nước đã chra rằng, Nnước 5 đặc trưng cơ
bản sau :
1. Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt không còn h nhập với dân
ntrong chế độ thị tộc nữa. Nớc không nằm trong lòng hội, mà đứng trên
ngoài xã hội, dùng uy quyền tác động ngược lại xã hội, buộc tuân thủ. Mục đích không
phi phục vụ cho lợi ích toàn thanh viên trong cng đồng mà đảm bảo phục vcho lợi
ích một giai cấp nhất định, đó là giai cấp thống trị trong xã hội.Nhà nước xây dựng một hệ
thống quan hành chính, thiết lập toà án, quân đội, cảnh sát, những phương tiên quản ,
những phương tiện cưỡng nhằm áp bức bằng bo lực và buộc các giai cấp khác phải
tuân thủ, phục tùng theo ý chí của giai cấp thống trị.
2. Nhà nước phân chia dân theo các đơn vhành chính lãnh th không ph
thuc vào huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính. Việc phân chia này dẫn đến việc hình
thành các cơ quan quản trong bộ y nhà ớc. Lãnh th là dấu hiệu đặc trưng của nhà
nước, bởi lẽ không một quốc gia nào mà không lãnh thổ. Nhà nước thực thi quyền
lực chính trị của mình trên toàn vẹn lãnh th. Một nhà ớc lãnh thriêng trên lãnh
thổ ấy phân chia thành các đơn vị hành chính như tỉnh, huyện, xã….và do có du hiệu lãnh
thmà xuất hiện chế định quc tịch, quy định sự lệ thuộc của công dân vào 1 nhà nước và
1 lãnh thnhất định.
3. Nhà nước chủ quyền quốc gia. Nnước là mt tổ chức quyền lực có chủ
quyền, thể hiện trong đối nội và đối ngoại.
- Trong đi nội, Nnước quyền lực tối cao đối với mọi con người, mọi tổ
chc trong lãnh thquốc gia, không chịu ảnh hưởng và không bnh ởng bởi bất kỳ
một quốc gia nào khác.
- Trong đi ngoại, Nhà nước sự độc lập hoàn toàn trong chính sách và c hoạt
động kinh tế, chính trị, văn hoá .với nước ngoài. Nnước quyền tự do độc lập
quyết định c công việc của mình, tôn trọng chủ quyền của các nhà nước khác, tôn trọng
các quy phạm của luật quốc tế.
Chquyền là thuc tính vốn của nhà nước. Trong xã hội giai cấpkhông
một tổ chức hoặc cá nhân nào có chủ quyền như nhà nước.
4. Nhà nưc ban hành pháp lut đảm bảo thực hiện nghiêm minh thống
nht :
Trong xã hi luôn luôn xuất hiện những quan hệ đa dng và phức tạp. Đgiữ gìn
trật tự đảm bảo lợi ích của giai cấp thống trị, Nhà nước phải trực tiếp xây dựng các quy
phm đđiều chỉnh các quan hệ xã hi quan trọng, bt c chthể khi tham gia quan hệ
đó phải xsự đúng ý chí của nhà c. Nhà ớc đảm bảo thực hiện các quy phạm pháp
luật đó bằng sức mạnh ỡng chế của nnước. Pháp luật trở thành mt công csắc bén
không thể thiếu được trong tay nhà nước để quản lý xã hội.. Nnước và pháp luật có mối
quan h phụ thuộc lẫn nhau: không thể nhà ớc mà thiếu pháp luật ngược lại. Chỉ
Nnước mới quyền ban hành pháp lutvà cũng chính nnước bảo đảm cho pháp
luật được thực thi trong cuộc sống.
5. Nhà nước quyền đnh ra các ththuế và thu thuế: Bmáy nhà nước bao
gồm những người chuyên làm công tác quản skhông thể tồn tại nếu không có nguồn
nuôi dưỡng cũng như việc xây dựng và duy trì các cơ sở vật chất kỹ thuật cho bộ máy nhà
nước cần một khối lượng tiền của rất lớn. Nnước phải quy định và thực hiện việc thu
các loại thuế ới các hình thức bắt buộc, với số lượng và thời hạn ấn định trước. Thuế là
khoản đóng góp bắt buộc của các ng dân và các t chức kinh tế trên lãnh thquốc gia
vào ngân sách nhà nước, đây là nguồn thu nhập chủ yếu của nhà nước.
Câu 2,c yếu tố cấu thành nhà nước (hình thức chính thể, hình thức cấu trúc).B
máy Nhà nước cộng hòa hi chủ nghĩa Việt Nam
1. Hình thức Nhà nước là cách thức tổ chức N nước và những phương pháp hoạt
động của Nhà nước trong việc quản lý xã hi. Nó có vai trò quan trng trong việc thực
hiện sự thống trị giai cấp và chức năng xã hội của nhà nước.
Hình thức nhà nước là mt khái niệm chung được hình thành thai yếu tố cụ thể
như : hình thức chính thể, hình thc cấu trúc nhà nước.
a. Hình thức chính thể :
cách thức và trình tlập ra các quan tối cao của nhà nước. Trong lịch sử
phát triển của xã hội, đã xuất hiện hai hình thức chính thể bản là chính thquân chủ và
chính thcộng hoà.
*- Chính thquân chủ hình thức mà trong đó quyền lực tối cao của Nnước
tập trung trong tay một người theo nguyên tắc thừa kế kiểu cha truyền con nối.
Hình thc chính thquân chủ cũng nhiều loại như hình thức quân chủ tuyệt đối
hình thức quân chủ lập hiến.
- Hình thức quân chủ tuyệt đi là hình thức chính thể trong đó toàn bquyền
lực trong tay nhà vua, không hiến pháp. Các Nnước phong kiến đều có hình thức
chính thnày.
- Hình thức quân chủ lập hiến là chính th trong đó vẫn tồn tại ngôi vua, nhưng
đồng thời hiến pháp do nghị viện lập ra nhằm hạn chế quyền lực nhà vua giai cp
phong kiến. Tuỳ theo mức độ hạn chế quyền lực của nhà vua sphân quyền cho nghị
viện mà th chia chính thể này ra làm hai loi: chính thể quân chủ nhị quyên và chính
thể quân chủ đại nghị.
+ Chính thquân chủ nhnguyên: Trong đó sự phân chia quyền lực, Nghị
viện nắm quyền lập pháp, nhà vua nắm quyền hành pháp (Nhật, Đức…vào cuối thế kỷ
XIX), hiện nay chính thể này không còn tồn tại
+ Chính thquân chủ đại nghị là chính thmà trong đó quyền lực nhà vua
thực tế không tác động tới hoạt động lập pháp và rất hạn chế trong lĩnh vực hành pháp và
tư pháp. Chính thnày tồn tại ở một số nước như Anh, Bỉ, Hà Lan, Thụy Điển, Nhật…
* Chính thể cộng hoà:
chính thmà trong đó quyền lực tối cao của Nnước thuộc về một cơ quan
được bầu ra trong một thời gian nhất định, hoạt động mang tính tập thể. Chính thcộng
hoà cũng có hai hình thức chính thể là cộng hoà dân chủ và cộng hoà quý tộc.
- Trong chính th cộng hoà dân chủ, pháp luật quy định cho các tầng lớp nhân dân
lao động được tham gia bầu cử để lập ra cơ quan đại diện của nhà nước như Quốc hội hoặc
nghị viện.
- Trong chính th cộng hoà quý tc, pháp luật chỉ ghi nhận quyền bầu cử ra các
quan ti cao của nhà ớc là ca riêng tng lớp qtộc giàu có, đông đảo nhân dân lao
động không được quyền tham gia c sinh hoạt chính trị.( tồn tại chyếu trong nnước
chủ nô và phong kiến)
b. Hình thức cấu trúc nhà nước :
Hình thc cấu trúc nhà nước là scấu tạo nhà nước thành nhiều đơn vhành chính
lãnh thvà xác lập các mối quan hệ qua lại giữa c quan nnước, giữa trung ương
với địa phương.
Trên thế giới có 2nh thc cấu trúc nhà nước chủ yếu, đó là nhà nước đơn nhất và
nhà nước liên bang.
* Nhà nước đơn nhất:
- Nhà nước có chủ quyền chung.
- By nhà nước được tchức thống nhất từ trung ương đến địa phương.
- Mt hệ thống pháp luật được áp dụng thống nhất trên toàn lãnh thổ.
- Công dân có 1 quốc tịch.
* Nhà nước liên bang :
- Là nhà nuớc có từ 2 hay nhiều nước thành viên hợp lại (khác liên minh).
- Có chủ quyền chung, đồng thời mỗi nước thành viên cũng có chủ quyền riêng.
- 2 hthống quan, một của Nnước liên bang, một của mỗi ớc thành
viên.
- 2 hthống pháp luật, một của liên bang, một của mỗi nước thành viên trong
khuôn khổ của Hiến pháp liên bang.
- Côngn có 2 quc tịch.
Nhà nước Mỹ, Liên bang Nga,…. Úc…là các nhà nước liên bang đang tồn tại.
c. Chế độ chính trị :
Chế độ chính trị là tng thể c phương pháp, phương tiện và thđoạn các
quan nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước.
*Phân loi chế độ chính tr:
- Chế độ chính trị dân chủ: (phương pháp dân chủ) Nhà ớc qui định về mặt pháp
c quyền dân chủ chong n và tạo điều kiện để công dân có thể thực hiện những
quyền đó. Ví dụ: Quyền bầu cử, ứng cử…; Quyền khiếu nại, tố cáo…
- Chế độ chính trị phi dân chủ: nhà nước không qui định hoặc qui định hạn chế
quyền dân chủ của công dân. Đặc biệt khi những phương pháp này phát triển đến mức đ
cao sẽ trở thành những phương pháp tàn bạo, quân phiệt và phát xít. Ví dụ: Chế độ diệt
chủng ở Campuchia
b. Bmáy Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
Khái niệm:
Bmáy nnước XHXN là hthống c cơ quan nhà nước từ trung ương xuống
sở được tổ chức theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành mt chế đồng
bộ thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước XHCN
* Đặc điểm của bộ máy nhà nước CHXHCNVN:
- Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về Nhân dân lao động. Nhân dân sử dụng quyền
lực nhà nước thông qua hthống các quan nnước do nhân dân trực tiếp hoặc gián
tiếp bầu ra.
- B y nhà nước ta vừa là tchức hành chính cưỡng chế vừa là tchức quản lý
kinh tế, văn hóa, xã hi.
- Đội ngũ công chức, viên chức trong b máy nhà nước ta đại diện và bảo vệ lợi ích
cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động, chịu sự giám sát của nhân dân.
- Bmáy nnước gồm nhiều cơ quan mi liên kết chặt chẽ với nhau, thng
nhất về quyền lực nhà nước. Nhưng có sự phân công và phi hợp giữa c quan nhà
nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
* Bộ máy nhà nước có những hệ thống cơ quan:
- Hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước:
+ Quốc hội: Quốc hi quan quyền lực nhà nước cao nhất, nắm trong tay các
quyền lập pháp, hành pháp, pháp, nhưng quan trực tiếp và duy nhất thực hiện
quyền lập hiến và lập pháp, quyết định những chính ch và vấn đề quan trọng của đất
nước như mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội, những vấn đvề đối nội, đối ngoại, quốc
phòng, an ninh, chính sách tài chính…., thực hiện quyền giám sát tối cao việc thi hành
hiến pháp và pháp luật trong cả ớc, xây dựng, củng cố và phát trin bộ máy nhà nước,
đồng thời quốc hội pn công cho các quan nhà nước khác thực hiện quyền hành pháp
pháp.
cấu tổ chức của Quốc hội gồm có UBTVQH, Hội đồng dân tc, các ủy ban
khác của Quốc hội như Ủy ban kinh tế và nn sách, y ban quốc phòng và an ninh, ủy
ban văn hóa, giáo dục, thanh thiếu niên và nhi đồng, Ủy ban khoa học công nghệ môi
trường,y ban đối ngoại.
+ HĐND các cấp: HĐND các cấp được thành lập theo đơn vị hành chính lãnh thổ,
đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu
trách nhiệm trước nhân dân địa phương và nhà nước cấp trên.
- Chtịch nước: Chtịch nước do quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội, theo
nhiệm kỳ của Quốc hội. Chủ tịch nước là người đứng đầu nhà nước, chịu trách nhiệm và
báo cáo trước Quốc hội. Chủ tịch nước không là cơ quan hành pháp, nhưng lại có quyền
hạn rộng, đại diện chính thức cho Nhà nước ta trong công tác đối ngoại cũng nđối nội
- Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước gồmChính phủ và UBND các cấp:
+ Chính phủ: Là cơ quan hành chính nhà nưc cao nhất, chấp hành luật, nghị quyết
của quốc hội. Chính phủ điều hành toàn bộ hệ thống cô quan quản lý nhà nước vì vy
Chính phủ còn được gọi là cơ quan chấp hành và điều hành. Chính phủ chịu trách nhiệm
trước QH và Chtịch nước
Chính ph thống nhất quản lý việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa,
hội, an ninh quốc phòngđối ngoại của nhà nước, bảo đảm hiệu lực bộ máy nhà nước
từ TW đến cơ sở.
+ UBND các cấp: do HĐND cùng cp bầu ra , là cơ quan chấp hành của HĐND,
cơ quan hành chính nnước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật,
các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và NQ của HĐND.
UBND thng nhất quản lý hành chính v các mặt ở địa phương trên các lĩnh vực
kinh tế, văn hóa, xã hi , tổ chc thực hiện văn bản pp luật của quan nhà nước cấp
trên, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, kiểm tra giám sát việc thực hiện pháp luật
của các tổ chức, công dân.
- Cơ quan xét x : Là toà án nhân dân ti cao, các toà án nhân dân tỉnh, huyện ,
toà án quân s c toà án khác do luật định, các toà được lập ra để xét xvà giải quyết
các v việc hình sự, dân sự, lao động, hành chính, n nhân gia đình, thương mại…..
Chánh án toà án nhân dân báo cáo công tác trước cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp.
- Cơ quan kiểm sát: gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao và viện kiểm t nhân
dân tỉnh, huyện, vin kiểm sát quân sự nhiệm vụ kim sát việc tuân theo pháp luật của
các Bộ, quan ngang Bộ, các quan chính quyền địa phương, tổ chức kinh tế xã hi,
đơn vị trang nhân n ng dân thực hành quyền công tố trong phạm vi thẩm
quyền do luật định.
Câu 3.Nguồn gốc, bn chất,thuộc tính của pháp lut
a. Nguồn gốc pháp luật:
Trong Xã hội Công sản nguyên thủy chưa Nhà nước vì vậy cũng chưa có pháp
luật, Chỉ có những quy tc xử sự chung. Quy tắc xử sự chung đó là những quy phạm xã