PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
LOẠN DƯỠNG CƠ
1. Đại cương
1.1. Định nghĩa và phân loại: Loạn dưỡng một nhóm bệnh cơ thoái
hóa tiến triển do di truyền với các đặc điểm về m sàng di truyền đặc trưng.
Bệnh được chia thành các th như loạn dưỡng Duchenne, loạn dưỡng
Becker và các bệnh loại dưỡng cơ hiếm gặp khác.
1.2. Dịch tễ học: Tùy theo thể, bệnh thể gặp trẻ em hoặc cả trẻ em và
người lớn. Ngoại trừ loạn dưỡng Duchenne bẩm sinh gặp trẻ em dưới 5
tuổi và trsinh hoặc những tháng đầu sau đẻ, loạn dưỡng mắt và hầu họng
gặp những người 50-60 tuổi, các bệnh loạn dưỡng khác thể gặp các lứa
tuổi khác nhau. Tỷ lệ mắc bệnh cũng thay đổi theo từng bệnh, chủng tộc và vùng
địa lý.
1.3. chế bệnh sinh: Do c bất thường về di truyền dẫn gây ra thiếu hụt
hoặc biến đổi các protien cấu trúc của tế bào cơ. Hậu quả là làm rối loạn quá trình
phát triển của gây ra thoái hóa, teo cơ, giảm hoặc mất chức năng vận động của
cơ.
2. Chn đoán
2.1. Chẩn đoán xác định
Với hai bệnh loạn dưỡng cơ chủ yếu là loạn dưỡng cơ Duchenne và Becker.
Một số loạn dưỡng hiếm gặp khác như loạn dưỡng Emery-Dreifuss; loạn
dưỡng vai, hông gốc chi; loạn dưỡng cơ bẩm sinh... không được nêu đây
do tính chất ít gặp và phức tạp.
2.1.1. Chẩn đoán xác định loạn dưỡng cơ Duchenne.
- Gặp chủ yếu ở nam.
- Yếu xuất hiện sớm ngay sau đẻ hoặc trước 6 tuổi, yếu xuất hiện ban
đầu các mông, chi dưới sau đó các cơ lưng, hấp, chi trên, tổn thương
gốc chi xuất hiện trước.giai đoạn sớm có thcó phì đại một số nhưng sau đó
teo tiến triển. Thường không teo cơ bụng chân và một số trường hợp
rộng và cơ delta cánh tay.
- Trthường yếu, chậm biết đi, hay ngã.
- Biến dạng cột sống: gù vẹo, vẹo hoặc ưỡn cột sống
- Giai đoạn muộn teo cơ hấp, khó thở, iảm hoặc mất phản xạ gân
xương.
- Có thể có bệnh lý cơ tim và thiểu năng trí tuệ kèm theo.
- Xét nghiệm men cơ bình thường hoặc tăng nhẹ.
- Điện có các rối loạn nguồn gốc cơ.
- Sinh thiết nhuộm hóa miễn dịch hoặc xét nghiệm ELISA không m
thấy dystrophin
- Xét nghiệm di truyền có bất thường gen mã hóa dystrophin
2.1.2. Chẩn đoán xác định loạn dưỡng cơ Becker.
- Gặp chủ yếu ở nam.
- Các triệu chứng yếu cơ, phì đại teo giống như trong loạn dưỡng cơ
Duchenne nhưng nhưng thường xuất hiện muộn từ 5 đến 45 tuổi, trung bình 12
tuổi. Mức độ tổn thương cơ nhẹ hơn so với loạn dưỡng cơ Duchenne.
- Xét nghiệm men cơ bình thường hoặc tăng nhẹ.
- Điện có các rối loạn nguồn gốc cơ.
- Thường không có thiểu năng trí tuệ kèm theo.
- Sinh thiết cơ nhuộm hóa miễn dịch thấy biến đổi về cấu trúc của
dystrophin. một số trường hợp cho kết quvừa có giảm số lượng và biến đổi
v cấu trúc của dystrophin được xếp vào loạn dưỡng thể trung gian giữa
Duchenne và Becker.
- Xét nghiệm di truyền có bất thường gen mã hóa dystrophin
2.2. Chẩn đoán phân biệt
Loạn dưỡng cần được chẩn đoán phân biệt với một số tình trạng bình
thường hoặc bệnh lý sau.
a. Chậm phát triển vận động trẻ em: không yếu cơ bất thường, không
liên quan đến giới tính, các t nghiệm men bình thường, điện không
rối loạn và đặc biệt sinh thiết cơ bình thường.
b. Trong trường hợp yếu gốc chi lan tỏa cần phân biệt với bệnh cơ
do vm như viêm đa cơ, vm da cơ.... Khám lâm sàng, sinh thiết xét nghiêm
mô bệnh học và hóa miễn dịch giúp xác định chẩn đoán căn ctheo tiêu chuẩn
của Tanimoto.
c. Các bệnh lý cơ do nguyên nhân thần kinh. Dựa vào các dấu hiện về thần
kinh, điện tổn thương nguồn gốc thần kinh, xét nghiệm men cơ không thay
đổi, sinh thiết cơ bình thường.
d. Các bệnh nguyên nhân do thuốc, chuyển hóa, nội tiết. Cần khai
thác ktiền sử dùng thuốc, căn cứ các triệu chứng lâm sàng và xét nghim của các
bệnh này.
3. Những xét nghiệm cận lâm sàng cần làm
3.1. Xét nghiệm máu, nước tiểu
- Xét nghim máu và sinh hóa: công thức máu, máu lắng, CRP, các men
nguồn gốc cơ như CK, aldolase, SGOT, SGPT, LDH
- Điện cơ.
- Sinh thiết cơ xét nghiệm mô bệnh học và hóa miễn dịch với dystrophin.
- Xét nghiệm về di truyền tìm bất thường về gen mã hóa dystrophin.
4. Điều trị
4.1. Điều trị tại tuyến tỉnh
4.1.1. Nguyên tắc điều trị.
- Hiện tại không có phương pháp điều trị đặc hiệu cho các bệnh loạn dưỡng
cơ.
- Hạn chế các biến chứng thể xảy ra do tình trạng yếu tiến triển, bội
nhiễm phổi, suy hô hấp, rối loạn tim mạch.
4.1.2. Các biện pháp không dùng thuốc.
- Tránh nghỉ ngơi tại giường trong thời gian dài.