6
đất đô th và nguồn nước ngầm chớm bô nhiễm chất hữu . Khai thác nưc ngầm
quá mc ở một số vùng ven biển làm nước bị mặn hoá .
Hiện nay , ng nghxử cấp nước tại nhiều nhà máy n nhiều lạc hậu chất lượng
nước cấp không đảm bảo vệ sinh .
* Thoát nước và xlý nước thải chưa đạt yêu cầu tối thiểu.
Hthống thoát ớc tại các đô th hiện nay đều là hthống chung cho cả thoát nước
mưa , nước thải công nghiệp . Hệ thống thoát nước này có 3 nhược đim chính là chưa
trm xử nước thải tập trung tiết diện các đường cống nhỏ và bị bùn cạn lắng đọng
làm khả năng thoát nước kém, hthống cống r•nh thưa, nhiu nhiều đường phố không
cống thoát nước . Hệ thống cống r•nh thoát nước yếu kém cùng vi hồ ao bị san lấp
đ• y ra tình trạng úng ngập trầm trọng trong mùa mưa rất nhiều i, ảnh hưởng
đến sức khocon người và sản xuất kinh tế . Lấy ví dụ như trna tháng 8 -2001 đ
làm cả thủ đô tràn ngập trong nướca, cán bcông nhân viên không thể đi m được
và mt số nhà máy
cũng bđóng cửa vì cũng bngập dn đến sản xuất bị đình đốn ảnh hưởng đến phát
triển kinh tế của đất nước ta , hơn thế nữa còn ảnh hưởng đến sức khoẻ của người
dân.
Tuy nhiên hin nay Hà Nội đ xây dựng trạm m thoát nước Yên Sbắt đầu nạo
vét sông, thoát nước nhằm giải quyết bản tình trạng úng ngập trong mùa mưa
nhưng hthống thoát nước nội đô vn ca được nâng cấp đáng knên tình trạng
ngập úng trong thời gian gần đây vẫn xảy ra nghiêm trọng
Nước thải bệnh viện : chứa rất nhiều mầm mống y bệnh truyn nhiễm và các hoá
chất độc hại. Mà các nguồn nước thải này ch được xử blại thải trực tiếp vào
7
nguồn nước mặt đó chính nguyên nhân chyếu gây nên ô nhiễm môi trường ớc
mặt đô th còn các nguyên nhân kia chlà nguyên nhân bên trong . Và cho
nhiu nguyên nhân hay mt nguyên nhân thì cũng y nên nhiều kết quả bởi
mi liên h biện chứng với nhau .
* Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước ở đô th
Tình hình chung các đô thlà i trường nước mặt đều là nơi tiếp nhn các nguồn
nước chưa được xử nên đ b ô nhiễm i bô nhiễm nặng . "Nồng độ chất ô
nhim trong nước mặt thường cao như chất rắn lửng nhu cầu ôxy sinh hoá , nhu cầu
oxy hoá hc , nirit , nitơrat .. gấp từ hai đến 5 lần thm chí t10 đến 15 lần tiêu
chuẩn cho phép (TCCP) đối với nguồn nước mặt . Lượng hóa học côli vượt TCCP
hàng trăm ln . Ngoài chất ô nhiễm hữu cơ trên môi truờng nước mặt đô thmột số
nơi còn bô nhiễm kim loại nặng và hoá chất đc hại nặng như thu ngân asen ,clo,
phenon...” dẫn đến tình trạng sc khoẻ ngày càng suy thoái s bệnh nhân tại khoa
chống độc các bnh vin ngày càng tăng nhanh nhà nước đ phải đầu rất nhiều
tiền vào cha trị cho người dân và còn dẫn đến nhiều ảnh hưởng khác.
b, Hiện trạng môi trường không khí :
* Ô nhiễm bụi rất trầm trọng
ở hu hết các đô thị đều bị ô nhiễm rất trầm trọng tới mức báo động "nồng độ bụi trung
nh các thành ph là 0,4 đến 0,5 mg/m, nồng độ bụi ở các khu dân cư bên cnh các
nhà máy , nghiệp hay gần đường giao thông lớn đều ợt TCCP từ 1,5 đến 3 lần
nơi bị ô nhiễm lớn nhất trong các địa điểm là khu dân cư gần các nhà máy xi măng Hải
Phòng..."(3). Ô nhiễm bụi chủ yếu do giao thông vận tải xây dựng sửa chữa nhà cửa và
mt phần do sản xuất công nghiệp gây ra .
8
* Ô nhiễm các khí SO2 , CO , NO2 .
"Nồng đ khí SO2 , CO , NO2 một số khu trung gần khu công nghiệp thì vượt
quá mức đcho phép nhiều lần, một số t giao thông lớn trong đô thnồng độ k
NO2 vượt quá TCCP " .(4)
* Ô nhiễm tiếng ồn đô th :
Theo kết quả quan trắc cho thấy mức độ n ào ngoài nhà vào bui tối thì vượt quá
TCCP.
T lệ cây xanh thấp cũng là nguyên nhân ảnh ởng đến ô nhiễm môi trường đô thị t
ly xanh các khu công nghiệp , khu đô thcòn quá thấp cho dù trong thời gian
gần đây khắp các nước ta hầu hết đ quan tâm trồng y xanh n . " một số khu
công nghip khi thẩm duyệt xây dựng thì không thc hin yêu cầu của Khoa học công
nghệ môi trường là phải dành 15% diện tích để trồng cây xanh "(5)
2, Giải quyết mâu thun & Biện pháp khc phục :
Qua đây lchúng ta cũng thấy được những nguyên nhân ca sự ô nhiễm môi trường
tầm quan trọng của i trường với đi sống con người và đối với phát triển kinh tế
x• hi đồng thi cũng thy được mức đtrầm trọng của sự ô nhiễm môi trường nh
hưởng như thế nào . Vậy em xin được đưa ra một s đề xuất về biện pháp giải quyết và
khắc phục ô nhiễm i trường đô th đó là :
+ Cần bổ xung chính sách thuế phí, qu môi trường chính sách về áp dụng công
nghsạch hơn , công nghệ ít chất thải , công ngh xử lý chất thải .
+ Tăng cường sử dụng các công ckinh tế trong quản lý kết hợp các công cụ quản
lý có tính mệnh lệnh . Đảm bảo công bằng các lợi ích về môi trường .
9
+ Tăng cường các bin pháp cưỡng chế tài chính đi với hành vi không tuân th
quy đnh bo vệ môi trường .
+ Cần đẩy mạnh phong trào văn h công tác bảo vmôi trường đó ki phục
củng cố pt huy truyền thng địa phương trong gigìn vsinh pờng khu phố như
phong trào trng cây xanh sạch đp
+ Vận động dân cư có ý thức bo vệ môi tờng , mỗi người dân tự mình phi có ý
thức bo vệ môi trường xanh sạch đẹp ...
Kết luận chung
Qua phân tích trên đây chúng ta ththấy rõ thực trạng ô nhiễm môi trường
cũng như mức độ ô nhiễm môi trường đô th Việt Nam trong quá trình y dng và
phát triển đất nước . Do vậy Chính Ph cần tìm ra nhiu biện pháp nn chặn sự suy
thoái môi trường i chung và i trường đô th nói riêng. Vy nhiệm vụ của Chính
Ph là phải bảo vmôi trường song Chính Phủ không thtự mình m được tất cả. Do
vy để bảo vệ môi trường cần sự tham gia của mọi công dân. Hợp sức cùng nhau
không còn điều lựa chọn mà điều cn thiết . Bởi vì tất cả chúng ta cùng t th
mt bầu không khí , uống mt dòng nước , lao động nghỉ ni giải t trong cùng
mt i trường . Do đó nhà nước cần tiếp tục chính sách khuyến khích cộng đồng
dân cư thực hiện hoá chủ trương của Đảng "bảo vệ môi tờng là snghiệp của toàn
Đảng toàn dân " làm tt nhiệm vụ hoá bảo vệ i trường trưc mắt cần xây dng
chương trình bảo vi trường đ phát triển bền vững từ cộng đồng là cách tiếp cận
phù hp nhất cho phát triển bn vững môi trường đất ớc Thế k 21 .
Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn thy giáo Phm n Duyên cùng các
thy giáo và bạn bè đ• tận tình hướng dẫn em hoàn thành tiểu luận này .
10
Tài liệu tham khảo
1. Tạp chí bảo vệ môi trường số 15,6 và 10 năm 2001
2. Báo cáo d án iu tra khảo sát đánh giá hiện trạng và định ớng bảo vi
trường đô thị Việt Nam"
3. Cục môi trường .Báo cáo kết ququan trắc môi trường .
4. Sách giáo khoa triết hc Mác -Lênin-2001- ĐHQLKDHN