intTypePromotion=3

Phân lập các thành phần có tác dụng chống oxi hóa trong lá chùm ngây (moringa oleifera lam.)

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
28
lượt xem
0
download

Phân lập các thành phần có tác dụng chống oxi hóa trong lá chùm ngây (moringa oleifera lam.)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm xác định và phân lập các thành phần hóa học có tác dụng chống oxi hóa trong lá chùm ngây. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phân lập các thành phần có tác dụng chống oxi hóa trong lá chùm ngây (moringa oleifera lam.)

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> PHÂN LẬP CÁC THÀNH PHẦN CÓ TÁC DỤNG CHỐNG OXI HÓA<br /> TRONG LÁ CHÙM NGÂY (MORINGA OLEIFERA LAM.)<br /> Salihah*, Bùi Thế Vinh*, Trần Công Luận*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu nghiên cứu: Xác định và phân lập các thành phần hóa học có tác dụng chống oxi hóa trong<br /> lá Chùm ngây<br /> Đối tượng – Phương pháp nghiên cứu: Lá Chùm ngây tươi thu hái tại Tri tôn, An Giang được chiết<br /> bằng phương pháp ngâm với cồn 96% thu được cao cồn toàn phần. Chiết phân đoạn với dung môi có độ<br /> phân cực tăng dần: Dietyl eter, cloroform, etyl acetat, thu được các cao phân đoạn. Định lượng phenolic<br /> toàn phần trong cao cồn toàn phần và các cao phân đoạn bằng phương pháp Folin – Ciocalteu với chất<br /> chuẩn là acid gallic. Xác định các thành phần có hoạt tính oxi hóa trong cao etyl acetat bằng phương pháp<br /> sắc ký lớp mỏng và phát hiện bằng cách phun thuốc thử DPPH. Sau đó phân lập các thành phần có hoạt<br /> tính chống oxi hóa bằng phương pháp sắc ký nhanh – cột khô và sắc ký cột cổ điển. Xác định cấu trúc của<br /> các chất phân lập được bằng các kỹ thuật phổ NMR một chiều và hai chiều, phổ MS và so sánh với các<br /> thông số phổ NMR của các hợp chất đã công bố.<br /> Kết quả: Từ 10 kg lá tươi, thu được 600g cao cồn toàn phần. Chiết phân đoạn thu được 168 g cao eter,<br /> 2,63 g cao cloroform, 28,4 g cao etyl acetat và 120g cao nước. Hàm lượng phenolic toàn phần trong cao cồn<br /> toàn phần là 108,011 g/mg. Hàm lượng phenolic toàn phần trong cao eter, cao cloroform, cao etyl acetat và<br /> cao nước lần lượt là 44,528 g/mg, 110,914 g/mg, 271,822 g/mg và 90,881 g/mg tính theo acid gallic<br /> chuẩn. Trong phân đoạn etyl acetat, xác định được 6 vết chất có hoạt tính chống oxi hóa với giá trị Rf lần<br /> lượt là 0,45; 0,29; 0,27; 0,16; 0,12; 0,1 với hệ dung môi: Etyl acetat – metanol – nước (100: 17: 13). Từ<br /> phân đoạn etyl acetat phân lập được 2 hợp chất có hoạt tính chống oxi hóa là chủ yếu là isoquercitrin (200<br /> mg) và vitexin (25 mg).<br /> Kết luận: Lá Chùm ngây chứa nhiều hợp chất phenolic có hoạt tính chống oxi hóa. Trong đó đã phân<br /> lập được 2 hợp chất có hoạt tính chống oxi hóa chủ yếu là vitexin và isoquercitrin. Vitexin là một flavon Cglycosid được tìm thấy lần đầu tiên từ lá cây này.<br /> Từ khoá: chùm ngây, chống oxy hoá.<br /> ABSTRACT<br /> <br /> ISOLATING THE ANTIOXIDANT COMPOUNDS FROM LEAVES OF MORINGA OLEIFERA<br /> LAM.<br /> Salihah, Bui The Vinh, Tran Cong Luan<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 16 - Supplement of No 1 – 2012: 163 - 168<br /> Objects: To define and isolate the antioxidants from leaves of Moringa oleifera Lam.<br /> Materials and Methods: Moringa oleifera fresh leaves collected from Tri ton - An Giang province were<br /> extracted with 96% alcohol. The crude alcohol extract was separated using three solvents: Diethyl ether,<br /> chloroform, and ethyl acetate. Total phenolic contents of extracts were measured with Folin-Ciocalteu reagent<br /> using gallic acid as a standard.<br /> Defining the antioxidants from ethyl acetate extract using thin layer chromatography with DPPH reagent.<br /> <br /> <br /> Trung tâm Sâm và Dược liệu Tp. HCM – Viện Dược Liệu<br /> Tác giả liên lạc: PGS.TS. Trần Công Luận, ĐT: 0903671323,<br /> <br /> Chuyên Đề Y Học Cổ Truyền<br /> <br /> Email: congluan53@gmail.com<br /> <br /> 163<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012<br /> <br /> Then, those antioxidants were isolated by dry-column flash chromatography method and open- column<br /> chromatography method. The structure elucidations were based on analyses of spectroscopic data including 1Dand 2D-NMR, and MS.<br /> Results: 600 g crude alcohol extract macerated from 10 kg fresh leaves of M. oleifera was fractionated to 168<br /> g diethyl ether, 2.63 g chloroform, 28.4 g ethyl acetate and 120 g water fraction, respectively. Total phenolic<br /> contents of extracts were (1)- alcohol crude extract: 108.011 g GAE/mg, (2)- diethyl ether extract: 44.528 g<br /> GAE/mg, (3)- chloroform extract: 110.914 g GAE/mg, (4)- ethyl acetate extract: 271.822 g GAE/mg, (5)water extract: 90.881 g GAE/mg. Six spots on chromatogram having antioxidant activity were defined in ethyl<br /> acetate fraction with Rf values of 0.45, 0.29, 0.27, 0.16, 0.12 and 0.1 with solvent system as etyl acetat – metanol<br /> – water (100: 17: 13). Two antioxidants isolated from ethyl acetate fraction were isoquercitrin (200 mg) and<br /> vitexin (25 mg).<br /> Conclusion: Two antioxidants of phenolic compounds islolated from M. oleifera leaves are vitexin and<br /> isoquercitrin, in which vitexin is found from those leaves at the first time.<br /> Keywords: Moringa oleifera, antioxidant.<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> <br /> VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> <br /> Chùm ngây (Moringa oleifera Lam.) được gọi<br /> là cây “Thần Diệu” vì nó chứa rất nhiều chất<br /> dinh dưỡng quan trọng như: Vitamin C, βcaroten, protein, các acid amin, và nhiều hợp<br /> chất có tác dụng sinh học như: Zeatin, flavonoid<br /> (quercetin, kaempferol...), α-sitosterol, axit<br /> caffeoylquinic, niazirinin, niaziminin A và B,<br /> benzyl isothiocyanat...(7,8). Chính vì thế, nó đã<br /> được nghiên cứu và ứng dụng rất nhiều trong<br /> thực phẩm, y dược học tại nhiều quốc gia trên<br /> thế giới như: Ấn Độ, Pakistan, Ghana, Malaysia,<br /> Thái Lan(4,6). Nhưng tại Việt Nam, Chùm ngây<br /> chưa được quan tâm và nghiên cứu nhiều,<br /> chúng chỉ mọc hoang ngoài tự nhiên, sống rải<br /> rác ở một số vùng từ Quảng Nam đến Phú<br /> Quốc, các bộ phận của cây như quả, lá non, hoa<br /> các nhánh non chỉ dùng làm rau ăn trong dân<br /> gian(8). Gần đây người ta cũng đã quan tâm và tổ<br /> chức trồng ở một số nơi như Tri tôn - An Giang,<br /> Long Khánh - Đồng Nai và đã có một số chế<br /> phẩm ở dạng thực phẩm chức năng được lưu<br /> hành trên trị trường. Nhằm góp phần phát triển<br /> cây Chùm ngây như là một nguồn nguyên liệu<br /> tiềm năng cho các dạng thuốc hay thực phẩm<br /> chức năng trong chăm sóc sức khỏe cho cộng<br /> đồng, chúng tôi tiến hành phân lập các hợp<br /> chính có tác dụng chống oxy hóa trong lá Chùm<br /> ngây.<br /> <br /> Lá Chùm ngây được thu hái tại Tri Tôn, An<br /> Giang vào đầu tháng 8/2010. Mẫu sử dụng bao<br /> gồm cả cuống lá và lá chét còn tươi.<br /> <br /> 164<br /> <br /> Chiết xuất dược liệu<br /> 10 kg lá tươi được chiết bằng phương pháp<br /> ngâm ở nhiệt độ phòng, với dung môi chiết là<br /> cồn 96%, theo tỉ lệ 6: 1 và chiết 6 lần. Cô dưới áp<br /> suất giảm thu được cao cồn toàn phần, chiết<br /> phân đoạn lần lượt với các dung môi có độ<br /> phân cực tăng dần: Dietyl eter, cloroform, etyl<br /> acetat, nước thu được các cao phân đoạn: Cao<br /> eter, cao cloroform, cao etyl acetat và cao nước.<br /> <br /> Định lượng phenolic toàn phần<br /> Bằng phương pháp Folin – Ciocalteu theo<br /> Waterman và Mole (1994)(2). Dựng đường chuẩn<br /> acid gallic với giai mẫu 10 g, 20 g, 30 g, 40<br /> g, 50g, dựa và phương trình đường chuẩn để<br /> xác định hàm lượng phenolic toàn phần trong<br /> mẫu thử. Hàm lượng phenolic toàn phần được<br /> tính bằng g đương lượng acid gallic có trong 1<br /> mg mẫu thử (g GAE/ mg). Tiến hành thí<br /> nghiệm như sau: Hút một thể tích xác định mẫu<br /> (Chất chuẩn acid gallic hoặc mẫu cần định<br /> lượng được pha loãng ở nồng độ thích hợp) cho<br /> vào bình định mức 10 ml.Thêm 6 ml nước cất,<br /> lắc đều. Cho vào bình 0,5 ml thuốc thử FolinCiocalteu, lắc đều. Để yên trong 5 phút.Thêm 1,5<br /> <br /> Chuyên Đề Y Học Cổ Truyền<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> ml Na2CO3, lắc đều. Thêm nước cho vừa đủ<br /> 10ml. Để yên trong tối 2h. Sau đó tiến hành đo<br /> độ hấp thu ở bước sóng 758 nm.<br /> <br /> Xác định cấu trúc của các chất phân lập<br /> được bằng phổ 1H-NMR, 13C-NMR, DEPT,<br /> COSY, HSQC, HMBC, và phổ MS.<br /> <br /> Xác định các thành phần có hoạt tính<br /> chống oxi hóa trong phân đoạn etyl acetat<br /> <br /> KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN<br /> <br /> Bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng với hệ<br /> dung môi khai triển: etyl acetat – metanol –<br /> nước (100: 17: 13)(1). Sau khi khai triển, bản mỏng<br /> được quan sát dưới đèn UV 254 nm và UV 365<br /> nm. Sau đó phun thuốc thử DPPH 0,05% lên bề<br /> mặt của bản mỏng và ủ ở nhiệt độ phòng trong<br /> 10 phút. Những thành phần có hoạt tính chống<br /> oxi hóa sẽ tạo những vạch màu vàng trên nền<br /> tím của bản mỏng, do chất chống oxi hóa làm<br /> mất màu tím của thuốc thử DPPH. Chứng<br /> dương là vitamin C. So sánh bằng mắt thường<br /> độ mất màu của vạch chứng dương và các vạch<br /> có hoạt tính khác để xác định mức độ mạnh yếu<br /> của hoạt tính. Những vạch có hoạt tính chống<br /> oxi hóa được ghi nhận lại bằng giá trị Rf của<br /> chúng.<br /> <br /> Chiết xuất dược liệu<br /> Từ 10 kg lá Chùm ngây tươi, chiết bằng cồn<br /> 96% thu được 600 g cao cồn toàn phần, độ ẩm<br /> cao là 19,8 %. Hiệu suất chiết là 5,88 %.<br /> Kết quả lắc phân đoạn thu được khối lượng<br /> cao theo bảng 1<br /> Bảng 1: Kết quả thu cao phân đoạn<br /> Phân đoạn<br /> <br /> Khối lượng<br /> cao (g)<br /> Cao eter<br /> 168<br /> Cao cloroform<br /> 2,63<br /> Cao etyl acetat<br /> 28,40<br /> Cao nước<br /> 120<br /> <br /> Độ ẩm cao<br /> (%)<br /> 10,53<br /> 15,62<br /> 18,25<br /> 19,42<br /> <br /> Hiệu suất<br /> chiết<br /> 28%<br /> 0,44 %<br /> 4,7 %<br /> 20 %<br /> <br /> Định lượng phenolic toàn phần<br /> <br /> Sắc ký nhanh – cột khô (7)<br /> Sử dụng phễu Buchner thành cao đường<br /> kính trong 10 cm, bình tam giác, máy hút chân<br /> không áp suất 70 mmHg. Chất hấp phụ là<br /> silicagel hạt vừa 40 – 60 m. Chiều cao cột chất<br /> hấp phụ 5 cm. Nạp mẫu ở dạng bột khô, khối<br /> lượng mẫu 20 g. Hệ dung môi rửa giải:<br /> Cloroform 100%, etyl acetat 100%, etyl acetat –<br /> metanol (50: 50). Thể tích phân đoạn rửa giải:<br /> 500 ml. Kiểm tra các phân đoạn bằng sắc ký lớp<br /> mỏng với hệ dung môi etyl acetat – metanol –<br /> nước (100: 17: 13). Các phân đoạn giống nhau<br /> được gộp chung. Cô đến cắn và cân khối lượng.<br /> <br /> Sắc ký cột cổ điển<br /> Chất hấp phụ là silicagel hạt vừa (40 – 60<br /> m). Khối lượng chất hấp phụ 350g. Quy cách<br /> cột 4 x 50 cm. Khối lượng mẫu 6 g. Nạp mẫu<br /> bằng phương pháp nhồi bột khô. Dung môi rửa<br /> giải là etyl acetat: metanol. Tốc độ dòng 20 giọt/<br /> phút. Thể tích mỗi phân đoạn 20 ml.<br /> <br /> Chuyên Đề Y Học Cổ Truyền<br /> <br /> Hình 1: Phương trình đường chuẩn acid gallic<br /> Dựa vào đường chuẩn acid gallic để xác định<br /> hàm lượng phenolic toàn phần với phương<br /> trình hồi quy: y = 0,014x – 0,0021 và R2 = 0,9955<br /> Bảng 2: Hàm lượng phenolic toàn phần trong cao<br /> cồn toàn phần và cao phân đoạn<br /> Khối<br /> Hàm lượng<br /> lượng OD 758 nm<br /> phenolic toàn<br /> cao (mg)<br /> phần (g GAE/mg)<br /> Cao toàn phần<br /> 0,4<br /> 0,483<br /> 108,011<br /> Cao eter<br /> 0,4<br /> 0,221<br /> 44,528<br /> Cao cloroform<br /> 0,4<br /> 0,522<br /> 110,914<br /> Cao etyl acetat<br /> 0,1<br /> 0,309<br /> 271,822<br /> Cao nước<br /> 0,4<br /> 0,408<br /> 90,881<br /> Mẫu<br /> <br /> Ghi chú: GAE: Gallic acid equivalent (tương đương với<br /> acid gallic)<br /> <br /> 165<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Hàm lượng phenolic toàn phần trong cao<br /> cồn toàn phần là 108,011 g GAE/ mg. và trong<br /> các cao phân đoạn: Cao eter, cao cloroform, cao<br /> etyl acetat và cao nước lần lượt là 44,528 g<br /> GAE/mg, 110,914 g GAE/mg, 271,822 g<br /> <br /> GAE/mg và 90,881 g GAE/mg. Trong đó cao<br /> etyl acetat là phân đoạn có hoạt tính chống oxi<br /> hóa nhất và được lựa chọn để tiếp tục phân lập<br /> các chất có hoạt tính chống oxi hóa trong lá<br /> Chùm ngây.<br /> <br /> Xác định các thành phần có hoạt tính chống oxi hóa trong phân đoạn etyl acetat<br /> <br /> Cao EtOAc<br /> <br /> Cao EtOAc<br /> <br /> Cao EtOAc<br /> <br /> Vitamin C Cao EtOAc<br /> <br /> UV 254 nm<br /> <br /> UV 365 nm<br /> <br /> Thuốc thử FeCl3<br /> <br /> Thuốc thử DPPH 0,05%<br /> <br /> Hình 2: Kết quả sắc ký lớp mỏng phân đoạn etyl acetat, hệ EtOAc – MeOH – H2O (100:17:13)<br /> phần trong phân đoạn này là rất cao. Trong<br /> Khi bắt đầu phun thuốc thử DPPH lên bản<br /> phân đoạn etyl acetat có 6 vết chất có màu vàng,<br /> mỏng, vitamin C ngay lập tức làm mất màu của<br /> thể hiện hoạt tính chống oxy hóa. Chúng có giá<br /> DPPH và tạo vết vàng trên sắc đồ. Đối với các<br /> trị Rf lần lượt là 0,45 ; 0,29 ; 0,27 ; 0,16 ; 0,12; 0,1 ở<br /> vết chất trong phân đoạn etyl acetat cũng có tình<br /> hệ EtOAc – MeOH – H2O (100:17:13) và đều hiện<br /> trạng tương tự, không cần ủ 10 phút mà các vết<br /> màu với thuốc thử FeCl3.<br /> ngay lập tức làm mất màu DPPH. Điều này cho<br /> thấy hoạt tính chống oxy hóa của các thành<br /> <br /> Sắc ký nhanh – cột khô<br /> Bảng 3: Kết quả các phân đoạn thu được từ sắc ký nhanh – cột khô<br /> <br /> C1<br /> <br /> 1–6<br /> <br /> Khối lượng cao<br /> (g)<br /> 0,2<br /> <br /> C2<br /> <br /> 7 – 10<br /> <br /> 0,3044<br /> <br /> Tạp<br /> <br /> E1<br /> E2<br /> E3<br /> <br /> 11<br /> 12<br /> 13<br /> <br /> 1,0<br /> 1,2552<br /> 0,5537<br /> <br /> Vết X1 + tạp<br /> X2<br /> X2 + tạp<br /> <br /> E4<br /> <br /> 14 – 30<br /> <br /> 8,5278<br /> <br /> X3 + X4<br /> <br /> EM<br /> <br /> 31 – 36<br /> <br /> 8,3309<br /> <br /> Hệ dung môi Phân đoạn tập hợp<br /> CHCl3<br /> <br /> EtOAc<br /> <br /> EtOAc – MeOH<br /> (5: 5)<br /> <br /> 166<br /> <br /> Phân đoạn<br /> <br /> Thành phần<br /> <br /> Ghi chú<br /> <br /> Tạp<br /> Có các hợp chất phenolic<br /> kém phân cực<br /> <br /> Thành phần có hoạt tính<br /> chống oxy hóa<br /> Thành phần có hoạt tính<br /> chống oxy hóa<br /> <br /> Chuyên Đề Y Học Cổ Truyền<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012<br /> Phân đoạn E4 được chọn để tiến hành sắc ký<br /> cột cổ điển, phân tách các hợp chất có hoạt tính<br /> chống oxi hóa trong lá Chùm Ngây.<br /> <br /> Sắc ký cột cổ điển<br /> Bảng 4: Các phân đoạn thu được từ sắc ký cột cổ điển<br /> Hệ dung Phân đoạn<br /> môi<br /> tập hợp<br /> MO1<br /> <br /> EtOAc<br /> 100%<br /> <br /> EtOAc –<br /> MeOH<br /> (95:5)<br /> <br /> Phân<br /> đoạn<br /> 1 – 40<br /> <br /> MO2<br /> <br /> 41 – 49<br /> <br /> MO3<br /> <br /> 50 – 54<br /> <br /> MO4<br /> <br /> 55 – 80<br /> <br /> MO5<br /> <br /> 81 – 160<br /> <br /> MO6<br /> <br /> 136 – 208<br /> <br /> MO7<br /> <br /> 209 – 258<br /> <br /> Khối lượng Thành<br /> cao (g)<br /> phần<br /> 0,56<br /> Tạp<br /> Tạp + chất<br /> 0,35<br /> 1<br /> chất I + ít<br /> 0,11<br /> tạp<br /> chất I +<br /> 0,65<br /> chất II<br /> chất II +<br /> 2,19<br /> tạp phía<br /> dưới<br /> 1,55<br /> chất II<br /> chất II +<br /> 1,92<br /> chất III<br /> <br /> Từ phân đoạn MO3, để qua đêm, xuất hiện<br /> tủa màu vàng lắng dưới đáy. Tách riêng tủa và<br /> rửa tủa bằng metanol, thu được chất I. Từ phân<br /> đoạn MO5 và MO6 để qua đêm, xuất hiện kết<br /> tinh hình kim màu vàng. Tách riêng kết tinh,<br /> làm sạch bằng cách cho tái kết tinh trong dung<br /> môi etyl acetat, thu được chất II<br /> <br /> Xác định cấu trúc của hợp chất phân lập<br /> được<br /> Chất I và chất II được đo và giải phổ NMR<br /> (phổ H, phổ C, DEPT, HSQC, COSY, HMBC) và<br /> khối phổ MS. Dựa vào kết quả phổ NMR một<br /> chiều và 2 chiều, dự đoán cấu trúc của chất I là<br /> vitexin và chất II là isoquercitrin. Phổ H và phổ<br /> C của chất I và chất II được đối chiếu với phổ<br /> của chất chuẩn đã được công bố.<br /> Bảng 5: Thông số phổ 1H (500 MHz, DMSO-d6) và<br /> 13C-NMR (125 MHz, DMSO-d6) của chất I đối chiếu<br /> với vitexin(9)<br /> C<br /> <br /> 2<br /> <br /> Chất I<br /> 13C<br /> δ (ppm)<br /> 163,85<br /> 102,37<br /> 181,97<br /> 155,90<br /> 98,08<br /> <br /> 1H<br /> 13C<br /> δ(ppm) δ (ppm)<br /> <br /> Vitexin<br /> 1H<br /> δ (ppm)<br /> <br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> 1’<br /> <br /> Vitexin<br /> <br /> 6,77<br /> <br /> 102,51 6,94 (1H, s, H-3)<br /> 182,73<br /> 13,16 155,64 13,17 (1H, s, 5-OH)<br /> 98,45<br /> 6,44 (1H, s, H-6)<br /> 162,31 10,83(1H, s, 7-OH)<br /> 104,56<br /> 160,28<br /> 104,07<br /> <br /> 121,54<br /> <br /> 122,07<br /> <br /> 1<br /> 2’<br /> <br /> 128,81<br /> <br /> 8,03<br /> <br /> 128,99<br /> <br /> 3’<br /> <br /> 115,73<br /> <br /> 6,90<br /> <br /> 115,01<br /> <br /> 4’<br /> <br /> 161,03<br /> <br /> 5’<br /> <br /> 115,73<br /> <br /> 6,88<br /> <br /> 115,01<br /> <br /> 6’<br /> <br /> 128.81<br /> <br /> 8,01<br /> <br /> 128,99<br /> <br /> 1”<br /> <br /> 73,31<br /> <br /> 4,93<br /> <br /> 73,93<br /> <br /> 2”<br /> 3”<br /> 4”<br /> 5”<br /> 6”<br /> <br /> 70,82<br /> 78,62<br /> 70,54<br /> 81,71<br /> 61,26<br /> <br /> 161,32<br /> <br /> 8,26 (1H, d, J = 8,7<br /> Hz, H-2’)<br /> 7,05 (1H, d, J= 8,7<br /> Hz, H-3’)<br /> 10,35 (1H, s, 4’-OH)<br /> 7,05 (1H, d, J= 8,7<br /> Hz, H-5’)<br /> 8,26 (1H, d, J = 8,7<br /> Hz, H-6’)<br /> 4,94 (1H,d, J = 9,8<br /> Hz, H-1’’)<br /> <br /> 71,03<br /> 79,01<br /> 70,20<br /> 81,29<br /> 61,36<br /> <br /> Bảng 6: Kết quả phổ 1H (500 MHz, DMSO-d6) và 13CNMR (125 MHz, DMSO-d6) của chất II đối chiếu với<br /> isoquercitrin (3)<br /> C<br /> <br /> 164,98<br /> <br /> Chuyên Đề Y Học Cổ Truyền<br /> <br /> Chất I<br /> 162,49<br /> 104,55<br /> 160,32<br /> 103,96<br /> 121,54<br /> 128,81<br /> 115,73<br /> 161,03<br /> 115,73<br /> 128,81<br /> 73,31<br /> 70,82<br /> 78,62<br /> 70,54<br /> 81,72<br /> 61,26<br /> 102,37<br /> 181,97<br /> 155,90<br /> 98,08<br /> 162,49<br /> 104,55<br /> 160,32<br /> 103,96<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> 2<br /> 3<br /> <br /> Chất II<br /> 13C<br /> δ (ppm)<br /> 156,16<br /> 133,35<br /> <br /> 1H<br /> 13C<br /> δ (ppm) δ (ppm)<br /> 156,0<br /> 133,2<br /> <br /> isoquercitrin<br /> 1H<br /> δ (ppm)<br /> <br /> 167<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản