intTypePromotion=3

Phân lập flavonoid từ phân đoạn có tính chống oxy hóa của cây viễn chí lá nhỏ (Polygala paniculata L.)

Chia sẻ: ViThomasEdison2711 ViThomasEdison2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
11
lượt xem
0
download

Phân lập flavonoid từ phân đoạn có tính chống oxy hóa của cây viễn chí lá nhỏ (Polygala paniculata L.)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết nhằm đánh giá sơ bộ về tác dụng chống oxy hóa của các phân đoạn từ phần trên mặt đất của VCLN và phân lập các chất tinh khiết từ phân đoạn có tác dụng chống oxy hóa mạnh để sử dụng cho những nghiên cứu tiếp theo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phân lập flavonoid từ phân đoạn có tính chống oxy hóa của cây viễn chí lá nhỏ (Polygala paniculata L.)

  1. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019 PHÂN LẬP FLAVONOID TỪ PHÂN ĐOẠN CÓ TÍNH CHỐNG OXY HÓA CỦA CÂY VIỄN CHÍ LÁ NHỎ (POLYGALA PANICULATA L.) Lê Văn Huấn*, Nguyễn Thùy Dung**, Bùi Thế Vinh**, Trần Công Luận** TÓM TẮT Mở đầu: Viễn chí lá nhỏ (VCLN) (Polygala paniculata) được xếp vào nhóm thuốc an thần trong danh mục các dược liệu được Bộ Y tế công nhận chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh (Thông tư ban hành ngày 29/04/2010). Dân gian dùng rễ làm thuốc xoa bóp chữa tê thấp, nhức mỏi; nước sắc dùng chữa chứng đầy hơi, sổ mũi, hen suyễn.... Dịch chiết từ P. paniculata đã được chứng minh hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm, kháng virus, chống khối u… Mục tiêu: Đề tài nhằm đánh giá sơ bộ về tác dụng chống oxy hóa của các phân đoạn từ phần trên mặt đất của VCLN và phân lập các chất tinh khiết từ phân đoạn có tác dụng chống oxy hóa mạnh để sử dụng cho những nghiên cứu tiếp theo. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nguyên liệu là phần trên mặt đất của VCLN (Polygala paniculata L.) được thu hái ở Lâm Hà-Lâm Đồng, phơi khô, xay bột thô, bảo quản ở nhiệt độ phòng. Bột VCLN được chiết ngấm kiệt với methanol, sau đó lắc phân bố với ether dầu hỏa, ethyl acetat, n-butanol, cô thu hồi dung môi thu được các cao tương ứng. Các cao này được dùng để đánh giá hoạt tính chống oxy hóa bằng thử nghiệm quét gốc tự do DPPH. Phân đoạn có tác dụng chống oxy hóa mạnh sẽ được phân tách bằng các kỹ thuật sắc ký cột. Sau khi kiểm tra độ tinh khiết, các chất phân lập được sẽ được xác định cấu trúc bằng phổ MS và NMR. Kết quả: Đã đánh giá hoạt tính chống oxy hóa của các cao phân đoạn ether dầu hỏa, ethyl acetat, n- butanol và cao nước đều cho thấy hoạt tính chống oxy hóa. Từ cao ethyl acetat thể hiện hoạt tính chống oxy hóa mạnh nhất đã phân lập và xác định cấu trúc được 1 hợp chất F (52 mg) là ombuosid (4ʹ,7-di-O- methylquercetin-3-O-rutinosid). Kết luận: Phân đoạn ethyl acetat đã được chứng minh có hoạt tính chống oxy hóa mạnh bằng thử nghiệm quét gốc tự do DPPH. Từ 90 g cao ethyl acetat đã phân lập được 1 hợp chất F. Bằng các kỹ thuật phổ học đã xác định cấu trúc hóa học là 4ʹ,7-di-O-methylquercetin-3-O-rutinosid (ombousid), đây là lần đầu tiên hợp chất F được công bố phân lập từ VCLN thu hái ở Lâm Đồng. Từ khóa: Polygala paniculata L., Viễn chí lá nhỏ, ombuosid, chống oxy hóa. ABSTRACT BIO-GUIDED ISOLATION FLAVONOID FROM ANTIOXIDANT EXTRACTS OF POLYGALA PANICULATA L. Le Van Huan, Nguyen Thuy Dung, Bui The Vinh, Tran Cong Luan * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 23 - No 2- 2019: 06 – 11 Background: In Viet Nam, Polygala paniculata L. is a popular medicinal herb used for preparing traditional ointment for the treatment of rheumatism, aches, runny nose, cough, asthma... or for intestinal support. Extracts from this medicinal plant were demonstrated effectively on treatment of antibacteria, anti- virus, anti-tumor. * Trung tâm Khoa học Công nghệ Dược Sài Gòn, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh ** Trung tâm Sâm và Dược liệu Thành phố Hồ Chí Minh - Viện Dược liệu Tác giả liên lạc: ThS. Lê Văn Huấn ĐT: 0934126086 Email: lvhuan@ump.edu.vn 6 Chuyên Đề Dược
  2. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019 Nghiên cứu Y học Objective: The aim of this study is to preliminarily investigate the antioxidant activities of fractions from the aerial parts of P. paniculata and to isolate of the potential compounds from the active fractions for further studies. Materials and Methods: The aerial parts of of Polygala paniculata were collected in Lam Dong province (October, 2015), dried and ground to coarse powders, macerated with methanol, partitioned with increasing polar solvents (petroleum ether, ethyl acetate and n-butanol) to yield 4 fractions, respectively. Antioxidant activity survey of extracts was obtained by radical scavenging DPPH method, isolation of the compounds from the highest activity extract was carried out by VLC, conventional column chromatography. The structures of these compounds were identified by MS and NMR spectral data. Results: This study found out that all of extracts of the aerial parts of P. paniculata exhibited antioxidant activity. Among them, EtOAc fraction possessed the highest level of activity. From ethyl acetate fraction, 1 compound named F (52 mg) was isolated and determined as 4ʹ,7-di-O-methylquercetin-3-O- rutinoside (ombuoside). Conclusion: The highest antioxidant fraction was identified as ethyl acetate by radical scavenging DPPH method. From ethyl acetate fraction, 1 pure compound was isolated, then its structure was determined as 4ʹ,7-di-O-methylquercetin-3-O-rutinoside (ombuoside) according to MS and NMR spectral data. This is the first time ombouside is reported as the constituent of P. paniculata collected in Lam Dong. Key words: Polygala paniculata L., ombuoside, antioxidant. ĐẶT VẤNĐỀ NGUYÊNLIỆU-PHƯƠNGPHÁP NGHIÊNCỨU Theo kinh nghiệm dân gian, Viễn chí lá Nguyên liệu nhỏ được dùng làm thuốc xoa bóp chữa tê Cây VCLN được nhóm điều tra thuộc thấp, nhức mỏi; nước sắc dùng chữa chứng Trung tâm Sâm và Dược liệu thu hái tại vùng đầy hơi, sổ mũi; nước hãm của VCLN chữa rừng thuộc huyện Lâm Hà-Lâm Đồng. Mẫu ho, hen suyễn và phối hợp trong một bài được định danh và lưu tại bộ môn Dược Liệu, thuốc chữa tiêu chảy(8). Trên thế giới, các khoa Dược, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. nghiên cứu về hoá thực vật cho thấy VCLN Phần trên mặt đất của VCLN được phơi khô, chứa các hợp chất như lignan, flavonoid, xay thành bột thô, bảo quản ở nhiệt độ phòng. saponin, xanthon, coumarin (1,2); nhiều công Phương pháp nghiên cứu trình nghiên cứu về dược lý cũng đã xác Chiết xuất định hoạt tính bảo vệ tế bào thần kinh, bảo Bột nguyên liệu được chiết ngấm kiệt bằng vệ dạ dày, khả năng giảm đau bởi cơ chế ức methanol, thu được dịch chiết. Cô giảm áp chế các thụ thể cảm nhận đau(3,7). Những đặc dịch chiết đến dạng cao sệt thu được cao tính trên cho thấy Viễn chí lá nhỏ là dược methanol thô. Cao methanol thô được hòa với liệu quý, có nhiều hoạt tính sinh học và thu nước rồi lắc phân bố với các dung môi ether hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu. dầu hỏa (PE), ethyl acetat (EA), n-butanol (n- Do đó, ở nước ta, việc nghiên cứu hóa học Bu) và cô riêng biệt để thu được các phân và đặc biệt là hoạt tính sinh học của loài này đoạn cao tương ứng. là rất cần thiết, định hướng cho những Phương pháp xác định khả năng dập tắt gốc nghiên cứu ứng dụng sâu hơn, nâng cao giá tự do (thử nghiệm DPPH) trị khoa học và sử dụng phổ biến hơn trong Mẫu nghiên cứu có tác dụng chống oxy ngành dược đối với loại dược liệu này. hóa sẽ làm giảm màu của DPPH. 1 ml mẫu thử Chuyên Đề Dược 7
  3. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019 ở các nồng độ khác nhau cho phản ứng với 221,58 g cao ethyl acetat (13,43%); 174,74 g đồng lượng dung dịch DPPH 0,6 mM trong cao n-butanol (10,59%) và 124,14 g cao nước methanol. Hỗn hợp sau khi pha để trong tối, ở (7,52%). Các phân đoạn cao này được tiến hành nhiệt độ phòng trong 30 phút. Đo quang ở thử hoạt tính chống oxy hóa. bước sóng λ = 517 nm(4). Acid ascorbic (Merck, Tác dụng chống oxy hóa của các phân đoạn Garmany) được dùng làm chất đối chiếu. cao từ phần trên mặt đất của VCLN Phần trăm (%) hoạt tính chống oxi hóa 5 cao gồm cao cồn, cao ether, cao ethyl (HTCO) được tính theo công thức: acetat, cao n-butanol và cao nước là mẫu thử (ODc  ODt) để thử tác dụng chống oxy hóa với thuốc thử HTCO(%)   100 ODc DPPH tại nồng độ đã được tính toán. ODc: Mật độ quang của dung dịch DPPH và MeOH. Trong thử nghiệm DPPH, các mẫu thử tác ODt: Mật độ quang của DPPH và mẫu thử. dụng với DPPH làm giảm màu chứng tỏ trong Cách tính IC50: Từ HTCO (%) và nồng độ các cao phân đoạn của Viễn chí lá nhỏ có chứa mẫu khảo sát, vẽ đồ thị tương quan bằng phần các nhóm hợp chất chống oxy hóa. mềm Microsoft- Excel 2007. Từ đồ thị biểu thị Dựa vào giá trị IC50 trong thử nghiệm DPPH hoạt tính quét gốc tự do DPPH của chất đang cho thấy cao ethyl acetat có hoạt tính chống oxy khảo sát, xác định phương trình hồi quy tuyến hóa mạnh nhất, tiếp đến là cao n-butanol. tính dạng y = ax + b, thay y = 50 suy ra giá trị nồng độ mẫu x của chất đang khảo sát. Giá trị IC50 càng thấp tương ứng với HTCO càng cao và ngược lại. Phân lập và xác định cấu trúc Phân lập các hợp chất bằng kĩ thuật sắc ký cột chân không, sắc ký cột cổ điển, và phương pháp kết tinh lại. Sắc ký lớp mỏng được thực hiện trên bản mỏng tráng sẵn silica gel 60 F 254 (Merck), hệ dung môi khai triển ethyl acetat - methanol- Hình 1: Giá trị IC50 về hoạt tính quét gốc tự do nước (100:17:13, v/v/v). Silica gel (63-200 DPPH của các cao chiết μm) (Merck) được dùng trong sắc ký cột. Phân lập các hợp chất từ phân đoạn cao Phổ 1H-NMR, 13C-NMR được đo trên máy ethyl acetat Bruker AM500 FT-NMR và JEOL JNM GX-400, dung môi đo DMSO (Dimethyl sulfoxid). Dựa trên kết quả thử nghiệm hoạt tính chống oxy hóa, cao ethyl acetat tiếp tục được KẾT QUẢ nghiên cứu để phân lập chất. 90 g cao phân đoạn Chiết xuất ethyl acetat phân tách bằng sắc ký cột trên silica Từ 6 kg bột VCLN, đã thu được khoảng gel với hệ dung môi rửa giải có độ phân cực tăng 36 lít dịch chiết. Sau khi cô giảm áp, thu dần DCM-MeOH (9:1  4:6), thu được 8 phân được 1650 g cao MeOH. Hòa nước vào cao đoạn (EA1 EA8). Từ 5 g cao của phân đoạn MeOH (1:1), lắc phân bố với các dung môi EA7 phân tách bằng sắc ký cột trên silica gel pha ether dầu hỏa (PE), ethyl acetat (EA), n- thuận với hệ dung môi có độ phân cực khác butanol (n-Bu), cô giảm áp riêng biệt, thu nhau EA-MeOH (9:1  6:4), đã phân lập được 1 được 95,92 g cao ether dầu hỏa (5,81%); hợp chất, kí hiệu: chất F (52 mg). 8 Chuyên Đề Dược
  4. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019 Nghiên cứu Y học Cao ethyl acetat (90 g) Sắc ký cột VLC 8 phân đoạn Phân đoạn EA1 Phân đoạn EA7 Phân đoạn EA8 Silica gel F (52 mg) Sơ đồ 1: Sơ đồ phân lập các chất từ cao ethyl acetat bằng sắc ký cột. Hợp chất F Bảng 1: Thông số phổ 1H-NMR (400 MHz, DMS O) và 13C-NMR (125 MHz, DMSO) của chất F đối chiếu với ombuosid(5) Chất F Ombuosid(5) C δC δH, m, (J, Hz) δC δH, m, (J, Hz) 2 150,57 156,69 3 133,81 133,80 4 177,56 177,52 5 160,90 160,86 6 98,08 6,37 d (1H; 2,0) 97,91 6,37 d (1H; 2,0) 4’-OMe 55,63 3,86 s (3H) 55,61 7-OMe 56,10 3,86 s (3H) 56,06 7 165,17 165,13 8 92,29 6,69 s (1H) 92,23 6,69 d (1H; 2,0) 9 156,74 156,39 10 105,04 104,99 1’ 122,42 122,41 1 2’ 111,35 7,54 s (1H) 115,78 7,55 d (1H; 2,0) 3’ 145,88 145,84 4’ 156,44 150,12 5’ 115,78 7,04 d (1H; 8,4) 111,34 7,05 d (1H; 8,5) 6’ 121,55 7,73 d (2H; 8,8) 121,50 7,74 dd (2H; 8,5; 2,0) 1” 100,80 5,39 d (1H; 6,4) 101,15 5,40 d (1H; 7,5) 2” 74,06 3,25 s (1H) 74,03 3,24 s (1H) 3” 76,39 76,37 3,24 s (1H) 4” 69,85 3,16 s (1H) 69,84 3,11 s (1H) 5” 75,84 3,27 s (1H) 75,82 3,27 s (1H) 6” 66,89 3,33 s (1H) 66,85 3,34 s (1H) 1’’’ 100,80 4,39 d (1H; 1,0) 100,74 4,40 d (1H; 1,0) 2’’’ 70,38 3,39 s (1H) 70,33 3,42 s (1H) 3’’’ 70,60 3,28 s (1H) 70,57 3,30 s (1H) 4’’’ 71,80 3,08 s (1H) 71,79 3,09 s (1H) 5’’’ 68,23 3,266 s (1H) 68,20 3,28 s (1H) 6’’’ 17,74 0,97 d (3H; 6,0) 17,67 0,98 d (3H; 6,5) Chuyên Đề Dược 9
  5. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019 Hình 2: Cấu trúc hóa học của ombuosid. F là chất rắn vô định hình màu vàng, tan Hoạt tính chống oxy hoá của hợp chất phân trong methanol, ethyl acetat. SKLM bằng hệ lập được dung môi EtOAc-MeOH-H2O (100:17:13) cho vết Hợp chất ombuosid phân lập được từ cao tắt quang ở UV 254 nm, phát hiện bằng thuốc ethyl acetat được đánh giá hoạt tính chống oxy thử FeCl3 10% (TT) xuất hiện vết màu xanh rêu hóa bằng phương pháp quét gốc tự do DPPH. nhạt với Rf = 0,31. Sau kiểm tra đạt độ tinh khiết bằng SKLM với 3 hệ dung môi có độ phân cực và bản chất khác nhau, F được gửi đo phổ NMR và xác định cấu trúc. Phổ 1H-NMR của chất F xuất hiện các tín hiệu của proton vòng thơm tại δH (ppm): 6,37 (1H; d; J = 2,0 Hz; H-6); 6,69 (1H; d; J = 2,0 Hz; H-8); 7,54 (1H; d; J = 2,0 Hz; H-2’); 7,04 (1H; d; J = 8,4 Hz; H-5’); 7,73 (2H; d; J = 8,8 Hz; H-6’). Sự xuất Hình 3: Giá trị IC50 về hoạt tính quét gốc tự do hiện tín hiệu của 2 đơn vị đường cũng được DPPH của ombuosid so với Vitamin C. khẳng định bởi 2 tín hiệu proton anomer tại δH Ombuosid thể hiện hoạt tính đánh bắt gốc tự do (ppm): 5,39 (1H; d; J = 6,4 Hz; H-1’’) và 4,39 (1H; d; DPPH, với IC50 là 167,31 g/ml. J = 1,0 Hz; H-1’’’). Căn cứ giá trị hằng số ghép (J) BÀNLUẬN của các proton anomer và sự xuất hiện tín hiệu của 1 nhóm oxymethylen và một nhóm methyl Đề tài đã sơ bộ đánh giá hoạt tính chống oxy lần lượt tại 3,33 (1H; s; H-6”) và 0,97 (3H; d; J = 6,0 hóa các cao phân đoạn và chất tinh khiết sau khi Hz; H-6’’’) cho phép dự đoán sự xuất hiện 1 phân lập của phần trên mặt đất VCLN bằng phân tử đường β – D – glucopyranose và một phương pháp quét gốc tự do DPPH. Phương đường α – L – rhamnose. pháp này cho phép thăm dò tác dụng chống oxy hóa của mẫu nghiên cứu bước đầu một cách Phổ 13C-NMR của chất F xuất hiện 29 tín nhanh chóng. hiệu, tương ứng với 29 carbon bao gồm 15 carbon methin, 1 carbon methylen, 3 carbon Từ cao ethyl acetat của phần trên mặt đất methyl và 10 carbon bậc 4. Viễn chí lá nhỏ, sử dụng kỹ thuật sắc ký cột trên silica gel với hệ dung môi rửa giải có độ phân Kết quả đối chiếu phổ NMR chất F với chất cực tăng dần, kết hợp với các kỹ thuật phổ, đề tài dự đoán đã được công bố phổ NMR theo tài liệu đã phân lập và xác định được cấu trúc của 1 hợp tham khảo(5,6), chất F được nhận định là chất ombuosid. Ombuosid là 1 dẫn xuất ombuosid (C29H34O16): 4ʹ,7-di-O-methylquercetin- dimethoxyrutin của rutin, thể hiện hoạt tính 3-O-rutinosid. 10 Chuyên Đề Dược
  6. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019 Nghiên cứu Y học đánh bắt gốc tự do DPPH nhưng thấp hơn so với Pharmacological Society. Basic & Clinical Pharmacology & Toxicology, 104: pp.306 – 315. cao ethyl acetat và vitamin C, tuy hoạt tính của 3. Farina M, Franco JL, Ribas CM, et al. (2005). Protective effects of nó không cao nhưng điều đó cũng góp một phần Polygala paniculata extract against methylmercury-induced neurotoxicity in mice. J Pharm Pharmacol, 57: pp.1503-1508. trong vai trò định hướng đáp ứng chống oxy hóa 4. Nguyễn Thị Thu Hương (2010). Nghiên cứu tác dụng của phân đoạn ethyl acetat nói riêng và phần chống oxy hóa theo hướng bảo vệ gan của nấm Linh chi đỏ trên mặt đất của cây VCLN nói chung. Ganoderma lucidum. Chuyên đề Dược, Y học TP. Hồ Chí Minh, phụ bản 14(2): tr.131-132. KẾT LUẬN 5. Phạm Thanh Kỳ, Thân Thị Kiều My, Phan Văn Kiệm (2010). Phân lập và xác định cấu trúc rutin và ombuosid từ Từ cao ethyl acetat có hoạt tính chống oxy cây Giảo cổ lam. Tạp chí Dược liệu, 15(3): tr.168 -171. hóa, sử dụng kỹ thuật sắc ký cột pha thuận, kết 6. Rao MS, Raman NV (2003). A novel flavonoid from Polygala chinensis. Biochemical Systematics and Ecology, 32: pp.447 – 448. hợp các kỹ thuật phổ học, đề tài đã phân lập và 7. Tsimogiannis DI, Oreopoulou V (2006). The contribution of xác định được cấu trúc của 1 hợp chất: 4ʹ,7-di-O- flavonoid C-ring on the DPPH free radical scavenging methylquercetin-3-O-rutinosid (ombuosid), đây efficiency. A kinetic approach for the 3′,4′-hydroxy substituted members. Innovative Food Science & Emerging là lần đầu tiên hợp chất ombuosid được công bố Technologies, 7: pp.140 – 146. phân lập từ cây VCLN (Polygala paniculata L.) thu 8. Wang BS, Li BS, Zeng QX, Liu HX (2008). Antioxidant and free radical scavenging activities of pigments extracted hái ở Lâm Đồng. from molasses alcohol wastewater. Food Chemistry, 107(3): TÀI LIỆU THAM KHẢO pp.1198–1204. 1. Da Rocha Lapa F, Setim Freitas C, Hatsuko Baggio C, et al. (2007). Gastroprotective activity of the hydroalcoholic extract Ngày nhận bài báo: 18/10/2018 obtained from Polygala paniculata L. in rats. Journal of Pharmacy Ngày phản biện nhận xét bài báo: 01/11/2018 and Pharmacology, 59: pp.1413 – 1419. 2. Da R Lapa F, Gadotti VM, et al. (2009). Antinociceptive Ngày bài báo được đăng: 15/03/2019 Properties of the Hydroalcoholic Extract and the Flavonoid Rutin Obtained from Polygala paniculata L. in Mic. Nordic Chuyên Đề Dược 11

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản