Tp chí Khoa học Đại học Công Thương 25 (5) (2025) 13-22
13
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN T ẢNH HƯỞNG ĐN HÀNH VI S DNG
DCH V THANH TOÁN TRC TUYN CA SINH VIÊN
TRƯNG ĐẠI HC NÔNG LÂM THÀNH PH H CHÍ MINH
Trn Minh Quc, Nguyn Anh Quí, Nguyn Th Ái Tiên,
Hà Th Thu Hòa, Trần Đình Lý*
Trường Đại hc Nông Lâm Thành ph H Chí Minh
*Email: tdinhly@hcmuaf.edu.vn
Ngày nhn bài: 12/5/2025; Ngày nhn bài sa: 05/6/2025; Ngày chp nhận đăng: 12/6/2025
TÓM TT
Nghiên cứu này đưc thc hin nhm mục đích xác định các nhân t ảnh hưởng đến hành vi s
dng dch v thanh toán trc tuyến (TTTT), đồng thi th hin mức độ ảnh hưởng ca các nhân t đó
đến hành vi s dng dch v TTTT ca sinh viên Tng Đại hc ng Lâm Thành ph H Chí Minh
(TP.HCM). Các phương pháp phân tích d liu gồm: phương pháp thống kê mô tả, đánh giá độ tin cy
của thang đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), hồi quy đa biến. Kết qu cho thy,
6 nhân t ảnh hưởng đến hành vi s dng dch v TTTT và mức đ ảnh ng gim dn ca các
nhân t như sau: Sự hu ích (HI); D s dng (SD); Bo mt (BM); Điều kin thun li (TL), Ri ro
(RR) và Ảnh hưởng xã hội (AH). Trong đó nhân tố Ri ro đưc phân tích là có ảnh hưởng đến hành vi
s dng dch v TTTT ảnh hưởng ngược chiu. Bên cạnh đó nghiên cu còn đề xut các hàm ý
qun tr cho các nhà cung cp dch v nhà trường như cải tiến phát trin ng dng thanh toán;
nâng cao bo mt, an toàn mạng; tăng cường t chc các bui hi thảo, chương trình nhằm thu hút thêm
đối tác, khách hàng tiềm năng để góp phần nâng cao và thúc đy hành vi s dng dch v TTTT.
T khóa: Thanh toán trc tuyến, hành vi s dng.
1. GII THIU
Trong thời đại công ngh 4.0 cùng vi s phát trin ca các nn tảng internet, điện thoi thông
minh, công ngh cm biến, … là nền tảng cơ sở vng chắc để phát triển ngành thương mại điện t nói
chung và kinh doanh online nói riêng, qua đó góp phần thúc đẩy dch v TTTT ngày càng phát triển đi
lên. Xut phát t tm quan trng này, ch đề dch v TTTT đã nhận được s quan tâm ca nhiu nhà
nghiên cứu như Nguyễn Ngc Huyn Hy và cng s (2024), Trn Th L Hin Nguyễn Đông Phương
(2023), Lin và cng s (2020) [1-3],... Trong đó, các nhà nghiên cứu tp trung tìm kiếm các nhân t nh
ởng đến hành vi s dng dch v này ca nhiu cộng đồng khác nhau.
Ti Vit Nam, dch v này đang dn tr thành mt phn không th thiếu trong cuc sng sinh hot
hàng ngày. Thc trng hin nay cho thấy, TTTT đang ngày càng tr nên ph biến vi s h tr ca
nhiều kênh thanh toán khác nhau như t các ngân hàng lớn như Vietcombank, BIDV, TPbank, … đến
các ng dụng thanh toán như MoMo, Zalopay, VNPT Money, tại trường Đại hc Nông Lâm
TP.HCM, vic sinh viên s dng dch v TTTT ngày càng tr nên ph biến hơn. Đa số sinh viên Trường
Đại hc Nông Lâm TP.HCM đều s dụng điện thoại di động smartphone để thanh toán các chi phí trong
cuc sống như chi phí sinh hoạt, hc phí, Tuy nhiên, vn đề hin nay là còn nhiu sinh viên vn còn
e ngi khi s dng dch v này do lo s v bo mt, ri ro b mt tiền và khó khăn trong vic h tr khi
gp vấn đề. Chính thế, nghiên cu này mun phân tích, tìm hiu hơn về các nhân t ảnh hưởng
đến quyết đnh s dng dch v TTTT ca sinh viên. Các nhân t như sự hu ích, d s dng, bo mt,
… và sự h tr t các dch v TTTT đóng vai trò quan trng trong vic thu hút và gi chân khách hàng.
Mặc dù đã có một s nghiên cứu trước đây nhưng chúng ch yếu tp trung vào việc xác định tiêu chun
và xu hướng s dng dch v, thay vì tp trung vào tri nghim và hành vi s dng của người dùng thc
s. Mục đích ca nghiên cu là nhm phân tích, xác định và đánh giá các nhân t chính ảnh hưởng đến
hành vi la chn s dng dch v này, t đó đưa ra các gii pháp hoàn thin h thống TTTT, tăng cường
DOI: https://doi.org/10.62985/j.huit_ojs.vol25.no5.307
Trn Minh Quc, Nguyn Anh Quí, Nguyn Th Ái Tiên, Hà Th Thu Hòa, Trần Đình Lý
14
s tin tưởng và hài lòng ca sinh viên khi s dng dch v. Bên cạnh đó, nghiên cứu góp phn thúc đẩy
s phát trin của thương mại điện t dch v TTTT trong cộng đồng sinh viên, giúp h tn dụng được
tối đa lợi ích ca công ngh hiện đại trong vic thanh toán và mua sm trc tuyến.
2. TNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ THUYT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Tng quan nghiên cu
2.1.1. S hu ích
S hu ích là nim tin, s tin tưởng ca một người cho rng khi s dng mt h thng công ngh
nào đó s th ci thin, nâng cao hiu sut ca h [4]. Mức độ ca s hu ích cm nhận được đo
ng bng các ch s như mức độ tin li, mức độ li ích ca ng nghệ, tăng hiu sut kh năng
cung cp dch v cho ngưi dùng mt cách nhanh chóng, đúng thời đim, đáng tin cậy, chi phí không
quá ln, có s an toàn và chính xác cao. Chính vì vy, khi ai đó tin rng nếu mt dch v công ngh
th mang li cho h s hu ích cho các hoạt động sinh hoạt, đời sng hng ngày thì h s s dng dch
v đó và ngược li [5].
2.1.2. D s dng
Một người cho rng khi h s dng mt h thng nào đó mà không cn n lc thì h đánh giá hệ
thng y là d s dng. Mức độ nhn thc s d s dụng được đo ng bng các ch s như d hc, d
s dng d vn hành. Hoạt động thường xuyên ch yếu trên các dch v di động trc tuyến
ngưi dùng không cn phi tương tác trực tiếp vi nhà cung cp dch v. Mt s hn chế ca thiết b di
động mà có th dẫn đến người dùng s không hài lòng và khó chp nhn s dng dch v như cm ng
chm, nút bm không hoạt động dẫn đến nhp liệu khó khăn, màn hình nh, đặc bit nhng tr ngại đó
càng ảnh hưởng lớn hơn đối vi những ngưi dùng ít kinh nghim s dng. Do đó, d s dng
nhân t trọng điểm và vô cùng quan trọng đối vi các dch v di động trc tuyến k c ngưi tiêu dùng
có kinh nghim s dng công ngh đến mc nào [5].
2.1.3. Bo mt
Mt trong nhng mi quan tâm, chú trng, ưu tiên hàng đầu đối vi nhng ngưi s dng dch v
TTTT là h lo s đến vic s b rò r thông tin cá nhân hay lch s chuyn tin dẫn đến việc người khác
li dụng để lừa đo, chiếm đoạt tin trong tài khon,... Nhưng đi vi phn ln các nhân s dng
đin thoi thông minh cn thn trong vic thanh toán như cài đặt bo mt hai lp, OTP, nhn din
khuôn mt, vân tay thì nguy cơ rò rỉ thông tin cá nhân thp tc là tính bo mt s cao dẫn đến có nhng
đánh giá tích cc v các dch v TTTT [6].
2.1.4. Ảnh hưởng xã hi
Ảnh hưởng xã hi là nhn thc của con người để thc hin hay không thc hin hành vi ca mình
do áp lc, nh hưởng t ngưi thân, bn những ngưi xa l xung quanh. Ảnh hưởng xã hi được coi
s học theo, hành đng theo ca một người cho rng nhng người quan trng ảnh ng vi h như
cha mẹ, ngưi thân, bạn bè, khuyên hoc cho ý kiến nên hay không nên s dng công ngh mi [7].
2.1.5. Điều kin thun li
Khi mức độ tin tưởng của người tiêu dùng v sở vt cht, k thut đang tn ti trong tm
kim soát, s hu để h tr h s dng bt k loi công ngh nào thì tác động ca những điều kin thun
lợi đó sẽ mang tính tích cực thúc đẩy h tiếp tc s dng dch v công ngh đấy [7]. S tác động tích
cc này của điều kin thun li lên hành vi s dụng cũng đã đưc các nhà nghiên cu minh chng trong
nhiu nghiên cứu trước đây [8, 9].
2.1.6. Ri ro
Mc độ ri ro mà ni dùng cm nhn đưc trong quá trình s dng dch v TTTT ri ro v tht thoát,
thâm ht v i chính, tin bc. Các nghiên cu tc đây v nh vi s dng dch v đin t t ngân ng ng
cho thy, vic chp nhn s dng dch v công ngh s b tác động tiêu cc bi nhân t ri ro, tc là khi dch v
công ngh o ng có nhiu rủi ro t ni dùng s càng hn chế s dng dch v đó [10, 11].
2.2. Cơ sở thuyết
Trong nghiên cu này, tác gi áp dng thuyết nhn thc ri ro (TPR) ca Bauer (1960),
thuyết chp nhn công ngh (TAM) ca Davis (1989) thuyết chp nhn s dng công ngh
(UTAUT) ca Venkatesh và cng s (2003).
Phân tích các nhân t ảnh hưởng đến hành vi s dng dch v thanh toán trc tuyến ca sinh viên..
15
Lý thuyết nhn thc ri ro
thuyết này cho rng hành vi ca con ngưi s b tác động bi nhn thc rủi ro liên quan đến
các sn phm hoc dch v nói chung giao dch trc tuyến nói riêng. Thành phn nhn thc ri ro
trong TTTT bao gm các ri ro có th xảy ra trên các phương tiện điện t như: mt tin, mt thi gian,
mt sc khe hoc ảnh hưởng đến danh tiếng của người tiêu dùng [12]. Lý thuyết đưc áp dng vào mô
hình nghiên cu nhân t Ri ro.
Lý thuyết chp nhn công ngh
Ni dung thuyết nhn mnh hành vi s dng h thng công ngh đưc quyết định bởi thái độ
của người dùng đối vi h thng đó. Mô hình chp nhn công ngh th hin rõ là thái đ chu tác đng
bi hai nhân t tiền đề đó s hữu ích được cm nhn (Perceived Usefulness - PU) s d dàng s
dụng được cm nhn (Perceived Ease of Use - PEOU) [5]. Lý thuyết được áp dng vào mô hình nghiên
cu để gii thích cho nhân t S hu ích và nhân t D s dng.
Lý thuyết chp nhn và s dng công ngh
thuyết chp nhn s dng công ngh vi mc đích ràng kim tra s chp nhn công
nghcách tiếp cn mt cách thng nhất hơn. Mô hình gm 4 nhân t chính là k vng hiu qu,
k vng n lc, ảnh ng hi, điều kin thun li [7]. Lý thuyết được áp dng vào hình
nghiên cu để gii thích cho nhân t Ảnh hưởng xã hi và nhân t Điu kin thun li.
T các cơ sở thuyết đưc nêu trên và kết hp vi các kết qu ca các nghiên cứu trước đây,
tác gi đã chn lc và tng hp đưc 6 nhân t ảnh hưởng đến hành vi s dng dch v TTTT ca sinh
viên Trường Đại hc Nông Lâm TP.HCM, c th mô hình nghiên cu đưc th hin Hình 1.
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xut (Ngun: Tác gi đề xut)
T mô hình nghiên cu, các gi thuyết được đưa ra gồm:
H1: S hu íchảnh hưng cùng chiều đến hành vi s dng dch v TTTT
H2: D s dngảnh hưởng cùng chiều đến hành vi s dng dch v TTTT
H3: Bo mt có ảnh hưởng cùng chiều đến hành vi s dng dch v TTTT
H4: Ảnh hưởng xã hi có ảnh hưởng cùng chiều đến hành vi s dng dch v TTTT
H5: Điều kin thun li có ảnh hưởng cùng chiều đến hành vi s dng dch v TTTT
H6: Ri ro có ảnh hưởng ngược chiều đến hành vi s dng dch v TTTT
2.3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính phương pháp nghiên cứu định lượng đã được tác gi s
dụng để thc hin nghiên cu này:
Phương pháp định tính được thc hin thông qua vic lp lun, phân tích nhng khái niệm, cơ sở
thuyết ca những đề tài tương tự. Sau đó tiếp tc thc hin phng vn nhng khách hàng sinh viên
để xác đnh, hình thành nhng nhân t ảnh hưởng đến hành vi s dng dch v TTTT. T đó đề xut
mô hình nghiên cu, xây dng bng câu hỏi, thang đo và tiến hành kho sát th để xem xét, điều chnh
bng câu hi cho phù hp vi các biến quan sát trước khi điều tra chính thc.
Phương pháp định lượng gồm phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố
khám p(EFA) phân ch hồi quy đa biến. Thang đo của nghiên cu y da trên các hình nghiên
cứu trong ngoài nước có liên quan đến nh vi s dng dch v TTTT như Wang cộng s
Trn Minh Quc, Nguyn Anh Quí, Nguyn Th Ái Tiên, Hà Th Thu Hòa, Trần Đình Lý
16
(2003), Davis (1989), Oliveira và cng s (2016), Venkatesh và cng s (2003), Chawla và Joshi (2019),
Patil cng s (2020), Lê Châu Pvà Đào Duy Huân (2019), Abrahão và cng s (2016). Cácu hi
đưc s dụng thang đo Likert 5 điểm. Phiếu khảo sát được đưa đến 170 sinh viên Trường Đại hc Nông
Lâm TP.HCM thông qua đường link để tr li trc tuyến theo phương pháp ly mu thun tin, do nghiên
cu ch ch yếu tp trung vào nhóm đối tượng sinh viên nên vic tiếp cn s d dàng hơn, giúp tiết kim
thi gian và chi phí mà vẫn đạt được hiu qu tt. Qua kho t thu v đưc 160 phiếu và có 154 phiếu
hp l và kích thước mu này phù hợp để phân tích nhân t khám phá EFA và hồi quy đa biến (để phân
ch nhân t khám phá EFA phân tích hồi quy đa biến tcần đạt đưc c mu ít nht gấpm lần tng
s ng biến quan sát trong mô hình nghiên cu [14]). Thang đoc biến được tng hp Bng 1.
Bng 1. Thang đo các biến
Tên biến
Ký hiu
Biến quan sát
Hành vi s dng
HV
HV1, HV2, HV3
S hu ích
HI
HI1, HI2, HI3, HI4
D s dng
SD
SD1, SD2, SD3, SD4
Bo mt
BM
BM1, BM2, BM3, BM4
Ảnh hưởng xã hi
AH
AH1, AH2, AH3
Điu kin thun li
TL
TL1, TL2, TL3
Ri ro
RR
RR1, RR2, RR3, RR4
Ngun: Tng hp t các nghiên cứu trước
3. KT QU PHÂN TÍCH
3.1. Thng kê mô t
Trong nghiên cu c gi s dng thng t cho các biến sau: Gii tính, Năm học, Công vic làm
thêm, Thu nhp trung nh mi tng, Thi gian s dng dch v TTTT. Kết qu đưc tnh y Bng 2.
Bng 2. Kết qu thng kê mô t
Nhóm mu
S ng (ni)
T l (%)
Nam
79
51,3
N
75
48,7
Năm 1
16
10,4
Năm 2
22
14,3
Năm 3
48
31,2
Năm 4 trở lên
68
44,2
Khác
55
35,7
Kinh doanh online/offline
18
11,7
Nhân viên parttime: quán
cà phê, quán ăn,...
69
44,8
Shipper/tài xế công ngh
12
7,8
i 3 triệu đồng
46
29,9
Trên 7 triệu đồng
15
9,7
T 3 - 5 triệu đồng
67
43,5
T 5 - 7 triệu đồng
26
16,9
ới 1 năm
9
5,8
Trên 5 năm
26
16,9
T 1 - 5 năm
119
77,3
Tng
154
100,0
Ngun: Kết qu thng kê t SPSS
3.2. Phân tích độ tin cy của thang đo Cronbach’s Alpha
Kết qu phân tích độ tin cy của thang đo cho thy, tt c các thang đo đều có h s Cronbach’s
Alpha đạt độ tin cy tt (> 0,7). H s tương quan biến tng hiu chnh ca tt c thang đo đều đạt giá
tr > 0,3. C th đưc trình bày Bng 3.
Phân tích các nhân t ảnh hưởng đến hành vi s dng dch v thanh toán trc tuyến ca sinh viên..
17
Bng 3. Kết qu phân tích độ tin cy của thang đo Cronbach’s Alpha
STT
Thang đo
Biến quan sát ban đầu
Biến quan sát còn lại
Cronbach’s Alpha
Biến bị loại
1
Sự hữu ích
4
4
0,843
0
2
Dễ sử dụng
4
4
0,784
0
3
Bảo mật
4
4
0,786
0
4
Ảnh hưởng xã hội
3
3
0,793
0
5
Điều kiện thuận lợi
3
3
0,739
0
6
Rủi ro
4
4
0,867
0
7
Hành vi sử dụng
3
3
0,731
0
Ngun: Kết qu thng kê t SPSS
3.3. Phân tích nhân t khám phá (EFA)
Khi phân tích nhân t EFA, các tiêu chí cn đưc thỏa mãn để các biến quan sát được xem là phù
hp, bao gm: Th nht, h s Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) phi có tr s t 0,5 tr lên (0,5 > KMO >
1) để xác nhn phân tích nhân tphù hp vi tp d liu nghiên cu [15]. Th hai, các biến quan sát
phn ánh nhng khía cnh khác nhau thuc cùng mt yếu t phải tương quan với nhau, điu này s đưc
kiểm định Bartlett xem xét khi sig Bartlett’s Test < 0,05 thì các biến quan sát tương quan với nhau
trong cùng nhân t [16]. Th ba, xác định s nhân t trong EFA vi tr s Eigenvalue, nhân t có h s
Eigenvalue > 1 là nhân t đưc gi li trong mô hình phân tích [16]. Th tư, để mô hình EFA phù hp
thì tng phương sai trích phi t 50% tr lên [17]. Tiếp đến, để đánh giá h s ti nhân t (Factor
Loading) để biu th mức độ tương quan giữa biến quan sát vi nhân t như thế nào thì cn phi xem
xét kích thước mu. Trong nghiên cu này s ly giá tr tiêu chun ca h s ti Factor Loading là 0,5
vì có kích thưc mu là 154.
Bng 4. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test
ca các biến độc lp
H s KMO
0,754
Ý nghĩa thống kê ca kiểm định
Bartlett v tính cu
0,000
Bng 5. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test
ca các biến ph thuc
H s KMO
0,657
Ý nghĩa thống kê ca kiểm định
Bartlett v tính cu
0,000
Ngun: Kết qu thng kê t SPSS
Ngun: Kết qu thng kê t SPSS
Bng 6. Tổng phương sai trích
Hệ số Eigenvalues
% Phương sai
Tổng phương sai trích (%)
4,937
22,443
22,443
3,000
36,079
36,079
2,365
46,827
46,827
1,959
55,731
55,731
1,428
62,222
62,222
1,320
68,222
68,222
Ngun: Kết qu thng kê t SPSS
Bng 7. Kết qu ma trn xoay ca các biến độc lp
Biến quan sát
Nhóm nhân t
1
2
3
4
5
6
RR1
0,875
RR2
0,854
RR4
0,848
RR3
0,796
HI1
0,831
HI4
0,825
HI3
0,802
HI2
0,780