intTypePromotion=1
ADSENSE

Phân tích các yếu tố kỹ thuật tác động đến năng suất tôm sú nuôi thâm canh ở đồng bằng sông Cửu Long

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:13

6
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nuôi tôm nước lợ đang có xu hướng gia tăng theo hướng thâm canh, nhưng công nghệ nuôi vẫn còn những hạn chế. Mục tiêu của nghiên cứu này là nhằm phân tích các yếu tố chính tác động đến năng suất tôm sú nuôi thâm canh và đề xuất một số giải pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất. Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 11/2019 đến tháng 01/2020 với 44 hộ nuôi tôm sú thâm canh tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phân tích các yếu tố kỹ thuật tác động đến năng suất tôm sú nuôi thâm canh ở đồng bằng sông Cửu Long

  1. VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT TÁC ĐỘNG ĐẾN NĂNG SUẤT TÔM SÚ NUÔI THÂM CANH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Nguyễn Văn Phụng1*, Đoàn Văn Bảy1, Phan Thanh Lâm1, Đỗ Văn Hoàng1 TÓM TẮT Nuôi tôm nước lợ đang có xu hướng gia tăng theo hướng thâm canh, nhưng công nghệ nuôi vẫn còn những hạn chế. Mục tiêu của nghiên cứu này là nhằm phân tích các yếu tố chính tác động đến năng suất tôm sú nuôi thâm canh và đề xuất một số giải pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất. Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 11/2019 đến tháng 01/2020 với 44 hộ nuôi tôm sú thâm canh tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Lựa chọn địa điểm và hộ nuôi tôm để phỏng vấn theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng có chủ đích, và sử dụng phiếu điều tra soạn sẵn để thu thập số liệu. Sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả và phân tích sự khác biệt đa biến bằng hàm biệt số để xác định các yếu tố tác động. Kết quả phân tích đơn biến và đa biến cho thấy năng suất tôm nuôi chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, trong đó đã xác định 13 yếu tố chính tác động đến năng suất tôm sú nuôi thâm canh bao gồm 11 yếu tố định tính (hình dạng ao, quy trình xử lý nước cấp đầu vào, sên vét chất thải, bón vôi, gây màu, ương tôm, kiểm tra Vibrio tổng số, quan trắc các yếu tố môi trường, sử dụng vi sinh, sử dụng khoáng đa vi lượng, và các chất thay thế kháng sinh) và 2 yếu tố định lượng (mức giữ nước ao và hệ số FCR). Trên cơ sở đó, các giải pháp kỹ thuật chính đã được đưa ra bàn luận từ nghiên cứu này để nâng cao hiệu quả sản xuất nghề nuôi tôm sú thâm canh ở ĐBSCL. Từ khóa: năng suất tôm, yếu tố kỹ thuật, thâm canh, tôm sú. I. ĐẶT VẤN ĐỀ 2017b; Phan, 2014). Có rất ít hộ nuôi quan tâm Nghề nuôi tôm nước lợ ở nước ta trong xử lý bùn thải, nước thải hoặc nuôi tái sử dụng những năm qua gặp nhiều rủi ro, trong đó đáng nước nhằm bảo vệ môi trường và giảm lây lan quan tâm nhất là nắng nóng kéo dài, độ mặn tăng dịch bệnh (Lê Trần Tiểu Trúc và ctv., 2018). cao và dịch bệnh gây chết hàng loạt tôm nuôi. Từ năm 1996 đến nay đã có một số quy Đối với hộ nuôi tôm thì nuôi theo truyền thống, trình nuôi tôm sú được ban hành, một số quy kinh nghiệm hoặc chưa được tiếp cận quy trình chuẩn, giải pháp kỹ thuật tạm thời và các đề xuất nuôi hiệu quả, đặc biệt là hộ nuôi tôm sú. Chính giải pháp kỹ thuật trong các báo cáo kết thúc vì thế, việc gia tăng sử dụng chế phẩm vi sinh, đề tài nghiên cứu. Tuy nhiên, mức độ phổ biến hóa chất và kháng sinh trong trong ao nuôi để thấp, chưa cập nhật các kỹ thuật nuôi mới trong phòng và trị bệnh nhưng hiệu quả mang lại chưa phòng tránh các bệnh mới như hoại tử gan tụy cao hoặc chưa được đánh giá đầy đủ. Phương cấp, phân trắng và trong điều kiện biến đổi khí pháp phòng bệnh này dẫn đến việc tăng chi phí, hậu nắng nóng kéo dài và độ mặn tăng cao. Một vi khuẩn kháng thuốc, dư lượng hóa chất và số đề tài nghiên cứu gần đây đã đề xuất quy trình kháng sinh ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm nuôi tôm thâm canh (Nguyễn Thị Ngọc Tĩnh và cho tiêu thụ trong nước và đặc biệt là xuất khẩu ctv., 2017; Lê Hồng Phước và ctv., 2017a; Lê gặp nhiều khó khăn (Lê Hồng Phước và ctv., Hồng Phước và ctv., 2017b; Trương Hồng Việt 1 Viện Nghiện cứu Nuôi trồng Thủy sản II * Email: nguyenvanphung_ts2003@yahoo.com 88 TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 18 - THÁNG 12/2020
  2. VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II và ctv., 2019; Võ Hồng Phượng, 2020) nhưng quản lý chất lượng nước, quản lý thức ăn, quản chỉ tập trung vào một số khía cạnh kỹ thuật cụ lý thiết bị cung cấp oxy, quản lý chất thải, kết thể như: i) Dùng vi sinh trong xử lý môi trường quả sản xuất: thời gian nuôi, hệ số tiêu tốn thức và hạn chế dịch bệnh một phần; ii) Giải pháp ăn (FCR), năng suất, kích cỡ, tỷ lệ sống, …). phòng tránh hai bệnh nguy hiểm phổ biến là Nghiên cứu này chỉ thực hiện điều tra 01 lần và hoại tử gan tụy cấp và đốm trắng; iii) Ứng dụng số liệu khảo sát được thu thập từ vụ nuôi tôm công nghệ ít thay nước; iv) Sử dụng kháng sinh gần nhất của hộ được lựa chọn để khảo sát. hợp lý; và v) Sử dụng một số chất, sản phẩm 2.2. Quản lý và phân tích số liệu thay thế kháng sinh. Thời gian qua, vẫn chưa có Thiết kế cơ sở dữ liệu bằng phần mềm MS. công trình nghiên cứu nào đánh giá hiện trạng Excel 2010 (cấu trúc tương tự như phiếu điều kỹ thuật nuôi và áp dụng các giải pháp kỹ thuật tra) để lưu trữ và xử lý số liệu. Các số liệu của tổng hợp mới phù hợp với điều kiện nuôi khác từng phiếu điều tra sẽ được nhập và kiểm tra nhau để xây dựng các giải pháp tổng hợp nhằm lỗi nhập số liệu trước khi phân tích. Sử dụng giảm thiểu rủi ro, hạ giá thành, nâng cao năng phần mềm MS. Excell 2017 và SPSS v.20 để suất và hướng đến phát triển bền vững. Trên cơ phân tích và đánh giá số liệu. Áp dụng một sở đó, điều tra đánh giá thực trạng và qua đó đề số phương pháp phân tích số liệu như sau: i) xuất các giải pháp cải thiện nâng cao hiệu quả Phương pháp phân tích thống kê (sử dụng các sản xuất là cách tiếp cận được lựa chọn để thực chỉ tiêu số trung bình, độ lệch chuẩn; thực hiện hiện việc xây dựng các quy trình kỹ thuật nuôi phân tích kiểm định, so sánh thống kê bằng tôm thâm canh để làm cơ sở áp dụng vào thực phân tích One-way Anova, Kruskal-Wallis H); tiễn là cần thiết. Nghiên cứu này được thực hiện và ii) Sử dụng phân tích sự khác biệt đa biến nhằm phân tích các yếu tố chính tác động đến về các đặc điểm kỹ thuật của các hộ nuôi tại năng suất tôm sú nuôi thâm canh và đề xuất một các khu vực và các nhóm năng suất mục tiêu số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất. khác nhau được phân tích bằng mối tương quan II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP đa biến tuyến tính giữa các biến thông qua hàm 2.1. Phương pháp thu thập số liệu biệt số (Discriminant function, p5 tấn/ha/vụ; danh sách các hộ nuôi được cung cấp bởi Trung 3-5 tấn/ha/vụ; và
  3. VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II chủ yếu dành cho diện tích ao lắng, ao/khu chứa ngày, đạt tỷ lệ sống khoảng 82%. thải. Điểm ghi nhận rõ ràng là người dân đã chú 3.1.3. Quản lý môi trường ao nuôi trọng thiết kế công trình nuôi về phân bổ diện Quan trắc môi trường và kỹ thuật tác động tích ao nuôi, ao lắng, và ao chứa chất thải. Đây chất lượng nước: Các hộ nuôi tôm sú TC đã chú là xu hướng thay đổi rõ ràng về phân bổ diện trọng việc quan trắc và theo dõi diễn biến các tích so với trước đây. Tôm sú nuôi thâm canh thông số môi trường nước trong ao nuôi (pH, độ hiện vẫn chủ yếu được nuôi trong ao đất, với kiềm, Oxy, NH3, NO2…). Ngoài các chỉ tiêu cơ hình dạng phổ biến là hình vuông có bo góc và bản về chất lượng nước, người dân đã thực hiện hình chữ nhật, với mức giữ nước trung bình 1,35 việc kiểm tra mật số Vibrio tổng số trong nước m. Diện tích ao nuôi cũng có xu hướng nuôi ở (73%) và trong bùn (100%) trong quá trình nuôi. diện tích nhỏ, khoảng 2.000 m2/ao. Ao nuôi đều Các giải pháp kỹ thuật tác động để quản lý chất có thiết kế hệ thống quạt nước để cung cấp ô lượng nước ao bằng cách áp dụng chế phẩm vi xy, dao động 3-4 dàn quạt/ao và số cánh quạt sinh trong nuôi tôm trở thành xu thế hiện nay, khoảng 12-14 cánh/dàn. các hộ đều sử dụng vi sinh (100%) để quản lý 3.1.2. Chuẩn bị ao và thả giống môi trường ao nuôi. Bên cạnh đó, các hộ nuôi Chuẩn bị ao: Hầu hết các hộ nuôi được tôm cũng đã chú trọng hơn trong việc sử dụng khảo sát đều nuôi ao đất (100% số hộ khảo sát) các loại hóa chất có tính an toàn cao phổ biến do đó công tác vệ sinh ao, sên vét bùn thải và như Iodine hay BKC…. có nồng độ an toàn theo loại trừ các nguồn vật chủ trung gian mang mầm nhà sản xuất quy định để diệt khuẩn nước ao bệnh (ốc đinh, cá tạp, cua, còng…) đã được đa nuôi. Khoảng 89% hộ nuôi áp dụng hình thức số hộ dân áp dụng sau mỗi vụ nuôi (98%). Phần sử dụng định kỳ và sau 24 giờ bổ sung lại chế lớn chất thải sau vụ nuôi được chuyển đến khu phẩm vi sinh để kiểm soát vi khuẩn trong ao chứa bùn thải thay vì chuyển lên bờ ao như nuôi. Ngoài ra, hộ nuôi cũng bổ sung thêm các trước đây. Công việc phơi khô đáy ao và bón loại khoáng đa vi lượng để cung cấp cho tôm vôi để khử trùng và giúp nâng cao pH đất tại trong suốt quá trình nuôi. những khu vực có phèn tiềm tàng cũng đã được Thay nước và vận hành hệ thống cung cấp chú trong thực hiện, chiếm 64%. Bên cạnh đó, ôxy: Xu hướng không thay nước và hạn chế thay công tác chuẩn bị nước trước khi thả giống cũng nước là khá phổ biến ở các hộ khảo sát, tỷ lệ được hầu hết các hộ nuôi thực hiện. Quy trình cấp nước và bổ sung nước cho ao nuôi khoảng xử lý nước đầu vào vẫn phổ biến hình thức xử 18,86%/lần và số giờ chạy quạt nước 10,20 giờ/ lý trực tiếp (56%) trong ao nuôi và nguồn nước ngày. Theo thời gian nuôi thì xu hướng chung cấp từ ao lắng (39%) là chủ yếu. là tăng dần tần suất cấp nước (từ 1,22 đến 1,68 Chọn và thả giống: Việc xét nghiệm tôm ngày/lần) và tỷ lệ cấp nước ở mỗi lần theo thời giống trước khi thả nuôi được 100% hộ nuôi chú gian nuôi (từ 22 đến 25%/lần). Việc vận hành trọng thực hiện. Mô hình nuôi tôm sú thâm canh quạt nước để cung cấp ôxy cũng có xu hướng là thường thả giống trực tiếp vào ao nuôi và không tăng thời gian chạy quạt theo thời gian nuôi, từ qua giai đoạn ương, mật độ thả trực tiếp khá 3,29 đến 15,54 giờ/ngày. cao khoảng 34 con/m2. Ngoài ra, khoảng 11% 3.1.4. Quản lý thức ăn và sức khỏe tôm hộ điều tra tiến hành ương tôm trước khi thả nuôi sang ao nuôi và chủ yếu ương trong ao đất, với Quản lý thức ăn: Thức ăn công nghiệp diện tích khoảng 1.360 m2/ao và mật độ ương được sử dụng trong nuôi tôm sú TC, với độ đạm khoảng 98 con/m2. Thời gian ương khoảng 40 khoảng 37-43% và hệ số FCR trung bình 1,39. 90 TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 18 - THÁNG 12/2020
  4. VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II Về quản lý, điều chỉnh lượng thức ăn cho tôm mồi của tôm như thời tiết, chất lượng nước, ăn chủ yếu dựa vào tăng trưởng tôm và các điều bệnh tôm cũng được người nuôi theo dõi để kiện ảnh hưởng đến sức ăn của tôm hàng ngày. kiểm soát thức ăn. Hiện nay, kiểm tra hoạt động bắt mồi của tôm Quản lý sức khỏe tôm nuôi: Công tác quản phần lớn dựa vào kiểm tra sàng ăn, lượng thức lý sức khỏe tôm nuôi được chú trọng, việc sử ăn cho vào sàng ăn có xu hướng chung là tăng dụng các chất bổ sung trộn vào thức ăn để tăng dần theo thời gian nuôi 14,90 đến 27,24 g/kg cường sức khỏe tôm nuôi như men tiêu hóa, thức ăn cho vào sàng từ giai đoạn tôm 25-40 chất bổ trợ vi lượng, chất bổ trợ gan, và chất ngày tuổi đến giai đoạn tôm >110 ngày tuổi. thay thế kháng sinh (chủ yếu là dạng thảo dược) Ngoài ra các yếu tố tác động đến hoạt động bắt đã được nhiều hộ tiến hành thực hiện (Bảng 1). Bảng 1. Thông tin về quản lý thức ăn và quản lý sức khỏe ao nuôi tôm sú thâm canh (n=44). Công việc Chỉ tiêu Giá trị Có kiểm tra thức ăn hàng ngày1 100% Phương pháp điều chỉnh thức ăn hàng ngày1   Quản lý - Sàng ăn 3% thức ăn - Trọng lượng thân và sàng ăn 70% - Trọng lượng thân và sàng ăn, thời tiết, yếu tố khác 27% Hệ số FCR2 1,39±0,04 Có sử dụng kháng sinh để phòng bệnh1 32% Phương pháp sử dụng kháng sinh1   - Sử dụng đơn loại 20% - Sử dụng đa loại 12% - Không sử dụng 68% Quản lý Có sử dụng chất bổ trợ gan vào thức ăn1 11% sức khỏe Có sử dụng men tiêu hóa vào thức ăn1 80% tôm nuôi Có sử dụng loại chất thay thế kháng sinh1 52% Loại chất thay thế kháng sinh1   - Thảo dược 41% - Men tiêu hóa 7% - Không biết 52% 1 % số hộ liên quan; 2Số liệu trong bảng là các giá trị (TB±SE) 3.1.5. Thông tin về kết quả sản xuất Kết quả thu hoạch ao nuôi tôm được trình bày chi tiết ở Bảng 2. Bảng 2. Thông tin về thu hoạch ao nuôi tôm sú thâm canh (n=44). Chỉ tiêu Giá trị Mật độ thả tôm (con/m2)1 34,00±1,32 Hệ số FCR1 1,39±0,04 Thời gian nuôi (ngày/vụ)1 133,66±5,21 Năng suất (tấn/ha/vụ)1 6,80±0,57 Tỷ lệ sống (%)1 66,66±2,86 TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 18 - THÁNG 12/2020 91
  5. VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II Chỉ tiêu Giá trị Cỡ tôm thu hoạch (con/kg)1 48,25±8,42 Tổng thu (triệu đồng/ha/vụ)1 1351,86±149,50 Tổng chi phí (triệu đồng/ha/vụ)1 699,55±62,26 - Thức ăn (%/tổng chi phí) 54% - Thuốc/hóa chất (%/tổng chi phí) 10% - Chi khác (%/tổng chi phí) 36% Lợi nhuận (triệu đồng/ha/vụ)1 668,22±97,22 Giá thành sản xuất (ngàn đồng/kg)1 100,12±3,57 Giá bán tôm (ngàn đồng/kg)1 184,65±8,67 1 Số liệu trong bảng là các giá trị (TB±SE) Kết quả phân tích cho thấy với mật độ trung vụ có giá trị cao nhất thể hiện xu hướng theo bình 34 con/m2, tỷ lệ sống 66,66% và thời gian hàm biệt số 1 so với hai nhóm còn lại; trong khi, nuôi 133,66 ngày/vụ thì tôm nuôi đạt kích cỡ hàm biệt số 2 chưa thấy sự khác biệt tốt giữa các trung bình 48,25 con/kg và năng suất đạt được nhóm năng suất. 6,80 tấn/ha/vụ. Nuôi tôm hiện nay, chi phí thức Các biến độc lập ở hàm biệt số 1 như Thực ăn chiếm tỷ lệ cao nhất (54% tổng chi) và giá hiện sên vét ao nuôi, Quy trình xử lý nước trước thành sản xuất 100,12 nghìn đồng/kg tôm. Lợi khi thả tôm, Thực hiện gây màu nước, Kiểm tra nhuận đạt trung bình 668,22 triệu đồng/ha/vụ. Vibrio tổng số trong nước định kỳ hàng tuần, Sử 3.2. Phân tích lựa chọn các yếu tố ảnh dụng vi sinh định kỳ tương quan thuận với năng hưởng đến năng suất tôm sú thâm canh suất và có hệ số tham gia cao hơn so với các Để hướng đến mục tiêu nuôi tôm sú TC đạt yếu tố còn lại; trong khi, các yếu tố như Hình năng suất và hiệu quả, chúng tôi phân chia số hộ dạng ao, Bón vôi cải tạo đáy ao, Quan trắc các khảo sát theo 3 nhóm năng suất (>5 tấn/ha, 3-5 yếu tố môi trường nước, Bổ sung khoáng đa vi tấn/ha và 5 tấn/ha, 3-5 tấn/ha và
  6. VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II Bảng 3. Hệ số tham gia của các yếu tố chính tác động đến hiệu quả nuôi tôm sú thâm canh theo nhóm năng suất. Hàm biệt số 1 Hàm biệt số 2 TT Các yếu tố tác động chính Hệ số Hệ số Hệ số Hệ số tham gia tương quan tham gia tương quan 1 Hình dạng ao1 -3,974 -0,093* 2,589 0,024 2 Mức giữ nước (m) 1,313 0,032* -10,515 0,014 3 Thực hiện sên vét chất thải2 7,658 -0,002 5,075 0,056* 4 Thực hiện bón vôi2 -4,627 -0,073* 3,343 0,064 5 QT xử lý nước trước khi thả giống3 5,277 -0,043* -1,601 0,018 6 Thực hiện gây màu nước2 26,103 0,042 5,790 0,099* 7 Thực hiện ương tôm2 -7,777 0,013 4,399 0,056* 8 Quan trắc chất lượng nước2 -7,064 -0,045* 1,468 0,000 9 Kiểm tra Vibrio tổng số trong nước2 9,355 0,116* 5,071 -0,065 10 Số loại hoá chất sử dụng (loại) 1,989 0,006 -,606 0,027* 11 Loại vi sinh sử dụng để xử lý nước4 2,774 -0,053* -3,733 -0,043 12 Loại khoáng đa vi lượng5 -8,314 0,093* 2,621 -0,021 13 Phương pháp sử dụng kháng sinh6 -1,906 0,012 -5,676 -0,152* 14 Sử dụng chất thay thế kháng sinh2 18,056 0,012 1,713 -0,016* 15 Loại chất thay thế kháng sinh7 3,910 0,010 0,539 0,017* 16 Sử dụng chất bổ trợ vi lượng2 1,418 -0,053 2,624 0,065* 17 Hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) -12,386 0,013 -2,095 -0,072* Hằng số -73,089 -2,280 Ghi chú: 1. (1. Vuông; 2. Chữ nhật; 3. Tròn); 2. (1. Có; 0. Không); 3. (1. Trực tiếp trong ao nuôi; 2. Ao lắng cấp vào ao nuôi; 3. Ao lắng -> ao xử lý-> ao nuôi; 4. Khác); 4. (1. Không sử dụng; 2. VS thành phẩm; 3. VS nguyên liệu; 4. Cả hai loại vi sinh); 5. (1. Không sử dụng; 2. Khoáng tạt; 3. Vôi các loại; 4. Vôi và khoáng tạt; 5. Khác); 6. (1. Sử dụng đơn loại; 2. Sử dụng đa loại; 3. Không sử dụng); 7. (1. Thảo dược; 2. Vitamin; 3. Men tiêu hóa; 4. Acid hữu cơ; 5. Không biết); *. Có ý nghĩa thống kê (p
  7. VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II IV. THẢO LUẬN và bắt mồi chủ yếu của tôm sú là ở tầng đáy Hình  dạng ao: thiết kế hình dạng ao nuôi vào giai đoạn trưởng thành (Nguyễn Anh Tuấn tôm có liên quan mật thiết với vị trí đặt máy sục và ctv., 1994), do vậy có thể là lý do nuôi tôm khí, sự luân chuyển của dòng chảy và thu gom sú thâm canh hiện nay vẫn chủ yếu là sử dụng chất thải trong ao. Tùy thuộc vào địa hình của ao đất. Phần lớn các tỉnh ven biển có vùng nuôi trang trại mà hình dạng ao được thiết kế khác tôm sú ở ĐBSCL trên nền đất phèn tiềm tàng. nhau, kết quả nghiên cứu đã cho thấy ao nuôi Vì vậy việc phơi khô và bón vôi hầu hết được tôm sú được thiết kế phổ biến có hình vuông, nhiều người nuôi áp dụng. Theo Boyd (1998) tiếp đến là hình chữ nhật. Kết quả này cũng cho rằng bón vôi giúp thiết lập một hệ đệm pH tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Văn mạnh, và ngăn ngừa sự biến động đột ngột của Phụng và Phan Thanh Lâm (2019) cho rằng pH trong môi trường (được coi là bất lợi cho đời hiện nay ao nuôi tôm sú được nuôi phổ biến sống thủy sinh). Khi vôi được sử dụng trong ao theo dạng hình vuông và hình chữ nhật nhằm nó dẫn đến một loạt các tác động có lợi cả trên giúp thuận lợi cho việc thu gom chất thải và phù đất dưới đáy và trên mặt nước và dẫn đến tăng hợp với lắp đặt thiết bị cung cấp ôxy tốt nhất sản lượng tôm, cá. giúp tôm mang lại năng suất cao nhất. Đối với Về công tác chuẩn bị nước cho ao nuôi: ao hình chữ nhật cần đắp đất bo tròn góc ao để Chuẩn bị nước cho ao nuôi cần chú trọng đến việc lưu chuyển dòng chảy trong ao thuận tiện việc sử dụng ao lắng, với quy trình xử lý nước hơn cho việc xi-phông chất thải ở nền đáy. nên thực hiện qua nhiều giai đoạn thay vì xử Về công tác sên vét bùn thải và xử lý tạp lý trực tiếp trong ao nuôi sẽ góp phần làm tăng cho ao nuôi: Việc sên vét bùn thải sẽ tránh được năng suất tôm nuôi. Theo Nguyễn Văn Phụng những rủi ro về ô nhiễm môi trường hoặc lan và Phan Thanh Lâm (2019) diện tích ao lắng/ truyền dịch bệnh từ vụ trước sang vụ sau sẽ chứa/xử lý chiếm >50% tổng diện tích khu nuôi dẫn đến rủi ro mất năng suất tôm. Theo Tran sẽ có tác dụng cải thiện hiệu quả sản xuất của và ctv. (2011) thì bệnh đốm trắng có thể lan trang trại. Điều kiện môi trường ngày càng có truyền theo chiều ngang thông qua nước hoặc xu hướng suy giảm về chất lượng nước, việc chiều dọc từ vụ hiện tại đến vụ nuôi sau. Nếu sử dụng nguồn nước trực tiếp từ kênh rạch cho chất thải không được xử lý phù hợp sau mỗi vụ ao nuôi tôm sẽ dễ gặp rủi ro về dịch bệnh do nuôi thì nguy cơ lan truyền bệnh tôm cho bản hiện nay hệ thống kênh rạch vẫn sử dụng đa thân trang trại và những ao nuôi xung quanh chức năng cả cho nông nghiệp, giao thông vận khác là mối nguy lớn ảnh hưởng đến sản lượng tải. Xu hướng sử dụng ao lắng khi gia tăng tôm nuôi (Nguyễn Thanh Phương và Đặng Thị mức độ thâm canh hóa càng được thể hiện rõ Hoàng Oanh, 2012). Kết quả nghiên cứu của Lê (Chanratchakool, 1995). Trước tình hình dịch Hồng Phước (2020) thì đã phát hiện vi bào tử bệnh diễn biến phức tạp thì vai trò của ao lắng trùng Enterocytozoon hepatopenaei-EHP ở các càng quan trọng hơn trong việc ngăn ngừa mầm vật chủ trung gian như: ruốc, ốc đinh và hàu chỉ, bệnh lây lan từ bên ngoài vào ao nuôi (Burford đây là những động vật có nguy cơ tiềm ẩn mang và ctv., 2002). mầm bệnh là nguồn lây nhiễm bệnh cho vụ nuôi Gây màu nước: đối với tôm sú màu nước và kế tiếp. Vì vậy, công tác cải tạo ao nuôi cần chú độ trong là chỉ tiêu rất quan trọng để đánh giá ý cẩn thận trước khi tiến hành vụ nuôi mới. độ ổn định chất lượng nước tôm nuôi, đồng thời Bón vôi: Với nuôi tôm sú thâm canh thì hiện nó cũng là yếu tố ảnh hưởng gián tiếp đến tỷ lệ nay vẫn phổ biến là loại ao đất. Tập tính sống sống của tôm giống trước khi thả nuôi. Do đó 94 TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 18 - THÁNG 12/2020
  8. VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II người nuôi tôm rất quan tâm đến việc gây màu 2012) và tại Sóc Trăng (Dương Vĩnh Hảo, 2009) nước và điều chỉnh thông số chất lượng nước cũng cho thấy mật độ thả tương quan thuận với trước khi thả tôm giống. Công việc gây màu năng suất tôm nuôi. Dương Vĩnh Hảo (2009) đã phần lớn bổ sung chế phẩm sinh với liều lượng đề xuất nên thả mật độ >25 con/m2 để thu được (khuyến cáo của nhà sản xuất) kết hợp với mật năng suất và lợi nhuận tối ưu. Theo FAO (2017) rỉ đường có thể ủ lên men bằng phương pháp ủ thì nuôi tôm sú thâm canh là >20 con/m2 và đạt yếm khí hoặc có sục khí với thời gian 24-48 giờ, năng suất đến 15 tấn/ha. Kết quả nghiên cứu sau đó bón vào ao nuôi, bên cạnh đó bổ sung các thực nghiệm áp dụng quy trình sử dụng vi sinh khoáng đa vi lượng để kích thích tảo có lợi phát nuôi với mật độ 30-40 con/m2 đã thu được năng triển. Khi màu nước ổn định, kiểm tra các yếu tố suất 9-10 tấn/ha/vụ (Võ Hồng Phượng, 2020). môi trường như độ mặn, pH, độ kiềm, độ trong Quan trắc chất lượng nước: Theo Boyd của ao nằm trong giới hạn cho phép của QCVN: (1998) cho rằng chất lượng nước biến động lớn 2014 để tiến hành thả giống. dẫn đến tôm dễ mẫn cảm với bệnh và làm chậm Ương tôm giống: kết quả phân tích cho thấy tăng trưởng, ảnh hưởng đến năng suất nuôi. Bên nhiều hộ/cơ sở nuôi tôm áp dụng và mang lại cạnh, việc kiểm tra các yếu tố thủy lý hóa, các hiệu quả cao và có tương quan thuận với năng hộ nuôi đã có xu hướng tăng cường việc giám suất đạt 9,46 tấn/ha. Phạm Thành Nhân và ctv. sát các chỉ tiêu sinh học (kiểm tra mật độ Vibrio (2016) cho rằng áp dụng hình thức ương tôm tổng số trong nước và trong bùn) trong quá có triển vọng cho việc rút ngắn chu kỳ nuôi trình nuôi tôm. Kết quả điều tra cho thấy việc thương phẩm, hạn chế rủi ro từ bệnh tôm chết có thực hiện thường xuyên công tác giám sát về sớm, thường rơi vào giai đoạn tháng nuôi đầu. môi trường nước để có giải pháp điều chỉnh kịp Lightner và ctv. (2012) cho rằng tôm nuôi thời đã mang lại hiệu quả, và năng suất tôm nuôi thường chết sớm trong khoảng từ 10-45 ngày đều đạt yêu cầu quy trình theo mục tiêu hướng sau khi thả nuôi, và tỷ lệ tôm chết có thể lên tới (>5 tấn/ha/vụ). Nhiều nghiên cứu cho thấy đến 100% trong vài ngày hoặc kéo dài hơn. tôm cá nuôi chỉ sử dụng được khoảng 20-30% Việc ương vèo tôm giống là một trong những protein có trong thức ăn, phần còn lại tồn tại giải pháp được đề xuất trong những nghiên cứu trong ao nuôi và có thể gây ô nhiễm (De Silva gần đây bởi Nguyễn Phú Son (2019). Có thể và ctv., 2010). Sự ô nhiễm chất lượng nước ao hiểu nuôi tôm đa cấp đơn giản là chia chu kỳ nuôi tôm thâm canh do quá trình tích lũy các hợp nuôi tôm ra một số giai đoạn ngắn hơn nhờ đó chất hữu cơ từ thức ăn thừa và sản phẩm bài tiết mà có thể kiểm tra được lượng tôm giống, độ của tôm thường dẫn đến sự phát sinh dịch bệnh đồng đều về kích cỡ, nâng cao tỷ lệ sống. Trong và làm cho hệ thống nuôi kém bền vững. Vì vậy, tình hình khó khăn về dịch bệnh hay khí hậu, việc tầm soát thường xuyên Vibrio spp. trong nuôi tôm đa cấp cũng giảm đáng kể đầu tư ban nước và trong bùn cần được quan tâm trong suốt đầu khi bị thiệt hại. Tuy nhiên, người nuôi tôm vụ nuôi. Theo Lê Hồng Phước và ctv. (2017b) cũng cần quan tâm đến mật độ thả giống để việc thì trong quá trình nuôi nên thường xuyên kiểm ương tôm và san sang ao nuôi đạt hiệu quả tốt tra mật số Vibrio tổng số trong mẫu nước và hơn. Theo Sookying và ctv. (2011), mật độ thả bùn, và vi khuẩn Vibrio tổng số trong nước cần giống là thông số mà ảnh hưởng đến tỷ lệ sống ở mức
  9. VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II đến việc sử vi sinh để quản lý nước ao nuôi. số FCR nên ở mức 1,43. Nuôi tôm thâm canh Những hộ thực hiện tốt việc sử dụng vi sinh thì cần chú trọng kiểm soát khẩu phần cho tôm trong quá trình nuôi thì cho năng suất tôm nuôi ăn hàng ngày trong quá trình vận hành ao nuôi đều đạt yêu cầu quy trình theo mục tiêu hướng đã góp phần làm giảm hệ số FCR (Nguyễn Văn đến. Nhiều hộ nuôi tiến hành sử dụng vi sinh Phụng và ctv., 2019). Như vậy, công tác kiểm định kỳ 5-10 ngày/lần. Bên cạnh đó, phương soát thức ăn chặt chẽ thông qua khẩu phần ăn pháp sử dụng vi sinh không theo định kỳ hàng hàng ngày sẽ tránh dư thừa gây ô nhiễm chất tuần và chỉ thực hiện sử dụng vi sinh khi kiểm lượng nguồn nước và tăng chi phí sản xuất. tra phát hiện nhiễm khuẩn cũng được áp dụng Ngoài ra, cần theo dõi biến động môi trường hiện nay qua việc tầm soát mật số Vibrio tổng nước, thời tiết, tôm lột xác để điều chỉnh lượng số trong nước. Nghiên cứu của Anderson (1993) thức ăn cho hợp lý để tránh dư thừa thức ăn. cho rằng ở môi trường nước sạch có mật độ vi Loại khoáng đa vi lượng: bổ sung khoáng khuẩn Vibrio spp.
  10. VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II acid béo chuỗi ngắn sẽ làm giảm pH trong ruột có vai trò phòng bệnh là chủ yếu tuy nhiên còn từ đó làm tăng hệ vi khuẩn có lợi vì lúc này vi tùy thuộc vào tình trạng ao nuôi và mức độ nhiễm khuẩn gây bệnh sẽ giảm ưu thế cạnh tranh với vi bệnh ở tôm nuôi. Vì vậy, việc nghiên cứu sử dụng khuẩn có lợi trong điều kiện pH thấp. Điểm bất các chất kháng khuẩn thay thế kháng sinh cũng lợi của sử dụng acid béo chuỗi ngắn là hợp chất cần được lưu ý và phát triển thêm. này có thể tan rã trong môi trường nuôi nên phải V. KẾT LUẬN dùng liều cao. ii) Nghiên cứu của Ziaei-Nejad và Nghiên cứu đã thực hiện về các yếu tố ctv. (2006) cho thấy tốc độ tăng trưởng và sản chính ảnh hưởng đến năng suất tôm sú thâm lượng tăng trên nhóm tôm được nuôi với hỗn canh thông qua kết quả điều tra 44 cơ sở nuôi hợp probiotics của 5 loài Bacillus (B. subtilis, B. nuôi tôm phân bố tại 5 tỉnh ven biển vùng Đồng licheniformis, B. polymyxa, B. laterosporus and bằng sông Cửu Long. Kỹ thuật phân tích đa biến B. circulans); iii) Các chế phẩm thảo dược có vai bằng hàm biệt số để phân tích các yếu tố chính trò quan trọng trong việc kiểm soát dịch bệnh vì tác động đến năng suất tôm sú nuôi thâm canh, chúng chứa các thành phần có hoạt tính sinh học đã xác định với 11 yếu tố định tính (hình dạng bao gồm chống oxy hoá, chống vi khuẩn, chống ao, quy trình xử lý nước cấp đầu vào, sên vét stress, kích thích tăng trưởng, kích thích sự thèm chất thải, bón vôi và gây màu, ương tôm, Vi sinh ăn, và tăng cường miễn dịch ở cá và tôm (Citarasu xử lý nước, Quan trắc các yếu tố môi trường và ctv., 2001). Ở trong nước, cũng đã có một số nước, kiểm tra Vibrio tổng số, sử dụng khoáng nghiên cứu về loại chất thay thế kháng sinh trong đa vi lượng và các chất thay thế kháng sinh) và phòng, trị bệnh tôm nuôi và đã có những kết quả 2 yếu tố định lượng (mức giữ nước ao và hệ số khả quan, như Trương Hồng Việt và ctv. (2019) FCR). Kết quả nghiên cứu này có ý nghĩa quan đã nghiên cứu và đưa ra kết luận cao chiết khổ trọng trong công tác cải tiến kỹ thuật để nâng sâm có khả năng phòng AHPND ở tôm thẻ chân cao hiệu quả sản xuất nghề nuôi tôm sú thâm trắng ở quy mô trang trại với liều 2% (20 g/kg) canh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. trộn vào thức ăn, với phương cách cho tôm ăn TÀI LIỆU THAM KHẢO liên tục và cách tuần cho đến khi tôm được 60 Tài liệu tiếng Việt Dương Vĩnh Hảo, 2009. Phân tích hiệu quả kinh tế ngày tuổi; Trần Việt Tiên và Đặng Thị Hoàng và kỹ thuật của mô hình nuôi tôm sú thâm canh Oanh (2020) cho rằng để ứng phó với bệnh hoại và bán thâm canh ven biển tỉnh Sóc Trăng. Luận tử gan tụy cấp chúng ta có Sử dụng β-glucan văn cao học chuyên ngành NTTS. Đại học Cần (liều 2 g/kg thức ăn liên tục từ 7-14 ngày) có thể Thơ, Cần Thơ. kích thích làm tăng các chỉ tiêu miễn dịch không Hoàng Quang Thành, Nguyễn Đình Phúc, 2012. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất tôm nuôi ở đặc hiệu THC, PO và RBs ở tôm, đồng thời làm huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định. Tạp chı́ Khoa giảm tỷ lệ chết của tôm khi cảm nhiễm chủng học Đại học Huế 27BB, 317–324. vi khuẩn V. parahaemolyticus gây bệnh hoại tử Lê Hồng Phước, 2020. Khảo sát sự hiện diện của vi gan tụy cấp tính; kết quả nghiên cứu của Nguyễn bào tử trùng Enterocytozoon hepatopenaei trên tôm giống, thức ăn tôm, tôm thẻ chân trắng và Văn Phụng và ctv., (2014) sử dụng các giải pháp các loài động vật khác trong ao nuôi tôm ở Đồng sử dụng chế phẩm sinh học và diệt khuẩn bằng bằng sông Cửu Long [WWW Document]. Bản chất khử trùng trong nước, bổ sung vào thức ăn tin hoạt động. URL http://vienthuysan2.org.vn/ bằng kháng sinh (Oxytetracyline) và chất kháng index.php/vi/news/Tin-hoat-dong/Khao-sat-su- hien-dien-cua-vi-bao-tu-trung-enterocytozoon- khuẩn (Monoglycerides, sản phẩm của Nutriad) hepatopenaei-tren-tom-giong-thuc-an-tom-tom- đã làm giảm thiểu đáng kể bệnh hoại tử gan tụy the-chan-trang-va-cac-loai-dong-vat-khac-trong- cấp (AHPND). Tuy nhiên, với chất kháng khuẩn ao-nuoi-tom-o-DBSCL-230/ TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 18 - THÁNG 12/2020 97
  11. VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II Lê Hồng Phước, Nguyễn Thanh Trúc, Nguyễn Văn nuôi. Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ, Viện nghiên Phụng, Nguyễn Văn Hảo, Thới Ngọc Bảo, Cao cứu NTTS II. Thành Trung, Đoàn Văn Cường, Trương Hồng Nguyễn Thị Ngọc Tĩnh, Nguyễn Thảo Sương, Việt, Nguyễn Thành Nhân, Đặng Ngọc Thùy, Nguyễn Đình Song Trỗi, 2016. Khả năng phân Ngô Thị Ngọc Thủy, 2017a. Nghiên cứu quy hủy quorum sensing của một số chủng vi sinh vật trình công nghệ nuôi thâm canh tôm thẻ chân phân lập từ môi trường ao nuôi tôm. Tạp chí nghề trắng kiểm soát bệnh đốm trắng và hoại tử gan cá sông Cửu Long, Số 7/2016, 23–35. tụy cấp ở quy mô trang trại. Báo cáo tổng kết Nguyễn Văn Phụng, Lê Hồng Phước, Nguyễn Văn đề tài cấp Bộ, Viện nghiên cứu NTTS II. Tp. Hồ Hảo, 2014. Các giải pháp kỹ thuật kiểm soát Chí Minh. bệnh hoại tử gan tụy cấp trên tôm chân trắng Lê Hồng Phước, Nguyễn Thị Diễm Thư, Nguyễn (Litopenaeus vannamei) nuôi thâm canh quy mô Văn Sáng, Cao Thành Trung, Nguyễn Thành trang trại ở Đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí Nhân, Nguyễn Thị Hiền, Phạm Võ Ngọc Ánh, nghề cá sông Cửu Long. Số 4, 11–25. Nguyễn Hồng Lộc, Phạm Thị Yến, Hứa Ngọc Nguyễn Văn Phụng, Phan Thanh Lâm, 2019. Phân Phúc, 2017b. Nghiên cứu quy trình sử dụng tích hiệu quả kỹ thuật của mô hình nuôi tôm thẻ kháng sinh hợp lý trong phòng trị bệnh hoại tử chân trắng thâm canh tại Đồng bằng sông Cửu gan tụy cấp tính trên tôm nuôi nước lợ ở Việt Long. Tạp chí nghề cá sông Cửu Long 15, 43–56. Nam. Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ, Viện nghiên Phạm Thành Nhân, Trần Ngọc Hải, Châu Tài Tảo, cứu NTTS II. Tp. Hồ Chí Minh. 2016. Nghiên cứu ương giống tôm thẻ chân trắng Lê Trần Tiểu Trúc, Ngô Thụy Diễm Trang, Đặng (Litopenaeus vannamei) trong hệ thống biofloc Thị Thúy Ái, Nguyễn Thị Bé Ly, Nguyễn Thị với các chế độ che sáng khác nhau. Tạp chí Khoa Hồng Ngọc, Đặng Thị Thu Trang, Phạm Việt học Đại học Cần Thơ 45, 119–127. https://doi. Nữ, 2018. Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải org/10.22144/ctu.jvn.2016.533. từ ao nuôi tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus Trần Việt Tiên và Đặng Thị Hoàng Oanh, 2020. vannamei) thâm canh tại tỉnh Sóc Trăng, Bạc Ảnh hưởng của β-glucan lên đáp ứng miễn dịch Liêu và Cà Mau. Tạp chí Khoa học Đại học tự nhiên của tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus Cần Thơ Cần Thơ 54, 82–91. https://doi. vannamei) cảm nhiễm Vibrio parahaemolyticus. org/10.22144/ctu.jvn.2018.012 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Văn Thường, Nguyễn 56(3B): 153-159. Thanh Phương, Nguyễn Văn Bé, Trương Quốc Trương Hồng Việt, Đỗ Thị Cẩm Hồng, Trần Bùi Phú, Dương Trí Dũng, Trầ Ngọc Hải, Nguyễn Trúc Quân, Vũ Thiên Ân, Nguyễn Công Thành, Quang Thủy, Từ Thanh Dung, Bùi Minh Tâm, Thái Thanh Trung, Phạm Bá Vũ Tùng, 2019. Trần Thị Thanh Hiền, 1994. Cẩm nang: Kỹ Hiệu quả phòng bệnh hoại tử gan tụy cấp trên thuật nuôi thủy sản nước lợ. Nhà xuất bản Nông tôm thẻ (Penaeus vannamei) của cao chiết khổ nghiệp, Hà Nội. sâm (Croton tonkinensis) ở quy mô trang trại. Nguyễn Phú Son, 2019. Phân tích chuỗi giá trị ngành Tạp chí nghề cá sông Cửu Long 14, 26–41. hàng tôm và xây dựng mô hình nuôi tôm mang Võ Hồng Phượng, 2020. Nghiên cứu tạo chế phẩm lại hiệu quả kinh tế cao cho vùng Tây Nam Bộ. vi sinh đối kháng Vibrio spp. gây bệnh hoại tử TMĐC dự án, Chương trình Khoa học và Công gan tụy cấp trên tôm sú và tôm thẻ chân trắng. nghệ phục vụ phát triển bền vững vùng Tây Nam Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ, Viện nghiên cứu Bộ, Hội nghị Tổng kết chương trình Tây Nam NTTS II. Bộ năm 2019, phân ban: Nghiên cứu ứng dụng Tài liệu tiếng Anh KH&CN nâng cao hiệu quả chuỗi giá trị ngành Anderson, I., 1993. The veterinary approach to hàng thủy sản. Cần Thơ. matine prawns, in: L., B. (Ed.), Aquaculture for Nguyễn Thanh Phương, Đặng Thị Hoàng Oanh, Veterinarians: Fish Husbandry and Medicine. pp. 2012. Các bệnh nguy hiểm trên tôm biển và tôm 271–296. càng xanh nuôi ở ĐBSCL. Tạp chí khoa học ĐH Boyd, C.E., 1998. Water Quality for Pond Cần Thơ 22, 106–118. Aquaculture. International Center for Aquaculture Nguyễn Thị Ngọc Tĩnh, 2017. Hoàn thiện và sản and Aquatic Environments, Alabama Agricultural xuất thử nghiệm chế phẩm vi sinh BioShrimp- Experiment Station, Auburn University. RIA2 phòng bệnh do Vibrio spp. gây ra trên tôm Burford, M.A., Preston, N.P., Glibert, P.M., Dennison, 98 TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 18 - THÁNG 12/2020
  12. VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II W.C., 2002. Tracing the fate of 15N-enriched Gatesoupe, F.J., 1999. The use of probiotics in feed in an intensive shrimp system. Aquaculture. aquaculture. Aquaculture 180, 147–165. https://doi.org/10.1016/S0044-8486(01)00720-7 Lightner, D.V., Redman, R.M., Pantoja, C.R., Noble, Chanratchakool, P., 1995. Shrimp health management B.L., Tran, L., 2012. Early Mortality Syndrome. in ponds. Kasetsart University, Bangkok. Glob. Aquac. Advocate 40. Citarasu, T., Babu, M.M., Punitha, S.M.J., Pham, T.A., Kroeze, C., Bush, S.R., Mol, A.P.J., Venketramalingam, K., Marian, M.P., 2001. 2010. Water pollution by intensive brackish Control of pathogenic bacteria using herbal shrimp farming in south-east Vietnam: Causes biomedicinal products in the larviculture and options for control. Agric. Water Manag. 97, system of Penaeus monodon, in: International 872–882. Conference on Advanced Technologies in Phan, L.T., 2014a. Sustainable development of Fisheries and Marine Sciences, MS University, export-orientated farmed seafood in Mekong India. Delta, Vietnam. PhD thesis. The University of De Silva, S.S., Ingram, B.A., Nguyen, P.T., Bui, T.M., Stirling. Gooley, G.J., Turchini, G.M., 2010. Estimation Tacon A.J., 1987. The nutrition and feeding of Nitrogen and Phosphorus in Effluent from the of farmed fish and shrimp. 1. The essential Striped Catfish Farming Sector in the Mekong nutrients. Training Manual. Food and Agriculture Delta, Vietnam. Ambio 39, 504–514. https://doi. Organization. Brasilia, Brazilpp. 73-84. org/10.1007/s13280-010-0072-x. Defoirdt, T., Halet, D., Sorgeloos, P., Bossier, P., Tran, T.T.H., Zwart, M.P., Thanh, N., Vlak, Verstraete, W., 2006. Short-chain fatty acids protect J.M., Jong, M.C.M. De, 2011. Transmission gnotobiotic Artemia franciscana from pathogenic of white spot syndrome virus in improved- Vibrio campbellii. Aquaculture. https://doi. extensive and semi-intensive shrimp production org/10.1016/j.aquaculture.2006.06.038. systems : A molecular epidemiology study. Deshimaru, O., and Yone, Y., 1978. Requirement Aquaculture 313, 7–14. https://doi.org/10.1016/j. of frawn for dietary minerals. Nippon susan aquaculture.2011.01.013 Gakkaishi, 44: 907-910. Ziaei-Nejad, S., Rezaei, M.H., Takami, G.A., Lovett, FAO, 2017. Cultured Aquatic Species Information D.L., Mirvaghefi, A.R., Shakouri, M., 2006. The Programme: Penaeus monodon, FIGIS effect of Bacillus spp. bacteria used as probiotics Species Fact Sheet [WWW Document]. on digestive enzyme activity, survival and growth Food Agric. Organ. URLhttp://www.fao.org/ in the Indian white shrimp Fennero Penaeus fishery/culturedspecies/Penaeus_monodon/ indicus. Aquaculture. https://doi.org/10.1016/j. en#tcNA0019. aquaculture.2005.07.021. TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 18 - THÁNG 12/2020 99
  13. VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II ANALYSIS OF THE TECHNICAL FACTORS AFFECTING THE YIELD OF INTENSIVE BLACK-TIGER SHRIMP FARMING PRACTICES IN THE MEKONG DELTA Nguyen Van Phung11*, Doan Van Bay1, Phan Thanh Lam1, DoVan Hoang1 ABSTRACT Brackish-water shrimp culture has tended to increase intensification level. However, shrimp culture technologies are still limited. This study aim is to analyze the main factors affecting the shrimp yield of intensive black-tiger shrimp farming practices and propose some technical solutions to improve production efficiency. The study was conducted from November 2019 to January 2020 with 44 intensive farming households of black tiger shrimp in the Mekong Delta. A randomized stratified sampling was used to select study site and shrimp farms for interviewing, and a structured- questionnaires were developed to collect data. Using statistical descriptive analysis and discriminant function analysis methods is to identify the impacting factors. The results have identified 13 main factors affecting the shrimp yield of intensive lack-tiger shrimp farming, of which 11 qualitative factors (pond shape, input water treatment process, sludge removal, implementation of liming and water coloring, probiotics use, water quality parameter monitoring, shrimp nursery, total Vibrio monitoring, using macronutrient, trace minerals and alternative products for antibiotic) and 2 quantitative factors (pond water depth level, and FCR). Given the results, the main technical solutions of this artical have been discussed to improve the production efficiency of black tiger shrimp farming. Keywords: shrimp yield, technical factors, intensive, black-tiger shrimp Người phản biện: TS. Lê Hồng Phước Người phản biện: TS. Phạm Cử Thiện Ngày nhận bài: 15/11/2020 Ngày nhận bài: 15/11/2020 Ngày thông qua phản biện: 30/11/2020 Ngày thông qua phản biện: 10/12/2020 Ngày duyệt đăng: 15/12/2020 Ngày duyệt đăng: 15/12/2020 1 Research Institute for Aquaculture No.2 *Email: nguyenvanphung_ts2003@yahoo.com 100 TẠP CHÍ NGHỀ CÁ SÔNG CỬU LONG - SỐ 18 - THÁNG 12/2020
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2