intTypePromotion=1

Phân tích cơ sở lý thuyết và mô phỏng quy trình tháo lắp hệ thống trao đổi khí, hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát động cơ diesel, chương 7

Chia sẻ: Do Van Nga Te | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:26

0
172
lượt xem
44
download

Phân tích cơ sở lý thuyết và mô phỏng quy trình tháo lắp hệ thống trao đổi khí, hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát động cơ diesel, chương 7

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hao mòn, hư hỏng, kiểm tra, sửa chữa + Hao mòn, hư hỏng thường gặp - Thân con đội bị mòn, xước Nguyên nhân: Do ma sát với ống dẫn hướng; dầu bôi trơn kém làm tốc độ mài mòn tăng. - Ốc điều chỉnh mòn vẹt, mòn lõm Nguyên nhân do tác dụng lực với đuôi xupap. - Đế con đội mòn lõm, mòn vẹt mất bề mặt bán cầu Nguyên nhân là do con đội bị kẹt với ống dẫn hướng, con đội không xoay đượ c. + Kiểm tra, sửa chữa, Kiểm tra - Kiểm tra độ mòn...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phân tích cơ sở lý thuyết và mô phỏng quy trình tháo lắp hệ thống trao đổi khí, hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát động cơ diesel, chương 7

  1. Chương 7: Hao mòn, hư hỏng, kiểm tra, sửa chữa + Hao mòn, hư hỏng thường gặp - Thân con đội bị mòn, xước Nguyên nhân: Do ma sát với ống dẫn hướng; dầu bôi trơn kém làm tốc độ mài mòn tăng. - Ốc điều chỉnh mòn vẹt, mòn lõm Nguyên nhân do tác dụng lực với đuôi xupap. - Đế con đội mòn lõm, mòn vẹt mất bề mặt bán cầu Nguyên nhân là do con đội bị kẹt với ống dẫn hướng, con đội không xoay đượ c. + Kiểm tra, sửa chữa  Kiểm tra - Kiểm tra độ mòn nhỏ, mòn méo, mòn côn thân con đội Dùng panme đo, ghi lại kích thước rồi đem so sánh với tiêu chuẩn.
  2. - Kiểm tra độ mòn vẹt bán cầu đế con đội Dùng đồng hồ so kiểm tra, nếu độ mòn vẹt > 0,01mm thì phải sửa chữa. - Kiểm tra vết xước thân con đội và bề mặt bán cầu, mòn vẹt mòn lõm ốc điều chỉnh Dùng mắt kiểm tra.  Sửa chữa - Thân con đội nhỏ, trường hợp mòn côn, mòn méo còn nằm trong kích thước cho phép sử dụng, thì mài rà đánh bóng xong tiếp tục sử dụng. - Thân con đội nhỏ, mòn côn, mòn méo đã hết hoặc lớn hơn kích thước cho phép sử dụng, thì mài rà, đánh bóng hết côn, méo xong mạ để tăng kích thước hoặc phun đắp kim loại rồi gia công lại theo kích thước sửa chữa. - Ốc điều chỉnh bị mòn vẹt, mòn lõm, thì thay hoặc mài phẳng. - Trường hợp mặt cầu của đế con đội bị mòn, sửa chữa bằng phương pháp mài trên đá mài chuyên dùng hình cầu. 3. Đũa đẩy a. Nhiệm vụ, cấu tạo Đũa đẩy thường dùng cho động cơ có xupap treo. Nó truyền chuyển động từ trục cam tới đòn gánh. Đũa đẩy thường được chế tạo bằng thép ống thành mỏng. Ở 2 đầu đũa đẩy thường có dạng cầu hoặc chỏm cầu. Liên kết giữa đũa đẩy và đòn gánh xupap có thể là khớp
  3. cầu (a), bằng con lăn (b) hoặc bằng chỏm cầu của vít điều chỉnh khe hở nhiệt (c) được thể hiện trên hình 2.18.
  4. Hình 2.17. Đũa đẩy Hình 2.18. Các dạng liên kết đũa đẩy và đòn gánh a. khớp cầu; b. con lăn; c. vít điều chỉnh b. Hao mòn hư hỏng, kiểm tra, sửa chữa - Đũa đẩy bị cong do vật liệu chế tạo kém, điều chỉnh không đúng. - Đặt đũa đẩy lên bàn máp lăn đi lăn lại, nhìn khe hở giữa đũa đẩy và bàn máp để kiểm tra độ cong. - Đũa đẩy bị cong thì nắn lại, gãy thì thay. 4. Đòn gánh a. Cấu tạo Đòn gánh thường được chế tạo bằng thép rèn hoặc dập sao cho có độ cứng lớn nhất khi trọng lượng là nhỏ nhất. Để giảm lực quán tính cho con đội và đũa đẩy, người ta thường làm cánh tay đòn bên phía xupap dài hơn cánh tay đòn bên phía đũa đẩy.
  5. Hình 2.19. Nhóm đòn gánh 1. vít điều chỉnh; 2. đòn gánh; 3. giá đỡ trục đòn gánh; 4. bạc lót; 5. trục đòn gánh Bạc lót giữa đòn gánh và trục đòn gánh thường hình ống, bằng hợp kim đồng chì, ghép găng với đòn gánh. Việc bôi trơn cho bạc - trục đòn gánh bằng dầu, qua lỗ khoan từ giá đỡ trục đòn gánh tới. Vì vậy cần lưu ý lắp đúng vị trí bạc khi tháo ráp. Hình 2.20. Đòn gánh con lăn 1. con lăn; 2. đòn gánh; 3. trục cam; 4. vít điều chỉnh Đối với các động cơ trục cam truyền động trực tiếp cho đòn gánh, để giảm ma sát người ta dùng đòn gánh con lăn (hình 2.20).
  6. c. Hao mòn, hư hỏng, kiểm tra, sửa chữa - Đòn gánh mòn rộng các gối đỡ, mòn các đầu tác dụng do ma sát với trục đòn gánh và do tác dụng với đuôi xupap, đầu thanh đẩy. - Dùng dưỡng chuyên dùng hoặc đòn gánh mẫu để kiểm tra xác định độ cong, xoắn biên dạng của đòn gánh đang sử dụng. Dùng mắt kiểm tra mòn hỏng các ốc điều chỉnh trên đòn gánh.
  7. - 30 - 5. Xupap Các bộ phận chủ yếu của nhóm xupap là: xupap, ống lót dẫn hướng, lò xo, đĩa chắn lò xo và vòng chân lò xo. a. Nhiệm vụ Các xupap có vai trò đóng mở các đường nạp và thải để thực hiện quá trình trao đổi khí. b. Cấu tạo, phân loại Về vật liệu chế tạo xupap: đối với xupap thải thường sử dụng thép hợp kim chịu nhiệt có các thành phần như silic, crôm, măngan. Để tiết kiệm vật liệu có thể chỉ chế tạo nấm bằng hợp kim chịu nhiệt rồi hàn với thân xupap bằng thép thông thường. Để chống mòn và chống gỉ, người ta mạ lên bề mặt làm việc của xupap một lớp mỏng hợp kim côban. Đối với xupap nạp người ta củng sử dụng thép hợp kim crôm, măngan hoặc hợp kim chịu nhiệt có thêm thành phần silic. Tuy nhiên, khả năng chịu nhiệt không cần cao như đối với vật liệu của xupap thải. Người ta thường bố trí các xupap trong nắp xylanh theo phương thẳng đứng, nhằm đảm bảo cho cán xupap và ống lót dẫn hướng xupap bị mòn ít nhất. Thông thường, các xupap được mở hướng vào trong xylanh, để khi áp suất trong xylanh lớn thì các xupap tỳ sát hơn và kín hơn vào ổ đặt của nó. Khi áp suất trong xylanh giảm đi hoặc trong xylanh có độ chân không tương đối thì các xupap được đóng kín dưới tác dụng
  8. - 31 - của lực lò xo. Tiết diện lưu thông của các xupap càng lớn càng tốt, nhằm giảm tổn thất áp suất khi thay đổi môi chất để có được hệ số nạp cao. Xupap có thể được lắp trực tiếp vào nắp xylanh. Kết cấu kiểu này cho phép tăng đường kính nấm xupap lên khoảng 20. Tuy nhiên, việc sửa chữa, thay thế sẽ phức tạp hơn xupap có thể được lắp trên một thân riêng, còn gọi là hộp xupap. Kết cấu dạng xupap hộp mặt dù phức tạp hơn, nhưng làm cho việc tháo, lắp và rà xupap thuận lợi hơn mà không phải tháo nắp xylanh. Cấu tạo của xupap gồm hai phần cơ bản là cán xupap và nấm xupap. Theo cấu tạo, xupap có thể được chia thành hai loại: loại liền và loại ghép. Thông thường
  9. - 32 - người ta dùng loại xupap liền. Trong những động cơ diesel cao tốc người ta dùng xupap có kết cấu loại hàn. Cán và nấm xupap được chế tạo riêng rẽ bằng những vật liệu khác nhau, sau đó được hàn lại với nhau. Ở những động cơ diesel thấp tốc, các xupap thường dùng cũng là loại ghép. Cán được chế tạo bằng thép, nấm được chế tạo từ gang chịu nhiệt (hình 2.22a) Vùng chuyển tiếp từ nấm xupap đến cán xupap thường có bán kính góc lượng lớn và phải được gia công rất cẩn thận, vì ở vùng này ứng suất cơ có giá trị rất lớn. Trên thân cán, vị trí đi qua ống lót dẫn hướng phải có đường kính lớn hơn phần còn lại và phải được gia công chính xác. Ở những động cơ tăng áp, cán xupap cần có bộ làm kín đặc biệt để tránh rò lọt khí cháy. Ở động cơ chạy chậm thường dùng xupap có mặt nấm phẳng để dễ chế tạo (hình 2.21a). Xupap hút của động cơ có tốc độ cao, mặt nấm hình loa kèn cho nhẹ (hình 2.21b). Mặt nấm xupap xả thường có hình chỏm cầu để khí xả thoát ra ngoài dễ dàng (hình 2.21c). Ở động cơ có tốc độ cao xupap thường được làm rỗng (hình 2.22c ).
  10. - 33 - Hình 2.21. Hình dạng kết cấu của các xupap loại liền a. mặt nấm phẳng; b. mặt nấm loa kèn; c. mặt nấm đĩa lồi Ở động cơ chạy chậm, người ta thường dùng 1 lò xo xupap. Ở động cơ chạy nhanh, người ta bố trí 2 lò xo có đường kính vòng khác nhau, độ cứng khác nhau và
  11. - 34 - hướng xoắn khác nhau. Nhờ vậy tránh được sự gẫy hỏng do cộng hưởng gây ra (hình 2.23 a,b). Đĩa tựa của lò xo xupap được giữ bởi vành hãm hình côn xẻ rời (hình 2.24) đặt ở đuôi xupap. Vành hãm đặt vào phần côn ở đuôi xupap hoặc đặt vào phần cổ nhỏ hay vùng có nhiều gờ. Đĩa tựa của lò xo xupap có kết cấu phù hợp với lò xo, đuôi xupap, cấu tạo cái hãm. Hình 2.22 a. xupap ghép hàn; b. xupap động cơ diesel M601; c. xupap rỗng Hình 2.23. Bố trí 2 lò xo xupap 1. vành hãm; 2. đĩa tựa lò xo Hình 2.22 trình bày xupap của động cơ M106. Trên phần
  12. - 35 - chuôi của xupap, người ta làm rỗng và làm ren. Đĩa tựa của lò xo lắp vào đuôi xupap bằng ren. Khe hở giữa xupap và bộ phận truyền động trực tiếp cho nó được điều chỉnh bằng đĩa tựa này. Vị trí của đĩa tựa được cố định bởi khoá hãm.
  13. - 36 - Hình 2.24. Định vị đĩa tựa lò xo Để tăng khả năng chống mài mòn và ăn mòn, người ta phủ lên phần mặt nghiêng của xupap một lớp hợp kim xtenlit. Thành phần của hợp kim này là: W = 4,5% + Crôm = 30% + Côban = 60% Hình 2.25 a. vị trí tương đối giữa xupap và ổ đặt; b, c. lớp xtemlit hàn vào xupap xả và ổ đặt của nó còn lại là cacbon, sắt và silic. Cũng có thể dùng hợp kim Crôm-Niken thay cho xtemlit. Người ta hàn trán lên bề mặt các chi tiết một lớp dày khoảng (0,71,5) mm (hình 2.25b,c).
  14. - 37 - Hình 2.26. Các hình thức ghép ổ đặt a. ghép bằng ren; b. ép có rãnh; c. ghép ép; d. ghép bằng hình côn Thông thường mặt tựa hình côn của xupap là 45, còn của ổ đặt là 44. Góc này lớn thì khả năng định tâm tốt hơn. Vị trí tương đối của xupap và ổ đặt như (hình 2.26a). Bệ đỡ xupap có thể chính là phần nắp xylanh doa hình côn phù hợp với mặt tựa hình côn của xupap. Cũng có thể chế tạo từ vật liệu chịu nhiệt, chịu ăn mòn và xâm thực, rồi ghép vào nắp xylanh bằng ren, bằng hình côn hoặc ghép găng ép (hình 2.26). Ống dẫn hướng (bạc dẫn hướng) xupap có kết cấu đơn giản hình trụ rỗng có vát mặt đầu để dễ lắp ghép (hình 2.27a). Ống dẫn hướng lắp với thân máy hoặc nắp xylanh có độ dôi. Ống dẫn hướng: có chiều dài l = ( 7 10 ) đường kính chuôi xupap. Nhờ đó, xupap có sự định tâm tốt và đậy kín vào bệ đặt của nó. Bạc phần dẫn hướng thường
  15. - 38 - làm bằng hợp kim đồng hoặc gang mềm (gang xám). . Hình 2.27. Kết cấu ống dẫn hướng
  16. - 39 - c. Hao mòn, hư hỏng, kiểm tra, sửa chữa + Hao mòn, hư hỏng - Tán xupap mòn mỏng, bị vênh, bề mặt làm việc bị cháy rỗ cao . Nguyên nhân: Do va đập với đế xupap; làm việc trong điều kiện nhiệt độ - Thân xupap bị cong, mòn nhỏ Nguyên nhân: Do lực va đập lớn với lò xo và con đội; ma sát với ống dẫn hướng; điều kiện bôi trơn khó khăn; làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao. - Đuôi xupap bị mòn vẹt, mòn lõm lỗ lắp chốt hoặc rãnh lắp móng hãm bị mòn rộng. Nguyên nhân : do lực va đập với con đội, đầu cò mổ; khe hở nhiệt quá lớn gây tiếng kêu và tốc độ mài mòn nhanh; chịu ảnh hưởng lực đàn hồi của lò xo xupap… - Bệ đỡ lò xo bị nứt, vỡ, biến dạng, han gỉ do làm việc nhiều, áp lực lớn, dầu bôi trơn có chất lượng kém. - Lò xo bị giảm tính đàn hồi, gẫy, nghiêng đổ và bị han gỉ. - Bạc dẫn hướng mòn rộng, mòn méo. + Kiểm tra - Kiểm tra độ kín khít bề mặt làm việc của tán xupap với bề mặt làm việc của đế xupap. Thường dùng 3 phương pháp: • Gạch chì trên bề mặt làm việc của tán xupap cách đều nhau 2 mm rồi lắp vào xoay đi 90 chì nhòa đều là tiếp xúc tốt.
  17. - 40 - Bề rộng tiếp xúc nằm trong khoảng từ (1  1,5) mm là được (hình 2.28). . • Lắp xupap vào rồi dùng dầu hỏa nhỏ vào tán xupap. Sau 3 phút dầu không ngấm qua bề mặt làm việc của tán xupap với bề mặt làm việc của đế xupap là tiếp xúc tốt. • Lắp xupap vào, dùng thiết bị chuyên dùng chụp lên tán xupap bơm hơi vào với áp suất P = 0,7 kG/cm3 sau 1 phút áp suất hơi nén không bị giảm là tiếp xúc tốt (hình 2.29 ).
  18. - 41 - Hình 2.28. Kiểm tra vệt Hình 2.29. Kiểm tra độ kín tán tiếp xúc xupap và của tán xupap đế xupap 1. mặt làm việc của tán 1. núm cao su; 2. đồng hồ đo xupap áp suất; 3. 2. vết tiếp xúc chụp làm kín bằng cao su; 4. xupap; 5. đế - Kiểm tra độ vênh của tán xupap Đặt xupap lên khối chữ V và lên bàn máp, hạn chế độ dịch dọc, đặt mũi đồng hồ so vào mặt làm việc của tán xupap rồi xoay tròn xupap đi, trị số dao động trên đồng hồ cho ta độ vênh. . Hình 2.30. Kiểm tra độ vênh của tán xupap 1. cơ cấu định vị; 2. xupap; 3. đồng hồ so; 4. khối chữ V; 5. bàn máp - Kiểm tra độ cong của thân xupap Đặt xupap lên khối chữ V và lên bàn máp, hạn chế độ dịch dọc, đặt đồng hồ so vào chính giữa rồi xoay tròn xupap đi, ghi lại trị số lớn nhất báo trên đồng hồ so trừ đi độ méo, chia
  19. - 42 - đôi thì ra độ cong.
  20. - 43 - Hình 2.31. Kiểm tra độ cong thân xupap 1. cơ cấu định vị; 2. xupap; 3. đồng hồ so; 4. khối chữ V; 5. bàn máp - Kiểm tra độ mòn nhỏ, mòn méo, mòn côn của thân xupap Dùng pan me đo, ghi lại kết quả rồi đem so sánh với số hiệu chuẩn. - Kiểm tra chiều dày hình trụ của tán xupap Dùng thước lá đo, xong rồi đem so sánh với bảng tiêu chuẩn . Hình 2.32. Kiểm tra chiều dày hình trụ tán xupap 1. thước lá; 2. xupap - Kiểm tra xước rỗ: dùng mắt, kính phóng đại để kiểm tra. - Kiểm tra đuôi xupap, dùng mắt kiểm tra. - Kiểm tra khe hở lắp ghép giữa thân xupap và ống dẫn hướng. Lắp xupap vào, đặt đồng hồ so lên mặt động cơ hoặc nắp động cơ, nâng tán xupap lên bằng độ mở qui định, đặt mũi
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2