intTypePromotion=3

Phân tích đặt điểm cấu tạo, khai thác kỹ thuật và sử dụng phanh động cơ, chương 15

Chia sẻ: Do Van Nga Te | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
80
lượt xem
11
download

Phân tích đặt điểm cấu tạo, khai thác kỹ thuật và sử dụng phanh động cơ, chương 15

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Từ màn hình dữ liệu thời gian thực nhấn “Cal” để đi tới màn hình có những sự chọn lựa sau. Select procedure CAL = run set up TEST = configure PRINT output = Phương pháp lựa chọn CAL = Cài đặt, vận hành TEST = Cấu hình PRINT = Xuất dữ liệu Nhấn “Print” để bắt đầu vào khâu công suất hiệu chỉnh máy tính dữ liệu. Công suất hiệu chỉnh ảnh hưởng đến quá trình nhắc lại và in số liệu không ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp số liệu. Xuất hiện trình đơn hiệu chỉnh sau: DataAveraging...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phân tích đặt điểm cấu tạo, khai thác kỹ thuật và sử dụng phanh động cơ, chương 15

  1. Chương 15: Công suất Từ màn hình dữ liệu thời gian thực nhấn “Cal” để đi tới màn hình có những sự chọn lựa sau. Select Phương pháp lựa procedure CAL = chọn CAL = Cài run set đặt, vận hành TEST up TEST = = Cấu hình configure PRINT PRINT = Xuất dữ = output liệu Nhấn “Print” để bắt đầu vào khâu công suất hiệu chỉnh máy tính dữ liệu. Công suất hiệu chỉnh ảnh hưởng đến quá trình nhắc lại và in số liệu không ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp số liệu. Xuất hiện trình đơn hiệu chỉnh sau: Data- Dữ liệu- trung Averaging bình trong quá during trình nhắc lại Chế playback độ thu hẹp Narrow Step mode Data- Giảm dữ liệu Dampening trong quá trình during nhắc lại playback 100 giá trị lưu 100 records DYNOmite đưa ra cả số lần chuẩn và RPM chuẩn cho dữ liệu trở lại. Tại chế độ số lần chuẩn của số đo được tính trung bình và xuất ra tại đó bằng phân số của một giây. Phân số này
  2. được chuẩn hoá tại “Data- Averaging”. Sự cài đặt này điều khiển bao nhiêu giá trị trung bình được máy tính yêu cầu tại dữ liệu quay trở lại. Nếu bạn cài đặt nó có giá trị lớn nhất tới 200. Khi đó một dòng dữ liệu sẽ in ra cho mỗi giây của thời gian kiểm tra (nếu “Preset test recording rate” được cài đặt tới mặc định 200 số đo trên mỗi giây). Tương tự nếu cài đặt là 20. Khi đó một dòng trung bình những số đo của 20 điểm giữ liệu xuất ra trên 1/10 giây của mỗi thời gian vận hành. Cài đặt nó tới giá trị nhỏ nhất là 1 sẽ đưa ra một dòng cho mỗi điểm giữ liệu trên một giây khi dữ liệu trở lại. Nếu cài đặt nó tới 0, khi đó dữ liệu quay lại sẽ xuất hiện trong chế độ “Step RPM”. Trong chế độ này máy tính trung bình những số đo liên tiếp và điều đó là gần bằng bội số 100 RPM thành những dòng dữ liệu đơn xuất ra. DYNOmite phù hợp ít nhất tại 12 điểm dữ liệu (liên tục và +/-49 RPM giống như
  3. bội số 100RPM), nó sẽ xuất ra một dòng dữ liệu. Nếu có hơn 200 số đo trên một giây của mỗi lần hoạt động tại một RPM phù hợp. Khi đó có 2 dòng sẽđược in ra cho RPM này. Nhấn “Test” để gia tăng hay nhấn “Print” để giảm cài đặt, nhấn “Cal” để tiếp tục. Printout and Chế độ in ra và Dislay hiển thị Thử động Mod cơ DYNOmite e: đơn giản Basic DYNOmite engine testing DYNOmite đưa ra vài dạng màn hình LCD và in thông tin ch biết: HP, momen, RPM. Nếu đang dùng những phần o tự chọn như: ECT, BSFC trên việc ghi số liệu phương tiện truyền tải …sẽ tìm thấy một vài chế độ khác nhau để sử dụng truy cập thông tin. Chế độ 9, 14, 15 và 16 chỉ sử dụng cho truyền dữ liệu qua RS- 232 khi sử dụng DYNO-MAX cho phần mềm máy tính và cáp trút số liệu RS-232. Data- Hiệu chỉnh số Correction for liệu đã hiển thị: Dislay: 0 0 Observed = 0 Quan sát 0 SAE Corrected Hiệu chỉnh SAE = C =C DYNOmite yêu cầu cả quan sát và dữ liệu đã hiệu chỉnh
  4. tiêu chuẩn được báo cáo trong quá trình quay lại. Trong chế độ “quan sát bằng 0” momen và công suất là những số đo không thật sự chính xác trong khoảng thời gian kiểm nghiệm. Trong chế độ hiệu chỉnh SAE = 0 máy tính áp dụng 3 yếu tố hiệu chỉnh khí quyển tiêu chuẩn để ước lượng công suất sẽ có được tại 60 độ F, 0% độ ẩm và áp suất khí quyển so với mặt nước biển (29,92Hg). Nên sử dụng chế độ chính xác “C” nếu dự kiến so sánh một sự vận hành với một hoạt động khác dưới những điều kiện khí quyển khác nhau.
  5. 3.4 Bảo dưỡng: Bảo dưỡng nhằm mục đích giúp DYNOmite hoạt động tốt. Thực hiện theo các chỉ dẫn sau: Trước mỗi phiên kiểm tra mới (hay sau 20 giờ hoạt động ) xem xét hệ thống và kiểm tra momen xoắn của tất cả dụng cụ đo lực và những phần cứng lắp đặt trên máy. 3.4.1 Sự bôi trơn: Tại thời điểm kết thúc phiên kiểm tra, bơm một tia dầu bôi trơn vào mỗi ổ trục con lăn khung gầm và thiết bị hút thu, không để quá thời gian bôi trơn. Khi được bôi trơn thoả đáng những vòng (ổ bi) sẽ nhỏ ra một ít dầu bôi trơn khi vận hành, bôi trơn những vòng bi của bộ hút thu sau bài kiểm nghiệm giúp không tổn hại lực do sự rò rỉ nước của thiết bị. 3.4.2 Bao bọc – nút kín: Theo yêu cầu, những vòng bi và thiết bị bao bọc-nút kín có thể được thay thế. Tránh vận hành với những ổ bi bị mòn quá mức, khi đó chúng có thể bị kẹt (hay tồi tệ hơn) và tổn hại stato của bộ hút thu và trục chính của rôto. Sai sót sự bôi trơn sau mỗi phiên kiểm tra, hay sử dụng dyno có trục vận hành quá mức sẽ giảm tuổi thọ ổ bi. 3.4.3 Ắc qui:
  6. Khi ắc qui bị yếu (thấp hơn 6.5V). Ắc qui Nicad 7.2V bên trong máy tính dữ liệu có thể được sạc điện trong 12 giờ. Ắc qui có thể được tháo thông qua vỏ bọc ngoài phía sau máy tính dữ liệu. Ắc qui sẽ đạt tới 8.4V trong thời gian sạc và duy trì 7.2V khi không nối bộ sạc. Ắc qui chỉ được sạc bởi máy phát điện AC của động cơ. Trong tình trạng khẩn cấp có thể sử dụng một ắc qui kiềm 9V cho nguồn DYNOmite. Không để ắc qui cũ trong máy tính, chúng có thể rò rỉ và huỷ hoại máy tính.
  7. 3.4.4 Ổ bi: Thay thế bất kì ổ bi nào nếu chúng có tiếng ồn hay cảm thấy nhám khi vận hành rôto bộ hút thu hay khung trục lăn bằng tay.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản