intTypePromotion=1
ADSENSE

Phân tích đặt điểm cấu tạo, khai thác kỹ thuật và sử dụng phanh động cơ, chương 2

Chia sẻ: Do Van Nga Te | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

92
lượt xem
13
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Năng lượng của động cơ dùng để truyền cho máy bơm để đưa chất lỏng lên cao hoặt đi xa. Năng lượng dòng chất lỏng gồm hai thành phần : động năng ( v2/2g) và áp năng (p/γ) . Người ta căn cứ vào hai thành phần này để xác định công suất thuỷ lực hay động cơ. Công suất thuỷ lực của bơm được xác định theo công thức: Ntl = G.H = γ.Q.H Trong đó G = γ .Q : lưu lượng trọng lượng của bơm (N/s) γ : trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3) Q :...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phân tích đặt điểm cấu tạo, khai thác kỹ thuật và sử dụng phanh động cơ, chương 2

  1. Chương 2: Động cơ lai máy bơm Năng lượng của động cơ dùng để truyền cho máy bơm để đưa chất lỏng lên cao hoặt đi xa. Năng lượng dòng chất lỏng gồm hai thành phần : động năng ( v2/2g) và áp năng (p/γ) . Người ta căn cứ vào hai thành phần này để xác định công suất thuỷ lực hay động cơ. Công suất thuỷ lực của bơm được xác định theo công thức: Ntl = G.H = γ.Q.H Trong đó G = γ .Q : lưu lượng trọng lượng của bơm (N/s) γ : trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3) Q : lưu lượng của bơm (m3/s) H : cột áp của bơm (m) Khi làm việc trong máy bơm thường xảy ra các tổn thất năng lượng bao gồm: tổn thất cơ khí, tổn thất thuỷ lực, tổn thất lưu lượng. Do đó công suất của động cơ lai máy bơm là:   Ne N (KW)  tl .  ck ll Trong . đó: tl η ck, ηtl, ηll: hiệu suất của hệ truyền động , thuỷ lực và lưu lượng. 1.2.2.3 Phương pháp xác định công suất động cơ bằng cách sử dụng xoắn kế: Momen xoắn trên trục có thể được xác định thông qua biến
  2. dạng xoắn của trục theo biểu thức:  G.J p Me (KG.m) .t Trong  đó L t G: môđun đàn hồi của vật liệu chế tạo trục (KG/m2)
  3. Jp: môđun quán tính độc cực của tiết diện trục Lt: chiều dài đoạn trục cơ sở để đo góc xoắn (m) Φt: góc xoắn giữa hai mặt cắt ở các mút đoạn trục cơ sở Lt (rad) G. J p Đối với hệ trục cụ  const , như vậy để xác định công thể thì suất động cơ Lt chỉ cần xác định Φt.Trên cơ sở này người ta chế tạo thiết bị xác định góc xoắn giữa hai mặt cắt của đoạn trục, nhờ đó xác định được momen xoắn. Công suất động cơ được xác định theo công thức: Ne  Me *   Me *  .n 3 0 Phương pháp này có độ chính xác cao và thường được dùng tại nơi sử dụng động cơ. Tuỳ theo phần tử cảm biến được dùng trong xoắn kế mà ta có các dạng xoắn kế sau : xoắn kế kiểu cảm biến điện , xoắn kế kiểu quang , xoắn kế kiểu cảm biến từ. 1.2.3 Phương pháp đo công suất động cơ dùng trong chẩn đoán (thường dùng trong chẩn đoán trạng thái kỹ thuật của ôtô): Đo momen chủ động trên bánh xe: - Áp dụng cho các động cơ lắp trên phương tiện vận tải - Sử dụng thiết bị đo lực phanh trên bánh xe, từ đó tính được momen và công suất động cơ
  4. Sai số chủ yếu của phương pháp là không biết chính xác hiệu suất của các bộ truyền trên xe cần đo. Phương pháp đo không phanh: đây là phương pháp đơn giản vì không phải tháo động cơ ra khỏi xe. Người ta lợi dụng tổn thất cơ giới của các xi lanh không làm việc để làm tải cho xi lanh. Khi đo thanh răng ở vị trí cực đại (hoặc bướm ga mở hết ), đánh chết các xi lanh dùng làm tải, chỉ để lại một xi lanh làm việc đo tốc độ của động cơ, thời gian đo chỉ khoảng một phút. Lần lượt thay đổi các xi lanh khác và ghi kết quả số đo vòng quay.
  5. Công suất động cơ sẽ được tính theo công thức: (ml) Ne  N edm(1  N) Trong đó: Nedm: công suất định mức của động cơ theo thiết kế (ml)  N : độ chênh công suất với động cơ thiết kế (%)   (n1Ne _ ntb ).k N 10 0 n1Ne: số vòng quay của động cơ khi làm việc với một xi lanh khi ở tình trạng còn mới (theo tài liệu kỹ thuật) ntb: số vòng quay trung bình của các xi lanh khi làm việc riêng rẽ (đo khi chẩn đoán) k: hệ số kinh nghiệm Đối với động cơ máy kéo k = 0.055 Đối với động cơ ôtô k = 0.02-0.04 Ví dụ: với động cơ D50 có 4 xi lanh, công suất định mức 55 mã lực, số vòng quay định mức khi làm việc với một xi lanh là 1370 v/phút. Hệ số k= 0.55, n1=1090 v/ph, n 2 = 1210 v/ph, n3=1215 v/ph, n4 =1105 v/ph. n1  n2  ntb   n n3  vòng/phút 4 4 1150 n  (1370  1150) * 0.055  12.1% 100 Ne= 55*(1-0.121) = 48 mã lực Đo công suất theo phương pháp gia tốc: dựa trên nguyên tắc sự thay đổi tốc độ góc của động cơ phụ thuộc vào công
  6. suất động cơ, khi công suất động cơ càng lớn thì gia tốc càng lớn. Thực chất của dụng cụ đo là thời gian tăng tốc từ tốc độ thấp tới tốc độ định mức khi tăng tốc đột ngột, chỉ thị sẽ là công suất động cơ. Có thể sử dụng thiết bị đo HMR-2M của Liên Xô gồm có cảm biến, khối tính toán chuyển đổi, đồng hồ chỉ thị công suất và số vòng quay, bộ phận điều khiển.
  7. Bộ cảm biến kiểu cảm ứng được gắn vào một lổ trên vỏ hộp bánh đà động cơ, đối diện với đỉnh răng của bánh răng khởi động và cách một khoảng 2 đến 4(mm). Khi bánh đà quay, trong bộ cảm biến sẽ xuất hiện dòng điện hình sin có tốc độ xung điện: f= ns * z ns: Số vòng quay trục khuỷu trong một giây. Z: Số răng trên vành răng bánh đà . Các xung được truyền sang khối tính toán chuyển đổi, ở đây nó được khuyếch đại và biến đổi thành dòng điện một chiều để đưa vào bộ chỉ thị và đo số vòng quay n. Tốc độ góc càng lớn, các xung càng lơn, dòng điện đưa vào bộ chỉ thị công suất càng lớn nên công suất đọc càng cao. Khi đo người ta phải đột ngột thay đổi tốc độ động cơ từ thấp tới định mức. Các phạm vi điều chỉnh tốc độ và ghi công suất được xác định theo một số loại động cơ và cho trước trên dụng cụ. Nhược điểm độ chính xác không cao, chỉ đo được một số loại động cơ do nhà chế tạo qui định.
  8. Đo công suất bằng phanh thử công suất: đây là phương pháp đo chính xác nhất nhưng yêu cầu phải tháo động cơ ra khỏi ôtô đặt lên phanh thử. Gây tải cho phanh có thể bằng ma sát (phanh cơ khí), lực cản của nước (phanh thuỷ lực) hoặt lực điện từ (phanh điện). Công suất động cơ được tính theo công thức: Ne  Me *   Me *  .n 3 0 Me cân bằng với mômen cản của phanh Mc
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2