i
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thtrường, hầu hết các doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh
đều mục tiêu làm ra càng nhiều lợi nhuận càng tốt. Do đó vấn đề sử dụng hiệu quả
các nguồn lực mang tính sống còn với mọi doanh nghiệp. Trong hoàn cảnh như vậy,
tính hiệu quả trong các quyết định sdụng vốn càng trở nên cấp thiết đòi hòi sự
quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất thiết bị viễn thông.
2. Tình hình nghiên cứu
Hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách cụ thể và đi sâu nghiên cứu về
hiệu quả sdụng vốn của các Doanh nghiệp Viễn thông, đặc biệt các doanh nghiệp
Viễn thông trên địa bàn Hà Nội
Sau một thời gian thực tập tại các đơn vị của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông
Việt Nam (VNPT), Với sgiúp đỡ tận tình của thầy giáo PGS. TS. Nghiêm Văn Lợi
Ban Kế toán Thống Tài chính VNPT cũng như các phòng kinh doanh, phòng kế
toán tài chính của các đơn vị tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp này với đề tài:
Phân tích hiệu qusử dụng vốn các biện pháp nâng cao hiệu qusdụng vốn
tại các doanh nghiệp sản xuất thiết bị viễn thông trên địa bàn Hà Nội.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu:
5. Ý kiến đóng góp của luận văn:
6. Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn tốt nghiệp được chia làm ba chương:
Chương I : c vấn đề lý luận v hiu qu sử dụng vn trong doanh nghip.
Chương II : Thực trạng trong sử dụng vốn tại Các doanh nghiệp viễn thông
trên địa bàn Hà Nội.
Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Các doanh nghiệp
viễn thông trên địa bàn Hà Nội.
ii
CHƯƠNG I: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.TỔNG QUAN VỀ VỐN DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm vốn
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp o để được thành lập tiến nh các hoạt
động sản xuất - kinh doanh thì các điều kiện tiền đề không thể thiếu được gồm 03 yếu
tố:
1- Vốn.
2- Nhân lực.
3- Công nghệ.
Theo Marx, vốn bản, giá trị đem lại giá trị thặng dư, một đầu vào của
quá trình sản xuất. Theo P.Samuelson thì vốn những hàng hoá được sản xuất ra để
phục vụ cho quá trình sản xuất mới, một trong ba yếu tố đầu vào của hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp (vốn, lao động, đất đai).
Vậy ta thể đưa ra một khái niệm chung nhất về vốn : Vốn biểu hiện về
mặt giá trcủa các yếu tđầu vào được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh
doanh nghiệp và tạo ra giá trị thặng dư đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp”.
1.1.2.1. Theo nguồn hình thành:
Tiêu thức này nhằm định vốn được tạo ra bắt đầu từ đâu. Tiêu thức này có rất
nhiều ý nghĩa với việc xem xét về quyền lợi nghĩa vụ của các Chủ sở hữu hoặc các
đối tác của doanh nghiệp. Theo tiêu thức này, vốn xuất phát từ các nguồn sau:
* Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu số vốn do những người sở hữu Doanh nghiệp, những nhà
đầu tư bỏ ra để thành lập và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có thể chia ra làm ba loại sau:
- Vốn góp ban đầu.
- Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia.
- Tăng vốn bằng phát hành cổ phiếu mới.
Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp thể được bổ sung từ phần chênh
lệch đánh giá lại tài sản cố định, chênh lệch tỷ giá.
* Vốn huy động của Doanh nghiệp
iii
Vốn chủ sở hữu đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất của doanh
nghiệp nhưng nguồn vốn đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
không chỉ có vốn chủ sở hữu mà còn bao gồm nguồn vốn huy động từ các nguồn như:
- Nguồn vốn tín dụng ngân hàng.
- Vốn liên doanh liên kết.
- Vốn tín dụng thương mại.
- Vốn tín dụng thuê mua.
1.1.2.2. Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển
Vốn được chia làm hai loại đó là vốn cố định và vốn lưu động.
* Vốn cố định
Vốn cố định biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định dài hạn. Do
vậy, để nghiên cứu vốn cố định, trước tiên ta xem xét tài sản cố định.
Tài sản cố định .
Đầu tư dài hạn.
* Vốn lưu động
Vốn lưu động: lượng tiền ứng trước để thoả mãn nhu cầu về các đối tượng lao
động.
Căn cứ o công dụng của tài sản lưu động, người ta tiến hành phân chia vốn
lưu động thành ba loại là:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ: đó là giá trị nguyên vật liệu, nhiên liệu...
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: đó giá trị sản phẩm ddang, bán thành
phẩm, các phí tổn được phân bổ…
- Vốn lưu đng trong ku lưu tng: là gía tr thành phẩm, hàng h mua ngoài
Theo quan điểm kế toán tài chính thì vốn u động chính phần tài sản lưu
động và đầu tư ngắn hạn thể hiện trên bảng cân đối kế toán.
Tài sản lưu động những tài sản ngắn hạn thường xuyên luân chuyển trong
quá trình sản xuất kinh doanh.
Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản lưu động được thể hiện ở
các bộ phận tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, c khoản phải thu, dự trữ
tồn kho. Giá trị các loại tài sản lưu động của doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất
thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của chúng.
1.1.2.3. Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn.
Vốn của doanh nghiệp được chia thành vốn thường xuyên và vốn tạm thời
iv
* Vốn thường xuyên: bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn..
* Vốn tạm thời: nguồn vốn tính chất ngắn doanh nghiệp sdụng để
đáp ứng nhu cầu vốn tính chất tạm thời, phát sinh trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
1.1.3. Vai trò của vốn đối với hoạt động của doanh nghiệp.
Vốn yếu tố không thể thiếu của mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Có thể coi vốn chính tiền đề cho sự hình thành phát triển của doanh
nghiệp yếu tố quan trọng quyết định năng lực sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường .
1.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1. Khái niệm.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh được sử dụng như thước đo để đánh giá trình độ
quản ng như việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong quá trình sử dụng vốn, doanh nghiệp cần luôn luôn phân tích đánh giá tình hình
kịp thời, đảm bảo cho quản lý sử dụng vốn đạt hiệu quả cao.
Đánh giá hiệu quả sdụng vốn bằng nhiều phương pháp khác nhau, để lượng
hoá hiệu quả sdụng vốn, người ta sử dụng các hệ thống chỉ tiêu về khả năng thanh
toán hoạt động khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn. hai phương pháp để
phân tích tài chính cũng như phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, đó
phương pháp so sánh và phương pháp phân tích tỷ lệ.
Phương pháp so sánh.
Phương pháp phân tích tỷ lệ:phương pháp dựa trên ý nghĩa các tỷ lệ của đại
lượng của lượng tài chính trong quan hệ tài chính. Việc phân tích hiệu quả sử dụng
vốn trong doanh nghiệp thường sử dụng phương pháp phân tích tỷ lệ là chủ yếu.
1.2.2. Các chỉ tiêu xác định.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thì một số chỉ tiêu được sử dụng trong
phương pháp phân tích tỷ lệ đó là các chỉ tiêu sau
1.2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá chung về hiệu quả sử dụng tổng vốn.
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = n tµi Tæng
thuÇn thu Doanh
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất doanh lợi của tài sản = ——————————
Tổng tài sản bình quân
v
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu = ———————————
Vốn chủ sở hữu bình quân
Ba chỉ tiêu này đánh giá một cách tổng quan về hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp trên giác độ quan tâm của chủ sở hữu doanh nghiệp.
1.2.2.2. Các chỉ tiêu đánh gía hiệu quả sử dụng vốn cố định
Một số chtiêu sau được sử dụng để đánh g trong phương pháp phân ch tỷ l
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =——————————————
Nguyên giá tài sản cố định bình quân
Lợi nhuận sau thuế
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định = ——————————————
Nguyên giá tài sản cố định bình quân
Ngoài ra để đánh giá một cách trực tiếp hiệu quả sdụng vốn cố định doanh
nghiệp còn sử dụng một số chỉ tiêu khác:
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng vốn cố định = —————————
Vốn cố định bình quân
Lợi nhuận sau thuế
Hiệu quả sử dụng vốn cố định = ——————————
Vốn cố định bình quân
1.2.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Khi phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động người ta thường sdụng
những chỉ tiêu sau:
Vốn lưu động bình quân
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động = ———————————
Doanh thu thuần
Hệ số này tính được càng nhỏ thì càng tốt.
Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận