Tp chí Khoa hc 2008 (2): 157-167 Trường Đại hc Cn Thơ
15
7
PHÂNCH CÁC KHÍA CNH K THUT VÀ KINH T
MÔ HÌNH NUÔI TÔM SÚ (Penaeus monodon)
THÂM CANH RI V SÓC TRĂNG
Nguyn Thanh Phương1, Vũ Nam Sơn1 Võ Văn Bé
2
ABS TRACT
Marine shrimp farming is an important economic sector of Soc Trang province. The aim of this
study was to assess the current technical and economical performances of the scattered stocking
of intensive shrimp farming models in order to plan suitable cropping calendars for better
production efficiency. The study was conducted from January to October 2007 focusing semi-
intensive and intensive culture models. The secondary information was collected from
governmental bodies. Eighty shrimp farmers of the two listed culture models were randomly
interviewed. The group of farms stocking seeds in March obtained the average productivity of
2,641 kg/ha/crop, net income of VND 121 million/ha/crop and negative net return of 5.9% of
surveyed farms. While the group stocking seeds from July to August had the average productivity
of 1,461 kg/ha/crop, net return of VND 39 m illion/ha/crop and negative net return of 45% of the
total studied farms. The results show that stocking seeds in March is better than stocking in July
and August. Besides, shrim p farm ers have also faced to three top problem s including shrimp
disease, lack of capital or high interest of loan and unstable or poor m anagem ent of seed quality.
Keywords: Shrimp culture, economic, crop and stocking
Title: Technical and economic performances of the scattered seed stocking of intensive shrimp (Penaeus
monodon) culture model in Soc Trang province
M TT
Nuôi tôm nước l mt trong nhng ngành kinh tế quan trng ca tnhc Trăng. Mc tiêu ca
nghiên cu này là đánh giá các ka cnh k thut và kinh tế ca mô hình nuôi sú (Penaeus
monodon) thâm canh rãi v nhm đề xut lch thi v hp lý để qua đó ci th in hiu qu sn
xut. Nghiên cu đưc thc hin t tháng 1 đến 10 năm 2007 trên hai mônh nuôi bán tm
canh và thâm canh . S liu th cp đưc thu t c cơ quan ban ngành. S liu sơ cp đưc thu
thp qua phng vn trc tiếp 80 h cho mi mô hình nuôi n tm canh và tm canh. Kết qu
nghiên cu cho thy nhóm h th ging vào tháng 3 có năng sut trungnh là 2.641 kg/ha/v,
li nhun trung bình 121 triu đồng/ha/v và t l h l 5,9%. Trong khi đó nhóm h th vào
tháng 78 có năng sut trung nh 1.461 kg/ha/v, li nhun trungnh 39 triu đồng/ha/v
t l h l 45%. Kết qu này cho thy th tôm nuôio tháng 3 cho kết qu tt hơn tho tháng
7 và 8. Ba nhóm khó khăn ln nht trong nuôi tôm bán thâm canh và thâm canh là bnh, thiếu
vn hay lãi sut vay cao cht lượng con ging không n định và ít đưc kim dch .
T khóa: Nuôi tôm, hiu qu ki nh t ế mùa v
1 GII THIU
Nuôi tôm nước l là mt trong nhng ngành kinh tế ch lc ca tnh ca tnh Sóc Trăng.
Năm 2006, din tích nuôi tôm nước l đạt 52.421 ha vi sn lượng 52.566 tn (S Thy
sn Sóc Trăng, 2007). Din tích nuôi tôm sú qung canh ci tiến (QCCT) là 47,2%, bán
tm canh (BTC) là 32,8% và thâm canh (TC) là 10,1%. Ngoài ra, tnh có 9,8% tng din
ch ca các mô hình th nuôio mùa mưa. Năm 2006, s tri sn xut tôm ging là 11
tri vi sn lượng 59 triu tôm bt (PL) chiếm 1,3% tng s lượng PL đưc bán trong
tnh, s còn li 98,7% đuc nhp t các tnh khác (S Thy sn Sóc Trăng, 2007). M ùa
1 Bô môn Sinh hc và Bnh thy sn, Khoa Thy sn, Đại hc Cn T hơ
2 Trungm Khuyến ngư Sóc Trăng
Tp chí Khoa hc 2008 (2): 157-167 Trường Đại hc Cn Thơ
158
v nuôi tôm sú ti Sóc Trăng tp trung vào c tng đầu mùa khô như các tnh khác
thuc Đồng Bng Sông Cu Long (ĐBSCL) nên vào thi đim này có s thiếu ht v s
lượng con ging cht lượng tt, giám ging tăng cao nhưng cht lượng tôm ging thp.
n cnh đó, giá thu mua tôm thương phm gim do thu hoch tp trung. Nhng vn đề
trên cũng nguyên nhân cnh m nh hưởng đến hiu qu kinh tế ca ngh nuôi tôm
sú, gâyn dch b nh tôm và ô nhim môi trường nước mà B Thy sn đã đánh giá (B
Thy sn, 2006). Nhm khc p hc nhng hn chế đã nêu và đề ra nhng gii pháp giúp
cho công tác quy hoch và qun a v nuôi tôm sú hp lý để góp phn nâng cao hiu
qu kinh tế ca các mô hình t nghn cu lch thi v thích hp là rt thiết thc.
2 PHƯƠNG PHÁP NGHN CU
2.1 Địa đim và thi gian nghn cu
Điu tra đưc chn ti 2 vùng nuôi chính ca tnh là vùng ca sông M Thanh (xã Hòa
Đông huyn Vĩnh Châu) và vùng gia sông M Thanh (xã Vĩnh Hip huyn Vĩnh Châu
xã Ngc T huyn M Xuyên).
2.2 Phương pp nghiên cu
S liu th cp s được thu ti các cơ quan chc năng có liên quan địa phương v vùng
nuôi, din tích nuôi, hiu qu kinh tế, thun li và khó khăn cnh.
S liu sơ cp đưc thu bng phương pháp chn mu ngu nhiên và phng vn trc tiếp
80 h cho mi mô hình TC và BTC bng phiếu phng vn. Ni dung phng gm các
thông tin v thi đim th ging, con ging, mt độ th, thc ăn và cách cho ăn, qun lý,
thi gian nuôi, thu hoch, c tôm thu hoch, t l sng, năng sut, tng chi đầu tư, doanh
thu, li nhun, thun li và khó khăn.
2.3 Phânch s liu
Phn mm Excel SPSS for Windows đưc dùng để x lý s liu kho sát qua phương
pháp thng kê mô t và tương quan tuyến tính.
3 KT QUT HO LUN
3.1 Tình nh nuôi tôm thương phm
Din tích nuôi tôm tnh Sóc Trăng t năm 2001 đến 2006 tăng không đán g k, t 48.675
ha (2001) đến 52.421 ha (2006). Din tích nuôi năm 2002 gim khong 21,6% so vi năm
2001 mà nguyên nhân do din tích chuyn dch t rung sangm b thit hi người
n chưa có kinh nghim và thiếu vn để tiếp tc nuôi cho năm sau. Năm 2006 tnh Sóc
Trăng có 52.421 ha (gm 24.767 ha nuôi QCCT, 17.217 ha nuôi BTC và nuôi 5.310 ha
TC) và 36.325 h nuôi tôm sú (gm 2.634 h áp d ng mô hình nuôi TC, 13.214 h nuôi
BTC và 20.395 h nuôi QCCT). Ước tính con ging s dng cho nuôi TC là 1.306 triu
PL, BTC là 2.246 triu PL và QCCT 1.470 triu PL.
3.2 Nuôi tôm bán thâm canh và thâm canh va khô (BTC+TC - v 1)
3.2.1 Thông tin chung
Kết qu điu tra 40 h nuôi BTC và TC v 1 ti 2 vùng nghn cu thuc huyn Vĩnh
Châu và M Xuyên cho thy người nuô i tôm s năm kinh nghim t 3–12 năm (trung
nh 6,9 năm), trong đó s h có năm kinh nghim nuôi t 6 năm trn là 85%. K thut
ca n gười n i có t kinh nghim thc tế nhiu năm là 70%, đưc tp hun 27,5% và
thuê k sư hướng dn 2,5%. Ngun cung cp thông tin v k thut nuôi mà người nuôi
Tp chí Khoa hc 2008 (2): 157-167 Trường Đại hc Cn Thơ
15
9
m thường xuyên nhn đưc là t công tác khuyến ngư trc tiếp như tp hun và hi
tho là 55%, t cng tác viên khuyến ngư 10%, đài truyn hình 10% và các ngun khác
như t các h nuôi lân cn, công tyđại bán thc ăn, thuc và hóa cht 25%.
3.2.2 K thut nuôi
a v th tôm nuôi t cui tháng 1 đến cui tháng 4 dương lch (dl) s h nuôi 2
v/năm chiếm 10%. S ao nuôi mi h dao động t 1–8 ao và trung bình là 3 ao. Tng
din tích mt nước ao nuôi trung bình là 15.788 m2/h din tích trung bình ao nuôi là
4.546 m2/ao. Độ sâu ca ao nuôi dao động t 1,0–1,4 m (Bng 1).
S h nuôi khôngao lng ch chiếm 7,5%, din tích ao lng trung bình 3.178 m2/h
mi h có trung bình 1,3 ao. Trong s h ao lng thì t l din tích ao lng so vi din
tích ao nuôi tôm tht nh hơn 20% cao nht chiếm 51,4%, t 20-30% chiếm 27,0% và ln
hơn 30% chiếm 21,7%. Din tích ao lng ch yếu là dùng để x nước và d tr nước
dùng cho quá tnh thêm và thay nước cho ao nuôi mà ít s dng ngun nước ca ao lng
để cp cho ao nuôi tôm tht vào thi đim bt đầu v nuôi.
Ging th nuôi đưc mua trc tiếp t tri sn xut ging Cà Mau là 7,5%, min Trung
2,5% và còn li 90,0% đưc mua thông qua đại lý trong tnh (ngun gc ch yếu t min
Trung). Kích cm ging th nuôi là PL10 đến PL17. Trong s 40 h nuôi đưc p hng
vn thì có 52,5% gi mu ging xét nghim bnh bng phương pháp PCR và 47,5% còn
li ch đưc b iết làm đã đưc xét ngh imđánh giá cht lượng bng cm quan, sc
độ mn hay formol.
Mt độ th ging trungnh 17 con/m2 và t l sng trung bình 59%. Theo nghiên cu ca
Trn Văn Vit (2006) t mt độ th 21,3 con/m2 và t l sng là 38,4%. Tôm đưc cho ăn
thc ăn viên và h s chuyn đổi thc ăn (FCR) trung bình 1,59. Nếu FCR t 1,2 -1,5 t
người nuôi có lãi, cao hơn 1,5 thường nhng hm chm ln, hoc có cá tp, tôm b
bnh, t l sng thp hoc kích c thu hoch nh. Thi gian nuôi trungnh 150 ngày/v
kích c tôm thu hoch trung bình 41 con/kg. Nhng h thi gian nuôi t 90-120
ngày thường là nhng hao tôm b bnh hay môi trường ô nhim không th nuôi v
tiếp tc. Nhng h nuôi trên 150 ngày thường do tôm chm ln hoc ch giá tôm tăng
cao.
Bng 1: Các yếu t k thut ch í nh canh nuôi tôm BTC+TC v 1
Din gii Trung nh Nh nht Ln nht
Tng din tích ao nuôi (m2/h) 15.788 3.000 45.000
Din tích ao nuôi (m2/ao) 4.546 2.000 9.000
Độ sâu mc nước ao (m) 1,2 1,0 1,4
Mt độ th (con/m2) 17 9 30
ch c ging th (PL) - 10 17
Thi gian nuôi (ngày) 150 118 180
ch c thu hoch (con/kg) 41 27 100
T l sng (%) 59 30 90
Năng sut (kg/ha/v) 2.602 760 7.083
FCR 1,59 1,00 3,01
3.2.3 Bnh tôm
Kết qu điu tra cho thy s h nuôi tôm có ao nuôi tôm khe hoàn toàn chiếm 20,0%.
Bngm thường xut hin sau 20 ny th nuôi. Bnh đốm trng và đầu vàng thường
xut hin sau 20 ngày th đến tng th 3. Các bnh khác như mm v, sâu đi, đen
mang và đóng rong thườngo dài trong sut v, đặc bit là nhng ao cht lượng
Tp chí Khoa hc 2008 (2): 157-167 Trường Đại hc Cn Thơ
16
0
nước không tt hay nn đáy b ô nhim. Bnh M BV ch phát hin bng cm quan sau
khong 25 ngày th nuôi và khi đó tôm có du hiu ca t l phân đàn cao vàu sc tôm
đen sm.
3.2.4 Mt s ch tiêu kinh tế
S h nuôi bán tôm nguyên liu trc tiếp cho công ty là 10% vàn cho ch va là 90%.
Giá bán tôm thương phm trungnh 91.435 đồng/kg. Li nhun trungnh 111 triu
đồng/ha. T l h nuôi b l 7,5% thp hơn nghiên cu ca Trn Văn Vit (2006) ti
c Trăng là 49% và ca Lê Xuân Sinh (2006) ĐBSCL 25–30% vào năm 2002. T l
ca li nhun/chi p (LN/CP) trung bình là 0,78 (Bng 2).
S h nuôi không vay vn chiếm 82,5% s h nuôi không có vn t p hi vay hoàn
tn là 17,5%. Mc độ vay vn t 75-100% nhu cu vn là 39,1% chiếm cao nh t.
Trungnh g thành tôm nuôi ca mô hình là 51.245 đồng. Chí phí biến đổi chiếm phn
ln trong cu tnh chi p tôm nuôi 93,5% và chi p c định chiếm 6,46%. Chi p
thc ăn chiếm cao nht chiếm 57,2% và kế đến là chi phí hóa cht chiếm 13,0% tng chi
phí biến đổi.
Bng 2: Mt s ch tu kinh tế cahình nuôim BTC+TC v 1
Đơn v: triu đồng/ha/v
Din gii Trung nh Thp nht Cao nht
Chi phí c định 8,62
Khu hao công trình ao 2,08 0,56 15
Khu hoa máy bơm 1,61 0,6 3,6
Khu hao cánh qut 4,93 1,56 17,86
Chi phí biến đổi 124,99
Thc ăn 76,23 21,00 233,33
Sên, vét 6,09 1,75 13,89
Con ging 7,12 2,70 12,19
Vôi 7,84 0,74 32,00
a cht 17,29 2,67 100,00
Nhiên liu 4,85 0,67 25,00
Kc 5,30 0,77 25,00
Tng chi p 133,62 48,75 327,10
Giá bán ( đồng/kg) 91.435 40.000 120.000
Giá thành (đồng/kg) 51.245
Tng doanh thu 244,26 12,60 637,50
Tng li nhun 110,64 -67,53 322,78
LN/CP 0,78 -0,80 1,81
Ghi chí: LN: Li nhun, CP: Chi phí
3.2.5 Các khó khăn chính
Năm nguyên nhân đưc người nuôi tôm cho rng đangy khó khăn cho ngh nuôi tôm
hin nay là bnh tôm khó hoc không tr đưc (20,4%), thiếu vn/phi vay vn (14,3%),
con ging b nhim bnh/cht lượng kém (14,2%), kinh cp b bi lng/nh (12,3%) và
ngun ging tôm không đưc kim dcht kim dch (12,2%).
3.2.6 Phân tích các yếu t k thut – kinh tế
Mt độ thm có xu hướng thưa dn t đầu tháng 1 dl đến tháng 5 dl, t 18 con/m2
xung 15 con/m2. Tuy nhiên, các h th ging ca nhóm th tháng 3 (MV-2) có kích c
thu hoch trung bình ln nht (38 con/kg), thi gian nuô i n gn nht (146 ngày) và FCR
nh nht (1,55). Hiu qu kinh tế ca các h tho tháng 3 cũng cao nht, li nhun
trungnh 120 triu đồng/ha, t l LN/CP là 0,82 và s h nuôi b l thp nht là 5,9%.
Tp chí Khoa hc 2008 (2): 157-167 Trường Đại hc Cn Thơ
161
T l l nhóm th tháng 1-2 dl (M V-1) là cao nht (11,1%). Theo nhóm mùa v, năng
sut tôm nuôi có xu hướng gim dn vào cui mùa khô, tuy nhiên nhóm th vào tng 3
dl (M V-2) có li nhun và t l LN/CP cao nht t l l thp nht (Bng 3).
Xét theo khía cnh kích c ao t mt độ th ca c ao này không có s khác bit ln (t
16-17 con/m2). Song, nhóm ao có din tích <4.000 m2 (DT-1) t kích c thu hoch là ln
nht (36 con/kg) và thi gian nuôi ngn nht (144 ngày). Hiu qu kinh tế ca nhómy
cũng cao nht so vi nhóm ao 4.000-5.000 m2 (DT-2) và 5.000m2 (DT-3) và li nhun
trungnh 123 triu đồng/ha, t s B/C 0,81 và không có h b l. T l s h l ca
nhóm DT-3 là cao nht (13,3%).
t v mt độ t nhóm mt độ th ging 15-20 con/m2 (M Đ-2) có hiu qu kinh tế cao
nht vi li nhun trungnh 140 triu đồng/ha t s LN/CP là 0,96. Tuy nhiên, nhóm
MĐ-2 li có t l s h nuôi b l cao nh t 13,3% và thp nht là nhóm mt độ th
20 con/m2 (MĐ-3) là 7,6%. Như vy, khi mt độ càng cao thì năng sutng cao song
li nhun và t l LN/CP nhóm M Đ-2 đạt cao nht (Bng 4).
Bng 3: Các yếu t k thut theo phân nhóm mùa v, mt độ th c ao nuôi (v 1)
Pn nhóm N=4
0
Mt độ
(con/m2)
T l
sng
(%)
C thu
hoch
(con/kg)
Thi gian
nuôi
(ngày)
Năng sut
(kg/ha/v)
FCR
a v (tng) n
1–2 (MV-1) 9 18 58 46 148 2.760 1,57
3 (MV-2) 17 17 60 38 146 2.641 1,55
4-5 (MV-3) 14 15 60 40 157 2.452 1,67
C ao (m2)
<4000 (DT-1) 13 17 56 36 144 2.722 1,69
4000-5000 (DT-2) 12 18 63 43 157 2.925 1,54
5000 (DT-3) 15 16 60 43 150 2.239 1,56
Mt độ (con/m2)
<15 (MĐ-1) 12 12 53,8 38 160 1.496 1,73
15-20 (MĐ-2) 15 16 64,4 41 146 2.740 1,37
20 (MĐ-3) 13 22 58,9 42 145 3.461 1,73
Bng 4: Các yếu t kinh tế theo phân nhóm mùa v, mt độ th c ao nuôi (v 1)
Pn nhóm n=40 Tng định
phí (triu
đồng/ha)
Tng biến
phí (triu
đồng/ha)
Tng chi
phí (triu
đồng/ha)
Li nhun
(triu
đồng/ha)
B/C T l
h l
(%)
a v (tng) n
1-2 (MV-1) 9 8,31 130,79 139,10 106,28 0,74 11,1
3 (MV-2) 17 9,16 123,52 132,68 120,67 0,82 5,9
4-5 (MV-3) 14 8,18 123,31 131,24 101,27 0,75 7,1
C ao (m2)
<4000 (DT-1) 13 11,89 136,50 148,39 123,35 0,81 0,0
4000-5000 (DT-2) 12 8,64 135,96 144,60 121,35 0,75 8,3
5000 (DT-3) 15 5,79 106,26 112,05 91,06 0,77 13,3
Mt độ (con/m2)
<15 (MĐ-1) 12 9,08 80,06 89,14 51,32 0,59 8,3
15-20 (MĐ-2) 15 7,71 119,98 127,69 139,79 0,96 13,3
20 (MĐ-3) 13 9,26 172,27 181,53 131,76 0,75 7,6