BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG --------------------------------------- Hoàng Thị Thùy Anh – C00062 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM VIETTEL
SƠN TÂY, CHI NHÁNH VIETTEL HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
Hà Nội – Năm 2015
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG --------------------------------------- Hoàng Thị Thùy Anh – C00062 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM VIETTEL
SƠN TÂY, CHI NHÁNH VIETTEL HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS: Lê Hoàng Nga
Hà Nội – Năm 2015
2
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................
MỤC LỤC ..................................................................................................................
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ............................................................ DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP ............................................................... 13
1.1 KHÁI NIỆM VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC PHÂN TÍCH TÀI
CHÍNH ............................................................................................................ 13
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính ................................................................ 13
1.1.2 Mục tiêu, ý nghĩa của việc phân tích tài chính ...................................... 14
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP, TÀI LIỆU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH ............... 17
1.2.1 Các bước trong quá trình tiến hành phân tích tài chính ......................... 17
1.2.2 Các phương pháp, tài liệu phân tích tài chính ........................................ 25
1.3 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH ................................................... 29
1.3.1 Nhóm các hệ số có khả năng thanh toán ................................................ 29
1.3.2 Nhóm hệ số hoạt động............................................................................ 32
1.3.3 Nhóm hệ số nợ trung tâm ....................................................................... 33
1.3.4 Nhóm hệ số có khả năng sinh lời ........................................................... 34
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
DOANH NGHIỆP ........................................................................................... 36
1.4.1 Chất lượng thông tin sử dụng ................................................................. 37
1.4.2 Trình độ cán bộ phân tích ...................................................................... 38
1.4.3 Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành ................................................. 38
KẾT LUẬN CHƯƠNG I ...................................................................................... 39
3
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM VIETTEL SƠN TÂY ............................................................................................ 40
2.1 TỔNG QUAN VỀ VIETTEL, TRUNG TÂM VIETTEL SƠN TÂY ...... 40
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Viettel Hà Nội ........ 41
2.1.2 Tổng quan về trung tâm Viettel Sơn Tây ............................................... 42
2.2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM VIETTEL
SƠN TÂY ........................................................................................................ 49
2.2.1 Bảng cân đối kế toán .............................................................................. 51
2.2.2 Phân tích hiệu quả tài chính .................................................................... 56
2.2.3 Phân tích các đòn bẩy tài chính .............................................................. 67
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA TRUNG
TÂM VIETTEL SƠN TÂY ............................................................................ 70
2.3.1 Về thuận lợi ............................................................................................ 70
2.3.2 Về khó khăn ........................................................................................... 73
2.3.3 Về tổ chức bộ máy kế toán của trung tâm .............................................. 75
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..................................................................................... 81
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM VIETTEL SƠN TÂY .................................................................. 82
3.1 ĐỊNH HƯỚNG CỦA TRUNG TÂM ĐẾN NĂM 2020 .............................. 82
3.1.1 Mục tiêu cụ thể trước mắt ...................................................................... 82
3.1.2 Mục tiêu chiến lược ................................................................................ 83
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA
TRUNG TÂM VIETTEL SƠN TÂY ............................................................. 84
3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ................................. 84
3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả các khoản phải thu ................................... 85
3.2.3 Giải pháp tăng khả năng sinh lời............................................................ 86
3.2.4 Giải pháp tăng doanh số hàng bán ra ..................................................... 87
3.2.5 Giải pháp không ngừng nâng cao và phát triển nguồn nhân lực ........... 88
4
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA TRUNG TÂM VỚI TẬP ĐOÀN .............. 89
3.3.1 Cho phép Trung tâm thực hiện hạch toán độc lập ................................. 89
3.3.2 Hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ, công nhân viên .................... 90
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..................................................................................... 94
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 95 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 96
PHỤ LỤC................................................................ Error! Bookmark not defined.
5
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài: “Phân tích tài chính tại Trung tâm Viettel
Sơn Tây, Chi nhánh Viettel Hà Nội.” này là công trình nghiên cứu của tôi
với sự hỗ trợ từ người hướng dẫn khoa học PGS.TS Lê Hoàng Nga.
Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và
chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào. Những số liệu trong các
bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả
thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo.
Học viên
Hoàng Thị Thùy Anh
6
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
Thuế Giá trị gia tăng 1 GTGT
Cân đối kế toán 2 CĐKT
Tài sản cố định 3 TSCĐ
Tài sản lưu động 4 TSLĐ
Khả năng sinh lời trên tài sản 5 ROA
Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE 6
Khả năng sinh lời trên vốn sử dụng ROCE 7
Khả năng sinh lời trên vốn đầu tư ROI) 8
Khả năng sinh lời trên doanh thu ROS 9
Lợi nhuận EBIT 10
Doanh thu DT 11
Quản lý doanh nghiệp 12 QLDN
Tài sản TS 13
Nguồn vốn NV 14
Nguyên vật liệu NVL 15
Nhân công NC 16
Sản xuất SX 17
Tài sản ngắn hạn TSNH 18
Tài sản dài hạn TSDH 19
Vốn chủ sở hữu VCSH 20
Đòn bảy định phí DOL 21
Đòn bảy nợ DFL 22
Đòn bảy tổng DTL 23
7
Ngân sách nhà nước NSNN 24
Bộ tài chính BTC 25
Sản xuất kinh doanh SXKD 26
Cán bộ, nhân viên CB,NV 27
Quốc phòng, an ninh 28 QP,AN
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1.1: Kết cấu bảng cân đối kế toán
8
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ đẳng thức Dupont
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Trung tâm theo chức năng lao động, trình độ
đào tạo và theo giới tính năm 2014
Bảng 2.2: Cơ cấu tổ chức hoạt động của Trung tâm Viettel Sơn Tây
Bảng 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại trung tâm
Bảng 2.4: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013-2014
Bảng 2.5: Bảng cơ cấu tài sản của trung tâm
Bảng 2.6: Bảng cơ cấu nguồn vốn của Công ty
Bảng 2.7: Bảng chỉ tiêu hiệu quả tài chính của trung tâm
Bảng 2.8: Bảng khả năng sinh lợi của doanh thu ROS
Bảng 2.9: Bảng giá vốn hàng bán
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng tài sản
Bảng 2.11: Phân tích cụ thể tình hình biến động của Tài sản
Bảng 2.12: Bảng các chỉ tiêu ảnh hưởng đến hệ số tài trợ
Bảng 2.13: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn
Bảng 2.14: Điểm hoà vốn và đòn bẩy kinh doanh DOL
Bảng 2.15: Đòn bẩy tài chính DFL
Bảng 2.16: Đòn bẩy tổng DTL
Bảng 2.17: Thị phần các nhà mạng
9
LỜI MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay chúng ta đang chứng kiến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nước ta từ một nền kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu sang một nền kinh
tế có tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ cao, dựa vào nền tảng của nền kinh tế tri
thức và xu hướng gắn với nền kinh tế toàn cầu. Chính sự chuyển dịch này đã
tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi cho nhiều ngành kinh tế phát triển. Song
cũng làm phát sinh nhiều vấn đề phức tạp đặt ra cho các doanh nghiệp những
yêu cầu và thách thức mới, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự vận động, vươn
lên để vượt qua những thách thức, tránh nguy cơ bị đào thải bởi quy luật cạnh
tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường.
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
phải kinh doanh có hiệu quả. Điều đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải
luôn nâng cao tính cạnh tranh và phải có chiến lược phát triển không ngừng.
Việc quản trị và điều hành doanh nghiệp luôn đặt ra những vấn đề tài chính
mang tính sống còn. Để giải quyết tốt những vấn đề này, nhà quản trị cần nắm
rõ thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, trong điều kiện tăng
cường hội nhập khu vực và quốc tế hiện nay, thông tin tài chính không chỉ là
đối tượng quan tâm của nhà quản lý doanh nghiệp, của Nhà nước trên phương
diện vĩ mô mà còn là đối tượng quan tâm của nhà đầu tư, ngân hàng, cổ đông,
nhà cung cấp. Chính vì vậy, vấn đề lành mạnh hoá tình hình tài chính doanh
nghiệp hiện đang là đối tượng quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp dưới
mọi hình thức sở hữu.
Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhà quản lý
doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, từ đó có thể nhận ra
những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp nhằm làm căn cứ để hoạch định
phương án hành động phù hợp cho tương lai và đồng thời đề xuất những giải
10
pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính nâng cao chất
lượng hoạt động của doanh nghiệp.
Từ những kiến thức đã học được trong nhà trường và nhận thức vai trò
đặc biệt quan trọng của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, tôi đã
chọn đề tài: “Phân tích tài chính tại Trung tâm Viettel Sơn Tây, Chi nhánh
Viettel Hà Nội.”với mục đích qua báo cáo phân tích này sẽ giúp cho Giám
đốc Trung tâm phần nào thấy được thực trạng tài chính hiện nay của Trung
tâm, những mặt mạnh, mặt yếu qua đó để làm căn cứ cho việc khắc phục
những mặt yếu kém, hạn chế của Trung tâm và phát triển những mặt mạnh mà
Trung tâm đang có. Đồng thời, tôi cũng mạnh dạn đưa ra những đề xuất, kiến
nghị và một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính tại Trung tâm,
để Trung tâm ngày một phát triển vững bền và luôn giữ một chỗ đứng uy tín,
cao nhất về lĩnh vực viễn thông trong lòng khách hàng.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về phân tích tài chính doanh
nghiệp nói chung, phân tích tài chính ở các đơn vị sự nghiệp công nói riêng.
- Phân tích thực trạng tài chính của Trung tâm Viettel Sơn Tây
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích tài chính của
Trung tâm Viettel Sơn Tây trong thời gian tới.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Phân tích tài chính tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Trung tâm Viettel Sơn Tây trực thuộc Chi nhánh
Viettel Hà Nội
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng phân tích tài chính của Trung
tâm Viettel Sơn Tây trong giai đoạn từ năm 2013 – 2014 và đề xuất định
hướng và giải pháp nâng cao khả năng tài chính đến năm 2020.
11
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn được thực hiện với mong muốn hệ thống hoá và phát triển
một số vấn đề lý luận về tài chính cũng như phân tích tài chính cho doanh
nghiệp, nghiên cứu các đặc điểm mang tính đặc thù của nghành viễn thông.
Trên cơ sở đó, luận văn đã phân tích và đánh giá thực trạng, nêu ra được
những ưu, nhược điểm, nguyên nhân của nó, những giải pháp để củng cố tình
hình tài chính trong giai đoạn hiện nay cũng như trong tương lai của trung
tâm Viettel Sơn Tây nói riêng, Tập đoàn Viettel nói chung.
Luận văn sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích và
tổng hợp, đồng thời kết hợp với tổng kết rút kinh nghiệm thực tiễn ở địa
phương để nghiên cứu, giải quyết vấn đề đặt ra của đề tài.
5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục chữ viết tắt, sơ đồ, danh mục
tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài được bố cục thành 3 chương :
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phân tích tình hình tài chính
của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính tại Trung tâm Viettel
Sơn Tây
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại
Trung tâm Viettel Sơn Tây.
12
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI NIỆM VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC PHÂN TÍCH TÀI
CHÍNH
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính
Phân tích kinh doanh là một môn khoa học độc lập, phân tích kinh
doanh có đối tượng nghiên cứu riêng. Nói chung, lĩnh vực nghiên cứu của
phân tích kinh doanh không ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh như là
một hiện tượng kinh tế, xã hội đặc biệt. Để phân chia tổng hợp và đánh giá
các hiện tượng của hoạt động kinh doanh, đối tượng nghiên cứu của phân tích
kinh doanh là những kết quả kinh doanh cụ thể, được thể hiện bằng các chỉ
tiêu kinh tế, với sự tác động của các tác nhân kinh tế.
Kết quả kinh doanh thuộc đối tượng phân tích có thể là kết quả riêng
biệt của từng khâu, từng giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh như mua
hàng, bán hàng, sản xuất ra hàng hoá, hoặc có thể là kết quả tổng hợp của cả
một quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích tình hình tài
chính doanh nghiệp là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ
cho phép thu thập, xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong
quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực
của doanh nghiệp, giúp cho người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài
chính, quyết định quản lý phù hợp.
Qua đó cho thấy: Phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra về
nội dung kết cấu, thực trạng các chỉ tiêu tài chính trên báo cáo tài chính; từ đó
so sánh đối chiếu các chỉ tiêu tài chính trên báo cáo tài chính với các chỉ tiêu
tài chính trong quá khứ, hiện tại, tương lại ở tại doanh nghiệp, ở các doanh
nghiệp khác, ở phạm vi ngành, địa phương, lãnh thổ quốc gia... nhằm xác
13
định thực trạng, đặc điểm, xu hướng, tiềm năng tài chính của doanh nghiệp để
cung cấp thông tin tài chính phục vụ việc thiết lập các giải pháp quản trị tài
chính thích hợp, hiệu quả.
1.1.2 Mục tiêu, ý nghĩa của việc phân tích tài chính
Như chúng ta đã biết mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp đều nằm
trong thể tác động liên hoàn với nhau. Bởi vậy, chỉ có thể phân tích tình hình
tài chính của doanh nghiệp mới đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động
kinh tế trong trạng thái thực của chúng. Trên cơ sở đó, nêu lên một cách tổng
hợp về trình độ hoàn thành các mục tiêu - biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật tài chính của doanh nghiệp. Trong điều kiện kinh doanh theo
cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, các doanh nghiệp đều
bình đẳng trước pháp luật trong kinh doanh. Mỗi doanh nghiệp đều có rất
nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của mình như các nhà đầu
tư, nhà cho vay, nhà cung cấp…Mỗi đối tượng này quan tâm đến tình hình tài
chính của doanh nghiệp trên những góc độ khác nhau. Song nhìn chung, họ
đều quan tâm đến khả năng tạo ra dòng tiền mặt, khả năng sinh lời, khả năng
thanh toán và mức lợi nhuận tối đa.
Qua đó cho thấy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm
tra, đối chiếu số liệu, so sánh số liệu về tài chính thực có của doanh nghiệp
với quá khứ để định hướng trong tương lai. Từ đó, có thể đánh giá đầy đủ mặt
mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp và tìm ra các biện pháp
sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tế và còn là căn cứ quan trọng phục
vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Bởi vậy phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp phải đạt được các mục
tiêu sau:
14
- Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ những thông tin hữu ích
cho các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác để họ có thể ra
các quyết định về đầu tư, tín dụng và các quyết định tương tự. Thông tin phải
dễ hiểu đối với những người có một trình độ tương đối về kinh doanh và về
các hoạt động kinh tế mà muốn nghiên cứu các thông tin này.
- Phân tích tình hình tài chính cũng nhằm cung cấp thông tin quan trọng nhất
cho chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng
khác đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ
cổ tức hoặc tiền lãi. Vì các dòng tiền của các nhà đầu tư liên quan với các
dòng tiền của doanh nghiệp nên quá trình phân tích phải cung cấp thông tin để
giúp họ đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của các dòng tiền thu thuần dự
kiến của doanh nghiệp.
- Phân tích tình hình tài chính cũng phải cung cấp tin về các nguồn lực kinh
tế, vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của các quá trình, các tình huống
làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp. Đồng thời
qua đó cho biết thêm nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các nguồn lực này và
các tác động của những nghiệp vụ kinh tế, giúp cho chủ doanh nghiệp dự
đoán chính xác quá trình phát triển doanh nghiệp trong tương lai.
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất
kinh doanh. Do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng
đến tài chính của doanh nghiệp. Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều
có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh.
Chính vì vậy, phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với bản
thân chủ doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoài có liên quan đến tài chính
của doanh nghiệp.
- Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Các hoạt động nghiên cứu tài chính
trong doanh nghiệp được gọi là phân tích tài chính nội bộ. Khác với phân tích
15
tài chính bên ngoài do nhà phân tích ngoài doanh nghiệp tiến hành. Do đó
thông tin đầy đủ và hiểu rõ về doanh nghiệp, các nhà phân tích tài chính trong
doanh nghiệp có nhiều lợi thế để có thể phân tích tài chính tốt nhất. Vì vậy
nhà quản trị doanh nghiệp còn phải quan tâm đến nhiều mục tiêu khác nhau
như tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm
hàng hoá và dịch vụ, hạ chi phí thấp nhất và bảo vệ môi trường. Doanh
nghiệp chỉ có thể đạt được mục tiêu này khi doanh nghiệp kinh doanh có lãi
và thanh toán được nợ.
Như vậy hơn ai hết các nhà quản trị doanh nghiệp cần có đủ thông tin nhằm
thực hiện cân bằng tài chính, nhằm đánh giá tình hình tài chính đã qua để tiến
hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro
tài chính của doanh nghiệp. Bên cạnh đó định hướng các quyết định của ban
giám đốc tài chính, quyết định đầu tư, tài trợ, phân tích lợi tức cổ phần.
- Đối với các nhà đầu tư: Mối quan tâm của họ chủ yếu vào khả năng hoàn
vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn và sự rủi ro. Vì thế mà họ cần
thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và
các tiềm năng của doanh nghiệp. Các nhà đầu tư còn quan tâm đến việc điều
hành hoạt động công tác quản lý. Những điều đó tạo ra sự an toàn và hiệu quả
cho các nhà đầu tư.
- Đối với các nhà cho vay: Mối quan tâm của họ hướng đến khả năng trả nợ
của doanh nghiệp. Qua việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp,
họ đặc biệt chú ý tới số lượng tiền và các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền
nhanh để từ đó có thể so sánh được và biết được khả năng thanh toán tức thời
của doanh nghiệp.
Giả sử chúng ta đặt mình vào trường hợp là người cho vay thì điều đầutiên
chúng ta chú ý cũng sẽ là số vốn chủ sở hữu, nếu như ta thấy không chắc chắn
khoản cho vay của mình sẽ đựoc thanh toán thì trong trường hợp doanh
16
nghiệp đó gặp rủi ro sẽ không có số vốn bảo hiểm cho họ. Đồng thời ta cũng
quan tâm đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp vì đó chính là cơ sở của
việc hoàn trả vốn và lãi vay.
- Đối với cơ quan nhà nước và người làm công: Đối với cơ quan quản lý nhà
nước, qua việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, sẽ đánh giá được
năng lực lãnh đạo của ban giám đốc, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư bổ
sung vốn cho các doanh nghiệp nhà nước nữa hay không.
Bên cạnh các chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư... người lao động có nhu cầu
thông tin cơ bản giống họ bởi vì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm,
đến khách hàng hiện tại và tương lai của họ.
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP, TÀI LIỆU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1.2.1 Các bước trong quá trình tiến hành phân tích tài chính
1.2.1.1 Thu thập thông tin
Phân tích hoạt động tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả
năng lý giải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính, hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán, đánh giá, lập kế
hoạch. Nó bao gồm với những thông tin nội bộ đến những thông tin bên
ngoài, những thông tin kế toán và thông tin quản lý khác, những thông tin về
số lượng và giá trị… Trong đó các thông tin kế toán là quan trọng nhất, được
phản ánh tập trung trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp, đó là những
nguồn thông tin đặc biệt quan trọng. Do vậy, phân tích hoạt động tài chính
trên thực tế là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp.
1.2.1.2 Xử lý thông tin
Giai đoạn tiếp theo của phân tích hoạt động tài chính là quá trình xử lý
thông tin đã thu thập. Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin ở các góc
độ nghiên cứu, ứng dụng khác nhau phục vụ mục tiêu phân tích đã đặt ra. Xử
lý thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất định
17
nhằm tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân của các
kết quả đã đạt được nhằm phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định.
1.2.1.3 Dự đoán và ra quyết định
Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện
cần thiết để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đưa ra quyết định
hoạt động kinh doanh. Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích hoạt động tài
chính nhằm đưa ra các quyết định liên quan tời mục tiêu hoạt động của doanh
nghiệp là tăng trưởng, phát triển, tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu.
Đối với cho vay và đầu tư vào doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định về tài
trợ đầu tư. Đối với cấp trên của doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định quản
lý doanh nghiệp.
1.2.1.4 Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính
Các thông tin cơ sở được dùng để phân tích hoạt động tài chính trong các
doanh nghiệp nói chung là các báo cáo tài chính, bao gồm:
a. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo “Kết quả hoạt động kinh doanh” là một báo cáo kế toán tài
chính phản ánh tổng hợp doanh thu, chi phí và kết quả của các hoạt động kinh
doanh trong doanh nghiệp. Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực
hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước cũng như tình hình thuế
GTGT được khấu trừ, được hoàn lại, được giảm và thuế GTGT hàng bán nội
địa trong một kỳ kế toán.
Khác với bảng CĐKT, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cùng là báo cáo
tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng cho biết sự dịch chuyển của tiền
trong quá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự tính
khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai. Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh cũng là báo cáo tài chính quan trọng nhất cho nhiều đối
tượng khác nhau nhằm phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động và khả
18
năng sinh lời của doanh nghiệp.
Thông qua số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh, có thể kiểm tra được tình
hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước về
các khoản thuế và các khoản phải nộp khác, đánh giá được xu hướng phát
triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ khác nhau.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 phần:
- Phần phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau mỗi thời
kỳ hoạt động (Phần I “Lãi, lỗ”). Phản ánh có nhiều chỉ tiêu liên quan đến
doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu liên quan
đến thu nhập, chi phí của từng hoạt động tài chính và các hoạt động bất
thường cũng như toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Các chỉ tiêu thuộc thành phần này đều được theo dõi chi tiết theo số
quý trước, quý này và luỹ kế từ đầu năm.
- Phần phản ánh trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước
gồm các chỉ tiêu liên quan đến các loại thuế, các khoản phí và các khoản phải
nộp khác (Phần II “Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước”). Các chỉ
tiêu ở phần này cũng được chi tiết thành số c ̣n phải nộp kỳ trước, số phải nộp
kỳ này, số đã nộp trong kỳ này và số còn phải nộp đến cuối kỳ này cùng với
số phải nộp, số đã nộp luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo.
- Phần phản ánh số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, được hoàn lại, được
giảm và thuế giá gia tăng hàng bán nội địa (Phần III “Thuế GTGT được khấu
trừ, thuế GTGT được hoàn lại, thuế GTGT được giảm, thuế GTGT hàng bán
nội địa”). Phần này chi tiết các chỉ tiêu liên quan đến thuế giá trị gia tăng
được khấu trừ, đã khấu trừ, được hoàn lại, đã hoàn lại, được giảm, đã giảm và
số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ, còn được hoàn lại, còn được giảm
cuối kỳ…
b. Bảng cân đối kế toán (CĐKT)
19
Bảng cân đối kế toán là bảng tổng hợp – cân đối tổng thể phản ánh tổng
hợp tình hình vốn kinh doanh của doanh nghiệp cả về tài sản và nguồn vốn ở
một thời điểm nhất định. Thời điểm quy định là ngày cuối cùng của kỳ báo
cáo.
Đây là một bản báo cáo tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối
tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh và quan hệ quản lý với doanh
nghiệp. Thông thường, bảng CĐKT được trình bày dưới dạng bảng cân đối số
dư các tài khoản kế toán: Một bên phản ánh tài sản và một bên phản ánh
nguồn vốn của doanh nghiệp.
Các khoản mục trên bảng CĐKT được sắp xếp theo khả năng chuyển hoá
thành tiền giảm dần từ trên xuống.
- Bên tài sản: Phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập
báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp. Đó là tài sản cố
định và tài sản lưu động. Tài sản lưu động (tiền và chứng khoán ngắn hạn dễ
bán, các khoản phải thu, dự trữ); Tài sản tài chính; Tài sản cố định hữu hình
và vô hình.
- Bên nguồn vốn: Phản ánh số vốn để hình thành các loại tài sản của doanh
nghiệp đến thời điểm lập báo cáo: Đó là vốn chủ sở hữu (vốn tự có) và các
khoản nợ. Nợ ngắn hạn (nợ phải trả cho nhà cung cấp, các khoản phải nộp,
phải trả khác, nợ ngắn hạn ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng
khác); Nợ dài hạn (nợ vay dài hạn ngân hàng thương mại và các tổ chức tín
dụng khác, vay bằng cách phát hành trái phiếu); Vốn chủ sở hữu (thường bao
gồm: Vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia, phát hành cổ phiếu mới).
Về mặt kinh tế, bên tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các loại tài sản, bên
nguồn vốn phản ánh cơ cấu tài trợ, cơ cấu vốn cũng như khả năng độc lập về
tài chính của doanh nghiệp.
Bên tài sản và nguồn vốn của bảng CĐKT đều có các cột chỉ tiêu: số đầu kỳ,
20
số cuối kỳ. Ngoài các khoản mục trong nội dung bảng còn có một số khoản
mục ngoài bảng như: Một số tài sản thuê ngoài, vật tư, hàng hoá giữ hộ, nhận
gia công, hàng hoá nhận bán hộ, ngoại tệ các loại…
Nhìn vào bảng CĐKT, nhà phân tích có thể nhận biết được loại hình doanh
nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Bảng CĐKT là
một tư liệu quan trọng bậc nhất giúp cho các nhà phân tích đánh giá được khả
năng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán và khả năng cân đối vốn của
doanh nghiệp.
TÀI SẢN NGUỒN VỐN
Nơ ̣ ngắn ha ̣n
Tài sản ngắ n ha ̣n
- Vay ngắn ha ̣n - Phần chiếm du ̣ng
Tính khoản
Nơ ̣ dài ha ̣n
thanh cao
- Tiền - Đầu tư ngắn ha ̣n - Các khoản phải thu - Hàng hó a tồ n kho - ……….
- Vay dài ha ̣n - Nơ ̣ dài ha ̣n
Nguồ n vố n chủ sở hữu
Tài sản dài ha ̣n
- Vố n gó p - Lơ ̣i nhuâ ̣n chưa
phân phố i
Tính khoản
thanh thấp
- Các quỹ
- Các khoản phải thu dài ha ̣n - TSCĐ - Bất đô ̣ng sản đầu tư c. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Các khoản đầu tư tài chính
dài ha ̣n
Sơ đồ 1.1 : Kết cấ u bả ng cân đố i kế toá n
Lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc
hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh
nghiệp.
Thông tin về lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cung cấp cho người sử
dụng thông tin có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử
dụng khoản tiền đã tạo ra đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
21
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền có liên quan đến
các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động
khác không phải hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính, nó cung cấp thông
tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động
kinh doanh để trang trải các khoản nợ; duy trì các hoạt động, trả cổ tức và tiến
hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến các nguồn tài chính bên
ngoài.
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là luồng tiền có liên quan đến việc
mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư
khác không thuộc các khoản tương đương tiền, còn luồng tiền phát sinh từ
hoạt động tài chính là luồng tiền có liên quan đến việc thay đổi về quy mô kết
cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp.
d. Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo đươ ̣c trình bày bằng lờ i văn nhằm giải thích thêm chi tiết những nô ̣i dung thay đổ i về tài sản, nguồ n vố n mà các dữ liê ̣u bằng số trong các báo cáo tài chính không thể hiê ̣n đươ ̣c. Những điều cần diễn giải thườ ng là:
(1) Đặc điểm của doanh nghiệp
+ Hình thức sở hữu vốn
+ Lĩnh vực kinh doanh
+ Tổng số công nhân viên kinh doanh
+ Những ảnh hưởng quan trọng đến tình hình kinh doanh trong năm báo cáo
của doanh nghiệp.
(2) Hình thức kế toán đã và đang áp dụng:
+ Niên độ kế toán
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương pháp
chuyển đổi tiền khác
22
+ Hình thức sổ kế toán áp dụng
+ Phương pháp kế toán tài sản cố định:
Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định
Phương pháp khấu hao, thời gian sử dụng tài sản cố định
+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho
Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên hay định
kỳ)
+ Phương pháp tính các khoản dự phòng, tình hình trích lập và hoàn nhập dự
phòng.
+ Chính sách kế toán đối với chi phí đi vay:
Chính sách kế toán đối với chi phí đi vay
Tổng số chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ
Tỷ lệ vốn hóa được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hóa
trong kỳ
+ Phương pháp xác định doanh thu
(3) Chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính
+ Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
+ Hàng tồn kho
+ Tình hình tăng giảm TSCĐ
+ Tình hình thu nhập của nhân viên
+ Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu
+ Tình hình tăng giảm các khoản đầu tư vào đơn vị khác
+ Các khoản phải thu và nợ phải trả
(4) Giải thích và thuyết minh một số tình hình và kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh
23
Yếu tố chi phí
Số tiền
1.
1.1 Doanh thu bán sản phẩm
Trong đó: Doanh thu trao đổi sản phẩm hàng hóa
1.2 Doanh thu cung cấp dịch vụ
Trong đó: Doanh thu trao đổi sản phẩm hàng hóa
2.
Lãi tiền gửi, tiền cho vay
3.
Lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu
4.
Cổ tức, lợi nhuận đươc chia
5.
Lãi bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá
6.
Lãi bán hàng trả chậm
7.
Chiết khấu thanh toán được hưởng
8.
Doanh thu tài chính khác
Tổng cộng
(5) Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh
nghiệp
Năm
Chỉ tiêu
ĐV
Năm nay
trước
1.
1.1 Bố trí cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
Bố trí cơ cấu tài sản
Tài sản cố định/ Tổng số tài sản
%
Tài sản lưu động/ Tổng số tài sản
%
1.2 Bố trí cơ cấu nguồn vốn
Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn
%
Nguồn vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn
%
Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán hiện hành
Lần
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Lần
Khả năng thanh toán nhanh
Lần
Khả năng thanh toán nợ dài hạn
Lần
Tỷ suất sinh lời
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
24
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu
%
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
%
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản
%
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản
%
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên nguồn VCSH
%
1.2.2 Các phương pháp, tài liệu phân tích tài chính
Phương pháp phân tích tài chính là hệ thống các công cụ, biện pháp
nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong
và bên ngoài, các nguồn dịch chuyển và biến đổi về tài chính, các chỉ tiêu
tổng hợp, các chỉ tiêu chi tiết, các chỉ tiêu tổng quát chung nhằm đánh giá tình
hình tài chính doanh nghiệp.
Về lý thuyết, có rất nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp như:
phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ, phương pháp liên hệ, phương pháp
thay thế liên hoàn, phương pháp Dupont, phương pháp chi tiết, … Trong đề
tài này, tôi xin giới thiệu 4 phương pháp: so sánh, tỷ lệ, thay thế liên hoàn và
phương pháp Dupont.
1.2.2.1 Phương pháp so sánh
Định nghĩa: là phương pháp được sử dụng để xác định xu hướng phát triển
và mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích.
Tiêu chuẩn so sánh: là chỉ tiêu được chọn làm căn cứ so sánh. Tùy theo
yêu cầu của phân tích mà chọn làm căn cứ thích hợp như: khi đánh giá tốc độ
tăng trưởng thì chỉ tiêu làm căn cứ so sánh là số liệu kỳ trước, khi cần đánh
giá các mức độ phấn đấu hoàn thành kế hoạch thì chỉ tiêu làm căn cứ là số kế
hoạch…
Điều kiện so sánh:
- Phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”.
25
- Khi so sánh các chỉ tiêu với nhau phải có cùng điều kiện, đảm bảo thống
nhất về nội dung kinh tế, tiêu chuẩn biểu hiện là phương pháp tính toán, thời
gian tương ứng và đại lượng biểu hiện, thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu
(cả về hiện vật, giá trị và thời gian).
Nội dung bao gồm:
- So sánh giữa các số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ kinh doanh
trước nhằm xác định rơ xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp, thấy
được tình hình tài chính được cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện
pháp khắc phục trong kỳ kinh doanh.
- So sánh thực tế kỳ phân tích với số kỳ kế hoạch nhằm xác định mức phấn
đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch.
- So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với mức trung bình của ngành.
- So sánh theo chiều dọc: xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể.
- So sánh theo chiều ngang ở nhiều kỳ phân tích để thấy được sự biến động cả
về số tuyệt đối và số tương đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế
toán liên tiếp. Trên cơ sở đó đánh giá được tình hình tài chính của doanh
nghiệp tốt hay xấu, hiệu quả hay không hiệu quả.
1.2.2.2 Phương pháp tỷ lệ
Định nghĩa: là phương pháp trong đó các tỷ số được sử dụng để phân tích.
Đó là các tỷ số đơn được thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác. Đây là
phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện được áp dụng ngày càng
được bổ sung và hoàn thiện hơn, bởi vì:
Nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn.
Đó là cơ sở để hình thành những tỷ lệ tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá
một tỷ số của doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp
-Việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy nhanh
quá trình tính toán hàng loạt các tỷ số.
26
- Phương pháp phân tích này giúp nhà phân tích khai thác có hiệu quả những
số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ số theo chuỗi thời gian
liên tục hoặc theo từng giai đoạn.
- Về nguyên tắc, với phương pháp tỷ số yêu cầu cần xác định được các
ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp,
trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu.
1.2.2.3 Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng để xác định mức độ ảnh
hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh khi các nhân tố này có quan
hệ tích số, thương số hoặc kết hợp cả tích và thương với kết quả kinh tế. Khi
sử dụng phương pháp này, cần thực hiện theo các trình tự sau:
- Trước hết, phải biết được các nhân tố ảnh hưởng, mối quan hệ của chúng
với chỉ tiêu phân tích, từ đó xác định được công thức tính các chỉ tiêu đó.
- Thứ hai, cần sắp xếp thứ tự các nhân tố theo một trình tự nhất định: nhân tố
số lượng xếp trước, nhân tố chất lượng xếp sau, trường hợp có nhiều nhân tố
số lượng cùng ảnh hưởng thì nhân tố chủ yếu xếp trước, nhân tố thứ yếu xếp
sau và không đảo lộn trình tự này.
- Thứ ba, tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố một theo trình tự nói trên.
Nhân tố nào được thay thế, nó sẽ lấy giá trị thực tế từ đó, còn nhân tố chưa
được thay thế phải giữ nguyên giá trị ở kỳ gốc hoặc kỳ kế hoạch. Thay thế
xong một nhân tố, phải tính ra một kết quả cụ thể của lần thay thế đó. Lấy kết
quả này so với (trừ đi) kết quả của bước trước nó thì chênh lệch tính được
chính là kết quả do ảnh hưởng của nhân tố vừa được thay thế.
- Cuối cùng, có bao nhiêu nhân tố phải thay thế bấy nhiêu lần và tổng hợp ảnh
hưởng của các nhân tố phải bằng với đối tượng cụ thể của phân tích (chính là
chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích).
27
1.2.2.4 Phương pháp Dupont
Dupont là tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh
doanh ở Mỹ. Dupont đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số
hoạt động trên phương diện chi phí và các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn.
Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của
một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống. Mô hình
Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán.
Trong phân tích tài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích
mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính. Chính nhờ sự phân tích mối liên kết
giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh
hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định.
Dưới góc độ nhà đầu tư cổ phiếu, một trong những chỉ tiêu quan
trọng nhất là hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE). Do vốn chủ sở hữu
là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản, nên ROE sẽ phụ
thuộc vào hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản. Mối quan hệ này được thể hiện
bằng mô hình Dupont như sau:
Hay, ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính
Vì vậy, mô hình Dupont có thể tiếp tục được triển khai chi tiết thành:
Hay, ROE = Hệ số LN ròng x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản x Đòn bẩy TC
Trên cơ sở nhận biết ba nhân tố trên, doanh nghiệp có thể áp dụng một số
biện pháp làm tăng ROE như sau:
- Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ
nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động.
28
- Tăng hiệu suất sử dụng tài sản. Nâng cao số vòng quay của tài sản, thông
qua việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp
lý về cơ cấu của tổng tài sản.
- Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm. Từ đó
tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Tóm lại, phân tích báo cáo tài chính bằng mô hình Dupont có ý nghĩa lớn đối
với quản trị DN thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân
tố tác động đến hiêu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến
tổ chức quản lý của doanh nghiệp.
Sức sinh lợi vốn chủ sở hữu ROE
X
Tỷsuất thu hồi tài sản ROA
Tổng tài sản/Vốn CSH (hệsố tài trợ)
Sức sinh lợi của doanh thu ROS
Vòng quayTổng tài sản
X
nhuận
thu
thu
Tổng tài sản
:
:
Lợi i sau thuế
Doanh thuần
Doanh thuần
thu
TS dài hạn
TS ngắn hạn
-
+
Doanh thuần
Tổng chi phí Và thuế
Thuế
Giá Sơ đồ 1.2: Sơ đồ đẳng thức Dupont vốn
+
+
+
+
+
+
Tiền mặt và các khoản TĐ tiền
CP lãi vay
Khoản phải thu
Hàng tồn kho
CP Bán hàng
CP quản lý DN
1.3 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1.3.1 Nhóm các hệ số có khả năng thanh toán
29
Tình hình tài chính của đơn vị chịu ảnh hưởng và tác động trực tiếp của
khả năng thanh toán. Phân tích khả năng thanh toán là xem xét tài sản của
doanh nghiệp có đủ trang trải các khoản nợ phải trả hay không. Nếu doanh
nghiệp có khả năng thanh toán thì tình hình tài chính là khả quan và ngược lại
khả năng thanh toán thấp thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp đang
gặp khó khăn.
Khi phân tích cần dựa vào các tài liệu hạch toán liên quan, tiến hành sắp
xếp các chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định.Với nhu cầu thanh
toán các chỉ tiêu được sắp xếp theo mức độ khẩn trương (thanh toán ngay,
chưa cần thanh toán ngay). Còn đối với khả năng thanh toán thì các chỉ tiêu
lại được xếp theo khả năng huy động (huy động ngay, huy động trong thời
gian tới). Trên cơ sở phân tích, cần tính ra chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán
và các chỉ tiêu khác.
(1) Hệ số thanh toán hiện hành
Tài sản ngắn hạn Hệ số thanh toán hiện hành = Nợ ngắn hạn
Đây là chỉ tiêu cho biết, với tổng giá trị thuần của tài sản lưu động và
đầu tư ngắn hạn hiện có, doanh nghiệp có bảo đảm khả năng thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn hay không, nó cho biết trước được khả năng trả nợ của
doanh nghiệp.
Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp được chấp nhận hay
không tuỳ thuộc vào sự so sánh với giá trị trung bình ngành mà doanh nghiệp
đang kinh doanh. Bên cạnh đó nó cũng được so sánh với các giá trị của tỷ số
này trong những năm trước đó của doanh nghiệp. Khi giá trị của tỷ số khả
năng thanh toán hiện hành giảm, chứng tỏ khả năng trả nợ của doanh nghiệp
đã giảm và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tài chính trong thời
gian tới. Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành có giá trị cao cho thấy doanh
30
nghiệp có khả năng thanh toán cao. Nếu hệ số này càng lớn hơn (lớn hơn 1)
chứng tỏ doanh nghiệp có đầy đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
và có khi nó báo hiệu dấu hiệu tài chính của doanh nghiệp là lành mạnh.
Tuy nhiên, nếu tỷ số này quá cao có nghĩa là doanh nghiệp đã đầu tư quá
nhiều vào TSLĐ hay đơn giản là việc quản trị TSLĐ của doanh nghiệp không
hiệu quả bởi có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi gây lãng phí trong việc sử dụng
vốn vì nó có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
(2) Hệ số thanh toán nhanh:
Tài sản ngắn hạn – Hàng tổn kho Hệ số thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh cho thấy khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ
ngắn hạn bằng các tài sản có tính thanh khoản cao nhất (tiền mặt, đầu tư ngắn
hạn, các khoản phải thu ) , hàng tồn kho không dùng để thanh toán vì nó khó
có thể chuyển ra tiền mặt một cách dễ dàng.
Hệ số này càng lớn(lớn hơn1) chứng tỏ doanh nghiệp có đầy đủ khả năng để
thanh toán các khoản nợ đến hạn và đã quá hạn tại một thời điểm nhất định.
Nếu hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn hệ số thanh toán hiện hành rất nhiều
chứng tỏ tài sản ngắn hạn phụ thuộc rất lớn vào hàng tồn kho. Cần phải so
sánh hệ số thanh toán nhanh của năm nay so với năm trước, so sánh với hệ số
của doanh nghiệp cùng ngành để có đánh giá tương quan và tìm biện pháp
giải quyết.
(3) Hệ số thanh toán tức thời:
Tiền Hệ số thanh toán tức thời = Nợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết doanh nghiệp sử dụng tiền mặt để thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn. Hệ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng
thanh toán các khoản nợ lớn. Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao lại không tốt
31
vì điều đó có nghĩa là doanh nghiệp dự trữ quá nhiều tiền mặt và không đưa
tiền vào trong lưu thông.
1.3.2 Nhóm hệ số hoạt động
(1)Kỳ thu tiền bình quân
Phải thu khách hàng x 365 ngày
Kỳ thu tiền bình quân = Doanh thu bán chịu
Kỳ thu tiền bình quân cho thấy khoảng thời gian trung bình cần thiết để một
công ty thu hồi các khoản nợ từ khách hàng.
Xem xét xu hướng của kỳ thu tiền bình quân qua các thời kỳ của một công ty
là có hiệu quả nhất. Nếu vòng quay các khoản phải thu tăng từ năm này qua
năm khác cho thấy khả năng yếu kém trong việc quản lý công nợ ở một công ty.
(2) Số ngày vòng quay hàng tồn kho
Hàng tồn kho x 365 ngày Số ngày vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
Số ngày vòng quay hàng tồn kho cho thấy khoảng thời gian trung bình hàng
tồn kho được lưu giữ.
Sự tăng lên của vòng quay hàng tồn kho qua các năm cho thấy sự chậm đi
trong công việc kinh doanh hoặc là sự tích trữ hàng tồn kho ở một công ty,
điều đó cũng có thể được hiểu rằng đầu tư vào hàng tồn kho đang trên mức
cần thiết.
(3) Kỳ thanh toán bình quân
Phải trả khách hàng x 365 ngày
Kỳ thanh toán tiền bình quân = Tổng giá trị hàng
mua chịu trong năm
Kỳ thanh toán tiền bình quân cho thấy khoảng thời gian trung bình của một
công ty trong việc thanh toán các khoản nợ với nhà cung cấp.
32
Sự gia tăng kỳ thanh toán tiền bình quân qua các năm là dấu hiệu của việc
thiếu hụt vốn đầu tý dài hạn hoặc khả nãng quản lý tài sản lưu động yếu kém,
đó là kết quả của việc gia tăng các khoản phải trả nhà cung cấp, gia tãng hạn
mức thấu chi tại ngân hàng.
1.3.3 Nhóm hệ số nợ trung tâm
Phản ánh tình trạng nợ hiện thời của công ty, có tác động đến nguồn vốn hoạt
động và luồng thu nhập thông qua chi trả vốn vay và lãi suất khi đáo hạn.
Tình trạng nợ của công ty được thể hiện qua các hệ số: hệ số nợ; hệ số thu
nhập trả lãi định kỳ; hệ số trang trải chung.
Hệ số nợ hay tỷ lệ nợ trên tài sản cho biết phần trăm tổng tài sản được tài trợ
bằng nợ. Hệ số nợ càng thấp thì hiệu ứng đòn bẩy tài chính càng ít và ngược
lại hệ số nợ càng cao thì hiệu ứng đòn bẩy tài chính càng cao.
Tổng số nợ Hệ số nợ = Tổng tài sản
Hệ số nợ được phản ánh thông qua hệ số nợ trên vốn cổ phần (D/E) và hệ số
nợ dài hạn trên tổng tài sản (LD/TA). Hệ số nợ trên vốn cổ phần biểu thị
tương quan giữa nợ dài hạn và vốn cổ phần. Mức cao thấp của hệ số này phụ
thuộc vào từng lĩnh vực kinh tế khác nhau.
(Nợ dài hạn + Giá trị tài sản đi thuê) Hệ số nợ trên vốn cổ phần (D/E)= Vốn cổ phần
Hệ số nợ dài hạn trên tổng tài sản (LD/TA) so sánh tương quan nợ với tổng
tài sản của một công ty, và có thể cho biết những thông tin hữu ích về mức độ
tài trợ cho tài sản bằng nợ dài hạn của một công ty, hệ số này có thể dùng để
đánh giá hiệu ứng đòn bẩy tài chính của một công ty.
Hệ số thu nhập trả lãi định kỳ. Việc tìm xem một công ty có thể thực hiện trả
lãi đến mức độ nào cũng rất quan trọng, và người ta đã sử dụng hệ số thu
33
nhập trả lãi định kỳ. Hệ số này đánh giá khả năng sử dụng thu nhập hoạt động
(thu nhập trước thuế và lãi - EBIT) để trả lãi của một công ty, hệ số này cho
biết công ty có khả năng đáp ứng được các nghĩa vụ trả nợ lãi đến mức nào,
thông thường hệ số thu nhập trả lãi định kỳ càng cao thì khả năng thanh toán
lãi của công ty cho các chủ nợ càng lớn.
EBIT Hệ số thu nhập trả lãi định kỳ = Chi phí trả lãi hàng năm
1.3.4 Nhóm hệ số có khả năng sinh lời
(1) Khả năng sinh lời trên tài sản (ROA)
Khả năng sinh lời trên tài sản (ROA) là một tỷ lệ tài chính cho thấy tỷ
lệ phần trăm của lợi nhuận mà công ty kiếm được trong mối quan hệ với các
nguồn lực tổng thể của nó (tổng tài sản). Khả năng sinh lời trên tài sản là một
tỷ lệ lợi nhuận quan trọng, nó cho thấy khả năng của công ty để tạo ra lợi
nhuận trước đòn bẩy tài chính, chứ không phải bằng cách sử dụng đòn bẩy tài
chính.
Không giống như tỷ suất sinh lời khác, chẳng hạn như khả năng sinh lời trên
vốn chủ sở hữu (ROE), đo lường ROA sẽ bao gồm tất cả các tài sản của công
ty - bao gồm cả những phát sinh từ các khoản nợ cũng như những phát sinh từ
các khoản đóng góp của các nhà đầu tư. Vì vậy, ROA sẽ cho ta thấy sự hiệu
quả của công ty trong việc quản lý, sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận, nhưng
chỉ tiêu này thường ít được các cổ đông quan tâm đến so với một số chỉ tiêu
tài chính khác như ROE.
Công thức: ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân
(2) Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
34
Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) là số tiền lợi nhuận trở lại
như một tỷ lệ vốn chủ sở hữu. Nó cho thấy có bao nhiêu lợi nhuận kiếm được
của một công ty so với tổng số vốn chủ sở hữu của công ty đó.
ROE là một trong những chỉ tiêu tài chính quan trọng nhất. Nó thường được
xem là tỷ lệ tối thượng có thể được lấy từ báo cáo tài chính của công ty. Nó là
chỉ tiêu để đo lường khả năng sinh lời của một công ty đối với chủ đầu tư.
Công thức: ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn CSH bình quân
Một cách phổ biến để chia tách ROE thành ba thành phần quan trọng là công
thức DuPont, còn được gọi là mô hình chiến lược lợi nhuận. Tách ROE thành
ba phần làm cho nó dễ dàng hơn để hiểu những thay đổi trong ROE theo thời
gian.
ROE ( công thức DuPont) = (Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu) * (Doanh
thu/Tổng tài sản) * (Tổng tài sản/vốn chủ sở hữu)
(3) Khả năng sinh lời trên vốn sử dụng (ROCE)
Khả năng sinh lời trên vốn sử dụng (ROCE) là một thước đo khả năng
tạo ra lợi nhuận của một doanh nghiệp từ vốn được sử dụng. Vốn sử dụng
được tính bằng vốn chủ sở hữu cộng với nợ dài hạn của một công ty (hoặc
tổng nguồn vốn - Nợ ngắn hạn), nói cách khác đó là tất cả các nguồn vốn dài
hạn được sử dụng bởi công ty. ROCE cho thấy hiệu quả từ việc tạo ra lợi
nhuận từ các khoản đầu tư vốn của một công ty.
Công thức: ROCE = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay/Vốn sử dụng
= Lợi nhuận trước thuế và lãi vay/Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
(4) Khả năng sinh lời trên vốn đầu tư (ROI)
Khả năng sinh lời trên vốn đầu tư (ROI) là thước đo hiệu suất sử dụng
để đánh giá hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp. Nó là một trong những chỉ tiêu
phổ biến nhất được sử dụng để đánh giá các kết quả tài chính, đầu tư kinh
35
doanh. Nếu một cơ hội đầu tư có ROI cao và không có cơ hội khác có ROI
cao hơn, nên việc đầu tư cần được thực hiện.
ROI là một thước đo tài chính quan trọng cho:
- Quyết định mua tài sản (chẳng hạn như hệ thống máy tính, máy móc,
phương tiện dịch vụ)
- Quyết định phê duyệt và tài trợ cho các dự án và các chương trình khác nhau
(ví dụ như các chương trình tiếp thị, các chương trình tuyển dụng, và các
chương trình ðào tạo)
- Quyết định đầu tư truyền thống (ví dụ quản lý danh mục đầu tư chứng khoán
hoặc sử dụng vốn liên doanh).
Công thức:
ROI = (Lợi nhuận từ đầu tư - Chi phí đầu tư) / Chi phí đầu tư
Cần lưu ý rằng định nghĩa và công thức của chỉ tiêu ROI có thể được sửa đổi
cho phù hợp với đối tượng phân tích.
Ví dụ: để đo lường khả năng sinh lợi của một công ty thì công thức sau đây có
thể được sử dụng để tính toán lợi nhuận trên đầu tư.
ROI = Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản
(5) Khả năng sinh lời trên doanh thu (ROS)
Khả năng sinh lời trên doanh thu (ROS) là một tỷ lệ sử dụng rộng rãi để
đánh giá hiệu suất hoạt động của một doanh nghiệp. Nó còn được gọi là "lợi
nhuận hoạt động". ROS cho biết bao nhiêu lợi nhuận của một doanh nghiệp
làm ra sau khi trả tiền cho chi phí biến đổi của sản xuất như: tiền lương,
nguyên vật liệu, … (nhưng trước lãi vay và thuế).
Khả năng sinh lời trên doanh thu có thể được sử dụng như một công cụ để
phân tích hiệu suất của một công ty và để so sánh hiệu suất giữa các công ty
tương tự nhau. Tỷ lệ này rất khác nhau đối với các ngành khác nhau nhưng lại
rất hữu ích cho việc so sánh giữa các công ty khác nhau trong cùng một doanh
36
nghiệp. Cũng như các chỉ tiêu khác, tốt nhất ta nên so sánh ROS của công ty
trong một chuỗi thời gian để tìm xu hướng, và so sánh nó với các công ty
khác trong ngành. Một tỷ lệ ROS sẽ tăng đối với các công ty có hoạt động
đang ngày càng trở nên hiệu quả hơn, trong khi một tỷ lệ giảm có thể là dấu
hiệu lờ mờ khó khăn về tài chính. Mặc dù, trong một số trường hợp, một tỷ lệ
lợi nhuận thấp trên doanh thu bán hàng có thể được bù đắp bằng doanh thu
bán hàng tăng lên.
Công thức: ROS = EBIT / Doanh thu
1.4. C ác nhân tố ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp
Phân tích tài chính có ý nghĩa quan trọng với nhiều đối tượng khác
nhau, ảnh hưởng đến các quyết định đầu tư, tài trợ. Tuy nhiên, phân tích tài
chính chỉ thực sự phát huy tác dụng khi nó phản ánh một cách trung thực tình
trạng tài chính doanh nghiệp, vị thế của doanh nghiệp so với các doanh
nghiệp khác trong ngành. Muốn vậy, thông tin sử dụng trong phân tích phải
chính xác, có độ tin cậy cao, cán bộ phân tích có trình độ chuyên môn giỏi.
Ngoài ra, sự tồn tại của hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành cũng là một trong
những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính.
1.4.1 Chất lượng thông tin sử dụng
Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng phân tích tài
chính, bởi một khi thông tin sử dụng không chính xác, không phù hợp thì kết
quả mà phân tích tài chính đem lại chỉ là hình thức, không có ý nghĩa gì. Vì
vậy, có thể nói thông tin sử dụng trong phân tích tài chính là nền tảng của
phân tích tài chính.
Từ những thông tin bên trong trực tiếp phản ánh tài chính doanh nghiệp đến
những thông tin bên ngoài liên quan đến môi trường hoạt động của doanh
nghiệp, người phân tích có thể thấy được tình hình tài chính doanh nghiệp
trong quá khứ, hiện tại và dự đoán xu hướng phát triển trong tương lai.
37
Tình hình nền kinh tế trong và ngoài nước không ngừng biến động, tác động
hàng ngày đến điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp. Hơn nữa, tiền lại có
giá trị theo thời gian, một đồng tiền hôm nay có giá trị khác một đồng tiền
trong tương lai. Do đó, tính kịp thời, giá trị dự đoán là đặc điểm cần thiết làm
nên sự phù hợp của thông tin. Thiếu đi sự phù hợp và chính xác, thông tin
không còn độ tin cậy và điều này tất yếu ảnh hưởng đến chất lượng phân tích
tài chính doanh nghiệp.
1.4.2 Trình độ cán bộ phân tích
Có được thông tin phù hợp và chính xác nhưng tập hợp và xử lý thông
tin đó như thế nào để đưa lại kết quả phân tích tài chính có chất lượng cao lại
là điều không đơn giản. Nó phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của cán bộ thực
hiện phân tích. Từ các thông tin thu thập được, các cán bộ phân tích phải tính
toán các chỉ tiêu, thiết lập các bảng biểu. Tuy nhiên, đó chỉ là những con số
và nếu chúng đứng riêng lẻ thì tự chúng sẽ không nói lên điều gì. Nhiệm vụ
của người phân tích là phải gắn kết, tạo lập mối liên hệ giữa các chỉ tiêu, kết
hợp với các thông tin về điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp để lý
giải tình hình tài chính của doanh nghiệp, xác định thế mạnh, điểm yếu cũng
như nguyên nhân dẫn đến điểm yếu trên. Hay nói cách khác, cán bộ phân tích
là người làm cho các con số “biết nói”. Chính tầm quan trọng và sự phức tạp
của phân tích tài chính đòi hỏi cán bộ phân tích phải có trình độ chuyên môn
cao.
1.4.3 Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành
Phân tích tài chính sẽ trở nên đầy đủ và có ý nghĩa hơn nếu có sự tồn
tại của hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành. Đây là cơ sở tham chiếu quan
trọng khi tiến hành phân tích. Người ta chỉ có thể nói các tỷ lệ tài chính của
một doanh nghiệp là cao hay thấp, tốt hay xấu khi đem so sánh với các tỷ lệ
tương ứng của doanh nghiệp khác có đặc điểm và điều kiện sản xuất kinh
38
doanh tương tự mà đại diện ở đây là chỉ tiêu trung bình ngành. Thông qua đối
chiếu với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, nhà quản lý tài chính biết được
vị thế của doanh nghiệp mình từ đó đánh giá được thực trạng tài chính doanh
nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Phân tích tình hình tài chính là một vấn đề được rất nhiều người
quan tâm vì chỉ có phân tích tình hình tài chính thì các nhà quản trị mới có
thể biết được sức mạnh về tài chính của Doanh nghiệp.
Trên đây là những cơ sở lý luận trong phân tích tình hình tài chính của
doanh nghiệp. Trong phần cơ sở lý luận đề cập đến những vấn đề cơ bản
của việc phân tích tài chính doanh nghiệp, áp dụng cái chung để đi đến cái
riêng, đó là mục tiêu của nhà phân tích. Vì vậy, qua quá trình nghiên cứu
luận văn này sẽ đi đến phân tích cái riêng, cái cụ thể của tình hình tài chính
tại Trung tâm Viettel Sơn Tây, Chi nhánh Viettel Hà Nội để biết được điểm
mạnh cũng như điểm yếu, từ đó xây dựng một số giải pháp củng cố tình hình
tài chính của Trung tâm trong thời gian tới.
39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
TRUNG TÂM VIETTEL SƠN TÂY
2.1 TỔNG QUAN VỀ VIETTEL, TRUNG TÂM VIETTEL SƠN TÂY
Tập đoàn Viễn thông Quân đội được thành lập theo quyết định
2079/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ký vào ngày 14/12/2009, là
doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà nước với số vốn điều lệ
50.000 tỷ đồng, có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng và điều lệ tổ
chức riêng.
Hoạt động kinh doanh chính của Viettel:
Triết lý kinh doanh của Viettel
- Mỗi khách hàng là một con người – một cá thể riêng biệt, cần được tôn
trọng, quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt. Liên
tục đổi mới, cùng với khách hàng sáng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày
càng hoàn hảo.
- Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội. VIETTEL cam kết tái
đầu tư lại cho xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động sản xuất kinh
doanh với các hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo.
- Chân thành với đồng nghiệp, cùng nhau gắn bó, góp sức xây dựng mái nhà
chung VIETTEL.
40
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Viettel Hà Nội
Gắn liền với sự hình thành và ra đời của Tập đoàn Viễn thông Quân đội
cũng như Công ty Viettel Telecom, Chi nhánh Viettel Hà Nội đã được thành
lập. Năm 2007: Năm thống nhất con người và các chiến lược kinh doanh viễn
thông. Trong xu hướng hội nhập và tham vọng phát triển thành một Tập đoàn
Viễn thông, Viettel Telecom (lúc bấy giờ thuộc Tổng công ty viễn thông quân
đội Viettel) chính thức gia nhập thị trường viễn thông từ ngày 15/10/2000,
cho đến nay Tổng Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom) thuộc Tập
đoàn Viễn thông Quân đội Viettel đã trở thành doanh nghiệp viễn thông hàng
đầu Việt Nam. Thực hiện sứ mệnh Sáng tạo vì con người, Viettel Telecom
luôn coi sự sáng tạo là kim chỉ nam cho mọi hành động. Viettel Telecom kinh
doanh đa dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông trên cơ sở sát nhập các Công ty:
Internet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và Điện thoại di động Viettel. Đến
nay, Viettel Telecom đã có chi nhánh tại tất cả 64 tỉnh thành trên cả nước. Chi
nhánh Viettel Hà Nội 1, viết tắt là HNI1, là một trong 2 chi nhánh lớn nhất
trực thuộc Công ty Viettel Telecom, hoạt động kinh doanh trên khu vực thành
phố Hà Nội, bao gồm 15 quận huyện tất cả.
Chi nhánh Viettel Hà Nội 1 được thành lập theo Quyết định số
2716/QĐ-TCT-TCLĐ ngày 08 tháng 10 năm 2009 trên cơ sở sáp nhập Chi
nhánh Kinh doanh và Chi nhánh Kỹ thuật Hà Nội 1. Trước đây, chi nhánh có
5 Cụm với các phòng ban khác nhau, phân chia quản lý các quận huyện trên
cả thành phố. Nhưng do sự phát triển, lớn mạnh không ngừng, để đáp ứng
được nhu cầu quản lý sát sao và nghiêm ngặt hơn, từ ngày 15/10/2010 các
cụm trên đã được phân nhỏ thành 15 Trung tâm Viettel, tương ứng với 15
quận huyện tất cả. Sự thay đổi mô hình quản lý này sẽ tạo điều kiện cho Chi
nhánh Viettel Hà Nội 1 ngày một phát triển rộng khắp, luôn giữ vững vị trí
dẫn đầu của Viettel Telecom nói riêng và của Tập đoàn nói chung.
41
Từ ngày 15/08/2008 chi nhánh Hà Tây chính thức sáp nhập về Hà Nội,
thành lập 2 trung tâm kinh doanh 6 và 7. Hiện nay Chi nhánh Viettel Hà Nội
1 gồm có 7 Trung tâm kinh doanh với hơn 1000 cán bộ công nhân viên công
tác trên toàn bộ địa bàn rộng 3.325 km2, dân số 6,1 triệu người.
Chi nhánh Viettel Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 1946 do
Tổng Giám đốc ký ngày 18 tháng 10 năm 2012. Trụ sở chính của Công ty
được đặt tại 108 Nguyễn Trãi- Quận Thanh Xuân- TP Hà Nội. Chi nhánh có
các đơn vị trực thuộc sau:
- 29 Trung tâm Quận/huyện trên địa bàn Hà Nội
- 45 Cửa hàng giao dịch trực tiếp.
2.1.2 Tổng quan về trung tâm Viettel Sơn Tây
Ngày 29/09/2012, theo hướng dẫn số 3706/HD – VTT- TCLĐ về việc
hướng dẫn thí điểm mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, biên chế nhân sự,
luồng thông tin vận hành công việc bộ máy Chi nhánh Viettel Hà Nội. Cơ cấu
của mô hình tổ chức trung tâm Viettel Sơn Tây thuộc Chi nhánh Hà Nội được
bố trí như sau:
2.1.2.1 Mô hình tổ chức Trung tâm Viettel Sơn Tây
a. Ban Giám đốc Trung tâm Viettel
- Giám đốc Trung tâm phụ trách chung và chịu trách nhiệm về kinh doanh
- Phó Giám đốc Trung tâm phụ trách kinh doanh
- Đội trưởng Kỹ thuật – Kiêm Phó Giám đốc Trung tâm Viettel
b. Bộ máy Kinh doanh (Do công ty VTT trưc tiếp quản lý, điều hành):
- Giám đốc Trung tâm phụ trách chung
- Phó Giám đốc Trung tâm phụ trách kinh doanh các dịch vụ truyền thông
- Các Tổ Đảm bảo hàng hóa cho đại lý, điểm bán; Tổ Bán hàng doang nghiệp
- Tổ kinh doanh dịch vụ có dây; Tổ quản lý thu cước; Tổ chăm sóc khách hàng;
Cửa hàng giao dịch; Tổ tài chính; Tổ tổng hợp.
42
c. Bộ máy Kỹ thuật (Do công ty VTNet trực tiếp quản lý, điều hành):
- Đội trưởng Đội kỹ thuật – Kiêm Phó Giám đốc Trung tâm
- Tổ Kỹ thuật thiết bị
- Tổ Kỹ thuật ngoại vi
Cơ cấu lao động của Trung tâm Viettel Sơn Tây
Cho đến 31/12/2014 Trung tâm Viettel Sơn Tây có 120 nhân viên đang
công tác và làm việc trên đia bàn thị xã Sơn Tây. Nhân viên được làm việc
trong điều kiện tương đối thuận lợi, trang bị đầy đủ về cơ sở vật chất. Các
nhân viên làm việc trong môi trường có thế độc hại được bồi dưỡng thêm về
mặt vật chất. Ta có thể thấy rõ tình hình lao động của trung tâm qua bảng sau:
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động của Trung tâm theo chức năng lao động, trình
độ đào tạo và theo giới tính năm 2014
Đơn vị tính: Người
Chỉ tiêu Số lượng Tỷ trọng, %
Theo chức năng lao động
- Lao động quản lý - Lao động sản xuất trực tiếp - Lao động phụ trợ 15 85 20 12,5 70,8 16,7
Theo giới tính
- Nam - Nữ 68 52 56,6 43,4
Theo trình độ đào tạo
- Trên đại học - Đại học - Cao đẳng - Trung cấp - Công nhân 15 42 35 10 18 12,5 35 29,2 8,3 15
120 100 Tổng số lao động
43
Qua bảng trên ta thấy rằng cơ cấu lao động trên tương đối hợp lý do
đặc tính công việc của mang tính kỹ thuật cao, vận hành công nghệ hiện đại
hay đi công tác có thể ở vùng sâu, vùng xa lại dài ngày nên lao động nam
chiếm 56,6% nhiều hơn lao động nữ (43,4%) là điều tất yếu. Thêm vào đó,
trình độ người lao động tại công ty cũng khá cao do tính chất công việc đòi
hỏi trình độ chuyên môn cao, lượng lao động có trình độ đại học và trên đại
học (47,5%) về độ cách biệt với lực lượng thường xuyên tham gia sản xuất
nhất là công nhân và trung cấp chiếm tỷ lệ là (23,3%) tương đối nhiều. Trung
tâm thường xuyên tổ chức cho cán bộ, công nhân viên được tham gia các
khóa học của chi nhánh, Tập đoàn để nâng cao trình độ chuyên môn, bậc
nghề. Nếu xét theo cách thức tham gia sản xuất, ta thấy cơ cấu lao động trên
là hợp lý vì lượng lao động tham gia vào sản xuất trực tiếp (lao động ở các
Đài, Trạm, Tuyến viễn thông... ) chiếm khá cao 70,8%, còn lao động quản lý
chiếm 12,5% và lao động phụ trợ (nhân viên bảo dưỡng sửa chữa, lái xe, nhân
viên phục vụ, bảo vệ…) chỉ chiếm (16,7%).
2.1.2.2 Chứ c năng nhiê ̣m vụ của Ban giám đốc, các phòng ban trung tâm
a. Đối với Giám đốc Trung tâm
- Quản lý, điều hành, chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác kinh doanh tại thị
xã; trực tiếp phụ trách kinh doanh các sản phẩm dịch vụ Khách hàng doanh
nghiệp, các sản phẩm mới;
- Trực tiếp bán hàng doanh nghiệp;
- Trực tiếp quản lý, điều hành, chịu trách nhiệm về công tác quản lý, hỗ trợ
đảm bảo chung (Tài chính, Lao động, Chính trị, Hành chính, Kho) cho toàn
bộ nhiệm vụ, lực lượng bao gồm cả kinh doanh và kỹ thuật tại địa bàn thị xã.
- Là người đại diện cho Viettel tại thị xã thực hiện quan hệ, đối ngoại với
chính quyền địa phương và nhân dân.
44
Bảng 2.2: Cơ cấu tổ chức hoạt động của Trung tâm Viettel Sơn Tây
b. Đối với Phó Giám đốc trung tâm phụ trách kinh doanh
- Thay mặt Giám đốc Trung tâm trực tiếp phụ trách công tác kinh doanh các
sản phẩm, dịch vụ truyền thông;
- Điều hành công tác Kinh doanh của toàn Trung tâm khi Giám đốc Trung
tâm vắng mặt.
c. Đối với Đội trưởng Đội kỹ thuật – Kiêm Phó Giám đốc Trung tâm
- Trực tiếp quản lý, điều hành, chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác kỹ thuật
- Thực hiện quan hệ với chính quyền và nhân dân địa phương để giải quyết
các vấn đề liên quan đến kỹ thuật.
d. Đối với bộ máy kinh doanh:
Nhiệm vụ Đảm bảo hàng hóa cho Đại lý, Điểm bán; Nhiệm vụ Bán hàng
doanh nghiệp; Nhiệm vụ kinh doanh dịch vụ có dây; Nhiệm vụ quản lý thu
45
cước; Nhiệm vụ Chăm sóc khách hàng; Nhiệm vụ Cửa hàng giao dịch; Nhiệm
vụ tài chính; Nhiệm vụ Tổng hợp
e. Đội kỹ thuật: Nhiệm vụ kỹ thuật thiết bị; Các nhiệm vụ về công tác hạ
tầng; Nhiệm vụ Kỹ thuật ngoại vi
2.1.2.3 Các hoạt động kinh doanh chính của Trung tâm
Trung tâm Viettel Sơn Tây trực thuộc Chi nhánh Viettel Hà Nội hoạt
động trong lĩnh vực viễn thông, lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Chi nhánh
và trung tâm là dịch vụ truyền thông bao gồm : Dịch vụ di động, dịch vụ điện
thoại cố định PSTN, dịch vụ điện thoại cố không đây, dịch vụ ADSL, dịch vụ
Internet.
Các hoạt động kinh doanh chính bao gồm:
- Phát triển các sản phẩm phần mềm trong lĩnh vực điện tử, viễn
thông, công nghệ thông tin, Internet.
- Khảo sát, lập dự án công trình bưu chính, viễn thông, công nghệ
thông tin.
- Đào tạo ngắn hạn, dài hạn cán bộ, công nhân viên trong lĩnh vực bưu
chính viễn thông.
- Cung cấp các loại thẻ dịch vụ cho ngành bưu chính viễn thông và các
ngành dịch vụ thương mại.
- Dịch vụ cung cấp thông tin về văn hóa, xã hội, kinh tế trên mạng
Internet và mạng viễn thông.
- Dịch vụ di động: Với chiến lược đa dạng hình thức và đa dạng gói
cưới hiện nay Công ty cung cấp dịch vụ di động với hai hình thức: Thuê bao
trả trước và thuê bao trả sau, các gói cước (economy, tomato, ciao, daily,
happyzone, hi school, Sinh viên, Sea+, Vip, Basic+, family, corporate) và 10
đầu số : 098, 097, 096, 0166, 0168, 0169, 0163, 0164, 0165, 0167...
46
- Dịch vụ cố định gồm có các sản phẩm: Dịch vụ NextTV, Cố định
không dây homephone, Cố định có dây PSTN, VoIP 178, Dịch vụ tiện ích,
Dịch vụ gọi đường dài 178, dịch vụ gọi quốc tế. Dịch vụ cố định ngày càng
phát triển và khẳng định được ưu thế của mình với chi phí lắp đặt thấp, có
nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn, đặc biệt thị trường tiêu dùng phát
triển ra các vùng xa miền núi.
- Dịch vụ Internet: Internet không dây D-com 3G, Internet có dây
ADSL, Chi phí kết nối rẻ, đa dạng các gói cước cho khách hàng lựa chọn:
Internet thuê bao, Internet trả theo dung lượng do đó ngày càng được khách
hàng ưa chuộng.
2.1.2.4. Tổng quan về hoạt động kế toán của trung tâm
Bảng 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại trung tâm
Tổ trưởng tổ kế toán: Chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động về kế toán của
tổ và của trung tâm. Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với
tổ chức kinh doanh của trung tâm, không ngừng cải tiến tổ chức bộ máy. Tổ
chức ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, trung thực kịp thời, đầy đủ
toàn bộ tài sản, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của trung tâm. Tính
toán và trích nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế nộp ngân sách, các quỹ để
lại công ty và thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay, các khoản công nợ
phải thu phải trả. Tổ chức bảo quản và lưu trữ các tài liệu kế toán, giữ bí mật
47
các tài liệu và số liệu kế toán của trung tâm. Có trách nhiệm tổ chức thực hiện
công tác kế toán và báo cáo kế toán ở cấp trên. Chịu sự lãnh đạo và giúp
người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán (chủ tài khoản đơn vị) quản
lý và giám sát công tác tài chính tại đơn vị kế toán. Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra
của cơ quan quản lý cấp trên về chuyên môn, nghiệp vụ. Thực hiện các quy
định của pháp luật về kế toán, tài chính trong trung tâm. Tổ chức điều hành
bộ máy kế toán trong trung tâm theo quy định hiện hành của nhà nước và của
tập đoàn. Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.
Thủ quỹ: Nhận nhiệm vụ do tổ trưởng giao, Ghi chép sổ quỹ hàng ngày,
Quản lý và lưu trữ chứng từ thu chi. Quản lý tiền mặt trong két, Chốt, phân
tích sổ quỹ,tiến hành kiểm kê hàng tháng.
Nhân viên tài chính(Kế toán chi phí và kế toán hàng hóa): Theo dõi tình
hình nhập, xuất, tổn của hàng hóa, quản lý giá vốn hàng bán, tổng hợp số liệu
từ kế toán hàng hóa tại các trạm, các cửa hàng…Lập báo cáo quyết toán công
nợ tiền hàng. Tổng hợp chi phí hàng tháng tại trung tâm, theo dõi, quản lý,
kiểm tra các khoản phải trả nhà cung cấp, Chốt và phân tích số dư các tài
khoản phải trả hàng tháng của trung tâm.
Phần mềm kế toán áp dụng tại trung tâm
Hòa nhập với dòng chảy phát triển của nền kinh tế thị trường, việc áp
dụng các phần mềm chuyên biệt hỗ trợ cho công tác hạch toán kế toán tại
Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel cũng như tại Chi nhánh Viettel Hà
Nội, Trung tâm Viettel Sơn Tây là một việc làm hết sức quan trọng. Hiện nay
toàn bộ Tập đoàn đang sử dụng thống nhất phần mềm kế toán “ Phần mềm kế
toán tài chính Viettel”. Đây là phần mềm được thiết kế riêng biệt cho Tập
đoàn Viettel nhằm trợ giúp kế toán quản trị được tình hình tài chính và có
những thông tin quản trị thích hợp cho những chiến lược quản lý kinh doanh
phù hợp với từng thời kỳ phát triển của Tập đoàn. Hàng ngày, trung tâm nhập
48
số liệu vào phần mềm kế toán. Khi đó, cả Chi nhánh và Tập đoàn đều có thể nhìn
và nắm bắt được số liệu này trên phần mềm. Cuối tháng, trung tâm gửi báo cáo
doanh thu, chi phí lên Chi nhánh. Kế toán phần hành nào sẽ gửi trực tiếp báo cáo
lên kế toán phần hành đó ở Chi nhánh. Sau đó, trưởng phòng tài chính ở Chi
nhánh sẽ tập hợp lại thành báo cáo rồi gửi lên Tập đoàn.
Đặc điểm chính của phần mềm kế toán tài chính Viettel là phần mềm
mang tính linh động cao, đáp ứng được các yêu cầu biến động hàng hóa của
Chi nhánh cũng như hỗ trợ việc quản lý doanh nghiệp. Phần mềm ngoài
những phần hành kế toán và nghiệp vụ kế toán cần thiết còn có khả năng cung
cấp những báo cáo quản trị, báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính.
2.2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM
VIETTEL SƠN TÂY
Trước hết, ta xem xét bản kết quả kinh doanh của Trung tâm.
Bảng2.4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013-2014
Đơn vị tính: VNĐ
Chênh lệch
CHỈ TIÊU
Năm 2013
Năm 2014
Tuyệtđối
%
1. Doanh thu bán hàng
&cung cấp dịch vụ 2. Các khoản giảm trừ
146.897.344.953 2.536.364
248.253.575.405 200.002.766
101.356.230.452
69,00%
3.Doanh thu thuần từ bán
hàng & cung cấp dịch
146.894.808.589
248.053.572.639
101.158.764.050
68,86%
105.713.100.736 188.865.697.825
83.152.597.089 78,66%
vụ(3)=(1)-(2) 4. Giá vốn hàng bán 5.Lợi nhuận gộp bán hàng &
cung cấp dịch vụ (5)=(3)-(4)
41.181.707.853
59.187.874.814
18.006.166.961
43,72%
6. DT hoạt động tài chính
461.011.165
1.000.998.906
539.987.741 117,13%
7. Chi phí tài chính
26.485.902
51.576.406
25.090.504 94,73%
Trong đó: Lãi vay phải trả
-
-
-
-
49
8. Chi phí bán hàng
854.359.923
2.985.155.085
2.130.795.162 249,40%
9. Chi phí QLDN
30.553.749.914
44.595.099.139
14.041.349.225 45,96%
10.Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
10.208.123.279
12.557.043.090
2.348.919.811
23,01%
(10)=(5)+(6)–(7)–(8)–(9)
11.Thu nhập khác
282.938.953
238.416.993
(44.521.960) -15,74%
12.Chi phí khác
292.038.953
283.213.184
(8.825.769)
-3,02%
13.Lợi nhuận khác
(13)=(11)–(12) 14.Tổng LN kế toán trước
(9.100.000)
(44.796.191)
(35.696.191)
392,27%
thuế (14) = (10) + (13)
10.199.023.279
12.512.246.899
2.313.223.620
22,68%
15.CP thuế TNDN hiện hành
-
-
-
-
16.Chi phí thuế TNDN hoãn
-
-
-
-
lại 17.LN sau thuế TNDN
10.199.023.279
12.512.246.899
2.313.223.620 22,68%
(17)=(14)–(15)–(16)
(Nguồn: Tổ tài chính trung tâm)
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta thấy:
Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh (doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ) năm 2014 tăng 101.356.230.452 đồng so với năm 2013
tương ứng tăng 69%.Trong khi đó, giá vốn hàng bán tăng
83.152.597.089 đồng tương ứng với tăng 78,66%, chi phí bán hàng
tăng 2.130.795.162 đồng tương ứng tăng 249,4% so với năm 2013,
chi phí hoạt động tài chính tăng 25.090.504 đồng tương ứng tăng
94,73% so với năm 2013. Tuy các khoản chi phí trong năm 2014 đều
tăng cao nhưng doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh vẫn tăng
2.348.919.811đồng tương ứng tăng 23,01%. Đây là một kết quả chưa tốt
bởi trong năm 2014 mặc dù lợi nhuận tăng nhưng trung tâm chưa tiết
kiệm chi phí để hạ giá thành sản phẩm làm cho tốc độ tăng giá vốn cao hơn
tốc độ tăng doanh thu 9,66%.
50
2.2.1 Bảng cân đối kế toán
- Về tình hình cơ cấu tài sản:
Để đánh giá được cơ cấu tài sản, trước hết ta phải xác định được tỷ trọng của
từng loại tài sản và thông qua đó đánh giá việc phân bổ tài sản cho các khâu,
cho các hoạt động có hợp lý hay không. Mặt khác, thông qua việc so sánh
giữa năm này với năm khác có thể đánh giá được sự biến động của từng loại
tài sản, qua đó cung cấp những thông tin về thực trạng tình hình tài chính của
trung tâm. ( Bảng 2.5)
Nhìn vào bảng kết quả trên ta thấy: Tổng tài sản năm 2014 so với năm 2013
tăng 309 tỷ đồng là do tài sản ngắn hạn tăng 163,7 tỷ đồng và tài sản dài hạn
tăng 145 tỷ đồng. Trong năm 2013 cơ cấu tổng tài sản, tài sản dài hạn chiếm
tỷ trọng nhiều hơn so với tài sản ngắn hạn chiếm 65,72 điều này là do đặc thù
kinh doanh của trung tâm. Trong năm 2014, tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng lên
so với năm 2013 là 8,71% mức tăng này rất lớn.Việc tăng tỷ trọng tài sản
ngắn hạn đồng nghĩa với việc giảm tỷ trọng tài sản dài hạn.
TSNH tăng là do tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, trả trước người bán và
hàng tồn kho tăng. Trong TSNH, các khoản phải thu ngắn hạn, trả trước
người bán và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn. Năm 2014, các khoản phải thu
tăng 159.592.792.802 đồng trong đó khoản phải thu của khách hàng tăng
28.773.985.525 đồng, khoản trả trước cho người bán tăng gần gấp ba so với
năm 2013 là 131.343.392.485 đồng, năm 2014 so với năm 2013 hàng tồn kho
tăng gần gấp đôi 12.211.223.545 đồng, hàng tồn kho chiếm 8,3% trong
TSNH gồm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, và chi phí sản xuất của các
công trình lắp đặt dở dang.
51
Đơn vị tính:VNĐ
Bảng 2.5: Bảng cơ cấu tài sản của trung tâm
TÀI SẢN
Cuối 2013
Cuối 2014
Chênh lệch
Tỷ trọng
Giá trị
Tỷ trọng
Giá trị
Tỷ trọng
A-TÀI SẢN NGẮN HẠN
Giá trị 121.728.377.592
34,28% 285.520.352.970
42,99%
163.791.975.378
8,71%
I-Tiền
12.701.120.866
3,58%
9.236.355.117
(3.464.765.749)
-2,19%
1,39%
1. Tiền
12.701.120.866
3,58%
9.236.355.117
(3.464.765.749)
-2,19%
1,39%
II-Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
-
0,00%
-
-
0,00%
0,00%
1. Đầu tưngắn hạn
-
0,00%
-
-
0,00%
0,00%
III-Các khoản phải thu ngắn hạn
87.064.689.269
24,52% 246.657.482.071
37,14%
159.592.792.802
12,62%
1. Phải thu khách hàng
7.868.047.435
2,22% 36.642.032.960
5,52%
28.773.985.525
3,30%
2. Trả trướccho người bán
77.954.286.113
21,95% 209.297.678.598
31,51%
131.343.392.485
9,56%
3. Các khoản phải thu khác
1.335.742.141
0,38%
862.829.513
(472.912.628)
-0,25%
0,13%
4.Dự phòng các khoản phải thu khó đòi
(93.386.420)
-0,03%
(145.059.000)
(51.672.580)
0,00%
-0,02%
IV-Hàng tồn kho
11.548.005.119
3,25% 23.759.228.664
12.211.223.545
0,32%
3,58%
1. Hàng tồn kho
11.548.005.119
3,25% 23.759.228.664
12.211.223.545
0,32%
3,58%
V-Tài sản ngắn hạn khác
10.414.562.338
2,93%
5.867.287.118
(4.547.275.220)
-2,05%
0,88%
1 .Chi phí trả trước ngắn hạn
6.800.840.115
1,92%
3.446.208.824
(3.354.631.291)
-1,40%
0,52%
2. Thuế GTGT được khấu trừ
-
0,00%
1.430.174.076
1.430.174.076
0,22%
0,22%
3.Thuế và các khoản phải thu Nhà nước
887.415.207
199.653.196
(687.762.011)
-0,22%
0,03%
0,25% 52
TÀI SẢN
Cuối 2013
Cuối 2014
Chênh lệch
Tỷ trọng
Giá trị
Tỷ trọng
Giá trị
Tỷ trọng
4. Tài sản ngắn hạn khác
Giá trị 2.726.307.016
0,77%
791.251.022
0,12%
(1.935.055.994)
-0,65%
B-TÀI SẢN DÀI HẠN
232.971.352.076
65,61%
378.645.187.836
57,01%
145.302.279.098
-8,60%
I-Tài sản cố định
221.009.852.076
62,24%
362.385.918.578
54,56%
141.376.066.502
-7,68%
1. Tài sản cố định hữu hình
17.601.129.243
4,96%
18.502.876.814
2,79%
901.747.571
-2,17%
-Nguyên giá
38.376.684.698
10,81%
48.125.889.108
7,25%
9.749.204.410
-3,56%
-Giá trị haomòn lũy kế
(20.775.555.455)
-5,85%
(29.623.012.294)
-4,46%
(8.847.456.839)
1,39%
2. Tài sản cố định vô hình
16.903.200.000
4,76%
16.903.200.000
2,55%
-
-2,22%
-Nguyên giá
16.914.700.000
4,76%
16.914.700.000
2,55%
-
-2,22%
-Giá trị hao mòn lũy kế
(11.500.000)
0,00%
(11.500.000)
0,00%
-
0,00%
3.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
186.505.522.833
52,53%
326.979.841.764
49,23%
140.474.318.931
-3,29%
II-Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
11.961.500.000
3,37%
15.494.676.203
2,33%
3.533.176.203
-1,04%
1. Đầu tư vào Công ty con
3.965.000.000
1,12%
7.498.176.203
1,13%
3.533.176.203
0,01%
2.Đầu tư vào Công ty liên kết,liên doanh
7.996.500.000
2,25%
7.996.500.000
1,20%
-
-1,05%
III-Tài sản dài hạn khác
371.556.662
0,10%
764.593.055
0,12%
393.036.393
0,01%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
355.071.286.330
100%
664.165.540.806
100%
309.094.254.476
(Nguồn: Tổ tài chính trung tâm)
53
Tài sản dài hạn của trung tâm được cấu thành bởi TSCĐ, các khoản đầu tư tài
chính dài hạn và TSDH khác, mà chủ yếu là TSCĐ khoảng 95% do đặc thù
của trung tâm.
- Về tình hình cơ cấu nguồn vốn:
Để phân tích cơ cấu nguồn vốn, tương tự như phân tích cơ cấu tài sản, bảng
cơ cấu nguồn vốn sẽ thể hiện tỷ trọng các khoản mục nguồn vốn, tổng nguồn
vốn cũng như so sánh chênh lệch của các khoản mục này năm 2014 so với
năm 2013. ( Bảng 2.6)
Tương tự như sự biến động của tổng tài sản thì tổng nguồn vốn năm
2014 tăng so với năm 2013 là 309.904.254.476 đồng là do nợ phải trả tăng
32.252.354.394 đồng và vốn chủ sở hữu tăng 276.841.900.082 đồng. Trong
cơ cấu nguồn vốn về giá trị trong trong 02 năm 2014 và 2013 đều không thay
đổi tuy nhiên tỷ trọng vốn chủ sở hữu chiếm năm 2014 là 6,24% ,năm 2013
là 11,67%. Như vậy tỷ lệ vốn chủ sở hữu giảm là do trong năm 2014 tăng
gần gấp đôi do các công trình được đầu tư bằng nguồn vốn ODA. Nợ phải
trả cũng chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn của Công ty
khoảng 10% - 11%, nợ phải trả năm 2014 tăng 32.264.903.094 đồng so
với năm 2013, nguyên nhân là khoản phải trả người bán tăng 19 tỳ đồng,
người mua ứng trước tiền hàng là 6 tỷ đồng. Do nguồn vốn hoạt động hàng
năm của Công ty đều do ngân sách cấp nên không phải trả lãi và nợ vay.
Tuy nhiên, trong năm 2014, tình hình tài chính của Công ty có chiều hướng
đi xuống, do đó Công ty cần có những giải pháp để giải quyết tình trạng về
các khoản nợ ngắn hạn.
54
ĐVT: VNĐ
Bảng 2.6: Bảng cơ cấu nguồn vốn của Công ty
NGUỒN VỐN
Cuối 2013
Cuối 2014
Chênh lệch
Giá trị
Tỷ trọng
Giá trị
Tỷ trọng Giá trị
Tỷ trọng
41,632,303,539
11.73%
73,884,657,933
11.12%
32,252,354,394
-0.60%
A-NỢ PHẢI TRẢ
I-Nợ ngắn hạn 1. Vay và nợ ngắn hạn 2. Phải trả người bán 3. Người mua trả tiền trước 4.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 5. Phải trả người lao động 7. Chi phí phải trả 8.Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn 9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi khác II-Nợ dài hạn 1. Dự phòng trợ cấp mất việc làm B-VỐN CHỦ SỞ HỮU
41,304,130,761 627,800,000 4,285,492,886 12,512,723,633 1,757,352,947 12,676,057,947 - 5,883,229,119 3,561,474,229 328,172,778 328,172,778 313,438,982,791
11.63% 0.18% 1.21% 3.52% 0.49% 3.57% 0.00% 1.66% 1.00% 0.09% 0.09% 88.27%
73,569,033,855 627,800,000 23,374,569,794 18,554,333,643 1,723,019,217 8,975,160,325 10,737,714,918 6,711,986,098 2,864,449,860 315,624,078 315,624,078 590,280,882,873
11.08% 0.09% 3.52% 2.79% 0.26% 1.35% 1.62% 1.01% 0.43% 0.05% 0.05% 88.88%
32,264,903,094 - 19,089,076,908 6,041,610,010 (34,333,730) (3,700,897,622) 10,737,714,918 828,756,979 (697,024,369) (12,548,700) (12,548,700) 276,841,900,082
-0.56% -0.08% 2.31% -0.73% -0.24% -2.22% 1.62% -0.65% -0.57% -0.04% -0.04% 0.60%
I-Vốn chủ sở hữu 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 2. Quỹ đầu tư phát triển
313,438,982,791 41,449,435,281 6,606,207,329
88.27% 11.67% 1.86%
590,280,882,873 41,449,435,281 9,984,513,992
88.88% 6.24% 1.50%
276,841,900,082 - 3,378,306,663
0.60% -5.43% -0.36%
(Nguồn: Tổ tài chính trung tâm)
55
2.2.2 Phân tích hiệu quả tài chính
2.2.2.1 Phân tích hệ số sinh lợi
Bảng 2.7: Bảng chỉ tiêu hiệu quả tài chính của trung tâm
Đơn vị tính: VNĐ
Chênh lệch
CHỈ TIÊU
Năm 2013
Năm 2014
1. Lợi nhuận sau thuế
10.199.023.279
12.512.246.899
Tuyệt đối 2.313.223.620
% 22,68%
TNDN 2. Doanh thu thuần
146.894.808.589 248.053.572.639 101.356.230.452
69,00%
3. Tổng tài sản bình quân
299.859.528.960 509.618.413.568 209.758.884.608
69,95%
4. Nguồn vốn CSH bình
263.491.219.643 451.859.932.832 188.368.713.189
71,49%
quân 5. Sức sinh lợi doanh thu
ROS (%), (5) = (1) / (2)
6,94%
5,04%
(0,02)
-27,35%
0,490
0,487
(0,003)
-0,64%
6. Vòng quay Tổng tài sản *100%
(6) = (2) / (3) 7. Hệ số tài trợ (lần) (7) =
1,138
1,128
(0,01)
-0,90%
(3) / (4) 8. Khả năng sinh lời trên
tài sản ROA (%), (8) = (5)
3,40%
2,46%
(0,00946)
-27,81%
9. KN sinh lời trên vốn * (6)
CSH ROE (%), (9) = (7) *
3,87%
2,77%
(0,01102)
-28,46%
(Nguồn: Tổ tài chính trung tâm)
(8)
- Về sức sinh lời của ROS:
Sức sinh lợi doanh thu của trung tâm trong hai năm qua đang có chiều hướng
đi xuống. Năm 2013, cứ 100 đồng doanh thu thì sinh ra được 6,94 đồng lợi
nhuận sau thuế. Năm 2014, cứ 100 đồng doanh thu thì sinh ra được 5,04
đồng lợi nhuận sau thuế. Để tăng sức sinh lời doanh thu ROS trung tâm cần
phải chú trọng tới công tác quản lý chi phí, giảm lượng hàng tồn kho.
- Về khả năng sinh lời trên tài sản ROA:
ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân
56
Khả năng sinh lời trên tài sản của Trung tâm trong hai năm qua đang có chiều
hướng đi xuống (giảm 27,81 ). Năm 2013, cứ 100 đồng tài sản bình quân thì
sinh ra được 3,4 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2014, cứ 100 đồng tài sản
bình quân thì sinh ra 2,46 đồng lợi nhuận sau thuế. Tuy tỷ suất thu hồi tài sản
ROA giảm chứng tỏ Trung tâm sử dụng chưa hiệu quả nguồn tải sản hiện
có. Do đó Trung tâm cần có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tổng tài sản.
- Về khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE:
Qua bảng 10 ta thấy, năm 2013 cứ 100 đồng Vốn CSH tạo ra 3,87 đồng lợi
nhuận sau thuế, năm 2012 cứ 100 đồng Vốn CSH tạo 2,77 đồng lợi nhuận
sau thuế. Như vậy, tỷ suất thu hồi VCSH có chiều hướng giảm, năm 2014
giảm 28,46% so với năm 2013 điều này càng chứng tỏ Trung tâm quản lý vả
sử dụng nguồn vốn kém hiệu quả, đây là một điểm yếu của Trung tâm cần
phải xem xét để đưa ra những giải pháp phù hợp.
2.2.2.2 Phân tích khả năng sinh lợi của doanh thu ROS
Lợi nhuận sau thuế
Sức sinh lợi của doanh thu =
Doanh thu thuần
Bảng 2.8: Bảng khả năng sinh lợi của doanh thu ROS
Đơn vị tính: VNĐ
Chênh lệch
CHỈ TIÊU
Năm 2013
Năm 2014
Tuyệt đối
%
1. Doanh thu thuần
146.894.808.589
248.053.572.639
101.158.764.050 68,9%
2. Tổng chi phí
137.439.735.428
236.780.741.639
99.341.006.211 72,3%
a. Giá vốn hàng bán
105.713.100.736
188.865.697.825
83.152.597.089 78,7%
b. Chi phí tài chính
26.485.902
51.576.406
25.090.504 94,7%
c. Chi phí bán hàng
854.359.923
2.985.155.085
2.130.795.162 249,4%
d. Chi phí quản lý DN
30.553.749.914
44.595.099.139
14.041.349.225 46,0%
e. Chi phí khác
292.038.953
283.213.184
-8.825.769
-3,0%
57
3. Tổng LN kế toán
10.199.023.279
12.512.246.899
2.313.223.620 22,7%
trước thuế (3) = (1) – (2) a. LN thuần từ hoạt
10.208.123.279
12.557.043.090
2.348.919.811 23,0%
động kinh doanh b. Lợi nhuận khác
(9.100.000)
(44.796.191)
(35.696.191) 392,3%
4. Chi phí thuế TNDN
-
-
0,0%
hiện hành 5. Lợi nhuận sau
-
2.313.223.620
thuế TNDN (5) = (3) – (4) 6. ROS (%) (6) = (5) / (1)
10.199.023.279 6,94%
12.512.246.899 5,04%
22,7% -0,018989 -27,3%
(Nguồn: Tổ tài chính trung tâm)
Qua bảng trên ta thấy, hệ số ROS năm 2013 đạt 6,94 tương ứng 100
đồng doanh thu thì thu được 6,94 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2014 cứ 100
đồng doanh thu thì thu được 5,04 đồng lợi nhuận sau thuế. Như vậy,
năm 2014 giảm 0,018989 đồng tương ứng giảm 27,3% so với năm 2013.
ROS giảm là do tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế là 22,7% thấp hơn so với
tốc độ tăng của doanh thu là 68,9%.
Mặt khác, lợi nhuận sau thuế tăng 22,7% (về số tuyệt đối là tăng
2.313.223.620 đồng) chủ yếu là do lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng
2.348.919.811 đồng, tương ứng tăng 23% , tuy nhiên tổng chi phí trong
năm 2014 lại tăng và tăng với tỉ lệ quá lớn 72,3% lớn hơn cả tỉ lệ tăng của
doanh thu. Như vậy lợi nhuận sau thuế giảm là do cả doanh thu và chi phí
đều tăng nhưng tốc độ tăng chi phí là 7,23% nhỏ hơn tốc độ tăng doanh thu là
68,9% . Cụ thể ta thấy như sau:
-Về doanh thu: Doanh thu thuần năm 2014 tăng so với năm 2013 là
101.158.764.050 đồng tương ứng tăng 68,9% chủ yếu là do doanh thu từ
bán hàng và cung cấp dịch vụ. Cụ thể, doanh thu từ bán hàng và cung cấp
dịch vụ năm 2014 tăng 101.356.230.452 đồng tương ứng tăng 68,9% so với
năm 2013. Bên cạnh đó ta thấy doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
58
chiếm một tỷ trọng rất lớn (cả hai năm 2013 và 2014 đều trên 99%) trong
tổng doanh thu. Do đó mà một sự tăng nhỏ của nó cũng làm cho doanh thu
thuần tăng mạnh. Như vậy, doanh thu thuần tăng chủ yếu là do sự tăng mạnh
của doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Về chi phí: Chi phí bao gồm giá vốn bán hàng và chi phí tài chính, chi
phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác. Năm 2014, tổng
chi phí tăng 99.341.006.211 đồng tương ứng tăng 72,3 so với năm 2013. Ta
thấy tỷ trọng của các loại chi phí trong tổng chi phí là năm 2013 chiếm
13% và năm 2014 chiếm 20% . Như vậy, trong tổng chi phí thì tỷ trọng
của các loại chi phí gồm: chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp và chi phí khác chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ. Tuy vậy các loại
chi phí này năm 2014 đều tăng mạnh so với năm 2013.. Trong năm 2014
chi phí bán hàng tăng 249,4% do Trung tâm mở rộng thị trường nên các chi
phí tiếp thị, chào hàng, chi phí môi giới và mở rộng thị trường đều tăng cao.
Mặc dù trung tâm có cắt giảm các khoản chi tiêu không cần thiết, tăng
cường cho công tác chống thất thu thất thoát nhưng chi phí QLDN tăng
46% là do bộ máy quản lý của trung tâm còn cồng kềnh, chưa phát huy
được hết năng lực của nhân viên. Chi phí tài chính chiếm một tỉ lệ rất nhỏ
trong tổng chi phí (khoảng 0,20%) bởi vì vốn hoạt động của trung tâm đều
do Chi nhánh và tập đoàn cấp. Trong năm 2014 chi phí tài chính tăng 94,%7
tương ứng tăng 25.090.504 đồng so với năm 2013, là do năm 2014 trung
tâm phải vay chiết khấu với để thanh toán công nợ và tiền lương cho nhân
viên, tuy nhiên thời gian vay chiết khấu ngắn (khoảng 1-2 ngày) nên chi phí
tài chính này rất thấp. Giá vốn hàng bán là chỉ tiêu chiếm một tỷ trọng lớn
trong tổng chi phí. Trong hai năm vừa qua, giá vốn hàng bán của trung
tâm có tăng với tỷ lệ tăng rất cao là 78,7% cao hơn tỷ lệ tăng doanh thu.
Tuy nhiên, giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng chi phí của
59
trung tâm. Để tìm hiểu nguyên nhân làm giá vốn hàng bán cao ta đi phân
tích cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí giá vốn hàng bán của trung
tâm như sau:
Bảng 2.9: Bảng giá vốn hàng bán
Đơn vị tính: VNĐ
Chênh lệch
TT
TT
Tuyệt đối
%
CHỈ TIÊU
Năm 2013
Năm 2014
(%)
(%)
1.CP NVL
35.836.741.150 33,90% 67.425.054.124 35,70% 31.588.312.974 88,2%
44.928.067.813 42,50% 83.478.638.439 44,20% 38.550.570.626 85,8%
trực tiếp 2.CP NC trực
tiếp 3.CP SX chung 24.948.291.774 23,60% 37.962.005.263 20,10% 13.013.713.489 52,2%
Giá
vốn
105.713.100.736
100% 188.865.697.825
100% 83.152.597.089 78,7%
hàng bán
(Nguồn: Tổ tài chính trung tâm)
Qua bảng phân tích trên ta thấy: Tổng giá vốn hàng bán năm 2014
cao hơn năm 2013 là 83.152.597.089 đồng tương ứng tăng 78,7% .
Nguyên nhân là do chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tăng 88,%2 , chi phí
nhân công trực tiếp tăng 85,8% và chi phí sản xuất chung tăng 52,2%.
Trong ba khoản mục chi phí trên thì chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ
trọng lớn tổng giá vốn hàng bán (khoảng 42% – 44%).
2.2.2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản
Là đánh giá hiệu suất cường độ và sức sản xuất của tổng tài sản trong
năm và trả lời câu hỏi 100 đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh
thu. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng tài sản có ý nghĩa hoạt động
trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. ( Bảng 2.9)
Căn cứ bảng trên cho thấy: Số vòng quay tổng tài sản năm 2014 giảm so với
năm 2013 là 9,72 do năm 2014 vòng quay TSNH giảm 28,01 và vòng quay
TSDH tăng 4,06%.
60
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng tài sản
Đơn vị tính: VNĐ
Chênh lệch
CHỈ TIÊU
Năm 2013
Năm 2014
Tuyệt đối
%
1. Doanh thu thuần
146.894.808.589 248.053.572.639 101.158.764.050 68,86%
2. Tổng tài sản bình
355.071.286.330 664.165.540.806 309.094.254.476 87,05%
121.728.377.592 285.520.352.970 163.791.975.378 134,56%
quân 3. TS ngắn hạn bình
12.701.120.866
9.236.355.117
-3.464.765.749 -27,28%
quân a. Tiền & các khoản
87.064.689.269 246.657.482.071 159.592.792.802 183,30%
tương đương tiền b. Các khoản phải
11.548.005.119 10.414.562.338
23.759.228.664 12.211.223.545 105,74% (4.547.275.220) -43,66% 5.867.287.118
thu ngắn hạn c. Hàng tồn kho d. Tài sản ngắn hạn khác
4. TS dài hạn bình
233.342.908.738 378.645.187.836 145.302.279.098 62,27%
quân 5. Vòng quay tổng TS
0,41 1,21
0,37 0,87
-0,04 -9,72% -0,34 -28,01%
(lần) (5) = (1) / (2) 6. Vòng quay TSNH
(lần) (6) = (1) / (3)
7. Vòng quay các KPT
(lần) (7) = (1) / (3b)
1,69
1,01
-0,68
-40,39%
8. Kỳ thu nợ bán chịu
213,37
357,97
144,60
67,77%
(ngày) (8)=360
12,72
10,44
-2,28 -17,92%
9. Vòng quay HTK ngày/000000000(7)
(lần) (9) = (1) / (3c) 10. Vòng quay TSDH
0,63
0,66
0,03
4,06%
(lần) (10) = (1) / (4)
(Nguồn: Tổ tài chính trung tâm)
Số vòng quay TSNH giảm 28,01% là do vòng quay các khoản phải thu giảm
40,39%, vòng quay hàng tồn kho giảm 17,92%. Số vòng quay các khoản
phải thu giảm 0,68 lần tương ứng giảm 40,39% là một dấu hiệu không tốt.
61
Chứng tỏ công tác theo dõi đôn đốc thu hồi công nợ chưa tốt, trung tâm đã
và đang bán chịu hàng của mình chưa thu được tiền, giá trị bán chịu trong
năm 2014 tăng rất lớn 159.592.792.802 đồng tương ứng tăng 183,30%
trong khi trung tâm mua nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất phải ứng
trước tiền cho người bán. Như vậy, tốc độ thu hồi các khoản phải thu năm
2014 quá chậm so với năm 2013. Số ngày cần thiết để thu được các khoản
phải thu năm 2013 là 213 ngày nhưng năm 2014 phải cần đến 358 ngày.
Như vậy, số ngày thu tiền năm 2014 nhiều hơn 145 ngày so với năm
2013. Chứng tỏ, trung tâm đang bị ứ đọng vốn trong khâu thanh toán, vòng
quay vốn quá chậm.
Qua hai chỉ tiêu trên cho thấy, trung tâm cần phải tiến hành phân tích chính
sách bán hàng, công tác thu hồi công nợ để tìm ra nguyên nhân tồn đọng
nợ. Số vòng quay hàng tồn kho năm 2014 giảm hơn so với năm 2013
nhưng mức giảm này không đáng kể giảm 1,28 lần tương ứng giảm 17,9%.
Tuy trung tâm cũng đã quan tâm đến công tác quản lý hàng tồn kho nhưng
cũng chưa có hiệu quả, vật tư hàng hóa luân chuyển vẫn còn chậm gây ứ
đọng vốn. Qua bảng cân đối kế toán ta thấy: hàng tồn kho của Công ty
năm 2014 tăng 12.211.223.545 đồng tương ứng tăng 105,74% so với năm
2013. Để cụ thể khi phân tích vòng quay của tài sản ta cần phân tích cơ
cấu tài sản ngắn hạn và dài hạn như sau: (Bảng 2.10)
Tổng tài sản năm 2014 tăng 87,05% so với năm 2013 tương ứng với số tiền
là 309.094.254.476 đồng, sự tăng lên là do biến động của hai chỉ tiêu
TSNH và TSDH. Ta thấy, TSNH năm 2014 tăng 134,56% so với năm 2013
tương ứng với số tiền là 163.791.975.378 đồng. Đồng thời, TSDH cũng tăng
145.302.279.098 đồng tương ứng tăng 62,27%.
Sự tăng lên của TSNH là do khoản mục chủ yếu như các khoản phải thu
ngắn hạn tăng 183,30%, hàng tồn kho tăng 105,74% .
62
Bảng 2.11: Phân tích cụ thể tình hình biến động của tài sản
Đơn vị tính: VNĐ
TB 2013
TB 2014
Chênh lệch
TÀI SẢN
Giá trị
Tỷ trọng
Giá trị
Tỷ trọng
Giá trị
Tỷ trọng
A - Tài sản ngắn hạn
121.728.377.592
34,28%
285.520.352.970
42,99%
163.791.975.378 134,56%
I I. Tiền & các khoản tương đương tiền
12.701.120.866
3,58.%
9.236.355.117
1,39%
-3.464.765.749
-27,28%
II. Các khoản phải thu ngắn hạn
87.064.689.269
24,52%
246.657.482.071
37,14%
159.592.792.802
183,30%
III. Hàng tồn kho
11.548.005.119
3,25%
23.759.228.664
3,58%
12.211.223.545
105,74%
IV. Tài sản ngắn hạn khác
10.414.562.338
2,93%
5.867.287.118
0,88%
-4.547.275.220
-43,66%
B – Tài sản dài hạn
233.342.908.738
65,72%
378.645.187.836
57,01%
145.302.279.098
62,27%
I. Tài sản cố định
221.009.852.076
62,24%
362.385.918.578
54,56%
141.376.066.502
63,97%
I II. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
11.961.500.000
3,37%
15.494.676.203
2,33%
3.533.176.203
29,54%
III. Tài sản dài hạn khác
371.556.662
0,10%
764.593.055
0,12%
393.036.393
105,78%
TỔNG TÀI SẢN
355.071.286.330
100%
664.165.540.806
100%
309.094.254.476
87,05%
(Nguồn: Tổ tài chính trung tâm)
63
TSDH năm 2014 tăng 145.302.279.098 đồng, tương ứng tăng 62,27% so với
năm 2013. Sự tăng lên của TSDH chủ yếu là do TSCĐ tăng cụ thể tăng
141.376.066.502 đồng và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác tăng
3.533.176.203 đồng tương ứng tăng 29,54%. Như vậy, tổng tài sản tăng
lên là do TSNH tăng 134,56% và TSDH tăng 62,27%.
2.2.2.4 Phân tích hệ số tài trợ
Tổng nguồn vốn bình quân Hệ số tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu bình quân
Bảng 2.12: Bảng các chỉ tiêu ảnh hưởng đến hệ số tài trợ
Đơn vị tính: VNĐ
Chênh lệch
CHỈ TIÊU
Năm 2013
Năm 2014
Tuyệt đối
%
1. Nợ phải trả bình quân
41.632.303.539 73.884.657.933 32.252.354.394 77,47%
2. Nguồn VCSH bình quân 313.438.982.791 590.280.882.873 276.841.900.082 88,32%
3. Tổng nguồn vốn
355.071.286.330 664.165.540.806 309.094.254.476 87,05%
4. Hệ số nợ (4) = (1) / (3)
0,1173
0,1112
(0,0060)
-5,12%
5. Hệ số tài trợ (5) =(3)/(2)
1,1328
1,1252
(0,0077)
-0,68%
(Nguồn: Tổ tài chính trung tâm)
Qua bảng trên ta thấy: Hệ số tài trợ của trung tâm năm 2014 giảm 0,68 ,
tương ứng giảm 0,0077 so với năm 2013 là do hệ số nợ giảm 5,12%. Muốn
làm rõ hệ số nợ giảm là do nguyên nhân nào thì ta đi phân tích cơ cấu nợ
phải trả và nguồn VCSH của trung tâm
2.2.2.5 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Căn cứ vào số liệu các bản cân đối kế toán và các công thức về khả
năng thanh toán ở chương 1, chúng ta có bảng 2.12 với các phân tích số liệu
sau:
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành: Năm 2013, cứ 100 đồng nợ ngắn
64
hạn được đảm bảo bằng 294,7 đồng giá trị tài sản ngắn hạn. Năm 2014,
cứ 100 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 388,1 đồng giá trị tài sản ngắn
hạn. Như vậy, khả năng thanh toán hiện hành năm 2014 cao hơn năm 2013,
chứng tỏ khả năng trả nợ của doanh nghiệp đã có phần tốt lên. Cả hai hệ số
này đều lớn hơn 2 và gần bằng 3 thể hiện Trung tâm có đầy đủ khả năng
thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và báo hiệu dấu hiệu tài chính của doanh
nghiệp là lành mạnh. Tuy nhiên Trung tâm cần nên xem xét lại vấn đề sử
dụng vốn cho hiệu quả hơn.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán
thực sự của doanh nghiệp và được tính toán dựa trên các tài sản lưu động
có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để đáp ứng nhu cầu khi cần thiết. Năm
2014, khả năng thanh toán nhanh của Trung tâm tăng lên so với năm 2013
là 33,38%. Dấu hiệu khả quan này là do các nguyên nhân: các tài sản lưu
động có thế chuyển đổi nhanh thành tiền tăng 151.580.751.833 đồng tương
ứng tăng 137,58%, trong khi tổng nợ ngắn hạn lại tăng 78,12%. Tuy rằng,
khả năng thanh toán nhanh năm 2014 cao hơn so với năm 2013, và cả hai hệ
số này đều lớn hơn 1 nên doanh nghiệp không gặp khó khăn trong việc
thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng các tài sản có tính thanh khoản
cao nhất. Đồng thời, ta nhận thấy tỷ số khả năng thanh toán nhanh của mỗi
năm đều lớn hơn tỷ số khả năng thanh toán hiện hành của năm trước đó,
chứng tỏ tài sản ngắn hạn phụ thuộc nhiều vào nợ phải thu.
Hệ số khả năng thanh toán tức thời: Khả năng thanh toán tức thời năm
2014 kém hơn năm 2013, giảm 59, 17% do tiền mặt giảm 3.464.765.749 đồng
tương ứng giảm 2,19%. Như vậy, khả năng thanh toán tức thời của Trung
tâm còn thấp, <1, gây khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ đến hạn.
65
Bảng 2.13: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn
ĐVT: VNĐ
Chênh lệch
CHỈ TIÊU
Cuối 2013
Cuối 2014
Tuyệt đối
%
1. Tài sản ngắn hạn
121.728.377.592
285.520.352.970
163.791.975.378
134,56%
2. Tổng nợ ngắn hạn
41.304.130.761
73.569.033.855
32.264.903.094
78,12%
3. Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành (3) = (1) / (2)
2,947
3,881
0,934
31,69%
4. Hàng tồn kho
11.548.005.119
23.759.228.664
12.211.223.545
105,7%
5. Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho (5) = (1) - (4)
110.180.372.473
261.761.124.306
151.580.751.833
137,58%
6. Hệ số khả năng thanh toán nhanh (6) = (5) / (2)
2,668
3,558
0,890
33,38%
7. Tiền
12.701.120.866
9.236.355.117
-3.464.765.749
-27,28%
8. Tỷ số khả năng thanh toán tức thời (8) = (7) / (2)
0,308
0,126
-0,182
-59,17%
(Nguồn: Tổ Tài chính trung tâm )
66
2.2.3 Phân tích các đòn bẩy tài chính
2.2.3.1 Mức độ tác động của Đòn bẩy kinh doanh DOL (đòn bẩy định phí):
Đòn bẩy kinh doanh tác động trực tiếp đến lợi nhuận (EBIT) của Công
ty, nó phản ánh mức độ sử dụng chi phí cố định kinh doanh trong tổng chi
phí của Công ty. Nếu Công ty có tỷ trọng chi phí cố định kinh doanh lớn thì
mức độ tác động của đòn bẩy kinh doanh lớn hơn, doanh nghiệp có thể gặp
rủi ro kinh doanh lớn hơn và ngược lại.
Bảng 2.14: Điểm hoà vốn và đòn bẩy kinh doanh DOL
Đơn vị tính: VNĐ
Chênh lệch
Tuyệt đối
%
Năm 2014
CHỈ TIÊU
Năm 2013 146.894.808.589 248.053.572.639 101.158.764.050 68,86%
1. Doanh thu thuần
137.439.735.428 236.780.741.639
99.341.006.211 72,28%
2. Chi phí (chưa tính
106.885.985.514 192.185.642.500
85.299.656.986 79,80%
30.553.749.914 9.455.073.161
44.595.099.139 11.272.831.000
14.041.349.225 45,96% 1.817.757.839 19,23%
lãi vay) a. Biến phí b. Định phí 3. EBIT (3) = (1) - (2)
0
0
0%
4. Lãi vay
0
5. Lợi nhuận trước thuế
9.455.073.161
11.272.831.000
1.817.757.839 19,23%
6. Tỷ lệ số dư đảm
0,225
-0,047
-17,31%
phí (6) = 1 - (2a) / (1) 7. Doanh thu hoà vốn
0,272
(7) = (2b) / (6) 8. Thời gian hoà vốn
112.179.936.832
198.002.210.501
85.822.273.668
76,50%
287
12
4,52%
(8) = (7) / (1) * 360 9. Đòn bẩy định
275
22,00
6,47
41,64%
phí DOL (lần)
15,54
(9) = [(3) + (2)] / (3)
(Nguồn: Tổ tài chính trung tâm)
Qua bảng trên ta thấy:
Định phí trong năm 2014 có xu hướng tăng và tỉ lệ tương đối cao
45,96% tương ứng giá trị tăng là 14.041.349.225 đồng và tỷ lệ số dư đảm phí
67
thì ngược lại có xu hướng giảm, mặc dù tỉ lệ giảm rất ít nên doanh thu hoà
vốn của trung tâm có xu hướng tăng cao. Năm 2014, doanh thu thuần tăng
đồng thời doanh thu hoà vốn cũng tăng so với năm 2013 nhưng lại làm cho
thời gian hoà vốn tăng. Do tốc độ tăng của doanh thu thuần lại thấp hơn tốc
độ tăng của chi phí, trung tâm chưa có tác dụng của đòn bẩy định phí.
Thời gian hoà vốn của trung tâm năm 2014 tăng so với năm 2013 là 12 ngày
tương ứng tăng 4,52.Thời gian hoà vốn tăng là do tốc độ tăng của doanh thu
hoà vốn (76,5 %) nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần (68,86 %).
Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy kinh doanh: Đòn bẩy kinh doanh phát huy
tác dụng khi doanh thu vượt qua ngưỡng doanh thu hoà vốn. Đòn bẩy kinh
doanh càng cao thì EBIT được tạo ra càng lớn, để phân tích mức độ ảnh
hưởng của đòn bẩy kinh doanh tới lợi nhuận, ta sử dụng chỉ tiêu mức độ
ảnh hưởng của đòn bẩy kinh doanh DOL.
Từ số liệu bảng trên ta thấy mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy kinh doanh năm
2013 là 15,54 lần ứng với tỷ trọng định phí trong tổng chi phí kinh doanh của
trung tâm là 22,23%; năm 2014 là 22 lần ứng với tỷ trọng đinh phí trong
tổng chi phí là 18,83%. Như vậy, mức độ ảnh hưởng của DOL năm 2014
tăng gần 6,47 lần so với năm 2013, tương ứng tăng 41,64. Nguyên nhân là
do năm 2014 tốc độ tăng của EBIT là 19,23% thấp hơn tốc độ tăng của định
phí là 45,96.Như vậy, năm 2013 nếu doanh thu tăng giảm 1 thì EBIT tăng
giảm 15,54 ; năm 2014 nếu doanh thu tăng giảm 1 thì EBIT tăng giảm
22%. Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy kinh doanh năm 2014 cao hơn so với
năm 2013. Điều này cũng gây ảnh hưởng đến lợi nhuận trước thuế và lãi
vay (EBIT) khi doanh thu thay đổi. Mặt khác, tỷ trọng chi phí cố định năm
2014 có xu hướng thấp hơn so với năm 2013 (về số tuyệt đối tăng
14.041.349.225 đồng nhưng về tỉ trọng lại giảm 3,4%), làm cho mức độ tác
động của đòn bẩy kinh doanh tăng.
68
2.2.3.2 Mức độ tác động của Đòn bẩy tài chính DFL (đòn bẩy nợ):
Bảng 2.15: Đòn bẩy tài chính DFL
Đơn vị tính: VNĐ
Chênh lệch
CHỈ TIÊU
Năm 2013
Năm 2014
Tuyệt đối
1. Doanh thu thuần
146.894.808.589
248.053.572.639 101.158.764.050
% 68,86%
2. EBIT
9.455.073.161
11.272.831.000
1.817.757.839
19,23%
3. Lãi vay
0
0
0
4. Lợi nhuận trước thuế
9.455.073.161
11.272.831.000
1.817.757.839
19,23%
(4) = (2) - (3) 5. Đòn bẩy tài chính
1,00
1,00
0
0,0%
DFL (lần) (5) = (2) / (4)
(Nguồn: Tổ tài chính trung tâm)
2.2.3.3 Đòn bẩy tổng DTL
Công thức tính: DTL = DOL * DFL
Bảng 2.16: Đòn bẩy tổng DTL
ĐVT: VNĐ
Chênh lệch
CHỈ TIÊU
Năm 2013 Năm 2014
Tuyệt đối %
1. Đòn bẩy định phí DOL
15,54
22,00
6,47 41,64%
2. Đòn bẩy tài chính DFL
1,00
1,00
0 0,00%
3. Đòn bẩy tổng DTL (3) = (1) * (2)
15,54
22,00
6,47 41,64%
(Nguồn: Tổ tài chính trung tâm)
Qua bảng trên ta thấy:
- Đòn bẩy tổng là kết quả tổng hợp của đòn bẩy định phí và đòn bẩy tài chính,
do đó nếu trung tâm sử dụng đòn bẩy định phí và đòn bẩy tài chính cao thì
chỉ số tác động nhiều về doanh thu sẽ gây ra tác động lớn về lợi nhuận.
Chính vì thế trung tâm cần phải lựa chọn một mức độ sử dụng hợp lý để đem
lai hiệu quả cao nhất. Tuy nhiên hệ số đòn bẩy tổng của trung tâm chính là hệ
số đòn bẩy về định phí, do đó tác động của đòn bẩy định phí sẽ ảnh hưởng tới
69
toàn bộ hoạt động của trung tâm
Tóm lại, nếu một trung tâm có hệ số đòn bẩy kinh doanh cao thì có thể sẽ
gặp rủi ro rất lớn trong kinh doanh và đầu tư vì nó kéo theo hệ số đòn bẩy
tổng cao. Điều này tiềm ẩn rủi ro cho việc dự báo chính xác doanh thu
trong tương lai.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA TRUNG
TÂM VIETTEL SƠN TÂY
Trung tâm Viettel Sơn Tây trực thuộc Chi nhánh Viettel Hà Nội, chịu
trách nhiệm quản lý, khai thác và tổ chức kinh doanh các dịch vụ của Tập
đoàn triển khai trên địa bàn Thị xã Sơn Tây. Trong quá trình hoạt động kinh
doanh, trung tâm đã gặp những thuận lợi, khó khăn như sau:
2.3.1 Về thuận lợi
- Có nguồn nhân lực dồi dào, nhiều kinh nghiệm và được đào tạo cơ
bản: định hướng thu hút và phát triển chuyên sâu cũng là một yếu tố tạo nên
sự thành công của người Viettel nói chung và Trung tâm nói riêng. Từ định
hướng của tập đoàn cho xuống đến Trung tâm là phải xác định rõ vai trò đội
ngũ nhân tài, đặc biệt là những người đứng đầu, chuyên gia đầu ngành, là lực
lượng hạt nhân trong công cuộc cạnh tranh của Viettel. Cùng với đó, mô hình
2 chóp: chóp quản lý và chóp chuyên gia, giúp cho cơ hội của người giỏi thực
sự phát huy được sở trường của mình trong công việc và thu hút được người
tài vào cống hiến, phát triển cùng Viettel. Về tổ chức, bộ máy kỹ thuật đã hình
thành hệ thống tiêu chuẩn thang bậc kỹ sư: xác định các mục tiêu phấn đấu,
để đội ngũ kỹ thuật liên tục hoàn thiện và phát triển về chuyên môn; tạo ra
một sự gắn kết lâu dài giữa người lao động và tổ chức. Mỗi chuyên ngành đều
có các chuyên gia và kiến trúc sư đầu ngành phụ trách về chuyên môn.
- Có lượng lớn khách hàng truyền thống: Mỗi khách hàng là một con
người – một cá thể riêng biệt, cần được tôn trọng, quan tâm và lắng nghe, thấu
70
hiểu và phục vụ một cách riêng biệt đó chính là phương châm của Trung tâm.
Liên tục đổi mới, cùng với khách hàng sáng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày
càng hoàn hảo. Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội, là khách
hàng vì vậy trung tâm cam kết nỗ lực phục vụ khách hàng bằng những dịch
vụ tốt nhất: các chương trình chăm sóc khách hàng cũng đã được triển khai
chu đáo, đồng bộ như chăm sóc khách hàng Previlege, tặng quà khách hàng
đặc biệt hằng tháng; tặng cước, tặng tin nhắn nhân các ngày lễ lớn, các tiện
ích gia tăng như: Dịch vụ ứng tiền trước, Dịch vụ Pay 199, Anypay, Copy
nhạc Imuzik, Dịch vụ thanh toán cước qua ngân hàng... Các tiện ích cộng
thêm này đem lại sự tiện dụng cho người tiêu dùng cả trong sử dụng lẫn thanh
toán.
- Có uy tín trên thị trường viễn thông tại Việt Nam: Viettel là một trong
những nhà cung cấp có nhiều sản phẩm và nhiều loại hình dịch vụ nhất. Sản
phẩm và dịch vụ rất đa dạng. Viettel có những sản phẩm thì hướng tới đối
tượng khách hàng theo độ tuổi, có sản phẩm lại hướng tới đối tượng theo mức
thu nhập. Khi thị trường viễn thông hội tụ đến 8 nhà cung cấp dịch vụ di
động: Vinaphone, Mobifone, Viettel, VN mobile, EVN Telecom, S-fone, Gtel
mobile và Beeline thì người ta vẫn thấy được sự khác biệt của Viettel. Đó là:
+ Doanh nghiệp có số lượng thuê bao di động lớn nhất: Số lượng thuê bao của
Viettel lên tới hơn 20 triệu thuê bao, chiếm trên 40% thị phần di động.
+ Doanh nghiệp có vùng phủ sóng rộng nhất: Hiện Viettel có khoảng 12.000
trạm thu phát sóng, không chỉ phủ sóng tại các thành thị mà sóng Viettel đã
về sâu đến vùng nông thôn, vùng hải đảo xa xôi. Thuê bao di động Viettel có
thể gọi đi bất cứ đâu, bất cứ thời điểm nào đều không sợ bị nghẽn.
+ Doanh nghiệp có giá cước cạnh tranh nhất: giá cước Viettel cung cấp rất
hấp dẫn. Những gói cước của Viettel thật sự hấp dẫn và phù hợp với từng đối
tượng khách hàng. Bản thân nhân viên trực tổng đài giải đáp như chúng ta đã
71
thật sự hiểu ý nghĩa của từng sản phẩm Viettel đang cung cấp trên thị trường.
+ Doanh nghiệp có gói cước hấp dẫn nhất: những gói cước như Happy Zone,
Homephone không cước thuê bao, Sumo sim hay “Cha và con” đều là những
gói cước khác biệt mà không một doanh nghiệp viễn thông nào có. Chính nhờ
những dịch vụ “nhất” đó đã mang lại uy tín cho Viettel trên thị trường viễn
thông tại Việt Nam.
- Có mạng lưới rộng khắp cả nước: Điều dễ nhìn thấy ở Viettel là đặc
điểm quân đội và phong cách lính hiện hữu trong các tài sản vật thể, phi vật
thể của nó. Trụ sở, nơi làm việc của Viettel khang trang, vững chắc nhưng
không có vẻ xa hoa, hào nhoáng. Tuy nhiên, sản phẩm “hữu hình” mà Viettel
rất quan tâm đầu tư là một hệ thống hạ tầng cho thực hiện hoạt động kinh
doanh và thực hiện nhiệm vụ quốc phòng - an ninh quốc gia của Tập đoàn với
hàng chục trạm BTS, phủ sóng không chỉ toàn bộ các thành phố, thị xã, thị
trấn mà còn hầu hết các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa. Cho đến nay, hệ
thống cáp quang của Viettel đã kéo đến tận hầu hết các xã trên cả nước và
sóng viễn thông của Tập đoàn đã phủ sóng trên 95% các đồn biên phòng. Hệ
thống viễn thông của Viettel cũng phủ sóng xa 100 km ven toàn bộ bờ biển
nước ta, có khả năng chống trọi với bão cấp 14, nâng khả năng ứng phó với
thiên tai cho đồng bào ngư dân và phục vụ đời sống của người Việt trên các
hải đảo, kể cả tại quần đảo Trường xa.
- Trang thiết bị sản xuất hiện đại và đồng bộ: Để có thể mang lại những
dịch vụ tốt nhất, hiện đại nhất và tối tân nhất cho khách hàng trong thời đại
cạnh tranh gay gắt như hiện nay, Viettel đã không ngại ngần mạnh tay đầu tư
dây chuyền máy móc hiện đại, đồng bộ, với những công nghệ tiên tiến nhất
được nhập từ nước ngoài, một số khác do những kỹ sư giỏi của Tập đoàn phát
minh, sáng tạo ra. Làm chủ khoa học - kỹ thuật, phát huy phong trào sáng
kiến cải tiến kỹ thuật, với tinh thần dám nghĩ, dám làm, tích cực, chủ động,
72
cán bộ, công nhân viên Viettel trong những năm qua đã chủ động, linh hoạt,
sáng tạo, tận dụng tối đa cơ sở vật chất của đơn vị, thực hiện tốt công tác bảo
đảm kỹ thuật. Ðồng thời làm chủ các trang bị khí tài mới, khai thác, sử dụng
bảo quản, các trang thiết bị khí tài tốt, bền, an toàn, tiết kiệm. Với phương
châm tự học, tự làm thay vì thuê nước ngoài, đội ngũ cán bộ, công nhân viên
kỹ thuật của công ty đã thật sự trưởng thành qua những thách thức và thất bại,
làm chủ mọi hoạt động của mạng lưới kỹ thuật, từ khảo sát, thiết kế; lắp đặt
và vận hành cho đến học tập nghiên cứu, thi tuyển ... Công ty đã tự lực tự
cường, đẩy mạnh phong trào sáng kiến ý tưởng, mạnh dạn ứng dụng công
nghệ thông tin trong điều hành quản lý doanh nghiệp. Phong trào sáng kiến
cải tiến kỹ thuật đã thật sự đóng một vai trò quan trọng trong công tác kỹ
thuật.
2.3.2 Về khó khăn
- Khoa học công nghệ cho ra đời nhiều sản phẩm thay thế cạnh tranh
với một số dịch vụ truyền thống của trung tâm;
Thị trường ngành viễn thông hiện nay bao gồm nhiều loại hình dịch vụ khác
nhau, trong đó có hai loại dịch vụ viễn thông chính là dịch vụ viễn thông di
động và dịch vụ Internet. Trong giai đoạn vừa qua, do có sự cạnh tranh cao
giữa các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông mà thị trường và khách hàng đã có
điều kiện thuận lợi hơn trong việc tiếp cận với các dịch vụ viễn thông, công
nghệ thông tin, đưa giá dịch vụ viễn thông di động, Internet băng rộng về mức
tương đương và khá thấp, giá cả của các dịch vụ do các nhà cung cấp khác
nhau trên thị trường như Viettel, FPT, VNPT…cạnh tranh nhau khá gay gắt.
Đối với thị trường viễn thông, các cuộc đua về giá cước, cạnh tranh trong các
sản phẩm dịch vụ gia tăng của các nhà mạng lớn đang diễn ra ngày càng gay
gắt không chỉ giữa các nhà cung cấp trong nước mà còn với các nhà cung cấp
nước ngoài. Mức độ cạnh tranh trên thị trường viễn thông Việt Nam được dự
73
báo còn khốc liệt hơn khi thị trường đã bước vào giai đoạn bão hòa và trên thị
trường xuất hiện thêm nhiều nhà cung cấp dịch vụ mới. Chính những điều đó
gây ảnh hưởng khá mạnh đến những dịch vụ hiện nay của Viettel.
VD: (1) việc đưa Internet băng thông rộng của Trung tâm về khu vực Sơn Tây
chậm hơn FPT, VNPT, Truyền hình cáp Việt Nam đã gây một khó khăn về
việc tìm kiếm, cạnh tranh khách hàng.
(2) Hiện nay cửa hàng bán đồ công nghệ: điện thoại, máy tính bảng,
laptop…của Viettel tại khu vực Sơn Tây chỉ có 1 cửa hàng, trong khi các
doanh nghiệp khác như FPT, Thegioididong có tới 2-3 cửa hàng.
- Môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, đối thủ cạnh tranh có tiềm
lực tài chính rất mạnh và tổ chức có hiệu quả;
Bảng 2.17: Thị phần các nhà mạng
Thực tế theo dõi hơn 10 năm triển khai cung cấp dịch vụ thông tin di động
của Viettel (từ tháng 11/2004) thì đến 90% các gói cước và mức giá cước
cũng như thời gian điều chỉnh giá cước dịch vụ thông tin di động của Viettel
đều gần như tương đồng với Vinaphone và MobiFone. Riêng các doanh
nghiệp thông tin di động còn lại như SFONE; HT; Beeline do có năng lực yếu
hơn nên thường có những mức cước khác hay những gói cước đặc thù.
74
Tuy nhiên, từ cuối năm 2013 và đặc biệt là từ năm 2014, khi VNPT,
VinaPhone và MobiFone đồng loạt tái cơ cấu (riêng MobiFone còn tách hẳn
khỏi VNPT) thì thị phần doanh thu của hai mạng này có sự thay đổi đáng kể.
Hơn nữa, VinaPhone và MobiFone giờ đây đã trở thành hai nhà mạng độc
lập. Những con số trên cho thấy cạnh tranh giữa Viettel với các doanh nghiệp
trong ngành hiện nay đang rất khốc liệt. Hiện tại các doanh nghiệp chủ yếu
cạnh tranh nhau khách hàng thông qua giá dịch vụ và các chương trình
khuyến mãi nên Viettel cần phải có 1 chiến lược cạnh tranh thu hút khách
hàng hợp lý để tăng thị phần trên thị trường.
- Nguồn nhân lực còn chưa tương xứng với yêu cầu mới trong quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế và khu vực. Có thể thấy rằng nhận thức, trách nhiệm của
một số cấp uỷ, chỉ huy cơ quan, đơn vị trong Tập đoàn về vấn đề này chưa
thật đầy đủ; hệ thống quy trình tuyển dụng, đào tạo, quản lý, sử dụng nguồn
nhân lực đã có sự đổi mới nhưng chưa được chuẩn hoá, tính chuyên nghiệp
chưa cao. Chính sách ưu đãi để thu hút, giữ gìn lao động có chất lượng cao và
chuyên gia giỏi chưa thực sự hấp dẫn. Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực
còn thiếu hụt trước yêu cầu phát triển nhanh của Tập đoàn, đặc biệt là nhân
lực có năng lực cao ở các tỉnh vùng sâu, vùng xa; cơ cấu độ tuổi, giới tính của
CB,NV chưa cân đối. Tình trạng sử dụng lao động không đúng ngành nghề
đào tạo còn chiếm tỷ lệ đáng kể. Thêm vào đó, một bộ phận CB,NV có biểu
hiện thoả mãn dừng lại, chưa tích cực học tập nâng cao trình độ để đáp ứng
yêu cầu, nhiệm vụ được giao...
2.3.3 Về tổ chức bộ máy kế toán của trung tâm
2.3.3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán của Tập đoàn
Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel là một đơn vị kinh doanh, thực
hiện hạch toán độc lập nên sử dụng hệ thống kế toán doanh nghiệp và báo cáo
tài chính ban hành theo quyết định 167/2000/ QĐ - BTC ngày 25/10/2000.
75
Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 hàng năm và kết thúc vào ngày 31/12 năm
đó. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam, kí hiệu là
(đ) .Nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác sang đồng tiền Việt Nam là
theo tỷ giá thực tế do Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam công bố tại thời
điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán. Khi phát sinh chênh lệch
tỷ giá, sử dụng tài khoản 413-“chênh lệch tỷ giá” để hạch toán.
-Chứng từ sử dụng: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh vào
các chứng từ kế toán. Các hoạt động nhập xuất đều được lập chứng từ đầy đủ.
Đây là khâu hạch toán ban đầu, là cơ sở pháp lý để nhập, xuất kho hàng hóa.
Trong quá trình kinh doanh, kế toán sử dụng các loại chứng từ :phiếu nhập,
xuất ,phiếu thu, chi, hóa đơn giá trị gia tăng ...
-Hình thức kế toán : Công ty áp dụng hình thức kế toán ghi sổ trên máy vi
tính.Tất cả các hoạt động kinh tế phát sinh đều được phản ánh ở chứng từ gốc,
đều được kế toán cập nhật vào máy theo các mã số quy định. Sau đó tự động
máy sẽ tập hợp, phân loại, hệ thống hóa số liệu để vào sổ kế toán chi tiết có
liên quan và lập chứng từ ghi sổ. Cuối cùng là sử dụng những sinh có liên
quan đến TSCĐ, hàng hóa, vật tư, tính toán giá trị hao mòn, kịp thời phản ánh
vào chi phí hoạt động trong kỳ. Đưa ra các giải pháp kiến nghị về biện pháp
quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ, hàng hóa vật tư về mặt vốn tài
chính cũng như hiện vật, nhằm tạo lập quỹ thanh toán nợ vì đơn vị trong giai
đoạn đầu tư lớn, nguồn tài trợ chủ yếu là vốn vay.
Với đặc thù của Viettel, mọi hoạt động đều tuân theo phong cách và kỷ
luật của người lính, của quân đội, không những thế Viettel còn là một doanh
nghiệp có tính linh hoạt, chuyên nghiệp trong xử lý nghiệp vụ về phương tiện
vận chuyển, phương thức tính cước, viễn thông…Trung tâm nhận được sự chỉ
đạo từ phía tập đoàn và chi nhánh, thường xuyên có những chính sách đổi
mới, cải tiến phù hợp với xu thế phát triển chung hiện nay. Nhờ sự quan tâm,
76
chỉ đạo xát sao đó nhân viên trung tâm nói riêng và nhân viên tập đoàn nói
chung luôn coi Viettel là ngôi nhà chung, luôn nỗ lực phấn đấu không ngừng
nghỉ để đem lại hiệu quả cao trong công việc. Những kết quả mà trung tâm
đạt được là do sự cố gắng, hoàn thiện trong công việc của tập thể cán bộ nhân
viên, cùng với sự tuân thủ nghiêm túc các văn bản, hướng dẫn chỉ đạo liên
quan đến kế toán tài chính của bộ máy kế toán từ chi nhánh xuống đến trung
tâm. Bộ phân kế toán tại trung tâm đảm trách phần việc theo dõi hạch toán chi
tiết hàng hóa, tiền lương, chi phí bằng tiền khác, tập hợp chi phí phát sinh,
hợp lý hóa mọi số liệu tài chính liên quan đảm bảo thông tin tài chính cung
cấp được lành mạnh, chính xác.
2.3.3.2 Ưu, nhược điểm về công tác kế toán tại trung tâm
a, Ưu điểm
- Tổ chức bộ máy kế toán
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ là ghi chép, phản ánh, lưu trữ, cung cấp
thông tin, tài chính kịp thời, chính xác, phòng tài chính kế toán của trung tâm
đã có những thành tựu, đóng góp đáng kể trong việc xác định một bộ máy kế
toán phù hợp. Mô hình kế toán của trung tâm là mô hình vừa tập trung, vừa
phân tán đã giúp cho công tác kế toán được thực hiện một cách có hiệu quả,
phù hợp với đặc thù của trung tâm về quy mô, loại hình hoạt động, trình độ,
khả năng quản lý cũng như phương tiện vật chất phục vụ cho công tác kế toán
tại trung tâm. Với mô hình tổ chức như vậy, bộ máy kế toán đã thiết lập được
các quan hệ:
- Quan hệ chỉ đạo giữa tổ trưởng với các kế toán viên
- Quan hệ phối hợp để ghi chép sổ sách, chuyển số liệu giữa kế toán các phần
hành
- Quan hệ đối chiếu, kiểm tra kế toán giữa các phần hành, giữa trung tâm với
chi nhánh và với tập đoàn.
77
Cùng với sự nhiệt tình và tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, dưới sự
chỉ đạo kịp thời sát sao của đội ngũ quản lý, tập thể cán bộ công nhân viên
của Trung tâm đã luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Sự phân công lao động hợp lý theo các phần hành cần thiết đã giúp các công
việc được hoàn thành trong thời gian ngắn nhất với chất lượng tốt nhất.
Tuy có sự phân nhiệm trong công việc nhưng toàn bộ công tác kế toán đều
nằm trong một quy trình thống nhất được điều hành từ trưởng phòng nhằm
cung cấp những thông tin tài chính hữu ích, nhanh chóng cho chi nhánh và tập
đoàn.
- Về tài khoản kế toán
Trung tâm đang áp dụng danh mục hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định
48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 và hệ thống kế toán doanh
nghiệp và báo cáo tài chính ban hành theo quyết định 167/2000 QĐ - BTC
ngày 25/10/2000. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng bên
ngoài khi muốn sử dụng hệ thống báo cáo và hệ thống sổ kế toán của công ty.
Ngoài hệ thống tài khoản theo quy định của Bộ tài chính, Viettel còn tổ chức
một hệ thống tài khoản riêng, hạch toán phù hợp với tình hình thực tế, giúp
cho công tác kế toán , hạch toán, theo dõi từng nghiệp vụ phát sinh được dễ
dàng, chính xác.
VD: Một số tài khoản được chi tiết thêm như
TK 1121: Tiền gửi ngân hàng
TK 11211: Tiền gửi VNĐ tại ngân hàng cổ phần quân đội MB
TK 11212: Tiền gửi VNĐ tại ngân hàng BIDV
….
- Chứng từ kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ
Lập chứng từ kế toán theo quy định để hạch toán kế toán các nghiệp vụ phát
sinh trong kỳ.
78
Đồng thời xây dựng được quy trình luân chuyển chứng từ hợp lý từ các đại lý,
cửa hàng…cho tới khi chứng từ được đưa lên đến trung tâm, chi nhánh. Do
đó các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh đầy đủ trong sổ sách kế
toán.
Mặc dù trung tâm vừa hạch toán tập trung, vừa hạch toán phân tán nhưng đã
quản lý và luân chuyển chứng từ khá tốt để đảm bảo hạch toán kịp thời, phù
hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại trung tâm và chi nhánh.
- Sổ sách kế toán
Trung tâm đã mở sổ kế toán chi tiết và tổng hợp để theo dõi hoạt động sản
xuất kinh doanh, quản lý tài sản, tiền vốn , công nợ tại trung tâm theo quy
định hiện hành.Mọi sổ sách kế toán được in ra từ phần mềm kế toán tài chính
của Viettel. Việc sử dụng phần mềm đã giúp cho các kế toán viên giảm bớt
khối lượng công việc ghi chép, kết chuyển, và bảo quản sổ sách. Hơn nữa,
việc sử dụng phần mềm kế toán còn giúp cho kế toán mỗi phần hành có thể
phối hợp, đối chiếu với nhau qua hệ thống phần mềm chung, đảm bảo độ
chính xác, tiến độ kịp thời khi tổng hợp gửi về chi nhánh và tập đoàn.
- Về chỉ đạo kiểm tra công tác kế toán
Công tác kế toán được kiểm tra thường xuyên, định kì, tránh không để xảy ra
những sai sót trọng yếu.
- Thực hiện nghĩa vụ với NSNN: Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai, nộp thuế
theo quy định.
b, Nhược điểm
- Về phần mềm kế toán: Phần mềm kế toán chưa có khả năng lập được một số
báo cáo tài chính phù hợp theo quy định, chưa có chức năng tự nâng cấp theo
các thay đổi mới nhất theo chế độ kế toán và chính sách tài chính của BTC và
Nhà Nước. Chưa đảm bảo tính logic, cân đối nên vẫn còn sự chênh lệch số
liệu giữa các bảng…
79
- Về chứng từ kế toán: công tác tập hợp, kiểm tra, hoàn thiện chứng từ còn
gặp nhiều khó khăn, thực tế khi hóa đơn, chứng từ do các bộ phận thực hiện
tập hợp đưa xuống phòng tài chính thì phát hiện là chưa hợp lệ theo quy định
như thiếu ngày tháng, địa chỉ, mã số thuế, chữ kí...Vì vậy, phòng tài chính
chưa thể tập hợp chứng từ, duyệt và làm các bảng tổng hợp thanh toán với chi
nhánh.
- Về việc thanh quyết toán hợp đồng: Việc thanh quyết toán hợp đồng
giữa trung tâm với chi nhánh và tập đoàn còn chưa thực hiện đúng như
quy trình đã đề ra, hiện nay việc quyết toán còn chậm, còn dây dưa, nguyên
nhân chủ yếu là do tập hợp chứng từ chậm, việc đôn đốc thanh toán tạm
iwngs không dứt điểm, không tường xuyên…
- Về đội ngũ kế toán viên: Đội ngũ trẻ năng động nhưng chưa có nhiều kinh
nghiệm nên không thể tránh khỏi những sai sót trong công việc.
Khối lượng công việc nhiều, số lượng nhân viên còn chưa đáp ứng đủ nên còn
tình trạng kiêm nhiệm dẫn đến hiệu quả công việc chưa cao.
80
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Nội dung Chương 2 tập trung vào việc phân tích tình hình tài chính của
Trung tâm Viettel Sơn Tây, Chi nhánh Viettel Hà Nội. Qua phân tích tình
hình tài chính tại Trung tâm ngoài những điểm mạnh, ta thấy còn tồn tại một số
vấn đề sau:
- Công ty sử dụng chưa hết năng xuất và hiệu quả về tài sản của Trung tâm
làm cho sức sinh lợi trên VCSH giảm;
- Tốc độ tăng của giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí tài chính lớn
hơn tốc độ tăng doanh thu nên đòi hỏi phải làm tốt công tác quản lý chi
phí hơn nữa;
- Việc quản lý hàng tồn kho chưa được tốt, lượng hàng hóa tồn kho trong năm
2014 quá nhiều, chiến dụng một lượng vốn quá lớn;
- Công tác quản lý và thu hồi công nợ bán hàng còn chưa tốt;
- Công ty đầu tư dàn trải quá nhiều, trong khi đó công tác quản lý về tài chính
lại chưa theo kịp tốc độ phát triển của Trung tâm.
Để đổi mới hoạt động tài chính của Trung tâm trong thời gian tới,
chương tiếp theo tôi xin mạnh dạn đưa ra một vài biện pháp nhằm hoàn thiện
tình hình tài chính, từ đó có thể nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh
doanh của Trung tâm trong những năm tới.
81
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH TẠI TRUNG TÂM VIETTEL SƠN TÂY
3.1 ĐỊNH HƯỚNG CỦA TRUNG TÂM ĐẾN NĂM 2020
3.1.1 Mục tiêu cụ thể trước mắt
- Tiếp tục duy trì mức tăng trưởng cao, hoàn thành vượt mức kế hoạch
và giữ vững vai trò chủ đạo trong lĩnh vực thiếp lập và cung cấp cơ sở hạ tầng
viễn thông bãng rộng trên phạm vi cả nước. Ðặc biệt, bên cạnh đó còn đảm
bảo tốt yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh quốc phòng, phòng chống
bão lụt giảm nhẹ thiên tai.
- Xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh với tính chủ động cao nhằm
nghiên cứu, khai thác tối đa nhu cầu thị trường.
- Phát triển hoạt động chãm sóc khách hàng bằng cách tạo ra sự gắn kết
giữa nhà cung cấp dịch vụ.
- Thường xuyên tổ chức các Hội thảo giới thiệu dịch vụ, tham gia triển
lãm trưng bày sản phẩm, tìm kiếm đối tác.
- Thườngxuyên tổ chức và phát động các phong trào thi đua cho CBCNV, lao
động
- Ðảm bảo tốt quản lý, vận hành và khai thác các kết nối kênh quốc tế và
kết nối đồng cấp trong nước.
- Quyết tâm xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới viễn thông
tiên tiến, hiện đại, hoạt động hiệu quả, có dung lượng, tốc độ cao trên cơ sở
hội tụ công nghệ và dịch vụ viễn thông tin học.
- Phấn đấu hoàn thành vượt mức kế hoạch SXKD Tập đoàn, chi nhánh
giao, đảm bảo tốt các yêu cầu phục vụ thông tin liên lạc cho hoạt động chỉ
đạo điều hành của Ðảng, Nhà Nước và các cấp chính quyền.
82
- Triển khai sớm, hiệu quả yêu cầu của Tập đoàn, Chi nhánh về cơ chế
phối hợp kinh doanh và sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các đơn vị thành
viên. Ðối với người lao động sẽ có những chính sách tư tưởng để tiếp tục thay
đổi tư duy trong SXKD nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, gắn tinh thần trách
nhiệm, hiệu quả công việc với cơ chế tiền lương. Trong công tác kinh doanh,
kênh bán hàng đòi hỏi có sự chuyển biến mạnh mẽ từ thế bị động sang chủ động
để khai thác tối đa nhu cầu thị trýờng và khả nãng đáp ứng dịch vụ của trung tâm.
3.1.2 Mục tiêu chiến lược
- Mục tiêu của Viettel là năm 2020 trở thành một trong 20 công ty viễn
thông lớn nhất thế giới và là một trong 10 công ty đầu tư ra nước ngoài lớn
nhất. Muốn vậy, Viettel phải giữ được tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng
15% đến 20%/năm. Phải xây dựng những tiêu chuẩn chuyên nghiệp hơn, sự linh hoạt phải được thực hiện trên cơ sở của sự chuyên nghiệp.
- Chủ động hội nhập và phát triển, tiếp tục khắng định vai trò chủ đạo
trong lĩnh vực viễn thông liên tỉnh, phấn đấu tãng trưởng liên tục, nãm sau
luôn cao hơn năm trước, luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra;
- Không ngừng củng cố vị thế của trung tâm, của chi nhánh trên thương
trường, xây dựng thương hiệu mạnh;
- Nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm thỏa mãn tối ða nhu cầu ngày càng
cao của khách hàng;
- Ðổi mới công tác quản lý nhằm đạt được sự phát triển bền vững và đạt
hiệu quả cao trong kinh doanh;
- Ðội ngũ cán bộ công nhân viên của trung tâm có khả nãng đáp ứng tốt
về các mặt hoàn thành nhiệm vụ trong tình hình mới với hiệu quả cao nhất,
đáp ứng tốt nhu cầu hội nhập và phát triển của ngành viễn thông trong thời
gian tới;
83
- Ðảm bảo tốt vấn đề thông tin liên lạc của nhân dân và các doanh
nghiệp cũng như hoàn thành thốt nhiệm vụ an ninh, quốc phòng mà Ðảng và
Chính phủ giao phó;
- Ðạt tốc độ tăng trưởng nhanh và bền vững trong thời gian tới.
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
CỦA TRUNG TÂM VIETTEL SƠN TÂY
Để tình hình tài chính của công ty được lành mạnh và nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn và tài sản, bên cạnh việc tiếp tục duy trì và phát huy những
lợi thế sẵn có, theo em Trung tâm cần quan tâm khắc phục những mặt còn tồn
tại bằng những giải pháp sau:
3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Một trong những giải pháp đặc biệt quan trọng giúp trung tâm là cần
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, cần có các chính sách hoàn thiện cơ
chế hạch toán, từ hạch toán phụ thuộc sang hạch toán độc lập giữa trung tâm
với Chi nhánh và Tập đoàn để trung tâm có thể chủ động trong việc huy động
vốn.
Nhận rõ vai trò, vị thế, vận hội mới, cũng như những khó khăn, thách thức
đang đặt ra; được sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Tập đoàn, Chi nhánh nói
chung và Trung tâm nói riêng đã định hướng phát triển sản xuất kinh doanh
cho cả trước mắt và lâu dài, thực hiện SXKD đa ngành nghề, lấy bưu chính
viễn thông là chủ đạo. Trong đó, phát triển mạng lưới- dịch vụ theo hướng Di
động là khâu then chốt, băng thông rộng là nền tảng; đẩy mạnh phát triển
mạng lưới trên cả nước với băng thông rộng dung lượng lớn, tính ổn định, bền
vững cao, phấn đấu trở thành doanh nghiệp bưu chính viễn thông hàng đầu tại
Việt Nam và có thương hiệu trên thế giới. Trên cơ sở qui hoạch tổng thể từng
giai đoạn phát triển mạng lưới, trung tâm tiến hành lựa chọn và ứng dụng
đúng công nghệ mới và dịch vụ kinh doanh, tin hóa các loại hình dịch vụ;
84
thực hiện nghiêm ngặt các quy trình, quy phạm kỹ thuật, không ngừng nâng
cao chất lượng mạng lưới và các dịch vụ. Những năm qua, nhờ sự chỉ đạo và
đầu tư của Tập đoàn, Trung tâm đã đẩy mạnh đầu tư xây dựng mạng lưới,
phát triển thuê bao, mở rộng hoạt động kinh doanh các loại hình dịch vụ viễn
thông, có công nghệ tiên tiến. Đây là khâu trọng tâm, có ý nghĩa quyết định
quá trình phát triển của doanh nghiệp đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả các khoản phải thu
a) Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển các khoản phải thu
Từ phân tích các khoản phải thu ta thấy cuối năm 2014, các khoản phải
thu tăng so với đầu năm và chủ yếu do phải thu khách hàng và phải thu nội bộ
tăng lên. Vì vậy trung tâm cần có chính sách để đẩy mạnh việc thu hồi các
khoản phải thu tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn. Yêu cầu các bên đối tác
cần thực hiện theo đúng hợp đồng thương mại đã ký kết giữa hai bên. Đẩy
mạnh thu hồi các khoản phải thu giú p ta ̣o ra nguồ n tài chính cho tái sản xuất và cả hoa ̣t đô ̣ng thanh toán công nơ ̣ củ a trung tâm.
b)Nâng cao hiệu quả các khoản phải thu
- Nếu xác định chính sách tín dụng một cách hợp lý, mở rộng tiêu chuẩn
tín dụng thì sẽ kích thích nhu cầu, tăng doanh số, tăng lợi nhuận. Bên cạnh đó,
chi phí gắn với khoản phải thực hiện cũng tăng, tăng rủi ro. Do dó chính sách
tín dụng cần được cân nhắc, xem xét trước khi thực hiện.
- Trong những năm qua, mặc dù số vòng quay các khoản phải thu tăng
nhưng tỷ lệ các khoản phải thu trên doanh thu cũng tăng lên, do đó trung tâm
cần xem xét lại chính sách tín dụng của mình cho phù hợp. Cần xem xét các
vấn đề sau:
- Phân nhóm khách hàng: Căn cứ vào uy tín, khả năng thanh toán hiện
tại, tính chất hoạt động và môi trường kinh doanh nhu lạm phát, lãi suất Ngân
hàng để phân loại khách hàng một cách hợp lý.
85
- Xác định thời hạn tín dụng: đây là chỉ tiêu khách hàng rất quan tâm, khi
xác định thời hạn tín dụng cần xem xét quan hệ của nó với lợi nhuận ròng
tăng thêm và lượng vốn đầu tư tăng thêm để chi nhánh hoạt động bình
thường.
- Chính sách chiết khấu giảm giá: Nhằm mục đích để khách hàng trả tiền
trước tiền hàng, nhằm giảm nhu cầu tài trợ vốn cho đơn vị, tăng doanh số
hàng bán ra. Tỷ lệ chiết khấu bắt buộc phải lớn hơn chi phí cơ hội vốn khách
hàng bán ra. Vấn đề quan trọng là trung tâm cần thường xuyên thu thập thông
tin về chính sách tín dụng của các đối thủ cạnh tranh về vốn, giá cả, chất
lượng hàng hóa... để đưa ra thời hạn tín dụng và tỷ lệ chiết khấu phù hợp với
từng đối tượng khách hàng.
- Trung tâm cần đưa ra những chính sách, biện pháp thu hồi, các khoản
nợ mà các đại lý, khách hàng đang chiếm dụng.
3.2.3 Giải pháp tăng khả năng sinh lời
Khả năng sinh lời năm 2014 tăng so với 2013 nên trung tâm cần phải
có biện pháp duy trì đà tăng trưởng và tiếp tục làm cho tăng lên. Muốn tăng
khả năng sinh lời đơn vị phải tăng sản lượng và tiết kiệm chi phí. Để tăng sản
lượng cần nâng cao chất lượng dịch vụ, phải chú trọng phát triển dịch vụ mới
cùng với việc đưa ra thị trường các dịch vụ giá trị gia tăng, trung tâm cần đưa
ra nhiều giải pháp nhằm chăm sóc và thu hút khách hàng. Hiện nay chúng ta
có thể thấy, có rất nhiều nhà mạng viễn thông khác đang cạnh tranh gay gắt
với Viettel nói chung và với Trung tâm Viettel Sơn Tây nói riêng, việc chăm
sóc để thu hút khách hàng, để tạo nên nhiều lợi nhuận sẽ là điều kiện bắt buộc
với Trung tâm hiện nay.
3.2.3.1 Tăng sản lượng
Để tăng sản lượng Trung tâm cần phát triển mạnh các dịch vụ khai thác các
sản phẩm khác biệt có lợi thế, tập trung khai thác triệt để thế mạnh các sản
86
phẩm hiện có. Đa dạng hóa, tăng cường chất lượng đối với các dịch vụ, nâng
dần tỷ trọng thu dịch vụ trong tổng nguồn thu. Duy trì và nâng cao chất lượng
sản phẩm tín dụng đúng theo tiêu chuẩn, mở rộng loại hình dịch vụ, ứng
dụng công nghệ thông tin hiện đại vào việc phát triển dịch vụ nhằm cung cấp
cho khách hàng những tiện ích tốt nhất, nhanh nhất.
Tăng cường hợp tác, mở rộng quan hệ với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn
nhằm đưa những dịch vụ tốt nhất đến họ một cách sớm nhất, loại dần các đối
thủ cạnh tranh hiện nay trên thị trường, không ngừng nâng cao chất lượng, số
lượng của dịch vụ, áp dụng mức cước linh hoạt và ưu đãi đảm bảo có sức
cạnh tranh cho khách hàng thường xuyên, lâu năm của Trung tâm.
3.2.3.2. Giảm chi phí
- Triệt để tiết kiệm chi phí quản lí chi tiêu đúng theo định mức của Trung tâm
và Tập đoàn đã đề ra;
- Thực hiện kế hoạch tài chính theo nguyên tắc dự chi đầy đủ và dự thu cẩn
thận;
- Giảm các khoản chi điện nước, dịch vụ… một cách hợp lí nhất.
3.2.4 Giải pháp tăng doanh số hàng bán ra
- Trung tâm cần tiếp tục duy trì tốt các mối quan hệ kinh tế sẵn có phát
triển và tìm kiếm các đối tác mới để đảm bảo được số lượng hàng bán ra đúng
với kế hoạch với mức giá cạnh tranh phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của thị
trường.
- Tăng cường công tác quản lý bán hàng. Cần căn cứ vào hợp đồng kinh
tế để tiến hành tốt công tác chuẩn bị. Trước khi xuất hàng cần kiểm tra chặt
chẽ mặt hàng, số lượng, phẩm chất... để đảm bảo phù hợp với hợp đồng đã
ký, tránh tình trạng khách hàng từ chối thanh toán, và đảm bảo uy tín lâu dài
cho trung tâm.
- Tăng năng suất bán hàng của nhân viên tại các điểm kinh doanh được
87
cải thiện rõ rệt qua từng ngày. Trước các nhân viên đều thực hiện công tác
giấy tờ bằng tay, chẳng hạn ghi hóa đơn, làm báo cáo bán hàng bằng tay, nay
đổi qua sử dụng hệ thống máy tính bảng, nhập liệu trực tiếp vào hệ thống
thông qua 3G, thì đã tiết kiệm được nhiều thời gian, chi phí. Qua đó trung
tâm cũng dễ dàng quản lý kết quả kinh doanh cũng như các chỉ số kinh doanh
như hàng tồn kho, doanh thu, công nợ trên thị trường… rất chính xác theo
thời gian thực. Họ có thể dễ dàng lấy được báo cáo kinh doanh để có được sự
phân tích hiệu quả, từ đó có thể đưa ra những quyết định kinh doanh rất
nhanh chóng và chính xác. Bất cứ lúc nào, bất cứ thời điểm nào, các cấp từ
nhân viên đến lãnh đạo đều có thể biết được kết quả kinh doanh trong ngày
hôm đó của toàn công ty trên toàn quốc, hoặc bất kỳ thời điểm nào trong năm,
tháng, tuần…
3.2.5 Giải pháp không ngừng nâng cao và phát triển nguồn nhân lực
- Nâng cao trình độ học vấn và trình độ chuyên môn cho từng cá nhân
người lao động. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và khả năng của mỗi loại
hình lao động để có kế hoạch đào tạo cho từng đối tượng lao động, thông qua
đào tạo mới và đào tạo lại. Tổ chức cho các cá nhân cùng phát triển và nâng
cao tay nghề bằng việc thường xuyên cho các cán bộ công nhân viên đi học
thêm các khóa học về nghiệp vụ để bồi dưỡng và nâng cao nghiệp vụ tay nghề
trong kinh doanh.
- Các lớp đào tạo cần đa dạng hóa hình thức và phương pháp đào tạo,
đẩy mạnh các hình thức đào tạo tại chỗ, dào tạo từ xa, tiến hành xã hội hóa
công tác đào tạo giúp cán bộ công nhân viên có đủ trình độ theo kịp sự phát
triển của nền kinh tế và giúp đơn vị có đủ năng lực cạnh tranh với các doanh
nghiệp nước ngoài.
88
- Có kế hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ nguồn, cán bộ kế cận đúng trình tự,
phát triển nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn tốt và kinh nghiệm thành
cán bộ quản lý;
Với tốc độ phát triển nhanh, bền vững, chỉ trong một thời gian ngắn, Viettel
đã trở thành một mạng viễn thông hoàn chỉnh, phục vụ việc khai thác đa dịch
vụ, đóng góp tích cực cho nền kinh tế quốc dân. Việc Viettel tham gia thị
trường viễn thông đã tạo tiền đề, tạo điều kiện để các doanh nghiệp khác kinh
doanh dịch vụ viễn thông, tạo bước đột phá, tạo sự cạnh tranh lành mạnh, phá
thế độc quyền doanh nghiệp, làm giảm giá cước viễn thông, tăng sức cạnh
tranh cho nền kinh tế đất nước.
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA TRUNG TÂM VỚI TẬP ĐOÀN
3.3.1 Cho phép Trung tâm thực hiện hạch toán độc lập
Sau nhiều năm hoạt động trên thị trường, với hơn một trăm nhân viên và các
cộng tác viên ở khắp khu vực Sơn Tây, cùng với sự phát triển không ngừng
về doanh thu, chất lượng, khách hàng của Trung tâm Viettet ngày một đông,
phong cách làm việc tận tình, chuyên nghiệp, cùng với đội ngũ nhân viên có
đủ khả năng, tâm huyết có thể theo dõi được sản lượng, doanh thu, công nợ,
hàng hóa lưu chuyển trong toàn hệ thống chỉ cần bằng các thao tác trên phần
mềm.
Với bề dày kinh nghiệm hoạt động trên thị trường với trí tuệ và tâm huyết của
đội ngũ cán bộ nhân viên, Trung tâm Viettel Sơn Tây đang nỗ lực phấn đấu
cùng Chi nhánh Viettel Hà Nội để doanh thu không ngừng khởi sắc, chất
lượng không ngừng được nâng cao, xứng đáng với sự chọn lựa của các khách
hàng và ngôi vị doanh nghiệp viễn thông hàng đầu Việt Nam. Quan trọng hơn
cả, Trung tâm muốn trong thời gian tới, sẽ là một trong số những trung tâm
đầu tiên trong Tập đoàn được phép thực hiện hạch toán độc lập. Có như vậy
sẽ tạo điều kiện cho Trung tâm chủ động, sáng tạo hơn trong công việc, có thể
89
tự mình làm những công việc mà trước đây nằm trong thẩm quyền của Tập
đoàn như: tự xác định chi phí tính thuế, thu nhập tính thuế, tự chịu trách
nhiệm kê khai, nộp thuế…
3.3.2 Hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ, công nhân viên
Thời gian tới, xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế thế giới sẽ diễn
ra ngày càng mạnh mẽ, sâu rộng; cạnh tranh sẽ gay gắt hơn, nhất là trong lĩnh
vực hoạt động của Tập đoàn. Vấn đề nguồn nhân lực chất lượng cao vì thế sẽ
càng có ý nghĩa quan trọng, quyết định đối với mọi doanh nghiệp... Trước bối
cảnh đó, Đảng uỷ Tập đoàn về chiến lược phát triển nguồn nhân lực đã xác
định mục tiêu: “Xây dựng Viettel trở thành một tổ chức có môi trường lành
mạnh để thu hút, xuất hiện, đào tạo và sử dụng nhân tài. Phải tạo sự phát triển
nhảy vọt về chất lượng nguồn nhân lực, tạo ra năng lực cốt lõi, là yếu tố khác
biệt và mang lại lợi thế, năng lực cạnh tranh, để đáp ứng tốc độ tăng trưởng
cao”; phấn đấu đến năm 2020, Tập đoàn có nguồn nhân lực được chuẩn hoá
về số lượng, chất lượng, cơ cấu, bảo đảm "tinh, gọn, hiệu quả”, có tính
chuyên nghiệp cao; đưa tỷ lệ chuyên gia cao cấp, giỏi của Tập đoàn đạt từ 5%
trở lên; nhân lực có trình độ sau đại học chiếm 1,5% trở lên; đại học trên
40%; cao đẳng, trung cấp, thợ lành nghề đạt 50% trở lên; trình độ ngoại ngữ
từ bằng C trở lên đạt 30% (trong đó có 15% thành thạo một ngoại ngữ)...
Để đạt được mục tiêu trên, trước hết, cấp uỷ, chỉ huy các cấp và mọi cán bộ,
nhân viên Tập đoàn cần tăng cường quán triệt, nâng cao nhận thức, trách
nhiệm đối với công tác xây dựng, phát triển nguồn nhân lực. Quán triệt sâu
sắc quan điểm chỉ đạo về phát triển nguồn nhân lực của Đảng uỷ Tập đoàn,
gắn kết chặt chẽ chiến lược phát triển nguồn nhân lực với chiến lược SXKD;
phát huy vai trò, trách nhiệm của cả hệ thống; nhất là cấp uỷ, chỉ huy các cấp
và các cơ quan chức năng. Các cơ quan, đơn vị cần đẩy mạnh thực hiện các
giải pháp trong kế hoạch, chương trình hành động phát triển nguồn nhân lực
90
đã được Tổng Giám đốc phê duyệt; chú trọng nghiên cứu kỹ đặc điểm, nhu
cầu từng loại đối tượng lao động, dự báo xu hướng phát triển để tham mưu
cho Đảng uỷ, Ban Giám đốc về xây nguồn nhân lực, phù hợp với mô hình tổ
chức của Tập đoàn theo quy hoạch nguồn nhân lực cho cả trước mắt và lâu
dài.
Hai là, tiếp tục đổi mới quy trình, nâng cao hơn nữa chất lượng và tính
chuyên nghiệp trong công tác tuyển dụng lao động. Những năm tới, nhu cầu
tuyển dụng nhân lực của Tập đoàn sẽ tiếp tục tăng cao. Vì vậy, cấp uỷ, chỉ
huy các cấp cần quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt công tác tuyển dụng
- khâu đầu tiên có ý nghĩa quyết định chất lượng nguồn nhân lực. Tập đoàn
tiếp tục nghiên cứu, bổ sung, hoàn thiện cơ chế tuyển dụng, xây dựng và đưa
vào áp dụng bộ quy trình chuẩn trong tuyển chọn cho từng đối tượng cụ thể.
Trước mắt, tiếp tục tổ chức thi tuyển vào các vị trí chức danh, thực hiện đồng
bộ các biện pháp về chính sách đãi ngộ để thu hút nguồn nhân lực chất lượng
cao; nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, điều hành giỏi và chuyên gia
đầu ngành. Cấp uỷ, chỉ huy các cơ quan, đơn vị cần chủ động rà soát, sắp xếp
lại số lao động đang làm trái ngành nghề đào tạo, xây dựng quy hoạch đội ngũ
CB,NV cả trước mắt và lâu dài, làm cơ sở để tuyển dụng theo phân cấp.
Trong tuyển dụng, phải bám sát nhiệm vụ SXKD, biên chế tổ chức, thực hiện
đúng quy trình và các tiêu chí đã ban hành, bảo đảm dân chủ, công khai, minh
bạch; gắn phát triển số lượng với nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (cả
trình độ học vấn và kinh nghiệm nghề nghiệp); trong đó, đặt chất lượng lên
hàng đầu; gắn yêu cầu về năng lực chuyên môn với bản lĩnh chính trị; bảo
đảm cơ cấu hài hoà về độ tuổi, giới tính, ngành nghề của nguồn nhân lực...
Bên cạnh đó, phải tổ chức bộ máy chuyên trách tìm kiếm nguồn nhân lực chất
lượng cao; duy trì và phát huy hiệu quả của “Quỹ Ngô Bảo Châu” trong việc
đỡ đầu, thu hút tài năng Việt; tích cực tạo nguồn và mở rộng nguồn tuyển
91
chọn, chú trọng đối tượng là sinh viên giỏi trong các học viện, nhà trường, các
cá nhân đạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế để xây dựng đội ngũ
chuyên gia giỏi trên các lĩnh vực hoạt động của Tập đoàn.
Ba là, đẩy mạnh công tác đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao chất
lượng toàn diện nguồn nhân lực. Tổ chức đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
của Tập đoàn theo hướng chuyên sâu, chuyên nghiệp hoá đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ SXKD và QP-AN trong thời bình và khi có chiến tranh. Trước mắt,
Tập đoàn thực hiện đa dạng hoá và kết hợp chặt chẽ các loại hình, hình thức
đào tạo, bồi dưỡng ở tất cả các cấp; khuyến khích CB,NV nêu cao tinh thần tự
học tập thông qua thực tiễn công tác; tiếp tục đẩy nhanh tiến độ xây dựng
Viện nghiên cứu phát triển và Trường Đại học Viettel, để tiến tới tự đào tạo,
bảo đảm nguồn nhân lực có chất lượng cao cho Tập đoàn trong tương lai; xây
dựng Trung tâm đào tạo Viettel thành một đơn vị đào tạo nội bộ chuyên
nghiệp; đồng thời, tăng cường liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo, dạy nghề
ở trong và ngoài nước. Tập đoàn tiếp tục tạo nguồn ngân sách cho công tác
đào tạo nhân lực (2% doanh thu mỗi năm) và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn
này. Hằng năm, các cơ quan, đơn vị phải xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng cho từng đối tượng CB, NV; kết hợp giữa đào tạo với đào tạo lại theo
chức danh; chú trọng bồi dưỡng kiến thức trong các lĩnh vực hoạt động và
ngành nghề SXKD mới của Tập đoàn. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng phải bảo
đảm toàn diện, nhằm nâng cao cả kiến thức chuyên môn, bản lĩnh chính trị,
đạo đức nghề nghiệp, tác phong công tác, xây dựng “phong cách Viettel” phù
hợp yêu cầu phát triển trong tình hình mới.
Bốn là, chú trọng thực hiện các giải pháp về quy hoạch, sắp xếp, sử dụng, đổi
mới công tác quản lý nhân sự và các chính sách đãi ngộ, để thu hút, giữ gìn,
phát triển nguồn nhân lực. Các cơ quan, đơn vị thực hiện quy hoạch theo
hướng “động” và “mở” (mỗi chức danh quy hoạch nhiều người và một người
92
có thể quy hoạch vào một số chức danh có khả năng đảm nhiệm); chủ động
phát hiện, đào tạo có định hướng đối với cán bộ trẻ có triển vọng và mạnh dạn
bổ nhiệm, trao quyền trên các cương vị lãnh đạo, quản lý. Trong bố trí sử
dụng, quán triệt và thực hiện đúng quan điểm “Vì việc xếp người, không vì
người xếp việc”; duy trì thường xuyên việc luân chuyển, thi tuyển, để tạo
động lực và môi trường cạnh tranh lành mạnh cho mọi CB,NV phấn đấu vươn
lên; đồng thời, đẩy mạnh việc cải tổ và nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ
máy quản lý nhân sự các cấp, tăng cường phân cấp quản lý cho cơ sở; kết hợp
chặt chẽ công tác tư tưởng với công tác tổ chức, quản lý con người với quản
lý công việc; bổ sung, hoàn thiện tiêu chí chuẩn cho từng vị trí chức danh làm
cơ sở để phân loại, phân lớp CB,NV hằng năm. Tập đoàn nên áp dụng
phương thức đánh giá, phân loại lao động theo tiêu chuẩn quốc tế hằng năm,
từng đơn vị cần chủ động sàng lọc và kiên quyết đưa ra khỏi biên chế theo
đúng quy định của pháp luật những lao động không đạt yêu cầu. Bên cạnh đó,
Tập đoàn tiếp tục nghiên cứu đổi mới chính sách tiền lương, tiền thưởng phù
hợp với sự phát triển; thực hiện trả lương cho CB,NV dựa trên hiệu quả công
việc và theo thị trường lao động; có chính sách ưu tiên tạo môi trường làm
việc khác biệt (có chất lượng cao), mức lương khác biệt cho đội ngũ chuyên
gia và các tài năng; hỗ trợ kinh phí cho CB,NV học tập nâng cao trình độ
chuyên môn;, quan tâm đúng mức đến các vấn đề cấp bách, như: nhà ở, cổ
phiếu, cổ phần... để CB,NV yên tâm gắn bó với Tập đoàn, góp phần xây dựng
Tập đoàn vững mạnh, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ SXKD và phục vụ QP-
AN trong thời kỳ mới.
93
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Dựa vào những định hướng và mục tiêu phát triển của Trung tâm
Viettel Sơn Tây, Chi nhánh Viettel Hà Nội từ nay đến năm 2020, căn cứ các
nguyên nhân tồn tại mà luận văn đã nêu tại Chương 2. Để cải tiến công tác
tài chính tại Công ty, trong Chương 3 luận văn đã đưa ra một số giải pháp về
mặt tài chính:
- Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Giải pháp nâng cao hiệu quả các khoản phải thu
- Giải pháp tăng khả năng sinh lời
- Giải pháp tăng doanh số hàng bán ra
- Giải pháp không ngừng nâng cao và phát triển
Và một số kiến nghị của trung tâm với Tập đoàn Viettel
- Cho phép Trung tâm thực hiện hạch toán độc lập
- Hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ, công nhân viên
Ngoài ra Trung tâm cần phải kết hợp các giải pháp khác để hỗ trợ cho hoạt
động tài chính của Trung tâm đạt được kết quả cao nhất.
94
KẾT LUẬN
Xu hướng toàn cầu hóa đang diễn ra nhanh và rộng khắp trên thế giới,
Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Đặc biệt, ngành Công nghệ
thông tin càng cần sớm hiện đại hoá, gia tăng liên doanh, liên kết trong kinh
doanh.
Là một đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn Viễn thông Quân đội sau
hơn 10 năm xây dựng và phát triển, Chi nhánh Viettel Hà Nội là một đơn vị
kinh doanh có khoa học và tổ chức cao. Với số liệu tài chính đã phản ánh đầy đủ các nội dung hạch toán, đáp ứng yêu cầu công tác quản lý doanh nghiệp,
sự vận dụng hình thức lâ ̣p kế hoa ̣ch chung một cách sáng tạo có hiệu quả phù
hợp với xu hướng chung của cơ chế thị trường hiện nay.
Trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp, đề tài đã giải quyết được
các vấn đề sau:
Hệ thống hoá lý luận về phân tích tình hình tài chính ở doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính của trung tâm Viettel Sơn Tây năm 2013,
2014
Đề xuất một số một số giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích tài chính của
trung tâm Viettel Sơn Tây
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên luận văn không tránh khỏi khiếm
khuyết. Tác giả rất mong sự quan tâm góp ý của các thầy cô giáo, các bạn bè
và dồng nghiệp để luận văn hoàn thiện hơn. Xin chân thành cám ơn!
95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tấn Bình (2005), Phân tích hoạt động doanh nghiệp, Nhà
xuất bản Thống kê.
2. Bộ Tài Chính (2004), Tài liệu bồi dưỡng kế toán trưởng doanh nghiệp
3. Bộ tài chính (2006), Chế độ kế toán doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài
chính.
4. TS.Trương Đình Chiến (2002), Giáo trình Quản trị Marketing trong
doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.
5. PGS.TS. Nguyễn Văn Công (2005), Chuyên khảo về báo cáo tài chính
và lập, đọc, kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính, nhà xuất bản Tài chính.
6. GS.TS. Ngô Thế Chi - PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ (2008), Giáo trình
phân tích tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính.
7. PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ, PGS.TS Nghiêm Thị Thà (2009) Phân
tích tài chính doanh nghiệp, Lý thuyết và thực hành, NXB Tài chính
8. Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành (2014), Nhà
xuất bản Chính trị quốc gia, Hà nội.
9. TS. Phan Đức Dũng (2006), Kế toán chi phí giá thành, Nhà xuất bản
Thống kê.
10. TS Vũ Kim Dũng, TS Cao Thuý Xiêm (2003), Giáo trình Kinh tế
quản lý, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.
11. GS.TS Đặng Đình Đào - GS.TS Hoàng Đức Thân (2003), Giáo trình
Kinh tế thương mại,Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.
12. TS Phạm Văn Được - Đặng Thị Kim Cương ( 2007), Phân tích hoạt
động kinh doanh, Nhà xuất bản Lao động-Xã hội
13. PGS.TS. Phạm Thị Gái (2004), Giáo trình phân tích hoạt động kinh
doanh, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.
96
14. GS.TS. Nhà giáo ưu tú Ngô Đình Giao (1997), Quản trị kinh doanh
tổng hợp trong các doanh nghiệp, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội.
15. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003), Luật kế
toán.

