BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐÒN BẨY TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN HUYNDAI ALUMINUM VINA
SINH VIÊN THỰC HIỆN
: BÙI THỊ HỒNG NGỌC
MÃ SINH VIÊN
: A20509
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH
HÀ NỘI - 2016
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐÒN BẨY TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN HUYNDAI ALUMINUM VINA
Giáo viên hƣớng dẫn : ThS. Chu Thị Thu Thủy
Sinh viên thực hiện : Bùi Thị Hồng Ngọc
Mã sinh viên : A20509
Chuyên ngành : Tài chính
HÀ NỘI – 2016
LỜI CẢM ƠN
Sau những năm học tập tại trường, em đã tích lũy được nhiều kiến thức về kinh
tế để trang bị cho mình những hành trang tốt nhất giúp ích cho công việc sau này, để
có được những kiến thức quý báu đó không thể không kể đến công ơn của các thầy cô
giáo đã giúp đỡ em trong suốt những năm vừa qua. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành
tới các thầy cô giáo đặc biệt là ThS Chu Thị Thu Thủy, người đã cho em những kiến
thức quý báu và giúp đỡ em nhiệt tình trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt
nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn Công ty Cổ phần Huyndai Aluminum Vina đã tạo
điều kiện cho em cơ hội thực tập để em có những trải nghiệm thực tế về công việc thực
sự của một doanh nghiệp trên thị trường.
Khóa luận của em vẫn còn nhiều hạn chế về năng lực và thiếu sót trong quá trình
nghiên cứu vì vậy em rất mong nhận được sự phản hồi từ các thầy cô giáo trong hội
đồng phản biện để em bổ sung thêm những kiến thức phục vụ cho việc hoàn thiện
khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 26 tháng 3 năm 2016
Sinh viên
Bùi Thị Hồng Ngọc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này hoàn toàn do tự bản thân thực hiện
với sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn. Các dữ liệu trong Khóa luận tốt nghiệp là có
nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này.
Sinh viên
Bùi Thị Hồng Ngọc
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam là một nền kinh tế
đầy biến động. Nhận được sự quan tâm giúp đỡ của Nhà nước, các doanh nghiệp nước
ngoài đã có cơ hội tốt trong việc đầu tư vào thị trường Việt Nam tuy nhiên cũng như
các doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư từ nước ngoài vẫn còn
nhiều thách thức để có được vị thế vững chắc trên thị trường Việt Nam. Để doanh
nghiệp có thể tăng trưởng trong giai đoạn này, việc tăng cường quản lý và nắm bắt thị
trường là điều vô cùng quan trọng, do thị trường hiện nay có quá nhiều biến động nên
các doanh nghiệp không thể tự mình điều khiển thị trường mà cần phải điều chỉnh các
hoạt động trong doanh nghiệp của mình để ứng phó với sự thay đổi của thị trường.
Nhà quản lý cần có cái nhìn toàn diện, chuyên sâu và thấu hiểu sự vận động trong
doanh nghiệp của mình để tận dụng các thời cơ có lợi tạo nên lợi nhuận cho doanh
nghiệp đồng thời cần có sự nhạy bén với rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải để
giảm thiểu những sự biến động xấu tác động tới doanh nghiệp của mình.
Cũng như các ngành công nghiệp khác trên thị trường, ngành công nghiệp cơ khí
tại Việt Nam hiện nay đang chịu sự biến động mạnh mẽ từ các quy chế và sự thay đổi
của nhu cầu thị trường. Để nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty, một trong những
công cụ hữu hiệu được các nhà quản trị quan tâm hàng đầu là việc sử dụng công cụ
đòn bẩy.
Xuất phát từ thực tiễn mà các công ty trên thị trường đang gặp phải, em đã chọn
đề tài “Phân tích thực trạng sử dụng đòn bẩy tại Công ty Cổ phần Huyndai
Aluminum Vina” làm mục đích và nội dung nghiên cứu cho khóa luận của mình.
Nội dung chính của khóa luận gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích đòn bẩy trong doanh nghiệp
Chƣơng 2: Phân tích thực trạng sử dụng đòn bẩy tại Công ty Cổ phần
Huyndai Aluminum Vina giai đoạn 2012-2014
Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tại
Công ty Cổ phần Huyndai Aluminum Vina
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH ĐÒN BẨY TRONG
DOANH NGHIỆP ......................................................................................................... 1
1.1. Tổng quan chung về đòn bẩy trong doanh nghiệp ............................................ 1
1.1.1. Khái niệm về đòn bẩy trong doanh nghiệp ........................................................... 1
1.1.2. Phân loại đòn bẩy trong doanh nghiệp ................................................................ 1
1.1.3. Thước đo về đòn bẩy trong doanh nghiệp ............................................................ 3
1.2. Tổng quan chung về phân tích đòn bẩy trong doanh nghiệp ........................... 3
1.2.1. Khái niệm về phân tích đòn bẩy trong doanh nghiệp ........................................... 3
1.2.2. Ý nghĩa, vai trò của phân tích đòn bẩy trong doanh nghiệp ................................ 4
1.2.3. Nội dung phân tích đòn bẩy trong doanh nghiệp ................................................. 4
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng đòn bẩy trong doanh nghiệp ...
............................................................................................................................... 20
1.3.1. Các nhân tố chủ quan ......................................................................................... 20
1.3.2. Các nhân tố khách quan ..................................................................................... 21
CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐÒN BẨY TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN HUYNDAI ALUMINUM VINA GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 ........... 23
2.1. Giới thiệu chung về quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần
Huyndai Aluminum Vina ............................................................................................ 23
2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Huyndai Aluminum Vina ........................ 23
2.1.2. Phân tích khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Huyndai
Aluminum Vina giai đoạn 2012 - 2014.......................................................................... 23
2.2. Phân tích thực trạng sử dụng đòn bẩy tại Công ty cổ phần Huyndai
Aluminum Vina giai đoạn 2012 – 2014 ...................................................................... 26
2.2.1. Phân tích đòn bẩy hoạt động .............................................................................. 26
2.2.2. Phân tích đòn bẩy tài chính ................................................................................ 43
2.2.3. Phân tích đòn bẩy tổng hợp ................................................................................ 49
2.3. Những kết quả đạt đƣợc và hạn chế trong việc sử dụng đòn bẩy của Công ty
cổ phần Huyndai Aluminum Vina ............................................................................. 51
2.3.1. Đòn bẩy hoạt động ............................................................................................. 51
2.3.2. Đòn bẩy tài chính ............................................................................................... 51
2.3.3. Đòn bẩy tổng hợp ............................................................................................... 52
2.4. Các nhân tố tác động đến đòn bẩy của Công ty ............................................... 52
2.4.1. Các nhân tố chủ quan ......................................................................................... 52
2.4.2. Các nhân tố khách quan ..................................................................................... 53
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG ĐÒN BẨY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HUYNDAI ALUMINUM VINA 56
3.1. Định hƣớng phát triển và mục tiêu chiến lƣợc của Công ty ........................... 56
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tại Công ty Cổ
phần Huyndai Aluminum Vina .................................................................................. 57
3.2.1. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy hoạt động ............ 57
3.2.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính .............. 63
3.2.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tổng hợp ............. 67
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Đồ thị 1.1. Đồ thị xác định điểm hòa vốn ...................................................................... 6
Đồ thị 1.2. Xác định điểm bàng quan ............................................................................ 15
Bảng 2.1. Tổng hợp kết quả kinh doanh giai đoạn 2012-2014 ..................................... 24
Bảng 2.2. Doanh thu hòa vốn ........................................................................................ 26
Biểu đồ 2.1. Doanh thu hòa vốn .................................................................................... 27
Bảng 2.3. Chênh lệch doanh thu và doanh thu hòa vốn ................................................ 27
Bảng 2.4. Ảnh hưởng của doanh thu đến doanh thu hòa vốn giai đoạn 2012-2013 ..... 28
Bảng 2.5. Ảnh hưởng của doanh thu đến doanh thu hòa vốn giai đoạn 2013-2014 ..... 29
Bảng 2.6. Ảnh hưởng của chi phí cố định đến doanh thu hòa vốn giai đoạn 2012-2013
....................................................................................................................................... 30
Bảng 2.7. Ảnh hưởng của chi phí cố định đến doanh thu hòa vốn giai đoạn 2013-2014
....................................................................................................................................... 32
Bảng 2.8. Ảnh hưởng của chi phí biến đổi đến doanh thu hòa vốn giai đoạn 2012-2013
....................................................................................................................................... 33
Bảng 2.9. Ảnh hưởng của chi phí biến đổi đến doanh thu hòa vốn giai đoạn 2013-2014
....................................................................................................................................... 34
Bảng 2.10. Thời gian hoàn vốn ..................................................................................... 36
(Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính của Công ty) ................................................... 36
Biểu đồ 2.2. Thời gian hoàn vốn theo tháng ................................................................. 36
Biểu đồ 2.3. Tỷ trọng các khoản chi phí qua các năm .................................................. 37
Bảng 2.11. Phân tích độ bẩy hoạt động giai đoạn 2012-2014 ....................................... 38
Biểu đồ 2.4. Độ bẩy hoạt động và mức chênh lệch doanh thu với doanh thu hòa vốn . 42
Bảng 2.12. Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của Công ty ......................................... 44
Biểu đồ 2.5. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty ................................................................. 44
Bảng 2.13. EPS của Công ty giai đoạn 2012-2014 ....................................................... 45
Bảng 2.14. Độ bẩy tài chính DFL .................................................................................. 46
Biểu đồ 2.6. Mức độ thay đổi của EBIT và DFL .......................................................... 46
Bảng 2.15. Khả năng thanh toán và tỷ suất sinh lời ...................................................... 48
Bảng 2.16. Độ bẩy tổng hợp DTL ................................................................................. 49
Bảng 3.1. Kế hoạch doanh thu và chi phí năm 2015 ..................................................... 57
Bảng 3.2. Kế hoạch sử dụng một số tài sản cố định năm 2015 ..................................... 60
Bảng 3.3. Kế hoạch tỷ lệ trích hoa hồng đại lý năm 2015 ............................................ 62
Bảng 3.4. Dự kiến kế hoạch kinh doanh năm 2015 ...................................................... 63
Bảng 3.5. Dự kiến cơ cấu tài sản năm 2015 .................................................................. 64
Đồ thị 3.1. Tỷ trọng các thành phần của tổng nợ năm 2014 và dự kiến năm 2015 ...... 65
Bảng 3.6. Dự tính ROA và chi phí vốn vay năm 2014-2015 ........................................ 66
Bảng 3.7. DFL dự kiến năm 2015 ................................................................................. 66
Bảng 3.8. DTL dự kiến năm 2015 ................................................................................. 67
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
CP Chi phí
DT Doanh thu
DTHV Doanh thu hòa vốn
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH
ĐÒN BẨY TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan chung về đòn bẩy trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về đòn bẩy trong doanh nghiệp
Theo định luật của Archimedes trong vật lý, đòn bẩy là một lại máy cơ đơn giản
có tác dụng biến đổi lực, chỉ cần sử dụng một lực nhỏ có thể di chuyển một vật lớn.
Trong kinh tế, thuật ngữ “đòn bẩy” được giải thích bằng sự gia tăng rất nhỏ về sản
lượng hoặc doanh thu có thể đạt được một sự gia tăng rất lớn về lợi nhuận. Đòn bẩy
liên quan đến việc sử dụng các chi phí hoạt động cố định hay các chi phí tài chính cố
định của một doanh nghiệp. Bất cứ khi nào một doanh nghiệp gánh chịu các chi phí
hoạt động cố định hay chi phí tài chính cố định, doanh nghiệp này được gọi là đang sử
dụng đòn bẩy. Các nghĩa vụ cố định cho phép doanh nghiệp phóng đại các thay đổi
nhỏ thành thay đổi lớn hơn giống như trên thực tế khi ta dùng một lực nhỏ đẩy đầu của
một đòn bẩy, đầu kia sẽ được nâng lên cao.
(Nguồn: 1_trang 123)
1.1.2. Phân loại đòn bẩy trong doanh nghiệp
Hệ thống đòn bẩy được các doanh nghiệp sử dụng trong quản lý tài chính là đòn
bẩy hoạt động (đòn bẩy kinh doanh), đòn bẩy tài chính và đòn bẩy tổng hợp.
Trước tiên ta đi vào tìm hiểu về Đòn bẩy hoạt động: Ba yếu tố cơ bản của một
đòn bẩy là lực tác động, cánh tay đòn và vật cần bẩy. Khi sử dụng đòn bẩy hoạt động,
ta xem lực tác động là chi phí cố định của doanh nghiệp, cánh tay đòn là doanh thu và
vật cần bẩy là lợi nhuận hoạt động. Doanh nghiệp sử dụng các chi phí hoạt động cố
định tác động tới doanh thu giúp doanh nghiệp nâng cao EBIT.
Đòn bẩy hoạt động là mức độ sử dụng chi phí hoạt động cố định của doanh
nghiệp hay tỷ lệ giữa chi phí cố định (Định phí) và chi phí biến đổi (Biến phí) của
doanh nghiệp.Trong đó:
Định phí: Là chi phí không thay đổi khi số lượng sản phẩm doanh nghiệp sản
xuất ra có sự thay đổi. Định phí có thể bao gồm các loại chi phí như chi phí khấu hao
theo phương pháp đường thẳng, bảo hiểm, một bộ phận chi phí điện nước và một bộ
phận chi phí quản lý.
1
Biến phí: Là chi phí thay đổi khi số lượng sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra có
sự thay đổi. Biến phí bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, một phần chi phí điện nước, hoa hồng bán hàng, một phần chi phí quản lý.
Đòn bẩy hoạt động sẽ rất lớn trong các doanh nghiệp có tỷ lệ định phí cao hơn
biến phí và ngược lại đòn bẩy hoạt động sẽ thấp trong các doanh nghiệp có tỷ lệ định
phí thấp hơn biến phí. Khi đòn bẩy hoạt động cao, một sự thay đổi nhỏ về sản lượng
tiêu thụ cũng kéo theo một sự thay đổi lớn về lợi nhuận nghĩa là lợi nhuận của doanh
nghiệp sẽ rất nhạy cảm với thị trường khi doanh thu biến động. Đòn bẩy hoạt động có
cơ sở từ quan hệ giữa doanh thu với thu nhập trước thuế và lãi vay của một doanh
nghiệp.
Như vậy, đòn bẩy hoạt động là tỷ lệ thay đổi thu nhập trước thuế và lãi vay
(EBIT) của doanh nghiệp phát sinh do sự thay đổi về sản lượng tiêu thụ của doanh
nghiệp đó.
Loại đòn bẩy thứ 2 mà doanh nghiệp thường sử dụng đó là Đòn bẩy tài chính:
Đòn bẩy tài chính liên quan đến việc sử dụng các nguồn tài chính có chi phí cố
định hay tỷ lệ vốn nợ trên tổng vốn của doanh nghiệp, các nguồn tài chính có chi phí
cố định ở đây được hiểu là vốn đi vay với lãi suất cố định và vốn huy động từ phát
hành cổ phiếu ưu đãi. Thông qua tỷ lệ này, doanh nghiệp xác định được mức độ vốn
chủ sở hữu chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng vốn đầu tư từ đó điều chỉnh chính sách
tài chính của doanh nghiệp cho phù hợp với từng thời điểm kinh doanh.
Đối với đòn bẩy tài chính, lực tác động được hiểu là nợ phải trả, cánh tay đòn là
EBIT và vật cần bẩy là EPS. Khi sử dụng đòn bẩy tài chính, doanh nghiệp sử dụng nợ
tác động làm gia tăng đồng thời EBIT và chi phí huy động vốn cố định sao cho mức
tăng EBIT lớn hơn mức tăng chi phí, phần chi phí gia tăng này tạo ra khoản lá chắn
thuế giúp doanh nghiệp tiết kiệm một khoản thuế phải nộp nhà nước từ đó gia tăng lợi
nhuận sau thuế và tạo ra phần lợi nhuận trên 1 cổ phiếu cao hơn cho các cổ đông.
Tổng hợp hai loại đòn bẩy nói trên ta có được khái niệm về Đòn bẩy tổng hợp:
Đòn bẩy tổng hợp là việc doanh nghiệp sử dụng kết hợp cả chi phí hoạt động cố
định và chi phí tài chính cố định. Độ lớn của đòn bẩy hoạt động phụ thuộc vào tỷ lệ
định phí và biến phí do đó đòn bẩy hoạt động chỉ tác động đến lợi nhuận trước thuế và
lãi vay(EBIT), độ lớn của đòn bẩy tài chính phụ thuộc vào tỷ số nợ nên đòn bẩy tài
2
chính tác động đến lợi nhuận sau thuế và lãi vay (EAT) bởi vậy khi ảnh hưởng của đòn
bẩy hoạt động chấm dứt thì ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính sẽ thay thế để khuếch đại
thu nhập của vốn chủ sở hữu khi doanh thu thay đổi. Vì lẽ đó mà đòn bẩy tổng hợp ra
đời, đòn bẩy tổng hợp là sự kết hợp của đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính
1.1.3. Thước đo về đòn bẩy trong doanh nghiệp
Thước đo về đòn bẩy trong doanh nghiệp là độ bẩy tương ứng của mỗi loại đòn
bẩy đó.
Thứ nhất đối với đòn bẩy hoạt động: Đòn bẩy hoạt động sử dụng các chi phí hoạt
động cố định làm điểm tựa, khi một doanh nghiệp sử dụng các chi phí hoạt động cố
định, một thay đổi trong doanh thu sẽ được phóng đại thành một thay đổi tương đối
lớn hơn trong EBIT. Tác động số nhân này của việc sử dụng chi phí hoạt động cố định
được gọi là độ bẩy hoạt động.
Thứ hai về đòn bẩy tài chính: Đòn bẩy tài chính sử dụng các chi phí tài chính cố
định làm điểm tựa, khi một doanh nghiệp sử dụng các chi phí tài chính cố định, một
thay đổi trong EBIT sẽ được phóng đại thành một thay đổi tương đối lớn hơn trong thu
nhập mỗi cổ phần (EPS). Tác động số nhân này của việc sử dụng các chi phí tài chính
cố định được gọi là độ bẩy tài chính.
Cuối cùng, đối với đòn bẩy tổng hợp: Đòn bẩy tổng hợp xảy ra khi một doanh
nghiệp sử dụng cả 2 đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính trong nỗ lực gia tăng thu
nhập cho cổ đông. Nó tiêu biểu cho độ phóng đại của doanh thu thành gia tăng tương
đối lớn hơn trong thu nhập mỗi cổ phần do việc sử dụng cả hai loại đòn bẩy. Tác động
số nhân tổng hợp đó được gọi là độ bẩy tổng hợp.
1.2. Tổng quan chung về phân tích đòn bẩy trong doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm về phân tích đòn bẩy trong doanh nghiệp
Phân tích đòn bẩy trong doanh nghiệp là quá trình tổng hợp các số liệu báo cáo
của doanh nghiệp để tiến hành tính toán và xác định mức độ sử dụng chi phí cố định
của doanh nghiệp và những tác động của việc sử dụng chi phí đó ảnh hưởng tới sự
tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp như thế nào từ đó đưa ra những kết luận và
hướng đi đúng đắn cho nhà quản trị nhằm mục tiêu định hướng cho những quyết định
đầu tư và quyết định tài trợ phục vụ cho việc lập kế hoạch tài chính của doanh nghiệp.
3
1.2.2. Ý nghĩa, vai trò của phân tích đòn bẩy trong doanh nghiệp
Việc phân tích đòn bẩy đóng góp vai trò quan trọng trong việc quyết định chính
sách của doanh nghiệp.Một doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài
chính với hy vọng đạt được lợi nhuận cao hơn các định phí của tài sản và nợ từ đó gia
tăng lợi nhuận cho cổ đông vì vậy việc cân nhắc sử dụng đòn bẩy phù hợp sẽ thúc đẩy
sự tăng trưởng của doanh nghiệp. Phân tích đòn bẩy giúp cho doanh nghiệp có những
phân tích, hoạch định và kiểm soát tài chính một cách đúng đắn. Việc phân tích đòn
bẩy kết hợp với tính chất của lĩnh vực mà doanh nghiệp hoạt động sẽ cho nhà quản trị
thấy được doanh nghiệp của mình nên áp dụng đòn bẩy nào vào giai đoạn nào để mang
lại lợi nhuận lớn nhất
Phân tích đòn bẩy trong doanh nghiệp giúp cho các nhà quản lý đánh giá được
mức độ rủi ro (rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính) mà doanh nghiệp có thể gặp phải
trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh mặt khác, sự hiểu biết về các
loại đòn bẩy trong doanh nghiệp còn giúp cho các nhà quản lý tài chính của doanh
nghiệp lựa chọn các biện pháp tích cực với điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp
trong việc đầu tư, trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật và mức độ sử dụng vốn vay để có
thể tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đồng thời đảm bảo an toàn cho doanh
nghiệp trong kinh doanh.
1.2.3. Nội dung phân tích đòn bẩy trong doanh nghiệp
1.2.3.1. Phân tích đòn bẩy hoạt động
Để phân tích đòn bẩy hoạt động ta đi vào phân tích các vấn đề chính như: Phân
tích điểm hòa vốn, phân tích độ bẩy hoạt động DOL, quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và
điểm hòa vốn, quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và rủi ro kinh doanh và cuối cùng là
quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và khả năng sinh lời.
Đòn bẩy hoạt động liên quan đến việc sử dụng chi phí cố định của doanh nghiệp,
trong kinh doanh, doanh nghiệp phải phát sinh các định phí nhất định bất kể mức tiêu
thụ là bao nhiêu vì vậy để phân tích đòn bẩy hoạt động trước hết phải phân tích tới
điểm hòa vốn.
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu bằng chi phí, nhà quản trị sử dụng
điểm hòa vốn để xem xét doanh thu có bù đắp được phần biến phí và tạo ra mức lợi
nhuận để tiếp tục bù đắp cho phần định phí được hay không. Phân tích điểm hòa vốn
4
là phương pháp sử dụng để nghiên cứu về mối liên hệ giữa doanh thu, các chi phí hoạt
động cố định, các chi phí hoạt động biến đổi và EBIT tại nhiều mức sản lượng khác
nhau. Khi tiến hành phân tích điểm hòa vốn, nhà quản trị phân tích các mối liên hệ
giữa định phí, biến phí, giá cả và lợi nhuận từ đó doanh nghiệp cân nhắc nguồn tài trợ
mà doanh nghiệp sẽ sử dụng, ngoài ra phân tích điểm hòa vốn còn cho ta biết các
thông tin như:
Thông tin dự báo khả năng sinh lời của một doanh nghiệp, một phân xưởng hay
một mặt hàng khi biết cấu trúc chi phí và mức doanh thu mong đợi; Phân tích các tác
động của các thay đổi trong định phí, biến phí và giá bán đối với EBIT; Phân tích tác
động lợi nhuận của các nỗ lực tái cấu trúc doanh nghiệp nhằm cắt giảm định phí
Thông thường, điểm hòa vốn có thể được xác định qua các chỉ tiêu: sản lượng và
doanh thu. Tùy theo đặc thù ngành nghề kinh doanh, nhà quản trị có thể lựa chọn
phương pháp phân tích điểm hòa vốn phù hợp, đối với những doanh nghiệp sản xuất
mà sản lượng đạt được có thể định lượng được bằng đơn vị cụ thể (cái, chiếc…) cần
phân tích điểm hòa vốn theo sản lượng còn với những doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực dịch vụ mà sản lượng không được đo lường bằng đơn vị cụ thể thì cần phân
tích điểm hòa vốn theo doanh thu.
Phân tích điểm hòa vốn theo sản lượng trả lời cho câu hỏi: Công ty phải bán tối
thiểu bao nhiêu sản phẩm để bù lại tổng chi phí bỏ ra? Để phân tích điểm hòa vốn theo
sản lượng ta có hai phương pháp:
Phương pháp 1: Phân tích điểm hòa vốn theo biểu đồ:
Trục tung: Biểu diễn chi phí và doanh thu (Đơn vị tiền tệ)
Trục hoành: Biểu diễn sản lượng (Đơn vị sản phẩm)
S: Đường biểu diễn hàm tổng doanh thu tiêu biểu cho tổng doanh thu mà doanh
nghiệp sẽ thực hiện ở mỗi mức sản lượng
TC: Đường biểu diễn hàm tổng chi phí hoạt động tiêu biểu cho tổng chi phí mà
doanh nghiệp gánh chịu ở mỗi mức sản lượng
Giả định: Giá bán đơn vị P và biến phí không đổi trên mỗi đơn vị V cho ta mối
liên hệ tuyến tính giữa các hàm số tổng doanh thu và tổng chi phí.
5
Đồ thị 1.1. Đồ thị xác định điểm hòa vốn
Đồ thị xác định điểm hòa vốn
Việc xác định điểm hòa vốn trên đồ thị gồm ba bước:
Bước 1: Vẽ một đường thẳng qua gốc tọa độ với một hệ số góc là P để biểu diễn
hàm số S
Bước 2: Vẽ một đường thẳng cắt trục tung tại F và có hệ số góc V để biểu diễn
hàm số TC
Bước 3: Xác định điểm mà 2 đường S và TC cắt nhau từ đó vẽ một đường thẳng
vuông góc xuống trục hoành và ghi kết quả là giá trị Qo
Khi đường Tổng doanh thu và đường tổng chi phí cắt nhau ta được điểm hòa vốn
với sản lượng Qo và doanh thu hòa vốn So. Nếu mức sản lượng của một doanh nghiệp
thấp hơn mức sản lượng hòa vốn thì doanh nghiệp chịu lỗ, khi đó S sẽ có EBIT nằm tại miền giá trị âm và ngược lại, nếu mức sản lượng của một doanh nghiệp cao hơn mức sản lượng hòa vốn hay S>TC, doanh nghiệp sẽ có EBIT nằm tại miền giá trị dương, khi đó doanh nghiệp hoạt động có lãi. Phương pháp 2: Phân tích điểm hòa vốn bằng phương pháp đại số S: Doanh thu 6 TC: Tổng chi phí P: Đơn giá bán Q: Sản lượng F: Định phí V: Biến phí VC: Tổng chi phí biến đổi Ta có 2 phương trình: Phương trình doanh thu: S = P * Q Phương trình chi phí: TC = F + (V * Q) Tại điểm hòa vốn Qo ta có: S = TC P * Qo = F + (V * Qo) Chênh lệch ( P – V) còn được gọi là lãi gộp trên mỗi đơn vị hàng hóa bán ra, nó đo lường mỗi đơn vị sản lượng bán được đóng góp bao nhiêu để bù đắp cho các định phí chi ra. Có thể nói sản lượng hòa vốn được tính bằng cách lấy định phí chia cho lãi gộp mỗi đơn vị. Phân tích điểm hòa vốn theo doanh thu: So: Doanh thu hòa vốn. EBIT = S – (VC+F) Tại điểm hòa vốn: EBIT = 0 S – (VC+F) = 0 S = Ý nghĩa điểm hòa vốn: Nếu sản lượng doanh thu thực tế thấp hơn doanh thu hòa vốn thì doanh thu không đủ bù đắp cho chi phí, khi đó EBIT <0 và ngược lại. Sản 7 lượng hòa vốn càng cao thì rủi ro càng lớn do đó doanh nghiệp cần giảm sản lượng hòa vốn bằng các cách sau: Cách 1: Tiết kiệm chi phí cố định (Giảm F) Cách 2: Tăng giá sản phẩm (Tăng P) Cách 3: Giảm chi phí biến đổi (Giảm V) Thứ hai, ta đi vào phân tích độ bẩy hoạt động (Degree Oprating Leverage - DOL) Độ bẩy hoạt động được định nghĩa là phần trăm thay đổi trong EBIT do 1% thay đổi trong doanh thu. Độ bẩy hoạt động tiến đến cực đại khi doanh nghiệp tiến gần đến hoạt động ở mức sản lượng hòa vốn. Khi tất cả các yếu tố khác bằng nhau, độ bẩy hoạt động của doanh nghiệp càng cao thì rủi ro hoạt động của doanh nghiệp càng lớn. Rủi ro hoạt động, tính khả biến trong EBIT của một doanh nghiệp cũng chịu ảnh hưởng bởi tính khả biến của doanh thu và chi phí hoạt động theo thời gian Cũng như phân tích điểm hòa vốn, phân tích độ bẩy hoạt động đối với những doanh nghiệp mà sản phẩm mang tính đơn chiếc, ta sử dụng phương pháp phân tích theo sản lượng và sử dụng phương pháp phân tích độ bẩy theo doanh thu đối với những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm đa dạng, không thể tính thành đơn vị. Phân tích độ bẩy hoạt động theo sản lượng: ( ) Chia cả tử và mẫu cho (P – V) ta được: 8 Phân tích độ bẩy hoạt động theo doanh thu Mà vậy ta có: Thứ ba ta phân tích Quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và điểm hòa vốn Từ công thức xác định độ bẩy hoạt động DOL tại mức sản lượng Q : Ta thấy rằng DOL phụ thuộc vào mức sản lượng thực tế doanh nghiệp thực hiện được so với sản lượng hòa vốn. Mức sản lượng càng tiến gần đến điểm hòa vốn thì DOL sẽ tiến đến vô cực và ngược lại, khi sản lượng càng tiến xa điểm hòa vốn thì DOL tiến dần đến 1. Thứ tư ta tìm hiểu tới Quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và rủi ro kinh doanh Rủi ro kinh doanh là tính khả biến hay không chắc chắn về EBIT của một doanh nghiệp. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp trong đó có 2 yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đó là tính khả biến của doanh thu (Được phân tích qua tính biến đổi của doanh thu theo chu kì kinh doanh và tính biến đổi của giá bán) và tính biến đổi của chi phí, ngoài ra sự tồn tại của sức mạnh thị trường, phạm vi đa dạng hóa sản phẩm, tăng trưởng cũng có những tác động nhất định đến rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp. (Nguồn: 1_trang 123) Tính biến đổi của doanh thu theo chu kì kinh doanh: Doanh thu của các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm theo mùa thường có khuynh hướng dao động lớn theo chu kì kinh doanh vì vậy tiềm ẩn nhiều rủi ro kinh doanh hơn các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm không theo mùa 9 Tính biến đổi của giá bán: Các doanh nghiệp kinh doanh các sản phẩm tiêu dùng như thuốc lá và một số loại thực phẩm chế biến sẵn thường có giá cả ổn định từ năm này sang năm khác hoặc doanh nghiệp có thể tăng giá thường xuyên theo thời gian khi đó doanh thu đạt được sẽ không bị tác động xấu từ tính biến đổi của giá bán, ngược lại một số ngành công nghiệp ít chắc chắn về sự bình ổn giá như kinh doanh xăng dầu sẽ bị ảnh hưởng bởi tác động của việc thay đổi giá bán. Thông thường, giá cả trong một ngành công nghiệp càng cạnh tranh tranh nhiều sẽ càng có nhiều biến đổi qua đó rủi ro kinh doanh của các doanh nghiệp này càng lớn. Tính biến đổi của chi phí: Khi chi phí bỏ nguyên vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm cho một doanh nghiệp càng cao, nếu doanh nghiệp không tăng giá hàng hóa bán ra thì lợi nhuận của doanh nghiệp đó càng thấp dẫn tới rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp đó càng lớn. Sự tồn tại của sức mạnh thị trường: Xem xét sức mạnh thị trường của một doanh nghiệp là xem xét khả năng cạnh tranh của họ khi đối mặt với các yếu tố cạnh tranh hiện tại và tiềm năng cạnh tranh trong tương lai. Các doanh nghiệp có sức mạnh thị trường thường có nhiều khả năng kiểm soát chi phí và giá cả sản phầm của họ vì vậy sức mạnh thị trường của một doanh nghiệp càng lớn thì rủi ro kinh doanh mà doanh nghiệp gặp phải càng nhỏ. Phạm vi đa dạng hóa sản phẩm: Nếu tất cả các yếu tố khác không đổi, các chủng loại sản phẩm của một doanh nghiệp càng được đa dạng hóa thì EBIT của doanh nghiệp càng ít biến động. Khi nhu cầu của người tiêu dùng cho một sản phẩm thay đổi, doanh thu của sản phẩm này có thể được bù trừ phần nào bằng doanh thu từ các sản phẩm khác, khi đó rủi ro kinh doanh mà doanh nghiệp gặp phải cũng giảm thiểu. Tăng trưởng: Các doanh nghiệp có sự tăng trưởng nhanh luôn phải đối mặt với sự tăng cường đầu tư vào các chi phí như chi phí xây dựng cơ sở mới, chi phí nghiên cứu phát triển và các loại chi phí hoạt động thường mang tính không chắc chắn , các yếu tố này thường kết hợp và đưa đến tính khả biến cao của EBIT cũng như rủi ro kinh doanh gặp phải cao hơn. Qua tìm hiểu về rủi ro kinh doanh ta có được mối quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và rủi ro kinh doanh: Rủi ro kinh doanh theo nghĩa rộng là tính khả biến về EBIT của doanh nghiệp (tăng hoặc giảm), tuy nhiên trong phần này đề cập tới rủi ro là nói tới 10 những bất ổn phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm hoặc lỗ. Nếu doanh nghiệp có đòn bẩy hoạt động cao thì rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp sẽ càng cao. Mức độ ảnh hưởng của độ bẩy hoạt động sẽ càng cao khi sản lượng hoặc doanh thu của doanh nghiệp càng thấp. Các yếu tố chủ yếu gây ra rủi ro kinh doanh cho doanh nghiệp là sự thay đổi của doanh thu và chi phí sản xuất, đây là 2 yếu tố chính của rủi ro kinh doanh còn độ bẩy hoạt động chỉ có tác động khuếch đại sự thay đổi của lợi nhuận do đó nó khuếch đại rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp. Tóm lại có thể xem độ bẩy hoạt động như một dạng rủi ro tiềm ẩn, bản thân nó không tạo ra rủi ro cho doanh nghiệp, nó chỉ có tác động làm gia tăng rủi ro khi có sự biến động giữa doanh thu và chi phí sản xuất. Để hiểu rõ tác động của đòn bẩy hoạt động tới lợi nhuận của doanh nghiệp ta phân tích Quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và khả năng sinh lời Độ bẩy kinh doanh cao có thể giúp doanh nghiệp tạo ra nhiều lợi nhuận hơn từ mỗi doanh số tăng thêm vì việc bán một sản phẩm tăng thêm đó chỉ làm tăng một lượng nhỏ chi phí biến đổi đơn vị do hầu hết các chi phí đã là chi phí cố định. Trong khoảng thời gian kinh doanh thuận lợi, một độ bẩy hoạt động cao có thể tạo ra thêm lợi ích cho doanh nghiệp tuy nhiên, các công ty có chi phí cột chặt trong máy móc, nhà xưởng, đất đai và kênh phân phối sẽ không dễ dàng cắt giảm chi phí khi muốn điều chỉnh theo sự thay đổi trong lượng cầu vì vậy nếu nền kinh tế có sự sụt giảm mạnh, thu nhập của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng rất nặng nề. Qua đó có thể thấy đòn bẩy là “con dao hai lưỡi” , nếu hoạt động của doanh nghiệp tốt, đòn bẩy sẽ khuếch đại cái tốt lên bội, ngược lại, nếu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, đòn bẩy hoạt động sẽ làm gia tăng sự sụt giảm về doanh thu kéo theo sự sụt giảm nhanh chóng về 1.2.3.2. Phân tích đòn bẩy tài chính lợi nhuận. Đòn bẩy tài chính liên quan đến việc sử dụng các nguồn tài trợ cố định. Đòn bẩy tài chính được định nghĩa như là mức độ theo đó các chứng khoán có thu nhập cố định được sử dụng trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp nói cách khác đòn bẩy tài chính là khái niệm dùng để chỉ sự kết hợp giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong việc điều hành chính sách tài chính của doanh nghiệp. 11 Nguồn tài trợ cố định: Chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho những nguồn này không phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các nguồn tài trợ cố định được nhắc tới khi phân tích đòn bẩy tài chính là nguồn nợ vay (vay bằng tiền mặt từ các tổ chức tín dụng và vay bằng việc phát hành các giấy tờ có giá) và cổ phiếu ưu đãi. Một doanh nghiệp không thể lựa chọn đòn bẩy hoạt động vì nó phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh nhưng lại có thể lựa chọn đòn bẩy tài chính vì không có doanh nghiệp nào bị ép buộc phải sử dụng nợ và cổ phiếu ưu đãi để tài trợ cho họat động của mình mà thay vào đó doanh nghiệp có thể sử dụng phát hành cổ phiếu thường. Trên thực tế ít có doanh nghiệp nào không sử dụng đòn bẩy tài chính do những lợi thế mà nó mang lại rất lớn. Lợi thế khi doanh nghiệp sử dụng nợ vay: Lợi thế thứ nhất: Phân tán rủi ro cho vốn chủ sở hữu Lợi thế thứ 2: Công ty có thể chủ động điều chỉnh cơ cấu vốn theo từng thời kỳ Lợi thế thứ 3: Chi phí lãi vay tạo ra lá chắn thuế giúp hạ thấp chi phí thực tế của lãi vay Lợi thế thứ 4: Không lo sợ hiệu ứng pha loãng quyền sở hữu trong trường hợp doanh nghiệp phát hành cổ phiếu bổ sung Tuy nhiên việc sử dụng nợ vay tạo ra sức ép cho doanh nghiệp khi luôn luôn phải đảm bảo lợi nhuận cao hơn lãi suất và đủ thanh toán nợ gốc, nếu doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính và lợi nhuận đạt được không đủ chi trả cho lãi suất thì các cổ đông của doanh nghiệp sẽ phải bù đắp vào chỗ sụt giảm đó. Khi doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, người nắm giữ nợ có được lợi nhuận cố định nên các cổ đông không phải chia sẻ phần lợi nhuận của họ từ đó có thể sử dụng đòn bẩy tài chính để gia tăng lợi nhuận cho cổ đông. Khi sử dụng cổ phiếu ưu đãi, doanh nghiệp không phải trả gốc như nợ vay tuy nhiên không được khấu trừ thuế khi tính thu nhập chịu thuế làm cho chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi cao hơn chi phí sử dụng nợ vì vậy doanh nghiệp thường ưu tiên sử dụng đòn bẩy tài chính bằng nợ hơn cổ phiếu ưu đãi. Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp thường được đo lường qua 3 chỉ tiêu: 12 Chỉ tiêu 1: Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu: Tỷ số này cho biết doanh nghiệp sử dụng nợ gấp bao nhiêu lần nguồn vốn chủ sở hữu Do nợ phải trả bao gồm cả các khoản tín dụng thương mại phi lãi suất và những khoản phải trả ngắn hạn nên để thấy được mức độ tài trợ thường xuyên từ đó đánh giá rủi ro về mặt tài chính mà doanh nghiệp đang phải gánh chịu ta sử dụng tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu 2: Hệ số nợ so với tổng nguồn vốn: Tỷ số này cho biết bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng vốn vay. Nợ phải trả: bao gồm toàn bộ các khoản vay ngắn và dài hạn như: các khoản phải trả, vay ngắn hạn, nợ dài hạn do đi vay hay phát hành trái phiếu dài hạn. Chỉ tiêu 3: Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu: Các chỉ tiêu này càng lớn thì mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính càng cao. Vì lãi vay phải trả không đổi khi sản lượng thay đổi do đó đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp có tỷ trọng nợ phải trả cao hơn vốn chủ sử hữu sẽ lớn hơn đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp có tỷ trọng nợ phải trả nhỏ hơn vốn chủ sở hữu, những doanh nghiệp không sử dụng nợ sẽ không có đòn bẩy tài chính. Như vậy, đòn bẩy tài chính đặt trọng tâm vào tỷ số nợ, khi đòn bẩy tài chính cao, chỉ một sự thay đổi nhỏ của EBIT sẽ làm thay đổi lớn tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu nghĩa là tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu rất nhạy cảm với EBIT Doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính tức là doanh nghiệp quyết định tài trợ cho phần lớn tài sản của mình bằng nợ vay, doanh nghiệp chỉ làm điều này khi các khoản đầu tư cho tài sản khá cao mà vốn chủ sở hữu không đủ để tài trợ. Doanh nghiệp chỉ quyết định sử dụng nợ khi có thể tin chắc rằng tỷ suất sinh lợi trên tài sản 13 cao hơn lãi suất vay nợ. Thông qua chỉ tiêu ROE ( tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu) doanh nghiệp có thể đo lường mức sinh lời nhận được khi bỏ vốn tài chính. Để tìm hiểu tác động của việc sử dụng đòn bẩy tài chính của một doanh nghiệp ta đi tới phân tích mối quan hệ EBIT và EPS; phân tích độ bẩy tài chính; quan hệ giữa độ bẩy tài chính và rủi ro tài chính, cuối cùng là quan hệ giữa độ bẩy tài chính và khả năng sinh lời. Doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính với hi vọng gia tăng lợi nhuận cho cổ đông thường, nếu sử dụng phù hợp, doanh nghiệp có thể dùng nguồn vốn có c hi phí cố định để tạo ra lợi nhuận lớn hơn cho phần chi phí cố định đó, phần lợi nhuận còn lại sẽ thuộc về cổ đông thường, điều này được thể hiện rõ hơn khi ta phân tích mối quan hệ giữa EBIT và EPS Phân tích mối quan hệ EBIT và EPS Phân tích mối quan hệ EBIT và EPS là phân tích sự ảnh hưởng của những phương án tài trợ khác nhau đối với lợi nhuận trên cổ phần, từ sự phân tích này ta tìm ra được điểm bàng quan. Điểm bàng quan là điểm của EBIT mà ở đó các phương án tài trợ đều mang lại EPS như nhau Công thức tính EPS theo EBIT: Trong đó: I: Lãi phải trả t: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp PD: Cổ tức trả cho cổ phiếu ưu đãi NS: Số lượng cổ phần thường Xác định điểm bàng quan bằng phương pháp đại số: Áp dụng công thức tính EPS theo EBIT của mỗi phương án tài trợ sau đó thiết lập phương trình cân bằng: Trong đó: 14 EBIT1,2: EBIT bàng quan giữa 2 phương án tài trợ 1 và 2 I1, I2: Lãi phải trả hàng năm với 2 phương án tài trợ 1 và 2 PD1, PD2: Cổ tức phải trả hàng năm theo phương án tài trợ 1 và 2 NS1,NS2: Số cổ phần thường đối với 2 phương án tài trợ 1 và 2 Giải phương trình cân bằng ta tìm được điểm bàng quan của 2 phương án tài trợ Xác định điểm bàng quan bằng phương pháp hình học: Đồ thị 1.2. Xác định điểm bàng quan Đối với mỗi phương án, lần lượt vẽ đường thẳng phản ánh quan hệ giữa EPS với các điểm của EBIT, tìm điểm thứ nhất bằng cách chọn EPS = 0 để chọn ra EBIT tương ứng, điểm thứ 2, cho EBIT bất kì để tìm ra EPS tương ứng, mỗi phương án đều xác định được 2 điểm, nối 2 điểm đó với nhau sẽ tạo thành đường thẳng phản ánh mối quan hệ giữa EBIT và EPS của phương án đó. Ý nghĩa của điểm bàng quan: Điểm cắt nhau giữa đường biểu thị nguồn tài trợ là nợ và đường biểu thị nguồn tài trợ là cổ phiếu thường là điểm bàng quan. Nếu EBIT thấp hơn điểm bàng quan thì phương án tài trợ bằng cổ phiếu thường tạo ra được EPS cao hơn phương án tài trợ 15 bằng nợ và ngược lại, khi EBIT lớn hơn điểm bàng quan thì phương án tài trờ bằng nợ tạo ra được EPS cao hơn phương án tài trợ bằng cổ phiếu thường. Phân tích độ bẩy tài chính (Degree Financial Leverage - DFL) Độ bẩy tài chính được định nghĩa là phần trăm thay đổi trong thu nhập mỗi cổ phần (EPS) do 1% thay đổi trong EBIT. Độ bẩy tài chính tiến đến cực đại khi doanh nghiệp tiến dần đến hoạt động ở mức lỗ, khi EPS = 0. Khi tất cả các yếu tố khác bằng nhau, độ bẩy tài chính càng cao thì rủi ro tài chính của doanh nghiệp càng lớn. Rủi ro tài chính thể hiện tính khả biến tăng thêm trong EPS của một doanh nghiệp do sử dụng đòn bẩy tài chính cũng có thể được đo lường bằng nhiều tỷ số tài chính khác nhau như tỷ lệ nợ trên tổng tài sản và tỷ số khả năng thanh toán lãi vay. Từ công thức: Ta thấy: I và PD là hằng số (cố định) nên I và PD đều bằng 0 Nếu doanh nghiệp sử dụng nguồn tài trợ bằng nợ thì PD = 0. Khi đó: Qua phân tích độ bẩy tài chính của các phương án tài trợ, nếu độ bẩy của phương án dùng cổ phiếu ưu đãi lớn hơn độ bẩy tài chính của phương án sử dụng nợ có nghĩa là mức biến động của EPS khi EBIT biến động đối với phương án tài trợ bằng cổ phiếu ưu đãi cao hơn mức biến động của EPS khi EBIT biến động với phương án tài trợ bằng nợ. Độ bẩy tài chính của phương án dùng cổ phiếu ưu đãi lớn hơn hay nhỏ hơn độ bẩy tài chính của phương án sử dụng nợ phụ thuộc vào vấn đề tiết kiệm thuế do sử dụng nợ so với chi phí trả cổ tức 16 Nếu chi phí trả cổ tức PD lớn hơn phần chênh lệch giữa lãi và tiết kiệm thuế do sử dụng nợ I * (1-t) ta có: Nếu chi phí trả cổ tức PD nhỏ hơn phần chênh lệch giữa lãi và tiết kiệm thuế do sử dụng nợ I * (1-t) ta có: Quan hệ giữa độ bẩy tài chính và rủi ro tài chính Rủi ro tài chính: Rủi ro tài chính là rủi ro biến động lợi nhuận trên cổ phần kết hợp với rủi ro mất khả năng chi trả phát sinh do doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính. Quan hệ giữa độ bẩy tài chính và rủi ro tài chính Khi doanh nghiệp gia tăng tỷ trọng nguồn tài trợ có chi phí cố định trong cơ cấu nguồn vốn thì dòng tiền cố định chi ra để trả lãi hoặc cổ tức cũng gia tăng làm tăng nguy cơ mất khả năng chi trả. Nói cách khác, độ bẩy tài chính càng cao thì nguy cơ rủi ro tài chính càng tăng lên, nếu độ bẩy tài chính không đủ khả năng tăng khả năng sinh lời ROE để bù đắp cho khoản chi phí tài chính cố định thì giá cổ phiếu sẽ bị sụt giảm (ngược lại với mục đích ban đầu của nhà quản trị khi quyết định sử dụng đòn bẩy tài chính) Quan hệ giữa độ bẩy tài chính và khả năng sinh lời 17 Hiệu quả của việc sử dụng đòn bẩy tài chính với khả năng sinh lời của doanh nghiệp được đánh giá qua chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE Chỉ tiêu ROE là chỉ tiêu được nhà đầu tư quan tâm vì nó cho thấy khả năng sinh lời của đồng vốn họ bỏ ra để đầu tư vào doanh nghiệp, chỉ tiêu ROE càng cao chứng tỏ doanh nghiệp càng sử dụng hiệu quả hơn những khoản vốn vay nên đã khuếch đại được tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu. Tăng mức lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp. Để đánh giá chỉ tiêu này ta có thể so sánh với chỉ tiêu này trong năm trước hoặc so với trung bình ngành. Nếu một doanh nghiệp sử dụng hiệu quả đòn bẩy tài chính thì chỉ tiêu này sẽ tăng nhanh và cao trong các năm, ngược lại nếu sử dụng đòn bẩy tài chính không hiệu quả thì chỉ tiêu này sẽ không tăng thậm chí còn giảm so với các năm trước đó. Vì lãi vay phải trả không đổi khi sản lượng thay đổi do đó đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp có tỷ trọng nợ phải trả cao hơn vốn chủ sử hữu sẽ lớn hơn đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp có tỷ trọng nợ phải trả nhỏ hơn vốn chủ sở hữu, những doanh nghiệp không sử dụng nợ sẽ không có đòn bẩy tài chính. Như vậy, đòn bẩy tài chính đặt trọng tâm vào tỷ số nợ, khi đòn bẩy tài chính cao, chỉ một sự thay đổi nhỏ của EBIT sẽ làm thay đổi lớn tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu nghĩa là tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu rất nhạy cảm với EBIT. Về thực chất, đòn bẩy tài chính phản ánh sự thay đổi của tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu trước sự thay đổi của EBIT. Trong đó: ROE1: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu của kỳ phân tích ROE0: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu của kỳ gốc 18 EBIT1: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay của kỳ phân tích EBIT0: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay của kỳ gốc Cũng như đòn bẩy hoạt động, việc sử dụng đòn bẩy tài chính như “con dao hai lưỡi”, nếu tổng tài sản của doanh nghiệp không có đủ khả năng sinh ra một tỷ lệ lợi nhuận đủ lớn để bù đắp các chi phí lãi vay phải trả thì tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu sẽ bị giảm sút. Vì phần lợi nhuận do vốn chủ sở hữu làm ra phải dùng để bù đắp sự thiếu hụt của lãi vay phải trả nên thu nhập của 1 đồng vốn chủ sở hữu sẽ còn lại ít hơn so với những gì chúng được hưởng. Đòn bẩy tài chính được các nhà quản trị sử dụng để gia tăng tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu, công thức xác định tác động của đòn bẩy tài chính đến tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: Kết luận: Qua phân tích đòn bẩy tài chính ta thấy việc sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp thực tế là việc tìm ra cơ cấu nguồn vốn tối ưu để làm cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận qua đó tối đa hóa được giá trị doanh nghiệp hay giá cổ phiếu của 1.2.3.3. Phân tích đòn bẩy tổng hợp doanh nghiệp Đòn bẩy tổng hợp là sự kết hợp sử dụng đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính trong doanh nghiệp. Khi sử dụng kết hợp, đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính có tác động đến EPS khi số lượng tiêu thụ thay đổi theo 2 bước: Bước 1: Số lượng tiêu thụ thay đổi tác động đến EBIT thay đổi (Tác động của đòn bẩy hoạt động) Bước 2: EBIT thay đổi làm EPS thay đổi (Tác động của đòn bẩy tài chính) Phân tích độ bẩy tổng hợp (Degree Total Leverage - DTL) Độ bẩy tổng hợp được định nghĩa là phần trăm thay đổi trong EPS do 1% thay đổi trong doanh thu. Nó cũng bằng DOL nhân với DFL của doanh nghiệp. Độ bẩy tổng hợp do doanh nghiệp sử dụng là một số đo tổng khả biến của EPS do việc sử dụng các chi phí hoạt động và chi phí tài chính cố định khi mức doanh thu thay đổi. Tương tự như đối với đòn bẩy hoạt động và đong bẩy tài chính, phân tích đòn bẩy tổng hợp cũng dựa trên phân tích theo sản lượng và theo doanh thu. 19 Phân tích độ bẩy tổng hợp theo sản lượng: Thay công thức độ bẩy hoạt động theo sản lượng và độ bẩy tài chính vào công thức độ bẩy tổng hợp ta có: Phân tích độ bẩy tổng hợp theo doanh thu: Thay công thức độ bẩy hoạt động theo doanh thu và độ bẩy tài chính vào công thức độ bẩy tổng hợp ta có: Quan hệ giữa độ bẩy tổng hợp và khả năng sinh lời Nếu một doanh nghiệp có mức độ đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính cao, một sự thay đổi nhỏ trong doanh số sẽ tạo ra một sự thay đổi lớn trong EPS. Đòn bẩy tổng hợp tiêu biểu cho độ phóng đại của sự gia tăng hay sụt giảm tương đối lớn hơn trong thu nhập trên mỗi cổ phần do việc doanh nghiệp sử dụng cả 2 loại đòn bẩy. Nhân tố thứ nhất: Tâm lý của nhà quản trị tài chính: Đây là nhân tố phụ thuộc vào sự bảo thủ hay phóng khoáng của nhà quản trị, một nhà quản trị có tâm lý phóng khoáng, thích mạo hiểm sẽ sử dụng đòn bẩy với độ bẩy cao hơn một nhà quản trị có tâm lý bảo thủ, hiệu quả sử dụng đòn bẩy của nhà quản trị phóng khoáng sẽ cao hơn đồng thời nguy cơ rủi ro cũng cao hơn. Nhân tố thứ hai: Trình độ của người lãnh đạo Vấn đề trình độ của người lãnh đạo rất quan trọng vì những nhà lãnh đạo không hiểu thấu đáo các vấn đề về đòn bẩy thì việc sử dụng đòn bẩy là rất khó khăn, người 20 lãnh đạo không hiểu rõ vai trò của đòn bẩy trong việc hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ bỏ lỡ nhiều cơ hội tăng trưởng lợi nhuận cho doanh nghiệp hoặc nếu không biết việc sử dụng đòn bẩy ở thời điểm hiện tại đang thể hiện những mặt trái của nó thì sẽ kéo lợi nhuận của doanh nghiệp xuống nhanh chóng Nhân tố thứ ba: Chiến lược phát triển doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng đòn bẩy cũng phụ thuộc vào chiến lược phát triển của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp đang có chiến lược mở rộng quy mô, lĩnh vực hoạt động với mức tăng trưởng tiềm năng cao thì việc sử dụng đòn bẩy sẽ giúp ích rất nhiều trong việc khuếch đại lợi nhuận cho doanh nghiệp, trong trường hợp doanh nghiệp đang có khuynh hướng chuyển đổi từ lĩnh vực ít rủi ro sang lĩnh vực có rủi ro cao hơn thì việc sử dụng đòn bẩy sẽ trở thành mạo hiểm, làm tăng hơn nữa khả năng gặp rủi ro của doanh nghiệp. Thị trường tài chính (Tác động đến hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính) Doanh nghiệp kinh doanh trong một thị trường tài chính tương đối phát triển thì việc huy động nợ dễ dàng hơn một thị trường tài chính chưa phát triển vì thị trường tài chính không phát triển sẽ gây khó khăn trong việc huy động nợ gây ra tâm lý lo lắng cho các nhà quản trị tài chính khi sử dụng đòn bẩy tài chính. Chi phí lãi vay (Tác động đến hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính) Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến số lượng sử dụng nợ của doanh nghiệp. Khi chi phí lãi vay thấp, doanh nghiệp có cơ hội sử dụng nợ nhiều hơn để tài trợ cho các hoạt động của mình làm tăng mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp ngược lại, với một lãi suất vay cao sẽ làm giảm việc sử dụng nợ kéo theo sự giảm sút của mức độ khuếch đại của đòn bẩy tài chính. Nếu cùng một lượng tiền nợ như nhau nhưng chi phí vay nợ giảm đi thì thu nhập trước thuế sẽ tăng lên cao làm cho thu nhập trên một cổ phần thường được khuếch đại Chính sách, luật pháp, nhà nước Chính sách vĩ mô của Nhà nước chi phối các hoạt động của doanh nghiệp, những sự thay đổi chính sách về thuế theo từng thời kỳ làm doanh nghiệp phải lựa chọn cơ cấu vốn hợp lý để việc sử dụng đòn bẩy mang lại hiệu quả cao nhất Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp 21 Mỗi doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực khác nhau tại các hình thức kinh doanh khác nhau sẽ có những đặc điểm ngành nghề và rủi ro chi phối sự lựa chọn sử dụng đòn bẩy của doanh nghiệp Tình hình tiêu thụ sản phẩm và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp tiêu thụ được nhiều sản phẩm tạo ra doanh thu lớn làm cho việc sử dụng đòn bẩy hoạt động có hiệu quả hơn và làm gia tăng hiệu quả của đòn bẩy tài chính nhưng nếu doanh nghiệp không tiêu thụ được nhiều sản phẩm, gánh nặng từ việc sử dụng đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính là hết sức tặng nề. Thực trạng của nền kinh tế Thực trạng nền kinh tế ảnh hưởng đến tất cả các doanh nghiệp, nền kinh tế hưng thịnh làm cho các doanh nghiệp có kết quả kinh doanh tốt và làm tăng hiệu quả của việc sử dụng đòn bẩy và ngược lại, nền kinh tế trì trệ không hề có lợi cho doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy Tâm lý khách hàng Khi doanh nghiệp hiểu biết và nắm bắt được tâm lý khách hàng, việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp sẽ gặp nhiều thuận lợi hơn, doanh thu tăng là một yếu tố quyết định trong việc phát huy hiệu quả sử dụng đòn bẩy của doanh nghiệp. Đội ngũ cán bộ Công ty cần liên tục cập nhật những kiểu cách sản phẩm mới trên thế giới để giới thiệu với khách hàng mục đích đánh vào tâm lý sính ngoại của người Việt Nam đồng thời mở thêm dịch vụ tư vấn các sản phẩm hợp với phong cách từng ngôi nhà của khách hàng vừa để tăng thêm sự chuyên nghiệp trong việc sản xuất vừa tăng thêm doanh thu từ phí dịch vụ. 22 Tên Công ty: Công ty Cổ phần Huyndai Aluminum Vina Tên quốc tế: Hyundai Aluminum Vina Shareholding Company Tên viết tắt: HYUNDAI ALUMINUM VINA Trụ sở chính: Đường B2, Khu B-KCN Phố Nối A, Huyện Văn Lâm, Hưng Yên Điện thoại: 0321.3967771~5 Fax: 0321.3967770 Loại hình Công ty: Công ty cổ phần Tổng vốn đầu tư đăng ký: 37.500.000 USD Vốn pháp định: 11.500.000 USD Đại diện Công ty: Chủ tịch hội đồng quản trị: Park Suk Bong Ngày cấp giấy phép đầu tư: ngày 30 tháng 10 năm 2006 Mã số thuế: 0900259904 Công ty cổ phần Hyundai Aluminum Vina là Công ty 100% vốn đầu tư của Hàn Quốc, trực thuộc Tập đoàn Huyndai Hàn Quốc, được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 052033000002, ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên cấp ngày 30 tháng 10 năm 2006. Các sản phẩm mang lại doanh thu chính cho Công ty là cửa sổ PVC, cửa ra vào, mái hắt, tường chắn PVC, khuôn nhôm, ván ô đặc, ván ô hỗn hợp, khuôn rập, các bộ phận điện nhôm, ống nhôm tròn xi mạ, mặt dựng, vách ngăn và nhôm thanh định hình, đặc biệt trong năm 2013 Công ty tập trung phát triển sản phẩm mới là cửa nhựa lõi thép. 23 Bảng 2.1. Tổng hợp kết quả kinh doanh giai đoạn 2012-2014 Đơn vị: Tỷ đồng Chỉ tiêu Năm Chênh lệch Chênh lệch 2012- 2013 2013-2014 2012 2013 2014 Tỷ % Tỷ % đồng đồng Doanh thu 1150,91 2042,25 1751,19 891,34 77,45 (291,06) (14,25) CP hoạt động 1096,01 1893,60 1613,75 797,59 72,77 (279,85) (14,78) Lợi nhuận 12,73 70,20 37,03 57,47 451,56 (33,17) (47,24) (Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) Trong đó: Lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế không bao gồm các khoản thu nhập khác và chi phí khác Nhận xét khái quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty: Doanh thu: Doanh thu của Công ty bao gồm doanh thu từ các loại cửa, mặt dựng, nhôm thanh định hình và các sản phẩm khác. Doanh thu biến động qua 2 giai đoạn, từ 2012 đến 2013 doanh thu tăng cao do Công ty phát triển mặt hàng cửa nhựa lõi thép theo công nghệ uPVC với nhiều kiểu dáng mẫu mã khác nhau. Đặc điểm của dòng sản phẩm này là độ bền màu, chắc chắn, phù hợp với điều kiện khí hậu Việt Nam và các độ cách âm vượt trội so với của nhựa PVC thông thường. Nhờ những ưu điểm vượt trội đó, sản phẩm đã được nhiều khách hàng lựa chọn sử dụng. Năm 2014 do quá tập trung cho sản phẩm này, Công ty đã không ưu tiên phát triển cập nhật mẫu mã cũng như chất lượng của các mặt hàng khác như mặt dựng, vách ngăn… dẫn tới các đối thủ cạnh tranh đã vượt qua và cho ra mắt các sản phẩm chất lượng với giá cả cạnh tranh hơn đồng thời mặt hàng cửa nhựa lõi thép đã bắt đầu có thêm các đối thủ khác trên thị trường vì vậy Công ty bán hàng chậm hơn so với giai đoạn trước khiến cho doanh thu ở năm 2014 sụt giảm mạnh 291,06 tỷ đồng tương đương với 14,25% Chi phí: Giai đoạn 2012-2013 chi phí hoạt động của Công ty tăng 797,59 tỷ trong đó thành phần tăng nhiều nhất là chi phí cố định chủ yếu đến từ chi phí khấu hao 24 tài sản cố định đó là khi Công ty mua sắm các trang thiết bị mới phục vụ cho việc sản xuất đảm bảo số lượng cửa bán ra tăng cao. Để có vốn đầu tư cho số tài sản cố định này Công ty đã sử dụng nguồn nợ vay vì vậy phát sinh thêm một khoản chi phí lãi vay không nhỏ. Bên cạnh đó chi phí nguyên vật liệu tăng lên cũng làm chi phí của Công ty năm 2013 tăng lên. Sang đến năm 2014, do ảnh hưởng lớn từ việc bán hàng chậm hơn, Công ty đã thực hiện các chính sách tiết kiệm chi phí bao gồm chi phí giá vốn và một số chi phí biến đổi khác để đảm bảo lợi nhuận vì vậy khoản mục tổng chi phí trong năm 2014 giảm đi 14,78%. Khi doanh thu không đổi, chi phí (bao gồm cả chi phí cố định và chi phí biến đổi) tỷ lệ nghịch với lợi nhuận, chi phí tăng thì lợi nhuận giảm và ngược lại vì vậy kiểm soát chi phí ở mức hợp lý là việc vô cùng cần thiết đối với Công ty. Lợi nhuận: Từ bảng tổng hợp tình hình hoạt động của Công ty có thể thấy doanh thu, chi phí và lợi nhuận ở giai đoạn 2012-2013 có sự thay đổi nhiều hơn so với giai đoạn sau là 2013-2014 mặc dù vậy, cả ba chỉ tiêu này đều biến động cùng chiều, cùng tăng ở giai đoạn 2012-2013 và giảm ở giai đoạn 2013-2014 cho thấy Công ty đã có sự thay đổi chi phí tương đối hợp lý khi doanh thu có chiều hướng thay đổi để đảm bảo lợi nhuận không bị âm. Mức độ thay đổi doanh thu và chi phí tương đối đồng đều nhau đồng thời mức tăng doanh thu luôn lớn hơn mức tăng chi phí (cùng tăng khoảng 70% đến 80% ở giai đoạn 2012-2013 và cùng giảm ở khoảng 14% ở giai đoạn 2013-2014) nên lợi nhuận không bị thay đổi ngược chiều với chi phí. Mặt khác, mức độ thay đổi của lợi nhuận ở cả hai giai đoạn luôn cao hơn mức độ thay đổi doanh thu và chi phí (tăng 375,92% ở năm 2013 và giảm 46,93% ở năm 2014) điều này là do tác động của công cụ tài chính là đòn bẩy của Công ty. Kết luận: Qua việc phân tích tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần Huyndai Aluminum Vina trong giai đoạn 2012-2014 ta thấy Công ty đã có sự cân bằng doanh thu và chi phí một cách hợp lý tuy nhiên tình hình hoạt động chưa ổn định, tại năm 2014 hoạt động của Công ty là kém hiệu quả, cùng với việc sử dụng công cụ đòn bẩy làm cho lợi nhuận bị giảm sút một cách nhanh chóng. Trong giai đoạn tới nếu Công ty không thay đổi cách thức làm việc để tăng doanh thu thì rất có thể dẫn tới nguy cơ làm ăn thua lỗ. 25 Huyndai Aluminum Vina là Công ty sản xuất với nhiều chủng loại sản phẩm, đa dạng về kiểu dáng, mẫu mã cũng như giá thành vì vậy thực trạng sử dụng đòn bẩy của Công ty được phân tích bằng phương pháp phân tích theo doanh thu. 2.2.1.1. Phân tích điểm hòa vốn Bảng 2.2. Doanh thu hòa vốn Đơn vị: Tỷ đồng Chênh lệch Chênh lệch 2012 – 2013 2013 -2014 Năm Năm Năm Chỉ tiêu 2012 2013 2014 Tỷ (%) Tỷ đồng (%) đồng Tổng CP hoạt động 1096,01 1893,60 1613,75 797,59 72,77 (279,85) (14,78) Tổng định phí (F) 121,84 291,20 376,93 169,36 139,00 85,73 29,44 Tổng biến phí (VC) 974,17 1602,40 1236,82 628,23 64,49 (365,58) (22,81) Doanh thu (S) 1150,91 2042,25 1751,19 891,34 77,45 (291,06) (14,25) Doanh thu hòa vốn 793,41 1352,06 1283,27 558,65 70,41 (68,79) (5,09) (Nguồn: Tổng hợp từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) Nhận thấy trong cả giai đoạn hoạt động từ 2012 đến 2014 doanh thu và doanh thu hòa vốn của Công ty có những biến chuyển không ngừng và có sự biến động cùng chiều với nhau. Giai đoạn 2012-2013 doanh thu và doanh thu hòa vốn cùng tăng cao, sang giai đoạn 2013-2014 cả hai loại doanh thu này cùng giảm. Việc thay đổi doanh thu và doanh thu hòa vốn có tác động trực tiếp đến lợi nhuận mà Công ty đạt được bởi doanh thu hòa vốn là doanh thu mà tại đó số tiền Công ty kiếm được vừa đủ để bù đắp tổng chi phí bỏ ra, Công ty sẽ làm ăn có lãi khi doanh thu lớn hơn doanh thu hòa vốn và ngược lại, khi doanh thu nhỏ hơn doanh thu hòa vốn Công ty sẽ làm ăn thua lỗ. Sự thay đổi doanh thu và doanh thu hòa vốn của Công ty trong giai đoạn 2012-2014 được thể hiện qua đồ thị sau: 26 Biểu đồ 2.1. Doanh thu hòa vốn 2500.0 2042.25 2000.0 1751.19 1000.0 1352.06 1500.0 1283.27 1150.91 500.0 .0 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Doanh thu hòa vốn Tổng doanh thu (Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty) Qua số liệu tính toán và biểu đồ về doanh thu hòa vốn có thể thấy trong cả 3 năm Công ty luôn đảm bảo doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh vượt qua doanh thu hòa vốn tức là doanh thu nhận được hàng năm đã bù đắp được tổng chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận cho Công ty. Tuy nhiên mức lợi nhuận ở mỗi năm là khác nhau. Xét sự chênh lệch doanh thu và doanh thu hòa vốn: Bảng 2.3. Chênh lệch doanh thu và doanh thu hòa vốn Đơn vị: Tỷ đồng Chỉ tiêu Năm Chênh lệch Chênh lệch 2012-2013 2013-2014 2012 2013 2014 Tỷ đồng % Tỷ đồng % Doanh thu 1150,91 2042,25 1751,19 891,34 77,45 (291,06) (14,25) DT hòa vốn 793,41 1352,06 1283,27 558,65 70,41 (68,79) (5,09) Chênh lệch 357,50 690,19 467,92 332,69 7,03 (222,27) (9,16) (Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính của Công ty) Chênh lệch doanh thu và doanh thu hòa vốn cho biết mức lợi nhuận hàng năm Công ty đạt được. Năm 2013 khoản chênh lệch này tăng lên 332,69 tỷ đồng tương 27 đương với 7,03% và năm 2014 giảm xuống 222,27 tỷ đồng tương ứng với mức giảm 9,16% điều này cho thấy lợi nhuận biến động tăng giảm ở mỗi giai đoạn và đặc biệt có sự thay đổi mạnh mẽ ở năm 2014. Nguyên nhân của sự biến động này là do tác động của 3 yếu tố: doanh thu, chi phí cố định và chi phí biến đổi. Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố tới doanh thu hòa vốn trong từng giai đoạn như sau: Ảnh hƣởng của doanh thu tới doanh thu hòa vốn: Giai đoạn 1: Từ 2012 đến 2013 Bảng 2.4. Ảnh hưởng của doanh thu đến doanh thu hòa vốn giai đoạn 2012-2013 Đơn vị: Tỷ đồng Năm Chênh lệch Chỉ tiêu 2012 2013 Tỷ đồng % Định phí (F) 121,84 121,84 0,00 0,00 Biến phí (VC) 974,17 974,17 0,00 0,00 Doanh thu (S) 1150,91 2042,25 891,34 77,45 Doanh thu hòa vốn 793,41 232,97 (560,44) (70,64) (Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính của Công ty giai đoạn 2012-2013) Năm 2013 doanh thu của Công ty tăng lên mạnh mẽ và đạt ở mức 2042,25 tỷ đồng, tăng 77,45% so với năm 2012, nguyên nhân của sự tăng vọt này là năm 2013 do nhận biết được thị hiếu của người tiêu dùng, ngoài những sản phẩm đã sản xuất từ trước, Công ty đã tập trung phát triển sản phẩm cửa nhựa lõi thép. Bằng việc áp dụng công nghệ mới uPVC từ Hàn Quốc vào sản xuất, sản phẩm cửa nhựa lõi thép của Công ty đã có được tính năng vượt trội so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường như có khả năng chịu lực tốt, chịu được va đập mạnh, cách âm, không bị cong vênh và thích nghi tốt với điều kiện khí hậu Việt Nam, chịu được nhiệt độ cao và tia cực tím đồng thời Công ty cũng tập trung cập nhật nhiều mẫu mã đặc biệt cho loại sản phẩm này như cửa đi mở trượt, cửa đi xếp trượt, cửa sổ mở quay, cửa sổ mở hất, cửa sổ mở quay lật và đặc biệt là sản phẩm cửa đi 2 cánh mở quay phù hợp cho không gian nhỏ được rất nhiều khách hàng ưa chuộng. Việc áp dụng Công nghệ uPVC và tăng cường mẫu mã sản phẩm đã làm doanh thu của Công ty trong giai đoạn này tăng lên đáng kể. 28 Từ bảng 2.4 nhận thấy khi các yếu tố khác không đổi, doanh thu tăng lên làm cho doanh thu hòa vốn giảm xuống dẫn tới mức chênh lệch doanh thu và doanh thu hòa vốn tăng lên hay nói cách khác là Công ty có khả năng tăng lợi nhuận. Giai đoạn 2: Từ 2013 đến 2014 Bảng 2.5. Ảnh hưởng của doanh thu đến doanh thu hòa vốn giai đoạn 2013-2014 Đơn vị: Tỷ đồng Năm Chênh lệch Chỉ tiêu 2013 2014 Tỷ đồng % Định phí (F) 291,20 291,20 0,00 0,00 Biến phí (VC) 1602,40 1602,40 0,00 0,00 Doanh thu (S) 2042,25 1751,19 (291,06) (14,25) Doanh thu hòa vốn 1352,06 3427,29 2075,23 153,49 (Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính của Công ty giai đoạn 2013-2014) Giai đoạn 2013-2014 doanh thu của Công ty giảm xuống 291,06 tỷ đồng tương đương với mức giảm 14,25% so với giai đoạn trước đó, điều này tới từ 2 nguyên nhân, thứ nhất vì năm 2013 Công ty quá tập trung cho sản phẩm cửa nhựa lõi thép mà không chú trọng phát triển về mẫu mã cũng như cải thiện giá cả và chính sách bán hàng của những sản phẩm khác như khuôn rập, ống nhôm tròn xi mạ, mặt dựng, vách ngăn….làm cho doanh thu từ những mặt hàng này bị giảm sút. Nguyên nhân thứ hai là do sản phẩm cửa nhựa lõi thép của Công ty đã có nhiều đối thủ như Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng tổng hợp Thăng Long, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu xây dựng Thủ đô, Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Bình Linh…với giá cả cạnh tranh hơn dẫn tới sản phẩm này không còn hấp dẫn người tiêu dùng như trước. Khi các yếu tố khác không đổi, doanh thu giảm làm cho doanh thu hòa vốn tăng lên, mức độ tăng lên của doanh thu hòa vốn là 153,49% lớn hơn mức độ giảm của doanh thu là 14,25% cho thấy độ nhạy cảm của doanh thu hòa vốn trước sự tác động của doanh thu, chỉ một thay đổi nhỏ trong doanh thu sẽ làm cho doanh thu hòa vốn có sự thay đổi lớn. Khi doanh thu hòa vốn tăng Công ty phải chịu áp l ực bù đắp chi phí 29 lớn hơn trước, khoảng cách giữa doanh thu và doanh thu hòa vốn bị co ngắn lại khiến cho lợi nhuận của Công ty bị giảm sút. Kết luận: Chênh lệch doanh thu và doanh thu hòa vốn của Công ty đang có chiều hướng sụt giảm, điều này tác động không nhỏ đến lợi nhuận và làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Nguyên nhân là do Công ty không cải thiện các yếu tố như chính sách bán hàng, chính sách marketing, đồng thời chất lượng sản phẩm không có sự cải tiến phù hợp với nhu cầu thị trường khiến cho doanh thu có chiều hướng sụt giảm. Công ty cần tập trung tăng cường chất lượng, mẫu mã sản phẩm và cải thiện giá bán đồng thời phải tăng các hoạt động marketing và có những chiến lược kinh doanh phù hợp để tăng cường doanh thu lớn nhất có thể. Ảnh hƣởng của chi phí cố định tới doanh thu hòa vốn Giai đoạn 1: Từ 2012 đến 2013 Bảng 2.6. Ảnh hưởng của chi phí cố định đến doanh thu hòa vốn giai đoạn 2012-2013 Đơn vị: Tỷ đồng Năm Chênh lệch Chỉ tiêu 2012 2013 Tỷ đồng % 1. Định phí (F) 121,84 291,20 169,36 139,00 -CP sản xuất chung cố định 88,87 222,02 133,15 149,83 +CP khấu hao TSCĐ 52,72 139,06 86,34 163,77 +CP nhân viên quản lý 36,15 82,96 46,81 129,49 -CP bán hàng 32,97 69,18 36,21 109,83 2. Biến phí (VC) 974,17 974,17 0,00 0,00 3. Doanh thu (S) 1150,91 1150,91 0,00 0,00 4. Doanh thu hòa vốn 793,41 1896,26 1102,85 139,00 (Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính của Công ty giai đoạn 2012-2013) Tổng chi phí cố định của Công ty năm 2013 tăng lên 169,36 tỷ đồng tương đương với mức tăng 139% so với năm 2012. Sự tăng lên của chi phí cố định đến từ hai 30 yếu tố: Chi phí sản xuất chung cố định và chi phí bán hàng. Cả hai yếu tố này đều tăng trên 100% ở năm 2013 và cụ thể như sau: Chi phí sản xuất chung cố định bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí nhân viên quản lý. Chi phí khấu hao tài sản cố định tăng 163,77% do năm 2013 Công ty đã bổ sung một lượng lớn tài sản cố định như máy hàn 2 đầu, máy cắt nẹp kính, máy đục lỗ khóa 1 đầu, máy cắt 2 đầu… để phục vụ nhu cầu sản xuất cửa nhựa lõi thép công nghệ uPVC. Ngoài ra trong năm 2013 Công ty đã tăng cường bồi dưỡng kĩ năng của các cán bộ quản lý bằng các khóa đào tạo và kiểm tra trình độ định kì để nâng cao trình độ của bộ máy quản lý phục vụ cho nhu cầu quản lý ngày càng cao khi Công ty bước vào các giai đoạn phát triển sau, điều này đã làm cho chi phí nhân viên quản lý tăng lên 129,49% so với năm 2013 Chi phí bán hàng tăng 109,83% so với năm 2012 do Công ty tăng cường đầu tư quảng cáo sản phẩm mới của mình bằng các phương pháp như phát tờ rơi, tăng cường đội ngũ nhân viên tiếp thị tới các Công trình xây dựng nhà ở trong khu vực tỉnh Hưng Yên như khu đô thị Lạc Hồng – Phố Nối, khu biệt thự Phố Hiến, khu đô thị Ecopark… Qua bảng 2.6 có thể thấy được ảnh hưởng cùng chiều của định phí và doanh thu hòa vốn, khi định phí tăng, các yếu tố khác không đổi dẫn đến doanh thu hòa vốn tăng lên đồng nghĩa với việc Công ty phải đối mặt với việc tăng doanh thu để bù đắp một lượng chi phí lớn. Để tăng cường hiệu quả sử dụng chi phí cố định, Công ty cần xây dựng kế hoạch sử dụng cụ thể để chủ động phân bổ chi phí phù hợp với từng giai đoạn phát triển. Giai đoạn 2: Từ 2013 đến 2014 Bảng 2.7 cho thấy các khoản chi phí cố định như chi phí nhân viên quản lý (đào tạo nhân viên quản lý), chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí bán hàng không tăng mạnh như năm 2013 nhưng chưa thể giảm ngay trong năm 2014, phần tăng định phí này chủ yếu là chi phí khấu hao tài sản do Công ty sử dụng tài sản chưa hết hiệu suất ví dụ như khi sử dụng khuôn đúc nhôm để sản xuất nhôm thanh định hình, mỗi khuôn đúc Công ty chỉ dùng trong khoảng 2000 lần thay vì sử dụng tới 2500 lần theo công suất thiết kế, nguyên nhân của việc sử dụng tài sản lãng phí như vậy một phần là do trong quá trình sử dụng, các công nhân không thường xuyên bảo dưỡng, kiểm tra khuôn đúc dẫn tới giảm tuổi thọ của loại khuôn này. Một phần khác đến từ việc 31 Công ty đầu tư thêm cho quảng cáo rộng rãi các sản phẩm của mình trên các phương tiện truyền thông như báo giấy, báo mạng, tạp chí, quảng cáo… để kích thích nhu cầu tiêu dùng. Sự tăng lên của định phí đã kéo theo sự tăng lên của doanh thu hòa vốn, hai khoản mục này có sự biến động cùng chiều và mức độ tăng là như nhau chính vì thế khi sử dụng chi phí cố định, Công ty cần có chiến lược sử dụng tiết kiệm, hiệu quả để giúp doanh thu tăng cao và làm giảm doanh thu hòa vốn, tạo đà để nâng cao lợi nhuận hoạt động. Bảng 2.7. Ảnh hưởng của chi phí cố định đến doanh thu hòa vốn giai đoạn 2013-2014 Đơn vị: tỷ đồng Năm Chênh lệch Chỉ tiêu 2013 2014 Tỷ đồng % 1. Định phí (F) 291,20 376,93 85,73 29,44 -CP sản xuất chung cố định 222,02 296,91 74,89 33,73 +CP khấu hao TSCĐ 139,06 194,67 55,61 39,99 +Cp nhân viên quản lý 82,96 102,24 19,28 23,24 - CP bán hàng 69,18 80,02 10,84 15,67 2. Biến phí (VC) 1602,40 1602,40 0,00 0,00 3. Doanh thu (S) 2042,25 2042,25 0,00 0,00 4. Doanh thu hòa vốn 1352,06 1750,11 398,05 29,44 (Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính của Công ty giai đoạn 2013-2014) Kết luận:Việc sử dụng chi phí cố định của Công ty có xu hướng tăng lên trong cả giai đoạn, điều này đã tác động làm doanh thu hòa vốn tăng lên. Đây có thể coi là một bất lợi vì doanh thu hòa vốn tăng làm chênh lệch doanh thu và doanh thu hòa vốn trở nên thấp hơn gây áp lực về việc tăng doanh thu của Công ty hay nói cách khác Công ty cần phải đạt doanh thu lớn hơn để bù đắp khoản chi phí bỏ ra và tăng cường lợi nhuận. Trong các giai đoạn tiếp theo, Công ty cần có những biện pháp sử dụng chi phí cố định hợp lý (đặc biệt là chi phí khấu hao) phù hợp với từng giai đoạn phát triển 32 đồng thời giảm bớt các loại chi phí không cần thiết và cần sử dụng triệt để hiệu suất của tài sản cố định, tránh lãng phí. Ảnh hƣởng của chi phí biến đổi đến doanh thu hòa vốn Ảnh hưởng của biến phí đến doanh thu hòa vốn được chia thành 2 giai đoạn: Giai đoạn 1: từ 2012 đến 2013 Bảng 2.8. Ảnh hưởng của chi phí biến đổi đến doanh thu hòa vốn giai đoạn 2012-2013 Đơn vị: Tỷ đồng Năm Chênh lệch Chỉ tiêu 2012 2013 Tỷ đồng % 1. Định phí (F) 121,84 121,84 0,00 0,00 2. Biến phí (VC) 974,17 1.602,40 628,23 64,49 -CP NVL trực tiếp 883,30 1.408,48 525,18 59,46 - CP hoa hồng bán hàng 26,75 54,75 28,00 104,68 - CP nhân công 18,57 28,00 9,43 50,78 - CP bằng tiền khác 45,55 111,17 65,62 144,06 3. Doanh thu (S) 1.150,91 1.150,91 0,00 0,00 Tỷ lệ VC/S 0,85 1,39 0,54 63,53% 4. Doanh thu hòa vốn 793,41 (310,59) (1.103,99) (139,15) (Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính của Công ty giai đoạn 2012-2013) Theo số liệu bảng 2.8 chi phí biến đổi bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí hoa hồng bán hàng, chi phí nhân công và các loại chi phí bằng tiền khác. Trong giai đoạn này cả bốn loại chi phí biến đổi đều tăng lên. Trong đó: chi phí nguyên vật liệu tăng do giá nguyên vật liệu tăng cao cụ thể là giá phôi nhôm năm 2013 đã tăng lên từ 1.777 USD/tấn thành 2.000 USD/tấn so với năm 2012 đồng thời tỷ giá hối đoái USD/VND tại thời điểm Công ty mua nguyên vật liệu cũng tăng lên thành 21.200 đồng, cao hơn 380 đồng so với năm 2012. Do số lượng sản phẩm sản xuất và số lượng hàng hóa tiêu thụ năm 2013 cao hơn nên kéo theo các loại chi phí như chi phí công nhân trực tiếp, chi phí điện nước… tăng lên cao. Phần chi phí hoa hồng bán hàng được
33 Công ty trả cho các đại lý là 2,32% trên tổng giá trị doanh thu tuy nhiên do năm 2013 các đại lý làm việc rất hiệu quả (bán được nhiều hàng) vì vậy Công ty đã thỏa thuận lại và đưa ra mức chia hoa hồng đại lý tăng lên thành 2,68% trên tổng doanh thu, điều này đã khiến cho khoản chi phí hoa hồng tăng lên tới 104,68%. Trong giai đoạn này nếu vẫn giữ nguyên doanh thu của năm 2012 để áp dụng vào năm 2013 thì tổng chi phí biến đổi năm 2013 sẽ lớn hơn tổng doanh thu của năm 2012 dẫn tới hiệu số (1- VC/S) là một số âm và làm cho doanh thu hòa vốn cũng âm vì vậy ta không xét tác động của sự thay đổi biến phí tới doanh thu hòa vốn trong trường hợp này. Giai đoạn 2: Từ 2013 đến 2014 Bảng 2.9. Ảnh hưởng của chi phí biến đổi đến doanh thu hòa vốn giai đoạn 2013-2014 Đơn vị: tỷ đồng Năm Chênh lệch Chỉ tiêu 2013 2014 Tỷ đồng % 1. Định phí (F) 291,20 291,20 0,00 0,00 2. Biến phí (VC) 1602,40 1236,82 (365,58) (22,81) -CP NVL trực tiếp 1.408,48 1.002,99 (405,49) (28,79) - CP hoa hồng bán hàng 54,75 63,39 8,64 15,77 - CP nhân công 28,00 29,35 1,35 4,82 - CP bằng tiền khác 111,17 141,09 29,92 26,92 3. Doanh thu (S) 2042,25 2042,25 0,00 0,00 Tỷ lệ VC/S 0,78 0,61 (0,17) (21,8) 4. Doanh thu hòa vốn 1352,06 738,37 (613,69) (45,39) (Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính của Công ty giai đoạn 2013-2014) Trong giai đoạn 2013-2014 lượng hàng hóa Công ty bán được có sự sụt giảm vì vậy Công ty đã sản xuất số lượng sản phẩm ít hơn để giảm thiểu các loại chi phí liên quan điều đó làm cho chi phí nguyên vật liệu trực tiếp giảm mạnh từ 1.408,48 tỷ đồng xuống còn 1.002,99 tỷ đồng. Sự tăng lên của mức giá chung trên nền kinh tế đã tác động đến chi phí nhân công và chi phí bằng tiền khác mà Công ty phải trả khiến cho 34 hai loại chi phí này đều có sự tăng lên. Để khuyến khích công tác bán hàng của các đại lý Công ty đã tăng tỷ lệ chia hoa hồng lên thành 3,62% trên doanh thu đạt được, điều này đã khiến cho chi phí hoa hồng phải trả tăng lên 15,77% mặc dù doanh thu trong năm bị sụt giảm. Các loại chi phí như chi phí nhân công, chi phí hoa hồng bán hàng và chi phí khác bằng tiền có sự gia tăng nhưng mức độ tăng không cao bằng mức độ tăng của chi phí nguyên vật liệu. Tổng hợp các yếu tố đó đã làm cho tổng chi phí biến đổi giảm xuống 22,81% so với năm 2013. Tổng chi phí biến đổi giảm kéo theo doanh thu hòa vốn giảm 45,39%.Qua đây ta thấy biến phí và doanh thu hòa vốn có tác động cùng chiều, một sự thay đổi của biến phí sẽ dẫn tới một sự thay đổi lớn hơn của doanh thu hòa vốn. Có thể thấy rằng doanh thu hòa vốn nhạy cảm với sự thay đổi của biến phí. Kết luận:Chi phí biến đổi của Công ty đang có chiều hướng sụt giảm, điều này làm cho doanh thu hòa vốn giảm, tăng khả năng nâng cao lợi nhuận cho Công ty, tuy nhiên việc giảm thiểu chi phí biến đổi chủ yếu đến từ việc giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp do doanh thu của Công ty giảm, các loại chi phí khác vẫn có xu hướng gia tăng điều này cho thấy việc quản lý biến phí của Công ty chưa thực sự hiệu quả. Kết luận chung: Doanh thu, chi phí cố định và chi phí biến đổi là 3 yếu tố trực tiếp tác động tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Mỗi yếu tố này thay đổi đều dẫn tới sự thay đổi của doanh thu hòa vốn và lợi nhuận của Công ty. Doanh thu của Công ty trong giai đoạn 2012-2014 có sự biến động mạnh và đang có xu hướng sụt giảm. Chi phí cố định có chiều hướng tăng lên nhưng mức tăng không cao bằng mức độ sụt giảm chi phí biến đổi vì vậy tổng chi phí của Công ty cũng đang giảm xuống. Tổng hợp mức giảm doanh thu (14,25%) và mức độ giảm của tổng chi phí (14,78%) đã làm cho doanh thu hòa vốn của Công ty giảm xuống 5,09% điều này có thể nâng cao chênh lệch doanh thu và doanh thu hòa vốn tuy nhiên trên thực tế, mức chênh lệch doanh thu và doanh thu hòa vốn lại giảm xuống 9,16% cho thấy năm 2014 Công ty chưa thực sự hoạt động hiệu quả, các chiến lược quảng cáo chưa linh hoạt, chưa có chính sách bán hàng hợp lý và chưa sử dụng hết hiệu suất tài sản. Trong giai đoạn sắp tới, Công ty cần có các chiến lược tăng doanh thu và giảm chi phí bằng các biện pháp thay đổi chính sách bán hàng, chính sách quản lý doanh nghiệp để đảm bảo làm ăn có hiệu quả trong nền kinh tế nhiều biến động. 35 2.2.1.2. Thời gian hoàn vốn Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian đủ để Công ty thu hồi được tổng chi phí đã bỏ ra trong năm, nói cách khác thời gian hoàn vốn cho biết sau bao lâu thì doanh thu mà Công ty đạt được sẽ được chuyển hoàn toàn thành lợi nhuận. Thời gian hoàn vốn càng dài chứng tỏ Công ty cần nhiều thời gian hơn để thu hồi lại tổng chi phí và còn ít thời gian hơn để chuyển doanh thu thành lợi nhuận. Bảng 2.10. Thời gian hoàn vốn Đơn vị: Tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tổng doanh thu 1150,91 2042,25 1751,19 Doanh thu hòa vốn 793,41 1352,06 1283,27 Thời gian hoàn vốn (Tháng) 8,27 7,94 8,79 (Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính của Công ty) Biểu đồ 2.2. Thời gian hoàn vốn theo tháng 9 8.8 8.6 8.4 8.27 8.2 8 7.94 7.8 7.6 7.4 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Thời gian hoàn vốn (Tháng) (Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh) Thời gian hoàn vốn theo tháng được tính theo công thức: Thời gian hoàn vốn = 36 Năm 2013 thời gian hoàn vốn giảm xuống do doanh thu hòa vốn của Công ty tăng lên 70,41% nhưng mức tăng ít hơn mức tăng doanh thu 77,45%. Doanh thu hòa vốn tăng lên do tác động đồng thời của việc tăng định phí là 139% và tác động tăng khuếch đại của biến phí. Năm 2014 thời gian hoàn vốn tăng lên thành 8,79 tháng do cả doanh thu và doanh thu hòa vốn cùng giảm xuống với mức giảm doanh thu lớn hơn mức giảm doanh thu hòa vốn. Doanh thu hòa vốn giai đoạn này giảm xuống là do biến phí giảm mạnh và với tính chất khuếch đại của mình, biến phí đã vượt lên xu hướng tăng 29,44% của định phí kết quả là làm mức độ giảm của doanh thu hòa vốn giảm theo. Qua kết quả tính toán và biều đồ thời gian hoàn vốn nhận thấy thời gian trung bình để Công ty thu hồi được các khoản chi phí rơi vào khoảng 8 tháng và có sự biến động nhẹ qua các năm. Đây là khoảng thời gian tương đối dài, có thể hiểu từ tháng thứ 9 trở đi doanh thu của Công ty mới thực sự đem lại lợi nhuận, với thời gian 4 tháng còn lại trong năm đây được coi là thách thức đối với Công ty vì áp lực nâng cao doanh số tăng lên trong khoảng thời gian rất ngắn còn lại của năm. Trong thời gian tới, Công ty cần cải thiện cách thức quản lý doanh thu và chi phí phù hợp để có được kết quả 2.2.1.3. Phân tích độ bẩy hoạt động thời gian hoàn vốn nhanh hơn. Để phân tích độ bẩy hoạt động cần xem xét tỷ trọng các khoản chi phí, mức độ sử dụng chi phí cố định và tính toán độ bẩy hoạt động. Trước tiên là tìm hiểu cơ cấu chi phí mà Công ty sử dụng. Biểu đồ 2.3. Tỷ trọng các khoản chi phí qua các năm Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Định phí Biến phí (Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty) 37 Qua biểu đồ chi phí có thể thấy mức độ sử dụng định phí của Công ty tăng dần qua các năm trong suốt cả giai đoạn nghiên cứu và đặc biệt là năm 2014 ngoài những khoản chi phí khấu hao tài sản cố định xuất hiện từ năm 2013 Công ty còn phải đầu tư thêm vào các loại chi phí như chi phí đào tạo cán bộ công nhân, chi phí bảo vệ máy móc thiết bị…. Biến phí năm 2013 cao hơn năm 2012 nhưng do tổng biến phí năm 2012 thấp hơn nên tỷ trọng biến phí của năm 2013 giảm xuống. Biến phí này chủ yếu đến từ giá vốn hàng bán tăng cao do phục vụ nhu cầu khách hàng về sản phẩm của nhựa lõi thép gia tăng đột biến trong năm 2013. Nói chung, trong cả 3 năm tỷ lệ định phí luôn thấp hơn biến phí (chiếm khoảng gần ¼ trên tổng chi phí phát sinh) Như đã phân tích ở Chương I, tỷ lệ chi phí cố định trong doanh nghiệp cho biết mức độ sử dụng đòn bẩy hoạt động của doanh nghiệp đó vì vậy ta có thể kết luận rằng mức độ sử dụng đòn bẩy hoạt động của Công ty là tương đối thấp và đang có xu hướng tăng lên qua các năm. Đòn bẩy hoạt động là chỉ tiêu phản ánh sự thay đổi của EBIT phát sinh do sự thay đổi về sản lượng tiêu thụ của Công ty, để tính toán sự thay đổi này cần tìm hiểu mức độ tác động của đòn bẩy hoạt động thông qua chỉ tiêu độ bẩy hoạt động. Bảng 2.11. Phân tích độ bẩy hoạt động giai đoạn 2012-2014 Đơn vị: Tỷ đồng Chênh lệch 2012- Chênh lệch Năm 2013 2013-2014 Chỉ tiêu 2012 2013 2014 Tỷ đồng % Tỷ đồng % Doanh thu 1150,91 2042,25 1751,19 891,34 77,45 (291,06) (14,25) CP hoạt động 1096,01 1893,60 1613,75 797,59 72,77 (279,85) (14,78) Định phí F 121,84 291,20 376,93 169,36 139,00 85,73 29,44 Biến phí VC 974,17 1602,40 1236,82 628,23 64,49 (365,58) (22,81) 54,90 148,65 137,44 93,75 170,77 (11,21) (7,54) EBIT 3,22 2,96 3,74 (0,26) (8,09) 0,78 26,48 DOL (Nguồn: Tổng hợp bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) Độ bẩy hoạt động được tính toán dựa trên công thức: 38 Có thể thấy độ bẩy hoạt động được tính dựa trên các yếu tố: Doanh thu, chi phí biến đổi và chi phí cố định. Để phân tích nguyên nhân của sự thay đổi DOL qua các năm cần phải tính toán tác động của các yếu tố trên đến độ bẩy hoạt động: Sự ảnh hƣởng của doanh thu đến DOL Từ số liệu bảng 2.12 có thể thấy khi doanh thu tăng lên hay giảm xuống thì tỷ lệ DOL đều giảm, nguyên nhân của sự thay đổi này là do khi doanh thu tăng lên 891,3 tỷ đồng thì EBIT cũng tăng lên 891,3 tỷ đồng tuy nhiên tỷ lệ gia tăng EBIT lớn hơn tỷ lệ gia tăng của hiệu (S-VC) vì vậy DOL bị giảm xuống, tương tự với năm 2014 khi doanh thu giảm kéo theo EBIT giảm với cùng một lượng là 291,06 tỷ đồng nhưng với tỷ trọng giảm EBIT lớn hơn tỷ trọng giảm của (S-VC) đã làm cho DOL giảm xuống. Có thể thấy sự thay đổi của DOL là cùng chiều hay ngược chiều với doanh thu phụ thuộc vào cả tỷ trọng thay đổi của hiệu số (S-VC) và tỷ trọng thay đổi của EBIT. Bảng 2.12 : Tác động của doanh thu đến DOL giai đoạn 2012-2014 Đơn vị: Tỷ đồng Giai đoạn 2012-2013 Giai đoạn 2013-2014 Năm Chênh lệch Năm Chênh lệch Chỉ tiêu Tỷ Tỷ 2012 2013 % 2013 2014 % đồng đồng 1.150,91 2.042,25 891,3 77,45 2.042,3 1.751,2 (291,06) (14,25) S 974,17 974,17 0,00 0,00 1602,40 1602,40 0,00 0,00 VC 121,84 121,84 0,00 0,00 291,20 291,20 0,00 0,00 F 54,90 946,24 891,3 1632,5 148,65 (142,41) (291,06) (195,8) EBIT 3,22 1,13 (2,09) (64,94) 2,96 (1,04) (4,00) (135,31) DOL (Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính của Công ty) Sự ảnh hƣởng của tổng chi phí biến đổi đến DOL Từ bảng số liệu 2.13 có thể thấy khi các yếu tố khác không đổi, tổng chi phí biến đổi và EBIT có sự biến động ngược chiều nhau: khi tổng chi phí biến đổi tăng lên thì 39 EBIT giảm xuống và ngược lại, khi tổng chi phí biến đổi giảm xuống thì EBIT tăng lên, tuy nhiên trong cả hai giai đoạn, khi tổng chi phí biến đổi và EBIT thay đổi theo hai hướng khác nhau thì DOL vẫn giảm xuống. Nguyên nhân của sự thay đổi này là ở cả hai giai đoạn mặc dù cả chi phí biến đổi và EBIT cùng thay đổi đúng chiều hướng nhưng do doanh thu có sự thay đổi mạnh khiến cho tỷ lệ thay đổi của hiệu số (S - VC) luôn nhỏ hơn tỷ lệ thay đổi của EBIT dẫn tới DOL giảm xuống. Bảng 2.13. Tác động của tổng chi phí biến đổi đến DOL giai đoạn 2012-2014 Đơn vị: Tỷ đồng Giai đoạn 2012-2013 Giai đoạn 2013-2014 Năm Chênh lệch Năm Chênh lệch Chỉ tiêu Tỷ Tỷ 2012 2013 % 2013 2014 % đồng đồng 1150,91 1150,91 0,00 0,00 2042,3 2042,3 0,00 0,00 S 974,17 1602,40 628,23 64,49 1602,40 1236,82 (365,58) (22,81) VC 121,84 121,84 0,00 0,00 291,20 291,20 0,00 0,00 F 54,90 (573,33) (628,2) (1144,3) 148,65 514,23 365,58 245,93 EBIT 3,22 0,79 (2,43) (75,54) 2,96 1,57 (1,39) (47,07) DOL (Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính của Công ty) Sự ảnh hƣởng của tổng chi phí cố định đến DOL Bảng 2.14 tổng hợp sự tác động của chi phí cố định trong giai đoạn 2012-2014. Năm 2013 khi thay đổi chi phí cố định đồng thời giữ nguyên doanh thu và chi phí biến đổi sẽ cho ra kết quả EBIT<0 vì vậy ta không xét tác động của định phí tới DOL trong giai đoạn này. Sang năm 2014 khi chi phí cố định tăng lên từ 291,20 lên thành 376,93 tỷ đồng tương đương với mức tăng 29,44% dẫn tới EBIT giảm xuống 85,73 tỷ đồng tương ứng với 57,67% điều này đã làm tăng độ bẩy hoạt động, qua đây có thể thấy chi phí cố định tác động đến DOL là cùng chiều nghĩa là khi chi phí cố định tăng lên thì DOL cũng tăng và khi chi phí cố định giảm, DOL cũng giảm. Kết luận: Qua việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới độ bẩy hoạt động có thể thấy DOL thay đổi không phụ thuộc hoàn toàn vào một sự gia tăng hay sụt giảm của
40 các yếu tố doanh thu và chi phí mà do cơ cấu các loại chi phí trên tổng chi phí hoạt động. Trong 3 năm tỷ trọng chi phí biến đổi luôn lớn hơn tỷ trọng chi phí cố định trong cơ cấu tổng chi phí vì vậy hiệu số (S-VC) chiếm tỷ trọng nhỏ trong doanh thu nói cách khác khi doanh thu thay đổi thì mức độ thay đổi lợi nhuận không quá cao. Bảng 2.14. Tác động của chi phí cố định đến DOL giai đoạn 2012-2014 Đơn vị: Tỷ đồng Giai đoạn 2012-2013 Giai đoạn 2013-2014 Năm Chênh lệch Năm Chênh lệch Chỉ tiêu Tỷ Tỷ 2012 2013 % 2013 2014 % đồng đồng 1150,91 1150,91 0,00 0,00 2042,25 2042,25 0,00 0,00 S 974,17 974,17 0,00 0,00 1602,40 1602,40 0,00 0,00 VC 121,84 291,20 169,36 139,00 291,20 376,93 85,73 29,44 F 54,90 (114,46) (169,36) (308,49) 148,65 62,92 (85,73) (57,67) EBIT 3,22 (1,54) (4,76) (147,96) 2,96 6,99 4,03 136,25 DOL 2.2.1.4. Mối quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và mức chênh lệch doanh thu với doanh thu hòa vốn (Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính của Công ty) Mức chênh lệch doanh thu và doanh thu hòa vốn cho biết lợi nhuận mà Công ty đạt được hằng năm. Qua biểu đồ 2.4 có thể thấy chênh lệch doanh thu và doanh thu hòa vốn có quan hệ ngược chiều với DOL. Khi doanh thu càng gần với doanh thu hòa vốn hay lợi nhuận hoạt động của Công ty càng giảm thì DOL có xu hướng tăng lên và ngược lại, khi lợi nhuận hoạt động của Công ty càng tăng thì DOL có xu hướng giảm và tiến dần đến 1. Năm 2012 khi mức lợi nhuận đạt giá trị nhỏ nhất, DOL đạt giá trị là 3,22 lần nghĩa là với mỗi % tăng lên của doanh thu sẽ khiến lợi nhuận tăng lên 3,22 lần. Năm 2013 khi chênh lệch doanh thu và doanh thu hòa vốn ở mức cao nhất và DOL ở mức thấp nhất là 2,96 lần cho thấy sự nhạy cảm về doanh thu với EBIT đang có xu hướng giảm xuống, khi đó doanh thu tăng lên sẽ không ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của Công ty. Đến năm 2014 khi lợi nhuận giảm đi chỉ còn 467,92 tỷ đồng thì
41 DOL lại ở mức cao nhất là 3,74 lần. Việc sử dụng đòn bẩy hoạt động của Công ty trong từng năm là chưa thực sự hiệu quả. Năm 2013 khi doanh thu đạt mức 2.042,25 tỷ đồng nếu DOL lớn sẽ làm khuếch đại lợi nhuận của giai đoạn này này tuy nhiên DOL trong năm 2013 lại thấp làm cho DOL chưa phát huy được tính khuếch đại lợi nhuận của nó, ngược lại trong năm 2012 khi doanh thu của Công ty đạt mức thấp thì DOL lại cao hơn, có thể thấy Công ty đã mất cơ hội gia tăng lợi nhuận từ việc sử dụng DOL. So sánh năm 2012 và 2014 có thể thấy trong năm 2014 doanh thu đạt được cao hơn 2012 và DOL cũng cao hơn đã tạo ra lợi nhuận cao hơn so với 2012 điều này cho thấy việc sử dụng đòn bẩy hoạt động của Công ty đã có chiều hướng tích cực hơn trước. Trong tương lai Công ty cần xem xét tìm ra chiến lược kinh doanh hiệu quả nhất đồng thời cần có kế hoạch chi phí đúng đắn để tạo ra DOL phù hợp với từng giai đoạn phát triển để không mất đi cơ hội gia tăng lợi nhuận cũng như không gặp phải rủi ro cao từ DOL trong trường hợp doanh thu bị sụt giảm. Biểu đồ 2.4. Độ bẩy hoạt động và mức chênh lệch doanh thu với doanh thu hòa vốn 3.74 800 4 690.19 3.22 700 3.5 600 3 2.96 467.92 500 2.5 357.5 400 2 300 1.5 200 1 100 0.5 0 0 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 DOL Chênh lệch DT và DT hòa vốn 2.2.1.5. Mối quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và rủi ro kinh doanh (Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty) Rủi ro kinh doanh là tính khả biến hay không chắc chắn về EBIT của Công ty. Việc sử dụng đòn bẩy hoạt động làm khuếch đại mức độ thay đổi của EBIT trong Công ty vì vậy đòn bẩy hoạt động có tác động tích cực hay tiêu cực đều do sự thay đổi EBIT quyết định. Nếu EBIT thay đổi theo chiều hướng tốt tức là EBIT tăng lên qua
42 các năm thì DOL sẽ làm mức tăng đó cao thêm và ngược lại, nếu EBIT bị giảm thì DOL sẽ làm mức giảm đó xuống sâu hơn nữa gây rủi ro hoạt động cho Công ty. Để đo lường mức độ thay đổi của EBIT khi sử dụng DOL cần tính độ lệch chuẩn của EBIT theo công thức: √∑ ⃐ ⃐ = (54,9 + 148,65 + 137,65)/3 = 113,66 Với xác suất xảy ra các trường hợp EBIT trong 3 năm là như nhau, độ lệch chuẩn của EBIT là: √ ⃐ = 41,8/113,66 = 0,36 Hệ số biến thiên của EBIT = Nhận xét: Qua kết quả tính toán nhận thấy giá trị EBIT có thể lệch so với EBIT kì vọng tới 41,8 tỷ đồng hay mức độ chênh lệch của EBIT thực tế so với tính toán của Công ty lên tới 36%, mức chênh lệch này cho thấy rủi ro Công ty gặp phải là khá lơn, nguyên nhân của sự thay đổi này là sự biến động nhanh và mạnh của doanh thu, tổng chi phí và sự khuếch đại biến động của đòn bẩy hoạt động. Kết luận: Trong giai đoạn 2013-2014 Công ty sử dụng đòn bẩy hoạt động chưa thực sự hiệu quả, ở mỗi giai đoạn khác nhau, đòn bẩy hoạt động chưa phát huy được hết khả năng khuếch đại EBIT của nó vì vậy khi quyết định sử dụng đòn bẩy hoạt động Công ty cần tính toán doanh thu chi phí kĩ lưỡng để tăng cường mức lợi nhuận và nếu Công ty đang hoạt động trong giai đoạn khó khăn, EBIT có nguy cơ bị giảm sút thì mức độ sử dụng đòn bẩy nên thấp hơn để tránh sự khuếch đại rủi ro do đòn bẩy hoạt động mang lại. 2.2.2.1. Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính thể hiện qua việc Công ty có vay nợ nhiều hay không. Từ số liệu tổng hợp tại bảng 2.12 và biểu đồ 2.5 có thể thấy trong cả 3 năm 43 mức độ sử dụng nợ của Công ty là rất cao, luôn chiếm hơn 80% tổng nguồn vốn và có xu hướng tăng lên ở giai đoạn 2013-2014. Đặc biệt nguồn vốn từ vay nợ lớn hơn nguồn vốn chủ sở hữu rất nhiều, điều này thể hiện ở tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu, tỷ lệ này cũng đang có xu hướng tăng lên qua các năm. Việc sử dụng nợ vay với tỷ trọng lớn giúp tạo ra lá chắn thuế cho Công ty tuy nhiên khi sử dụng vốn vay với tỷ trọng lớn Công ty luôn phải đảm bảo tỷ suất sinh lời từ vốn vay cao và phải đảm bảo khả năng thanh toán nợ vay cũng như khả năng trả lãi. Qua đây có thể kết luận rằng Công ty đang sử dụng đòn bẩy tài chính với mức độ lớn, điều này là khá mạo hiểm bởi nó liên quan trực tiếp đến lợi nhuận trên một cổ phần và khả năng thanh toán nợ của Công ty. Bảng 2.12. Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của Công ty Đơn vị: Lần Năm Chênh lệch Chỉ tiêu 2012 2013 2014 2012-2013 2013-2014 Tổng nợ/ Tổng tài sản 0,84 0,86 0,89 0,02 0,03 Tổng nợ/ Vốn chủ sở hữu 5,10 6,13 7,80 1,03 1,68 (Nguồn: Tổng hợp từ bảng cân đối kế toán) Biểu đồ 2.5. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty 3500.0 385.3 3000.0 369.06 2500.0 2000.0 316.15 3006.93 1500.0 2261.52 1000.0 1612.78 500.0 .0 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu (Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty) 44 2.2.2.2. Phân tích quan hệ EBIT và EPS Bảng 2.13. EPS của Công ty giai đoạn 2012-2014 Đơn vị: Tỷ đồng Chênh lệch (%) Năm Chỉ tiêu 2013 2012 2014 2012-2013 2013-2014 EBIT 54,90 148,65 137,44 170,77 (7,54) I 37,93 55,05 89,96 45,14 63,42 EAT 12,73 70,20 37,03 451,56 (47,24) Số lượng cổ phiếu 400.000 400.000 400.000 0,00 0,00 EPS (Đồng) 31.82 175.50 92.59 451,56 (47,24) (Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính của Công ty) Trong một Công ty cổ phần, đại lượng mà các cổ đông quan tâm nhất đó là giá trị của cổ phiếu họ đang nắm giữ vì vậy EPS vừa đóng vai trò nói lên hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty vừa phần nào thể hiện mức độ hấp dẫn của Cổ phiếu đó. Từ số liệu bản 2.13 thấy rằng EPS qua các giai đoạn có sự thay đổi cùng chiều với EBIT cụ thể là khi EBIT tăng lên 170,77% ở năm 2013 thì EPS tăng 451,56% và ở năm 2014 khi EBIT giảm 7,54% thì EPS giảm 47,24%. Mức giảm của EPS luôn lớn hơn mức giảm của EBIT vì vậy có thể kết luận 1% thay đổi của EBIT dẫn tới sự thay đổi của EPS lớn hơn 1% hay nói cách khác, sự thay đổi EBIT tác động đến EPS mang tính khuếch đại. Năm 2014 EBIT sụt giảm đã làm khuếch đại mức độ sụt giảm của EPS cho thấy Công ty đang sử dụng đòn bẩy tài chính một cách thiếu hiệu quả và dẫn 2.2.2.3. Độ bẩy tài chính tới lợi nhuận của các cổ đông bị giảm sút. Qua kết quả của bảng tính độ bẩy tài chính dưới đây có thể thấy rằng: Năm 2012 độ bẩy tài chính bằng 3,24 lần nghĩa là khi EBIT thay đổi 1% sẽ làm EPS thay đổi 3,24% và đến năm 2013 con số này giảm xuống thành 1,59 lần do EBIT và lãi vay đều tăng lên nhưng mức độ tăng của EBIT là 170,77% lớn hơn mức độ tăng của lãi vay là 45,14%. Sang đến năm 2014 do công ty làm ăn kém hiệu quả dẫn tới EBIT giảm xuống và phần vốn vay bổ sung của Công ty trong năm 2014 đã làm lãi vay tăng lên 45 63,42% dẫn tới độ bẩy tài chính DFL tăng lên 82,27% thành 2,89 lần. Trong giai đoạn 2012-2014 mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính tăng liên tục trong khi mức độ tác động của đòn bẩy tài chính (độ bẩy tài chính) lại có sự biến động cụ thể là độ bẩy tài chính giảm đi ở năm 2013 và tăng lên trong năm 2014. Bảng 2.14. Độ bẩy tài chính DFL Năm Chênh lệch (%) Chỉ tiêu 2012 2013 2014 2012-2013 2013-2014 EBIT 54,90 148,65 137,44 170,77 (7,54) I 37,93 55,05 89,96 45,14 63,42 DFL=EBIT/(EBIT-I) (lần) 3,24 1,59 2,89 (50,91) 82,27 (Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính của Công ty) Để thấy được hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính của Công ty trong giai đoạn 2012-2014 cần xem xét sự thay đổi của EBIT và DFL. Sự thay đổi này được thể hiện một cách trực quan qua biểu đồ: Biểu đồ 2.6. Mức độ thay đổi của EBIT và DFL 160.0 3.5 148.65000 137.44000 140.0 3 3.24 120.0 2.89 2.5 100.0 2 80.0 1.5 54.9000 60.0 1.59 1 40.0 0.5 20.0 .0 0 EBIT (Tỷ đồng) DFL (lần) Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 (Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty) Biểu đồ trên cho thấy năm 2013 khi EBIT của Công ty ở ngưỡng cao nhất trong cả giai đoạn và đạt 148,65 tỷ đồng thì độ bẩy tài chính lại chỉ ở mức 1,59 lần và trong 46 năm 2012 khi EBIT ở mức thấp hơn thì độ bẩy tài chính lại rất cao, đến năm 2014 độ bẩy tài chính của Công ty tăng cao thì EBIT lại giảm xuống và hệ quả là khuếch đại sự giảm sút của EPS. Qua đây một lần nữa thấy được sự bất hợp lý trong việc sử dụng đòn bẩy của Công ty. Giống như đòn bẩy hoạt động, đòn bẩy tài chính sử dụng không đúng lúc và không mang lại hiệu quả cho Công ty đồng thời khi EBIT giảm xuống, DFL còn khuếch đại mức độ tác động làm giảm EPS. Công ty cần thay đổi cơ cấu vốn 2.2.2.4. Mối quan hệ giữa độ bẩy tài chính và rủi ro tài chính để tránh rủi ro gặp phải khi sử dụng đòn bẩy tài chính. Rủi ro tài chính đến từ 2 yếu tố là tác động của EBIT làm biến động EPS và mất khả năng thanh toán vì vậy để biết mức độ rủi ro của đòn bẩy tài chính mang lại ta tính độ lệch chuẩn của EPS và chỉ tiêu khả năng thanh toán của Công ty. Công thức tính độ lệch chuẩn của EPS: √∑ ⃐ ⃐ = (42.355 + 201.575 + 106.975) / 3 = 116.968 (đồng) Với xác suất EPS xảy ra là như nhau trong cả 3 năm thì độ lệch chuẩn của EPS: √ = 65.384 (Đồng) Vậy EPS có độ lệch chuẩn là 65.384 đồng nghĩa là lợi nhuận kì vọng trên mỗi cổ phiếu có mức chênh lệch so với thực tế là 65.384 đồng, điều này cho thấy rủi ro mà Công ty gặp phải khi sử dụng đòn bẩy tài chính là khá lớn. Kết quả bảng 2.15 cho thấy dù sử dụng nhiều nợ vay nhưng cả 3 năm Công ty đều có đủ khả năng trả nợ và việc sử dụng nợ vay cũng có hiệu quả tuy nhiên khả năng thanh toán lãi vay và tỷ suất sinh lời của nợ vay đang có xu hướng giảm dần trong năm 2014 vì vậy với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính cao như hiện nay rất có thể trong tương lai Công ty sẽ gặp rủi ro tài chính. Chỉ tiêu ROE đánh giá mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu, đây là một trong số những chỉ tiêu được các cổ đông quan tâm nhất, việc sử dụng vốn chủ sở hữu để tại ra lợi nhuận của Công ty cũng đang gặp vấn đề khi 47 tỷ suất này giảm xuống từ 19,02% ở năm 2013 xuống còn 9,61% ở năm 2014. Bảng 2.15. Khả năng thanh toán và tỷ suất sinh lời Năm Chỉ tiêu 2012 2013 2014 Khả năng thanh toán lãi vay = EBIT/ Lãi vay (Lần) 1,45 2,70 1,53 Tỷ suất sinh lời của nợ vay = EAT/Nợ phải trả (%) 0,79 3,10 1,23 ROE (%) 4,03 19,02 9,61 Chi phí vốn vay (%) 2,35 2,43 2,99 ROA (%) 0,66 2,67 1,09 (Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính của Công ty) So sánh chi phí vốn vay và tỷ suất sinh lời ROA có thể thấy chi phí vốn vay đang có xu hướng tăng lên và lớn hơn tỷ suất sinh lợi ROA điều này cho thấy tỷ suất sinh lợi của tổng tài sản không đủ bù đắp chi phí phát sinh từ việc Công ty sử dụng vốn vay, nói cách khác là Công ty đang phải trả chi phí vốn vay khá nhiều, khi tăng sử dụng nguồn vốn là nợ vay sẽ dẫn tới tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE giảm xuống, gây rủi ro tài chính cho Công ty. Như vậy mặc dù chưa gặp rủi ro về khả năng thanh toán nhưng mức độ thay đổi EPS của Công ty là khá cao đồng thời việc sử dụng vốn chủ sở hữu cũng chưa đạt hiệu quả tốt có thể thấy rằng công ty đang đứng trước nguy cơ rủi ro tài chính. Kết luận: Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của Công ty Cổ phần Huyndai Aluminum Vina trong giai đoạn 2012-2014 là rất cao tuy nhiên chưa có hiệu quả, điều này thể hiện ở việc độ bẩy tài chính chưa phát huy được hết khả năng khuếch đại lợi nhuận đồng thời khi EBIT giảm xuống, độ bẩy tài chính lại tăng lên làm giảm lợi nhuận của các cổ đông. Trong thời gian tới Công ty cần có biện pháp tăng doanh thu và nghiên cứu cơ cấu vốn hợp lý hơn, nâng cao lợi nhuận của các cổ đông và giảm thiểu rủi ro do đòn bẩy tài chính mang lại. 48 2.2.3.1. Tác động của đòn bẩy tổng hợp đến khả năng sinh lời của Công ty Như đã phân tích ở trên, độ bẩy hoạt động làm khuếch đại thay đổi của EBIT khi doanh thu thay đổi còn độ bẩy tài chính ảnh hưởng đến lợi nhuận của chủ sở hữu khi EBIT thay đổi, sự tác động tổng hợp của hai loại đòn bẩy này tạo nên đòn bẩy tổng hợp. Độ bẩy tổng hợp là tác động số nhân của độ bẩy hoạt động DOL và độ bẩy tài chính DFL do đó ta có thể nói độ bẩy tổng hợp là chỉ tiêu đánh giá độ nhạy cảm của doanh thu trên vốn chủ sở hữu đối với sự thay đổi của doanh thu doanh số bán ra. Nó tiêu biểu cho độ phóng đại gia tăng hay sụt giảm tương đối lớn hơn trong thu nhập trên vốn chủ sở hữu. Từ đó ta có thể thấy việc sử dụng một nguồn tài trợ nào đó đầu tư vào một tài sản cố định nào đó đều cho phép ta xác định một cách chính xác sự biến động của doanh thu ảnh hưởng như thế nào đến sự biến động của lợi nhuận vốn chủ sở hữu. Bảng 2.16. Độ bẩy tổng hợp DTL Đơn vị: Lần Năm Chênh lệch (%) Chỉ tiêu 2012 2013 2014 2012-2013 2013-2014 DOL 3,22 2,96 3,74 (8,09) 26,48 DFL 3,24 1,59 2,89 (50,91) 82,27 DTL = DOL*DFL 10,41 4,70 10,83 (54,88) 130,53 (Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công ty giai đoạn 2012-2014) Theo số liệu tính toán từ bảng 2.16, khi doanh thu tăng hoặc giảm 1% thì lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu sẽ tăng hoặc giảm 10,41% ở năm 2012; 4,7% ở năm 2013 và 10,83% ở năm 2014. Độ bẩy tổng hợp ở năm 2013 giảm so với năm 2012 là do xu hướng giảm xuống của hai đòn bẩy DOL và DFL và mức độ giảm của DFL (giảm 50,91%) lớn hơn mức độ giảm của DOL (giảm 8,09%) chứng tỏ mức độ tác động của việc sử dụng chi phí cố định của Công ty đang có xu hướng giảm xuống, DFL giảm trong khi tỷ lệ nợ lại tăng điều này được lý giải là do EBIT trong năm 2013 đã tăng vượt mức tăng của nợ dẫn tới DFL giảm xuống. Tổng hợp của sự thay đổi DOL và 49 DFL cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ của doanh thu đã làm tăng tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp lên 21,85% trong năm 2013. Sang đến năm 2014, độ bẩy tổng hợp DTL của Công ty tăng cao so với năm 2013 và lên đến 10,83 lần. Đây được coi là chiến lược vốn khá mạo hiểm vì độ bẩy quá cao sẽ dẫn tới việc gia tăng rủi ro có thể gặp phải. Sở dĩ có sự gia tăng như vậy là do cả DOL và DFL đều tăng lên trong giai đoạn này trong đó mức tăng của DFL lớn hơn mức tăng của DOL điều này chứng tỏ trong năm 2014 Công ty sử dụng tỷ suất nợ cao và chi phí cố định cũng tăng lên đáng kể, công ty sử dụng nợ vay nhiều hơn nhưng vì việc bán hàng chậm khiến cho EBIT giảm mạnh đã dẫn tới EPS giảm xuống còn 106.975 đồng. Trong những năm tới Công ty cần tăng cường quảng cáo và các hình thức marketing khác cũng như gia tăng chất lượng sản phẩm để có thể chiếm được lòng tin của khách hàng, mang lại doanh thu cao hơn và cần có chiến lược vốn phù hợp giúp tăng tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu. Độ bẩy của đòn bẩy tổng hợp đã cho thấy sự ảnh hưởng rất lớn từ DOL và DFL đến DTL tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, nếu ta không có một cơ chế điều chỉnh các nhân tố trong DOL và DFL thì hệ quả là Công ty phải đối mặt với một tỷ lệ rủi ro cao hơn rất nhiều. Khi các Công ty muốn đạt đến một tỷ lệ DTL nào đó thì họ có thể thay đổi DOL và DFL sao cho phù hợp với tình hình của mình. Khi Công ty có DFL quá cao thì họ có thể điều chỉnh DTL về tỉ lệ mong muốn bằng cách điều chỉnh DOL thấp hơn tức là cắt giảm bớt một số chi phí hoạt động cố định hoặc nếu DOL cao thì điều chỉnh DFL thấp hơn bằng cách cắt giảm nợ từ đó Công ty 2.2.3.2. Tác động của đòn bẩy tổng hợp đến rủi ro của Công ty. có thể điều chỉnh mức độ sinh lời phù hợp với mức độ chấp nhận rủi ro. Đòn bẩy tổng hợp là sự kết hợp việc sử dụng đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính vì vậy rủi ro công ty có thể gặp phải khi sử dụng đòn bẩy tổng hợp sẽ bao gồm cả rủi ro hoạt động và rủi ro tài chính. Tác động của đòn bẩy tổng hợp tới rủi ro hoạt động: Rủi ro hoạt động mà Công ty có thể gặp phải là việc sử dụng tỷ lệ định phí quá cao dẫn tới bất ổn định năng suất kinh doanh nói cách khác là tỉ lệ biến đổi của EBIT quá cao. Khi đòn bẩy tổng hợp đạt giá trị lớn, Công ty sẽ xảy ra hai trường hợp: Nếu Công ty đang có doanh thu tăng trưởng cao thì đòn bẩy tổng hợp sẽ khuếch đại nghĩa là làm gia tăng hơn nữa lợi 50 nhuận cho Công ty và nếu Công ty đang có doanh thu bị giảm sút, với một tỉ trọng đòn bẩy tổng hợp cao sẽ làm cho EBIT bị sụt giảm nghiêm trọng làm cho khả năng thua lỗ của doanh nghiệp trở nên cao hơn. Tác động của đòn bẩy tổng hợp tới rủi ro tài chính: Rủi ro tài chính mà Công ty có thể gặp phải là mất khả năng thanh toán dẫn đến phá sản hoặc khi làm ăn thua lỗ vốn chủ sở hữu sẽ bị thâm hụt rất nhanh. Ta nhận thấy rằng khi tỷ suất sinh lợi trong kinh doanh lớn hơn lãi suất nợ vay thì vay nợ sẽ trở thành một công cụ hữu ích giúp thúc đẩy và tạo ra một sự tăng trưởng nhanh chóng trong Công ty nhưng khi làm ăn ít có lãi hoặc bị thua lỗ thì Công ty đầu tư bằng nguồn vốn chủ sở hữu sẽ tránh được rủi ro về thanh toán nợ. Khi sử dụng mức độ đòn bẩy tổng hợp quá cao Công ty hoàn toàn có thể gặp phải những rủi ro về tài chính. Mức độ sử dụng chi phí cố định của Công ty chiếm khoảng ¼ tổng chi phí hoạt động vì vậy có thể thấy rằng Công ty đang sử dụng đòn bẩy hoạt động ở mức an toàn, giai đoạn 2012-2014 có nhiều biến động về doanh thu vì vậy đảm bảo mức độ sử dụng đòn bẩy hoạt động thấp có khả năng giảm thiểu rủi ro mà Công ty gặp phải. Tỷ lệ đòn bẩy hoạt động thấp không quá khuếch đại lợi nhuận của Công ty vì vậy Công ty có thể dự báo chính xác doanh thu trong tương lai để lên kế hoạch hoạt động cho những năm sau, tuy nhiên việc sử dụng đòn bẩy hoạt động của Công ty vẫn còn hạn chế như: Mức độ sử dụng đòn bẩy không phù hợp với từng thời kì, giai đoạn 2012-2013 khi doanh thu tăng lên cao do sự ra đời của sản phẩm cửa nhựa lõi thép công nghệ uPVC thì Công ty sử dụng đòn bẩy hoạt động ở mức thấp và ngược lại năm 2014 khi doanh thu giảm do các chiến lược bán hàng, chiến lược marketing chưa linh hoạt và xuất hiện của nhiều đối thủ cạnh tranh thì Công ty lại sử dụng đòn bẩy hoạt động ở mức cao hơn điều này vừa làm giảm tác dụng khuếch đại EBIT của đòn bẩy lại vừa làm gia tăng mức độ rủi ro hoạt động cho Công ty. Mặc dù sử dụng tỷ lệ nợ vay cao nhưng trong cả thời kì phân tích Công ty vẫn đảm bảo khả năng thanh toán, việc sử dụng đòn bẩy tài chính ở mức cao một mặt bù 51 đắp được sự thiếu hụt trong hoạt động kinh doanh mặt khác khi EBIT tăng cao (Như trong giai đoạn 2012-2013) Công ty còn có thể gia tăng tỷ suất lợi nhuận của chủ sở hữu bởi lẽ khi sử dụng vốn vay Công ty phải trả lãi vay, đây là chi phí cố định, khi EBIT tạo ra từ vốn vay lớn thì sau khi trả lãi và gốc vay, phần còn lại sẽ thuộc về chủ sở hữu. Lãi suất phải trả trên khoản vay được xem là chi phí hợp lệ để khấu trừ thuế, khoản khấu trừ này là một phần quan trọng trong lợi nhuận của Công ty giúp tạo ra lá chắn thuế cho Công ty. Ngoài ra việc sử dụng nợ vay với tỷ trọng lớn còn giúp Công ty có thể toàn quyền sử dụng nguồn vốn vay mà không phải chia các khoản lợi nhuận cho chủ nợ ngoài tiền vốn và lãi vay. Tuy nhiên, khi sử dụng một tỉ lệ nợ vay quá lớn như giai đoạn trên, Công ty bị lệ thuộc vào nguồn vốn vay rất lớn khiến cho mọi hoạt động đầu tư đều phải cân nhắc kĩ lưỡng vì vốn sử dụng phát sinh chi phí, mặt khác tỷ số khả năng thanh toán của Công ty đang giảm do chi phí lãi vay tăng lên để phục vụ cho nhu cầu đầu tư tài sản cố định mới và doanh thu bị sụt giảm mạnh mẽ, nói cách khác là Công ty đang có nguy cơ mất khả năng thanh toán trong những năm sắp tới nếu tình hình hoạt động vẫn tiếp diễn như hiện tại. Với sự tác động từ cả đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính ta thấy việc sử dụng đòn bẩy tổng hợp của Công ty đang có xu hướng xấu, mức độ đòn bẩy tổng hợp có chiều hướng tăng lên nhưng lợi nhuận lại có chiều hướng giảm xuống, điều này là bất lợi cho doanh nghiệp bởi đòn bẩy tổng hợp sẽ làm giảm sâu hơn giá trị lợi nhuận hiện tại của doanh nghiệp, nếu Công ty không cải thiện tình hình doanh thu và có sự thay đổi cơ cấu vốn phù hợp trong những năm tới thì trường hợp mất khả năng thanh toán và vốn chủ sở hữu bị sụt giảm là điều rất dễ xảy ra. Kết luận chung: Có thể nói trong những năm vừa qua việc sử dụng đòn bẩy của Công ty đã có những ưu điểm nhất định tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. Những hạn chế này là nền tảng cho những giải pháp sẽ được trình bày ở chương 3. Ngoài một số nhân tố đã phân tích như tình hình doanh thu, chi phí, đòn bẩy của Công ty còn bị tác động bởi các yếu tố chủ quan khác như: tâm lý của nhà quản trị tài chính, trình độ người lãnh đạo, chiến lược phát triển của Công ty… 52 Về tâm lý của nhà quản trị tài chính: Giám đốc tài chính của Công ty Huyndai Aluminum Vina là bà Kim Hee Jun, một người mang tâm lý quản trị phóng khoáng và từng có kinh nghiệm điều hành tại tập đoàn Huyndai. Những năm đầu khi Tập đoàn Huyndai mở công ty Huyndai Aluminum Vina tại Việt Nam, bà Kim Hee Jun đã có chiến lược vốn thận trọng (100% vốn chủ sở hữu), sau một thời gian khi nhận thấy tiềm năng phát triển ở thị trường Việt Nam và Công ty đã có vị trí nhất định trên thị trường, chiến lược sử dụng vốn nhanh chóng được thay đổi qua từng năm và giữ nguyên trong khoảng 5 năm trở lại đây với tỷ trọng nợ chiếm 80% tổng nguồn vốn. Về trình độ người lãnh đạo: Tổng giám đốc của Công ty Huyndai Aluminum Vina là ông Park Jin Woo. Ông là cử nhân kinh doanh trường đại học Pennsylvania (University of Pennsylvania) tại Mỹ, là người am hiểu các vấn đề về kinh tế và có tầm nhìn trong việc phát triển kinh doanh hướng tới viễn cảnh quốc tế đồng thời với kinh nghiệm nhiều năm làm việc tại Tập đoàn Huyndai, ông đã hiểu rất rõ vai trò của việc sử dụng đòn bẩy trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Về chiến lược phát triển: Chiến lược phát triển của Công ty Huyndai Aluminum Vina là mở rộng quy mô và thị trường hoạt động trong những năm tới vì vậy việc sử dụng đòn bẩy với mức độ sử dụng cao có thể tạo ra một sự khuếch đại lợi nhuận nhiều hơn là rủi ro mà nó mang lại. Vì Huyndai Aluminum Vina là một công ty con trực thuộc tập đoàn Huyndai vì vậy một số chính sách của Công ty chịu ảnh hưởng từ sự chỉ đạo của nhà quản trị tập đoàn, điều này cũng tác động một phần tới chính sách sử dụng đòn bẩy của Công ty. Bối cảnh nền kinh tế: Kinh tế xã hội nước ta năm 2014 diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới phục hồi chậm sau suy thoái toàn cầu. Các nền kinh tế lớn phát triển theo xu hướng đẩy nhanh tăng trưởng nhưng có nhiều yếu tố rủi ro trong việc điều chỉnh chính sách tiền tệ, trong khi đó nhiều nền kinh tế mới nổi gặp trở ngại từ việc thực hiện chính sách thắt chặt để giảm áp lực tiền tệ. Trong nước, sản xuất kinh doanh chịu áp lực từ những bất ổn về kinh tế và chính trị của thị trường thế giới cùng với những khó khăn từ những năm trước chưa được giải quyết triệt để như áp lực về khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế chưa cao, sức ép nợ xấu còn nặng nề, hàng hóa trong nước tiêu thụ chậm…. những điều này tác động đến doanh thu, chi phí và việc sử dụng 53 nguồn vốn vay gây ảnh hưởng đến cả đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính của Công ty. Thị trường tài chính: Thị trường tài chính của Việt Nam hiện nay vẫn còn chưa phát triển mạnh mẽ vì vậy Công ty gặp rất nhiều khó khăn trong việc huy động vốn từ các nguồn trên thị trường tài chính với thủ tục rườm rà và mức vốn huy động được cũng bị hạn chế. Chi phí lãi vay: Năm 2014 nguồn vốn vay Công ty sử dụng có chi phí tương đối thấp vi Công ty đã tận dụng vay từ cán bộ Công nhân viên với lãi suất nhỏ hơn lãi suất vay ngân hàng cùng thời điểm tuy nhiên sự sụt giảm của chỉ tiêu thu nhập trước thuế và dẫn đến sự sụt giảm của EPS. Tâm lý khách hàng: Đây là một nhân tố quan trọng tác động tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, năm 2014 Công ty chỉ tập trung sản xuất và ra mắt các mẫu mã mới mà chưa có sự điều chỉnh các loại chi phí phát sinh để giảm thiểu giá bán dẫn tới nhiều khách hàng đã lựa chọn sản phẩm của các Công ty khác với giá cả cạnh tranh hơn, điều này gây ra sự giảm thiểu doanh thu của Công ty gây tác động tới độ bẩy hoạt động. Kết luận: Công ty sử dụng đồng thời cả đòn bẩy tài chính và đòn bẩy hoạt động vì vậy sẽ chịu tác động của cả 2 loại đòn bẩy này, tác động chung từ các yếu tố chủ quan và khách quan đã làm cho đòn bẩy của Công ty có xu hướng tăng lên. Với tình hình kinh doanh hiện nay của Công ty, việc tăng độ bẩy sẽ dẫn đến rủi ro rất lớn trong tương lai do Công ty đang đối mặt với việc lợi nhuận hoạt động giảm xuống. Về nguyên nhân chủ quan Công ty cần đặc biệt lưu ý tới chiến lược phát triển, cần tìm ra hướng đi mới cho Công ty để vượt qua được giai đoạn tài chính khó khăn hiện nay và nâng mức lợi nhuận hoạt động lên cao nhất có thể. Đối với các yếu tố khách quan như bối cảnh nền kinh tế, thị trường tài chính, chi phí lãi vay, tâm lý khách hàng, đây là những yếu tố bên ngoài tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh vì vậy Công ty cần chủ động đối phó, hạn chế rủi ro. Để làm được điều này, nhà quản trị cần có tầm nhìn chiến lược, tính toán và nắm bắt được xu hướng phát triển kinh tế trong tương lai để tìm ra cơ cấu vốn phù hợp, cân nhắc tăng giảm các loại chi phí và lên kế hoạch sử dụng nguồn vốn cụ thể cho năm tới. Công ty sử dụng đòn bẩy với độ bẩy cao đồng nghĩa với việc khả năng khuếch đại rủi ro của Công ty cũng rất cao vì vậy trong thời 54 gian tới Công ty cần có những chính sách linh hoạt về cấu trúc tài sản và quản lý nguồn vốn để tối đa lợi ích đòn bẩy mang lại và giữ mức độ rủi ro phù hợp, có thể chấp nhận được. 55 Trong thời gian tới, nhận thấy những ưu khuyết điểm trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và những cơ hội cũng như thách thức trong tương lai, Công ty đã đề ra những định hướng và mục tiêu để phát triển trong để phục vụ nhu cầu ngày càng thay đổi của thị trường Định hƣớng phát triển: Thời gian tới, Công ty vẫn tiếp tục đẩy mạnh khai thác nhu cầu thị trường tại các khu đô thị mới trong tỉnh Hưng Yên đồng thời mở rộng ra một số tỉnh thành lân cận, nâng cao chất lượng hàng hóa và các dịch vụ lắp đặt, bảo hành sản phẩm một cách chuyên nghiệp, đảm bảo giữ vững uy tín của Công ty ngoài ra Công ty luôn chú trọng việc áp dụng công nghệ hiện đại vào việc sản xuất kinh doanh để cho ra những sản phẩm có mẫu mã hiện đại, phục vụ theo xu hướng thay đổi của thị trường. Về nguồn nhân lực: Tập trung đào tạo nguồn nhân lực trẻ và tận dụng tối đa ưu thế về những nhân lực giàu kinh nghiệm, tích cực học hỏi không ngừng từ những chuyên gia Hàn Quốc được tập đoàn Huyndai cử sang. Đặc biệt Công ty gắn liền lợi ích kinh doanh với lợi ích của khách hàng để cung cấp những sản phẩm chất lượng tốt nhất đóng góp cho sự phát triển đất nước. Mục tiêu chiến lƣợc: Phấn đấu thay đổi những yếu kém còn tồn đọng để tăng trưởng doanh thu mạnh mẽ trong năm tới, sử dụng tài sản một cách hợp lý, tiết kiệm để nâng cao khả năng sinh lời và giảm thiểu các chi phí phát sinh, giúp Công ty tăng trưởng lợi nhuận. Xây dựng hình ảnh tốt về Công ty trong mắt người tiêu dùng qua chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tạo dựng uy tín thương hiệu vững bền trong tương lai. Tăng cường đào tạo cán bộ công nhân trong Công ty không chỉ về chuyên môn nghiệp vụ mà còn về phong cách làm việc, tinh thần trách nhiệm đồng thời giúp đỡ nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân viên. 56 Như đã phân tích, đòn bẩy không phải là nguyên nhân trực tiếp mang lại lợi nhuận cũng như rủi ro cho Công ty mà chỉ là yếu tố mang tính khuếch đại, việc sử dụng đòn bẩy trong kinh doanh dẫn tới hiệu quả hay rủi ro hoàn toàn phụ thuộc vào các yếu tố doanh thu và chi phí mà Công ty có trong kì. Để nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy, Công ty cần chú trọng hơn cả tới việc nâng cao doanh thu và giảm thiểu các chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Bảng 3.1. Kế hoạch doanh thu và chi phí năm 2015 Đơn vị: Tỷ đồng Năm 2015 Chênh lệch Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2014 (Kế hoạch) (Tỷ đồng) (%) Doanh thu 1.751,19 2.276,55 525,36 30,00 9,57 Tổng CP hoạt động 1613,75 1.768,24 154,49 (2,25) Tổng định phí 376,93 368,44 (8,49) (0,17) - CP sản xuất chung cố định 296,91 296,42 (0,49) 5,00 +CP khấu hao TSCĐ 194,67 204,40 9,73 +Cp nhân viên quản lý 102,24 92,02 (10,22) (10,00) - CP bán hàng 80,02 72,02 (8,00) (10,00) 13,18 Tổng biến phí 1.236,82 1.399,80 162,98 18,65 -CP NVL trực tiếp 1.002,99 1.190,06 187,07 - CP hoa hồng bán hàng 63,3888 56,34 (7,04) (11,11) - CP nhân công 29,35 26,42 (2,94) (10,00) - CP bằng tiền khác 141,0912 126,98 (14,11) (10,00) EBIT 137,44 508,31 370,87 269,84 (Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính năm 2014 và kế hoạch kinh doanh năm 2015) 57 Bảng 3.1 được xây dựng trên cơ sở tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 và kế hoạch kinh doanh năm 2015 của Công ty. Năm 2014 trên thị trường đã xuất hiện rất nhiều doanh nghiệp có cùng lĩnh vực sản xuất với Công ty và giá bán ngày một cạnh tranh điều này làm cho Công ty sụt giảm doanh thu rất lớn, qua đây có thể thấy các sản phẩm mà Công ty đang sản xuất có độ co giãn rất lớn vì vậy mục tiêu trong năm 2015 của Công ty là tiết kiệm một số chi phí để mang đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng với giá thành rẻ hơn, tuy nhiên đây là một thách thức cho Công ty bởi trên thị trường có rất nhiều đối thủ cạnh tranh đã làm được điều này. Có thể nói năm 2015 Công ty sẽ gặp nhiều biến động đến doanh thu vì vậy Công ty chỉ đặt ra mục tiêu tăng trưởng doanh thu lên 30% so với năm 2014 và tổng chi phí hoạt động tăng với mức độ nhỏ hơn mức độ tăng của tổng doanh thu. Với mục tiêu tăng doanh thu tương đối thấp và đặc thù sản phẩm Công ty sản xuất gắn liền với mức độ sử dụng nguyên vật liệu (nằm trong biến phí) cao vì vậy trong năm 2015 Công ty không đầu tư nhiều vào tài sản cố định, mức độ tăng tài sản cố định dự tính chỉ ở mức 5%. Để đạt được mục tiêu này, Công ty cần sử dụng các giải pháp tăng doanh thu và 3.2.1.1. Các giải pháp tăng doanh thu giảm chi phí cụ thể như sau: Doanh thu là yếu tố ảnh hưởng đến toàn bộ kết quả hoạt động của doanh nghiệp một cách rõ nét, khi Công ty có được doanh thu lớn, việc sử dụng đòn bẩy hoạt động sẽ trở nên có hiệu quả. Doanh thu của Công ty đang có xu hướng sự sụt giảm, nguyên nhân chính dẫn đến sự sụt giảm này là do sự lỗi thời của các sản phẩm cùng với chiến lược bán hàng và marketing chưa hiệu quả. Một số giải pháp giúp Công ty tăng doanh thu: Thứ nhất: Về sản phẩm, Công ty đã mất đi lợi thế cạnh tranh của sản phẩm cửa nhựa lõi thép công nghệ uPVC vì trên thị trường đã xuất hiện nhiều doanh nghiệp có sử dụng công nghệ này vào việc sản xuất, điều này khiến cho sản phẩm của Công ty không còn hấp dẫn người tiêu dùng như trước, để kích thích tiêu dùng sản phẩm này Công ty cần cập nhật những mẫu mã mới, thiết kế đẹp, tiện dụng và có thể áp dụng cho nhiều mẫu nhà hiện đại đồng thời cần tích cực tìm kiếm thêm các hợp đồng lớn từ các công trình xây dựng nhà ở, công ty, trường học.. trên một số tỉnh thành lân cận thay vì chỉ tập trung hướng tới các công trình xây dựng tại địa phận tỉnh Hưng Yên 58 như hiện nay. Công ty cũng nên tập trung vào các sản phẩm đã có thương hiệu từ trước như nhôm thanh định hình, ống nhôm tròn xi mạ, mặt dựng, vách ngăn…để nâng cao uy tín đối với khách hàng bởi đây là những sản phẩm chính đóng góp một phần không nhỏ trong tổng doanh thu và Công ty có lợi thế về kinh nghiệm sản xuất những mặt hàng này. Thứ hai: Về chính sách bán hàng và marketing, chiến lược quảng cáo của Công ty chưa được tốt, chi phí bán hàng và marketing của Công ty luôn tăng lên qua các năm tuy nhiên chưa được sử dụng một cách hiệu quả. Trong thời kì khoa học Công nghệ phát triển, có rất nhiều cách để tăng doanh thu qua các trang mạng xã hội tuy nhiên Công ty hầu như không tận dụng điều này mà chỉ quảng cáo bằng tờ rơi và nhân viên tiếp thị, đây là một chiến lược marketing không phù hợp với giai đoạn phát triển hiện nay. Để khắc phục nhược điểm này, Công ty cần đầu tư cho việc quảng cáo trên internet bằng cách sử dụng các dịch vụ SEO để người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận các sản phẩm của Công ty qua các công cụ tìm kiếm, quảng cáo sản phẩm trên các trang mạng xã hội như Facebook, Twitter, Youtube,…để khắc sâu ấn tượng về các tính năng mà những sản phẩm của Công ty có được. Chiến lược bán hàng hiện tại của Công ty cũng cần được thay đổi, Công ty nên có những chương trình khuyến mại cho khách hàng để kích thích nhu cầu tiêu dùng đồng thời đây cũng là một cách quảng cáo rất hiệu quả để mở rộng thương hiệu của Công ty. Ngoài ra để có thêm các khoản doanh thu ngoài việc bán hàng, Công ty có thể chuyển đổi một phần chi phí bán hàng hiện tại đang chi cho nhân viên tiếp thị để phát triển thêm các dịch vụ sửa chữa tại nhà và tư vấn những sản phẩm tốt nhất cho những không gian nhà ở khác nhau với các tiêu chí như phong thủy, sở thích và khả năng kinh tế của từng khách hàng. Việc phát triển dịch vụ này giúp Công ty tăng doanh thu 3.2.1.2. Các giải pháp tiết kiệm chi phí hoạt động và không làm phát sinh chi phí giá vốn. Chi phí hoạt động cố định của Công ty chủ yếu bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí bán hàng và chi phí nhân viên quản lý, cả ba khoản chi phí này đều đang có chiều hướng gia tăng, đây là một trong những nguyên nhân chính dẫn tới việc giảm lợi nhuận của Công ty trong những năm gần đây, vì vậy tiết kiệm chi phí là điều vô cùng cần thiết. 59 Để tiết kiệm chi phí khấu hao tài sản cố định, trong năm tới Công ty tiến hành thanh lý một số máy móc đã cũ kĩ, lỗi thời để thu hồi giá trị còn lại đồng thời thay thế bằng những máy móc hiện đại hơn để phù hợp với yêu cầu ngày càng cao của khách hàng, dự tính tổng mức tăng chi phí khấu hao tài sản cố định là 5% so với năm 2014. Ngoài việc thay thế tài sản cố định đã cũ, Công ty cần có kế hoạch sử dụng tài sản một cách hợp lý, tiết kiệm, bố trí thời gian làm việc đủ để phát huy tối đa hiệu suất sử dụng tài sản đồng thời cũng luôn chú ý đến việc bảo vệ máy móc để tránh hư hỏng nặng về sau gây phát sinh chi phí sửa chữa. Hiện nay một số tài sản cố định của Công ty sử dụng chưa hết công suất, Công ty có thể tăng công suất sử dụng của một số tài sản cố định sử dụng trong quá trình sản xuất như sau: Bảng 3.2. Kế hoạch sử dụng một số tài sản cố định năm 2015 Tài sản cố định Năm 2014 Năm 2015 (kế hoạch) Khuôn đúc nhôm 2.000 lần mở 2.500 lần mở Máy đùn ép nhôm 96.000 tấn 10.000 tấn Máy phân tích thành phần sản phẩm 190 mẫu/ngày 220 mẫu/ngày Phân tích bể hóa chất Anod 4.000 tấn sp/năm 4.500 tấn sp/năm Máy sơn tĩnh điện xử lý bề mặt 2.920 tấn sp/năm 3.000 tấn sp/năm Hệ thống thiết bị gia công lắp ráp cửa 450.000 m3/năm 500.000 m3/năm Máy phủ film xử lý sản phẩm 90 tấn sp/năm 100 tấn sp/năm (Nguồn: Tổng hợp từ công suất hiện tại và công suất thiết kế của tài sản) Đối với chi phí bán hàng: Công ty đã có sự cân nhắc trong việc đầu tư vào công tác bán hàng cụ thể là chi phí bán hàng tăng lên mỗi năm tuy nhiên sự đầu tư này là chưa hợp lý bởi chi phí bán hàng tăng lên nhưng doanh thu lại giảm xuống điều này cho thấy chi phí bán hàng được sử dụng một cách lãng phí và không hiệu quả. Để khắc phục điều này Công ty cần đề ra những chiến lược bán hàng mới để tác động vào tâm lý khách hàng, kích thích nhu cầu mua hàng như xây dựng chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán đối với những khách hàng lớn (các Công ty xây dựng) và triển khai các chương trình khuyến mại, tặng quà cho các khách hàng nhỏ lẻ. Về việc tiết kiệm chi phí nhân viên quản lý, Công ty cần xem xét phương thức nâng 60 cao trình độ của nhân viên quản lý theo chuyên môn, tránh việc đào tạo tràn lan đồng thời cần có nhiều những kì kiểm tra kĩ năng làm việc để đảm bảo chất lượng cán bộ quản lý. Chi phí biến đổi của công ty bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí hoa hồng bán hàng và các khoản chi phí bằng tiền khác. Một số giải pháp để tiết kiệm chi phí biến đổi như sau: Thứ nhất, đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, trong bối cảnh nền kinh tế nhiều biến động, giá nguyên vật liệu tăng cao dẫn đến nhiều nguy cơ rủi ro cho Công ty, Công ty cần xem xét lựa chọn nhà cung cấp phù hợp với mức giá cả hợp lý đồng thời cần lựa chọn nguồn nguyên vật liệu có chất lượng tốt từ đó đảm bảo các sản phẩm sản xuất ra đạt tiêu chuẩn cao nhằm nâng cao uy tín cho Công ty và đáp ứng tốt cho nhu cầu thị trường ngày một tăng lên. Ngoài ra do nhu cầu nhập khẩu nguyên vật liệu từ nước ngoài nên Công ty cần sử dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá như các loại hợp đồng kì hạn và đề phòng sự tăng lên của giá cả bằng cách tăng cường dự trữ hàng tồn kho. Trong quá trình sản xuất sản phẩm, cần lưu ý sử dụng nguyên vật liệu hiệu quả, tránh hư hỏng và sử dụng tiết kiệm, không gây ra nhiều phế phẩm gây hao phí cho Công ty. Năm 2014 tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trên tổng doanh thu là 57,27%, dự tính sau khi tăng doanh thu từ dịch vụ sửa chữa tại nhà và tư vấn thiết kế đồng thời giảm thiểu chi phí nguyên vật liệu bằng các biện pháp trên, Công ty sẽ giảm thiểu được tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trên tổng doanh thu khoảng 5%, khi đó tỷ lệ này sẽ đạt mức 52,57%. Tác động của việc tăng sản lượng hàng bán và giảm tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu làm tổng chi phí nguyên vật liệu năm 2015 tăng lên 18,65% so với năm 2014. Thứ hai: đối với chi phí nhân công trực tiếp: Trong giai đoạn 2012-2014 Công ty đã tiến hành bổ sung nhiều loại máy móc hiện đại có thể thay thế cho sức lao động của con người vì vậy Công ty nên xem xét cắt giảm nhân công đồng thời xây dựng chính sách tiền lương hợp lý, công bằng và mang tính cạnh tranh phù hợp với trình độ, năng lực làm việc của từng nhân viên ngoài ra cần quan tâm đến mức thưởng cho công nhân để khuyến khích tinh thần làm việc. Công ty cần tập trung nâng cao tay nghề cho người lao động, đảm bảo không có sự sai sót khi sử dụng các máy móc công nghệ cao. Thứ ba: Đối với chi phí hoa hồng bán hàng: Năm 2014 Công ty đã chi một khoản 61 chi phí hoa hồng bán hàng rất lớn (tỷ lệ % hoa hồng là 3,62% trên tổng doanh thu) nhằm khuyến khích hoạt động bán hàng của các đại lý tuy nhiên khoản chi này chưa mang lại hiệu quả khi doanh thu từ bán hàng năm 2014 giảm mạnh so với năm 2013. Để khắc phục điều này, Công ty cần xem xét và điều chỉnh lại tỷ lệ trích phần trăm hoa hồng cho các đại lý, thay vì trích một tỷ lệ cố định như hiện nay, Công ty có thể trích theo từng bậc doanh thu đạt được ví dụ như: Bảng 3.3. Kế hoạch tỷ lệ trích hoa hồng đại lý năm 2015 Doanh thu trong năm Tỷ lệ trích hoa hồng Dưới 1 tỷ 2% Từ 1 tỷ đến 1,7 tỷ 2,3% Từ trên 1,7 tỷ đến 2 tỷ 2,6% Trên 2 tỷ 3% (Nguồn: Tính toán từ bản kế hoạch kinh doanh của Công ty) Theo tỷ lệ trích hoa hồng như trên, trung bình % hoa hồng cho đại lý vào khoảng 2,48% doanh thu. Điều này đã giúp chi phí hoa hồng bán hàng của Công ty giảm xuống 11,11%. Các khoản chi phí bằng tiền khác chủ yếu là chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, internet, fax, cháy nổ… để giảm thiểu các chi phí này Công ty cần nâng cao ý thức của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty, đưa ra những quy định nghiêm ngặt về việc sử dụng tiết kiệm, an toàn, hiệu quả đồng thời có những hình thức khen thưởng và kỉ luật phù hợp đối với từng cá nhân trong Công ty khi thực hiện quy định này. Dự đoán năm 2015 Công ty sẽ gặp nhiều biến động về doanh thu vì vậy để tránh các rủi ro có thể gặp phải, Công ty giảm tỷ lệ sử dụng đòn bẩy hoạt động bằng cách giảm thiểu chi phí cố định, điều này giúp cho nguồn vốn đầu tư của Công ty không bị “cột chặt” vào các chi phí cố định, khi lượng cầu trên thị trường thay đổi theo chiều hướng xấu, Công ty có thể dễ dàng cắt giảm các loại chi phí liên quan. Khi chi phí cố định giảm nghĩa là mức độ sử dụng đòn bẩy của Công ty giảm và kéo theo độ bẩy hoạt động DOL cũng giảm, khi đó một biến động nhỏ trên doanh thu sẽ không tác động quá lớn tới lợi nhuận, nói cách khác là Công ty sẽ giảm thiểu được rủi ro khi doanh thu bị
62 giảm sút. Sau khi thực hiện những biện pháp tăng cường doanh thu cũng như tiết kiệm chi phí, dự kiến với kế hoạch hoạt động mới thì năm 2015 doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty sẽ có những sự thay đổi đáng kể, sự thay đổi đó được thể hiện qua bảng dự kiến kế hoạch kinh doanh năm 2015 như sau: Bảng 3.4. Dự kiến kế hoạch kinh doanh năm 2015 Đơn vị: tỷ đồng Năm Chênh lệch Chỉ tiêu 2014 2015 (dự kiến) Tỷ đồng % Doanh thu 1.751,19 2.276,55 525,36 30,00 DT hòa vốn 1.283,27 956,68 (326,59) (25,45) Chênh lệch DT và DTHV 467,92 1.319,87 851,95 182,07 DOL (lần) 3,74 1,72 (2,02) (53,91) (Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2014 và kế hoạch kinh doanh năm 2015) Việc tăng doanh thu và tiết kiệm chi phí một cách hiệu quả đã cho thấy kết quả tăng trưởng tích cực. Sự tăng trưởng này được thể hiện qua chỉ tiêu chênh lệch doanh thu và doanh thu hòa vốn tại năm 2015 tăng lên 182,07% so với năm 2014. Chênh lệch doanh thu và doanh thu hòa vốn tăng lên đã làm DOL có xu hướng giảm xuống và tiến dần đến 1, khi đó lợi nhuận sẽ không quá nhạy cảm so với doanh thu nói cách khác là khi doanh thu tăng lên 1% thì lợi nhuận chỉ tăng lên 1,72 lần điều này giúp Công ty giảm thiểu rủi ro hoạt động phát sinh khi doanh thu giảm. Trong cơ cấu nguồn vốn của Công ty, nợ vay luôn chiếm một tỷ trọng rất lớn, vì vậy, để tăng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính, Công ty cần áp dụng những giải pháp: Đảm bảo cơ cấu nợ vay phù hợp với từng giai đoạn phát triển và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Hiện nay tỷ suất sinh lời của nợ vay đang có xu hướng sụt giảm, trong thời gian tới Công ty cần nâng cao hiệu quả sử dụng nợ vay, tiết kiệm chi phí lãi vay bằng cách tìm kiếm nguồn vay với chi phí lãi vay rẻ và sử dụng nợ một cách hợp lý để nâng cao hiệu quả sử dụng tổng tài sản của Công ty, để làm được điều này Công ty cần nâng cao trình độ cán bộ quản lý tài chính để có những giải 63 pháp quản lý tài chính phù hợp với từng giai đoạn phát triển của Công ty nhất là trong thời kì hội nhập hiện nay. Việc duy trì cơ cấu nguồn vốn với tỷ trọng nợ cao như hiện nay tiềm ẩn nhiều rủi ro vì vậy Công ty nên xem xét các biện pháp thay đổi cơ cấu làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu. Vốn chủ sở hữu có thể tăng lên bằng phương pháp phát hành thêm cổ phiếu hoặc sử dụng lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư. Đối với phương pháp phát hành thêm cổ phiếu: Công ty có thể tận dụng một nguồn vốn lớn để tăng cường hoạt động sản xuất kinh doanh mà không phải trả phần gốc cho các cổ đông tuy nhiên hình thức này làm thu nhập trên mỗi cổ phiếu bị giảm xuống và dễ phân tán quyền sở hữu Công ty hay nói cách khác là Công ty dễ rơi vào tình trạng bị thâu tóm dẫn đến khó khăn cho nhà quản trị khi đưa ra quyết định. Đối với phương pháp huy động vốn bằng nguồn lợi nhuận giữ lại, Công ty có thể sử dụng vốn mà không mất chi phí huy động cũng như không cần hoàn trả lại tuy nhiên việc giữ lại lợi nhuận gây tâm lý xấu cho các cổ đông, có thể dẫn tới việc cổ đông rút vốn đầu tư làm cho hoạt động của Công ty bị ngừng trệ. Mỗi phương pháp này đều có những ưu nhược điểm khác nhau vì vậy Công ty cần cân nhắc khi lựa chọn để tránh xảy ra những biến cố không mong đợi. Mục tiêu dự kiến năm 2015 của Công ty là tăng mức đầu tư cho tổng tài sản 4479,22 tỷ đồng và giảm mức sử dụng nợ xuống khoảng gần 10% so với năm 2014. Dự tính cơ cấu tài sản của Công ty năm 2015 như sau: Bảng 3.5. Dự kiến cơ cấu tài sản năm 2015 Đơn vị: Tỷ đồng Năm Chênh lệch Chỉ tiêu 2014 2015 Tỷ đồng % Tổng tài sản (A) 3.392,23 4.479,22 1.086,99 32,04 Vốn chủ sở hữu (E) 385,30 905,81 520,51 135,09 Tổng nợ (D) 3.006,93 3.573,41 566,48 18,84 88,64% 79,78% (8,86%) D/A 780,41% 394,50% (385,91%) D/E (Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính năm 2014 và kế hoạch tài chính năm 2015) 64 Qua bảng kế hoạch cơ cấu tài sản năm 2015 có thể thấy việc giảm tỷ trọng nợ trên tổng tài sản xuống 8,86% và tăng tỷ trọng sử dụng vốn chủ sở hữu đã làm giảm đi đáng kể tỷ trọng nợ trên vốn chủ sở hữu. Khi thay đổi cơ cấu tài sản, Công ty sẽ chủ động hơn trong việc sử dụng tài sản. Xét cơ cấu các thành phần trong tổng nợ dự kiến của năm 2015 gồm có các khoản vay ngắn hạn, các khoản vay dài hạn và một số khoản vay khác không phát sinh chi phí lãi vay như phải trả người bán, phải trả người lao động… trong đó dự kiến nợ ngắn hạn chiếm 57% và nợ dài hạn chiếm 16% trên tổng giá trị nợ phải trả Đồ thị 3.1. Tỷ trọng các thành phần của tổng nợ năm 2014 và dự kiến năm 2015 Năm 2014 Năm 2015 6% Nợ ngắn hạn 63% 57% 27% 31% Nợ dài hạn 16% Nợ phải trả
khác (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2014 và kế hoạch tài chính năm 2015) Đồ thị 3.1 cho thấy kết cấu của khoản nợ phải trả dự kiến của Công ty, các khoản nợ vay được giảm thiểu và các khoản chiếm dụng vốn được tăng cường. Đây là chiến lược kết hợp các yếu tố trong tổng nợ mang mục tiêu giảm thiểu chi phí nợ vay phát sinh do tổng nợ vay trong năm 2015 có sự tăng lên về giá trị so với năm 2014. Để đạt được mục tiêu này, Công ty cần có những biện pháp giảm các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn đồng thời tăng cường các biện pháp sử dụng các khoản vốn chiếm dụng được vì đây là nguồn vốn vay không phát sinh chi phí. Tuy nhiên Công ty cũng không nên quá phụ thuộc vào khoản vốn chiếm dụng vì đây là nguồn vốn Công ty chỉ có thể chiếm dụng tạm thời, mặt khác khi sử dụng tỷ trọng vốn chiếm dụng cao còn khiến cho uy tín của Công ty với khách hàng và đối tác bị ảnh hưởng xấu. Với cơ cấu nợ dự kiến như trên cùng lãi suất vay ngân hàng là 6% trong ngắn hạn và 9,3% trong dài hạn, có thể tính được chi phí lãi vay dự kiến của Công ty năm 2015 là 176,57 tỷ đồng. 65 Bảng 3.6. Dự tính ROA và chi phí vốn vay năm 2014-2015 Đơn vị: Tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015(dự tính) Chênh lệch EBIT 137,44 508,31 370,87 I 89,96 176,58 86,62 EBT 47,48 331,73 284,25 EAT 37,03 258,75 221,72 ROA (%) 1,09% 5,78% 4,68% Chi phí vốn vay (%) 2,99% 4,94% 1,95% (Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính năm 2014 và kế hoạch tài chính năm 2015) Mặc dù tỷ trọng sử dụng nợ ngắn hạn và dài hạn giảm xuống so với năm 2014 nhưng tổng nợ phải trả từ các khoản vay này trong năm 2015 vẫn cao hơn điều này đã dẫn đến việc tiền lãi mà Công ty phải trả tăng lên thành 176,58 tỷ đồng. Tổng hợp các biện pháp tăng doanh thu, giảm chi phí đã có tác dụng tích cực, làm tăng lợi nhuận sau thuế lên từ mức 37,03 tỷ đồng năm 2014 thành 258,75 tỷ đồng năm 2015. Có thể thấy tỷ lệ ROA trong năm 2015 lớn hơn chi phí vốn vay mà Công ty phải bỏ ra nghĩa là tỷ suất sinh lời của tổng tài sản đủ để bù đắp chi phí phát sinh từ hoạt động sử dụng nợ vay, điều này cho thấy với những điều kiện doanh thu chi phí thuận lợi như dự tính, việc sử dụng đòn bẩy tài chính năm 2015 là hợp lý. Bảng 3.7. DFL dự kiến năm 2015 Đơn vị: Tỷ đồng Năm Chênh lệch Chỉ tiêu 2014 2015 (dự kiến) Tỷ đồng % 370,87 269,84 137,44 508,31 EBIT 86,62 96,28 89,96 176,58 Lãi vay (I) (1,36) lần 2,89 1,53 DFL (Lần) (Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính năm 2014 và kế hoạch tài chính năm 2015) 66 Qua bảng tính DFL dự kiến năm 2015 có thể thấy lãi vay mà Công ty phải trả tăng lên 96,28% nguyên nhân là do các khoản vốn vay dự kiến trong năm 2015 được tính lãi theo lãi suất ngân hàng, Công ty có thể giảm chi phí lãi vay bằng các phương pháp như huy động vốn từ cán bộ công nhân viên trong Công ty với mức lãi suất huy động lớn hơn mức lãi suất tiền gửi trên thị trường. Mặc dù lãi vay tăng lên nhưng mức độ tăng thấp hơn mức độ tăng của EBIT điều này đã khiến cho DFL giảm xuống 1,36 lần, khi đó mỗi % thay đổi của EBIT sẽ dẫn tới việc thay đổi EPS là 1,36%. Độ bẩy tài chính năm 2015 thấp hơn năm 2014 giúp Công ty giảm thiểu rủi ro tài chính. Từ kế hoạch sử dụng đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính của Công ty trong năm 2014 có thể làm thay đổi đòn bẩy tổng hợp như sau: Bảng 3.8. DTL dự kiến năm 2015 Đơn vị: lần Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 (dự kiến) Chênh lệch DOL 3,74 1,72 (2,02) DFL 2,89 1,53 (1,36) DTL 10,83 2,64 (8,19) (Nguồn: Tính toán từ các chỉ tiêu năm 2014 và kế hoạch năm 2015) Kế hoạch tăng doanh thu và giảm chi phí hoạt động, chi phí lãi vay đã khiến cho cả độ bẩy hoạt động và độ bẩy tài chính đều giảm xuống, tổng hợp hai yếu tố này làm cho độ bẩy tổng hợp giảm xuống đồng nghĩa với việc Công ty giảm thiểu được cả hai loại rủi ro hoạt động và rủi ro tài chính trong năm 2015. Việc giảm độ bẩy của các loại đòn bẩy có mang lại kết quả tốt hay không hoàn toàn phụ thuộc vào sự biến động của thị trường và các chính sách kinh doanh của nhà quản trị, trong tình hình thị trường liên tục có những thay đổi như hiện nay, Công ty khó có thể chắc chắn về doanh thu và lợi nhuận của những năm sắp tới vì vậy việc sử dụng đòn bẩy ở mức thấp có thể xem là giải pháp hữu hiệu để tránh rủi ro, tuy nhiên để thực hiện được điều này Công ty cần có sự nỗ lực rất lớn trong việc cân nhắc cơ cấu vốn và các hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai. 67 Kết luận chung: Một số giải pháp được đưa ra trên đây phần nào giúp Công ty cải thiện hiệu quả sử dụng đòn bẩy hiện tại, Công ty có thể áp dụng các biện pháp này trong những năm tới tuy nhiên Công ty cần cân nhắc giữa những ưu điểm và nhược điểm mà các biện pháp này mang lại để có những quyết định phù hợp nhất. 68 KẾT LUẬN Trải qua gần 10 năm hoạt động tại Việt Nam, Công ty cổ phần Huyndai Aluminum Vina đã xây dựng được thương hiệu của mình, trực thuộc tập đoàn mang tầm cỡ Quốc tế như tập đoàn Huyndai cũng là một lợi thế để Công ty khẳng định vị trí trên thị trường. Tận dụng lợi thế sẵn có, Công ty cần tích cực gia tăng hiệu quả hoạt động trong những năm tới góp phần phát triển đất nước. Việc phân tích đòn bẩy của Công ty trong giai đoạn 2012-2014 đã cho thấy sự tác động và tầm quan trọng của việc sử dụng đòn bẩy tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Có thể nói trong giai đoạn này việc sử dụng đòn bẩy chưa thực sự mang lại hiệu quả cao cho Công ty tuy nhiên dựa vào chiến lược phát triển mới của mình, Công ty có thể hoàn toàn tin tưởng về một triển vọng mới trong những năm tới. Nội dung bài khóa luận là sự áp dụng lý thuyết vào phân tích số liệu của Công ty từ đó đề ra những giải pháp giúp Công ty tăng trưởng trong những năm tới, do còn có hạn chế về mặt thời gian cũng như hiểu biết về thực tế, khóa luận của em còn nhiều thiếu sót và những suy nghĩ mang tính chủ quan vì vậy em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ quý thầy cô giúp em có thể hoàn thiện hơn đề tài nghiên cứu này để có thể áp dụng trong thực tế, phục vụ công việc của em sau này. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình, nhiệt huyết của giáo viên hướng dẫn - Thạc sĩ Chu Thị Thu Thủy đã giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này! Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2016 Sinh viên thực hiện Bùi Thị Hồng Ngọc TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. TS. Trần Ngọc Thơ (2003), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Nxb Thống Kê, TP. Hồ Chí Minh 2. PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2004), Phân tích tài chính trong các công ty cổ phần ở Việt Nam, Nxb Tài Chính, Hà Nội 3. PGS.TS Vũ Công Ty (2008), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Nxb Tài Chính, Hà Nội 4. Dương Hữu Hạnh (2011), Tài chánh Công ty –Các nguyên tắc căn bản và các áp dụng, Nxb Phương Đông, Tp. Hồ Chí Minh 5. TS. Nguyễn Minh Kiều (2009), Tài chính doanh nghiệp căn bản – Lý thuyết và thực hành quản lý ứng dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam, Nxb Thống Kê, Hà Nội1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng đòn bẩy trong doanh
nghiệp
1.3.1. Các nhân tố chủ quan
1.3.2. Các nhân tố khách quan
CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐÒN
BẨY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HUYNDAI
ALUMINUM VINA GIAI ĐOẠN 2012 - 2014
2.1. Giới thiệu chung về quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ
phần Huyndai Aluminum Vina
2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Huyndai Aluminum Vina
2.1.2. Phân tích khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Huyndai Aluminum Vina giai đoạn 2012 - 2014
2.2. Phân tích thực trạng sử dụng đòn bẩy tại Công ty cổ phần Huyndai
Aluminum Vina giai đoạn 2012 – 2014
2.2.1. Phân tích đòn bẩy hoạt động
793.41
8.79
11%
15%
23%
77%
85%
89%
n
ầ
L
g
n
ồ
đ
ỷ
T
2.2.2. Phân tích đòn bẩy tài chính
n
ầ
L
g
n
ồ
đ
ỷ
T
2.2.3. Phân tích đòn bẩy tổng hợp
2.3. Những kết quả đạt đƣợc và hạn chế trong việc sử dụng đòn bẩy của
Công ty cổ phần Huyndai Aluminum Vina
2.3.1. Đòn bẩy hoạt động
2.3.2. Đòn bẩy tài chính
2.3.3. Đòn bẩy tổng hợp
2.4. Các nhân tố tác động đến đòn bẩy của Công ty
2.4.1. Các nhân tố chủ quan
2.4.2. Các nhân tố khách quan
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG ĐÒN BẨY TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN HUYNDAI ALUMINUM VINA
3.1. Định hƣớng phát triển và mục tiêu chiến lƣợc của Công ty
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tại Công ty
Cổ phần Huyndai Aluminum Vina
3.2.1. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy hoạt động
3.2.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính
3.2.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tổng hợp

