BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƢƠNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN MÃ SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH
: NGUYỄN THỊ DIỆU HUYỀN : A16112 : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƢƠNG
Giáo viên hƣớng dẫn Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Chuyên ngành
: Th.s Ngô Thị Quyên : Nguyễn Thị Diệu Huyền : A16112 : Tài chính
HÀ NỘI - 2014
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Ths. Ngô Thị Quyên, người đã luôn tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô, cô giáo trường ĐH Thăng Long, đặc tốt nghiệp của mình.
biệt là các thầy cô giáo Khoa Khoa kinh tế - Quản lý nhứng người đã trền đạt kiến
thức trong những năm tháng học tập tại trường để em có thể vận dụng và hoàn thành
khóa luận của mình. Em xin chân trọng cảm ơn các bác, các cô và các anh chị Phòng Kế toán của
Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong
việc cung cấp những thông tin cần thiết liên quan đến tài chính của công ty, tạo diều
kiện cho em hoàn thành bản luận văn này.
Do kiến thức, khả năng lí luận và kinh nghiệm thực tiễn còn nhiều hạn chế nên
không tránh khỏi còn nhiều thiếu sót trong bài luận văn của mình, kính mong sự chỉ
dẫn và góp ý của các thầy cô để bài luận của em được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, Ngày 16 tháng 7 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Diệu Huyền
LỜI CAM ĐOAN
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận này có nguồn gốc và
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
được trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiện về lời cam đoan này !
Sinh viên Nguyễn Thị Diệu Huyền
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
TRONG DOANH NGHIỆP ............................................................................... 1
1.1. Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp ............................................. 1
1.1.1. Khái niệm, mục tiêu và vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp.......... 1
1.1.1.1. Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp .................................. 1
1.1.1.2. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp .................................. 1
1.1.1.3. Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp ..................................... 1
1.1.2. Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính ................................................. 2
1.1.2.1. Thông tin trong doanh nghiệp ............................................................. 2
1.1.2.2. Thông tin ngoài doanh nghiệp ............................................................. 2
1.1.3. Các phương pháp được sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp .... 2
1.1.3.1. Phương pháp so sánh .......................................................................... 3
1.1.3.2. Phương pháp tỷ lệ ................................................................................ 3
1.1.3.3. Phương pháp thay thế liên hoàn .......................................................... 4
1.1.3.4. Phương pháp DUPONT ....................................................................... 4
1.2. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp ..................................................... 5
1.2.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ....................................................... 5
1.2.1.1. Phân tích tình hình doanh thu ............................................................. 5
1.2.1.2. Phân tích tình hình chi phí................................................................... 6
1.2.1.3. Phân tích tình hình lợi nhuận .............................................................. 9
1.2.2. Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn ...................................................... 10
1.2.2.1. Phân tích tình hình tài sản. ................................................................ 10
1.2.2.2. Phân tích tình hình nguồn vốn ........................................................... 11
1.2.3. Phân tích cân đối tài sản và nguồn vốn ....................................................... 12
1.2.4. Phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn ................................................ 14
1.2.5. Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính. ........................................................ 14
1.2.5.1. Nhóm chỉ tiêu phản ảnh khả năng thanh toán. .................................. 14
1.2.5.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động .................................... 15
1.2.5.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý nợ ................................... 17
1.2.5.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời ........................................ 19
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp ........... 20
1.3.1. Nhân tố bên trong doanh nghiệp ................................................................. 20
1.3.2. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp ................................................................ 22
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI THƢƠNG (VIETRANS) ... 23
2.1. Vài nét về Công ty Giao nhận Kho vận Ngoại thƣơng (VIETRANS) ......... 23
2.1.1. Giới thiệu chung về VIETRANS ................................................................ 23
2.1.2. Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty .......................................................... 24
2.1.3. Lĩnh vực hoạt động ..................................................................................... 25
2.2. Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty Giao nhận Kho vận
Ngoại thƣơng (VIETRANS .................................................................................... 26
2.2.1. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. ................. 26
2.2.1.1. Phân tích tình hình doanh thu ........................................................... 26
2.2.1.2. Phân tích tình hình chi phí................................................................. 28
2.2.1.3. Phân tích tình hình lợi nhuận ............................................................ 33
2.2.2. Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn ...................................................... 35
2.2.2.1. Phân tích tình hình tài sản ................................................................. 35
2.2.2.2. Phân tích tình hình nguồn vốn ........................................................... 38
2.2.3. Phân tích cân đối tài sản và nguồn vốn ....................................................... 41
2.2.4. Phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn ................................................ 43
2.2.5. Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính ......................................................... 45
2.2.5.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán ................................... 45
2.2.5.2. Nhóm chỉ tiêu khả năng hoạt động .................................................... 47
2.2.5.3. 2.2.5.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý nợ ..................... 50
2.2.5.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời ........................................ 52
2.3. Đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Giao nhận
Kho vận Ngoại thƣơng ............................................................................................ 56
2.3.1. Kết quả đạt được ......................................................................................... 56
2.3.2. Những tồn tại .............................................................................................. 57
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN NGOẠI
THƢƠNG ........................................................................................................... 58
3.1. Nhận xét về môi trƣờng kinh doanh của Công ty Vietrans ......................... 58
3.1.1. Thuận lợi ..................................................................................................... 58
3.1.2. Khó khăn ..................................................................................................... 59
3.2. Các giải pháp tài chính đƣợc đƣa ra nhằm nâng cao tình hình tài chính
của Công ty .............................................................................................................. 60
3.2.1. Kiểm soát chi phí ........................................................................................ 60
3.2.2. Rút ngắn thời gian luân chuyển tiền ........................................................... 60
3.2.3. Tăng cường sự phối hợp giữa các chi nhánh, công ty con, các công ty liên
doanh của công ty. ................................................................................................ 64
3.2.4. Một số giải pháp khác ................................................................................. 65
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
CBCNV Cán Bộ Công Nhân Viên
Chi nhánh CN
Doanh nghiệp DN
Giá vốn hàng bán GVHB
Hoạt động tài chính HĐTC
HĐSXKD Hoạt động sản xuất kinh doanh
Quản lý doanh nghiệp QLDN
Sản xuất kinh doanh SXKD
Tài sản cố định TSCĐ
Tài sản ngắn hạn TSNH
Tài sản dài hạn TSDH
Vốn chủ sở hữu VCSH
Vốn lưu động VLĐ
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1. Tỷ lệ tăng trường doanh thu .......................................................................... 26
Bảng 2.2. Bảng tổng hợp chi phí ................................................................................... 29
Bảng 2.3. Bảng các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả sử dụng tổng chi phí ....................... 30
Bảng 2.4. Bảng đánh giá một số chỉ tiêu về sử dụng chi phí kinh doanh. .................... 31
Bảng 2.5. Mức tăng trưởng lợi nhuận ........................................................................... 34
Bảng 2.6. Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương
(VIETRANS) ................................................................................................................. 36
Bảng 2.7. Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn ......................................... 40
Bảng 2.8. Phân tích cân đối tài sản và nguồn vốn trong ngắn hạn và dài hạn .............. 42
Bảng 2.9. Bảng phân tích quá trình tạo vốn và sử dụng vốn năm 2012 ........................ 43
Bảng 2.10. Bảng phân tích quá trình tạo vốn và sử dụng vốn năm 2013 ...................... 44
Bảng 2.11. Khả năng thanh toán của công ty Cổ phần Giao nhận Kho vân Ngoại
thương (VIETRANS) .................................................................................................... 45
Bảng 2.12. Bảng nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động ..................................... 47
Bảng 2.13. Bảng nhóm chỉ tiêu phàn ảnh khả năng quản lý nợ .................................... 50
Bảng 2.14. Bảng nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời ......................................... 52
Bảng 2.15. Mức ảnh hưởng của ROS và vòng quay tổng tài sản đến ROA ................. 53
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cố phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương ... 24
Bảng 2.16. Mức ảnh hưởng của hệ số tổng tài sản trên VCSH và ROA đến ROE ....... 54
LỜI MỞ ĐẦU
Trong tình hình nền kinh tế thị trường đầy biến động và có phần đi xuống như hiện nay, sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố
như môi trường kinh doanh, trình độ quản lý của doanh nghiệp đặc biệt là việc nắm
vững tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm đánh giá các ưu nhược điểm cũng
như những hạn chế để đưa ra các giải pháp tài chính thích hợp giúp đẩy mạnh quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp đó.
Ngoài ra, tính đến thời điểm 1/1/2014 Việt Nam đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
ban hành các biểu thuế ưu đãi thuế nhập khẩu với 8FTA đã kí kết, đồng thời đến năm
2018 mức thuế suất thuế xuất nhập khẩu nhiều mặt hàng bằng 0% ngoại trừ một số
mặt hàng nông sản hay xăng dầu. Đây là một cơ hội cũng như thách thức lớn cho thị trường giao nhận vốn đã đầy sôi động ngày nay. Do vậy việc phân tích tài chính doanh
nghiệp là tổng thể các phương pháp cho phép đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, dự đoán tình hình tài chính trong tương lai của doanh nghiệp, giúp cho nhà
quản lý đưa ra các quyết định quản lý phù hợp, nắm bắt được cơ hội cũng như giảm
thiểu các rủi ro hay hậu quả của rủi ro gây ra.
Nhận thức được tầm quan trọng trên nên em đã chọn đề tài “Phân tích tình
hình tài chính tại Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thƣơng”.
1. Đối tƣợng nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu: Đi sâu tìm hiểu về tình hình tài chính tại công ty Cố
phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương. Trên cơ sở lý thuyết kết hợp với hệ thống báo
cáo tài chính thực tế của công ty từ đó nhằm đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Phạm vi nghiên cứu: Sử dụng bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh, bản thuyết minh báo cáo tài chính và bảng lưu chuyển tiền
tệ trong 3 năm 2011, 2012 và 2013 của công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại
thương. Ngoài ra sử dụng các bản báo cáo chi tiết về doanh thu, chi phí và tài sản của
công ty để phục vụ cho khóa luận này.
2. Phƣơng pháp nghiên cứu. Khóa luận sử dụng phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp phân tích các chỉ số tài chính, phương pháp so sánh để phân tích theo chiều ngang, phân tích theo chiều dọc để đưa ra đánh giá và kết luận từ cơ sở là các số liệu được cung cấp và thực trạng tình hình hoạt động của công ty.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục bài khóa 3. Kết cấu của khóa luận.
Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính trong doanh nghiệp. luận bao gồm ba chương:
Chƣơng 2: Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại công ty Cổ phần Giao
nhận Kho vận Ngoại thương.
Chƣơng 3: Một số phương pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính của Công ty
Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương.
1CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH
TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm, mục tiêu và vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị
nảy sinh trong quá trình phân phối của cải xã hội gắn liền với việc tạo lập và sử dụng
các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp để phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và các nhu cầu chung của xã hội. Tài chính doanh nghiệp là khâu quan
trọng trong hệ thống tài chính nói chung và trong hoạt động kinh tế của doanh nghiệp nói riêng.
Phân tích tài chính doanh nghiệp :”là tổng thể các phương pháp cho phéo đánh
giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, dự đoán tình hình tài chính trong tương lai
của doanh nghiệp, giúp cho nhà quản lý đưa ra các quyết địnhquản lý hợp lý, phù hợp
với mục tiêu mà họ quan tâm thông qua các báo cáo tài chính của doanh nghiệp.”
(Nguồn: Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp – PGS.TS.Nguyễn Trọng Cơ)
Tóm lại, phân tích tài chính của doanh nghiệp là cần phải làm sao mà thông qua
các con số “biết nói” trên báo cáo để có thể giúp người sử dụng chúng hiểu rõ tình
hình tài chính của doanh nghiệp và các mục tiêu, các phương pháp hành động của
những nhà quản lý doanh nghiệp đó.
1.1.1.2. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm đưa ra đánh giá có căn cứ về tình hình
tài chính tương lai của doanh nghiệp, dựa trên phân tích tài chính trong quá khứ và
hiện tại, đưa ra ước tính tốt nhất về rủi ro trong tương lai. Ngoài ra, phân tích tài chính
nhằm đánh giá các chính sách tài chính trên cơ sở quyết định kinh doanh của doanh
nghiệp, nằm bắt được các tiềm năng tăng trường và phát triển của doanh nghiệp. Qua quá trình phân tích có thể nhận biết được những mặt tồn tại về tài chính của doanh
nghiệp, trên cơ sở đó lậo như cầu vốn cần thiết cho năm tiếp theo. 1.1.1.3. Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp
1
Đối với nhà quản lý: việc đánh giá tình hình tài chính giúp cho các nhà quản lý thấy được tình hình sử dụng vốn, tìm ra sự cân đối giữa vốn tự có và nguồn vốn của doanh nghiệp, xác định được vốn huy động từ đau, từ đó nhà quản lý có định hướng khai thác hợp lí và đi đến quyết định thực hiện các phương án kinh doanh trong ngắn và dài hạn. Mặt khác, phân tích tình hình tài chính giúp cho doanh nghiệp biết được các chỉ tiêu về vốn tự có và nguồn vốn của doanh nghiệp, chỉ tiêu về doanh thu và lợi
nhuận để từ đó lập kế hoạch kiểm tra tình hình thực hiện và điều chỉnh hoạt động kinh
doanh làm sao có lợi nhất.
Đối với chủ sở hữu: thông qua việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp thấy
được hiệu quả của quá trình kinh doanh, khả năng điều hành hoạt động của nàh quản trị sẽ giúp họ tránh được rủi ro không cần thiết.
Đối với người cho vay và nhà đầu tư: khi cho vay hoặc đầu tư vào một doanh
nghiệp nào đó, người cho vay và nhà đầu tư đều chú trọngd dến tình hình thanh toán
của doanh nghiệp đó cũng như khả năng sinh lời, khả năng trả nợ.
Đối với các cơ quan chức năng: thông qua số liệu trên báo cáo tài chính sẽ giúp
họ xác định được các khoản nghĩa vụ của doanh nghiệp phải thực hiện với Nhà nước.
1.1.2. Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính
1.1.2.1. Thông tin trong doanh nghiệp
Thông tin trong doanh nghiệp là nguồn thông tin đặc biệt cần thiết và mang tính
chất bắt buộc đối với tất cả các doanh nghiệp. Những thông tin này thể hiện một cách
đầy đủ, toàn diện nhất hoạt động của doanh nghiệp trong từng giai đoạn, từng chu kỳ kinh doanh. Những thônhg tin này vô cùng quan trọng đối với hoạt động phân tích tài
chính, nó được phản ánh chủ yếu qua các báo cáo tài chính, bào gồm: Bảng cân đối kế
toán, báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài
chính. 1.1.2.2. Thông tin ngoài doanh nghiệp
Phân tích tài chính không chỉ dừng lại nghiên cứu những báo cáo tài chính mà
phải tập hợp đầy đủ các thông tin liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp,
như thông tin về kinh tế, tiền tệ, thông tin về pháp lý đối với doanh nghiệp. Doanh
nghiệp luôn là đối tượng quản lý của Nhà nước, mọi hoạt động đều bị điều tiết và chi
phối bởi các cơ chế quản lý tài chính, hệ thống luật, chỉ cần một sự thay đổi nhỏ về
chính sách cũng có thể dẫn đến quyết định tài chính đúng đắn hay sai lầm. Công nghệ
là một yếu tố không thê thiếu góp phần làm thay đổi sự phát triển, thay đổi quyết định
quản lý doanh nghiệp. Ngoài ra, với một nền kinh tế mở rộng như ngày nay thì cạnh tranh luôn là yếu tố tạo sức ép cho doanh nghiệp, cần nắm bắt thông tin những điểm
mạnh, điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh cùng ngành.
1.1.3. Các phương pháp được sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp
Để phân tích tài chính doanh nghiệp, người ta có thể sử dụng một hay tổng hợp các phương pháp khác nhau trong hệ thống các phương pháp phân tích tài chính doanh
2
nghiệp. Trên đây là một số những phương pháp được sử dụng phổ biến và đặt hiệu quả trong quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.1.3.1. Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng chủ yếu trong phân tích kinh tế nói chung,
phân tích tài chính nói riêng để xác dịnh được mức biến động của các chỉ tiêu trong
quá trình phân tích. Khi sử dụng cần xác định điều kiện so sánh, xác định số gốc để so sánh.
Điều kiện so sánh: Phải tồn tại ít nhất 2 chỉ tiêu. Các chỉ tiêu phải đảm bảo tính
thống nhất về nội dung, thống nhất về phương pháp tính, thời gian và đơn vị.
Xác định số gốc để so sánh:
+ Khi xác định xu hướng và tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu phân tích thì số
gốc so sánh là trị số của chỉ tiêu phân tích ở kỳ trước.
+ Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra thì gốc so sánh
là trị số kế hoạch, dự đoán, định mức của chỉ tiêu kỳ phân tích.
+ Khi nghiên cứu khả năng đáp ứng như cầu của thị trường thì nên so sánh
mức thực tế có thể cung ứng với mức hợp đồng.
So sánh bằng số tuyệt đối là việc xác định chênh lệch giữa trị số của chỉ tiêu
phân tích với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc. Kết quả so sánh biểu hiện khối lượng, quy mô
của các hiện tượng kinh tế.
∆ = Chỉ tiêu kỳ phân tích – Chỉ tiêu kỳ gốc
So sánh bằng số tƣơng đối là xác định số % tăng (giảm) giữa thực tế so với kỳ
gốc của các chỉ tiêu phân tích, cũng có khi là tỷ trọng của một hiện tượng kinh tế trong
tổng thể quy mô chung được xác định. Kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ
tỷ lệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các hiện tượng nghiên cứu.
So sánh ngang: là so sánh cả về số tương đối và số tuyệt đối trên cùng một
hàng trên báo cáo tài chính. Qua đó thấy được sự biến động của từng chỉ tiêu.
So sánh dọc: là so sánh bằng số tương đối từng bộ phận với tổng thể hoặc bộ
phận này so với bộ phận khác của tổng thể để đánh giá cơ cấu, quan hệ tỷ lệ của các
chỉ tiêu trong tổng thể. 1.1.3.2. Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này tỷ lệ dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài
chính trong các quan hệ tài chính. Sự biến đổi các tỷ lệ là sự biến đổi các đại lượng tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu cần phải xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu. Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng,
phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn, nhóm tỷ lệ về năng
3
lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời. Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao
gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính trong mỗi
trường hợp khác nhau, tuỳ theo giác độ phân tích, người phân tích lựa chọn các nhóm
chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích của mình 1.1.3.3. Phương pháp thay thế liên hoàn
Đây là phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố bằng cách thay thế lần
lượt và liên tục các yếu tố giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ
tiêu thay đổi. Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng kinh tế
nghiên cứu. Nó tiến hành đánh giá so sánh và phân tích từng nhân tố ảnh hưởng trong khi đó giả thiết là các nhân tố khác cố định. Do đó để áp dụng nó phân tích hoạt động
kinh tế cần áp dụng một trình tự thi hành sau:
+ Trước hết, phải biết đựơc số lượng các nhân tốt ảnh hưởng, mối quan hệ của
chung với chỉ tiêu phân tích, từ đó xác định được công thức tính của chỉ tiêu + Sắp xếp thứ tự các nhân tố theo một trình tự nhất định: Nhân tố số lượng xếp
trước, nhân tố chất lượng xếp sau; trường hợp có nhiều nhân tố số lượng cùng ảnh
hưởng thì nhân tố chủ yếu xếp trước nhân tố thứ yếu xếp sau và không đảo lộn trình tự
này
+ Tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố một theo trình tự nói trên. Nhân tố nào được thay thế, nó sẽ lấy giá trị thực tế từ đó, còn các nhân tố chưa được thay thế
phải giữ nguyên giá trị ở kỳ gốc hoặc kỳ phân tích. Thay thế xong một nhân tố, phải
tính ra kết quả cụ thể của lần thay thế đó, lấy kết quả này so với (trừ đi) kết quả của
bước trước nó thì chênh lệch tính được chính là kết quả do ảnh hưởng của nhân tố vừa
được thay thế
+ Cuối cùng, có bao nhiêu nhân tố phải thay thế bấy nhiêu lần và tổng hợp ảnh
hưởng của các nhân tố phải bằng với đối tượng cụ thể của phân tích. 1.1.3.4. Phương pháp DUPONT
Phân tích Dupont là kỹ thuật phân tích chia tách tỷ số ROA và ROE thành từng
bộ phận có liên quan với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả kinh
doanh sau cùng. Kỹ thuật này thường sử dụng bởi các nhà quản trị trong nội bộ công ty để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính bằng
cách nào. Bên cạnh đó hạn chế của phương pháp Dupont đó là phụ thuộc hoàn toàn vào giả thuyết và số liệu đầu vào.
Đẳng thức Dupont thứ nhất
ROA = = * Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản Lợi nhuận sau thuế Doanh thu Doanh thu Tổng tài sản
= ROS * Vòng quay tổng tài sản
4
Phương trình này cho thấy lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản phụ thuộc vào 2 nhân tố: thu nhập doanh nghiệp trên một đồng doanh thu là bao nhiêu, một đồng tài
sản thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.. Sau khi phân tích cần xác định nguồn gốc
làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp nguyên nhân là do số lượng hàng bán ra không
đủ lớn để tạo ra lợi nhuận hoặc lợi nhuận thuần trên mỗi đồng doanh thu thấp. Để tăng
ROA có 2 cách đó là tăng ROS hoặc vòng quay tổng tài sản. Thứ nhất, để tăng ROS cần phải tăng lợi nhuận ròng bằng cách nâng cao doanh thu và cắt giảm chi phí.. Thứ
hai, để tăng vòng quay tổng tài sản:cần tăng doanh thu bằng cách nâng cao hiệu quả
kinh doanh thông qua việc sử dụng và quản lý tốt các tài sản sẵn có của mình.
Đẳng thứ Dupont thứ hai
ROE = Lợi nhuận sau thuế VCSH
= * * Lợi nhuận sau thuế Doanh thu Doanh thu Tổng tài sản Tổng tài sản VCSH
= ROA * Tổng tài sản VCSH
= ROS * Vòng quay tổng tài sản * Tổng tài sản VCSH
Qua đẳng thức trên có thể thấy chỉ tiêu ROE phụ thuộc vào 3 nhân tố đó là tỷ
suất sinh lời trên doanh thu (ROS), vòng quay tài sản và tỷ số tổng tài sản trên VCSH.
Để gia tăng ROE có 3 cách đó là tăng một trong 3 yếu tố trên. Trong khi đó để tăng tỷ
suất sinh lời trên doanh thu và vòng quay tài sản chính là tăng ROA như đã phân tích ở
đẳng thức Dupont thứ nhất. Như vậy, còn yếu tố ảnh hưởng đến ROE chính là tỷ số
tổng tài sản trên VCSH, để gia tăng tỷ số này doanh nghiệp có 2 sự lựa chọn, thứ nhất
là doanh nghiệp giảm VCSH, thứ hai doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh
doanh bằng cách vay nợ làm tăng nguồn vốn đầu tư, nếu hệ số vay nợ cao thì mức rủi
ro càng lớn nhưng cơ hội gia tăng ROE càng cao, nếu tổng tài sản không có khả năng
sinh lời đủ lớn để bù đắp chi phí sử dụng nợ thì khả năng sinh lời của VCSH bị giảm
sút vì phần lợi nhuận đạt được của VCSH phải dùng để bù đắp sự thiếu hụt của lãi vay
phải trả cho nguồn vốn nợ và ngược lại.
1.2. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
1.2.1.1. Phân tích tình hình doanh thu
5
Tỷ lệ tăng trƣởng doanh thu (Revenue Growth Ratio) cho biết mức tăng trưởng doanh thu tương đối (tính theo phần trăm) qua các thời kì. Tỷ lệ này nhỏ hơn không đồng nghĩa với tăng trưởng âm. Trường hợp doanh thu của một trong số các kỳ trước kỳ hiện tại bằng không thì tỷ lệ tăng trưởng doanh thu là không xác định. (thường chỉ xảy ra nếu kỳ báo cáo là quý, hoặc trong năm hoạt động đầu tiên của doanh nghiệp).
Trong đó DT0 là doanh thu của kỳ hiện tại, DT1 là doanh thu của kỳ trước.
Doanh nghiệp có tỷ lệ tăng trưởng doanh thu cao thường đang trong giai đoạn
phát triển mạnh, thị phần tăng hoặc đang mở rộng kinh doanh sang các thị trường hoặc
lĩnh vực mới. Tuy nhiên tỷ lệ tăng trưởng doanh thu cao không nhất thiết đi kèm với tỷ
lệ tăng trưởng lợi nhuận cao. Tùy vào xu hướng của tỷ lệ tăng trưởng doanh thu mà mức tăng trưởng được đánh giá là bền vững, không ổn định, phi mã hay tuột dốc.
Những doanh nghiệp có mức tăng trưởng doanh thu ổn định ở mức cao luôn được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm.
Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng tới doanh thu
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp và chúng tác
động đến doanh thu theo những khía cạnh khác nhau.
Các nhân tố lượng hóa được: là các nhân tố có thể do lường được sự ảnh hưởng
của nó bằng các số liệu cụ thể.
Ảnh hưởng của khâu lưu chuyển đến doanh thu.
Các chỉ tiêu mua hàng, tồn đầu kỳ, tồn cuối kỳ, hao hụt hàng hóa có mối liên hệ
với nhau và với doanh thu của doanh nghiệp.
Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ = Bán trong kỳ + Hao hụt + Tồn cuối kỳ
lượng, đảm bảo chất lượng, phù hợp kiểu cách mẫu mã và thị hiếu người tiêu dùng và
Nếu lượng hàng tồn đầu kỳ và lượng hàng mua vào trong kỳ tăng lên về số
giá cả hợp lý thì lượng hàng bán ra sẽ tăng lên và ngược lại.
Các nhân tố không lượng hóa được: là các nhân tố ảnh hưởng không tính được bằng con số cụ thể như : tình hình sản xuất trong và ngoài nước, tình hình thay đổi thu nhập và nhu cầu của người tiêu dùng, các chính sách của Nhà nước và của ngành, trình
độ tổ chức và hoạt động của bản thân doanh nghiệp… Dù trực tiếp hay gián tiếp thì
các nhân tố trên luôn ảnh hưởng ít nhiều đến doanh thu của doanh nghiệp. Từ đó, cần nắm bắt kịp thời và đưa ra các biện pháp cũng như chính sách phù hợp.
1.2.1.2. Phân tích tình hình chi phí
Trong quá trình phân tích hiệu quả sử dụng chi phí, ta phân loại chi phí theo nhiều tiêu thức tùy theo mục đích sử dụng của nhà quản lý. Việc nhận định và thấu
6
hiểu từng loại chi phí và hành vi của chúng là chìa khóa của việc đưa ra các quyết định
đúng đắn trong quá trình tổ chức, điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh của các
nhà quản lý. Trên đây là một chỉ tiêu để phân tích chi phí doanh nghiệp.
Phân tích chi phí theo các chức năng nhiệm vụ :
Tổng chi phí kinh doanh bao gồm:
Chi phí mua hàng : là những chi phí bằng tiền hoặc tài sản gắn liền với quá trình mua vật tư, hàng hóa. Là những khoản chi phí từ khi giao dịch đến khi ký
kết hợp đồng thực hiện, vật tư hàng hóa đã được nhập kho hoặc được chuyển đến các cửa hàng kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là chi phí chiếm tỷ trọng không
nhỏ trong tổng chi phí của doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng : là toàn bộ chi phí cần thiết liên quan đến quá trình tiêu thụ vật tư, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ. Khoản chi phí này chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong tổng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Chi phí quản lý: là những khoản chi phí liên quan đến quản lý, bao gồm quản lý kinh doanh và quản lý hành chính. Đây là những khoản chi phí gián tiếp,
tương đối ổn định không phụ thuộc vào khối lượng vật tư hàng hóa mua vào và bán
ra.
Chi phí tài chính: bao gồm chi phí lãi vay phải trả và lỗ do chênh lệch tỷ giá. Những khoản chi phí này chủ yếu phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại công
ty nên có thể coi đây là chi phí kinh doanh.
Tỷ suất sử dụng chi phí: là chỉ tiêu cho biết một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ thì
thu được bao nhiêu đồng doanh thu.
Tỷ suất sử dụng chi phí = Tổng doanh thu Tổng chi phí
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí: chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Khi phân tích chỉ tiêu này ta nên lập bảng thể hiện tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí qua các năm phân tích rồi dùng phương
pháp so sánh để đánh giá được thực trạng để có những biện pháp khắc phục phù hợp
hơn.
Tỷ suất lợi nhuận chi phí = Tổng lợi nhuận Tổng chi phí
Ta thấy tỷ suất này càng lớn thì lợi nhuận thu về càng cao và ngược lại. Mặt
7
khác tỷ suất phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thu lại được lợi nhuận xứng đáng với số chi phi bỏ ra hay không.
Tỷ suất chi phí kinh doanh: là chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ lệ phần trăm của
chi phí kinh doanh (bao gồm các chi phí tài chính – TK635, chi phí bán hàng – TK641,
chi phí QLDN – TK642) trên doanh thu bán hàng trong một thời kỳ nhất định, để đạt
được một đồng doanh thu, doanh nghiệp cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí. Tỷ suất chi phí nói lên trình độ tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh, chất lượng kinh
doanh và sử dụng chi phí của công ty.
Tỷ suất chi phí kinh doanh(F’) = Tổng chi phí kinh doanh (F) Tổng doanh thu (M)
Mức độ tăng giảm của tỷ suất chi phí kinh doanh: chỉ tiêu này đánh giá đơn vị
có quản lý tốt chi phí hay không qua việc so sánh tỷ suất phí giữa kỳ này so với kỳ
trước hoặc kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch và chỉ tiêu biểu hiện dưới dạng số tương
đối.
Δ F’ = F1’ – F0’
Trong đó Δ F’: Mức độ tăng hoặc giảm chi phí
F1’ : Tỷ suất chi phí kỳ phân tích
F0’ : Tỷ suất chi phí kỳ gốc
Nếu Δ F’ > 0 : chứng tỏ tỷ suất phí kỳ phân tích > tỷ suất phí kỳ gốc. Có sự
tăng tỷ suất chi phí từ đó thấy được vấn đề quản lý chi phí chưa tốt, chưa đạt kết quả. Và ngược lại
Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh: là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ % giữa
mức tăng giảm tỷ suất chi phí với tỷ suất chi phí kỳ gốc. Chỉ tiêu này cho biết tốc độ
tăng giảm tỷ suất chi phí của doanh nghiệp nhanh hay chậm và có ý nghĩa đặc biệt khi
so sánh trong cùng một đơn vị giữa các thời kỳ khác nhau. Ta thấy Δ T’ càng nhỏ
càng tốt.
Δ T’ = x 100% Δ F’ F0'
Trong đó Δ T’ : Tốc độ tăng hoặc giảm tỷ suất chi phí.
Mức độ tiết kiệm (lãng phí) chi phí kinh doanh: Chỉ tiêu này cho ta biết với mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí là Δ F’ với doanh thu đạt được ở kỳ phân tích là M1 thì doanh nghiệp đã tiết kiệm hay lãng phí một khoản chi phí là bao nhiêu.
Δ U = Δ F’ x M1
Trong đó Δ U : Mức tiết kiệm hay lãng phí chi phí
8
M1: Doanh thu thực tế trong kỳ phân tích
Có thể dùng phương pháp so sánh để phân tích chi phí kinh doanh trong mối
liên hệ với doanh thu .
Nếu Δ U > 0: chứng tỏ Δ F’ > 0 đây là mức lãng phí do sự tăng của tỷ suất chi
phí.
Δ U < 0: chứng tỏ Δ F’ < 0 đây là mức tiết kiệm được do sự giảm của tỷ
suất chi phí.
1.2.1.3. Phân tích tình hình lợi nhuận
Mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận. Đặc biệt đối với một doanh nghiệp có quy mô lớn, đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác nhau đòi hỏi các nhà
quản lý cần phân tích, đánh giá đến những chỉ tiêu lợi nhuận khác nhau.
Lợi nhuận của doanh nghiệp = Lợi nhuận từ HĐSXKD + Lợi nhuận từ
HĐTC + Lợi nhuận khác
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là khoản chênh lệch giữa doanh
thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và chi phí giá vốn hàng bán. Phản ánh kết quả
kinh tế mà doanh nghiệp đạt được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận
sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng cao trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Mức tăng (giảm) lợi nhuận
ΔL = Lợi nhuận kỳ phân tích (L1) – Lợi nhuận kỳ gốc (L0)
Nếu ΔL > 0 : chứng tỏ lợi nhuận tăng cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp đang đạt hiệu quả và ngược lại.
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính là
lợi nhuận thu được do tham giá góp vốn liên doanh, hoạt động đầu tư, mua bán chứng
khoán ngắn hạn, dài hạn, cho thuê tài sản, các hoạt động đầu tư khác, đầu tư ngân
hàng, cho vay vốn, kinh doanh ngoại tệ sau khhi đã trừ đi các loại chi phí.
Lợi nhuận khác: là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được ngoài dự tính hoặc ít có khả năng thực hiện hay những khoản lợi nhuận mang tính chất không
thường xuyên. Có thể từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu được từ bán và cho thuê tài sản sau khi đã trừ đi phần chi phí khác.
9
Chỉ tiêu tăng trưởng lợi nhuận: Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận cho biết mức tăng trưởng lợi nhuận tương đối (tính theo phần trăm) qua các thời kỳ. Tỷ lệ này nhỏ hơn không đồng nghĩa với tăng trưởng âm. Trường hợp lợi nhuận của một trong số các kỳ trước kỳ hiện tại bằng không thì tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận là không xác định.
Mức tăng trƣởng lợi nhuận = (Lợi nhuận trong kỳ - Lợi nhuận kỳ trƣớc) Lợi nhuận kỳ trƣớc
Doanh nghiệp có tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận cao thường đang kinh doanh rất
tốt, và có khả năng quản lý chi phí hiệu quả. Cần lưu ý là nếu chỉ xét trong một giai đoạn ngắn, tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận có thể tăng hoặc giảm đột biến vì nhiều lý do,
chẳng hạn doanh nghiệp bán thanh lý tài sản hay trích quỹ dự phòng. Do đó khi phân
tích tài chính doanh nghiệp, cần xem xét tỷ lệ tăng trưởng trong một giai đoạn đủ dài,
đồng thời cần quan tâm đến việc tăng trưởng lợi nhuận của doanh nghiệp có bền vững hay không.
Tùy vào xu hướng của tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận mà mức tăng trưởng được
đánh giá là bền vững, không ổn định, phi mã hay tuột dốc. Những doanh nghiệp có
mức tăng trưởng lợi nhuận ổn định ở mức cao luôn được các nhà đầu tư đặc biệt quan
tâm.
1.2.2. Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn
Thông qua phân tích Bảng cân đối kế toán nhằm đánh giá tình hình biến động
của tài sản và nguồn vốn hình thành giữa các kỳ kế toán để thấy được cơ cấu, tình hình biến động quy mô của tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp. 1.2.2.1. Phân tích tình hình tài sản.
Tài sản của doanh nghiệp là tất cả các nguồn lực có thực, hữu hình hoặc vô
hình gồm các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản của doanh nghiệp tại một
thời điểm nhất định, có khả năng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp. Tài sản của doanh
nghiệp gồm có tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Do vậy, việc phân tích cơ cấu tài
sản và tình hình biến động về quy mô tài sản của doanh nghiệp là hết sức cần thiết để
giúp cho nhà quản lý nắm bắt được tình hình tài sản thực tế của công ty nhằm đưa ra
những chiến lượn kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn tránh để tài sản bị dư thừa
hoặc sử dụng sai mục đích.
Phân tích cơ cấu tài sản và biến động về cơ cấu tài sản: được phân tích thông
qua đánh giá tỷ trọng từng loại tài sản vào đầu năm hoặc cuối kỳ và so sánh từng loại tài sản cuối kỳ này với cuối kỳ trước. Tỷ trọng từng loại tài sản ngắn hạn, dài hạn tùy thuộc vào đặc điểm, tính đặc thù của từng ngành nghề kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều có sự phân bổ khác nhau hình thành các tài sản ở các giai đoạn khác nhau. Cụ thể như sau:
10
Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền ở các doanh nghiệp có như cầu thanh toán bằng tiền mặt cao hoặc ở các doanh nghiệp có lượng vốn dồi dào thường cao hơn các doanh nghiệp khác.
Tỷ trọng các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn cao hay thấp phụ thuộc
vào chiến lược đầu tư tài chính của doanh nghiệp và những tác động của thị trường tài
chính.
Tỷ trọng các khoản phải thu phụ thuộc vào chính sách tín dụng thương mại,
phương thức bán hàng của doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh.
Tỷ trọng hàng tồn kho tùy thuộc vào chu kỳ kinh doanh, quy mô kinh doanh,
trình độ quản lý hàng tồn kho. Các doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh càng ngắn thì
tỷ trọng hàng tồn kho càng thấp. Các doanh nghiệp có trình dộ quản lý tốt hàng tồn kho cũng có tỷ trọng hàng tồn kho thấp.
Tỷ trọng tài sản cố định cao hay thấp tùy thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh
doanh, tính chất của ngành. Trong tài sản dài hạn thì tài sản cố định thường chiếm tỷ
trọng lớn, có thể thấy bất động sản cũng là khoản đầu tư nhằm hình thành tài sản cố định cho doanh nghiệp.
Thông qua cơ cấu tài sản cho thấy cơ cấu đầu tư của doanh nghiệp cho từng loại
tài sản, từng lĩnh vực hoạt động. Sự biến động cơ cấu tài sản cũng cho thấy cơ cấu đàu
tư, chính sách đầu tư của doanh nghiệp đã có sự thay đổi theo chiều hướng nào, có phù
hợp hay không.
Phân tích quy mô tài sản và sự biến động quy mô tài sản: sử dụng phương pháp
so sánh tổng tài sản cũng như từng loại tài sản giữa các kỳ cả về số tương đối và số tuyệt đối. Sự biến động của tổng tài sản thể hiện sự biến động về quy mô đầu tư của
doanh nghiệp, về khả năng sản xuất kinh doanh cũng như khả năng tài chính của
doanh nghiệp.
Sự biến động về tiền và các khoản tương đương tiền ảnh hưởng đến khả năng
ứng phó của doanh nghiệp với các khoản nợ đến hạn. Quy mô và sự biến động của các
khảon đầu tư tài chính cho thấy doanh nghiệp đã phân bổ vốn vào lĩnh vực này như thế
nào. Quy mô và sự biến động của các khoản phải thu thể hiện mức độ vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều hay ít, tăng hay giảm, trình độ quản lý các chính sách tín
dụng thương mại của doanh nghiệp đối với khách hàng, nhà cung cấp như thế nào.Quy mô và sự biến động hàng tồn kho cho thấy trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp và mức độ đầu tư của doanh nghiệp đối với tài sản lưu động
1.2.2.2. Phân tích tình hình nguồn vốn
Phân tích tình hình nguồn vốn là đánh giá sự biến động các loại nguồn vốn của
11
doanh nghiệp nhằm thấy được tình hình huy động, tình hình sử dụng các loại nguồn vốn đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh.
Nguồn vốn của doanh nghiệp về cơ bản có hai bộ phận lớn là: nguồn vốn chủ
sở hữu và nguồn vốn nợ. Tính chất của hai nguồn vốn này hoàn toàn khác nhau. Vì
vậy phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp thực chất là phân tích tình hình
hai nguồn vốn trên.
Nguồn vốn chủ sở hữu: là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn và
doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, do vậy vốn chủ sở hữu không phải là
một khoản nợ.
Nguồn vốn nợ: Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường để đáp ứng như cầu vốn cho hoạt độnh kinh doanh, doanh nghiệp cần tăng
cường huy động các nguồn vốn khác dưới hình nhứ vay nợ, liên doanh liên kết, phát
hành trái phiếu và các hình thức khác. Vốn vay có thể là vay Ngân hàng, vay các tổ
chức tín dụng, cá nhân,…
Phân tích cơ cấu nguồn vốn và thay đổi quy mô nguồn vốn của doanh nghiệp:
được tiến hành bằng cách xác định tỷ trọng từng loại, từng chỉ tiêu nguồn vốn giữa kỳ
phân tích và kỳ gốc, giữa kỳ cuối và kỳ đầu. Để dễ dàng hơn trong vấn đề phân tích
nên lập bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của quy mô nguồn vốn. Từ bảng phân
tích sẽ cho thấy :
Các khoản nợ phản ánh nghĩa vụ của doanh nghiệp với các bên liên quan đến
hạn trả nợ đồng thời phản ánh uy tín của doanh nghiệp trong mối quan hệ tài chính cũng như trình độ sử dụng đồn bẩy tài chính của doanh nghiệp.
Vốn chủ sở hữu phản ánh quy mô vốn đầu tư của chủ sở hữu, năng lực tự chủ
tài chính. Trong vốn chủ sở hữu gồm các quỹ của doanh nghiệp thể hiện cơ cấu vốn và
thể hiện chính sách phân phối kết quả kinh doanh sau mỗi kỳ hoạt động. Quỹ đầu tư
dự phòng tài chính được dùng để bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản trong quá
trình kinh doanh; bù đắp những khoản lỗ của doanh nghiệp. Quỹ đầu tư phát triển
được dùng để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp. Quỹ thưởng ban điều hành được sử dụng để thưởng cho ban quản trị doanh nghiệp.
1.2.3. Phân tích cân đối tài sản và nguồn vốn
Sự cân bằng tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp cũng chính là tài sản dài hạn phải được huy động từ nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn chỉ được sử dụng cho tài sản ngắn hạn. Tuy nhiên trong thực tế, tài sản ngắn hạn bao gồm tài sản ngắn hạn thường xuyên và tài sản ngắn hạn tạm thời, để ổn định cho hoạt động kinh
12
doanh thì tài sản ngắn hạn thường xuyên phải được huy động bằng nguồn vốn dài hạn. Nên để đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp thì cần cân đối giữa tài sản và
nguồn vốn như sau: tài sản dài hạn được huy động từ một phần nguồn vốn dài hạn và
một phần tài sản ngắn hạn được huy động bởi nguồn vốn ngắn hạn.
Trong ngắn hạn:
Nhu cầu vốn lƣu động ròng = (Hàng tồn kho + Các khoản phải thu) – Các khoản
phải trả (Các khoản phải trả là nợ ngắn hạn không bao gồm vay ngắn hạn)
Nếu nhu cầu VLĐ ròng >0 và nhỏ hơn vốn lưu động ròng có nghĩa là nợ ngắn
hạn không đủ để tài trợ cho nguồn tài sản ngắn hạn bao gồm hàng tồn kho và các khoản phải thu nhưng lại được bù đắp bằng nguồn VLĐ ròng của doanh nghiệp. Nếu
nhu cầu VLĐ ròng <0 cho thấy nguồn nợ ngắn hạn đủ tài trợ cho các khoản TSNH mà
không cần đi vay ngắn hạn thể hiện cân bằng tài chính vẫn ổn định và nằm trong sự
kiểm soát của doanh nghiệp. Nếu nhu cầu VLĐ ròng >0 và con số đó lớn hơn VLĐ ròng có nghĩa nguồn nợ ngắn hạn không đủ tài trợ cho tài sản ngắn hạn đồng thời VLĐ
ròng cũng không đủ để bù đắp cho khoản thiếu hụt thì doanh nghiệp cần phải huy
động các khoản vay ngắn hạn để bù đắp sự thiếu hụt đó, cân bằng tài chính như vậy
được xem là kém an toàn và bất lợi cho doanh nghiệp.
Trong dài hạn: từ bảng cân đối kế toán
Vốn lƣu động ròng = Nguồn vốn dài hạn – tài sản dài hạn
= Tài sản ngắn hạn – nợ ngắn hạn ( nguồn vốn dài hạn bao gồm nợ dài hạn và VCSH )
Nếu VLĐ ròng < 0 tức là nguồn vốn dài hạn không đủ để tài trợ cho tài sản dài
hạn, sự thiếu hụt này được bù đắp bằng nợ ngắn hạn. Cân bằng tài chính trong trường
hợp này không tốt vì doanh nghiệp luôn phải chịu áp lực về các khoản nợ ngắn hạn.
Doanh nghiệp cần có những điều chỉnh dài hạn để tạo ra một cân bằng mới theo chiều
hướng bền vững. Nếu VLĐ ròng > 0 cho thấy nguồn vốn dài hạn không chỉ sử dụng để
tài trợ cho tài sản dài hạn mà còn sử dụng để tài trợ một phần cho tài sản ngắn hạn của
doanh nghiệp, cân bằng tài chính như vậy rất tốt và an toàn cho doanh nghiệp. Nếu
VLĐ ròng dương là tăng qua nhiều năm đánh giá mức an toàn của doanh nghiệp là tốt vì không chỉ tài sản dài hạn mà cả tài sản ngắn hạn được tài trợ bằng nguồn vốn dài
hạn, tuy nhiên cần phân tích rõ bộ phân cấu thành nên nguồn vốn dài hạn, để đạt được mức an toàn như vậy doanh nghiệp phải tăng nguồn vốn chủ sở hữu hay tăng nợ dài hạn, nếu tăng vốn chủ sở hữu thì sẽ tăng tính độc lập về tài chính của doanh nghiệp nhưng lại giảm đi hiệu ứng đòn bẩy tài chính, ngược lại tăng nợ dài hạn thì hiệu ứng đòn bẩy tài chính sẽ được phát huy nhưng cũng mang lại không ít rủi ro về sử dụng nợ.
Nếu VLĐ ròng tăng, giảm không đáng kể qua nhiều năm điều đó cho thấy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đang trong trạng thái ổn định. Ngoài ra, VLĐ ròng còn
13
được tình bằng phần chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và Nợ ngắn hạn.
1.2.4. Phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn
Trong kỳ doanh nghiệp tạo vốn và sử dụng nguồn vốn như thế nào được xem
xét trực tiếp qua sự thay đổi các loại tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp. Từ đó, đánh
giá trình độ quản lý trong ngắn hạn của doanh nghiệp. Dựa trên cơ sở số liệu bảng cân đối kế toán đầu kỳ và cuối kỳ từ đó lập bảng tài trợ từ đó đưa ra nhận xét về sự thay
đổi về tình hình tạo vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Bảng phân tích quá trình tạo vốn và sử dụng vốn
Tỷ Nguồn tạo Sử dụng nguồn Tỷ trọng Số tiền Số tiền vốn vốn (%) trọng (%)
- Các chỉ tiêu - Các chỉ tiêu tài
sản tăng
nguồn vốn tăng
- Các chỉ tiêu tài sản giảm - Các chỉ tiêu nguồn vốn giảm
Tỏng cộng Tổng cộng
Để lập bảng tài trợ cần xác định:
+ So sánh từng chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn giữa cuối kỳ với đầu kỳ để xác định
chênh lệch.
+ Xác định nguồn tạo vốn trong năm bằng cách cộng tổng các chỉ tiêu nguồn
vốn tăng mà doanh nghiệp huy động trong kỳ và chỉ tiêu tài sản giảm do doanh nghiệp
thu hồi các khoản đầu tư hoặc bán, thanh lý tài sản để thu hổi vốn.
+ Xác định việc sử dụng nguồn vốn bằng cách cộng tổng các chỉ tiêu tài sản
tăng mà doanh nghiệp dùng nguồn vốn để chi cho đầu tư nâng cấp, mua sắm, xây dựng
thêm tài sản và chỉ tiêu nguồn vốn giảm do doanh nghiệp đã hoàn trả các nguồn vốn đã
huy động trước đó.
1.2.5. Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính.
1.2.5.1. Nhóm chỉ tiêu phản ảnh khả năng thanh toán.
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh nghiệp có được để đáp ứng như cầu thành toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ. Khả năng thanh toán nhanh
14
Khả năng thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn - Kho Nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán nhanh được thiết lập nhằm xác định khả năng đáp ứng nợ của
doanh nghiệp. Nếu tỷ số này lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có đủ khả năng thanh
toán các khoản nợ ngắn hạn mà không cần thanh lý hàng tồn kho. Nếu tỷ số này nhỏ
hơn 1 cho thấy doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và cần phải cẩn trọng hơn khi đầu tư. Tỷ số thanh toán nhanh luôn nhỏ hơn tỷ số thanh
toán hiện hành, tuy nhiên nếu mức chênh lệch này quá cao chứng tỏ tài sản ngắn hạn
phụ thuộc vào hàng tồn kho.
Khả năng thanh toán hiện hành
Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn
Tỷ số này cho biết khả năng của một công ty trong việc dùng các tài sản lưu
động như tiền mặt, hàng tồn kho hay các khoản phải thu để chi trả cho các khoản nợ
ngắn hạn của mình. Tỷ số này càng cao chứng tỏ công ty càng có nhiều khả năng sẽ hoàn trả được hết các khoản nợ. Khả năng thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 cho thấy
công ty đang ở trong tình trạng tài chính tiêu cực, có khả năng không trả được các
khoản nợ khi đáo hạn. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là công ty sẽ phá sản bởi vì
có rất nhiều cách để huy động thêm vốn. Mặt khác, nếu tỷ số này quá cao cũng không
phải là một dấu hiệu tốt bởi vì nó cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng tài sản chưa được hiệu quả.
Khả năng thanh toán tức thời: cho biết một doanh nghiệp có thể trả các khoản
nợ của mình nhanh hay chậm vì tiền và các khoản tương đương tiền là những tài sản
có tính thanh khoản cao nhất.
Khả năng thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền Nợ ngắn hạn
1.2.5.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động
Các chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động được sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Vốn của doanh nghiệp được dùng để đầu tư các tài sản
khác nhau như tài sản cố định, tài sản lưu động. Vì vậy, để làm rõ hơn cần phân tích hiệu quả sử dụng của các bộ phận cấu thành nên tổng tài sản của doanh nghiệp.
Số vòng quay các khoản phải thu:
Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần Các khoản phải thu
Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải thu và hiệu quả của việc thu hồi nợ. Nếu các khoản phải thu được thu hồi nhanh thì số vòng luân chuyển các khoản phải thu sẽ cao và doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn. Cần so sánh
15
chỉ tiêu này với các doanh nghiệp cùng ngành.
Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân = 360 Vòng quay các khoản phải thu
Chỉ tiêu này cho biết để thu được các khoản phải thu cần một thời gian là bao lâu. Nếu số ngày lớn hơn thời gian quy định thì việc thu hồi khoản phải thu chậm và
ngược lại. Số ngày quy định bán chịu cho khách lớn hơn thời gian quy định thì chứng
tỏ việc thu hổi nợ đạt trước kế hoạch. Cần so sánh chỉ tiêu này với các doanh nghiệp
cùng ngành. Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho thể hiện số lần mà hàng tồn kho luân chuyển trong kỳ.
Số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp. Chỉ số này cao chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả và lượng hàng dự trữ
trong kho là hợp lý, tuy nhiên nếu chỉ số này quá cao cũng không tốt cho doanh nghiệp
vì lượng dự trữ trong kho không đủ đáp ứng nhu cầu kinh doanh làm mất khách hàng.
Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn khi cần phải hợp lý để đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thời gian luân chuyển kho: chỉ tiêu này cho biết số ngày luân chuyển hàng tồn
kho. Số ngày luân chuyển càng nhỏ càng tốt cho doanh nghiệp điều này chứng tỏ hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp đang đạt kết quả tốt. Ngược lại, số ngày luân
chuyển kho càng lớn là một dấu hiệu không tốt cho thấy doanh nghiệp đang đầu tư quá
nhiều cho hàng tồn kho cũng như hoạt động kinh doanh hiện tại đang không tốt.
Thời gian luân chuyển kho = 360 Vòng quay hàng lƣu kho
Vòng quay tài sản ngắn hạn: là một trong những tỷ số tài chính dùng để đánh
giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp qua việc sử dụng tài sản lưu động. Chỉ tiêu
này phản ánh trong một năm tài sản lưu động của doanh nghiệp luân chuyển được bao
nhiêu vòng hay một đồng tài sản lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp cũng như hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp phải tìm biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động thông qua tốc độ luân chuyển vốn của doanh nghiệp, tốc độ luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
Vòng quay tài sản ngắn hạn = Doanh thu thuần Tài sản ngắn hạn
16
. Vòng quay tài sản dài hạn: là một trong những tỷ số tài chính đánh giá khái quát hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp. Số vòng quay tài sản cố điịnh
cho biết 1 đồng giá trị bình quan tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong
kỳ.
Vòng quay tài sản dài hạn = Doanh thu thuần Tài sản dài hạn
Vòng quay tổng tài sản: là công cụ đo khái quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản
của doanh nghiệp. Tỷ số này cho biết cứ mỗi đồng tài sản tạo ra cho doanh nghiệp bao
nhiêu đồng doanh thu thuần hay vốn của daonh nghiệp trong kỳ quay được bao nhiêu
vòng.
Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần Tổng tài sản
1.2.5.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý nợ
Nhóm chỉ tiêu quản lý nợ là một tỷ số tài chính đo lường năng lực sử dụng và
quản lý nợ của doanh nghiệp. Tỷ suất nợ trên tổng tài sản (tỷ số nợ D/A): đo lường mức độ sử dụng nợ của
công ty so với tổng tài sản hiện có.
Tỷ suất nợ trên tổng tài sản = Tổng nợ phải trả Tổng tài sản
Tý suất này phản ánh trong tổng nguòn vốn của doanh nghiệp có bao nhiêu
phần trăm từ nguồn vốn nợ. Nợ phải trả bao gồm nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và nợ khác.
Tỷ suất này cao cho thấy doanh nghiệp đang mất dần tính tự chủ về mặt tài chính, nếu
tỷ trọng nợ ngắn hạn chiếm đa số trong tổng nợ phải trả thì doanh nghiệp đang đứng
trước nguy cơ phá sản do mất khả năng thanh toán. Để có thể dễ dàng thu hút vốn đầu
tư bên ngoài thì tỷ suất nợ phải nhỏ. Tuy nhiên, tỷ suất nợ chỉ tồn tại trong một khoảng
thời gian nhất định và giá trị luôn thay đổi. Do đó, doanh nghiệp cần xác định tỷ suất
nợ hợp với tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp.
Tỷ suất vốn chủ trên tổng nguồn vốn (tỷ suất tự tài trợ): Chỉ tiêu này phản ánh
khả nặng tự chủ về mặt tài chính và khả năng chủ động trong hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Tỷ suất này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có tính độc lập cao về tài chính và ít bị sức ép bởi các chủ nợ, có thể chủ động đáp ứng như cầu tài trợ cho
các hoạt động kinh doanh.
Tỷ suất tự tài trợ = Nguồn VCSH Tổng nguồn vốn
Mối quan hệ giữa tỷ suất nợ và tỷ suất tự tài trợ:
Tỷ suất nợ + Tỷ suất tự tài trợ = 100%
17
Tỷ suất tự tài trợ có thể băng 0 hoặc âm do nguồn VCSH bị giảm mạnh có thể bằng 0 hoặc âm, nguyên nhân có thể do doanh nghiệp đang trong thời kỳ khó khăn về mặt tài chính, hoạt động kinh doanh bị thua lỗ kéo dài. Khỉ tỷ suất nợ lớn, tỷ suất tự tài
trợ nhỏ thì tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp được đánh giá thấp. Tỷ số nợ lớn
doanh nghiệp khó thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài. Tuy nhiên, đối với một số doanh
nghiệp đang làm phát triển, tình hình hoạt động kinh danh có hiệu quả thì mong muốn
hệ số nợ lớn để phát huy được đòn bẩy tài chính.
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu (Tỷ số D/E): Chỉ tiêu này cho thấy hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp được đầu tư chủ yếu bằng nguồn vốn nào.
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Tổng nợ VCSH
Nếu hệ số nợ trên VCSH lớn hơn 1 thì doanh nghiệp tài trợ cho hoạt động kinh
doanh của mình chủ yếu bằng nguồn vốn đi vay và nguồn vốn chiếm dụng. Ngược lại,
nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp chủ yếu sử dụng VCSH.
Hệ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu: Hệ số này được sử dụng để tính toán
mức độ rủi ro tài chính mà công ty phải gánh chịu.
Hệ số tổng tài sản trên VCSH = Tổng tài sản VCSH
Hệ số này cho thấy trong kỳ doanh nghiệp đã có được tổng tài sản so với VCSH
là nhiều hay ít. Bên cạnh đó nhìn vào hệ số này cũng cho biết tình hình vay nợ của doanh nghiệp. Hệsố này càng lớn thì nợ vay của doanh nghiệp càng lớn.
Khả năng thanh toán lãi vay: tỷ số này cho biết một doanh nghiệp có khẳ năng
trả nợ lãi vay như thế nào. Tỷ số này thấp cho thấy sự suy giảm trong hoạt động kinh
doanh có thể dẫn đến mất khả năng thanh toán và vỡ nợ. EBIT phản ánh số tiền mà
doanh nghiệp có thể sử dụng để trả lãi vay trong kỳ. Nếu tỷ số này lớn hơn 1 cho thấy
doanh nghiệp có khả năng thanh toán lãi vay và doanh nghiệp sử dụng vốn vay có hiệu
quả và ngược lại.
Khả năng thanh toán lãi vay = Lãi trƣớc thuế và lãi vay(EBIT) Lãi vay
Khả năng trả nợ: Tỷ số này cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng có thế sử
dụng để trả nợ gốc và lãi vay. Đây là chỉ tiêu được các nhà đầu tư dự án của doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Nếu tỷ số này lớn hơn 1 thì khả năng trả nợ của doanh
nghiệp là tốt. Tỷ số này càng cao thì khả năng trả nợ của doanh nghiệp càng tốt, tuy nhiên nếu tỷ số này quá cao có thể cho thấy thực trạng việc quản lý và luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp là chưa tốt.
18
Tỷ số khả năng trả nợ = Lợi nhuận trƣớc thuế + Khấu hao + GVHB Nợ gốc + Chi phí lãi vay
1.2.5.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
Đây là nhóm chỉ tiêu có ý nghĩa rất quan trọng vì nó gắn liền với lợi ích kinh tế
của nhà đầu tư. Giúp đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của một kỳ và là căn cứ
để nhà đầu tư đưa ra các quyết định tương lai.
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): là một tỷ số tài chính dùng để theo dõi
tình hình sinh lợi của doanh nghiệp phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng dành cho cổ
đông và doanh thu của doanh nghiệp.
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) = Lợi nhuận sau thuế Doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
hay lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu. Nếu một doanh nghiệp có
nhiều sản phẩm hoặc kinh doanh trên nhiều lĩnh vực và mỗi lĩnh vực có con số cự thể
thì việc phân tích tỷ số của mỗi lĩnh vực sẽ cho nhà quản trị cái nhìn tổng thể về các lĩnh vực nào cho kết quả kinh doanh tốt và cần phát triển, các lĩnh vực nào kết quả
kinh doanh chưa tốt cần hạn chế hoặc chuyển hướng đầu tư. Tỷ suất càng cao càng tốt
cho doanh nghiệp nhưng không phải lúc nào cũng phản ánh doanh nghiệp đang kinh doanh tốt hay tỷ suất thấp phản ánh doanh nghiệp đang kinh doanh kém hiệu quả mà
cần xem xét cũng như phân tích rõ lý do của sự tăng (giảm).
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản: Chỉ tiêu này cho biết với một đồng tài sản của
doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Phản ánh hiệu quả
tài sản của doanh nghiệp cũng như biết được khả năng quản lý tài sản của doanh
nghiệp có phù hợp và đạt hiệu quả.
ROA = Lợi nhuận ròng Tổng tài sản
Đối với doanh nghiệp có quy mô tài sản lưu động quá lớn hoặc tỷ trọng vốn vay
cao thì tỷ số này thường khá thấp do chi phí lãi vay cao làm giảm lợi nhuận. Tỷ số này
tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt khi doanh nghiệp tăng vốn chủ sở hữu và giảm nợ vay làm giảm chi phí lãi vay nên lợi nhuận đạt được cao hơn, tuy nhiên tỷ số này tăng có thể do doanh nghiệp làm ăn khồng hiệu quả do doanh nghiệp giảm nợ vay
vì hoạt động kinh doanh bị thu hẹp đồng thời doanh thu lợi nhuận giảm nhưng giảm thấp hơn tốc độ giảm của tổng tài sản. Hệ số ROA thưởng có chênh lệch giữa các ngành. Những ngành đòi hỏi phải đầu tư tài sản lớn vào dây chuyền sản xuất, kho bãi
19
như ngành vận tải, xây dựng, sản xuất…thường có ROA nhỏ hơn so với các ngành không cần đầu tư nhiều vào tài sản như dịch vụ, quảng cáo, phần mềm,… Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu: Đây là chỉ tiêu mà nhà đầu tư rất quan tâm nhất vì nó phản ánh những gì mà họ được hưởng. Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng
VCSH thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Cần so sánh chỉ tiêu này với toàn
ngành để đánh giá một cách chính xác.
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận ròng VCSH
lại càng lớn thì quy mô vốn tự có sẽ ngày càng tăng kết hợp với các hoạt động đầu tư
Tỷ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tự có càng cao, lợi nhuận để
thì tỷ suất tự tài trợ (=VCSH/Tổng nguồn vốn) sẽ tăng dần, mức độ rủi ro cho vay của
doanh nghiệp giảm. Và ngược lại nếu doanh nghiệp có tỷ số này thấp, khả năng tích lũy kém mà quy mô đầu tư mở rộng sẽ thì doanh nghiệp sẽ dùng nguồn vốn vay nhiều
hơn sẽ làm tăng tỷ suất nợ (= nguồn vốn nợ/Tổng nguồn vốn), tăng rủi ro cho vay của
doanh nghiệp. Một doanh nghiệp phải có tỷ số này cao hơn lãi suất tiết kiệm thì mới
được coi là đạt hiệu quả. Tuy nhiên, tỷ số này không phản ánh đúng thực chất doanh
nghiệp nếu doanh nghiệp hoạt động bằng vốn vay là chủ yếu trong khi VCSH lại quá thấp, có thế thấy một doanh nghiệp nên để tỷ lệ giữa nguồn VCSH với nguồn vốn nợ
là 4 – 6 để có thể đảm bảo hoạt động kinh doanh tốt nhất. Nếu doanh nghiệp đạt được
một tỷ lệ lợi nhuận trên vốn hợp lý có thể giúp duy trì trả cổ tức đều đặn cho cá cổ
động, duy trì tỷ lệ lợi nhuận để lại hợp lý cho sự phát triển của doanh nghiệp, thu hút
các nhà đầu tư. Tỷ suất lợi nhuận gộp : cho biết 1 đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung
cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận nếu không tính đến chi phí tài chính,
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Chỉ tiêu này sẽ phụ thuộc lớn vào đặc
điểm của từng ngành.
Tỷ suất lợi nhuận gộp = Lợi nhuận gộp Doanh thu thuần
Khi phân tích chỉ tiêu này cần lưu ý đến các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi
nhuận gộp do ngoài các yếu tố thông thường về cơ cấu mặt hàng kinh doanh và việc
kiểm soát chi phí, những đột biến trong các chỉ tiêu này có thể là do các nguyên nhân khách quan hoặc do sự biến động về hàng tồn kho của doanh nghiệp. Sự biến động của hàng tồn kho sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận gộp. Nếu trong trường hợp tỷ suất
lợi nhuận gộp cao nhưng không phải là do DN đã kiểm soát tốt chi phí hoặc đã thay đổi cơ cấu mặt hàng kinh doanh theo hướng tích cực, làm tăng khả năng sinh lời chung cho cả DN mà là do DN tồn đọng nhiều hàng tồn kho.
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp
1.3.1. Nhân tố bên trong doanh nghiệp
Môi trường kinh doanh: có thể ảnh hưởng đến doanh nghiệp một cách độc lập hoặc trong mối quan hệ liên kết với các yếu tố khác. Vai trò trong việc hoàn thiện môi
20
trường kinh doanh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động đạt hiệu quả sản
xuất kinh doanh là Nhà nước. Nhưng các doanh nghiệp cũng cần chủ động điều chỉnh
hoạt động của mình cho phù hợp với tình hình thực tế, phải dự báo những thay đổi của
môi trường với Nhà nước để giải quyết những vấn đề gây khó khăn vướng mắc cho
doanh nghiệp. Môi trường cạnh tranh: Nghiên cứu yếu tố môi trường cạnh tranh là nội dung
quan trọng nhất trong quá trình kiểm soát môi trường bên ngoài. Đây là yếu tố gắn trực
tiếp với một doanh nghiệp và phần lớn các hoạt động của doanh nghiệp cũng như sự
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xảy ra trực tiếp tại đây. Michael Porter trong tác phẩm “Competitive Strategy” đã đề xuất mô hình 5 yếu tố cạnh tranh trong bất cứ
ngành nào. Mô hình bao gồm:
Khách hàng: Doanh nghiệp sản xuất và cung ứng những sản phẩm và dịch vụ
cho khách hàng. Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng là mối quan hệ trên thị trường. Trong mối quan hệ đó khách hàng có thể tạo áp lực đối với doanh nghiệp như
đòi hỏi về giá và chất lượng, mẫu mã sản phẩm, điều kiện giao hàng, chiết khấu… Từ
đó tác động không nhỏ đến lợi ích của nhà sản xuất. Khi người tiêu dùng yếu thế thì
doanh nghiệp có cơ hội tăng giá và đạt lợi nhuận nhiều hơn.
Người cung ứng: Người cung ứng được xem là sự đe dọa đối với doanh nghiệp
khi họ có thể đẩy mức giá hàng cung cấp cho công ty lên, ảnh hưởng đến mức lợi
nhuận của doanh nghiệp. Các công ty thường xuyên liên hệ với các tổ chức cung ứng những nguồn hàng khác nhau như: vật tư thiết bị, nguồn lao động, vốn… Yếu tố làm
tăng thế mạnh của tốt chức cung ứng hàng hóa nhưng cũng tương tự như các yếu tố
làm tăng thế mạnh của người tiêu dùng
Đối thủ cạnh tranh : Sự cạnh tranh giữa các công ty trong ngành là yếu tố quyết
định tạo ra cơ hội hoặc mối đe dọa cho các doanh nghiệp. Nếu sự cạnh tranh trên là
yếu thì các doanh nghiệp sẽ nâng giá nhằm thu lợi nhuận cao hơn và ngược lại nếu sự
cạnh tranh là gay gắt thì sẽ dẫn đến sự cạnh tranh quyết liệt về giá và chất lượng có
nguy cơ làm giảm lợi nhuận của các doanh nghiệp. Sự cạnh tranh của các công ty
trong ngành thường chịu sự tác động tổng hợp của 3 yếu tố: cơ cấu ngành, mức độ cầu và những cản trở ra khỏi ngành. Bên cạnh đó, các công ty còn phải cạnh tranh với
những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện không ở trong ngành nhưng có khả năng nhảy vào hoạt động kinh doanh trong ngành đó bất cứ lúc nào. Đối thủ tiềm ẩn luôn là mối đe dọa, mối đe dọa này sẽ mãi luôn tiềm ẩn hay trở thành hiện thực trong thời gian ngắn hay dài phụ thuộc vào rào cản gia nhập ngành.
Sản phẩm thay thế: Sản phẩm thay thế là những sản phẩm của các doanh nghiệp trong những ngành khác nhau nhưng thỏa mãn những nhu cầu của người tiêu dùng
21
giống nhau như các doanh nghiệp trong ngành. Những công ty này thường cạnh tranh
gián tiếp với nhau. Trong những thời điểm nhất định các sản phẩm thay thế hình thành
sức ép cạnh tranh rất lớn, giới hạn mức giá của một công ty có thể định ra và do đó
giới hạn mức lợi nhuận của doanh nghiệp. Ngược lại, nếu sản phẩm của một doanh
nghiệp có rất ít các sản phẩm thay thế thì công ty có cơ hội tăng giá và kiếm được lợi nhuận tăng thêm.
1.3.2. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Lao động: Nguồn nhân lực của một doanh nghiệp đóng vai trò quyết định hoạt
động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao hay thấp. Nếu một doanh nghiệp thuộc bất kỳ ngành công nghiệp nào có đội ngũ lao động lãnh đạo quản lý tốt doanh nghiệp, đội
ngũ lao động kỹ thuật giỏi về chuyên môn nghiệp vụ và đội ngũ công nhân trực tiếp và
gián tiếp sản xuất có tay nghề cao thì doanh nghiệp đó sẽ làm ăn đạt lợi nhuận tối đa,
thu nhập của người lao động ngày càng cao và đóng thuế cho nhà nước ngày càng nhiều. Từ đó hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt được sẽ càng cao.
Vốn kinh doanh: Vốn kinh doanh là yếu tố giữ vai trò quan trọng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Trong đó, tỷ lệ vốn chủ sở hữu càng
cao thì doanh nghiệp sẽ có điều kiện đầu tư máy móc thiết bị, công nghệ tiên tiến và
hiện đại phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình một cách nhanh chóng và dễ dàng. Mặt khác, nếu doanh nghiệp có nguồn dồi dào thì sẽ tiến hành đào tạo
nguồn nhân lực thường xuyên và lâu dài.
Máy móc thiết bị, công nghệ: Nếu doanh nghiệp có máy móc thiết bị, công
nghệ tiên tiến và hiện đại thì người lao động sẽ tiết kiệm thời gian và công sức để sử
sụng những máy móc thiết bị này, năng suất lao động sẽ dần dần được tăng lên. Từ đó,
doanh nghiệp sẽ tăng khối lượng sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí sản xuất và
lợi nhuận sẽ ngày càng được tăng lên.
Quản trị: Công tác quản trị cũng giữ vai trò quan trọng đối với mọi doanh
nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu thực hiện tốt việc quản trị nhất là
quản trị chiến lược thì doanh nghiệp sẽ đạt được mục tiêu cao nhất là hiệu quả sản xuất
kinh doanh ngày càng cao. Đất đai nhà xưởng: Nếu doanh nghiệp có diện tích mặt bằng nhà xưởng rộng
22
rãi và cách xa khu dân cư thì sẽ đầu tư xây dựng nhiều công trình có liên quan như nhà ở cho công nhân, kho chứa hàng hóa, mạng lưới đường nội bộ, hệ thống xử lý nước thải… Có như vậy, doanh nghiệp mới yên tâm làm ăn và lợi nhuận thu được sẽ ngày càng cao.
2CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN
NGOẠI THƢƠNG (VIETRANS)
2.1. Vài nét về Công ty Giao nhận Kho vận Ngoại thƣơng (VIETRANS)
2.1.1. Giới thiệu chung về VIETRANS
Vài nét về Công ty
Công ty Cố phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương (VIETRANS) trước đây là
Công ty TNHH MTV Giao nhận Kho vận Ngoại thương (VIETRANS) chuyển đổi
theo quyết định số 1221/GĐ-BCT ngày 17 tháng 03 năm 2011 của Bộ Công thương,
hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh 0100107317 đăng ký lần đầu ngày 12 tháng
08 năm 2010, thay đổi lần 3 ngày 05 tháng 10 năm 2012.
+ Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương
+ Tên giao dịch quốc tế: THE FOREIGN TRANDE FREIGHT
FORWARDING AND WAREHOUSING JOINT STOCK COMPANY
+ Tên viết tắt: VIETRANS + Trụ sở chính: 15Bis Lý Nam Đế – Phường Hàng Mã – Quận Hoàn Kiếm.
+ Điện thoại: 04.38457417
+ Fax: 04.38455829
+ Email: vietrans@fpt.vn
+ Website: www.vietrans.com.vn
+ Tài khoản ngân hàng: 0011000013157 (VNĐ) ; 0011370076635 (USD)
tại VIETCOMBANK.
+ Mã số thuế: 0100107317 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp
ngày 05/10/2012
+ Vốn điều lệ: 268.000.000.000 VNĐ
Công ty Giao nhận kho vận ngoại thương (VIETRANS) là đơn vị giao nhận vận
tải quốc tế trực thuộc Bộ Công Thương . VIETRANS chuyên cung cấp các dịch vụ giao nhận, vận chuyển, kho vận cho tất cả các loại hàng hoá của Việt Nam.
Trong suốt hơn ba thập kỷ qua, VIETRANS không chỉ đầu tư nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật mà còn chú trọng đến việc đào tạo và nâng cao kỹ năng nghiệp vụ cho nhân viên nhằ ngừng đẩy mạnh chất lượng dịch vụ. Tên tuổi và biểu tượng của VIETRANS đã được đăng ký bảo hộ tại Cục sở hữu Trí tuệ Bộ Khoa học và Công
nghệ quốc gia. VIETRANS luôn dẫn đầu trong việc thiết lập các dịch vụ giao nhận mới tại Việt Nam. VIETRANS không chỉ là công ty đầu tiên tại Việt Nam cung cấp dịch vụ từ
23
“cửa đến cửa” trên phạm vi quốc tế, mà còn là công ty đầu tiên được gia nhập FIATA,
phát hành FBL (vận đơn vận tải đa phương thức của FIATA) và là một trong những
công ty đầu tiên khai thác dịch vụ kho ngoại quan. Ngoài ra, VIETRANS đã được
công nhận là đại lý hàng hoá của IATA.
VIETRANS là sáng lập viên của Hiệp hội Giao nhận Kho vận Việt Nam (VIFFAS) và Tổng Giám đốc VIETRANS được bầu làm chủ tịch đầu tiên của Hiệp
hội.
Với đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản, hệ thống phân phối và kho bãi trên
toàn quốc, cùng mạng lưới đại lý hiệu quả, đáng tin cậy trên toàn cầu và mối liên hệ chặt chẽ với các cơ quan hữu quan, VIETRANS có khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của
khách hàng trong nước và quốc tế.
2.1.2. Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cố phần Giao nhận Kho vận Ngoại thƣơng
Ban giám đốc
Công ty và Văn phòng Công ty liên
chi nhánh Hà Nội doanh
CN CN CN Hải CN CN Phòng Phòng Phòng TNT Bông CN
Nghệ Miền Đà Nhân Tổng VIETR Phòng Kế toán Sen
Nha Tran Quy Nhơ An Nam Nẵng sự hợp ANS
g n
Đội xe Phòng Kho Phòng Xí nghiệp
Logistics
Xuất Nhập Khẩu dịch vụ xây dựng
(Nguồn: Phòng hành tính tổng hợp)
Phòng vận tải Quốc tế Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, có toàn quyền nhân
24
danh công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích và hoạt động của công ty. Ban giám đốc: là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Công ty và các chi nhánh: là đơn vị phụ thuộc của công ty, có nhiệm vụ thực
hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của công ty kể cả chức năng đại diện theo ủy
quyền, các công ty con và chi nhánh có thể ký kết hợp đồng cho Công ty. Ngành, nghề
kinh doanh của chi nhánh là những ngành nghề kinh doanh của công ty. Văn phòng đại diện: là đơn vị phụ thuộc của công ty, có nhiệm vụ đại diện theo
ủy quyền cho lợi ích của công ty và bảo vệ các lợi ích đó. Tổ chức và hoạt động của
văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật. Các văn phòng đại diện có chức năng
và nhiệm vụ thay mặt công ty về mặt hành chính, chỉ được lý kết hợp khi có sự ủy quyền của công ty.
Công ty liên doanh: Là đơn vị được thành lập dựa trên vốn góp của công ty và
một bên thứ 2 có thể là các nhà đầu tư, các công ty trong và ngoài nước để thực hiện
các kế hoạch, các hoạt động kinh doanh của công ty.
2.1.3. Lĩnh vực hoạt động
Vietrans là một Công ty được thành lập từ năm 1970 đến nay đã đi vào hoạt
động được 44 năm, ban đầu được thành lập là một Công ty trực thuộc Nhà nước với
những đóng góp không nhỏ trong nền thương mại xuất nhập khẩu giao vận trong nước.
Trong những năm đầu đi vào hoạt động loại hình mà Công ty hướng tới đó là dịch vụ Logistics, có thể nói đây là một loại hình dịch vụ khá là mới mẻ và khát nhân lực với
Việt Nam lúc bấy giờ, dịch vụ Logistics bao gồm hoạt động kho bãi lưu giữ hàng hóa,
đại lý làm thủ tục hải quan, dịch vụ vận tải hàng hải, vận tải nội địa, vận tải hàng
không, vận tải đường sắt và đường bộ... Đến năm 1989, Công ty từng bước thâm nhập
vào thị trường xây dựng với những Xí nghiệp xây dựng được hình thành. Không chỉ có
vậy, trong suốt thời gian phát triển đến nay, Công ty đã và đang hoạt động trong các
lĩnh vực như Bất động sản, dịch vụ bán vé máy bay và thực hiện tour du lịch, kinh
doanh dịch vụ chuyển phát nhanh, lắp đặt máy móc thiết bị công nghiệp, kinh doanh
nhà hàng, khu nghỉ dưỡng và các dịch vụ liên quan đến in ấn với sự thành lập các
Công ty con, Công ty liên doanh và các văn phòng đại diện ở hầu khắp các tỉnh thành
trên cả nước đã góp phần không ít mang lại chỗ đứng cho Công ty trên thị trường cũng như đối với các nhà đầu tư. Đến năm 2012, Công ty chính thức chuyển đổi thành Công
ty cổ phần Giao nhận kho vận Ngoại thương, trong bối cảnh nền kinh tế trong và ngoài nước hiện nay vẫn chưa hồi phục hoàn toàn sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 đã làm Công ty cần có những bước đi cẩn trọng hơn trong hoạt động và đầu tư, việc cắt giảm một số loại hình không đem lại hiệu quả nhiều là điều đáng nên làm, chính vì vậy, đến nay Công ty chỉ hoạt động chủ yếu trong các lĩnh dịch vụ như dịch vụ
25
Logistics, dịch vụ nhà hàng, khu nghỉ dưỡng và đại lý vận tải đường biển.
2.2. Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty Giao nhận Kho vận
Ngoại thƣơng (VIETRANS
Để thấy được thực trạng tình hình tài chính và những chính sách quản lý đã
thực sự đạt hiệu quả, những chiến lược kinh doanh liệu đã hợp lý hay chưa. Dưới đây là quá trình phân tích tình hình tài chính của Công ty trong giao đoạn 3 năm 2011,
2012 và 2013.
2.2.1. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
2.2.1.1. Phân tích tình hình doanh thu
Tỷ lệ tăng trƣởng doanh thu (Revenue Growth Ratio)
Bảng 2.1. Tỷ lệ tăng trƣờng doanh thu
ĐVT: đồng
Chênh lệch
(%) Chỉ tiêu 2011 2012 2013
12/11 13/12
Doanh thu thuần 52.524.219.463 66.513.119.509 216.252.690.115 26,63 225,13
Chỉ tiêu tăng 26,63% 225,13% 745,40 giảm doanh thu
(Nguồn: Báo cáo tài chính)
Chỉ tiêu tăng trưởng doanh thu cho ta biết mức tăng hay giảm tương đối (tính
theo phần trăm) qua các thời kì. Từ bảng 2.1 cho ta thấy cụ thể như sau:
Từ năm 2011 đến năm 2012 có sự tăng về doanh thu trong công ty, tăng
26,63% của năm 2012 so với năm 2011. Nguyên nhân của sự tăng trên chủ yếu là do
năm 2012 doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ của công ty là 52.397.579.366 đồng
tăng 54,06% so với năm 2011 là 34.010.676.632 đồng do trong năm 2012 công ty có
mở rộng một số dịch vụ ăn uống, nhà hàng nhằm tăng doanh thu. Trong khi đó doanh
thu thuần về bán hàng nhìn chung không có sự tăng giảm đáng kể. Từ năm 2012 đến năm 2013 thì mức tăng trưởng doanh thu mang tính đột biến,
tăng 225,13% năm 2013 tương ứng tăng 745,40% so với năm 2012. Lý giải cho sự tăng trưởng quá lớn này chủ yếu là do sau năm 2012 công ty đã mở rộng kinh doanh
về cung cấp dịch vụ và đạt được kết quả rõ rệt, nắm bắt được tình thế đó năm 2013 công ty tiếp tục mở rộng kinh doanh về lĩnh vực cung cấp dịch vụ như mở thêm các dịch vụ về khách sạn, khu nghỉ dưỡng tại một số các thành phố du lịch như Đà Nẵng, Nha Trang,…bên cạnh đó công ty còn mở rộng các dịch vụ sẵn có và đi kèm như ăn uống, điều hành tổ chức tour du lịch, dịch vụ đại lý tàu biển,…làm cho doanh thu
26
thuần về cung cấp dịch vụ năm 2013 là 157.540.982.674 đồng tăng 200,66% so với
năm 2012 là 52.397.579.366 đồng. Ngoài ra, doanh thu về bán hàng năm 2013 là
58.711.707.441 đồng tăng 315,93% so với năm 2012 là 14.115.540.143 đồng là do các
lãnh đạo công ty đã có cái nhìn sâu rộng về thị trường đặc biệt những hàng hóa đang
và sẽ được giảm trừ thuế trong thời gian tới như ô tô, các mặt hàng nông sản,…vì vậy công ty đã cho đẩy mạnh buôn bán thêm moto, xe máy, các loại nông lâm sản, các
thiết bị và linh kiện điện tử, kim loại và các loại quặng, hỗ trợ sửa chữa và thay thế
phụ tùng ô tô. Có thể thấy tuy thị trường bất động sản vẫn chưa được vực dậy nhưng
kinh doanh về khách sạn, các khu nghỉ dưỡng là một lĩnh vực siêu lợi nhuận đem lại doanh thu lớn cho công ty, vì vậy công ty cần tiếp nối và đẩy mạnh hơn nữa đầu tư
trong lĩnh vực này.
Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng tới doanh thu Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của công ty và chúng tác động theo những khía cạnh khác nhau. Có thể thấy đối với công ty thì doanh thu có sự tăng
từ năm 2011 đạt 52.524.219.463 đồng đến năm 2012 đạt 66.513.119.509 đồng tăng
26,63% và đặc biệt là giai đoạn năm 2012 đến năm 2013 có một sự tăng đột biến về
doanh thu đạt 216.252.690.115 đồng tăng tương ứng 225,13% . Có thể thấy năm 2012
được coi là một trong những năm kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn, cuộc khủng
hoảng nợ công ở châu Âu tiếp tục sa lầy mà lối thoát thì chưa thực sự rõ ràng, kinh tế
Mỹ, Nhật Bản đều không mấy khả quan và Việt Nam cũng là một trong những nước đang có tình trạng suy giảm tăng trưởng năm 2012 đạt 5,30% mức thấp nhất trong 20
năm qua, lạm phát tăng cao vào cuối năm 2011 đạt 18,15%, tỷ lệ thất nghiệp cao, sức
mua hạn chế, nợ công nhiều hơn đã làm cho các doanh nghiệp Việt Nam gặp rất nhiều
khó khăn, đã có đến hàng ngàn doanh nghiệp phải ngừng hoạt động, với công ty
Vietrans cũng không ngoại lệ đầu năm 2012, doanh thu của công ty khá thấp và không
ổn định, các khoản nợ cũng như hàng tồn kho liên tục tăng cho đến quý 3 năm 2012
nhưng nhờ các chính sách của Chính phủ như cắt giảm 30% thuế thu nhập cho các
doanh nghiệp, đồng bộ nhiều giải pháp để đẩy mạnh xuất nhập khẩu làm tỷ lệ xuất siêu
đạt 750 triệu USD năm 2012, các chính sách bình ổn giá được thực hiện…đã góp phần không nhỏ giúp doanh thu của công ty tăng lên (tăng 26,63%) do tiêu thụ được nhiều
hàng hóa hơn làm giảm thiểu hàng tồn kho và các khoản nợ. Năm 2013 được đánh giá là năm “bản lề” đối với nền kinh tế thế giới bởi cuộc khủng hoảng nợ ở châu Âu được xem là đã chạm đáy, sự chuyển mình theo hướng tích cực của một số nền kinh tế sau khủng hoảng khiến các chuyên gia thừa nhận hiện có thể là thời điểm “chuyển giao” của nền kinh tế thế giới, chấm dứt giai đoạn khủng hoảng kéo dài nhất trong gần một
thế kỷ qua để trở lại quỹ đạo tăng trưởng, nắm bắt được xu thế trên mà các nhà quản lý công ty đã có những bước đi đột phá trong năm 2013 này, quy mô tài sản, nguồn vốn
27
đều tăng mạnh, công ty cũng bắt đầu xúc tiên đầu tư, mở rộng kinh doanh, nhưng để
đạt được mức lợi nhuận cao hơn gấp 3 lần tăng đến 225,13% so với năm 2012 thì
không thể không kể đến những chính sách hợp lý của Chính phủ nhằm kiềm chế lạm
phát, ổn định nền kinh tế vĩ mô, kích thích tăng trưởng như: năm 2013 Chính phủ xem
xét thành lập Công ty mua bán nợ xấu (VAMC) nhằm giải quyết nợ xấu, năm 2013 Chính phủ phê duyệt: “Ðề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình
tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai
đoạn 2013 - 2020", thực hiện các gói kích cầu hỗ trợ việc làm tăng mức lương cơ bản
cho người dân, đặc biệt là thị trường xuất nhập khẩu - thuế suất của hầu hết các loại ô tô chở người nhập khẩu nguyên chiếc từ các nước khu vực ASEAN sẽ giảm xuống
mức 60% năm 2013 làm giá đầu vào ô tô nhập khẩu giảm đáng kể giúp tăng lượng
cầu, kích thích tiêu dùng, sản lượng tiêu thụ mặt hàng này tăng mạnh, chính phủ tiếp
tục cắt giảm 214 dòng thuế nhập khẩu phù hợp với cam kết WTO, đây là một yếu tố ảnh hưởng rất nhiều đến doanh thu của công ty đặc biệt là với một công ty mà loại
hình hoạt động chính là dịch vụ logistics, giá nhập rẻ hơn sẽ làm giá thành một số sản
phẩm nhập khẩu giảm đáng kể, thị trường ngoại hối và thị trường vàng ít có biến động
hơn nhờ chính sách hạn chế việc thu mua và đẩy giá vàng tăng cao, tất cả những nỗ
lực trên nhằm ổn định nền kinh tế trong nước, việc nền kinh tế ổn định sẽ giúp ổn định
thị trường, giá cả, mọi người sẽ tiêu dùng nhiều hơn, sử dụng nhiều dịch vụ hơn giúp
tăng sản lượng cung ứng dịch vụ của công ty làm doanh thu tăng đáng kể trong năm 2013. Ngoài ra không thể không kể đến nguồn lao động dồi dào, đội ngũ nhân viên lâu
năm, có kinh nghiệm trong nghề cũng sự lãnh đạo sáng suốt của các nhà quản trị đã
góp phần không nhỏ giúp công ty đứng vững và tăng lợi nhuận trong năm 2013. Tất cả
những ảnh hưởng trên, một phần nào đó đều có tác động không nhỏ đến sự tăng vọt
của doanh thu trong năm 2013, nhưng sự ổn định và tăng trưởng này là chưa bền vững
do tình hình kinh tế toàn cầu vẫn chưa thực sự thoát khỏi ảm đạm. Vì vậy, tuy năm
2013 công ty đạt doanh thu cao nhưng cũng là bước đi khá mạo hiểm, công ty cần có
những chính sách đầu tư rõ ràng, chính xác, hạn chế rủi ro để duy trì và giúp doanh thu
tăng trưởng hơn nữa trong năm 2014 2.2.1.2. Phân tích tình hình chi phí
Có rất nhiều tiêu thức để phân loại chi phí. Trên đây là tiêu thức phân tích chi
28
phí theo các chức năng nhiệm vụ. Các loại chi phí được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.2. Bảng tổng hợp chi phí
ĐVT: Đồng
Chênh lệch (%) Chỉ tiêu 2011 2012 2013 12/11 13/12
Giá vốn hàng bán 49.512.080.099 64.308.713.791 202.659.131.540 29,88 215,13
Chi phí tài chính 1.148.974.904 3.678.166 5.502.939.690 (99,68) 149510,97
Chi phí bán hàng
2.730.770.789 1.981.869.313 10.525.375.709 (27,42) 431,08 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí khác 210.000.000 890.246.687 3.074.104.245 323,93 245,31
Tổng chi phí 53.601.825.792 67.184.507.957 221.761.551.184 25,34 230,08
Tổng doanh thu 52.524.219.463 66.513.119.509 216.252.690.115 26,63 225,12
Tổng lợi nhuận (209.801.003) 833.920.368 724.691.937 497,48 (13,10) sau thuế
(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh)
Tổng chi phí Năm 2012 tổng chi phí là 67.184.507.957 đồng, tương ứng tăng 25,34% so với
năm 2011 là 53.601.825.792 đồng. Có thể thấy sự tăng trên là không đáng kể, tuy vậy
nguyên nhân có sự tăng như vậy là do công ty gia tăng một số các loại hình dịch vụ
làm cho giá vốn về cung cấp dịch vụ tăng lên đáng kể từ 34.010.676.632 đồng năm
2011 tăng đến 51.854.269.790 đồng trong khi đó giá vốn về hàng hóa đã bán không có
sự dao động nào đáng kể. Đồng thời, năm 2011 công ty đã mất một khoản tương đối
lớn cho chi phí tài chính như lỗ chênh lệch tỷ giá do năm 2011 là năm có nhiều biến
động về tỷ giá, các chi phí về quản lý các hoạt động tài chính trong khi năm 2012 chỉ
phát sinh chi phí do lỗ chênh lệch tỷ giá.
Từ năm 2012 đến năm 2013 có sự tăng đột biến về các loại chi phí trong công ty từ 67.184.507.957 đồng năm 2012 lên đến 221.761.551.184 đồng năm 2013, tương ứng tăng 230,08% so với năm 2013. Nguyên nhân là do hầu hết các loại chi phí năm 2013 đều tăng mạnh như chi phí tài chính năm 2013 là 5.502.939.690 đồng trong khi
năm 2012 chỉ là 3.678.166 đồng tăng 149510,97% do năm 2013 công ty phải bỏ ra một khoản tiền khá lớn chi trả cho chi phí lãi vay lên đến 5.502.939.690 đồng. Bên cạnh đó là các khoản chi phí như giá vốn hàng bán tăng 215,13%, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 431,08% và các chi phí khác tăng 245,31% có thể thấy trong năm
2013 công ty đã có một bước ngoặt đáng kể về tình hình tài chính nói chung cũng như
29
tình hình về chi phí nói riêng, khi công ty mở rộng đầu tư kinh doanh đồng nghĩa với các loại chi phí sẽ tăng lên. Nhưng cũng không thể không thấy sự tăng vọt về chi phí sẽ làm tăng các rủi ro về tài chính, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty. Vì
vậy, công ty cần có những chính sách rõ ràng và kiểm soát hơn nữa về các loại chi phí,
đặc biệt cần cắt giảm các khoản vay không cần thiết cũng như có những chính sách
hiệu quả để thu hồi vốn từ các công ty con cũng như từ khách hàng, cân nhắc đầu tư
dài hạn để tránh những khoản vay vốn lâu dài. Để thấy rõ nét hơn về tình hình chi phí của công ty sau đây là bảng phân tích
một số chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả sử dụng chi phí của công ty.
Bảng 2.3. Bảng các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả sử dụng tổng chi phí
Chỉ tiêu ĐVT 2011 2012 2013
Tổng chi phí Đồng 53.601.825.792 67.184.507.957 221.761.551.184
Tổng doanh thu Đồng 52.524.219.463 66.513.119.509 216.252.690.115
Tổng lợi nhuận sau thuế Đồng (209.801.003) 833.920.368 724.691.937
Tỷ suất sử dụng chi phí Lần 0,97 0,99 0,98
Tỷ suất lợi nhuận/chi phí Lần (0,004) 0,012 0,003
(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh)
Tỷ suất sử dụng chi phí Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ thu được bao nhiêu đồng
doanh thu. Qua bảng 2.3 ta thấy trong 3 năm từ 2011 đến năm 2013 không có sự biến
động nhiều về tình hình sử dụng chi phí của công ty. Cụ thể, năm 2011 tỷ suất là 0,97
lần đến năm 2012 là 0,99 lần tương ứng tăng 1,03% so với năm 2011 trong khi năm
2013 tỷ suất là 0,98 lần tương ứng giảm 1,50% so với năm 2012. Từ bảng 2.3 có thể
thấy công ty sử dụng chi phí tương đối ổn định qua các năm.
Tỷ suất lợi nhuận/chi phí Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Qua bảng 2.3 ta thấy từ năm 2012 tỷ suất này có xu hướng tăng mạnh nhưng
đến năm 2013 thì đang có dấu hiệu giảm. Cụ thể, năm 2011 tỷ suất là âm nhưng đến năm 2012 tỷ suất tăng mạnh lên đến 0,012 lần tương ứng tăng 417,12% so với năm
2011. Nguyên nhân là do năm 2011 hoạt động kinh doanh của công ty không mang lại
lợi nhuận thậm chí còn âm nhưng đến năm 2012 do mở rộng hoạt động kinh doanh mà lợi nhuận đã tăng lên đáng kể từ (209.801.003) đồng lên đến 833.920.368 đồng tương ứng tăng 497,48% so với năm 2010 trong khi đó chi phí có tăng lên 25,34% năm 2012 so với năm 201, tuy có tăng nhưng không đáng kể so với sự tăng của lợi nhuận . Đến năm 2013 tỷ suất này có xu hướng giảm từ 0,012 lần xuống còn 0,003 lần năm 2012
30
tương ứng giảm 73,67% so với năm 2012. Điều này không mấy khả quan cho công ty khi 1 đồng chi phí bỏ ra chỉ thu lại được 0,003 đồng lợi nhuận.
Bảng 2.4. Bảng đánh giá một số chỉ tiêu về sử dụng chi phí kinh doanh.
Chênh lệch (%) Chỉ tiêu ĐVT 2011 2012 2013 12/11 13/12
Chi phí tài chính Đồng 1.148.974.904 3.678.166 5.502.939.690 (99,68) 149510,97
Chi phí bán hàng Đồng
Chi phí quản lý doanh nghiệp Đồng 2.730.770.789 1.981.869.313 10.525.375.709 (27,42) 431,08
3.879.745.693 1.985.547.479 16.028.315.399 (48,82) 700 Tổng chi phí KD (F) Đồng
52.524.219.463 66.513.119.509 216.252.690.115 26,63 225,12 Tổng doanh thu (M) Đồng
7,37 7,41 (59,43) 147,83 Tỷ suất chi phí KD (F’) % 2,99
Mức độ tăng giảm tỷ suất chi Lần (4,38) 0,04 phí KD (ΔF’)
ΔT’1= ΔT’2= % Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí KD (ΔT’) ΔF'2012 F'2011 =(59,43) ΔF'2013 F'2011 = 0,54
Mức độ tiết kiệm chi phí Đồng (ΔU) ΔU=ΔF’(%)xM2013 =86.501.076 ΔU=ΔF’(%) xM2012 =(2.913.274.634)
31
(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh)
Tỷ suất chi phí kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết để đạt được một đồng doanh thu, doanh nghiệp cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí kinh doanh (bao gồm chi phí tài chính, chi phí bán hàng,
chi phí QLDN nhưng không bao gồm GVHB vì GVHB phụ thuộc vào quy mô sản
suất kinh doanh của công ty và sản lượng đầu vào chứ không phải là một khoản chi
phí mà công ty có thể chủ động tiết kiệm được), là chỉ tiêu phản ánh chất lượng giúp
nhà lãnh đạo có cái nhìn chính xác hơn về trình độ quản lý chi phí của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Qua bảng 2.4 có thể thấy tỷ suất chi phí kinh doanh có sự
tăng giảm thất thường qua 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013. Cụ thể:
Từ năm 2011 tỷ suất chi phí kinh doanh là 7,37% giảm xuống còn 2,99% năm
2012 tương đương giảm 59,43% so năm 2011. Có thể thấy cứ một đồng doanh thu đạt được năm 2011 thì mất 7,37 đồng chi phí, trong khi năm 2012 chỉ mất 2,99 đồng chi phí. Đây là một dấu hiệu tốt của công ty vì năm 2012 dù công ty mở rộng kinh doanh
nhưng chi phí không tăng mà lại giảm cho thấy công ty đã có những chính sách quản
lý chi phí tốt đồng thời công ty không mất một khoản nào cho chi phí lãi vay.
Đến năm 2013 tỷ suất chi phí kinh doanh lại tăng lên tới 7,41% tương ứng tăng
147,83% so với năm 2012. Tuy năm 2012 công ty có mở rộng cung cấp thêm dịch vụ
ăn uống và nhà hàng nhưng năm 2013 mới thực sự là năm công ty có những bước
ngoặt đáng kể về hoạt động kinh doanh bằng việc thâm nhập và phát triển dịch vụ
khách sạn cùng như các khu nghỉ dưỡng chính vì vậy công ty cần huy động một lượng
tiền đầu tư tương đối lớn làm cho chi phí lãi vay của công ty tăng cao nhưng hi vọng
đây sẽ là một năm tiền đề mở ra một thị trường cũng như nguồn doanh thu lớn cho
công ty trong năm 2014 tới.
Mức độ tăng (giảm) tỷ suất chi phí kinh doanh Năm 2011 được xem là năm gốc dùng để so sánh với 2 năm còn lại. Từ năm 2011 đến năm 2012 có sự giảm mức độ sử dụng chi phí với ΔF’2012/2011= (4,38) <0 điều này cho thấy năm 2012 công ty đã có những chính sách quản lý chi phí khá tốt và đạt hiệu quả.
Đến năm 2013 có sự tăng mức độ sử dụng chi phí với ΔF’2013/2011=0,04 >0 điều này cho thấy năm 2013 dù đã cố gắng trong công tác giảm thiểu chi phí kinh doanh nhưng công tác quản lý chi phí của công ty chưa thực sự tốt. Có thể thấy năm 2013 doanh thu đạt được là 216.252.690.115 đồng cho thấy công ty đã có bước nhảy vọt về doanh thu so với 2 năm trước, tăng đên 225,12% so với năm 2012, để có được doanh
32
thu như trên công ty đã phải tăng các khoản vay cho những hoạt động mở rộng đầu tư kinh doanh của mình làm cho chi phí tài chính năm 2013 công ty phải bỏ ra rất lớn tăng đến 149510,97% so với năm 2012.
Tóm lại, qua bảng 2.4 cho thấy hiệu quả quản lý chi phí của công ty vẫn chưa
thực sự ổn định.
Tốc độ tăng (giảm) tỷ suất chi phí kinh doanh
Từ bảng 2.4 có thế thấy, từ năm 2011 đến năm 2012 hệ số ΔT’1 = (59,43) <0 điều này cho thấy tốc độ giảm tỷ suất này là tốt. Các nhà quản lý đã đạt hiệu quả trong
công tác giảm thiểu chi phí mặc dù trong năm 2012 có sự tăng cường đầu tư.
Đến năm 2013 hệ số ΔT’2 = 0,54 >0 điều này cho thấy tình hình quản lý chi phí của công ty chưa tốt, chưa đạt hiệu quả. Tuy công ty mất một khoản chi phí khá lớn để chi trả lãi vay phục vụ cho mở rộng đầu tư kinh doanh nhưng các nhà quản lý cần có
những dự kiến, chính sách rõ ràng hơn để cắt giảm những chi phí không cần thiết như
chi phí quản lý doanh nghiệp, năm 2013 chi phí này tăng 431,08% so với năm 2012.
Mức độ tiết kiệm (lãng phí) chi phí kinh doanh Chỉ tiêu này cho thấy mối liên hệ giữa chi phí kinh doanh với doanh thu của doanh nghiệp, nó giúp xác định công ty đã tiết kiệm hay lãng phí bao nhiêu chi phí.
Năm 2011 được cho là năm gốc dùng để so sánh với 2 năm còn lại. Từ bảng 2.4 cho
thấy nhờ cắt giảm chi phí một cách hợp lý mà công ty đã tiết kiệm được 2.913.274.634
đồng chứng tỏ công ty đã kiếm soát được chi phí cũng như phân bổ các loại chi phí
một cách hợp lý đặc biệt là chi phí tài chính đã đóng góp được một số tiền không hề
nhỏ nhằm làm tăng lợi nhuận cho công ty. Trong khi đó năm 2013 do việc mở rộng
thêm quy mô kinh doanh làm chi phí tăng lên đã lãng phí của công ty một khoản tiền
là 86.501.076 đồng so với năm 2012. 2.2.1.3. Phân tích tình hình lợi nhuận
Mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, lợi nhuận phản
ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp theo từng thời kì nhất định. Dưới đây là
bảng thể hiện mức tăng trưởng lợi nhuận giúp cho các nhà quản lý cũng như các nhà
đầu tư có các nhìn rõ hơn về tình hình lợi nhuận của công ty.
Mức tăng (giảm) lợi nhuận Năm 2011 được lấy là năm gốc dùng để so sánh với 2 năm còn lại. Qua bảng 2.5 có thể thấy năm 2012 là 807.733.646 đồng, mức tăng lợi nhuận cho thấy tuy năm 2012 lợi nhuận đạt được từ HĐSXKD của công ty cso sự sụt giảm so với năm 2011 từ 3.012.139.364 đồng năm 2012 xuống còn 2.204.405.718 đồng năm 2011 tương ứng giảm 26,83% nhưng năm 2012 nhờ việc cho vay và gửi tiền cũng như đầu tư ở các công ty khác đã làm cho lợi nhuận từ lãi tiền gửi, cổ tức được chia tăng lên làm cho lợi nhuận từ HĐTC tăng mạnh (1839,54%) đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự tăng
33
của tổng lợi nhuận của công ty tăng lên. Đến năm 2013 có mức tăng về lợi nhuận SXKD là 10.581.419.211 đồng tương ứng tăng 351,29% so với năm 2011. Điều này cho thấy công ty trong năm 2013 đã có
sự tăng lợi nhuận vượt bậc là do năm 2013 doanh thu tăng 311,72% so với năm 2011
tuy giá vốn hàng bán có tăng lên đáng kể từ 49.512.080.099 đồng tăng lên đến
202.659.131.540 đồng tương ứng tăng 309,21% so với năm 2011 nhưng sự thăng vẫn ít hơn sự tăng của doanh thu làm cho lợi nhuận SXKD của công tăng đáng kể, tăng
hơn 4 lần so với năm 2011.
Bảng 2.5. Mức tăng trƣởng lợi nhuận
Chênh lệch (%) Chỉ tiêu 2011 2012 2013 12/11 13/12
Lợi nhuận từ 3.012.139.364 2.204.405.718 13.593.558.575 (26,82) 516,65 HĐSXKD
Lợi nhuận từ 95.604.359 1.854.250.609 3.798.368.137 1839,54 104,84 HĐTC
Lợi nhuận khác (209.800.000) (890.246.687) (3.073.676.200)
Tổng lợi nhuận 2.897.943.723 3.168.409.640 14.318.250.512 của công ty
Mức tăng giảm 807.733.646 10.581.419.211 lợi nhuận SXKD
Mức tăng trƣởng 9,33 351,91 lợi nhuận (%)
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh)
Mức tăng trƣởng lợi nhuận Chỉ tiêu tăng trưởng lợi nhuận cho biết mức tăng hay giảm tương đối (tính theo
phần trăm) qua các thời kì. Từ bảng 2.5 có thể thấy được sự tăng giảm cụ thể như sau:
Từ năm 2011 đến 2012 có sự tăng trưởng về lợi nhuận của công ty bởi năm
2012 lợi nhuận thu về từ HĐTC của công ty có sự tăng mạnh, tăng 1839,54% so với năm 2011 do trong năm 2012 công ty có tăng cường các hoạt động đầu tư, góp vốn
liên doanh với một số doanh nghiệp trong nhiều lĩnh vực như kinh doanh về tàu biển, đại lý vé máy bay,…Với một tỷ lệ tăng trưởng không cao những cũng không phải là
âm cho thấy công ty có một mức tăng trưởng tạm ổn tuy nhiên vẫn cần thúc đẩy mức tăng trưởng hơn nữa.
Đến năm 2013 có sự tăng trưởng đột biến về lợi nhuận, tăng 351,91% tương ứng tăng 3670,55% so với năm 2011. Mức tăng trưởng quá cao như trên cho thấy công ty đang trong giai đoạn tăng trưởng phi mã đây là một lợi thế cho công ty để thu hút các nhà đầu tư. Lý giải cho hiện tượng trên là do năm 2013 lợi nhuận đạt được từ HĐSXKD và HĐTC của công ty đều có những bước tăng trưởng đáng kể. Tuy nhiên
sự tăng trưởng trên tuy rất cao nhưng sẽ là không ổn định nếu công ty không thể duy
trì tốt các hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh cũng như khả năng quản lý chi phí 34
của mình, công ty cần có những bước đi cẩn trọng để tránh sự tuột dốc gây bất ổn
trong tình hình hoạt động của công ty.
2.2.2. Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn
Dựa vào Bảng cân đối kế toán để phân tích những biến động về tài sản và
nguồn cũng như cho thấy cơ cấu, quy mô tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp. 2.2.2.1. Phân tích tình hình tài sản
Để đánh giá được thực trạng tài sản của công ty, trước hết cần tìm hiểu thực
trạng tài sản trong những năm qua. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, công ty đã có những thay đổi về quy mô và tỷ trọng của tài sản được thế hiện qua bảng sau:
Phân tích tình hình tài sản ngắn hạn Năm 2011 tài sản ngắn hạn chiếm 30,45% đến năm 2012 tài sản ngắn hạn
chiếm 35,35% trong tổng tài sản của công ty. Mức tăng của tỷ trọng tài sản ngắn hạn
là 4,9% chủ yếu là do sự gia tăng tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn (tăng 3,89%),
tiếp đó là sự gia tăng tỷ trọng hàng tồn kho (tăng 1,94%), ngược lại tài sản ngắn hạn
khác có sự sụt giảm về tỷ trọng (giảm 2,5%) và tỷ trọng tiền và các khoản tương
đương tiền (giảm2,81%) trong khi năm 2012 không phát sinh các khoản đầu tư ngắn
hạn là do danh mục đầu tư tiền gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng năm 2012 là hoàn toàn
không có. Đặc biệt, sự gia tăng của các khoản phải thu ngắn hạn lý được lý giải là do
trong năm 2012 phát sinh các khoản phải thu khách hàng tăng mạnh trong khi năm
2011 các khoản phải thu ngắn hạn tương đối nhỏ lẻ. Đến năm 2013, tỷ trọng tài sản
ngắn hạn chiếm 38,17% tăng 2,82% so với năm 2012. Sự tăng tỷ trọng trên chủ yếu là
do tỷ tọng tiền và các khoản tương đương tiền trong năm 2013 tăng 2,23% lý giải cho
điều nay là do lượng tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng và các khoản tương đương tiền đều
tăng lên từ 454.389.455.165 đồng năm 2012 lên đến 18.204.546.336 đồng năm 2013
tương ứng tăng 54,93%. Có thể thấy trong cả 3 năm quy mô tài sản vẫn đang tập trung
35
vào tài sản dài hạn nhưng tài sản ngắn hạn đang có xu hướng tăng dần.
Bảng 2.6. Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thƣơng (VIETRANS)
Chênh lệch tỷ Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 trọng Chỉ tiêu
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng 12/11 13/12
A.TÀI SẢN NGẮN HẠN 95.609.930.838 30,45 141.996.990.506 35,35 173.439.696.725 38,17 4,9 2,82
1.Tiền và các khoản tương 10.596.749.883 11,08 11.749.951.078 8,27 18.204.546.336 10,50 (2,81) 2,23 đương tiền
2.Các khoản đầu tư tài chính 498.976.302 0,52 - - - - - - ngắn hạn
3.Các khoản phải thu ngắn hạn 59.814.150.953 62,56 94.356.043.561 66,45 112.908.606.190 65,10 3,89 (1,35)
4.Hàng tồn kho 8.036.999.696 8,41 14.699.686.012 10,35 15.219.441.440 8,78 1,94 (1,57)
5.Tài sản ngắn hạn khác 16.663.054.004 17,43 21.191.309.855 14,93 27.107.102.759 15,62 (2,5) 0,69
B.TÀI SẢN DÀI HẠN 218.379.654.358 69,55 259.655.665.315 64,65 280.949.758.440 61,83 (4,9) (2,82)
1.Các khoản phải thu dài hạn - - - - - - - -
2.Tài sản cố định 72.166.987.681 33,05 111.616.622.581 42,99 130.260.238.264 46,36 9,94 3,37
3.Bất động sản đầu tư - - - - - - - -
4.Các khoản đầu từ tài chính 136.237.979.748 62,39 138.252.352.283 53,25 138.788.768.685 49,40 (9,14) (3,85) dài hạn
5.Tài sản dài hạn khác 9.974.686.929 4,56 9.786.690.451 3,76 11.900.751.491 4,24 (0,8) 0,48
TỔNG TÀI SẢN 313.989.585.196 100 401.652.655.821 100 454.389.455.165 100 0 0
36
(Nguồn: bảng cân đối kế toán)
Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền năm 2011 là 11,08% giảm xuống
còn 8,27% năm 2012 tương ứng giảm 2,81% so với năm 2011. Điều này cho thấy khả
năng thanh toán nhanh của công ty chưa tốt do lượng dự trữ tiền mặt rất thấp năm 2012 là 609.590.456 đồng trong khi năm 2011 là 1.695.175.245 đồng. Đến năm 2013
tỷ trọng này là 10,50%, có xu hướng tăng hơn so với năm 2012, nhưng công ty vẫn
cần có xem xét để dự trữ lượng tiền để đáp ứng nhu cầu thanh toán của công ty, tránh
hiện tượng khan hiếm tiền mặt làm tăng nợ phải trả cho người bán dẫn đến mất uy tín
trong kinh doanh. Tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn trong cả 3 năm đều chiếm tỷ trọng cao
nhất trong tổng tài sản ngắn hạn. Trong 2 năm 2011 đến năm 2012 có sự tăng lên về tỷ
trọng các khoản phải thu ngắn hạn, tăng 3,89% năm 2012 so với năm 2011. Sự tăng
này chủ yếu là do năm 2012 phát sinh các khoản phải thu khách hàng tương đối lớn là 65.618.354.427 đồng chiếm đến 69,54% tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn trong khi năm 2011 không phát sinh khoản phải thu này. Đến năm 2013 tỷ trọng này có xu
hướng giảm xuống còn 65,10% tương ứng giảm 1,35% so với năm 2012, tuy năm
2013 các khoản phải thu tăng lên từ 94.356.043.561 đồng năm 2012 đến
112.908.606.190 đồng năm 2013 tương ứng tăng 19,66% nhưng tỷ trọng lại giảm
nguyên nhân do tỷ trọng về các khoản phải thu khác trong năm 2013 là 11,28% trong
khi năm 2012 là 28,48% tương ứng giảm 17,2%. Điều này cho thấy sự tăng giảm về tỷ
trọng các khoản phải thu ngắn hạn của công ty không có gì bất thường, vốn chiếm
dụng cần điều chỉnh cho hợp lý hơn, vấn đề thu hổi nợ đến hạn cũng cần được xem xét
để tránh rủi ro làm mất vốn của công ty, đặc biệt là các công ty có liên kết kinh doanh
với công ty.
Trong 3 năm tuy giá trị hàng tồn kho luôn có sự tăng lên dù là không nhiều
nhưng tỷ trọng hàng tồn kho cũng có sự tăng giảm nhưng không đáng kể, mức tăng
giảm này có thể cho là khá ổn định. Từ năm 2011 đến năm 2012 tỷ trọng tăng 1,94%
từ 8,41% năm 2011 lên 10,35% năm 2012 nguyên nhân là do năm 2012 thị trường
trong nước vẫn đang trong thời kì phục hồi, sự biến động làm tăng giá các loại hàng hóa chính vì vậy công ty tận dụng lợi thế dự trữ hàng hóa, nguyên vật liệu khi giá rẻ,
ngoài ra do đặc thù kinh doanh của công ty hàng hóa vận chuyển khá là khó khăn cồng kềnh chi phí cũng không hề rẻ nên công ty tăng hàng hóa lưu kho để có thể kịp thời đáp ứng thị trường đang dần phục hồi khi cần thiết, tránh trường hợp khan hiếm không có hàng hóa tiêu thụ. Đến năm 2013 hàng tồn kho là 15.219.441.440 đồng tương ứng tăng 3,54% so với năm 2012 là 14.699.686.012 đồng trong khi tỷ trọng lại có sự sụt
37
giảm xuống còn 8,78% tương ứng giảm 1,57% điều này cho thấy năm 2013 công ty mở rộng hoạt động kinh doanh để tăng doanh thu thì hàng tồn kho tăng lên là điều tất yếu nhưng tỷ tọng lại giảm trên tổng tài sản ngắn hạn bời vì chính sách cắt giảm thuế
xuất nhập khẩu trong năm 2014 của chính phủ mà các nhà quản lý đã có quyết định cắt
giảm tỷ trọng hàng tồn kho lấy năm 2013 làm tiền đề cho lượng hàng hóa mới với chi
phí nhập khẩu thấp hơn. Tài sản ngắn hạn khác có xu hướng tăng từ năm 2011 đến năm 2013 tuy nhiên
tỷ trọng giảm từ năm 2011 đến năm 2012 và đến năm 2013 thì có sự tăng nhẹ. Từ năm
2011 tỷ trọng là 17,43% trong khi năm 2012 là 14,93% tương ứng giảm 2,5% so với
năm 2011 nguyên nhân là chủ yếu là do sự sụt giảm về tài sản ngắn hạn khác mà ở đây
chính là các khoản tạm ứng của công ty năm 2011 chiếm tỷ trọng là 99,37% trong khi năm 2012 chỉ chiếm 83,96% tương ứng giảm 15,41%. Đến năm 2013 tỷ trọng là
15,62% tăng 0,69% so với năm 2012.chủ yếu vẫn là do tỷ trọng tài sản ngắn hạn khác
tăng đồng thời tỷ trọng thuế và các khoản phải thu nhà nước giảm.
Phân tích tình hình tài sản dài Trong 3 năm tài sản dài hạn của công ty có xu hướng tăng nhưng giảm về tỷ trọng, tuy nhiên tỷ trọng tài sản dài hạn vẫn lớn hơn tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong
tổng tài sản chứng tỏ cơ cấu tài sản của công ty vẫn tập trung vào tài sản dài hạn xong
đang có những bước chuyển dịch nhẹ. Năm 2011 tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng là
69,55%, năm 2012 chiếm tỷ trọng 64,65% tương ứng giảm 4,9%, đến năm 2013 tỷ
trọng là 61,83% tương ứng giảm 2,82% so với năm 2011. Sự giảm xuống về tỷ trọng
tài sản dài hạn chủ yếu là do công ty đã thu hồi các khoản đầu tư tài chính dài hạn, đặc
biệt là các khoản đầu tư vào các công ty con tuy chiếm tỷ tọng không cao nhưng lại có
sự sụt giảm qua 3 năm.
Sự tăng về tỷ trọng tài sản cố định từ năm 2011 là 33,05% trong khi năm 2012
là 42,99% tương ứng tăng 9,94% so với năm 2011 đến năm 2013 là 46,36% tương ứng
tăng 3,37% so với năm 2012. Tuy không phải là chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài
sản nhưng đang có xu hướng tăng dần chứng tỏ cơ cấu tài sản của công ty đang tăng
lên cho tài sản cố định để phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và các khoản đầu
tư khác, sự tăng lên về tỷ trọng tài sản cố định chủ yếu là do chi phí xây dựng dở dang
tăng đáng kể từ 35,75% năm 2011 lên 61,15% năm 2012 tương ứng tăng 25,4% chứng tỏ công ty đang tập trung lượng vốn dài hạn cho đầu tư xây dựng kho bãi, cũng như
tăng cường mở rộng các dịch vụ khách sạn và khi nghỉ dưỡng nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong tương lai. Tuy nhiên đến năm 2013 về chi phí xây dựng dở dang lại có sự sụt giảm mạnh về tỷ trọng xuống còn 1,28% trong khi đó tỷ trọng tài sản cố định hữu hình lại tăng mạnh từ 25,60% năm 2012 lên 86,98% năm 2013 tương ứng tăng 61,36% chiếm phần lớn trong tổng tài sản cố định của công ty. 2.2.2.2. Phân tích tình hình nguồn vốn
38
Nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn đó là nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn nợ. Vì vậy để làm rõ được tình hình nguồn vốn của doanh
nghiệp thì cần phân tích về cơ cấu và quy mô của hai nguồn vốn trên. Sau đây là bảng
phân tích về cơ cấu cũng như sự biến động của nguồn vốn.
Qua bảng 2.7 có thể thấy tổng nguồn vốn của công ty có xu hướng tăng dần từ năm 2011 tổng nguồn vốn đạt 313.989.585.196 đồng trong khi năm 2012 đạt
401.652.655.821 đồng tương ứng tăng 27,92% đến năm 2013 đạt 454.389.455.165
đồng tương ứng tăng 13,13% so với năm 2012. Chứng tỏ quy mô nguồn vốn đang có
chiều hướng tăng lên qua các năm, đây là cơ sở để tài trợ mở rộng kinh doanh. Qua 3
năm cho thấy cơ cấu nguồn vốn của công ty chiếm tỷ trọng đa phần là vốn chủ sở hữu cho thấy công ty có khả năng tự chủ cao về mặt tài chính nhưng tỷ trọng này đang có
sự giảm rõ rệt qua 3 năm đồng thời tỷ trọng nợ chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng
nguồn vốn nhưng đang tăng dần qua các năm thể hiện mức độ tự chủ về mặt tài chính
của công ty đang giảm dần làm rủi ro tài chính tăng lên cho công ty. Mặc dù vậy nhưng nếu khả năng sinh lời của công ty đạt mức cao hơn so với chi phí sử dụng vốn bình quân thì đây có thể là cơ hội để tận dụng lợi ích từ đòn bẩy tài chính nhằm
khuếch đại ROE.
Phân tích tình hình nguồn vốn nợ Trong cả 3 năm sự gia tăng của nợ phải trả chủ yếu vào giai đoạn năm 2011 nợ
phải trả là 44.756.820.198 đồng tăng lên 132.901.189.648 đồng năm 2012 tương ứng
tăng 196,94% so với năm 2011 đồng thời tỷ trọng cũng tăng lên 18,84% nguyên nhân
chủ yếu là do nợ dài hạn tăng mạnh. Cơ cấu nguồn vốn đã có sự thay đổi: tỷ trọng nợ
dài hạn tăng, tỷ trọng nợ ngắn hạn giảm. Chính sách huy động nợ dài hạn với mục đích
tạo cơ sở để tài trợ cho các dự án có quy mô lớn của công ty như xây dựng khu nghỉ
dưỡng, nhà hàng và một vài dịch vụ khác mà khoản phát sinh chính ở đây là vay và nợ
dài hạn chứng tỏ công ty có uy tín trong việc huy động nợ từ các Ngân hàng nhưng xét
về dài hạn, chhi phí sử dụng vốn của công ty sẽ tăng lên điều này ảnh hưởng tới lợi
nhận của công ty, đặc biệt về tính chất xây dựng các khu nghỉ dưỡng cần một khoảng
thời gian khá lâu làm ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn để trả nợ của công ty. Đến
năm 2013 nợ phải trả tăng lên 185.057.362.675 đồng và tăng cả về tỷ trọng lên 7,64% so với năm 2012, trong năm 2013 này tỷ trọng nợ ngắn hạn lại tăng lên trong khi tỷ
39
trọng nợ dài hạn lại giảm đi cho thấy sau khi các dự án đầu tư của công ty đi vào xây dựng thì công ty không cần phải vay dài hạn nữa mà bên cạnh đó là các khoản nợ ngắn hạn sẽ tăng lên.
Bảng 2.7. Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn
Chênh lệch tỷ Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 trọng Chỉ tiêu Tỷ Tỷ Tỷ Giá trị Giá trị Giá trị 12/11 13/12 trọng trọng trọng
A.NỢ PHẢI TRẢ 44.756.820.198 14,25 132.901.189.648 33,09 185.057.362.675 40,73 18,84 7,64
1.Nợ ngắn hạn 42.811.176.370 95,65 75.623.831.897 56,90 123.470.243.845 66,72 (38,75) 9,82
2.Nợ dài hạn 1.945.643.828 4,35 57.277.357.751 43,10 61.587.118.830 33,28 38,75 (9,82)
B.VỐN CHỦ SỞ HỮU 269.232.764.998 85,75 268.751.466.173 66,91 269.332.092.490 59,27 (18,84) (7,64)
1.Vốn chủ sở hữu 269.232.764.998 100 268.751.466.173 100 269.332.092.490 100 0 0
2.Nguồn kinh phí và quỹ khác - - - - - - - -
TỔNG NGUỒN VỐN 313.989.585.196 100 401.652.655.821 100 454.389.455.165 100 0 0
40
(Nguồn: bảng cân đối kế toán)
Nợ ngắn hạn trong 3 năm đều có sự gia tăng đáng kể nhưng tỷ trọng lại có sự
tăng và giảm qua các năm. Từ năm 2011 tỷ trọng nợ ngắn hạn chiếm 95,65% trong khi
năm 2012 chiếm 56,90% tương ứng giảm 38,75% so với năm 2011 trong đó chủ yếu là
các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn khác tăng lên nhưng lại giảm về tỷ trọng, ngoài ra sự giảm tỷ trọng nợ ngắn hạn là do tỷ trọng phải trả người bán (giảm 3,38%), người
mua trả tiền trước (giảm 19,44%), thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (giảm
0,37%), phải trả người lao động (giảm 10,55%) cho thấy doanh nghiệp khá là uy tín
trong việc chi trả cho nhà cung cấp và người lao động, chiếm được lòng tin của nhà
cung cấp cũng như đội ngũ công nhân viên. Đến năm 2013 tỷ trọng nợ ngắn hạn là 66,72% tương ứng tăng 9,82% so với năm 2012, sự tăng này không nhiều và vẫn trong
khoảng an toàn cho doanh nghiệp về khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn kịp thời khi đến hạn.
Phân tích tình hình nguồn vốn chủ sở hữu Nguồn vốn chủ sở hữu không có sự biến động nào đáng kể về giá trị nhưng có
xu hướng giảm về tỷ trọng trong đó tỷ trọng vốn chủ sở hữu chiếm 100% tỷ trọng tổng
nguồn vốn chủ sở hữu. Từ năm 2011 tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 85,75%
xuống còn 66,91% năm 2012 tương ứng giảm 18,84% so với năm 2011, tuy có sự
giảm về tỷ trọng nhưng tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu ở cả hai năm đều cao hơn
nguồn vốn nợ cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của công ty khá tốt, giảm thiểu
được rủi ro, nguyên nhân của sự giảm trên là do tuy vốn chủ sở hữu qua 3 năm đều sấp
sỉ bằng nhau có chênh lệch nhưng không đáng kể trong đó chiếm tỷ trọng cao nhất vẫn
là vốn đầu tư của chủ sở hữu nhưng từ năm 2011 đến năm 2013 ta thấy tổng nguồn
vốn luôn có xu hướng tăng đồng thời nguồn vốn nợ cũng tăng nhưng tăng nhiều hơn
so với sự tăng của tổng nguồn vốn sẽ làm cho nguồn vốn chủ sở hữu giảm đi.
Kết luận Sự tăng tỷ trọng tài sản ngắn hạn và nguồn vốn nợ cùng sự giảm tỷ trọng tài sản
dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu của công ty khá là hợp lý, các con số vè sự tăng giảm đều không quá đáng lo ngại. Công ty vẫn có khả năng tự chủ về tài chính cũng như
thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn đến hạn trả. Công ty đã cắt giảm hoàn toàn các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn để giảm thiểu rủi ro trong khi thị trường đang đầy biến động. Tuy nhiên tiền và các khoản tương đương với tiền chiếm tỷ trọng chưa cao cho thấy công ty cần có những chính sách và biện pháp để cân nhắc dự trữ lượng tiền mặt một cách tối ưu nhất.
2.2.3. Phân tích cân đối tài sản và nguồn vốn
41
Mối quan hệ cân đối giữa tài sản với nguồn vốn thể hiện sự tương quan về giá trị tài sản và cơ cấu vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Mối
quan hệ cân đối này giúp nhà phân tích phần nào nhận thức được sự hợp lý giữa nguồn vốn doanh nghiệp huy động và việc sử dụng chúng trong đầu tư, mua sắm, dự trữ, sử
dụng có hợp lý, hiệu quả hay không. Để thấy được rõ hơn về tình hình cân đối tài sản
và nguồn vốn ta sẽ xét trong ngắn hạn và dài hạn để có những nhận xét chính xác hơn.
Bảng 2.8. Phân tích cân đối tài sản và nguồn vốn trong ngắn hạn và dài hạn
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
A. Trong ngắn hạn
1.Hàng tồn kho 8.036.999.696 14.699.686.012 15.219.441.440
2.Các khoản phải thu 59.814.150.953 94.356.043.561 112.908.606.190
3.Các khoản phải trả 42.811.176.370 75.623.831.897 123.470.243.845
- Nợ ngắn hạn 42.811.176.370 75.623.831.897 123.470.243.845
0 0 0 - Vay ngắn hạn
Nhu cầu VLĐ ròng 25.039.974.279 33.431.897.676 4.657.803.785
B. Trong dài hạn
1.Nguồn vốn dài hạn 271.178.408.826 326.028.823.924 330.919.211.320
- Nợ dài hạn 1.945.643.828 57.277.357.751 61.587.118.830
- Vốn chủ sở hữu 269.232.764.998 268.751.466.173 269.332.092.490
2.Tài sản dài hạn 218.379.654.358 259.655.665.315 280.949.758.440
Vốn lƣu chuyển 52,798,754,468 66,373,158,609 49,969,452,880
(Nguồn: bảng cân đối kế toán)
Qua bảng 2.8 cho thấy:
Trong ngắn hạn: nhu cầu VLĐ ròng của cả 3 năm đều lớn hơn 0 cho thấy
nguồn nợ ngắn hạn không đủ để tài trợ cho hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn
hạn, phần thiếu hụt công ty bù đắp nguồn vốn dài hạn mà không cần thiết phải đi vay
nay ngắn hạn,chứng tỏ đây vẫn là một cân bằng khá an toàn cho công ty cũng như
công ty sẽ không gặp khó khăn trong vấn đề thanh toán trong ngắn hạn. Từ năm 2011
đến năm 2012 nhu cầu VLĐ ròng của công ty đương đối ổn định tuy nhiên đến năm
2013 dù vẫn trong trạng thái an toàn song đã có sự giảm đáng kể từ 33.431.897.676 đồng năm 2013 xuống còn 4.657.803.785 đồng năm 2012 tương ứng giảm 86,07% so với năm 2012 cho thấy dấu hiệu không tốt trong cân bằng tài chính ngắn hạn, công ty cần xem xét và có biện pháp điều chỉnh hợp lý hơn.
Trong dài hạn: VLĐ ròng của công ty cả 3 năm đều lớn hơn 0 tức là nguồn vốn dài hạn đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn và tài trợ một phần cho tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, cân bằng tài chính của công ty hiện đang rất tốt và an toàn, đặc biệt
42
nhìn vào bảng 2.10 cho thấy nguồn vốn dài hạn được tài trợ chủ yếu từ nguồn vốn chủ
sở hữu điều này sẽ giảm rủi ro tài chính cho công ty và khẳng định sự tự chủ về tài chính của công ty. Ngoài ra, qua 3 năm VLĐ ròng tuy có sự tăng giảm nhưng đều
không đáng kể chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty đnag trong tình trạng ổn
định.
2.2.4. Phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn
Để xem xét kỹ hơn về việc công ty tạo vốn và sử dụng vốn như thế nào. Năm
2013 sẽ là năm đánh giá và năm 2012 sẽ được dùng làm năm so sánh. Thông qua bảng
cân đối kế toán, bảng 2.9 và bảng 2.10 ta có bảng sau:
Bảng 2.9. Bảng phân tích quá trình tạo vốn và sử dụng vốn năm 2012
Năm so sánh Tỷ trọng Chỉ tiêu 2012 (%)
A. Sử dụng vốn 88,831,342,230 100
I. Tài sản tăng 88,350,043,408 99,46
1.Tiền và các khoản tương đương tiền 1.153.201.195 1,30
2.Các khoản phải thu tài chính ngắn hạn 34.541.892.608 38,89
3.Hàng tồn kho 6.662.686.316 7,50
4.Tài sản ngắn hạn khác 4.528.255.851 5,10
5.Tài sản cố định 39.449.634.900 44,41
6.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 2.014.372.535 2,26
II. Giảm nguồn vốn 481.298.825 0,54
1.Vốn chủ sở hữu 481.298.825 0,54
B. Tạo vốn 88,831,342,230 100
I. Giảm tài sản 686,972,780 0,77
1.Đầu tư tài chính ngắn hạn 498.976.302 0,56
2.Tài sản dài hạn khác 187.996.478 0,21
II. Tăng nguồn vốn 88,144,369,450 99,23
1.Nợ ngắn hạn 32.812.655.527 36,94
2.Nợ dài hạn 55.331.713.923 62,29
(Nguồn: bảng cân đối kế toán)
Qua bảng kết quả phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn năm 2012 và năm 2013, ta thấy năm 2012 công ty sử dụng vốn với mục đích chủ yếu là tăng tài sản
(chiếm 99,46% tỷ trọng) thì đến năm 2013, công ty hoàn toàn sử dụng vốn của mình để tăng tài sản (chiếm 100% tỷ trọng). Tuy quy mô tăng tài sản năm 2013 thấp hơn năm 2012 nhưng tỷ trọng lại chiếm hoàn toàn do năm 2013 nguồn vốn không hề giảm đồng thời quy mô tăng các khoản phải thu tài chính ngắn hạn giảm từ 34.541.892.608
43
đồng năm 2012 xuống còn 18.552.562.629 đồng năm 2013 tương ứng giảm 3,71% tỷ
trọng so với năm 2012, quy mô tăng hàng tồn kho giảm từ 6.662.686.316 đồng năm 2012 xuống còn 519.755.428 đồng năm 2013 tương ứng giảm 6,51% tỷ trọng so với
năm 2012, ngoài ra chi phí dở dang tăng từ 25.805.263.013 đồng năm 2011 lên đến
68.255.999.549 đồng năm 2012 tương ứng tăng 42.450.736.536 đồng nhưng đến năm
2013 lại giảm xuống còn 2.980.259.092 đồng tương ứng giảm 65.275.740.457 đồng do năm 2013 công ty đã hoàn thành công trình xây dựng trụ sở chính tại 15Bis Lý Năm
Đế - Hoàn Kiếm - Hà Nội trong năm 2012 làm giảm đi quy mô tăng của tài sản cố
định. Bên cạnh đó công ty đã trả bớt các khoản nợ người lao động.
Bảng 2.10. Bảng phân tích quá trình tạo vốn và sử dụng vốn năm 2013
Năm đánh giá Tỷ trọng Chỉ tiêu 2013 (%)
A. Sử dụng vốn 52.736.799.344 100
I. Tài sản tăng 52.736.799.344 100
1. Tiền và các khoản tương đương tiền 6.454.595.258 12,24
2. Các khoản phải thu tài chính ngắn hạn 18.552.562.629 35,18
3. Hàng tồn kho 519.755.428 0,99
4. Tài sản ngắn hạn khác 5.915.792.904 11,22
5. Tài sản cố định 18.643.615.683 35,35
6. Tài sản dài hạn khác 2.114.061.040 4,01
7. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 536.416.402 1,01
II. Giảm nguồn vốn 0 0
B. Tạo vốn 52.736.799.344 100
I. Giảm tài sản 0 0
II. Tăng nguồn vốn 52.736.799.344 100
1. Nợ ngắn hạn 47.846.411.948 90,73
2. Nợ dài hạn 4.309.761.079 8,17
3. Vốn chủ sở hữu 580.626.317 1,1
(Nguồn: bảng cân đối kế toán)
Nguồn tạo vốn cho nhu cầu sử dụng vốn năm 2012 chủ yếu đến từ việc tăng nguồn vốn (chiếm 99,23% tỷ trọng) nhưng đến năm 2013, nguồn tạo vốn này hoàn toàn được tài trợ từ việc tăng nguồn vốn (chiếm 100% tỷ trọng). Quy mô tăng nguồn vốn năm 2013 tuy thấp hơn năm 2012 nhưng chiếm 100% tỷ trọng do năm 2013 mô hình chung công ty không hề giảm tài sản nào trong khi năm 2012 tỷ trọng giảm tài
44
sản chiếm 0,77% trong đó giảm đầu tư tài chính ngắn hạn và tài sản dài hạn khác làm giảm tài sản tài trợ được 0,77% như cầu sử dụng vốn. Ngoài ra công ty còn chiếm dụng vốn từ các khoản phải trả phải nộp khác để tài trợ được 32.586.225.219 đồng,
cũng nhờ công ty luôn đặt chất lượng lên đầu nên chiếm được lòng tin từ khách hàng làm tăng nguồn tài trợ từ người mua trả tiền trước (8.764.277.723 đồng).
Kết luận, qua bảng 2.9 và bảng 2.10, có thể thấy xu hướng biến động chính
trong ccấu tài chính là tăng nguồn vốn dài hạn và tăng tài sản ngắn hạn. Sự biến động
này không tác động đến cân bằng tài chính. Đặc biệt các nguồn tạo vốn của công ty qua 2 năm 2012 và 2013 đều từ nguồn vốn chủ sở hữu điều này cho thấy công ty có
nguồn tạo vốn khá vững chắc thể hiện sự độc lập về tài chính của công ty rất tốt.
2.2.5. Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính
2.2.5.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Nhóm chỉ tiêu này biết về khả năng thanh toán của doanh nghiệp nhanh hay
chậm, có năng lực tự chủ tài chính để đáp ứng như cầu thanh toán các khoản nợ.
Bảng 2.11. Khả năng thanh toán của công ty Cổ phần Giao nhận Kho vân Ngoại
thƣơng (VIETRANS)
ĐVT: Lần
Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 12/11 13/12
Khả năng thanh 2,05 1,68 1,28 (0,37) (0,4) toán nhanh
2,23 1,88 1,40 (0,35) (0,48) Khả năng thanh toán hiện hành
Khả năng thanh 0,25 0,16 0,15 (0,09) (0,01) toán tức thời
(Nguồn: tình toán từ báo cáo tài chính)
Khả năng thanh toán nhanh: cho biết cứ 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn trừ đi giá trị hàng tồn kho. Trong
2 năm giảm từ 2,05 lần năm 2011 xuống còn 1,68 lần năm 2012 tương ứng giảm 0,37 lần so với năm 2011, nguyên nhân của sự giảm này là do tốc độ tăng của nợ ngắn hạn (tăng 76,65%) cao hơn tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn trừ đi hàng tồn kho (tăng 45,36%). Đến năm 2013 là khả năng thanh toán nhanh là 1,28 lần tương ứng giảm 0,4 lần so với năm 2012 là do tốc độ tăng của nợ ngắn hạn (tăng 63,27%) cao hơn tốc độ
tăng của tài sản ngắn hạn trừ đi hàng tồn kho (tăng 24,29%). Tuy có sự sụt giảm về khả năng thanh toán nhanh xong cả 3 năm đều >1 chứng tỏ công ty vẫn đủ khả năng
45
chi trả các khoản nợ ngắn hạn bằng các tài sản ngắn hạn chuyển đổi thành tiền và tài
sản ngắn hạn của công ty không phụ thuộc vào hàng tồn kho, không cần thanh lý hàng tồn kho để thanh toán.
Khả năng thanh toán hiện hành: cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo
bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn. Trong 2 năm giảm từ 2,23 lần năm 2011 xuống
còn 1,88 lần năm 2012 tương ứng giảm 0,35 lần so với năm 2011 là do tốc độ tăng của nợ ngắn hạn (tăng 76,65%) cao hơn tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn (tăng 48,52%).
Đến năm 2013 giảm từ 1,88 lần xuống còn 1,40 lần năm 2012 tương ứng giảm 0,48
lần so với năm 2012, sự giảm này là do tốc độ tăng của nợ ngắn hạn (tăng 63,27%) cao
hơn tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn (tăng 22,15%). Tuy có sự sụt giảm về khả năng
thanh toán hiện hành nhưng sự giảm không ảnh hưởng đến khả năng thanh toán hiện hành của công ty vì trong cả 3 năm hệ số này đều >1 chứng tỏ công ty đủ khả năng chi
trả hết các khoản nợ ngắn hạn của mình mặt khác hệ số này năm 2011 tương đối cao sau đó đang giảm dần là dấu hiệu tốt cho thấy công ty đang dần sử dụng tài sản có
hiệu quả hơn, tránh để tài sản dư thừa không sử dụng đến.
Khả năng thanh toán tức thời: cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo
bằng bao nhiêu đồng tiền và các khoản tương đương tiền. Năm 2012 giảm 0,09 lần so
với năm 2011 nguyên nhân là do tốc độ tăng của tiền và các khoản tương đương tiền
(tăng 10,88%) thấp rất nhiều so với tốc độ tăng của nợ ngắn hạn (tăng 76,65). Đến
năm 2013 giảm 0,01 lần so với năm 2012, sự giảm này là do tốc độ tăng của nợ ngắn
hạn (tăng 63,27%) cao hơn tốc độ tăng của tiền và các khoản tương đương tiền (tăng
54,93%). Trong 3 năm hệ số này tuy giảm không đáng kể nhung trong tình hình khả
năng thanh toán tức thời của công ty khá yếu, cả 3 năm hệ số này đều <1 cho thấy khả
năng thanh toán bằng tiền của công ty rất yếu kém, công ty cần cân bằng tài sản ngắn
hạn với các khoản tiền và tương đương tiền, một loại tài sản có tình thanh khoản cao
nhất, công ty phải sự trữ một số tiền mặt tối ưu để đáp ứng với những biến động của
46
hoạt động kinh doanh của công ty.
2.2.5.2. Nhóm chỉ tiêu khả năng hoạt động
Bảng 2.12. Bảng nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động
Chênh lệch
(%) Năm Năm Năm Chỉ tiêu 2011 2012 2013 12/11 13/12
1. Vòng quay các khoản phải 0.88 0.71 1.92 (19,7) 171,70 thu (vòng)
2. Kỳ thu tiền bình quân 410 510 188 24,57 (63,20) (ngày)
3. Vòng quay hàng tồn kho 6.16 4.38 13.32 (29,00) 204,37 (vòng)
4. Thời gian luân chuyển kho 59 82 27 40,82 (67,15) (ngày)
5. Vòng quay tài sản ngắn 0.55 0.47 1.25 (14,7) 166,19 hạn (vòng)
6. Vòng quay tài sản dài hạn 0.24 0.26 0.77 6,50 200,49 (vòng)
7. Vòng quay tổng tài sản 1 0.16 0.48 (1,00) 187,40 (vòng)
Kỳ thu tiền bình quân: Vòng quay các khoản phải thu càng cao thì kỳ thu tiền trung bình càng thấp và
ngược lại.
Năm 2011 vòng quay khoản phải thu là 0,88, kỳ thu tiền bình quân là 410 ngày
có nghĩa là công ty mất ít nhất 410 ngày để thu được một khoản phải thu. Năm 2012 vòng quay khoản phải thu là 0,71, giảm 19,7% so với năm 2011 và
số ngày công ty cần cho một khoản phải thu tăng 100 ngày thành 510 ngày. Nguyên nhân của sự tăng này là do tốc độ tăng trưởng của doanh thu thấp hơn tốc độ tăng trưởng các khoản phải thu. Cụ thể là năm 2011 doanh thu tăng 26,63% trong khi các khoản phải thu tăng 57,75%. Năm 2013 vòng quay các khoản phải thu tăng từ 0,71 lên 1,92 vòng năm 2013
47
tương ứng tăng 171,70%, kỳ thu tiền bình quân giảm 322 ngày (tương ứng giảm 63,20%) so với năm 2012 có nghĩa là các khoản phải thu luân chuyển 1,92 lần để tạo ra doanh thu và công ty mất 188 ngày để thu được một khoản phải thu. Nguyên nhân
là năm 2013 doanh thu công ty tăng 225,12% trong khi các khoản phải thu chỉ tăng 19,66%.
Trong 3 năm có thể thấy vòng quay các khoản phải thu của công ty khá thấp và
số ngày thu tiền khá cao, tuy năm 2013 công ty đã cố gắng khắc phục bằng những
chính sách thu tiền cũng như khuyến khích khách hàng thanh toán trước nhưng thời gian thu tiền vẫn khá cao cho thấy công ty đang bị khách hàng chiếm dụng vốn, công
ty cần có những biện pháp cụ thể, cứng rắn hơn.
Vòng quay và thời gian luân chuyển kho: Năm 2011, vòng quay hàng tồn kho của công ty là 6,16 vòng có nghĩa là hàng
tồn kho luân chuyển 6,5 lần 1 năm để tạo ra doanh thu, tương đương mất 59 ngày 1 lần luân chuyển.
Năm 2012, vòng quay hàng tồn kho là 4,38 vòng , giảm 1,78 vòng (tương ứng 29%) so với năm 2011, ứng với số ngày tồn kho là 82 ngày. Điều này là do doanh thu
năm 2012 tăng 26,63% trong khi hàng tồn kho của công ty tăng 82,90% so với năm
2011.
Năm 2013, công ty đã có những biến động lớn, vòng quay hàng tồn kho tăng
8,94 vòng tương ứng tăng 204,37% đồng thời số ngày để luân chuyển kho giảm 55
ngày còn 27 ngày. Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty trong năm
2013 có sự đi lên rõ rệt cùng với tốc độ gia tăng mạnh của doanh thu là 225,12%
trong khi hàng tồn kho chỉ tăng 3,54%.
Qua phân tích có thể thấy vòng quay hàng tồn kho có giảm trong năm 2012
nhưng lại đang có xu hướng tăng vọt năm 2013. Đây là dấu hiệu tốt cho công ty những
bên cạnh đó công ty cần cân nhắc dự trữ một lượng hàng trong kho vừa đủ để đảm bảo
hoạt động kinh doanh không bị thiếu hụt hàng hóa.
Năm 2011, vòng quay tài sản ngắn hạn của công ty là 0,55 có nghĩa là 1 đồng
48
Vòng quay tài sản ngắn hạn: Đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng trong một năm. Qua đó đánh giá khả năng sử dụng tài sản của công ty. tài sản ngắn hạn công ty tạo ra được 0,55 đồng doanh thu. Năm 2012, vòng quay tài sản ngắn hạn giảm 0,08 vòng so với năm 2011 xuống còn 0,47 vòng tương ứng giảm 14,7%. Nguyên nhân của sự giảm trên là tốc độ tăng doanh thu thấp hơn tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn. Cụ thể, doanh thu tăng 26,63% trong khi tài sản ngắn hạn tăng 48,52%. Năm 2013, vòng quay tài sản lưu động tăng 0,78 vòng (tăng 166,19%) so với năm 2012 lên mức 1,25 vòng tương ứng với mỗi đồng tài sản ngắn hạn công ty tạo ra 1,25 đồng doanh thu. Điều này cho thấy tốc độ tăng trưởng doanh thu lớn hơn tốc độ
tăng trưởng tài sản ngắn hạn, doanh thu tăng 225,12% trong khi tài sản ngắn hạn chỉ tăng 22,14%.
Qua 3 năm có thể thấy vòng quay tài sản ngắn hạn đang có xu hướng tăng rõ
rệt. Điều này cho thấy tuy số vòng quay tài sản ngắn hạn chưa cao nhưng công ty đang
dần khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.
Vòng quay tài sản dài hạn: Năm 2011, vòng quay tài sản dài hạn của công ty là 0,24 có nghĩa là với 1 đồng
tài sản dài hạn công ty tạo ra 0,24 đồng doanh thu.
Năm 2012, tỷ số này là 0,26 vòng tăng 0,04 vòng tương đương tăng 6,50% so
với năm 2011. Tuy sự tăng không đáng kể nhưng nguyên nhân là do năm 2012 doanh thu của công ty tăng 26,63% trong khi tài sản dài hạn tăng 18,90% .
Năm 2013, vòng quay tài sản dài hạn của công ty tăng 0,51vòng tương ứng tăng 200,49% so với năm 2012 lên mức 0,77 vòng . Sở dĩ có sự tăng nhiều như vậy là do
năm 2013 công ty tập trung đầu tư cho tài sản ngắn hạn trong khi tài sản dài hạn tăng
không đáng kể (tăng 0,08%) trong khi doanh thu tăng 225,12%.
Có thể thấy vòng quay tài sản dài hạn của công ty rất thấp, cả 3 năm đều <1
chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của công ty chưa tốt, công ty cần đưa ra
những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của mình.
Vòng quay tổng tài sản: Tỷ số này đo lường khái quát khả năng sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp,
cho biết 1 đồng tài sản tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu.
Năm 2011, vòng quay tổng tài sản của công ty là 0,17 vòng, có nghĩa là với 1
đồng tài sản công ty tạo ra được 0,17 đồng doanh thu.
Năm 2012, vòng quay tài sản của công ty giảm 0,01 vòng tương ứng giảm 1%
so với năm 2011. Sự giảm trên quá nhỏ, không đáng kể nhưng nguyên nhân là do tốc
độ tăng của doanh thu thấp hơn tốc độ tăng của tổng tài sản.
Năm 2013, vòng quay tổng tài sản của công ty là 0,48 vòng, tăng 0,32 vòng
tương ứng tăng 187,40% so với năm 2012. Nguyên nhân chủ yếu là do tốc độ tăng của doanh thu là 225,12% cao hơn rất nhiều so với tốc độ tăng tổng tài sản (tăng
49
13,13%). Trong 3 năm qua, công ty sử dụng tài sản chưa đạt hiệu quả, tỷ số vòng quay tổng tài sản quá thấp đều <1. Tuy năm 2013 tỷ số này có tăng lên nhưng vẫn chưa phải là con số hợp lý, công ty cần cố gắng và phát huy tài sản của mình hơn nữa để tạo ra doanh thu. Kết luận: Nhìn chung qua các tỷ số về khả năng hoạt động cho thấy tuy năm 2012 công ty có phần đi xuống nhưng năm 2013 lại có sự nhảy vọt một cách đột biến về các vòng quay tài sản ngắn hạn, vòng quay tài sản dài hạn,…cho thấy trong năm 2013 có
bước đột phá về quy mô về tài sản và nguồn vốn của công ty cũng như các chính sách kinh doanh hợp lý nhưng vẫn cần có những biện pháp nhằm đạt hiệu quả về sử dụng
tài sản cũng như các khoản phải thu và hàng tồn kho. 2.2.5.3. 2.2.5.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý nợ
Bảng 2.13. Bảng nhóm chỉ tiêu phàn ảnh khả năng quản lý nợ
Chênh lệch Năm Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 2011 12/11 13/12
1. Tỷ suất nợ 14,25% 33,09% 40,73% 18,84% 7,64%
2. Tỷ suất tự tài trợ 85,75% 66,91% 59,27% (18,84%) (7,64%)
3. Hệ số nợ trên vốn 0.17 0.49 0.69 197,47% 38,94% chủ sở hữu (lần)
5. Khả năng thanh toán - - 1,13 - - lãi vay (lần)
6. Khả năng trả nợ - - 3,96 - - (lần)
Tỷ số nợ trên tổng tài sản: Năm 2011, tỷ suất nợ trên tổng tài sản của công ty ở mức 14,25% có nghĩa là
14,25% giá trị tài sản của công ty được tài trợ bằng nợ và nợ chiếm 14,25% trong tổng
nguồn vốn.
Năm 2012, tỷ suất này tăng lên 33,09% tương ứng tăng 18,84% so với năm
2011. Tổng nợ năm 2012 tăng 196,94% và tổng tài sản tăng 27,91% . Tỷ suất này được xem là hợp lý và cho thấy công ty có khả năng tự chủ về mặt tài chính và đây là
50
một trong những yếu tố giúp thu hút các nhà đầu tư. Năm 2013, tỷ suất nợ trên tổng tài sản là 40,73% , tăng 7,64% so với năm 2012. Cho thấy 40,73% giá trị tài sản của công ty được tài trợ bằng nợ. Tổng nợ của công ty tăng 39,24% trong khi tổng tài sản tăng 13,13%. Tuy trong cả 3 năm tỷ suất nợ có xu hướng tăng lên cho thấy giá trị tài sản của công ty được tài trợ bằng nợ đang dần tăng lên nhưng vẫn trong phạm vị chấp nhận được vì phần lớn giá trị tài sản của công ty được tài trợ bằng nguồn vốn chủ sở hữu. Tỷ suất tự tài trợ :
Tỷ suất tự tài trợ là chỉ tiêu phản ánh khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp và khả năng chủ động trong các hoạt động kinh doanh.Tỷ suất này cho biết bao
nhiêu phần giá trị tài sản được tài trợ bằng nguồn vốn chủ sở hữu và đây được xem là
nguồn tự tài trợ của doanh nghiệp.
Qua bảng phân tích 2.13 có thể thấy tỷ suất nợ trên tồng tài sản có chiều hướng tăng dần đồng nghĩa với tỷ suất tự tài trợ của công ty sẽ giảm đi tương ứng với phần
tăng thêm của tỷ suất nợ qua các năm. Trong cả 3 năm tỷ suất này luôn chiếm phần
lớn trong giá trị tổng nguồn vốn, năm 2011 chiếm 85,75% đến năm 2013 giảm xuống
còn 59,27%, đây vẫn là con số an toàn cho công ty, công ty vẫn có khả năng tự chủ về
tài chính gíup giảm thiểu rủi ro bới sức ép các khoản nợ.
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu:
Năm 2011, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty là 0,17 cố nghĩa là công ty đang sử dụng nợ bẳng 0,17 lần vốn chủ sở hữu hay nói cách khác là tương ứng với q
đồng vốn chủ sở hữu thì công ty sử dụng 0,17 đồng nợ.
Năm 2012, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu tăng 0,32 lần tương ứng tăng 197,47%
so với năm 2011. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của nợ là 196,95% trong khi vốn chủ
sở hữu giảm đi 0,18% cho thấy tuy hệ số này có tăng nhưng công ty không phụ thuộc
vào nguồn vốn nợ.
Năm 2013, hệ số này của công ty là 0,69 lần, tăng 38,94% so với năm 2012.
Tổng nợ của công ty tăng 39,24% tăng cao hơn tốc độ tăng của nguồn vốn chủ sở hữu
(tăng 13,12%).
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty cho thấy tình hình tài chính của công
ty khá tốt đều nhỏ hơn 1. Bên cạnh đó, sự tăng về nợ trong những năm gần đây tuy
không đang lo ngại nhưng công ty cần có những phương án cụ thể để không để hệ số
nợ tăng quá cao và tăng tiếp trong thời gian tới. Đặc biệt, có thể thấy tỷ lệ giữa nguồn
vốn chủ sở hữu với nguồn vốn nợ trong khoảng 4-6, đây là tỷ lệ tốt nhất giúp công ty đảm bảo hoạt động kinh doanh, trong khi đó tỷ lệ giữa nguồn vốn chủ sở hữu với nguồn vốn nợ của công ty là 6-4, tỷ lệ này giúp công ty có khả năng tự chủ về tài chính nhưng lại cho thấy về khả năng sử dụng nguồn vốn tự tài trợ của công ty chưa đạt hiệu quả.
51
Khả năng thanh toán lãi vay và khả năng trả nợ: Từ bảng 2.13 có thể thấy trong năm 2011 và 2012 nguồn vốn chủ yếu của công ty là nguồn vốn chủ sở hữu, chính vì vậy mà trong 2 năm này công ty không phát sinh các khoản vay nào. Tuy nhiên đến năm 2013, lượng tiền mặt và các tài sản có tính thanh khoản cao chiếm tỷ trọng ít làm cho công ty phải vay một lượng vốn nhất định
làm phát sinh khoản chí phí lãi vay phải trả, xong giá trị vay không cao nên công ty có khả năng thanh toán lãi vay khi đến hạn trả. 2.2.5.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
Bảng 2.14. Bảng nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
ĐVT: %
Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 12/11 13/12
(0,40) 1,25 0,34 1,65 (0,91) 1. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
2. Tỷ suất sinh lời trên vốn (0,08) 0,31 0,27 0,39 (0,04) chủ sở hữu (ROE)
(0,07) 0,21 0,16 0,28 (0,05) 3. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
5. Tỷ suất lợi nhuận gộp 5,73 3,31 7,21 (2,42) 3,9
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): Năm 2011, tỷ suất sinh lời trên doanh thu là (0,40%) có nghĩa là cứ 100 đồng
doanh thu không tạo ra được đồng lợi nhuận nào cho cổ đông ngoài ra lợi nhuận còn
âm.
Năm 2012, ROS của công ty là 1,25% tăng 1,65% so với năm 2011. Sự tăng lên này cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty đang có xu hướng đi lên mặc dù năm
2012 doanh thu của công ty năng 26,63% và lợi nhuận ròng tăng 9,33%.
Năm 2013, ROS lại có dấu hiệu giảm xuống còn 0,34% tương ứng giảm 0,91%
so với năm 2012. Điều này là do doanh thu của công ty tăng (tăng 225,12%) trong khi
lơi nhuận ròng giảm 13,10%. Qua phân tích ta thấy ROS của công ty có xu hướng tăng giảm thất thường. Tuy ROS của công ty không cao nhưng vẫn lớn hơn 0 và không bị âm trong 2 năm gần
đây. Tuy vậy, công ty cần có những giải pháp rõ ràng quản lý chi phí hiệu quả hơn nữa giúp tăng lợi nhuận.
Chỉ số này là thước đo chính xác nhất để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích
Năm 2011, ROE của công ty là (0,08%) có nghĩa là với 100 đồng vốn chủ sở
52
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): lũy được tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. hữu thì công ty tkhông những không tạo ra lợi nhuận mà lợi nhuận còn bị âm.
Năm 2012, ROE của công ty là 0,31% tương ứng tăng 0,39% so với năm 2011. Nguyên nhân là do năm 2012 tốc độ tăng của lợi nhuận là 497,48% trong khi vốn chủ
sở hữu lại giảm đi là 0,18%.
Năm 2013, ROE của công ty là 0,27% giảm 0,04% so với năm 2012. Nguyên
nhận là do năm 2013 lợi nhuận của công ty giảm 13,10% trong khi vốn chủ sở hữu tăng 0,22%.
Qua phân tích ta thấy, tỷ số này khá thấp cho thấy hiệu quả sử dụng vốn tự có
của công ty chưa cao làm cho lợi nhuận không cao đồng thời lợi nhuận để lại không có
làm quy mô vốn tự có trong 2 năm gần đây không có dấu hiệu tăng.
Phân tích ROE theo phƣơng pháp DuPont
Bảng 2.15. Mức ảnh hƣởng của ROS và vòng quay tổng tài sản đến ROA
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
ROA % (0,07) 0,21 0,16
ROS % (0,40) 1,25 0,34
Vòng quay tổng tài sản (Hts) Lần 1 0.16 0.48
2,06 (0,15) Ảnh hưởng của ROS đến ROA = Htsnăm sau x (ROSnăm sau – ROSnăm trước)
Ảnh hưởng của vòng quay tổng tài sản
% -0,34 0,4
(Hts) đến ROA = ROSnăm trước x (Htsnăm sau – Htsnăm trước)
Năm 2011 đến năm 2012 ta thấy ROA tăng từ -0,07% năm 2011 lên đến 0,21%
năm 2012. Nguyên nhân của sự tăng trên là do tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
tăng mạnh còn vòng quay tổng tài sản có giảm nhưng giảm thấp hơn sự tăng của ROS. Trong năm 2012, nhờ vào các chính sách của chính phủ và sự nắm bắt chuyển
hướng kinh doanh kịp thời đã làm cho doanh thu thuần tăng lên 26,63% so với năm
2011. Điều này dẫn đến sự tăng của chỉ số ROS từ -0,40% năm 2011 lên đến 1,25% năm 2012, chỉ số ROS đã tác động đến ROA làm tăng 2,06%, tức là cứ 100 đồng tài
53
sản bỏ ra sẽ thu về được nhiều hơn 2,06 đồng lợi nhuận. Trong khi đó chỉ số vòng quay tổng tài sản có sự sụt giảm từ 1% năm 2011 xuống còn 0,16% năm 2012, sự sụt giảm này cũng tác động làm giảm 0,34% chỉ số ROA tức là cứ 100 đồng tài sản công ty bỏ ra năm 2012 thu lại được ít hơn 0,34 đồng so với năm 2011 Đến năm 2013, khi tình hình kinh tế trong và ngoài nước đã từng bước ổn định, các nhà lãnh đạo đã có quyết định tăng quy mô tài sản và nguồn vốn cũng như mở rộng thêm đầu tư kinh doanh đã có những bước đầu đem lại hiệu quả tích cực làm cho vòng quay tổng tài sản tăng gấp 3 lần từ 0,16% năm 2012 lên đến 0,48% năm 2013
(tương ứng tăng 200%) tác động làm tăng ROA 0,4% tức là cứ 100 đồng tài sản bỏ ra công ty thu về được nhiều hơn 0,4 đồng so với năm 2012. Trong khi doanh thu thuần
có sự tăng do thay đổi quy mô tài sản, nguồn vốn của công ty thì lợi nhuận lại có sự
sụt giảm nhẹ (giảm 13,10% so với năm 2012) khiến cho ROS giảm từ 1,25% năm
2012 xuống còn 0,34% năm 2013, tác động này làm giảm 0,15% chỉ số ROA, nghĩa là cứ 100 đồng tài sản bỏ ra công ty thu về được ít hơn 0,15 đồng lợi nhuận.
Qua bảng trên có thể nhận thấy khả năng sinh lời tài sản của công ty có xu
hướng thay đổi qua các năm, chịu ảnh hưởng bởi vòng quay tổng tài sản và ROS.
Bảng 2.16. Mức ảnh hƣởng của hệ số tổng tài sản trên VCSH và ROA đến ROE
Năm Năm Năm Chỉ tiêu ĐVT 2011 2012 2013
ROE % (0,08) 0,31 0,27
ROA % (0,07) 0,21 0,16
Hệ số tổng tài sản trên VCSH Lần 1,17 1,49 1,69
Ảnh hưởng của ROA đến ROE % 0,42 (0,08)
Ảnh hưởng của hệ số tổng tài sản trên % 0,08 0,02 VCSH đến ROE
Qua bảng 2.16 ta thấy ROE giảm từ 0,31% năm 2012 xuống còn 0,27% năm
2013. Nguyên nhân của sự giảm trên là do tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
giảm còn hệ số tổng tài sản trên VCSH có tăng nhưng tốc độ tăng thấp hơn tốc độ
giảm của ROA,
Trong năm 2012, ROA của công ty tăng mạnh do tốc độ tăng của lợi nhuận lớn
hơn tốc độ tăng của tổng tài sản. Khi ROA tăng và hệ số tổng tài sản trên VCSH
không thay đổi dẫn đến hiệu quả sử dụng tài sản của công ty tăng, cụ thể khi ROA
tăng khiến ROE tăng 0,42% tức là cứ 100 đồng VCSH công ty bỏ ra tạo ra nhiều hơn
năm 2011 là 0,42 đồng lợi nhuận. Bên cạnh đó hệ số tổng tài sản trên VCSH có sự tăng từ 1,17% năm 2011 lên 1,49% năm 2012, sự tăng này cũng tác động làm tăng
0,08% chỉ số ROE tức là cứ 100 đồng VCSH công ty bỏ ra năm 2012 thu lại được nhiều hơn 0,08 đồng so với năm 2011.
54
Đến năm 2013, do tổng tài sản của công ty tăng 13,13% trong khi lợi nhuận ròng giảm 13,10% điều này dẫn tới sự giảm của ROA từ 0,21% năm 2012 xuống còn 0,16% năm 2013, khi ROA giảm tác động khiến ROE giảm 0,08% tức là cứ 100 đồng VCSH mà công ty bỏ ra sẽ thu về được ít hơn 0,08% đồng lợi nhuận. Trong khi đó hệ số tổng tài sản trên VCSH tăng từ 1,49% năm 2012 lên 1,69% năm 2013, hệ số này tác động làm tăng ROE 0,02% tức là cứ 100 đồng công ty bỏ ra sẽ thu về được nhiều hơn 0,02 đồng so với năm 2012
Kết luận: Qua bảng 2.15 và 2.16 cho thấy chỉ số ROE chịu tác động trực tiếp bởi chỉ số ROA và hệ số tổng tài sản trên VCSH, ngoài ra ROE còn chịu ảnh hưởng
bởi các yếu tố như chỉ số ROS và vòng quay tổng tài sản. Chỉ cần một trong những
yếu tố trên thay đổi cũng có thể dẫn đến sự thay đổi của ROE.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản: Năm 2011, ROA của công ty là (0,07%) có nghĩa là cứ 100 đồng tài sản công ty
không tạo ra được lợi nhuận mà trái lại lợi nhuận còn đang âm.
Năm 2012, ROA của công ty là 0,21% tương ứng tăng 0,28% so với năm 2011.
Sự chênh lệch giữa tốc độ tăng của tổng tài sản và lợi nhuận ròng là nguyên nhân của
sự tăng trên, cụ thể tổng tài sản tăng 27,92% trong khi lợi nhuận ròng tăng 497,48% Năm 2013, ROA của công ty là 0,16% giảm 0,05% so với năm 2012 có nghĩa
là cứ 100 đồng tài sản của công ty tạo ra được 0,16 đồng lợi nhuận ròng. Tổng tài sản của công ty tăng 13,13% trong khi lợi nhuận ròng giảm 13,10% đã dẫn đến sự sụt
giảm ROA.
Qua phân tích trên có thể thấy, ROA của công ty có sự tăng vào năm 2012
nhưng lại giảm vào năm 2013. Do đặc thù hoạt động kinh doanh của công ty phải đầu
tư tài sản lớn vào kho bãi và cơ sở vật chất như đầu tư xây dựng, đầu tư vận tải… mà
ROA khá thấp nhưng tỷ số này quá thấp cho thấy khả năng quản lý cũng như sử dụng
tài sản của công ty chưa đạt hiệu quả.
Tỷ suất lợi nhuận gộp: Năm 2011, tỷ suất lợi nhuận gộp là 5,73% cõ nghĩa là cứ 100 đồng lợi nhuận
gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tạo ra cho công ty 5,73 đồng doanh thu.
Năm 2012, tỷ suất này là 3,31% giảm 2,42% so với năm 2011. Nguyên nhân là
do trong năm 2012 lợi nhuận gộp giảm 26,82% trong khi doanh thu thuần tăng
26,63%.
Năm 2013, tỷ suất này là 7,21% tăng 3,9% so với năm 2012 có nghĩa là cứ 100
đồng từ lợi nhuận gộp tạo ra được 7,21 đồng doanh thu. Sự tăng trên là do năm 2013
lợi nhuận gộp tăng 516,66% trong khi doanh thu thuần tăng 225,12%. Qua phân tích cho thấy năm 2012 có sự tụt giảm về lợi nhuận gộp là do gái trị
55
hàng tồn kho tăng lên. Ngoài ra, cả 3 năm tỷ suất này đều không cao là do công ty công ty chưa chọn được đúng nhà cung cấp hợp lý làm giá vốn hàng bán tăng cao ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty.
2.3. Đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Giao nhận Kho
vận Ngoại thƣơng
Nhận thức vai trờ và tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính đối
với sự phát triển của Công ty trong những năm qua, Công ty cổ phần VIETRANS đã
sử dụng khá tốt những phân tích dựa trên kết quả hoạt động kinh doanh. Thông qua phân tích công ty đã xác định được những nguyên nhân và các yếu tố chủ quan cũng như khách quan ảnh hưởng đến tình hình tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty để từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục nhằm thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra trong những năm tiếp theo.
2.3.1. Kết quả đạt được
Về doanh thu trong 3 năm liên tiếp từ năm 2011 đến năm 2013 tình hình sản
xuất kinh doanh của công ty luôn ổn định và doanh thu có xu hướng tăng theo từng năm. Đặc biệt là giai đoạn năm 2012 đến năm 2013, nhờ nắm bắt kịp thời xu thế nền
kinh tế mà công ty đã có những bước mở rộng kinh doanh dịch vụ đem lại nguồn
doanh thu cao trong năm 2013. Trong khi quy mô nguồn vốn năm 2013 tăng 13,13%
so với năm 2012 thì doanh thu lại có tỷ lệ tăng 225,13%, đây là một dấu hiệu tốt và
đánh dấu sự thành công của công ty trong những năm qua.
Năm 2013 tuy công ty có đẩy mạnh mở rộng hoạt động kinh doanh làm hàng
tồn kho của công ty có tăng nhưng tăng không đáng kể, cụ thể năm 2012 là
14.699.686.012 đồng tăng lên 15.219.441.440 đồng năm 2013 tương ứng tăng 3,5%
so với năm 2012 trong khi giá vốn hàng bán tăng 215,13% điều này cho thấy công ty
đã có chính sách bán hàng đạt hiệu quả làm giảm thiểu hàng tồn kho giúp giảm chi phí
lưu kho lưu bãi. Tuy hàng tồn kho trong năm 2013 có tăng nhưng đây vẫn là kết quả đáng ghi nhận mà công ty đã đạt được.
Về tình hình tài sản ngắn hạn của công ty luôn duy trì ở mức ổn định, tăng dần
qua các năm. Đến năm 2013, vòng quay các khoản phải thu, vòng quay hàng tồn kho,
vòng quay tài sản ngắn hạn đều tăng lên đáng kể, đây là một dấu hiệu tốt cho thấy hiệu
suất sử dụng tài sản ngắn hạn đang tốt dần lên và công ty đang sử dụng tốt nguồn lực tài chính của mình. Ngoài ra, có thế thấy khả năng thanh toán của công ty khá tốt do
56
công ty không huy động nguồn vốn ngắn hạn mà huy động bằng nguồn vốn dài hạn dẫn đến không chịu sức ép về tài chính làm chỉ số khả năng thanh toán của công ty luôn ở mức tốt nhất. Về cơ cấu quản lý hành chính của công ty nhìn chung là gọn nhẹ, hợp lý. Các phòng ban được quy định các chức năng, nhiệm vụ cụ thể. Không có hiện tượng chồng chéo chức năng giữa các phòng ban. Bộ máy kế toán được bố trí phù hợp, các số liệu phản ánh chi tiết tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
2.3.2. Những tồn tại
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được công ty còn nhiều những bất cập, khó
khăn cần giải quyết như sau:
Về chi phí trong 3 năm đều tăng, đặc biệt là giai đoạn năm 2012 – 2013 chi phí
tăng mạnh (tăng 230,08%) , cụ thể tốc độ tăng của giá vốn hàng bán là 225,13% trong khi tốc độ tăng của doanh thu là 225,12% tuy tốc độ tăng của giá vốn hàng bán thấp
hơn tốc độ tăng của doanh thu song thấp hơn không đáng kể cho thấy nguyên nhân chủ
yếu làm cho chi phí tăng lên là do giá vốn hàng bán. Có thể thấy năm 2013 công ty đang thúc đẩy đầu tư kinh doanh nên lượng giá vốn tăng cao tuy vậy công ty vẫn cần
tìm kiếm các nhà cung cấp giá rẻ hơn để giảm giá vốn hàng bán góp phần làm tăng lợi
nhuận của công ty, ngoài ra chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty chưa thức sự tốt
tuy chiếm tỷ trọng không cao lắm nhưng lại tăng đến 431,08% là do năm 2013 công ty đã để lãng phí một số chi phí không cần thiết như chi phí tiếp đãi, hội nghị quá cầu kì
và sang trọng, công tác quản lý đồ dùng vật dụng văn phòng chưa thực sự tốt. Việc
tổng chi phí tăng mạnh đã không tác động không nhỏ làm lợi nhuận sau thuế của công
ty có sự sụt giảm làm cho tỷ suất sinh lời trên doanh thu và tỷ suất sinh lời trên vốn
chủ sở hữu có phân giảm đi so với năm 2012.
Thời gian thu tiền bình quân của công ty tuy có sự giảm đột biến từ 510 ngày
năm 2012 xuống còn 188 ngày năm 2013 nhưng vẫn là con số khá cao cho thấy chính
sách quản lý các khoản phải thu của công ty còn chưa tốt, chưa có chính sách thu tiền
hợp lý làm cho ứ động nguồn tiền từ nợ và thiếu lượng tiền mặt cần thiết. Vì vậy, công
ty cần có những giải pháp cụ thể như đặt các hệ thống hộp khóa tại ngân hàng để giảm
bớt thời gian thu hồi tiền.
Tình hình tài sản dài hạn của công ty tập trung vào đầu tư cho tài sản cố định
hữu hình, đây là một dấu hiện tất yếu khi công ty mở rộng kinh doanh song công ty
cần xây dựng kế hoạch lâu dài vì tài sản cố định là những tài sản có khả năng thanh khoản thấp, khó chuyển đổi thành tiền cho doanh nghiệp khi cần thiết.
Thời gian gần đây sự liên kết giữa tổng công ty ở Hà Nội và các công ty con, công ty liên doanh chưa thực sự tốt, cho thấy kết quả đạt được chưa cao. Tổng công ty
57
chưa có những chính sách, phân bổ cơ cấu rõ ràng để thông nhất cũng như thắt chặt liên kết như một thể thống nhất giữa các công ty với nhau và với tổng công ty.
3CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN
KHO VẬN NGOẠI THƢƠNG
3.1. Nhận xét về môi trƣờng kinh doanh của Công ty Vietrans
Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là những nhân tố làm tác động đến
toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc nghiên cứu môi trường kinh
doanh của doanh nghiệp giúp các nhà quản lý chủ động hơn trong các tình huống có thể xảy đến trong quá trình hoạt động của mình để từ đó có những chính sách, biện pháp phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp. Dưới đây là một vài khó khăn và thuận lợi trong môi trường kinh doanh của công ty VIETRANS.
3.1.1. Thuận lợi
Chất lƣợng nhân lực: nhân tố con người là yếu tố quyết định đến hiệu quả
kinh doanh của công ty. Ở VIETRANS, Ban giám đốc đã có những tầm nhìn xa và
định hướng phát triển đúng đắn đã giúp cho quá trình kinh doanh của công ty mang lại
hiệu quả cao và phù hợp với tình hình kinh tế thị trường. Ngoài ra, Công ty có một đội
ngũ các cán bộ quản lý cấp dưới là những người có kinh nghiệm công tác, phong cách
quản lý, khả năng ra quyết định, người quản lý là người làm việc trực tiếp với nhân
viên vì vậy trình độ hiểu biết của họ sẽ giúp các nhân viên có những ý tưởng sáng tạo
mới, phù hợp với sự phát triển và tđến khả trưởng thành của công ty.
Công nghệ, máy móc và thiết bị: đây là nhân tố ảnh hưởng rất nhiều đến khả
năng cạnh tranh của Công ty cũng như tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, giá
thành và giá bản sản phẩm. Chính vì vậy, công ty luôn đầu tư tăng TSCĐ và nâng cấp
các thiết bị cần thiết đáp ứng nhu cầu về đặc thù kinh doanh của Công ty.
Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ những giá trị tinh thần mang đặc trưng riêng của doanh nghiệp có tác động tới tình cảm, lý trí và hành vi của tất cả các thành viên
trong doanh nghiệp, tạo nên bản sắc của doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp đưa
hoạt động của doanh nghiệp vào nề nếp và xây dựng mối quan hệ thân thiết giữa các thành viên, nó tạo ra bầu không khí hoạt động thống nhất, đồng tâm của mội thành
viên bằng hệ thống các giá trị chuẩn mực chung, khơi dậy, động viên, tạo điều kiện cho mọi người hợp tác cùng làm việc. VIETRANS cũng đac chú trọng làm tốt công tác xây dựng nền văn hóa doanh nghiệp, duy trì các hoạt động thăm hỏi, giúp đỡ lẫn nhau, tổ chức các kỳ tham quan, nghỉ mát, du xuân và các hoạt động văn hóa thể thao tạo ra bầu không khí thoải mái sau những ngày làm việc căng thẳng. Ngoài ra,
58
VIETRANS cũng phải xây dựng cho mình những giá trị chung mà tất cả mọi thành viên Công ty đều phải nôi theo như: triết lý kinh doanh, phong tục, thói quen,…tạo nên bản sắc riêng cho Công ty. Triết ý kinh doanh đó là: vì sự hài lòng của khách
hàng, vì sự phát triển của Công ty thông qua khẩu hiệu: VIETRANS – a name you can trust. Xây dựng được nền văn hóa doanh nghiệp như trên đã cho phép VIETRANS sử
dụng và phát triển tiềm năng đa dạng của mỗi người cán bộ nhân viên Công ty.
Nguồn tài chính: quyết định trực tiếp đến quy mô hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp có tiềm lực về tài chính sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc đổi mới công nghệ, đầu tư trang thiết bị, đảm bảo nâng cao chất lượng giúp
nâng cao năng lực cạnh tranh, củng cố vị thế của mình trên thị trường trong và ngoài
nước. Tuy trong những năm gần đây nền kinh tế đang gặp rất nhiều khó khăn nhưng
nguồn tài chính của công ty luôn là một thuận lợi chứ không gặp khó khăn về nguồn
tài chính như những Công ty khác.
3.1.2. Khó khăn
Tỷ giá hối đoái: đây là yếu tố tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp. Đặc biệt là với một Công ty giao nhận như VIETRANS thì
tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng rất lớn đối với hoạt động kinh doanh của Công ty. Việc tỷ
giá hối đoái không ổn định có thể gây thua lỗ cũng như làm thay đổi giá thành sản
phẩm dẫn đến những thay đổi về lượng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.
Vì vậy, việc dự báo try giá hối đoái là rất cần thiết trong hoạch định và tổ chức thực
hiện các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối thủ cạnh tranh: là những công ty, tổ chức hoạt động cùng lĩnh vực với
doanh nghiệp. Tuy VIETRANS là một trong một vài công ty đứng đầu trong lĩnh vực
xuất nhập khẩu, giao nhận và dịch vụ logistics nhưng gần đây có không ít những công
ty có nguồn tài chính hùng mạnh được thành lập thâm nhập vào thị trường. Ngoài ra,
có thể thấy lĩnh vực hoạt động của Công ty là một thị trường đầy tiềm năng đang được
các nhà đầu tư, giới kinh doanh để ý tới, vì vậy nó luôn chứa đựng nhiều đối thủ tiềm
tàng.
Tình hình kinh tế trong và ngoài nƣớc: cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như việc hoạch định chiến lược trong hiện tại và
tương lai. Nếu nền kinh tế không ổn định sẽ gây rất nhiều khó khăn cho doanh nghiệp vì nó kéo theo sự bất ổn về giá cả, lượng cầu về hàng hóa – dịch vụ, tiền tệ, tỷ
59
giá,…tác động trực tiếp đến doanh thu của doanh nghiệp. Ngoài ra, trong những năm gần đây do khủng hoảng mà nền kinh tế trong và ngoài nước gặp rất nhiều khó khăn nó tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Khách hàng: đổi với một công ty mà loại hình hoạt động chính là dịch vụ giao nhận như VIETRANS thì khách hàng luôn là một yếu tố gây khó khăn đối với doanh nghiệp vì để làm hài lòng về chất lượng dịch vụ là một công việc rất khó, chưa kể đến lượng khách hàng của công ty rất rộng, rất khó để thu nhập, phân tích và đánh giá, phân loại khách hàng.
3.2. Các giải pháp tài chính đƣợc đƣa ra nhằm nâng cao tình hình tài chính của
Công ty
3.2.1. Kiểm soát chi phí
Kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp
Đối với chi phí nguyên vật liệu, đồ dùng văn phòng: Công ty cần quy định định mức sử dụng cho từng bộ phận. Đồng thời Tổng giám đốc hoặc các nhà quản lý kinh
doanh cần tiến hành lựa chọn nhà cung cấp dựa trên báo giá do nhà cung cấp gửi đến
căn cứ vào các tiêu chí do Công ty xây dựng như giá cả, chất lượng và uy tín trong bán hàng và giao hàng. Định kỳ, bộ phận vật tư tiến hành đánh giá lại nhà cung cấp và báo
cáo lại cho ban Giám đốc. Công ty cùng nên chuyển đổi vị trí các nhân viên mua hàng
để tránh tình trạng một người có quan hệ với một nhà cung cấp nhất định một thời gian
dài.
Đối với chi phí mua ngoài: như điện, nước, chi phí tiếp khách, đàm phán, ký kết
hợp đồng,… Công ty cần thực hiện chính sách hạn chế, tiết kiệm hết mức có thể cho
những chi phí trên, vì đây là những chi phí Công ty có thể chủ động tiết kiệm được.
Kiểm soát chi phí giá vốn hàng bán Đối với quy trình mua hàng: tuân thủ nguyên tắc phân công phân nhiệm, thông
tin phục vụ cho việc ra quyết định lựa chọn nhà cung cấp là đảm bảo khách quan,
tránh được sự thông đồng giữa nhà cung cấp với các cán bộ công nhân viên và với
người mua hàng.
Đối với quy trình xuất hàng: khâu lập hợp đồng cần có sự tham gia kiểm tra của
nhiều bộ phận có liên quan để giám sát rủi ro và sự thông đồng của người mua và các
cán bộ công nhân viên. Đối với chi phí mua hàng: Công ty nên thanh toán theo phương thức chậm trả
hoặc trả tiền sớm hưởng chiết khấu thanh toán. Cuối kỳ cần tính toán phân bôt chi phí
mua hàng cho hàng tồn khi và hàng bán ra trong kỳ theo tiêu thức phân bổ thích hợp.
Chi phí mua hàng phát sinh phải được kiểm soát theo chứng từ thực tế.
3.2.2. Rút ngắn thời gian luân chuyển tiền
60
Thời gian luân chuyển tiền: đây là chỉ tiêu đánh giá dòng tiền của doanh nghiệp nhằm đưa ra các chính sách quản lý vốn lưu động cho phù hợp và đạt hiệu quả nhất. Thời gian lưu chuyển tiền phụ thuộc vào kỳ thu tiền bình quân, thời gian luân chuyển kho và thời gian trả chậm bình quân. Thời gian luân chuyển tiền càng thấp càng tốt cho doanh nghiệp. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể rút ngắn thời gian luân chuyển tiền bằng cách giảm thời gian chuyển đổi hàng tồn kho qua việc xử lý và bán hàng hóa nhanh hơn hoặc bằng cách giảm thời gian thu tiền khách hàng qua việc tăng tốc thu nợ hoặc bằng cách kéo dài thời gian thanh toán qua việc trì hoãn trả nợ cho nhà cung cấp.
Thời gian luân chuyển tiền = Kỳ thu tiền BQ + Thời gian luân chuyển kho
( Thời gian trả trậm BQ = ) - Thời gian trả chậm BQ 360 Vòng quay các khoản phải trả
Mục tiêu của công ty là rút ngắn thời gian luân chuyển tiền, chỉ số này càng nhỏ
sẽ càng tốt cho công ty, để làm được điều đó công ty cần phải thực hiện các biện pháp sau:
Quản lý các khoản phải thu: tình trạng thực tế của Công ty VIETRANS là các
khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng cao trong tổng các khoản phải thu và đang có xu hướng tăng lên trong ba năm qua. Chính vì vậy, quản lý chặt chẽ các khoản phải
thu khách hàng giúp Công ty tăng doanh thu, tận dụng tối đa nguồn vốn hiện có, đảm
bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
Chính sách tín dụng đối với khách hàng: mỗi doanh nghiệp đều có các khoản mua chịu và bán chịu hàng hóa từ đó hình thành nên các khoản phải thu của doanh
nghiệp. Các doanh nghiệp đều phát sinh các khoản này nhưng ở mức độ khác nhau.
Kiểm soát các khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro.
Nếu không bán chịu hàng hóa sẽ mất đi cơ hội bán hàng, nếu bán chịu hàng hóa quá
nhiều chỉ phí cho khoản phải thu tăng có nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi.
Chính vì vậy, doanh nghiệp cần xây dựng chính sách bán chịu hợp lý đối với từng
khách hàng.
+ Chiết khấu thanh toán: là biện pháp khuyến khích khách hàng trả tiền sớm
bằng cách thực hiện việc giảm giá đối với các trường hợp mua hàng trả tiền trước thời
hạn. Hiện nay, biện pháp này đang được sử dụng khá phổ biến do nó có thể mang lại
lợi ích cho cả hai bên.
+ Thời hạn bán chịu: là việc quy định độ dài thời gian của các khoản tín dụng
đồng thời chỉ rõ hình thức của khoản tín dụng. VD: trong hợp đồng mua bán hàng hóa
có quy định thời hạn tính dụng 3/10 net 60, điều này có nghĩa là công ty áp dụng tỷ lệ chiết khẩu 3% nếu hóa đơn bán hàng được thanh toán trong vòng 10 ngày kẻ từ ngày kí hợp đồng, hoặc khách hàng sẽ phải thanh toán 100% tiền hàng trong vòng 60 ngày.
Phân tích đánh giá các khoản phải thu: để công tác quản lý khoản thu dễ dàng và thuận tiện cho việc theo dõi đồng thời đạt hiệu quả cao, công ty nên phân loại, phân
61
tích và đánh giá các khoản này một cách chi tiết, cụ thể + Xếp hạng các nhóm nợ của công ty: đây là việc đánh giá và xếp hạng mức độ thu hồi các khoản phải thu công ty. Bằng phương pháp này, công ty có thể dễ dàng theo dõi đồng thời thuận tiện cho việc đôn đốc khách hàng thanh toán mà không sợ mất lòng khách hàng. Chúng ta có thể phân loại theo các tiêu thức sau:
(1) Nhóm 1 (nợ loại A): là các khoản nợ có độ tin cậy cao hay đủ tiêu chuẩn thường bao gồm các khoản nợ trong hạn mà công ty đánh giá
có khả năng thu hồi đúng hạn. Các khách nợ này thường là những
công ty vững chắc về tài chính, về tổ chức và có uy tín.
(2) Nhóm 2 (nợ loại B): là những khoản nợ có mức độ rủi ro thấp hay nợ cần chú ý. Nhóm này thường bao gồm các khoản nợ quá hạn < 90
ngày và các khoản nợ đã cơ cấu loại thời hạn nợ. Các khách nợ
thường là những công ty có tình hình tài chính khá tốt, là khách nợ
truyền thống, có độ tin cậy.
(3) Nhóm 3 (nợ loại C): là những khoản nợ quá hạn có thể thu hồi được hay nợ dưới tiêu chuẩn thường bao gồm những khoản nợ đã quá hạn
từ 90 ngày đến 180 ngày và các khoản nợ đã cơ cấu lại nhưng lại quá hạn <90 ngày theo thời hạn cơ cấu lại. Những khách nợ này thường
là những khách hàng có tình hình tài chính ổn định, hiện tại có khó
khăn những có triển vọng phát triển hoặc cải thiện.
(4) Nhóm 4 (nợ loại D): là nợ ít có khả nawg thu hồi và nợ quá hạn khó đòi, thường bao gồm những khoản nợ đã quá hạn 181 đến 360 ngày
và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 đến 180
ngày theo thời hạn cơ cấu lại. Khách hàng nợ thường có tình hình tài
chính xấu không có triển vọng rõ ràng hoặc khách hàng cố ý không
thanh toán nợ.
(5) Nhóm 5 (nợ loại E): là những khoản nợ không thê rthu hồi được hay nợ có khả năng mất vốn. Các khách nợ thường là những công ty phá
sản hoặc chuẩn bị phá sản, không có khả năng trả nợ hoặc không tồn
tại.
+ Phân tích số dư các khoản phải thu: phương pháp này đo lường quy mô
doanh số bán chịu chưa thu được tiền tại thời điển cuối các thàng do kết quả bán hàng
của tháng và các tháng trước đó. Thực tế cho thấy, khối lượng hàng bán chịu phụ thuộc nhiều vào đặc điểm của ngành và mặt hàng kinh doanh, điều kiện của khách
hàng từng khu vực địa lý. Do đó, cách tốt nhất là nên phân loại và theo dõi só dư nớ của từng nhóm khách hàng theo tập quán thanh toán của họ. Bảng dưới đây là một ví dụ cho phương pháp mô hình số dư khoản phải thu.
Tỷ lệ % khoản phải thu còn tồn đọng ở cuối tháng
Tháng bán hàng 9 10 11 12
Tháng hiện tại 30% 15% 40% 60%
Trước 1 tháng 16% 11% 15% 40%
62
Trước 2 tháng 12% 10% 10% 15%
Mỗi cột trong bảng cho thấy các khoản phải thu vẫn còn đọng ở thời điểm
cuối tháng bao gồm những khoản phải thu của tháng đó và cả những khoản nợ của
tháng trước chuyển sang.
Phòng ngừa rủi ro khoản phải thu khó đòi: khi công ty nới lỏng chính sách tín dụng góp phần làm mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng doanh thu nhưng cũng chứa đựng
nhiều rủi ro tiềm ẩn. Vì vậy, phòng ngừa rủi ro đối với khoản phải thu là nhu cầu cần
thiết đối với mọi công ty để ổn định tài chính, tăng hiệu quả của chính sách tín dụng.
Rủi ro đối với các khoản phải thu gồm có rủi ro tín dụng và rủi ro tác động của sự thay
đổi tỷ giá, lãi suất. + Phòng ngừa rủi ro tín dụng: trước hết công ty cần tìm hiểu kỹ khách hàng về
tình hình tài chính, khả năng thanh toán của khách hàng để xác định giới hạn tín dụng phù hợp với từng khách hàng. Bên cạnh đó, căn cứ vào kết quả phân loại nợ phải thu
công ty cần lập dự phòng đối với những khoản phải thu khó đòi. Việc lập dự phòng có
thể xác định % tỷ lệ nhất định trên từng loại khoản phải thu. Cách thức này giúp công
ty đối phó khi rủi ro xảy ra
+ Phòng ngừa rủi ro thay đổi hối đoái: đối với các rủi ro tác động của tỷ giá,
lãi suất có thể lựa chọn các nghiejeo vụ kinh doanh trên hị trường ngoại hối và thị
trường tiền tệ như: nghiệp vụ kỳ hạn, quyền chọn, hoán đổi tiền tệ và lãi suất, lựa chọn
loại tiền vay…
Xử lý đối với khoản phải thu khó đòi: công ty bán chịu cho khách hàng cần phải
xem xét kỹ khả năng thanh toán trên cơ sở hợp đồng đã được ký kết giữa các bên và
phải có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng. Các khoản nợ phát sinh phải có chứng
từ hợp lệ chứng minh. Công ty phải thường xuyên đôn đốc và áp dụng mọi biện pháp
cần thiết để thu hồi các khoản nợ quá hạn. Định kỳ công ty phải đối chiếu, tổng hợp,
phân tích tình hình khoản phải thu, đặc biệt là các khoản nợ quá hạn và khó đòi. Cần
phải có các biện pháp như cơ cấu lại thời hạn nợ, xóa một phần nợ cho khách hàng,
bán nợ, khởi kiện trước pháp luật… Quản lý hàng tồn kho: đối với một Công ty xuất nhập khẩu như VIETRANS
63
với quy trình hoạt động chính là nhập khẩu, dự trữ hàng hóa rồi bán lại cho khách hàng, đóng vai trò là trung gian thì việc quản lý hàng tồn kho là xác định “ đúng sản phẩm với đúng số lượng tại đúng nơi vào đúng thời điểm” , trên đây là một số ý kiến để giúp Công ty nâng cao khả năng quản lý hàng tồn kho. + Xác định và lựa chọn nguồn cung cứng thích hợp + Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường hàng hóa. Từ đó dự đoán và quyết định điều chỉnh kịp thời việc mua sắm hàng hóa có lợi cho doanh
nghiệp trước biến động của thị trường. Đây là một biện pháp rất quan trọng để bảo toàn vốn cho công ty.
+ Lựa chọn các phương tiện vận chuyển thích hợp, giảm bớt chi phí và bốc dỡ.
+ Thực hiện tốt việc dự trữ, bảo quản hàng hóa, áp dụng thưỏng phạt vật chất
để tránh tình trạng bị mất mát hao hụt quá mức vật tư hàng hóa. + Thường xuyên kiểm tra nắm vững tình hình sồm các chi tiết và nguyên vật
liệu dự trữ, phát hiện kịp thời tình trạng vật tư hàng hóa bị ứ đọng, có biện pháp nhanh
chóng giải phóng số hàng hóa đó để thu hồi vốn.
+ Lượng tồn khi thấp: bao gồm các chi tiết và nguyên vật liệu được mua, sản
phẩm dở dang và thành phẩm chưa tiêu thụ. Lượng tồn kho thấp giúp tiết kiệm được không gian và chi phí,
Quản lý các khoản phải trả: trong tình hình kinh tế hiện nay việc các doanh nghiệp chiếm dụng vốn lẫn nhau là điều không thể tránh khỏi. Doanh nghiệp đi chiếm
dụng vốn thì cũng sẽ bị doanh nghiệp khác chiếm dụng vốn của mình, ở đây là sự
tương quan hỗ trợ nhau. Tuy nhiên, qua phân tích ba năm gần đây thì công ty
VIETRANS đang đi chiếm dụng vốn của các doanh nghiệp khác, cụ thể là các khoản
phải thu, khoản vốn công ty bị chiếm dụng chỉ bằng khoảng một nửa phần vốn công ty
đi chiếm dụng của các doanh nghiệp khác. Có thể thấy việc công ty đi chiếm dụng vốn
là điều tốt cho công ty nhưng bên cạnh đó công ty cũng cần có những biện pháp cân
nhắc để tránh sự gia tăng quá cao các khoản chiếm dụng này vì nó có thể làm công ty
rơi vào tình trạng không thể trả nợ, dẫn đến phá sản.
3.2.3. Tăng cường sự phối hợp giữa các chi nhánh, công ty con, các công ty liên
doanh của công ty.
Trong những năm qua, sự phối hợp giữa các chi nhánh, công ty con cũng như các công ty liên doanh chưa thực sự nhịp nhàng, hiệu quả điều này làm công ty không
phát huy hết được các thế mạnh của mình. Nguyên nhân cũng do các công ty này trải
dài khắp cả nước làm cho công tác quản lý gặp rất nhiều khó khăn. Do đó, cần phải có
một tổ cán bộ chuyên khảo sát, kiểm soát hoạt động từng công ty để có sự điều chỉnh hợp lý, thường xuyên trao đổi thông tin với nhau. Đặc biệt, khâu kê toán ở công ty
tổng Hà Nội cần có chính sách quản lý tình hình thu chi các công ty con.
64
Ngoài ra, công ty cần tăng cường khai thác hơn nữa thị trường TP.HCM đây là một thị trường đầy hứa hẹn và đầy tiềm năng, tuy nhiên hệ thống công ty con, chi nhánh ở đây chưa tương xứng với tiềm năng của vùng cũng như của ngành. Cần phải đầu tư nhiều hơn nữa cho thị trường này cả về cơ sở vật chất lẫn nhân lực, công ty có thể cắt giảm bớt một số tài sản dài hạn không thật sự cần thiết để đầu tư làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản của công ty.
3.2.4. Một số giải pháp khác
Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực
Yếu tố con người là yếu tố quyết định, ở nhiều nước phát triển trên thế giới như
Mỹ và Nhật thì yếu tố con người luôn là yếu tố quan trọng nhất, quyết định sự thành
công hay thất bại của doanh nghiệp chứ không phải là sự hùng mạnh về tài chính. Do đó, công tác đào tạo nâng cao chất lượng các cán bộ công nhân viên là điều luôn cần
dù đây là một công tác khó và lâu dài, cần có sự đầu tư cả về thời gian lẫn tiền bạc của
doanh nghiệp.
Công ty cần nâng cao tiêu chuẩn tuyển chọn các cán bộ hơn nữa, đảm bảo chất
lương đầu vào để giảm được chi phí đào tạo sau này. Mặt khác, liên tiếp cử các cán bộ
nhân viên đi nâng cao kiến thức, công nghệ mới. Nhằm tăng cường hiệu quả cũng như
sự đoàn kết trong công ty, nên thực hiện chính sách nhân viên cũ, lâu năm với nhân viên mới, cứ một nhân viên mới vào sẽ được một nhân viên có kinh nghiệp ở công ty
cùng ngành nghề kèm cặp, hướng dẫn.
Công ty cần chú ý đến phân phối thu lao động, trả lương theo đúng năng lực và
khả năng của người lao động, có thêm những chính sách đãi ngộ như : tăng thưởng, tổ
chức liên hoan thường niên, đi du lịch cho nhận viên. Làm được như vậy sẽ tạo thêm
động lực thúc đẩy ngừoi lao động tự nâng cao trình độ và năng lực để hoàn thành công
việc tốt hơn.
Đầu tƣ đổi mới công nghệ
Tiến hành phân tích thị trường, nhu cầu thị trường, năng lục công nghệ của
công ty để lựa chọn máy móc thiết bị sao cho phù hợp nhằm đem lại hiệu quả cao
nhất.
Dịch vụ chủ yếu của công ty là dịch vụ Logistíc mà các loại hình dịch vụ tập
trung nhiều đến vận tải, các thiết bị liên quan đến tổng hợp hàng hóa, phân phối, lưu
kho lưu bãi vì vậy việc cập nhập các công nghệ mới là không thể thiếu với một công ty giao nhận. Và để làm được điều đó công ty cần xây dựng mối quan hệ với các cơ quan nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuất trong và ngoài nước để nắm bắt các công
nghệ phát triển.
65
Nâng cấp hệ thống thông tin Trong hoạt động kinh doanh, thông tin đóng vai trò rất quan trọng bởi trong đời sống kinh tế hiện nay, thông tin được coi là yếu tố cấu thành lực lượng xã hội. Thông tin kinh tế không chỉ có vai trò hỗ trợ mà còn đóng vai trò quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Muốn đứng vững trong cạnh tranh, trước hết công ty phải thu nhận được môt lượng thông tin kinh tế đủ lớn để ra các quyết định cần thiết cho quá trình kinh doanh tiến hành một cách thuận lợi. Thu nhập thông tin đầy đủ chính xác về
khách hàng giúp cho VIETRANS có những chính sách hợp lý, những quyết định kịp thời, đem lại hiệu quả kinh doanh cao. Thông tin về các đối tác cung cấp đầu vào giúp
cho Công ty có nhiều lựa chọn về dịch vụ, giá cả để tìm được sự lựa chọn tối ưu nhất.
Để làm được điều đó VIETRANS cần xây dựng hệ thống thông tin như: thông tin về
môi trường kinh doanh của thị trường mà Công ty định tham gia, về các đối thủ cạnh tranh để có định hướng thích hợp; thông tin về tâm lý khách hàng; thông tin về tình
hình và viễn cảnh của thị trường giúp Công ty định hướng đúng về thị trường đó và
đưa ra quyết định có tham gia hay không; thông tin về giá cả trên thị trường giúp nắm
vững thị trường để lựa chọn nguồn cung ứng đầu vào.
Để có được những thông tin cần thiết nói trên đòi hỏi hệ thống thông tin của Công ty phải được hoàn thiện và ngày càng có chất lượng cao. Củng cố bằng một số
biện pháp sau: Các chi nhánh , Công ty con, các Công ty liên doanh bổ sung thêm nhiệm vụ cung cấp thông tin về khách hàng, về thị trường ở từng vùng cho Công ty
giúp việc hoạt định chiến lược kinh doanh chung được chính xác; tăng cường quan hệ
với các đại lý của VIETRANS ở trên thế giới để họ có thể cung cấp các thông tin cần
thiết, phục vụ cho công việc kinh doanh của VIETRANS ở thị trường đó; Xây dựng
đội ngũ cán bộ chuyên nghiên cứu thị trường và cung cấp thông tin, dự báo khả năng
của thị trường.
Tăng cƣờng công tác marketing Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt trên thương trường như ngày nay,
marketing không thể tách rời với hoạt động của các bộ phận khác trong doanh nghiệp
và marketing phải được coi là triết lý kinh doanh của cả doanh nghiệp chứ không đơn
thuần là một bộ phận riêng biệt. Marketing lalf một hoạt động gần như bắt buộc phải
có trong phần lớn các doanh nghiệp. Nếu trước đây, marketing hướng đến sản phẩm,
mục tiêu của các chiến lượng marketing là nhằm thu hút người tiêu dùng chú ý đến sản
phảm thì ngày nay marketing đang hướng đến việc phân hóa đối tượng người tiêu
dùng.
VIETRANS có thể áp dụng ba chiến lược như sau: tung ra dịch vụ cho tất cả khách hàng, tung ra một số dịch vụ cụ thể cho một số nhóm khách hàng nhất định hay
66
tập trung vào một phân khúc hẹp. Có nghĩa là VIETRANS hoặc không phân đoạn thị trường và có chính sách áp dụng chung cho mọi đối tượng khách hàng, hoặc phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu cho mình và áp dụng các chính sách thích hợp cho thị trường đó. Nhưng dù theo đuổi chính sách nào thì Công ty cũng phải biết quan tâm đến nhu cầu của từng nhóm khách hàng. VIETRANS cần xây dựng các biện pháp marketing dựa trên các yếu tố sau: Marketing luôn phải vận động bắt kịp các nhu cầu của xã hội. Công ty phải có bộ phận chuyên biệt theo dõi hoạt động, diễn biến của thị trường và các đối thủ cạnh tranh, để
có thể giúp Công ty đưa ra quyết định nhanh chóng, kịp thời; Đội ngũ các chuyên gia tiếp thị cần biết rõ nguồn lực đầu tư nên phân bổ đi đâu, kênh phân bổ nào được coi là
khả thu nhất và mang lại hiệu quả cao nhất để từ đó loại bỏ các kênh ít khả thi; Sử
dụng các bảng biểu để ai cũng có thể nhìn thấy rõ công việc diễn ra hàng ngày, hàng
tháng và hàng quý. Điều này rất cần thiết để chuyên gia tiếp thị đưa ra quyết định đúng lúc, đúng thời điểm, giúp Công ty tăng hiệu quả kinh doanh.
Nâng cao khả năng hợp tác hữu hiệu với các đại lý Đại lý là những người cung cấp dịch vụ đầu vào cho VIETRANS, là một trong
những yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của Công ty vì đại lý là người quyết định
chất lượng dịch vụ đầu vào, giá cả cạnh tranh cho VIETRANS. Nếu Công ty có sự hợp tác sâu rộng với mạng lưới các đại lý ở các khu vực trên thế giới thì khả năng cung cấp
dịch vụ cho khách hàng cao hơn. Tuy nhiên, hệ thống đại lý của VIETRANS hiện còn khá nhỏ bé, phân bổ ở một
số khu vực như Đông Nam Á, Tây Âu, Mỹ, còn ở các khu vực còn lại VIETRANS
chưa thiết lập được những mối quan hệ hợp tác và chưa khai thác được. Do đó, khả
năng cũng cấp dịch vụ ở những khu vực này rất khó khăn và hầu như không đáp ứng
được. Hơn nữa, VIETRANS cũng không duy trì được hợp đồng đại lý với các hãng
tàu, hãng hàng không (trừ Vietnam Airlines). Vì vậy, trong những năm tới đây Công
ty cần thực hiện một số những giải pháp sau nhằm thắt chặt hơn nữa sự hợp tác giữa
các bên đồng thời mở rộng thêm sự liên kết với các khu vực khác trên thế giới:
VIETRANS cần khôi phục và nâng cao uy tín, thương hiệu của mình trên thị trường
trong và ngoài nước, nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ, tuyển dụng nhân viên đầu
vào biết sử dụng nhiều ngôn ngữ nhằm giúp Công ty nắm bắt tình hình nền kinh tế thế
giới để cân nhắc đưa ra những chính sách mở rộng hệ thống đại lý ở một vài nước
67
đang phát triển trên thế giới.
KẾT LUẬN
Trong bối cảnh nền kinh tế hiện đại, các công ty phải đối mặt với nhiều vấn đề
phức tạp như sự biến động liên tục của thị trường, sự cạnh tranh gay gắt giữa các công
ty trong và ngoài nước.... Vì thế, công tác phân tích tình hình tài chính của Công ty để từ đó có những quyết định phù hợp trở thành một trong những vấn đề không thể thiếu
đối với Công ty.
Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương dù kinh doanh vẫn có lãi nhưng vẫn còn hạn chế trong một vài hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian
gần đây khiến lợi nhuận giảm trong năm 2012 - 2013, công ty cần áp dụng các giải
pháp kiến nghị trên nhằm nâng cao hoạt động phân tích tài chính, từ đó nâng cao hiệu
quả hoạt động tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, do hạn chế về mặt trình độ và thiếu kinh nghiệm thực tế, hơn nữa do
chưa có nhiều thông tin khi phân tích do đó những đánh giá trong khóa luận có thể
chưa thật sát thực, còn mang tính chủ quan, các giải pháp đưa ra chưa chắc đã là tối
ưu. Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp, bổ sung từ phía các quý thầy cô giáo
để bài viết được hoàn thiện hơn, thực tiễn hơn và giúp ích cho công việc của em sau
này.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đặc biệt là sự hướng
dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn Th.S Ngô Thị Quyên đã giúp em hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp này.
Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2013
Sinh viên Nguyễn Thị Diệu Huyền
PHỤ LỤC
Phụ lúc 1. Bảng cân đối kế toán năm 2011 – 2012 - 2013
Phụ lục 2. Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011 – 2012 - 2013
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trang web cung cấp các thông tin, dữ liệu tài chính : http://learning.stockbiz.vn/
2. Trang web tài nguyên giáo dục mở Việt Nam: http://voer.edu.vn/
3. Trang web Ngân hàng Vietcombak : http://www.vcbs.com.vn/
4. Trang web Bộ Công Thương Việt Nam: http://www.moit.gov.vn/ 5. Trang web Cổng thông tin điện tử Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt
Nam : http://www.chinhphu.vn/ 6. Trang web tìm kiếm tài liệu: http://khotailieu.com
7. PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ – TS.Nghiêm Thị Thà, Phân tích tài chính doanh nghiệp,
NXB Tài chính.
8. TS. Nguyền Minh Kiều, Tài chính doanh nghiệp căn bản, NXB Thống kê
PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Bảng cân đối kế toán
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
TỔNG TÀI SẢN 313.989.585.196 401.652.655.821 454.389.455.165
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 95.609.930.838 141.996.990.506 173.439.696.725
10.596.749.883 11.749.951.078 18.204.546.336 I. Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền
II. Đầu tƣ tài chính ngắn 498.976.302 - - hạn
III. Các khoản phải thu tài 59.814.150.953 94.356.043.561 112.908.606.190 chính ngắn hạn
1. Phải thu khách hàng 23.113.480.971 65.618.354.427 95.359.168.476
2. Trả trước người bán 10.466.339.791 1.769.831.872 4.813.406.456
3. Các khoản phải thu khác 26.234.330.191 26.967.857.262 12.736.031.258
IV. Hàng tồn kho 8.036.999.696 14.699.686.012 15.219.441.440
V. Tài sản ngắn hạn khác 16.663.054.004 21.191.309.855 27.107.102.759
1. Thuế GTGT được khẩu trừ 9.792.453 3.321.796.399 2.699.286.614
2. Thuế và các khoản phải thu 94.392.091 76.479.236 279.107.025 Nhà nước
3. Tài sản ngắn hạn khác 16.558.869.460 17.793.034.220 24.128.709.120
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 218.379.654.358 259.655.665.315 280.949.758.440
I. Tài sản cố định 72.166.987.681 111.616.622.581 130.260.238.264
1. Tài sản cố định hữu hình 30.582.079.756 28.575.480.754 113.291.271.594
2. Tài sản cố định vô hình 15.779.644.912 14.785.142.278 13.988.707.578
3. Chi phí xây dựng dở dang 25.805.263.013 68.255.999.549 2.980.259.092
II. Các khoản đầu tƣ tài 136.237.979.748 138.252.352.283 138.788.768.685 chính dài hạn
III. Tài sản dài hạn khác 9.974.686.929 9.786.690.451 11.900.751.491
1. Chi phí trả trước dài hạn 9.974.686.929 9.786.690.451 11.900.751.491
TỔNG NGUỒN VỐN 313.989.585.196 401.652.655.821 454.389.455.165
A. NỢ PHẢI TRẢ 44.756.820.198 132.901.189.648 185.057.362.675
I. Nợ ngắn hạn 42.811.176.370 75.623.831.897 123.470.243.845
1. Phải trả người bán 7.288.547.570 10.313.163.019 14.470.667.689
2. Người mua trả tiền trước 11.304.381.315 4.810.618.700 13.574.896.423
3. Thuế và các khoản phải nộp 539.318.440 520.740.958 2.988.068.536 Nhà nước
4. Phải trả người lao động 4.810.000.000 2.814.632.500 2.565.620.048
5. Chi phí phải trả - 139.809.783 145.833.333
6. Quỹ khen thưởng phúc lợi - 30.304.295 144.369.915
7. Các khoản phải trả, phải 18.868.929.045 56.994.562.642 89.580.787.901 nộp ngắn hạn khác
II. Nợ dài hạn 1.945.643.828 57.277.357.751 61.587.118.830
1. Phải trả dài hạn khác 1.201.074.285 1.201.074.285 1.201.074.285
2. Vay và nợ dài hạn - 56.076.283.466 60.000.000.000
3. Dự phòng trợ cấp mất việc 444.569.543 - -
4. Doanh thu chưa thực hiện 300.000.000 386.044.545 -
B. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ 269.232.764.998 268.751.466.173 269.332.092.490 HỮU
I. Vốn chủ sở hữu 269.232.764.998 268.751.466.173 269.332.092.490
1. Vốn đầu tư chủ sở hữu 135.114.924.129 268.000.000.000 268.000.000.000
2. Chênh lệch tỷ giá hối đoái (31.568.264) - -
3. Quỹ đầu tư phát triển 10.961.833.807 41.227.098 77.243.503
4. Quỹ dự phòng tài chính 3.105.697.051 41.227.098 77.243.503
51.337.370.739 24.736.259 46.346.102 5. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
6. Lợi nhuận chưa phân phối 68.744.507.536 644.275.718 1.131.259.382
Phụ lục 2. Báo cáo kết quả kinh doanh
STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Doanh thu bán hàng và 52.524.219.463 66.513.119.509 216.252.690.115 1. cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ 2.
Doanh thu thuần 52.524.219.463 66.513.119.509 216.252.690.115 3.
Giá vốn hàng bán 49.512.080.099 64.308.713.791 202.659.131.540 4.
Lợi nhuận gộp 3.012.139.364 2.204.405.718 13.593.558.575 5.
Doanh thu hoạt động tài 963.210.688 1.635.392.370 6.233.138.346 6. chính
Chi phí tài chính 1.148.974.904 3.678.166 5.502.953.076 7.
- Chi phí lãi vay
8. Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh 9. 2.730.770.789 1.981.869.313 10.525.375.709 nghiệp
Lợi nhuận thuần từ 10. 95.604.359 1.854.250.609 3.798.368.137 HĐKD
11. Thu nhập khác 200.000 428.045
12. Chi phí khác 210.000.000 890.246.687 3.074.104.245
13. Lợi nhuận khác (209.800.000) (890.246.687) (3.073.676.200)
14. (114.195.641) 964.003.922 724.691.937 Tổng lợi nhuận trƣớc thuế
15. Thuế TNDN 95.605.362 130.083.554
16 Lợi nhuận sau thuế (209.801.003) 833.920.368 724.691.937

