Phân tích vai trò của của khoản thu về thuế trong hệ
thống các khoản thu ngân sách nhà nước
Trong nền kinh tế phát triển hiện nay chúng ta thường hay nhắc đến một khái
nim xuất hiện từ rất u đời đó là Thuế, xuất hin từ thời kì đầu của chế độ phong
kiến, nhằm tập trung nguồn ng quỹ cho nhà vua đất nước, cho đến ngày nay
Thuế vẫn giữ một vai trò rất quan trọng trong NSNN.
1. Phân tích vai trò của ca khoản thu về thuế trong hệ thống các khoản thu ngân
sách nhà nước.
Thuế là khoản thu mang tính cưỡng chế do nhà nước huy động từ cas tổ chức, cá
nhần và tập trung vào qungân sách nhà nước, thu từ thuế là nguồn thu chiếm ttrọng
chyếu trong tổng ngân sách nhà noc.Theo khon 1 điu 2 Luật ngân sách nàh nước
năm 2002: Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí
Thuế luôn chiếm vai trò ch đạo trong khaỏn thu ngân sách nn.Thuế đánh
vào hầu hết các hoạt động sản xuất , chế tạo sửa chữa,chế biến..thuế đánh vào ccác
khaỏn thu nhập thường xuyên và bất thường của những người thu nhp cao, bi
thuế còn đánh vào cả hoạt dong tieu dung xã hội. Ngân sách th huy động bằng
nhiều cách khác nhau như đi vay, bán tài nguyên, viện trợ, phí lphí..nhưng không
nguồn thu nào mang nh chất bền vững như thuế, Đặc biệt trong tình hình hiện nay,
ngun thu từ nước ngoài đã giảm nhiều, kinh tế đối ngoại chịu sức ép ca quan hệ
?omua n ng phng?,?ocó vay, trả?, thuế phải là ng cquan trọng góp phần
ch cực giảm bội chi ngân sách, giảm lm phát, ổn định kinh tế - hội, chun b
điều kiện và tin đề cho vic phát triển đất nước lâu dài. Thuế phải trở thành ngun
thu chyếu, bộ phận bản của nền tài chính quốc gia lành mạnh. Vi nền kinh tế
nhiều thành phần, hệ thống thuế được áp dụng thống nhất giữa các thành phn kinh
tế. Thuế phi bao quát được hầu hết các hoạt động kinh doanh, các nguồn thu nhập
trong xã hội ? Mục tiêu ca Quốc hi đề ra trong những m tới là động viên về thuế
chiếm khoảng 20 đến 25% GDP. Thuế chính là công ctác động vào s phân bổ
nguồn lực trong xã hội. Thuế gắn liền với sự tồn tại và phát trin của nhà ớc và
công cquan trọng mà bất cứ quốc gia nào cũng sử dụng ththực hiện chức năng và
nhiệm vụ của mình. Thuế là khoản thu bắt buộc, không bồi hoàn trc tiếp của nhà nưc
đối vi c t chức nhân nhm trang tri mọi chi phí về mục đích chung. Khoản thu
t Thuế mangnh bắt buộc được thc hiện trên cơ sc văn bản pháp luật có hiệu lực
pháp cao( Lut và pháp lệnh) mang tính ổn định và chắc chn cao; phạm vi áp dụng
ca thuế không giới hạn, khác biệt giữa các địa phương, vùng lãnh th nhưng đối với
c khoản thu từ phí lệ phí có th mangnh địa phương, địa bàn,.
Mt nền kinh tế quốc gia lành mạnh phải dựa vào chính nguồn thu nội bộ
ca nn kinh tế quốc dân. Theo kho sát ca ngân hàng thế giới tại 85 nước trên thế giới
thì có 60 nước có khoản thu vthuế chiếm n 80% tổng thu ngân sách đặc biệt như
Dc chiếm 92,7%, Nhật chiếm 95%, Pháp 95% …Việt Nam năm 1991 Thuế chiên
81% ( bảng dữ liệu trang 53 giáo trình thuế) trong tổng thu năm 1995 Thuế chiếm
85,7%.. và hiện này là chiếm trên 85%. Tng cục Thuế (Bộ Tài chính) vừa cho biết,
kết quả thu ngân sách Nnước m 2010 do ngành thuế ước đạt 400,8 nghìn t
đồng, chiếm 1 tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách m 2010 tính cho đến tháng 11
vửa rồi đạt 478.570 t đồng.Nguồn thu tthuế đáp ứng phần lớn các khảon chi tiêu
NSNN. Mi nh hưởng thay đổi từ c khoản thu vthuế, đều nh hưởng trực tiếp
tới hệ thống các khoản thu NSNN
Đối vi các khảon thu vthuế nói n cứ vào mục đích điều tiết chia thuế
ra 2 loi: Thuế gián thu là các khoản thu người nghĩa vụ nộp thuế thường
người nh chịu thuế như thuế thu nhập.., Thuế trực thu là khon thu người gánh
chịu thuế là khách hàng nhưng người nộp thuế lại là người n hành, nhà nhập khẩu.
Tuy nhng ưu đim và nhượ điểm khác nhau nhưng thực tế các quôc gia hiên
nay có c VN c loại thuế gián thu thường không phổ biến bằng thuế trục thu do s
dễ dàng chấp nhận hơn từ pa khách hàng đối với các loại thuế gián thu.
2. Mối quan hệ.