intTypePromotion=3

Phần Xây dựng - Giám sát thi công và nghiệm thu công trình xây dựng: Phần 2

Chia sẻ: Lavie Lavie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:361

0
184
lượt xem
93
download

Phần Xây dựng - Giám sát thi công và nghiệm thu công trình xây dựng: Phần 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu Giám sát thi công và nghiệm thu công trình xây dựng: Phần Xây dựng (Phần 2) trình bày những nội dung về giám sát thi công và nghiệm thu kết cấu thép; giám sát thi công và nghiệm thu kết cấu bêtông, bêtông cốt thép và kết cấu xây; giám sát thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện công trình xây dựng; kiểm tra chất lượng vật liệu và cấu kiện xây dựng trong thi công và nghiệm thu công trình xây dựng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phần Xây dựng - Giám sát thi công và nghiệm thu công trình xây dựng: Phần 2

  1. Chương 3 GIÁM SÁT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU KẾT CÂU THÉP 3.1. KHÁI QUÁT VỀ KẾT CẤU THÉP 3.1.1. Tình hình phát triển kết câu thép ở Việt Nam và phân loại Sự phát triển kết cấu thép cũng như các cô n g trình c ó kết cấu thép ở nước ta có thê được chia ra làm hai thời kì: thời kì trước những năm 1990 và thời kì sau những nãm 1990. Thời kì trước những năm 1990 nhìn chung kết cấu thép được sử dụng ở nước ta c ò n ít và chủ yếu là các loại nhà cô n g nghiệp, cô n g trình tháp, bể và m ột số c ô n g trình văn hoá, thể thao. Các loại kết cấu 'hép sử dụng trong các cô n g trình này đều là kết cấu truyền Ihông, trong đ ó sử dụng các thanh thép hình cán n ó n g là chủ yếu. Các dày chuyền sản xuất kết cấu thép chưa được chú trọng dầu tư và khối lượng cống trình thép được xây dựng trong thời kỳ này nói ch u n g là khiêm tốn. Thời k ỳ sau những nãm 1990, các c ỏ r g trình sử dụng kết cấu thép clưoc xây dựng ớ nước ta ngày càng nhiều. Hiện nay trên kh ắp đất IIUÓC ơ Oau cũ n g có thể bắt gặp các côn g trình thép. Kết cấu thép đang được sử dụng phổ biến cho các cóng trình công nghiệp, công trình văn hoá, thể thao, c ô n g trình nhịp lớn, nhà m áy, đường dây tải điện, cô n g trình tháp, bể c h ứ a ... N ếu như trong thời kì trước những năm 1990 kết cấu thép được sử dụng ở nước ta chủ yếu là kết cấu thép truyền thống, thì trong thời kì sau những năm 1990 kết cấu thép được sử dụng ở nước ta chủ yếu là các loại kết cấu thép nhẹ, như kh ung nhà tiền chế, giàn không gian thép, kết cấu thép sử d ụn g các th an h thép tạo hình n gu ội... K ết cấu thép có thể được phân loại theo các cách khác nhau, cãn cứ vào đặc đ iểm c ô n g trình, hình dạng và đặc điểm chịu lực, trọng lượng, thời gian sử dụng ... 199
  2. T h eo đặc điểm cô n g trình người ta phân kết cấu thép thành các nhóm như sau: - C ông trình nhà thép có n g n ah iệp m ột táng: - C ông trình nhà thép nhiều tâng: - C ô n s trình nhà thép nhịp lớn: - C ông trình tháp thép, trụ thép, ố n g khói thép: - C ông trình bế thép, silô thép, bunke théị •... T heo đặc điém cáu tạo và chịu lực, người ta chia kết câu thép thành các lo:'.:: - Kết cấu thép dâv (dây treo, dáy v ă n g .. - K ết cấu thép thanh (giàn , dầm , cộ t, k h u n g ...); - Kết cấu thép bản (tấm và vỏ); - Kết cấu thép hỗn hợp g ồ m m ột số loại kết cấu trên. Kết cấu thép c ó thế được gây ứng suất trước hoặc không được gây ứng suất trước, bởi vậy c ó thể phán ch ú n g thành hai loại: - Kết câu thép thường; - Kết cấu thép ứng suát ư u ỏ c. - T h eo đặc đ iểm trọng lượng, người ta ch ia kết cấu thép ra các loại: - Kết cấu thép thông thường; - K ết cấu ihép nhe. Đ ẽ phục vụ c h o v iệ c n g h iên cứu ứng d ụ n g cá c kết cấu thép m ớ i. ta c ó thế phân kết c ấu th é p th àn h hai loại: kết c ấ u th é p tru y ề n th ố n g và kêt cáu thếp m ói: - Kết cấu thép truyên thông: bao gồm các loại kết cấu thép đã được sư dụng phổ biến ớ nước ta. Đ â y là cá c loại kết cấu thép đã được đưa váo chương trình g ia n g dạy ớ các bậc đ ào tạo ch u y ên n gh iệp , đã được đưa vào các tiêu chuán cua nước ta. C ác loại kết cấu này chủ yếu sư dụng cá c thanh thép cán nóng tiêu chuấn có cư ờng đ ộ thườn,::. - Kết cấu thép mới: bao gốm các loại k ẽi cáu thép m ới được đưa vao sứ dụng ó' nước ta trong những năm gần đáy như kếi cấu nhà thép tién ch ế. kéi cấu thép thanh tạo hình n gu ội, kếl cấu thép giàn lưới khóng gian, kei C
  3. 3.1.2. Mót sô loai công trình thép đang phổ biên ở Việt Nam /. N h à th é p có n g n g h iẹp m ót tan g Nhà thép cô n g nghiệp một tầna là loại cóng trình đã được xây dựng ớ nước tai từ lâu. Các tài liệu kỹ thuật về loai cóng trình này khá đầv đủ. Thiết ké. thi c ô n 2 loại cón g trình này. kĩ sư V iét Nam đã có nhiều kinh nghiẹm . Một số đặc điếm nối bật của nhà thép cón g nghiệp m ột tâng có thê được tom lược nhiư sau: Hình 3.1: N lià thép cóng nghiệp m ột l í i i r - V á ,ì i i c ; V ật liệu thép phán lớn sứ dụng thép cacbon thấp cường độ thường. Các thanh th ép hình cán nóng được dùng phổ biến đế làm kết cấu chính và cả kết cấu thứ y ếu . - Kciì c á u ch ịu lực ciiipi C ộ t ĩiiép: cỏ liiè iâ CỌI to hợp bụng đặc do 3 ban thép hàn lại hoặc cội rỗng d o cá c thép hình cán nóng làm r-hánh cột (hình 3 .2 ). Cột róng hay đuọv 2oi
  4. dùng hơn vì c h ế tạo dễ phù hợp với điều kiện cô n g nghệ c h ế tạo kết cấu chưa phát triển ở nước ta trước đây. a) b) c) _ d) I----- •e ■e Ị / \ / Đầu cột ĩ\ '3 I li Thân cột t ì 1 W Ẹl |3 A U - U .A , I Mỏng Chân cột ỊỊIỊI II I M Ỉ ||l|| N ỊỊịỊLịlL ì .ì l M 1 -1 2-2 3-3 4-4 H r ĩ h -I o H ình 3.2: C á c loại cộ t tliép nhà công nghiệp truyền tliông a) C ột thép d ặ c tiết diện không đ ổ i; b) C ọ t thép rỗng tiết diện không đổi; c) C ộ t thép đặ c tiết diện thay đ ổ i; d ) C ột tlìép rỗng tiết diện thay đổi. G iàn th ép: là kết cấu thép được dùng nhiều nhất ch o m ái nhà dân dụng và cô n g nghiệp. G iàn m ái nhà c ó nhịp tới 36 m thuộc loại giàn thông dụng có các thanh là thép g ó c và bản m ã đơn (hình 3.3). Đ ặc đ iểm nổi bật của k ết cấu giàn loại này là liên kết cá c thanh giàn thông qua các bản mã. Đ â y là m ột kiểu cấu tạo d ễ làm và c ó độ an toàn ca o . T h ôn g thường cá c thanh giàn sử dụng hai thanh thép g ó c , còn tấm thép làm bản m ã đơn được đặt giữa hai thanh thép gó c tạo sự đ ố i xứ ng qua mặt phẳng giàn. Sự làm v iệc chịu lực củ a bản m ã nút giàn khá phức tạp . Đ ã c ó n hiều n g h iên cứu về cấu tạo nút giàn loại này và đã đề ra cá c chỉ dẫn cấu tạo ch i tiết nên trong thực tế v iệc thiết k ế cũ n g như c h ế tạo k h ôn g còn gập khó khăn. H ình 3 .4 thể hiện bản vẽ thiết k ế giàn thép c ó nhịp 27m . 202
  5. Hình 3.3: Giàn thép khẩu độ 30rn - K ế t cấu thứ yếu M úi: c ó hai loại. Loại m ái nặng, bằng bêtông cốt thép dưới dạng tấm panen đúc sẵn không xà gồ hoặc bản đúc tại ch ỗ trên xà g ồ thép. Loại mái nhẹ là tấm tôn, tấm fibrô xim ăn ạ đặt trên xà gồ thcp. Trong m ọi trường hợp, xà g ồ đều là thanh thép hình cán nóng chữ c hoặc ch ữ I. Tường: có hai loại: tường gạch xâv cùng với hệ dầm tường dể tựa lên khung và tường nhẹ phủ bằng tấm tôn hoặc fibrô xim ăn g. H ệ dầm tường gạch c ó thể bằng bêtông cốt thép hoặc bằng thép. D ầm tường thép sử dụng thép hình cán nóng chữ c hoặc chữ Ị. Dầm thép thành m ỏn g tạo hình nguội hầu như không sử dụng trong nhà kết cấu thép truyền thống. G iằn g: thường làm bàng thép hình cứng như thép g ó c , thép I. H ệ giằng được thiết k ế để có độ cứng lớn, chắc chắn, nhằm đảm bảo ổn định ch o kết cấu nhà. - C h ế tạ o và lắp dựnq Kết cấu thép nhà cô n g nghiệp một tầng được c h ế tạo và lắp dựng theo các phương pháp thông dụng. Các tiêu chuẩn về thiết kế, c h ế tạo và lắp dụng loại kết cấu này của nước ta tương đối đầy đủ. V iệc ch ế tạo trong xưởng được thực hiện với m ọi phương pháp thô sơ và tiên tiến: cắt thủ công hoặc cắt bằng C N C (có sự trợ giú p của m áy tính điện tử), hàn tay, hàn tự động, v.v. Liên kết ở hiện trường c ó thế là bulông, bulông cường độ cao hoặc liên kết hàn. 203
  6. .so o ó dAn ĩỉìỉìh 3.4: nàn ) (’ thiết ki XÌCII 'hép khẩu tỉộ 27m
  7. 2. Nhà thép nhiều tầng Nhà th ép c a o tầng chư a phổ biến ớ nước ta. n h ư n g các n g ô i nhà c ô n g n g h iệp c ó từ 2 đến 5 tầng c ó kết cấu thép đã được x â y d ự ng ở nước ta khá phố b iến . C ác cô n g trình loại nàv thường gặp trong cá c khu c ô n g n g h iệp như nhà m á ỵ lu yện k im . hoá chất, nhà m áy x im ă n g và cá c khu c ô n g n g h iệp k h á c. Kết cấu ch ịu lực chính của loại công trình này là các khung thép chịu lực nhiều tầng. K hung c ó thể c ó nút cứng, nưa cứng hoặc khung giằng. Cấu kiện thường d ù n g là các thanh thép cán nóng tiêu chuẩn hoặc các thanh thép được tổ hợp từ thép tấm. Kết cấu sàn có thể là tấm sàn b êtôn g cốt thép tựa trên các dầm thép h oặc sàn tổ hợp thép - bêtông. Q uy phạm thiết k ế và thi c ô n g loại kết cấu này củ a nước ta đã có . Xét về đặc điểm kết cấu và vật liệu , loại kết cấu này được xếp vào loại kết cấu thép truyền thống. Trên hình 3.5 là hình ảnh c ô n g trình nhà thép 3 tầng đang được xây dựng ớ Hà N ội. Hình 3.5: Nlià thép 3 tàng đang được xúy dựng 3. y h à th é p n h ịp lơn - G iàn th ép lìhịp lớn K hác với các giàn thép nhíp vưa va nhỏ. các giàn thep nhíp lơn m ương SU' dụng các thanh thép tổ hợp c ó tiêt diện lớn. T rong trưừng hợp nay c o thế 205
  8. không cần các bản mã để liên kết c á c thanh tại các nút. Trên hình 3.6 là hình ảnh m ột giàn thép nhịp lớn thuộc loại sử dụng thanh thép tổ hợp không sử dụng bản m ã tại cá c nút. Đ ặc điểm nổi bật của loại giàn này là có trọng lượng lớn nên khó khăn trong thi côn g, đặc biệt là khi phải lắp dựng trong điều kiện k hôn g thuận lợi. Kết cấu giàn nhịp lớn thường được dùng ch o trường hợp cần vượt nhịp lớn và đ ồn g thời chịu tải trọng lớn. H ình 3.6: Giàn thép nhịp 50m - V òm th ép nhịp lớn Trường hợp nhịp rất lớn h oặc khi c ó y êu cầu về biểu hiện k iến trúc, kết cấu vòm hoặc cupôn được sử đụng. V ò m là kết cấu nhịp lớn tiêu biểu. V òm thép dùng ch o m ái nhà thường là sơ đồ hai khớp. H ình 3.7 g iớ i thiệu kết cấu vòm nhịp 121m củ a N hà thi đấu Phú T họ (T PH C M ), là nhịp nhà lớn nhất đã được thực hiện ớ nước ta. M ột s ố nét nổi bật của loại kết cấu n ày c ó thể kể đến là liên kết nút (hình 3 .8) và liên kết chân vòm (hình 3.9). N ế u như ở giàn nhịp lớn người ta sử dụng biện pháp liên kết hàn trực tiếp các thanh giàn, thì ớ kết cấu vòm nhịp lớn người ta sử dụng các tấm thép làm bản m ã để liên kết. L iên kết kiểu này thích hợp ch o kết cấu vòm nhịp lớn, vì ở kết cấu này các thanh trên và dưới thường là các thanh c ó tiết diện lớn, cò n các thanh 206
  9. xiên thường có tiết diện tương đối nhỏ. Tại các chân vòm người ta sử dụng liên kết khớp trụ với mục đích tạo ta hiệu ứng nén ngang làm tăng độ cứng của vòm, nhưng không có hiệu ứng uốn biên. Hiệu ứng uốn biên làm cho kết cấu vòm có cấu tạo phức tạp. Hình 3.7: Nhà thi dấu Phú Thọ - T ì \ HCM - vòm thép nhịp ]21m Hình 3.8: Chi tiết nút vòm rỗng 207
  10. Hỉnh 3.9: Gối tựa vòm thép rống Iiliịp IỚII 4. Công trình tháp thép và trụ thép Các công trình tháp thép và trụ thép đã được xây dựng ơ nước ta từ íâu. đây là những công trình cao. dùng làm cột đường dây tái điện, cột ăngten võ tuyên, cột giàn khoan, òng khói, cột dỡ iháp nước... Trên hình 3.10 là hình ảnh tháp thép ãngten. - Đ ặ c đ iể m vé k ế t c ấ u và vậ t liệu Tháp là công trình đứng tự do. ngàm vào móng. Trụ là còng trinh đứng vững nhờ vào hê thống dây neo. Kết cấu chính của công trình thép tháp và thép trụ là hệ thanh không gian. Tải trong tác đông lên còng trình chù yếu là tải trọng gió. Công trình dạng iháp và trụ thường là còng trình thanh mánh, dể bi rung đóng khi chịu các íac động động lực theo phương ngang. Vât liêu thép dùng làm kết cấu tháp và tru là loại thép hình cán nóng hoãc 'hép ỏng. I hân thap co dang thăng hoặc dang thon có kết cấu dạng giàn không gian, ỉ iét diên cát ngang gian co Ihế là một hình đa giác, trong thưc te thương là hình tư giac hoac tam giac. Hình thức cấu tạo giàn thường gom cac ihanh .208
  11. đửng tại các góc (gọi là thanh canh) va cac thanh xiên được bố trí trong các mặt bên (gọi là thanh bụng). Các thanh giàn có thể sử dụng ống thép hoặc thép hình, hay sử dụng nhất là thép góc. Các nút giàn có thể có bản mã hoặc không có bản mã phụ thuộc vào điều kiện chịu lực và công nghệ chế tạo. Trên các cao độ nhất định của thân tháp người ta thường bố trí các vách cứng ngang. Vách cứng ngang có nhiệm vụ định hình, cố định khoảng cách không gian cho các thanh cánh, định dạng tháp trong quá trinh chịu lực. Các vách cứng ngang có thể là bản bêtông cốt thép, bản thép hoặc là giàn thép. Nói chung các vách ngang dạng giàn thép hay được sử dụng hơn. H ìn h 3.10: Tháp thép ăngten - Đ ặ c đ iể m v ề c h ế tạ o và lắ p dự ng Các nút liên kết của loại kết cấu này thường có cấu tạo phức tạp nên trong chế tạo phải có công nghệ thích hợp. 209
  12. Công nghệ lắp dựng kết cấu tháp thép và trụ thép phải phù hợp với đặc điểm công trình có chiều cao lớn, có khi đến hàng trăm mét. Thông thường các thanh giàn của tháp được chế tạo rời và sau đó được tổ hợp thành từng đoạn thân tháp để cẩu lắp tại hiện trường. Cũng có trường hợp người ta cẩu lắp từng thanh vào vị trí trên thân tháp. Thân trụ thép là hệ giàn không gian hình trụ bốn hặc ba mặt. Cũng như kết cấu thân tháp thép, các thanh giàn của thân trụ có thể là thép ống hoặc thép góc. Thân trụ thường được chế tạo thành từng đoạn và sau đó được lắp dựng và liên kết với nhau tại hiện trường. Trong từng đoạn được chế tạo riêng thường sử dụng liên kết hàn, còn liên kết các đoạn thân trụ tại hiện trường có thể sử dụng liên kết bulông hoặc liên kết hàn, nhưng liên kết bulông hay được sử dụng hơn. 5. Công trình b ể thép Các bể thép dùng để chứa chất lỏng hoặc khí ở nước ta đã được xây dựng từ khá lâu. Bể thép thuộc loại kết cấu thép bản. Trong tính toán thiết kế, bể thép được xem là kết cấu vỏ mỏng trơn hoặc có gờ, tuỳ vào cấu tạo cụ thể. Bể chứa chất lỏng và chất khí không chỉ yêu cầu về độ bền chịu lực mà còn phải đảm bảo kín khít. Hình 3.11 thể hiện bể thép chứa xãng dầu.
  13. - B ể c h ứ a c h ấ t lỏ n g Bể chứa chất lỏng dùng để chứa các sản phẩm xăng dầu, khí hoá lỏng, nước, axit, cồn công nghiệp, các loại hoá chất... Về hình dạng bể chứa chất lỏng có thể có dạng hình trụ, hình cầu, hình giọt nước,... Bể có thể được đặt ngầm trong đất, đặt nổi trên mặt đất hoặc nửa ngầm dưới đất hoặc dưới nước. Dung tích chứa của bể có thể cố định hoặc thay đổi. Tuỳ theo áp lực dư trong không gian giữa mạt thoáng của chất lỏng và mái bể mà có thể chia bể làm hai loại: Bể chứa áp lực thấp: áp lực dư Pd 0,002MPa. Các bộ phận chính của bể chứa gồm có đáy bể, thân bể và mái bể. Đáy bể được đặt trên nền đất, chịu áp lực tương đối nhỏ nhưng phải có biện pháp chống ăn mòn. Thân bể chịu áp lực lớn nên việc thiết kế cũng như thi công chế tạo phải đảm bảo an toàn cho cấu kiện (tấm thép) cũng như các liên kết (dường hàn). Khu vực chịu lực lớn nhất là khu vực thành bể tiếp giáp với đáy bể. Mái bể có thể có dạng hình nón, hình chỏm cầu, cũng có thể cấu tạo dạng kết cấu vỏ treo. Mái bể hình nón và hình chỏm cầu thường có hệ khung sườn để tăng độ cứng, còn mái bể treo thường có cấu tạo gồm các dải tấm thép liên kết với nhau được treo ỏ' hai đầu. trụ đỡ ở giữa bể và thành bể. - Bể chứa khí Bể chứa khí thường được dùng trong công nghiệp luyện kim, công nghiệp hoá chất, hoá dẩu và cấp khí cho đỏ thị. Bể chứa khí có thể có thể tích không đổi hay thể tích thay đổi. Bể chứa khí là loại kết cấu có yêu cầu độ kín khít rất cao. - Đ ặ c đ iể m v ề th i c ô n g và n g h iệm thu Do có yêu cầu về độ an toàn và độ kín khít cao, nên các bể chứa trong quá trình thi công phải được kiểm tra chất lượng một cách nghiêm ngặt, đặc biệt là công tác liên kết. Để nghiệm thu kết cấu bể chứa cần thử áp lực để kiểm tra khả năng chịu lực và kiểm tra độ kín khít. 6. Nhà thép tiền chê Nhà thép tiền chế là một loại công nghệ mới được áp dụng rộng rãi trên thế giới, đặc biệt ở Hoa Kì, tại đó các nhà thép được chế tạo hoàn toàn trong 211
  14. xưởng và được chuyên chở đến hiện trường để lắp dựng (hình 3.12). So sánh với nhà thép truyền thống, nhà thép tiền chế có những đặc điểm khác biệt. Chi tiết nóc Hình 3.12: Nhà thép tiền chế - Vật liệu Thép làm kết cấu chịu lực đều là thép cường độ khá cao hoặc cao với ứng suất chảy 3400 daN/cm2 trở lên như thép A 572 ASTM, thép S355 của EN 10025. Kết cấu thép tiền chế thường có trọng lượng nhẹ hơn tới 40% so với kết cấu thép truyền thống. Thay vì dùng các thanh thép hình cán nóng, kết cấu nhà tiển chế sử dụng rộng rãi thép tấm để tổ hợp thành các cấu kiện có hình dạng linh hoạt phù hợp với điểu kiện chịu lực. Đối với các cấu kiện thứ yếu như xà gồ, dầm tường thì dùng thép tấm và cán nguội thành cấu kiện thành mỏng. Thép cán nguội hợp kim thấp, phủ mặt bằng mạ hay sơn sẵn được dùng phổ biến. - Kết cấu chịu lực chính Khung thép đặc thường được sử dụng làm kết cấu chịu lực chính của nhà thép tiền chế. Trong các công trình này kết cấu giàn rỗng ít được dùng vì cồng kềnh khó vận chuyển, và chế tạo nhiều công. Thường dùng kết cấu tổ hợp thép bản vì có thể dùng công nghệ chế tạo tự động ở các khâu cắt và hàn. Thường sử dụng sơ đồ kết cấu khung có liên kết khớp ở chân. Cột và dầm tổ hợp có thể làm tiết diện thay đổi để phù hợp với biểu đồ mômen, tiết kiệm vật liệu. Cấu kiện vát là một loại cấu kiện phổ 212
  15. biến trong các quy phạm tính toán Âu - Hoa Kì, nhưng hầu như chưa được đề cập đến trong quy phạm tính toán của Việt Nam. Hình 3.13 là một khung thép tiền chê điển hình có tiết diện cột và dầm thay đổi. Xà gồ Tấm lợp H ìn h 3.13: Khung thép tiền chê' 8.145 cn có ọ CN I 0.000 o LO Hình 3.14: Bản vẽ thiết k ế khung thép tiền chế 213
  16. Cấu kiện cột và dầm được chế tạo thành từng cấu kiện dài không quá 12 m để dễ vận chuyển. Mối nối các cấu kiện tại hiện trường chỉ bằng bulông, hầu như không dùng liên kết hàn hiện trường. Kiểu mối nối được áp dụng rộng rãi là mối nối mặt bích, có khả năng truyền mômen và lực cắt. Mối nối này sử dụng bulông cường độ cao được xiết với lực khống chế theo quy định. Hình 3.14 thể hiện bãn vẽ thiết kế khung thép nhà tiền chế với tiết diện cột và dầm thay đổi.
  17. - Kết cấu thứ yếu Kết cấu thứ yếu bao gồm: xà gồ, dầm tường, thanh chống mép mái, và cả cột tường hồi. Những cấu kiện này giữ vai trò quan trọng, không chỉ là để đỡ mái, đỡ tường, mà còn tham gia chịu lực cùng kết cấu chính: chúng có tác dụng là hệ giằng giữ ổn định cho khung chính và tạo nên các vách cứng (diaphragm) trong mật phẳng mái và mặt phẳng tường dọc. Hệ mái và tường của nhà thép tiền chế thường là loại kết cấu nhẹ. Xà gồ và dầm tường phần lớn là cấu kiện thép tạo hình nguội, tiết diện chữ c , chữ z (hình 3.12, 3.17). Vật liệu làm cấu kiện tạo hình nguội là thép cuộn cường độ cao như A570 ASTM, ứng suất chảy 3400 daN/cm 2 trở lên, kim loại được mạ hay sơn sẵn. Loại cấu kiện thành mỏng tạo hình nguội là loại cấu kiện đặc biệt. Đặt trên dầm mái. xà gồ thường được cấu tạo theo dạng dầm liên tục, có lợi về mômen và độ võng hơn dầm đơn giản. Việc tạo dầm liên tục với tiết diện chữ c và z khá đơn giản: tiết diện chữ z thì đặt phủ chồng lên nhau, tiết diện chữ c thì quay lưng vào nhau, và bắt bulông. Chiều dài đoạn phủ chồng ít nhất là 60 cm, nhiều nhất tới nửa nhịp (xà gồ vươn xa khỏi dầm mái 1/4 nhịp), khả nãng chịu lực có thể tăng tới 100%. Mái lợp làm bằng tấm kim loại một iớp hoặc ba lớp (có cách nhiệt), với nhiều lớp phủ bảo vệ và sơn, thoả mãn đầy đủ yêu cầu sử dụng, tiện nghi, bền vững (hình 3.18). Hình 3.17: Các thanh thép tạo hình nguội 21 5
  18. H ìn h 3.18: Tấm lợp m ái l - Lớp sơn m ặt; 2- Lớp sơn lót; 3- L ớ p chuẩn bị; 4- Lớp m ạ Z incalum ; 5- Lớp thép cường độ cao - C hế tạo và lắp dựng Sứ dụng công nghệ chế tạo mới đáp ứng được yêu cầu chế tạo nhanh, linh hoạt (dễ thay đổi theo vật liệu hiện có trong kho), lắp dựng nhanh và dễ. Ba cơ sở của công nghệ mới là: sử dụng các vật liệu mới như thép tấm cường độ cao. thép cuộn; cống nghệ cán, hàn và cắt tự động; hệ thống máy tính để thiết kế và sản xuất khiến có thể tận dụng vật liệu và triển khai thiết kế nhanh. Các cấu kiện thành mỏng được chế tạo bằng cách uốn nguội trên dây chuyền nên nâng suất cao. Việc lắp dựng tại hiện trường chỉ dùng liên kết bulông, vít; hầu như không dùng hàn ớ công trường. Bulông có loại thường và loại cường độ cao có khống chế lực xiết, lắp dựng bằng clê chuyên dụng. Sử dụng rộng rãi vít tự khoan và súng bắn vít để liên kết các panen mái và tường. - Giá thành Nói chung nhà thép tiền chế có giá thành thấp hơn giá thành của nhà thép truyền thống từ 10 đến 20%. Đặc biệt, khi các công ty trong nước với giá chế tạo thấp hơn so với công ty nước ngoài, nên việc sử dụng nhà thép tiền chế tạo ra khả năng cạnh tranh cao. 7. Nhà thép tạo hình nguội Đây là một loại kết cấu thép nhẹ đã được sử dụng từ hàng chục năm ở các nước, mới được áp dụng ở Việt Nam thời gian gần đây. Loại kết cấu thép nhẹ này khác với kết cấu thép thông thường ở những điểm sau: 216
  19. - Sử dụng các thanh thếp tạo hình nguội từ các tấm thép rất mỏng (từ lmm trở lên); - Sử dụng các loại tiết diện không có trong kết cấu thông thường như tiết diện kín, tiết diện vuông, tiết diện tròn; - Sử dụng các phương p h á p liên kết k h ô n g d ù n g tro n g kết cấu thường. Đặc điểm quan trọng nhất là sử dụng các thanh thép tạo hình nguội từ các tấm thép mỏng, gọi là thanh thành mỏng hoặc thép hình uốn nguội. Bên cạnh các loại thép hình cán nóng thông thường, hiện nay các nước đã chế tạo rộng rãi thép hình uốn nguội. Việc sử dụng thanh thành mỏng tạo ra một cách tiếp cận khác của kết cấu thép trong mọi giai đoạn xây dựng: thiết kế. chế tạo, lắp dựng. Cấu kiện thành mỏng có thể dùng để làm kết cấu chính của nhà có nhịp đến 20m, số tầng 2 đến 3 tầng. Hình 3.19 thể hiên một nhà hoàn toàn bằng cấu kiện thành mỏng tạo hình nguội. Hình 3.20 thể hiện hệ kết cấu ngôi nhà bằng các thanh tạo hình nguội. Hình 3.21 là hình ảnh mái nhà kích thước lớn sử dụng kết cấu thành thành mỏng tạo hình nguội. H ình 3.19: Nhà tliép tạo hình nguội 217
  20. Hình 3.20: Kết cấu thép thànli mỏng tạo lùnh nguội Hình 3.21: Kết cấu m ái thép thành mỏng tạo hình nguội 2 18

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản