PHÁP LNH
CA U BAN THƯNG V QUC HI S 02/2002/PL-
UBTVQH11 NGÀY 4 THÁNG 10 NĂM 2002 V THM PHÁN
VÀ HI THM TOÀ ÁN NHÂN DÂN
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cng hoà xã hội ch nghĩa Việt Nam m 1992
đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghquyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12
năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Luật tổ chc Toà án nhân dân;
Pháp lệnh này quy định về Thẩm phán và Hội thẩm Toà án nhân dân.
CHƯƠN G I
NHN G QUY ĐN H CHU NG
Điu 1
1. Thẩm phán người được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật đlàm
nhiệm vụ xét xử những vụ án và gii quyết những việc khác thuộc thẩm quyền
của Toà án.
2. Hi thẩmngười được bầu hoặc cử theo quy định của pháp luật để làm
nhiệm vụ xét xử những vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án.
Điu 2
1. Thm phán Toà án nn dân nước Cộng hoà xã hi chủ nga Việt
Nam gm có:
A) Thẩm phán Toà án nhân dân ti cao;
B) Thẩm phán Toà án nhân dân cp tỉnh bao gm Thẩm phán Toà án nhân
dân tỉnh, thành phtrực thuộc trung ương;
C) Thẩm phán Toà án nhân dân cấp huyện bao gồm Thẩm phán Toà án
nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
D) Thẩm phán Toà án quân s các cấp bao gồm Thẩm pn Toà án quân
s trung ương đồng thời là Thẩm pn Toà án nhân dân ti cao; Thm phán
Toà án quân s cấp qn khu bao gm Thẩm phán Toà án quân sự quân khu
tương đương; Thẩm phán Toà án quân s khu vực.
2. Hi thẩm Toà án nn dân nưc Cng hoà xã hi chnghĩa Việt
Nam gm có:
A) Hi thẩm nhân n Toà án nhân n tỉnh, thành phtrực thuộc trung
ương, Hội thẩm nhân dân Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành ph thuộc
tỉnh (gọi chung là Hội thẩm nhân dân);
B) Hi thẩm qn nhân Toà án quân s quân khu và tương đương; Hi
thẩm quân nhân Toà án quân sự khu vực (gọi chung là Hội thm quân nhân).
Điu 3
Vic xét xử của Toà án nhân dân địa phương Hi thẩm nhân dân tham
gia; vic t x của Toà án qn s cấp qn khu và Toà án quân s khu vc
Hi thẩm quân nhân tham gia theo quy đnh của pháp luật tố tụng. Khi xét
xử, Hội thẩm ngang quyền với Thẩm phán.
Điu 4
Khi xét xử, Thẩm phán và Hội thẩm độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
Điu 5
1. Công n Vit Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng
hoà xã hi chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết và trung
thực, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, có trình đcử nhân
luật đã được đào tạo vnghiệp vụ xét xử, thời gian công tác thực tiễn,
năng lực làm ng c t x theo quy định của Pháp lệnh này, sức khỏe bảo
đảm hoàn thành nhiệm vđược giao thì có thể được tuyển chọn và bnhiệm làm
Thẩm phán.
2. Công n Vit Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng
hoà xã hi chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết và trung
thực, kiến thức pháp , tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hi chủ
nghĩa, kiên quyết đấu tranh bảo vệ lợi ích của Nớc, quyền và li ích hợp
pháp ca ng dân, sức khobảo đm hoàn thành nhiệm vụ được giao thì
thể được bầu hoặc cử làm Hội thẩm.
Điu 6
Thẩm phán, Hội thẩm chu trách nhiệm trước pháp luật vviệc thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn của mình; nếu hành vi vi phạm pháp luật thì tutheo
tính cht, mức độ vi phạm mà bxử lý kỷ luật hoặc bị truy cu trách nhiệm hình s
theo quy định của pháp luật.
Điu 7
Thẩm phán, Hi thẩm phải giữ bí mật nhà ớc và bí mật công tác theo quy
định của pháp luật.
Điu 8
Thẩm phán, Hội thẩm trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình
gây thiệt hại thì Toà án nơi Thẩm phán, Hội thẩm đó thực hiện nhiệm vụ xét
xphải trách nhiệm bồi thường và Thẩm phán, Hội thẩm đã gây thiệt hại
trách nhiệm bồi hoàn cho Toà án theo quy định của pháp luật.
Điu 9
Thẩm phán, Hội thẩm được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xét xử.
Chánh án Toà án các cp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
trách nhiệm tổ chức bi dưỡng nghiệp vụ cho Thẩm phán, Hội thẩm.
Điu 10
1. Thẩm phán, Hội thẩm phải n trọng nhân dân và chịu sự giám sát của
nhân dân.
Khi phát hiện hành vi trái pháp lut của Thẩm phán, Hội thẩm thì cơ quan
nhà nước, Uban Mặt trận Tổ quc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt
trận, các tổ chức xã hội khác, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân có quyền
yêu cầu, kiến nghị, khiếu nại; cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan có
thẩm quyền để xem xét trách nhiệm đối với Thẩm phán, Hội thẩm.
2. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Thẩm phán, Hội thẩm
quyền liên hvới quan nhà nước, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ
chc thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hi khác, tổ chức kinh tế, đơn vvũ
trang nhân dân ng dân. Trong phạm vi chức ng, nhiệm vụ của mình c
quan, tổ chức và ng dân trách nhim tạo điều kiện đThẩm phán, Hội
thẩm làm nhim vụ.
Nghiêm cm mọi hành vi cn tr Thẩm phán, Hội thm thc hiện nhiệm vụ.
CHƯƠNG II
NHIM V, QUYN HN CA TH M P HÁN.
CH Đ ĐI VI THM P HÁN.
ĐIU ĐNG, BIT PHÁI THM P HÁN
Điu 11
Thẩm phán làm nhiệm vụ xét xnhng vụ án và giải quyết những việc
khác thuộc thm quyền ca Toà án theo s phân công của Chánh án Toà án
i mình ng c hoc Toà án nơi mình đưc bit phái đến làm nhiệm v
thi hn.
Nhim vụ, quyền hạn cụ thể của Thẩm phán do pháp luật quy định.
Điu 12
Thẩm phán có quyền yêu cầu quan, tổ chức, cá nhân thi hành những
quyết định có liên quan đến việc giải quyết vụ án hoặc những việc khác theo quy
định của pháp luật.
Điu 13
Thẩm phán phải gương mẫu trong việc chấp hành Hiến pháp, pháp luật, có
cuc sống lành mạnh và n trọng các quy tắc sinh hoạt ng cộng, tham gia
tuyên truyền, phổ biến pp luật.
Điu 14
Thẩm phán trách nhiệm học tập, nghiên cứu đ nâng cao trình độ
chuyên n nghiệp vụ Toà án.
Điu 15
Thẩm phán không được làm những việc sau đây:
1. Nhng việc mà pháp lut quy định cán bộ, công chức không được làm;
2. Tư vấn cho bị can, bị cáo, đương sự hoặc nời tham gia tố tụng khác làm
cho việc giải quyết v án hoặc những việc khác không đúng quy định của pháp
luật;
3. Can thiệp trái pháp lut vào việc giải quyết ván hoc lợi dng ảnh
hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm giải quyết vụ án;
4. Đem hồ sơ ván hoặc tài liệu trong hồ sơ vụ án ra khỏiquan, nếu không
vì nhiệm vụ được giao hoc không được sự đồng ý của người có thẩm quyền;
5. Tiếp bị can, bị o, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác trong vụ
án mà mình có thẩm quyền giải quyết ngi nơi quy định.
Điu 16
Thẩm phán phải từ chối tham gia xét xhoặc bthay đổi trong các trường
hợp do pháp luật tố tụng quy định.
Điu 17
1. Thẩm pn có thang bậc lương riêng, được hưởng phụ cấp trách nhiệm và
các phụ cp khác do pp luật quy định.
2. Thẩm phán khi đi làm nhiệm vụ được miễn phí cầu, phà, đường theo quy
định của pháp luật.
Điu 18
Thẩm phán được cấp trang phục, Giấy chứng minh Thẩm phán để làm
nhiệm vụ.
Mẫu trang phục, chế đ cấp phát và sdụng trang phục, Giấy chứng minh
Thẩm phán do Chánh án Toà án nhân n tối cao trình Uban thường vQuốc
hội quy định.
Điu 19
1. Để bảo đm cho các Toà án nhân dân địa phương thực hiện chức ng,
nhiệm vụ, Chánh án Toà án nhân dân ti cao quyết định:
A) Điều động Thẩm phán t Toà án nhân dân địa phương này đến làm
nhiệm vụ tại Toà án nhân dân địa phương khác cùng cấp;
B) Biệt phái Thẩm phán từ Toà án nhân dân địa phương này đến làm nhiệm
vụ có thời hạn tại Toà án nhân dân địa phương khác cùng cấp.
2. Đbảo đảm cho các Toà án quân sthực hiện chức năng, nhiệm vụ, Bộ
trưởng Bộ Quc phòng quyết định:
A) Điều động Thẩm phán từ Toà án quân snày đến làm nhiệm vụ tại Toà
án quân skhác cùng cấp sau khi thống nhất với Chánh án Toà án nhân dân tối
cao;
B) Biệt phái Thẩm phán tToà án quân snày đến làm nhiệm vụ thời
hạn tại Toà án quân sự khác cùng cấp.
CHƯƠNG III
TIÊU CHUN THM PHÁN. TH TC TUYN CHN,
B NH IM, MIN NHIM, CÁCH CHC THM PHÁN
Điu 20
Người đ tiêu chun quy định tại khoản 1 Điều 5 của Pháp lệnh này,
thi gian làm công tác pháp luật từ bốn m trn, ng lực t xnhững vụ
án giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân cấp
huyện, Toà án quân skhu vực, thì th được tuyển chọn và bnhiệm làm
Thẩm phán Toà án nhân dân cấp huyện; nếu người đó là sĩ quan quân đội tại ngũ
t có th được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán Toà án quân sự khu vực.
Điu 21
1. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 5 của Pháp lệnh này
đã Thẩm phán Toà án nhân dân cp huyện, Thẩm phán Toà án quân skhu