intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

pháp luật cạnh tranh tại việt nam: phần 1

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:280

0
61
lượt xem
17
download

pháp luật cạnh tranh tại việt nam: phần 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

với mục đích cung cấp các kiến thức cơ bản cho các doanh nghiệp, các nhà quản lý kinh tế và các nhà nghiên cứu về cạnh tranh, mời bạn đọc cùng tham khảo cuốn sách "pháp luật cạnh tranh tại việt nam" của nhóm tác giả bao gồm ts. lê danh vĩnh, hoàng xuân bắc và ths. nguyễn ngọc sơn. sách gồm 2 phần, sau đây là phần 1.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: pháp luật cạnh tranh tại việt nam: phần 1

  1. T S . L Ê DANH V ĨN H hoàní ; XI Ân b Ả( ThS. NGl YỄN N(ì()( SƠN PHÁP LUẬT CẠNH TRANH TẠI VIỆT NAM (Sách tham khảo) NHÀ XUẤT BẢN Tư PHÁP HÀ NÔI - 2006
  2. LỜ I G IỚ I T H IỆ U P hát triền kinh tê thị trường trên tinh thần chủ động hội n hập kin h tế(ỊUÔC tê dòi hồi sự tương đồng và tinh thần sẩn sàn g ticp nhận những chuấn mực của thị trường chung ưê các ưấn d ề như: dầu tư, sở hữu trí tuệ, thương m ại h àn g hoá, thương m ại dịch vụ... P háp luật với tư cách là công cụ quán lý uà duy tri trật tự của thị trường củng được đặt trong bôi cành trên. Sự sôi động của thị trường luôn đặt ra những nhu cầu mới cho nhà làm luật trong công tác xảy dựng và hoàn thiện hệ thống p h á p lu ật nói chung và p h áp luật kinh doanh nói riêng. Việc g ia n h ập các tổ chức kinh t ế quốc tê sẽ không thê cho p h ép thị trường các nước thành ưiên thiếu các thiết c h ế cần thiết đê duy tri trật tự kinh doanh. Vi thê, một trong những yêu cầu cần p h ả i được đ áp ứng đê Việt N am g ia n hập vào WTO là p h ải có được các khung p h áp lý cơ bản của thị trường, trong đó p h áp luật cạnh tranh là một bộ p h ậ n k h á quan trọng. Ngày 03 thán g 12 năm 2004, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ihông qu a L u ật cạnh tranh và Đạo luật này có hiệu lực
  3. k ể từ ngày 01 thán g 6 năm 2005. Với tư cách là công cụ pháp lý được sử dụng đ ê loại bỏ các biểu hiện không làn h m ạnh trên thị trường quốc gia, L uật cạnh tranh có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ làn h mạnh và kh á năng p h át triển tự thân của nền kin h t ế nội địa, bảo ưệ quyền tự do kin h doanh, khơi thông dòng chảy của cạnh tranh trên thị trường và thúc đẩy tiến trinh toàn cầu hoá diễn ra nhanh chóng, hiệu qu ả trên tinh thần p h át triển lợi t h ế so sán h của từng thị trường thàn h viên. Với mục đích cung cấp các kiến thức cơ bản chu các doan h nghiệp, các nhà quản lý kinh tê và các nhà nghiên cứu về cạnh tranh, N hà xuất bản Tư p h á p xin trán trọng giới thiệu cuốn sách: 'Pháp luật cạn h tranh tai Việt Nam" của nhóm tác g iả bao gồm TS. Lê Danh Vĩnh - Trưởng ban soạn thảo Luật cạnh tranh thuộc Bộ Thương m ại, cử nhân H oàng Xuân B ắc Phó Vụ trưởng Vụ p h á p - chế, Bộ Thương m ại, thàn h viên B an soạn thảo Luật cạnh tranh và ThS. Nguyễn Ngọc Sơn Giảng viên Trường - Đại học Luật thành p h ố Hồ Chí Minh. Xin trân trọng giới thiệu cùng hạn đọc. Tháng 11 năm 2006 NHÀ X U Ấ T BẢN T ư P H Á P
  4. Chương I TỔNG QUAN VỂ CẠNH TRANH, CHÍNH SÁCH CẠNH TRANH VÀ PHÁP LUẬT CẠNH TRANH I. TỔNG QUAN VỀ CẠNH TRANH 1. Khái niệm cạnh tranh Cùng với sự thay đối của các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử phát triển của xã hội loài ngưòi, con người luôn đi tìm động lực phát triển của hình thái kinh tê mà họ cổ súy. Đã có thòi kỳ, thị trường, cạnh tranh và lợi nhuận được coi như mặt trái gắn liên với tư bản chủ nghĩa và đuTing nhiên bị gạt ra khỏi công cuộc xây dựng thể chê kiiih tê thòi kỳ kê hoạch hóa tập trung. Lúc đó, sức mạnh kinh tê mà các nhà nưốc xã hội chủ nghĩa nắm giữ kết hỢp với yếu tô"
  5. PHÁP LUẬT CẠNH TRANH TẠI VIỆT NAM • • • • (Sách tham khảo) kê hoạch hoá tập trung được xem như động lực cơ bán để thúc đẩy sự phát triển kinh tê - xã hội. Vói đặc trưng của nên kinh tê chuyên đổi, Việt Nam đã và đang thực thi nhủng nguyên lý của cơ chế thị trường mà ti*ưóc đó chưa từng được biết đến. Chúng ta dần quen vói việc vận dụng một động lực mối của sự phát triển là cạn h tran h. C ạ n h t r a n h đã đem lại cho thị trường và cho đòi sông xã hội một diện mạo mới, linh hoạt, đa dạng, phong phú và ngày càng phát triển, đồng thòi cũng nảy sinh nhiều vấn đê xã hội mà trước đây người ta chỉ tìm thấy trong sách vở, như phá sản. kinh doanh gian dối, cạnh tranh không lành mạnh... Qua hơn 20 năm phát triển kinh tê thị trường, cạnh tranh không còn là khái niệm mới mẻ trong đòi sông kinh tê - xã hội và trong khoa học pháp lý của Việt Nam. Song, trong công tác lập pháp và thực thi pháp luật cạnh tranh, chúng ta còn quá ít kinh nghiệm. Vì vậy, việc hộ thông hoá các lý thuyết cạnh tranh mà các nhà kinh tế học, các nhà khoa học pháp lý đã xáy dựng qua gần 5 thê kỷ của thị trường là điều rất cần thiết. Cho đến nay, các nhà khoa học dường như chưa thể thoả mãn với bất cứ khái niêm nào vê canh tranh. 8
  6. Chương I. Tổng quan vế cạnh tranh, chinh sách cạnh tranh vả pháp luật cạnh tranh Bởi lẽ, với tư cách là một hiện tượng xã hội riêng có của kinh tê thị trường, cạnh tranh xuất hiện ở mọi lĩnh vực. mọi công doạn của qiiá tiình kinh doanh và với bất cứ chủ thê nào đang tồn tại trên thị trường. Do đó, nó được nhìn nhận ở nhiêu góc độ khác nhau tùy thuộc vào ý định và hướng tiếp cậii cúa các nhà khoa học. Với tư cách là độn g lực nội tại trong m ỗi m ột chủ thê kin h d oan h , cạnh tranh dược cuốn Black’law dic- tionary diễn tá là sự nỗ lực h oặc hàn h vi của h a i h ay n hiêu thương n h ân nhăm tranh g iàn h những lợi ích g iô n g n hau từ chú thê thứ ba" ’. Với tư cách là hiện tượng xã hội, cạnh tranh được cuôn “từ điên kìn h doanh" của Anh xuất bản năm 1992 định nghĩa là sự g a n h đua, sự kinh đ ịch giữ a các n h à kin h doan h nhằm tranh giàn h cùng một loại tài nguyên h o ặ c cùng m ột lo ạ i k h á ch hàn g vé p h ía mình^-\ Mặc dù nhìn nhận cạnh tranh dưói những góc độ Bryan A. Garnor: Black' laic dictionury, ST. Paul, 1999, 278 p. Đặng Vũ Huân: Pháp luật vé kiêm soát độc quyén và chông cạnh tranh không lành mạnh ờ Việt Nnm. Nxb. ('hình trị quốc KÌa. ‘^ 004, tr. 19. 9
  7. PHÁP LUẬT CẠNH TRANH TẠI VIỆT NAM • • • • (Sách tham khảo) khác nhau, song các lý thuyết vê kinh tê đểu nhất trí rằng, cạnh tranh là sản phẩm riêng có của kinh tê thị trường, là linh hồn và là động lực cho sự phát triển của thị trường. Từ đó, cạnh tranh được mô tả bởi những dấu hiệu căn bản sau: Đ ặc trưng th ứ n hất, cạn h tran h là hiện tượng xã hội diễn ra g iữ a các chủ t h ể kin h d oan h . Vối tư cách là một hiện tượng xã hội, cạnh tranh chỉ xuất hiện khi tồn tại những tiền đê nhất định sau đây: Có sự tồn tại của nhiều doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tê và các hình thức sở hữu khác nhau. Kinh tê học đã chỉ rõ cạnh tranh là hoạt động của các chủ thể kinh doanh nhằm tranh giành hoặc mở rộng thị trường, do đó, cần phải có sự tồn tại của nhiều doanh nghiệp trên thị trường. Một khi trong thị trường nhất định nào đó chỉ có một doanh nghiệp tồn tại thì chắc chắn nơi đó sẽ không có đất cho cạnh tranh nảy sinh và phát triển. M ặt khác, khi có sự tồn tại của nhiều doanh nghiệp, song chúng chỉ thuộc về một thành phần kinh tê duy nhất thì sự cạnh tranh chẳng còn ý nghĩa gì. Cạnh tranh chỉ thực sự trở thành động lực thúc đẩy các doanh nghiệp kinh doanh tôt hơn nếu các doanh nghiệp thuộc vê các thành phần kinh tê 10
  8. Chương I. Tổng quan về cạnh tranh, chính sách cạnh tranh vả pháp luật cạnh tranh khác nhau vối những lợi ích và tính toán khác nhau“’. Cạnh tranh chỉ có thế tồn tại nếu như các chủ thể có q u y ề n tự do hành xử trên thị trường. Tự do khê ước. tự do lập hội và tự chịu trách nhiệm sẽ đảm bảo cho các doanh nghiệp có thê chủ động tiến hành các cuộc tranh giành để tìm cơ hội phát triển trên thương trường. Mọi kê hoạch đê sắp đcặt các hành vi ứng xử, cho dù được thực hiện với mục đích gì đi nữa, đều làm hạn chê khả năng sáng tạo trong kinh doanh. Khi đó, mọi sinh hoạt trong đòi sông kinh tê sẽ giống như những động thái của các diễn viên đã được đạo diễn sắp đặt trong khi sự tự do. sự độc lập và tự chủ của các doanh nghiệp trong quá trình tìm kiếm khả năng sinh tồn và phát triển trên thương trường không được đám bảo. Đặc trưng th ứ hai, về m ặt hình thức, cạn h tran h là sự g a n h đua, sự kin h đ ịch giữ a các d o a n h nghiệp. Nguyễn Như Phát, T rẩ n D ìiili H áo: Cạnh tranh và xây (iựìĩịỊ pháp luật cạnh tranh hiện nay ổ Việt Nam, Nxb. Công an nhân dân, 2001, chuyẽn dể: Một sô'đặc điếm của nền kinh tế thị trường Việt Nam có ảnh hưàng tài pháp luật cạnh tranh của l^OS. Lô Hồng Hạnh. 11
  9. PHÁP LUẬT CẠNH TRANH TẠI VIỆT NAM • • • • (Sách tham khảo) Nói cách khác, cạnh tranh suy cho cùng là phương thức giải quyết mâu thuẫn về lợi ích tiềm năng giữa các nhà kinh doanh với vai trò quvết định là người tiêu dùng"’. Trong kinh doanh, lơi n hu ận là động lực cho sự gia nhập thị trường, là thước đo sự thành đạt và là mục đích hướng đến của các doanh nghiệp. Kinh tê chính trị Macxít đã chỉ ra nguồn gốc của lợi nhuận là giá trị thặng dư mà nhà tư bản tìm kiếm được trong các chu trình của quá trình sản xuất chuyên hoá giữa tiền - hàng. Trong chu trình đó, khách hàng và người tiêu dùng có vai trò là đại diện cho thị trường quyết định giá trị thặng dư của xã hội sẽ thuộc về ai. ơ đó, mức thụ hưởng về lợi nhuận của mỗi nhà kinh doanh sẽ tỷ lệ thuận vói năng lực của bản thân họ đế đáp ứng nhu cầu của khách hàng, người tiêu dùng trong xã hội. Hình ảnh của cạnh tranh sẽ được minh họa bằng quan hệ tay ba giữa các doanh nghiệp với nhau và với Nguyễn Như Phát và Bùi Nguyên Khánh: Tiến tài xảy dựng pháp lu ật ưề cạnh tra n h và chông độc quyền trong điểu kiện chuyên sang nền kinh tế thị trường, Nxb. Công an nhân dân, H.2001. 1 2
  10. Chương I. Tổng quan về cạnh tranh, chính sách cạnh tranh và pháp luật cạnh tranh khách hàng. Trong đó, các doanh nghiệp đu a nhau lấy lòng khách hàng. Khách hàng là người có quyền lựa chọn người sẽ cung ứng sản phám cho mình. Quan hệ này cũng sẽ được mỏ tá tương tự khi các doanh nghiệp cùng nhau tranh giành một nguồn nguyên liệu. Hiện tượng tranh đua như vậy, kinh tê học gọi là cạnh tranh trong thị trường. Từng thủ đoạn đưỢc sử dụng đề ganh đua được gọi là hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp. Kết quả của cuộc cạnh tranh trên thị trường là người chiến thắng sẻ mở rộng được thị phần và tăng lợi nhuận, làm cho kẻ thua cuộc chịu mất khách hàng và phải ròi khỏi thị trường. Đ ặc trưng th ứ ha, m ục đích của các d o a n h n ghiệp th am g ia cạ n h tran h là cùng tranh g ià n h thị trường m ua h oặ c b á n sản p h àm . Nói cách khác, với sự giục giã của lợi nhuận, nhà kinh doanh khi tham gia vào thị trường luôn ganh đua để có thế tranh giành các cơ hội tôt nhát nhằm mở rộng thị trường. Với sự giúp đỡ của người tiêu dùng, thị trường sẽ chọn ra ngưòi thắng cuộc và trao cho họ lợi ích mà họ mong muốn. Đặc trưng này thổ hiện một §ô nội dung sau đây: Thứ n hất, trên thị trường chi có cạnh tranh khi các doanh nghiệp tham gia có chun^; lợi ích tiềm năng 13
  11. PHÁP LUẬT CẠNH TRANH TẠI VIỆT NAM • • • • (Sách tham khảo) về nguồn nguyên liệu đầu vào (cạnh tranh mua); hoặc về thị trưòng đầu ra của sản phẩm (cạnh tranh bán). Chỉ khi nào cùng chung lợi ích đê tranh giành thì các doanh nghiệp mói được coi là đôi thủ của nhau. Lý thuyết cạnh tranh xác định sự tồn tại của cạnh tranh giữa các doanh nghiệp theo hướng xác định sự tồn tại của thị trường liên quan đôi vỏi các doanh nghiệp. Nếu họ có cùng một thị trường liên quan thì họ có cùng mục đích và là đÕi thủ cạnh tranh của nhau. Theo kinh nghiệm pháp lý của các nước và theo Luật cạnh tranh Việt Nam, thị trường liên quan bao gồm thị trường sản phẩm và thị trường địa lý. Việc xác định thị trường liên quan suy cho cùng là xác định khả năng thay thê cho nhau giữa sản phẩm của các doanh nghiệp trên một khu vực không gian nhất định. Trong đó, khả năng thay thê của các sản phẩm thưòng được mô tả bằng tính năng sử dụng, tính chất lý hoá và giá cả tương tự nhau. Mọi sự khác biệt của một trong ba dấu hiệu về tính năng sử dụng, tính chất vê lý hoá và giá cả sẽ làm phân hoá nhóm khách hàng tiêu thụ và làm cho các sản phẩm không thể thay thê cho nhau. V í d ụ , rư ợu H e n e ssy ngoại n h ậ p và rượu đê 14
  12. Chương I. Tổng quan vể cạnh tranh, chinh sách cạnh tranh và pháp luật cạnh tranh Gò đen cho dù cùng đưỢc tiêu thụ trên thị trường Việt N am , cùng có m ục đích sử dụn g giông nhau nhưng kh ôn g thê cùng thị trường liên quan do g iá cả và đ ặ c tính lý h oá củ a chúng qu á k h á c nhau. Các sản phẩm tương tự nhau của các doanh nghiệp khác nhau không thê thay thê cho nhau nếu chúng ở những vùng thị trường địa lý khác nhau vì sự khác nhau đó không đủ làm cho ngưòi tiêu dùng thay đổi thói quen sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp này bằng sản phẩm tương tự của doanh nghiệp khác không cùng một khu vực vối nó, cho dù có sự thay đổi về giá cả và các điều kiện mua bán có gây bất lợi cho người tiêu dùng. Nói tóm lại, chỉ khi nào xác định được các doanh nghiệp cùng trên một thị trường liên quan mới có thể kết luận được rằng các doanh nghiệp đó là đối thủ cạnh tranh của nhau. Khi đó, họ có chung khách hàng hoặc đôi tác để tranh giành, có chung một nguồn lợi ích để hướng đến, từ đó mởi có cán nguyên nảy sinh ra sự ganh đua giữa họ với nhau. T h ứ h a i, dấu hiệu mục đích vì lợi nhuận và vì thị 15
  13. PHÁP LUẬT CẠNH TRANH TẠI VIỆT NAM • • • • (Sách tham khảo) trường phản ánh bản chất kinh tế của hiện tượng cạnh tranh. Từ đó có thể phân biệt cạnh tranh vói các hiện tượng xă hội khác có cùng biểu hiện của sự ganh đua như: thi đấu thê thao hay các cuộc thi đua đê tranh giành danh hiệu khác trong đòi sông kinh tê - xã hội {ưí dụ, các cuộc thi để giành danh hiệu Sao vàng đất Việt...). Sự ganh đua trong thi đấu thê thao hay trong các cuộc thi tranh giành danh hiệu có thể đem lại vinh quang cho kẻ thắng và nỗi buồn cho ngưòi thất bại nhưng lại không đẩy ngưòi thua cuộc đi về phía con đường cùng trong kinh doanh hay trong đời sông xã hội. Đồng thòi, các bên trong cuộc thi đua hay thi đấu tranh giành những phần thưởng, danh hiệu mà Ban tổ chức cuộc thi trao tặng, người thắng cuộc được phần thưởng và những người thua cuộc ra vê tay không (không mất gì cho ngưòi thắng). Cạnh tranh đem vê thị trường, khách hàng và các yếu tô kinh tế của thị trường của ngưòi thua cuộc cho doanh nghiệp thắng cuộc. Môl quan hệ giữa các doanh nghiệp cạnh tranh nhau trên thương trường luôn đưa đến kết quả là bàn tay vô hình của thị trưòng sẽ lấy lại phần thị trường, lấy lại các yếu tô thị trường như vốn, nguyên vật liệu, lao động... của người yếu thê hơn trong kinh doanh và kinh doanh kém hiệu quả đế trao cho những 16
  14. Chương I. Tổng quan về cạnh tranh, chính sách cạnh tranh và pháp luật cạnh tranh doanh nghiệp có khả năng sử dụng hiệu quả. Như thế, đã có kẻ mất và người đưỢc trong cuộc cạnh tranh. Người được sẽ tiếp tục chu trình kinh doanh với những gì dã gặt hái, còn người thua cuộc phái thu hẹp hcạt dộng kinh doanh, thậm chí phải ròi bỏ thị trường. Có thể nói, với dâu hiệu này, cạnh tranh được mô tỏ như quy luật đào thải rất tự n hiên diễn ra trên thương trường. Trong nền kinh tê thị trường, nếu quan hệ cung cầu là côt vật chất, giá cả là diện mạo thì cạnh tranh là linh hồn của thị trường*". Nhờ có cạnh tranh, với sự thay đôi liên tục về nhu cầu và với bản tính tham lam của con người mà nền kinh tê thị trường đã đem lại những bưóc phát triển nhảy vọt mà loài ngưòi chưa từng có được trong các hình thái kinh tê trước đó. Sự ham muôn không có điểm dừng đôi với lợi nhuận của nhà kinh doanh đã mau chóng trở thành động lực thúc Cách diễn tả của PGS. Nguvỗn N hư Phát, Bùi Nguyên Khánh, Sđd. 17 2PLCT-A
  15. PHÁP LUẬT CẠNH TRANH TẠI VIỆT NAM • • • • (Sách tham khảo) đẩy họ sáng tạo không mệt mỏi, làm cho cạnh tranh được nhìn nhận là động lực của sự phát triển. Theo đó, cạnh tranh có những vai trò cơ bản sau đây: Thứ nhất, cạnh tranh đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Trong môi trường cạnh tranh, ngưòi tiêu dùng có vị trí trung tâm mà ỏ đó họ được cung phụng bởi các bên tham gia cạnh tranh. Nhu cầu của họ được đáp ứng một cách tốt nhất mà thị trưòng có thể cung ứng, bởi họ là người có quyền bỏ phiếu bằng đồng tiền để quyết định ai được tồn tại và ai phải ra khỏi cuộc chơi. Nói khác đi, cạnh tranh đảm bảo cho ngưòi tiêu dùng có được cái mà họ muốh. Một nguyên lý của thị trường là ở đâu có nhu cầu mà từ đó có thể kiếm được lợi nhuận thì ỏ đó có mặt các nhà kinh doanh, ngưòi tiêu dùng không còn phải sống trong tình trạng xếp hàng chò mua nhu yếu phẩm như thòi kỳ bao cấp, mà ngược lại, nhà kinh doanh luôn tìm đến để đáp ứng nhu cầu của họ một cách tổt nhất. Với sự ganh đua của môi trường cạnh tranh, các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách hạ giá thành sản phẩm nhằm lôi kéo khách hàng về với mình. Sự tương tác giừa nhu cầu của người tiêu dùng và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh đã 18 2.PLCT-B
  16. Chương I. Tổng quan về cạnh tranh, chinh sách cạnh tranh và pháp luật cạnh tranh làm cho giá cả hàng hoá và dịch vụ đạt được mức rẻ nhất có thể. Để từ đó, các doanh nghiệp có thể thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng trong khả năng chi tiêu của họ. Với ý nghĩa đó, cạnh tranh loại bỏ mọi khả năng chèn ép ngưòi tiêu dùng từ phía nhà kinh doanh. Thị trường là nơi gặp gỡ giữa sở thích của ngưòi tiêu dùng và khả năng đáp ứng của người sản xuất. Trong môi quan hệ đó, sở thích của ngưòi tiêu dùng là động lực chủ vếu của yếu tô cầu, công nghệ sẽ quyết định vê yếu tô cung của thị trường. Đối với người tiêu dùng, tùy thuộc vào khả năng tài chính và nhu cầu, họ sẽ quyết định việc sử dụng loại hàng hoá, dịch vụ cụ thể. Phụ thuộc vào những tính toán về công nghệ, vê chi phí... nhà sản xuất sẽ quyết định mức độ đáp ứng nhu cầu về loại sản phẩm, về giá và chât lượng của chúng. Thực tê đã cho thấy, mức độ thỏa mãn của họ phụ thuộc vào khả năng tài chính, trình độ công nghệ của doanh nghiệp. Những gì mà doanh nghiệp chưa thể đáp ứng sẽ là các đ ề xuất từ phía thị trường để doanh nghiệp lên kê hoạch cho tương lai. Do đó, có thế nói nhu cầu và sỏ thích của ngưòi tiêu dùng (đại diện cho thị trưòng) có vai trò định hướng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. 19
  17. PHÁP LUẬT CẠNH TRANH TẠI VIỆT NAM • • • • (Sách tham khảo) Kinh tê học đánh giá hiệu quả của một thị trường dựa vào khả năng đáp ứng nhu cầu cho người tiêu dùng. Thị trường sẽ được coi là hiệu quả nếu nó cung cấp hàng hoá, dịch vụ đến tay người tiêu dùng với giá trị cao nhất. Thị trường sẽ kém hiệu quả nếu chỉ có một ngưòi bán mà cô lập vói các nhà cạnh tranh khác, các khách hàng khác. Thứ hai, cạnh tranh có vai trò điều phối. Như một quy luật sinh tồn của tự nhiên, cạnh tranh đảm bảo phân phôi thu nhập và các nguồn lực kinh tê tập trung vào tay những doanh nghiệp giỏi, có khả năng và bản lĩnh trong kinh doanh. Sự tồn tại của cạnh tranh sẽ loại bỏ những khả năng lạm dụng quyên lực thị trường để bóc lột đối thủ cạnh tranh và bóc lột khách hàng. Vai trò điều phôi của cạnh tranh thể hiện thông qua các chu trình của quá trình cạnh tranh. Dẫu biết rằng, cạnh tranh là một chuỗi các quan hệ và hành vi liên tục không có điểm dừng diễn ra trong đòi sông của thương trường, song, các lý thuyết kinh tế vẫn cố gắng mô tả diện mạo của chúng bằng hình ảnh phát triển của các chu trình theo hình xoắn ôc. Theo đó, chu trình sau có mức độ cạnh tranh và khả năng kinh doanh cao hơn so với chu trình trước. Do đó, khi một chu trình 20
  18. Chương I. Tổng quan về cạnh tranh, chinh sách cạnh tranh và pháp luật cạnh tranh cạnh tranh được giíi dịnh là kết thúc, người chiến thắng sẽ có được thị phần (kèm theo chúng là nguồn nguyên liệu. vô"n và lao dộng...) lớn hơn điếm xuất phát. Thành quá này lại dược sử dụng làm khỏi đầu cho giai đoạn cạnh tranh tiếp theo. Cứ thế, kết quả thực hiện các chiên lược kinh doanh và cạnh tranh hiệu quả sẽ làm cho (loanh nghiệp có sự tích tụ dần trong quá trình kinh doanh đê nâng cao vị thê của ngưòi chiến thắng trên thương trưòng. Trong cuộc cạnh tranh dường như có sự hiện diện của một bàn tay vô h ìn h lấy đi mọi nguồn lực kinh tê từ những doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả đê trao cho những người có khả năng sử dụng tốt hơn. Sự dịch chuyển như vậy đảm bảo cho các giá trị kinh tê của thị trường được sử dụng một cách tối ưu. Thứ ba, cạnh tranh đảm bảo cho việc sử dụng các nguồn lực kinh tế một cách hiệu quả nhất. Với những nỗ lực giảm chi phí để từ đó giảm giá thành của hàng hoá, dịch vụ, các doanh nghiệp buộc phải tự đặt mình vào những điều kiện kinh doanh tiết kiệm bằng cách sử dụng một cách hiệu quả nhất các nguồn lực mà họ có được. Mọi sự lãng phí hoặc tính toán sai lầm trong sử dụng nguyên vật liệu đều có thê dẫn đến những 2 1
  19. PHÁP LUẬT CẠNH TRANH TẠI VIỆT NAM (Sách tham khảo) th ất bại trong kinh doanh. Nhìn ở tổng thể của nền kinh tế, cạnh tranh là động lực cơ bản giảm sự lãng phí trong kinh doanh, giúp cho mọi nguồn nguyên, nhiên và vật liệu được sử dụng tôi ưu. T hứ tư, cạn h tran h có tác dụ n g thúc đ ẩy việc ứng d ụ n g các tiến bộ k h o a học, kỹ th u ật trong kin h d o a n h . Nhu cầu tìm kiếm lợi nhuận đã thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất để đáp ứng ngày càng tốt hơn đòi hỏi của thị trường, từ đó mong giành phần thắng về mình. Cứ như thế, cuộc chạy đua giữa các doanh nghiệp sẽ thúc đẩy sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật trong đòi sốhg kinh tê và xã hội. Trên thực tế, sự thay đổi và phát triển liên tục của các thê hệ máy vi tính và sự phát triển của hệ thống viễn thông quốc tê hiện đại cho thấy rõ vai trò này của cạnh tranh. T hứ năm , cạ n h tran h kích thích sự sán g tạo, là nguồn gốc của sự đ ổi m ới liên tục trong đời Hống kin h t ế - xã hội. Nền tảng của quy luật cạnh tranh trên thị trường là quyền tự do trong kinh doanh và sự độc lập trong sở hữu và hoạt động của doanh nghiệp. Khi sự 22

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản