intTypePromotion=1
ADSENSE

Phát hiện các bất thường di truyền ở thai nhi bằng kỹ thuật lai so sánh hệ gen (aCGH)

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

7
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ngày nay, kỹ thuật lai so sánh hệ gen (aCGH) đã và đang được áp dụng rộng rãi trên thế giới và trở thành một công cụ hữu hiệu để phát hiện sự mất cân bằng bộ gen với độ phân giải cao hơn nhiều so với phân tích nhiễm sắc thể (NST) đồ truyền thống. Mục tiêu: Đánh giá giá trị phát hiện các bất thường di truyền ở thai nhi có bất thường hình thái bằng kĩ thuật aCGH.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phát hiện các bất thường di truyền ở thai nhi bằng kỹ thuật lai so sánh hệ gen (aCGH)

  1. PHÁT HIỆN CÁC BẤT THƯỜNG DI TRUYỀN Ở THAI NHI BẰNG KỸ THUẬT LAI SO SÁNH HỆ GEN (ACGH) Hà Phương Nhung1, Vũ Thị Hà1,2, Hoàng Thị Ngọc Lan1,2, Nguyễn Mạnh Trí, Nguyễn Thị Sim3, Phạm Thế Vương3, Đoàn Thị Kim Phượng1,2 TÓM TẮT DERS BY MICROARRAY-BASED COMPARATIVE Ngày nay, kỹ thuật lai so sánh hệ gen (aCGH) đã và GENOMIC HYBRIDIZATION (aCGH) TECHNIQUE đang được áp dụng rộng rãi trên thế giới và trở thành một Recently, the Microarray-based Comparative công cụ hữu hiệu để phát hiện sự mất cân bằng bộ gen Genomic Hybridization (aCGH) technique has become với độ phân giải cao hơn nhiều so với phân tích nhiễm an effective tool for detecting genomic mutations with sắc thể (NST) đồ truyền thống. higher resolution than karyotyping. Mục tiêu: Đánh giá giá trị phát hiện các bất thường Objective:To evaluate the detection ability of ge- di truyền ở thai nhi có bất thường hình thái bằng kĩ thuật netic disorders in fetal with morphological anomalies on aCGH. ultrasonography using aCGH. Methods: 30 samples of Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên amniotic fluid were taken from pregnant women with fe- cứu mô tả cắt ngang. 30 mẫu dịch ối của các thai phụ có tal morphological anomalies on ultrasound imaging for thai nhi mang bất thường hình thái trên siêu âm, được prenatal diagnosis at Hanoi Obstetrics and Gynecology thực hiện chẩn đoán trước sinh tại Bệnh viện phụ sản Hà Hospital and Hanoi Medical University Hospital. Each Nội và Trung tâm di truyền Lâm sàng và Hệ gen, Bệnh amniotic fluid samples were analyzed in both techniques: viện Đại học Y Hà Nội. Các mẫu dịch ối được tiến hành aCGH and karyotyping. song song hai kỹ thuật: lai so sánh hệ gen (aCGH) và Results: In 30 fetuses, aCGH detected chromo- phân tích nhiễm sắc thể đồ. some abnormalities in 6 (20%) fetuses, karyotyping de- Kết quả: Trong 30 mẫu nghiên cứu, aCGH phát tected chromosome abnormalities in 5 (16,7%) fetuses. hiện 6 mẫu bất thường (20%), NST đồ phát hiện 5 mẫu In 25 fetuses with normal karyotypes, aCGH detected bất thường (16,7%). Trong nhóm 25 mẫu có kết quả NST chromosome abnormalities in 2 fetuses. In 5 fetuses with đồ bình thường, aCGH phát hiện thêm 2 mẫu mang bất abnormal karyotypes, aCGH detected chromosome ab- thường NST. Trong nhóm 5 mẫu có kết quả NST đồ bất normalities in 4 fetuses, did not detect any fetus with bal- thường, aCGH phát hiện được 4 mẫu bất thường, không anced translocations. phát hiện được 1 mẫu mang chuyển đoạn cân bằng. Ghi aCGH detected 8 copy number variants (CNV) in 6 nhận được 8 biến thể số bản sao (CNV) gây mất cân bằng fetuses; pathogenic classification in 6 (75%) CNVs, vari- vật chất di truyền xuất hiện ở 6 bệnh nhân. Trong đó có 6 ation of unknown clinical significance in 1 (12,5%) CNV CNV (75%) gây bệnh, 1 CNV (12,5%) chưa rõ ý nghĩa, and likely pathogenic in 1 (12,5%) CNV. 1 CNV có khả năng gây bệnh (12,5%). Conclusions: aCGH may add 3,3% to the diagnos- Kết luận: Kỹ thuật aCGH phát hiện thêm 3,3% tic field, compared with conventional karyotyping do in các bất thường di truyền so với chỉ dùng kỹ thuật NST fetuses with morphological anomalies. The combination đồ để phát hiện bất thường di truyền. Phối hợp hai kỹ of both techniques aCGH and karyotyping increases the thuật aCGH và NST đồ làm tăng khả năng phát hiện bất ability to detect genetic disorders. thường nhiễm sắc thể. Keywords: Prenatal diagnosis, Comparative Từ khóa: chẩn đoán trước sinh, lai so sánh hệ gen, Genomic Hybridization, karyotyping, chromosome nhiễm sắc thể đồ, bất thường nhiễm sắc thể, biến thể số abnormality, copy number variant. bản sao. I. ĐẶT VẤN ĐỀ SUMMARY Dị tật bẩm sinh (DTBS) là những bất thường về cấu DETECTION OF FETAL GENETIC DISOR- trúc, chức năng hoặc chuyển hóa có mặt lúc mới sinh. 1 Đại học Y Hà Nội – Hanoi Medical University 2 Bệnh viện Đại học Y Hà Nội – Hospital of Hanoi Medical University 3 Bệnh viện Phụ sản Trung ương – National Hospital of Obstetrics and Gynecology Chịu trách nhiệm liên hệ bản thảo: Đoàn Thị Kim Phượng. ĐT: 0916175518, E-mail: doankimphuong@hmu. edu.vn Số chuyên đề 2021 Website: tapchiyhcd.vn 153
  2. JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2021 DTBS gây ra những hậu quả nặng nề cả về sức khỏe và hình thái bằng kỹ thuật aCGH. tinh thần cho trẻ em, là gánh nặng cho gia đình và xã hội. Một trong số những nguyên nhân chính của dị tật bẩm II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN sinh là các bất thường về mặt di truyền, chiếm khoảng CỨU 6% trẻ em được sinh ra trên toàn thế giới[1].Vì vậy, việc Đối tượng nghiên cứu: Thai nhi phát hiện bất xác định căn nguyên di truyền liên quan là rất cần thiết thường về hình thái trên siêu âm (bất thường hệ tim để có các tư vấn về mặt di truyền và quản lý y tế hiệu mạch, tiết niệu, tiêu hóa, thần kinh....). Đã có chỉ định quả. chọc ối chẩn đoán trước sinh, tại Bệnh viện Đại học Y Hiện nay ở Việt Nam đã có nhiều kỹ thuật phục vụ Hà Nội và Bệnh viện Phụ sản Hà Nội. chẩn đoán sớm các bất thường di truyền ngay từ trong Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp mô tả cắt bào thai, trong đó phổ biến nhất là phân tích nhiễm sắc ngang: Mỗi bệnh nhân đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên thể đồ (NST) cho thai nhi. Tuy nhiên, nhiễm sắc thể đồ cứu được làm thủ thuật lấy 20 ml mẫu dịch ối. Mẫu dịch chỉ phát hiện được các bất thường có kích thước lớn hơn ối được chia làm 2 phần, một phần được nuôi cấy tế bào 5Mb, độ phân giải không cao. Do đó, nhu cầu tất yếu ối để phân tích nhiễm sắc thể đồ theo tiêu chuẩn ISCN được đề ra là triển khai các kỹ thuật tiến bộ hơn để nâng 2016 và phần còn lại thực hiện kỹ thuật lai so sánh hệ cao hiệu quả phát hiện bất thường di truyền. Với sự ra gen aCGH để so sánh kết quả di truyền của 2 phương đời của công nghệ tế bào học phân tử đặc biệt là kỹ thuật pháp này. Kỹ thuật aCGH sử dụng kit Agilent 8x60K lai so sánh hệ gen (aCGH) đã đưa ra chẩn đoán với độ CGH theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Kết quả lai được phân giải cao hơn, phát hiện sự mất cân bằng cấu trúc và scan và phân tích bằng phần mềm Cytogenomic của Agi- số lượng của bộ gen trong phạm vi vài trăm kb chỉ trong lent. Phân tích tình trạng bình thường hay bất thường của một lần xét nghiệm và không cần thực hiện nuôi cấy tế DNA dựa vào sự so sánh cường độ tín hiệu lai của mẫu bào[2]. DNA chứng với DNA bệnh tại mỗi vị trí của đoạn dò. Ở nhiều nước trên thế giới, kỹ thuật aCGH đã là Log2 tỷ số của cường độ bắt màu huỳnh quang giữa mẫu xét nghiệm được lựa chọn hàng đầu trong chẩn đoán các bệnh / mẫu đối chứng được sử dụng để tính toán. Phân bệnh nghi ngờ do nguyên nhân bất thường di truyền, đặc loại CNV và xác định kiểu hình tương ứng dựa trên phần biệt là các bệnh lý chậm phát triển tâm thần thể chất, mềm CytoGenomics vàcác cơ sở dữ liệu có sẵn: OMIM, đa dị tật chưa rõ nguyên nhân. Tại Việt Nam, kỹ thuật DECIPHER, ClinVar. aCGH còn khá mới mẻ, ít được ứng dụng rộng trong Đạo đức nghiên cứu: Các số liệu và thông tin chẩn đoán di truyền nói chung và chẩn đoán trước sinh nghiên cứu là chính xác, trung thực, khách quan và được nói riêng do kỹ thuật này đòi hỏi quy trình thực hiện phức chấp thuận bởi cơ sở nghiên cứu. Thai phụ hoàn toàn tự tạp, nghiêm ngặt và yêu cầu có nguồn nhân lực được đào nguyện tham gia nghiên cứu. Thai phụ sẽ được thông báo tạo chuyên sâu trong phân tích, giải thích và tư vấn di về kết quả xét nghiệm và được bác sĩ tư vấn di truyền và truyền. Cùng với công cuộc triển khai kỹ thuật mới giúp lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp. Các thông tin cá nhân nâng cao hiệu quả chẩn đoán trước sinh, chúng tôi thực được đảm bảo bí mật và chỉ phục vụ công tác nghiên cứu. hiện nghiên cứu này nhằm mục tiêu đánh giá giá trị phát Kết quả nghiên cứu hiện các bất thường di truyền ở thai nhi có bất thường Kết quả phân tích lai so sánh hệ gen Bảng 3.1. Phân loại các CNV có trong nghiên cứu Có khả Có khả Gây Chưa rõ Loại CNV năng gây năng Lành tính Tổng bệnh ý nghĩa bệnh lành tính Số lượng mẫu 6 1 1 0 0 8 Tỉ lệ % 75% 12,5% 12,5% 0% 0% 100 Nhận xét : Trong 30 bệnh nhân, ghi nhận được 8 CNV (12,5%) chưa rõ ý nghĩa, 1 CNV có khả năng gây CNV gây mất cân bằng vật chất di truyền xuất hiện ở bệnh (12,5%). 6 bệnh nhân. Trong đó có 6 CNV (75,5%) gây bệnh, 1 Bảng 3.2. So sánh kết quả aCGH và kết quả NST đồ 154 Số chuyên đề 2021 Website: tapchiyhcd.vn
  3. STT Tuần thai Bất thường hình thái Kết quả aCGH Kết quả NST đồ Nhân đoạn 33.716 kb ởNST 1 18 Dị tật tim phức tạp số 21; Nhân đoạn 22.734 bp 47,XY,+21 ở NST số 15 2 18 Khe hở môi Chưa phát hiện bất thường 46,XY Nhân đoạn 36.792 kb ở NST 3 22 Thoát vị hoành số 4; Mất đoạn 9.291 kb ở 46,XX,dup(4)(p12p14) NST số 4 Hẹp đường ra thất trái, giãn Mất đoạn 2.670 kb ở NST 4 18 46,XY quai ĐM chủ, thông liên thất số 22 5 23 Dị tật tay Chưa phát hiện bất thường 46,XY 6 18 Thiểu sản thận trái Chưa phát hiện bất thường 46,XX Nang đám rối màng mạch, 7 Chưa phát hiện bất thường 46,XX 22 thiểu sản thận trái Môi trên lệch trái có khe hở 8 21 Chưa phát hiện bất thường 46,XX 2,9 mm khe hở hàm ếch 9 25 Loạn sản thận trái dạng nang Chưa phát hiện bất thường 46,XX Nốt tăng âm thất trái, da gốc 10 18 Chưa phát hiện bất thường 46,XX mũi dày 2,8 mm 11 19 Khoảng sáng sau gáy 4,4mm Chưa phát hiện bất thường 46,XY 12 28 Thận lạc chỗ Chưa phát hiện bất thường 46,XY Giới tính mơ hồ, dây rốn 2 13 24 Chưa phát hiện bất thường 46,XX mạch máu Thông liên thất phần màng, 14 26 Chưa phát hiện bất thường 46,XY tăng khoảng sáng sau gáy Nang bạch huyết vùng hố 15 23 Chưa phát hiện bất thường 46,XY nách và thành ngực trái 16 22 Giãn hố sau 29mm Chưa phát hiện bất thường 46,XY 17 23 Theo dõi bất sản thể trai Chưa phát hiện bất thường 46,XY 18 19 Sứt môi, hở hàm ếch Chưa phát hiện bất thường 46,XY Xương sống mũi ngắn, thai Mất đoạn 14.981 kb ở NST 4 6 , X X , d e l ( 4 ) ( p t e r- 19 25 chậm phát triển số 4 p15.3) 20 30 Theo dõi nhẵn não Chưa phát hiện bất thường 46,XY Bàn tay 2 bên 6 ngón, dây Nhân đoạn 94.685 kb ở NST 21 19 46,XY,+13 rốn 2 mạch máu số 13 Đảo gốc động mạch, hẹp Mất đoạn 1.112 kb ở NST 22 23 46,XX động mạch chủ hẹp van 2 lá số 15 46,XX,t(X,4) Ổ bụng có dịch mỏng, dây 23 22 Chưa phát hiện bất thường (q26;q27),t(1;10) rốn 2 mạch máu (q10;q10) 24 23 Giãn đài bể thận 2 bên Chưa phát hiện bất thường 46,XX 25 18 Nang bạch huyết vùng cổ Chưa phát hiện bất thường 46,XX Thông sàn nhĩ thất, theo dõi 26 28 Chưa phát hiện bất thường 46,XX hẹp đường ra thất phải 27 28 Thông liên thất phần cơ Chưa phát hiện bất thường 46,XY Số chuyên đề 2021 Website: tapchiyhcd.vn 155
  4. JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2021 STT Tuần thai Bất thường hình thái Kết quả aCGH Kết quả NST đồ 28 16 Khoảng sáng sau gáy 4,6mm Chưa phát hiện bất thường 46,XY Khoảng sáng sau gáy 5,2 29 17 Chưa phát hiện bất thường 46,XY mm Giãn hố sau đơn thuần 1 bên 30 27 Chưa phát hiện bất thường 46,XY 12mm TB 30 mẫu 6 mẫu bất thường 5 mẫu bất thường 22,5±6,4 Nhận xét : Tuổi thai trung bình tiến hành lấy mẫu Trong nhóm 25 mẫu có kết quả NST đồ bình chẩn đoán trước sinh bằng phương pháp chọc ối của 30 thường, aCGH phát hiện thêm 2 mẫu mang bất thường mẫu nghiên cứu là 22,5 tuần tuổi. Tuổi thai được chẩn NST. Trong nhóm 5 mẫu có kết quả NST đồ bất thường, đoán sớm nhất là 16 tuần, muộn nhất là 30 tuần. aCGH chỉ phát hiện được 4 mẫu bất thường, trong đó có Trong 30 mẫu nghiên cứu, aCGH phát hiện 6 mẫu bất 1 mẫu (trường hợp bệnh nhân số 3) NST đồ phát hiện thường (20%), NST đồ phát hiện 5 mẫu bất thường chưa chính xác và đầy đủ các bất thường so với kết quả (16,7%). Trong 30 mẫu nghiên cứu phát hiện 7 mẫu bất aCGH, aCGH không phát hiện được 1 mẫu mang chuyển thường, trong đó, nhiễm sắc thể đồ phát hiện 5/7 trường đoạn cân bằng. hợp (71,4%) , aCGH phát hiện được 6/7 trường hợp Hình ảnh một số bất thường nhiễm sắc thể phát hiện (85,7%). được A B Hình 3.1.Hình ảnh kết quả trường hợp bệnh nhân Trisomy 21. A: Hình ảnh aCGH, nhân đoạn kích thước 33.716.149 bp ở NST số 21. B: Hình ảnh NST đồ tương ứng 47,XY,+21. 156 Số chuyên đề 2021 Website: tapchiyhcd.vn
  5. A B Hình 3.2.Hình ảnh kết quả trường hợp bệnh nhân số 22. A: Hình ảnh aCGH, mất đoạn 1.112 kb ở NST số 15. B: Hình ảnh NST đồ tương ứng 46,XX, không phát hiện bất thường. III. BÀN LUẬN mũi ngắn, nang đám rối mạch mạc, nốt tăng âm ở tim, Nghiên cứu được thực hiên trên mẫu dịch ối của giãn đài bể thận, thường ít phát hiện có bất thường di các thai phụ đã có chỉ định chẩn đoán trước sinh do thai truyền. mang các bất thường hình ở tuổi thai trung bình là 22,5 Trong nghiên cứu của chúng tôi, NST đồ phát hiện tuần. Việc đánh giá bất thường hình thái thai nhi qua siêu 16,7% bất thường, trong khi đó aCGH phát hiện được âm kết hợp với chẩn đoán di truyền chẩn đoán trước sinh 20%. Như vậy, kỹ thuật aCGH giúp tăng khả năng phát sẽ giúp tiên lượng xác thực hơn tình trạng của thai. hiện bất thường di truyền thêm 3,3% so với kỹ thuật NST Các CNV trong nghiên cứu được phân tích dựa trên đồ truyền thống, tỉ lệ này thấp hơn các nghiên cứu đã có các cơ sở dữ liệu quốc tế: OMIM, DECIPHER, ClinVar. như nghiên cứu của Ronald J Wapner và cộng sự năm Hiện tại, nghiên cứu của chúng tôi đang sử dụng bộ gen 2012[4], nghiên cứu của Anita SY Kan và cộng sự năm tham chiếu người GRCh37 (Genome Reference Consor- 2014 là 6%[5], nghiên cứu của C-N Lee và cộng sự năm tium Human Build 37) để phân tích, đánh giá kết quả. 2012 là 8,2% [6]. Nguyên nhân gây ra sự khác biệt giữa Trong 30 bệnh nhân, ghi nhận được 8 CNV gây mất cân các nghiên cứu là do tiêu chuẩn chọn mẫu nghiên cứu và bằng vật chất di truyền xuất hiện ở 6 bệnh nhân. 6 CNV cỡ mẫu. Nghiên cứu của chúng tôi có cỡ mẫu nghiên cứu gây bệnh và 1 CNV có khả năng gây bệnh được phát hiện nhỏ và chỉ tập trung vào đối tượng thai nhi có bất thường đều có kiểu hình tương ứng với các đặc điểm lâm sàng hình thái trên siêu âm, cả đơn dị tật và đa dị tật. của bệnh nhân. 1 CNV chưa rõ ý nghĩa lâm sàng được Có 7 trường hợp phát hiện được bất thường di phát hiện liên quan đến các bệnh lý chậm phát triển tinh truyền bằng cả 2 phương pháp NST đồ và aCGH. Chỉ thần, vận động chưa thể kết luận được ở thai nhi. Các riêng aCGH phát hiện được 6 trường hợp, phát hiện được CNV chưa rõ ý nghĩa lâm sàng phát hiện ở thai nhi cần thêm 2 trường hợp bất thường mà NST đồ không phát được tiếp tục được theo dõi sau khi trẻ ra đời để khẳng hiện được, đó đều các là mất đoạn nhỏ dưới 5 Mb. Đây định chẩn đoán và bổ sung thông tin lâm sàng cho các chính là minh chứng cho ưu điểm của aCGH đã khắc nguồn cơ sở dữ liệu quốc tế[3]. phục được nhược điểm của NST đồ trong việc phát hiện Khả năng phát hiện các bất thường NST bằng kỹ các bất thường nhân đoạn và mất đoạn nhỏ. Riêng NST thuật lai so sánh hệ gen aCGH cao hơn ở nhóm thai đa đồ phát hiện được 5 trường hợp bất thường, tuy nhiên dị tật ở nhiều cơ quan hoặc các thai mang dị tật ở một trong đó có 2 trường hợp ( bệnh nhân số 1 và số 3) NST cơ quan nhưng là dị tật nặng như các trường hợp bệnh đồ phát hiện có bất thường NST tuy nhiên đánh giá chưa nhân số 1, 4 có bất thường hình thái tim phức tạp, đều đầy đủ và chưa chính xác các bất thường di truyền. phát hiện các CNV gây bệnh hoặc có khả năng gây bệnh aCGH có khả năng phát hiện bất thường di truyền phù hợp với kiểu hình. Các soft-marker của lệch bội phát cao hơn NST đồ. Tuy nhiên, có 1 trường hợp NST đồ hiện trên siêu âm như tăng khoảng sáng sau gáy, xương bất thường nhưng aCGH không phát hiện được, đó là Số chuyên đề 2021 Website: tapchiyhcd.vn 157
  6. JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2021 trường hợp bệnh nhân thứ 23, với bất thường hình thái arr[GRCh37]4p16.3p16.1(113052_9404665)x1 dây rốn 2 mạch máu, dịch ổ bụng, NST đồ phát hiện có tương ứng với kiểu hình là hội chứng Wolf-Hirschhorn, trao đổi đoạn cân bằng là 46,XX,t(X,4)(q26;q27),t(1;10) phù hợp với đặc điểm bất thường của thai là thoát vị (q10;q10). Đây cũng chính là điểm hạn chế của kỹ thuật hoành. aCGH, do kỹ thuật này không có khả năng phát hiện các arr[GRCh37]4p16.1p12(9807338_46600254)x4 kích bất thường di truyền mà không có sự mất hoặc thêm vật thước lớn, chứa nhiều gen gây bệnh, ảnh hưởng đến chất di truyền. Tuy nhiên, phần lớn các chuyển đoạn cân nhiều cơ quan bộ phận khác nhau là dấu hiệu chỉ điểm bằng không gây bất thường kiểu hình do số lượng bản để theo dõi, tầm soát kĩ hơn dị tật ở các cơ quan bộ phận sao của gen không thay đổi, các gen được biểu hiện bình khác của thai bằng siêu âm. thường[7]. Trường hợp bệnh nhân số 22, thai 23 tuần, siêu Trường hợp bệnh nhân số 1, thai 18 tuần, siêu âm âm phát hiện dị tật tim đảo gốc động mạch, hẹp động phát hiện dị tật tim phức tạp, được chỉ định chẩn đoán mạch chủ, hẹp van hai lá, thực hiện kỹ thuật lai so sánh trước sinh, thực hiện song song 2 kỹ thuật nuôi cấy tế bào hệ gen aCGH cho kết quả phát hiện CNV arr[GRCh37] ối lập NST đồ và aCGH. NST đồ cho kết quả 47,XY,+21, 15q13.1q13.2(29253317_30366124)x1, mất đoạn 1.112 aCGH cho kết quả phát hiện 2 CNV: kb trên nhánh dài nhiễm sắc thể 15q13.1q13.2, CNV arr[GRCh37]15q11.1q11.2(20505014_22778887) được phân loại chưa rõ ý nghĩa lâm sàng, vùng mất đoạn x4 arr[GRCh37]21q11.2q22.3(14374169_48090317) chứa gen Morbid OMIM trong đó có gen TJP1 liên quan x3 đến sự hình thành cấu trúc cơ tim. Tham khảo dữ liệu hiện Nhân đoạn 33.716.149 bp ở NST số 21 với kiểu tại trên ClinVar có nssv706387 và nssv582502 mất đoạn hình tương ứng là hội chứng Down, được phân loại là nhánh dài nhiễm sắcthể 15 vùng từ29253317_30366124 CNV gây bệnh, hoàn toàn phù hợp với kiểu hình dị tật nucleotide với kiểu hình chậm phát triển trí tuệ, dị tật tim phức tạp ở thai, dị tật tim có tần suất xuất hiện cao ở tim, đột quỵ. Mất đoạn 15q13.1q13.2 còn được báo cáo các bệnh nhân mắc hội chứng Down. Nhân đoạn 22.734 trong công bố khoa học với kiểu hình chậm phát triển, bp ở NST số 15 với kiểu hình tương ứng là chậm phát nhược cơ, rung giật nhãn cầu: https://www.ncbi.nlm.nih. triển tinh thần, được phân loại là CNV có khả năng gây gov/pmc/articles/PMC3083619/. Kết quả NST đồ 46,XX bệnh, kiểu hình này chưa thể đánh giá được trong giai không phát hiện bất thường (hình3.2). Đây là minh chứng đoạn bào thai. Tuy nhiên chậm phát triển tinh thần lại là cho ưu điểm vượt trội của kỹ thuật aCGH so với kỹ thuật triệu chứng điển hình của hội chứng Down, sự có mặt nhiễm sắc thể về khả năng phát hiện các bất thường mất của cả 2 CNV này có thể làm nặng thêm mức độ chậm cân bằng vật chất di truyền có kích thước nhỏ hơn 5 Mb. phát triển tinh thần của trẻ sau khi ra đời so với trẻ chỉ Tuy nhiên, việc phát hiện ra các CNV chưa rõ ý nghĩa mắc hội chứng Down đơn thuần. Nhân đoạn 22.734 bp lâm sàng như trường hợp trên cũng gây nhiều khó khăn trên NST số 15 có kích thước nhỏ, nằm ngoài giới hạn cho các bác sĩ trong việc tư vấn di truyền, đặc biệt trong phát hiện của NST đồ (>5 Mb), do đó trường hợp bệnh lĩnh vực chẩn đoán trước sinh. Sự biểu hiện kiểu hình nhân này, NST đồ chỉ phát hiện được bất thường trên của các bất thường di truyền này cần được tiếp tục theo NST số 21. dõi bằng siêu âm trong suốt thai kì và sau khi trẻ ra đời Trường hợp bệnh nhân số 3, thai 22 tuần, siêu âm mới có thể khẳng định được chẩn đoán. phát hiện thoát vị hoành, được chỉ định chẩn đoán trước Từ những trường hợp bệnh trên, chúng tôi thấy sinh, thực hiện song song 2 kỹ thuật nuôi cấy tế bào ối rằng, trong mọi trường hợp, các kỹ thuật phát hiện nhanh lập NST đồ và aCGH. NST đồ cho kết quả 46,XX,dup(4) đột biến lệch bội (rapid aneuploidy detection – RAD) (p12p14), trong khi đó aCGH phát hiện đồng thời 2 CNV như FISH (Fluorescence In Situ Hybridization) hay QF- (nhân đoạn 36.792.917 bp và mất đoạn 9.291.614 bp) PCR (quantitative fluorescence PCR) nên được thực hiện cùng nằm trên NST số 4. Nguyên nhân dẫn đến sự khác trước khi tiến hành kỹ thuật aCGH. Với 2 mục đích, thứ nhau về kết quả 2 phương pháp là do kích thước vùng nhất để xác định chính xác giới tính thai nhi trước khi lai nhân đoạn trên NST số 4 rất lớn (nhân đoạn 36.792.917 so sánh với mẫu đối chứng, tránh gây khó khăn cho quá bp ở vị trí p12 - p16.1) trong khi vùng mất đoạn kích trình phiên giải kết quả; thứ 2 để chẩn đoán sớm các dạng thước nhỏ hơn (mất đoạn 9.291.614 bp ở vị trí p16.1- đột biến lệch bội hay gặp nhất, ở 5 cặp nhiễm sắc thể 13, p16.3) nằm ngay sát vị trí nhân đoạn, dẫn tới khó phát 18, 21, X và Y, từ đó có những tư vấn di truyền phù hợp hiện vị trí mất đoạn trên NST đồ do tổng chiều dài nhánh cho gia đình. Điều đặc biệt quan trọng khi phiên giải kết ngắn NST số 4 bị đột biến không giảm, vì vậy NST đồ quả aCGH đó là luôn luôn phải có sự đối chiếu với đặc chỉ phát hiện được có sự nhân đoạn trên nhánh ngắn NST điểm lâm sàng của bệnh nhân. số 4. 2 CNV được phát hiện ở bệnh nhân này đều là CNV gây bệnh: 158 Số chuyên đề 2021 Website: tapchiyhcd.vn
  7. IV. KẾT LUẬN bất thường di truyền trong các thai có bất thường hình Kỹ thuật aCGH phát hiện thêm 3,3% các bất thường thái trên siêu âm. Phối hợp hai kỹ thuật aCGH và NST đồ di truyền so với chỉ dùng kĩ thuật NST đồ để phát hiện làm tăng khả năng phát hiện bất thường nhiễm sắc thể. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Christianson A. and Howson C.P. GLOBAL REPORT O N BIRT H DEFECTS. 18. 2. Patel A. and Cheung S.W. (2016). Application of DNA Microarray to Clinical Diagnostics. Methods Mol Biol, 1368, 111–132. 3. Homo_sapiens-GRCh37 Archive browser 104. . 4. Reddy U.M., Page G.P., Saade G.R., et al. (2012). Karyotype versus microarray testing for genetic abnormali- ties after stillbirth. N Engl J Med, 367(23), 2185–2193. 5. Kan A.S.Y., Lau E.T., Tang W.F., et al. (2014). Whole-genome array CGH evaluation for replacing prenatal karyotyping in Hong Kong. PLoS One, 9(2), e87988. 6. Lee C.-N., Lin S.-Y., Lin C.-H., et al. (2012). Clinical utility of array comparative genomic hybridisation for prenatal diagnosis: a cohort study of 3171 pregnancies. BJOG, 119(5), 614–625. 7. Hu L., Liang F., Cheng D., et al. (2019). Location of Balanced Chromosome-Translocation Breakpoints by Long- Read Sequencing on the Oxford Nanopore Platform. Front Genet, 10, 1313. Ghi chú: Nghiên cứu được tài trợ kinh phí thực hiện bởi Đề tài tiềm năng ĐTTN2019.16, thuộc Trường Đại học Y Hà Nội. Số chuyên đề 2021 Website: tapchiyhcd.vn 159
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2