intTypePromotion=1

Phát hiện tình cờ sang thương ung bướu khi chụp cắt lớp vi tính động mạch vành có cản quang

Chia sẻ: ViJenchae ViJenchae | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
7
lượt xem
0
download

Phát hiện tình cờ sang thương ung bướu khi chụp cắt lớp vi tính động mạch vành có cản quang

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chụp cắt lớp vi tính động mạch vành có cản quang (CTA) là một phương tiện chẩn đoán nhanh, không xâm lấn, có độ chính xác cao đã được đối chứng với chụp mạch vành can thiệp. Mục tiêu nghiên cứu của chúng tôi là phát hiện và đánh giá tần suất sang thương ung bướu trên bệnh nhân chụp CT động mạch vành có bơm thuốc cản quang sau khi mở rộng FOV.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phát hiện tình cờ sang thương ung bướu khi chụp cắt lớp vi tính động mạch vành có cản quang

  1. Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5-2020-Tập 2 Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5-2020-Vol 2 PHÁT HIỆN TÌNH CỜ SANG THƯƠNG UNG BƯỚU KHI CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH ĐỘNG MẠCH VÀNH CÓ CẢN QUANG DƯƠNG PHI SƠN1, PHAN THANH HẢI2 ĐẶT VẤN ĐỀ ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chụp cắt lớp vi tính động mạch vành có cản Đối tượng nghiên cứu quang (CTA) là một phương tiện chẩn đoán nhanh, Nghiên cứu hồi cứu cắt ngang, mô tả hàng loạt không xâm lấn, có độ chính xác cao đã được đối các ca lâm sàng, thu thập số liệu tại Trung tâm Y chứng với chụp mạch vành can thiệp[7][12]. Khoa Medic TPHCM trong 2 tháng, từ tháng 07/2020 Do tính ưu việt này nên sách hướng dẫn thực đến 08/2020. hành về chẩn đoán và điều trị bệnh động mạch vành Tiêu chuẩn chọn bệnh: Toàn bộ bệnh nhân đồng ý của Hiệp hội tim mạch châu Âu 2019, đã cho phép chụp cắt lớp vi tính động mạch vành có bơm thuốc chụp CTA động mạch vành là phương tiện chẩn cản quang theo chỉ định của bác sĩ lâm sàng và đoán hình ảnh không xâm lấn ban đầu giúp phát được chụp MSCT động mạch vành theo quy trình hiện bệnh lý động mạch vành mạn với mức độ chuẩn. khuyến cáo và chứng cứ Class Ia. Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân chụp CT động Những năm gần đây sự cải thiện về độ phân mạch vành đã biết trước có thương tổn vùng ngực giải thời gian và không gian, cũng như thể tích phủ hay vùng bụng trên. một vòng xoay của các máy CT thế hệ sau (> 64 dãy Phương pháp nghiên cứu đầu thu) giúp đánh giá tốt bệnh lý động mạch vành, màng ngoài tim, bệnh tim bẩm sinh và đặc biệt là Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 23.0 và các thương tổn gần tim với chất lượng hình ảnh rất Excel 2007. Các biến số định tính được trình bày tốt[7][12]. theo tần suất và tỉ lệ %. Các biến số định lượng được trình bày theo trị số trung bình và độ lệch Tuy nhiên việc chụp CTA động mạch vành bằng chuẩn. các trường chụp (FOV) chuyên dụng dành cho tim, sẽ bỏ sót các thương tổn gần tim và để khắc phục Có 500 bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn nghiên cứu. giới hạn trên, ta nên dựng hình lại và mở rộng FOV sau khi chụp[1][2][6][8]. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Đặc điểm chung của dân số Sự phát hiện ngẫu nhiên sang thương ngoài tim, đặc biệt là sang thương ung bướu ở giai đoạn Có 500 bệnh nhân (263 nam và 237 nữ) được sớm, sẽ có lợi cho bệnh nhân trong việc theo dõi và chụp CT động mạch vành, tuổi trung bình 59,3 ± điều trị sau này[6][9]. 11,2 (tuổi thấp nhất 28 tuổi, cao nhất 92 tuổi). Mục tiêu nghiên cứu của chúng tôi là phát hiện và đánh giá tần suất sang thương ung bướu trên bệnh nhân chụp CT động mạch vành có bơm thuốc cản quang sau khi mở rộng FOV. Địa chỉ liên hệ: Dương Phi Sơn Ngày nhận bài : 01/10/2020 Email: drphison0912@gmail.com Ngày phản biện : 03/11/2020 Ngày chấp nhận đăng : 05/11/2020 1 ThS. Khoa Tim mạch - Trung tâm Y Khoa Medic TP.HCM 2 BS. Trung tâm Y Khoa Medic TP. HCM 148
  2. Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5-2020-Tập 2 Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5-2020-Vol 2 Đặc điểm lâm sàng Hình 1. Đặc điểm triệu chứng lâm sàng Phần lớn bệnh nhân đến chụp MSCT động mạch vành là do triệu chứng đau ngực trái. Tần suất mắc bệnh động mạch vành: Bảng 1. Tần suất mắc bệnh động mạch vành Bệnh động mạch vành Tần suất (n = 500) Không bệnh 154 (30.8%) Có bệnh 346 (69.2%) Bệnh nhân hẹp động mạch vành có ý nghĩa (≥ 50%) chiếm tỷ lệ cao (69.2%). Tần suất phát hiện thương tổn ngoài tim và sang thương ung bướu Bảng 2. Tần suất phát hiện thương tổn ngoài tim Thương tổn phát hiện ngoài tim Tần suất (n = 500) Không 315 (63%) Có 185 (37%) Một số lượng đáng kể (37%) sang thương ngoài tim được phát hiện tình cờ khi chụp CTA động mạch vành. Bảng 3. Tần suất phát hiện sang thương ung bướu Thương tổn phát hiện ngoài tim Tần suất (185/500) Thương tổn dạng ung bướu 85 (17%) Thương tổn khác 100 (20%) Trong số đó sang thương ung bướu ngoài tim được phát hiện gần phân nửa. 149
  3. Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5-2020-Tập 2 Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5-2020-Vol 2 Tần suất sang thương ung bướu được phát hiện Hình 2.Tỷ lệ sang thương ung bướu được phát hiện Tần suất phát hiện tình cờ thương tổn ung bướu ở phổi chiếm tỷ lệ cao nhất và thấp nhất là thương tổn di căn xương cột sống. Tỷ lệ thương tổn tại phổi Thương tổn có đóng vôi 2 (0.4%) Bảng 4. Tỷ lệ phát hiện thương tổn tại phổi Thương tổn dạng mô tuyến vú nhiều hơn thương tổn có đóng vôi. Thương tổn tại phổi Tần suất (41/500) Tỷ lệ u tuyến thượng thận Nốt đơn độc < 10mm 31 (6.2%) Bảng 7. Tỷ lệ phân bố U tuyến thượng thận Nốt đơn độc ≥ 10mm 5 (1%) U tuyến thượng thận Tần suất (6/500) Ung thư phổi 5 (1%) U tuyến thượng thận trái 3 (0.6%) Thương tổn nốt đơn độc ở phổi < 10mm chiếm U tuyến thượng thận phải 3 (0.6%) tỷ lệ cao nhất. Tỷ lệ tổn thương tại gan Tỷ lệ phát hiện U tuyến thượng thận trái và phải như nhau. Bảng 5. Tỷ lệ phát hiện các thương tổn tại gan Tỷ lệ U trung thất Thương tổn tại gan Tần suất (22/500) Bảng 8. Tỷ lệ phân bố U trung thất Nang gan 12 (2.4%) U Trung thất Tần suất (5/500) Hemagioma 2 (0.4%) Trước 4 (0.8%) Ung thư gan 8 (1.6%) Giữa 0 (0.0%) Tỷ lệ thương tổn ở vú Sau 1 (0.2%) Bảng 6. Tỷ lệ thương tổn ở vú Không thấy xuất hiện U trung thất giữa, U trung Thương tổn ở vú Tần suất (8/500) thất trước chiếm tỷ lệ cao nhất. Thương tổn dạng mô tuyến vú 6 (1.2%) 150
  4. Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5-2020-Tập 2 Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5-2020-Vol 2 Tỷ lệ thương tổn di căn xương cột sống: Có 3 ca. Hình 3. Tỷ lệ thương tổn ung bướu và di căn xương cột sống BÀN LUẬN Trong số thương tổn phát hiện tình cờ khi chụp CTA mạch vành (37%) thì thương tổn ung bướu Đặc điểm chung của dân số chiếm tỷ lệ gần phân nửa (17%). Trong số này sang Nam 52.6% ưu thế nhẹ hơn so với nữ, phù hợp thương ung bướu hay gặp nhất là phổi (8.2%), kế với tất cả tác giả có cùng nghiên cứu. Tuổi trung đến là sang thương vùng bụng trên (5.6%), sang bình trong nghiên cứu của chúng tôi (59,3 ± 11,2) thương ở vú (1.6%), trung thất (1%) và sang thương không có sự khác biệt nhiều so với các tác giả khác. sang di căn xương cột sống tương đối ít gặp (0.6%). Đặc điểm lâm sàng và tần suất mắc bệnh động Ở phổi sang thương sang thương dạng nốt đơn mạch vành độc < 10mm chiếm tỷ lệ cao nhất, ở vùng bụng trên thương tổn tại gan chiếm ưu thế, trong khi đó U ở Phần lớn bệnh nhân đến chụp MSCT động trung thất trước hay gặp hơn các U trung thất khác, mạch vành có cản quang là do đau ngực trái và đều này phù hợp với y văn và hầu hết các tác giả có cũng là triệu chứng chính của bệnh động mạch cùng nghiên cứu[6]. vành, nên tần suất mắc bệnh động mạch vành trong nghiên cứu của chúng tôi chiếm tỷ lệ cao (69.2%), Mở rộng FOV sau chụp CTA động mạch vành đều này phù hợp với y văn và các tác giả có cùng Chụp CTA động mạch vành là phương tiện nghiên cứu. chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn có chính xác Tần suất phát hiện tình cờ thương tổn ngoài tim cao, hiệu quả và an toàn (vì liều tia xạ và liều thuốc Tác giả cùng nghiên cứu Tần suất IEFs cản quang nằm trong giới hạn cho phép) đã được so sánh và chứng minh. Christoph I. Lee, Emily B.Tsai (n = 151) [3] 65 (43%) Nhưng việc chụp CTA động mạch vành bằng Richard Bruce Irwin, Tom Newton [10] (n = 714) 154 (22%) các trường chụp (FOV) chuyên dụng dành cho tim, Subramaniyan Ramanathan[11] (n = 1713) 600 (35%) rất dễ bỏ sót các thương tổn gần tim. Việc mở rộng Nghiên cứu của chúng tôi (n = 500) 185 (37%) FOV sau khi chụp, chẳng qua là một kỹ thuật bung rộng trường chụp và tái tạo hình ảnh lại ở trạm xử lý Kết quả nghiên cứu của chúng tôi về tần suất hình ảnh, do đó sẽ không ảnh hưởng gì đến liều tia phát hiện tình cờ thương tổn ngoài tim sau khi chụp hay liều thuốc cản quang. Nếu phát hiện sớm và CT động mạch vành có cản quang gần giống với các được ghi nhận thêm sang thương ngoài tim khi chụp tác giả người nước ngoài có cùng nghiên cứu[11]. 151
  5. Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5-2020-Tập 2 Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5-2020-Vol 2 CTA động mạch vành, sẽ rất lợi cho bệnh nhân về mặt dự hậu sau này. Hình 4. Bệnh nhân nam 66 tuổi, đã đặt 2 stent động mạch vành 6 năm, đến khám vì đau ngực trái, kết quả CT mạch vành: 2 stent còn hoạt động tốt, có khối choán chỗ thùy dưới phổi trái d = 42x43mm, nhiều hạch trung thất và hạch rốn phổi trái, thương tổn gan phải, d = 32x33mm, bắt thuốc cản quang viền, thương tổn tăng đậm độ nhiều thân sống, kết quả giải phẫu bệnh Carcinom tuyến, biệt hóa kém, xâm nhập ở phổi 152
  6. Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5-2020-Tập 2 Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5-2020-Vol 2 Hình 5. Nốt phổi đơn độc hạ phân thùy S6 trái, d = 21mm, có nhiều nốt vôi bên trong và tạo hang Hình 6. Trung thất trước có thương tổn đậm độ mô, d = 12x14x16mm, bờ đều, giới hạn rõ, theo dõi tồn lưu tuyến ức, phân biệt: U tuyến ức Hình 7. Nốt đậm độ mô mềm, d = 6mm trong mô tuyến vú trái, vị trí 3h 153
  7. Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5-2020-Tập 2 Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5-2020-Vol 2 Hình 8. U tuyến thượng thận phải (d = 10x24mm), U tuyến thượng thận trái (d = 14x23mm) Hình 9. Vôi hóa kèm xơ vữa hẹp nhẹ ba nhánh động mạch vành Hình 10. Gan phải có thương tổn kích thước d = 20mm, bắt thuốc tương phản mạnh - Theo dõi Hemagioma gan phải 154
  8. Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5-2020-Tập 2 Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5-2020-Vol 2 KẾT LUẬN 6. E.Pinto, D.Penha, S. Srivastava (2020) “Cardiac CT Lessons : Extra-cardiac findings” ECR 2020 / Một số lượng đáng kể sang thương ung bướu C-09116. ngoài tim được phát hiện khi chụp CTA động mạch vành. Nếu phát hiện ngẫu nhiên sang thương ở giai 7. Journal of Cardiovascular Computed đoạn sớm, sẽ có lợi cho bệnh nhân trong việc theo Tomography 8 ( 2014 ) 254 – 271. dõi và điều trị sau này. 8. Nicola Flor, Giovanni Di Leo, Silvia Amaryllis TÀI LIỆU THAM KHẢO Claudia Squarza (2012) “Malignant Incidental Extracardiac Findings on Cardiac CT: 1. Budoff MJ, Fischer H, Gopal A (2006) “Incidental Systematic Review and Meta-Analysis”. findings with cardiac CT evaluation: should we read beyond the heart? Catheter Cardiovasc 9. Onuma Y, Tanabe K, Nakazawa G, et al (2006) Interv” 68:965 - 973. [PubMed: 17086525] “Noncardiac findings in cardiac imaging with multidetector computed tomography”. J Am Coll 2. Burt JR, Iribarren C, Fair JM, et al (2008) Cardiol; 48:402 - 406. [PubMed: 16843193]. “Incidental findings on cardiac multidetector row computed tomography among healthy older 10. Richard Bruce Irwin, Tom Newton, Charles adults: prevalence and clinical correlates” Arch Peebles (2012) “Incidental extra-cardiac findings Intern Med; 168:756 - 761. [PubMed: 18413559] on clinical CMR”. 3. Christoph I. Lee, Emily B. Tsai and Geoffrey 11. Subramaniyan Ramanathan, SushilaB. D.Rubin (June 2010) “Incidental Extracardiac Ladumor,Willington Francis, Abdelnasser A. Findings at Coronary CT: Clinical and Economic Allam, (2019) “Incidental Non-cardiac Findings in Impact” Vol.194. Coronary Computed Tomography Angiography: Is it Worth Reporting? doi:10.25259/JCIS - 41 – 4. Dewey M, Schnapauff D, Teige F, Hamm B 2019. (2007) “Noncardiac findings on coronary computed tomography and magnetic resonance 12. Taylor et al. (2010) Appropriate Use Criteria for imaging”. Eur Radiol. 17:2038 - 2043. [PubMed: Cardiac Computed Tomography. JACC Vol. 56, 17268800]. No. xx. 5. Dharam J. Kumbhani et al. American Journal of Cardiology 2009. Volume 103, Issue 12, Pages 1675 - 168 155
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2