intTypePromotion=3

Phát triển bền vững tài nguyên và môi trường biển, hải đảo trên đại bàn tỉnh Bình Thuận - Hệ thống các văn bản pháp luật về quản lý, bảo vệ: Phần 2

Chia sẻ: Minh Anh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:184

0
59
lượt xem
11
download

Phát triển bền vững tài nguyên và môi trường biển, hải đảo trên đại bàn tỉnh Bình Thuận - Hệ thống các văn bản pháp luật về quản lý, bảo vệ: Phần 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nối tiếp nội dung của phần 1 Tài liệu Hệ thống các văn bản pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên và môi trường biển, hải đảo trên đại bàn tỉnh Bình Thuận, phần 2 giới thiệu Hệ thống các văn bản luật về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên và môi trường biển trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phát triển bền vững tài nguyên và môi trường biển, hải đảo trên đại bàn tỉnh Bình Thuận - Hệ thống các văn bản pháp luật về quản lý, bảo vệ: Phần 2

  1. Phần II CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỀN BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG BIỂN, HẢI ĐẢO ĐƢỢC UBND TỈNH BÌNH THUẬN BAN HÀNH  215
  2. ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÌNH THUẬN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 51 /2013/QĐ-UBND Bình Thuận, ngày 19 tháng 11 năm 2013 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định quản lý các vùng hoạt động thể thao giải trí trên biển tại địa bàn tỉnh Bình Thuận ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 37/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2012 của Chính Phủ, Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục thể thao; Căn cứ Nghị định 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Qui định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao; Căn cứ Thông tư số 17/2010/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc Quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động môtônước trên biển; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trì nh số 1977/TTr-VHTTDL ngày 21 tháng 10 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý các vùng hoạt động thể thao giải trítrên biển tại địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2007 của UBND tỉnh về việc Quy định quản lý các hoạt động thể thao giải trí trên biển tại tỉnh Bình Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN - Như Điều 3; CHỦ TỊCH - Bộ VHTTDL; - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); (Đã ký) - TT. Tỉnh ủy; - TT.HĐND tỉnh; LêTiến Phƣơng 216
  3. - CT, các PCT UBND tỉnh; - Mặt trận và các Đoàn thể tỉnh; - Các cơ quan thuộc UBND tỉnh; - Báo Bình Thuận; - Trung tâm Thông tin tỉnh; - Lưu: VT, VXDL, KTN. Hương 217
  4. ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÌNH THUẬN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Quản lý các vùng hoạt động thể thao giải trí trên biển tại địa bàn tỉnh Bình Thuận (Ban hành kèm theo Quyết định số: 51 /2013/QĐ-UBND ngày 19 tháng11 năm 2013 của UBND tỉnh Bình Thuận) Chƣơng I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc quản lý đối với các tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh các hoạt động thể thao giải trí trên biển tại địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Đối tƣợng áp dụng 1. Quy định này áp dụng đối với tổ chức, hộ vàcá nhân tổ chức các loại hình kinh doanh dịch vụ thể thao giải trítrên biển gồm các hoạt động: lặn biển, ca nô dù kéo, ca nô kéo diều, ca nô lướt ván, lướt ván buồm, lướt ván diều, lướt ván dù, dù lượn, môtô nước, thuyền buồm, tàu đáy kính vànhững hoạt động thể thao giải trí khác ở trên và duới mặt nước biển. 2. Các hoạt động dưới hình thức tập luyện, thi đấu, biểu diễn, cứu hộ, cứu nạn được cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao của tỉnh cho phép thìkhông thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này. Chƣơng II QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VÀ CÁC VÙNG HOẠT ĐỘNG THỂ THAO GIẢI TRÍTRÊN BIỂN Điều 3. Quản lý về điều kiện kinh doanh 1. Các tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh dịch vụ thể thao giải trí trên biển được thành lập vàhoạt động theo quy định của Luật Đầu tư; Luật Doanh nghiệp; Luật Thể dục, thể thao; Luật Giao thông đường thủy nội địa và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Điều kiện hoạt động kinh doanh của các tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh dịch vụ thể thao giải trí trên biển gồm: a) Điều kiện về giấy phép: - Hoạt động kinh doanh dịch vụ thể thao giải trí trên biển phải có giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phù hợp với ngành nghề kinh doanh vàphải cógiấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do UBND tỉnh cấp. 218
  5. - Đối với hộ vàcánhân kinh doanh có sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp. b) Điều kiện về cơ sở vật chất và trang thiết bị: - Có cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp với loại hình hoạt động. - Phải có điểm giao dịch cố định, có bảng hiệu, nội quy hoạt động. - Có phòng thay đồ, phòng gửi đồ, nhà tắm, nhà vệ sinh, nhà để xe, tủ thuốc sơ cấp cứu phục vụ cho người tham gia hoạt động trên biển. - Trang thiết bị lặn phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu của người tham gia: phương tiện vận chuyển, áo chống lạnh, kính lặn, chân vịt, bình khí, bộ điều khí, áo phao, dây chì(đối với môn lặn biển). - Hệ thống thông tin liên lạc phải đảm bảo yêu cầu từ trung tâm điều độ và cứu nạn đến các vùng hoạt động thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý. - Trang thiết bị tập luyện phải đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, không gây nguy hiểm và các biến đổi không tốt cho sự phát triển của cơ thể người tham gia. - Phương tiện sử dụng phải cógiấy chứng nhận đăng kýphương tiện thủy nội địa, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan chuyên ngành cấp; không gây tiếng ồn, kẻ hoặc gắn số đăng ký, sơn vạch dầu mớm nước an toàn, không chở quá số lượng người cho phép trên phương tiện. c) Điều kiện về nhân viên chuyên môn: - Chủ cơ sở thể thao tổ chức hoạt động phải cóngười hướng dẫn chuyên môn, có chứng nhận trì nh độ chuyên ngành được cơ sở đào tạo trong nước và quốc tế công nhận; bố trínhân viên có bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với loại phương tiện điều khiển. - Nhân viên cứu hộ, cứu nạn phải cógiấy chứng nhận về khả năng bơi lội cứu hộ 400m trở lên do Tổng cục Thể dục Thể thao, Hiệp hội Thể thao dưới nước Việt Nam và Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch cấp. - Nhân viên y tế có chứng chỉ về y học. - Người hướng dẫn tập luyện, nhân viên cứu hộ, cứu nạn phải được khám sức khỏe theo quy định trước khi tham gia hoạt động và phải tái khám định kỳ 6 tháng một lần. - Người tham gia lặn biển phải được kiểm tra sức khỏe vàmua bảo hiểm trước khi tham gia lặn biển. d) Riêng đối với loại hình mô tô nước thìđiều kiện hoạt động kinh doanh phải tuân thủ theo đúng thông tư 17/2010/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao vàDu lịch, Quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động môtô nước trên biển Điều 4. Điều kiện về khu vực hoạt động 219
  6. - Khu vực hoạt động khoảng cách từ mép nước của bờ biển đến giới hạn ngoài của vùng hoạt động tối đa là650m, đến giới hạn trong của vùng hoạt động tối thiểu là 60m, các phương tiện không được vào khu vực tắm biển, luồng, tuyến tàu thuyền thường xuyên qua lại. Riêng đối với môn lặn biển khi khai thác vùng hoạt động phải được cho phép của cơ quan Biên phòng. - Đường phân luồng ra vào là 10m, dùng cờ để xác định ranh giới (cờ cao hơn mặt nước là 0.5m, kích thước 40cm*20cm, khoảng cách giữa các cờ 5m, màu cờ tương phản với màu nước biển). - Phải lắp đặt hệ thống phao neo hoặc cờ neo được định vị để phân biệt khu vực hoạt động. Điều 5. Quản lý về vùng hoạt động thể thao giải trí trên biển 1. Tổ chức, cánhân kinh doanh các hoạt động thể thao giải trítrên biển tại tỉnh Bình Thuận được phép khai thác vàtổ chức các hoạt động thể thao giải trí trên biển tại các bãi tắm biển sau: a) Huyện Tuy Phong gồm: - Khu vực bãi tắm Vĩnh Tân - CùLao Câu: cókhông gian từ khu du lịch Hải Ninh đến khu du lịch Biển Vĩnh Hảo; chiều dài bãi biển khoảng 5.000m. Khu vực này nằm trong phạm vi cuả Khu bảo tồn biển Hòn Cau, thuộc vùng phát triển. Vìvậy, các hoạt động thể thao du lịch tại khu vực này bắt buộc phải tuân thủ Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND ngày 17/10/2012 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc ban hành Quy chế quản lýcác hoạt động trong khu bảo tồn biển Hòn Cau, tỉnh Bình Thuận, trong đó qui định cụ thể loại hình du lịch được phép hoạt động như lặn, câu cá giải trí và chiụ sự hướng dẫn, giám sát của Ban Quản lý Khu bảo tồn biển Hòn Cau. - Khu vực đảo Cù Lao Câu: Mọi hoạt động thể thao giải tríphải tuân thủ Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND ngày 17/10/2012 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc ban hành Quy chế quản lýcác hoạt động trong khu bảo tồn biển Hòn Cau, tỉnh Bình Thuận. - Khu vực bãi tắm biển Cổ Thạch: cókhông gian từ chùa Cổ Thạch đến Đền Bình An; chiều dài bãi biển là 2.000m. Không cho phép tổ chức các hoạt động thể thao giải trí ở trên và duới mặt nước biển. - Khu vực bãi tắm Vĩnh Long: có không gian từ Gành Rái hướng về UBND xãBình Thạnh; chiều dài bãi biển khoảng 5.000m. Loại hình được phép tổ chức: lướt ván buồm, lướt ván diều, lướt ván dù, dùlượn, thuyền buồm vànhững hoạt động thể thao giải tríkhác (không sử dụng động cơ) ở trên và duới mặt nước biển. Không cho phép sử dụng hoạt động môtô nước và các hoạt động kinh doanh cósử dụng động cơ (dưới bất kỳ hình thức nào trừ hoạt động cứu hộ cứu nạn). 220
  7. - Khu vực bãi tắm Hòa Minh: cókhông gian từ dự án Vạn Phúc Thịnh đến ngã 3 ChíCông; chiều dài bãi biển khoảng 3.000m. Loại hình được phép tổ chức, khai thác: lướt ván buồm, lướt ván diều, lướt ván dù, dùlượn, thuyền buồm vànhững hoạt động thể thao giải tríkhác (không sử dụng động cơ) ở trên và duới mặt nước biển. Không cho phép sử dụng hoạt động môtô nước và các hoạt động kinh doanh cósử dụng động cơ (dưới bất kỳ hình thức nào trừ hoạt động cứu hộ cứu nạn). - Khu vực bãi tắm Hòa Phú: có không gian từ UBND xãHòa Phú đến giáp ranh giới hành chính xãHòa Thắng, huyện Bắc Bình; chiều dài bãi biển khoảng 5.000m. Loại hình được phép tổ chức, khai thác: lướt ván buồm, lướt ván diều, lướt ván dù, dùlượn, thuyền buồm vànhững hoạt động thể thao giải tríkhác (không sử dụng động cơ) ở trên và duới mặt nước biển. Không cho phép sử dụng hoạt động môtô nước và các hoạt động kinh doanh cósử dụng động cơ (dưới bất kỳ hình thức nào trừ hoạt động cứu hộ cứu nạn). b) Huyện Bắc Bình gồm: - Khu vực bãi tắm ven biển Hòa Thắng: có không gian từ ranh giới hành chính giữa xãHòa Phúcủa huyện Tuy Phong vàxãHòa Thắng của huyện Bắc Bình đến khu du lịch Mũi Yến: chiều dài bãi biển khoảng 5.000m. Loại hình được phép tổ chức, khai thác: ca nôdùkéo, ca nôkéo diều, ca nô lướt ván, lướt ván buồm, lướt ván diều, lướt ván dù, dù lượn, môtô nước, thuyền buồm, tàu đáy kính và những hoạt động thể thao giải trí khác ở trên và duới mặt nước biển. - Khu vực bãi tắm Lạch Vũng Môn: cókhông gian từ Mũi Yến đến gần giáp dự án Deverton; chiều dài bãi biển khoảng 6.000m. Loại hình được phép tổ chức: lướt ván buồm, lướt ván diều, lướt ván dù, dùlượn, thuyền buồm vànhững hoạt động thể thao giải tríkhác (không sử dụng động cơ) ở trên và duới mặt nước biển. Không cho phép sử dụng hoạt động môtô nước và các hoạt động kinh doanh cósử dụng động cơ (dưới bất kỳ hình thức nào trừ hoạt động cứu hộ cứu nạn). - Khu vực bãi tắm Hồng Hải (thuộc xãHòa Thắng vàxãHồng Phong): cókhông gian từ dự án Deverton đến ranh giới hành chính thành phố Phan Thiết; chiều dài bãi biển khoảng 5.000m. Loại hình được phép tổ chức, khai thác: lặn biển, ca nôdùkéo, ca nôkéo diều, ca nô lướt ván, lướt ván buồm, lướt ván diều, lướt ván dù, dù lượn, môtô nước, thuyền buồm, tàu đáy kính và những hoạt động thể thao giải tríkhác(không sử dụng động cơ) ở trên và duới mặt nước biển. Không cho phép sử dụng mô tô nước và các hoạt động kinh doanh có sử dụng động cơ (dưới bất kỳ hình thức nào) 221
  8. c) Thành phố Phan Thiết gồm: - Khu vực bãi tắm biển Đồi Dương - Thương Chánh: cókhông gian từ khách sạn Duparc đến trước Trung tâm dự báo khítượng miền duyên hải; chiều dài bãi biển khoảng 4.000m. Không cho phép tổ chức các hoạt động thể thao giải trí ở trên và duới mặt nước biển. - Khu vực bãi tắm biển ĐáÔng Địa - Phú Hài - Hàm Tiến: có không gian từ Đá Ông Địa đến công viên biển (Đoạn Kim Ngân - Nhân Hòa); chiều dài bãi biển khoảng 4.000m. Loại hình được phép tổ chức, khai thác: lướt ván buồm, lướt ván diều, lướt ván dù, dùlượn, thuyền buồm vànhững hoạt động thể thao giải tríkhác (không sử dụng động cơ) ở trên và duới mặt nước biển. Không cho phép sử dụng hoạt động môtô nước và các hoạt động kinh doanh cósử dụng động cơ (dưới bất kỳ hình thức nào). Loại hình được phép tổ chức, khai thác: lướt ván buồm, lướt ván diều, lướt ván dù, dùlượn, thuyền buồm vànhững hoạt động thể thao giải tríkhác (không sử dụng động cơ) ở trên và duới mặt nước biển. Không cho phép sử dụng hoạt động môtô nước và các hoạt động kinh doanh cósử dụng động cơ (dưới bất kỳ hình thức nào trừ hoạt động cứu hộ cứu nạn). - Khu vực bãi tắm biển bãi sau Mũi Né: cókhông gian từ khu du lịch Mũi NéBay đến khu du lịch Đồi Hồng; có chiều dài bãi biển khoảng 3.500m. Từ 1/3 đến 30/9 hàng năm, không cho phép tổ chức, khai thác các loại hình: lặn biển, ca nô dù kéo, ca nô kéo diều, ca nô lướt ván, lướt ván buồm, lướt ván diều, lướt ván dù, dùlượn, môtônước, thuyền buồm, tàu đáy kính vànhững hoạt động thể thao giải trí khác ở trên và duới mặt nước biển. Từ 1/10 đến cuối tháng 2 hàng năm, được phép tổ chức các hoạt động thể thao giải trí ở trên và duới mặt nước biển. - Khu vực bãi tắm biển Hòn Rơm: cókhông gian từ khu du lịch Biển Cát đến khu du lịch Biển Nam chiều dài bãi biển khoảng 2.000m. Không cho phép tổ chức các hoạt động thể thao giải tríở trên vàduới mặt nước biển, ngoại trừ hoạt động thể thao mô tô nước. - Khu vực bãi tắm biển Long Sơn-Suối Nước: có không gian từ Quân đoàn 4 đến ranh giới hành chính thành phố Phan Thiết và huyện Bắc Bình; chiều dài bãi biển khoảng 3.500m. Loại hình được phép tổ chức, khai thác: ca nôdùkéo, ca nôkéo diều, ca nô lướt ván, lướt ván buồm, lướt ván diều, lướt ván dù, dù lượn, môtô nước, thuyền buồm, tàu đáy kính và những hoạt động thể thao giải trí khác ở trên và duới mặt nước biển. - Khu vực bãi tắm Tiến Thành: 222
  9. + Không gian từ khu du lịch Ngọc Quyên - khu du lịch Đức Tân; chiều dài bãi biển khoảng 4.000m. Loại hình được phép tổ chức, khai thác: ca nôdùkéo, ca nôkéo diều, ca nô lướt ván, lướt ván buồm, lướt ván diều, lướt ván dù, dù lượn, môtô nước, thuyền buồm, tàu đáy kính vànhững hoạt động thể thao giải tríkhác ở trên và duới mặt nước biển. + Không gian từ khu du lịch Sealion 2 đến giáp ranh giới hành chính thành phố Phan Thiết với huyện Hàm Thuận Nam; chiều dài bãi biển khoảng 1.000m Loại hình được phép tổ chức, khai thác: ca nôdùkéo, ca nôkéo diều, ca nô lướt ván, lướt ván buồm, lướt ván diều, lướt ván dù, dù lượn, môtô nước, thuyền buồm, tàu đáy kính vànhững hoạt động thể thao giải tríkhác ở trên và duới mặt nước biển. d) Huyện Hàm Thuận Nam gồm: - Khu vực bãi tắm Suối Nhum: từ khu du lịch Biển Rừng Dương đến Cầu Suối Nhum; chiều dài bãi biển khoảng 3.000m. Loại hình được phép tổ chức, khai thác: ca nôdùkéo, ca nôkéo diều, ca nô lướt ván, lướt ván buồm, lướt ván diều, lướt ván dù, dù lượn, môtô nước, thuyền buồm, tàu đáy kính vànhững hoạt động thể thao giải tríkhác ở trên và duới mặt nước biển. - Khu vực bãi tắm Thuận Quý- KêGà: từ khu du lịch Phong Thủy - khu du lịch Tấn Phát; chiều dài bãi biển khoảng 7.000m. Loại hình được phép tổ chức, khai thác: lặn biển, ca nôdùkéo, ca nôkéo diều, ca nô lướt ván, lướt ván buồm, lướt ván diều, lướt ván dù, dù lượn, môtô nước, thuyền buồm, tàu đáy kính và những hoạt động thể thao giải trí khác ở trên và duới mặt nước biển. - Khu vực bãi tắm Hòn Lan: chiều dài bãi biển khoảng 5.000m. Loại hình được phép tổ chức, khai thác: lướt ván buồm, lướt ván diều, lướt ván dù, dùlượn, thuyền buồm vànhững hoạt động thể thao giải tríkhác (không sử dụng động cơ) ở trên và duới mặt nước biển. e) Thị xã La Gi gồm: - Khu vực bãi tắm biển Ngãnh Tam Tân - Dinh Thầy (bãi tắm công cộng); chiều dài bãi biển khoảng 500m. Không cho phép tổ chức các hoạt động thể thao giải trí ở trên và dưới mặt nước biển. - Khu vực bãi tắm biển Đồi Dương - Hòn Bà: có không gian từ tiếp giáp khu du lịch công đồng Ngãnh Tam Tân - Dinh Thầy đến khu du lịch Sài Gòn Hương Nam (thửa 1); chiều dài bãi biển khoảng 8.000m. Loại hình được phép tổ chức, khai thác: lặn biển, ca nô dù kéo, ca nô kéo diều, ca 223
  10. nô lướt ván, lướt ván buồm, lướt ván diều, lướt ván dù, dù lượn, môtô nước, thuyền buồm, tàu đáy kính và những hoạt động thể thao giải trí khác ở trên và duới mặt nước biển. - Khu vực bãi tắm biển Tân Phước: có không gian từ khu du lịch De Lagi đến giáp ranh khu du lịch cộng đồng Cam Bình; chiều dài bãi biển khoảng 2.000m. Loại hình được phép tổ chức, khai thác: ca nô dù kéo, ca nô kéo diều, ca nô lướt ván, lướt ván buồm, lướt ván diều, lướt ván dù, dù lượn, môtô nước, thuyền buồm, tàu đáy kính và những hoạt động thể thao giải trí khác ở trên và duới mặt nước biển. - Khu vực bãi tắm biển Cam Bình: có không gian từ khu du lịch cộng đồng Cam Bình đến khu du lịch Hải Sơn (đã bị thu hồi); chiều dài bãi biển khoảng 2.000m. Loại hình được phép tổ chức, khai thác: lướt ván buồm, lướt ván diều, lướt ván dù, dù lượn, thuyền buồm và những hoạt động thể thao giải trí khác (không sử dụng động cơ) ở trên và duới mặt nước biển. g) Huyện Hàm Tân gồm: - Khu vực bãi tắm Sơn Mỹ-Tân Thắng: có không gian từ sân Golf Cảnh Viên đến Công ty Cổ phần Đầu tư du lịch Tân Thắng; chiều dài bãi biển khoảng 4.500m. Loại hình được phép tổ chức, khai thác: ca nô dù kéo, ca nô kéo diều, ca nô lướt ván, lướt ván buồm, lướt ván diều, lướt ván dù, dù lượn, môtô nước, thuyền buồm, tàu đáy kính và những hoạt động thể thao giải trí khác ở trên và duới mặt nước biển. - Khu vực bãi tắm biển Thắng Hải: có không gian từ khu du lịch Sun Resort Vina đến dự án Công ty cổ phần Cổ Kim Mỹ Nghệ; chiều dài bãi biển khoảng 5.000m. Loại hình được phép tổ chức, khai thác: ca nô dù kéo, ca nô kéo diều, ca nô lướt ván, lướt ván buồm, lướt ván diều, lướt ván dù, dù lượn, môtô nước, thuyền buồm, tàu đáy kính và những hoạt động thể thao giải trí khác ở trên và duới mặt nước biển. h) Huyện đảo Phú Quý gồm: - Bãi Nhỏ Ghành Hang (xã Tam Thanh); chiều dài bãi biển khoảng 2.000m. - Bãi tắm Mộ Thầy Sài Nại đến Bãi Láng (xã Long Hải) với chiều dài bãi biển 4.000m. Loại hình được phép tổ chức, khai thác: lặn biển, ca nô dù kéo, ca nô kéo diều, ca nô lướt ván, lướt ván buồm, lướt ván diều, lướt ván dù, dù lượn, môtô nước, thuyền buồm, tàu đáy kính và những hoạt động thể thao giải trí khác ở trên và duới mặt nước biển. 2. Ban Quản lý các Khu du lịch (nếu có), Ban quản lý các khu bảo tồn (nếu có), phòng Văn hóa thông tin các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm cắm mốc vị trí bến, bãi neo đậu cho các phương tiện thể thao giải trí trên biển theo qui định của pháp luật. Các phương tiện thể thao giải trí trên biển chỉ được phép neo đậu ở những nơi đã được cho phép. 224
  11. Điều 6. Quản lý về thông tin cứu nạn 1. Về thông tin liên lạc: Hệ thống thông tin liên lạc phải đảm bảo được yêu cầu liên lạc từ trung tâm điều độ và cứu nạn đến các vùng hoạt động thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của doanh nghiệp. Thiết bị thông tin phải đảm bảo yêu cầu hoạt động ở môi trường tiếp xúc với nước. Thông tin phải được kiểm tra, cho phép của Trung tâm kiểm tra tần số khu vực. 2. Về công tác an toàn cứu nạn: a) Đối với chủ phương tiện và phương tiện: - Phải mua bảo hiểm cho khách du lịch. - Chủ phương tiện phải lập phương án cứu nạn theo quy định, tại các điểm hoạt động thể thao giải trí trên biển phải có bảng nội quy hướng dẫn về công tác đảm bảo an toàn cho khách. - Chỉ được phép khai thác phương tiện đúng tính năng, công dụng và chỉ được phép hoạt động trong vùng, luồng, tuyến đã được quy định. Đối với loại hình mô tô nước sử dụng cứu hộ hoạt động trong vùng không cho phép phải đăng ký với UBND xã, phường, thị trấn hoặc ban quản lý khu du lịch và phải được đánh dấu phương tiện theo quy định. - Không tổ chức và để các phương tiện hoạt động trong vùng có người tắm và cắt ngang luồng, tuyến của các phương tiện thủy khác. - Đối với tàu hoạt động lặn có khí tài khi có người lặn dưới nước phải treo cờ hiệu theo quy định quốc tế. b) Đối với người quản lý điều hành phương tiện: Người quản lý điều hành các phương tiện quy định tại khoản 1 Điều 2 phải hướng dẫn khách sử dụng thành thạo, có áo phao cứu sinh trước khi cho khách tham gia các hoạt động thể thao giải trí trên biển và phải chịu trách nhiệm về sự an toàn của khách. c) Đối với khách du lịch: - Người không biết bơi, có bệnh về tim mạch, huyết áp, hô hấp không được tham gia vào các hoạt động thể thao giải trí trên biển. - Không được uống rượu, bia và sử dụng các chất kích thích khác khi tham gia các hoạt động thể thao giải trí trên biển. - Không được điều khiển các phương tiện ra khỏi vùng hoạt động cho phép đã có cờ, phao neo. d) Đối với các đối tượng khác: Người tắm biển, người đang hoạt động trên biển không được vào vùng có phương tiện hoạt động và đu bám hệ thống cờ, phao neo giới hạn an toàn (trừ nhân viên đang thừa hành nhiệm vụ và thực hiện công tác cứu nạn trên biển và người đang thi hành 225
  12. nhiệm vụ theo quy định của pháp luật). Điều 7. Quản lý về quốc phòng - an ninh Các phương tiện hoạt động thể thao giải trí trên biển phải thực hiện tốt các quy định sau đây: 1. Người điều khiển, phương tiện thể thao giải trí trong khu vực biên giới biển (trên biển) phải xuất trình những giấy tờ liên quan trực tiếp đến hoạt động của người, phương tiện đó với trạm kiểm soát biên phòng và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Bộ đội Biên phòng. 2. Không hoạt động ở những nơi có biển cấm. 3. Không được quay phim chụp ảnh khu vực có biển cấm. 4. Các hoạt động chỉ được hoạt động trong phạm vi luồng tuyến đã quy định. 5. Trước khi tổ chức hoạt động phải phối hợp Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và các cơ quan chức năng để có kế hoạch khảo sát xác định khu vực đăng ký hoạt động. Điều 8. Quản lý về bảo vệ môi trƣờng 1. Nghiêm cấm các hành vi có thể gây tổn hại đến môi trường. 2. Quản lý ô nhiễm dầu thải, rác thải: a) Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ thể thao giải trí trên biển phải chịu trách nhiệm bảo vệ môi trường trong phạm vi được giao; phải thực hiện các biện pháp quản lý chất thải, tiếng ồn; hướng dẫn, nhắc nhở mọi người thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường. b) Các phương tiện thể thao giải trí trên biển không được thải nước làm mát động cơ có nồng độ dầu vượt quá 05mg/lít (theo TCVN 5945: 2005). Không được thải hoặc làm rơi vãi xăng, dầu, dầu thải xuống biển. Dầu phải được lưu trữ và vận chuyển một cách an toàn đến hệ thống tiếp nhận tại các khu vực được quy định. Các bến neo đậu bắt buộc phải có hệ thống thu hồi dầu thải từ các phương tiện khi hoạt động trên biển. c) Đối với phương tiện chở khách đi lặn, du lịch phải trang bị các thiết bị vệ sinh và các dụng cụ chứa đựng rác thải. Rác thải được tập trung và sử lý đúng quy định. Điều 9. Quản lý về bảo vệ rạn san hô và các tài nguyên sinh vật biển 1. Không được thả neo các phương tiện thể thao giải trí trên biển tại các vùng có rạn san hô; phương tiện phải buộc vào các phao neo tàu. 2. Không được khai thác, phá hoại, di chuyển, mua bán, tàng trữ san hô sống và chết dưới bất cứ hình thức nào. Điều 10. Quản lý về thuê lao động ngƣời nƣớc ngoài 1. Các tổ chức, hộ kinh doanh dịch vụ thể thao giải trí trên biển có nhu cầu sử dụng lao động người nước ngoài phải đến Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng 226
  13. tỉnh, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn và làm thủ tục theo quy định của pháp luật. 2. Sau khi được các cơ quan chức năng liên quan cho phép, trước khi làm việc phải đăng ký danh sách với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Điều 11. Quản lý về thời gian hoạt động vui chơi giải trí trên biển 1. Để đảm bảo môi trường và an toàn cho người, tài sản khi tham gia vui chơi giải trí trên biển, thuận tiện cho việc quản lý và xử lý các vi phạm, các hoạt động kinh doanh dịch vụ thể thao giải trí trên biển được hoạt động từ 5h00 đến 18h00 hàng ngày. 2. Nghiêm cấm tổ chức các hoạt động thể thao giải trí trên biển trong thời gian có bão hoặc thời tiết xấu, áp thấp nhiệt đới. Chƣơng III HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 12. Hoạt động thanh tra, kiểm tra 1. Các cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo qui định của Luật xử phạt vi phạm hành chính khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm thì căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm, tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để xử phạt vi phạm hành chính theo các Nghị định và văn bản pháp luật có liên quan. Nếu có dấu hiệu phạm tội phải chuyển cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ thể thao giải trí trên biển có hành vi vi phạm pháp luật về thể dục, thể thao thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo qui định của pháp luật. Điều 13. Xử lý vi phạm Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Thể dục, thể thao không xử phạt hoặc xử phạt không kịp thời, không đúng mức, xử phạt quá thẩm quyền qui định thì tùy tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo qui định của pháp luật. Chƣơng IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quy định này đến UBND cấp xã, phường, thị trấn và các đơn vị trực thuộc. Chỉ đạo và chủ trì triển khai, tổ chức thực hiện quy định này, đồng thời phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra công tác bảo vệ môi trường tại các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ thể thao giải trí trên biển. 227
  14. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền cho cư dân địa phương và kiểm tra xử lý vi phạm tại khu bảo tồn biển về Quy định này. 4. Sở Giao thông - Vận tải có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận phương tiện thủy nội địa theo Thông tư 21/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ Giao thông - Vận tải Qui định về đăng ký phương tiện thủy nội địa. 5. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh có trách nhiệm tuần tra, kiểm soát các phương tiện hoạt động kinh doanh thể thao giải trí trên biển bảo đảm theo đúng quy định. 6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chủ trì tổ chức triển khai thực hiện quy định này; phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn các Ban quản lý khu du lịch (nếu có); Ban quản lý khu bảo tồn biển (nếu có) và phòng Văn hóa thông tin các huyện, thị xã, thành phố quy định vùng khai thác tại các bãi tắm biển. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kinh doanh tổ chức hoạt động kinh doanh thể thao giải trí trên biển bảo đảm theo đúng quy định. Định kỳ 6 tháng, 1 năm báo cáo tình hình cho Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, chỉ đạo. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động thể thao giải trí trên biển phải nghiêm túc thực hiện Quy định này. Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao cùng phối hợp tổ chức thực hiện tốt quy định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Tiến Phƣơng 228
  15. ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÌNH THUẬN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 2891 /QĐ-UBND Bình Thuận, ngày 18 tháng 11 năm 2013 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chƣơng trình hành động số 22-NQ/TU ngày 28/8/2013 của Ban Thƣờng vụ Tỉnh ủy (khóa XII) thực hiện Kết luận số 60-KL/TW của Bộ Chính trị về kết quả sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tƣ Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng (khóa X) về Chiến lƣợc biển Việt Nam đến năm 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân vàUỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Kết luận số 60-KL/TW ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Chính trị về kết quả sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá X) về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020; Thực hiện Chương trình hành động số 22-NQ/TU ngày 28 tháng 8 năm 2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (khóa XII) thực hiện Kết luận số 60-KL/TW ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Chính trị về kết quả sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá X) về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chương trình hành động số 22-NQ/TU ngày 28 tháng 8 năm 2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (khóa XII) thực hiện Kết luận số 60-KL/TW ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Chính trị về kết quả sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá X) về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên 229
  16. quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố vùng biển căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN Nơi nhận: CHỦ TỊCH - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; (Đã ký) - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, - Bộ Nông nghiệp và PTNT; Lê Tiến Phƣơng - TT.Tỉnh uỷ; - TT. HĐND tỉnh; - Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Bình Thuận; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc VN tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; - Báo Bình Thuận; - Trung tâm Thông tin; -Lưu: VP, TH, VXDL, NCPC, ĐTQH, KT. Đức ( b) 230
  17. ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÌNH THUẬN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA UBND TỈNH Thực hiện Chƣơng trình hành động số 22-NQ/TU ngày 28/8/2013 của Ban Thƣờng vụ Tỉnh ủy (khóa XII) thực hiện Kết luận số 60- KL/TW của Bộ Chính trị về kết quả sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tƣ Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng (khóa X) về Chiến lƣợc biển Việt Nam đến năm 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2891 /QĐ-UBND ngày Ngày18 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh trong việc quán triệt và thực hiện Chương trình hành động số 22-NQ/TU ngày 28 tháng 8 năm 2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (khóa XII) thực hiện Kết luận số 60-KL/TW ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Chính trị về kết quả sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá X) về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020. - Đề ra nhiệm vụ, giải pháp cụ thể để tiếp tục triển khai thực hiện tốt Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh; kịp thời khắc phục những tồn tại, hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện Chiến lược biển thời gian qua; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ; góp phần cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, phát triển toàn diện kinh tế - xã hội và bảo vệ vững chắc chủ quyền, an ninh vùng biển, đảo. 2. Yêu cầu - Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố vùng biển phải nhận thức sâu sắc về vị trí, vai trò chiến lược của biển, đảo đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tổ chức quán triệt sâu kỹ Chương trình hành động số 22-NQ/TU ngày 28 tháng 8 năm 2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (khóa XII) thực hiện Kết luận số 60-KL/TW ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Chính trị về kết quả sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá X) về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 và Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh; tiếp tục thực hiện tốt Chương trình hành động số 07-NQ/TU ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình Thuận (khóa XI) về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020. Trên cơ sở đó, cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp theo Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh đã đề ra. 231
  18. - Việc triển khai thực hiện Chương trình hành động số 22-NQ/TU ngày 28 tháng 8 năm 2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (khóa XII) và Kế hoạch này của Ủy ban nhân dân tỉnh phải được tiến hành nghiêm túc, đồng bộ và có hiệu quả. II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Đẩy mạnh công tác giáo dục, tuyên truyền về Chiến lƣợc biển Tập trung nghiên cứu, quán triệt sâu kỹ Chương trình hành động số 22-NQ/TU ngày 28 tháng 8 năm 2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (khóa XII) thực hiện Kết luận số 60-KL/TW ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Chính trị về kết quả sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá X) về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 và Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh; tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục và thông tin về biển, đảo cho toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh, nhằm nâng cao nhận thức sâu sắc về vị trí, vai trò chiến lược của biển, đảo đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc nói chung, xây dựng và phát triển tỉnh Bình Thuận nói riêng; nâng cao hiểu biết pháp luật Việt Nam và luật pháp quốc tế về biển, đảo. Sử dụng đa dạng các kênh thông tin, các phương tiện truyền thông để thông tin kịp thời chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về biển, đảo đến mọi tầng lớp nhân dân; nâng cao chất lượng nội dung giáo dục về biển đảo trong nhà trường, phù hợp với từng cấp học, tạo ý thức trách nhiệm cho thế hệ trẻ; tăng cường các hình thức tập huấn, hội thảo cung cấp thông tin, kiến thức pháp luật, quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng ở các cấp, các ngành, nhất là bộ phận liên quan trực tiếp đến biển, đảo. 2. Tập trung triển khai quy hoạch các ngành, lĩnh vực kinh tế- xã hội có liên quan đến biển, đảo gắn với rà soát, điều chỉnh, bổ sung kịp thời để đáp ứng yêu cầu phát triển - Tập trung triển khai các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch các ngành kinh tế biển và kết cấu hạ tầng vùng biển, đảo đến năm 2020 đã được phê duyệt; đồng thời, chú ý rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển kinh tế biển tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 và quy hoạch phát triển các ngành kinh tế biển kịp thời, phù hợp điều kiện thực tế và định hướng phát triển chung của quốc gia, của các vùng trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là phù hợp với định hướng tái cơ cấu kinh tế của tỉnh; phát huy tối đa lợi thế so sánh của từng địa phương, của từng vùng kinh tế - xã hội biển đã được xác định theo Chương trình hành động số 07- NQ/TU ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khoá X) về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020. - Công bố công khai quy hoạch các ngành kinh tế biển đã được phê duyệt để thu hút nguồn lực đầu tư từ mọi thành phần kinh tế; khuyến khích các nguồn lực đầu tư phát triển các ngành có lợi thế, đóng góp quan trọng trong cơ cấu kinh tế biển gắn với bảo đảm quốc phòng - an ninh như du lịch, thuỷ sản, công nghiệp năng lượng; tiếp tục triển khai thực hiện quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội vùng biển, đảo, nhất là giao thông, cảng, 232
  19. điện, cấp nước sạch, các công trình phục vụ phòng chống thiên tai, đê, kè biển chống xâm thực, các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, khu tái định cư. - Gắn quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành kinh tế, phát triển kết cấu hạ tầng vùng biển, đảo với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong cùng thời kỳ; đảm bảo sử dụng quỹ đất vùng ven biển và hải đảo thực sự có hiệu quả và bền vững hơn. 3. Tiếp tục đẩy mạnh phát triển kinh tế biển, đảo; cụ thể hoá và triển khai các cơ chế chính sách thúc đẩy các ngành, lĩnh vực có lợi thế, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra đến năm 2020 3.1. Tổ chức thực hiện tốt các chính sách phát triển ngành thủy sản, phát huy vai trò của ngành trong chiến lược kinh tế biển gắn kết chặt chẽ với nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia vùng biển, đảo: 3.1.1. Phát triển thủy sản vùng biển, đảo: Thực hiện rà soát, tổ chức lại các hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản theo hướng hiện đại, gắn với tái cơ cấu đội tàu khai thác, bảo vệ và phát triển ngư trường, nguồn lợi thủy sản, nâng cao thu nhập, mức sống của ngư dân. Phát triển thuỷ sản ổn định, hướng vào chất lượng, bền vững, tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng bình quân từ 6- 7%/năm; đến năm 2020, sản lượng khai thác đạt 190.000 tấn (hải sản xa bờ chiếm 60%); sản lượng cá và đặc sản nuôi đạt 20.000 tấn gồm các loài có giá trị kinh tế cao; sản xuất giống tôm đạt 15 tỷ Post; phấn đấu kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản đạt 180 triệu USD. Đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thuỷ sản theo điều kiện của từng vùng. Tập trung phát triển sản xuất giống thuỷ sản có lợi thế (tôm sú, tôm chân trắng, cá biển); ưu tiên nguồn lực đầu tư để sắp xếp, bố trí các cơ sở sản xuất giống tôm, hải sản theo quy hoạch; hình thành vùng sản xuất giống tập trung công nghệ cao tại Chí Công – Tuy Phong để tiếp tục duy trì, phát triển sản phẩm tôm giống lợi thế của Bình Thuận. Duy trì ổn định diện tích nuôi nước lợ, nuôi trên biển; tăng cường đầu tư thâm canh, áp dụng công nghệ cao, quy trình thực hành nuôi tốt (GAP) để nâng cao năng suất, chất lượng các loài nuôi chủ lực như tôm sú, tôm thẻ chân trắng, các loài cá, đặc sản biển (cá mú, cá hồng, cá chim, ốc hương,…) ở các vùng ven biển và đảo Phú Quý. Xúc tiến triển khai mô hình quản lý cộng đồng nuôi nhuyễn thể đáy (sò, điệp) tại địa bàn Phước Thể, huyện Tuy Phong. Tổ chức sắp xếp lại hoạt động khai thác hải sản trên các tuyến. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định 375/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án tổ chức lại sản xuất trong khai thác hải sản phù hợp điều kiện cụ thể của tỉnh. Đẩy mạnh phát triển khai thác xa bờ có tổ chức với cơ cấu thuyền nghề hợp lý, đảm bảo an toàn thông qua các chính sách khuyến khích của nhà nước; củng cố, phát triển các tổ, đội ngư dân đoàn kết sản xuất trên biển và các mô hình liên kết khai thác - dịch vụ hậu cần thu mua - chế biến vùng biển xa gắn với tăng cường tuyên truyền luật pháp nghề cá, không đánh bắt trái phép vùng biển của các nước khác. Giảm tàu thuyền công suất nhỏ khai thác ven bờ và tuyến lộng; quản lý chặt chẽ hoạt động đánh bắt thông qua cấp phép khai thác, kiểm soát ngư cụ, công cụ khai thác, giảm dần vàtiến tới ổn định sản lượng khai thác trong giới hạn cho phép; ngăn chặn có hiệu quả các hình thức khai thác có tính huỷ diệt 233
  20. nguồn lợi (chất nổ, độc tố, xung điện,…); đồng thời, nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách thực hiện mô hình quản lý cộng đồng nguồn lợi ven bờ kết hợp tạo sinh kế cho ngư dân tại các vùng có điều kiện nhằm nâng cao khả năng tự phục hồi, khai thác bền vững nguồn lợi thủy sản. Chú trọng đầu tư công tác bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản; nâng cao chất lượng công tác thống kê, phân tích, đánh giá nguồn lợi thủy sản và giám sát mức độ đánh bắt, xây dựng và từng bước hoàn thiện hệ thống dữ liệu thủy sản. Tăng cường hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ khai thác hải sản bao gồm hệ thống khu tránh bão, cảng cá, bến cá các địa bàn trọng điểm nghề cá; phát triển hoạt động dịch vụ trên biển gồm tàu thu mua, thu gom, sơ chế trên biển; ưu tiên đầu tư ứng dụng công nghệ bảo quản trong và sau thu hoạch để giảm tỉ lệ thất thoát, đảm bảo chất lượng nguyên liệu cho chế biến và tiêu dùng; sớm đưa chợ đầu mối thuỷ sản tại cảng cá Phan Thiết đi vào vào hoạt động; xây dựng chợ cá biển tại cảng cá Triều Dương, huyện Phú Quý, tạo tiền đề hình thành các mô hình liên kết chuỗi giá trị trong nghề cá từ đánh bắt trên biển đến tiêu thụ sản phẩm, chia sẻ hài hoà lợi ích giữa các thành phần tham gia. 3.1.2. Phát triển nông, lâm nghiệp trên các vùng ven biển và hải đảo: Tập trung phát triển nông, lâm nghiệp vùng ven biển và hải đảo phù hợp với điều kiện từng vùng. Khuyến khích chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có lợi thế; thực hiện tái cơ cấu ngành trồng trọt theo hướng phát triển sản xuất quy mô lớn, tập trung, gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị. Tăng cường áp dụng khoa học công nghệ nhằm tăng năng suất, chất lượng, giảm giá thành gắn với phát triển mạnh công nghiệp chế biến. Chú ý phát triển hệ thống thuỷ lợi các vùng khô hạn của tỉnh phục vụ canh tác, tưới tiêu; tăng cường công tác khuyến nông - khuyến ngư. Chuyển mạnh chăn nuôi sang hình thức trang trại, gia trại theo hướng công nghiệp và bán công nghiệp có kiểm soát an toàn dịch bệnh và môi trường; chuyển dịch cơ cấu đàn nuôi theo hướng tăng tỷ trọng các loài nuôi có giá trị kinh tế, dễ tiêu thụ, có thị trường ổn định; gắn quy hoạch phát triển chăn nuôi với hệ thống giết mổ, chế biến, bảo quản và thị trường tiêu thụ. Huy động và tranh thủ các nguồn vốn để đẩy mạnh trồng rừng khu vực ven biển và hải đảo, nhất là rừng phòng hộ. Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng đi đôi với đầu tư cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu quản lý, bảo vệ và cho công tác nghiên cứu, bảo tồn hệ sinh thái đặc dụng, bảo vệ quỹ gen, bảo đảm đa dạng sinh học. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực du lịch đầu tư vốn trồng rừng tạo cảnh quan kết hợp phòng hộ môi trường. 3.1.3. Phát triển diêm nghiệp vùng ven biển Phát huy tốt lợi thế về điều kiện tự nhiên, ổn định diện tích vùng sản xuất muối công nghiệp theo quy hoạch và duy trì, củng cố các đồng muối thủ công nhằm đáp ứng nhu cầu cho thị trường muối thực phẩm, chế biến nước mắm, thủy hải sản; nâng tổng diện tích đồng muối đến năm 2020 là 975 ha (Tuy Phong: 865 ha, Hàm Thuận Nam: 110 ha); sản lượng muối toàn tỉnh đến năm 2015 đạt 119.000 tấn và đến 2020 đạt 140.000 tấn. Tiếp tục đầu tư cải tạo, nâng cấp các khu quy hoạch muối hiện có; đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, nâng cao năng suất trên đơn vị diện tích; nhân rộng mô hình sản xuất muối sạch, chất lượng cao, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm muối Bình Thuận; chú ý bảo vệ môi trường vùng sản xuất và 234

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản