BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH HOÀNG SỸ HÙNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CỐT CÁN THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2019

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH HOÀNG SỸ HÙNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CỐT CÁN THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 9 14 01 14 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS. THÁI VĂN THÀNH NGHỆ AN - 2019

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận án “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng THCS

cốt cán theo tiếp cận năng lực” là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các

nội dung trình bày trong luận án là kết quả nghiên cứu do tôi thực hiện trên cơ sở

kế thừa và có trích dẫn đầy đủ, trung thực các kết quả nghiên cứu của các tác giả đã

công bố, các số liệu sử dụng trong luận án đều có nguồn gốc rõ ràng, luận án chưa từng

được công bố dưới bất cứ hình thức nào.

Vinh, tháng 6 năm 2019

Tác giả luận án

Hoàng Sỹ Hùng

ii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành nghiên cứu luận án “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng

THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực”, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều

tổ chức và cá nhân.

Về phía tổ chức, xin trân trọng cảm ơn Trường Đại học Vinh đã mang lại cơ hội

học tập nghiên cứu trình độ tiến sỹ, chuyên ngành Quản lý giáo dục cho nghiên cứu

sinh. Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của Khoa Giáo dục; phòng Đào tạo Sau đại

học, Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện ở mức tốt nhất cho nghiên cứu sinh hoàn

thành các nhiệm vụ học tập, hoàn thành các thủ tục hành chính theo quy định để có thể

được bảo vệ luận án.

Về phía cá nhân, nghiên cứu sinh đặc biệt biết ơn giảng viên hướng dẫn là

Giáo sư, Tiến sĩ Thái Văn Thành. Thầy đã tạo điều kiện và giúp đỡ nghiên cứu sinh

trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận án, đã chỉ bảo tận tình và là nguồn

động viên rất lớn để nghiên cứu sinh có thể kiên trì thực hiện luận án của mình.

Để thực hiện nghiên cứu luận án, tác giả cũng nhận được sự giúp đỡ đặc biệt từ

các thầy cô từ các Sở Giáo dục và đào tạo, các Phòng Giáo dục và đào tạo, các trường

THCS các tỉnh Bắc Trung bộ trong việc trả lời các phiếu khảo sát; sự động viên, giúp đỡ,

tạo điều kiện rất nhiều từ người thân trong gia đình, đồng nghiệp trong cơ quan.

Xin được bày tỏ sự biết ơn chân thành đến tất cả các cá nhân, tổ chức đã giúp đỡ

tác giả hoàn thành luận án.

Vinh, tháng 6 năm 2019

Tác giả luận án

Hoàng Sỹ Hùng

iii

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... vii

DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................... viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ................................................................................... x MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1

1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 1

2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................... 2

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 3

4. Giả thuyết khoa học ................................................................................................ 3 5. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................................. 3

6. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................. 3

7. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ............................................................. 4

8. Những luận điểm cần bảo vệ ................................................................................... 6

9. Đóng góp mới của luận án ...................................................................................... 7

10. Cấu trúc của luận án .............................................................................................. 7

Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ

QUẢN LÝ TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CỐT CÁN THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC .......................................................................................................... 8

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .............................................................................. 8

1.1.1. Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ Cán bộ Quản lý trường học ............. 8

1.1.2. Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung

học cơ sở ................................................................................................... 14

1.1.3. Các nghiên cứu về năng lực cán bộ quản lý giáo dục ............................... 15 1.1.4. Đánh giá chung .......................................................................................... 16 1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài ......................................................................... 18 1.2.1. Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở cốt cán ....................................... 18 1.2.2. Đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở cốt cán .......................... 23

1.2.3 tiếp cận năng lực ......................................................................................... 24 1.2.4. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở cốt cán

theo tiếp cận năng lực ............................................................................... 25

1.3. Cán bộ quản lý trường trung học cơ sở cốt cán trước yêu cầu đổi mới

giáo dục phổ thông .................................................................................................... 33

1.3.1. Đổi mới giáo dục phổ thông ...................................................................... 33

iv

1.3.2. Vai trò;Nhiệm vụ và Tiêu chuẩn của cán bộ quản lý trường trung

học cơ sở cốt cán theo tiếp cận năng lực................................................... 34

1.3.3. Đặc trưng lao động của Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở

cốt cán theo tiếp cận năng lực ................................................................... 36

1.3.4. Khung năng lực của Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở cốt

cán ............................................................................................................. 40

1.4. Vấn đề phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở cốt cán theo tiếp cận năng lực ......................................................................................... 47

1.4.1. Sự cần thiết phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý trường Trung học

cơ sở cốt cán theo tiếp cận năng lực ......................................................... 47

1.4.2. Nội dung phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý trường Trung học cơ

sở cốt cán theo tiếp cận năng lực .............................................................. 50

1.4.3. Chủ thể phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý trường Trung học cơ

sở cốt cán .................................................................................................. 56

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý trường

Trung học cơ sở cốt cán theo tiếp cận năng lực ........................................................ 58

1.5.1. Yếu tố khách quan ..................................................................................... 58

1.5.2. Yếu tố chủ quan ......................................................................................... 61

Kết luận chương 1 ..................................................................................................... 64

Chƣơng 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CỐT CÁN THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC CÁC TỈNH BẮC TRUNG BỘ .................................................................................... 65 2.1. Khái quát tình hình kinh tế xã hội và giáo dục ở các tỉnh Bắc Trung bộ ........... 65

2.1.1. Vị trí địa lý ................................................................................................. 65

2.1.2. Nguồn nhân lực.......................................................................................... 67

2.1.3. Tình hình chung về giáo dục của các tỉnh Bắc Trung Bộ ......................... 68

2.2. Khái quát về khảo sát thực trạng ........................................................................ 69 2.2.1. Mục đích khảo sát ...................................................................................... 69 2.2.2. Khách thể khảo sát ..................................................................................... 69 2.2.3. Nội dung khảo sát ...................................................................................... 70 2.2.4. Phương pháp và công cụ khảo sát ............................................................. 70 2.2.5. Mẫu khảo sát .............................................................................................. 73

2.3. Thực trạng đội ngũ Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở cốt cán các

tỉnh Bắc Trung bộ ...................................................................................................... 75

2.3.1. Thực trạng số lượng, cơ cấu đội ngũ Cán bộ quản lý trường Trung

học cơ sở cốt cán các tỉnh Bắc Trung bộ .................................................. 75

v

2.3.2. Thực trạng chất lượng đội ngũ Cán bộ quản lý trường Trung học

cơ sở cốt cán .............................................................................................. 76

2.4. Thực trạng phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý trường trường Trung học cơ

sở cốt cán ................................................................................................................. 113

2.4.1. Thực trạng quy hoạch phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý trường

Trung học cơ sở cốt cán ......................................................................... 113

2.4.2. Thực trạng tuyển chọn, bổ nhiệm, luân chuyển, miễn nhiệm Cán bộ

quản lý trường Trung học cơ sở cốt cán ................................................... 116

2.4.3. Thực trạng tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường

Trung học cơ sở cốt cán ........................................................................... 118

2.4.4. Thực trạng thực hiện đánh giá đội ngũ Cán bộ quản lý trường

Trung học cơ sở cốt cán .......................................................................... 120

2.4.5. Thực trạng các chính sách, chế độ tạo môi trường, động lực cho sự

phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở cốt cán ....... 122

2.5. Thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt động phát triển đội ngũ

Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở cốt cán ..................................................... 127

2.6. Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý trường

Trung học cơ sở cốt cán các tỉnh Bắc Trung bộ ...................................................... 129

2.6.1. Những mặt mạnh ..................................................................................... 129

2.6.2. Những mặt hạn chế ................................................................................. 129

2.6.3. Nguyên nhân của thực trạng .................................................................... 131

Kết luận chương 2 ................................................................................................... 133

Chƣơng 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CỐT CÁN THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC ............ 134

3.1. Các nguyên tắc để xuất giải pháp ..................................................................... 134 3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu .......................................................... 134

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống .......................................................... 134 3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả .......................................................... 134 3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .......................................................... 135

3.2. Các giải pháp phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở cốt cán theo tiếp cận năng lực ................................................................................. 135

3.2.1. Tổ chức quán triệt vai trò và sự cần thiết phải phát triển đội ngũ Cán

bộ quản lý trường Trung học cơ sở cốt cán theo tiếp cận năng lực

cho cán bộ quản lý các cấp...................................................................... 135

3.2.2. Xây dựng công tác quy hoạch phát triển đội ngũ Cán bộ quản

lý trường Trung học cơ sở cốt cán .......................................................... 139

vi

3.2.3. Hoàn thiện cơ chế tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng

Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở cốt cán ..................................... 146

3.2.4. Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho Cán bộ quản lý trường Trung

học cơ sở cốt cán theo tiếp cận năng lực................................................. 154

3.2.5. Xây dựng bộ tiêu chuẩn làm căn cứ để đánh giá năng lực Cán

bộ quản lý trường Trung học cơ sở cốt cán theo tiếp cận năng lực ....... 161

3.2.6. Đề xuất các chính sách tạo động lực làm việc cho đội ngũ Cán bộ

quản lý trường Trung học cơ sở cốt cán ................................................. 167

3.3. Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất .................. 173 3.3.1. Mục đích khảo sát .................................................................................... 173

3.3.2. Nội dung khảo sát .................................................................................... 173

3.3.3. Phương pháp khảo sát .............................................................................. 174

3.3.4. Đối tượng khảo sát ................................................................................... 174

3.3.5. Kết quả khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất ............. 174

3.4. Thực nghiệm giải pháp “Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho Cán bộ quản

lý trường Trung học cơ sở cốt cán theo tiếp cận năng lực” .................................... 177

3.4.1. Tổ chức thực nghiệm ............................................................................... 177

3.4.2. Phân tích kết quả thực nghiệm ................................................................ 179

Kết luận chương 3 ................................................................................................... 185

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................................... 187

1. Kết luận ............................................................................................................... 187

2. Khuyến nghị ........................................................................................................ 188

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ........................................................................................... 190

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................. 191

PHỤ LỤC ................................................................................................................... 199

vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Tiếng Việt

BCH TW Ban chấp hành Trung ương

BD Bồi dưỡng

CBQL Cán bộ quản lý

CNH Công nghiệp hóa

CSVC Cơ sở vật chất

CT Chương trình

GD Giáo dục

GD-ĐT Giáo dục - đào tạo

GDPT Giáo dục phổ thông

GV Giáo viên

HĐH Hiện đại hóa

KN Kỹ năng

KT-XH Kinh tế-xã hội

TBGD Thiết bị giáo dục

THCS Trung học cơ sở

THPT Trung học phổ thông

UBND Ủy ban nhân dân

viii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1. Sự khác biệt giữa cán bộ quản lý trường THCS và cán bộ quản lý

trường THCS cốt cán ................................................................................ 22

Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu về dân cư, xã hội các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà

Tĩnh (năm 2017) ........................................................................................ 66

Bảng 2.2. Quy mô mạng lưới giáo dục của các tỉnh Bắc Trung Bộ .......................... 68

Bảng 2.3. Thực trạng số lượng cán bộ quản lý trường THCS các tỉnh Thanh Hóa,

Nghệ An, Hà Tĩnh (năm 2018) ................................................................. 75

Bảng 2.4. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán đạt theo

tiêu chí Phẩm chất chính trị ....................................................................... 76

Bảng 2.5. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán đạt theo

tiêu chí Đạo đức nghề nghiệp .................................................................... 81

Bảng 2.6. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán đạt theo

các tiêu chí Lối sống; Tác phong làm việc; Giao tiếp ứng xử .................. 84

Bảng 2.7. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán đạt theo

các tiêu chí Hiểu biết chương trình giáo dục phổ thông; Nghiệp vụ

sư phạm; Tự học và sáng tạo ..................................................................... 87

Bảng 2.8. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán đạt theo

tiêu chí Trình độ chuyên môn ................................................................... 89

Bảng 2.9. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán đạt theo

tiêu chí Năng lực ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin ................ 91

Bảng 2.10. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán đạt theo

tiêu chí Phân tích dự báo ........................................................................... 93

Bảng 2.11. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán đạt theo

tiêu chí Tầm nhìn chiến lược ..................................................................... 95

Bảng 2.12. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán đạt theo

tiêu chí Thiết kế và định hướng triển khai ................................................ 97

Bảng 2.13. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán đạt theo

các tiêu chí Quyết đoán, có bản lĩnh đổi mới; Lập kế hoạch hoạt động ....... 98

Bảng 2.14. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán đạt theo

tiêu chí Quản lý hoạt động dạy học ........................................................... 99

Bảng 2.15. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán đạt tiêu chí

Tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ ..................................................... 101

ix

Bảng 2.16. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán đạt theo

tiêu chí Quản lý tài chính và tài sản nhà trường ...................................... 103

Bảng 2.17. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán đạt tiêu chí

Phát triển môi trường giáo dục ................................................................ 105

Bảng 2.18. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán đạt tiêu chí

Quản lý hành chính ................................................................................. 106

Bảng 2.19. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán đạt tiêu chí

Quản lý công tác thi đua, khen thưởng ................................................... 108

Bảng 2.20. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán đạt tiêu chí

Xây dựng hệ thống thông tin ................................................................... 109

Bảng 2.21. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán đạt tiêu chí

Kiểm tra đánh giá .................................................................................... 111

Bảng 2.22. Kết quả khảo sát thực trạng xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ

CBQL trường THCS cốt cán ................................................................... 114

Bảng 2.23. Kết quả khảo sát thực trạng tuyển chọn, bổ nhiệm, luân chuyển và

miễn nhiệm CBQL trường THCS cốt cán ............................................... 116

Bảng 2.24. Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức bồi dưỡng đội ngũ CBQL

trường THCS cốt cán .............................................................................. 119

Bảng 2.25. Kết quả khảo sát thực trạng các hoạt động đánh giá đội ngũ CBQL

trường THCS cốt cán .............................................................................. 121

Bảng 2.26. Kết quả khảo sát thực trạng các chính sách tạo môi trường và động

lực phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán ............................... 123

Bảng 2.27. Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển đội

ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán ............................................... 127 Bảng 3.1. Bộ tiêu chuẩn CBQL trường THCS cốt cán ........................................... 163 Bảng 3.2. Kết quả thăm dò ý kiến đánh giá sự cấp thiết của các giải pháp............. 174 Bảng 3.3. Kết quả thăm dò ý kiến đánh giá tính khả thi của các giải pháp ............. 176 Bảng 3.4. Kết quả khảo sát trình độ ban đầu về kiến thức của nhóm Thực

nghiệm và Đối chứng .............................................................................. 180

Bảng 3.5. Khảo sát trình độ ban đầu về Kỹ Năng Quản trị, Lãnh đạo của nhóm

TN và ĐC ................................................................................................ 181 Bảng 3.6. Bảng tần suất kết quả kiểm tra sau thực nghiệm về kiến thức ................ 181

Bảng 3.7. Phân bố tần suất và tần suất tích luỹ về kiến thức của nhóm

TN và ĐC ................................................................................................ 182

Bảng 3.8. Kết quả về trình độ kỹ năng lãnh đạo, quản trị của CBQL trường

THCS cốt cán .......................................................................................... 183

x

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1.1. Quản lý nguồn nhân lực ........................................................................... 28

Sơ đồ 1.2. Mô tả quy trình phân tích công việc ......................................................... 29

Sơ đồ 1.3. Qui trình quản trị nhân lực dựa trên năng lực .......................................... 30

Sơ đồ 3.1. Tiến trình bồi dưỡng CBQL trường THCS cốt cán ............................... 155

Biểu đồ 3.1. Biểu đồ phân bố tần suất .................................................................... 182

Biểu đồ 3.2. Biểu đồ tần suất tích lũy .................................................................. 182

1

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII về phương hướng, nhiệm vụ kế

hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 đã chỉ rõ tiếp tục quan điểm giáo

dục là quốc sách hàng đầu và tạo sự chuyển biến cơ bản, toàn diện trong phát triển

giáo dục và đào tạo, củng cố và duy trì thành quả phát triển giáo dục; thực hiện phổ

cập THCS.

Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 được phê duyệt tại Quyết định số

711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ đã đề ra mục tiêu phát triển giáo

dục là “Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo

hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng

giáo dục toàn diện được nâng cao; giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo,

kỹ năng thực hành được chú trọng; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất

lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng nền

kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho

mỗi người dân, dần từng bước hình thành xã hội học tập”, “Củng cố, hoàn thiện hệ

thống đào tạo sư phạm, đổi mới căn bản và toàn diện nội dung chương trình và phương

pháp đào tạo, bồi dưỡng nhằm hình thành đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

đủ sức thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015”, “Chuẩn hóa

trong đào tạo, tuyển chọn, sử dụng và đánh giá nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”.

1.1. Phát triển giáo dục đặt ra yêu cầu phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo

dục: Để phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát triển giáo dục nói riêng cần có

nhiều nhân tố (tài nguyên, cơ sở vật chất…). Tuy nhiên ngày nay người ta nhận thấy

nhân tố con người giữ vai trò quyết định và để có con người có chất lượng cần phải

phát triển giáo dục, trong đó đội ngũ cán bộ quản lý giữ vai trò then chốt. Để thực hiện

mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội phải phát triển giáo dục, muốn phát triển giáo dục

phải phát triển nhân lực giáo dục, trong đó nguồn nhân lực then chốt là đội ngũ cán bộ

quản lý nói chung và đội ngũ cán bộ quản lý cốt cán nói riêng. Mặt khác, chương trình

giáo dục phổ thông mới (2018) theo hướng hình thành và phát triển phẩm chất, năng

ực của học sinh, xác định giáo dục THCS là giai đoạn giáo dục cơ bản chuẩn bị cho

giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp ở THPT nên đòi hỏi những yêu cầu mới

2

đối với đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và đặc biệt là cán bộ quản lý giáo

dục cốt cán ở các trường phổ thông. Ngày 20 tháng 7 năm 2018 Bộ Giáo dục và đào

tạo đã ban hành thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT về quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở

giáo dục phổ thông. Do vậy, việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý cốt cán trong các

nhà trường phổ thông, trong đó có đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán để đáp

ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT mới và phát triển kinh tế - xã hội là vấn đề

cấp thiết.

1.2. Yêu cầu, nhiệm vụ phát triển giáo dục nói chung và phát triển giáo dục

Trung học cơ sở nói riêng đặt ra yêu cầu xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản

lý trường Trung học cơ sở cốt cán

Để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập

quốc tế hiện nay cần phải đặt ưu tiên phát triển giáo dục lên hàng đầu, trong điều

kiện giáo dục của nước ta còn nhiều tồn tại và bất cập, cần phải đẩy nhanh tốc độ

phát triển giáo dục, trong đó nhân tố quan trọng và giữ vai trò then chốt là đội ngũ

cán bộ quản lý giáo dục cốt cán. Bên cạnh đó, một trong những nội dung cơ bản của

phát triển giáo dục là thực hiện tốt mục tiêu phổ cập THCS, thực hiện thành công

chương trình GDPT mới và đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán là nhân tố

then chốt để thực hiện được mục tiêu này. Đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS

về cơ bản được hình thành, phát triển từ đội ngũ giáo viên. Thực tế cho thấy hầu hết

cán bộ quản lý các trường học đều xuất phát là những giáo viên có năng lực quản lý

và chuyên môn tốt. Trong điều kiện đó, việc nghiên cứu, xác định một số giải pháp

ưu tiên mang tính đột phá nhằm phát triển toàn diện đội ngũ cán bộ quản lý trường

THCS cốt cán từ đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS có ý nghĩa hết sức quan

trọng và cấp thiết.

Xuất phát từ các lý do nêu trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài "Phát triển đội

ngũ cán bộ quản lý trƣờng Trung học cơ sở cốt cán theo tiếp cận năng lực" với

mong muốn góp phần giải quyết một vấn đề bức thiết của giáo dục THCS hiện nay.

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất các giải pháp phát

triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán, góp phần nâng cao chất lượng GD

THCS, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.

3

3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

3.2. Đối tượng nghiên cứu: Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt

cán theo tiếp cận năng lực

4. Giả thuyết khoa học

Đổi mới GD phổ thông đang đặt ra những yêu cầu mới đối với CBQL và CBQL

trường THCS cốt cán. Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các giải pháp theo tiếp cận

năng lực, dựa trên đặc trưng lao động và mô hình nhân cách của đội ngũ CBQL trường

THCS cốt cán, tập trung vào công tác quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng; xây

dựng môi trường, tạo động lực làm việc cho đội ngũ CBQL; xây dựng và ban hành

tiêu chuẩn CBQL trường THCS cốt cán thì có thể phát triển đội ngũ CBQL trường

THCS cốt cán đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo chất lượng đáp ứng yêu

cầu đổi mới GD phổ thông.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực

5.2. Khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt

cán theo tiếp cận năng lực

5.3. Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt

cán theo tiếp cận năng lực

5.4. Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất thực nghiệm

một giải pháp.

6. Phạm vi nghiên cứu

6.1. Giới hạn khách thể điều tra

Điều tra cán bộ quản lý trường THCS cốt cán, CBQL trường THCS, giáo viên

và CBQL nhà nước về giáo dục.

6.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu

Khảo sát khách thể điều tra ở các tỉnh Bắc Trung Bộ, cụ thể: Thanh Hóa, Nghệ

An, Hà Tĩnh và thử nghiệm giải pháp tại tỉnh Thanh Hóa.

6.3. Giới hạn thời gian khảo sát

Khảo sát thực trạng đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán và thực trạng phát

triển đội ngũ này từ năm 2015 đến năm 2019

4

7. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu

7.1. Cách tiếp cận

7.1.1. Tiếp cận hệ thống

Trường THCS là cấp học trong hệ thống GD quốc dân. Những vấn đề về GD

THCS đều được nghiên cứu, xem xét trong mối quan hệ tác động qua lại giữa GD

THCS với các cấp học GD tiểu học và THPT cũng như với hệ thống GD quốc dân.

Đội ngũ CBQL trường THCS là chủ thể của quá trình quản lý trường THCS, vì

vậy phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán phải gắn liền với việc thực hiện

mục tiêu GD THCS, yêu cầu đổi mới quản lý, đổi mới phương pháp và hình thức tổ

chức dạy học ở trường THCS hiện nay.

Mặt khác, công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán cũng là một

hệ thống bao gồm nhiều khâu, nhiều nội dung, nhiều thành tố có quan hệ biện chứng

với nhau và với việc phát triển các hoạt động khác của GD THCS nói riêng và GD -

ĐT nói chung, trước yêu cầu đổi mới GD phổ thông và hội nhập quốc tế.

7.1.2. Tiếp cận năng lực

Tiếp cận năng lực là nghiên cứu, vận dụng tích hợp các kiến thức, kỹ năng và

thái độ để hoàn thành một công việc nào đó của CBQL đạt chuẩn quy định trong

những điều kiện cụ thể. Tiếp cận năng lực trong luận án là để xác định những năng lực

cần có của CBQL trường THCS cốt cán, xác định các tiêu chuẩn năng lực đối với

CBQL trường THCS cốt cán để giúp họ có thể thực hiện tốt nhiệm vụ theo yêu cầu.

Từ đó chuyển hóa các tiêu chuẩn năng lực của họ vào hoạt động phát triển đội ngũ

như: lập kế hoạch phát triển; đào tạo, bồi dưỡng năng lực cho CBQL trường THCS cốt

cán; sử dụng, đánh giá CBQL trường THCS cốt cán dựa trên các tiêu chuẩn năng lực;

tạo động lực cho CBQL trường THCS cốt cán phát triển.

7.1.3. Tiếp cập theo chuẩn

Việc tiếp cận theo chuẩn để thấy được phẩm chất năng lực của đội ngũ CBQL

trường THCS đã đạt được ở mức độ nào so với chuẩn hiệu trưởng, từ đó có giải pháp

cho việc nâng cao phẩm chất, năng lực của đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán.

7.1.4. Tiếp cận quản lý nguồn nhân lực

Tiếp cận quản lý nguồn nhân lực để thấy được sự thống nhất giữa phát triển đội

ngũ CBQL trường THCS cốt cán với quản lý, sử dụng và tạo môi trường nuôi dưỡng,

tạo động lực cho đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán phát triển.

5

7.1.5. Tiếp cận thực tiễn

Việc phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán cần được tính đến những

đặc điểm kinh tế xã hội nói chung, đặc điểm của từng địa phương nói riêng và yêu cầu

phát triển sự nghiệp giáo dục.. Từ đó phát hiện được những mâu thuẫn, khó khăn của

thực tiễn để đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán có

cơ sở khoa học và có tính khả thi.

7.2. Phương pháp nghiên cứu

7.2.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết thông qua các tài liệu khoa học

có liên quan; Các tài liệu, văn kiện của Đảng (Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chấp

hành Trung ương) và Nhà nước (Quốc hội, Chính phủ, các Bộ - Ngành) về phát triển

GD, xây dựng đội ngũ CBQL GD các cấp nhằm tìm hiểu sâu sắc bản chất của vấn đề

nghiên cứu, sắp xếp chúng thành một hệ thống để hình thành giả thuyết khoa học và

xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.

- Phương pháp phân loại, hệ thống lý thuyết. Nhằm sắp xếp các thông tin thành

những đơn vị kiến thức có cùng dấu hiệu bản chất, cho phép thấy được bức tranh toàn

cảnh vấn đề nghiên cứu.

- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập. Nhằm tạo ra một góc nhìn

rộng hơn, bao quát hơn bao gồm nhiều vấn đề khác một cách hệ thống, có tính quy

luật, có tính toàn diện từ các nhận định độc lập.

- Phương pháp mô hình hóa. Nhằm nghiên cứu các đối tượng bằng xây

dựng gần giống với đối tượng, tái hiện lại đối tượng theo các cơ cấu, chức năng

của đối tượng. đó là con đường dùng cái cụ thể trực quan để nghiên cứu cái triều

tượng. Mô hình là một hệ thống các yếu tố vật chất hoặc ý niệm để biểu diễn,

phản ánh hoặc tái tạo đối tương cần nghiên cứu, nó đóng vai trò đại diện, thay thế

đối tượng thực sao cho việc nghiên cứu mô hình cho ta những thông tin mới

tương tự đối tượng thực.

7.2.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra:

Xây dựng các bảng điều tra phù hợp với nội dung đề tài luận án, thống kê, phân

tích các dữ liệu để có những nhận xét, đánh giá chính xác về đội ngũ CBQL trường

THCS cốt cán; đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.

6

- Phương pháp chuyên gia:

Thông qua hội thảo, hội nghị khoa học, qua hỏi ý kiến các chuyên gia GD,

CBQL GD các cấp có nhiều kinh nghiệm để khảo sát tình hình đội ngũ CBQL các

trường THCS và các giải pháp đề xuất.

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:

Xuất phát từ thực tiễn sinh động của GD THCS, từ người thật, việc thật của

CBQL trường THCS để lấy ý kiến đóng góp thiết thực, hiệu quả cho việc đề xuất của

tác giả về các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán.

- Phương pháp thực nghiệm

Áp dụng thử vào thực tiễn một giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường

THCS cốt cán đã được đề xuất trong luận án để đánh giá hiệu quả của.giải pháp trên

thực tế.

7.2.3. Phương pháp thống kê toán học.

Sử dụng thống kê toán học và phần mềm SPSS để xử lý các kết quả nghiên cứu.

8. Những luận điểm cần bảo vệ

8.1. Đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán có vai trò quan trọng trong việc đảm

bảo chất lượng GD THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và thực hiện thành công

chương trình GDPT mới. Tiếp cận năng lực là sự tích hợp, kế thừa các thành tựu về

khoa học quản lý nhân sự, khai thác tiềm năng con người, tối ưu hóa năng suất của đội

ngũ. Phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực sẽ nâng cao

được chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán, giúp họ thực hiện tốt vai trò,

chức trách, nhiệm vụ theo yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.

8.2. Việc phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán trong thời gian qua đã

đạt được một số thành quả nhưng vẫn còn nhiều tồn tại bất cập chưa đáp ứng được yêu

cầu đổi mới giáo dục phổ thông.

8.3. Phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực sẽ

có hiệu quả khi các chủ thể quản lý thực hiện tốt các mối quan hệ giữa các chức năng

và thành phần chính của công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán. Để

thực hiện tốt các mối quan hệ này, điều tiên quyết là phải có bộ tiêu chuẩn năng lực

của CBQL trường THCS cốt cán và bộ tiêu chuẩn này phải được chuyển hóa vào

trong nội dung, quy trình hoạt động phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán,

7

làm căn cứ đề xuất các yêu cầu, tiêu chuẩn trong từng khâu: Quy hoạch, tuyển dụng,

bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá đến xây dựng môi trường cho đội ngũ

này phát triển.

9. Đóng góp mới của luận án

9.1. Luận án đã góp phần làm rõ hơn những vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ

CBQL GD nói chung, đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán nói riêng trước yêu cầu

đổi mới căn bản, toàn diện GD phổ thông;

9.2 Làm rõ vai trò, đặc trưng lao động, mô hình nhân cách của người CBQL

trường THCS cốt cán trong bối cảnh hiện nay.

9.3. Đưa ra những tổng hợp toàn diện, xác thực về thực trạng đội ngũ CBQL

trường THCS cốt cán và thực trạng phát triển đội ngũ này ở các tỉnh Bắc Trung bộ.

9.4. Xây dựng được hệ thống giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường

THCS cốt cán.

9.5. Xây dựng được Bộ tiêu chuẩn CBQL trường THCS cốt cán; Xây dựng

khung năng lực cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở cốt cán.

9.6. Đề xuất chương trình bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu của đội ngũ CBQL

trường THCS cốt cán.

10. Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận án gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học

cơ sở cốt cán theo tiếp cận năng lực.

Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở

cốt cán theo tiếp cận năng lực ở các tỉnh Bắc Trung bộ.

Chương 3: Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở

cốt cán theo tiếp cận năng lực.

8

Chƣơng 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ

TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CỐT CÁN THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ Cán bộ Quản lý trường học

1.1.1.1. Những nghiên cứu ở ngoài nước

- Vị trí, vai trò của CBQL trƣờng học

Các nước trên thế giới như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Pháp, Trung Quốc, Singapor…

luôn xem nhà giáo và CBQL giáo dục là điều kiện quyết định của sự nghiệp giáo dục

(GD) và phát triển GD. Đặc biệt là vai trò của người đứng đầu nhà trường.

Mô hình quản lý trường học ưu việt SEM [7], đề cập đến lãnh đạo nhà trường,

lãnh đạo tài năng: “Người lãnh đạo phải nêu gương sáng, có khả năng lãnh đạo, hiểu

rõ mục đích, tôn trọng, khuyến khích nhân viên. Một người lãnh đạo lĩnh hội được sứ

mệnh của trường học với các mục tiêu cụ thể, năng lực lãnh đạo tốt, và sự thông cảm

cũng như tôn trọng đồng nghiệp sẽ là động lực cho những người khác noi theo. Với vai

trò của minh, hiệu trưởng phải vạch ra một tầm nhìn đối với những thành tích, kết quả

dự định đạt được và tạo ra một môi trường học tập lý tưởng cho học sinh và cả giáo

viên. Hiệu trưởng cần duy trì liên tục mục đích tăng cường năng lực cho giáo viên để

đối mặt với thử thách hiện tại và tương lai và luôn phấn đấu vì sự phát triển để hướng

tới nền giáo dục toàn diện cho học sinh và giáo viên”. Trong mô hình này, lãnh đạo

nhà trường được xếp vào tiêu chí số một.

Henry Mintzbeg [64] đã chỉ ra vai trò của nhà quản lý trong sự kết hợp giữa

quyền hạn với trách nhiệm. Họ vừa là người đại diện của tổ chức; người lãnh đạo; người

liên lạc; người tiếp nhận thông tin; người phổ biện thông tin; người phát ngôn; nhà

doanh nghiệp; người khắc phục khó khăn; người phân phối nguồn lực; người đàm phán.

- Định hƣớng phát triển đội ngũ CBQL trƣờng học

Phát triển nguồn nhân lực luôn là chiến lược quan trọng của mỗi quốc gia. Phát

triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý luôn là nhiệm vụ trọng yếu của mỗi tổ chức.

Quản lý phát triển nguồn nhân lực và đội ngũ cán bộ quản lý đã được rất nhiều trường

phái và tác giả quan tâm.

9

Trường phái quản lý theo quá trình tiếp cận qua việc thực hiện các chức năng

quản lý cho đến nay vẫn là trụ cột của lý luận quản lý. Từ tiếp cận theo quá trình dẫn

đến yêu cầu nhà quản lý phải có năng lực thực hiện các chức năng: Kế hoạch, tổ chức,

chỉ đạo, phối hợp, kiểm tra [14].

Các trường phái quản lý hiện đại dựa trên cơ sở các thành tựu mới của khoa học

hành vi, khoa học quản lý kinh tế, quan niệm về hệ thống và các quan điểm về quyền

biến. Kast và Rosenzweig cho rằng trong lịch sử loài người "việc thiết lập một tổ chức

và một phương thức quản lý tương ứng hữu hiệu là một thành tựu to lớn” [14]. Tổ

chức là một hệ thống mà trong đó các thành viên cùng làm việc, hợp tác nương tựa vào

nhau để tồn tại, tổ chức mang tính cơ cấu và tính thống nhất. Như vậy, tổ chức không

chỉ là cơ cấu mà còn là sự thống nhất các năng lực của bộ phận lãnh đạo quản lý,

người lãnh đạo quản lý trong sự nỗ lực phát triển năng lực của các thành viên.

Những nghiên cứu gần đây nhất của Robert E. Quinn, Đại học Michigan; Sue

R. Facerman, Đại học Bang New York tại Albany; Mintzberg H, Michael P.Thompson,

Đại học Brigham Young; Michael R.Mc Grath, Bộ phận nhân sự quốc tế US (Master

of Leadership and Management) [63], [64] đi từ các tiếp cận khác nhau đã khái quát

thành 4 mô hình quản lý. Mô hình mục tiêu, Mô hình quy trình nội bộ, Mô hình quan

hệ con người, Mô hình hệ thống mở. Đòi hỏi đội ngũ lãnh đạo quản lý phải thích ứng

và cần có các năng lực: Chỉ huy và thực hiện, Giám sát và điều phối, hướng dẫn và

thúc đẩy, môi giới và đổi mới.

Từ các quan điểm quản lý chất lượng, IBSTPI (International Board of

Standards for Training Performance and Intruction) [55]. Hội đồng tiêu chuẩn quốc tế

về hiệu suất và hưỡng dẫn đào tạo đã đưa ra năng lực nhà quản lý gồm 4 nhóm: Nền

tảng cơ bản, Lên kế hoạch và phân tích, Thiết kế và phát triển, Kỹ năng và quản lý.

Nhiều công trình nghiên cứu của Henry Mintzberg [64] với những tư tưởng

hàng đấu về quản lý. J, Peter Drucke [19] Với những luận điểm lớn về tổ chức và lãnh

đạo quản lý, M.Losey, S.Meisinger và D.Ulrich [63] và những bàn luận về tương lai

của nghề quản trị nhân sự gợi ý những ý tưởng quan trọng hình thành năng lực lãnh

đạo trong bối cảnh mới. Các nhà khoa học quản lý dù là bàn cho hiện tại hoặc hướng

tới tương lai, không ai không coi nguồn lực do năng lực con người mang lại vấn đề

trọng tâm, người lãnh đạo tìm thấy họ, động viên họ, sử dụng họ, đào tạo họ và khi cần

10

thì sàng lọc là trung tâm tất cả những điều mà lý luận phát triển nguồn nhân lưc đang

bàn đến.

Các kết quả nghiên cứu sâu sắc và dể đi vào thực tế về các tác giả quan tâm tới

mô hình quản lý theo các thành tố quá trình. Fom, Tichy và Devenna (1984) khẳng định

mối quan hệ chặt chẽ của cả quá trình tuyển chọn, đánh giá, phát triển và tưởng thưởng.

Mô hình Guest về quản lý phát triển nguồn nhân lực có sáu thành tố: chiến lược, chính

sách, đầu ra nguồn nhân lực, đầu ra hành vi, kết quả thực hiện và hiệu quả tài chính,

Bratton và Gold xem xét việc quản lý phát triển nguồn nhân lực như là một quá trình

bao gồm: lập kế hoạch, tuyển chọn, đánh giá, đãi ngộ, phát triển, giao tiếp và tham gia.

Warwick thì cho rằng quản lý phát triển nguồn nhân lực gồm 5 thành tố: bối cảnh bên

ngoài, bối cảnh bên trong, nội dung chiến lược, bối cảnh quản lý nguồn nhân lực, nội

dung quản lý nguồn nhân lực. Tuy diễn đạt có thể khác nhau, nhưng khá thống nhất về

các khâu của quá trình quản lý phát triển nguồn nhân lực bao gồm: lập kế hoach, tuyển

dụng, bố trí sử dụng, đánh giá, đào tạo bồi dưỡng, chính sách trả công và khen thưởng.

Trong bối cảnh hiện nay, giáo dục ở tất cả các quốc gia đang chịu tác động sâu

sắc bởi xu thế toàn cầu hóa, kinh tế tri thức, công nghệ thông tin và truyền thông.

Những ý tưởng về dân chủ hóa trong giáo dục của John Dewey [20], việc xác định các

trụ cột trong giáo dục được xây dựng trên nền tảng học tập suốt đời và xây dựng xã hội

học tập của J. Delor. Những tư duy tiếp cận hệ thống và liên kết tri thức trong giáo dục

của Edgar Morin [35]... sẽ là những định hướng quan trọng cho việc xác định tầm nhìn

và phát triển phẩm chất năng lực của các nhà quản lý giáo dục, quản lý nhà trường.

- Đào tạo, bồi dưỡng và yêu cầu đối với đội ngũ CBQL trường học

Dưới nhiều góc độ tiếp cận khác nhau, các nghiên cứu tập trung vào các vấn đề

như: phương pháp và cách thức tuyển chọn, bổ nhiệm CBQL có chất lượng cho các

nhà trường [97]; Chương trình bồi dưỡng CBQL phải được phát triển và cập nhật như

thế nào để đáp ứng với sự phát triển của khoa học - công nghệ trong xu thế hội nhập

quốc tế và toàn cầu hóa [90]; những kỹ năng, phong cách lãnh đạo hoặc những năng

lực mà CBQL cần có để đảm bảo thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ của người đứng

đầu nhà trường [90], [98], [102], [107]; xây dựng và phát triển các chuẩn đào tạo

CBQL để có thể đào tạo những CBQL (với tư cách là nhà quản lý, nhà lãnh đạo trường

học) đáp ứng được vai trò lãnh đạo và quản lý nhà trường, đảm bảo cho nhà trường

11

thành công; xây dựng và phát triển các chuẩn (yêu cầu, tiêu chí) mà CBQL phải đạt

được để thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà trường trong đỉều kiện hiện nay [94], [95],

[98], [102], [104], [106], [109]. Ngoài ra còn có nhiều nghiên cứu về phát triển giáo

dục, QLGD, quản lý nhà trường có đề cập đến vai trò, chức trách, nhiệm vụ và hoạt

động nghề nghiệp của CBQL. Mục tiêu của các nghiên cứu nêu trên là tìm cách nâng

cao chất lượng của nhà quản lý trường học để đáp ứng yêu cầu quản lý trường học,

đảm bảo cho nhà trường thực thi tốt sứ mạng đào tạo nhân lực phục vụ phát triển kinh

tế - xã hội và đảm bảo an ninh - quốc phòng của các quốc gia [97], [99], [91]. Một xu

thế đã và đang diễn ra trong quá trình cải cách giáo dục tại các quốc gia là thực hiện

quản lý dựa trên chuẩn, do vậy có khá nhiều nghiên cứu xung quanh vấn đề chất lượng

của CBQL so với chuẩn đã để ra.

Về chương trình đào tạo, bồi dưỡng CBQL, Đại học Nam Florida đã quy định

Chuẩn chương trình đào tạo cho nhà quản lý trường học là chương trình tích hợp gồm

mười một vùng kiến thức kỹ năng theo bốn lĩnh vực lớn: 1/ Lãnh đạo chiến lược; 2/

Lãnh đạo tổ chức; 3/ Lãnh đạo giáo dục; 4/ Lãnh đạo chính trị và cộng đồng [82].

Chương trình đào tạo nhà lãnh đạo trường học theo các nhóm năng lực: năng

lực sư phạm, giáo dục và thiết lập; năng lực kiểm soát; năng lực lãnh đạo; năng lực tổ

chức; năng lực tư vấn [87], [91].

Chương trình đào tạo nhà lãnh đạo, quản lý trường học đặt yêu cầu người học

phải đạt được các năng lực: năng lực lãnh đạo, năng lực xã hội, năng lực cá nhân, năng

lực giáo dục, năng lực phát triển trường học, năng lực tổ chức - quản lý [90]; chuẩn

chương trình đào tạo CBQL giáo dục/trường học cung cấp cho những người chuẩn bị

làm lãnh đạo trường học các năng lực lãnh đạo và quản lý [91].

1.1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước

Trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh

luôn quan tâm đến công tác giáo dục, rèn luyện, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ. Vấn đề

xây dựng, phát triển đội ngũ CBQL giáo dục được Đảng, Nhà nước và Chủ tịch Hồ

Chí Minh hết sức coi trọng. Đặc biệt, trong những năm gần đây, nước ta đã xây dựng

và thực hiện nhiều chủ trương, chính sách nhằm phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL

giáo dục. Điều đó được đề cập ở nhiều Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng và thuận lợi cho

việc xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL giáo dục.

12

- Vị trí, vai trò của CBQL trƣờng học

Luật Giáo dục qui định: “Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các

hoạt động của nhà trường” [71]. Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ

thông có nhiều cấp học [9] cũng quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng, Phó

hiệu trưởng. CBQL trường học là người đại diện cho Nhà nước về mặt pháp lý, có

trách nhiệm và thẩm quyền về mặt hành chính và chuyên môn, chịu trách nhiệm trước

các cơ quan quản lý cấp trên ra các quyết định quản lý, tác động điều khiển các thành

tố trong hệ thống nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ GD & ĐT được quy

định bằng luật pháp hoặc bằng các văn bản, thông tin hướng dẫn do các cấp có thẩm

quyền ban hành.

Công trình nghiên cứu “Đánh giá hiệu trưởng trường tiểu học Việt Nam

theo hướng chuẩn hóa” của tác giả Trịnh Thị Hồng Hà [37] đã đề cập và khái quát

vai trò của hiệu trưởng trường tiểu học trong thực tế: “1/Vai trò quản lý trường học với

tư cách là một tổ chức hành chính, sự nghiệp và nhân sự, tác nghiệp hoặc chuyên môn;

2/ Vai trò người lãnh đạo tập thể thực hiện chương trình giáo dục qua con người và tổ

chức người thuộc nhà trường...3/ Vai trò người phối hợp, tham gia các hoạt động giáo

dục tại cộng đồng, địa phương; 4/ Vai trò nhà giáo dục và người giáo viên như các nhà

giáo khác; 5/ Vai trò nhà tư vấn và hướng dẫn chuyên môn cho giáo viên... Là nhà tư

vấn cho phụ huynh và học sinh; 6/ Vai trò người học tích cực, thường xuyên, đi đầu và

cổ vũ hiệu quả trong phát triển nghề nghiệp và phát triển cá nhân; 7/ Vai trò tổ chức và

trực tiếp nghiên cứu, ứng dụng triển khai các hoạt động khoa học - công nghệ trong

nhà trường.

- Sự cần thiết phải phát triển đội ngũ CBQL trƣờng học

Tác giả Phạm Minh Hạc, khẳng định: Trong sự nghiệp đổi mới giáo dục, việc

phát triển đội ngũ CBQL giáo dục được đặt ra như một yêu cầu cấp bách hàng đầu của

việc tiếp tục triển khai, điều chỉnh, đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục[39].

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng viết "Có cán bộ tốt việc gì cũng xong, muôn việc

thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hoặc kém"[65].

- Định hƣớng phát triển đội ngũ CBQL trƣờng học

Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 chỉ rõ, phát triển đội ngũ nhà giáo và

cán bộ quản lý giáo dục là giải pháp then chốt để đạt được mục tiêu chiến lược [15, tr. 10].

13

Tác giả Bùi Minh Hiền cho rằng xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL GD cần

phải quy tụ vào ba vấn đề chính: số lượng, chất lượng, cơ cấu. Trên cơ sở phân tích

thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL, tác giả đã đề xuất bốn giải pháp phát triển đội

ngũ CBQL GD: Mọi cấp QLGD đều xây dựng được quy hoạch CBQL GD cho đơn vị

và gắn liền với quy hoạch này là các công việc cần triển khai để đào tạo bồi dưỡng

CBQL GD theo quy hoạch; xây dựng hệ thống tiêu chuẩn đối với CBQL GD các cấp;

có chính sách hỗ trợ tinh thần, vật chất thỏa đáng với CBQL GD; tổ chức lại hệ thống

trường khoa đào tạo CBQLGD [46, tr 283-284].

- Đào tạo, bồi dƣỡng và yêu cầu đối với đội ngũ CBQL trƣờng học

Chủ tịch Hồ Chí Minh [65] cho rằng người cán bộ cách mạng cần phải có các

phẩm chất: Cần, Kiệm, Liêm, Chính, Chí công vô tư. và trí, tín, nhân, dũng, trung, hiếu

Tác giả Nguyễn Đức Trí [79] đã đưa ra các yếu tố năng lực của người CBQL cơ

sở đào tạo theo cách tiếp cận của R.Katz: năng lực chuyên môn; năng lực quan hệ với

con người và năng lực khái quát.

Tác giả Đặng Thành Hưng [53] đã chỉ rõ Mỹ là một trong số các nước đầu tiên

xây dựng chuẩn trong giáo dục từ những năm 90 của thế kỷ trước, hầu hết các lĩnh vực

giáo dục đều xây dựng và ban hành chuẩn, thực hiện quản lý giáo dục dựa vào chuẩn.

Theo tác giả Trần Ngọc Giao, làm rõ yêu cầu năng lực của người CBQL nhà

trường trong bối cảnh hiện nay là: xác định tầm nhìn chiến lược; xây dựng văn hóa tổ

chức; quản lý điều hành tổ chức; xây dựng mối quan hệ phối hợp; huy động nguồn lực;

gắn kết chính trị, phục vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội. Trên cơ sở đó. tác giả chỉ

ra, cần phát triển năng lực của người CBQL GD, như: năng lực gây ảnh hưởng, năng

lực lựa chọn ưu tiên, năng lực giải quyết vấn đề, tầm nhìn... [12, tr. 108]

Tác giả Nguyễn Văn Đệ đã phân tích năng lực quản lý của CBQL giáo dục,

quản lý nhà trường đề xuất “tạo dựng mẫu hình cán bộ quản lý mới trong không gian

giáo dục hội nhập”[32].

Tác giả Vũ Ngọc Hải trên cơ sở phân tích lý luận và thực tiễn về phát triển quản

lý giáo dục nước ta qua 25 năm đổi mới đã chỉ ra một trong những giải pháp đổi mới

QLGD trong bối cảnh hiện nay là chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL

GD: cơ cấu lại đội ngũ CBQL GD; đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu chuyên nghiệp hóa

và chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL GD cả về phẩm chất và năng lực

14

chuyên môn, nghiệp vụ. phát triển lực lượng cán bộ lãnh đạo và quản lý giáo dục có

tầm nhìn và năng lực thích ứng với các điều kiện thay đổi kinh tế, xã hội, môi trường,

tận tâm, thạo việc, có năng lực điều hành.[12, tr. 338].

1.1.2. Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học

cơ sở

Theo tác giả Hà Thế Ngữ [67] yêu cầu trước tiên của người hiệu trưởng trường

THCS là phải nhận thức đúng đắn đối tượng và mục tiêu, nội dung quản lý; phải hiểu

những đặc trưng bản chất của trường THCS, phải tuân theo các nguyên tắc quản lý,

vận dụng khéo léo các phương pháp quản lý thì công tác quản lý nhà trường mới có

hiệu quả.

Tác giả Cao Viết Sơn đã chỉ ra một trong những giải pháp phát triển đội ngũ

CBQL trường THCS theo quan điểm chuẩn hóa là tăng cường công tác bồi dưỡng:

Cần cập nhật và bổ sung kịp thời các nội dung kiến thức mới trong chương trình bồi

dưỡng hàng năm. Không ngừng đổi mới phương pháp và hình thức bồi dưỡng. Chú

trọng bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý trường học, trang bị các kiến thức và kỹ năng cho

người quản lý, giúp họ tạo dựng được hành lang pháp lý quan trọng để chủ động, tự tin

trong công tác quản lý, điều hành nhà trường [74].

Tác giả Đỗ Đức Hạnh cho rằng, cần phải nâng cao chất lượng CBQL trựờng

THCS một cách toàn diện, gồm 5 mặt: phẩm chất chính trị và đạo đức lối sống nghề

nghiệp; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo nhà trường; năng

lực quản lý nhà trường; năng lực xây dựng phát triển mối quan hệ giữa nhà trường -

gia đình - xã hội và coi trọng phẩm chất đạo đức, năng lực thực tiễn của đội ngũ cán

bộ quản lý THCS [45].

Công trình nghiên cứu của Nguyễn Huy Hoàng [49] “Phát triển đội ngũ Hiệu

trưởng trường THCS ở các tỉnh vùng tây Bắc theo hướng chuẩn hóa”. Trên cơ sở

phân tích thực trạng đội ngũ Hiệu trưởng trường THCS và điều kiện kinh tế xã hội

các tỉnh vùng tây Bắc, tác giả đã đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ hiệu

trưởng, như: 1/ Triển khai công tác quy hoạch và tạo nguồn phát triển đội ngũ hiệu

trưởng trường THCS; 2/ Tổ chức kiểm tra, đánh giá năng lực quản lý của hiệu trưởng

trường THCS theo chuẩn hiệu trưởng; 3/ Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ hiệu

trưởng các trường THCS theo chuẩn hiệu trưởng và trang bị kiến thức quản lý giáo

15

dục cho sinh viên sự phạm tại các trường cao đẳng địa phương; 4/ Huy động các tổ

chức, chính trị, xã hội hóa tham gia bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường THCS

theo chuẩn hiệu trưởng; 5/ Vận dụng sáng tạo bộ Chuẩn hiệu trưởng trường THCS

phù hợp với đặc điểm các tỉnh vùng Tây Bắc; 6/ Hỗ trợ kinh phí cho những hiệu

trưởng tham dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý ở trung ương và địa phương; 7/

Tổ chức phong trào thi đua tự bồi dưỡng để đạt, vượt chuẩn hiệu trưởng trong đội

ngũ hiệu trưởng các trường THCS.

Tác giả Trần Thị Thu trên cơ sở đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL trường

THCS, thực trạng công tác quy hoạch đội ngũ CBQL trường THCS huyện An Dương,

thành phố Hải Phòng đã đề xuất 3 giải pháp đổi mới công tác quy hoạch đội ngũ này:

1) Đổi mới trong việc tuyển chọn đội ngũ giáo viên đưa vào quy hoạch CBQL; 2) Đổi

mới công tác quy hoạch, thực hiện phương châm “động” và “mở” trong xây dựng quy

hoạch; 3) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ giáo viên [78].

Tác giả Trần Thu Hà qua nghiên cứu thực tiễn đội ngũ CBQL trường THCS

quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội đã đề xuất giải pháp phát triển đội ngũ này của

Quận, như sau: Đổi mới cách đánh giá xếp loại CBQL; tăng cường chỉ đạo công tác

bồi dưỡng mọi mặt cho đội ngũ CBQL; đổi mới công tác tham mưu đề xuất trong công

tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển CBQL; tăng cường xây dựng môi trường

thuận lợi cho sự phát triển đội ngũ CBQL trường THCS [36].

Tuy nhiên, cho đến nay, vẫn còn rất ít công trình nghiên cứu về phát triển đội

ngũ CBQL trường THCS. Một số công trình mới chỉ nghiên cứu phát triển đội ngũ

CBQL trường THCS tại một địa phương nhỏ.

1.1.3. Các nghiên cứu về năng lực cán bộ quản lý giáo dục

Năng lực là một vấn đề được các nhà tâm lý học quan tâm nghiên cứu. Bởi lẽ

nó là yếu tố quan trọng nhất tạo nên nhân cách. A.V.Petrovski coi năng lực là một

thành tố cấu tạo nên nhân cách. Năng lực luôn gắn liền với những yêu cầu đặt ra của

một hoạt động nhất định [1].

Theo F.N.Gonobolin, trong khoa học tâm lý, người ta coi năng lực là những

thuộc tính tâm lý riêng lẻ của cá nhân, nhờ những thuộc tính này mà con người hoàn

thành tốt đẹp một hoạt động nào đó. Điều đó có nghĩa là người đó có năng lực. Năng

lực khác với tri thức, kỹ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm và trình độ đào tạo. Giữa năng lực,

kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm có quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau.

16

Theo tâm lý học, năng lực được hình thành và phát triển thông qua hoạt động. Trong

mỗi nghề nhất định, con người cần phải có năng lực mới làm tốt được [38].

Hecklau, Galeitzke, Flachs, Kohl (2016) [14] cũng giới thiệu bổ sung 4 nhóm

năng lực cần cho người lao động 4.0:

- Nhóm năng lực kĩ thuật (kiến thức, kĩ năng kĩ thuật, thực hiện thao tác quy

trình, lập trình, IT và đa phương tiện);

- Nhóm kĩ năng phương pháp (sáng tạo, sáng nghiệp, giải quyết vấn đề, mâu

thuẫn, ra quyết định, phân tích, kĩ năng nghiên cứu và định hướng năng suất);

- Nhóm kĩ năng xã hội (giao tiếp, ngôn ngữ, mạng lưới hợp tác, chuyển giao

kiến thức, lãnh đạo)

- Nhóm kĩ năng cá nhân (linh hoạt, kiên trì, vượt khó, động cơ làm việc, chịu

đựng áp lực…).

Những năng lực này cũng cần được chú ý trong đào tạo, bồi dưỡng CBQL GD

nói chung và CBQL cốt cán trường THCS nói riêng.

Theo tác giả Phạm Minh Hạc [38]: Tri thức, kỹ năng, kỹ xảo là chất liệu để tạo

thành năng lực. Ông cho rằng năng lực sư phạm là năng lực chung, bao gồm các thành

tố cơ bản là những năng lực riêng được chia thành các nhóm: Các năng lực thuộc về

nhân cách như: năng lực kiềm chế, tự chủ, năng lực điều khiển được tâm lý; Các năng

lực dạy học: năng lực khoa học, năng lực ngôn ngữ; Các năng lực tổ chức giao tiếp: óc

quan sát sư phạm, sự khéo léo sư phạm, năng lực phân phối sự chú ý, năng lực tổ chức,

năng lực giao tiếp. Các năng lực này đều là năng lực chung của giáo viên và CBQL GD.

Theo tác giả Đặng Thành Hưng: Để thực hiện thành công các hoạt động nghề

nghiệp thì nhà giáo cần đạt được 4 nhóm kĩ năng dạy học cơ bản bao gồm: Những kĩ

năng nghiên cứu người học và việc học; Những kĩ năng lãnh đạo và quản lí người học,

việc học; Những kĩ năng thiết kế dạy học và hoạt động giáo dục; Những kĩ năng dạy

học trực tiếp [53].

1.1.4. Đánh giá chung

Trên cơ sở nghiên cứu tổng quan về vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực trên thế giới và ở Việt Nam, cho phép rút

ra kết luận sau:

1.1.4.1. Những vấn đề đã được nghiên cứu

- Các nhà nghiên cứu đều khẳng định CBQL giáo dục nói chung, đội ngũ cán

bộ quản lý cốt cán trường THCS nói riêng có vị trí, vai trò quan trọng, quyết định chất

17

lượng giáo dục. Họ cũng đã khẳng định phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường

THCS cốt cán là yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh hiện nay.

- Đội ngũ CBQL giáo dục được nghiên cứu theo tiếp cận của nhiều lý thuyết

khác nhau trong khoa học quản lý giáo dục. Tuy nhiên, cần quan tâm đến tiếp cận

năng lực và tiếp cận quản lý nguồn nhân lực khi nghiên cứu vấn đề phát triển đội ngũ

cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

1.1.4.2. Những vấn đề chưa được nghiên cứu

- Công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán là vấn đề

được các nhà nghiên cứu đặc biệt coi trọng, đề cao, nhất là trong bối cảnh đổi mới

căn bản, toàn diện giáo dục. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu này còn mang

tính tổng quan, chưa hệ thống và sâu sắc. Đặc biệt, chưa có công trình nghiên cứu

cụ thể, độc lập nào về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán theo

tiếp cận năng lực.

- Chưa có công trình nào làm rõ vai trò, đặc trưng lao động, mô hình nhân cách,

tiêu chuẩn, năng lực của cán bộ quản lý trường THCS cốt cán trước bối cảnh đổi mới

căn bản, toàn diện giáo dục.

- Chưa có công trình nào nghiên cứu về Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

trường THCS cốt cán đủ về số lượng, có cơ cấu hợp lý, đảm bảo chất lượng, với các

hoạt động cụ thể của chủ thể quản lý nhằm phát triển đội ngũ này .

1.1.4.3. Những vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu

- Tập trung nghiên cứu và vận dụng các giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ

quản lý trường Trung học cơ sở cốt cán theo tiếp cận năng lực một cách hiệu quả, đủ

về số lượng, có cơ cấu hợp lý, đảm bảo chất lượng theo tiếp cận năng lực và tiếp cận

quản lý nguồn nhân lực, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông, đáp ứng

yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, hội nhập quốc tế.

- Để đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán phát huy vai trò và đáp ứng

những yêu cầu về năng lực quản lý, lãnh đạo trong bối cảnh mới, cần tập trung nghiên

cứu các giải pháp đổi mới công tác phát triển đội ngũ, chú trọng vào các khâu quy

hoạch, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá và áp dụng chính sách đãi ngộ, tạo động lực cho

đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán.

- Làm rõ vai trò, đặc trưng lao động, mô hình nhân cách, khung năng lực và xây

dựng tiêu chuẩn cán bộ quản lý trường THCS cốt cán trước bối cảnh đổi mới căn bản,

toàn diện giáo dục, hội nhập quốc tế.

18

- Sự phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán chịu sự tác động

của cơ chế, chính sách của Nhà nước. Vì vậy, để đội ngũ này đáp ứng được yêu cầu

nhiệm vụ thì cần phải nghiên cứu vấn đề đổi mới cơ chế, chính sách theo hướng phù

hợp với thực tiễn của Việt Nam và bối cảnh quốc tế.

1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1. Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở cốt cán

1.2.1.1. Cán bộ quản lý

Theo Từ điển tiếng Việt thì cán bộ là người làm việc trong cơ quan đoàn thể, đảm

nhiệm công tác lãnh đạo, quản lý hoặc một công tác nghiệp vụ chuyên môn nhất định.

Quản lý là chăm nom, sắp đặt công việc trong một tổ chức hoặc phụ trách việc chăm

nom và sắp đặt công việc trong một tổ chức. Cán bộ quản lý là người làm công tác có

chức vụ trong một cơ quan, một tổ chức (Từ điển tiếng Việt (2005), NXB Đà Nẵng).

Ở phương Tây, các tài liệu khoa học viết bằng tiếng Anh thường sử dụng các từ

“Manager” hoặc “Administrator” để chỉ “người quản lý” hoặc “nhà quản lý” và dùng

từ “Leader” để chỉ “người lãnh đạo” hoặc “nhà lãnh đạo” [12].

Ở Việt Nam, cụm từ “cán bộ quản lý” và “cán bộ lãnh đạo” được nhiều người

sử dụng thường xuyên trong các văn bản hành chính và trong nhiều công trình khoa

học [12]; tuy nhiên trong nhiều năm về trước chưa có sự lý giải tường minh về các

cụm từ đó. Cho đến Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt

Nam (2001), cụm từ “cán bộ quản lý” và “cán bộ lãnh đạo” được coi là những khái

niệm trong văn kiện của Đảng được trình bày trong cuốn “Tìm hiểu một số khái niệm

trong Văn kiện đại hội IX của Đảng” do NXB Chính trị quốc gia ấn hành năm

2001[27]. Sự lý giải cụ thể đó như sau:

+ “Cán bộ lãnh đạo là chỉ những người đứng đầu, phụ trách một tổ chức, đơn

vị, phòng trào nào đó do bầu cử hoặc chỉ định” [56; tr 74]. “Cán bộ quản lý là người

mà hoạt động nghề nghiệp của họ hoàn toàn hay chủ yếu gắn với việc thực hiện chức

năng về quản lý; là người điều hành, hướng dẫn, và tổ chức thực hiện những quyết

định của cán bộ lãnh đạo” [27; tr 76].

+ “Trong nhiều trường hợp, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ lãnh đạo và cán

bộ quản lý trùng lặp nhau” [27; tr 74]; “Trên thực tế, ở một số lĩnh vực và phạm vi quy

mô tổ chức nhỏ, cán bộ lãnh đạo cũng đồng thời là cán bộ quản lý và ngược lại. Khi

đó chức năng, nhiệm vụ trùng hợp, họ vừa ra quyết định, vừa tổ chức thực hiện quyết

19

định. Ở những cấp quản lý cao, sự phân chia giữa cán bộ lãnh đạo và cán bộ quản lý

trở nên rõ ràng hơn, đặc biệt ở cấp vĩ mô” [27; tr 77].

Theo Hồ Văn Vĩnh và nhóm tác giả, cán bộ quản lý là các cá nhân thực hiện

những chức năng và nhiệm vụ quản lý nhất định của bộ máy quản lý. Mỗi cán bộ quản

lý nhận trách nhiệm bằng tuyển cử hoặc bổ nhiệm. Cán bộ quản lý có thể bao gồm

lãnh đạo, chuyên gia, nhân viên nghiệp vụ. (Hồ Văn Vĩnh và nhóm tác giả (2003),

Khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia).

Từ việc hiểu khái niệm CBQL đã có trong văn kiện của Đảng, cho thấy các đặc

trưng để nhận diện CBQL là hoạt động nghề nghiệp của người đó hoàn toàn hay chủ

yếu gắn với chức năng cơ bản của quản lý.

Như vậy, có thể hiểu:

- Cán bộ quản lý là khái niệm dùng để chỉ những người mà hoạt động nghề

nghiệp của họ hoàn toàn hay chủ yếu gắn với việc thực hiện chức năng quản lý trong

một tổ chức; nhằm điều hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện những quyết định của cán

bộ lãnh đạo tổ chức đó. Người đứng đầu, phụ trách một tổ chức, đơn vị, phong trào nào

đó thì đương nhiên là cán bộ lãnh đạo của tổ chức, đơn vị đó; nhưng xét trong hệ thống

lớn hơn (chứa đựng các tổ chức, đơn vị đang xem xét) thì họ chỉ là người quản lý.

1.2.1.2. Cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

i) Cán bộ quản lý trường THCS

Theo Nguyễn Lộc và các tác giả [62], người quản lý giáo dục về thực chất là

người quản lý làm việc trong môi trường giáo dục như nhà trường, cơ quan quản lý

giáo dục. Phân tích vai trò của người quản lý, nhóm tác giả cho rằng người quản lý

thực hiện công việc thông qua người khác, nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức đề ra.

Xét theo góc độ khoa học tổ chức, nhà trường là một tổ chức, cán bộ quản lý có trách

nhiệm giám sát và chịu trách nhiệm về việc đạt được các mục tiêu của nhà trường.

Còn theo Tô Xuân Dân và nhóm tác giả, nhà quản lý giáo dục trong trường học

gồm các chức danh hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, trưởng và phó bộ môn, tổ trưởng và

tổ phó văn phòng. Quan điểm này phù hợp với các nghiên cứu khác, nhưng giới hạn

trong phạm vi nhà trường. Các tác giả chỉ giới hạn ở một số chức danh có chức năng

quản lý từng mảng công việc giúp cho hiệu trưởng (Tô Xuân Dân và nhóm tác giả

(2011), Bổi cảnh mới, nhà quản lý giáo dục mới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội).

Từ các khái niệm trên đối với CBQL, có thể thấy rằng CBQL là chủ thể quản

lý, là người có chức vụ trong tổ chức, được cấp trên ra quyết định bổ nhiệm, là người

20

chỉ huy, giữ vai trò lãnh đạo, dẫn dắt, tác động, ra lệnh, kiểm tra đối tượng quản lý

nhằm thực hiện các mục tiêu của đơn vị. Người quản lý vừa là người lãnh đạo, quản lý

của cơ quan, đơn vị, vừa chịu sự chỉ đạo, quản lý của cấp trên.

Từ sự phân tích trên, cho phép rút ra kết luận: CBQL Trường THCS là những

người đứng đầu nhà trường, là chủ thể quản lý nhà trường, là người chỉ huy, giữ vai

trò lãnh đạo, dẫn dắt, tác động, ra lệnh, kiểm tra đối tượng quản lý nhằm thực hiện

tốt nhiệm vụ đào tạo, giáo dục và rèn luyện học sinh, hoàn thành tốt mục tiêu giáo

dục THCS.

ii) Cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

Khái niệm “CBQL cốt cán” hiện nay đang được sử dụng khá phổ biến trong

chính trị-xã hội thông qua ngôn ngữ nói và viết. Có thể thấy “Cốt” và “Cán” là những

từ gốc Hán [1]. Bằng phương pháp chiết tự, có thể hiểu:

Cốt: là xương, là phần trong cùng làm chỗ dựa cho toàn khối, là nội dung

chính và tạo nên bố cục khung của một vấn đề, là phần tinh túy nhất của một sự vật,

hiện tượng.

Cán: là chỗ để cầm, nắm khi sử dụng, là phần chính hoặc phần quan trọng của

một vật, người ta phải biết mới sử dụng được đúng, có hiệu quả.

Như vậy, “cốt” và “cán” có những điểm chung là chúng đều phản ánh phần

chính, phần quan trọng, phần tinh túy của sự vật, hiện tượng. Khi sử dụng từ “cốt” và

“cán” gắn với con người là nhằm chỉ người hoặc nhóm người làm nòng cốt cho một tổ

chức, vừa có thể thực hiện được vai trò khởi xướng, dẫn dắt, vừa là điểm tựa, chỗ dựa,

sự nâng đỡ với những thành viên khác trong tổ chức.

Chủ tịch Hồ Chí Minh [65] đã nói: “Cán bộ là gốc của mọi công việc”. Trong

đội ngũ CBQL nói chung, CBQL cốt cán là gốc của cái gốc đó, là lực lượng nòng cốt,

là nhân tố quan trọng nhất trong bộ máy tổ chức của một tổ chức. CBQL cốt cán là

những người đứng đầu một ngành, một địa phương, một đơn vị công tác, sản xuất kinh

doanh, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đường lối, nhiệm vụ chính trị ở đó, phân

công nhiệm vụ, chỉ đạo cán bộ công chức của mình hoàn thành nhiệm vụ được giao

phó. Có CBQL cốt cán giỏi thì đội ngũ cán bộ chuyên viên, nhân viên kỹ thuật, chuyên

môn nghiệp vụ được sử dụng phát huy được mọi khả năng. CBQL cốt cán giỏi thì tổ

chức đó sẽ mạnh, nâng cao được hiệu quả, chất lượng công tác.

Cùng một tổ chức bộ máy tương tự, cùng một cơ chế chính sách giống nhau,

nhưng có trường phát triển nhanh, mọi nhiệm vụ đều thực hiện và hoàn thành xuất sắc,

21

có trường thì trì trệ, mọi nhiệm vụ bê trễ, đời sống cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà

trường hết sức khó khăn, thế nhưng chỉ cần thay CBQL cốt cán, tình hình mọi mặt

được cải thiện. Điều đó nói lên là vai trò quyết định của CBQL cốt cán.

CBQL cốt cán bao gồm cán bộ lãnh đạo từ cấp Trung ương đến cấp cơ sở, từ

cấp vĩ mô cho tới vi mô. CBQL cốt cán ở mỗi cấp, mỗi khâu đều quan trọng, rất cần

được xây dựng vững mạnh và đồng bộ. Đối với trường phổ thông, CBQL cốt cán bao

gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng nhà trường.

Theo chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông, cán bộ quản lý cơ sở giáo

dục phổ thông cốt cán là hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông có

phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín về công tác lãnh đạo, quản trị nhà trường; hiểu biết về

tình hình giáo dục trong bối cảnh mới; có năng lực tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp trong

công việc và trong hoạt động bồi dưỡng phát triển năng lực lãnh đạo, quản trị nhà

trường [11] .

Như vậy, CBQL trường THCS cốt cán là những CBQL có năng lực chuyên

môn sâu và nghiệp vụ sư phạm lành nghề, có khả năng nắm được tình hình tư tưởng,

tâm tư của đội ngũ giáo viên và nhân viên nhà trường, có mối liên hệ với các cơ quan

quản lý nhà nước về giáo dục, chính quyền địa phương để làm nòng cốt trong công tác

lãnh đạo, quản lý mọi hoạt động của nhà trường, đồng thời tư vấn, hỗ trợ CBQL khác

lãnh đạo nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị, góp phần nâng cao chất lượng

giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

Trong luận án này, khái niệm CBQL trường THCS cốt cán, được hiểu là

những CBQL giỏi về lãnh đạo, quản lý, về chuyên môn, nghiệp vụ, có uy tín trong

đồng nghiệp, trong ngành và được xem là những người nòng cốt trong hoạt động

quản lý, lãnh đạo nhà trường, đưa nhà trường đi đến thành công trong bối cảnh

mới; Là người đi đầu trong sự nghiệp đổi mới giáo dục, lôi cuốn, thúc đẩy, hỗ trợ

CBQL khác lãnh đạo, quản lý nhà trường hiệu quả, thực hiện thắng lợi sự nghiệp

đổi mới giáo dục phổ thông.

iii) Phân biệt cán bộ quản lý trường THCS và cán bộ quản lý trường THCS

cốt cán

Cán bộ quản lý trường THCS cốt cán vừa phải đảm nhận vai trò quản lý nhà

trường, thực hiện chức năng nhiệm vụ của CBQL trường THCS, vừa phải đảm nhận

vai trò “cốt cán”, tư vấn, hỗ trợ, bồi dưỡng CBQL đại trà và đi đầu trong sự nghiệp đổi

22

mới GD của địa phương. Với chức năng đó, họ có vai trò gần với nhà lãnh đạo. Vì

vậy, để phân biệt cán bộ quản lý trường THCS và cán bộ quản lý trường THCS cốt

cán, trước hết cần làm rõ khái niệm lãnh đạo.

Lãnh đạo là quá trình tác động và ảnh hưởng đến những hoạt động có liên quan

đến công việc, nhiệm vụ của một nhóm thành viên. Lãnh đạo khác với quản lý: quản lý

hướng vào trật tự và sự nhất quán của tổ chức; việc quản lý có thể bao gồm kế hoạch

hoá, tổ chức, đội ngũ, lập ngân sách, kiểm tra xác định mục tiêu, còn lãnh đạo là khả

năng gây ảnh hưởng, động viên, hướng dẫn, chỉ dẫn và chỉ thị người khác hành động

nhằm đạt được mục tiêu mong muốn.

Qua đây, cho thấy CBQL trường THCS cốt cán và CBQL trường THCS có

những chức năng riêng biệt nhưng chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau.

Từ sự phân tích trên và dựa trên vai trò, nhiệm vụ của CBQL trường THCS cốt

cán và CBQL trường THCS, cho phép mô tả sự khác biệt giữa cán bộ quản lý trường

THCS và cán bộ quản lý trường THCS cốt cán trong việc thực hiện các chức năng để

điều hành nhà trường như trong Bảng sau:

Bảng 1.1. Sự khác biệt giữa cán bộ quản lý trường THCS

và cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

Chức năng CBQL trƣờng THCS cốt cán CBQL trƣờng THCS

1. Chỉ đạo Xây dựng tầm nhìn và chiến lược, viễn cảnh. Tham vấn, hướng dẫn/chỉ đạo, tạo ra sự thay đổi Lập kế hoạch và ngân sách; Thực hiện mục tiêu hiện tại. Có tính ổn định; Quản lý công việc

2. Sắp xếp nhân sự Xây dựng văn hóa và giá trị chung; Giúp mọi người trưởng thành; Giảm thiểu các giới hạn. Tổ chức và bố trí nhân sự; Chỉ huy; Điều hành và kiểm tra; Tạo ra các giới hạn.

3. Quan hệ

Tập trung vào con người, khích lệ và động viên cán bộ; Dựa vào uy tín cá nhân; Tác nghiệp như người thầy, trợ giúp, phục vụ. Chia sẻ trách nhiệm Tập trung vào các đối tượng quản lý cấp dưới; Dựa vào quyền lực chức vụ; Tác nghiệp theo mệnh lệnh hành chính. Chịu trách nhiệm

Yêu cầu, ra lệnh; Tuân thủ; Quan tâm đến tổ chức. 4. Phẩm chất nhân cách

Gần gũi về tình cảm; Tinh thần cởi mở; Lắng nghe; Nhiệt tình; Năng động; Không tuân thủ cứng nhắc; Quan tâm đến con người.

5. Kết quả Tạo ra sự thay đổi, thường là thay đổi cơ bản; Tìm ra con đường mới Duy trì ổn định; Con đường đã có

23

1.2.2. Đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở cốt cán

1.2.2.1. Đội ngũ

Đội ngũ được hiểu là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng, nhiệm

vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lượng hoạt động trong một hệ thống (tổ chức).

Theo Nguyễn Lân thì đội ngũ gồm “Tập thể người trong một tổ chức quy củ” [60].

Đội ngũ CBQL GD là tập hợp các CB, nhà giáo thực hiện nhiệm vụ QL các nhà

trường và QL các cơ quan trong hệ thống GD quốc dân.

Theo Từ điển tiếng Việt: Đội ngũ là khối đông người cùng chức năng nghề

nghiệp được tập hợp và tổ chức thành lực lượng [81].

Các khái niệm về đội ngũ dùng cho các tổ chức trong xã hội như đội ngũ tri

thức, đội ngũ công nhân viên chức đều có nguồn gốc xuất phát từ đội ngũ theo thuật

ngữ quân sự, đó là một khối đông người được tổ chức thành một lực lượng để chiến

đấu hoặc để bảo vệ.

Khái niệm đội ngũ cũng có thể hiểu là: một nhóm người được tổ chức và tập

hợp thành một lực lượng, để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay

không cùng nghề nghiệp, nhưng đều có chung một mục đích nhất định.

Các khái niệm tuy có khác nhau nhưng đều phản ánh một điều, đó là: một nhóm

người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức

năng, có thể có cùng nghề nghiệp hoặc không cùng một nghề nghiệp nhưng cùng có

chung một mục đích nhất định.

Từ sự phân tích trên có thể thấy rằng: Đội ngũ là một tập thể gồm nhiều người,

có cùng lý tưởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy thống nhất, có kế hoạch,

gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất cũng như tinh thần.

1.2.2.2. Đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

Từ phân tích và giải nghĩa khái niệm cán bộ quản lý trường THCS cốt cán ở

trên, có thể quan niệm rằng: Đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán là một bộ

phận của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, gồm hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng tập

hợp thành một lực lượng, chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý về trọng trách quản

lý nhà trường nhằm giáo dục học sinh phát triển toàn diện theo định hướng mục tiêu

giáo dục THCS, góp phần thực hiện thành công chương trình GDPT mới.

Như vậy, đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán là một tập thể những

CBQL được tổ chức thành một lực lượng có cùng một chức năng, nhiệm vụ quản lý

nhà trường THCS và tư vấn, hỗ trợ, bồi dưỡng CBQL trường THCS.

24

1.2.3 tiếp cận năng lực

Có rất nhiều quan niệm, định nghĩa về năng lực như: “Năng lực là khả năng vận

dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ và hứng thú để hành động một

cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống phong phú của cuộc sống” (Québec-

Ministere de l’Education, 2004); “Năng lực thể hiện như một hệ thống khả năng, sự

thành thạo hoặc những kỹ năng thiết yếu, có thể giúp con người đủ điều kiện vươn tới

một mục đích cụ thể” (F.E Weinert, OECD, 2001). Năng lực bao gồm khả năng đáp

ứng được những đòi hỏi/yêu cầu phức tạp qua việc nỗ lực sử dụng tốt các kiến thức, kỹ

năng và huy động được các nguồn thích hợp nhất trong từng hoàn cảnh cụ thể. Năng lực

có thể được xem như là khả năng tiếp nhận và vận dụng tổng hợp, có hiệu quả mọi tiềm

năng của con người (tri thức, kỹ năng, thái độ, thể lực, niềm tin..) để thực hiện công việc

hoặc đối phó với một tình huống, trạng thái nào đó trong cuộc sống và lao động nghề

nghiệp trong các điều kiện cụ thể và theo các chuẩn mực nhất định .

Nói đến năng lực (Competency) là nói đến khả năng thực hiện thành công một

hoạt động nào đó. Năng lực mang tính cá nhân hóa, năng lực có thể được hình thành

và phát triển thông qua đào tạo, bồi dưỡng và tự trải nghiệm qua thực tiễn . Năng lực

là “khả năng hành động, đạt kết quả và phát triển cho phép thực hiện một cách phù

hợp các nhiệm vụ, hoạt động trong cuộc sống nghề nghiệp hay riêng tư và khả năng

này dựa trên một tập hợp tri thức có tổ chức: Kiến thức và kỹ năng đa lĩnh vực, chiến

lược, nhận thức và thái độ…” .

Theo cuốn Công nghệ giáo dục kỹ thuật và dạy nghề, năng lực là “một tập hợp

thống nhất các kiến thức, kỹ năng và thái độ cho phép thực hiện thành công một hoạt

động hay một tập hợp hoạt động như một nhiệm vụ hay một công việc” . Sổ tay giảng

viên POHE, Dự án giáo dục đại học Việt Nam - Hà Lan định nghĩa: “Năng lực là khả

năng sử dụng kiến thức, kỹ năng và thái độ trong một tình huống thực tế theo một cách

thức phù hợp. Năng lực thể hiện sự kết hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề

nghiệp. Phát triển năng lực là mục tiêu của các chương trình đào tạo. Năng lực được

chia thành 2 nhóm: năng lực chung và năng lực riêng” .

Theo tài liệu của Tổ chức lao động quốc tế và Tổ chức phát triển quốc tế Đức

trình bầy M.E.S mô đun kĩ năng hành nghề: Năng lực là sự vận dụng các kỹ năng, kiến

thức và thái độ để thực hiện các nhiệm vụ theo tiêu chuẩn công nghiệp và thương mại

25

dưới các điều kiện hiện hành. Theo Từ điển Giáo dục học: “Năng lực, khả năng hình

thành hoặc phát triển cho phép một con người đạt thành công trong một hoạt động thể

lực, trí lực hoặc nghề nghiệp. Năng lực được thể hiện vào khả năng thi hành một hoạt

động, thực hiện một nhiệm vụ” .

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Năng lực là đặc điểm tâm lý cá nhân đáp ứng được

những đòi hỏi của hoạt động nhất định nào đó và là điều kiện để thực hiện có kết quả

hoạt động đó . Theo tác giả Nguyễn Đức Trí - Hồ Ngọc Vinh trong cuốn sách “Phương

pháp dạy học trong đào tạo nghề” đưa ra khái niệm: Năng lực là khả năng vận dụng

các kiến thức, kỹ năng và thái độ vào thực hiện một công việc có hiệu quả trong những

điều kiện nhất định. Năng lực chính là khả năng mỗi cá nhân có sự phù hợp giữa một

tổ hợp các thuộc tính tâm lý với yêu cầu của một hoạt động nhất định để hoạt động có

kết quả”.

Tiếp cận năng lực trong phạm vi đề tài tập trung vào những hành động nhắm tới

những gì người cán bộ quản lý trường THCS cốt cán dự kiến phải làm được. Tiếp cận

năng lực bắt đầu với việc thay đổi cách xác định mục tiêu người cán bộ quản lý trường

THCS cốt cán phải thực hiện, thay vì mục tiêu chung chung khó lượng giá, bằng cách

mô tả cụ thể những kiến thức kỹ năng và thái độ mà người cán bộ quản lý trường

THCS cốt cán cấn phải đạt được và được diễn đạt bằng các động từ như: Nêu, trình

bày, liệt kê, kể tên, phân biệt, mô tả, tính toán, so sánh, giải thích, tổng hợp, phân tích,

đánh giá…

Trong phạm vi đề tài, khái niệm năng lực được hiểu: Năng lực là tổ hợp hữu cơ

các thành tố kiến thức, kỹ năng, thái độ để thực hiện các hoạt động trong nghề nghiệp

theo các tiêu chuẩn đặt ra đối với từng nhiệm vụ, công việc đó. Tiếp cận năng lực là ở

gần, ở liền kề với yêu cầu năng lực đề ra.

1.2.4. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở cốt cán theo

tiếp cận năng lực

1.2.4.1. Khái niệm phát triển

Thuật ngữ phát triển có nhiều cách định nghĩa, xuất phát từ những cấp độ xem

xét khác nhau. Phát triển hiểu theo nghĩa triết học là sự biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp

đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp. Xu hướng và con đường phát

triển theo hình xoáy trôn ốc, tạo thành xu thế phát triển từ thấp lên cao, từ kém hoàn

26

thiện đến hoàn thiện hơn. Phát triển là qúa trình nội tại, tạo ra sự hoàn thiện của tự

nhiên và xã hội. Hiểu một cách đơn giản phát triển là “mở rộng ra, làm cho mạnh hơn

lên, tốt hơn lên” [75]. Ở cấp độ chung nhất, phát triển được hiểu là sự thay đổi hay

biến đổi tiến bộ, là một phương thức của vận động, hay là quá trình diễn ra có nguyên

nhân, dưới những hình thức khác nhau như tăng trưởng, tiến hoá, chuyển đổi, mở

rộng, cuối cùng tạo ra biến đổi về chất [41].

Khái niệm phát triển đề cập ở đây là phát triển con người: phát triển thể chất

(sinh thể, thể lực, thể hình, gọi chung là thể năng); phát triển lý trí và trí tuệ (nhận thức

và lôgic hay còn gọi là trí năng); phát triển tâm lý, tình cảm và xúc cảm, với những

chức năng đánh giá và biểu thị thái độ ứng dụng (tâm năng) chịu sự chi phối có tính

định hướng giá trị, động cơ, thế giới quan. Đáng chú ý hơn cả là phát triển năng lực

“lực lượng tinh thần và vật chất” (C.Mác).

Theo Phạm Minh Hạc, những đặc điểm cơ bản của sự phát triển toàn diện ở con

người là: hài hoà; cân đối và cân bằng; tích hợp; toàn vẹn và chỉnh thể; liên tục không

gián đoạn; ổn định; bền vững; đầy đủ và hoàn toàn. Sự phát triển toàn diện con người

trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế là phát triển

về khả năng con người: Năng lực trí tuệ và kĩ năng hành dụng; Trình độ nghiệp vụ

chuyên môn hoá; Khả năng hợp tác và cạnh tranh; Khả năng di chuyển nghề nghiệp;

Khả năng hoạch định và đánh giá; Sức chịu đựng stress do nhịp độ sống và môi trường

công nghiệp gây ra; Học vấn chung về công nghệ; Hiểu biết xã hội; Hiểu biết về quản

lý hành chính; Nhu cầu, sở thích tinh thần tương đối rõ; Tính kỷ luật; Tính độc lập của

lý trí và tình cảm; Năng động và hiệu quả trong công việc [41]. Như vậy, sự phát triển

của kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ đòi hỏi sự phát triển con người toàn diện,

cân đối ở mức độ rất cao về trí tuệ, thể chất và tâm năng.

1.2.4.2. Phát triển nguồn nhân lực quản lý giáo dục

Sự phát triển con người, về thực chất, là việc nâng cao chất lượng cuộc sống

của con người và mở rộng, phát huy những khả năng của con người trong hoạt động.

Nghiên cứu về vấn đề này, nhiều ý kiến đã đi đến kết luận: phát triển con người tựu

chung là gia tăng giá trị cho con người, giá trị tinh thần, giá trị đạo đức, giá trị thể chất,

vật chất. Phát triển con người chính là phát triển đạo đức, trí tuệ, tay nghề.

Theo Liên Hợp Quốc, phát triển con người gồm hai mặt, hai công việc chính:

trước hết, phải đầu tư vào con người, phát triển nhân tính và khả năng của họ; thứ

27

hai, tạo ra các cơ hội, điều kiện và môi trường thuận lợi cho con người hoạt động,

phát triển hiệu quả và năng suất của họ. Giữa hai mặt trên có mối quan hệ tương hỗ

với nhau.

Khái niệm phát triển con người và khái niệm phát triển nguồn lực con người

hay nguồn nhân lực có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

Trên bình diện quản lý vi mô, phát triển nguồn nhân lực chính là việc thực hiện

tốt các chức năng và công cụ quản lý nhằm có được một đội ngũ cán bộ, công nhân

viên của tổ chức phù hợp về mặt số lượng và có chất lượng cao, thông qua hoạt động

của họ mà không ngừng nâng cao hiệu quả của tổ chức, làm cơ sở và động lực cơ bản

cho sự phát triển bền vững của tổ chức đó.

Trên bình diện quản lý vĩ mô, quản lý quốc gia và quốc tế, nguồn nhân lực

chính là nguồn tài nguyên con người của một quốc gia, thậm chí của các nước, khu

vực và thế giới.

Nhìn chung, nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên con người là một nguồn tài

nguyên phong phú nhưng không dễ khai thác. Ngoài phần đã hiện hữu, đã được sử

dụng, nó còn tiềm ẩn trong các tổ chức mà chưa khai thác được. Muốn khai thác, phát

huy được nguồn tài nguyên nhân lực cần đảm bảo được một số điều kiện và phải tìm

ra những phương thức phát triển nhân lực phù hợp với mỗi quốc gia, với mỗi ngành

cũng như mỗi tổ chức cụ thể.

Phát triển nguồn nhân lực còn được hiểu là một trong những chức năng cơ bản

của quản lý nguồn nhân lực. Hai chức năng, nhiệm vụ cơ bản còn lại của quản lý

nguồn nhân lực là sử dụng nguồn nhân lực và nuôi dưỡng môi trường cho nguồn nhân

lực. Cơ sở phương pháp luận phát triển nguồn nhân lực do tác giả người Mỹ Leonard

Nadler khởi xướng vào năm 1969. Mô hình quản lý nguồn nhân lực của Leonard

Nadler được biểu diễn theo sơ đồ sau:

28

Sử dụng nguồn nhân lực

Môi trường nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực

QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC

Tuyển dụng Mở rộng chủng loại việc làm Giáo dục

Mở rộng quy mô làm việc Đào tạo Sàng lọc

Phát triển tổ chức Bồi dưỡng Bố trí

Phát triển Đánh giá

Nghiên cứu, phục vụ Đãi ngộ

Kế hoạch hóa sức lao động

Sơ đồ 1.1. Quản lý nguồn nhân lực

Đây là sơ đồ chung, giới thiệu tổng quan về quản lý nguồn nhân lực, trong đó

tác giả đã diễn tả mối quan hệ và các nhiệm vụ của việc quản lý nguồn nhân lực. Theo

Leonard Nadler, quản lý nguồn nhân lực có 3 nhiệm vụ chính có mối quan hệ không

thể tách rời cùng các nhiệm vụ thành tố khác, đó là: 1) Phát triển nguồn nhân lực, gồm

đào tạo, bồi dưỡng, phát triển, nghiên cứu, phục vụ; 2) Sử dụng nguồn nhân lực, gồm

tuyển dụng, sàng lọc, bố trí, đánh giá, đãi ngộ, kế hoạch hóa sức lao động; 3) Môi

trường nguồn nhân lực, gồm mở rộng chủng loại việc làm, mở rộng quy mô việc làm,

phát triển tổ chức.

Tuy nhiên, khái niệm phát triển nguồn nhân lực rộng hơn khái niệm quản lý

nguồn nhân lực. Nó bao gồm các chức năng công việc của quản lý nguồn nhân lực với

mục đích phát triển nguồn nhân lực, như tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, nuôi dưỡng và

phát huy.

Mô hình của R.Wayne Mondy và Rober M.Noe

Trong điều kiện môi trường thay đổi nhanh chóng như hiện nay, để đảm bảo

thích ứng với những thay đổi đó, hệ thống phân tích công việc có một vai trò rất quan

trọng. Khi có một công việc mới được tạo ra, nó đòi hỏi phải được thiết kế đồng thời

29

cũng gây ra áp lực đối với việc phải hiệu chỉnh lại các công việc cũ. Nếu chỉ dựa vào

kết quả phân tích công việc đã tiến hành trước đây thì có thể những dữ kiện được cung

cấp sẽ không chính xác. Phân tích công việc vì thế sẽ giúp các tổ chức nhận ra và đối

phó với sự thay đổi. Thông tin lấy từ phân tích công việc sẽ được sử dụng để phục vụ

cho nhiều mục đích khác nhau của quản trị nguồn nhân lực.

Sơ đồ “Quy trình phân tích công việc” của hai tác giả R.Wayne Mondy và

Rober M.Noe cho rằng, hiện nay không chỉ các doanh nghiệp mà chính các trường

đại học cũng phải thực hiện công việc phân tích. Phân tích công việc là bước đầu tiên

có ý nghĩa quan trọng và là công cụ cơ bản nhất trong mọi giai đoạn của quản trị tài

nguyên nhân sự; đây là bước khởi nguồn cho một quá trình phát triển nhân sự trong

một tổ chức.

Quy trình phân tích công việc thể hiện chi tiết cụ thể từng vị trí làm việc và

Hoạch định tài nguyên nhân sự

Tuyển chọn

Công tác cụ thể

Trách nhiệm

Nhiệm vụ

Đào tạo và phát triển

Đánh giá thành tích công tác

được biểu diễn theo sơ đồ sau:

Mô tả công việc

Phân tích công việc

Lương bổng và phúc lợi

Mô tả tiêu chuẩn công việc

An toàn và y tế

Kiến thức

Kỹ năng

Khả năng

Tương quan nhân sự và lao động

Tuyển dụng bình đẳng

Sơ đồ 1.2. Mô tả quy trình phân tích công việc

30

Đây là mô hình phân tích công việc cụ thể. Theo mô hình này, phát triển đội

ngũ cán bộ quản lý diễn ra thành công hay không phụ thuộc vào hai yếu tố: Thứ nhất,

phân tích công việc, ở bước này, nhà quản lý phải xây dựng hệ thống tiêu chuẩn công

việc cụ thể; Thứ hai, chuyển hóa tiêu chuẩn công việc vào trong các chức năng và

thành phần quản lý.

Vận dụng mô hình này vào phát triển nguồn nhân lực quản lý giáo dục nhất

thiết phải tiến hành một cách đồng bộ ở tất cả các chức năng quản lý và phải theo một

tiến trình, đúng thứ tự mà công việc của nó đỏi hỏi: Mô tả công việc gắn với hệ thống

tiêu chuẩn năng lực để thực hiện nhiệm vụ công việc; đưa các tiêu chuẩn năng lực vào:

Hoạch định tài nguyên nhân sự; tuyển chọn nhân sự; đào tạo và phát triển nguồn nhân

sự; quản trị và thực hiện một chương trình lương bổng và đãi ngộ; quản trị về quan hệ

môi trường phát triển nhân sự.Mô hình của Hiệp hội Quản lý nguồn nhân lực Hoa Kỳ

(SHRM)

Lập hồ sơ năng lực Phân tích công việc theo năng lực

Mô tả công việc dựa trên năng lực

Quy hoạch nhân sự theo năng lực Tuyển chọn hồ sơ theo năng lực

Đào tạo và phát triển dựa trên năng lực

Quản lý hiệu quả công việc

Đãi ngộ và tạo động lực phát triển

Sơ đồ 1.3. Qui trình quản trị nhân lực dựa trên năng lực

31

Theo mô hình này, quy trình quản trị nhân lực cần thực hiện theo các bước sau:

1) Lập hồ sơ năng lực, trong đó cần xây dựng hệ thống năng lực, bắt đầu từ các năng

lực cốt lõi chung, bao gồm định nghĩa và thang đo tương ứng; Xác định các “khu vực”

chức năng để bổ sung năng lực chuyên môn. 2) Phân tích công việc theo năng lực: Xác

định danh sách các năng lực cần có của từng vị trí công việc cụ thể; xác định tiêu

chuẩn tối thiểu bắt buộc cần có để thực hiện công việc cụ thể đó. 3) Mô tả công việc

dựa trên năng lực. 4) Quy hoạch, tuyển chọn nhân sự theo năng lực: Xác định danh

sách ứng viên cho các vị trí quan trọng; đối sánh với tiêu chuẩn năng lực của vị trí

công việc được hoạch định; xếp hạng ứng viên dựa trên năng lực thực tế và năng lực

được yêu cầu của vị trí được hoạch định; nhu cầu đào tạo; 5) Đào tạo và phát triển dựa

trên năng lực: So sánh giữa tiêu chuẩn năng lực và thực trạng năng lực; xác định nhu

cầu đào tạo, triển vọng phát triển, tái bố trí cho phù hợp năng lực; lên kế hoạch đào tạo

trang bị những năng lực còn thiếu hoặc nâng cao năng lực còn yếu so với vị trí hiện tại

và với kế hoạch phát triển nhân sự; 6) Quản lý hiệu quả công việc với 3 thành phần

chính: Mục tiêu để đánh giá mức độ hoàn thành; năng lực đánh giá nhân viên dựa trên

các năng lực cần thiết để hoàn thành xuất sắc mục tiêu được giao; phát triển, kết hợp

các năng lực vào đánh giá hiệu suất, từ đó tạo các kế hoạch phát triển cá nhân theo

nguyện vọng để phát triển điểm mạnh của họ và để khắc phục điểm yếu về năng lực;

7) Đãi ngộ và tạo động lực phát triển.

Quan điểm chung của các tác giả theo mô hình này là cần đưa hệ thống năng

lực vào quản trị nguồn nhân lực nhằm: Thứ nhất, tạo nguồn và thu hút nhân sự; Thứ

hai, đào tạo và phát triển nhân sự; Thứ ba, quản lý năng suất lao động và giữ chân

người tài với triết lý: Phát hiện, phát triển và phát huy. Với ưu điểm đó, có thể nghiên

cứu vận dụng vào phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục.

Mặc dù, ba lý thuyết phát triển nguồn nhân lực ở trên, có cách tiếp cận khác

nhau, nhưng ba lý thuyết này đều có điểm chung là nghiên cứu, khai thác tiềm năng

sáng tạo của con người. Trong ba lý thuyết đó, mô hình của Leonard Nadler có thể coi

là mô hình chung, tổng quan về quản lý nguồn nhân lực, mô hình của R.Wayne

Mondy và Rober M.Noe là mô hình phân tích công việc cụ thể, còn mô hình của Hiệp

hội Quản lý nguồn nhân lực của Hoa Kỳ (SHRM) là mô hình vừa phản ánh tổng quan,

chi tiết, vừa thể hiện được tiếp cận năng lực.

32

Như vậy, phát triển nguồn nhân lực là việc tạo ra sự tăng trưởng bền vững về

hiệu quả của mỗi thành viên người lao động và hiệu quả chung của tổ chức, gắn liền

với việc không ngừng tăng lên về chất lượng và số lượng của đội ngũ cũng như chất

lượng sống của nhân lực. Chất lượng của một nguồn nhân lực được đánh giá từ ba khía

cạnh của nó là: mức sống (chỉ tiêu kinh tế), trình độ giáo dục và y tế.

Khái niệm phát triển nguồn nhân lực quản lý giáo dục là khái niệm được thu hẹp

từ khái niệm phát triển nguồn nhân lực, có nội dung hẹp hơn so với nội dung khái niệm

phát triển nguồn nhân lực. Như vậy, phát triển nguồn nhân lực quản lý giáo dục là việc

tạo ra sự tăng trưởng bền vững về hiệu quả của mỗi cán bộ quản lý giáo dục và hiệu quả

chung của đội ngũ cán bộ quản lý, gắn liền với việc không ngừng tăng lên về chất

lượng, về số lượng của đội ngũ cũng như chất lượng sống của từng cán bộ quản lý.

Nguồn nhân lực quản lý giáo dục đang làm việc tại các cơ sở giáo dục, các cơ

quan quản lý nhà nước về giáo dục, với một chuyên môn nhất định là quản lý trường

học, quản lý trong các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, với một số lượng giới

hạn nhất định theo quy định của Nhà nước. Vì vậy, phát triển nguồn nhân lực quản lý

giáo dục phải dựa trên lý luận về phát triển nguồn nhân lực.

1.2.4.3. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán theo tiếp cận

năng lực

Trong luận án này, khái niệm phát triển được gắn với đối tượng là đội ngũ cán

bộ quản lý trường THCS cốt cán, mà đội ngũ này chính là nguồn nhân lực quản lý tại

các trường THCS. Vì thế, trên cơ sở quan niệm của triết học về phát triển, kết hợp lý

luận quản lý đội ngũ trong một tổ chức với lý thuyết phát triển nguồn nhân lực tiếp cận

ở góc độ xã hội; có thể hiểu:

Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán là hoạt động quản lý

nhằm làm cho đội ngũ này biến đổi theo hướng tiến bộ về số lượng, cơ cấu và đặc biệt

là chất lượng (phẩm chất và năng lực) để đáp ứng được các nhiệm vụ mới theo yêu

cầu phát triển giáo dục.

Đứng ở góc độ triết học, khái niệm phát triển đã bao hàm các mục tiêu về số

lượng, cơ cấu và chất lượng từ ít đến nhiều, từ đơn giản đến phức tạp và từ chưa hoàn

thiện đến hoàn thiện hơn.

Theo phân tích về phát triển nguồn nhân lực nhìn nhận theo góc độ tiếp cận xã

33

hội thì mục tiêu của phát triển nguồn nhân lực là tăng lên về mặt số lượng (quy mô)

nguồn nhân lực; tạo ra cơ cấu nguồn nhân lực ngày càng hợp lý và nâng cao về mặt

chất lượng nguồn nhân lực.

Theo lý luận quản lý nhân lực trong một tổ chức, thì các hoạt động kế hoạch

hoá nguồn nhân lực, tuyển mộ và lựa chọn, định hướng (hay xã hội hoá), huấn luyện,

sử dung và tạo quyền lợi, đánh giá, thẩm định kết quả hoạt động; đề bạt, thuyên

chuyển, biệt phái và sa thải đều nhằm vào mục tiêu về số lượng, cơ cấu và chất lượng.

Phối hợp các phân tích cho thấy phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS

cốt cán nhằm mục tiêu đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về chất

lượng (phẩm chất và năng lực) theo chuẩn mực mong muốn.

Như vậy, phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực

là tìm cách để đạt được hiệu suất cao nhất của 5 yếu tố phát triển nguồn nhân lực: 1/

Thực hiện giáo dục - đào tạo để toàn đội ngũ CBQL giáo dục đạt đến sự chuẩn hóa,

hiện đại hóa; 2/ Thực hiện các chính sách, chế độ để đảm bảo sức khỏe (thể lực, trí lực,

tâm lực) cho CBQL giáo dục; 3/ Tạo ra môi trường làm việc tốt nhất để đội ngũ CBQL

nâng cao hiệu quả làm việc; 4/ Bố trí công tác một cách hợp lý, đồng bộ với các yếu tố

số lượng, cơ cấu đội ngũ CBQL giáo dục; 5/ Giúp CBQL phát triển kỹ năng Lãnh

đạo, Quản trị nhà trường, Kỹ năng tư vấn hỗ trợ, tham mưu cho chính quyền địa

phương tổ chức tốt hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cấn bộ quản lý trường THCS.

1.3. Cán bộ quản lý trƣờng trung học cơ sở cốt cán trƣớc yêu cầu đổi mới

giáo dục phổ thông

1.3.1. Đổi mới giáo dục phổ thông

Đổi mới GD là làm cho hệ thống GD tốt hơn, tiến bộ hơn đáp ứng yêu cầu

phát triển đất nước. Nước ta đang đẩy mạnh công cuộc CNH, HĐH và hội nhập quốc

tế sâu, rộng, đòi hỏi ngành GD phải tiếp tục đổi mới sự nghiệp GD sâu sắc, triệt để

và toàn diện hơn. Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng xác

định: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa,

hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế

quản lí giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí là khâu then chốt”

[26, tr.130]. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI

(Nghị quyết số 29-NQ/TW) đã xác định rõ quan điểm đổi mới căn bản, toàn diện

GD&ĐT là: Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà

34

nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước

trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; Đổi mới căn bản, toàn

diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan

điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách,

điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí của Nhà

nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia của gia

đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành

học. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí, đáp ứng yêu cầu đổi mới

GD&ĐT; Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công

nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lí...[30, tr 125-142]. Nghị

quyết chỉ rõ: Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình

thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng

nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo

dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ

năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự

học, khuyến khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục

phổ thông giai đoạn sau năm 2015. Bảo đảm cho học sinh có trình độ THCS có tri

thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau THCS; trung học

phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có

chất lượng. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9

năm từ sau năm 2020. Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt

trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương.

Điều đó đòi hỏi CBQL trường THCS cốt cán phải đổi mới cách tổ chức, quản

lý; tư duy, từ nhận thức đến hành động trong mọi hoạt động GD và phải có năng lực

quản lý, lãnh đạo mới, đáp ứng yêu cầu đổi mới Giáo dục phổ thông.

1.3.2. Vai trò; Nhiệm vụ và Tiêu chuẩn của cán bộ quản lý trường trung

học cơ sở cốt cán theo tiếp cận năng lực

1.3.2.1. Vai trò của CBQL trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực

Trong trường THCS, đội ngũ cán bộ quản lý cốt cán là chủ thể quản lý, tác

động đến giáo viên, nhân viên và học sinh, đồng thời tác động đến các tổ chức, lực

lượng trong xã hội. Từ góc độ chỉ đạo điều hành, đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS

cốt cán có trách nhiệm chính trong việc triển khai, thực hiện chủ trương, chính sách

35

của nhà nước và chỉ đạo của cấp trên tại đơn vị mình. Đồng thời họ giữ vai trò quyết

định trong việc đề ra nghị quyết, kế hoạch, chương trình hành động thực hiện trong

phạm vi đơn vị, là đại diện của nhà trường về mặt pháp lý, có trách nhiệm và quyền

hạn cao nhất về mặt hành chính và chuyên môn, chịu trách nhiệm trước cơ quan quản

lý về tổ chức và quản lý các hoạt động của nhà trường. Do đó, đội ngũ cán bộ quản lý

trường THCS cốt cán đóng vai trò quan trọng quyết định sự thành bại của quá trình

giáo dục tại nhà trường nói riêng và sự nghiệp giáo dục nói chung.

Ngoài nhiệm vụ theo quy định, đội ngũ cán bộ quản lý cốt cán của nhà trường

THCS phải đồng thời thực hiện nhiều vai khác nhau: vừa là nhà lãnh đạo, quản trị, vừa

là nhà giáo, nhà tham vấn. Trong bổi cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, người cán bộ

quản lý trường THCS cốt cán có nhiệm vụ tập trung lãnh đạo để phát triển nhà trường

và cơ sở giáo dục trong cụm trường đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT. Vai trò lãnh đạo,

quản lý thể hiện trước hết ở các mặt sau đây:

Đại diện chính quyền về mặt thực thi pháp luật, chính sách, điều lệ, quy chế

giáo dục và thực hiện các quy định về mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp,

đánh giá chất lượng giáo dục THCS.

Hạt nhân thiết lập bộ máy tổ chức, phát triển, điều hành đội ngũ giáo viên và

nhân viên, hỗ trợ sư phạm và hỗ trợ quản lý cho đội ngũ nhân lực của nhà trường để

mọi hoạt động của nhà trường thực hiện đúng tính chất, nguyên lý, mục tiêu, nội dung,

phương pháp giáo dục.

Người chủ chốt trong việc tổ chức huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn

lực nhằm đáp ứng các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường.

Tác nhân xây dựng mối quan hệ giữa giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình

và xã hội nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động của nhà trường diễn ra trong một môi

trường lành mạnh. Đồng thời tổ chức vận hành hệ thống thông tin quản lý giáo dục và

ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động của nhà trường.

Đưa ra tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu và các giá trị của nhà trường; xây dựng

chiến lược phát triển nhà trường; tập hợp, thu hút, huy động các nguồn lực để tạo ra sự

thay đổi toàn diện trong nhà trường; đánh giá đúng, khuyến khích, phát huy thành tích

của tập thế và cá nhân, tạo các giá trị mới cho nhà trường.

Là người quan trọng trong trường, cụm trường. Có vai trò kết nối hệ thống bồi

dưỡng thường xuyên giữa Sở GD & ĐT, Phòng GD & ĐT và đội ngũ CBQL thuộc

36

cụm trường, liên trường.

Là người hỗ trợ các CBQL khác trong việc nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý

cho họ.

Là người chuyển giao, truyền đạt những nội dung về bồi dưỡng thường xuyên

cho các CBQL khác.

1.3.2.2. Nhiệm vụ của CBQL trường THCS cốt cán

CBQL trường THCS cốt cán có mục tiêu và nhiệm vụ kép. Vì vậy, ngoài các

nhiệm vụ của hiệu trưởng/phó hiệu trưởng theo quy định của Điều lệ trường phổ thông

của cấp học, CBQL trường THCS cốt cán còn có nhiệm vụ:

i) Hỗ trợ CBQL trường THCS trên địa bàn phát triển năng lực lãnh đạo và

quản trị nhà trường theo chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông, phù hợp với điều

kiện phát triển kinh t ế - xã hội của địa phương và yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông;

ii) Hỗ trợ, tư vấn cho CBQL trường THCS trên địa bàn xây dựng kể hoạch tự

học, tự phát triển năng lực lãnh đạo, quản trị nhà trường theo chuẩn hiệu trưởng cơ sở

giáo dục phổ thông;

iii) Phối hợp với cơ quan quản lý giáo dục địa phương và các cơ sở đào tạo, bồi

dưỡng trong việc biên soạn tài liệu, học liệu; tổ chức thực hiện công tác bồi dưỡng

giáo viên và CBQL trường THCS trên địa bàn;

iv) Hướng dẫn, hỗ trợ giáo viên và CBQL trường THCS trong quá trình tham

gia, thực hiện các khóa đào tạo, bồi dưỡng giáo viên qua mạng Internet.

1.3.2.3. Tiêu chuẩn CBQL trường THCS cốt cán

Có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng trường

THCS; Là hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường THCS được người có thẩm quyền đánh

giá đạt mức khá trở lên theo chuẩn hiệu trưởng.

Được cơ quan quản lý cấp trên lựa chọn phù hợp với yêu cầu hỗ trợ, tư vấn về tổ

chức và thực hiện các hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS ở địa

phương, có nguyện vọng trở thành cán bộ quản lý THCS cốt cán.

1.3.3. Đặc trưng lao động của Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở cốt

cán theo tiếp cận năng lực

1.3.3.1. Kết hợp chặt chẽ giữa tính khoa học và tính nghệ thuật

Tính khoa học của lao động quản lý thể hiện: nhà quản lý phải nắm vững lý

luận quản lý và vận dụng đúng quy luật, nắm vững đối tượng, có thông tin chính xác

37

và đề ra những quyết định phù hợp thực tiễn, có tính khả thi cao; phải tuân theo quy

luật khách quan, phải dựa trên những phương pháp quản lý khoa học, như: phương

pháp tổ chức hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp tâm lý xã hội,...

Tính nghệ thuật của lao động quản lý thể hiện: trong quản lý luôn xuất hiện

những tình huống bất ngờ, không nhà quản lý nào có thể chuẩn bị sẵn tất cả các tình

huống. Điều này đòi hỏi nhà quản lý phải luôn nhanh nhạy, quyết đoán, có khả năng tư

duy sáng tạo, tính linh hoạt và dự cảm trước các vấn đề đặt ra.

Lao động quản lý đòi hỏi chủ thể phải có năng lực sáng tạo, tư duy linh hoạt,

mềm dẻo; xử lý thích hợp, phù hợp với mọi tình huống nảy sinh trong thực tiễn quản

lý nhà trường.

Trong bối cảnh hiện nay, CBQL trường THCS cốt cán cần nghiên cứu, nắm

vững lý luận quản lý hiện đại, tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm quản lý của các nước

tiên tiến, vận dụng sáng tạo vào thực tiễn quản lý nhà trường, cụm trường nhằm nâng

cao chất lượng GD. CBQL phải có tầm nhìn chiến lược, phải đổi mới tư duy, cơ chế

quản lý và phương thức quản lý trong việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển

GD nhà trường; tổ chức, chỉ đạo có hiệu quả kế hoạch và kiểm tra, giám sát, đánh giá

việc thực hiện kế hoạch và hiệu quả GD. Để triển khai thực hiện kế hoạch CBQL cần

tiến hành phân phối và sắp xếp nguồn nhân lực: Xác định cấu trúc tổ chức của chủ thể

quản lý tương ứng với các đối tượng quản lý; Xây dựng và phát triển đội ngũ GV; Xác

định cơ chế hoạt động và các mối quan hệ của tổ chức. Bước tiếp theo là, tổ chức lao

động một cách khoa học của mỗi người quản lý. Tổ chức là khâu quan trọng nhất của

quản lý. Để thể hiện được vai trò quan trọng này, chức năng tổ chức phải hình thành

một cấu trúc tổ chức tối ưu của hệ thống quản lý và phối hợp tốt nhất các hệ thống

quản lý với hệ thống bị quản lý. Tiếp theo là: thực hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn

triển khai các nhiệm vụ; thường xuyên đôn đốc, động viên và khuyến khích; giám sát

và sửa chữa và thúc đẩy các hoạt động phát triển. Cuối cùng nhà quản lý phải kiểm ta,

đánh giá: xác định chuẩn kiểm tra; đo lường việc thực thi các nhiệm vụ; so sánh sự

phù hợp của thành tích với chuẩn mực; đưa ra các quy định điều chỉnh cần thiết.

1.3.3.2. Kết hợp giữa hoạt động giao tiếp và liên nhân cách

Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, CBQL vừa là nhà đại diện, vừa là thủ lĩnh, nhà

thương thuyết và là nhà liên hệ. Sản phẩm của hoạt động quản lý được đánh giá qua sự

38

phát triển của từng cá nhân, tập thể, qua kết quả, hiệu quả hoạt động của tập thể do cá

nhân phụ trách. Trong bối cảnh hiện nay, người CBQL trường THCS phải đảm nhận các

vai trò vừa là nhà giáo, nhà quản lý, nhà lãnh đạo, nhà hoạt động xã hội và hợp tác quốc

tế về GD phổ thông. Lao động quản lý là hoạt động tổ chức, điều khiển con người nên

thường xuyên giao tiếp, quan hệ với con người. Thông qua hoạt động giao tiếp CBQL

động viên, chỉ dẫn, xử lý xung đột và làm việc cùng với mọi người, thúc đẩy cấp dưới

tham gia vào quá trình ra quyết định. Do vậy, để thực hiện tốt vai trò, chức trách của

mình CBQL trường THCS phải kết hợp một cách nhuần nhuyễn giữa kỹ năng giao tiếp

và kỹ năng liên nhân cách: phải biết động viên, khuyến khích, thúc đẩy cán bộ, nhân

viên trong nhà trường; tạo sự đồng thuận của xã hội trong việc thực hiện chủ trương,

chính sách giáo dục của Đảng, Nhà nước, của Bộ, Tỉnh, Huyện về GD; Tôn trọng, quý

mến người khác và đồng nghiệp, thân thiện với mọi người để thu thập những thông tin

về quản lý. Từ đó xử lý thông tin để đưa ra các quyết định quản lý; là người đại diện của

nhà trường cần phải có kỹ năng giao tiếp tốt, có sức thuyết phục để có thể huy động

nguồn lực cho sự nghiệp đổi mới, phát triển GD của nhà trường, của địa phương.

1.3.3.3. Ra quyết định đúng và kịp thời phù hợp thực tiễn nhà trường, cụm

trường

Quyết định quản lý phản ánh quan điểm, cách tiếp cận của nhà quản lý trong

việc lựa chọn phương án tối ưu để giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn

quản lý. Vì vậy, trong hoạt động quản lý của mình CBQL trường THCS cốt cán phải

thường xuyên đưa ra các quyết định và tổ chức thực hiện quyết định của mình. Để hoạt

động quản lý đạt hiệu quả cao, CBQL phải nhận thức đầy đủ tình huống ra quyết định,

đòi hỏi phải có tính sáng tạo, năng động, quyết đoán và những kỹ năng cần thiết để

quản lý cá nhân và tập thể.

Nhà quản lý là nhà lập nghiệp, sáng nghiệp, nhà phân phối nguồn lực và là nhà

thương thuyết. Trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện GD phổ thông, đòi hỏi CBQL

trường THCS cốt cán không chỉ là nhà quản lý mà phải còn là nhà lãnh đạo. Với vai trò

là nhà lãnh đạo, CBQL phải xây dựng viễn cảnh và dẫn dắt tập thể xây dựng kế hoạch

để đi tới viễn cảnh đó; biết sắp xếp trong các hoàn cảnh khó khăn; biết phân phối nguồn

lực. Chính vì vậy, khi sử dụng thông tin nhận được CBQL phải quyết định xem bằng

cách nào và khi nào sẽ xác định cho nhà trường những mục tiêu và nhiệm vụ mới.

39

CBQL phải thực sự là hạt nhân của nhà trường, cụm trường khi ra các quyết định liên

quan đến quản lý nhà trường THCS hoặc hỗ trợ, bồi dưỡng CBQL đại trà.

1.3.3.4. Định hướng giá trị, xây dựng văn hóa nhà trường

Xây dựng văn hóa tổ chức là xây dựng lề lối, nền nếp làm việc khoa học, có trật

tự kỷ cương, tuân theo những nội quy quy định chung nhưng vẫn đảm bảo tính dân

chủ trong tổ chức. Như vậy, xây dựng văn hóa tổ chức chính là xây dựng môi trường

làm việc hiện đại, chuyên nghiệp, thân thiện và hiệu quả. Bởi vậy, trước hết CBQL

phải xây dựng văn hóa tổ chức; phát huy vai trò lãnh đạo trong việc dẫn dắt thay đổi

và phát triển văn hóa tổ chức. phải là người đề xướng, hướng dẫn các nỗ lực thay đổi;

hoạch định sứ mệnh, tầm nhìn, truyền bá sứ mệnh và tầm nhìn đó để tạo niềm tin và nỗ

lực cho việc thực hiện. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã chỉ rõ: Tiếp tục đẩy

mạnh việc giáo dục, bồi dưỡng đạo đức, lối sống có văn hóa. Sớm có chiến lược quốc

gia về xây dựng gia đình Việt Nam, góp phần xây dựng và phát triển những giá trị

truyền thống của văn hóa, con người Việt Nam, nuôi dưỡng, giáo dục thế hệ trẻ [29].

Với cương vị là những người đứng đầu nhà trường, cụm trường, đòi hỏi CBQL phải có

định hướng giá trị đạo đức, văn hóa cho GV và học sinh; với mục tiêu hội nhập để

phát triển nhưng vẫn giữ vững được bản sắc văn hóa, các giá trị truyền thống tốt đẹp

của dân tộc. Theo chúng tôi, CBQL nhà trường cần có những biện pháp chỉ đạo như:

Tổ chức nghiên cứu, nâng cao nhận thức cho đội ngũ GV, học sinh và cộng đồng về

văn hóa tổ chức; Chú trọng GD nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý

thức công dân cho học sinh: Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa, truyền

thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ

nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; xây dựng, rà soát các văn bản quản lý,

các quy trình, thủ tục làm việc, hệ thống thông tin quản lý trong nhà trường; xây dựng

tiêu chuẩn đạo đức, hành vi trong giao tiếp; Xây dựng môi trường làm việc, tạo điều

kiện tốt nhất để mọi người hợp tác, phối hợp với nhau cùng tham gia vào việc giải

quyết những vấn đề của GD trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện GD phổ thông.

1.3.3.5. Triển khai thực hiện chủ trương, chính sách giáo dục của các cấp quản

lý một cách sáng tạo vào thực tiễn nhà trường, cụm trường

Dựa trên tiêu chí cấp quản lý, người quản lý được phân loại thành: người quản

lý cấp cơ sở, người quản lý cấp trung gian, người quản lý cấp cao. CBQL trường

40

THCS là người quản lý cấp cơ sở. Họ có trách nhiệm chuyển tải những chủ trương,

chính sách, chiến lược, mục tiêu tổng quát của người quản lý cấp trung gian thành các

mục tiêu cụ thể, các kế hoạch hành động, lịch biểu, các biện pháp cụ thể để thực hiện

trong nhà trường nhằm đạt được mục tiêu GD THCS.

Bởi vậy, CBQL trường THCS cốt cán phải phát huy tính tự chủ, tự chịu trách

nhiệm và tính sáng tạo của mình nhằm lãnh đạo nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ

được giao; ban hành các quy chế, quy định về lĩnh vực GD - ĐT phù hợp với thực tiễn

nhà trường và đặc thù của địa phương; Xây dựng và chuẩn hóa nội dung GD theo

hướng hiện đại, tinh gọn, bảo đảm chất lượng và tích hợp cao đáp ứng yêu cầu đổi mới

căn bản, toàn diện GD phổ thông; Thiết kế các môn học, chủ đề và hoạt động GD tự

chọn nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng

của học sinh. CBQL cần có những hình thức khuyến khích, động viên, khích lệ giáo

viên tập trung dạy cách học, cách nghĩ, tự học cho học sinh, tạo cơ sở để người học tự

cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Tăng cường tổ chức các hoạt

động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng trong nhà trường.

Ban hành quy định ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học. Xây

dựng quy chế chi tiêu nội bộ tiết kiệm, hiệu quả, khoa học, trên nguyên tắc người nào

đóng góp nhiều cho việc tăng thu, giảm chi thì được chi trả nhiều hơn nhằm tạo động

lực làm việc cho cán bộ và GV.

1.3.4. Chức năng, vai trò và khung năng lực của Cán bộ quản lý trường

Trung học cơ sở cốt cán

Như đã phân tích ở trên, đội ngũ CBQL các trường THCS cốt cán muốn thực

hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn của trường THCS và nhiệm vụ quyền hạn

của người CBQL các trường THCS cốt cán thì phải có được hai mặt phẩm chất và

năng lực. Hai mặt này luôn luôn thể hiện song song, không tách rời nhau để cùng thực

hiện mục tiêu lãnh đạo, quản trị và tư vấn. Đây là hai mặt cơ bản về yêu cầu nhân cách

của một người CBQL đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định là “vừa hồng vừa

chuyên”. Trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, theo chúng

tôi, mô hình nhân cách CBQL các trường THCS cốt cán, gồm:

1.3.4.1. Nhà giáo

Công cuộc CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế tạo ra nhiều thời cơ nhưng

cũng đặt ra nhiều thách thức trong quá trình xây dựng, phát triển đất nước bền vững,

41

trở thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

Trước những biến động chính trị phức tạp trên thế giới, một số người dao động,

hoài nghi về con đường XHCN,...; phủ nhận lịch sử cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh

đạo của Đảng. Nhiều biểu hiện tiêu cực trong lĩnh vực GD - ĐT làm cho xã hội lo lắng

như sự suy thoái đạo đức...; lối sống thiếu lý tưởng, hoài bão, ăn chơi, nghiện ma tuý...

ở một bộ phận học sinh, sinh viên; việc coi nhẹ GD đạo đức, thẩm mỹ và các bộ môn

chính trị, khoa học xã hội và nhân văn [28], [29], [30].

Trước thực tế đó, việc tăng cường GD tư tưởng chính trị và phẩm chất đạo đức

cho học sinh THCS là cần thiết và cấp bách, đảm bảo cho nguồn nhân lực của đất

nước “vừa hồng vừa chuyên”, thực hiện tốt nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ vững chắc

Tổ quốc Việt Nam XHCN. Với tư cách là những người đứng đầu nhà trường, tư vấn,

hỗ trợ cho CBQL các nhà trường, người cũng phải “vừa hồng vừa chuyên”, nghĩa là

vừa có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, vừa phải có năng lực chuyên môn nghiệp

vụ, năng lực lãnh đạo, quản trị.

Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp là tiêu chuẩn đầu tiên cần phải có

của CBQL trường THCS cốt cán. Điều này có ý nghĩa sâu sắc, khẳng định uy tín, vị

thế của người CBQL, là tấm gương sáng để GV và học sinh noi theo. Do đó, hơn bao

giờ hết, đội CBQL trường THCS cốt cán cần phải phấn đấu để chuẩn hóa đạo đức

nghề nghiệp có tác dụng thiết thực tạo nên “cái uy” và đem lại thành công cho người

lãnh đạo, quản trị nhà trường.

Ngoài “đạo đức nghề nghiệp” là yêu cầu về “hồng”, để thực hiện có hiệu quả

nhiệm vụ kép “quản trị nhà trường và tư vấn, hỗ trợ CBQL trường THCS khác quản trị

có hiệu quả nhà trường”, CBQL trường THCS cốt cán cần phải “chuyên” nghĩa là có

năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, đồng thời phải có năng lực quản trị nhà

trường, năng lực tư vấn, hỗ trợ cho CBQL trường THCS. Để tổ chức tốt nhiệm vụ của

mình, CBQL trường THCS cốt cán cần phải đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên

và có năng lực tư vấn, hỗ trợ cho CBQL. Trong điều kiện hội nhập quốc tế và cuộc

cách mạng Công nghiệp lần thứ tư, CBQL trường THCS cốt cán cần phải ứng dụng

được công nghệ thông tin trong quản trị nhà trường, tổ chức bồi dưỡng cho CBQL

trường THCS, đồng thời phải sử dụng được ít nhất một ngoại ngữ. Với triết lý giáo

dục suốt đời và tác động của cuộc cách mạng Công nghiệp lần thứ tư, đòi hỏi CBQL

42

trường THCS cốt cán phải có ý thức, tinh thần tự học và xây dựng tập thể sư phạm nhà

trường và cụm trường thành tổ chức biết học hỏi và sáng tạo. CBQL trường THCS cốt

cán phải tự học và sáng tạo; đổi mới, sáng tạo trong việc vận dụng các hình thức,

phương pháp và lựa chọn nội dung bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp

vụ bản thân; Hướng dẫn, hỗ trợ CBQL trường THCS phát triển chuyên môn, nghiệp

vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.

1.3.4.2. Nhà quản trị

Trước bối cảnh đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT, đòi hỏi CBQL trường THCS

cốt cán phải quản trị các hoạt động trong nhà trường đáp ứng yêu cầu phát triển phẩm

chất, năng lực học sinh, phù hợp với phong cách học tập đa dạng, nhu cầu, sở thích và

mức độ sẵn sàng học tập của mỗi học sinh. Đồng thời hướng dẫn, hỗ trợ cán bộ quản lý

cơ sở giáo dục phổ thông quản trị các hoạt động trong nhà trường có hiệu quả.

Điều đó đòi hỏi, CBQL trường THCS cốt cán phải có những năng lực quản trị

như sau:

Có kỹ năng xây dựng kế hoạch, hướng dẫn tổ chức thực hiện, giám sát, đánh

giá việc thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường và kế hoạch của tổ chuyên môn,

giáo viên, nhân viên; Có kỹ năng xây dựng quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng và thực

hiện đúng chế độ, chính sách đối với đội ngũ GV, cán bộ và nhân viên. Có kế hoạch

ĐT, bồi dưỡng đội ngũ GV, cán bộ và nhân viên đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa, đảm

bảo sự phát triển bền vững của nhà trường. Có kỹ năng động viên, khích lệ đội ngũ

GV, cán bộ, nhân viên phát huy sáng kiến xây dựng nhà trường, thực hành dân chủ ở

cơ sở, xây dựng đoàn kết ở từng đơn vị và trong toàn trường; mỗi thầy cô giáo là một

tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo. Có kỹ năng quản lý xây dựng, phát triển

chương trình địa phương, chương trình GD nhà trường, chương trình môn học theo

tiếp cận năng lực. Kỹ năng chỉ đạo GV phân tích, thiết kế bài học theo định hướng

phát triển năng lực học sinh. Thực hiện chương trình các môn học theo hướng phát

huy tính tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh nhằm đạt kết quả học tập

cao trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng theo các quy định hiện hành. Có kỹ

năng tổ chức, quản lý hoạt động dạy học của GV theo yêu cầu đổi mới, phát huy dân

chủ, khích lệ sự sáng tạo của từng GV, của các tổ bộ môn và tập thể sư phạm của

trường. Gương mẫu, đi đầu trong việc đổi mới phương pháp dạy học. Có kỹ năng chỉ

43

đạo GV thiết kế các hoạt động trải nghiệm, hoạt động GD tự chọn phù hợp năng lực,

nhu cầu người học, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD. Thực hiện GD

toàn diện, phát triển tối đa tiềm năng của người học, để mỗi học sinh có phẩm chất

đạo đức làm nền tảng cho một công dân tốt, có khả năng định hướng vào một lĩnh

vực nghề nghiệp phù hợp với tiềm năng sẵn có của mình và nhu cầu của xã hội. Tạo

lập môi trường phát triển năng lực sử dụng ngoại ngữ cho giáo viên, nhân viên, học

sinh trong nhà trường.

Hiểu biết hoạt động của bộ máy kế toán tại trường, chỉ đạo bộ phận kế toán xây

dựng kế hoạch về tài chính, tài sản, có biện pháp bảo đảm cân đối để thực hiện đầy đủ

các nhiệm vụ của trường; Kỹ năng chỉ đạo bộ phận tài chính lập dự toán ngân sách

hàng năm; Có kỹ năng quản lý, sử dụng hiệu quả, minh bạch, đúng quy định các

nguồn tài chính phục vụ các hoạt động dạy học, GD của nhà trường, thực hiện công

khai tài chính của trường theo đúng quy định. Kỹ năng chỉ đạo nhà trường xây dựng

quy chế chi tiêu nội bộ. huy động các nguồn tài chính hợp pháp theo quy định nhằm

nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường; chỉ đạo xây dựng và tổ chức

thực hiện kế hoạch phát triển chất lượng bền vững; Kỹ năng tạo lập môi trường dân

chủ trong nhà trường; Xây dựng mô hình trường học an toàn, phòng chống bạo lực học

đường. Kỹ năng hướng dẫn, hỗ trợ CBQL trường THCS trong cụm trường về xây

dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch phát

triển nhà trường; Tư vấn, hỗ trợ CBQL trường THCS về quản trị hoạt động dạy học và

giáo dục học sinh.quản trị nhân sự, quản trị tổ chức, hành chính, quản trị chất lượng

giáo dục nhà trường, quản trị cơ sở vật chất và tài chính nhà trường; và hướng dẫn, hỗ

trợ CBQL trường THCS xây dựng môi trường dân chủ, trường học an toàn, phòng

chống bạo lực học đường.

1.3.4.3. Nhà lãnh đạo

Trước bối cảnh đổi mới GDPT, đòi hỏi CBQL trường THCS cốt cán phải có

những năng lực lãnh đạo:

Năng lực phân tích và dự báo: CBQL trường THCS cốt cán phải có hiểu biết về

tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, địa phương; Nắm bắt kịp thời chủ

trương, chính sách và quy định của ngành giáo dục và biết phân tích tình hình, dự báo

được xu thế phát triển của nhà trường, GDPT trong bối cảnh hiện nay.

Có tầm nhìn chiến lược: CBQL trường THCS cốt cán phải có kỹ năng xây dựng

44

được tầm nhìn, sứ mạng, các giá trị cốt lõi của nhà trường hướng tới sự phát triển toàn

diện của mỗi học sinh và nâng cao chất lượng, hiệu quả GD của nhà trường; Có kỹ

năng tuyên truyền, quảng bá về giá trị nhà trường; công khai mục tiêu, chương trình

GD, kết quả đánh giá chất lượng GD và hệ thống văn bằng, chứng chỉ của nhà trường

tạo được sự đồng thuận và ủng hộ nhằm phát triển nhà trường.

Năng lực thiết kế và định hướng triển khai: CBQL trường THCS cốt cán phải

có kỹ năng xác định được các mục tiêu ưu tiên; Kỹ năng thiết kế và triển khai các

chương trình hành động nhằm thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường; Kỹ

năng hướng mọi hoạt động của nhà trường vào mục tiêu nâng cao chất lượng học tập

và rèn luyện của học sinh, nâng cao hiệu quả làm việc của các thầy cô giáo, động viên,

khích lệ mọi thành viên trong nhà trường tích cực tham gia phong trào thi đua xây

dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

Quyết đoán, có bản lĩnh đổi mới: Người CBQL trường THCS cốt cán phải có

khả năng ra quyết định đúng đắn, kịp thời và giám chịu trách nhiệm về các quyết định

nhằm đảm bảo cơ hội học tập cho mọi học sinh, nâng cao chất lượng và hiệu quả GD

của nhà trường; Có kỹ năng khơi dậy và nuôi dưỡng động lực, kỹ năng gây ảnh hưởng;

Có kỹ năng lãnh đạo sự thay đổi; Có kỹ năng quản lý xung đột, tạo sự hợp tác và đồng

thuận thực hiên sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT; Có kỹ năng định

hướng giá trị, xây dựng văn hóa nhà trường.

Lập kế hoạch hoạt động: Có kỹ năng tổ chức xây dựng kế hoạch chiến lược phát

triển nhà trường; Có kỹ năng xây dựng kế hoạch triển khai, giám sát, đánh giá, cải tiến

các chương trình hành động của nhà trường theo mô hình PDCA (Plan - Lập kế hoạch.

Do - Thực hiện kế hoạch đã lập. Check - Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch.

Act - Thực hiện điều chỉnh, cải tiến thích hợp, sau đó bắt đầu lại việc lập kế hoạch

điều chỉnh cải tiến này và thực hiện chu trình P-D-C-A mới ). Có kỹ năng dẫn dắt,

thúc đẩy các hoạt động của nhà trường. Truyền cảm hứng lôi cuốn tập thể giáo viên

tham gia các hoạt động của nhà trường.

1.3.4.4. Nhà hoạt động xã hội

CBQL trường THCS cốt cán có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, triển khai quán

triệt sâu sắc và cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, của tỉnh,

của huyện về GD, đặc biệt là quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới căn

45

bản, toàn diện hoạt động của nhà trường và toàn xã hội; tạo sự đồng thuận cao trong

việc xem GD - ĐT là quốc sách hàng đầu. Nâng cao nhận thức về vai trò quyết định

chất lượng GD - ĐT của đội ngũ nhà giáo và CBQL GD; người học là chủ thể trung

tâm của quá trình GD; gia đình có trách nhiệm phối hợp với nhà trường và xã hội

trong việc GD nhân cách, lối sống cho con em mình. CBQL trường THCS cốt cán cần

đổi mới công tác thông tin và truyền thông để thống nhất về nhận thức, tạo sự đồng

thuận và huy động sự tham gia đánh giá, giám sát và phản biện của toàn xã hội đối với

công cuộc đổi mới, phát triển GD ở địa phương. Điều này, đòi hỏi CBQL trường

THCS cốt cán phải có năng lực cơ bản sau đây:

Hiểu biết tình hình kinh tế, xã hội: có hiểu biết về xu hướng, các vấn đề hiện

tại của môi trường kinh tế, xã hội, văn hóa, chính trị, an ninh quốc phòng,... tác động

đến GD và nhà trường; giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi từ cha mẹ học sinh

và các bên liên quan về giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh; kỹ năng thiết lập

quan hệ gắn bó, đồng thuận của các tổ chức chính trị - xã hội, các cá nhân, các bên

có lợi ích liên quan nhằm hỗ trợ phát triển hoạt động của nhà trường, của địa

phương; chủ động tham gia và khuyến khích các thành viên trong trường tích cực

tham gia các hoạt động xã hội; tham gia các hoạt động phát triển kinh tế - văn hóa -

xã hội của địa phương;

Phối hợp giữa nhà trường và cộng đồng trong công tác GD: có kỹ năng xây

dựng và phát triển quan hệ phối hợp giữa nhà trường với chính quyền địa phương; có

kỹ năng xây dựng và phát triển quan hệ phối hợp giữa nhà trường với doanh nghiệp

và tổ chức xã hội nhằm huy động nguồn lực cho hoạt động GD của nhà trường; có

khả năng phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể và nhân dân địa phương để xây

dựng nhà trường. sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả các nguồn

lực để phát triển nhà trường; giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi từ cha mẹ học

sinh và các bên liên quan về huy động và sử dụng nguồn lực để phát triển nhà

trường; kỹ năng tổ chức phối hợp với các đoàn thể và các lực lượng trong cộng đồng

nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng, tạo dựng niềm tin, giá trị đạo đức, văn hóa và tư

vấn hướng nghiệp cho học sinh; kỹ năng phối hợp với cơ quan quản lý giáo dục địa

phương và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong việc biên soạn tài liệu, học liệu; tổ

chức thực hiện công tác bồi dưỡng giáo viên và CBQL trường THCS trên địa bàn;

46

Kỹ năng tham mưu cho cơ quan quản lý giáo dục địa phương và cơ sở đào tạo, bồi

dưỡng qua Hệ thống quản lý học tập (LMS) và Hệ thống thông tin quản lý bồi dưỡng

giáo viên (TEMIS).

1.3.4.5. Nhà tư vấn, hỗ trợ, tổ chức và tham mưu tổ chức hoạt động bồi dưỡng

CBQL trường THCS

CBQL trường THCS cốt cán có trách nhiệm hỗ trợ CBQL trường THCS trên

địa bàn phát triển năng lực lãnh đạo và quản trị nhà trường theo chuẩn hiệu trưởng cơ

sở giáo dục phổ thông, phù hợp với điều kiện phát triển kinh té - xã hội của địa

phương và yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông. Phối hợp với cơ quan quản lý giáo dục

địa phương và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong việc biên soạn tài liệu, học liệu; tổ

chức thực hiện công tác bồi dưỡng giáo viên và CBQL trường THCS trên địa bàn.

Hướng dẫn, hỗ trợ giáo viên và CBQL trường THCS trong quá trình tham gia, thực

hiện các khóa đào tạo, bồi dưỡng giáo viên qua mạng Internet. Tham mưu cho cơ quan

quản lý giáo dục địa phương và cơ sở đào tạo, bồi dưỡng qua Hệ thống quản lý học tập

(LMS) và Hệ thống thông tin quản lý bồi dưỡng giáo viên (TEMIS).

1.3.4.6. khung năng lực của Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở cốt cán

Trên cơ sở nghiên cứu mô hình nhân cách người cán bộ quản lý trường THCS

cốt cán trước bối cảnh đổi mới giáo dục, cho phép rút ra kết luận, khung năng lực của

người cán bộ quản lý trường THCS cốt cán gồm: Phẩm chất nghề nghiệp; Năng lực

Quản trị nhà trường; Năng lực Quản trị nhà trường; Năng lực hoạt động xã hội; Năng

lực tổ chức và tham mưu tổ chức hoạt động bồi dưỡng CBQL. Cụ thể:

- Phẩm chất nghề nghiệp: Đổi mới lãnh đạo, quản trị nhà trường và tác động

tích cực tới CBQL trường THCS về tư tưởng đổi mới trong lãnh đạo, quản trị nhà

trường; Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ bản thân và hướng dẫn, hỗ trợ CBQL trường

THCS về phát triển chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT; Sử dụng

ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin

- Năng lực quản trị nhà trường: Tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển nhà

trường và hướng dẫn, hỗ trợ cho CBQL trường THCS; Quản trị hoạt động dạy học,

giáo dục học sinh và hướng dẫn, hỗ trợ cho CBQL trường THCS; Quản trị nhân sự

nhà trường và hướng dẫn, hỗ trợ cho CBQL trường THCS; Quản trị tổ chức, hành

chính nhà trường và hướng dẫn, hỗ trợ cho CBQL trường THCS; Quản trị chất lượng

giáo dục trong nhà trường và hướng dẫn, hỗ trợ cho CBQL trường THCS.

47

- Năng lực lãnh đạo: Phân tích và dự báo; tầm nhìn; Thiết kế kế hoach, chương

trình hành động, định hướng triển khai và hướng dẫn, hỗ trợ cho CBQL trường THCS

- Năng lực hoạt động xã hội: Xây dựng văn hóa nhà trường và hướng dẫn, hỗ

trợ cho CBQL trường THCS; Hiểu biết các vấn đề xã hội và phối hợp với cộng đồng;

Xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường và hướng dẫn, hỗ trợ

cho CBQL trường THCS; Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, cộng đồng trong huy

động và sử dụng nguồn lực để phát triển nhà trường.

- Năng lực tổ chức và tham mưu tổ chức hoạt động bồi dưỡng CBQL: Tổ chức

thực hiện công tác bồi dưỡng giáo viên và CBQL trường THCS trên địa bàn; Tham

mưu cho cơ quan quản lý giáo dục địa phương và cơ sở đào tạo, bồi dưỡng qua Hệ

thống quản lý học tập (LMS) và Hệ thống thông tin quản lý bồi dưỡng giáo viên

(TEMIS).1.4. Vấn đề phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở cốt

cán theo tiếp cận năng lực

1.4.1. Sự cần thiết phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở

cốt cán theo tiếp cận năng lực

1.4.1.1. Yêu cầu của đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo

Hiện nay, toàn cầu hóa và sự thúc ép của cuộc cách mạng 4.0, yêu cầu nâng cao

chất lượng nguồn nhân lực đặt ra gay gắt cho tất cả các nước. Bản chất và đặc trưng của

cách mạng công nghiệp 4.0 và sự khác biệt với cuộc cách mạng này với ba cuộc cách

mạng trước đó là, nếu như các cuộc cách mạng công nghiệp trước đây chỉ phát triển nhờ

một phát minh công nghệ và một sự tích hợp đơn giản, thì cuộc cách mạng công nghiệp

4.0 bùng nổ nhờ sự tích hợp rất nhiều công nghệ đột phá với công nghệ số.

Trong công nghiệp 4.0, sự xuất hiện và bị thay thế nhanh chóng của các loại

công nghệ dẫn đến sự xuất hiện nhanh chóng của các loại hình nghề nghiệp phi truyền

thống. Đây là đặc điểm quan trọng không những để định hướng cho việc thay đổi giáo

dục mà còn định hướng “học tập suốt đời” còn trở thành sợi chỉ đỏ xuyên suốt đối với

mọi kỹ năng làm việc trong thời kỳ công nghiệp 4.0. Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF,

2016) [110] đưa ra một khung nhìn về ba nhóm năng lực và kỹ năng làm việc: (i) có

năng lực cơ bản (năng lực nhận thức và năng lực thể chất), (ii) kỹ năng cơ bản (kỹ

năng nội dung và kỹ năng xử lý) và (iii) kỹ năng liên chức năng (kỹ năng xã hội, kỹ

năng quản lý nguồn nhân lực, kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng hệ thống và kỹ năng giải

48

quyết các vấn đề phức tạp).

Hecklau, Galeitzke, Flachs, Kohl (2016) [110] cũng giới thiệu bổ sung 4 nhóm

năng lực cần cho người lao động 4.0:

- Nhóm năng lực kĩ thuật (kiến thức, kĩ năng kĩ thuật, thực hiện thao tác qui

trình, lập trình, IT và đa phương tiện);

- Nhóm kĩ năng phương pháp (sáng tạo, sáng nghiệp, giải quyết vấn đề, mâu

thuẫn, ra quyết định, phân tích, kĩ năng nghiên cứu và định hướng năng suất);

- Nhóm kĩ năng xã hội (giao tiếp, ngôn ngữ, mạng lưới hợp tác, chuyển giao

kiến thức, lãnh đạo) và

- Nhóm kĩ năng cá nhân (linh hoạt, kiên trì, vượt khó, động cơ làm việc, chịu

đựng áp lực…).

Để đáp ứng ngày càng cao nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa,

hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng trước bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0,

đòi hỏi chúng ta phải đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (GD&ĐT).

Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT là “đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp

thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế,

chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý

của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở GD&ĐT và việc tham gia của gia

đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành

học” [27; tr.119].

Trong những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết nói trên, đổi mới đào tạo, bồi dưỡng

nhà giáo và CBQL GD phải đi trước một bước. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban

Chấp hành Trung ương (khóa XI) đã nhấn mạnh: “Xây dựng quy hoạch, kế hoạch

đào tạo - bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và CBQL GD gắn với nhu cầu phát triển kinh tế

- xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế... ” [27; tr.136-137].

1.4.1.2. Yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông

Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về Đổi mới chương trình (CT), sách

giáo khoa (SGK) giáo dục phổ thông (GDPT) đã nhấn mạnh: “Đổi mới CT, SGK

GDPT nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả GDPT; kết

hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục

nặng phẩm chất và năng lực sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và

năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi HS” [73].

49

Để thực hiện mục tiêu trên, CT GDPT cần được đổi mới theo hướng “tinh giản, hiện

đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và định hướng nghề nghiệp; tăng thực

hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tích hợp cao ở các lớp học dưới và phân hóa

dần ở các lớp học trên” [73]. Bên cạnh đó, SGK cần “cụ thể hóa các yêu cầu của CT

GDPT về nội dung giáo dục, yêu cầu về phẩm chất và năng lực HS; định hướng về

phương pháp giáo dục và cách thức kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục” [73].

Chương trình phổ thông được xây dựng bảo đảm định hướng thống nhất và những nội

dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ

động và trách nhiệm cho địa phương và nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một

số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục

và điều kiện của địa phương, của cơ sở giáo dục, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động

của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội. Vì vậy, đòi hỏi cán bộ quản lý

phải chủ động, linh hoạt, vận dụng sáng tạo chương trình quốc gia, chương trình địa

phương cho phù hợp với đặc điểm học sinh và điều kiện, bản sắc riêng của từng nhà

trường nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển các phẩm chất, năng lực của người học, thực

hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục của cấp học, góp phần thực hiện thắng lợi sự

nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

Từ sự đổi mới đó đòi hỏi phải phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

theo tiếp cận năng lực để họ có thể chỉ đạo có hiệu quả và hỗ trợ CBQL trường THCS

thực hiện tốt CT, SGK GDPT mới.

1.4.1.3. Đáp ứng sự thay đổi vai trò của người cán bộ quản lý trường phổ thông

trong bối cảnh mới

Người CBQL GD trong bối cảnh mới đang có những thay đổi lớn về vai trò. Để

đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4,0, đội ngũ

CBQL phải có cơ cấu hợp lý, đủ về số lượng và cần có những năng lực mới như, năng

lực sáng tạo, sáng nghiệp và học tập suốt đời. Vai trò của sáng tạo được nhấn mạnh

trong báo cáo của diễn đàn kinh tế thế giới và trong nhiều nghiên cứu, khẳng định như

là một năng lực quyết định sự thành công của mỗi cá nhân và tổ chức trong kỉ nguyên

công nghiệp 4.0 (Erol, et al.; WEF, 2017). [111]

Nhà trường được tự chủ về thực hiện chương trình giáo dục, người CBQL có cơ

hội và cần phải linh hoạt, sáng tạo, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về bảo đảm chất lượng

theo yêu cầu cần đạt về kiến thức, kỹ năng, phẩm chất và năng lực cho học sinh.

Từ những yêu cầu trên đòi hỏi mỗi CBQL trường THCS cốt cán vừa phải là nhà

50

giáo dục, vừa là nhà quản lý, lãnh đạo, quản trị nhà trường, nhà hoạt động xã hội, nhà

tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp trong đổi mới GDPT.

1.4.2. Nội dung phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở

cốt cán theo tiếp cận năng lực

1.4.2.1. Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS

cốt cán

Quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán là việc tiến

hành xác định được nhu cầu và yêu cầu đối với đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS

cốt cán về số lượng, cơ cấu, chuẩn về trình độ đào tạo, năng lực và phẩm chất; đề ra

mục tiêu, xác định các biện pháp và các điều kiện để có đội ngũ cán bộ quản lý trường

THCS cốt cán đáp ứng được các yêu cầu phát triển giáo dục THCS.

Quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán có ý nghĩa

giúp cho các cấp quản lý giáo dục không bị động, lúng túng trong việc bổ nhiệm cán

bộ quản lý cốt cán, có được đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán đủ số lượng,

đồng bộ cơ cấu, đạt chuẩn trình độ đào tạo, phẩm chất và năng lực theo chuẩn mực

mong muốn; đảm bảo tính kế thừa, chuyển tiếp giữa các thế hệ, đáp ứng yêu cầu cả

trước mắt và lâu dài.

- Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán được

triển khai qua việc thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý với các hoạt động

cụ thể:

+ Chỉ ra cơ hội và thách thức từ bên ngoài đối với hoạt động phát triển đội ngũ

CBQL trường THCS cốt cán giai đoạn hiện nay.

+ Nhận biết được khó khăn về số lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, năng lực và

phẩm chất của đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán.

+ Nhận biết được thuận lợi về số lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, năng lực và

phẩm chất của đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán.

+ Thực hiện dự báo đúng về quy mô phát triển trường THCS để nhận biết được

nhu cầu số lượng CBQL trường THCS cốt cán.

+ Đề ra được mục tiêu phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán về số

lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, năng lực và phẩm chất.

+ Xác định lộ trình thực hiện từng hoạt động phát triển đội ngũ CBQL trường

THCS cốt cán để đạt được các mục tiêu của quy hoạch.

51

+ Dự kiến được các nguồn lực (nhân lực, tài lực và vật lực) cho hoạt động phát

triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán.

+ Xác định các giải pháp hoặc biện pháp thực hiện các hoạt động phát triển đội

ngũ CBQL trường THCS cốt cán.

+ Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường

THCS cốt cán theo lộ trình quy hoạch.

+ Có các quyết định quản lý kịp thời để điều chỉnh quy hoạch phát triển đội ngũ

CBQL trường THCS cốt cán cho phù hợp với các kết quả dự báo.

1.4.2.2. Tuyển chọn, bổ nhiệm, luân chuyển, miễn nhiệm cán bộ quản lý cốt cán

Tuyển chọn, bổ nhiệm được đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán có đủ các tiêu

chuẩn đáp ứng các yêu cầu phát triển giáo dục THCS sẽ có một ý nghĩa quan trọng

trong việc phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán. Tuyển chọn có chất lượng

theo các hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển, bổ nhiệm người giữ chức vụ lãnh đạo và

quản lý nhà trường là cơ hội để phát huy tốt những phẩm chất, năng lực, sở trường cá

nhân, xây dựng được đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán đạt chuẩn.

- Lựa chọn, bổ nhiệm, luân chuyển và miễn nhiệm CBQL trường THCS cốt cán

phải đạt được các yêu cầu:

+ Phải thu thập đủ các thông tin về những cán bộ quản lý có phẩm chất chính trị

tốt, vững vàng, kiên định về tư tưởng chính trị; có tinh thần năng động, sáng tạo, phấn

đấu thực hiện đường lối đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục, dám đấu tranh với

những quan điểm sai trái; có ý thức tổ chức kỷ luật, giữ gìn đoàn kết nội bộ; có quan

hệ mật thiết với nhân dân; có năng lực trình độ và sức khỏe phù hợp với nhiệm vụ

được giao; có phong cách làm việc khoa học, đạt hiệu quả thiết thực.

+ Bổ nhiệm CBQL trường THCS cốt cán phải thực hiện theo quy trình bổ

nhiệm đã quy định trên cơ sở thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ, phải căn cứ

vào các tiêu chuẩn trong Chuẩn Hiệu trưởng trường THCS đã quy định; đổng thời phải

xem xét toàn diện, đảm bảo sự thống nhất giữa con người và công việc, đảm bảo tính

thống nhất mục tiêu phát triển giáo dục giữa ngành và địa phương, giữa đảm bảo về

quy trình và hồ sơ cá nhân.

+ Để có được đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán đạt Chuẩn quy định, nghĩa

là đảm bảo phẩm chất và năng lực đáp ứng các yêu cầu phát triển giáo dục THCS, thì

cơ quan quản lý giáo dục, mỗi cơ quan quản lý hành chính ở địa phương phải thực

52

hiện thường xuyên, kịp thời việc tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển,

miễn nhiệm CBQL trường THCS cốt cán trên cơ sở kết quả đánh giá và xét chọn dân

chủ, công khai và minh bạch.

- Lựa chọn, bổ nhiệm, luân chuyển và miễn nhiệm CBQL trường THCS cốt cán

được triển khai qua việc thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý với các hoạt

động cụ thể:

+ Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của lựa chọn,

bổ nhiệm, luân chuyển và miễn nhiệm CBQL trường THCS cốt cán.+ Thực hiện công

khai các tiêu chuẩn, nguyên tắc, quy trình, thủ tục lựa chọn, bổ nhiệm, luân chuyển và

miễn nhiệm CBQL trường THCS cốt cán.

+ Tổ chức đánh giá theo Chuẩn từng CBQL trường THCS cốt cán đương chức

để nhận biết những người có thể bổ nhiệm lại hoặc luân chuyển.

+ Thực hiện thường xuyên rà soát, đánh giá để lựa chọn người kế cận chức vụ

CBQL trường THCS cốt cán từ đội ngũ cấp phó và nhà giáo trong trường.

+ Tổ chức giới thiệu người dự nguồn (theo Hướng dẫn số 15/HD-BTCTW,

ngày 05/11/2012 của BCH TW về công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý).

+ Thiết lập hồ sơ, lý lịch, nguyện vọng cá nhân của người được giới thiệu để bổ

nhiệm và công khai rộng rãi hồ sơ đó.

+ Thành lập Hội đồng thi tuyển hoặc xét tuyển để lựa chọn những ứng viên đủ

điều kiện bổ nhiệm thành CBQL trường THCS cốt cán.

+ Công khai kết quả lựa chọn người sẽ bổ nhiệm giữ chức vụ CBQL trường

THCS cốt cán để nhận ý kiến phản hồi từ các tổ chức, cá nhân.

+ Xử lý các thông tin phản hồi (nếu có), có ý kiến tiếp thu hoặc giải thích với

các tổ chức, cá nhân để có sự đồng thuận về bổ nhiệm CBQL trường THCS cốt cán.

+ Ban hành quyết định bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại CBQL trường THCS cốt

cán, hoặc luận chuyển đến trường khác khi hết nhiệm kỳ.

+ Thực hiện giao trách nhiệm cho từng CBQL trường THCS cốt cán sau bổ

nhiệm trên nguyên tắc tiếp tục thử thách để phát triển.

+ Thực hiện miễn nhiệm theo quy định cho các CBQL trường THCS cốt cán

khi họ có nguyên vọng nghỉ quản lý hoặc có sai phạm.

T ch c ào t o b i dư ng ội ng cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

theo tiếp cận năng lực

Trước những yêu cầu ngày càng cao của công tác quản lý trường học, đáp ứng

53

việc đổi mới căn bản và toàn điện về quản lý giáo dục THCS hiện nay và trước thực

trạng về phẩm chất và năng lực quản lý, thì hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL

trường THCS cốt cán phải được hết sức chú trọng. Công tác bồi dưỡng đội ngũ này

được tiến hành một cách có kế hoạch, có tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra của các cơ quan

quản lý giáo dục và cả các cơ quan quản lý hành chính nhà nước.

- Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán được triển khai qua

việc thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý với các hoạt động cụ thể:

+ Tổ chức đánh giá năng lực của CBQL trường THCS cốt cán để nhận biết yêu

cầu bồi dưỡng.

+ Thực hiện phân loại CBQL trường THCS cốt cán ở diện bồi dưỡng hoặc tự

bồi dưỡng nâng cao trình độ.

+ Tổ chức tìm hiểu nguyện vọng và hoàn cảnh của CBQL trường THCS cốt cán

để lựa chọn hình thức bồi dưỡng thích hợp.

+ Liên hệ với các cơ sở bồi dưỡng CBQLGD để giới thiệu CBQL trường THCS

cốt cán đi bồi dưỡng.

+ Phối hợp với các cơ sở bồi dưỡng CBQLGD để góp ý về mục tiêu, chương

trình và nội dung bồi dưỡng.

+ Tổ chức bồi dưỡng CBQL trường THCS cốt cán bằng hình thức mở lớp bồi

dưỡng ngay tại địa phương.

+ Khuyến khích việc tự bồi dưỡng của CBQL trường THCS cốt cán bằng hình

thức tự học, kèm cặp, học từ xa.

+ Xây dựng, thực hiện quy định hỗ trợ thời gian, kinh phí và chế độ cho người

tham gia bồi dưỡng hoặc tự bồi dưỡng.

+ Thực hiện gắn kết các kết quả bồi dưỡng, tự bồi dưỡng với việc tuyển chọn,

bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại.

1.4.2.4. Thực hiện đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán theo

tiếp cận năng lực

Kiểm tra và đánh giá là các hoạt động quản lý. Trong bối cảnh đổi mới giáo dục

hiện nay và trước các yêu cầu về chất lượng đội ngũ CBQL GD nói chung và CBQL

trường THCS cốt cán nói riêng thì vấn đề đánh giá kết quả các hoạt động quản lý của

CBQL trường THCS cốt cán có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong công tác phát triển

đội ngũ này.

54

Khi tiến hành đánh giá hoạt động quản lý của đội ngũ CBQL trường THCS cốt

cán cần xác định rõ các quan điểm đánh giá:

+ Kiểm tra và đánh giá để giúp CBQL trường THCS cốt cán phát triển về sự

chuyên nghiệp trong quản lý và nhân cách chứ không phải để kỷ luật, sa thải.

+ Phải xây dựng được tiêu chuẩn, tiêu chí và minh chứng đánh giá trên cơ sở

các tiêu chuẩn trong chuẩn CBQL trường THCS và phải hiểu các tiêu chí đáng giá

theo cùng một hệ quy chiếu.

+ Phải đa dạng hoá nguồn thông tin đánh giá (đa dạng hóa lực lượng tham gia

đánh giá như cấp trên, cấp dưới, cộng đồng xã hội, đồng nghiệp, các tổ chức và đoàn

thể trong trường, của phụ huynh học sinh và của học sinh...).

+ Chú trọng vào đánh giá về mục tiêu phát triển các năng lực quản lý và nhân

cách hơn là kiểm soát CBQL trường THCS cốt cán, đồng thời tập trung vào tiềm năng

của họ hơn là khai thác các thiếu sót của mỗi người.

+ Phải tạo cho được các cơ hội thử thách cá nhân cho CBQL trường THCS cốt

cán để qua đó đánh giá chính xác mức độ phát triển của từng CBQL trường THCS cốt

cán thông qua hoạt động thực tiễn của họ.

+ Phải khuyến khích tinh thần hợp tác của mỗi CBQL trường THCS cốt cán để

cùng đánh giá, trên cơ sở kết hợp đánh giá và tự đánh giá của họ.

+ Thông qua kết quả đánh giá mà áp dụng các chính sách cán bộ về tiền lương,

tiền thưởng, bổ nhiệm lại và về thuyên chuyển CBQL trường THCS cốt cán.

- Đánh giá đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán được triển khai qua việc thực

hiện các chức năng cơ bản của quản lý với các hoạt động quản lý cụ thể:

+ Thực hiện gắn kết các kết quả đào tạo, bồi dưỡng với việc tuyển chọn, bổ

nhiệm mới, bổ nhiệm lại CBQL trường THCS cốt cán.

+ Xác định các nội dung đánh giá những hoạt động của CBQL trường THCS

cốt cán trên cơ sở trách nhiệm và quyền hạn của họ.

+ Xác định các tiêu chí đánh giá hoạt động của CBQL trường THCS cốt cán

trên cơ sở yêu cầu của chuẩn CBQL trường THCS.

+ Lựa chọn các công cụ, phương pháp thu thập và xử lý thông tin để nhận biết

kết quả hoạt động của CBQL trường THCS cốt cán.

+ Lựa chọn và phối hợp có hiệu quả hoạt động đánh giá của nhiều lực lượng

với hoạt động tự đánh giá của CBQL trường THCS cốt cán.

55

+ So sánh kết quả hoạt động của CBQL trường THCS cốt cán với các tiêu chí

để nhận biết các điểm tốt, còn thiếu sót hoặc sai phạm.

+ Có các quyết định quản lý nhằm phát huy các điểm tốt của CBQL trường

THCS cốt cán, uốn nắn thiếu sót và xử lý sai phạm của họ.

+ Phối hợp có hiệu quả hoạt động đánh giá CBQL trường THCS cốt cán với

hoạt động nhân điển hình, thúc đẩy phong trào thi đua.

+ Phối hợp có hiệu quả hoạt động đánh giá CBQL trường THCS cốt cán với

đào tạo, bồi dưỡng hoặc tự bồi dưỡng đội ngũ đó.

+ Phối hợp khen thưởng, kỷ luật sau đánh giá với việc bổ nhiệm lại, thuyên

chuyển, hoặc miễn nhiệm chức vụ CBQL trường THCS cốt cán.

1.4.2.5. Tạo môi trường, động lực cho sự phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

trường THCS cốt cán

Tạo môi trường hoạt động thuận lợi cho đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

trong đó có môi trường pháp lý, môi trường làm việc, giải quyết các chính sách và chế

độ đãi ngộ là các hoạt động mang ý nghĩa góp phần tạo ra động lực cho CBQL trường

THCS cốt cán phát triển. Động lực để CBQL trường THCS cốt cán phát triển phụ

thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó có các yêu tố cơ bản:

- Động lực về vật chất bao gồm việc thực hiện các chính sách về tiền lương,

phụ cấp chức vụ, các phúc lợi tập thể mà cá nhân được hưởng thụ, các phương tiện và

điều kiện để mỗi người CBQL trường THCS cốt cán làm việc hiệu quả.

- Động lực về tinh thần bao gồm nhiều yếu tố như:

+ Tính hiệu lực của các luật pháp, chính sách, quy chế làm việc;

+ Sự tôn trọng và thu hút được tài năng và trí tuệ;

+ Sự khen thưởng kịp thời và kỷ luật nghiêm minh;

+ Môi trường làm việc thân thiện, có nhiều cơ hội và điều kiện phát triển theo

hướng thăng tiến;

Tạo môi trường hoạt động thuận lợi cho đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

được triển khai qua việc thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý với các hoạt động

quản lý cụ thể:

- Xây dựng môi trường làm việc đồng thuận, thân thiện, chăm lo đời sống vật

chất, tinh thần, tạo điều kiện cho đội ngũ hoạt động hiệu quả.

- Thiết lập môi trường pháp lý của trường THCS (mọi thành viên đều coi trọng

56

luật pháp, quy chế trong thực hiện nhiệm vụ và chức năng của mình).

- Giám sát thực hiện chế độ tiền lương, các phụ cấp chức vụ, nghề nghiệp và ưu

đãi đối với đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán mà Nhà nước đã ban hành.

- Tổ chức đánh giá hiệu lực tác động của chính sách, cơ chế quản lý CBQL

trường THCS cốt cán để để nhận biết mặt tích cực, hạn chế, nguyên nhân.

- Tham mưu với các cấp quản lý thiết lập và triển khai các chính sách ưu đãi

riêng của mỗi địa phương đối với CBQL trường THCS cốt cán.

- Tổ chức hiệu quả hoạt động thi đua, khen thưởng và đánh giá đội ngũ CBQL

trường THCS cốt cán gắn với các thành tích chung của trường THCS.

- Tổ chức có hiệu quả các hoạt động tham quan học hỏi kinh nghiệm quản lý

cho đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán tại các trường THCS trong và ngoài tỉnh.

- Tổ chức có hiệu quả việc hợp lý hoá gia đình, động viên, thăm hỏi, hỗ trợ vật

chất đối với CBQL trường THCS cốt cán và gia đình của họ khi có việc vui, buồn.

- Kết hợp hiệu quả việc phân công giao việc để thử thách để thăng tiến giữ chức

vụ cao hơn và nâng lương cho từng CBQL trường THCS cốt cán.

- Thực hiện có hiệu quả các hoạt động phong các danh hiệu cao quý cho CBQL

trường THCS cốt cán như nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú và các danh hiệu khác.

1.4.3. Chủ thể phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở

cốt cán

1.4.3.1. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo

- Phối hợp với UBND quận/huyện xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ

CBQL trường THCS cốt cán phù hợp với đặc điểm địa phương.

- Phối hợp với UBND huyện/quận thực hiện việc tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn

nhiệm, sử dụng CBQL trường THCS cốt cán.

- Ban hành những quy chế, quy định về quản lý chuyên môn, nghiệp vụ nhà

trường THCS.

- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, lãnh đạo

cho đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện

giáo dục cấp tỉnh/thành phố.

- Ban hành những quy định về tiêu chuẩn CBQL trường THCS cốt cán phù hợp

với điều kiện của tỉnh/thành, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD.

- Phối hợp với UBND quận/huyện đánh giá đội ngũ CBQL trường THCS

57

cốt cán.

1.4.3.2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện/quận

- Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán phù hợp

với đặc điểm địa phương.

- Xây dựng kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng CBQL trường

THCS cốt cán.

- Ban hành những quy chế, quy định về tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử

dụng CBQL trường THCS cốt cán.

- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, lãnh đạo

cho đội ngũ sử dụng CBQL trường THCS cốt cán, đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT.

- Ban hành những quy định về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý,

lãnh đạo cho đội ngũ CBQL trường THCS, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện

GD.

- Đánh giá đội ngũ sử dụng CBQL trường THCS cốt cán.

- Xây dựng môi trường, tạo động lực để phát huy vai trò của đội ngũ sử dụng

CBQL trường THCS cốt cán trong sự nghiệp đổi mới GD của địa phương.

1.4.3.3. Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo

- Tham mưu cho UBND quận/huyện quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL

trường THCS cốt cán phù hợp với đặc điểm địa phương.

- Tham mưu cho UBND quận/huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng CBQL

trường THCS cốt cán.

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, lãnh đạo cho đội ngũ

CBQL trường THCS cốt cán, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD.

- Đánh giá đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán.

- Tham mưu cho UBND quận/huyện thực hiện tốt chế độ, chính sách đội ngũ

CBQL trường THCS cốt cán.

- Xây dựng môi trường, tạo điều kiện làm việc thuận lợi, có cơ chế tạo động lực

làm việc và phấn đấu vươn lên cho đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán.

- Tham mưu cho UBND quận/huyện phân cấp quản lý hợp lý nhằm phát huy

tính tự chủ, sáng tạo của đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán, đáp ứng yêu cầu đổi

mới GD phổ thông.

58

1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý trƣờng

Trung học cơ sở cốt cán theo tiếp cận năng lực

1.5.1. Yếu tố khách quan

Giáo dục và đào tạo trong quá trình phát triển luôn luôn chịu sự tác động qua lại

của nhiều nhân tố khác nhau của môi trường chính trị, kinh tế - xã hội. Việc xác định

mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quy

hoạch phát triển hệ thống giáo dục quốc dân trong đó có cấp học THCS và đội ngũ

CBQL trường THCS cốt cán. Thực tiễn phát triển giáo dục cho thấy, không thể đưa tất

cả các yếu tố ảnh hưởng vào quá trình quy hoạch phát triển giáo dục, mà chỉ có thể lựa

chọn một số nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình phát triển đội ngũ cán bộ

QLGD, trong đó có đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán.

Sự phát triển giáo dục của một quốc gia phụ thuộc trước hết vào đường lối lãnh

đạo của quốc gia đó đối với lĩnh vực giáo dục. Một nhà nước quan tâm nhiều đến giáo

dục, đầu tư nhiều cho giáo dục và có đường lối đúng trong phát triển giáo dục thì giáo

dục quốc gia đó sẽ phát triển nhanh chóng, và ngược lại. Thông thường, đường lối

lãnh đạo của một quốc gia thể hiện qua các chủ trương, chính sách, trong đó thể hiện

cơ chế điều hành về lĩnh vực mà chủ trương, chính sách đó hưởng tới. Nói như vậy có

nghĩa là sự phát triển giáo dục nói chung và phát triển đội ngũ CBQL trường THCS

cốt cán nói riêng chịu sự tác động của cơ chế, chính sách mà nhà nước ban hành, phụ

thuộc vào chủ trương, đường lối phát triển giáo dục của nhà nước đó.

Nếu cơ chế, chính sách của nhà nước cởi mở, tạo cơ hội cho việc đào tạo, bồi

dưỡng và sử dụng thì sẽ góp phần kích thích sự phát triển của đội ngũ CBQL trường

THCS cốt cán. Còn nếu cơ chế, chính sách không thông thoáng, không khoa học,

mang tính hình thức và không phù hợp với thời cuộc, không phù hợp với bối cảnh

quốc tế và điều kiện thực tiễn của quốc gia thì sẽ kìm hãm sự phát triển đội ngũ CBQL

trường THCS cốt cán, không tạo ra được đội ngũ CBQL cốt cán đủ về số lượng, mạnh

về chất lượng.

Các cơ chế, chính sách của nhà nước có thể tác động đến phát triển đội ngũ

CBQL trường THCS cốt cán thường liên quan đến các vấn đề sau:

- Chính sách phát triển giáo dục THCS: Chính sách phổ cập giáo dục THCS mà

Nhà nước thực hiện đã tạo điều kiện cho các địa phương, mở rộng quy mô trường lớp

59

để tiếp nhận tất cả trẻ em trong độ tuổi được theo học THCS. Chủ trương này dẫn đến

hệ quả là nhu cầu về số lượng CBQL cốt cán sẽ tăng lên. Tuy nhiên, điều quan trọng

hơn của chính sách phát triển giáo dục THCS là ở yêu cầu phải nâng cao chất lượng

giáo dục của cấp học này, mà việc nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường THCS

lại phụ thuộc nhiều vào năng lực quản lý của đội ngũ CBQL cốt cán.

- Chính sách phân cấp quản lý giáo dục: Phân cấp quản lý giáo dục đang là xu

hướng phổ biến hiện nay trên thế giới. Ở Việt Nam, phân cấp quản lý giáo dục cũng

đang được triển khai theo hướng tăng quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho địa

phương và cơ sở giáo dục. Chính sách phân cấp quản lý sẽ một mặt tạo điều kiện cho

địa phương và cơ sở giáo dục được chủ động hơn trong việc đào tạo, bồi dưỡng đội

ngũ CBQL trường THCS cốt cán theo hướng đạt chuẩn, mặt khác nó cũng đòi hỏi

người CBQL cốt cán phải có đủ năng lực và phẩm chất để đủ sức hoàn thành nhiệm vụ

trong điều kiện tự chủ và tự chịu trách nhiệm.

- Chính sách phát triển giáo dục vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa: Chính sách

này đặt ra yêu cầu cụ thể và cao hơn đối với đội ngũ CBQL cốt cán các trường THCS ở

các huyện miền núi, những người chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý và điều hành nhà

trường, làm sao để hoạt động giáo dục trong nhà trường đạt chất lượng và hiệu quả trong

điều kiện kinh tế - xã hội và tự nhiên của các huyện miền núi có rất nhiều khó khăn.

- Chính sách phát triển đội ngũ CBQL và giáo viên: Chính sách này thể hiện tại

Chỉ thị 40 của Ban Bí thư trung ương Đảng và Nghị quyết 90 của Thủ tướng Chính

phủ. Chính sách này bắt buộc các cấp quản lý và bản thân cá nhân CBQL, giáo viên

phải có kế hoạch và chương trình cụ thể để nâng cao chất lượng đội ngũ và cá nhân

CBQL theo hướng chuẩn hóa.

- Chế độ đãi ngộ, cơ chế tuyển dụng, đề bạt CBQLGD: Đối với các huyện miền

núi, do điều kiện kinh tế - xã hội còn gặp nhiều khó khăn nên chế độ đãi ngộ và cơ chế

tuyển dụng, đề bạt CBQLGD có tác động rất lớn đến việc hình thành, duy trì và phát

triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán, đặc biệt là đối với các trường THCS vùng

khó khăn.

- Chính sách luân chuyển CBQL và giáo viên: Chính sách này đã được triển

khai thực hiện trong những năm qua, có tác động lớn đến việc xây dựng và phát triển

đội ngũ CBQL trường phổ thông. Chính sách này nhằm mục tiêu tăng cường CBQL và

60

giáo viên có chất lượng cho vùng khó khăn, đồng thời tạo điều kiện cho CBQL và giáo

viên vùng khó khăn được hoạt động trong điều kiện thuận lợi để cập nhật, nâng cao

trình độ. Mặt khác, chính sách này còn nhằm mục tiêu rèn luyện phẩm chất, năng lực

của CBQL và giáo viên qua hoạt động thực thiễn nhằm lựa chọn, bồi dưỡng đội ngũ

CBQL có năng lực và đội ngũ CBQL cốt cán giỏi chuyên môn và giàu kinh nghiệm.

- Yếu tố dân số: Trong các yếu tố xã hội tác động đến phát triển giáo dục, thì

yếu tố dân số và số dân trong độ tuổi đi học ảnh hưởng trực tiếp đến số trường, đội ngũ

giáo viên và đội ngũ CBQL trường học. Hiện nay, dân số nước ta trên 90 triệu người,

đứng thứ 13 thế giới, số người đi học khoảng 22 triệu người, là một trong những quốc

gia có dân số trẻ, độ tuổi đi học nhiều, mặt khác nước ta chủ trương phổ cập THCS,

nên việc phát triển đội ngũ nhà giáo và đội ngũ CBQL cấp học THCS có tính cấp thiết

để đáp ứng nhu cầu của giáo dục THCS.

Để đón đầu sự phát triển dân số và số lượng học sinh đến trường ngày càng

tăng, chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 đã đề ra mục tiêu phát triển

đội ngũ CBQL trường học đủ số lượng, nâng cao chất lượng Có chính sách đãi ngộ đối

với đội ngũ CBQL nhà trường hợp lý, khuyến khích CBQL trường học phấn đấu đạt

chuẩn và vượt chuẩn quy định hiện nay.

- Yếu tố truyền thống văn hóa, phong tục tập quán: Tùy theo từng địa phương mà

yếu tố truyền thống văn hóa và phong tục tập quán tạo nên những tác động khác biệt và

đan xen, có tính đặc thù địa phương, nếu biết khai thác, phát huy tốt sẽ trở thành động

lực tích cực thúc đẩy quá trình phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán, ngược lại

có thể tác động theo hướng kìm hãm quá trình phát triển đó. Trong số các đặc điểm này

có thể kể đến: tâm lý tự thỏa mãn với thực trạng hiện có trong đội ngũ CBQL trường

THCS cốt cán; tâm lý yên phận để giải quyết hài hòa công việc gia đình và nhà trường

của một bộ phận CBQL cốt cán là nữ giới; tầm nhìn hạn chế của các cấp quản lý trong

việc củng cố đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán trên địa bàn, v.v... Đấy là những yếu

tố tác động không tốt đến quá trình phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán của

các địa phương.

Yêu cầu nâng cao năng lực quản lý và phẩm chất của người CBQL cốt cán

không chỉ xuất phát từ đòi hỏi của các cơ quan quản lý cấp trên và xã hội, mà nó cũng

bắt nguồn từ nhu cầu nội tại của bản thân nhà trường và bản thân người CBQL cốt cán.

61

1.5.2. Yếu tố chủ quan

- Nhận thức của CBQL cấp trên

Việc phát triển đội ngũ CBQL trường THCs cốt cán phụ thuộc rất lớn vào

nhận thức của Lãnh đạo quận/huyện. Lãnh đạo quận/huyện nhận thức được đầy đủ,

sâu sắc về vị trí, vai trò quan trọng, quyết định chất lượng GD của đội ngũ CBQL

trường THCS cốt cán thì họ sẽ quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi và có cơ chế, chính

sách tạo động lực làm việc giúp cho đội ngũ này phát huy tốt vai trò của mình.

- Hoàn cảnh gia đình, sức khỏe của CBQL

Các yếu tố như hoàn cảnh, điều kiện kinh tế gia đình, sức khỏe của bản thân

CBQL cũng có ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt

cán.

Giáo dục là một hoạt động xã hội, diễn ra trong đời sống xã hội, do vậy chịu sự

tác động trực tiếp của nhiều yếu tố xã hội.

- Yếu tố kinh tế: Như phần trên đã phân tích, việc nâng cao chất lượng đội ngũ

CBQL trường THCS cốt cán không thể thực hiện trong một thời gian ngắn mà cần có

một quá trình và được triển khai dưới nhiều hình thức hoạt động. Để thực hiện quá

trình này đòi hỏi phải có nguồn lực nhất định, cả về tài chính lẫn con người, nói cụ

thể hơn là cần có điều kiện kinh tế. Theo phân cấp quản lý hiện nay, đội ngũ CBQL

các trường THCS do cấp Phòng Giáo dục và đào tạo quản lý, và do đó, việc đào tạo,

bồi dưỡng đội ngũ này cũng là trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo, và phụ

thuộc vào ngân sách của huyện. Việc triển khai chuẩn hóa đội ngũ CBQL trường

THCS cốt cán nhanh hay chậm, nhiều hay ít phụ thuộc vào ngân sách giáo dục của

từng địa phương.

Trong điều kiện kinh tế khó khăn của các huyện miền núi, ngân sách hạn hẹp

của địa phương và điều kiện khó khăn về kinh tế gia đình của bản thân người CBQL

cốt cán sẽ kìm hãm rất nhiều việc thực hiện chuẩn hóa đội ngũ CBQL trường THCS

cốt cán.

- Nhu cầu khẳng định bản thân: Theo thuyết A. Maslow, nhu cầu tự nhiên của

con người được chia thành các thang bậc khác nhau từ thấp lên cao, từ "đáy” lên tới

“đỉnh”. Những nhu cầu ở cấp cao hơn sẽ được thỏa mãn khi nhu cầu cấp thấp hơn

được đáp ứng. Bậc thang nhu cầu của Maslow:

 Nhu cầu về sự tự hoàn thiện

62

 Nhu cầu về sự kính mến và lòng tự trọng

 Nhu cầu về quyền sở hữu và tình cảm (được yêu thương).

 Nhu cầu về an toàn và an ninh

Mức cao

 Nhu cầu về thể chất và sinh lý

Mức thấp

Vượt lên trên tất cả các nhu cầu đó là nhu cầu hoàn thiện mình hay còn gọi là

nhu cầu tự khẳng định. Con người cá nhân hay con người trong tổ chức chủ yếu hành

động theo nhu cầu.

Theo nguyên lý nêu trên của thuyết Maslow, bản thân các cá nhân CBQL

trường THCS cốt cán sẽ luôn có các nhu cầu, trong đó có các nhu cầu ở "mức cao",

"nhu cầu về sự tự hoàn thiện mình". Chính "nhu cầu về sự tự hoàn thiện mình" sẽ là

động lực tự thân quan trọng tác động, thúc đẩy sự phát triển của đội ngũ nhân CBQL

trường THCS cốt cán theo hướng chuẩn hóa.

Vì vậy, yêu cầu nâng cao năng lực lãnh đạo, quản trị và phẩm chất của người

CBQL trường THCS cốt cán không chỉ xuất phát từ đòi hỏi của các cơ quan quản lý

cấp trên và xã hội, mà nó cũng bắt nguồn từ nhu cầu nội tại của bản thân người CBQL

trường THCS cốt cán. Vì vậy, yếu tố này cũng ảnh hưởng lớn đến công tác phát triển

đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán.

- Sức ép của cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm: Một khi quyền tự chủ và tự

chịu trách nhiệm đã được triển khai trong nhà trường, cơ chế này đòi hỏi người CBQL

cốt cán phải có những kiến thức và kỹ năng quản lý hiện đại, điều hành nhà trường

một cách khoa học, dựa trên những công cụ quản lý tiên tiến để đảm bảo nhà trường

thành công, phát triển bền vững và cán bộ giáo viên không ngừng được nâng cao đời

sống vật chất và tinh thần. Sức ép này trở thành yếu tố nội tại đầu tiên bắt buộc người

CBQL cốt cán phải được đào tạo, bồi dưỡng theo hướng trên chuẩn.

- Đòi hỏi của tập thể cán bộ, giáo viên nhà trường: Lợi ích về mặt vật chất và

tinh thân của tập thể cán bộ, giáo viên nhà trường trong bổi cảnh cơ chế tự chủ và tự

chịu trách nhiệm phụ thuộc vào sự phát triển và thành công của nhà trường. Vì những

63

lợi ích này mà tập thể cán bộ, giáo viên nhà trường kỳ vọng, và thậm chí yêu cầu

người CBQL cốt cán phải có được những tố chất không chỉ của người lãnh đạo mà cả

những tố chất của người quản lý, phải nắm được những kiến thức cơ bản, những

phương pháp quản lý hiện đại về lãnh đạo và điều hành nhà trường.

64

Kết luận chƣơng 1

1.Để phát triển giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29/NQ-TW, của Ban Bí

thư Trung ương Đảng về “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng

yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và

hội nhập quốc tế”, đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nói chung và đội ngũ cán bộ quản

lý trường THCS cốt cán nói riêng giữ vai trò cực kỳ quan trọng. Trong trường THCS,

đội ngũ cán bộ quản lý cốt cán là chủ thể quản lý, tác động đến giáo viên, nhân viên và

học sinh, đồng thời tác động đến các tổ chức, lực lượng trong xã hội. Chính vì có vai

trò quan trọng đó nên đã có nhiều công trình khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu

tập trung vào kỹ năng lãnh đạo và quản lý, đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực

của đội ngũ cán bộ quản lý cốt cán.

2.Sự nghiệp đổi mới giáo dục hiện nay đặt ra nhiều thách thức đối với đội ngũ

cán bộ quản lý giáo dục nói chung và đối với đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt

cán nói riêng. Các thách thức đó thể hiện qua mô hình nhân cách và các nhiệm vụ của

cán bộ quản lý trường THCS cốt cán và để thực hiện tốt các nhiệm vụ này phải tăng

cường phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán cả về số lượng, cơ cấu

và chất lượng. Nội dung phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán bao

gồm: Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ; Tuyển chọn, bổ nhiệm, luân chuyển và

sử dụng cán bộ quản lý cốt cán; Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ; Thực hiện đánh

giá đội ngũ và tạo môi trường, động lực cho sự phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

trường THCS cốt cán.

3.Việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán chịu sự tác động

của nhiều yếu tố bao gồm cả yếu tố chủ quan và cả yếu tố khách quan, cụ thể là: Chính

sách phát triển giáo dục THCS; Chính sách phân cấp quản lý giáo dục; Chính sách

phát triển đội ngũ CBQL và giáo viên; Chế độ đãi ngộ, cơ chế tuyển dụng, đề bạt

CBQLGD; Chính sách luân chuyển CBQL và giáo viên; Nhận thức của CBQL cấp

trên; Hoàn cảnh gia đình, sức khỏe của CBQL; Yếu tố kinh tế; Nhu cầu khẳng định

bản thân...

65

Chƣơng 2

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ

TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CỐT CÁN THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

CÁC TỈNH BẮC TRUNG BỘ

2.1. Khái quát tình hình kinh tế xã hội và giáo dục ở các tỉnh Bắc Trung bộ

2.1.1. Vị trí địa lý

- Vị trí địa lý: Bắc Trung Bộ gồm có 6 tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh,

Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế. Vùng Bắc Trung Bộ có tính chất chuyển

tiếp giữa các vùng kinh tế phía Bắc và các vùng kinh tế phía Nam. Phía Tây là sườn

Đông Trường Sơn, giáp nước Lào có đường biên giới dài 1.294 km với các cửa khẩu

Quan Sơn, Thường Xuân (Thanh Hoá), Kỳ Sơn (Nghệ An), Hương Sơn (Hà Tĩnh),

Lao Bảo (Quảng Trị), tạo điều kiện giao lưu kinh tế với Lào và các nước Đông Nam á

trên lục địa; Phía Đông hướng ra biển Đông với tuyến đường bộ ven biển dài 700 km,

với nhiều hải sản và có nhiều cảng nước sâu có thể hình thành các cảng biển. Vùng có

nơi hẹp nhất là Quảng Bình (50km), nằm trên trục giao thông xuyên Việt là điều kiện

thuận lợi giao lưu kinh tế với các tỉnh phía Bắc và phía Nam.

- Diện tích: 51.524,6 km2.

- Địa hình: đa dạng, có cả trung du, miền núi và hải đảo dọc suốt lãnh thổ. Tuy

nhiên, địa hình phân dị phức tạp, có nhiều vũng nước sâu, cửa sông và các đầm phá.

Bắc Trung Bộ nơi bắt đầu của dãy Trường Sơn, mà sườn Đông đổ xuống Vịnh Bắc

Bộ, có độ dốc khá lớn. Lãnh thổ có bề ngang hẹp, địa hình chia cắt phức tạp bởi các

con sông và dãy núi đâm ra biển, như dãy Hoàng Mai (Nghệ An), dãy Hồng Lĩnh (Hà

Tĩnh)... sông Mã (Thanh Hoá), sông Cả (Nghệ An), sông Nhật Lệ (Quảng Bình)... Cấu

trúc địa hình gồm các cồn cát, dải cát ven biển, tiếp theo là các dải đồng bằng nhỏ hẹp,

cuối cùng phía Tây là trung du, miền núi thuộc dải Trường Sơn Bắc. Nhìn chung địa

hình Bắc Trung Bộ phức tạp, đại bộ phận lãnh thổ là núi, đồi, hướng ra biển, có độ

dốc, nước chảy xiết, thường hay gây lũ lụt bất ngờ gây khó khăn cho sản xuất và đời

sống nhân dân.

- Dân số: 10.612.400 người (năm 2017)

- Tốc độ tăng trưởng: Nhiều năm qua, Chính phủ có những chính sách đầu tư,

kể cả khoa học - công nghệ nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn vùng ven biển

66

Trung Bộ nói chung và Bắc Trung Bộ nói riêng. Do vậy giai đoạn từ năm 2015 đến

2018, kinh tế Bắc Trung Bộ tăng trưởng ở mức khá, đạt 9,4%/năm; ngành nông -

lâm- thuỷ sản tăng 8,29%/năm. Tuy nhiên, đến nay Bắc Trung Bộ vẫn là vùng kinh

tế còn nhiều khó khăn. GDP bình quân đầu người năm 2018 chỉ đạt 28,8 triệu

đồng/người/năm, bằng 52% mức trung bình cả nước.

- Cơ cấu kinh tế: Cơ cấu kinh tế vùng có sự chuyển dịch theo hướng tích cực.

Tỷ trọng nông nghiệp trong các năm giảm 14,3% (trung bình mỗi năm giảm 1,3%).

Tuy nhiên, trong cơ cấu kinh tế của vùng, ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản vẫn chiếm

tỷ trọng lớn (37,8%). Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra chậm, giá trị sản

phẩm tính trên một ha canh tác còn thấp, chỉ đạt trung bình 15-17 triệu đồng/ha. Lao

động nông thôn thiếu việc làm, thu nhập thấp, đời sống khó khăn.

Bắc Trung bộ là địa bàn cư trú của 25 dân tộc, người kinh sống chủ yếu ở đồng

bằng, ven biển, còn vùng núi gò đồi phia Tây là địa bàn cư trú của các dân tộc ít

người, chủ yếu là Thái, Mường, Tày, Mông, Bru-Vân Kiều...

Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu về dân cư, xã hội các tỉnh Thanh Hóa,

Nghệ An, Hà Tĩnh (năm 2017)

Tiêu chí Đơn vị Thanh Hóa Nghệ An Hà Tĩnh Cả nƣớc

Mật độ dân số 319 190 212 283 Người/ km2

Tỷ lệ gia tăng dân số % 0,88 1,29 1,20 0,81 tự nhiên

Tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận % 8,43 8,81 8,57 5,54 đa chiều

Thu nhập bình quân Nghìn 2.749 2.035 2.401 3.190 đầu người/tháng đồng

Tỷ lệ người lớn biết chữ % 97,6 98,0 98,1 95,1

Tuổi thọ trung bình Năm 73,2 72,6 72,8 73,5 (Nam/Nữ)

Tỷ lệ dân số thành thị % 17,19 15,08 18,27 35%

Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam (năm 2017)

67

- Đời sống dân cư nhất là vùng cao, biên giới, hải đảo còn nhiều khó khăn, trên

một số chỉ tiêu phát triển dân cư xã hội, Bắc Trung bộ vẫn là vùng khó khăn của cả

nước. Tuy nhiên, đây lại là vùng dân cư có trình độ học vấn tương đối khá, người dân

có truyền thống cần cù, dũng cảm giàu nghị lực đấu tranh với thiên nhiên và giặc

ngoại xâm.

2.1.2. Nguồn nhân lực

Vùng Bắc Trung bộ được đánh giá là một trong những vùng có nền kinh tế phát

triển tương đối toàn diện và liên tục tăng trưởng với nhịp độ khá cao, chất lượng tăng

trưởng từng bước được cải thiện. Theo dự báo, đến năm 2020, dân số trong độ tuổi lao

động vùng Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung là 13,5 triệu người, chiếm 63% dân

số. Để bảo đảm mục tiêu phát triển nhân lực, Bộ KH&ĐT đã nêu lên những giải pháp

liên vùng về phát triển nhân lực cho khu vực Bắc Trung bộ. Trong đó, tập trung vào

các giải pháp chính là ban hành những chính sách chung; quy hoạch phát triển mạng

lưới đào tạo và dạy nghề nội vùng; hợp tác liên vùng và hợp tác quốc tế về đào tạo

nhân lực.Theo đó, những chính sách chung được tập trung thực hiện là ban hành cụ thể

các chế độ, chính sách về lương, phụ cấp và các ưu đãi khác để thu hút nhân tài và lao

động kỹ thuật từ các vùng đến công tác và làm việc lâu dài ở các tỉnh miền Trung. Đào

tạo và đào tạo lại đội ngũ công chức đáp ứng được yêu cầu đặt ra đối với thời kỳ CNH,

HĐH. Có chính sách và biện pháp phát triển mạnh nguồn nhân lực cho khoa học và

công nghệ.

Bên cạnh đó, các địa phương cần ưu tiên thành lập các trường dạy nghề chính

quy trình độ cao trong các khu kinh tế. Mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề đến các

huyện. Xây dựng một số trường cao đẳng nghề kỹ thuật cao. Đẩy mạnh dạy nghề ngắn

hạn cho lao động, nhân rộng các mô hình dạy nghề theo nhu cầu thị trường. Tiếp tục

mở rộng quy mô tuyển sinh, đào tạo để đến năm 2020 có khoảng 35-40% thanh niên

trong nhóm tuổi 18-24 trong vùng được học tập ở bậc đại học. Tập trung xây dựng một

số trung tâm đào tạo chất lượng cao ngang tầm với các trường chất lượng cao ở trong

nước và khu vực. Khuyến khích các tỉnh chủ động tìm các hình thức hợp tác với các

trường đại học, học viện, các trung tâm đào tạo lớn của đất nước và khu vực để đào tạo

và tập huấn cho cán bộ của địa phương...

68

2.1.3. Tình hình chung về giáo dục của các tỉnh Bắc Trung Bộ

2.1.3.1. Về quy mô mạng lưới giáo dục

Năm học 2016-2017, quy mô mạng lưới giáo dục của khu vực Bắc Trung Bộ,

bao gồm các trường mầm non, phổ thông và Trung tâm như sau:

Bảng 2.2. Quy mô mạng lưới giáo dục của các tỉnh Bắc Trung Bộ

SL CBQL, SL trƣờng/ TT Tỉnh SL HS/HV GV, NV trung tâm

55.617 1 Thanh Hóa 2.159 749.009

48.994 2 Nghệ An 1.609 675.146

22.279 3 Hà Tĩnh 756 301.819

19.390 4 Quảng Bình 613 209.107

14.833 5 Quảng Trị 508 159.809

21.811 6 Thừa Thiên Huế 647 250.006

6.292 2.344.895 182.924

(Nguồn: Báo cáo tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ

năm học 2016-2017 Vùng thi đua 6 tỉnh Bắc Trung Bộ).

2.1.3.2. Phổ cập giáo dục

Chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục THCS

duy trì vững chắc và chất lượng được nâng cao qua từng năm; phổ cập giáo dục mầm

non cho trẻ em 5 tuổi được tiến hành quyết liệt, đến năm 2016 cả 6 tỉnh đã được Bộ

GD&ĐT kiểm tra và công nhận đã hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em

5 tuổi.

2.1.3.3. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và nhà giáo

Vào đầu năm học, các Sở GD&ĐT đều tiến hành rà soát, sắp xếp, bố trí đội ngũ

CBQL, GV phù hợp với yêu cầu công tác của từng đơn vị; kịp thời bổ sung đội ngũ

cho các trường học; thực hiện có hiệu quả công tác nâng cao năng lực chuyên môn và

công tác tư tưởng, chính trị, đạo đức cho CBQL và GV.

Thời điểm tháng 5/2016, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn ở bậc mầm non khoảng 75-

79%; tiểu học khoảng 85- 90%; THCS khoảng 80-85%; THPT khoảng 20-22%.

69

2.1.3.4. Chất lượng giáo dục

Các Sở GD&ĐT trong khu vực rất chú trọng công tác nâng cao chất lượng giáo

dục, đã đề ra nhiều giải pháp phù hợp với từng cấp, bậc học và đã xác định đây là

nhiệm vụ trọng tâm của các nhà trường. Bên cạnh chất lượng đại trà được nâng lên thì

chất lượng giáo dục mũi nhọn tiếp tục được giữ vững và nhiều tỉnh đạt kết quả cao

trong các Kỳ thi, Hội thi cấp Quốc gia. Ngoài ra, HS của 6 tỉnh trong khu vực còn

tham gia hầu hết các “sân chơi trí tuệ” được tổ chức ở cấp Quốc gia và Quốc tế như:

“Giải toán trên máy tính xách tay”; “Olympic Tiếng Anh trên Internet”; “Olympic giải

toán trên Internet”; “Tài năng tiếng Anh”; “Em yêu lịch sử Việt Nam”...

2.1.3.5. Công tác cơ sở vật chất - thiết bị trường học

Cơ sở vật chất - thiết bị trường học từ mầm non đến THPT của 6 tỉnh trong khu

vực đã được chính quyền các cấp tiếp tục quan tâm đầu tư xây dựng. Tỷ lệ phòng học

kiên cố, cao tầng được tăng lên, nhất là trường/lớp mầm non đã được đầu tư nhằm duy

trì kết quả phổ cập. Đến tháng 5/2016, số phòng học kiên cố, cao tầng của 6 tỉnh trong

khu vực đạt tỷ lệ trên 75%; có tỉnh đạt trên 80% như Thanh Hóa.

Trong những năm tới, giáo dục các tỉnh Bắc Trung Bộ cần gắn thực hiện Nghị

quyết Đại hội Đảng bộ các cấp với thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn

bản, toàn diện GD&ĐT; đổi mới công tác QLGD, ứng dụng CNTT, tăng cường cải

cách hành chính, duy trì nghiêm kỷ luật, kỷ cương trong ngành; tiếp tục quy hoạch,

sắp xếp mạng lưới trường lớp hợp lý, củng cố và tăng cường CSVC, thiết bị dạy học

trong các nhà trường; chăm lo phát triển đội ngũ nhà giáo, CBQL để đánh giá GV,

CBQL theo chuẩn nghề nghiệp…

2.2. Khái quát về khảo sát thực trạng

2.2.1. Mục đích khảo sát

Mục đích khảo sát là đánh giá chính xác, khách quan thực trạng đội ngũ CBQL

trường THCS cốt cán và công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán ở các

tỉnh Bắc Trung bộ; chỉ ra những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân của những tồn tại, để từ

đó đề xuất các giải pháp khắc phục.

2.2.2. hách thể khảo sát

Tổng số người gửi phiếu xin ý kiến là 660 người thuộc 3 tỉnh: Thanh Hóa;

Nghệ An; Hà Tĩnh . Trong đó:

- Phòng GD&ĐT của các tỉnh gồm 60 người (3 tỉnh x 10 huyện x 2 người).

70

- Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng các trường THCS của các tỉnh 240 người (3

tỉnh x 10 huyện x 4 trường THCS x 2 người).

Trong đó tách ra: cán bộ quản lý trường THCS cốt cán và cán bộ quản lý

trường THCS

- Tổ trưởng chuyên môn và một số giáo viên dạy giỏi thuộc các trường THCS

của các tỉnh là 360 người (3 tỉnh x 10 huyện x 4 trường x 3 GV).

Kết quả thu thập và xử lý số liệu khảo sát về thực trạng đội ngũ CBQL trường

THCS cốt cán và về thực trạng phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán của các

tỉnh Bắc Trung bộ được trình bày tại các mục tiếp theo dưới đây của luận án.

2.2.3. Nội dung khảo sát

+ Khảo sát thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán ở các tỉnh

Bắc Trung bộ.

+ Khảo sát thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

ở các tỉnh Bắc Trung bộ.

+ Thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố đến phát triển đội ngũ CBQL trường

THCS cốt cán ở các tỉnh Bắc Trung bộ.

2.2.4. Phương pháp và công cụ khảo sát

- Ngoài phương pháp thu thập và xử lý số liệu trong các văn bản, để nhận biết

thực trạng đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán các tỉnh Bắc Trung bộ, tác giả luận án

sử dụng phương pháp trưng cầu ý kiến bằng phiếu hỏi với việc soạn thảo phiếu trưng

cầu ý kiến. Hệ thống câu hỏi được thể hiện tại Phụ lục 1 của luận án.

- Để nhận biết thực trạng phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán các

tỉnh Bắc Trung bộ, tác giả sử dụng phương pháp trưng cầu ý kiến bằng phiếu hỏi. Tác

giả luận án soạn một phiếu gồm 5 bảng hỏi theo 5 nội dung phát triển đội ngũ CBQL

trường THCS cốt cán. Mỗi bảng câu hỏi có hỏi về mức độ của mỗi hoạt động quản lý

(với điểm 4 là tốt nhất và giảm dần đến điểm 1 là yếu nhất). Nội dung cụ thể của các

bảng câu hỏi trong phiếu hỏi được thể hiện tại Phụ lục 2 của luận án.

- Phương pháp trao đổi, phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn với chuyên gia giáo

dục, CBQL Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, CBQL trường THCS.

Việc trao đổi, phỏng vấn tập trung vào các nội dung chính như sau:

+ Thực trạng đội ngũ CBQL trường THCS, số lượng, cơ cấu, chất lượng.

+ Những hoạt động đã tiến hành để phát triển đội ngũ CBQL trường THCS.

71

+ Những khó khăn, thuận lợi trong công tác phát triển đội ngũ CBQL

trường THCS.

- Phương pháp nghiên cứu điển hình

Chọn một số trường THCS đại diện cho vùng thuận lợi, vùng khó khăn và đồng

bằng, miền núi để trao đổi trực tiếp với GV, CBQL, hồi cứu các tư liệu để nắm thông

tin phục vụ cho việc nghiên cứu.

- Phương pháp xử lý số liệu:

Công cụ đánh giá là bảng hỏi (Phụ lục 1, phiếu P1 và phiếu P2). Từ các kết quả

thu được, đề tài sử dụng phần mềm xửa lý thống kê IBM SPSS Statistic 20 để làm

sạch và xử lý dữ liệu bằng công cụ phân tích thống kê mô tả, so sánh. Sử dụng lệnh

Analyze > Descriptive Statistives > Std. Deviation, Min, Max, Mean tính độ lệch tiêu

chuẩn, điểm trung bình (ĐTB) cho các câu hỏi (Phụ lục).

Kết quả dữ liệu khảo sát được xử lý theo giá trị trung bình, phân theo thang

đánh giá như sau:

(1) 1,00 - 1,75: Chưa đạt

(2) 1,76 - 2,50: Trung bình

(3) 2,51 - 3,25: Khá

(4) 3,26 - 4,00: Tốt

Kết quả so sánh sự khác biệt ý nghĩa về ĐTB giữa các kết quả khảo sát

đánh giá của CBQL và giáo viên về đội ngũ cán bộ quản lý trường thcs cốt cán

các tỉnh bắc trung bộ, chúng tôi sử dụng giá trị P trong t-test để kiểm chứng sự

khác biệt ý nghĩa, sử dụng lệnh Analyze > Comoare Mean> Independent Samples

T Test. (Phụ lục 3).

Các tiêu chí đánh giá CBQL và giáo viên gồm:

- Đánh giá về phẩm chất chính trị.

- Đánh giá về đạo đức nghề nghiệp.

- Đánh giá về lối sống, tác phong làm việc, giao tiếp ứng xử.

- Đánh giá về sự hiểu biết chương trình giáo dục phổ thông, nghiệp vụ sư phạm,

tự học và sáng tạo.

- Đánh giá về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và CNTT.

- Đánh giá về khả năng phân tích dự báo.

- Đánh giá về tầm nhìn chiến lược.

72

- Đánh giá về tiêu chí thiết kế và định hướng triển khai.

- Đánh giá về khả năng quyết đoán, có bản lĩnh đổi mới; lập kế hoạch hoạt động.

- Đánh giá về tiêu chí quản lý hoạt động dạy học.

- Đánh giá về tiêu chí tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ.

- Đánh giá về tiêu chí quản lý tài chính và tài sản nhà trường.

- Đánh giá về tiêu chí phát triển môi trường giáo dục.

- Đánh giá về tiêu chí quản lý hành chính.

- Đánh giá về tiêu chí quản lý công tác thi đua, khen thưởng.

- Đánh giá về tiêu chí xây dựng hệ thống thông tin.

- Đánh giá về tiêu chí kiểm tra đánh giá.

Bảng hỏi được thực hiện từng điểm theo từng câu, từng vấn đề nghiên cứu mà

không tập trung vào điểm tổng thể, và căn cứ trên cơ sử xác định thang đo biến thiên

liên tục trong thống kê khoa học xã hội.

Về xử lý giá trị P trong t-test để so sánh sự khác biệt ý nghĩa về ĐTB giữa các

kết quả khảo sát CBQL và giáo viên: Nếu P < 0,05 (5%) thì sự khác biệt giữa CBQL

và giáo viên khi đánh giá về thực trạng đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán các tỉnh

Bắc Trung bộ là có ý nghĩa. Nếu P = 0,00 thì sự khác biệt này là rất rõ nét. Ngược lại,

nếu P > 0,05 thì con số này chỉ có giá trị thống kê, không báo hiệu sự khác biệt về ý

nghĩa giữa CBQL và giáo viên.

Theo lý thuyết về kiểm định, trước khi ta kiểm định trung bình của hai tổng thể

theo Independent sample T-test, ta phải thực hiện một kiểm định khác là kiểm định sự

bằng nhau của hai phương sai tổng thể, kiểm này có tên là kiểm định Levene, Levene

được tiến hành với giả thiết Ho là hai phương sai của tổng thể bằng nhau, nếu kiểm

định cho mức ý nghĩa thực nghiệm nhỏ hơn 0,05, ta sẽ bác bỏ giả thiết Ho và ngược

lại, Kết quả kiểm định này sẽ ảnh hưởng đến việc ta sẽ lựa chọn loại kiểm định sự

bằng nhau giữa hai trung bình tổng thể nào ?

+ Nếu mức ý nghĩa thực nghiệm trong kiểm định Levene nhỏ hơn 0,05 thì

phương sai giữa hai tổng thể khác nhau ta sẽ sử dụng kết quả kiểm định t ở phần Equal

variances not assumed (Phương sai giữa hai tổng thể không bằng nhau).

+ Nếu mức ý nghĩa thực nghiệm trong kiểm định Levene lớn hơn hoặc bằng

0,05 thì phương sai giữa hai tổng thể không khác nhau ta sẽ sử dụng kết quả kiểm định

73

t ở phần Equal variances assumed (Phương sai giữa hai tổng thể bằng nhau). Một kiểm

định giả thiết về giá trị trung bình của 2 tổng thể sẽ được thiết lập để so sánh sự bằng

nhau về giá trị trung bình về mức độ nhìn nhận về các tiêu chí giữa CBQL và giáo

viên. Ta sẽ sử dụng phép kiểm định trung bình 2 mẫu độc lập (Independent sample T-

test) Ta xét điểm trung bình mức độ đáp ứng của CBQL và Giáo viên bằng cách tính

tổng điểm của các tiểu thang đo để lấy giá trị phân tích.

- Thu thập và xử lý số liệu: tổng hợp các số liệu trong 660 số phiếu thu được

(300 phiếu CBQL, 360 phiếu GV) và sắp xếp riêng từng loại Tốt (4 điểm), Khá (3

điểm), Trung bình (2 điểm) và Yếu (1 điểm) vào một phiếu tổng hợp cho mỗi bảng câu

hỏi. Sau đó tiến hành tính giá trị trung bình cộng có trọng số bằng phép toán đã có.

2.2.5. Mẫu khảo sát

Mẫu khảo sát được lựa chọn đảm bảo tính đại diện cho các vùng khác nhau của

các tỉnh Bắc Trung bộ như: thành thị, nông thôn, vùng thuận lợi, vùng khó khăn và

đồng bằng, miền núi.

Sử dụng phần mềm IBM SPSS Statistic 20 để đánh giá độ tin cậy của bộ công

cụ trong nghiên cứu này, đề tài dùng phương pháp đánh giá mức độ tương quan giữa

các câu hỏi trong cùng miền đo, sử dụng mô hình tương quan Alpha của Cronbach

(Cronbach's Coefficient Alpha). Hệ số Cronbach alpha là một hệ số kiểm định thống

kê về mức độ tin cậy và tương quan trong giữa các biến quan sát trong thang đo. Tư

tưởng chung của phương pháp này là tìm kiếm sự vô lý nếu có trong các câu trả lời

(hay có nên đưa một biến quan sát vào một nhân tố hay không?). Nó cho biết sự chặt

chẽ và thống nhất trong các câu trả lời nhằm đảm bảo người được hỏi đã hiểu cùng

một khái niệm.

Độ tin cậy của thang đo được đánh giá bằng phương pháp nhất quán nội tại qua

hệ số Cronbach’s Alpha. Sử dụng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha trước

khi phân tích nhân tố EFA (Exploratory Factor Analysis) để loại các biến không phù

hợp vì các biến rác này có thể tạo ra các yếu tố giả. Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

chỉ cho biết các đo lường có liên kết với nhau hay không; nhưng không cho biết biến

quan sát nào cần bỏ đi và biến quan sát nào cần giữ lại. Khi đó, việc tính toán hệ số

tương quan giữa biến-tổng sẽ giúp loại ra những biến quan sát nào không đóng góp

nhiều cho sự mô tả của khái niệm cần đo. Các tiêu chí được sử dụng khi thực hiện

đánh giá dộ tin cậy thang đo:

74

- Loại các biến quan sát có hệ số tương quan biến-tổng nhỏ (Corrected Item-

Total Correlation) (nhỏ hơn 0,4); tiêu chuẩn chọn thang đo khi có độ tin cậy Alpha lớn

hơn 0,6 (Alpha càng lớn thì độ tin cậy nhất quán nội tại càng cao).

- Các mức giá trị của Alpha: lớn hơn 0,8 là thang đo lường tốt; từ 0,7 đến 0,8 là

sử dụng được; từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng trong trường hợp khái niệm nghiên cứu

là mới hoặc là mới trong bối cảnh nghiên cứu.

- Các biến quan sát có tương quan biến-tổng nhỏ (Corrected Item-Total

Correlation) (nhỏ hơn 0,4) được xem là biến rác thì sẽ được loại ra và thang đo được

chấp nhận khi hệ số tin cậy Alpha đạt yêu cầu (lớn hơn 0,7).

Dựa theo thông tin trên, nghiên cứu thực hiện đánh giá thang đo dựa theo

tiêu chí:

- Loại các biến quan sát có hệ số tương quan biến-tổng nhỏ hơn 0,4 (đây là

những biến không đóng góp nhiều cho sự mô tả của khái niệm cần đo và nhiều nghiên

cứu trước đây đã sử dụng tiêu chí này).

- Chọn thang đo có độ tin cậy Alpha lớn hơn 0,6 (các khái niệm trong nghiên

cứu này là tương đối mới đối với đối tượng nghiên cứu khi tham gia trả lời).

Mô hình này đánh giá độ tin cậy của phép đo dựa trên sự tính toán phương sai

của từng câu hỏi trong từng thang đo, toàn bộ phép đo và tính tương quan điểm

của từng câu hỏi với điểm của các câu hỏi còn lại trên từng thang đo và của cả phép

đo. Độ tin cậy của từng tiểu thang đo được coi là thấp nếu hệ số alpha nhỏ hơn 0,40.

Độ tin cậy của cả thang đo được coi là thấp nếu hệ số alpha nhỏ hơn 0,60. Để đảm bảo

độ tin cậy của các thang đo, nghiên cứu này sẽ loại bỏ các thang đo có hệ số

Cronbach’s Alpha nhỏ hơn 0,6. Ngoài ra, chỉ giữ lại những biến nào có hệ số tương

quan biến tổng lớn hơn 0,4.

Trong công cụ đo lường của Cán bộ lãnh đạo ta chia các mục đánh giá thành

nhiều tiểu thang đo. Kết quả phân tích độ tin cậy của công cụ đo lường về việc đánh

giá hiệu quả, chất lượng trên mẫu thử nghiệm (Số phiếu phát ra là 300 phiếu CBQL,

360 phiếu GV, số phiếu hợp lệ là 660 phiếu). ( Phụ lục 2)

Qua số liệu thu được ở các bảng kết quả cho ta thấy hệ số tin cậy Alpha của

toàn thang đo đạt mức độ cao ở các câu hỏi . Trong đó hệ số tương quan của mỗi câu

hỏi so với những câu hỏi còn lại trong một tiểu thang đo đạt giá trị khá tốt, giá trị của

hệ số tương quan lớn hơn 0,4. Điều này chứng tỏ các câu hỏi đưa ra có tính đồng

hướng, đo được đúng cái cần đo, các câu hỏi được thiết kế đều có chất lượng tốt.

75

2.3. Thực trạng đội ngũ Cán bộ quản lý trƣờng Trung học cơ sở cốt cán

các tỉnh Bắc Trung bộ

2.3.1. Thực trạng số lượng, cơ cấu đội ngũ Cán bộ quản lý trường Trung học

cơ sở cốt cán các tỉnh Bắc Trung bộ

- Về số lượng, tính đến năm 2018, 3 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh có

1180 hiệu trưởng, 1830 Phó Hiệu trưởng, trong đó phân theo các tỉnh như sau:

Bảng 2.3. Thực trạng số lượng cán bộ quản lý trường THCS các tỉnh

Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh (năm 2018)

Tỉnh Hiệu trƣởng Phó Hiệu trƣởng Tổng cộng

Thanh Hóa 646 986 1614

Nghệ An 391 642 1033

Hà Tĩnh 143 203 346

Tổng cộng 1180 1831 3011

Trong đó tổng số cán bộ quản lý trường THCS cốt cán của 3 tỉnh là : 400 người

- Về cơ cấu vùng, đa số CBQL trường THCS cốt cán của các tỉnh Bắc Trung bộ

đang công tác ở vùng nông thôn và miền núi có điều kiện sống và môi trường công tác

khó khăn.

- Về cơ cấu giới tính, đại đa số CBQL trường THCS là nam, tổng số CBQL

cốt cán là nam giới gấp nhiều lần số CBQL cốt cán là nữ giới. Điều này phản ánh

một thực tế là công tác quản lý trường THCS tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Hà Tĩnh và

tỉnh Nghệ An là công việc khá khó khăn, vất vả, chưa thật sự phù hợp với nữ giới;

mặt khác có thể phản ánh chủ trương và các cơ, chế chính sách, giải pháp về phát

triển nữ CBQL trường THCS cốt cán của các tỉnh Bắc Trung bộ chưa đạt hiệu quả

tốt trên thực tế.

- Về cơ cấu dân tộc, CBQL trường THCS cốt cán chủ yếu là người Kinh, số còn

lại là dân tộc Thái, Mường, Tày, H’Mông.

Cơ cấu dân tộc trong đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán chưa phù hợp với cơ

cấu dân cư của tỉnh Thanh Hóa; Hà Tĩnh và Nghệ An là các tỉnh có tỷ lệ người dân tộc

thiểu số chiếm khá cao và có nhiều trường THCS nằm ở vùng khó khăn, đa số là đồng

bào dân tộc thiểu số. Tỷ lệ CBQL cốt cán là người đồng bào dân tộc thiểu số tại địa

76

phương rất thấp. Hiệu trưởng là người kinh đa số hạn chế về ngôn ngữ, phong tục, tập

quán địa phương, một bộ phận thiếu yên tâm công tác.

Với thực trạng cơ cấu dân tộc như vậy, việc phát triển đội ngũ CBQL trường

THCS cốt cán đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng quản lý, lãnh đạo trường THCS

nói riêng và chất lượng giáo dục THCS của các tỉnh Bắc Trung bộ nói chung sẽ gặp

nhiều khó khăn, trở ngại, cần phải được xem xét để có giải pháp khắc phục.

Về tuổi đời, số CBQL trường THCS cốt cán có tuổi đời dưới 40 chiếm tỷ lệ cao.

Như vậy, nhìn chung đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán của các tỉnh Bắc Trung bộ

còn khá trẻ về tuổi đời và tuổi quản lý, còn khá sung sức, nhiều tiềm năng là thuận lợi

lớn cho sự phát triển giáo dục cấp THCS nói chung và đội ngũ CBQL trường THCS

cốt cán nói riêng.

2.3.2. Thực trạng chất lượng đội ngũ Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở

cốt cán

2.3.2.1. Thực trạng phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị của đội ngũ cán bộ

quản lý trường THCS cốt cán

Phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống là giá trị nền tảng của CBQL nói

chúng và CBQL trường THCS cốt cán nói riêng. Có được các phẩm chất này mới tạo

điều kiện cho các kỹ năng quản lý khác phát huy hiệu quả, mang lại lợi ích chung cho

nhà trường và cho cộng đồng.

1) Phẩm chất chính trị

Bảng 2.4. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

đạt theo tiêu chí Phẩm chất chính trị

Mức độ đánh giá

Tiêu chí đánh giá P. Tốt Khá Yếu Điểm trung bình Xếp thứ bậc Trung bình Đối tƣợng đánh giá

116 113 61 10 Số lượng CBQL 3,118 3

% 38,7 37,7 20,3 3,3 0,154

Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, vì lợi ích dân tộc 129 148 67 16 Số lượng 3,082 3 Giáo viên % 35,8 41,1 18,6 4,5

77

Mức độ đánh giá

Tiêu chí đánh giá P. Tốt Khá Yếu Điểm trung bình Xếp thứ bậc Đối tƣợng đánh giá Trung bình

144 128 28 - Số lượng 3,387 CBQL 1

% 48,0 42,7 9,3 -

0,663 152 182 18 8 Số lượng 3,328 1 Giáo viên % 42,2 50,6 5,0 2,2 Gương mẫu chấp hành chủ trương ường lối của Đảng; hiểu biết và thực hiện úng pháp luật chế ộ chính sách, quy ịnh của Nhà nước các quy ịnh của ngành ịa phương

73 172 51 4 Số lượng 3,045 CBQL 2

% 24,3 57,3 17,0 1,4 0,256 Tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội 103 186 69 2 Số lượng 3,084 2 Giáo viên % 28,6 51,7 19,2 0,5

114 130 49 7 Số lượng 3,172 CBQL 2

% 38,1 43,3 16,3 2,3 0,044

78 174 74 34 Có ý chí vượt khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ được giao Số lượng 2,823 4 Giáo viên

% 21,7 48,3 20,6 9,4

92 153 45 10 Số lượng 3,091 CBQL 4

% 30,7 51,0 15,0 3,3

0,252

89 168 84 19 Số lượng 2,908 4 Giáo viên % 24,7 46,7 23,3 5,3 Có khả năng động viên, khích lệ giáo viên, cán bộ, nhân viên và học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ;được tập thể giáo viên, cán bộ, nhân viên tín nhiệm

78

Kết quả khảo sát thể hiện ở Bảng 2.4 cho thấy sự khác biệt ý nghĩa (với mức ý

nghĩa P<0,05) trong đánh giá của CBQL và giáo viên về tiêu chí “Phẩm chất chính trị”

của đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán. Điều đó chứng tỏ phẩm chất chính trị

của đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán ở các tỉnh Bắc Trung bộ về cơ bản đáp ứng

được yêu cầu. Cả CBQL và cả giáo viên đều đánh giá cao nhất tiêu chí Gương mẫu

chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng; hiểu biết và thực hiện đúng pháp luật, chế

độ, chính sách, quy định của Nhà nước, các quy định của ngành, địa phương với điểm

đánh giá trung bình đạt loại tốt (CBQL: 3,387; GV: 3,328). Các tiêu chí còn lại của

phẩm chất chính trị đều được GV và CBQL đánh giá đạt loại khá mặc dù có 2 tiêu chí

phẩm chất chính trị (Tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội; Có ý chí vượt

khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ được giao) có sự khác biệt giữa GV và CBQL.

Nhìn vào bảng 2.4 ta thấy điểm trung bình giữa CBQL và giáo viên không có sự

chênh lệch. Tuy nhiên sự không chênh lệch này có ý nghĩa về mặt thống kê hay không?

Ta thực hiện kiểm định Independent Samples Test và thu dược kết quả ở bảng sau:

Independent Samples Test (kiểm định giả thuyết về trung bình 2 mẫu độc lập)

t-test for Equality of Means (Kiểm định t - cho sự bằng nhau của trị trung bình)

Levene's Test for Equality of Variances (Kiểm định Levene về sự bằng nhau của phương sai)

Sig. t Bậc tự do df Sig. (2-tailed) Gía trị kiểm định F

7.569 .006 1.379 358 .169

Yêu nước, yêu CNXH, vì lợi ích dân tộc

1.431 291.133 .154

.772 .380 .436 358 .663

Equal variances assumed (Phương sai giữa hai tổng thể bằng nhau) Equal variances not assumed (Phương sai giữa hai tổng thể không bằng nhau) Equal variances assumed (Phương sai giữa hai tổng thể bằng nhau) Gương mẫu chấp hành chủ trương đường lối của Đảng; hiểu biết và

79

thực hiện đúng pháp luật

.444 274.650 .658

4.790 .029 1.099 358 .273

Tích cực tham gia các hoạt động chính trị , xã hội

1.137 289.386 .256

17.200 .000 1.951 358 .052

Có ý thức vượt khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ được giao 2.027 292.142 .044

6.133 .014 1.103 358 .271

1.147 293.653 .252

Có khả năng động viên, khích lệ giáo viên, cán bộ nhân viên và học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ; được tập thể giáo viên, cán bộ nhân viên tín nhiệm Equal variances not assumed (Phương sai giữa hai tổng thể không bằng nhau) Equal variances assumed (Phương sai giữa hai tổng thể bằng nhau) Equal variances not assumed (Phương sai giữa hai tổng thể không bằng nhau) Equal variances assumed (Phương sai giữa hai tổng thể bằng nhau) Equal variances not assumed (Phương sai giữa hai tổng thể không bằng nhau) Equal variances assumed (Phương sai giữa hai tổng thể bằng nhau) Equal variances not assumed (Phương sai giữa hai tổng thể không bằng nhau)

Chẳng hạn, với nội dung “Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, vì lời ích dân tộc”

ta xét bảng (Independent Samples Test), mức ý nghĩa thực nghiệm trong kiểm định

Levene là 0,006 < 0,05 cho biết phương sai giữa hai nhóm có sự khác biệt. Ta sẽ sử

dụng kết quả trong phần (Equal variances assumed), trong phần này, mức ý nghĩa thực

80

nghiệm ở kiểm định t là 0,154>0,05 nên không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa giá trị

trung bình của hai đối tượng này.

Đối với nội dung “Gương mẫu chấp hành chủ trương , đường lối của Đảng; hiểu

biết và thực hiện đúng pháp luật, chế độ, chính sách, quy định của Nhà nước, các quy

định của ngành, địa phương” ta xét bảng (Independent Samples Test), mức ý nghĩa thực

nghiệm trong kiểm định Levene là 0,380>0,05 cho biết phương sai giữa hai nhóm không

có sự khác biệt do đó ta sẽ sử dụng kết quả trong phần (Equal variances assumed). Trong

phần này, mức ý nghĩa thực nghiệm ở kiểm định t là 0,663>0,05 nên không có sự khác

biệt có ý nghĩa giữa giá trị trung bình của CBQL và giáo viên.

Như vậy : Có thể kết luận rằng sự đánh giá của CBQL và giáo viên về mức độ

đội ngũ cán bộ quản lý cốt cán và trường THCS theo tiêu chí Phẩm chất chính trị là

không khác nhau.

2) Đạo đức nghề nghiệp:

Trong bổi cảnh giáo dục hiện nay, vấn đề đạo đức nghề nghiệp của GV và

CBQLGD được xã hội quan tâm đặc biệt và xem đây là tiêu chí quan trọng của nhà

giáo. So với tiêu chí phẩm chất chính trị, thì tiêu chí đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ

cán bộ quản lý trường THCS cốt cán được đánh giá thấp hơn.

Về tiêu chí đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán, tất cả

4 nội dung của tiêu chí này đều được CBQL và GV đánh giá đạt loại khá (xem Bảng

2.4). Trong đó, các nội dung: Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; Trung

thực, tâm huyết với nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lý nhà trường được đánh

giá cao hơn với điểm đánh giá trung bình tương ứng xếp thứ 1 và thứ 2. Điều đáng lưu ý

là có sự khác biệt về điểm đánh giá trung bình về hai nội dung này giữa CBQL và GV:

CBQL đánh giá nội dung Trung thực, tâm huyết với nghề nghiệp và có trách nhiệm

trong quản lý nhà trường;(với giá trị trung bình là 3,042) đạt cao hơn nội dung Giữ gìn

phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; (với giá trị trung bình là 2,994), trong khi đó

GV đánh giá nội dung Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; (với giá trị

trung bình là 2,851) đạt cao hơn nội dung Trung thực, tâm huyết với nghề nghiệp và có

trách nhiệm trong quản lý nhà trường (với giá trị trung bình là 2,654).

81

Bảng 2.5. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

đạt theo tiêu chí Đạo đức nghề nghiệp

Mức độ đánh giá

Tiêu chí đánh giá P. Tốt Khá Yếu Điểm trung bình Xếp thứ Bậc Trung bình Đối tƣợng đánh giá

95 121 71 13 Số lượng CBQL 2,994 2

31,7 40,3 23,7 4,3 0,012 Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo 92 161 68 39 2,851 1 Giáo viên 25,6 44,7 18,9 10,8

100 126 61 13 CBQL 3,042 1

33,3 42,0 20,3 4,4 0,046

78 132 97 53 2,654 2 Trung thực, tâm huyết với nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lý nhà trường Giáo viên 21,7 36,7 26,9 14,7

56 160 74 10 CBQL 2,874 4

18,7 53,3 24,7 3,3 0,004

55 137 110 58 2,526 3 Ngăn ngừa và kiên quyết đấu tranh chống những biểu hiện tiêu cực Giáo viên 15,3 38,1 30,5 16,1

80 124 78 18 CBQL 2,887 3

26,7 41,3 26,0 6,0 0,018

49 136 127 48 2,517 4 Giáo viên Không lợi dụng chức vụ vì mục đích vụ lợi, đảm bảo dân chủ trong hoạt động nhà trường % Số lượng % Số lượng % Số lượng % Số lượng % Số lượng % Số lượng % Số lượng % 13,6 37,8 35,3 13,3

Từ kết quả thống kê ở bảng 2.5 cho thấy sự khác biệt ý nghĩa (với mức ý nghĩa

P<0,05) trong đánh giá của CBQL và giáo viên về đội ngũ cán bộ quản lý trường

THCS theo tiêu chí “Đạo đức nghề nghiệp”. Cụ thể:

CBQL có sự gia tăng 0,388 ở điểm trung bình đối với giáo viên khi đánh giá về

tiêu chí “Trung thực, tâm huyết với nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lý nhà

trường”, và 0,37 về tiêu chí “Không lợi dụng chức vụ vì mục đích vụ lợi, đảm bảo dân

chủ trong hoạt động nhà trường”; nhưng về các tiêu chí “Giữ gìn phẩm chất, danh dự,

uy tín của nhà giáo” và “Không lợi dụng chức vụ vì mục đích vụ lợi, đảm bảo dân chủ

82

trong hoạt động nhà trường” điểm trung bình của CBQL lại thấp hơn 1 giá trị lần lượt

Ngoài ra ta thấy điểm trung bình đánh giá về đội ngũ cán bộ quản lý trường

bằng 0,143 và 0,37 so với giáo viên.

THCS cốt cán của CBQL và giáo viên không có sự chênh lệch. Tuy nhiên để biết sự

không chênh lệch này có ý nghĩa về mặt thống kê hay không ta thực hiện kiểm định

Independent Samples Test và thu được bảng kết quả sau:

Independent Samples Test (kiểm định giả thuyết về trung bình 2 mẫu độc lập)

Levene's Test for

t-test for Equality of Means

Equality of Variances (Kiểm định Levene về

(Kiểm định t - về sự bằng

sự bằng nhau của

nhau của trị trung bình)

phương sai)

Giá trị

Bậc tự

kiểm định

T

do

Sig.

Sig. (2-tailed)

F

df

Equal variances assumed

1.136

.001

.529

358

.023

(Phương sai giữa hai tổng thể

bằng nhau)

Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín

Equal variances not assumed

của nhà giáo

.543 282.787

.012

(Phương sai giữa hai tổng thể không bằng nhau)

Equal variances assumed

Trung thực,

10.434

.001

1.535

358

.126

(Phương sai giữa hai tổng thể

bằng nhau)

tâm huyết với nghề nghiệp và có

Equal variances not assumed

1.572 280.710

.046

(Phương sai giữa hai tổng thể

trách nhiệm trong quản lý nhà trường

không bằng nhau)

Equal variances assumed

10.657

.001

2.792

358

.006

Ngăn ngừa và kiên quyết

(Phương sai giữa hai tổng thể bằng nhau)

Equal variances not assumed

đấu tranh chống những biểu hiện tiêu

2.934 301.582

.004

(Phương sai giữa hai tổng thể

cực

không bằng nhau)

Equal variances assumed

Không lợi dụng chức

15.597

.000

2.285

358

.023

vụ vì mục đích vụ lợi,

(Phương sai giữa hai tổng thể bằng nhau)

Equal variances not assumed

đảm bảo dân chủ trong hoạt động nhà

2.377 293.338

.018

trường

(Phương sai giữa hai tổng thể không bằng nhau)

83

Nhìn vào kết quả ở bảng Independent Samples Test ta thấy:

Với nội dung “Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo”mức ý nghĩa

thực nghiệm trong kiểm định Levene là là 0,001 < 0,05 cho biết phương sai giữa

CBQL và giáo viên có sự khác biệt do đó ta sẽ sử dụng kết quả trong phần (Equal

variances assumed). Trong phần này, mức ý nghĩa thực nghiệm ở kiểm định t là 0,012

< 0,05 nên có sự khác biệt có ý nghĩa giữa giá trị trung bình của hai đối tượng này. Có

thể kết luận rằng sự đánh giá của CBQL và giáo viên trường THCS theo các nội Giữ

gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo là khác nhau.

Đối với các nội dung Ngăn ngừa và kiên quyết đấu tranh chống những biểu

hiện tiêu cực, Không lợi dụng chức vụ vì mục đích vụ lợi, đảm bảo dân chủ trong hoạt

động nhà trường ta xét bảng (Independent Samples Test), mức ý nghĩa thực nghiệm

trong kiểm định Levene của các nội dung này đều < 0,05 cho biết phương sai giữa hai

nhóm có sự khác biệt. Ta sẽ sử dụng kết quả trong phần (Equal variances assumed),

Trong phần này, mức ý nghĩa thực nghiệm ở kiểm định t lần lượt là 0,004 và 0,018

(<0,05) nên sự khác biệt giữa giá trị trung bình của hai đối tượng này có ý nghĩa. Có

thể kết luận rằng sự đánh giá của CBQL và giáo viên về đội ngũ cán bộ quản lý trường

THCS cốt cán theo các nội dung Ngăn ngừa và kiên quyết đấu tranh chống những biểu

hiện tiêu cực, Không lợi dụng chức vụ vì mục đích vụ lợi, đảm bảo dân chủ trong hoạt

động nhà trường là khác nhau.

3) Các tiêu chí lối sống, tác phong làm việc, giao tiếp ứng xử:

Lối sống, tác phong làm việc và giao tiếp ứng xử của CBQL cốt cán là những

hành vi dễ được GV nhận biết và có ảnh hưởng rất nhiều đến uy tín của người quản lý

trong tập thể GV và cán bộ nhân viên nhà trường. Có lối sống tích cực, tác phong làm

việc dân chủ và giáo tiếp ứng xử đúng mực, thân thiện là điều kiện đảm bảo sự gắn kết

của GV và nhân viên nhà trường với CBQL cốt cán, tạo thuận lợi hoàn thành tốt các

nhiệm vụ được giao.

Kết quả khảo sát thể hiện ở Bảng 2.6 cho thấy 3 tiêu chí Lối sống; Tác phong

làm việc; Giao tiếp ứng xử được CBQL và GV đánh giá ở mức “khá”, với điểm đánh

giá trung bình đạt từ 2,954 đến 3,200. Trong khi CBQL đánh giá Tác phong làm việc

đạt điểm cao nhất thì GV lại cho rằng Giao tiếp ứng xử mới là tiêu chí đạt ở mức độ

cao nhất. Tuy vậy, về tiêu chí Lối sống thì cả CBQL và GV đều thống nhất đánh giá

đạt ở mức thập hơn các tiêu chí còn lại.

84

Bảng 2.6. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

đạt theo các tiêu chí Lối sống; Tác phong làm việc; Giao tiếp ứng xử

Đối Mức độ đánh giá Điểm Xếp Tiêu chí tƣợng trung thứ P. Trung đánh giá đánh Tốt Khá Yếu bình bậc bình giá

Số 103 143 42 12 lượng CBQL 3,123 3

% 34,3 47,7 14,0 4,0 Lối sống 0,487 Số 101 152 96 11 Giáo lượng 2,954 3 viên % 28,1 42,2 26,7 3,0

Số 108 147 42 3 lượng CBQL 3,200 1

% 36,0 49,0 14,0 1,0 Tác phong 0,022 làm việc Số 104 167 80 9 Giáo lượng 3,017 2 viên % 28,9 46,4 22,2 2,5

Số 115 133 47 5 lượng CBQL 3,192 2

% 38,3 44,3 15,7 1,7 Giao tiếp 0,006 ứng xử Số 110 172 73 5 Giáo lượng 3,074 1 viên % 30,5 47,8 20,3 1,4

Kết quả thống kê ở bảng 2.6 cho thấy:

- Sự khác biệt ý nghĩa (với mức ý nghĩa P<0,05) trong đánh giá của CBQL và

giáo viên về tiêu chí”Lối sống; Tác phong làm việc; Giao tiếp ứng xử”.

- Điểm trung bình giữa CBQL và giáo viên không có sự chênh lệch. Tuy nhiên

sự không chênh lệch này có ý nghĩa về mặt thống kê hay không?

85

Independent Samples Test (kiểm định giả thuyết về trung bình 2 mẫu độc lập)

Levene's Test for

t-test for Equality of Means

Equality of Variances (Kiểm định Levene về

(Kiểm định t - về sự bằng nhau

của trị trung bình)

sự bằng nhau của phương sai)

Giá trị kiểm định

Sig.

T

Bậc tự do

Sig. (2-tailed)

F

df

Equal variances assumed

19.120

.078

2.144

358

.487

(Phương sai giữa hai tổng thể bằng nhau)

Lối sống

Equal variances not assumed

(Phương sai giữa hai tổng thể

2.321

324.497

.560

không bằng nhau)

Equal variances assumed

(Phương sai giữa hai tổng thể

21.500

.000

2.193

356

.029

bằng nhau)

Tác phong

Equal variances not assumed

làm việc

2.295

295.503

.022

(Phương sai giữa hai tổng thể không bằng nhau)

Equal variances assumed

(Phương sai giữa hai tổng thể

28.425

.000

2.566

355

.011

bằng nhau)

Giao tiếp ứng xử

Equal variances not assumed (Phương sai giữa hai tổng thể

2.747

313.520

.006

không bằng nhau)

Ta xét bảng Kiểm định giả thuyết về trung bình 2 mẫu độc lập đối với các nội

dung Tác phong làm việc, Giao tiếp ứng xử ta thấy mức ý nghĩa thực nghiệm trong

kiểm định Levene của các nội dung này đều < 0,05 cho biết phương sai giữa hai nhóm

có sự khác biệt. Ta sẽ sử dụng kết quả trong phần (Equal variances assumed), Trong

phần này, mức ý nghĩa thực nghiệm ở kiểm định t lần lượt là 0,022 và 0,006 (<0,05)

nên sự khác biệt giữa giá trị trung bình của hai đối tượng này có ý nghĩa.

Với tiêu chí về Lối sống, mức ý nghĩa thực nghiệm trong kiểm định Levene là

0,078 > 0,05 cho biết phương sai giữa hai nhóm không có sự khác biệt ta sẽ sử dụng

kết quả quả trong phần (Equal variances assumed), Trong phần này, mức ý nghĩa

thực nghiệm ở kiểm định t là 0,487 > 0,05 nên không có sự khác biệt giữa giá trị

trung bình của CBQL và GV. Có thể kết luận rằng sự đánh giá về mức độ đội ngũ

86

cán bộ quản lý cốt cán trường THCS theo tiêu chí Lối sống của CBQL và giáo viên

là không khác nhau.

Qua phân tích số liệu từ kết quả khảo sát thể hiện ở các Bảng 2.4, 2.5 và 2.6 ở

trên có thể đưa ra nhận xét như sau: Phần lớn đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt

cán các tỉnh Bắc Trung bộ đều có phẩm chất chính trị tốt, có lòng yêu nước, yêu chủ

nghĩa xã hội, vì lợi ích dân tộc, gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng,

hiểu biết và thực hiện đúng pháp luật, chế độ, chính sách, quy định của Nhà nước, các

quy định của ngành, địa phương, tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội, có ý

chí vượt khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ được giao, có khả năng động viên, khích lệ

giáo viên, cán bộ, nhân viên và học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ, được tập thể giáo

viên, cán bộ, nhân viên tín nhiệm. Tuy nhiên, qua trao đổi phỏng vấn sâu một số

CBQL cho thấy rằng một bộ phận CBQL trường THCS cốt cán các tỉnh Bắc Trung bộ

chưa được đào tạo, bồi dưỡng một cách hệ thống, đầy đủ về lý luận chính trị, gây khó

khăn cho công tác tạo nguồn và bổ nhiệm lại. Riêng đạo đức nghề nhiệp vẫn còn một

số cán bộ quản lý cốt cán phẩm chất đạo đức chưa thực sự được đảm bảo, lối sống sinh

hoạt chưa gương mẫu, chưa thực sự khắc phục khó khăn vươn lên hoàn thành nhiệm

vụ, chưa thật sự tâm huyết với sự nghiệp giáo dục, ít chịu khó nghiên cứu học tập nâng

cao trình độ quản lý, trình độ lý luận, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tu dưỡng tư

tưởng đạo đức nghề nghiệp, một số ít có thái độ thờ ơ, thiếu trách nhiệm, đùn đẩy, né

tránh, làm việc cầm chừng, thiếu ý chí phấn đấu vươn lên; một số ít CBQL trường

THCS cốt cán còn có biểu hiện quan liêu, nhũng nhiễu, biểu hiện suy thoái về đạo đức

lối sống, an phận thủ thường.

Thực tr ng năng lực chuyên môn của ội ng CBQL trường THCS cốt cán

1) Các tiêu chí Hiểu biết chương trình giáo dục phổ thông; Nghiệp vụ sư phạm;

Tự học và sáng tạo

Để quản lý tốt nhà trường THCS, đội ngũ cán bộ quản lý cốt cán phải nắm vững

chương trình giáo dục phổ thông nói chung và chương trình giáo dục THCS nói riêng.

Đồng thời để chỉ đạo tốt hoạt động dạy học của giáo viên, CBQL cốt cán cũng phải

nắm vững nghiệp vụ sư phạm, phải là tấm gương tự học và sáng tạo trong nhà trường.

Thực tế hiện nay các yêu cầu này đối với đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán các tỉnh

Bắc Trung bộ vẫn chưa đảm bảo tốt nhất.

87

Bảng 2.7. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

đạt theo các tiêu chí Hiểu biết chương trình giáo dục phổ thông;

Nghiệp vụ sư phạm; Tự học và sáng tạo

Mức độ đánh giá

Tiêu chí đánh giá P. Tốt Khá Yếu Điểm trung bình Xếp thứ bậc Trung bình Đối tƣợng đánh giá

104 129 62 5 Số lượng CBQL 3,108 1

% 34,7 43,0 20,7 1,6 0,110

Hiểu biết chương trình GDPT 108 128 107 17 Số lượng 2,909 1 Giáo viên % 30,0 35,6 29,7 4,7

95 120 80 5 Số lượng CBQL 3,018 2

% 31,7 40,0 26,7 1,6 0,358 Nghiệp vụ sư phạm 91 149 100 20 Số lượng 2,865 2 Giáo viên % 25,3 41,4 27,8 5,5

61 110 97 32 Số lượng CBQL 2,666 3

% 20,3 36,7 32,3 10,7 0,463 Tự học và sáng tạo 60 109 126 65 Số lượng 2,457 3 Giáo viên % 16,7 30,3 35,0 18,0

Kết quả số liệu được khảo sát thể hiện qua Bảng 2.7 cho thấy sự khác biệt ý

nghĩa (với mức ý nghĩa P<0,05) trong đánh giá của CBQL và giáo viên về tiêu

chí”Hiểu biết chương trình giáo dục phổ thông; Nghiệp vụ sư phạm; Tự học và sáng

tạo” của đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán các tỉnh Bắc Trung bộ được CBQL và

GV đánh giá đạt được chủ yếu ở mức khá, với điểm trung bình từ 2,666 đến 3,108.

Thậm chí riêng tiêu chí Tự học và sáng tạo được GV đánh giá ở mức “trung bình” với

điểm đánh giá trung bình là 2,457.

88

Nhìn vào bảng giá trị 2.7 ta thấy điểm trung bình giữa CBQL và giáo viên

không có sự chênh lệch. Ta thực hiện kiểm định Independent Samples Test để kiểm tra

xem sự không chênh lệch này có ý nghĩa về mặt thống kê hay không.

Independent Samples Test (kiểm định giả thuyết về trung bình 2 mẫu độc lập)

t-test for Equality of Means (Kiểm định t - về sự bằng nhau của trị trung bình)

Sig.

Levene's Test for Equality of Variances (Kiểm định Levene về sự bằng nhau của phương sai) Giá trị kiểm định

Sig.

t

Bậc tự do

(2-tailed)

df

F

27.188

.097

2.541

358

.110

Hiểu biết chương trình

2.674

302.487

.320

GDPT

3.096

.079

.920

358

.358

Nghiệp vụ sư phạm

.934

273.708

.351

.506

.477

.735

358

.463

Tự học và sáng tạo

.729

255.485

.467

Equal variances assumed (Phương sai giữa hai tổng thể bằng nhau) Equal variances not assumed (Phương sai giữa hai tổng thể không bằng nhau) Equal variances assumed (Phương sai giữa hai tổng thể bằng nhau) Equal variances not assumed (Phương sai giữa hai tổng thể không bằng nhau) Equal variances assumed (Phương sai giữa hai tổng thể bằng nhau) Equal variances not assumed (Phương sai giữa hai tổng thể không bằng nhau)

Từ bảng kết quả của Independent Samples Test ta có thể thấy:

Với nội dung Hiểu biết chương trình GDPT, mức ý nghĩa thực nghiệm trong

kiểm định Levene là 0,097 > 0,05 cho biết phương sai giữa hai nhóm không có sự

khác biệt. Ta sẽ kiểm tra kết quả trong phần (Equal variances assumed). Trong phần

này, mức ý nghĩa thực nghiệm ở kiểm định t là 0,110> 0,05 nên sự khác biệt giữa giá

trị trung bình của hai đối tượng này là không có ý nghĩa. Như vậy : Có thể kết luận

rằng mức độ đánh giá về nội dung Hiểu biết chương trình GDPT của CBQL và giáo

viên là không khác nhau.

Với nội dung Tự học và sáng tạo: ta xét bảng (Independent Samples Test), mức

ý nghĩa thực nghiệm trong kiểm định Levene là 0,477 > 0,05 cho biết phương sai giữa

hai nhóm không có sự khác biệt do đó ta sẽ sử dụng kết quả trong phần (Equal

variances assumed). Trong phần này, mức ý nghĩa thực nghiệm ở kiểm định t là

0,463>0,05 nên không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa giá trị trung bình của hai đối

tượng này. Ta có thể kết luận rằng CBQL và giáo viên có mức độ đánh giá về nội dung

89

Tự học và sáng tạo là không khác nhau.

2) Trình độ chuyên môn:

Trong những năm vừa qua, ngành giáo dục và đào tạo đã tích cực thực hiện chủ

trương chuẩn hóa về trình độ đào tạo đối với đội ngũ giáo viên và CBQLGD các cấp,

trong đó có THCS. Kết quả đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ, bao gồm các

trường THCS các tỉnh Bắc Trung bộ. Điều này thể hiện qua kết quả khảo sát ở Bảng

2.8, rằng CBQL trường THCS cốt cán đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo

theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học được CBQL và GV đánh giá ở mức

”Tốt” xếp thứ tự 1, mức cao nhất so với 2 nội dung còn lại của tiêu chí này.

Bảng 2.8. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

đạt theo tiêu chí Trình độ chuyên môn

Mức độ đánh giá

P. Tiêu chí đánh giá Tốt Khá Yếu Đối tƣợng đánh giá Điểm trung bình Xếp thứ bậc Trung bình

242 58 - - Số lượng 3,807 1 CBQL

% 80,7 19,3 - -

0,125 302 58 - - Số lượng 3,839 1 Đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học Giáo viên % 83,9 16,1 - -

107 132 52 9 Số lượng 3,124 2 CBQL

% 35,7 44,0 17,3 3,0

0,467 108 147 83 22 Số lượng 2,947 2 Giáo viên Nắm vững môn học đã hoặc đang đảm nhận giảng dạy, có hiểu biết về các môn học khác đáp ứng yêu cầu quản lý % 30,0 40,8 23,1 6,1

54 137 83 26 Số lượng 2,731 3 CBQL

% 18,0 45,7 27,7 8,6 0,232

61 129 116 54 Am hiểu về lí luận, nghiệp vụ và quản lý giáo dục Số lượng 2,545 3 Giáo viên % 16,9 35,8 32,2 15,1

90

Kết quả thống kê ở bảng 2.8 cho thấy:

Sự khác biệt ý nghĩa (với mức ý nghĩa P<0,05) trong đánh giá của CBQL và giáo

viên về tiêu chí”Trình độ chuyên môn”. Cụ thể:

Các tiêu chí Nắm vững môn học đã hoặc đang đảm nhận giảng dạy, có hiểu

biết về các môn học khác đáp ứng yêu cầu quản lý; Am hiểu về lí luận, nghiệp vụ và

quản lý giáo dục được CBQL và GV đánh giá ở mức «Khá» với điểm trung bình đạt từ

2,545 đến 3,124. Trong 2 nội dung này thì đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán các

tỉnh Bắc Trung bộ còn hạn chế nhiều về lý luận và kỹ năng quản lý nhà trường, do ít

được đào tạo, bồi dưỡng một cách có hệ thống và bài bản.

Điểm trung bình giữa CBQL và giáo viên không có sự chênh lệch. Tuy nhiên

sự không chênh lệch này có ý nghĩa về mặt thống kê hay không?

Independent Samples Test (kiểm định giả thuyết về trung bình 2 mẫu độc lập)

t-test for Equality of Means (Kiểm định t - về sự bằng nhau của trị trung bình)

Levene's Test for Equality of Variances (Kiểm định Levene về sự bằng nhau của phương sai)

Giá trị

Bậc tự do

Sig.

kiểm định

Sig.

t

(2-tailed)

df

F

Đạt trình độ chuẩn

9.506

.097

1.539

358

.125

được đào tạo của nhà

giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối

1.616

300.848

.107

với cấp học

Nắm vững môn học

1.227

.269

.729

358

.467

đã hoặc đang đảm

Equal variances assumed (Phương sai giữa hai tổng thể bằng nhau) Equal variances not assumed (Phương sai giữa hai tổng thể không bằng nhau) Equal variances assumed (Phương sai giữa hai tổng thể bằng nhau)

nhận giảng dạy, có hiểu biết về các môn

.727

260.081

.468

Equal variances not assumed (Phương sai giữa hai tổng thể không bằng nhau)

học khác đáp ứng yêu cầu quản lý

2.713

.100

2.293

358

.232

Am hiểu về lí luận,

nghiệp vụ và quản lý

giáo dục

2.337

277.043

.020

Equal variances assumed (Phương sai giữa hai tổng thể bằng nhau) Equal variances not assumed (Phương sai giữa hai tổng thể không bằng nhau)

Ta xét bảng (Independent Samples Test), mức ý nghĩa thực nghiệm trong kiểm

định Levene đối với nội dung Nắm vững môn học đã hoặc đang đảm nhận giảng dạy,

91

có hiểu biết về các môn học khác đáp ứng yêu cầu quản lý là 0,269 > 0,05 cho biết

phương sai giữa hai nhóm không có sự khác biệt do đó ta sẽ sử dụng kết quả trong

phần (Equal variances assumed). Trong phần này, mức ý nghĩa thực nghiệm ở kiểm

định t là 0,467>0,05 nên không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa giá trị trung bình của

CBQL và giáo viên. Có thể kết luận rằng kết qủa đánh giá của CBQL và giáo viên về

mức độ Nắm vững môn học đã hoặc đang đảm nhận giảng dạy, có hiểu biết về các

môn học khác đáp ứng yêu cầu quản lý của đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán là

không khác nhau. Dựa vào bảng Independent Samples Test có thể kết luận rằng kết

quả đánh giá của CBQL và GV về đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán theo

tiêu chí Trình độ chuyên môn là không khác nhau.

3) Năng lực ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin:

Kết quả khảo sát thể hiện qua Bảng 2.9 cho thấy đội ngũ CBQL trường THCS

cốt cán các tỉnh Bắc Trung bộ đang yếu về ngoại ngữ và sử dụng công nghệ thông tin.

Cả CBQL và GV đều đánh giá đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán đạt 2 tiêu chí này

ở mức trung bình.

Bảng 2.9. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

đạt theo tiêu chí Năng lực ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin

Mức độ đánh giá

P. Tiêu chí đánh giá Đối tƣợng đánh giá Tốt Khá Yếu Điểm trung bình Xếp thứ bậc Trung bình

Số lượng 25 51 108 116 1,949 CBQL 2 % Ngoại ngữ 0,256 Số lượng 13 70 111 1,806 Giáo viên 2 %

Số lượng 39 121 83 2,347 CBQL 1 8,3 17,0 36,0 38,7 166 3,6 19,5 30,8 46,1 57 13,0 27,7 40,3 19,0 %

0,565 Số lượng 27 83 159 91 Công nghệ thông tin 2,129 Giáo viên 1 % 7, 5 23,1 44,2 25,2

Từ kết quả khảo sát thể hiện qua Bảng 2.9 cho thấy đội ngũ CBQL trường

THCS cốt cán các tỉnh Bắc Trung bộ đang yếu về ngoại ngữ và sử dụng công nghệ

thông tin. Cả CBQL và GV đều đánh giá đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán đạt 2

tiêu chí này ở mức trung bình.

92

CBQL có sự gia tăng 0,143 ở điểm trung bình về tiêu chí “Ngoại ngữ”, và 0,218

về tiêu chí “Công nghệ thông tin” đối với giáo viên . Điều đó cho thấy sự khác biệt ý

nghĩa (với mức ý nghĩa P<0,05) trong đánh giá của CBQL và giáo viên về tiêu

chí”Năng lực ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin”.

Nhìn vào bảng giá trị 2.9 ta thấy điểm trung bình giữa CBQL và giáo viên

không có sự chênh lệch. Để biết sự không chênh lệch này có ý nghĩa về mặt thống kê

hay không ta thực hiện kiểm định Independent Samples Test.

Independent Samples Test (kiểm định giả thuyết về trung bình 2 mẫu độc lập)

t-test for Equality of Means (Kiểm định t - về sự bằng nhau của trị trung bình)

Levene's Test for Equality of Variances (Kiểm định Levene về sự bằng nhau của phương sai)

Giá trị

Bậc tự do

kiểm định

Sig.

t

Sig. (2-tailed)

df

F

5.078

.052 3.406

358

.256

Equal variances assumed (Phương sai giữa hai tổng thể bằng nhau)

Ngoại ngữ

3.442

270.180

.320

Equal variances not assumed (Phương sai giữa hai tổng thể không bằng nhau)

5.404

.054 3.531

358

.565

Equal variances assumed (Phương sai giữa hai tổng thể bằng nhau)

Công nghệ thông tin

3.570

270.360

.567

Equal variances not assumed (Phương sai giữa hai tổng thể không bằng nhau)

Kết quả ở bảng Independent Samples Test cho thấy mức ý nghĩa thực nghiệm

trong kiểm định Levene của các nội dung đánh giá Ngoại ngữ và Công nghệ thông tin lần

lượt là 0,052 và 0,054 (đều >0,05) điều đó cho biết phương sai giữa hai đối tượng khảo sát

không có sự khác biệt. Ta sẽ sử dụng kết quả trong phần (Equal variances assumed), trong

phần này, mức ý nghĩa thực nghiệm ở kiểm định t lần lượt ở cả 2 nội dung là 0,256 và

0,565 (> 0,05) nên sự khác biệt này không có ý nghĩa giữa giá trị trung bình của 2 đối

tượng CBQL và giáo viên. Như vậy có thể kết luận rằng mức độ đánh giá về mặt Ngoại

ngữ và Công nghệ thông tin của CBQL và giáo viên là không khác nhau.

Kết quả khảo sát thể hiện tại các Bảng 2.7, 2.8 và 2.9 ở trên cho thấy rằng đội

ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán của các tỉnh Bắc Trung bộ đã đảm bảo đạt về

về trình độ đào tạo theo yêu cầu đối với cấp học, đa số có trình độ chuyên môn và

nghiệp vụ sư phạm đáp ứng yêu cầu quy định, một bộ phận lớn đạt loại khá. Tuy nhiên

đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán của các tỉnh Bắc Trung bộ còn bộc lộ hạn

93

chế về trình độ ngoại ngữ và công nghệ thông tin. Ở một bộ phận cán bộ quản lý cốt

cán vẫn còn yếu về năng lực sư phạm, năng lực quản lý hoạt động dạy học trong nhà

trường, đặc biệt là năng lực tự học và sáng tạo.

2.3.2.3. Thực trạng năng lực lãnh đạo của đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

1) Phân tích và dự báo:

Năng lực phân tích và dự báo của người cán bộ quản lý cốt cán thể hiện qua

Hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, địa phương; Nắm bắt kịp

thời chủ trương, chính sách và quy định của ngành giáo dục; Phân tích tình hình và

dự báo được xu thế phát triển của nhà trường. Mặc dù các giáo viên được khảo sát

đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán của các tỉnh Bắc Trung bộ đạt

các nội dung này thấp hơn đánh giá của các CBQL, nhưng cả 2 đối tượng đánh giá này

đều cho rằng Hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, địa phương;

Nắm bắt kịp thời chủ trương, chính sách và quy định của ngành giáo dục của đội ngũ

CBQL cốt cán mới đạt mức khá, còn nội dung Phân tích tình hình và dự báo được xu

thế phát triển của nhà trường thậm chí mới đạt mức «Trung bình» (Xem Bảng 2.10).

Bảng 2.10. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

đạt theo tiêu chí Phân tích dự báo

Mức độ đánh giá

P. Tiêu chí đánh giá Đối tƣợng đánh giá Tốt Khá Yếu Điểm trung bình Xếp thứ bậc Trung bình

Số lượng 108 126 64 2 CBQL 3,133 1 % 0,262 Số lượng 92 36,0 42,0 21,3 95 136 0,7 37 Giáo viên 2,785 1 % 25,5 37,8 26,4 10,3

Hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, địa phương Nắm bắt kịp thời chủ trương, chính sách và quy định của ngành giáo dục

Số lượng 92 CBQL 2,951 2 % 0,763 69 120 30,7 40,0 23,0 120 144 Số lượng 77 19 6,3 19 Giáo viên 2,775 2 % 21,4 40,0 33,3 5,3

Phân tích tình hình và dự báo được xu thế phát triển của nhà trường

Số lượng 36 107 112 CBQL 2,447 3 % 0,323 Số lượng 20 141 139 Giáo viên 2,329 3 45 12,0 35,7 37,3 15,0 60 5,5 38,6 39,2 16,7 %

94

Kết quả thống kê ở bảng 2.10 cho thấy sự khác biệt ý nghĩa (với mức ý nghĩa

P<0,05) trong đánh giá của CBQL và giáo viên về tiêu chí”Phân tích dự báo”. Cụ thể:

CBQL có sự gia tăng 0,348 ở điểm trung bình về tiêu chí “Hiểu biết về tình hình

chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, địa phương”;0,176 về tiêu chí “Nắm bắt kịp thời

chủ trương, chính sách và quy định của ngành giáo dục” và 0,118 về tiêu chí “Phân tích

tình hình và dự báo được xu thế phát triển của nhà trường”đối với giáo viên.

Từ bảng 2.10 ta cũng có thể thấy điểm trung bình giữa CBQL và giáo viên

không có sự chênh lệch. Tuy nhiên để biết sự không chênh lệch này có ý nghĩa về mặt

thống kê hay không thì ta xét bảng (Independent Samples Test).

Independent Samples Test (kiểm định giả thuyết về trung bình 2 mẫu độc lập)

t-test for Equality of Means (Kiểm định t - về sự bằng nhau của trị trung bình)

Levene's Test for Equality of Variances (Kiểm định Levene về sự bằng nhau của phương sai)

Sig.

t

Bậc tự do df

Sig. (2-tailed)

Giá trị kiểm định F

2.930

.088

1.123

358

.262

Equal variances assumed (Phương sai giữa hai tổng thể bằng nhau)

Hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, địa phương

1.142

275.108

.254

Equal variances not assumed (Phương sai giữa hai tổng thể không bằng nhau)

.177

.674

.301

358

.763

Equal variances assumed (Phương sai giữa hai tổng thể bằng nhau)

Nắm bắt kịp thời chủ trương, chính sách và quy định của ngành giáo dục

.301

261.599

.763

Equal variances not assumed (Phương sai giữa hai tổng thể không bằng nhau)

.057

.811

1.975

358

.323

Equal variances assumed (Phương sai giữa hai tổng thể bằng nhau)

Phân tích tình hình và dự báo được xu thế phát triển của nhà trường

2.024

281.211

.044

Equal variances not assumed (Phương sai giữa hai tổng thể không bằng nhau)

Kết quả ở bảng Independent Samples Test ta thấy mức ý nghĩa thực nghiệm

trong kiểm định Levene của các nội dung trong tiêu chí Phân tích dự báo đều >0,05

cho biết phương sai giữa hai nhóm không có sự khác biệt do đó ta sẽ sử dụng kết quả

trong phần (Equal variances assumed), Trong phần này, mức ý nghĩa thực nghiệm ở

kiểm định t >0,05 nên không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa giá trị trung bình của hai

đối tượng CBQL và giáo viên. Như vậy : Có thể kết luận rằng kết qủa đánh gía của

95

CBQL và giáo viên về mức độ đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

đạt theo tiêu chí Phân tích dự báo là không khác nhau.

2) Tầm nhìn chiến lược:

Tầm nhìn chiến lược là một tố chất cần có của người lãnh đạo một tổ chức

trong bổi cảnh kinh tế - xã hội hiện nay, đặc biệt là trong điều kiện hội nhập khu vực

và quốc tế, nó đảm bảo cho tổ chức phát triển ổn định, bền vững và có sức cạnh tranh.

Tầm nhìn của đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán cũng có ý nghĩa như vậy,

nó là điều kiện quan trọng cho sự phát triển hiệu quả và bền vững của nhà trường. Đối

với đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán các tỉnh Bắc Trung bộ, năng lực Tuyên

truyền và quảng bá về giá trị nhà trường được cả CBQL và giáo viên đánh giá đạt

mức khá (xem Bảng 2.11), còn năng lực Xây dựng được tầm nhìn, sứ mạng, các giá trị

của nhà trường được đánh giá ở mức trung bình. Kết quả thống kê ở bảng 2.11 cho

thấy sự khác biệt ý nghĩa (với mức ý nghĩa P<0,05) trong đánh giá của CBQL và giáo

viên về “Tầm nhìn chiến lược”. Cụ thể:

CBQL có sự gia tăng 0,59 ở điểm trung bình đối với giáo viên về tiêu chí “Xây

dựng được tầm nhìn, sứ mạng, các giá trị của nhà trường”, nhưng về tiêu chí “Tuyên

truyền và quảng bá về giá trị nhà trường” điểm trung bình của CBQL lại thấp hơn 1

giá trị bằng 0,042 so với giáo viên. Điều này nói lên rằng đội ngũ CBQL trường THCS

cốt cán các tỉnh Bắc Trung bộ chưa thực sự quan tâm hoặc thậm chí chưa có kỹ năng

xây dựng tầm nhìn chiến lược cho nhà trường.

Bảng 2.11. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

đạt theo tiêu chí Tầm nhìn chiến lược

Mức độ đánh giá

P. Tiêu chí đánh giá Đối tƣợng đánh giá Tốt Khá Yếu Điểm trung bình Xếp thứ bậc Trung bình

Số lượng 25 98 108 69 CBQL 2 2,263 % 8,3 32,7 36,0 23,0 0,560 Số lượng 16 93 141 110 Giáo viên 2 2,040 % 4,4 25,8 39,2 30,6 Xây dựng được tầm nhìn, sứ mạng, các giá trị của nhà trường

Số lượng 53 CBQL 1 2,637 % 0,437 Số lượng 69 Giáo viên 1 2,679 Tuyên truyền và quảng bá về giá trị nhà trường 114 109 17,7 36,3 38,0 117 140 19,2 38,9 32,5 24 8,0 34 9,4 %

96

Nhìn vào bảng giá trị 2.11 ta thấy điểm trung bình giữa CBQL và giáo viên

không có sự chênh lệch.

Independent Samples Test (kiểm định giả thuyết về trung bình 2 mẫu độc lập)

t-test for Equality of Means (Kiểm định t - về sự bằng nhau của trị trung bình)

Levene's Test for Equality of Variances (Kiểm định Levene về sự bằng nhau của phương sai)

Giá trị

Bậc tự do

Sig.

kiểm định

Sig.

T

(2-tailed)

df

F

2.319

.129

1.991

358

.560

Xây dựng được tầm

Equal variances assumed (Phương sai giữa hai tổng thể bằng nhau)

nhìn, sứ mạng, các giá

trị của nhà trường

2.062

289.911

.040

Equal variances not assumed (Phương sai giữa hai tổng thể không bằng nhau)

2.068

.151

.778

358

.437

Tuyên truyền và quảng

Equal variances assumed (Phương sai giữa hai tổng thể bằng nhau)

bá về giá trị nhà

trường

.790

273.885

.430

Equal variances not assumed (Phương sai giữa hai tổng thể không bằng nhau)

Ta xét bảng (Independent Samples Test) mức ý nghĩa thực nghiệm trong kiểm

định Levene của các nội dung Tuyên truyền và quảng bá về giá trị nhà trường và

Tuyên truyền và quảng bá về giá trị nhà trường trong tiêu chí Tầm nhìn chiến lược lần

lượt là 0,129 và 0,151 (>0,05) cho biết phương sai giữa hai nhóm không có sự khác

biệt do đó ta sẽ sử dụng kết quả trong phần (Equal variances assumed), Trong phần

này, mức ý nghĩa thực nghiệm ở kiểm định t thu được đều >0,05 nên không có sự khác

biệt có ý nghĩa giữa giá trị trung bình của hai đối tượng CBQL và giáo viên.

Như vậy : Có thể kết luận rằng mức độ đánh giá về tiêu chí Tầm nhìn chiến

lược của CBQL và giáo viên là không khác nhau.

3) Thiết kế và định hướng triển khai:

Tiêu chí Thiết kế và định hướng triển khai thể hiện kỹ năng tổ chức thực hiện của

cán bộ quản lý trường THCS cốt cán. Kết quả điều tra khảo sát cho thấy tất cả các nội

dung của tiêu chí này: đều được CBQL và giáo viên đánh giá ở mức khá nhưng với thứ

tự về điểm trung bình đánh giá có khác nhau. Cụ thể, cả CBQL và giáo viên đều đánh

giá cao nhất nội dung Chủ động tham gia và khuyến khích các thành viên trong trường

tích cực tham gia các hoạt động xã hội, sau đó đến nội dung Hướng mọi hoạt động của

97

nhà trường vào mục tiêu nâng cao chất lượng học tập và rèn luyện của học sinh, nâng

cao hiệu quả làm việc của các thày cô giáo. Còn nội dung Xác định được các mục tiêu

ưu tiên thì điểm đánh giá trung bình của CBQL xếp thứ 3 ở mức khá, nhưng điểm đánh

giá trung bình của giáo viên thì xếp thứ 4 ở mức trung bình (Xem Bảng 2.12).

Bảng 2.12. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

đạt theo tiêu chí Thiết kế và định hướng triển khai

Mức độ đánh giá

P. Tiêu chí đánh giá Tốt Khá Yếu Đối tƣợng đánh giá Điểm trung bình Xếp thứ bậc Trung bình

51 111 97 41 2,573 3 CBQL

Xác định được các mục tiêu ưu tiên

17,0 37,0 32,3 13,7 0,023 37 125 130 68 Số lượng % Số lượng 2,364 4 Giáo viên % 10,3 34,7 36,1 18,9

47 102 116 35 Số lượng 2,537 4 CBQL

% 15,7 34,0 38,6 11,7 0,012

Thiết kế và triển khai các chương trình hành động nhằm thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường

58 140 136 26 2,639 3 Giáo viên Số lượng % 16,1 38,9 37,8 7,2

85 129 61 25 Số lượng 2.915 2 CBQL

% 28,4 43,0 20,3 8,3

0,560

Hướng mọi hoạt động của nhà trường vào mục tiêu nâng cao chất lượng học tập và rèn luyện của học sinh, nâng cao hiệu quả làm việc của các thày cô giáo

88 141 79 52 Số lượng 2,738 2 Giáo viên % 24,5 39,2 21,9 14,4

105 108 70 17 Số lượng 3,003 1 CBQL

% 35,0 36,0 23,3 5,7

0,562

Chủ động tham gia và khuyến khích các thành viên trong trường tích cực tham gia các hoạt động xã hội

98 125 110 27 Số lượng 2,816 1 Giáo viên % 27,2 34,7 30,6 7,5

98

Nhìn vào kết quả thống kê ở bảng 2.12 ta thấy:

Với CBQL có sự gia tăng 0,209 ở điểm trung bình đối với giáo viên về tiêu chí

“Xác định được các mục tiêu ưu tiên”, nhưng về tiêu chí “Thiết kế và triển khai các

chương trình hành động nhằm thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường”

điểm trung bình của CBQL lại thấp hơn 1 giá trị bằng 0,102 so với giáo viên. Còn đối

với các tiêu chí “Hướng mọi hoạt động của nhà trường vào mục tiêu nâng cao chất

lượng học tập và rèn luyện của học sinh, nâng cao hiệu quả làm việc của các thầy cô

giáo” và “Chủ động tham gia và khuyến khích các thành viên trong trường tích cực

tham gia các hoạt động xã hội” tuy xếp thứ bậc ngang nhau nhưng CBQL vẫn có sự gia

tăng điểm trung bình các tiêu chí lần lượt là 0,177 và 0,187 đối với giáo viên.

Điều đó chứng tỏ có sự khác biệt ý nghĩa (với mức ý nghĩa P<0,05) trong đánh

giá của CBQL và giáo viên về tiêu chí “Thiết kế và định hướng triển khai”

4) Các tiêu chí Quyết đoán, có bản lĩnh đổi mới; Lập kế hoạch hoạt động:

Cán bộ quản lý trường THCS cốt cán cũng là người lãnh đạo. Một khi là người

lãnh đạo thì cần có tố chất quyết đoán, dám làm, dám chịu trách nhiệm, dám thực hiện

những đổi mới trong tổ chức và quản lý nhà trường. Tuy nhiên tố chất này của đội ngũ

cán bộ quản lý trường THCS cốt cán các tỉnh Bắc Trung bộ được CBQL và giáo viên

đánh giá mới đạt ở mức độ khá (Xem Bảng 2.13).

Bảng 2.13. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

đạt theo các tiêu chí Quyết đoán, có bản lĩnh đổi mới; Lập kế hoạch hoạt động

Mức độ đánh giá Điểm Xếp Tiêu chí Đối tƣợng trung thứ P. Trung đánh giá đánh giá Tốt Khá Yếu bình bậc bình

Số lượng 70 81 107 42 CBQL 2,598 2 % 23,4 27,0 35,6 14,0

0,057 Số lượng 68 97 150 45 Giáo viên 2,522 2 Quyết đoán, có bản lĩnh đổi mới % 18,9 26,9 41,7 12,5

Số lượng 85 113 78 24 CBQL 2,863 1 % 28,3 37,7 26,0 8,0 Lập kế hoạch 0,059 Số lượng 96 156 75 33 hoạt động Giáo viên 2,875 1 % 26,7 43,3 20,8 9,2

99

Kết quả thống kê ở bảng 2.13 cho thấy sự khác biệt ý nghĩa (với mức ý nghĩa

P<0,05) trong đánh giá của CBQL và giáo viên về tiêu chí “Quyết đoán, có bản lĩnh

đổi mới; Lập kế hoạch hoạt động”. Cụ thể:

Với CBQL có sự gia tăng 0,076 ở điểm trung bình về tiêu chí “Quyết đoán, có

bản lĩnh đổi mới”, nhưng về tiêu chí “Lập kế hoạch hoạt động” điểm trung bình của

CBQL lại thấp hơn 1 giá trị bằng 0,012 so với giáo viên. Điều này nói lên rằng đội ngũ

CBQL trường THCS cốt cán các tỉnh Bắc Trung bộ chưa thực sự quan tâm hoặc thậm

chí chưa có kỹ năng lập kế hoạch hoạt động.

Lập kế hoạch là một chức năng quản lý cần thiết cho bất cứ người cán bộ quản

lý nào, bên cạnh các chức năng chỉ đạo, tổ chức và kiểm tra. Có kế hoạch hoạt động

mới đảm bảo tính chủ động trong công việc, đảm bảo thực hiện thanh công các mục

tiêu đề ra và sử dụng hợp lý và hiệu quả các nguồn lực. Đối với đội ngũ cán bộ quản lý

trường THCS cốt cán các tỉnh Bắc Trung bộ, nội dung Lập kế hoạch hoạt động được

CBQL và giáo viên đánh giá đạt mức khá, có điểm trung bình cao hơn nội dung Quyết

đoán, có bản lĩnh đổi mới.

2.3.2.4. Thực trạng năng lực quản lý của đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

1) Tiêu chí Quản lý hoạt động dạy học

Quản lý hoạt động dạy học là nhiệm vụ chính của cán bộ quản lý trường học.

Dạy học bao gồm nhiều hoạt động khác nhau, trong đó có những hoạt động chính như

sau: Tuyển sinh, tiếp nhận học sinh, quản lý học sinh; Thực hiện chương trình các môn

học; Tổ chức hoạt động dạy học của giáo viên; Thực hiện giáo dục toàn diện người

học. Cán bộ quản lý trường THCS cốt cán, theo chức năng nhiệm vụ của mình đều

phải thực hiện các hoạt động đó.

Bảng 2.14. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

đạt theo tiêu chí Quản lý hoạt động dạy học

Mức độ đánh giá

P. Tiêu chí đánh giá Tốt Khá Yếu Điểm trung bình Xếp thứ bậc Trung bình Đối tƣợng đánh giá

101 135 53 11 Số lượng 3,088 1 0,462 CBQL

Tuyển sinh, tiếp nhận học sinh đúng quy định, làm tốt công % 33,7 45,0 17,7 3,6

100

Mức độ đánh giá

P. Tiêu chí đánh giá Tốt Khá Yếu Điểm trung bình Xếp thứ bậc Trung bình Đối tƣợng đánh giá

tác quản lý học sinh 130 160 47 23 Số lượng 3,102 1 Giáo viên % 36,1 44,4 13,1 6,4

69 109 92 30 Số lượng

CBQL 2,723 4

% 23,0 36,3 30,7 10,0

0,02

63 141 153 3 Số lượng

2,734 3 Giáo viên

% 17,5 39,2 42,5 0,8

Thực hiện chương trình các môn học theo hướng phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng theo các quy định hiện hành

94 122 81 3 Số lượng CBQL 3,023 2

% 31,3 40,7 27,0 1,0

0,78 86 143 95 36 Số lượng 2,775 2 Giáo viên % 23,9 39,7 26,4 10,0 Tổ chức hoạt động dạy học của giáo viên theo yêu cầu đổi mới, phát huy dân chủ, khuyến khích sự sáng tạo của từng giáo viên, của các tổ bộ môn

77 129 62 32 CBQL 2,838 3

25,7 43,0 20,7 10,6 0,04

70 128 118 44 2,622 4 Thực hiện giáo dục toàn diện, phát triển tối đa tiềm năng của người học Giáo viên Số lượng % Số lượng % 19,4 35,6 32,8 12,2

Kết quả khảo sát thể hiện ở Bảng 2.14 cho thấy sự khác biệt ý nghĩa (với mức

ý nghĩa P<0,05) trong đánh giá của CBQL và giáo viên về tiêu chí “Quản lý hoạt

động dạy học”, mặc dù quản lý hoạt động dạy học là nhiệm vụ chính của cán bộ quản

lý trường học nhưng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán các tỉnh Bắc

101

Trung bộ thực hiện nhiệm vụ này mới đạt ở mức khá. Trong các nội dung của quản

lý hoạt động dạy học thì nội dung Tuyển sinh, tiếp nhận học sinh đúng quy định, làm

tốt công tác quản lý học sinh được CBQL và GV đánh giá đạt ở mức cao nhất, với

điểm trung bình đánh giá của CBQL là 3,088 và của GV là 3,102. Xếp thứ hai là nội

dung Tổ chức hoạt động dạy học của giáo viên theo yêu cầu đổi mới, phát huy dân

chủ, khuyến khích sự sáng tạo của từng giáo viên, của các tổ bộ môn với điểm trung

bình đánh giá của CBQL là 3,023 và của GV là 2,775. Hai nội dung còn lại của quản

lý hoạt động dạy học có sự khác biệt trong đánh giá giữa CBQL và GV. Cụ thể,

CBQL đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán các tỉnh Bắc Trung bộ

đạt nội dung Thực hiện giáo dục toàn diện, phát triển tối đa tiềm năng của người học

ở mức cao hơn nội dung Thực hiện chương trình các môn học theo hướng phát huy

tính tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trên cơ sở đảm bảo chuẩn

kiến thức, kỹ năng theo các quy định hiện hành. Trong khi đó, theo quan điểm đánh

giá của GV thì ngược lại.

2) Tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ:

Chất lượng giáo dục và hiệu quả hoạt động của nhà trường phụ thuộc chủ yếu

vào cách thức tổ chức bộ máy quản lý và năng lực đội ngũ giáo viên và nhân viên nhà

trường, đặc biệt là chất lượng đội ngũ giáo viên. Trong các điều kiện đầu vào của quá

trình dạy học thì chất lượng đội ngũ giáo viên là điều kiện tiên quyết đảm bảo chất

lượng giáo dục của nhà trường đáp ứng yêu cầu. Do vậy, năng lực tổ chức bộ máy và

phát triển đội ngũ của đội ngũ cán bộ quản lý cốt cán có vai trò cực kỹ quan trọng

trong quản lý điều hành nhà trường THCS hiện nay.

Bảng 2.15. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

đạt tiêu chí Tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ

Mức độ đánh giá

P. Tiêu chí đánh giá Tốt Khá Yếu Đối tƣợng đánh giá Điểm trung bình Xếp thứ bậc Trung bình

105 108 64 23 Số lượng CBQL 2,983 2

Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường hoạt động hiệu quả

% 35,0 36,0 21,3 7,7 0,019

Giáo viên 111 149 60 40 2,919 1 Số lượng

102

Mức độ đánh giá

P. Tiêu chí đánh giá Tốt Khá Yếu Đối tƣợng đánh giá Điểm trung bình Xếp thứ bậc Trung bình

% 30,8 41,4 16,7 11,1

49 116 96 39 Số lượng CBQL 2,583 4

% 16,3 38,7 32,0 13,0 0,32

Quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng và thực hiện đúng chế độ, chính sách đối với đội ngũ giáo viên, cán bộ và nhân viên

29 157 135 39 Số lượng Giáo viên 2,486 4

8,0 43,6 37,5 10,8

78 107 87 28 CBQL 2,784 4

Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ và nhân viên

26,0 35,7 29,0 9,3 0,78 52 119 131 58 % Số lượng % Số lượng Giáo viên 2,458 4

% 14,4 33,1 36,4 16,1

83 108 95 14 CBQL 2,868 3

Số lượng % 27,7 36,0 31,7 4,6 0,098

Động viên đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên phát huy sáng kiến xây dựng nhà trường

72 152 122 14 Số lượng Giáo viên 2,783 3

20,0 42,2 33,9 3,9

97 133 65 5 CBQL 3,072 1

32,3 44,3 21,7 1,7 0,68

Chăm lo đời sống tinh thần, vật chất của giáo viên, cán bộ và nhân viên

101 139 95 25 Giáo viên 2,879 2

% Số lượng % Số lượng % 28,1 38,6 26,4 6,9

Kết quả khảo sát thể hiện ở Bảng 2.15 cho thấy rằng sự khác biệt ý nghĩa (với

mức ý nghĩa P<0,05) trong đánh giá của CBQL và giáo viên về tiêu chí “Tổ chức bộ

máy và phát triển đội ngũ', hai đối tượng được hỏi ý kiến đều có những quan điểm

khác nhau về đánh giá các nội dung của năng lực tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ

của đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán các tỉnh Bắc Trung bộ. Thật vậy,

trong khi CBQL đánh giá cán bộ quản lý trường THCS cốt cán đạt nội dung Chăm lo

đời sống tinh thần, vật chất của giáo viên, cán bộ và nhân viên ở mức cao nhất, với

điểm trung bình là 3,072 và Quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng và thực hiện đúng chế độ,

103

chính sách đối với đội ngũ giáo viên, cán bộ và nhân viên ở mức thấp nhất với điểm

trung bình là 2,583, thì GV đánh giá Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường hoạt động

hiệu quả là nội dung mà đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán đạt mức cao

nhất, và Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ và nhân viên là nội

dung đạt ở mức thấp nhất.

3) Quản lý tài chính và tài sản nhà trường:

Trong bổi cảnh nền kinh tế-xã hội hiện nay, đặc biệt là xu hướng tự chủ, tự chịu

trách nhiệm của trường học, cán bộ quản lý cốt cán của một trường học phải có năng

lực quản lý tài chính và tài sản. Năng lực này thể hiện qua hai nội dung sau: a) Huy

động và sử dụng hiệu quả, minh bạch, đúng quy định các nguồn tài chính phục vụ các

hoạt động dạy học, giáo dục của nhà trường, thực hiện công khai tài chính của trường

theo đúng quy định; b) Quản lý sử dụng hiệu quả tài sản nhà trường, thiết bị dạy học

phục vụ đổi mới giáo dục phổ thông.

Bảng 2.16. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán đạt theo tiêu chí Quản lý tài chính và tài sản nhà trường

Mức độ đánh giá

P. Tiêu chí đánh giá Đối tƣợng đánh giá Tốt Khá Yếu Điểm trung bình Xếp thứ bậc Trung bình

101 110 64 25 Số lượng CBQL 2,958 2

% 33,7 36,7 21,3 8,3

0,96

Huy động và sử dụng hiệu quả, minh bạch các nguồn tài chính, thực hiện công khai tài chính của trường theo đúng quy định

62 141 96 61 Số lượng Giáo viên 2,567 2

% 17,2 39,2 26,7 16,9

114 126 49 11 Số lượng CBQL 3,143 1

% 38,0 42,0 16,3 3,7

0,32

Quản lý sử dụng hiệu quả tài sản nhà trường, thiết bị dạy học

106 139 92 23 Số lượng Giáo viên 2,910 1

% 29,4 38,6 25,6 6,4

104

Kết quả thống kê ở bảng 2.16 cho thấy sự khác biệt ý nghĩa (với mức ý nghĩa

P<0,05) trong đánh giá của CBQL và giáo viên về tiêu chí “Quản lý tài chính và tài

sản nhà trường”. Cụ thể:

Với CBQL có sự gia tăng 0,391 ở điểm trung bình về tiêu chí “Huy động và sử

dụng hiệu quả, minh bạch các nguồn tài chính, thực hiện công khai tài chính của

trường theo đúng quy định”, và 0,233 về tiêu chí “Quản lý sử dụng hiệu quả tài sản

nhà trường, thiết bị dạy học”.

Mặc dù điểm đánh giá trung bình của GV về 2 nội dung quản lý tài chính và tài

sản nhà trường đều thấp hơn điểm đánh giá trung bình của CBQL, nhưng đều giống

nhau ở xếp thứ bậc của từng nội dung. Theo đó, nội dung Quản lý sử dụng hiệu quả tài

sản nhà trường, thiết bị dạy học đều được CBQL và GV đánh giá đạt ở mức cao hơn

nội dung Huy động và sử dụng hiệu quả, minh bạch các nguồn tài chính, thực hiện

công khai tài chính của trường theo đúng quy định. Đội ngũ cán bộ quản lý trường

THCS cốt cán các tỉnh Bắc Trung bộ đạt các nội dung quản lý tài chính và tài sản nhà

trường ở mức khá.

4) Tiêu chí Phát triển môi trường giáo dục

Trong những năm qua, ngành giáo dục và đào tạo đã phát động phong trào

xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực và một ngày đến trường là một

ngày vui. Bản chất của phong trào này là nhằm xây dựng nhà trường có một môi

trương văn hóa thân thiện dựa trên huy động sự góp sức của cộng đồng và gia đình

học sinh. Thực hiện phong trào này đã trở thành nhiệm vụ của tất cả giáo viên, cán

bộ nhân viên nhà trường, mà trước hết là đội ngũ cán bộ quản lý cốt cán ở các

trường THCS. Kết quả khảo sát cho thấy rằng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS

cốt cán ở các tỉnh Bắc Trung bộ hiện nay về cơ bản đã đạt ở mức khá về bốn nội

dung trên của tiêu chí phát triển môi trường giáo dục (Xem Bảng 2.17). Qua bảng

số liệu này cũng dễ nhận thấy rằng mức độ đánh giá của CBQL và GV là tương

đồng nhau cả về điểm trung bình và cả về xếp thứ bậc, theo đó nội dung Tạo cảnh

quan trường học xanh, sạch, đẹp, vệ sinh, an toàn và lành mạnh được CBQL và

GV đánh giá đạt ở mức cao nhất, còn nội dung Tổ chức, phối hợp với các đoàn thể

và các lực lượng trong cộng đồng xã hội nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng, tạo

dựng niềm tin, giá trị đạo đức, văn hoá và tư vấn hướng nghiệp cho học sinh đạt ở

mức thấp nhất.

105

Bảng 2.17. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

đạt tiêu chí Phát triển môi trường giáo dục

Mức độ đánh giá

P. Tiêu chí đánh giá Đối tƣợng đánh giá Tốt Khá Yếu Điểm trung bình Xếp thứ bậc Trung bình

78 131 66 25 CBQL 2,874 3

26,0 43,7 22,0 8,3 0,6

Xây dựng nếp sống văn hoá và môi trường sư phạm

99 148 68 45 Giáo viên 2,836 3

27,5 41,1 18,9 12,5

106 114 63 17 Số lượng % Số lượng % Số lượng CBQL 3,029 1

% 35,3 38,0 21,0 5,7 0,053

Tạo cảnh quan trường học xanh, sạch, đẹp, vệ sinh, an toàn và lành mạnh

115 149 85 11 Số lượng Giáo viên 3,021 1

% 31,9 41,4 23,6 3,1

92 135 56 17 CBQL 3,008 2

30,7 45,0 18,7 5,6 0,32

Xây dựng và duy trì mối quan hệ thường xuyên với gia đình học sinh

99 150 84 27 Giáo viên 2,892 2

27,5 41,7 23,3 7,5 Số lượng % Số lượng %

80 115 75 30 Số lượng CBQL 2,817 4

% 26,7 38,3 25,0 10,0

0,4 57 131 125 47 Số lượng

Giáo viên 2,549 4

Tổ chức, phối hợp với các đoàn thể và các lực lượng trong cộng đồng xã hội nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng, tạo dựng niềm tin, giá trị đạo đức, văn hoá và tư vấn hướng nghiệp cho học sinh

% 15,8 36,4 34,7 13,1

Điểm trung bình của CBQL so với giáo viên có sự gia tăng 0,038 về tiêu chí

“Xây dựng nếp sống văn hoá và môi trường sư phạm”; 0,008 về tiêu chí “Tạo cảnh

quan trường học xanh, sạch, đẹp, vệ sinh, an toàn và lành mạnh”; 0,116 về tiêu chí

“Xây dựng và duy trì mối quan hệ thường xuyên với gia đình học sinh” và 0,268 về

106

tiêu chí “Tổ chức, phối hợp với các đoàn thể và các lực lượng trong cộng đồng xã hội

nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng, tạo dựng niềm tin, giá trị đạo đức, văn hoá và tư

vấn hướng nghiệp cho học sinh”.

Điều đó cho thấy sự khác biệt ý nghĩa (với mức ý nghĩa P<0,05) trong đánh giá

của CBQL và giáo viên về tiêu chí “Phát triển môi trường giáo dục”.

5) Tiêu chí Quản lý hành chính

Trong công việc hàng ngày ở nhà trường, cán bộ quản lý thường phải xử lý các

sự vụ hành chính liên quan đến các mặt của đời sống nhà trường. Xử lý tốt công việc

hành chính cũng tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên và cán bộ, nhân viên nhà trường

hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn và nghiệp vụ của mình. Bởi vậy, cán bộ quản lý

trường THCS cốt cán làm tốt công tác quản lý hành chính cũng đồng nghĩa với việc

đơn giản hóa thủ tục, theo đúng quy định, quy trình xử lý văn bản, chính xác và hiệu

quả. Kết quả khảo sát cho thấy đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán các tỉnh

Bắc Trung bộ đã đạt được các nội dung của tiêu chí này ở mức «khá». Điểm đánh giá

trung bình và theo thứ bậc của CBQL và GV đối với 2 nội dung của Quản lý hành

chính là khá tương đồng (xem Bảng 2.18).

Bảng 2.18. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

đạt tiêu chí Quản lý hành chính

Mức độ đánh giá

P. Tiêu chí đánh giá Tốt Khá Yếu Đối tƣợng đánh giá Điểm trung bình Xếp thứ bậc Trung bình

Số lượng 88 139 61 12

CBQL 3,011 2

% 29,4 46,3 20,3 4,0 0,135

Số lượng 96 146 101 17 Giáo viên 2,892 2 Xây dựng và cải tiến các quy trình hoạt động, thủ tục hành chính của nhà trường % 26,7 40,5 28,1 4,7

Số lượng 114 135 47 4 CBQL 3,197 1 % 38,0 45,0 15,7 1,3 0,073

Quản lý hồ sơ, sổ sách theo đúng quy định Số lượng 120 161 63 16 Giáo viên 3,068 1 % 33,3 44,7 17,5 4,5

107

Kết quả thống kê ở bảng 2.18 cho thấy sự khác biệt ý nghĩa (với mức ý nghĩa

P<0,05) trong đánh giá của CBQL và giáo viên về tiêu chí “Quản lý hành chính”. Cụ thể:

Điểm trung bình của CBQL so với giáo viên có sự gia tăng 0,119 về tiêu chí

“Xây dựng và cải tiến các quy trình hoạt động, thủ tục hành chính của nhà trường”;

0,129 về tiêu chí “Quản lý hồ sơ, sổ sách theo đúng quy định”

Nhìn vào bảng giá trị 2.18 ta thấy điểm trung bình giữa 2 đối tượng CBQL và

giáo viên không có chênh lệch. Tuy nhiên sự không chênh lệch này có ý nghĩa về mặt

thống kê hay không?

Independent Samples Test (kiểm định giả thuyết về trung bình 2 mẫu độc lập)

t-test for Equality of Means (Kiểm định t - về sự bằng nhau của trị trung bình)

Levene's Test for Equality of Variances (Kiểm định Levene về sự bằng nhau của phương sai)

Bậc tự do

Giá trị kiểm định

Sig.

t

Sig. (2-tailed)

df

F

7.625

.060

1.434

358

.153

Equal variances assumed (Phương sai giữa hai tổng thể bằng nhau)

1.499

297.247

.135

Xây dựng và cải tiến các quy trình hoạt động, thủ tục hành chính của nhà trường

Equal variances not assumed (Phương sai giữa hai tổng thể không bằng nhau)

19.482

.073

2.092

358

.070

Equal variances assumed (Phương sai giữa hai tổng thể bằng nhau)

Quản lý hồ sơ, sổ sách theo đúng quy định

2.230

312.700

.26

Equal variances not assumed (Phương sai giữa hai tổng thể không bằng nhau)

Ta xét bảng (Independent Samples Test), mức ý nghĩa thực nghiệm trong kiểm

định Levene của các nội dung trong tiêu chí “Quản lý hành chính” lần lượt là 0,06và

0,073 (>0,05) cho biết phương sai giữa hai đối tượng không có sự khác biệt do đó ta sẽ

sử dụng kết quả trong phần (Equal variances assumed). Trong phần này, mức ý nghĩa

thực nghiệm ở kiểm định t làn lượt là 0,153 và 0,07 (> 0,05) nên không có sự khác biệt

có ý nghĩa giữa giá trị trung bình của hai tổng thể. Như vậy : Có thể kết luận rằng mức

độ đánh giá của CBQL và giáo viên về mặt Quản lý hành chính là không khác nhau.

108

6) Tiêu chí Quản lý công tác thi đua, khen thưởng

Là người cán bộ quản lý cốt cán của nhà trường thì phải có trách nhiệm đôn

đốc, khích lệ tinh thần làm việc của giáo viên, cán bộ và nhân viên, tinh thần học tập

của học sinh, hướng họ tới hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Là người lãnh đạo,

người quản lý thì phải biết tổ chức các phong trào thi đua dạy giỏi, học giỏi trong toàn

trường, biết động viên, khen thưởng kịp thời cho những cá nhân có thành tích xuất sắc.

Xét theo nội dung của tiêu chí Quản lý công tác thi đua, khen thưởng thì đội ngũ

cán bộ quản lý trường THCS cốt cán các tỉnh Bắc Trung bộ chủ yếu đã đáp ứng yêu

cầu, được CBQL và GV đánh giá đạt mức khá.

Bảng 2.19. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

đạt tiêu chí Quản lý công tác thi đua, khen thưởng

Mức độ đánh giá

P. Tiêu chí đánh giá Đối tƣợng đánh giá Tốt Khá Yếu Điểm trung bình Xếp thứ bậc Trung bình

113 128 56 3 CBQL 3,171 1

37,7 42,7 18,6 1,0 0,32 116 141 74 29 Tổ chức có hiệu quả các phong trào thi đua Giáo viên 2,955 1

Số lượng % Số lượng % 32,2 39,2 20,5 8,1

79 123 64 34 Số lượng CBQL 2,822 2

% 26,3 41,0 21,3 11,4 0,32

85 124 104 47 Số lượng Giáo viên 2,685 2 Động viên, khích lệ, trân trọng và đánh giá đúng thành tích của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường % 23,6 34,4 28,9 13,1

Kết quả thống kê ở bảng 2.19 cho thấy sự khác biệt ý nghĩa (với mức ý nghĩa

P<0,05) trong đánh giá của CBQL và giáo viên về tiêu chí “Quản lý công tác thi đua,

khen thưởng”. Cụ thể:

Điểm trung bình của CBQL so với giáo viên có sự gia tăng 0,216 về tiêu chí

“Tổ chức có hiệu quả các phong trào thi đua” và 0,137 về tiêu chí “Động viên, khích

lệ, trân trọng và đánh giá đúng thành tích của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh

trong nhà trường”

7) Tiêu chí Xây dựng hệ thống thông tin

109

Trong quản lý điều hành hoạt động của nhà trường, thông tin có vai trò vô cùng

quan trọng đối với người cán bộ lãnh đạo, quản lý, nó giúp người quản lý biết được thực

trạng công việc đang diễn ra như thế nào, các nguồn lực đang thiếu đủ đến đâu, tâm

trạng của đội ngũ giáo viên, cán bộ nhân viên và học sinh và những khó khăn, thách

thức gì đang đặt ra đối với nhà trường. Đặc biệt, trong bổi cảnh kinh tế-xã hội hiện nay,

thông tin đã trở thành một nguồn lực không thể thiếu được trong phát triển của bất kỹ tổ

chức nào, trong đó có nhà trường. Vì vậy, việc tổ chức và sử dụng thông tin phục vụ

công tác quản lý là nhiệm vụ tất yếu và không tách rời các chức năng quản lý của người

lãnh đạo, quản lý nhà trường, trong đó có đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán.

Bảng 2.20. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

đạt tiêu chí Xây dựng hệ thống thông tin

Mức độ đánh giá

P. Tiêu chí đánh giá Tốt Khá Yếu Điểm trung bình Xếp thứ bậc Trung bình Đối tƣợng đánh giá

75 83 102 40 Số lượng CBQL 2,644 4

% 25,0 27.7 34,0 13,3 0,85

52 109 118 81 Tổ chức xây dựng hệ thống thông tin phục vụ hiệu quả các hoạt động giáo dục Số lượng 2,366 4 Giáo viên % 14,4 30,3 32,8 22,5

104 100 83 13 CBQL 2,984 2

34,7 33,3 27,7 4,3 0,032

96 114 126 24 Ứng dụng có kết quả công nghệ thông tin trong quản lý, dạy học 2,785 3 Giáo viên 26,7 31,7 35,0 6,6

88 112 82 18 Số lượng % Số lượng % Số lượng CBQL 2,898 3

% 29,3 37,3 27,3 6,1 0,027

89 141 104 26 Số lượng 2,814 2 Giáo viên Tiếp nhận và xử lý các thông tin phản hồi để đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường % 24,7 39,2 28,9 7,2

CBQL 48 121 93 38 2,596 4 0,677 Hợp tác và chia s thông tin về kinh Số lượng

110

% 16,0 40,3 31,0 12,7

75 136 131 18 Số lượng 2,744 4 Giáo viên 20,8 37,8 36,4 5,0

107 141 49 3 CBQL 3,174 1

35,7 47,0 16,3 1,0 0,48

104 140 85 31 2,881 1 Giáo viên nghiệm lãnh đạo, quản lý với các cơ sở giáo dục, cá nhân và tổ chức khác để hỗ trợ phát triển nhà trường Thông tin, báo cáo các lĩnh vực hoạt động của nhà trường đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định % Số lượng % Số lượng % 28,9 38,9 23,6 8,6

Dựa trên kết quả khảo sát thể hiện ở Bảng 2.19 ở trên cho thấy sự khác biệt ý

nghĩa (với mức ý nghĩa P<0,05) trong đánh giá của CBQL và giáo viên về tiêu chí

“Xây dựng hệ thống thông tin”. Cụ thể:

Điểm trung bình của CBQL so với giáo viên có sự gia tăng 0,278 về tiêu chí

“Tổ chức xây dựng hệ thống thông tin phục vụ hiệu quả các hoạt động giáo dục”;

0,199 về tiêu chí “Ứng dụng có kết quả công nghệ thông tin trong quản lý, dạy học”;

0,084 về tiêu chí “Tiếp nhận và xử lý các thông tin phản hồi để đổi mới và nâng cao

chất lượng giáo dục của nhà trường” và 0,293 về tiêu chí “Thông tin, báo cáo các lĩnh

vực hoạt động của nhà trường đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định”

Tuy nhiên về tiêu chí “Hợp tác và chia sẻ thông tin về kinh nghiệm lãnh đạo,

quản lý với các cơ sở giáo dục, cá nhân và tổ chức khác để hỗ trợ phát triển nhà

trường” điểm trung bình của CBQL lại thấp hơn giáo viên một giá trị bằng 0,148 Từ

đó có thể rút ra một số nhận xét như sau:

- Cả hai đối tượng đánh giá, bao gồm CBQL và GV đều cùng quan điểm khi

cho rằng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán các tỉnh Bắc Trung bộ mới đạt

mức khá về xây dựng hệ thống thông tin trong nhà trường. Thậm chí các GV còn đánh

giá đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán chỉ đạt mức trung bình (điểm trung

bình 2,366) về nội dung Tổ chức xây dựng hệ thống thông tin phục vụ hiệu quả các

hoạt động giáo dục.

- Trong khi CBQL và GV đều thống nhất đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý trường

THCS cốt cán các tỉnh Bắc Trung bộ đạt mức cao nhất (xếp thứ tự 1) về nội dung Thông

tin, báo cáo các lĩnh vực hoạt động của nhà trường đầy đủ, chính xác và kịp thời theo

quy định thì các nội dung còn lại có sự khác biệt về xếp thứ tự trong đánh giá của hai đối

111

tượng này. Cụ thể là, CBQL cho rằng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán các

tỉnh Bắc Trung bộ đạt mức thấp nhất (xếp thứ tự 5) về nội dung Hợp tác và chia s

thông tin về kinh nghiệm lãnh đạo, quản lý với các cơ sở giáo dục, cá nhân và tổ chức

khác để hỗ trợ phát triển nhà trường thi GV lại đánh giá nội dung Tổ chức xây dựng hệ

thống thông tin phục vụ hiệu quả các hoạt động giáo dục đạt ở mưc thấp nhất (xếp thứ

tự 5). Các nội dung còn lại cũng có sự khác biệt về xếp thứ tự điểm đánh giá trung bình

giữa CBQL và GV được khảo sát.

8) Tiêu chí Kiểm tra đánh giá

Kiểm tra, đánh giá là một chức năng quản lý, người cán bộ quản lý nào cũng phải

thực hiện chức năng này, chỉ khác biệt nhau ở mức độ và hiệu quả trong quá trình thực hiện.

Giao nhiệm vụ mà không kiểm tra là biểu hiện của sự vô trách nhiệm, sự nửa vời trong điều

hành quản lý, sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng và hiệu quả cuối cùng của hoạt động nhà

trường. Cho nên, kiểm tra, đánh giá là chức năng cốt yếu của cán bộ quản lý.

Bảng 2.21. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

đạt tiêu chí Kiểm tra đánh giá

Mức độ đánh giá

P. Tiêu chí đánh giá Tốt Khá Yếu Đối tƣợng đánh giá Điểm trung bình Xếp thứ bậc Trung bình

84 118 90 8 Số lượng CBQL 1 2,926

% 28,0 39,3 30,0 2,7

0,58

93 132 125 10 Số lượng

1 2,855 Giáo viên

% 25,8 36,7 34,7 2,8 Tổ chức đánh giá khách quan, khoa học, công bằng kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, kết quả công tác, rèn luyện của giáo viên, cán bộ, nhân viên và lãnh đạo nhà trường

73 85 114 28 Số lượng CBQL 2 2,675

% 24,3 28,3 38,0 9,4

0,72 53 78 152 77 Số lượng 2 2,297 Giáo viên Thực hiện tự đánh giá nhà trường và chấp hành kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định % 14,7 21,7 42,2 21,4

112

Kết quả thống kê ở bảng 2.21 cho thấy sự khác biệt ý nghĩa (với mức ý nghĩa

P<0,05) trong đánh giá của CBQL và giáo viên về tiêu chí “Kiểm tra đánh giá”. Cụ thể:

Điểm trung bình của CBQL so với giáo viên có sự gia tăng 0,071 về tiêu chí

“Tổ chức đánh giá khách quan, khoa học, công bằng kết quả học tập và rèn luyện của

học sinh, kết quả công tác, rèn luyện của giáo viên, cán bộ, nhân viên và lãnh đạo nhà

trường” và 0,378 về tiêu chí “Thực hiện tự đánh giá nhà trường và chấp hành kiểm

định chất lượng giáo dục theo quy định”

Tuy nhiên, có thể nói rằng, so với các chức năng quản lý khác thì chức năng

kiểm tra chưa được đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán các tỉnh Bắc Trung

bộ thực hiện tốt. Theo đánh giá của CBQL và GV, đội ngũ cán bộ quản lý trường

THCS cốt cán mới đạt mức khá, thậm chí GV còn đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý

trường THCS cốt cán các tỉnh Bắc Trung bộ chỉ đạt mức trung bình về nội dung Thực

hiện tự đánh giá nhà trường và chấp hành kiểm định chất lượng giáo dục theo quy

định (xem Bảng 2.21).

Nhìn vào bảng giá trị 2.21 ta thấy điểm trung bình giữa CBQL và giáo viên

không có chênh lệch. Tuy nhiên sự không chênh lệch này có ý nghĩa về mặt thống kê

hay không?

Independent Samples Test (kiểm định giả thuyết về trung bình 2 mẫu độc lập)

t-test for Equality of Means (Kiểm định t - về sự bằng nhau của trị trung bình)

Levene's Test for Equality of Variances (Kiểm định Levene về sự bằng nhau của phương sai)

Sig.

t

Sig. (2- tailed)

Giá trị kiểm định F

Bậc tự do df

16.255

.000

2.029

358

.043

Equal variances assumed (Phương sai giữa hai tổng thể bằng nhau)

2.131

300.992

.580

Tổ chức đánh giá khách quan, khoa học, công bằng kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, kết quả công tác, rèn luyện của giáo viên, cán bộ, nhân viên và lãnh đạo nhà trường

Equal variances not assumed (Phương sai giữa hai tổng thể không bằng nhau)

22.187

.000

2.325

358

.021

Thực hiện tự đánh giá nhà trường và chấp hành kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định

2.493

317.346

.720

Equal variances assumed (Phương sai giữa hai tổng thể bằng nhau) Equal variances not assumed (Phương sai giữa hai tổng thể không bằng nhau)

113

Ta xét bảng (Independent Samples Test), mức ý nghĩa thực nghiệm trong kiểm

định Levene của các nội dung trong tiêu chí “Kiểm tra đánh giá” là 0,000<0,05 cho

biết phương sai giữa hai nhóm có sự khác biệt. Ta sẽ sử dụng kết quả trong phần

(Equal variances assumed). Trong phần này, mức ý nghĩa thực nghiệm ở kiểm định t là

0,58 và 0,72 (>0,05) nên không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa giá trị trung bình của

CBQL và giáo viên.

Như vậy : Có thể kết luận rằng kết quả đánh giá của CBQL và GV về mức độ

đáp ứng tiêu chí”Kiểm tra đánh giá” là không khác nhau.

Dựa trên các phân tích, nhận xét và đánh giá số liệu nghiên cứu thể hiện

trong các Bảng 2.5 đến Bảng 2.21 ở phần này có thể nhận thấy rằng về cơ bản, các

tiêu chí năng lực quản lý nhà trường đối với đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS

cốt cán các tỉnh Bắc Trung bộ đã đạt yêu cầu, có kinh nghiệm và hiểu biết nhất

định về quản lý nhà trường. Tuy nhiên, kết quả số liệu khảo sát cũng chỉ ra rằng đội

ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán của các tỉnh Bắc Trung bộ còn bộc lộ khá

nhiều yếu kém về kiến thức và kỹ năng quản lý nhà trường. Nhiều cán bộ quản lý

cốt cán thực hiện nhiệm vụ quản lý theo kinh nghiệm cá nhân và học hỏi đồng

nghiệp, chưa được đào tạo bồi dưỡng một cách chuẩn mực về kiến thức, kỹ năng

quản lý nhà trường, đặc biệt là cập nhật nghiệp vụ quản lý hiện đại, thiếu kiến thức

pháp luật, quản lý nhân sự và tài chính; một số cán bộ quản lý cốt cán còn yếu về

năng lực quản lý, lúng túng trong chỉ đạo, điều hành; khả năng sử dụng công nghệ

thông tin, ngoại ngữ yếu.

2.4. Thực trạng phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý trường trường Trung học

cơ sở cốt cán

2.4.1. Thực trạng quy hoạch phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý trường Trung

học cơ sở cốt cán

Theo quy định của Đảng và nhà nước Việt Nam, hàng năm các cơ quan quản lý

nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập đều phải tổ chức xây dựng quy hoạch đội

ngũ cán bộ quản lý, lấy đó làm cơ sở đào tạo bồi dưỡng để bổ nhiệm và luân chuyển

cán bộ. Theo quy định này, hệ thống các trường THCS cũng phải xây dựng quy hoạch

cán bộ quản lý nói chung và đội ngũ cán bộ quản lý cốt cán nói riêng. Mặc dù đã có

quy định như vậy, nhưng nhiều trường THCS vẫn chưa thực hiện tốt nhiệm vụ này

hoặc chưa đảm bảo thực hiện tốt một số bước trong quy trình quy hoạch đội ngũ cán

bộ quản lý cốt cán. Hơn nữa, cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp trường THCS là

114

Phòng Giáo dục và Đào tạo cũng chưa làm tốt công tác chỉ đạo của mình đối với các

trường THCS về quy hoạch cán bộ quản lý cốt cán.

Bảng 2.22. Kết quả khảo sát thực trạng xây dựng quy hoạch

phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

Mức độ đánh giá

Các hoạt động quản lý

Tốt Khá

Yếu

Điểm trung bình

Xếp thứ bậc

Trung bình

81

110

95

14

Số lượng

2,859

1

1. Triển khai khảo sát thực trạng đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

%

27,0

36,6

31,7

4,7

91

97

90

22

2,658

4

2. Xác định được cơ hội và thách thức đối với phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

30,4

32,3

20,0

7,3

78

90

101

31

Số lượng % Số lượng

2,717

3

3. Xác định được thuận lợi và khó khăn phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

%

26,0

30,0

33,7

10,3

51

114

106

29

Số lượng

2,626

6

%

17,1

38,0

35,3

9,6

62

96

113

29

2,638

5

20,7

32,0

37,7

9,6

54

111

103

32

Số lượng % Số lượng

2,623

7

%

18,0

37,0

34,3

10,7

43

98

111

48

Số lượng

2,453

8

%

14,3

32,7

37,0

16,0

30

86

124

60

Số lượng

2,287

9

%

10,0

28,7

41,3

20,0

68

109

107

16

2,764

2

4. Phân tích thực trạng số lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, năng lực và phẩm chất của đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán 5. Thực hiện dự báo được nhu cầu số lượng, cơ cấu đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán 6. Đưa ra được mục tiêu phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán về số lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, năng lực và phẩm chất 7. Xác định được lộ trình thực hiện từng hoạt động phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán để đạt được các mục tiêu của quy hoạch 8. Dự kiến được các nguồn lực (nhân lực, tài lực và vật lực) cho hoạt động phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán 9. Xác định các giải pháp thực hiện các hoạt động phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

Số lượng %

22,7

36,3

35,7

5,3

115

Kết quả khảo sát thể hiện ở Bảng 2.22, cho thấy thực trạng công tác xây dựng

quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán của các tỉnh Bắc

Trung bộ nhìn chung được đánh giá ở mức khá. Trong các nội dung xây dựng quy

hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán của các tỉnh Bắc Trung

bộ, thì nội dung Triển khai khảo sát thực trạng đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

được CBQL đánh giá ở mức cao nhất với điểm trung bình là 2,859 xếp thứ 1. Tiếp

theo là nội dung Xác định các giải pháp thực hiện các hoạt động phát triển đội ngũ

CBQL trường THCS cốt cán được đánh giá với điểm trung bình 2,764 xếp thứ bậc 2.

Có thể nói rằng, trong công tác quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

trường THCS cốt cán các tỉnh Bắc Trung bộ, các cấp quản lý cũng đã thực sự quan

tâm đến việc tìm hiểu thuận lợi và khó khăn khi phát triển đội ngũ này, và cũng đã

xem xét bổi cảnh kinh tế-xã hội và của ngành giáo dục-đào tạo, tim ra cơ hội và

thách thức đối với công tác quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường

THCS cốt cán.

Tuy nhiên, bên cạnh một số nội dung làm khá tốt, thì các nội dung khác của quy

hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán các tỉnh Bắc Trung bộ

cũng còn nhiều hạn chế, bất cập. Đáng chú ý 2 nội dung Dự kiến được các nguồn lực

(nhân lực, tài lực và vật lực) cho hoạt động phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt

cán và Xác định được lộ trình thực hiện từng hoạt động phát triển đội ngũ CBQL

trường THCS cốt cán để đạt được các mục tiêu của quy hoạch được CBQL đánh giá

đạt ở mức trung bình, mức thấp nhất với điểm trung bình tương ứng là 2,287 và 2,453,

xếp thứ bậc 9 và 8.

Việc đưa ra được mục tiêu phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán về số

lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, năng lực và phẩm chất cũng chưa được các cấp quản lý

quan tâm đúng mức, thể hiện qua điểm đánh giá chỉ đạt 2,623 và xếp thứ bậc 7.

Chưa xác định rõ mục tiêu số lượng, chất lượng và cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý

trường THCS cốt cán vì các cấp quản lý ở địa phương chưa làm tốt công tác dự báo

nhu cầu số lượng, cơ cấu đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán. Đặc biệt, trong quá

trình xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán, các

địa phương chưa thực sự bám sát vào Chuẩn hiệu trưởng trường THCS, THPT và

trường phổ thông nhiều cấp học.

116

2.4.2. Thực trạng tuyển chọn, bổ nhiệm, luân chuyển, miễn nhiệm Cán bộ

quản lý trường Trung học cơ sở cốt cán

Trong những năm gần đây, công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, luân chuyển và

miễn nhiệm cán bộ quản lý được Đảng hết sức quan tâm chỉ đạo, đề ra những quy

trình, quy định theo đó yêu cầu các cấp, các ngành, các cơ quan và tổ chức công lập

nhà nước phải chấp hành. Theo chỉ đạo đó, ngành giáo dục và đào tạo cũng triển khai

nhiều hướng dẫn về quy trình tuyển chọn, bổ nhiệm, luân chuyển và miễn nhiệm cán

bộ quản lý giáo dục, trong đó có đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán. Tuy

nhiên, trên thực tế việc điều động, luân chuyển cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

cơ bản vẫn dựa trên cơ sở nguyện vọng của cán bộ, luân chuyển chủ yếu diễn ra theo

chiều từ vùng khó khăn về vùng thuận lợi. Hơn nữa ở các vùng khó khăn việc bổ

nhiệm cán bộ quản lý trường THCS cốt cán của các tỉnh Bắc Trung bộ nhiều lúc còn

chưa đảm bảo tiêu chuẩn, chưa có đề án thi tuyển bổ nhiệm nên chất lượng đội ngũ

cán bộ quản lý cốt cán chưa cao.

Bảng 2.23. Kết quả khảo sát thực trạng tuyển chọn, bổ nhiệm,

luân chuyển và miễn nhiệm CBQL trường THCS cốt cán

Mức độ đánh giá

Điểm

Xếp

Các hoạt động quản lý

trung

thứ

Trung

Tốt Khá

Yếu

bình

bậc

bình

1. Thực hiện công khai tiêu chuẩn,

Số

110

114

69

7

nguyên tắc, quy trình, thủ tục bổ

lượng

3,091

2

nhiệm, luận chuyển và miễn nhiệm

%

36,7

38,0

23,0

2,3

CBQL cốt cán

2. Tổ chức đánh giá theo Chuẩn từng

Số

55

107

93

45

CBQL cốt cán đương chức để nhận

lượng

2,573

7

biết những người có thể bổ nhiệm lại,

%

18,3

35,7

31,0 15,0

luân chuyển

3. Thực hiện thường xuyên rà soát,

Số

41

101

121

37

đánh giá để lựa chọn nguồn CBQL

lượng

2,488

8

cốt cán từ đội ngũ GV trong các

%

13,7

33,7

40,3 12,3

trường THCS

117

Mức độ đánh giá

Điểm

Xếp

Các hoạt động quản lý

trung

thứ

Trung

Tốt Khá

Yếu

bình

bậc

bình

Số

66

111

113

10

lượng

4. Tổ chức giới thiệu người dự nguồn

2,777

5

%

22,0

37,0

37,7

3,3

5. Thành lập Hội đồng thi tuyển hoặc

Số

73

104

97

26

xét tuyển để lựa chọn những ứng

lượng

2,746

6

viên đủ điều kiện bổ nhiệm thành

%

24,3

34,7

32,3

8,7

CBQL cốt cán

6. Công khai kết quả lựa chọn người

Số

92

114

81

13

sẽ bổ nhiệm giữ chức vụ CBQL cốt

lượng

2,951

3

cán để nhận ý kiến phản hồi từ GV,

%

30,7

38,0

27,0

4,3

CBNV

Số

7. Xử lý các thông tin phản hồi, có ý

88

105

86

21

lượng

kiến tiếp thu hoặc giải thích với các

2,866

4

GV, CBNV để có sự đồng thuận

%

29,3

35,0

28,7

7,0

Số

8. Ban hành quyết định bổ nhiệm

109

150

41

-

lượng

mới, bổ nhiệm lại CBQL cốt cán khi

3,266

1

hết nhiệm kỳ

%

36,3

50,0

15,7

-

Kết quả khảo sát thực tế cho thấy rằng thực trạng tuyển chọn, bổ nhiệm, luân

chuyển và miễn nhiệm đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán của các tỉnh Bắc

Trung bộ nhìn chung được đánh giá ở mức khá. Nội dung Ban hành quyết định bổ

nhiệm mới, bổ nhiệm lại CBQL cốt cán khi hết nhiệm kỳ được đánh giá cao nhất với

điểm trung bình 3,266. Điều này cũng dễ hiểu vì ra quyết định bổ nhiệm là công việc

đương nhiên phải làm khi bổ nhiệm một cán bộ nào đó vào vị trí quản lý, lãnh đạo.

Riêng ban hành quyết định bổ nhiệm lại thì nhiều lúc, nhiều nơi chưa chấp hành

nghiêm túc: hoặc quên ban hành quyết định bổ nhiệm lại hoặc chậm ban hành quyết

định bổ nhiệm lại so với nhiệm kỳ quy định.

118

Nội dung được đánh giá thấp nhất là Thực hiện thường xuyên rà soát, đánh giá

để lựa chọn nguồn CBQL cốt cán từ đội ngũ GV trong các trường THCS với điểm

đánh giá trung bình 2,488 và Tổ chức đánh giá theo Chuẩn từng CBQL cốt cán đương

chức để nhận biết những người có thể bổ nhiệm lại, luân chuyển với điểm đánh giá

trung bình 2,573. Điều đó có nghĩa là, thời gian vừa qua, các cơ quan quản lý nhân sự

đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán các tỉnh Bắc Trung bộ ít chú ý đến việc

nắm bắt tính hình chất lượng của cán bộ quản lý cốt cán đương chức, chưa làm tốt

công tác chuẩn bị nguồn cán bộ quản lý cốt cán kế cận. Nói cách khác, chưa có tầm

nhìn dài hạn trong công tác cán bộ.

Từ kết quả phân tích trên đặt ra vấn đề cho các tỉnh Bắc Trung bộ là phải tăng

cường dân chủ hóa, công khai hóa quá trình tuyển chọn, bổ nhiệm, luân chuyển và

miễn nhiệm đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán, phải có kế hoạch xây dựng

chiến lược dài hạn cho hoạt động này trên cơ sở nắm bắt chính xác thực trạng chất

lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán.

2.4.3. Thực trạng tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường

Trung học cơ sở cốt cán

Thực tiễn cho thấy rằng hầu hết cán bộ quản lý trường THCS cốt cán đều

trưởng thành từ đội ngũ giáo viên và được đào tạo từ các trường cao đẳng và đại học

sư phạm. Điều đó có nghĩa đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán chưa được

đào tạo một cách bài bản về nghiệp vụ quản lý trước khi đảm nhận nhiệm vụ quản lý.

Những kiến thức và kỹ năng quản lý nhà trường mà đội ngũ này có được chủ yếu là do

kinh nghiệm thu được qua hoạt động giảng dạy và một phần do tố chất và bản năng

vốn có của bản thân. Những kiến thức và kỹ năng quản lý này chưa được đào tạo bài

bản nên thiếu tính hệ thống, thiếu tính căn bản và do đó hạn chế rất nhiều đến hiệu quả

quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán. Vì vậy, công tác đào tạo, bồi

dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán đương nhiệm có vai trò và ý nghĩa

quan trọng trong việc nâng cao năng lực và chất lượng thực hiện nhiệm vụ quản lý của

đội ngũ này.

119

Bảng 2.24. Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức bồi dưỡng đội ngũ

CBQL trường THCS cốt cán

Mức độ đánh giá

Các hoạt động quản lý

Tốt Khá

Yếu

Điểm trung bình

Xếp thứ bậc

Trung bình

43

79

123

55

Số lượng

2,366

6

1. Tổ chức đánh giá năng lực của CBQL cốt cán theo chuẩn để nhận biết yêu cầu bồi dưỡng

%

14,3

26,3

41,1 18,3

32

78

145

45

Số lượng

2,322

7

2. Xác định nhu cầu bồi dưỡng của cán bộ nguồn.

%

10,6

26,0

48,4 15,0

58

95

112

35

Số lượng

2,587

3

3. Phân loại CBQL cốt cán theo nhu cầu bồi dưỡng.

%

19,4

31,6

37,3 11,7

27

104

136

33

Số lượng

4. Tổ chức tìm hiểu nguyện vọng và hoàn cảnh của CBQL cốt cán để lựa

2,413

5

chọn hình thức bồi dưỡng thích hợp

8,9

34,6

45,4 11,1

%

Số

53

116

105

26

lượng

5. Liên hệ với các cơ sở bồi dưỡng CBQL giáo dục để giới thiệu CBQL

2,652

1

cốt cán đi bồi dưỡng

17,6

38,7

35,0

8,7

%

Số

6. Góp ý với các cơ sở bồi dưỡng

13

38

141

108

lượng

1,853

9

CBQL giáo dục về chương trình và nội dung bồi dưỡng

%

4,3

12,7

47,0 36,0

21

62

117

100

Số lượng

2,014

8

7. Tổ chức bồi dưỡng CBQL cốt cán đương chức bằng hình thức mở lớp bồi dưỡng ngay tại trường

%

7,0

20,7

39,0 33,3

49

115

109

27

Số lượng

2,621

2

8. Xây dựng, thực hiện quy định hỗ trợ thời gian, kinh phí và chế độ cho người tham gia bồi dưỡng

%

16,4

38,3

36,3

9,0

43

122

94

41

Số lượng

2,556

4

9. Thực hiện gắn kết các kết quả bồi dưỡng, tự bồi dưỡng với việc tuyển chọn, bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại

%

14,3

40,7

31,3 13,7

120

Kết quả khảo sát thể hiện tại Bảng 2.24, cho thấy hoạt động đào tạo, bồi dưỡng

đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán các tỉnh Bắc Trung bộ chưa thực sự được

quan tâm đúng mức. Hầu hết các nội dung của công tác đào tạo, bồi dưỡng đều được

CBQL đánh giá đạt ở mức trung bình. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ

quản lý trường THCS cốt cán các tỉnh Bắc Trung bộ được đánh giá đạt ở mức cao nhất

là Liên hệ với các cơ sở bồi dưỡng CBQL giáo dục để giới thiệu CBQL cốt cán đi bồi

dưỡng với điểm trung bình đạt 2,652 xếp thứ bậc 1 và nội dung Xây dựng, thực hiện

quy định hỗ trợ thời gian, kinh phí và chế độ cho người tham gia bồi dưỡng với điểm

trung bình đạt 2,621 xếp thức bậc 2.

Nội dung đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán các

tỉnh Bắc Trung bộ được CBQL đánh giá đạt ở mức thấp nhất là Góp ý với các cơ sở

bồi dưỡng CBQL giáo dục về chương trình và nội dung bồi dưỡng với điểm trung bình

đạt 1,853 xếp thức bậc 9 và nội dung Tổ chức bồi dưỡng CBQL cốt cán đương chức

bằng hình thức mở lớp bồi dưỡng ngay tại trường với điểm trung bình đạt 2,014 xếp

thức bậc 8.

Thực tế các cấp quản lý chưa chú ý nhiều đến việc xây dựng đội ngũ cán bộ

nguồn, chưa tìm hiểu nhu cầu cấn bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên nguồn để đưa vào

quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý cốt cán trong tương lai. Đặc biệt, chưa đối chiếu với

chuẩn cán bộ quản lý để xác định nhu cầu bồi dưỡng, chưa tìm hiểu sâu sát đến nguyện

vọng bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán các tỉnh Bắc Trung

bộ. Những nội dung này của công tác đào tạo, bồi dưỡng được CBQL đánh giá đạt được

ở mức thấp. Thêm nữa, việc thực hiện sự gắn kết kết quả đào tạo, bồi dưỡng với việc

tuyển chọn, bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại đều được đánh giá ở mức độ yếu và trung bình.

2.4.4. Thực trạng thực hiện đánh giá đội ngũ Cán bộ quản lý trường Trung

học cơ sở cốt cán

Đánh giá nhân sự nói chung của nhà trường và đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý

trường THCS cốt cán nói riêng là một hoạt động cần thiết trong quản lý nhân sự. Đánh

giá là nhằm xem xét năng lực thực hiện công việc được giao và hiệu quả của việc thực

hiện công việc được giao đó của đội ngũ cán bộ quản lý cốt cán.

Đánh giá một cách khách quan, trong thời gian qua dưới sự chỉ đạo của các cấp

quản lý ở địa phương, bộ phận quản lý đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

121

của các tỉnh Bắc Trung bộ đã có quan tâm đến công tác đánh giá đội ngũ này. Tuy vậy,

các nội dung đánh giá cũng mới đạt ở mức khá (xem Bảng 2.25).

Bảng 2.25. Kết quả khảo sát thực trạng các hoạt động

đánh giá đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

Mức độ đánh giá

Các hoạt động quản lý

Tốt Khá

Yếu

Điểm trung bình

Xếp thứ bậc

Trung bình

37

109

114

40

Số lượng

2,476

4

1. Lập kế hoạch đánh giá kết quả hoạt động của CBQL cốt cán theo định kỳ

%

12,3

36,4

37,9 13,4

23

63

139

75

Số lượng

2,114

6

%

7,7

21,0

46,3 25,0

32

90

124

54

Số lượng

2,332

5

%

10,6

30,0

41,4 18,0

2. Xây dựng các tiêu chí đánh giá hoạt động của CBQL cốt cán trên cơ sở yêu cầu của chuẩn CBQL trường THCS cốt cán 3. Xác định hệ thống công cụ, phương pháp thu thập và xử lý thông tin để nhận biết kết quả hoạt động của CBQL cốt cán

84

113

92

11

Số lượng

2,901

1

4. Phối hợp với nhiều lực lượng trong đánh giá CBQL cốt cán

%

28,0

37,7

30,7

3,6

54

117

107

22

2,677

2

5. Phối hợp hoạt động đánh giá CBQL cốt cán với đào tạo, bồi dưỡng hoặc tự bồi dưỡng đội ngũ đó

18,0

39,0

35,7

7,3

64

107

97

32

2,675

3

6. Gắn hoạt động đánh giá CBQL cốt cán với việc bổ nhiệm lại, thuyên chuyển, hoặc miễn nhiệm chức vụ

Số lượng % Số lượng %

21,3

35,6

32,4 10,7

Hoạt động đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán của các tỉnh

Bắc Trung bộ trong thời gian qua đã có thực hiện. Nội dung đánh giá đội ngũ cán bộ

quản lý trường THCS cốt cán được thực hiện tốt nhất là Phối hợp với nhiều lực lượng

trong đánh giá CBQL cốt cán với điểm đánh giá trung bình là 2,901. Các lực lượng

tham gia đánh giá bao gồm cả lực lượng trong nhà trường và cả lực lượng ngoài nhà

trường. Trong nhà trường bao gồm các tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể và giáo

viên, cán bộ nhân viên nhà trường. Ngoài nhà trường bao gồm các tổ chức Đảng, chính

quyền địa phương và Hội cha mẹ học sinh.

122

Nội dung tiếp theo được đánh giá khá tốt là Phối hợp hoạt động đánh giá CBQL

cốt cán với đào tạo, bồi dưỡng hoặc tự bồi dưỡng đội ngũ đó với điểm đánh giá trung

bình 2,677 và Gắn hoạt động đánh giá CBQL cốt cán với việc bổ nhiệm lại, thuyên

chuyển, hoặc miễn nhiệm chức vụ với điểm đánh giá trung bình 2,675. Công tác đào tạo,

bồi dưỡng, bổ nhiệm lại hoặc luân chuyển CBQL trường THCS cốt cán được các Phòng

GD và ĐT thực hiện sau khi tiến hành đánh giá, xem xét phẩm chất đạo đức, năng lực

chuyên môn cũng như hiệu quả thực hiện nhiệm vụ được giao của đội ngũ cán bộ quản

lý trường THCS cốt cán. Đây là một khâu không thể bỏ qua trong công tác quản lý cán

bộ nói chung cũng như quản lý CBQL giáo dục nói riêng. Mặc dù vậy, kết quả khảo sát

cho thấy hoạt động này cũng chưa phải được các nơi thực hiện đầy đủ.

Điểm yếu nhất của hoạt động đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt

cán của các tỉnh Bắc Trung bộ là chưa xây dựng được một bộ công cụ cùng các tiêu

chí đánh giá một cách toàn diện, có cơ sở khoa học, phù hợp với thực tiễn quản lý và

phát triển đội ngũ này. Điều này đươc khẳng định qua ý kiến đánh giá của CBQL được

hỏi, cho rằng Xây dựng các tiêu chí đánh giá hoạt động của CBQL cốt cán trên cơ sở

yêu cầu của chuẩn CBQL trường THCS cốt cán chỉ đạt điểm đánh giá trung bình là

2,114 và Xác định hệ thống công cụ, phương pháp thu thập và xử lý thông tin để nhận

biết kết quả hoạt động của CBQL cốt cán chỉ đạt điểm đánh giá trung bình là 2,332.

Tuy các tỉnh Bắc Trung bộ đều đã xây dựng kế hoạch đánh giá kết quả hoạt động của

đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán theo định kỳ; xác định được các nội dung

đánh giá để nhận biết các mặt mạnh, mặt yếu của đội ngũ này, nhưng chưa có công cụ

đánh giá sát thực, hiệu quả, khách quan nên tính chính xác trong đánh giá chưa cao.

2.4.5. Thực trạng các chính sách, chế độ tạo môi trường, động lực cho sự

phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở cốt cán

Trong quản lý nhân sự nói chung và quản lý đội ngũ cán bộ quản lý trường

THCS cốt cán nói riêng, việc xây dựng và triển khai thực hiện hệ thống chính sách,

chế độ nhằm tạo môi trường thuận lợi để mọi người làm việc tận tâm, hứng khởi, hết

lòng vì nhà trường, vì giáo viên, vì học sinh là yêu cầu không thể thiếu được đối với

nhà quản lý, đối với các cấp quản lý. Nếu điều kiện kinh tế-xã hội còn khó khăn, điều

kiện vật chất của nhà trường chưa đầy đủ nhưng có được hệ thống chính sách, chế độ

phù hợp tạo ra được môi trường làm việc thân thiện, đoàn kết, công tâm, được thể hiện

123

năng lực của bản thân và được đánh giá đúng mức thì mọi người sẽ sẵn sàng đem hết

sức mình để cống hiến cho nhà trường.

Tuy nhiên, thực tế công tác cán bộ hiện nay ở các tỉnh Bắc Trung bộ vẫn còn

nhiều bất cập trong việc thực hiện các chính sách, chế độ liên quan đến tạo môi trường

làm việc và động lực phát triển của đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán.

Bảng 2.26. Kết quả khảo sát thực trạng các chính sách tạo môi trường

và động lực phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

Mức độ đánh giá

Các hoạt động quản lý

Tốt Khá

Yếu

Điểm trung bình

Xếp thứ bậc

Trung bình

75

108

82

35

Số lượng

2,743

1

1. Xây dựng môi trường đồng thuận, thân thiện, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ CBQL cốt cán

25,0

36,0

27,3 11,7

42

92

104

62

2,379

4

14,0

30,6

34.7 20,7

34

82

127

57

2,308

5

11,3

27,3

42,3 19,1

41

106

115

38

2,500

2

2. Xây dựng và triển khai chính sách động viên, khuyến khích đối với CBQL cốt cán. 3. Tổ chức các hoạt động tham quan học hỏi kinh nghiệm quản lý cho CBQL cốt cán ở trong và ngoài nước 4. Động viên, thăm hỏi, hỗ trợ vật chất, tinh thần đối với CBQL cốt cán và gia đình của họ

13,7

35,3

38,3 12,7

56

88

103

53

2,490

3

5. Tạo môi trường thăng tiến quản lý và chuyên môn cho CBQL cốt cán

18,7

29,3

34,3 17,7

17

57

133

93

1,994

6

6. Quan tâm phong tặng các danh hiệu nhà giáo cho CBQL cốt cán

5,7

19,0

44,3 31,0

12

61

128

99

1,953

8

3,9

20,4

42,8 32,9

20

55

121

104

1,968

7

6,6

18,3

40,4 34,7

-

48

138

114

1,783

9

7. Hỗ trợ kinh phí cho CBQL trường THCS cốt cán tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý 8. Tổ chức phong trào thi đua tự bồi dưỡng để đạt và vượt chuẩn CBQL cốt cán 9. Chính sách về hỗ trợ thâm niên cho nhà giáo, CBQL cơ sở GD được điều động về Phòng GD&ĐT

-

16,2

45,9 37,9

-

47

131

122

% Số lượng % Số lượng % Số lượng % Số lượng % Số lượng % Số lượng % Số lượng % Số lượng % Số lượng

1,747

10

10. Chính sách về hỗ trợ phụ cấp chức vụ công việc cho CBQL trường THCS cốt cán

%

-

15,5

43,7 40,8

124

Mặc dù việc tạo môi trường thuận lợi cho đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS

cốt cán làm việc quan trọng như vậy, nhưng thực tiễn cho thấy các địa phương vùng

Bắc Trung bộ vẫn chưa thực sự làm tốt hoạt động này. Kết quả khảo sát thể hiện ở

Bảng 2.26, cho thấy rằng hầu hết các nội dung tạo môi trường phát triển đội ngũ cán

bộ quản lý trường THCS cốt cán các tỉnh Bắc Trung bộ được CBQL đánh giá đạt ở

mức trung bình. Trong đó nội dung đạt điểm đánh giá cao nhất là Xây dựng môi

trường đồng thuận, thân thiện, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ CBQL

cốt cán với điểm đánh giá trung bình đạt mức khá = 2,743. Các nội dung còn lại đều

chỉ đạt mức trung bình, cụ thể là:

- Việc động viên, thăm hỏi, hỗ trợ vật chất, tinh thần đối với CBQL trường

THCS cốt cán và gia đình của họ là chính sách quan trọng trong quản lý nhân sự.

Chính sách này phải được cụ thể hóa thành các chế độ mà CBQL trường THCS cốt

cán được hưởng về mặt tài chính, vật chất và thời gian khi CBQL cốt cán có việc vui,

việc buồn. Chính sách này quan trọng như vậy nhưng việc thực hiện nó trong thực tiễn

ở các tỉnh Bắc Trung bộ vẫn chưa được CBQL trong ngành đánh giá cao, thể hiện ở

điểm đánh giá ở mức trung bình với = 2,500.

- Nhà tâm lý học người Mỹ Abraham Maslow đã có nhận xét rằng con người

có những cấp độ khác nhau về nhu cầu. Khi những nhu ở cấp độ thấp được thỏa mãn,

một nhu cầu ở cấp độ cao hơn sẽ trở thành động lực thúc đẩy. Sau khi một nhu cầu

được đáp ứng, nhu cầu khác sẽ xuất hiện. Kết quả là con người luôn luôn có những

nhu cầu chưa được đáp ứng và nhu cầu này thúc đẩy con người thực hiện những công

việc nào đó để thỏa mãn chúng. Nhu cầu cao nhất của con người là nhu cầu thăng

tiến và thành đạt. Đối với đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán cũng vậy, bản thân

họ cũng có nhu cầu thăng tiến và thành đạt về chuyên môn. Vì vậy, các cấp lãnh đạo,

quản lý cần quan tâm đến nhu cầu chính đáng này của đội ngũ CBQL trường THCS

cốt cán. Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau mà thời gian qua việc tạo môi trường

thăng tiến quản lý và chuyên môn cho CBQL trường THCS cốt cán ở các tỉnh Bắc

Trung bộ vẫn còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng nguyện vọng của đông đảo CBQL

trường THCS cốt cán, ảnh hưởng đến động lực làm việc của đội ngũ CBQL này.

Điều này thấy rõ qua kết quả khảo sát ở Bảng 2.26 với điểm đánh giá trung bình chỉ

đạt = 2,490.

125

- Cán bộ quản lý cốt cán là những người nắm được những phương pháp và cách

thức tổ chức quản lý hiện đại để qua đó hướng dẫn và hỗ trợ cho các đồng nghiệp

trong việc điều hành nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Muốn

vậy, cần thực hiện chính sách tổ chức các hoạt động tham quan học hỏi kinh nghiệm

quản lý cho CBQL trường THCS cốt cán ở trong và ngoài nước. Tuy nhiên, thời gian

qua, chính sách này vẫn chưa được quan tâm đúng mức ở các tỉnh Bắc Trung bộ, thể

hiện qua điểm đánh giá chỉ đạt mức trung bình = 2,308.

- Kết quả khảo sát cho thấy các địa phương Bắc Trung bộ cũng chưa thực sự

quan tâm đến việc phong tặng các danh hiệu nhà giáo cho CBQL trường THCS cốt

cán. Điều này tác động không nhỏ đến tâm tư của đội ngũ CBQL nòng cốt này, làm

giảm nhiệt tình phấn đấu và ý thức trách nhiệm trong việc phối hợp với các Phòng

Giáo dục và đào tạo tổ chức triển khai các hoạt động hỗ trợ kinh nghiệm quản lý

cho đội ngũ hiệu trưởng các trường THCS tại địa phương. Số liệu khảo sát thể hiện

ở Bảng 2.26, cho thấy chính sách phong tặng các danh hiệu nhà giáo cho CBQL

trường THCS cốt cán ở các tỉnh Bắc Trung bộ được đánh giá chỉ đạt mức trung

bình với = 1,994.

- Chính sách “Hỗ trợ kinh phí cho CBQL trường THCS cốt cán tham gia bồi

dưỡng nghiệp vụ quản lý” thực hiện chưa được tốt ở các tỉnh Bắc Trung bộ, điểm đánh

giá chỉ đạt mức trung bình =1,953. Theo quy định của Bộ Nội vụ, hàng năm các

tỉnh, thành phố đều được phân bổ kinh phí để thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,

công chức, viên chức nhưng hiện nay đội ngũ hiệu trưởng và CBQL trường THCS cốt

cán tham dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục hầu như không được sử

dụng nguồn kinh phí này do thiếu các quy định cụ thể của Chính phủ, Bộ Nội vụ, Bộ

Giáo dục và Đào tạo và UBND các tỉnh.

- Thấm nhuần lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh “Thi đua là yêu nước, yêu

nước thì phải thi đua”, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ngành giáo

dục các tỉnh Bắc Trung bộ đã tích cực hưởng ứng phong trào thi đua yêu nước, tận

tụy cống hiến sức lực, trí tuệ của mình cho sự nghiệp giáo dục đạt nhiều kết quả tốt,

góp phần đưa hoạt động giáo dục phù hợp với những quy định của pháp luật, động

viên cán bộ, giáo viên trong các tỉnh Băc Trung bộ chung sức xây dựng và phát triển

ngành giáo dục theo yêu cầu của bổi cảnh mới. Xác định vai trò và tầm quan trọng

126

của công tác thi đua, chính quyền các cấp và ngành giáo dục thường xuyên quán triệt

quan tâm đến công tác này và coi đây là động lực, đòn bẩy để động viên tinh thần

hăng say công tác của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong ngành

giáo dục. Triển khai thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW Bộ Chính trị, Chỉ thị số

17/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, và các văn bản hướng dẫn về công tác

thi đua, Hội đồng thi đua khen thưởng các cấp đã ban hành nhiều văn bản, xây dựng

chương trình, kế hoạch cụ thể, nghiêm túc quán triệt và triển khai kịp thời, làm

chuyển biến một bước trong nhận thức của cán bộ, giáo viên trong ngành giáo dục.

Nội dung của các phong trào thi đua được gắn với các Nghị quyết Đại hội của Đảng

bộ, Chi bộ, cụ thể hóa nội dung trong từng cơ sở giáo dục. Hình thức, biện pháp thi

đua ngày càng được nâng lên, đa dạng, phong phú, đem lại hiệu quả cao hơn. Tuy

nhiên, riêng trong lĩnh bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ quản lý của cán bộ quản

lý giáo dục, đặc biệt là đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán ở các tỉnh Bắc Trung bộ,

phong trào thi đua tham gia bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để đạt và vượt chuẩn CBQL

cốt cán vẫn chưa được quan tâm đúng mức, chưa được triển khai một cách đồng đều

ở các địa phương Bắc Trung bộ. Kết quả khảo sát thực tế cũng đã chỉ rõ ý kiến đánh

giá của các đội tượng được khảo sát rằng điểm đánh giá trung bình về “Tổ chức

phong trào thi đua tự bồi dưỡng để đạt và vượt chuẩn CBQL cốt cán” mới đạt mức

trung bình với =1,968.

- Chính sách phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo theo Nghị định số

54/2011/NĐ-CP của Chính phủ đã ban hành có tác động rất lớn đến động lực làm việc

của đội ngũ giáo viên trong ngành giáo dục. Tuy nhiên chính sách này chưa chú ý đến

quyền lợi hợp lý của số giáo viên được điều động về công tác tại các cơ quan quản lý

nhà nước về giáo dục. Nhiều cán bộ quản lý trường THCS cốt cán được điều động về

làm công tác quản lý ở các Phòng Giáo dục và đào tạo tự nhiên mất đi chế độ phục cấp

thâm niên giảng dạy mà trước đó họ từng được hưởng. Các địa phương vùng Bắc

Trung bộ cũng chưa có chính sách về hỗ trợ thâm niên cho nhà giáo, CBQL cơ sở GD

được điều động về Phòng GD&ĐT. Điểm đánh giá của các đối tượng được khảo sát về

chính sách này chỉ đạt mức trung bình thấp với =1,783.

- Cán bộ quản lý trường THCS cốt cán là một chức trách mới, chưa có tiền lệ

trước đây, đảm nhận một nhiệm vụ nặng nề hơn so với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

127

trường THCS đơn thuần, nhưng chưa có văn bản pháp luật nào nói về chế độ phụ cấp

chức vụ cho đội ngũ này. Thực tế CBQL trường THCS cốt cán làm nhiều việc hơn hơn

nhưng chế độ tiền lương đối với đội ngũ này không thay đổi. Cho nên phần lớn CBQL

trường THCS cốt cán ở các tỉnh Bắc Trung bộ chưa nhiệt tình với công việc mới.

Chính sách về hỗ trợ phụ cấp chức vụ công việc cho CBQL trường THCS cốt cán chưa

được chú ý, thể hiện qua ý kiến đánh giá của các đối tượng được khảo sát ở mức chưa đạt

với = 1,747.

2.5. Thực trạng ảnh hƣởng của các yếu tố đến hoạt động phát triển đội ngũ

Cán bộ quản lý trƣờng Trung học cơ sở cốt cán

Để nhận biết các yếu tố nào tác động đến hoạt động phát triển đội ngũ cán bộ

quản lý trường THCS cốt cán ở các tỉnh khu vực Bắc Trung bộ, luận án đã tiến hành

khảo sát ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý giáo dục các cấp về vấn đề đó. Kết quả

khảo sát thể hiện qua Bảng 2.27.

Bảng 2.27. Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động

phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

Điểm

Đồng

Phân

Không

Thứ

Yếu tố ảnh hƣởng

trung

ý

vân

đồng ý

bậc

bình

Số lượng

181

77

42

1. Chính sách phát triển giáo dục

THCS

2,463

8

%

60,3

25,7

14,0

Số lượng

215

59

26

2. Chính sách phân cấp quản lý

giáo dục

2,631

4

%

71,7

19,7

8,6

Số lượng

203

63

34

3. Chính sách phát triển giáo dục

vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa

2,564

6

%

67,7

21,0

11,3

Số lượng

227

45

28

4. Chính sách phát triển đội ngũ

CBQL và giáo viên

2,664

2

%

75,7

15,0

9,3

Số lượng

221

49

30

5. Chế độ đãi ngộ, cơ chế tuyển

dụng, đề bạt CBQLGD

2,637

3

%

73,7

16,3

10,0

128

Điểm

Đồng

Phân

Không

Thứ

Yếu tố ảnh hƣởng

trung

ý

vân

đồng ý

bậc

bình

17

Số lượng

256

27

6. Chính sách sử dụng, luân

chuyển CBQL và giáo viên

2,796

1

5,7

%

85,3

9,0

52

Số lượng

182

66

7. Nhận thức của CBQL cấp trên

2,432

10

%

60,6

22,0

17,4

Số lượng

120

92

88

8. Hoàn cảnh gia đình, sức khỏe

của CBQL

2,107

13

%

40,0

30,7

29,3

Số lượng

139

87

74

9. Yếu tố kinh tế

2,216

11

%

46,3

29,0

24,7

Số lượng

183

71

46

10.Yếu tố dân số

2,456

9

%

61,0

23,6

15,4

Số lượng

199

68

33

11. Nhu cầu khẳng định bản thân

2,553

7

%

66,3

22,7

11,0

Số lượng

118

102

80

12. Yếu tố truyền thống văn hóa,

phong tục tập quán

2,126

12

%

39,3

34,0

26,7

29

Số lượng

217

54

13. Sức ép của cơ chế tự chủ và tự

chịu trách nhiệm

2,626

5

9,7

%

72,3

18,0

91

Số lượng

114

95

14. Đòi hỏi của tập thể cán bộ,

giáo viên nhà trường

2,077

14

%

38,0

31,7

30,3

Qua số liệu được khảo sát có thể thấy rằng các chính sách, chế độ liên quan

đến đội ngũ nhà giáo và CBQLGD các tác động nhiều nhất đến phát triển đội ngũ

CBQL trường THCS cốt cán, trong đó nổi bật nhất là các yếu tố: Chính sách sử

dụng, luân chuyển CBQL và giáo viên; Chính sách phát triển đội ngũ CBQL và giáo

viên; Chế độ đãi ngộ, cơ chế tuyển dụng, đề bạt CBQLGD; Chính sách phân cấp

quản lý giáo dục. Các yếu tố ít tác động nhất bao gồm: Đòi hỏi của tập thể cán bộ,

giáo viên nhà trường; Hoàn cảnh gia đình, sức khỏe của CBQL; Yếu tố truyền thống

văn hóa, phong tục tập quán.

129

2.6. Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý

trƣờng Trung học cơ sở cốt cán các tỉnh Bắc Trung bộ

2.6.1. Những mặt mạnh

Trong những năm qua, chính quyền và các cấp quản lý giáo dục tại các tỉnh Bắc

Trung bộ đã không ngừng chăm lo phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt

cán cả về số lượng và chất lượng, về cơ bản đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ quản

lý các trường THCS, phát triển giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục. So với yêu

cầu về chuẩn cán bộ quản lý của cấp học THCS về nghiệp vụ quản lý và nghiệp vụ sư

phạm, hầu hết cán bộ quản lý trường THCS cốt cán của các tỉnh Bắc Trung bộ đều đạt

được các yêu cầu quy định, mặc dù chưa hoàn toàn đạt được loại tốt, cơ bản có phẩm

chất chính trị, đạo đức tốt; có trình độ đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm đáp

ứng yêu cầu quy định; đa số tích cực trong công tác quản lý và tổ chức thực hiện các

nhiệm vụ được giao.

Các cấp quản lý, bao gồm chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý giáo

dục của các tỉnh Bắc Trung bộ thường xuyên quan tâm và có kế hoạch phát triển đội

ngũ CBQL giáo dục nói chung và đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán nói

riêng. Nhiều trường THCS đã chủ động xây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý

cốt cán, có chính sách tạo nguồn cho đội ngũ này tự đội ngũ giáo viên giỏi. Đặc biệt,

nhiều trường THCS đã có một số chủ trương cử đội ngũ cán bộ quản lý cốt cán đi dự

các lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo,

theo các khóa bồi dưỡng của các dự án và của các cơ sở đào tạo và bồi dưỡng CBQL

giáo dục.

2.6.2. Những mặt hạn chế

Mặc dù nhận thức được vai trò quan trọng của đội ngũ cán bộ quản lý trường

THCS cốt cán trong tổ chức và quản lý hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh,

nhưng các cấp quản lý nhiều địa phương Bắc Trung bộ vẫn chưa thực sự quan tâm

thỏa đáng đến xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý cốt cán. Điều này thể hiện ở chỗ chất

lượng đội ngũ cán bộ quản lý cốt cán còn hạn chế ở nhiều mặt, các hoạt động nhằm

phát triển đội ngũ này chưa được thực hiện tốt.

Bên cạnh phẩm chất chính trị được đánh giá tốt, có tinh thần yêu nước và yêu

chủ nghĩa xã hội, chấp hành tốt các chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước,

130

đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán các tỉnh Bắc Trung bộ còn bộc lộ yếu

kém về đạo đức nghề nghiệp, chưa hoàn toàn công tâm trong ứng xử và đánh giá giáo

viên và học sinh, chưa thực sự là tấm gương cho giáo viên, cán bộ nhân viên nhà

trường noi theo.

Trình độ và năng lực quản lý nhà trường của một bộ phận không nhỏ đội ngũ

cán bộ quản lý cốt cán trường THCS còn rất hạn chế. Đa số thực hiện nhiệm vụ quản

lý theo kinh nghiệm bản thân, chưa được đào tạo bồi dưỡng một cách bài bản về kiến

thức, kỹ năng quản lý nhà trường, đặc biệt là không cập nhật nghiệp vụ quản lý hiện

đại, thiếu kiến thức pháp luật, quản lý nhân sự và tài chính. Do năng lực quản lý yếu

nên nhiều cán bộ quản lý trường THCS cốt cán lúng túng trong chỉ đạo, điều hành.

Phần lớn cán bộ quản lý trường THCS cốt cán thể hiện khả năng sử dụng công nghệ

thông tin, ngoại ngữ yếu.

Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán thấp bắt nguồn từ

công tác phát triển đội ngũ này chưa được các tỉnh Bắc Trung bộ quan tâm đầy đủ và

đúng mức. Trong hoạt động quy hoạch, tuyển chọn và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán

bộ quản lý trường THCS cốt cán chưa bám sát chuẩn cán bộ quản lý của cấp học này.

Ở tất cả các khâu của quá trình quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS

cốt cán (như lập kế hoạch phát triển, tổ chức thực hiện, lãnh đạo/chỉ đạo và kiểm tra,

đánh giá) đều bộc lộ những hạn chế, thậm chí có khâu gần như không thực hiện hoặc

kết quả thực hiện rất thấp.

Nhiều địa phương chưa có chủ trương chính thức của các cấp chính quyền về

nhiệm vụ phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán nên chưa có kế

hoạch, quy hoạch phát triển đội ngũ này. Do chưa có kế hoạch, quy hoạch phát triển

đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán nên các trường THCS chưa tổ chức thực

hiện một cách đồng bộ những nội dung cần thiết để tăng cường số lượng, chất lượng

và cơ cấu đội ngũ.

Thời gian qua, các cơ quan Đảng, chính quyền địa phương các tỉnh Bắc

Trung bộ mới tập trung xây dựng đội ngũ hiệu trưởng các trường THCS mà ít quan

tâm một cách thường xuyên đến củng cổ và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

trường THCS cốt cán nên các cơ quan quản lý giáo dục quản lý các trường THCS

cũng chưa thực sự chủ động trong việc khảo sát, đánh giá thực trạng năng lực đội

131

ngũ này, và do đó cũng chưa có quy hoạch cụ thể, chưa có mục tiêu và tầm nhìn dài

hạn phát triển.

Công tác quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán của

các tỉnh Bắc Trung bộ chưa đảm bảo sự tham gia của các bộ phận quản lý nhân sự các

cấp và các bên liên quan trong quá trình lập quy hoạch. Hơn nữa, quy hoạch này chưa

đảm bảo gắn với mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục của các địa phương theo từng

giai đoạn khác nhau. Những giáo viên giỏi được quy hoạch tạo nguồn cán bộ quản lý

trường THCS cốt cán chưa đảm bảo được đào tạo, bồi dưỡng để đáp ứng được chuẩn

nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm.

Các tiêu chí và quy trình tuyển chọn, bổ nhiệm, luân chuyển, miễn nhiệm cán

bộ quản lý trường THCS cốt cán của các tỉnh Bắc Trung bộ chưa được xây dựng một

cách khoa học, chưa dựa váo chuẩn năng lực cán bộ quản lý của cấp học phổ thông.

Chưa xây dựng được bộ công cụ đánh giá năng lực quản lý cũng như kết quả thực hiện

nhiệm vụ được giao của đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán.

Do các khâu lập kế hoạch phát triển, tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển và

công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều phối chưa tốt nên công tác kiểm tra, đánh giá việc

thực hiện nhiệm vụ phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán chưa

được thực hiện một cách thường xuyên ở nhiều địa phương, hiệu quả kiểm tra, đánh

giá kết quả phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán rất thấp, chưa

phục vụ tốt cho việc điều chỉnh, nâng cao hiệu quả công tác quản lý phát triển đội

ngũ trong tương lai.

Một hạn chế khá lớn trong công tác quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

trường THCS cốt cán của các tỉnh Bắc Trung bộ là chưa ban hành được các cơ chế,

chính sách riêng, đặc thù nhằm khuyến khích, đẩy mạnh phát triển đội ngũ cán bộ

quản lý trường THCS cốt cán.

2.6.3. Nguyên nhân của thực trạng

Nguyên nhân của những hạn chế trong phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường

THCS cốt cán của các tỉnh Bắc Trung bộ như sau:

- Công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán chưa được

các cấp ủy Đảng, chính quyền quan tâm đúng mức, chưa có chủ trương thống nhất của

các cấp quản lý ở địa phương về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt

132

cán theo chuẩn cán bộ quản lý cấp học. Công tác quản lý đội ngũ cán bộ quản lý

trường THCS cốt cán của các cấp quản lý cấp trên còn hạn chế: Chưa có quy định cụ

thể, rõ ràng về tiêu chuẩn cán bộ quản lý trường THCS cốt cán, trong đó có quy định

về chứng chỉ quản lý; công tác quy hoạch, bổ nhiệm, sử dụng, đãi ngộ chưa thực sự

được quan tâm; công tác thanh tra, xử lý những sai phạm của một số cán bộ quản lý

cốt cán chưa kịp thời, có lúc có nơi chưa thật nghiêm.

- Công tác kiểm tra, đánh giá và tổ chức bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý

trường THCS cốt cán theo chuẩn chưa được quan tâm đúng mức. Việc kiểm tra, đánh

giá theo chuẩn chưa thực sự được quan tâm, việc đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý cốt

cán chủ yếu vẫn thực hiện theo quy định về đánh giá cán bộ, viên chức, còn chung

chung, ít lượng hóa. Thời gian bồi dưỡng ngắn ngày, nặng về lý thuyết, chưa quan tâm

đến kỹ năng quản lý, đặc biệt là kiến thức, kỹ năng quản lý trường học hiện đại, chưa

cập nhật được những thay đổi khoa học - công nghệ, của kinh tế - xã hội và những

thành tựu mới của khoa học giáo dục, khoa học quản lý.

- Các cấp chính quyền chưa quan tâm đầu tư đúng mức đến môi trường làm

việc của đội ngũ cán bộ quản lý cốt cán (cơ sở vật chất, trang thiết bị…); các lực lượng

xã hội chưa thực sự vào cuộc để đóng góp xây dựng và phát triển toàn diện đội ngũ

cán bộ quản lý trường THCS cốt cán.

- Chế độ chính sách đối với nhà giáo, CBQL chậm sửa đổi, chưa bắt kịp với

sự phát triển, biến đổi của nền kinh tế - xã hội. Hệ thống chế độ chính sách còn

bất cập, chậm đổi mới, đời sống vật chất khó khăn, lương và các khoản thu nhập

thêm chưa thật sự làm động lực thúc đẩy đội ngũ này yên tâm công tác, phấn đấu

học tập nâng cao trình độ và cống hiến cho sự nghiệp giáo dục. Việc đổi mới cơ

chế, chính sách đãi ngộ cho đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán thường

không dễ, vì nó nằm trong cơ chế chung của toàn ngành, liên quan đến các ngành

học, cấp học khác.

133

Kết luận chƣơng 2

1.Trên cơ sở khảo sát và phân tích thức trạng có thể thấy rằng đội ngũ cán bộ

quản lý trường THCS cốt cán của các tỉnh Bắc Trung bộ được lựa chọn từ những giáo

viên có năng lực chuyên môn tốt, đạt chuẩn về trình độ đào tạo, đại đa số có phẩm chất

chính trị, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, có tinh thần vượt khó và trách nhiệm cao

trên cương vị lãnh đạo trường THCS.

2.Đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán của các tỉnh Bắc Trung bộ cơ

bản đạt chuẩn cán bộ quản lý cấp học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhìn

chung các cán bộ quản lý trường THCS cốt cán đạt chuẩn ở mức khá. Tuy vậy, đội

ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán của các tỉnh Bắc Trung bộ còn bộc lộ nhiều

hạn chế như sau:

2.1. Một bộ phận cán bộ quản lý cốt cán thể hiện tư tưởng và phẩm chất đạo

đức chưa thực sự được đảm bảo, lối sống sinh hoạt chưa gương mẫu, chưa thực sự có

quyết tâm cao để khắc phục khó khăn vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ.

2.2. Chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý

trường THCS cốt cán còn nhiều mặt hạn chế, trình độ quản lý thấp chưa ngang tầm với

đòi hỏi đổi mới giáo dục, khả năng quản lý nhà trường còn nhiều bất cập, còn lúng

túng trong tổ chức thực hiện các chức năng quản lý, kết quả quản lý chưa đáp đáp ứng

được yêu cầu; một số cán bộ quản lý cốt cán chưa chịu khó học tập để tiếp thu phương

pháp quản lý mới.

3.Công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán của các cấp

quản lý các tỉnh Bắc Trung bộ cũng còn bộc lộ những hạn chế nhất định, chưa có chủ

trương, giải pháp cụ thể, đồng bộ để áp dụng chuẩn cán bộ quản lý trên thực thế nhằm

xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán; công tác kiểm tra,

đánh giá đội ngũ này theo chuẩn chưa được tiến hành thường xuyên và có hiệu quả.

Vì vậy, để phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán của các tỉnh

Bắc Trung bộ một cách toàn diện và đồng bộ, đáp ứng được các yêu cầu đổi mới giáo

dục hiện nay đòi hỏi phải đưa ra các giải pháp thiết thực và có cơ sở khoa học, đảm

bảo xây dựng được đội ngũ cán bộ quản lý cốt cán đủ về số lượng, đảm bảo về chất

lượng và cơ cấu, làm cơ sở vững chắc cho việc hoàn thành tốt sự nghiệp đổi mới căn

bản, toàn diện giáo dục cac tỉnh Bắc Trung bộ.

134

Chƣơng 3

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ

TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CỐT CÁN THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

3.1. Các nguyên tắc để xuất giải pháp

3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu

Nguyên tắc này đòi hỏi các giải pháp được đề xuất phải hướng vào việc phát

triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán về số lượng, cơ cấu, chất lượng, gắn chất

lượng đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán với đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT,

góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện

GD&ĐT đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán là một phần trong quản

lý nhân sự ngành giáo dục, nó có mối quan hệ tương hỗ với các yếu tố khác của quá

trình giáo dục như môi trường kinh tế-xã hội, phong tục tập quán của địa phương các

tỉnh Bắc Trung bộ, trình độ phát triển khoa học-công nghệ, chính sách của nhà nước

và hội nhập quốc tế. Các giải pháp được đề xuất phải được đặt trong môi trường đó để

đảm bảo tính phù hợp và tính khả thi, có cái nhìn toàn cục. Ngay trong phạm vi phát

triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán, các giải pháp được đề xuất cũng

phải bao quát được các khâu của quá trình phát triển nguồn nhân lực, bao gồm quy

hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá và chính sách đãi ngộ. Bản

thân giữa các giải pháp được đề xuất cũng phải có mối liên hệ chặt chẽ, thống nhất với

nhau để tổng hợp nên các tác động đồng bộ đến quá trình phát triển đội ngũ cán bộ

quản lý trường THCS cốt cán.

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

Nguyên tắc này đòi hỏi các giải pháp được đề xuất phải hướng tới củng cố và

phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán cả về mặt số lượng, cả về mặt

chất lượng và cơ cấu, đạt chuẩn về năng lực chuyên môn và phẩm chất chính trị, đạo

đức nghề nghiệp. Khi đã đạt chuẩn về năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị và

đạo đức nghề nghiệp thì có cơ sở để tin rằng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt

135

cán sẽ cùng tập thể sư phạm nhà trường đưa chất lượng giáo dục lên tầm cao mới, hiệu

quả giáo dục sẽ chuyển biến tích cực.

Đảm bảo tính hiệu quả đòi hỏi các giải pháp được đề xuất phải khả thi khi triển

khai thực hiện, phù hợp với trình độ và năng lực triển khai giải pháp của các cấp quản

lý, của lãnh đạo các trường THCS , phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và tài chính

có thể huy động được cho việc thực hiện các giải pháp đó.

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

Nguyên tắc này đòi hỏi các giải pháp được đề xuát phải phù hợp với điều kiện

chính trị - kinh tế - xã hội nước ta trong thời kỳ đổi mới nói chung và điều kiện cụ

thể của từng địa phương nói riêng để đảm bảo thực hiện hiệu quả. Điều kiện thực tiễn

và định hướng phát triển kinh tế - xã hội đặt ra yêu cầu phát triển giáo dục - đào tạo

và chi phối trực tiếp yêu cầu về nhân lực giáo dục trong đó có đội ngũ cán bộ quản lý

trường THCS cốt cán. Vì vậy, các giải pháp phải có tính thực tiễn và góp phần đưa

đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán nhanh chóng đạt chuẩn cán bộ quản lý

của cấp học, vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa hướng tới yêu cầu phát triển lâu dài

của sự nghiệp giáo dục-đào tạo .

Các giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán được đề

xuất cũng phải dựa trên cơ sở thực tế về điều kiện, hoàn cảnh công tác hiện nay của

đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán, điều kiện và nhu cầu của từng địa

phương để đảm bảo phù hợp với trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của CBQL

trường THCS cốt cán, điều kiện về cơ sở vật chất và các nguồn lực khác của nhà

trường và địa phương.

3.2. Các giải pháp phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý trƣờng Trung học cơ sở

cốt cán theo tiếp cận năng lực

3.2.1. Tổ chức quán triệt vai trò và sự cần thiết phải phát triển đội ngũ Cán bộ

quản lý trường Trung học cơ sở cốt cán theo tiếp cận năng lực cho cán bộ quản lý

các cấp

3.2.1.1. Mục tiêu của giải pháp

Mục tiêu của giải pháp này là nhằm tạo ra sự thống nhất trong nhận thức của

CBQL các cấp về vai trò quan trọng của CBQL trường THCS cốt cán trong sự nghiệp

đổi mới, phát triển GD của địa phương, sự cần thiết phải phát triển đội ngũ CBQL

136

trường THCS cốt cán trước bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện GDPT, từ đó có

những hành động đúng và quan tâm đúng mức đến việc phát triển đội ngũ này.

3.2.1.2. Ý nghĩa của giải pháp

Thứ nhất, làm cho CBQL các cấp hiểu rõ vai trò của CBQL trường THCS cốt

cán trong sự nghiệp đổi mới và phát triển GD ở địa phương.

CBQL trường THCS cốt cán giữ một vai trò quan trọng trong việc Quản lý,

Lãnh đạo nhà trường, cụm trường thực hiện tốt mục tiêu GD đáp ứng yêu cầu đổi mới

căn bản, toàn diện GD, góp phần phát triển sự nghiệp GD ở địa phương. Họ chính là

những người chịu trách nhiệm tham mưu cho UBND xây dựng kế hoạch, triển khai

quán triệt sâu sắc và cụ thể hóa các quan điểm, chủ trương, chính sách GD của Đảng,

Nhà nước trên địa bàn quận/huyện; Lãnh đạo, chỉ đạo nhà trường, cụm trường đổi mới

mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của GD&ĐT theo hướng coi trọng phát triển

phẩm chất, năng lực của người học; Chỉ đạo nhà trường, cụm trường đổi mới căn bản

hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả GD, ĐT, bảo đảm trung

thực, khách quan; tham mưu cho UBND quận/huyện kế hoạch, chương trình, phương

thức bồi dưỡng CBQL trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới GD; chỉ đạo việc đổi

mới căn bản công tác quản trị, lãnh đạo nhà trường, bảo đảm dân chủ, thống nhất;

tham mưu cho UBND phân cấp, tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các nhà

trường, coi trọng Quản lý chất lượng; xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, CBQL,

đáp ứng yêu cầu đổi mới GD THCS; tham mưu cho UBND đổi mới chính sách, cơ chế

tài chính, huy động xã hội hóa GD để phát triển GD THCS.

Thứ hai, giúp CBQL các cấp nhận thức rõ sự cần thiết phải phát triển đội ngũ

CBQL trường THCS cốt cán trong bối cảnh hiện nay.

Phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán đủ về số lượng, đồng bộ về cơ

cấu, đảm bảo chất lượng, giúp họ thực hiện tốt yêu cầu, nhiệm vụ mới trong sự nghiệp

đổi mới GDPT là một yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh hiện nay. Có phát triển đội ngũ

này mới đảm bảo đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GDPT; yêu cầu chỉ

đạo, Quản lý phát triển chương trình GD nhà trường, Chương trình môn học theo định

hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

Thứ ba, làm thay đổi nhận thức, cách đánh giá và tạo điều kiện của CBQL các

cấp đối với CBQL trường THCS cốt cán.

137

Từ trước đến nay, do nhận thức của CBQL các cấp chưa đầy đủ về vai trò của

CBQL trường THCS cốt cán nên cách nhìn nhận, đánh giá, tạo điều kiện cho họ phát

huy đầy đủ quyền hạn, trách nhiệm, vai trò tham mưu và quan tâm đến chế độ, chính

sách cho họ còn có những hạn chế nhất định. Chính điều này không những làm ảnh

hưởng đến chất lượng GD mà còn ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện thắng lợi sự

nghiệp đổi mới GDPT ở địa phương.

Khi CBQL các cấp thay đổi cách nhìn nhận, đánh giá CBQL trường THCS cốt

cán sẽ có những chủ trương, chính sách, giải pháp giúp đội ngũ này phát huy tốt vai trò

của mình, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi mới GDPT

3.2.1.3. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp

1) Tổ chức nghiên cứu, thảo luận trong CBQL trường THCS cốt cán, CBQL

Phòng GD&ĐT, CBQL Sở GD&ĐT, UBND quận/huyện về việc phát huy vai trò của

CBQL trường THCS cốt cán.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển đội ngũ CBQL trường

THCS cốt cán còn hạn chế đã được chỉ ra ở chương 2, đó là CBQL các cấp còn chưa

nhận thức đúng đắn, đầy đủ vai trò của đội ngũ này trong sự nghiệp phát triển GDPT ở

địa phương. Do đó, cần thiết phải tổ chức trao đổi, thảo luận, quán triệt trong CBQL

các cấp để đi đến thống nhất những vấn đề về vai trò của CBQL trường THCS cốt cán

như sau:

Đại diện chính quyền về mặt thực thi pháp luật, chính sách, điều lệ, quy chế

giáo dục và thực hiện các quy định về mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp,

đánh giá chất lượng giáo dục THCS.

Hạt nhân thiết lập bộ máy tổ chức, phát triển, điều hành đội ngũ giáo viên và

nhân viên, hỗ trợ sư phạm và hỗ trợ quản lý cho đội ngũ nhân lực của nhà trường để

mọi hoạt động của nhà trường thực hiện đúng tính chất, nguyên lý, mục tiêu, nội dung,

phương pháp giáo dục.

Người chủ chốt trong việc tổ chức huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn

lực nhằm đáp ứng các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường.

Tác nhân xây dựng mối quan hệ giữa giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình

và xã hội nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động của nhà trường diễn ra trong một môi

trường lành mạnh. Đồng thời tổ chức vận hành hệ thống thông tin quản lý giáo dục và

ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động của nhà trường.

138

Đưa ra tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu và các giá trị của nhà trường; xây dựng

chiến lược phát triển nhà trường; tập hợp, thu hút, huy động các nguồn lực để tạo ra sự

thay đổi toàn diện trong nhà trường, cụm trường; đánh giá đúng, khuyến khích, phát

huy thành tích của tập thế và cá nhân, tạo các giá trị mới cho nhà trường.

Là người quan trọng trong trường, cụm trường. Có vai trò kết nối hệ thống bồi

dưỡng thường xuyên giữa Sở GD & ĐT, Phòng GD & ĐT và đội ngũ CBQL thuộc

cụm trường, liên trường.

Là người hỗ trợ các CBQL khác trong việc nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý

cho họ.

Là người chuyển giao, truyền đạt những nội dung về bồi dưỡng thường xuyên

cho các CBQL khác.

2) Xác định trách nhiệm của CBQL các cấp đối với việc phát triển đội ngũ

CBQL trường THCS cốt cán

CBQL các cấp phải thấy rõ trách nhiệm của mình trong việc phát triển đội ngũ

CBQL trường THCS cốt cán, từ việc quy hoạch phát triển, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử

dụng, Đào tạo, Bồi dưỡng, xây dựng tiêu chuẩn CBQL trường THCS cốt cán, đánh giá

đến việc xây dựng và ban hành các chính sách tạo điều kiện cho đội ngũ này phát huy

tốt vai trò của mình.

3) Khắc phục những nhận thức chưa đúng, chưa đầy đủ về vai trò của CBQL

trường THCS cốt cán

Qua điều tra, khảo sát thực trạng ở chương 2 cho thấy, CBQL các cấp vẫn còn

tồn tại những nhận thức chưa đúng về vai trò của CBQL trường THCS cốt cán, như:

CBQL trường THCS cốt cán là những người thừa hành, thực hiện nhiệm vụ do Phòng

GD & ĐT giao; Quản lý, chỉ đạo thuần túy trong nhà trường của mình, chưa thấy vai

trò hỗ trợ, tham mưu của họ cho CBQL khác và chính quyền địa phương; vai trò quan

trọng trong tham mưu và tổ chức bồi dưỡng cho CBQL đại trà,... Những nhận thức

chưa đúng đắn, đầy đủ này đã làm ảnh hưởng đến chất lượng GD THCS và sự nghiệp

phát triển GDPT của địa phương.

Vì vậy, để phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán cần phải khắc phục

những nhận thức chưa đúng, chưa đầy đủ về vai trò của CBQL trường THCS cốt cán

trong sự nghiệp đổi mới và phát triển GDPT ở từng địa phương.

139

3.2.1.4. Điều kiện thực hiện giải pháp

Chủ thể quản lý thực hiện giải pháp này là Chủ tịch UBND quận/huyện và

Phòng GD & ĐT Vì vậy, để giải pháp này đạt hiệu quả cao, cần sớm ban hành quy

định nhiệm vụ cụ thể, trách nhiệm của CBQL trường THCS cốt cán; UBND

quận/huyện sớm đổi mới cơ chế quản lý, lãnh đạo trường THCS và đội ngũ CBQL

trường THCS cốt cán; Cần đẩy mạnh hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBQL

trường THCS cốt cán; Dành kinh phí nhất định cho hoạt động truyền thông về vị trí,

vai trò của CBQL trường THCS cốt cán trong các nhà trường THCS.

3.2.2. Xây dựng công tác quy hoạch phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý

trường Trung học cơ sở cốt cán

3.2.2.1. Mục tiêu của giải pháp

Giải pháp này nhằm giúp chủ động phát hiện, lựa chọn những giáo viên có năng

lực chuyên môn và quản lý để xây dựng đội ngũ kế cận cán bộ quản lý trường THCS

cốt cán chuẩn bị đào tạo, bồi dưỡng, bổ sung, thay thế cán bộ quản lý cốt cán hiện có

khi cần thiết, đảm bảo cho đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán luôn đủ về số

lượng, đồng bộ về cơ cấu và có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của đổi mới GDPT.

3.2.2.2. Ý nghĩa của giải pháp

- Thứ nhất, công tác quy hoạch CBQL trường THCS cốt cán hiện nay có ý

nghĩa hết sức to lớn, rất cần thiết trong việc cụ thể hoá chiến lược phát triển giáo dục

giai đoạn 2011-2020, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch, chương trình hành động

cụ thể trong công tác cán bộ của các huyện, của ngành giáo dục. Do những hạn chế

kéo dài trong công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL cốt cán mà đội ngũ này có dấu hiệu

giảm sút về năng lực, khó đáp ứng những đòi hỏi ngày một tăng trong tình hình nhiệm

vụ mới. Nguồn CBQL cốt cán tưởng chừng rất lớn vì đa phần CBQL cốt cán trưởng

thành từ giáo viên, tuy nhiên, vì chưa coi trọng công tác xây dựng quy hoạch cán bộ và

thiếu các chế độ chính sách khuyến khích CBQL phấn đấu thành CBQL cốt cán nên

nguồn cung cấp CBQL trường THCS cốt cán bị thu hẹp, khó tìm được CBQL có năng

lực. Sự hụt hẫng CBQL trường THCS cốt cán có năng lực thật sự đang là nỗi lo chung

của các địa phương .

- Thứ hai, đảm bảo phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán một cách

khoa học và hiệu quả.

140

Công tác quy hoạch là khâu đầu tiên trong phát triển đội ngũ CBQL trường

THCS cốt cán. Đảm bảo cho công tác cán bộ đi vào nền nếp, đảm bảo tính kế thừa,

phát triển và chuyển tiếp liên tục, vững vàng giữa các thế hệ CBQL trường THCS cốt

cán, giữ vững đoàn kết nội bộ và sự ổn định chính trị. Có làm tốt khâu này mới có thể

phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán một cách khoa học và hiệu quả.

- Thứ ba, quy hoạch CBQL trường THCS cốt cán là quá trình thực hiện đồng bộ

các chủ trương, biện pháp của cấp ủy, Phòng GD&ĐT, UBND quận/huyện để tạo

nguồn và xây dựng đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán bảo đảm hoàn thành thắng lợi

nhiệm vụ chính trị; Giúp cho công tác cán bộ đi vào nền nếp, đáp ứng cả nhiệm vụ

trước mắt và lâu dài.

- Thứ tư, quy hoạch đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán là một nội dung trọng

yếu trong chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.

- Thứ năm, quy hoạch đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán giúp cho địa

phương có đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu,

đạt chuẩn; đồng thời tạo được thế chủ động nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp

đổi mới GDPT của địa phương

3.2.2.3. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp

i) Xác lập các cơ sở xây dựng quy hoạch đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

một cách khoa học

Để xây dựng quy hoạch đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán, cần dựa trên các

cơ sở sau đây:

- Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT đáp ứng yêu

cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội

nhập quốc tế;

- Tiêu chuẩn cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước; Nhiệm vụ

chính trị của ngành GD & ĐT và của địa phương;

- Chiến lược phát triển GD 2011 - 2020 của Thủ tướng Chính phủ;

- Chiến lược phát triển KT-XH các địa phương;

- Thực trạng đội ngũ cán bộ hiện có (thông qua khảo sát, đánh giá CBQL

trường THCS trong quận/huyện);

- Quy hoạch cán bộ phải đảm bảo tính liên tục, kế thừa, được bổ sung hàng

năm, có hiệu lực pháp lý và tính khả thi.

141

ii) Tổ chức xây dựng quy hoạch theo một quy trình nhất định

Quy trình xây dựng quy hoạch đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán gồm các

bước như sau:

Bƣớc 1: Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

Thông qua khảo sát, đánh giá CBQL trường THCS cốt cán, tiến hành phân tích

số lượng, cơ cấu, chất lượng đội ngũ cán bộ hiện có; đánh giá những mặt mạnh, mặt

hạn chế của đội ngũ này; phân loại cán bộ theo yêu cầu quy hoạch.

Bƣớc 2: Xác định những vấn đề cần quan tâm trong xây dựng đội ngũ CBQL

trường THCS cốt cán

+ Quy hoạch phát triển về số lượng CBQL cốt cán phù hợp với từng cụm

trường của địa phương.

+ Quy hoạch phát triển về cơ cấu đội ngũ CBQL cốt cán.

Xác định cơ cấu đội ngũ CBQL cốt cán: cơ cấu về độ tuổi, cơ cấu về trình độ,

cơ cấu giới tính, cơ cấu về dân tộc phù hợp với đặc thù dân cư từng vùng.

Cơ cấu độ tuổi của đội ngũ CBQL cốt cán phải cân đối, hợp lý để đảm bảo sự

cân bằng về kinh nghiệm công tác chuyên môn, quản lý, Lãnh đạo.

Cơ cấu trình độ được xác định bởi các tiêu chí: (1) Vai trò, đặc trưng lao động,

mô hình nhân cách CBQL cốt cán; (2) Trình độ chuyên môn, Quản lý, ngoại ngữ, tin

học theo quy định của Luật GD và của Bộ GD&ĐT; (3) Tỉ lệ hợp lý cần có giữa trình

độ, chuyên môn.

Cơ cấu giới tính: căn cứ theo nhu cầu thực tế, đặc trưng lao động của CBQL cốt

cán, hướng dẫn của Trung ương, tỉnh/thành về công tác quy hoạch để xác định cơ cấu

về giới tính cho phù hợp, đảm bảo sự cân đối, hài hòa và hiệu quả.

+ Quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán chuẩn hóa, đảm

bảo chất lượng.

Căn cứ tiêu chuẩn giáo viên cơ sở GDPT; mô hình nhân cách CBQL trường

THCS cốt cán; yêu cầu đối với CBQL trường THCS cốt cán các địa phương trước bối

cảnh đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT để xây dựng các tiêu chí đánh giá chất lượng

CBQL trường THCS cốt cán trước khi đưa vào quy hoạch như sau: chuẩn về trình độ

đào tạo, trình độ quản lý; chuẩn về đạo đức nghề nghiệp; chuẩn về kiến thức chuyên

môn; chuẩn về năng lực quản lý; chuẩn về năng lực lãnh đạo; chuẩn về năng lực hoạt

động xã hội và phục vụ cộng đồng.

142

- Bƣớc 3: Xác định nguồn cán bộ quy hoạch

Xác định nguồn CBQL cốt cán gồm: nguồn tại trường, ở các trường khác trong

quận/ huyện. Việc mở rộng nguồn quy hoạch giúp chúng ta lựa chọn được những giáo

viên, CBQL giỏi, tâm huyết với sự nghiệp GD, năng động, sáng tạo, có bản lĩnh đổi

mới, dám nghĩ, dám làm, có độ tuổi trẻ để đào taọ , bồi dưỡng.

- Bƣớc 4: Lập quy hoạch đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

Lập danh sách cán bộ dự nguồn: Lãnh đạo, cấp uỷ của Phòng GD&ĐT lựa chọn

danh sách quy hoạch CBQL trường THCS cốt cán theo thẩm quyền, báo cáo và đề

nghị sở giáo dục và đào tạo phê duyệt;

Giám đốc sở giáo dục và đào tạo lựa chọn và phê duyệt danh sách quy hoạch

CBQL trường THCS cốt cán.

- Bƣớc 5: Đào tạo, Bồi dưỡng, rèn luyện cán bộ quy hoạch và đánh giá công tác

quy hoạch

Tạo điều kiện cho cán bộ trong quy hoạch được Đào tạo, Bồi dưỡng đáp ứng

yêu cầu chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng. Thực hiện luân chuyển cán bộ để cán bộ

trong quy hoạch được rèn luyện thực tiễn, tích luỹ kinh nghiệm ở các vị trí công tác

khác nhau.

Sau khi xây dựng quy hoạch cần đưa cán bộ được quy hoạch vào các vị trí theo

yêu cầu của quy hoạch. Hàng năm cần định kỳ kiểm tra, đánh giá quy hoạch cán bộ và

có biện pháp bổ sung quy hoạch.

iii) Nâng cao hiệu quả và tính khả thi của công tác quy hoạch

Để quy hoạch đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán, cần làm tốt công tác dự

báo về sự phát triển giáo dục THCS, về đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán trong

thời gian tới như:

- Số lượng CBQL cốt cán hiện có so với nhu cầu.

- Phân loại CBQL trường THCS cốt cán đương nhiệm: Số CBQL cốt cán hoàn

thành xuất sắc nhiệm vụ, số CBQL cốt cán hoàn thành nhiệm vụ, số CBQL cốt cán

chưa hoàn thành nhiệm vụ (trong số CBQL cốt cán này cần phân loại các đối tượng cụ

thể: Cho đi bồi dưỡng, chuyển vùng, miễn nhiệm hoặc bãi miễn).

- Số CBQL cốt cán sắp nghỉ hưu.

- Số CBQL cốt cán sức khoẻ không đảm bảo công tác, điều kiện, hoàn cảnh gia

đình khó khăn, ảnh hưởng đến công tác.

143

- Quy hoạch phát triển GD THCS ở các huyện thuộc các tỉnh , trước hết cần

phải quy hoạch dân số để chủ động được số lượng học sinh THCS, mạng lưới trường

lớp, đội ngũ CBQL cốt cán và giáo viên, công tác bồi dưỡng CBQL cốt cán, xây dựng

cơ sở vật chất trường THCS… Việc đánh giá đúng thực trạng đội ngũ CBQL trường

THCS cốt cán và công tác quy hoạch phát triển học sinh THCS có vai trò quyết định

đến công tác quy hoạch CBQL trường THCS cốt cán của các địa phương.

Cần phải xây dựng kế hoạch phát hiện, lựa chọn được những cán bộ, giáo viên

có những phẩm chất và năng lực của người làm công tác quản lý; chú trọng đến việc

phát hiện để đào tạo, bồi dưỡng, lựa chọn tạo nguồn CBQL trường THCS cốt cán.

Trong quá trình quy hoạch cần chú ý tới lớp cán bộ trẻ, cử đi đào tạo rồi mới đề bạt, bổ

nhiệm. Để lựa chọn CBQL cốt cán có thể chú ý tới những cán bộ, giáo viên có một số

tiêu chuẩn như:

- Trình độ chuyên môn đạt chuẩn hoặc trên chuẩn; nghiệp vụ sư phạm vững

vàng, đạt giáo viên dạy khá, giỏi.

- Phẩm chất đạo đức tốt.

- Có tư chất làm quản lý như năng lực tổ chức, tính kế hoạch, khả năng xử lý

thông tin, khả năng phân tích, tổng hợp, khả năng giao tiếp, tính quyết đoán…

- Điều kiện sức khoẻ tốt, hoàn cảnh gia đình thuận lợi.

Từ những yếu tố trên và căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc được giao

của cán bộ khi tham gia các phong trào thi đua, thao giảng và các hoạt động xã hội

trong nhà trường; mối quan hệ và uy tín với đồng nghiệp, học sinh, phụ huynh… mà

đề xuất đưa cán bộ vào diện quy hoạch.

Công tác quy hoạch CBQL cốt cán cần được làm bài bản, đồng bộ và thống

nhất về cả chủ trương và hành động. Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng trường THCS

chú ý tham mưu tốt cho phòng Giáo dục và đào tạo, cho địa phương để bổ sung cán

bộ, giáo viên vào nguồn CBQL cốt cán kế cận.

Trong nội dung công tác quy hoạch, việc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, bãi miễn và

luân chuyển CBQL trường THCS cốt cán cũng rất quan trọng. Những người không đủ

phẩm chất đạo đức, không có khả năng hoàn thành nhiệm vụ, điều kiện sức khoẻ

không đảm bảo, hoàn cảnh gia đình quá khó khăn… cần xem xét cụ thể để có thể bổ

nhiệm lại hay miễn nhiệm, bãi miễn, tránh tình trạng CBQL cốt cán không làm được

việc lại chuyển sang trường khác gây dư luận không tốt và ảnh hưởng xấu đến chất

lượng giáo dục một trường mới.

144

Lập quy hoạch đội ngũ là cơ sở cho việc bố trí, sử dụng hợp lý đội ngũ CBQL

trường THCS cốt cán. Việc sắp xếp đội ngũ CBQL cốt cán có tầm quan trọng đặc

biệt của công tác tổ chức cán bộ. Có thể nói, sắp xếp đội ngũ CBQL cốt cán quyết

định sự thành công hay thất bại của cá nhân CBQL cốt cán trong công việc và quyết

định chất lượng giáo dục bậc THCS của các địa phương. Do vậy, bố trí, sử dụng hợp

lý đội ngũ CBQL cốt cán sẽ giúp từng cán bộ phát huy hết khả năng bản thân, đạt

hiệu quả công tác cao hơn, chất lượng công tác tốt hơn. Khi cả đội ngũ CBQL trường

THCS cốt cán trong địa bàn được sắp xếp hợp lý sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp sâu,

rộng làm cho chất lượng giáo dục THCS của các địa phương chuyển biến tốt hơn. Bố

trí, sử dụng đội ngũ CBQL cốt cán không phù hợp sẽ không phát huy được hết năng

lực cá nhân và toàn bộ đội ngũ CBQL nên ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giáo dục

THCS của các trường THCS, của các huyện trong các địa phương.

Kết quả phân tích thực trạng năng lực đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán ở

Chương 2 cho thấy rằng trình độ chuyên môn của CBQL cốt cán không đồng đều. Về

trình độ nghiệp vụ quản lý cũng tương tự và có người còn chưa qua đào tạo, bồi dưỡng

nghiệp vụ quản lý. Về trình độ chính trị, sự am hiểu, nhận thức tình hình kinh tế, chính

trị, xã hội, phong tục, tập quán ở các địa phương trong đội ngũ CBQL cốt cán cũng

chưa đồng đều. Do vậy, để đạt hiệu quả trong việc bố trí, sử dụng đội ngũ CBQL

trường THCS cốt cán nên theo một số nguyên tắc sau:

- Khi phân công CBQL cốt cán nên tạo điều kiện cho họ phát huy hết mặt

mạnh, sở trường trong công tác quản lý và chuyên môn. Chẳng hạn, CBQL cốt cán

làm tốt công tác chuyên môn thì một là điều về trường trọng điểm của huyện; hai là

điều về trường yếu về chuyên môn (chất lượng thấp); những cán bộ làm tốt công tác

xây dựng cơ sở vật chất đưa về nơi cần phải cải tạo, thay đổi xây dựng cơ sở vật chất;

chuyển CBQL có uy tín, khả năng thu phục quần chúng, làm tốt công tác đoàn kết nội

bộ về những trường mà bộ máy tổ chức yếu, có dấu hiệu tiêu cực, mất đoàn kết…

- Trong công tác quản lý, có CBQL cốt cán có thể phát huy được năng lực, hiệu

quả công tác tốt ở bất kỳ đơn vị, địa phương nào nhưng cũng có CBQL cốt cán chỉ làm

tốt công tác ở một vùng, thậm chí ở một trường nào đó, cho nên khi phân công những

CBQL cốt cán trên phải chú ý tới khả năng và sự phù hợp của từng người.

- Địa phương hoá CBQL cốt cán cũng là một hướng tích cực trong việc bố trí,

sắp xếp cán bộ. Người địa phương sẽ có nhiều thuận lợi trong công tác, do am hiểu

145

phong tục tập quán, kinh tế, xã hội và các mối quan hệ từ trước với Đảng, chính

quyền, nhân dân và học sinh địa phương nên dễ làm tốt công tác phổ cập, duy trì sỹ số

học sinh, công tác xã hội hoá giáo dục, công tác phối hợp giáo dục học sinh giữa gia

đình - nhà trường và xã hội. CBQL cốt cán là người địa phương sẽ gần gia đình, đỡ tốn

thời gian đi lại, có nhiều thời gian công tác và lo toan đến gia đình giúp họ an tâm

công tác hơn. Những trường vùng sâu, vùng xa, dân địa phương hầu hết là người dân

tộc ít người nên bố trí CBQL cốt cán biết nói tiếng dân tộc để thuận lợi trong công tác.

Tuỳ theo khả năng từng CBQL cốt cán mà phân công họ về các trường THCS

với khối lượng công việc phù hợp. Những CBQL cốt cán mới được đào tạo, bồi dưỡng

và bổ nhiệm không nên đưa về trường lớn, trường chuẩn hay trường quá khó khăn,

phức tạp. Dành nguồn lực CBQL cốt cán giỏi cho các trường điểm, trường chuẩn để

phát huy thế mạnh và nhân điển hình trong ngành.

Từ phân tích trên cho thấy, quy hoạch đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

phải theo từng giai đoạn 3 năm, 5 năm hay 10 năm. Phải xây dựng đội ngũ CBQL cốt

cán kế cận với những chức danh cụ thể hiệu trưởng hay phó hiệu trưởng; kế cận 1, kế

cận 2… Chú ý đưa vào diện quy hoạch những cán bộ, giáo viên trẻ, cán bộ nữ, cán bộ

là người dân tộc thiểu số, đồng thời cũng cần rà soát, đưa ra khỏi quy hoạch những

người không còn đủ tiêu chuẩn, bổ sung vào quy hoạch những nhân tố mới.

Làm tốt việc bổ nhiệm lại và luân chuyển CBQL trường THCS cốt cán theo quy

hoạch để đào tạo CBQL cốt cán, coi đây là giải pháp quan trọng, một khâu đột phá

trong công tác cán bộ. Kết hợp việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển để đào tạo

CBQL cốt cán với việc xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên sâu. Lấy quy hoạch cán bộ

làm căn cứ để bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và luân chuyển cán bộ.

3.2.2.4. Điều kiện thực hiện giải pháp

Chủ thể QL thực hiện giải pháp này là Trưởng phòng GD & ĐT và Giám đốc

Sở GD & ĐT. Vì vậy, để thực hiện giải pháp này có hiệu quả, đòi hỏi các cấp ủy phải

tăng cường sự chỉ đạo xây dựng quy hoạch CBQL cốt cán đảm bảo khoa học, khả thi,

đúng với hướng dẫn của Trung ương, tỉnh/thành, gắn với chiến lược phát triển GD,

chiến lược CB thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, chiến lược phát triển KT-XH

của địa phương. Các tỉnh, Thành phố cần chỉ đạo Sở GD&ĐT tham mưu cho UBND

tỉnh; Thành phố xây dựng và ban hành nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn CBQL trường

THCS cốt cán để chủ động trong việc xây dựng đội ngũ này.

146

3.2.3. Hoàn thiện cơ chế tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng Cán bộ

quản lý trường Trung học cơ sở cốt cán

3.2.3.1. Mục tiêu của giải pháp

Mục tiêu của giải pháp này là hoàn thiện cơ chế tuyển chọn, bổ nhiệm và sử

dụng CBQL trường THCS cốt cán dựa vào chuẩn năng lực nhằm nâng cao chất lượng

đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán; xây dựng đội ngũ này có phẩm chất đạo đức tốt,

tư tưởng chính trị vững vàng, có năng lực, nắm vững chủ trương, đường lối, chính

sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn

GD địa phương; Tạo điều kiện, động lực để CBQL trường THCS cốt cán phấn đấu,

rèn luyện, học tập, tạo tính năng động, sáng tạo trong công tác, góp phần thực hiện

thắng lợi sự nghiêp đổi mới căn bản, toàn diện GDPT của địa phương.

3.2.3.2. Ý nghĩa của giải pháp

- Thứ nhất: Giúp cho Sở, Phòng GD & ĐT lựa chọn được những CBQL trường

THCS cốt cán có tâm huyết, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách

nhiệm, đáp ứng sự nghiệp đổi mới GDPT của địa phương.

- Thứ hai: Đảm bảo cho công tác bổ nhiệm, sử dụng CBQL trường THCS cốt cán

khách quan, dân chủ, phát huy được năng lực, sở trường của cán bộ trong công tác.

- Thứ ba: Giúp cho đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán kế cận, dự nguồn có

cơ hội, điều kiện phát triển, khuyến khích những người có tài năng và phẩm chất chính

trị tốt tham gia vào việc lãnh đạo, Quản lý trường THCS, cụm trường THCS, góp phần

thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện GDPT của địa phương

- Thứ tư: Giúp CBQL trường THCS cốt cán phát huy được năng lực, năng

động, sáng tạo trong sự nghiệp đổi mới GD ở các địa phương.

3.2.3.3. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp

i) Xây dựng Đề án tuyển chọn, bổ nhiệm, sử dụng CBQL trường THCS cốt cán

trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt

Khi xây dựng Đề án, trước hết cần phải nêu rõ được quan điểm, mục tiêu của

việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán.

Cán bộ quản lý cốt cán các trường THCS có vai trò quan trọng về sự thành

công hay thất bại việc thực hiện mục tiêu của nhà trường và đổi mới GDPT. Trong văn

kiện Hội nghị lần thứ 3 BCH TW Đảng khoá VIII đã đưa ra nghị quyết về chiến lược

cán bộ trong giai đoan cách mạng mới: “Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức các cấp

147

từ trung ương đến cơ sở, đặc biệt là cán bộ đứng đầu có phẩm chất và năng lực, có bản

lĩnh chính trị vững vàng, trên lập trường của giai cấp công nhân, đủ về số lượng, đồng

bộ về cơ cấu, đảm bảo có sự chuyển tiếp liên tục và vững vàng giữa các thế hệ cán

bộ…”. Yêu cầu đó đặt trong phạm vi nghiên cứu của đề tài đòi hỏi phải xây dựng

được đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán vững vàng về chuyên môn, nghiệp vụ,

phẩm chất đạo đức tốt, thích nghi và đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục

THCS trong thời kỳ CNH - HĐH đất nước. Đội ngũ này đảm bảo về số lượng cán bộ

theo định mức và cân đối về chất lượng cán bộ giữa các vùng, địa phương . Chú trọng

bồi dưỡng, đề bạt cán bộ trẻ, cán bộ nữ, người địa phương, người dân tộc thiểu số ở

vùng sâu, vùng xa.

Sau khi xác định rõ quan điểm, mục tiêu, căn cứ vào các văn bản chỉ đạo của

trung ương, của tỉnh và văn bản chỉ đạo cụ thể của huyện về luân chuyển, bổ nhiệm và

bổ nhiệm lại CBQL cốt cán tiến hành xây dựng Đề án.

Đề án tuyển chọn, bổ nhiệm và sử dụng CBQL trường THCS cốt cán có thể

bao gồm các phần như sau:

Phần 1: Đặc điểm tình hình

Tình hình chung về số lượng đội ngũ CBQL cốt cán các trường THCS: Trong

những năm gần đây, số lượng CBQL cốt cán các trường THCS các địa phương đã

được tăng cường đáng kể, có thể đảm bảo tương đối tốt cho các hoạt động dạy, học và

phát triển của nhà trường. Số học sinh THCS các địa phương hiện nay đang ổn định,

số trường lớp hầu như đã bảo hòa không tăng thêm trong những năm gần đây, do vậy

số lượng CBQL trường THCS cũng đã ổn định. Nhìn chung trong công tác cán bộ, chỉ

bổ nhiệm cán bộ bổ sung cho những người nghỉ chế độ hưu hoặc miễn nhiệm. Chính

vì vậy, việc tổ chức thực hiện tuyển chọn, bổ nhiệm và luân chuyển CBQL trường

THCS cốt cán là cách thức tốt để nâng cao chất lượng CBQL trường THCS cốt cán .

Tình hình chung về chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán các địa

phương: Theo điều tra về năng lực thì CBQL trường THCS cốt cán hiện nay của các địa

phương có thể nói là chưa mạnh và chưa đồng đều giữa các trường. Lực lượng CBQL

trường THCS cốt cán gồm nhiều thế hệ, nhiều lứa tuổi khác nhau, được đào tạo, bồi

dưỡng theo các chương trình và thời gian, địa điểm khác nhau. Công tác cán bộ có thời kỳ

ở những vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, tôn giáo là giải pháp tình thế, vì hoàn cảnh

cụ thể của nhà trường, cho nên trong đội ngũ CBQL cốt cán có người giỏi về chuyên môn

148

nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức tốt nhưng cũng còn có người chuyên môn chưa đáp ứng

yêu cầu, phẩm chất đạo đức chưa tốt. Hiện nay, đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán các

địa phương đã được chuẩn hoá về chuyên môn, nghiệp vụ.

Phần 2: Thực trạng về tuyển chọn, bổ nhiệm và sử dụng CBQL trƣờng

THCS cốt cán .

Như đã nói ở chương 2 phần thực trạng, việc tuyển chọn, bổ nhiệm và sử dụng

CBQL trường THCS cốt cán hiện nay thực hiện chưa thật tốt. Số lượng CBQL trường

THCS cốt cán chưa được đánh giá, xem xét kỹ khi bổ nhiệm lại cũng như thực hiện

không đúng thời gian theo quy định còn khá nhiều. Có hơn một nửa số CBQL cốt cán

đã có thâm niên trên 10 năm, 20 và trên 20 năm chưa được bổ nhiệm lại hoặc mới chỉ

được bổ nhiệm lại một lần. Bổ nhiệm lại chưa tốt cũng sẽ ảnh hưởng đến việc thực

hiện luân chuyển CBQL trường THCS cốt cán.

Việc tổ chức thực hiện luân chuyển CBQL trường THCS cốt cán trong những

năm qua cũng rơi vào tình trạng tương tự. Trước yêu cầu, đòi hỏi cấp bách về đổi mới,

nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán thì số lượng CBQL cốt cán

được luân chuyển trong các trường là quá ít. Hiệu quả tốt từ chủ trương này đã và đang

tiếp tục được khẳng định. Vậy thực trạng như trên cần có những biện pháp cụ thể để

khắc phục.

Phối hợp thực hiện tốt việc tuyển chọn, bổ nhiệm và sử dụng CBQL trường

THCS cốt cán sẽ tạo nên sự chuyển biến tích cực làm thay đổi và nâng cao chất lượng

đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán .

Phần 3: Tổ chức thực hiện.

Để tổ chức thực hiện, chúng ta cần rà soát lại toàn diện, thật kỹ đội ngũ CBQL

cốt cán trong từng trường THCS. Chú ý đặc điểm, điều kiện của từng địa phương, nhất

là ở các xã xa trung tâm huyện lỵ còn nhiều khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số,

vùng có đồng bào theo đạo. Các bước thực hiện như sau:

- Sắp xếp, kiện toàn bộ máy các trường THCS.

- Có kế hoạch khảo sát, rà soát lại quy hoạch cán bộ.

- Tiến hành nhận xét, đánh giá cán bộ theo quy định để phân loại CBQL cốt cán.

- Lập danh sách cán bộ theo mẫu (có thể theo mẫu sau) và báo cáo về UBND huyện:

Số TT/ Họ và tên/ Năm sinh/ Nam, nữ/ Dân tộc/Quê quán/ Trú quán/ Ngày vào

149

Đảng/Ngày chính thức/Trình độ VH, Trình độ CMNV, LLCT/ Chức vụ hiện nay/Dự

kiến chức vụ thời gian tới/ Nhận xét mặt mạnh, mặt yếu/ Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng/

Ghi chú.

Đối với luân chuyển, chú ý đối tượng CBQL cốt cán ở độ tuổi dưới 40, 45 tuổi.

Trước khi điều động, luân chuyển cán bộ, cấp quản lý cán bộ phải bàn bạc kỹ lưỡng

với các đơn vị có liên quan về cách làm cụ thể, tính toán thời gian thích hợp để tạo sự

thống nhất cao đối với từng cán bộ được luân chuyển và với đơn vị nơi cán bộ đi, nơi

cán bộ đến (trừ những trường hợp thật cần thiết, do yêu cầu nhiệm vụ cấp có thẩm

quyền xem xét trực tiếp quyết định).

Đối với bổ nhiệm, xác định rõ vị trí, chức vụ dự kiến bổ nhiệm. Đối với bổ

nhiệm lại, cần nêu rõ thời gian cán bộ giữ chức vụ, giữ cương vị đó ở đơn vị.

- Dự kiến một số vị trí CBQL cốt cán sẽ được luân chuyển

- Dự kiến số CBQL cốt cán được bổ nhiệm.

- Dự kiến số CBQL cốt cán được bổ nhiệm lại.

- Chọn trường, địa phương để chỉ đạo điểm tổ chức thực hiện bổ nhiệm kết hợp

với luân chuyển và bổ nhiệm lại CBQL trường THCS cốt cán.

ii) Quy trình tuyển chọn, bổ nhiệm, luân chuyển và sử dụng CBQL trường

THCS cốt cán

Quy trình tuyển chọn, bổ nhiệm

Để tuyển chọn, bổ nhiệm được những CBQL trường THCS cốt cán đáp ứng yêu

cầu đổi mới GDPT cần theo quy trình sau đây:

Bƣớc 1: Sở, Phòng GD&ĐT lập kế hoạch tuyển chọn. Thông báo mục đích,

yêu cầu và tiêu chí lựa chọn CBQL trường THCS cốt cán và hồ sơ tuyển chọn.

Bƣớc 2: Các trường THCS tổ chức cho CBQL đăng ký trở thành CBQL trường

THCS cốt cán.

Bƣớc 3: Sở, Phòng GD&ĐT thành lập Hội đồng tổ chức xét hồ sơ và phỏng

vấn theo các tiêu chí tuyển chọn CBQL.

Bƣớc 4: Sở GD&ĐT ra quyết định công nhận và bổ nhiệm CBQL đạt tiêu

chuẩn CBQL trường THCS cốt cán.

Luân chuyển CBQL trƣờng THCS cốt cán

Việc luân chuyển CBQL trường THCS cốt cán cần thực hiện qua các bước sau:

Bƣớc 1: Phòng Nội vụ phối hợp với phòng Giáo dục rà soát cán bộ thuộc diện luân

150

chuyển, nhu cầu CBQL cốt cán ở các đơn vị; những cán bộ trẻ có triển vọng phát triển,...

Bƣớc 2: Phòng Nội vụ trình Ban Thường vụ quận/huyện ủy xem xét, quyết

định điều động, luân chuyển.

Bƣớc 3: Phòng Nội vụ làm việc với cấp ủy và tập thể lãnh đạo nơi CBQL cốt

cán công tác và nơi cán bộ dự kiến được điều động đến để thống nhất chủ trương điều

động của Ban Thường vụ.

Bƣớc 4: Chủ tịch UBND quận/huyện ra quyết định điều động CBQL trường

THCS cốt cán và thông báo cho Sở GD & ĐT.

Sử dụng CBQL trƣờng THCS cốt cán:

Đối với việc sử dụng CBQL trường THCS cốt cán. Để khai thác hết tiềm năng,

năng lực của CBQL, chúng ta cần quán triệt nguyên tắc:

- Sử dụng CBQL trường THCS cốt cán phải đúng người, đúng việc, đảm bảo sự

đoàn kết.

- Sử dụng CBQL trường THCS cốt cán phải gắn với việc quản lý cán bộ; tăng

cường kiểm tra, giám sát để đánh giá đúng cán bộ.

- Sử dụng CBQL trường THCS cốt cán gắn liền với bồi dưỡng toàn diện.

- Sử dụng CBQL trường THCS cốt cán cần tránh tư tưởng chủ quan, hẹp hòi,

định kiến, áp đặt.

Để phát huy tối đa tiềm năng, năng lực, tính chủ động, sáng tạo của CBQL

trường THCS cốt cán, cần phải bố trí sử dụng CBQL đúng người, đúng việc.

UBND quận/huyện cần xây dựng đề án vị trí việc làm cho chức danh CBQL

trường THCS cốt cán. Trên cơ sở đó xác định số lượng CBQL trường THCS cốt cán,

yêu cầu về phẩm chất, năng lực mới của họ trong bối cảnh đổi mới GDPT.

iii) Thực hiện dân chủ trong tuyển chọn, bổ nhiệm và luân chuyển, sử dụng

CBQL trường THCS cốt cán

Mục đích đặt ra của Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường

là nhằm thực hiện tốt nhất, có hiệu quả nhất những điều Luật Giáo dục qui định theo

phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” trong các hoạt động của nhà

trường. Thực hiện dân chủ trong nhà trường phát huy được quyền làm chủ và huy

động tiềm năng trí tuệ của tập thể nhà giáo, đội ngũ cán bộ, công chức trong nhà

trường theo luật định, góp phần thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục phù hợp với

đường lối, chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

151

Việc tuyển chọn, bổ nhiệm và luân chuyển CBQL trường THCS cốt cán là phù

hợp với chủ trương của Đảng, việc này nhà giáo, cán bộ viên chức cần được biết, trực

tiếp tham gia ý kiến, giám sát kiểm tra thông qua hình thức dân chủ.

- Thứ nhất công khai tiêu chuẩn CBQL trường THCS cốt cán:

Yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục THCS trong giai đoạn hiện nay đòi hỏi

CBQL trường THCS cốt cán có những tiêu chuẩn ngày càng cao. Tiêu chuẩn đó phải

được công khai cho toàn thể cán bộ, giáo viên biết. Hiện nay, nhằm nâng cao chất

lượng giáo dục THCS, ngành giáo dục và đào tạo đã xây dựng được chuẩn ngạch bậc

cho giáo viên và CBQL THCS với những tiêu chuẩn cụ thể bao gồm ba lĩnh vực:

Phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị, kiến thức và kỹ năng sư phạm.

CBQL cốt cán trước hết phải đạt được những chuẩn đó nhưng với những phẩm

chất và năng lực vượt trội, hơn hẳn. Cán bộ quản lý trường THCS cốt cán phải hội tụ

được các tiêu chuẩn sau:

+ Về phẩm chất: Có lập trường tư tưởng, bản lĩnh, vững vàng, đạo đức tốt, yêu

nghề, sống trung thực, mạnh dạn đổi mới, không cơ hội, không tham nhũng, đấu tranh

chống tiêu cực, có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm cao, có khả năng

đoàn kết, tập hợp nội bộ giáo viên và công nhân viên trong trường, tâm huyết với

nghề, nhiệt tình, hăng say công tác, năng động, sáng tạo trong công việc, có tác phong

mẫu mực, có uy tín với tập thể.

+ Về trình độ: CBQL trường THCS cốt cán phải có trình độ chuyên môn từ cao

đẳng trở lên, đã kinh qua công tác giảng dạy trực tiếp trên lớp với tay nghề từ khá trở lên,

có năng lực quản lý trường học, nắm vững nội dung, chương trình, mục đích yêu cầu các

môn học trong bậc THCS; có trình độ chính trị sơ cấp trở lên, đã được đào tạo, bồi dưỡng

nghiệp vụ quản lý giáo dục; nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và

pháp luật của Nhà nước, những chủ trương, chính sách về giáo dục, giáo dục THCS. Nắm

vững Luật Giáo dục, am hiểu về tình hình kinh tế - chính trị của địa phương.

+ Về năng lực quản trị: CBQL trường THCS cốt cán phải quản trị các hoạt

động trong nhà trường đáp ứng yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, phù

hợp với phong cách học tập đa dạng, nhu cầu, sở thích và mức độ sẵn sàng học tập của

mỗi học sinh. Đồng thời hướng dẫn, hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông

quản trị các hoạt động trong nhà trường có hiệu quả.

152

+ Về năng lực lãnh đạo: Trước bối cảnh đổi mới GDPT, đòi hỏi CBQL trường

THCS cốt cán phải có những năng lực lãnh đạo: Năng lực phân tích và dự báo, Có tầm

nhìn chiến lược, Năng lực thiết kế và định hướng triển khai, Quyết đoán, có bản lĩnh

đổi mới, Lập kế hoạch hoạt động.

Ngoài ra, để đáp ứng yêu cầu công tác, CBQL trường THCS cốt cán phải biết

ngoại ngữ ở một trình độ nhất định và sử dụng thành thạo máy vi tính. Những yếu tố

này giúp CBQL trường THCS cốt cán thể hiện rõ được tinh thần đi đầu trong học tập

để nâng cao trình độ, sự hiểu biết, tạo được phong cách làm việc khoa học, phù hợp

với xu hướng dạy học hiện đại.

Công khai tiêu chuẩn CBQL trường THCS cốt cán là biện pháp tích cực để

CBQL cốt cán thấy rõ trình độ, năng lực cần phải có và đáp ứng được yêu cầu công tác,

cố gắng phấn đấu hoàn thiện bản thân, xứng đáng là CBQL cốt cán của nhà trường.

- Thứ hai, tổ chức cho giáo viên nhận xét và bỏ phiếu tín nhiệm đối với CBQL

cốt cán của nhà trường.

Đây là việc làm định kỳ hàng năm, nhưng đôi khi do yêu cầu đột xuất về công

tác cán bộ, nhà trường tiến hành cho giáo viên nhận xét và bỏ phiếu tín nhiệm đối với

CBQL cốt cán nhà trường; có thể kết hợp với việc lấy ý kiến thăm dò, tín nhiệm

CBQL cốt cán kế cận. Các trường hợp thực hiện:

+ CBQL cốt cán của trường đã hết thời gian bổ nhiệm, cần tiến hành quy trình

bổ nhiệm lại.

+ CBQL cốt cán do vi phạm kỷ luật hoặc do sức khoẻ yếu, hoặc không đủ năng

lực tiếp tục đảm đương nhiệm vụ.

+ Nhà trường cần bổ sung, tăng cường CBQL cốt cán.

+ Xây dựng quy hoạch đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán của huyện.

Để việc nhận xét và lấy phiếu tín nhiệm một cách khách quan, thường là lãnh

đạo và cán bộ Phòng Giáo dục và đào tạo trực tiếp xuống trường THCS làm việc.

Các bước tiến hành như sau:

Bước 1: Tổ chức họp Hội đồng nhà trường sao cho cuộc họp này có thể tập hợp

được đầy đủ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhất.

Bước 2: Ban tổ chức (chủ trì) nêu rõ mục đích, ý nghĩa của việc nhận xét, bỏ

phiếu tín nhiệm CBQL trường THCS cốt cán đương chức hoặc CBQL cốt cán kế cận.

153

Phát huy dân chủ của cán bộ, giáo viên; động viên tinh thần, ý thức trách nhiệm của

các thành viên trong việc nhận xét, đánh giá, bỏ phiếu tín nhiệm CBQL cốt cán một

cách khách quan, trung thực.

Bước 3: Phân tích tình hình cụ thể của đơn vị, có thể định hướng, gợi ý một số

cán bộ, giáo viên có năng lực ở một vài vị trí công tác để cán bộ, giáo viên có sự cân

nhắc, lựa chọn.

Lập mẫu phiếu nhận xét, tín nhiệm CBQL cốt cán:

Mẫu số 1: Số TT/ Họ và tên/ Chức vụ/ Tín nhiệm/ Không tín nhiệm

Mẫu số 2: Số TT/ Họ và tên/ Chức vụ/ Mức độ hoàn thành nhiệm vụ (xuất sắc,

hoàn thành tốt,hoàn thành, chưa hoàn thành)/ Chiều hướng khả năng phát triển (giảm,

giữ mức, tốt hơn).

Mẫu số 3: Số TT/ Họ và tên/ Chức vụ/ Kế cận chức danh CBQL cốt cán (kế cận

1, kế cận 2).

Tuỳ mục đích của công tác cán bộ mà lựa chọn mẫu phiếu thích hợp. Căn cứ

vào kết quả phiếu thăm dò tín nhiệm kết hợp với đánh giá nhận xét cán bộ thường

niên, các cấp lãnh đạo sẽ thấy rõ được uy tín của CBQL trường THCS cốt cán. Việc

làm này là một động thái tích cực giúp CBQL trường THCS cốt cán luôn luôn trau dồi

phẩm chất đạo đức, không ngừng học tập nâng cao chất lượng công tác nhằm xây

dựng nhà trường ngày càng vững mạnh.

3.2.3.4. Điều kiện thực hiện giải pháp

Chủ thể QL thực hiện giải pháp là Giám đốc Sở GD & ĐT và Chủ tịch UBND

huyện. Vì vậy, để thực hiện giải pháp này có hiệu quả, đòi hỏi Đảng bộ huyện phải

tăng cường sự chỉ đạo, UBND huyện xây dựng quy hoạch CBQL trường THCS cốt

cán đảm bảo khách quan, dân chủ và khả thi, đúng với hướng dẫn của Trung ương,

tỉnh/thành, gắn với chiến lược phát triển KT-XH của địa phương; Sở GD & ĐT chỉ

đạo các phòng tham mưu xây dựng và ban hành quy chế tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn

nhiệm, luân chuyển, sử dụng CBQL trường THCS cốt cán.

Việc bổ nhiệm, luân chuyển, sử dụng CBQL trường THCS cốt cán phải đúng

với quy hoạch, yêu cầu phát triển sự nghiệp GD của địa phương; Tăng cường cơ sở vật

chất cho trường THCS, xây dựng một số chính sách ưu đãi của địa phương đối với cán

bộ, nhà giáo, tạo điều kiện thuận lợi để CBQL trường THCS cốt cán phát huy năng lực

phục vụ sự nghiệp giáo dục cũng như các nhiệm vụ chính trị khác tại địa phương.

154

Sở, Phòng Giáo dục và đào tạo cần chủ động trong việc xây dựng đề án, kế

hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm và luân chuyển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán để

sát với thực tế và yêu cầu công tác cán bộ của ngành.

3.2.4. Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho Cán bộ quản lý trường Trung học

cơ sở cốt cán theo tiếp cận năng lực

3.2.4.1. Mục tiêu của giải pháp

Mục tiêu của giải pháp này là nhằm trang bị kiến thức, truyền thụ kinh nghiệm,

hình thành kỹ năng trong hoạt động, hình thành nên phẩm chất đạo đức và tâm lý, tạo

nên những mẫu hình cơ bản của CBQL trường THCS cốt cán, từ đặc trưng và yêu cầu

của xã hội, tạo ra năng lực hành động tương ứng cho mỗi CBQL trường THCS cốt

cán; nhằm khắc phục mặt hạn chế, phát huy mặt tích cực, bù đắp những thiếu hụt của

CBQL trong quá trình hoạt động; tạo ra chất mới và sự phát triển toàn diện của CBQL

trường THCS cốt cán.

3.2.4.2. Ý nghĩa của giải pháp

- Thứ nhất, đáp ứng yêu cầu phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán.

Chất lượng CBQL được hình thành do nhiều nhân tố tác động, trong đó phần

lớn là thông qua con đường đào tạo, bồi dưỡng. Chính vì vậy, xây dựng và phát triển

đội ngũ CBQL phải chăm lo công tác đào tạo, bồi dưỡng . Việc đào tạo, bồi dưỡng

CBQL trường THCS cốt cán còn là một khâu quan trọng không thể thiếu được trong

toàn bộ quy trình xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán.

- Thứ hai, đáp ứng nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của CBQL trường THCS cốt cán.

Sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT đòi hỏi phải đổi mới tư duy

quản lý, phương thức và cơ chế quản lý của đội ngũ CBQL. Yêu cầu này được đặt ra

như một vấn đề then chốt. Đó cũng chính là đòi hỏi đối với công tác đào tạo, bồi

dưỡng CBQL. Trong điều kiện hội nhập quốc tế sâu rộng, đòi hỏi vừa phải đảm bảo sự

hợp tác quốc tế rộng rãi, có hiệu quả, vừa phải đảm bảo phát huy được nội lực, giữ gìn

được môi trường văn hoá dân tộc và những giá trị truyền thống tốt đẹp. Vì vậy, bồi

dưỡng CBQL trường THCS cốt cán không thể chỉ chú trọng đến kiến thức nghiệp vụ,

kiến thức quản trị, lãnh đạo mà cả kiến thức chính trị, ngoại ngữ, tin học. Phải bồi

dưỡng toàn diện, coi trọng tính hiệu quả. Các cơ quan QLGD cần làm cho đội ngũ

CBQL trường THCS cốt cán ý thức đầy đủ rằng không bồi dưỡng để nâng cao năng

lực thì không thể hoàn thành được nhiệm vụ của người CBQL trường THCS cốt cán

trước những yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GDPT.

155

- Thứ ba, góp phần quan trọng vào việc chuẩn hóa đội ngũ CBQL trường THCS

cốt cán.

Kết quả nghiên cứu thực trạng ở chương 2 cho thấy, đội ngũ CBQL trường THCS

cốt cán vẫn còn những hạn chế và bất cập. Do vậy, công tác đào tạo, bồi dưỡng càng có ý

nghĩa quan trọng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ này, đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa, góp

phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi mới và phát triển GDPT của địa phương.

3.2.4.3. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp

Mục tiêu bồi dưỡng nâng cao năng lực cho CBQL trường THCS cốt cán là

trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ đối

với CBQL trường THCS cốt cán trong bối cảnh mới; nâng cao phẩm chất, năng lực

lãnh đạo, quản trị nhà trường và hỗ trợ CBQL trường THCS trong cụm trường.

Việc bồi dưỡng phải được tiến hành linh hoạt với nhiều biện pháp như: Hành

chính, kinh tế, động viên, khuyến khích...; phải được quản lý và thực hiện một cách

khoa học, đảm bảo chặt chẽ từ khâu phân tích nhu cầu bồi dưỡng , xây dựng nội dung

bồi dưỡng , lập kế hoạch bồi dưỡng , đến khâu đánh giá kết quả bồi dưỡng. Việc bồi

dưỡng đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán nên thực hiện theo quy trình chặt chẽ ở

sơ đồ dưới đây:

Xác định nhu cầu bồi dưỡng

Xây dựng nội dung bồi dưỡng Đánh giá kết quả bồi dưỡng

Tổ chức bồi dưỡng Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng

Sơ đồ 3.1. Tiến trình bồi dưỡng CBQL trường THCS cốt cán

i) Xác định nhu cầu bồi dưỡng của đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

Để xác định nhu cầu bồi dưỡng của đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán, Sở,

Phòng phải phân tích thực trạng đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán để làm rõ họ là

ai? Họ có vai trò như thế nào trong sự nghiệp đổi mới GDPT? Họ đang ở trình độ nào?

Năng lực lãnh đạo, quản trị trường THCS như thế nào? Năng lực tư vấn, hỗ trợ, cho

CBQL trường THCS và tham mưu cho chính quyền tổ chức bồi dưỡng CBQL? Điểm

156

mạnh, điểm yếu của họ là gì? Phải bồi dưỡng cái gì, phương pháp, hình thức bồi

dưỡng như thế nào? Từ đó, chúng ta xác định nhu cầu bồi dưỡng của đội ngũ CBQL

trường THCS cốt cán. Trên cơ sở đó xây dựng chương trình bồi dưỡng cho phù hợp.

ii) Xây dựng nội dung bồi dưỡng

Trước hết, cần thực hiện tốt nội dung bồi dưỡng CBQL được quy định trong

Nghị định của Chính phủ số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/03/2010 về đào tạo, bồi

dưỡng công chức; Quyết định số 382/BGD&ĐT ngày 20/01/2012 của Bộ trưởng Bộ

GD&ĐT về việc ban hành chương trình bồi dưỡng cán bộ QLGD. Căn cứ vào thực

tế của các địa phương, nhu cầu bồi dưỡng của CBQL trường THCS cốt cán qua

khảo sát thực trạng ở chương 2, yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện GDPT, tác giả

đề xuất Chƣơng trình bồi dƣỡng nâng cao năng lực quản trị, lãnh đạo cho

CBQL trƣờng THCS cốt cán (Xem phụ lục). Chương trình này tập trung vào một

số nội dung chủ yếu sau đây:

1) Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của ngƣời cán bộ quản lý trƣờng THCS

Bao gồm các vấn đề: Yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ quản lý

trường THCS theo chương trình GDPT và chuẩn hiệu trưởng trường THCS; Điểm

mạnh, điểm yếu của bản thân giáo viên và nhân viên trong trường về năng lực chuyên

môn, nghiệp vụ; Xây dựng kế hoạch hành động phát triển năng lực chuyên môn,

nghiệp vụ của bản thân và giáo viên, nhân viên trong nhà trường.

2) Tổ chức xây dựng kế hoạch chiến lƣợc, kế hoạch năm học trƣờng THCS

Bao gồm các vấn đề: Ý nghĩa, tầm quan trọng của kế hoạch chiến lược và kế

hoạch năm học trường THCS; Sứ mạng, tầm nhìn và giá trị cốt lõi của trường THCS;

Phương pháp, quy trình, nội dung lập kế hoạch chiến lược phát triển trường THCS;

Nội dung, quy trình xây dựng kế hoạch năm học và sự kết nối giữa kế hoạch năm học

với kế hoạch chiến lược phát triển trường THCS; Tổ chức xây dựng kế hoạch chiến

lược phát triển trường THCS và phổ biến đến các bên liên quan; Tổ chức xây dựng và

công bố, phổ biến kế hoạch năm học của nhà trường

3) Quản trị sự thay đổi trƣờng THCS

Bao gồm các vấn đề: Những vấn đề cơ bản về quản trị trường THCS trong bối

cảnh hiện nay; Những nội dung, vấn đề thay đổi và quản trị sự thay đổi; yêu cầu,

nguyên tắc, quy trình quản lý sự thay đổi trong nhà trường THCS.

157

4) Quản trị hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục trƣờng THCS theo

theo định hƣớng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

Bao gồm các vấn đề: Yêu cầu, vai trò và nội dung quản trị hoạt động dạy học

và giáo dục trong trường THCS; Yêu cầu và nhiệm vụ của hoạt động dạy học và giáo

dục theo chương trình GDPT ở trường THCS; Phát triển chương trình giáo dục trong

trường THCS theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh; Xây dựng

kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục theo

chương trình GDPT.

5) Quản lý đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh THCS theo

định hƣớng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

Bao gồm các vấn đề: Vai trò, ý nghĩa, yêu cầu của hoạt động đánh giá kết quả

học tập, rèn luyện của học sinh THCS; Phương pháp, kỹ thuật, hình thức đánh giá học

sinh phù hợp với yêu cầu chương trình GDPT; Xây dựng kế hoạch, quy trình, tổ chức

đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh theo định hướng phát triển phẩm chất

và năng lực học sinh

6) Quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học trƣờng THCS đáp ứng yêu cầu

chƣơng trình GDPT

Bao gồm các vấn đề: Khái niệm, nội dung, quy định và yêu cầu quản trị cơ sở

vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục theo định hướng phát

triển phẩm chất và năng lực học sinh; Tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá các hoạt

động quản trị cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ dạy học, hoạt động giáo dục; Cải tiến

quản trị cơ sở vật chất, thiết bị của nhà trường.

7) Quản trị phát triển chƣơng trình GD nhà trƣờng, chƣơng trình môn

học theo định hƣớng phát triển năng lực học sinh

Bao gồm các vấn đề: Một số vấn đề chung về chương trình, chương trình GD,

cấu trúc chương trình; Xây dựng chương trình GD nhà trường, chương trình môn học

theo định hướng phát triển năng lực học sinh; Phát triển chương trình GD nhà

trường, chương trình môn học theo định hướng phát triển năng lực học sinh; Mô

hình, cơ chế quản lý phát triển chương trình GD nhà trường theo định hướng phát

triển năng lực học sinh; Chỉ đạo nhà trường tổ chức thực hiện chương trình GD,

chương trình môn học.

158

8) Xây dựng văn hóa nhà trƣờng THCS

Bao gồm các vấn đề: Văn hóa nhà trường; Tầm quan trọng, nội dung và quy

định trong việc xây dựng văn hóa nhà trường; Đặc trưng và biểu hiện củavăn hóa nhà

trường; Vai trò của hiệu trưởng trong văn hóa nhà trường; Quy trình xây dựng và duy

trì văn hóa nhà trường; Giám sát đánh giá kết quả thực hiện chương trình hành động

xây dựng văn hóa nhà trường.

9) Quản trị chất lƣợng giáo dục trong trƣờng THCS

Bao gồm các vấn đề: Khái niệm chất lượng, quản trị chất lượng giáo dục; Xây

dựng hệ thống quản trị chất lượng giáo dục trong trường THCS; Cải tiến hệ thống

quản trị chất lượng giáo dục trong trường THCS

10) Ứng dụng hệ thống học tập trực tuyến (LMS và TEMIS) trong bồi

dƣỡng thƣờng xuyên giáo viên và cán bộ quản lý trƣờng THCS

Bao gồm các vấn đề: Ý nghĩa, tầm quan trọng của hệ thống học tập trực tuyến

(LMS, TEMIS) trong hoạt động bồi dưỡng thường xuyên; Sử dụng hệ thống học tập

trực tuyến (LMS, TEMIS) trong trong hoạt động bồi dưỡng thường xuyên; Hỗ trợ

CBQL trường THCS sử dụng hệ thống học tập trực tuyến (LMS, TEMIS) trong hoạt

động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng; Tham mưu cho cơ quan quản lý nhà nước về giáo

dục, chính quyền địa phương về nội dung, hình thức tổ chức bồi dưỡng , đánh giá kết

quả bồi dưỡng và cải tiến chương trình bồi dưỡng .

iii) Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng CBQL trường THCS cốt cán

Căn cứ nhu cầu thực tế cần bồi dưỡng của CBQL trường THCS cốt cán, căn cứ

kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường, căn cứ khả năng tài chính cho

phép, Sở, Phòng chủ động xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hàng năm, bao gồm: Mục

tiêu, yêu cầu, nội dung, phương thức bồi dưỡng , thời gian, kinh phí, trách nhiệm của

các tổ chức, cá nhân liên quan làm cơ sở cho việc thực hiện công tác bồi dưỡng . Các

Phòng GD & ĐT cần lập kế hoạch bồi dưỡng cho CBQL trường THCS cốt cán theo 4

bước như sau: Bước 1. Xác định nhu cầu cần bồi dưỡng của từng CBQL trường

THCS cốt cán; Bước 2. Định hướng lựa chọn nội dung, chương trình, phương thức bồi

dưỡng phù hợp với từng CBQL trường THCS cốt cán; Bước 3. Xây dựng kinh phí, đề

xuất thời gian, địa điểm bồi dưỡng ; Bước 4. Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

iv) Đổi mới công tác tổ chức bồi dưỡng CBQL trường THCS cốt cán

Về phƣơng thức bồi dƣỡng : Bồi dưỡng theo con đường "từ trên xuống". Đây

159

là cách bồi dưỡng lâu nay thường vẫn làm, nhằm giúp CBQL trường THCS cốt cán

quán triệt những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước về giáo dục, đổi mới GDPT,

các chỉ thị, kế hoạch của Bộ Giáo dục & Đào tạo đối với ngành GD. Nên tập trung

CBQL trường THCS cốt cán theo từng đợt hoặc theo các cụm trường để bồi dưỡng

trực tiếp cho họ.

Bồi dưỡng theo con đường "từ dưới lên". Cách bồi dưỡng dựa trên những nhu

cầu của CBQL trường THCS cốt cán theo kiểu cần gì bồi dưỡng cái đó, thiếu cái gì bồi

dưỡng cái ấy.

CBQL trường THCS cốt cán tự bồi dưỡng: Vào đầu năm học, CBQL trường

THCS cốt cán đăng ký nội dung, kế hoạch tự bồi dưỡng cho Sở, Phòng. Sản phẩm tự

bồi dưỡng là một trong những tiêu chí để quy hoạch, sử dụng và đánh giá CBQL

trường THCS cốt cán.

Về phƣơng pháp bồi dƣỡng: Đối với CBQL trường THCS cốt cán, nên kết

hợp giữa phương pháp lấy học viên làm trung tâm và tự bồi dưỡng của CBQL trường

THCS cốt cán là chủ yếu. Từ đó, luận án đề xuất một quy trình bồi dưỡng CBQL

trường THCS cốt cán bao gồm các bước sau đây:

+ Bước 1: Phát tài liệu bồi dưỡng, hướng dẫn sơ bộ cho CBQL trường THCS

cốt cán về nội dung tài liệu.

+ Bước 2: CBQL trường THCS cốt cán tự nghiên cứu tài liệu bồi dưỡng.

+ Bước 3: Tổ chức cho CBQL trường THCS cốt cán trao đổi về tài liệu bồi

dưỡng theo các cụm trường.

+ Bước 4: Tập trung những nội dung CBQL trường THCS cốt cán chưa rõ,

chưa thống nhất qua tự nghiên cứu và trao đổi, thảo thuận.

+ Bước 5: Tổ chức giải đáp những nội dung CBQL trường THCS cốt cán chưa

rõ hoặc chưa thống nhất ở tài liệu bồi dưỡng.

Về hình thức bồi dƣỡng. Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nền giáo dục

hiện đại, CBQL trường THCS cốt cán cần được bồi dưỡng dưới nhiều hình thức đa

dạng và phong phú như:

+ Bồi dưỡng thường xuyên: Công tác bồi dưỡng thường xuyên được thực hiện

bằng nhiều cách như: Tự học, tự bồi dưỡng trong thực tiễn giáo dục, tham gia các buổi

hội thảo, tham gia các khóa bồi dưỡng ngắn hạn. Thăm quan học tập kinh nghiệm

160

quản lý của một số nước trong khu vực và trên thế giới. Trong đó tự học, tự bồi dưỡng

là cách bồi dưỡng cơ bản nhất, thông qua các hoạt động thực tiễn về quản trị, lãnh đạo

nhà trường, người CBQL trường THCS cốt cán tự rút ra những bài học kinh nghiệm,

khắc phục những mặt còn hạn chế.

+ Bồi dưỡng tập trung: Nhằm bồi dưỡng một cách có hệ thống để nâng cao

trình độ cho đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán chưa được chuẩn hoá về trình độ

quản lý, lý luận chính trị... Có thể tập trung học liên tục hoặc tập trung theo từng đợt,

cấp chứng nhận từng đợt học, khi nào người học tích lũy đủ số chứng nhận của các

module thì được cấp chứng chỉ.

+ Bồi dưỡng theo hình thức từ xa, online, hệ thống học tập trực tuyến (LMS,

TEMIS) với các học liệu phát cho người học hoặc qua mạng internet...

+ Phối hợp với các trường đại học, cao đẳng sư phạm địa phương định kỳ tổ

chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán theo chuẩn.

v) Đổi mới đánh giá kết quả bồi dưỡng CBQL trường THCS cốt cán

Cùng với việc đổi mới về nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng CBQL

trường THCS cốt cán, cần thiết phải đổi mới việc đánh giá kết quả bồi dưỡng CBQL

trường THCS cốt cán.

Về nội dung đánh giá. Cần đánh giá trên hai phương diện: Thứ nhất, nhận thức

của CBQL trường THCS cốt cán về các vấn đề được bồi dưỡng; Thứ hai, khả năng vận

dụng những kiến thức, kỹ năng được bồi dưỡng vào công tác lãnh đạo, chỉ đạo, vào thực

tế quản trị, lãnh đạo nhà trường và hỗ trợ, bồi dưỡng cho CBQL trường THCS.

Về hình thức đánh giá. Có thể sử dụng các hình thức đánh giá, như: Tự đánh

giá, đánh giá của trường, sở, phòng, đánh giá của giáo viên và CBQL khác...

Kết quả đánh giá được lưu giữ vào hồ sơ cán bộ, làm căn cứ để xây dựng quy

hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBQL, kế hoạch luân chuyển, sử dụng đội ngũ

CBQL trường THCS cốt cán.

3.2.4.4. Điều kiện thực hiện giải pháp

Chủ thể quản lý thực hiện giải pháp này là Giám đốc Sở GD&ĐT, Trưởng

phòng GD&ĐT. Vì vậy, để thực hiện giải pháp này có hiệu quả, các tỉnh, Thành phố

cần chỉ đạo Sở GD&ĐT làm cho đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán ý thức đầy đủ

rằng, không đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ, năng lực thì không thể hoàn

thành được nhiệm vụ của người CBQL trường THCS cốt cán trước những yêu cầu đổi

161

mới, phát triển GDPT. Sở GD&ĐT, UBND quận/huyện phải quan tâm, tạo điều kiện

về thời gian, kinh phí cho CBQL trường THCS cốt cán tham gia bồi dưỡng phải căn

cứ vào nhu cầu thực sự của CBQL trường THCS cốt cán và yêu cầu của địa phương,

được tổ chức có kế hoạch, có kiểm tra, đánh giá và sử dụng hiệu quả sau bồi dưỡng .

CBQL trường THCS cốt cán phải tích cực tham gia bồi dưỡng, xem nhiệm vụ bồi

dưỡng không chỉ là quyền lợi mà còn là nghĩa vụ thường xuyên của mình.

3.2.5. Xây dựng bộ tiêu chuẩn làm căn cứ để đánh giá năng lực Cán bộ

quản lý trường Trung học cơ sở cốt cán theo tiếp cận năng lực

3.2.5.1. Mục tiêu của giải pháp

Mục tiêu của giải pháp này là xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá CBQL trường

THCS cốt cán, phản ánh những yêu cầu cơ bản về phẩm chất, năng lực của họ, đáp

ứng yêu cầu đổi mới GDPT. Đồng thời bộ tiêu chuẩn là căn cứ để các cấp quản lý quy

hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá; là căn cứ để CBQL trường THCS cốt cán tự đánh

giá và nỗ lực phấn đấu vươn lên nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới trong bối cảnh

đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT.

Trên cơ sở bộ tiêu chuẩn CBQL trường THCS cốt cán, tổ chức đánh giá chính

xác, khách quan phẩm chất, năng lực quản trị, lãnh đạo của đội ngũ CBQL trường

THCS cốt cán; giúp Sở, Phòng có được bức tranh đầy đủ về đội ngũ CBQL trường

THCS cốt cán, khích lệ kịp thời người làm tốt nhiệm vụ và có giải pháp bồi dưỡng ,

điều chỉnh người yếu kém; đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán nhận được những

thông tin phản hồi khách quan, giúp họ cải thiện việc thực hiện nhiệm vụ, góp phần

thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi mới GDPT.

3.2.5.2. Ý nghĩa của giải pháp

- Thứ nhất, đáp ứng yêu cầu của chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH,

HĐH đất nước và yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GDPT.

- Thứ hai, đáp ứng vai trò và đặc trưng lao động của CBQL trường THCS cốt cán.

- Thứ ba, khắc phục những hạn chế, bất cập về phẩm chất, năng lực quản trị,

lãnh đạo của đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán.

- Thứ tư, tạo cơ sở khoa học để đánh giá, phân loại, bố trí, sử dụng, bồi dưỡng

và giải quyết chế độ đối với đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán. Đánh giá tạo cơ sở

khách quan để phân loại CBQL, trên cơ sở đó sắp xếp bố trí, sử dụng hợp lý, phát huy

162

năng lực sở trường của từng CBQL; Xây dựng quy hoạch, bồi dưỡng , bổ nhiệm, miễn

nhiệm, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách kịp thời

đối với CBQL trường THCS cốt cán. Đánh giá giúp cho mỗi CBQL trường THCS cốt

cán thấy được mặt mạnh để phát huy, mặt yếu để khắc phục, phấn đấu vươn lên, vừa

hoàn thiện bản thân, vừa đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT.

3.2.5.3. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp

i). Xây dựng tiêu chuẩn CBQL trường THCS cốt cán

1) Căn cứ xây dựng bộ tiêu chuẩn CBQL trƣờng THCS cốt cán phù hợp

với đặc điểm các địa phƣơng.

- Căn cứ pháp lý:

+ Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT đáp ứng yêu

cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội

nhập quốc tế;

+ Tiêu chuẩn cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước. Nhiệm vụ

chính trị của ngành GD, của địa phương;

+ Chiến lược phát triển GD 2011 - 2020 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Chiến lược phát triển KT-XH các địa phương;

+ Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT Ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Bộ Giáo

dục và đào tạo về quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông

+ Mô hình nhân cách và đặc trưng lao động của đội ngũ CBQL trường THCS

cốt cán;

- Căn cứ thực tiễn:

+ Thực trạng đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán các địa phương.

2) Xây dựng bộ tiêu chuẩn CBQL trƣờng THCS cốt cán phù hợp với đặc

điểm các địa phƣơng

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tiễn ở chương 1, chương 2 và căn cứ trên,

luận án xây dựng bộ tiêu chuẩn CBQL trường THCS cốt cán với 5 tiêu chuẩn, 24 tiêu

chí gồm:

163

Bảng 3.1. Bộ tiêu chuẩn CBQL trường THCS cốt cán

Tiêu chuẩn 1 Phẩm chất nghề nghiệp Tiêu chí

1 Đạo đức nghề nghiệp

2

Đổi mới lãnh đạo, quản trị nhà trường và tác động tích cực tới CBQL trường THCS về tư tưởng đổi mới trong lãnh đạo, quản trị nhà trường

3

Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ bản thân và hướng dẫn, hỗ trợ CBQL trường THCS về phát triển chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT

4 Sử dụng ngoại ngữ

5 Sử dụng công nghệ thông tin trong công việc

Tiêu chuẩn 2 Năng lực Quản trị nhà trƣờng Tiêu chí

6 Tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường và hướng dẫn, hỗ trợ cho CBQL trường THCS

7 Quản trị hoạt động dạy học, giáo dục học sinh và hướng dẫn, hỗ trợ cho CBQL trường THCS

8 Quản trị nhân sự nhà trường và hướng dẫn, hỗ trợ cho CBQL trường THCS

9 Quản trị tổ chức, hành chính nhà trường và hướng dẫn, hỗ trợ cho CBQL trường THCS

10 Quản trị tài chính nhà trường và hướng dẫn, hỗ trợ cho CBQL trường THCS

11

Quản trị cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh của nhà trường và hướng dẫn, hỗ trợ cho CBQL trường THCS

12 Quản trị chất lượng giáo dục trong nhà trường và hướng dẫn, hỗ trợ cho CBQL trường THCS

Tiêu chuẩn 3 Năng lực lãnh đạo Tiêu chí

13 Phân tích và dự báo

14 Tầm nhìn chiến lược

15 Thiết kế kế hoach, chương trình hành động, định hướng triển khai và hướng dẫn, hỗ trợ cho CBQL trường THCS

164

Tiêu chuẩn 4 Năng lực hoạt động xã hội Tiêu chí

16 Xây dựng văn hóa nhà trường và hướng dẫn, hỗ trợ cho CBQL trường THCS

17 Thực hiện dân chủ cơ sở trong nhà trường

18 Hiểu biết các vấn đề xã hội và phối hợp với cộng đồng

19 Xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường và hướng dẫn, hỗ trợ cho CBQL trường THCS

20

Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, cộng đồng để thực hiện hoạt động dạy học, giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh

21 Phối họp giữa nhà trường, gia đình, cộng đồng trong huy động và sử dụng nguồn lực để phát triển nhà trường

Tiêu chuẩn 5

Năng lực tổ chức và tham mƣu tổ chức hoạt động bồi dƣỡng CBQL Tiêu chí

22

Phối hợp với cơ quan quản lý giáo dục địa phương và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong việc biên soạn tài liệu, học liệu

23 Tổ chức thực hiện công tác bồi dưỡng giáo viên và CBQL trường THCS trên địa bàn

24

Tham mưu cho cơ quan quản lý giáo dục địa phương và cơ sở đào tạo, bồi dưỡng qua Hệ thống quản lý học tập (LMS) và Hệ thống thông tin quản lý bồi dưỡng giáo viên (TEMIS).

ii) Đánh giá CBQL trường THCS cốt cán

Để đánh giá chính xác, khách quan CBQL trường THCS cốt cán, chúng ta phải

xây dựng tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá, xác định lực lượng tham gia đánh giá và xây

dựng quy trình đánh giá một cách bài bản.

Chính vì vậy, việc đánh giá CBQL trường THCS cốt cán cần dựa trên các

căn cứ:

- Công văn số 4375/BNV-CCVC ngày 02/12/2013 của Bộ Nội vụ về việc đánh

giá, phân loại công chức, viên chức; Nghị định số: 56/2015/NĐ-CP của Chính phủ về

đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức;

165

- Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT đáp ứng yêu

cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội

nhập quốc tế;

- Tiêu chuẩn cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước. Nhiệm vụ

chính trị của ngành GD, của địa phương;

- Chiến lược phát triển GD 2011 - 2020 của Thủ tướng Chính phủ;

- Chiến lược phát triển KT-XH các địa phương;

- Tiêu chuẩn CBQL trường THCS cốt cán;

- Thực trạng công tác đánh giá đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán các

địa phương.

1) Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát, đánh giá

Căn cứ nhiệm vụ của CBQL trường THCS cốt cán; Công văn số 4375/BNV-

CCVC ngày 02/12/2013 của Bộ Nội vụ về việc đánh giá, phân loại công chức, viên

chức; Nghị định số: 56/2015/NĐ-CP của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ,

công chức, viên chức; hướng dẫn nhiệm vụ năm học của Bộ, Sở GD&ĐT, tình hình

đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán và kết quả đánh giá năm trước, Sở GD & ĐT chỉ

đạo các Phòng GD tham mưu xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá, giám sát năng lực

thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán.

Kế hoạch kiểm tra, đánh giá, giám sát năng lực thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ

CBQL trường THCS cốt cán được cụ thể hóa về mục tiêu, nội dung, phương pháp, lực

lượng tham gia đánh giá, thời gian, không gian,...

2) Xây dựng tiêu chí đánh giá

Tiêu chí đánh giá theo bộ tiêu chuẩn CBQL trường THCS cốt cán, gồm 5 tiêu

chuẩn, với 24 tiêu chí.

3) Phƣơng pháp đánh giá

Đánh giá CBQL trường THCS cốt cán được thực hiện thông qua việc đánh giá

và cho điểm từng tiêu chí trong mỗi tiêu chuẩn. Việc cho điểm tiêu chí được thực hiện

trên cơ sở xem xét các minh chứng liên quan. Điểm tiêu chí theo thang điểm 10 và là

số nguyên. Tổng điểm tối đa của 24 tiêu chí là 240 điểm.

Căn cứ vào điểm của từng tiêu chí và tổng số điểm, việc đánh giá xếp loại

CBQL trường THCS cốt cán được thực hiện như sau:

166

- Đạt chuẩn:

+ Loại xuất sắc: Tổng số điểm từ 184 điểm đến 240 điểm và các tiêu chí của

tiêu chuẩn 1, tiêu chuẩn 3, tiêu chuẩn 5 phải đạt từ 8 điểm trở lên.

+ Loại Khá: Tổng số điểm từ 138 điểm đến dưới 184 điểm và các tiêu chí của

tiêu chuẩn 1, tiêu chuẩn 3, tiêu chuẩn 5 phải đạt từ 6 điểm trở lên.

+ Loại Trung bình: Tổng số điểm từ 115 điểm đến dưới 138 điểm và các tiêu

chí của tiêu chuẩn 1, tiêu chuẩn 3, tiêu chuẩn 5 phải đạt từ 5 điểm trở lên.

- Chưa đạt chuẩn: Tổng điểm dưới 115 điểm.

Để đảm bảo việc đánh giá CBQL trường THCS cốt cán khách quan, công bằng,

chính xác, chúng ta cần kết hợp với việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên và chương

trình giám sát các hoạt động quản trị, lãnh đạo của họ.

4) Xác định lực lƣợng tham gia đánh giá

Để đảm bảo việc đánh giá CBQL trường THCS cốt cán khách quan, dân chủ,

công bằng, chính xác cần có nhiều đối tượng tham gia đánh giá. Chiến lược phát triển

giáo dục 2011- 2020 xác định rõ: “Thực hiện cơ chế người học tham gia đánh giá

người dạy, giáo viên và giảng viên tham gia đánh giá CBQL, CBQL cấp dưới tham gia

đánh giá CBQL cấp trên, cơ sở GD tham gia đánh giá quản lý nhà nước về GD”. Kết

quả nghiên cứu cho thấy, các lực lượng tham gia đánh giá CBQL trường THCS cốt

cán là: Hiệu trưởng các trường THCS; Lãnh đạo Sở GD&ĐT, Phòng GD; Lãnh đạo

quận/huyện; Giáo viên trường THCS.

5) Quy trình đánh giá

Kết quả nghiên cứu cho thấy, đánh giá CBQL trường THCS cốt cán cần theo

các bước sau:

Bước 1:

Tại cụm trường, Phòng GD & ĐT chủ trì thực hiện như sau:

- Căn cứ vào tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá, CBQL trường THCS cốt cán tự đánh

giá, xếp loại và báo cáo kết quả trước tập thể CBQL trường THCS.

- Cán bộ, giáo viên viên đánh giá CBQL theo tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá

CBQL trường THCS cốt cán.

- Phòng GD & ĐT tổng hợp các ý kiến đóng góp về kết quả đánh giá CBQL

của cán bộ, giáo viên cùng các nguồn thông tin xác thực khác, phân tích các ý kiến

đánh giá đó và nhận xét, góp ý cho CBQL trường THCS cốt cán.

167

Bước 2: Lấy ý kiến nhận xét đánh giá của cấp uỷ nơi công tác và tổ chức Đảng

nơi cư trú.

Bước 3:

Sở GD&ĐT đánh giá theo trình tự:

- Tổ chức cho Hiệu trưởng các trường THCS đánh giá CBQL theo tiêu chuẩn,

tiêu chí.

- Tham khảo kết quả tự đánh giá, xếp loại của CBQL; Kết quả đánh giá của tập

thể cán bộ, giáo viên và các nguồn thông tin xác thực khác chính thức đánh giá, xếp

loại CBQL trường THCS cốt cán.

- Trao đổi với người được đánh giá một cách công khai, khách quan, dân chủ.

Bước 4: Thông báo kết quả đánh giá xếp loại tới CBQL trường THCS cốt cán,

Phòng GD&ĐT và cụm trường.

Bước 5: Ghi chép văn bản, lưu giữ hồ sơ cán bộ làm căn cứ để xây dựng quy

hoạch, kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, kế hoạch luân chuyển, sử dụng CBQL trường

THCS cốt cán.

3.2.5.4. Điều kiện thực hiện giải pháp

Chủ thể quản lý thực hiện giải pháp là Giám đốc Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT.

Vì vậy, để thực hiện giải pháp này có hiệu quả, đòi hỏi các địa phương tăng cường chỉ

đạo các Sở GD&ĐT xây dựng tiêu chuẩn CBQL trường THCS cốt cán.

Bộ tiêu chuẩn CBQL trường THCS cốt cán phải phù hợp với đặc trưng lao

động, mô hình nhân cách CBQL trường THCS cốt cán, đặc thù của từng địa phương

hướng tới mục tiêu phát triển đội ngũ này đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, đảm bảo

chất lượng đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT.

Các tỉnh, Thành phố chỉ đạo các Sở GD&ĐT xem bộ tiêu chuẩn này là căn cứ

đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, sử dụng, bồi dưỡng CBQL kế hoạch luân chuyển, sử

dụng, khen thưởng kịp thời đối với CBQL trường THCS cốt cán thực hiện tốt nhiệm vụ.

3.2.6. Đề xuất các chính sách tạo động lực làm việc cho đội ngũ Cán bộ quản

lý trường Trung học cơ sở cốt cán

3.2.6.1. Mục tiêu của giải pháp

Mục tiêu của giải pháp là tạo động lực làm việc cho đội ngũ CBQL trường

THCS cốt cán trên cơ sở khuyến khích vật chất, động viên tinh thần phù hợp với khả

năng phát triển kinh tế của từng địa phương; khuyến khích những người làm việc có

năng suất, chất lượng và hiệu quả, phát huy tài năng của đội ngũ CBQL trường THCS

cốt cán trong bối cảnh đổi mới GDPT.

168

3.2.6.2. Ý nghĩa của giải pháp

- Thứ nhất, đảm bảo cho đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán có cuộc sống vật

chất, tinh thần ổn định và ngày càng được nâng cao.

Phát triển các chính sách đối với CBQL trường THCS cốt cán cả ở cấp độ vĩ

mô và vi mô sẽ đảm bảo cho đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán có cuộc sống vật

chất, tinh thần ổn định, giúp họ yên tâm công tác, toàn tâm, toàn ý với công việc. Đồng

thời giúp cho các địa phương thu hút được những người tài đóng góp cho sự nghiệp

đổi mới GDPT ở địa phương.

- Thứ hai, tạo cơ sở để kích thích động cơ tích cực, khai thác các năng lực tiềm

ẩn trong mỗi CBQL trường THCS cốt cán, giúp họ phấn khởi, hăng say làm việc, đem

lại năng suất, chất lượng, hiệu quả cao.

- Thứ ba, thực hiện tốt chế độ, chính sách, tạo động lực phát triển đội ngũ

CBQL trường THCS cốt cán vừa thể hiện trách nhiệm, vừa thể hiện sự quan tâm của

lãnh đạo ngành GD và địa phương.

Việc thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với CBQL trường THCS cốt cán vừa

thể hiện trách nhiệm, vừa thể hiện sự quan tâm với họ. Qua đó, sẽ làm cho đội ngũ

CBQL trường THCS cốt cán tin tưởng, đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, đường lối

của Đảng, pháp luật Nhà nước, quy định của địa phương, khắc phục khó khăn hoàn

thành tốt nhiệm vụ được giao, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi mới GDPT.

- Thứ tư, bản thân CBQL trường THCS cốt cán ý thức được vai trò của mình

trong sự nghiệp phát triển GDPT của địa phương.

Đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán không những là người thực hiện mà còn là

lực lượng kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện những chủ trương, chế độ chính sách

của Đảng, Nhà nước. Bằng lý luận khoa học, thực tiễn xã hội và kinh nghiệm hoạt động

của bản thân, đội ngũ này sẽ đề xuất, kiến nghị với Đảng, Nhà nước, các tỉnh thành trong

việc xây dựng, hoàn thiện, bổ sung các chủ trương, chế độ chính sách, vừa đảm bảo đúng

mục tiêu, phù hợp với thực tiễn cuộc sống, mang tính khả thi cao.

3.2.6.3. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp

i) Giải quyết ầy ủ kịp thời úng quy ịnh các chế ộ chính sách ối với CBQL

trường THCS cốt cán

Theo quy định của Chính phủ và Bộ Nội vụ, hàng năm các tỉnh đều được phân

169

bổ kinh phí để thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức nhưng hầu như

các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục/trường học cho đội ngũ hiệu trưởng và

CBQL trường THCS cốt cán không được sử dụng nguồn kinh phí này do thiếu các quy

định cụ thể của Chính phủ, Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo và UBND các tỉnh.

Việc hỗ trợ kinh phí cho cán bộ quản lý trường THCS cốt cán tham dự các lớp

bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,

viên chức hàng năm sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ cán bộ quản lý trường

THCS cốt cán tham dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục. Điều này sẽ

khuyến khích, động viên đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán phấn đấu đạt chuẩn

ngày càng cao hơn, ngày càng nắm vững kiến thức và kỹ năng quản lý, đặc biệt là

nghiệp vụ quản lý hiện đại để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý.

Để hỗ trợ kinh phí cho CBQL trường THCS cốt cán tham dự các lớp bồi dưỡng

nghiệp vụ quản lý bằng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên

chức hàng năm đòi hỏi phải xây dựng và ban hành chính sách thể hiện qua văn bản

mang tính quy phạm pháp luật do cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương hoặc địa

phương phê duyệt và ban hành.

Ở Trung ương, Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính

có văn bản quy định, hướng dẫn thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý trường học

cho CBQL trường THCS cốt cán trong kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên

chức hàng năm.

Ở địa phương, căn cứ quy định của Chính phủ, hướng dẫn của các bộ - ngành

trung ương, Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Nội vụ và Sở Tài chính lập kế

hoạch sử dụng kinh phí bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm để tổ chức

bồi dưỡng cho đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán về nghiệp vụ quản lý trường học.

Việc hỗ trợ kinh phí cho CBQL trường THCS cốt cán tham gia bồi dưỡng

nghiệp vụ quản lý thực hiện theo các hình thức, nội dung sau đây:

- Các chế độ đãi ngộ, phúc lợi ở trường vẫn được giữ nguyên trong thời gian

tham dự khóa bồi dưỡng.

- Được hưởng một khoản phụ cấp, hỗ trợ nhất định (sinh hoạt phí...) trong thời

gian tham dự khóa bồi dưỡng, ngoài chế độ công tác phí hoặc chế độ bồi dương chung

mà nhà nước đã quy định.

- Được nhà trường thanh toán các khoản chi mua tài liệu và các khoản chi phí

hợp lý, hợp lệ khác do khóa học đề ra.

170

ii) Tổ chức phong trào thi đua tự bồi dưỡng để đạt và vượt chuẩn CBQL cốt

cán trong đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

Biện pháp này nhằm tạo môi trường cho CBQL trường THCS cốt cán thi đua và

học hỏi kinh nghiệm của nhau một cách tự giác và có tổ chức để thông qua đó từng

bước phấn đấu đạt và vượt chuẩn hiệu trưởng.

Tổ chức thi đua trong công tác tự hoàn thiện để đạt và vượt chuẩn của đội ngũ

CBQL trường THCS cốt cán ở các địa phương là một trong những biện pháp có tác dụng

rất lớn trong việc động viên, khích lệ họ tích cực phấn đấu học tập và tự bồi dưỡng để đạt

và vượt chuẩn. Muốn làm được việc đó cần phải làm tốt một số nội dung sau:

-Thứ nhất, Phòng GD&ĐT cần triển khai tập huấn đầy đủ, kịp thời hệ thống

tiêu chí của chuẩn CBQL, sự cần thiết phải đạt chuẩn, vượt chuẩn và yêu cầu của

phong trào thi đua đạt và vượt chuẩn để toàn thể đội CBQL trường THCS cốt cán

trong toàn huyện nắm vững mục tiêu, nguyên tắc, hình thức, nội dung, tiêu chuẩn của

việc bình xét thi đua cho từng cá nhân đạt và vượt chuẩn.

- Thứ hai, cần có kế hoạch triển khai phong trào thi đua đảm bảo tính khoa học,

khả thi, mang tính khách quan, dân chủ trong đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán.

Quan tâm đầu tư các điều kiện về cơ sở vật chất - kỹ thuật tối thiểu cần có (máy tính,

internet, tài liệu...) để CBQL trường THCS cốt cán nâng cao hiệu quả tham gia thực

hiện phong trào thi đua phấn đấu đạt và vượt chuẩn thông qua việc tự học, tự bồi

dưỡng nâng cao năng lực quản lý nhà trường.

- Thứ ba, bên cạnh việc triển khai phong trào thi đua đạt và vượt chuẩn trong

đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán, Phòng GD&ĐT cần tập trung chỉ đạo, đầu tư

xây dựng các điển hình tiên tiến về quản lý trường THCS làm mô hình tổ chức bồi

dưỡng để tổng kết kinh nghiệm phổ biến, nhân rộng trong toàn huyện.

- Thứ tư, Phòng GD&ĐT tổ chức các hoạt động tôn vinh những cá nhân có

thành tích xuất sắc trong việc tự bồi dưỡng đạt và vượt chuẩn; tổ chức cho những điển

hình tiên tiến ấy giao lưu trao đổi với các CBQL cốt cán khác trong và ngoài huyện.

Các nội dung giao lưu, trao đổi tập trung về cách xác định vấn đề cần tự bồi dưỡng,

phương pháp tự bồi dưỡng và hình thức tự bồi dưỡng,… nhằm tạo nên sức lan toả và

khí thế thi đua sôi nổi phấn đấu đạt và vượt chuẩn trong đội ngũ CBQL cốt cán trường

THCS trên địa bàn huyện.

171

- Thứ năm, cuối mỗi năm học, Phòng GD&ĐT cần tiến hành tổng kết việc thực

hiện công tác thi đua đạt và vượt chuẩn CBQL trong đội ngũ CBQL trường THCS cốt

cán, từ đó nghiêm túc đánh giá được những ưu điểm cũng như tồn tại của công tác này.

Thông qua đó rút ra được những bài học kinh nghiệm cho việc tổ chức các nội dung thi

đua. Đồng thời các ý kiến đề xuất, kiến nghị của các CBQL trường THCS cốt cán cần

được lãnh đạo Phòng GD&ĐT tiếp thu một cách nghiêm túc để rút kinh nghiệm trong

việc chỉ đạo các phong trào thi đua trong toàn ngành đạt hiệu quả cao hơn.

Kết quả tổ chức phong trào thi đua phấn đấu đạt và vượt chuẩn CBQL trường

THCS của các huyện cần phải được Sở Giáo dục và Đào tạo định kỳ sơ kết, tổng kết

để rút kinh nghiệm trong chỉ đạo, hướng dẫn triển khai trong toàn tỉnh cho thời gian

tới, đảm bảo cho phong trào luôn có sức sống, sự lan tỏa mạnh mẽ, tạo nên môi trường

thuận lợi thúc dẩy sự phát triển của đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán theo chuẩn

cán bộ quản lý đã được ban hành.

iii) T o áp lực công việc kết hợp với sự ộng viên khích lệ kịp thời ối với CBQL

cốt cán khi thực hiện nhiệm vụ

Trên cơ sở đã giao nhiệm vụ, phân công cụ thể, rõ ràng thì cũng cần tạo ra một

áp lực vừa đủ tính tích cực kết hợp với sự động viên, khích lệ và tạo điều kiện để giúp

cho CBQL trường THCS cốt cán hoàn thành nhiệm vụ. Lãnh đạo Phòng GD&ĐT và

các trường THCS cần tránh việc tạo ra một áp lực quá lớn khiến cho đội ngũ CBQL

cốt cán của nhà trường có cảm giác bị quá tải, hoang mang, lo sợ và có cảm giác thiếu

tự tin trước khi thực hiện nhiệm vụ, đồng thời cũng phải hết sức tránh việc không tạo

ra áp lực gì khiến cho họ quá chủ quan cũng sẽ không kích thích được họ phát huy hết

khả năng trong việc thực hiện những công việc được giao.

iv) Xây dựng môi trường làm việc hiệu quả

Sở, Phòng GD & ĐT cần trực tiếp chỉ đạo việc xây dựng môi trường văn hóa

lành mạnh. Trong đó, mọi thành viên có thể tin cậy lẫn nhau, chia sẻ thông tin, cùng

hợp tác để hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ chính trị của CBQL trường THCS cốt cán.

Xây dựng môi trường, điều kiện làm việc cho CBQL trường THCS cốt cán, bao gồm

các điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị phục vụ cho công việc quản lý, điều

hành, lãnh đạo, học tập, nghiên cứu và những mối quan hệ đồng nghiệp trong cụm

trường. Có chính sách ưu tiên, tạo môi trường, điều kiện, phương tiện làm việc thuận

172

lợi để họ phát huy tối đa năng lực, sở trường của mình, góp phần thực hiện thắng lợi

sự nghiệp đổi mới GDPT ở địa phương. Ngoài việc đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện,

thiết bị làm việc, lãnh đạo phòng GD & ĐT cần quan tâm chỉ đạo xây dựng bầu không

khí làm việc thân thiện trong các cụm trường để tạo động lực làm việc cho đội ngũ

CBQL trường THCS cốt cán.

v) Xây dựng chính sách ưu đãi riêng phù hợp với từng địa phương đối với

CBQL trường THCS cốt cán

Sở GD&ĐT các tỉnh , thành phố đề xuất, tham mưu cho các tỉnh xây dựng, ban

hành và triển khai thực hiện các chính sách của địa phương đối với đội ngũ CBQL

trường THCS cốt cán theo quy trình sau:

Bƣớc 1: Xây dựng các chính sách ưu đãi đối với CBQL trường THCS cốt cán.

Sở GD&ĐT lựa chọn một đội ngũ chuyên gia, CBQL Phòng GD&ĐT có độ

chín về quản lý, lãnh đạo, tâm huyết để dự thảo các chính sách địa phương. Trong bối

cảnh hiện nay, cần xây dựng các chính sách sau:

- Chính sách về hỗ trợ thâm niên cho nhà giáo, CBQL cơ sở GD được điều

động về Phòng GD&ĐT.

- Chính sách về hỗ trợ phụ cấp chức vụ công việc cho CBQL trường THCS cốt cán.

- Chính sách về hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho CBQL trường THCS cốt cán

bằng ngân sách địa phương, như: Hỗ trợ tiền học phí, kinh phí đào tạo, đi lại, tiền ăn, nghỉ,

tiền mua tài liệu,... theo từng trình độ, tiến sĩ, thạc sĩ, lý luận chính trị cao cấp, QLGD,...

- Chính sách về hỗ trợ bồi dưỡng và tự bồi dưỡng bằng ngân sách địa phương,

hỗ trợ kinh phí và thời gian cho CBQL trường THCS cốt cán tự bồi dưỡng tại chỗ.

- Chính sách về khen thưởng, tôn vinh những CBQL trường THCS cốt cán có

thành tích cao, sáng tạo, có đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự nghiệp đổi mới

GDPT; ưu tiên nâng lương sớm; ưu tiên trong việc xét duyệt để vinh danh danh hiệu

nhà giáo ưu tú, nhà giáo nhân dân,...

- Chính sách hợp tác quốc tế với các nước khu vực châu Á để phát triển đội ngũ

CBQL trường THCS cốt cán. Tăng cường hợp tác quốc tế với các nước khu vực châu

Á như: Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore,... Tổ chức cho CBQL trường THCS cốt cán

tham quan, học hỏi, trao đổi kinh nghiệm quản trị, lãnh đạo nhà trường trong bối cảnh

hiện nay.

173

Bƣớc 2: Trình tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt. UBND tỉnh ban hành

chính sách và văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách đó.

Bƣớc 3: Sở GD & ĐT tổ chức triển khai thực hiện các chính sách ưu đãi đối

với CBQL trường THCS cốt cán.

Bƣớc 4: Đánh giá mức độ, hiệu quả và tác động của các chính sách ưu đãi đối

với CBQL trường THCS cốt cán.

Sở GD & ĐT tổ chức đánh giá hiệu lực, hiệu quả, tác động của các chính sách

đối với việc phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán. Đề xuất với tỉnh ủy, Hội

đồng nhân dân, UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện những chính sách tốt, đồng thời điều

chỉnh, hoàn thiện hoặc bãi bỏ những chính sách không phù hợp và ít có hiệu quả trong

thực tiễn.

3.2.6.4. Điều kiện thực hiện giải pháp

Chủ thể quản lý thực hiện giải pháp là Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc Sở

GD&ĐT. Vì vậy, để thực hiện giải pháp này có hiệu quả, các tỉnh, Thành phố cần chỉ

đạo Sở GD&ĐT tham mưu xây dựng chính sách đặc thù của địa phương nhằm tạo

động lực làm việc và cống hiến cho đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán; bố trí ngân

sách cho việc xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện các chính sách địa phương

đối với đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán.

UBND huyện phối hợp với Sở GD&ĐT phải đề xuất chủ trương xây dựng và ban

hành các chính sách cho đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán với tỉnh ủy, Hội đồng

nhân dân, UBND các tỉnh, Thành phố để các cơ quan này thống nhất, ủng hộ, phê duyệt

ban hành và dành kinh phí của địa phương cho việc triển khai các chính sách đó.

Sở GD&ĐT phải xây dựng cơ chế khen thưởng trong việc thực hiện chính sách

đối với CBQL trường THCS cốt cán.

3.3. Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất

3.3.1. Mục đích khảo sát

Mục đích khảo sát là nhằm thu thập thông tin đánh giá về sự cấp thiết và tính

khả thi của các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán đã được đề

xuất trên cơ sở đó, điều chỉnh những giải pháp chưa phù hợp và khẳng định độ tin cậy

của các giải pháp được đánh giá.

3.3.2. Nội dung khảo sát

Nội dung khảo sát gồm:

174

- Các giải pháp được đề xuất có thực sự cấp thiết đối với việc phát triển đội ngũ

CBQL trường THCS cốt cán các tỉnh, Thành phố không ?

- Các giải pháp được đề xuất có thực sự khả thi đối với việc phát triển đội ngũ

CBQL trường THCS cốt cán các tỉnh, Thành phố không ?

3.3.3. Phương pháp khảo sát

Tác giả xin ý kiến bằng bảng hỏi với 3 mức độ đánh giá: rất cấp thiết/rất khả thi

(3 điểm), cấp thiết/ Khả thi (2 điểm), không cấp thiết/ Không khả thi (1 điểm).

3.3.4. Đối tượng khảo sát

CBQL trường THCS, Lãnh đạo Phòng GD&ĐT; Sở GD&ĐT; Lãnh đạo UBND

huyện: 240 người

CBQL trường THCS cốt cán: 60 người

Tổng cộng: 300 người

3.3.5. Kết quả khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất

3.3.5.1. Sự cấp thiết của các giải pháp đã đề xuất

Căn cứ số liệu thống kê ý kiến trưng cầu, luận án tính toán để xác định điểm

trung bình về sự cấp thiết, tính khả thi của 6 giải pháp, với chuẩn đánh giá là: 1,0 ≤

≤ 1,66: không cấp thiết/ không khả thi; 1,67 < ≤ 2,33: cấp thiết/khả thi; 2,34

< ≤ 3,0: rất cấp thiết/rất khả thi.

Bảng 3.2. Kết quả thăm dò ý kiến đánh giá sự cấp thiết

của các giải pháp

Sự cấp thiết (CT)

Các giải pháp Rất CT, CT, Không CT, Điểm Xếp

% % % trung bình thứ bậc

76,7 20,2 3,1 2,736 2 Giải pháp 1

58,4 35,5 6,1 2,523 5 Giải pháp 2

68,8 24,7 6,5 2,623 4 Giải pháp 3

80,3 18,1 1,6 2,787 1 Giải pháp 4

44,9 37,6 17,5 2,274 6 Giải pháp 5

70,3 21,9 7,8 2,625 3 Giải pháp 6

Ghi chú:

- Giải pháp : T ch c quán triệt vai trò và sự cần thiết phải phát triển ội ng

cán bộ quản lý trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực cho cán bộ quản lý các cấp

175

- Giải pháp 2: Xây dựng công tác quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

trường THCS cốt cán

- Giải pháp 3: Hoàn thiện cơ chế tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng

cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

- Giải pháp 4: Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý trường THCS

cốt cán theo tiếp cận năng lực

- Giải pháp 5: Xây dựng bộ tiêu chuẩn làm căn cứ để đánh giá cán bộ quản lý

trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực

- Giải pháp 6: Đề xuất các chính sách tạo động lực làm việc cho đội ngũ cán bộ

quản lý trường THCS cốt cán

Kết quả khảo nghiệm thể hiện ở Bảng 3.2 cho thấy:

- Ý kiến đánh giá về sự cấp thiết của 6 giải pháp đều được đánh giá cao, trong

đó giải pháp Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

theo tiếp cận năng lực được đánh giá là cấp thiết nhất, với điểm đánh giá trung bình

= 2,787. Tiếp đến là các giải pháp Tổ chức quán triệt vai trò và sự cần thiết phải

phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực cho cán

bộ quản lý các cấp với = 2,736 và giải pháp Đề xuất các chính sách tạo động lực

làm việc cho đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán với = 2,625. Điều này

cho thấy năng lực đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán ở các tỉnh, Thành phố để đáp

ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay là còn nhiều hạn chế, có nhu cầu cần

được đào tạo, bồi dưỡng cấp bách đội ngũ này, đặc biệt là cần xây dựng bộ chuẩn năng

lực CBQL mới và tiến hành đào tạo, bồi dưỡng theo bộ chuẩn năng lực này. Đồng

thời, song song với đào tạo, bồi dưỡng năng lực CBQL trường THCS cốt cán, cũng

cần phải quán triệt đầy đủ chủ trương phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS

cốt cán cho cán bộ quản lý các cấp và kèm theo đó là có chính sách, chế độ hợp lý để

tạo động lực làm việc cho đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán.

- Giải pháp được đánh giá ít cấp thiết nhất là Xây dựng bộ tiêu chuẩn làm căn

cứ để đánh giá cán bộ quản lý trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực với =

2,274 và Xây dựng công tác quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường

THCS cốt cán với = 2,523.

176

3.3.5.2. Tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất

Bảng 3.3. Kết quả thăm dò ý kiến đánh giá tính khả thi của các giải pháp

Tính khả thi (KT)

Các giải pháp Rất KT, Khả thi, Không KT, Điểm Xếp

% % % trung bình thứ bậc

Giải pháp 1 68,6 30,1 1,3 2,673 1

Giải pháp 2 53,7 33,9 12,4 2,413 4

Giải pháp 3 42,5 46,8 10,7 2,318 6

Giải pháp 4 56,4 42,1 1,5 2,549 2

Giải pháp 5 47,7 45,0 7,3 2,404 5

Giải pháp 6 55,1 32,3 12,6 2,425 3

- Về tính khả thi của các giải pháp, kết quả khảo nghiệm cho thấy tất cả 6 giải pháp

đưa ra đều được đánh giá rất khả thi và khả thi, không có giải pháp nào có điểm trung

bình nằm trong giới hạn không khả thi. Trong 6 giải pháp thì giải pháp Tổ chức quán triệt

vai trò và sự cần thiết phải phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán theo

tiếp cận năng lực cho cán bộ quản lý các cấp ( =2,673) được đánh giá là khá thi nhất,

sau đó đến các giải pháp Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý trường THCS

cốt cán theo tiếp cận năng lực ( =2,549) và giải pháp Đề Xuất các chính sách tạo động

lực làm việc cho đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán ( =2,425).

Giải pháp Hoàn thiện cơ chế tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng cán bộ

quản lý trường THCS cốt cán ( =2,318)và giải pháp Xây dựng bộ tiêu chuẩn làm

căn cứ để đánh giá cán bộ quản lý trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng

lực( =2,404) có tính cấp thiết thấp và tính khả thi cũng được đánh giá thấp.

Từ phân tích kết quả khảo nghiệm về các giải pháp đã đề xuất, có thể đưa ra

một số nhận xét sau đây:

- Phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán thực chất trọng tâm là nâng

cao năng lực quản lý nhà trường cho đội ngũ này. Đây là một nội dung của công tác

cán bộ của các cấp ủy Đảng và chính quyền, do vậy phải quan tâm đến việc tổ chức

thực hiện các giải pháp cần thiết để từng bước chuẩn hóa đội ngũ CBQL trường THCS

cốt cán của các cấp chính quyền địa phương, trong đó các cấp quản lý giáo dục giữ vai

177

trò chủ đạo. Cần quan tâm đến công tác quy hoạch, tổ chức rà soát và đánh giá năng

lực hiện có của đội ngũ này, thực hiện đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường

THCS cốt cán trước khi bổ nhiệm và trong quá trình đảm nhiệm chức vụ, huy động

các lực lượng xã hội tham gia xây dựng đội ngũ và có cơ chế, chính sách đãi ngộ,

khuyến khích đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán để họ yên tâm công tác, phát triển

nghề nghiệp.

- Khi thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao năng lực, chuẩn hóa đội ngũ

CBQL trường THCS cốt cán, song song với công tác kiểm tra - đánh giá của cấp

trên, cần phải có những tác động để CBQL cốt cán tự đánh giá năng lực bản thân,

trên cơ sở đó tự xây dựng kế hoạch bồi dưỡng để hoàn thiện. Đồng thời, phải có cơ

chế khuyến khích sự giám sát của xã hội, của đồng nghiệp đối với quá trình chuẩn

hóa, nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán.

- Cần có cơ chế, chính sách tác động mạnh để sớm nâng cao trình độ tin học,

ngoại ngữ và tiếng đồng bào dân tộc thiểu số cho đội ngũ CBQL trường THCS cốt

cán. Bởi vì, tin học và ngôn ngữ là điều kiện, phương tiện để CBQL trường THCS cốt

cán cập nhật kiến thức, năng cao trình độ, đồng thời cũng là điều kiện, phương tiện để

CBQL trường THCS cốt cán thực thi nhiệm vụ quản lý nhà trường có hiệu quả.

3.4. Thực nghiệm giải pháp “Bồi dƣỡng nâng cao năng lực cho Cán bộ

quản lý trƣờng Trung học cơ sở cốt cán theo tiếp cận năng lực”

3.4.1. Tổ chức thực nghiệm

3.4.1.1. Mục đích thực nghiệm

Nhằm kiểm chứng hiệu quả, tính khả thi của giải pháp “Bồi dưỡng nâng cao

năng lực cho CBQL trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực” đã đề xuất.

3.4.1.2. Giả thuyết thực nghiệm

Có thể nâng cao hiệu quả phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán nếu áp

dụng giải pháp “Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho CBQL trường THCS cốt cán theo

tiếp cận năng lực” do đề tài đề xuất một cách phù hợp.

3.4.1.3. Nội dung thực nghiệm

Do điều kiện về tính pháp lý và thời gian nghiên cứu, tác giả chỉ thực hiện thực

nghiệm nội dung trong Giải pháp 4 “Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho CBQL trường

THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực”.

178

3.4.1.4. Đối tượng thực nghiệm

Mẫu khách thể thực nghiệm được lựa chọn đảm bảo tính đại diện cho các vùng

khác nhau của tỉnh Thanh Hóa: Gồm 45 CBQL.

Tác giả luận án đã chọn các trường THCS đại diện cho 3 vùng của tỉnh Thành

Hóa: Vùng miền núi chọn 16 trường THCS của 1 huyện; vùng đồng bằng chọn 16 trường

THCS của 1 huyện; vùng thành phố chọn 13 trường THCS của thành phố Thanh Hóa.

3.4.1.5. Cách thức tiến hành thực nghiệm

Để đánh giá kết quả thực nghiệm giải pháp, tác giả đã thiết kế Phiếu trắc

nghiệm (Phụ lục) làm công cụ để đánh giá một số kiến thức và kỹ năng quản trị, lãnh

đạo nhà trường của CBQL trường THCS cốt cán trước khi tham gia bồi dưỡng và sau

khi kết thúc bồi dưỡng.

Trước thực nghiệm, tiến hành đo đầu vào kiến thức, kỹ năng của 2 nhóm.

Tiến hành Thực nghiệm: Mời chuyên gia GD tiến hành bồi dưỡng nâng cao

năng lực quản trị, lãnh đạo cho đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán theo nội dung ở

phụ lục cho nhóm thực nghiệm; Không tiến hành bồi dưỡng cho nhóm đối chứng.

Sau thực nghiệm, tiến hành đo đầu ra kiến thức, kỹ năng của 2 nhóm.

Thời gian thực nghiệm: Từ tháng 06/2018 đến tháng 09/2018.

3.4.1.6. Tiêu chuẩn và thang đánh giá thực nghiệm

Kết quả thực nghiệm được đánh giá dựa trên hai tiêu chí là kiến thức và kỹ

năng quản trị, lãnh đạo của CBQL trường THCS cốt cán.

1) Đánh giá kiến thức của CBQL trƣờng THCS cốt cán

Đánh giá mức độ nắm vững kiến thức về các nội dung được bồi dưỡng thông

qua việc trả lời các câu hỏi (Phụ lục). Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm. Kết quả đánh

giá được xếp thành 4 loại như sau:

Loại tốt: Trả lời đúng từ 9 - 10 câu

Loại khá: Trả lời đúng từ 7- 8 câu

Loại trung bình: Trả lời đúng từ 5- 6 câu

Loại yếu: Trả lời đúng từ 4 câu trở xuống

2) Đánh giá kỹ năng của CBQL trƣờng THCS cốt cán

Trong thực nghiệm, tác giả đánh giá các kỹ năng sau đây của CBQL trường

THCS cốt cán:

179

1) Kỹ năng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của người cán bộ quản lý

trường THCS

2) Kỹ năng tổ chức xây dựng kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học

trường THCS

3) Kỹ năng quản trị sự thay đổi trường THCS

4) Kỹ năng quản trị hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục trường THCS

theo theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

5) Kỹ năng quản lý đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh THCS

theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

6) Kỹ năng quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học trường THCS đáp ứng yêu

cầu chương trình GDPT

7) Kỹ năng quản trị phát triển chương trình GD nhà trường, chương trình môn

học theo định hướng phát triển năng lực học sinh

8) Kỹ năng xây dựng văn hóa nhà trường THCS

9) Kỹ năng quản trị chất lượng giáo dục trong trường THCS

10) Kỹ năng ứng dụng hệ thống học tập trực tuyến (LMS và TEMIS) trong bồi

dưỡng thường xuyên giáo viên và cán bộ quản lý trường THCS

Trong từng Kỹ năng, tác giả xây dựng chuẩn và thang đánh giá theo 3 mức độ:

khá, trung bình, yếu (Phụ lục)

3.4.1.7. Xử lý kết quả Thực nghiệm

Đối với trình độ kiến thức của CBQL trường THCS cốt cán, số liệu Thực

nghiệm được xử lý bằng phần mềm xửa lý thống kê IBM SPSS Statistic 20. Sử dụng

lệnh Analyze > Descriptive Statistives để tính độ lệch tiêu chuẩn, ĐTB, phương sai, hệ

số biến thiên cho các câu hỏi (Phụ lục 4).

- Đối với trình độ Kỹ năng của CBQL trường THCS cốt cán, tác giả tính tỉ lệ %

số người đạt các loại khá, trung bình, yếu ở từng mức độ của mỗi Kỹ năng và quy ra

các điểm số tương ứng như sau:

Khá: 3 điểm, Trung bình: 2 điểm, Yếu: 1 điểm.

3.4.2. Phân tích kết quả thực nghiệm

3.4.2.1. Phân tích kết quả đầu vào

i) Kết quả khảo sát trình độ ban đầu về kiến thức của nhóm Thực nghiệm (TN)

và Đối chứng (ĐC)

180

Bảng 3.4. Kết quả khảo sát trình độ ban đầu về kiến thức

của nhóm Thực nghiệm và Đối chứng

Mức độ (%)

Nhóm Tổng số

Tốt (SL %) 3 Khá (SL %) 10 TB (SL %) 28 Yếu (SL %) 4 45 ĐC 6.66 22.22 62.22 8.88

3 8 29 5 45 TN 6.66 17.77 64.44 11.11

Kết quả tại bảng 3.4 cho thấy, trình độ kiến thức của CBQL ở nhóm Thực

nghiệm và Đối chứng gần tương đương nhau: Số người được xếp loại tốt ở nhóm Thực

nghiệm và Đối chứng là 6.66%; xếp loại khá từ 17.77% đến 22.22%; xếp loại trung

bình từ 62.22% đến 64.44%; còn xếp loại yếu từ 8.88% đến 11.11%.

ii) Kết quả khảo sát trình độ ban đầu về Kỹ năng Quản trị, Lãnh đạo của nhóm

Thực nghiệm và Đối chứng

Tác giả tiến hành khảo sát trình độ ban đầu về các Kỹ năng cần hình thành ở CBQL.

Kết quả tại bảng 3.5 cho thấy:

- Trình độ ban đầu về các Kỹ năng Quản trị của nhóm Đối chứng (ĐC) và Thực

nghiệm ( TN) tương đương nhau:

+ Ở mức Khá: nhóm TN chiếm tỷ lệ 24.22%, còn nhóm ĐC là 24.66%.

+ Ở mức TB: nhóm TN chiếm tỷ lệ 51.98%, còn nhóm ĐC là 54.66%.

+ Ở mức Yếu: nhóm TN chiếm tỷ lệ 23.92%, còn nhóm ĐC là 20.66%.

- Ở từng Kỹ năng cụ thể cũng có sự tương đương giữa nhóm TN và ĐC.

Nhận xét chung:

Qua khảo sát trình độ ban đầu về kiến thức và Kỹ năng lãnh đạo,Quản trị, có

thể thấy:

- Trình độ ban đầu về kiến thức và Kỹ năng của CBQL trường THCS cốt cán

được khảo sát còn thấp. Để có thể phát huy tốt vai trò của mình, họ cần được bồi

dưỡng đầy đủ về kiến thức và Kỹ năng Lãnh đạo, Quản trị.

- Giữa nhóm TN và ĐC đều có trình độ ban đầu về kiến thức và Kỹ năng Lãnh

đạo, Quản trị tương đương nhau.

181

Bảng 3.5. Khảo sát trình độ ban đầu về Kỹ Năng Quản trị, Lãnh đạo

của nhóm TN và ĐC

Các kĩ năng (SL/%)

Nhóm MĐ

10

9

1

2

3

5

6

7

8

4

(%)

7

9

13

11

14

12

14

11

12

8

Khá

24.66

28.89 24.44 31.11 20.00 26.67 31.11 24.44 26.66 15.56 17.78

ĐC

22

25

23

29

23

22

24

25

26

27

(45)

TB

54.66

48.89 55.56 51.11 64.44 51.11 48.89 53.33 55.56 57.77 60.00

10

9

8

7

10

9

10

8

12

10

Yếu

20.66

22.22 20.00 17.78 15.56 22.22 20.00 22.22 17.78 26.66 22.22

12

11

13

12

10

13

11

10

8

9

Khá

24.22

26.67 24.44 28.89 26.66 22.22 28.89 24.44 22.22 17.78 20.00

24

23

20

22

23

23

22

24

25

27

TN

TB

51.98

(45)

53.33 51.11 44.44 48.89 51.11 51.11 48.89 53.33 55.56 60.00

9

11

12

11

12

9

12

11

12

9

Yếu

23.92

20.00 24.44 26.67 24.44 26.67 20.00 26.67 24.44 26.66 20.00

3.4.2.2. Phân tích kết quả thực nghiệm về mặt định lượng

i) Kết quả thực nghiệm về trình độ kiến thức của CBQL

Kết quả thực nghiệm về trình độ kiến thức của CBQL được thể hiện ở bảng 3.6.

Bảng 3.6. Bảng tần suất kết quả kiểm tra sau thực nghiệm về kiến thức

Các thông số Nhóm SL Phương sai Độ lệch chuẩn Hệ số biến thiên

45 ĐC 6.78 2.69 1.72 25.00

45 TN 8.32 0.90 0.98 12.00

Từ kết quả ở bảng 3.6 có thể lập được bảng phân bố tần suất , tần suất

tích luỹ và vẽ được các đường biểu diễn tần suất tích luỹ , biểu đồ phân bố

tần suất .

182

Bảng 3.7. Phân bố tần suất và tần suất tích luỹ

về kiến thức của nhóm TN và ĐC

Xi TN (n =45)

4 5 6 7 8 9 10

ĐC (n = 45) 11.11 24.44 22.22 15.56 13.33 8.89 4.44 5 11 10 7 6 4 2 45 f 2.22 8.89 26.67 40.00 17.78 4.44 100 95.67 70.02 22.34 4.88 ni 0 1 4 12 18 8 2 45 100 90.15 62.24 43.21 26.69 10.45 2.75

Biểu đồ 3.1. Biểu đồ phân bố tần suất

Biểu đồ 3.2. Biểu đồ tần suất tích lũy

Từ các kết quả trên, có thể rút ra những nhận xét sau đây:

183

+ Điểm trung bình cộng của nhóm TN đều cao hơn nhóm ĐC: 8.32>6.78;

+ Phương sai của nhóm TN thấp hơn nhóm ĐC: 0.9<2.69;

+ Độ lệch chuẩn của nhóm TN cũng thấp hơn nhóm ĐC: 0.98<1.72;

+ Hệ số biến thiên của nhóm TN đều nhỏ hơn nhóm ĐC: 12.00< 25.00;

+ Đường biểu diễn tần xuất và tần xuất tích luỹ của nhóm TN về kiến thức đều

thấy cao hơn và dịch chuyển về bên phải (dịch chuyển về phía điểm 10) so với nhóm ĐC.

Với các kết quả trên, có thể thấy trình độ kiến thức của nhóm TN cao hơn nhóm ĐC.

ii) Kết quả thực nghiệm về kỹ năng lãnh đạo, quản trị của CBQL trường THCS

cốt cán

Kết quả thực nghiệm về trình độ kỹ năng lãnh đạo, quản trị của CBQL trường

THCS cốt cán được thể hiện ở bảng 3.8.

Bảng 3.8. Kết quả về trình độ kỹ năng lãnh đạo, quản trị

của CBQL trường THCS cốt cán

Các kỹ năng (SL %)

Nhóm MĐ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

(%)

15

16

17

14

14

16

15

13

11

12

Khá

31.77

33.33 35.56 37.78 31.11 31.11 35.56 33.33 28.89 24.44 26.66

24

22

23

24

25

23

22

25

24

27

TB

53.11

ĐC (45)

53.33 48.89 51.11 53.33 55.56 51.11 48.89 55.56 53.33 60.00

6

7

5

7

6

6

8

7

10

6

Yếu

15.11

13.33 15.56 11.11 15.55 13.33 13.33 17.78 15.55 22.22 13.33

23

21

24

21

22

23

20

23

24

21

Khá

49.33

51.11 46.67 53.33 46.67 48.89 51.11 44.44 51.11 53.33 46.67

21

22

21

23

20

22

23

21

21

22

TB

49.00

TN (45)

46.67 58.88 46.67 51.11 44.44 48.88 51.11 46.67 46.67 48.88

1

2

0

1

3

0

0

1

0

2

Yếu

1.67

2.22 4.44

0.0

2.22 6.67

0.0

0.0

2.22

0.0

4.44

Bảng 3.8 cho thấy, kết quả về trình độ kỹ năng lãnh đạo, quản trị của CBQL

trường THCS cốt cán nhóm TN cao hơn nhóm ĐC. Cụ thể:

184

+ Số người được xếp ở mức độ khá của nhóm TN cao hơn nhóm ĐC (49.33%

so với 31.77%).

+ Số người xếp ở mức độ yếu của nhóm TN ít hơn nhóm ĐC (1.67% so với

15.11%).

3.4.2.3. Phân tích kết quả thực nghiệm về mặt định tính

Thông qua tìm hiểu thực tế ở các quận/huyện, có thể đưa ra những đánh giá

khái quát sau đây:

- Việc bồi dưỡng nâng cao năng lực quản trị , lãnh đạo cho CBQL trường THCS

cốt cán của các tỉnh đã góp phần nâng cao chất lượng của đội ngũ này.

- CBQL trường THCS cốt cán được bồi dưỡng đã có hiểu biết đúng đắn về

vị trí, vai trò của mình trong sự nghiệp phát triển GD; Đặc trưng lao động của

người CBQL trường THCS cốt cán; Những yêu cầu về phẩm chất và năng lực mới

đối với người CBQL trường THCS cốt cán trong bối cảnh hiện nay.

- Cùng với việc bồi dưỡng về kiến thức, họ còn được bồi dưỡng các kỹ năng

lãnh đạo và quản trị như: kỹ năng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của người cán bộ

quản lý trường THCS; Kỹ Năng tổ chức xây dựng kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm

học trường THCS; Kỹ năng quản trị sự thay đổi trường THCS; Kỹ năng quản trị hoạt

động dạy học và hoạt động giáo dục trường THCS theo theo định hướng phát triển

phẩm chất và năng lực học sinh; Kỹ năng quản lý đánh giá kết quả học tập và rèn

luyện của học sinh THCS theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh;

Kỹ năng quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học trường THCS đáp ứng yêu cầu

chương trình GDPT; Kỹ năng quản trị phát triển chương trình GD nhà trường, chương

trình môn học theo định hướng phát triển năng lực học sinh; Kỹ năng xây dựng văn

hóa nhà trường THCS; Kỹ năng quản trị chất lượng giáo dục trong trường THCS; Kỹ

năng ứng dụng hệ thống học tập trực tuyến (LMS và TEMIS) trong bồi dưỡng thường

xuyên giáo viên và cán bộ quản lý trường THCS

- Trước thực nghiệm, CBQL trường THCS cốt cán chưa nắm vững và chưa

thực hiện tốt: Kỹ năng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của người cán bộ quản lý

trường THCS; Kỹ năng tổ chức xây dựng kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học

trường THCS; Kỹ năng quản trị sự thay đổi trường THCS quản trị phát triển chương

trình GD nhà trường, chương trình môn học theo định hướng phát triển năng lực học

185

sinh; KN xây dựng văn hóa nhà trường THCS; KN quản trị chất lượng giáo dục trong

trường THCS; Kỹ năng ứng dụng hệ thống học tập trực tuyến (LMS và TEMIS) trong

bồi dưỡng thường xuyên giáo viên và cán bộ quản lý trường THCS... Sau TN, CBQL

trường THCS cốt cán bước đầu đã biết cách và xây dựng kế hoạch chiến lược, kế

hoạch năm học trường THCS một cách khoa học, bài bản; triển khai quản trị chất

lượng giáo dục trong trường THCS; ứng dụng hệ thống học tập trực tuyến (LMS và

TEMIS) trong bồi dưỡng thường xuyên giáo viên và cán bộ quản lý trường THCS

phục vụ sự nghiệp đổi mới GDPT của địa phương.

- Việc nâng cao năng lực cho đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán bước đầu đã

có ảnh hưởng lớn đến chất lượng và hiệu quả quản trị, lãnh đạo của họ.

- Các hoạt động quản trị của họ bước đầu đã được tổ chức một cách bài bản,

khoa học và đã đem lại hiệu quả thiết thực trong công tác bồi dưỡng giáo viên và cán

bộ quản lý trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT và chương trình GDPT mới

Kết luận chƣơng 3

1. Để khắc phục những bất cập trong phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường

THCS cốt cán các tỉnh, thành phố trong thời gian vừa qua, nhằm xây dựng đội ngũ cán

bộ quản lý cốt cán đủ sức thực hiện các nhiệm vụ đặt ra trong đổi mới giáo dục hiện

nay, luận án đã đưa ra 6 giải pháp sau:

- Tổ chức quán triệt vai trò và sự cần thiết phải phát triển đội ngũ cán bộ quản

lý trường THCS cốt cán cho cán bộ quản lý các cấp

- Xây dựng công tác quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS

cốt cán

- Hoàn thiện cơ chế tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng cán bộ quản lý

trường THCS cốt cán

- Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý trường THCS cốt cán theo

tiếp cận năng lực

- Xây dựng bộ tiêu chuẩn làm căn cứ để đánh giá cán bộ quản lý trường THCS

cốt cán theo tiếp cận năng lực

- Đề xuất các chính sách tạo động lực làm việc cho đội ngũ cán bộ quản lý

trường THCS cốt cán

2. Các giải pháp có mối quan hệ mật thiết với nhau và hỗ trợ cho nhau để đạt

186

tới mục tiêu của từng giải pháp, đồng thời cùng góp phần đạt mục tiêu phát triển đội

ngũ trường THCS cốt cán.

3. Qua thăm dò ý kiến, các giải pháp được đánh giá là rất cấp thiết và có tính

khả thi cao; có thể triển khai để phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán các

tỉnh, Thành phố.

4. Luận án tiến hành TN Giải pháp 4 “Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ

quản lý trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực”. Kết quả TN đã khẳng định hiệu

quả của giải pháp trong việc nâng cao năng lực quản trị, LĐ cho đội ngũ CBQL trường

THCS cốt cán, đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT.

187

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

1.1. Trong bối cảnh đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo thì phát triển

đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nói chung và đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt

cán nói riêng giữ vai trò hết sức quan trọng. Do đó, đã có nhiều công trình khoa học

trong và ngoài nước nghiên cứu tập trung vào kỹ năng lãnh đạo và quản lý, đề xuất các

giải pháp nâng cao năng lực của đội ngũ CBQL nói chung và CBQL trường THCS nói

riêng. Trên cơ sở tổng quan nghiên cứu các vấn đề, luận án đã xây dựng được mô hình

nhân cách của cán bộ quản lý trường THCS cốt cán, xây dựng được Bộ tiêu chuẩn

CBQL trường THCS cốt cán, xác định được các yêu tố ảnh hưởng đến công tác phát

triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực.

1.2. Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán theo tiếp cận

năng lực trên địa bàn 3 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh đã được khảo sát bằng

các phương pháp khác nhau. Số liệu khảo sát đã được xử lý bằng phương pháp thống

kê toán học và phần mềm SPSS. Kết quả nghiên cứu cho thấy đội ngũ CBQL trường

THCS cốt cán ở các địa phương trên có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có trình độ

đào tạo đáp ứng yêu cầu quy định; đa số tích cực trong công tác quản lý và tổ chức

thực hiện các nhiệm vụ được giao. Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS

cốt cán còn bộc lộ một số hạn chế về đạo đức nghề nghiệp, trình độ và năng lực quản

trị nhà trường của một bộ phận không nhỏ đội ngũ cán bộ quản lý cốt cán trường

THCS chưa đáp ứng yêu cầu; Việc quy hoạch, tuyển chọn và đào tạo, bồi dưỡng đội

ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán chưa bám sát chuẩn cán bộ quản lý của cấp

học này; Nhiều địa phương chưa có kế hoạch, quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL

này; Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ phát triển đội ngũ cán bộ

quản lý trường THCS cốt cán chưa được thực hiện một cách thường xuyên ở nhiều địa

phương, hiệu quả kiểm tra, đánh giá kết quả phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường

THCS cốt cán thấp.

1.3. Trên cơ sở kết quả khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ CBQL trường

THCS cốt cán ở trên, luận án đã đưa ra 6 giải pháp, bao gồm: Tổ chức quán triệt vai

trò và sự cần thiết phải phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán theo

188

tiếp cận năng lực cho cán bộ quản lý các cấp; Xây dựng công tác quy hoạch phát triển

đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán; Hoàn thiện cơ chế tuyển chọn, bổ

nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng cán bộ quản lý trường THCS cốt cán; Bồi dưỡng nâng

cao năng lực cho cán bộ quản lý trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực; Xây

dựng bộ tiêu chuẩn làm căn cứ để đánh giá cán bộ quản lý trường THCS cốt cán theo

tiếp cận năng lực; Đề xuất các chính sách tạo động lực làm việc cho đội ngũ cán bộ

quản lý trường THCS cốt cán. Kết quả thăm dò ý kiến và thực nghiệm đã chứng tỏ các

giải pháp được luận án đề xuất có tính cấp thiết, khả thi và mang lại hiệu quả tích cực

trong công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán.

1.4. Tiến hành thực nghiệm giải pháp “Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ

quản lý trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực” Luận án đã xây dựng thang đánh giá

kỹ năng về quản trị, lãnh đạo của cán bộ quản lý trường THCS cốt cán, xây dựng được

khung chương trình bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán theo tiếp cận

năng lực. Quá trình thực nghiệm bước đầu mang lại kết quả hết sức khả quan về nâng cao

năng lực lãnh đạo, quản trị cho đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán.

2. Khuyến nghị

2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Tăng cường chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng tới các ngành,

các địa phương, các trường phổ thông và xã hội về chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục

phổ thông đã được ban hành theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7

năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Xây dựng và ban hành Bộ tiêu chuẩn về cán bộ quản lý cốt cán các cấp học,

trong đó có cán bộ quản lý trường THCS cốt cán.

- Xây dựng chiến lược phát triển đội ngũ cán bộ quản lý cốt cán trường THCS

và Chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục cốt cán trường THCS để các địa

phương có căn cứ xây dựng kế hoạch nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý

cốt cán trường THCS cho địa phương mình.

- Chỉ đạo, kiểm tra thường xuyên việc đánh giá năng lực đội ngũ CBQL cốt cán

trường THCS theo Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông và theo Bộ tiêu chuẩn

cán bộ quản lý cốt cán của các địa phương, các cấp quản lý giáo dục.

- Ban hành chế độ, chính sách đối với đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán để

động viên đội ngũ này hoàn thành tốt nhiệm vụ.

189

2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo của các tỉnh, Thành phố

- Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý cốt cán các cấp học, trong

đó có cấp THCS cho giai đoạn 2020-2025 và định hướng đến năm 2030. Chỉ đạo các

Phòng Giáo dục và đào tạo của các huyện triển khai thực hiện quy hoạch theo lộ trình.

- Chỉ đạo Phòng Giáo dục và đào tạo của các quận/huyện triển khai lựa chọn và xây

dựng đội ngũ cán bộ quản lý cốt cán trường THCS và báo cáo về Sở Giáo dục và đào tạo.

2.3. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo của các tỉnh, Thành phố

- Xây dựng và tham mưu với UBND Quận/huyện Đề án rà soát và đánh giá

thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý cốt cán trường THCS theo Chuẩn hiệu trưởng cơ sở

giáo dục phổ thông và theo Bộ tiêu chuẩn cán bộ quản lý cốt cán trường THCS.

- Tham mưu cho UBND Quận/huyện ban hành các cơ chế, đề xuất lên cấp trên

các chính sách khuyến khích và tạo động lực phát triển đội ngũ cán bộ quản lý cốt cán

trường THCS trên địa bàn Quận/huyện, đặc biệt là các cơ chế, chính sách mang đặc

thù, phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội của các địa phương.

- Xây dựng chiến lược đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn,

nghiệp vụ và năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý cốt cán trường THCS trên

địa bàn.

- Nghiên cứu triển khai các giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý cốt cán

trường THCS do luận án đề xuất.

2.4. Đối với các trường trung học cơ sở

- Chú trọng công tác quy hoạch cán bộ quản lý cốt cán, từ đó giới thiệu lên cấp

trên những cán bộ có phẩm chất năng lực đảm bảo điều kiện tham gia nguồn cán bộ

quản lý cốt cán.

- Tạo mọi điều kiện cho cán bộ quản lý cốt cán hiện có của nhà trường tham gia

các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, các hoạt động hỗ trợ cán bộ quản lý đại trà trong

cụm trường.

2.5. Đối với cán bộ quản lý trường trung học cơ sở cốt cán

- Luôn nêu cao vai trò, trách nhiệm của người cán bộ quản lý cốt cán từ đó tu

dưỡng rèn luyện, học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu

của người cán bộ quản lý cốt cán.

- Luôn gương mẫu, tiên phong, dẫn dắt, thúc đẩy các hoạt động của nhà trường,

cụm trường được giao phụ trách.

190

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1. Hoàng Sỹ Hùng (2016), Bồi dưỡng năng lực quản ly cho tổ trưởng chuyên môn ở

trường THCS tại tỉnh Thanh Hóa. Tạp chí Quản lý giáo dục, Học viện Quản lý

giáo dục. Vol. 8, No. 8, p. 74-78.

2. Thai Van Thanh, Hoang Sy Hung (2017), Selecting and fostering vietnam's key k-

12 education leaders in the era of industrial revolution 4.0. Kỷ yếu Hội thảo Khoa

học Quốc tế, Học viện Quản lý giáo dục. Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, ISBN:

978-604-946-333-4.

3. Thái Văn Thành, Hoàng Sỹ Hùng (2017), Vấn đề lựa chọn và bồi dưỡng cán bộ

quản lý cốt cántrường phổ thông Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp

4.0. Tạp chí Khoa học Giáo dục, Viện khoa học Giáo dục Việt Nam. Số 147 tháng

12 năm 2017. Tr. 7-11.

4. Hoang Sy Hung (2018), Factors Affecting the Development of Backbone

Managers at Vietnam Secondary Schools. Revista Romaneasca pentru Educatie

Multidimensionala. Vol. 10, Issue 1, pages: 228-243, Romania. doi: https:

//doi.org/10.18662/rrem/30

5. Hoàng Sỹ Hùng (2018), Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lí cốt cán trường

THCS tại Việt Nam. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Vol. 63,

Iss. 8, tr. 87-95, DOI: 10.18173/2354-1075.2018-0153

6. Hoàng Sỹ Hùng, (2017), Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý cốt cán trường THCS

trong giai đoạn hiện nay. Tạp chí Quản lý giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục.

Vol. 9, No. 9, p. 24-31.

7. Hoàng Sỹ Hùng (2019), Mô hình nhân cách người cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở cốt cán trước yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, Tạp chí khoa học Đại học Vinh (đã nhận đăng)

191

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1. Đào Duy Anh (2003), Từ điển Hán Việt, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội

2. Ban Bí thư Trung ương Đảng (2004), Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về việc

xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.

3. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương

lai vấn đề và giải pháp, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

4. Nguyễn Thanh Bình, Võ Tấn Quang (1996), Xã hội hóa giáo dục, Nxb Giáo dục,

Hà Nội.

5. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2007), Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về

Mầm non, Tiểu học THCS và trung cấp chuyên nghiệp, Nxb Đại học kinh tế

Quốc dân, Hà nội.

6. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự án ETEP (2016), Các tài liệu phục vụ Dự án.

7. Bộ Giáo dục Singapore (2009), Mô hình truờng học ưu việt của Singapore, SEM.

8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Chiến lược phát triển 2001 - 2010, Nxb Giáo

dục, Hà Nội.

9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quyết định số 07/2007/QĐ-BGD-ĐT ngày

02/4/2007 ban hành Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có

nhiều cấp học, Hà Nội.

10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Chương trình bồi dưỡng hiệu trưởng trường phổ

thông theo hình thức liên kết Việt Nam - Singapore. Số 3502/QĐ-BGDĐT ngày

14/5/2009.

11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Thông tư số 29/2009/BGD-ĐT ngày 22/10/2009

ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng trường THCS, trường trung học phổ thông

và trường phổ thông có nhiều cấp học.g c

12. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Dự án phát triển giáo viên THPT và TCCN, Một

số vấn đề lý luận và thực tiễn về lãnh đạo và quản lý giáo dục trong thời kỳ đổi

mới, Nxb Văn hóa-Thông tin, Hà nội.

13. Bộ Thương mại (2005), Kiến thức cơ bản về hội nhập kinh tế quốc tế, Hà Nội.

14. Nguyễn Cảnh Chất (dịch và biên soạn)(2002), Tinh hoa quản lý, Nxb Lao động

và Xã hội, Hà Nội.

192

15. Chính phủ (2012), Chiến lược Phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020.

16. Chính phủ (2005), Đề án về "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo

và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010" kèm theo quyết định số

09/2005/QĐ-TTg ngày 11/1/2005.

17. Chính phủ (2015), Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng

Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục

phổ thông.

18. Đỗ Minh Cương, Nguyễn Thị Doan (2001), Phát triển nguồn nhân lực giáo dục

đại học Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

19. Drucker Peter F. Những thách thức của quản lý trong thế kỷ 21, NXB trẻ, TP Hồ

Chí Minh.

20. Dewey J (2008), Dân chủ và giáo dục, Nxb Tri thức, Hà Nội.

21. Vũ Cao Đàm (1998), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học và

kỹ thuật, Hà Nội.

22. Nguyễn Văn Đạm (1999), Từ điển tường giải và liên tưởng tiếng Việt, Nxb

Đà Nẵng.

23. Đảng Cộng sản Việt Nam (1993), Văn kiện hội nghị lần thứ IV BCH TW Đảng

khóa VII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

24. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ III BCH TW Đảng

khóa VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

25. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997),Văn kiên Hội nghị lần thứ II BCH TW khóa

VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

26. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII,

Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

27. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX,

Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

28. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiên Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X,

Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

29. Đảng Cộng sản Việt Nam(2011), Văn kiên Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI,

Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

30. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Văn kiên Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành

Trung ương khóa XI, Văn phòng Trung ương Đảng, Hà Nội.

193

31. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở khoa học quản lý, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

32. Nguyễn Văn Đệ (2008), Năng lực quản lý - Điểm gợi mở cho việc tạo dựng mẫu

hình cán bộ quản lý, Đặc san QLGD, số 1 (5/2008).

33. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế ký

XXI. Nxb Giáo dục Việt Nam.

34. Nguyễn Tuấn Dũng và Nguyễn Minh Hợp (2002), Từ điển quản lý xã hội, Nxb

Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.

35. Edgar Morin (2004), Thách đố của thế kỷ tri thức, Nxb Đại học Quốc gia Hà

Nội, Hà Nội.

36. Trần Thu Hà (2014), Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý cấp THCS

quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, Tạp chí Giáo dục (số 333).

37. Trịnh Thi Hồng Hà (2009), Đánh giá hiệu trưởng trường tiểu học Việt Nam theo

hướng chuẩn hóa. Luận án Tiến sĩ quản lý giáo dục, Hà Nội.

38. Phạm Minh Hạc (1995), Tâm lý học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

39. Phạm Minh Hạc (1996), Mười năm đổi mới giáo dục và đào tạo, Nxb Giáo dục,

Hà Nội.

40. Phạm Minh Hạc (1997), Xã hội hóa công tác giáo dục. Nxb Giáo dục, Hà Nội.

41. Phạm Minh Hạc (2001), Về phát triển toàn diện con người trong thời kỳ công

nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

42. Phạm Minh Hạc, Trần Kiều, Đặng Bá Lãm, Nghiêm Đình Vỳ (2002), Giáo dục

thế giới đi vào thế kỷ XXL, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

43. Đặng Xuân Hải (2005), “Đánh giá người Hiệu trưởng nhà trường phổ thông theo

hướng chuẩn hóa”, Tạp chí Giáo dục, (số 119).

44. Ngô Ngọc Hải và Vũ Dũng (1997), Các phương pháp của tâm lý học xã hội, Nxb

Khoa học xã hội, Hà Nội.

45. Đỗ Đức Hạnh (2009), Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS theo

quan điểm chuẩn hóa phục vụ yêu cầu giáo dục miền núi hiện nay. Kỷ yếu Hội

thảo khoa học: Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý..., Sơn La.

46. Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2009), Quản lý giáo dục. Nxb

ĐHSP Hà Nội.

47. John C. Maxwell (Đinh Việt Hoà, Nguyễn Thị Kim Oanh dịch, 2010), Phát triển

kỹ năng lãnh đạo, Nxb Lao động Xã hội, Hà Nội.

194

48. John C. Maxwell (Đặng Oanh, Hà Phương dịch, 2014), Nhà lãnh đạo, Nxb Lao

động Xã hội, Hà Nội.

49. Nguyễn Huy Hoàng (2011), “Phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường THCS các

tỉnh vùng tây Bắc theo hướng chuẩn hóa”, Luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục, Viện

Khoa học giáo dục Việt Nam, Hà Nội.

50. Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học

Mác- Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh (1999), Giáo trình triết học Mác - Lê Nin,

Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

51. Nguyễn Thanh Hội (2002), Quản trị nhân sự, Nxb Thống kê, Hà Nội.

52. Lê Vũ Hùng (2003), “Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo trước yêu cầu của sự

nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, Tạp chí Giáo dục, (60).

53. Đặng Thành Hưng, Trịnh Thị Hồng Hà (2003), Vấn đề chuẩn và chuẩn hóa

trong giáo dục phổ thông. Thông tin khoa học giáo dục, số 68.

54. Đặng Hữu (2001), Phát triển kinh tế tri thức rút ngắn quá trình công nghiệp hóa,

hiện đại hóa, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội.

55. IBSTPI, Intructor Competencies, www.Aboulerning.com.

56. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, Nxb Đại học Quốc

gia, Hà Nội.

57. Trần Kiểm (2005), Quản lý nhà nước về giáo dục - Lý luận và thực tiễn, Nxb

Chính trị quốc gia, Hà Nội.

58. Trần Kiểm (2009), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục. Nxb

ĐHSP Hà Nội.

59. Trần Kiều (2002), “Về chất lượng giáo dục: Thuật ngữ và quan niệm”, Tạp chí

Thông tin Quản lý giáo dục, (23).

60. Nguyễn Lân (2002), Từ điển từ và ngữ Hán Việt. Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội.

61. Nguyễn Lộc (2010), Lý luận về quản lý, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội.

62. Nguyễn Lộc (Chủ biên), Mạc Văn Trang, Nguyễn Công Giáp (2009), Cơ sở lí

luận quản lý trong tổ chức giáo dục, Nxb ĐHSP, Hà Nội.

63. M.Losey, S, Meinge and D. Ulỉich (2011), Tương lai của nghề quản trị nhân lực,

Nxb Thời đại, Hà Nội.

64. Mintzberg H (2009), Nghề quản lý - những tư tưởng hàng đầu về quản lý, Nxb

Thế giới, Hà Nội.

195

65. Hồ Chí Minh, Toàn tập, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, (1998).

66. Nguyễn Đức Minh (1981), Cơ sở tâm lý học của quản lý trường học, Nxb Giáo

dục, Hà Nội.

67. Hà Thế Ngữ (2001), Giáo dục học một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Đại

học Quốc gia Hà Nội.

68. Nhiều tác giả (2006), Những quy định về đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả

giáo dục, Nxb Lao động- Xã hội, Hà Nội.

69. Pam Robbins Harvey B. Alvy (2004), Cẩm nang dành cho hiệu trưởng, Nxb

Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

70. Hoàng Phê (1992), Từ điển Tiếng Việt, Trung tâm Từ điển ngôn ngữ.

71. Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (2005), Luật Giáo dục, Nxb Giáo

dục, Hà Nội.

72. Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (2008), Luật Công chức, Nxb Giáo

dục, Hà Nội

73. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Nghị quyết số

88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách

giáo khoa giáo dục phổ thông.

74. Cao Viết Sơn (2009), Bồi dưỡng cán bộ quản lý trường THCS tỉnh Sơn La: Kinh

nghiệm và định hướng. Kỷ yếu Hội thảo khoa học: Phát triển cán bộ cán bộ quản

lý... hiện nay, Sơn La.

75. Thái Văn Thành (2007), Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, Nxb Đại học

Huế.

76. Thái Văn Thành (2017), Quản lý nhà trường phổ thông trong bối cảnh hiện nay,

NXB Đại học Vinh.

77. Hoàng Minh Thao, Hà Thế Truyền (2003), Quản lý giáo dục tiểu học theo định

hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nxb Giáo dục, Hà Nội

78. Trần Thị Thu (2012), Đổi mới công tác quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý trường

THCS huyện An Dương thành phố Hải Phòng, Tạp chí Giáo dục số 297.

79. Nguyễn Đức Trí (2008), Một số vấn đề về bồi dưỡng năng lực cho cán bộ quản

lý các cơ sở đào tạo. Tạp chí Giáo đục số 193.

80. Từ điển Bách khoa Việt Nam (2003), Nxb Từ điển BK Việt Nam.

196

81. Từ điển tiếng Việt (2005), NXB Đà Nẵng.

82. Thái Duy Tuyên, (1999), Những vấn đề cơ bản giáo dục học hiện đại, Nxb Giáo

dục, Hà Nội

83. Thái Duy Tuyên (2007), Triết học Giáo dục Việt Nam, Nxb ĐHSP, HN.

84. Viện khoa học giáo dục (1996), Những nhân tố mới về giáo dục trong công cuộc

đổi mới, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

85. Viện khoa học giáo dục (1999), Xã hội hóa công tác Giáo dục, nhận thức và

hành động, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

Tiếng Anh

86. 1594 Delaware Administrator Standards, http: //www.state.de.us/research

87. Fred CLunenburg, Allan c. Omstein. Educatỉonal Administration Concepts and

Practices, Wadsworth - Thomson Learning, Third Edition.

88. Good Principals Are the Key to succeful School. SesStractegies to Prepare More

Good Principals (2001), Southern Regional Education Board, USA.

89. Hecklau, F., Galeitzke, M., Flachs, S., Kohl, H. (2016).Holistic approach for

human resource management in Industry 4.0. 6th CLF - 6th CIRP Conference on

Learning Factories. Procedia CIRP 54 (2016) 1 - 6. Available online at

www.sciencedirect.com

90. Huber, stephan gerhand and... (2002), Preparing school leaders fof the 21

century: aninter national comparison of develoment programs of 15 countres

taylor. Fraticis pubisher, Netherlands.

91. Leadership Mastters, Building Leadership Capacity (2001), Southern Regional

Edueation Board, USA.

92. Leech, Donaldw; Fulton, C.Ray (2003) Leadership Practices of midle and High

school Principals.

93. Lucia Andahl Clair Orr, Don Joiner Jane Pigford,...(2003). Standards for School

Principals in Colorado 1994. Principal and Administrator Professional

Standards Board, Colorado, USA.

94. Lousiana State Department of Education (2002), Standards for Principals in

Lousiana 1998, Lousiana USA.

197

95. Maheswari Kandasamy and Lia Blaton (2004). School principals: Core actors in

educational improvement An analysis of seven Asian countries, Paris, UNESCO.

96. Marke Anderson (1991). Principal. How to train, recruit, select, induct and

evaluate Leaders for America’s Schools. ERIC Clearing House on Educational

Management College of Education. Univercity of Oregon.

97. Missisippi Standards for School Leader (1995).

98. National Association of Elementary school. Principals (2002), Six Standard for

Watprincipals s’hould know and be Alle to Doand S’trategies for achieving them,

New jersey, USA.

99. National Association of Secondary School Principals (2001), 21 Century School

Administrator Skills, USA.

100. New Jersey Department of Education (2004). New Jersey Professional Standars

for Teachers and School Leaders. http: //www.state.ni.us./education.

101. North Carolina Department of Public Instruction (1998). Standard for Principal

and Assistant Principal Evaluation. Adopted by the State Boarrd of Education.

North Carolina - USA.

102. Professional Standards for Secondary Principals.

http: //www.educationalleaders.govt.nz/Leadershipdevelopment/Profe ssional-

standards

103. School Principal in New Zealand 1998-2002, Updated 8/20Ọ3

http: //www.careers.co.nz

104. Standards for Leaders (2000).New york City Board.USA.

105. Standards for School Leaders (1996). Interstate School Licensure Consortium.

Coucil of Chief State School Officers.USA.

106. Standards Required for the Principal Certificate §241.15, Texas Administrative

Code, Education, State Board for Educator Certification, Principal Certificate.

http: //info.sos.state.tx.us/pls/pub/readtac

107. Stephen Davis and…(2005), School Leadership Study. Developing Successful

Principals. Review of Research Stanford Educational Leadership Institute.

108. Steve Fakas, Jean Johnson and AnnDuffett (2003). Rolling up Their Sleeves:

Superindent and Principal takl About What’s Needed tofix Schools, Public

Agenda, USA.

198

109. Stephen R. Covey. The 7 Habits of Highly Effective People. Free press, New

York, London, Toronto, Sydney; 2004.

110. WEF (2016). The Future of JobsEmployment, Skills and Workforce Strategy for

the Fourth Industrial Revolution Executive Summary.

111. WEF(World Economic Forum) (2017) Preparing for Fourth Industrial

Revolution Requires Deeper Commitments to Education

112. WEF.(2015) New Vision for Education Unlocking the Potential of Technology.

World Economic Forum.

PHỤ LỤC

Phiếu P1

PHIẾU THU THẬP Ý KIẾN VỀ THỰC TRẠNG PHẨM CHẤT

VÀ NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƢỜNG THCS CỐT CÁN

CÁC TỈNH BẮC TRUNG BỘ

(Dành cho cán bộ quản lý và giáo viên)

Để phục vụ cho việc nghiên cứu và đề ra các giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản

lý trường THCS cốt cán các tỉnh Bắc Trung bộ, trân trọng đề nghị Ông/Bà dành thời

gian trả lời Phiếu thu thập ý kiến bằng cách đánh dấu (X) vào ô trống mà Ông/Bà cho

là thích hợp trong các bảng hỏi dưới đây.

Ý kiến của Ông/Bà sẽ giúp ích rất nhiều cho sự thành công của đề tài nghiên cứu. Xin

trân trọng cảm ơn !

Xin Ông/Bà cho biết một số thông tin cá nhân:

1. Họ và tên (Không bắt buộc trả lời): ……………………………….

2. Cơ quan công tác: …………………………………………………..

3. Chức danh:

a. Cán bộ Phòng Giáo dục và đào tạo ………… 

b. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường THCS… 

c. Tổ trưởng bộ môn …………………………… 

d. Giáo viên ……………………………………. 

Câu hỏi 1: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ đội ngũ cán bộ

quản lý trường THCS cốt cán đạt theo tiêu chí Phẩm chất chính trị

Mức độ đánh giá

Tiêu chí đánh giá Trung Tốt Khá Yếu bình

1. Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, vì lợi

ích dân tộc

2. Gương mẫu chấp hành chủ trương,

đường lối của Đảng; hiểu biết và thực hiện đúng pháp luật, chế độ, chính sách, quy

định của Nhà nước, các quy định của

ngành, địa phương

3. Tích cực tham gia các hoạt động chính

trị, xã hội

4. Có ý chí vượt khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ được giao

5. Có khả năng động viên, khích lệ giáo

viên, cán bộ, nhân viên và học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ; được tập thể giáo viên,

cán bộ, nhân viên tín nhiệm

Câu hỏi 2: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ đội ngũ cán bộ

quản lý trường THCS cốt cán đạt theo tiêu chí Đạo đức nghề nghiệp

Mức độ đánh giá

Tiêu chí đánh giá Trung Tốt Khá Yếu bình

1. Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo;

2. Trung thực, tâm huyết với nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lý nhà trường

3. Ngăn ngừa và kiên quyết đấu tranh

chống những biểu hiện tiêu cực

4. Không lợi dụng chức vụ vì mục đích vụ

lợi, đảm bảo dân chủ trong hoạt động nhà

trường.

Câu hỏi 3: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ đội ngũ cán bộ

quản lý trường THCS cốt cán đạt theo các tiêu chí Lối sống; Tác phong làm việc; Giao tiếp ứng xử

Mức độ đánh giá

Tiêu chí đánh giá Tốt Khá Yếu

1. Lối sống 2. Tác phong làm việc 3. Giao tiếp ứng xử Trung bình

Câu hỏi 4: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ đội ngũ cán bộ

quản lý trường THCS cốt cán đạt theo các tiêu chí Hiểu biết chương trình giáo dục

phổ thông; Nghiệp vụ sư phạm; Tự học và sáng tạo

Mức độ đánh giá

Tiêu chí đánh giá Tốt Khá Yếu

1. Hiểu biết chương trình GDPT 2. Nghiệp vụ sư phạm 3. Tự học và sáng tạo Trung bình

Câu hỏi 5: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ đội ngũ cán bộ

quản lý trường THCS cốt cán đạt theo tiêu chí Trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và

CNTT

Mức độ đánh giá

Tiêu chí đánh giá Tốt Khá Yếu

Trung bình

1. Đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học 2. Nắm vững môn học đã hoặc đang đảm nhận giảng dạy, có hiểu biết về các môn học khác đáp ứng yêu cầu quản lý 3. Am hiểu về lí luận, nghiệp vụ và quản lý giáo dục 4. Ngoại ngữ 5. Công nghệ thông tin

Câu hỏi 6: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán đạt theo tiêu chí Phân tích dự báo

Mức độ đánh giá

Tiêu chí đánh giá Tốt Khá Yếu

Trung bình

1. Hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, địa phương 2. Nắm bắt kịp thời chủ trương, chính sách và quy định của ngành giáo dục 3. Phân tích tình hình và dự báo được xu thế phát triển của nhà trường

Câu hỏi 7: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán đạt theo tiêu chí Tầm nhìn chiến lược

Mức độ đánh giá

Tiêu chí đánh giá Tốt Khá Yếu

Trung bình

1. Xây dựng được tầm nhìn, sứ mạng, các giá trị của nhà trường

2. Tuyên truyền và quảng bá về giá trị nhà trường

Câu hỏi 8: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán đạt theo tiêu chí Thiết kế và định hướng triển khai

Mức độ đánh giá

Tiêu chí đánh giá Tốt Khá Yếu

Trung bình

1. Xác định được các mục tiêu ưu tiên 2. Thiết kế và triển khai các chương trình hành động nhằm thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường 3. Hướng mọi hoạt động của nhà trường vào mục tiêu nâng cao chất lượng học tập và rèn luyện của học sinh, nâng cao hiệu quả làm việc của các thây cô giáo 4. Chủ động tham gia và khuyến khích các thành viên trong trường tích cực tham gia các hoạt động xã hội

Câu hỏi 9: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ đội ngũ cán bộ

quản lý trường THCS cốt cán đạt theo các tiêu chí Quyết đoán, có bản lĩnh đổi mới; Lập kế hoạch hoạt động

Mức độ đánh giá

Tiêu chí đánh giá Trung Tốt Khá Yếu bình

1. Quyết đoán, có bản lĩnh đổi mới

2. Lập kế hoạch hoạt động

Câu hỏi 10: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán đạt theo tiêu chí Quản lý hoạt động dạy học

Mức độ đánh giá

Tiêu chí đánh giá Trung Tốt Khá Yếu bình

1. Tuyển sinh, tiếp nhận học sinh đúng quy

định, làm tốt công tác quản lý học sinh

2. Thực hiện chương trình các môn học

theo hướng phát huy tính tự giác, tích cực,

chủ động, sáng tạo của học sinh trên cơ sở

đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng theo các

quy định hiện hành

3. Tổ chức hoạt động dạy học của giáo viên

theo yêu cầu đổi mới, phát huy dân chủ,

khuyến khích sự sáng tạo của từng giáo

viên, của các tổ bộ môn

4. Thực hiện giáo dục toàn diện, phát triển tối đa tiềm năng của người học

Câu hỏi 11: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán đạt tiêu chí Tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ

Mức độ đánh giá

Tiêu chí đánh giá Trung Tốt Khá Yếu bình

1. Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường

hoạt động hiệu quả

2. Quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng và thực

hiện đúng chế độ, chính sách đối với đội

ngũ giáo viên, cán bộ và nhân viên

3. Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ

giáo viên, cán bộ và nhân viên

4. Động viên đội ngũ giáo viên, cán bộ,

nhân viên phát huy sáng kiến xây dựng nhà trường

5. Chăm lo đời sống tinh thần, vật chất của

giáo viên, cán bộ và nhân viên

Câu hỏi 12: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ đội ngũ cán bộ

quản lý trường THCS cốt cán đạt theo tiêu chí Quản lý tài chính và tài sản nhà

trường

Mức độ đánh giá

Tiêu chí đánh giá Trung Tốt Khá Yếu bình

1. Huy động và sử dụng hiệu quả, minh

bạch các nguồn tài chính, thực hiện công

khai tài chính của trường theo đúng quy

định

2. Quản lý sử dụng hiệu quả tài sản nhà

trường, thiết bị dạy học

Câu hỏi 13: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ đội ngũ cán bộ

quản lý trường THCS cốt cán đạt tiêu chí Phát triển môi trường giáo dục

Mức độ đánh giá

Tiêu chí đánh giá Tốt Khá Yếu Trung bình

1. Xây dựng nếp sống văn hoá và môi trường sư phạm

2. Tạo cảnh quan trường học xanh, sạch,

đẹp, vệ sinh, an toàn và lành mạnh

3. Xây dựng và duy trì mối quan hệ thường xuyên với gia đình học sinh

4. Tổ chức, phối hợp với các đoàn thể và

các lực lượng trong cộng đồng xã hội nhằm

cung cấp kiến thức, kỹ năng, tạo dựng niềm

tin, giá trị đạo đức, văn hoá và tư vấn hướng nghiệp cho học sinh

Câu hỏi 14: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ đội ngũ cán bộ

quản lý trường THCS cốt cán đạt tiêu chí Quản lý hành chính

Mức độ đánh giá

Tiêu chí đánh giá Trung Tốt Khá Yếu bình

1. Xây dựng và cải tiến các quy trình hoạt

động, thủ tục hành chính của nhà trường

2. Quản lý hồ sơ, sổ sách theo đúng quy

định

Câu hỏi 15: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ đội ngũ cán bộ

quản lý trường THCS cốt cán đạt tiêu chí Quản lý công tác thi đua, khen thưởng

Mức độ đánh giá

Tiêu chí đánh giá Trung Tốt Khá Yếu bình

1. Tổ chức có hiệu quả các phong trào thi

đua

2. Động viên, khích lệ, trân trọng và đánh

giá đúng thành tích của cán bộ, giáo viên,

nhân viên, học sinh trong nhà trường

Câu hỏi 16: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán đạt tiêu chí Xây dựng hệ thống thông tin

Mức độ đánh giá

Tiêu chí đánh giá Trung Tốt Khá Yếu bình

1. Tổ chức xây dựng hệ thống thông tin phục vụ hiệu quả các hoạt động giáo dục

2. Ứng dụng có kết quả công nghệ thông

tin trong quản lý, dạy học

3. Tiếp nhận và xử lý các thông tin phản hồi để đổi mới và nâng cao chất lượng giáo

dục của nhà trường

4. Hợp tác và chia sẻ thông tin về kinh

nghiệm lãnh đạo, quản lý với các cơ sở giáo dục, cá nhân và tổ chức khác để hỗ trợ

phát triển nhà trường

5. Thông tin, báo cáo các lĩnh vực hoạt

động của nhà trường đầy đủ, chính xác và

kịp thời theo quy định

Câu hỏi 17: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ đội ngũ cán bộ

quản lý trường THCS cốt cán đạt tiêu chí iểm tra đánh giá

Mức độ đánh giá

Tiêu chí đánh giá Trung Tốt Khá Yếu bình

1. Tổ chức đánh giá khách quan, khoa học,

công bằng kết quả học tập và rèn luyện của

học sinh, kết quả công tác, rèn luyện của

giáo viên, cán bộ, nhân viên và lãnh đạo

nhà trường

2. Thực hiện tự đánh giá nhà trường và

chấp hành kiểm định chất lượng giáo dục

theo quy định

Một lần nữa xin cảm ơn ông/bà

Phiếu P2

PHIẾU THU THẬP Ý KIẾN VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN

ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƢỜNG THCS CỐT CÁN

CÁC TỈNH BẮC TRUNG BỘ

(Dành cho cán bộ quản lý) Để phục vụ cho việc nghiên cứu và đề ra các giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản

lý trường THCS cốt cán các tỉnh Bắc Trung bộ, trân trọng đề nghị Ông/Bà dành thời gian trả lời Phiếu thu thập ý kiến bằng cách đánh dấu (X) vào ô trống mà Ông/Bà cho

là thích hợp trong các bảng hỏi dưới đây.

Ý kiến của Ông/Bà sẽ giúp ích rất nhiều cho sự thành công của đề tài nghiên cứu. Xin

trân trọng cảm ơn !

Xin Ông/Bà cho biết một số thông tin cá nhân: 1. Họ và tên (Không bắt buộc trả lời): ……………………………….. 2. Cơ quan công tác: ………………………………………………….. 3. Chức danh: …………………………………………………........... a. Cán bộ Phòng Giáo dục và đào tạo …………..  b. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường THCS…  c. Tổ trưởng bộ môn ……………………………. 

Câu hỏi 1: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về thực trạng xây dựng

quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

Mức độ đánh giá

Tiêu chí đánh giá Tốt Khá Yếu Trung bình

1. Triển khai khảo sát thực trạng đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

2. Xác định được cơ hội và thách thức đối với phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

3. Xác định được thuận lợi và khó khăn phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

4. Phân tích thực trạng số lượng, cơ cấu,

trình độ đào tạo, năng lực và phẩm chất của

đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

5. Thực hiện dự báo được nhu cầu số lượng,

cơ cấu đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

6. Đưa ra được mục tiêu phát triển đội ngũ

CBQL trường THCS cốt cán về số lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, năng lực và phẩm chất

7. Xác định được lộ trình thực hiện từng hoạt

động phát triển đội ngũ CBQL trường THCS

cốt cán để đạt được các mục tiêu của quy

hoạch

8. Dự kiến được các nguồn lực (nhân lực, tài

lực và vật lực) cho hoạt động phát triển đội

ngũ CBQL trường THCS cốt cán

9. Xác định các giải pháp thực hiện các hoạt

động phát triển đội ngũ CBQL trường THCS

cốt cán

Câu hỏi 2: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về thực trạng tuyển chọn, bổ

nhiệm, luân chuyển và miễn nhiệm CBQL trường THCS cốt cán

Mức độ đánh giá

Tiêu chí đánh giá Trung Tốt Khá Yếu bình

1. Thực hiện công khai tiêu chuẩn, nguyên

tắc, quy trình, thủ tục bổ nhiệm, luận chuyển

và miễn nhiệm CBQL cốt cán

2. Tổ chức đánh giá theo Chuẩn từng CBQL cốt cán đương chức để nhận biết những người có thể bổ nhiệm lại, luân chuyển

3. Thực hiện thường xuyên rà soát, đánh giá để lựa chọn nguồn CBQL cốt cán từ đội ngũ

GV trong các trường THCS

4. Tổ chức giới thiệu người dự nguồn

5. Thành lập Hội đồng thi tuyển hoặc xét

tuyển để lựa chọn những ứng viên đủ điều

kiện bổ nhiệm thành CBQL cốt cán

6. Công khai kết quả lựa chọn người sẽ bổ

nhiệm giữ chức vụ CBQL cốt cán để nhận ý

kiến phản hồi từ GV, CBNV

7. Xử lý các thông tin phản hồi, có ý kiến tiếp thu hoặc giải thích với các GV, CBNV

để có sự đồng thuận

8. Ban hành quyết định bổ nhiệm mới, bổ

nhiệm lại CBQL cốt cán khi hết nhiệm kỳ

Câu hỏi 3: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về thực trạng tổ chức bồi

dưỡng đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

Mức độ đánh giá

Tiêu chí đánh giá Trung Tốt Khá Yếu bình

1. Tổ chức đánh giá năng lực của CBQL cốt

cán theo chuẩn để nhận biết yêu cầu bồi dưỡng

2. Xác định nhu cầu bồi dưỡng của cán bộ

nguồn

3. Phân loại CBQL cốt cán theo nhu cầu bồi

dưỡng.

4. Tổ chức tìm hiểu nguyện vọng và hoàn

cảnh của CBQL cốt cán để lựa chọn hình

thức bồi dưỡng thích hợp

5. Liên hệ với các cơ sở bồi dưỡng CBQL giáo dục để giới thiệu CBQL cốt cán đi bồi dưỡng

6. Góp ý với các cơ sở bồi dưỡng CBQL giáo dục về chương trình và nội dung bồi

dưỡng

7. Tổ chức bồi dưỡng CBQL cốt cán đương chức bằng hình thức mở lớp bồi dưỡng ngay tại trường

8. Xây dựng, thực hiện quy định hỗ trợ thời

gian, kinh phí và chế độ cho người tham gia

bồi dưỡng

9. Thực hiện gắn kết các kết quả bồi dưỡng,

tự bồi dưỡng với việc tuyển chọn, bổ nhiệm

mới, bổ nhiệm lại

Câu hỏi 4: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về thực trạng các hoạt động

đánh giá đội CBQL trường THCS cốt cán

Mức độ đánh giá

Tiêu chí đánh giá Tốt Khá Yếu Trung bình

1. Lập kế hoạch đánh giá kết quả hoạt động

của CBQL cốt cán theo định kỳ

2. Xây dựng các tiêu chí đánh giá hoạt động

của CBQL cốt cán trên cơ sở yêu cầu của

chuẩn CBQL trường THCS cốt cán

3. Xác định hệ thống công cụ, phương pháp

thu thập và xử lý thông tin để nhận biết kết

quả hoạt động của CBQL cốt cán

4. Phối hợp với nhiều lực lượng trong đánh

giá CBQL cốt cán

5. Phối hợp hoạt động đánh giá CBQL cốt

cán với đào tạo, bồi dưỡng hoặc tự bồi

dưỡng đội ngũ đó

6. Gắn hoạt động đánh giá CBQL cốt cán

với việc bổ nhiệm lại, thuyên chuyển, hoặc miễn nhiệm chức vụ

Câu hỏi 5: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về thực trạng các hoạt động tạo môi trường phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

Mức độ đánh giá

Tiêu chí đánh giá Trung Tốt Khá Yếu bình

1. Xây dựng môi trường đồng thuận, thân

thiện, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần

cho đội ngũ CBQL cốt cán

2. Xây dựng và triển khai chính sách động viên, khuyến khích đối với CBQL cốt cán.

3. Tổ chức các hoạt động tham quan học hỏi

kinh nghiệm quản lý cho CBQL cốt cán ở

trong và ngoài nước

4. Động viên, thăm hỏi, hỗ trợ vật chất, tinh

thần đối với CBQL cốt cán và gia đình của

họ

5. Tạo môi trường thăng tiến quản lý và

chuyên môn cho CBQL cốt cán

6. Quan tâm phong tặng các danh hiệu nhà

giáo cho CBQL cốt cán

7. Hỗ trợ kinh phí cho CBQL trường THCS cốt cán tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý

8. Tổ chức phong trào thi đua tự bồi dưỡng để đạt và vượt chuẩn CBQL cốt cán

9. Chính sách về hỗ trợ thâm niên cho nhà giáo, CBQL cơ sở GD được điều động về Phòng GD&ĐT

10. Chính sách về hỗ trợ phụ cấp chức vụ công việc cho CBQL trường THCS cốt cán

Một lần nữa xin cảm ơn ông/bà

Phiếu P3

PHIẾU THU THẬP Ý KIẾN VỀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƢỜNG THCS CỐT CÁN CÁC TỈNH BẮC TRUNG BỘ (Dành cho cán bộ quản lý)

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng đội ngũ CBQL trƣờng THCS cốt cán Khu vực Bắc Trung Bộ, chúng tôi đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THCS cốt cán đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

Xin Ông (Bà) vui lòng cho biết ý kiến đánh giá của mình về tính cấp thiết và tính

khả thi của các giải pháp đã được đề xuất: Xin Ông/Bà cho biết một số thông tin cá nhân: 4. Họ và tên (Không bắt buộc trả lời): ……………………………….. 5. Cơ quan công tác: ………………………………………………….. 6. Chức danh: …………………………………………………........... a. Cán bộ Phòng Giáo dục và đào tạo …………..  b. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường THCS…  c. Tổ trưởng bộ môn …………………………….  1. Đánh giá về tính cấp thiết của các giải pháp đề xuất

(Mỗi dòng chỉ đánh dấu  vào một mức độ thích hợp)

Mức độ cấp thiết của các giải pháp

Các giải pháp TT Cấp thiết Rất cấp thiết Không cấp thiết

1

Tổ chức quán triệt vai trò và sự cần thiết phải phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán cho cán bộ quản lý các cấp

2 Xây dựng công tác quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

3 Hoàn thiện cơ chế tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng cán bộ quản lý trường THCS cốt cán 4 Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội

ngũ CBQL trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực

5 Xây dựng bộ tiêu chuẩn làm căn cứ để đánh giá cán bộ quản lý trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực 6 Đề xuất các chính sách tạo động lực làm việc cho đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

2. Đánh giá về tính khả thi của các giải pháp đề xuất

(Mỗi dòng chỉ đánh dấu  vào một mức độ thích hợp)

Các giải pháp TT Khả thi Mức độ khả thi của các giải pháp Không khả thi Rất khả thi

1

Tổ chức quán triệt vai trò và sự cần thiết phải phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán cho cán bộ quản lý các cấp

2 Xây dựng công tác quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

3 Hoàn thiện cơ chế tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

4

Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực

5 Xây dựng bộ tiêu chuẩn làm căn cứ để đánh giá cán bộ quản lý trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực 6 Đề xuất các chính sách tạo động lực làm việc cho đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

Một lần nữa xin cảm ơn ông/bà

PHIẾU TRƢNG CẦU Ý KIẾN

(DÀNH CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƢỜNG THCS CỐT CÁN)

Kính gửi: Cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

Việc phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán là một việc làm hết sức cấp

thiết và quan trọng, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục THCS, đáp ứng yêu cầu đổi

mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

Xin Ông/bà vui lòng cung cấp cho chúng tôi một số thông tin bằng việc ghi câu trả

lời vào chỗ trống dưới đây hoặc đánh dấu  vào những chỗ thích hợp.

A. SƠ LƢỢC BẢN THÂN 1. Họ và tên: …………………………............................................................................. 2. Hiện Ông/bà đang làm việc tại:

- Trường THCS: ……………………………………………………………...................

- Quận (huyện): …………………………………………………………….....................

- Tỉnh (thành phố): ………………………………………………………….................... 3. Giới tính: Nam  Nữ  4. Dân tộc: 5. Tôn giáo:

6. Tuổi:

8. Đảng viên:

9. Trình độ chuyên môn:

10. Trình độ quản lý: 7. Cán bộ quản lý giỏi: Cấp cơ sở  Cấp Tỉnh   Cấp Bộ

11. Trình độ lý luận chính trị:

12. Trình độ Ngoại ngữ:

13. Trình độ Tin học:

14. Chuyên ngành được đào tạo: 15. Số năm làm quản lý: …………….......................... năm 16. Bình quân số tiết Đ/c giảng dạy trong năm: ……… tiết 17. Chức danh hiện tại (GV, GVTHCC…): ……………… 18. Chức vụ hiện tại: ...........................................................

Các câu hỏi sau đây được trả lời bằng cách xác định rằng Ông/bà đã đáp ứng ở mức độ nào đối với tiêu chuẩn cán bộ quản lý trường phổ thông:

Mức 1: Đạt yêu cầu ở mức độ tốt

Mức 2: Đạt yêu cầu ở mức độ khá Mức 3: Đạt yêu cầu ở mức độ đạt

Mức 4: Chưa đạt

B. THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG CBQL TRƢỜNG THCS CỐT CÁN

(Mỗi dòng chỉ đánh dấu  vào một mức độ thích hợp)

I. Phẩm chất nghề nghiệp

Tiêu chí đánh giá

Mức độ đánh giá 4 1 2 3

1 Đạo đức nghề nghiệp 2 Tư tưởng đổi mới trong lãnh đạo, quản trị nhà trường 3 Năng lực phát triển chuyên môn, nghiệp vụ bản thân

II. Lãnh đạo và quản trị nhà trƣờng

1 2 3 4 1 Phân tích và dự báo

1.1

1.2

1.3 Hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, địa phương Nắm bắt kịp thời chủ trương, chính sách và quy định của ngành giáo dục Phân tích tình hình và dự báo được xu thế phát triển của nhà trường

2 Tầm nhìn chiến lƣợc

2.1

2.2

Xây dựng được tầm nhìn, sứ mạng, các giá trị của nhà trường hướng tới sự phát triển toàn diện của mỗi học sinh và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục của nhà trường Tuyên truyền, quảng bá về giá trị nhà trường; công khai mục tiêu, chương trình giáo dục, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục và hệ thống văn bằng, chứng chỉ của nhà trường tạo được sự đồng thuận và ủng hộ nhằm phát triển nhà trường

3 Thiết kế và định hƣớng triển khai 3.1 Xác định được các mục tiêu ưu tiên

3.2

3.3

Thiết kế và triển khai các chương trình hành động nhằm thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường Hướng mọi hoạt động của nhà trường vào mục tiêu nâng cao chất lượng học tập và rèn luyện của học sinh, nâng cao hiệu quả làm việc của các thầy cô giáo, động viên, khiachs lệ mọi thành viên trong nhà trường tích cực tham gia phong trào thi đua xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”

Chủ động tham gia và khuyến khích các thành viên 3.4 trong trường tích cực tham gia các hoaytj động xã hội

4 Quyết đoán, có bản lĩnh đổi mới

Có khả năng ra quyết định đúng đắn, kịp thời và giám chịu trách nhiệm về các quyết định nhằm đảm bảo cơ 4.1 hội học tập cho mọi học sinh, nâng cao chất lượng và

hiệu quả giáo dục của nhà trường

5 Tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển nhà trƣờng

5.1

Tổ chức xây dựng kế hoạch của nhà trường phù hợp với tầm nhìn chiến lược và các chương trình hành động của nhà trường

6 Lãnh đạo, quản trị hoạt động dạy học, giáo dục học sinh 7 Quản trị nhân sự trong nhà trường 8 Quản trị tổ chức, hành chính nhà trường 9 Quản trị tài chính nhà trường

Quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và công nghệ 10 trong giáo dục của nhà trường

11 Đảm bảo chất lượng giáo dục trong nhà trường

III. Xây dựng môi trƣờng giáo dục

Mức độ đánh giá Tiêu chí đánh giá 1 2 3 4

1 Xây dựng văn hóa nhà trường

2 Thực hiện dân chủ cơ sở ở trong nhà trường

Xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học 3 đường

IV. Xây dựng trƣờng học an toàn, phòng chống bạo lực học đƣờng

Mức độ đánh giá Tiêu chí đánh giá 1 2 3 4

Phối hợp thực hiện hoạt động dạy học cho học sinh 1

2 Phối hợp thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống của học sinh

3 Phối hợp huy động và sử dụng nguồn lực phát triển nhà trường

V. Sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin

Mức độ đánh giá Tiêu chí đánh giá 1 2 3 4

Sử dụng ngoại ngữ 1

2 Ứng dụng công nghệ thông tin

VI. Năng lực tƣ vấn, hỗ trợ CBQL trƣờng THCS và phối hợp với chính quyền, cơ quan quản lý nhà nƣớc về giáo dục

Mức độ đánh giá Tiêu chí đánh giá 1 2 3 4

Hỗ trợ cán bộ quản lý trường THCS phát triển năng lực 1 lãnh đạo và quản trị nhà trường theo chuẩn hiệu trưởng

Điều phối, tổ chức triển khai hoạt động tự bồi dưỡng, bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên cốt cán và cán bộ 2

quản lý trường THCS theo Cụm trường.

Đánh giá nhu cầu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cốt cán và cán bộ quản lý trường THCS để tham mưu cho 3 cơ quan quản lý giáo dục địa phương tổ chức bồi dưỡng

đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới.

Tổ chức phổ biến sáng kiến kinh nghiệm về nghiệp

vụ quản lý nhà trường cho cán bộ quản lý trường 4 THCS, các cơ quan quản lý giáo dục và chính quyền

địa phương.

5

Phối hợp với cơ quan quản lý giáo dục địa phương và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong biên soạn tài liệu, học liệu; tổ chức thực hiện công tác bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông trong

địa bàn

Tham mưu cho cơ quan quản lý giáo dục địa phương và cơ sở đào tạo, bồi dưỡng qua Hệ thống quản lý học tập 6 (LMS) và Hệ thống thông tin quản lý bồi dưỡng giáo

viên (TEMIS).

C. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ

TRƢỜNG THCS CỐT CÁN I. Hoạt động phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THCS cốt cán

(Mỗi dòng chỉ đánh dấu  vào một mức độ thích hợp)

Tình hình thực hiện tại địa phƣơng

Đã thực hiện nhƣng Không TT Hoạt động phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THCS cốt cán Đã thực hiện có Chƣa thực chƣa có biết hiệu quả hiện hiệu quả

Nâng cao nhận thức của cán bộ

quản lý về phát triển đội ngũ 1

CBQL trường THCS cốt cán

tiêu chuẩn CBQL 2 Xây dựng trường THCS cốt cán

Quy hoạch phát triển CBQL 3 trường THCS cốt cán

Bổ nhiệm CBQL trường THCS 4 cốt cán

Tuyển chọn CBQL trường THCS 5 cốt cán

Luân chuyển CBQL trường 6 THCS cốt cán

Miễn nhiệm CBQL trường THCS 7 cốt cán

Sử dụng CBQL trường THCS 8 cốt cán

Đào tạo nâng cao năng lực cho đội 9 ngũ CBQL trường THCS cốt cán

10 Chế độ chính sách đối với CBQL trường THCS cốt cán

Tạo động lực và xây dựng môi trường làm việc thuận lợi cho đội 11

ngũ CBQL trường THCS cốt cán

12 Đánh giá CBQL trường THCS cốt cán

II. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THCS

cốt cán(Mỗi dòng chỉ đánh dấu  vào một ô thích hợp)

TT Yếu tố ảnh hƣởng Đồng ý Phân vân Không đồng ý

1 Chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước về phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

Xu thế toàn cầu hóa, nền kinh tế tri thức và hội nhập 2 quốc tế

3 Nền kinh tế thị trường

Yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và 4 đào tạo

5 Việc triển khai chương trình và SGK giáo dục phổ thông mới

Phân cấp quản lý giáo dục 6

Nội dung, hình thức đào tạo, bồi dưỡng CBQL 7 trường THCS cốt cán

8 Chế độ chính sách đối với CBQL trường THCS cốt cán

9 Nhu cầu khẳng định bản thân của CBQL trường THCS cốt cán

10 Môi trường làm việc của CBQL trường THCS cốt cán Xây dựng chế độ phụ cấp trách nhiệm thoả đáng cho 11 CBQL trường THCS cốt cán

12 Gắn kết quả bồi dưỡng với bố trí, sử dụng

Yếu tố ảnh hƣởng khác: ................................................................................................

III. Mức độ các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác phát triển đội ngũ CBQL trƣờng

THCS cốt cán(Mỗi dòng chỉ đánh dấu  vào một mức độ thích hợp)

Mức độ

TT Yếu tố ảnh hƣởng Không ảnh Ảnh hƣởng Ảnh hƣởng Ít ảnh hƣởng hƣởng lớn

Chủ trương, chính sách của Đảng, nhà

nước về phát triển đội ngũ CBQL trường 1

THCS cốt cán

Xu thế toàn cầu hóa, nền kinh tế tri thức 2 và hội nhập quốc tế

3 Nền kinh tế thị trường

4 Yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

Việc triển khai chương trình và SGK 5 giáo dục phổ thông mới

Phân cấp quản lý giáo dục 6

7 Nội dung, hình thức đào tạo, bồi dưỡng CBQL trường THCS cốt cán

Chế độ chính sách đối với CBQL trường 8 THCS cốt cán

Nhu cầu khẳng định bản thân của CBQL 9 trường THCS cốt cán

Môi trường làm việc của CBQL trường 10 THCS cốt cán

Xây dựng chế độ phụ cấp trách nhiệm

thoả đáng cho CBQL trường THCS cốt 11

cán

Gắn kết quả bồi dưỡng với bố trí, sử 12 dụng

IV. Theo Ông (Bà), những điểm mạnh và điểm yếu trong công tác phát triển đội

ngũ CBQL trƣờng THCS cốt cán hiện nay là gì? 1. Điểm mạnh: ..........................................................................................................................................

.......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................

2. Điểm yếu: ..........................................................................................................................................

.......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................

V. Những thời cơ, thách thức của trƣờng THCS trong bối cảnh hiện nay?

1. Thời cơ ..........................................................................................................................................

.......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

2. Thách thức .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

VI. Theo Ông (Bà), những điểm mạnh và điểm yếu của của CBQL trƣờng THCS

cốt cán trong công tác quản lý hiện nay là gì? 1. Điểm mạnh: ..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

2. Điểm yếu: ..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

D. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƢỜNG THCS CỐT CÁN

I. Thực trạng tại địa phƣơng: 1. Sở Giáo dục và Đào tạo, Quận/Huyện của Ông (Bà) đã có những giải pháp gì để phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THCS cốt cán (Về số lượng, cơ cấu, chất lượng).

2. Theo Ông(Bà), những giải pháp đó có khả thi và phù hợp với thực tiễn của địa phƣơng không? Vì sao ? ..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

3. Ông (Bà) có ý kiến đề xuất gì với cấp trên trong công tác phát triển đội ngũ

CBQL trƣờng THCS cốt cán? ..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

II. Giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THCS cốt cán

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

các tỉnh Bắc Trung Bộ, chúng tôi đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL

trường THCS cốt cán đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Xin Ông (Bà) vui lòng cho biết ý kiến đánh giá của mình về tính cấp thiết và tính

khả thi của các giải pháp đã được đề xuất:

1. Đánh giá về tính cấp thiết của các giải pháp đề xuất

(Mỗi dòng chỉ đánh dấu  vào một mức độ thích hợp)

Mức độ cấp thiết của các giải pháp

Rất Ít Không TT Các giải pháp Cấp cấp cấp cấp thiết thiết thiết thiết

1

2

3

4

5

6 Tổ chức quán triệt vai trò và sự cần thiết phải phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực cho cán bộ quản lý các cấp Xây dựng công tác quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán Hoàn thiện cơ chế tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng cán bộ quản lý trường THCS cốt cán Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực Xây dựng bộ tiêu chuẩn làm căn cứ để đánh giá cán bộ quản lý trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực Đề xuất các chính sách tạo động lực làm việc cho đội ngũ cán bộ quản lý

trường THCS cốt cán

2. Đánh giá về tính khả thi của các giải pháp đề xuất

(Mỗi dòng chỉ đánh dấu  vào một mức độ thích hợp)

Mức độ khả thi của các giải pháp

TT Các giải pháp Rất Ít Không Khả thi khả thi khả thi khả thi

1

Tổ chức quán triệt vai trò và sự cần thiết phải phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực cho cán bộ quản lý các cấp

2

Xây dựng công tác quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

3

Hoàn thiện cơ chế tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

4

5

6

Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực Xây dựng bộ tiêu chuẩn làm căn cứ để đánh giá cán bộ quản lý trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực Đề xuất các chính sách tạo động lực làm việc cho đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

3. Xin Ông (Bà) cho biết thêm ý kiến khác của mình về các giải pháp phát triển

đội ngũ CBQL trƣờng THCS cốt cán .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................

E. Ý KIẾN KHÁC CỦA ÔNG (BÀ) ..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ông/bà.

PHIẾU TRƢNG CẦU Ý KIẾN

(DÀNH CHO CBQL ĐẠI TRÀ)

Kính gửi: Hiệu trƣởng, phó Hiệu trƣởng trƣờng THCS

Việc phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán là một việc làm hết sức cấp

thiết và quan trọng, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục THCS, đáp ứng yêu cầu đổi

mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

Xin Ông/bà vui lòng cung cấp cho chúng tôi một số thông tin bằng việc ghi câu trả

lời vào chỗ trống dưới đây hoặc đánh dấu  vào những chỗ thích hợp.

A. Thực trạng chất lƣợng CBQL trƣờng THCS cốt cán Các câu hỏi sau đây được trả lời bằng cách xác định rằng Ông/bà đã đáp ứng ở mức độ nào đối với tiêu chuẩn cán bộ quản lý trường phổ thông:

Mức 1: Đạt yêu cầu ở mức độ tốt

Mức 2: Đạt yêu cầu ở mức độ khá

Mức 3: Đạt yêu cầu ở mức độ đạt

Mức 4: Chưa đạt

(Mỗi dòng chỉ đánh dấu  vào một mức độ thích hợp)

I. Phẩm chất nghề nghiệp

Mức độ đánh giá Tiêu chí đánh giá 1 2 3 4

1 Đạo đức nghề nghiệp

Tư tưởng đổi mới trong lãnh đạo, quản trị nhà trường

2 3 Năng lực phát triển chuyên môn, nghiệp vụ bản thân

II. Lãnh đạo và quản trị nhà trƣờng

1 2 3 4 1 Phân tích và dự báo

1.1 Hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, địa phương

1.2 Nắm bắt kịp thời chủ trương, chính sách và quy định của ngành giáo dục

Phân tích tình hình và dự báo được xu thế phát triển của 1.3 nhà trường

2 Tầm nhìn chiến lƣợc

2.1 Xây dựng được tầm nhìn, sứ mạng, các giá trị của nhà

trường hướng tới sự phát triển toàn diện của mỗi học sinh

và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục của nhà trường

Tuyên truyền, quảng bá về giá trị nhà trường; công khai mục tiêu, chương trình giáo dục, kết quả đánh giá chất

2.2 lượng giáo dục và hệ thống văn bằng, chứng chỉ của

nhà trường tạo được sự đồng thuận và ủng hộ nhằm

phát triển nhà trường

3 Thiết kế và định hƣớng triển khai

3.1 Xác định được các mục tiêu ưu tiên

3.2 Thiết kế và triển khai các chương trình hành động nhằm thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường

Hướng mọi hoạt động của nhà trường vào mục tiêu

nâng cao chất lượng học tập và rèn luyện của học sinh, nâng cao hiệu quả làm việc của các thầy cô giáo, động 3.3 viên, khiachs lệ mọi thành viên trong nhà trường tích

cực tham gia phong trào thi đua xây dựng “Trường học

thân thiện, học sinh tích cực”

Chủ động tham gia và khuyến khích các thành viên 3.4 trong trường tích cực tham gia các hoaytj động xã hội

4 Quyết đoán, có bản lĩnh đổi mới

Có khả năng ra quyết định đúng đắn, kịp thời và giám

4.1 chịu trách nhiệm về các quyết định nhằm đảm bảo cơ hội học tập cho mọi học sinh, nâng cao chất lượng và

hiệu quả giáo dục của nhà trường

5 Tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển nhà trƣờng

Tổ chức xây dựng kế hoạch của nhà trường phXù hợp

5.1

với tầm nhìn chiến lược và các chương trình hành động của nhà trường

Lãnh đạo, quản trị hoạt động dạy học, giáo dục học sinh

6 7 Quản trị nhân sự trong nhà trường 8 Quản trị tổ chức, hành chính nhà trường 9 Quản trị tài chính nhà trường

Quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và công nghệ 10 trong giáo dục của nhà trường

11 Đảm bảo chất lượng giáo dục trong nhà trường

III. Xây dựng môi trƣờng giáo dục

Mức độ đánh giá Tiêu chí đánh giá 1 2 3 4

1 Xây dựng văn hóa nhà trường

Thực hiện dân chủ cơ sở ở trong nhà trường 2

Xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học 3 đường

IV. Xây dựng trƣờng học an toàn, phòng chống bạo lực học đƣờng

Mức độ đánh giá Tiêu chí đánh giá 1 2 3 4

Phối hợp thực hiện hoạt động dạy học cho học sinh 1

Phối hợp thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống của học 2 sinh

Phối hợp huy động và sử dụng nguồn lực phát triển nhà 3 trường

V. Sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin

Mức độ đánh giá Tiêu chí đánh giá 1 2 3 4

Sử dụng ngoại ngữ 1

Ứng dụng công nghệ thông tin 2

VI. Năng lực tƣ vấn, hỗ trợ CBQL trƣờng THCS và phối hợp với chính quyền, cơ

quan quản lý nhà nƣớc về giáo dục

Mức độ đánh giá Tiêu chí đánh giá 1 2 3 4

1 Hỗ trợ cán bộ quản lý trường THCS phát triển năng lực lãnh đạo và quản trị nhà trường theo chuẩn hiệu trưởng

2

Điều phối, tổ chức triển khai hoạt động tự bồi dưỡng, bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên cốt cán và cán bộ quản lý trường THCS theo Cụm trường.

Đánh giá nhu cầu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cốt

cán và cán bộ quản lý trường THCS để tham mưu cho 3

cơ quan quản lý giáo dục địa phương tổ chức bồi dưỡng

đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới.

Tổ chức phổ biến sáng kiến kinh nghiệm về nghiệp vụ

4 quản lý nhà trường cho cán bộ quản lý trường THCS, các cơ quan quản lý giáo dục và chính quyền địa

phương.

Phối hợp với cơ quan quản lý giáo dục địa phương và

các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong biên soạn tài liệu, học liệu; tổ chức thực hiện công tác bồi dưỡng giáo viên 5

và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông trong địa

bàn

Tham mưu cho cơ quan quản lý giáo dục địa phương và

cơ sở đào tạo, bồi dưỡng qua Hệ thống quản lý học tập (LMS) và Hệ thống thông tin quản lý bồi dưỡng giáo 6

viên (TEMIS).

B. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ

TRƢỜNG THCS CỐT CÁN

I. Hoạt động phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THCS cốt cán

(Mỗi dòng chỉ đánh dấu  vào một mức độ thích hợp)

Tình hình thực hiện tại địa phƣơng

Hoạt động phát triển đội ngũ Đã thực Đã thực hiện Chƣa Không TT CBQL trƣờng THCS cốt cán hiện có nhƣng chƣa thực biết hiệu quả có hiệu quả hiện

Nâng cao nhận thức của cán bộ

quản lý về phát triển đội ngũ 1

CBQL trường THCS cốt cán

2 Xây dựng tiêu chuẩn CBQL trường THCS cốt cán

3 Quy hoạch phát triển CBQL trường THCS cốt cán

Bổ nhiệm CBQL trường THCS 4 cốt cán

Tuyển chọn CBQL trường 5 THCS cốt cán

trường 6

trường 7 Luân chuyển CBQL THCS cốt cán Miễn nhiệm CBQL THCS cốt cán

8 Sử dụng CBQL trường THCS cốt cán

9

Đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

10 Chế độ chính sách đối với CBQL trường THCS cốt cán

11

Tạo động lực và xây dựng môi trường làm việc thuận lợi cho đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

12 Đánh giá CBQL trường THCS cốt cán

II. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THCS

cốt cán(Mỗi dòng chỉ đánh dấu  vào một ô thích hợp)

TT Yếu tố ảnh hƣởng Đồng ý Phân vân Không đồng ý

1 Chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước về phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

2 Xu thế toàn cầu hóa, nền kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế

3 Nền kinh tế thị trường

4 Yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

5 Việc triển khai chương trình và SGK giáo dục phổ thông mới

Phân cấp quản lý giáo dục 6

7 Nội dung, hình thức đào tạo, bồi dưỡng CBQL trường THCS cốt cán

8 Chế độ chính sách đối với CBQL trường THCS cốt cán

Nhu cầu khẳng định bản thân của CBQL trường 9 THCS cốt cán

10 Môi trường làm việc của CBQL trường THCS cốt cán

Xây dựng chế độ phụ cấp trách nhiệm thoả đáng 11 cho CBQL trường THCS cốt cán

12 Gắn kết quả bồi dưỡng với bố trí, sử dụng

Yếu tố ảnh hƣởng khác: .................................................................................................

III. Mức độ các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác phát triển đội ngũ CBQL trƣờng

THCS cốt cán(Mỗi dòng chỉ đánh dấu  vào một mức độ thích hợp)

Mức độ

Không Ảnh TT Yếu tố ảnh hƣởng Ảnh Ít ảnh ảnh hƣởng hƣởng hƣởng hƣởng lớn

Chủ trương, chính sách của Đảng, nhà

nước về phát triển đội ngũ CBQL trường 1

THCS cốt cán

Xu thế toàn cầu hóa, nền kinh tế tri thức 2 và hội nhập quốc tế

3 Nền kinh tế thị trường

Yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo 4 dục và đào tạo

Việc triển khai chương trình và SGK 5 giáo dục phổ thông mới

Phân cấp quản lý giáo dục 6

7 Nội dung, hình thức đào tạo, bồi dưỡng CBQL trường THCS cốt cán

8 Chế độ chính sách đối với CBQL trường THCS cốt cán

Nhu cầu khẳng định bản thân của CBQL 9 trường THCS cốt cán

10 Môi trường làm việc của CBQL trường THCS cốt cán

Xây dựng chế độ phụ cấp trách nhiệm

thoả đáng cho CBQL trường THCS cốt 11

cán

Gắn kết quả bồi dưỡng với bố trí, sử 12 dụng

IV. Theo Ông (Bà), những điểm mạnh và điểm yếu trong công tác phát triển đội

ngũ CBQL trƣờng THCS cốt cán hiện nay là gì?

1. Điểm mạnh: ..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

.......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

2. Điểm yếu: ..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

V. Những thời cơ, thách thức của trƣờng THCS trong bối cảnh hiện nay?

1. Thời cơ ..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

.......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................

2. Thách thức ..........................................................................................................................................

.......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................

VI. Theo Ông (Bà), những điểm mạnh và điểm yếu của của CBQL trƣờng THCS

cốt cán trong công tác quản lý hiện nay là gì? 1. Điểm mạnh: .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

2. Điểm yếu: ..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

C. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƢỜNG THCS

CỐT CÁN

I. Thực trạng tại địa phƣơng: 1. Sở Giáo dục và Đào tạo, Quận/Huyện của Ông (Bà) đã có những giải pháp gì để

phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THCS cốt cán (Về số lượng, cơ cấu, chất lượng).

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

2. Theo Ông(Bà), những giải pháp đó có khả thi và phù hợp với thực tiễn của địa

phƣơng không? Vì sao ? .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................

3. Ông (Bà) có ý kiến đề xuất gì với cấp trên trong công tác phát triển đội ngũ

CBQL trƣờng THCS cốt cán? .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

II. Giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THCS cốt cán

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng đội ngũ CBQL trƣờng THCS cốt

cán các tỉnh Bắc Trung Bộ, chúng tôi đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ

CBQL trƣờng THCS cốt cán đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

Xin Ông (Bà) vui lòng cho biết ý kiến đánh giá của mình về tính cấp thiết và tính

khả thi của các giải pháp đã được đề xuất:

1. Đánh giá về tính cấp thiết của các giải pháp đề xuất

(Mỗi dòng chỉ đánh dấu  vào một mức độ thích hợp)

Mức độ cấp thiết của các giải pháp

TT Các giải pháp Rất Ít Không Cấp thiết cấp thiết cấp thiết cấp thiết

Tổ chức quán triệt vai trò và sự

cần thiết phải phát triển đội ngũ

cán bộ quản lý trường THCS cốt 1

cán theo tiếp cận năng lực cho cán

bộ quản lý các cấp

Xây dựng công tác quy hoạch phát

triển đội ngũ cán bộ quản lý 2

trường THCS cốt cán

Hoàn thiện cơ chế tuyển chọn, bổ

nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng cán 3

bộ quản lý trường THCS cốt cán

Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho

đội ngũ CBQL trường THCS cốt 4

cán theo tiếp cận năng lực

Xây dựng bộ tiêu chuẩn làm căn

cứ để đánh giá cán bộ quản lý 5 trường THCS cốt cán theo tiếp cận

năng lực

Đề xuất các chính sách tạo động

lực làm việc cho đội ngũ cán bộ 6

quản lý trường THCS cốt cán

2. Đánh giá về tính khả thi của các giải pháp đề xuất

(Mỗi dòng chỉ đánh dấu  vào một mức độ thích hợp)

TT Các giải pháp Khả thi

Mức độ khả thi của các giải pháp Không Rất khả thi khả thi Ít khả thi

1

2

3

4

5

6

Tổ chức quán triệt vai trò và sự cần thiết phải phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực cho cán bộ quản lý các cấp Xây dựng công tác quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán Hoàn thiện cơ chế tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng cán bộ quản lý trường THCS cốt cán Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực Xây dựng bộ tiêu chuẩn làm căn cứ để đánh giá cán bộ quản lý trường THCS cốt cán theo tiếp cận năng lực Đề xuất các chính sách tạo động lực làm việc cho đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

3. Xin Ông (Bà) cho biết thêm ý kiến khác của mình về các giải pháp phát triển

đội ngũ CBQL trƣờng THCS cốt cán ..........................................................................................................................................

D. Ý KIẾN KHÁC CỦA ÔNG (BÀ) ..........................................................................................................................................

Xin Ông (Bà) cho biết một số thông tin về bản thân (phần này có thể không

ghi cũng đƣợc):

- Họ và tên: ................................................................................................................

- Tuổi: .........................................................................................................................

- Nơi công tác: ............................................................................................................

- Chức vụ: ..................................................................................................................

Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ông (Bà).

PHIẾU ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ VỀ PHÁT TRIỂN

ĐỘI NGŨ CBQL TRƢỜNG THCS CỐT CÁN

Câu 1: Hãy điền vào ô bên cạnh nghĩa của các khái niệm sau đây:

Khái niệm Nghĩa của khái niệm

Cán bộ quản lý trường THCS

Cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

Phát triển

Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

trường THCS cốt cán

Câu 2: Hãy mô tả ngắn gọn để phân biệt Cán bộ quản lý trường THCS và Cán bộ

quản lý trường THCS cốt cán

Nội dung Mô tả TT

1 Cán bộ quản lý trường THCS

2 Cán bộ quản lý trường THCS cốt cán

Câu 3: Hãy mô tả ngắn gọn vai trò của Cán bộ quản lý trường THCS cốt cán.

...........................................................................................................................................

........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

Câu 4: Hãy mô tả ngắn gọn chức năng của Cán bộ quản lý trường THCS cốt cán.

...........................................................................................................................................

........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

Câu 5: Hãy nêu vắn tắt các bƣớc quản lý phát triển CTGD nhà trƣờng

TT Nội dung Mô tả

1 Xây dựng kế hoạch

2 Tổ chức thiết kế chương trình nhà trường

3 Tổ chức thẩm định chương trình

4 Hoàn thiện, ban hành chương trình

5 Tổ chức thực hiện chương trình

6 Đánh giá chương trình

Câu 6: Hãy nêu vắn tắt các bƣớc phát triển chƣơng trình môn học

1)..................................................................................................................................

2)...................................................................................................................................

3)...................................................................................................................................

4)..................................................................................................................................

Câu 7: Hãy liệt kê các nội dung quản trị hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục

trƣờng THCS theo theo định hƣớng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

1)..................................................................................................................................

2)................................................................................................................................

3)................................................................................................................................

4).................................................................................................................................

5)................................................................................................................................

6...................................................................................................................................

Câu 8: Hãy nêu ngắn gọn quy trình quản lý đánh giá kết quả học tập và rèn

luyện của học sinh THCS theo định hƣớng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh 1)..................................................................................................................................

2)................................................................................................................................

3)................................................................................................................................

4).................................................................................................................................

5)................................................................................................................................

6...................................................................................................................................

Câu 9: Hãy nêu ngắn gọn quy trình xây dựng văn hóa nhà trƣờng THCS

1)..................................................................................................................................

2)................................................................................................................................

3)................................................................................................................................

4).................................................................................................................................

5)................................................................................................................................

Câu 10: Hãy nêu ngắn gọn quy trình sử dụng hệ thống học tập trực tuyến (LMS

và TEMIS) trong bồi dƣỡng thƣờng xuyên giáo viên và cán bộ quản lý trƣờng

THCS

1)..................................................................................................................................

2)................................................................................................................................

3)................................................................................................................................

4).................................................................................................................................

5)................................................................................................................................

CHUẨN VÀ THANG ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG VỀ QUẢN TRỊ, LÃNH ĐẠO

CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƢỜNG THCS CỐT CÁN

(Dành cho lớp bồi dưỡng CBQL trường THCS cốt cán)

1. Kỹ năng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của người cán bộ quản lý

trường THCS

Mức khá: Xây dựng kế hoạch hành động phát triển năng lực chuyên môn,

nghiệp vụ của bản thân và giáo viên, nhân viên trong nhà trường; Các kế hoạch này

thể hiện rõ mục tiêu, được xây dựng khoa học, đảm bảo tính cụ thể, thiết thực, khả thi.

Mức trung bình: Xây dựng kế hoạch hành động phát triển năng lực chuyên

môn, nghiệp vụ của bản thân và giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Các kế hoạch này thể hiện rõ mục tiêu, các hoạt động, thời gian, địa điểm, nguồn lực thực hiện

Mức yếu: Lúng túng trong việc Xây dựng kế hoạch hành động phát triển năng

lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân và giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Các

kế hoạch chưa thể hiện rõ mục tiêu, các hoạt động và nguồn lực thực hiện.

2. Kỹ năng Tổ chức xây dựng kế hoạch chiến lƣợc, kế hoạch năm học

trƣờng THCS

Mức khá: Thiết kế được bản kế hoạch chiến lược phát triển GD phù hợp với

tầm nhìn chiến lược, các chương trình hành động của nhà trường; có đầy đủ các kế

hoạch. Tổ chức xây dựng và công bố, phổ biến kế hoạch năm học của nhà trường , Các kế hoạch này thể hiện rõ mục tiêu, được xây dựng khoa học, đảm bảo tính cụ thể, thiết

thực, khả thi và công bố với các bên liên quan.

Mức trung bình: Thiết kế được bản kế hoạch chiến lược phát triển trường

THCS phù hợp với tầm nhìn chiến lược, các chương trình hành động của nhà trường;

Tổ chức xây dựng và công bố, phổ biến kế hoạch năm học của nhà trường ; có đầy đủ

các kế hoạch của nhà trường. Các kế hoạch này thể hiện rõ mục tiêu, các hoạt động,

thời gian, địa điểm, nguồn lực thực hiện

Mức yếu: Lúng túng trong việc thiết kế bản kế hoạch chiến lược phát triển trường THCS và Tổ chức xây dựng và công bố, phổ biến kế hoạch năm học của nhà trường. Các kế hoạch chưa thể hiện rõ mục tiêu, các hoạt động và nguồn lực thực hiện.

3. Kỹ năng Quản trị sự thay đổi trƣờng THCS Mức khá: Xác định rõ Những vấn đề cơ bản về quản trị trường THCS trong bối cảnh hiện nay; Những nội dung, vấn đề thay đổi và quản trị sự thay đổi; yêu cầu, nguyên tắc, và xây dựng quy trình quản lý sự thay đổi trong nhà trường THCS một cách bài bản.

Mức trung bình: Xác định rõ Những vấn đề cơ bản về quản trị trường THCS

trong bối cảnh hiện nay; Những nội dung, vấn đề thay đổi và quản trị sự thay đổi; yêu

cầu, nguyên tắc, và xây dựng quy trình quản lý sự thay đổi trong nhà trường THCS

chưa bài bản.

Mức yếu: chưa xác định được rõ Những vấn đề cơ bản về quản trị trường

THCS trong bối cảnh hiện nay; Những nội dung, vấn đề thay đổi và quản trị sự thay

đổi; yêu cầu, nguyên tắc, và xây dựng quy trình quản lý sự thay đổi trong nhà trường

THCS chưa bài bản.

4. Kỹ năng Quản trị hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục trƣờng

THCS theo theo định hƣớng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

Mức khá: Nắm được các bước của quy trình phát triển chương trình giáo

dục nhà trường THCS theo định hướng phát triển năng lực học sinh; xác định rõ

các bước của quy trình quản lý phát triển chương trình giáo dục nhà trường THCS theo định hướng phát triển năng lực học sinh; triển khai thực hiện các bước của quy

trình quản lý phát triển chương trình giáo dục nhà trường THCS theo định hướng

phát triển năng lực học sinh một cách khoa học. Xây dựng kế hoạch và tổ chức

triển khai thực hiện hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục theo chương trình

GDPT một cách bài bản.

Mức trung bình: xác định được các bước của quy trình quản lý phát triển

chương trình giáo dục nhà trường THCS theo định hướng phát triển năng lực học sinh;

triển khai thực hiện các bước của quy trình quản lý phát triển chương trình giáo dục

nhà trường THCS theo định hướng phát triển năng lực học sinh chưa bài bản.

Mức yếu: chưa xác định được rõ các bước của quy trình quản lý phát triển

chương trình giáo dục nhà trường THCS theo định hướng phát triển năng lực học sinh;

lúng túng trong việc triển khai thực hiện các bước của quy trình quản lý phát triển

chương trình giáo dục nhà trường THCS theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

5. Kỹ năng Quản lý đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh

THCS theo định hƣớng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

Mức khá: Xác định rõ quy trình,phương pháp, kỹ thuật, hình thức đánh giá học sinh phù hợp với yêu cầu chương trình GDPT; Xây dựng kế hoạch, quy trình, tổ chức đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh một cách bài bản.

Mức trung bình: Xác định rõ quy trình,phương pháp, kỹ thuật, hình thức đánh giá học sinh phù hợp với yêu cầu chương trình GDPT; Xây dựng kế hoạch, quy trình, tổ chức đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh theo định hướng phát triển

phẩm chất và năng lực học sinh chưa bài bản.

Mức yếu: Chưa xác định rõ quy trình,phương pháp, kỹ thuật, hình thức đánh

giá học sinh phù hợp với yêu cầu chương trình GDPT; Còn lúng túng trong việc xây

dựng kế hoạch, quy trình, tổ chức đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh

theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

6. Kỹ năng Quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học trƣờng THCS đáp ứng

yêu cầu chƣơng trình GDPT

Mức khá: Nắm vững nội dung, quy định và yêu cầu quản trị cơ sở vật chất, thiết

bị phục vụ hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất

và năng lực học sinh; Tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá các hoạt động quản trị cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ dạy học, hoạt động giáo dục một cách bài bản.

Mức trung bình: Nắm vững nội dung, quy định và yêu cầu quản trị cơ sở vật

chất, thiết bị phục vụ hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục theo định hướng phát triển

phẩm chất và năng lực học sinh; Tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá các hoạt động quản trị cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ dạy học, hoạt động giáo dục chưa bài bản.

Mức yếu: Chưa nắm vững nội dung, quy định và yêu cầu quản trị cơ sở vật

chất, thiết bị phục vụ hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục theo định hướng phát

triển phẩm chất và năng lực học sinh; Lúng túng trong việc tổ chức thực hiện và giám

sát, đánh giá các hoạt động quản trị cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ dạy học, hoạt động

giáo dục.

7. Kỹ năng quản trị phát triển chƣơng trình GD nhà trƣờng, chƣơng trình

môn học theo định hƣớng phát triển năng lực học sinh

Mức khá: Nắm được các bước của quy trình phát triển chương trình GD nhà

trường theo định hướng phát triển NLHS; chỉ đạo tổ chuyên môn triển khai thực hiện

các bước của quy trình phát triển chương trình GD nhà trường theo định hướng phát

triển NLHS một cách khoa học.

Mức trung bình: Xác định được các bước của quy trình phát triển chương trình

GD nhà trường theo định hướng phát triển NLHS; chỉ đạo tổ chuyên môn triển khai thực hiện các bước của quy trình phát triển chương trình GD nhà trường theo định hướng phát triển NLHS chưa bài bản.

Mức yếu: chưa xác định được rõ các bước của quy trình phát triển chương trình GD nhà trường theo định hướng phát triển NLHS; lúng túng trong việc chỉ đạo tổ chuyên môn triển khai thực hiện các bước của quy trình phát triển chương trình GD

nhà trường theo định hướng phát triển NLHS

8. Kỹ năng Xây dựng văn hóa nhà trƣờng THCS Mức khá: Xác định được tầm quan trọng, nội dung và quy định trong việc xây

dựng văn hóa nhà trường; Vai trò của hiệu trưởng trong văn hóa nhà trường; Quy trình

xây dựng và duy trì văn hóa nhà trường; Giám sát đánh giá kết quả thực hiện chương

trình hành động xây dựng văn hóa nhà trường một cách bài bản.

Mức trung bình: Xác định được tầm quan trọng, nội dung và quy định trong

việc xây dựng văn hóa nhà trường; Vai trò của hiệu trưởng trong văn hóa nhà trường; Quy trình xây dựng và duy trì văn hóa nhà trường; Giám sát đánh giá kết quả thực hiện

chương trình hành động xây dựng văn hóa nhà trường chưa bài bản.

Mức yếu: Chưa xác định được tầm quan trọng, nội dung và quy định trong việc

xây dựng văn hóa nhà trường; Vai trò của hiệu trưởng trong văn hóa nhà trường; Quy

trình xây dựng và duy trì văn hóa nhà trường; Lúng túng trong vịc giám sát đánh giá kết quả thực hiện chương trình hành động xây dựng văn hóa nhà trường.

9. Quản trị chất lƣợng giáo dục trong trƣờng THCS Mức khá: Nắm vững chất lượng, quản trị chất lượng giáo dục; Xây dựng hệ

thống quản trị chất lượng giáo dục trong trường THCS một cách bài bản.

Mức trung bình: Nắm vững chất lượng, quản trị chất lượng giáo dục; Xây

dựng hệ thống quản trị chất lượng giáo dục trong trường THCS chưa bài bản.

Mức yếu: Chưa nắm vững chất lượng, quản trị chất lượng giáo dục; Lúng túng

trong việc xây dựng hệ thống quản trị chất lượng giáo dục trong trường THCS

10. Ứng dụng hệ thống học tập trực tuyến (LMS và TEMIS) trong bồi

dƣỡng thƣờng xuyên giáo viên và cán bộ quản lý trƣờng THCS

Mức khá: Nắm vững hệ thống học tập trực tuyến (LMS, TEMIS) trong hoạt

động bồi dưỡng thường xuyên; Sử dụng được hệ thống học tập trực tuyến (LMS,

TEMIS) trong trong hoạt động bồi dưỡng thường xuyên; Xây dựng kế hoạch hỗ trợ

CBQL trường THCS sử dụng hệ thống học tập trực tuyến (LMS, TEMIS) trong hoạt

động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng một cách bài bản.

Mức trung bình: Nắm vững hệ thống học tập trực tuyến (LMS, TEMIS) trong

hoạt động bồi dưỡng thường xuyên; Sử dụng được hệ thống học tập trực tuyến (LMS,

TEMIS) trong trong hoạt động bồi dưỡng thường xuyên; Xây dựng kế hoạch hỗ trợ CBQL trường THCS sử dụng hệ thống học tập trực tuyến (LMS, TEMIS) trong hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chưa bài bản.

Mức yếu: Chưa Nắm vững hệ thống học tập trực tuyến (LMS, TEMIS) trong hoạt động bồi dưỡng thường xuyên; Sử dụng được hệ thống học tập trực tuyến (LMS, TEMIS) trong trong hoạt động bồi dưỡng thường xuyên; Lúng túng trong việc xây

dựng kế hoạch hỗ trợ CBQL trường THCS sử dụng hệ thống học tập trực tuyến (LMS, TEMIS) trong hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng.

CHƢƠNG TRÌNH BỒI DƢỠNG

Nâng cao năng lực cho đội ngũ CBQL trƣờng THCS cốt cán

I. Mục tiêu

1. Mục tiêu chung Mục tiêu của chương trình nhằm bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng cơ bản

về quản lý trường học, nâng cao năng lực cho CBQL trường THCS cốt cán về lãnh

đạo và quản trị nhà trường trong môi trường có nhiều thay đổi, biết gắn tầm nhìn với

hành động, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Về kiến thức - Hiểu rõ hơn vai trò của người cán bộ quản lý trường THCS cốt cán trước yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông; Yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ

quản lý trường THCS theo chương trình GDPT và chuẩn hiệu trưởng trường THCS;

Đặc trưng lao động của người cán bộ quản lý trường THCS cốt cán; yêu cầu về phẩm

chất, năng lực của người cán bộ quản lý trường THCS cốt cán trước yêu cầu đổi mới

giáo dục phổ thông; Những thách thức đối với người cán bộ quản lý trường THCS cốt

cán trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông, hội nhập quốc tế và cách mạng công

nghiệp 4.0.

- Hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lập kế hoạch phát triển trường

THCS. Nêu được đặc điểm của lập kế hoạch có sự tham gia và lập kế hoạch hướng

đến kết quả. Nêu được những điều kiện để lập một kế hoạch hiệu quả. Tư vấn và hỗ

trợ cho CBQL lập kế hoạch phát triển trường THCS.

- Hiểu rõ và nắm vững các kiến thức về phát triển chương trình giáo dục nhà

trường THCS theo định hướng phát triển năng lực học sinh và hỗ trợ cho CBQL.

- Nắm được các khái niệm cơ bản liên quan đến hoạt động nghiên cứu khoa học

sư phạm ứng dụng; phân biệt được sự giống và khác nhau giữa hoạt động Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng và sáng kiến kinh nghiệm ở trường THCS và hỗ trợ cho CBQL, GV.

- Hiểu được những vấn đề quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học trường THCS đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT và hỗ trợ cho CBQL các trường THCS trong cụm trường.

- Nắm vững phương pháp quản trị chất lượng giáo dục trong nhà trường và

hướng dẫn, hỗ trợ cho CBQL trường THCS

- Nắm được những vấn đề cơ bản về ứng dụng hệ thống học tập trực tuyến (LMS

và TEMIS) trong bồi dưỡng thường xuyên giáo viên và cán bộ quản lý trường THCS

2.2. Về kỹ năng - Kỹ năng quản lý công tác lập và thực thi kế hoạch, giám sát đánh giá thực

hiện kế hoạch của nhà trường và hướng dẫn cho CBQL thực hiện

- Kỹ năng quản lý phát triển chương trình giáo dục nhà trường THCS theo định

hướng phát triển năng lực học sinh và bồi dưỡng, hướng dẫn cho CBQL thực hiện

- Vận dụng được các kiến thức về khoa học quản lý, quản lý dạy học vào tổ

chức triển khai các hoạt động quản lý đổi mới PPDH, đánh giá ở trường THCS theo

định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS và bồi dưỡng, hướng dẫn cho CBQL

thực hiện.

- Vận dụng được quy trình lập kế hoạch nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

và sáng kiến kinh nghiệm; quy trình tiến hành nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

sáng kiến kinh nghiệm ở trường THCS và bồi dưỡng, hướng dẫn cho CBQL thực hiện.

- Vận dụng phương pháp quản trị cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu đổi

mới và bồi dưỡng, hướng dẫn cho CBQL thực hiện.

- Vận dụng phương pháp quản trị chất lượng giáo dục trong nhà trường và

hướng dẫn, hỗ trợ cho CBQL trường THCS

- Sử dụng được hệ thống học tập trực tuyến (LMS, TEMIS) trong trong hoạt

động bồi dưỡng thường xuyên; Hỗ trợ CBQL trường THCS sử dụng hệ thống học tập

trực tuyến (LMS, TEMIS) trong hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng; Tham mưu cho

cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, chính quyền địa phương về nội dung, hình thức

tổ chức BD

2.3. Về thái độ - Nâng cao ý thức nghề nghiệp, đạo đức và phong cách lãnh đạo, quản trị nhà

trường dân chủ của người CBQL trường THCS cốt cán trong bối cảnh hiện nay và

tuyên truyền cho CBQL.

- Nhận thức được sự cần thiết phải lập kế hoạch chiến lược phát triển nhà

trường và quyết tâm thực hiện; tích cực vận dụng qui trình xây dựng chính sách và lập kế hoạch đã được hướng dẫn vào chỉ đạo xây dựng các kế hoạch, chương trình hoạt động cụ thể ở trường THCS. Có thái độ tích cực hỗ trợ cho CBQL trường THCS trong cụm trường.

- Ý thức được sự cần thiết phải đổi mới quản trị nhà trường trong bối cảnh hiện nay; tích cực, chủ động, quyết tâm thực hiện và có tinh thần tích cực thúc đẩy, khích lệ

CBQL trong cụm trường.

- Ý thức được vị trí, vai trò của hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng góp phần đổi mới hoạt động dạy học, giáo dục ở trường THCS và truyền thông

cho CBQL trong cụm trường.

- Có thái độ nghiêm túc trong thực hiện hoặc phối hợp thực hiên các nhiệm vụ

quản trị cơ sở vật chất, TBDH, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính của nhà

trường. Có thái độ tích cực hỗ trợ cho CBQL trong cụm trường.

II. Đối tƣợng bồi dƣỡng Đối tượng bồi dưỡng gồm CBQL trường THCS cốt cán và cán bộ nguồn cốt

cán của trường THCS.

III. Nội dung chƣơng trình 1. Tổng khối lƣợng kiến thức gồm 10 chuyên đề: 100 tiết

2. Nội dung khối kiến thức

STT Nội dung bồi dƣỡng Số tiết Lý thuyết Thảo luận, thực hành Tự học

10 6 2 2 1 Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của người cán bộ quản lý trường THCS

10 3 5 2 2 Tổ chức xây dựng kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học trường THCS

3 Quản trị sự thay đổi trường THCS 10 3 3 4

10 3 5 2 4

Quản trị hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục trường THCS theo theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

10 5 3 2 5

Quản lý đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh THCS theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

10 5 3 2 6

Quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học trường THCS đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT

10 3 5 2 7

Quản trị phát triển chương trình GD nhà trường, chương trình môn học theo định hướng phát triển năng lực học sinh

10 5 8 Xây dựng văn hóa nhà trường THCS 3 2

10 3 5 2 9 Quản trị chất lượng giáo dục trong trường THCS

10 6 2 2 10

Ứng dụng hệ thống học tập trực tuyến (LMS và TEMIS) trong bồi dưỡng thường xuyên giáo viên và cán bộ quản lý trường THCS

IV. Mô tả nội dung khối kiến thức

1. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của ngƣời cán bộ quản lý trƣờng THCS

Chuyên đề này bao gồm các nội dung sau:

- Yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ quản lý trường THCS theo

chương trình GDPT và chuẩn hiệu trưởng trường THCS;

- Điểm mạnh, điểm yếu của bản thân giáo viên và nhân viên trong trường về

năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;

- Xây dựng kế hoạch hành động phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của

bản thân và giáo viên, nhân viên trong nhà trường.

2. Tổ chức xây dựng kế hoạch chiến lƣợc, kế hoạch năm học trƣờng THCS

Chuyên đề này bao gồm các nội dung sau:

- Ý nghĩa, tầm quan trọng của kế hoạch chiến và kế hoạch năm học trường THCS;

- Sứ mạng, tầm nhìn và giá trị cốt lõi của trường THCS;

- Phương pháp, quy trình, nội dung lập kế hoạch chiến lược phát triển trường THCS;

- Nội dung, quy trình xây dựng kế hoạch năm học và sự kết nối giữa kế hoạch

năm học với kế hoạch chiến lược phát triển trường THCS;

- Tổ chức xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển trường THCS và phổ biến

đến các bên liên quan;

- Tổ chức xây dựng và công bố, phổ biến kế hoạch năm học của nhà trường

3. Quản trị sự thay đổi trƣờng THCS

Chuyên đề này bao gồm các nội dung sau:

- Những vấn đề cơ bản về quản trị trường THCS trong bối cảnh hiện nay;

- Những nội dung, vấn đề thay đổi và quản trị sự thay đổi; yêu cầu, nguyên tắc,

quy trình quản lý sự thay đổi trong nhà trường THCS.

4. Quản trị hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục trƣờng THCS theo

theo định hƣớng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

Chuyên đề này bao gồm các nội dung sau:

- Yêu cầu, vai trò và nội dung quản trị hoạt động dạy học và giáo dục trong

trường THCS;

- Yêu cầu và nhiệm vụ của hoạt động dạy học và giáo dục theo chương trình

GDPT ở trường THCS;

- Phát triển chương trình giáo dục trong trường THCS theo định hướng phát

triển phẩm chất và năng lực học sinh;

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện hoạt động dạy học và hoạt

động giáo dục theo chương trình GDPT.

5. Quản lý đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh THCS theo

định hƣớng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh Chuyên đề này bao gồm các nội dung sau:

- Vai trò, ý nghĩa, yêu cầu của hoạt động đánh giá kết quả học tập, rèn luyện

của học sinh THCS;

- Phương pháp, kỹ thuật, hình thức đánh giá học sinh phù hợp với yêu cầu

chương trình GDPT;

- Xây dựng kế hoạch, quy trình, tổ chức đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của

học sinh theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh

6. Quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học trƣờng THCS đáp ứng yêu cầu

chƣơng trình GDPT

Chuyên đề này bao gồm các nội dung sau:

- Khái niệm, nội dung, quy định và yêu cầu quản trị cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất và

năng lực học sinh;

- Tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá các hoạt động quản trị cơ sở vật chất,

thiết bị phục vụ dạy học, hoạt động giáo dục;

- Cải tiến quản trị cơ sở vật chất, thiết bị của nhà trường.

7. Quản trị phát triển chƣơng trình GD nhà trƣờng, chƣơng trình môn học

theo định hƣớng phát triển năng lực học sinh Chuyên đề này bao gồm các nội dung sau:

- Một số vấn đề chung về chương trình, chương trình GD, cấu trúc chương

trình;

- Xây dựng chương trình GD nhà trường, CT môn học theo định hướng phát

triển năng lực học sinh;

- Phát triển chương trình GD nhà trường, CT môn học theo định hướng phát

triển năng lực học sinh;

- Mô hình, cơ chế QL phát triển chương trình GD nhà trường theo định hướng

phát triển năng lực học sinh;

- Chỉ đạo nhà trường tổ chức thực hiện chương trình GD, CT môn học.

8. Xây dựng văn hóa nhà trƣờng THCS Chuyên đề này bao gồm các nội dung sau: - Văn hóa nhà trường; - Tầm quan trọng, nội dung và quy định trong việc xây dựng văn hóa nhà

trường;

- Đặc trưng và biểu hiện củavăn hóa nhà trường;

- Vai trò của hiệu trưởng trong văn hóa nhà trường; Quy trình xây dựng và duy

trì văn hóa nhà trường;

- Giám sát đánh giá kết quả thực hiện chương trình hành động xây dựng văn

hóa nhà trường.

9. Quản trị chất lƣợng giáo dục trong trƣờng THCS Chuyên đề này bao gồm các nội dung sau: - Khái niệm chất lượng, quản trị chất lượng giáo dục; - Xây dựng hệ thống quản trị chất lượng giáo dục trong trường THCS; Cải tiến

hệ thống quản trị chất lượng giáo dục trong trường THCS

10. Ứng dụng hệ thống học tập trực tuyến (LMS và TEMIS) trong bồi

dƣỡng thƣờng xuyên giáo viên và cán bộ quản lý trƣờng THCS

Chuyên đề này bao gồm các nội dung sau: - Ý nghĩa, tầm quan trọng của hệ thống học tập trực tuyến (LMS, TEMIS) trong

hoạt động bồi dưỡng thường xuyên;

- Sử dụng hệ thống học tập trực tuyến (LMS, TEMIS) trong trong hoạt động

bồi dưỡng thường xuyên;

- Hỗ trợ CBQL trường THCS sử dụng hệ thống học tập trực tuyến (LMS,

TEMIS) trong hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng;

- Tham mưu cho cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, chính quyền địa phương về nội dung, hình thức tổ chức BD, đánh giá kết quả BD và cải tiến chương

trình BD.

V. Hƣớng dẫn thực hiện 1. Căn cứ chương trình này, các cơ sở bồi dưỡng xây dựng đề cương chi tiết

cho các chuyên đề.

2. Phương pháp bồi dưỡng nên sử dụng những phương pháp phát huy tính tích

cực, chủ động, sáng tạo của người học; tăng cường thảo luận, vận dụng kiến thức vào

giải quyết các tình huống trong thực tiễn quản trị, lãnh đạo trường THCS.

3. Hình thức bồi dưỡng nên đa dạng, linh hoạt phù hợp với từng đối tượng, điều

kiện công tác và tình hình của từng địa phương.

4. Sau mỗi chuyên đề có một bài kiểm tra. Kết thúc khóa bồi dưỡng người học phải hoàn thành một tiểu luận về vận dụng kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm từ khóa bồi dưỡng để thực hiện đổi mới quản trị, lãnh đạo trường học nơi mình đang công tác,

dưới sự hỗ trợ, tư vấn, giám sát và đánh giá của các cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của người học.

Đánh giá tiểu luận: Kết hợp đánh giá của cơ sở bồi dưỡng với ý kiến nhận

xét của lãnh đạo nhà trường, lãnh đạo cơ quan cấp trên ở địa phương.

PHỤ LỤC 2

(File xử lý số liệu trên phần mềm SPSS)

Hình 1. Màn hình khai báo biến (Variable view) của phiếu P1

Hình 2: Màn hình quản lý dữ liệu (Data view) trong SPSS của phiếu P1

Hình 3. Màn hình khai báo biến (Variable View) của phiếu P2

Hình 4. Màn hình quản lý dữ liệu (Data View) trong SPSS của phiếu P2

KÍ HIỆU MÃ HÓA CỦA CÁC TIÊU CHÍ

Phiếu 1

STT Tiêu chí đánh giá Tên mã hóa

Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, vì lợi ích dân tộc CH11 1

CH12 2

Gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng; hiểu biết và thực hiện đúng pháp luật, chế độ, chính sách, quy định của Nhà nước, các quy định của ngành, địa phương Tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội CH13 3

CH14 4 Có ý chí vượt khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ được giao

CH15 5 Có khả năng động viên, khích lệ giáo viên, cán bộ, nhân viên và học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ; được tập thể giáo viên, cán bộ, nhân viên tín nhiệm

Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; CH21 6

CH22 7 Trung thực, tâm huyết với nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lý nhà trường

CH23 8 Ngăn ngừa và kiên quyết đấu tranh chống những biểu hiện tiêu cực

CH24 9 Không lợi dụng chức vụ vì mục đích vụ lợi, đảm bảo dân chủ trong hoạt động nhà trường.

Lối sống CH31 10

Tác phong làm việc CH32 11

Giao tiếp ứng xử CH33 12

Hiểu biết chương trình GDPT CH41 13

Nghiệp vụ sư phạm CH42 14

Tự học và sáng tạo CH43 15

CH51 16 Đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học

CH52 17 Nắm vững môn học đã hoặc đang đảm nhận giảng dạy, có hiểu biết về các môn học khác đáp ứng yêu cầu quản lý

Am hiểu về lí luận, nghiệp vụ và quản lý giáo dục CH53 18

Ngoại ngữ CH54 19

20 CH55

21 CH61

22 CH62

23 CH63

24 CH71

25 Công nghệ thông tin Hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, địa phương Nắm bắt kịp thời chủ trương, chính sách và quy định của ngành giáo dục Phân tích tình hình và dự báo được xu thế phát triển của nhà trường Xây dựng được tầm nhìn , sứ mạng, các giá trị của nhà trường Tuyên truyền và quảng bá về giá trị nhà trường CH72

26 Xác định được các mục tiêu ưu tiên CH81

27 CH82

28 CH83 Thiết kế và triển khai các chương trình hành động nhằm thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường Hướng mọi hoạt động của nhà trường vào mục tiêu nâng cao chất lượng học tập và rèn luyện của học sinh, nâng cao hiệu quả làm việc của các thây cô giáo

29 CH84 Chủ động tham gia và khuyến khích các thành viên trong trường tích cực tham gia các hoạt động xã hội

30 Quyết đoán, có bản lĩnh đổi mới CH91

31 Lập kế hoạch hoạt động CH92

32 CH101

33 CH102

34 CH103 Tuyển sinh, tiếp nhận học sinh đúng quy định, làm tốt công tác quản lý học sinh Thực hiện chương trình các môn học theo hướng phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng theo các quy định hiện hành Tổ chức hoạt động dạy học của giáo viên theo yêu cầu đổi mới, phát huy dân chủ, khuyến khích sự sáng tạo của từng giáo viên, của các tổ bộ môn

35 CH104 Thực hiện giáo dục toàn diện, phát triển tối đa tiềm năng của người học

36 CH111

37 CH112 Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường hoạt động hiệu quả Quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng và thực hiện đúng chế độ, chính sách đối với đội ngũ giáo viên, cán bộ và nhân viên

37 CH113 Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ và nhân viên

38 CH114 Động viên đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên phát huy sáng kiến xây dựng nhà trường

39 CH121 Huy động và sử dụng hiệu quả, minh bạch các nguồn tài chính, thực hiện công khai tài chính của trường theo đúng quy định

40 CH122 Quản lý sử dụng hiệu quả tài sản nhà trường, thiết bị dạy học

41 Xây dựng nếp sống văn hoá và môi trường sư phạm CH131

42 CH132 Tạo cảnh quan trường học xanh, sạch, đẹp, vệ sinh, an toàn và lành mạnh

43 CH133 Xây dựng và duy trì mối quan hệ thường xuyên với gia đình học sinh

44 CH134

Tổ chức, phối hợp với các đoàn thể và các lực lượng trong cộng đồng xã hội nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng, tạo dựng niềm tin, giá trị đạo đức, văn hoá và tư vấn hướng nghiệp cho học sinh

45 CH141 Xây dụng và cải tiến các quy trình hoạt động, thủ tục hành chính cuả nhà trường

Quản lý hồ sơ, sổ sách theo đúng quy định 46 CH142

Tổ chức có hiệu quả các phong trào thi đua 47 CH151

48 CH152 Động viên, khích lệ, trân trọng và đánh giá đúng thành tích của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường

49 CH161 Tổ chức xây dựng hệ thống thông tin phục vụ hiệu quả các hoạt động giáo dục

50 CH162 Ứng dụng có kết quả công nghệ thông tin trong quản lý, dạy học

51 CH163 Tiếp nhận và xử lý các thông tin phản hồi để đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường

52 CH164 Hợp tác và chia sẻ thông tin về kinh nghiệm lãnh đạo, quản lý với các cơ sở giáo dục, cá nhân và tổ chức khác để hỗ trợ phát triển nhà trường

53 CH165 Thông tin, báo cáo các lĩnh vực hoạt động của nhà trường đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định

54 CH171

Tổ chức đánh giá khách quan, khoa học, công bằng kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, kết quả công tác, rèn luyện của giáo viên, cán bộ, nhân ciueen và lãnh đạo nhà trường.

55 CH172 Thực hiện tự đánh giá nhà trường và chấp hành kiểm định chất lượng theo quy định

Phiếu 2

CTP2.1 1 Triển khai khảo sát thực trạng đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

CTP2.2 2 Xác định được cơ hội và thách thức đối với phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

CTP2.3 3 Xác định được thuận lợi và khó khăn phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

CTP2.4 4

Phân tích thực trạng số lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, năng lực và phẩm chất của đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

CTP2.5 5 Thực hiện dự báo được nhu cầu số lượng, cơ cấu đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

CTP2.6 6

Đưa ra được mục tiêu phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán về số lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, năng lực và phẩm chất

CTP2.7 7

Xác định được lộ trình thực hiện từng hoạt động phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán để đạt được các mục tiêu của quy hoạch

CTP2.8 8

Dự kiến được các nguồn lực (nhân lực, tài lực và vật lực) cho hoạt động phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

CTP2.9 9 Xác định các giải pháp thực hiện các hoạt động phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

10 CTP2.10 Thực hiện công khai tiêu chuẩn, nguyên tắc, quy trình, thủ tục bổ nhiệm, luận chuyển và miễn nhiệm CBQL cốt cán

11 CTP2.11

Tổ chức đánh giá theo Chuẩn từng CBQL cốt cán đương chức để nhận biết những người có thể bổ nhiệm lại, luân chuyển

12 CTP2.12 Thực hiện thường xuyên rà soát, đánh giá để lựa chọn nguồn CBQL cốt cán từ đội ngũ GV trong các trường THCS

13 Tổ chức giới thiệu người dự nguồn CTP2.13

14 CTP2.14

Thành lập Hội đồng thi tuyển hoặc xét tuyển để lựa chọn những ứng viên đủ điều kiện bổ nhiệm thành CBQL cốt cán

15 CTP2.15

Công khai kết quả lựa chọn người sẽ bổ nhiệm giữ chức vụ CBQL cốt cán để nhận ý kiến phản hồi từ GV, CBNV

16 CTP2.16 Xử lý các thông tin phản hồi, có ý kiến tiếp thu hoặc giải thích với các GV, CBNV để có sự đồng thuận

17 CTP2.17 Ban hành quyết định bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại CBQL cốt cán khi hết nhiệm kỳ

18 CTP2.18 Tổ chức đánh giá năng lực của CBQL cốt cán theo chuẩn để nhận biết yêu cầu bồi dưỡng

19 Xác định nhu cầu bồi dưỡng của cán bộ nguồn CTP2.19

20 Phân loại CBQL cốt cán theo nhu cầu bồi dưỡng CTPT.20

21 CTP2.21 Tổ chức tìm hiểu nguyện vọng và hoàn cảnh của CBQL cốt cán để lựa chọn hình thức bồi dưỡng thích hợp

22 CTP2.22 Góp ý với các cơ sở bồi dưỡng CBQL giáo dục về chương trình và nội dung bồi dưỡng

23 CTP2.23 Liên hệ với các cơ sở bồi dưỡng CBQL giáo dục để giới thiệu CBQL cốt cán đi bồi dưỡng

24 CTP2.24 Tổ chức bồi dưỡng CBQL cốt cán đương chức bằng hình thức mở lớp bồi dưỡng ngay tại trường

25 CTP2.25 Xây dựng, thực hiện quy định hỗ trợ thời gian, kinh phí và chế độ cho người tham gia bồi dưỡng

26 CTP2.26 Thực hiện gắn kết các kết quả bồi dưỡng, tự bồi dưỡng với việc tuyển chọn, bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại

27 CTP2.27 Lập kế hoạch đánh giá kết quả hoạt động của CBQL cốt cán theo định kỳ

28 CTP2.28

Xây dựng các tiêu chí đánh giá hoạt động của CBQL cốt cán trên cơ sở yêu cầu của chuẩn CBQL trường THCS cốt cán

29 CTP2.29

Xác định hệ thống công cụ, phương pháp thu thập và xử lý thông tin để nhận biết kết quả hoạt động của CBQL cốt cán

30 CTP2.30 Phối hợp với nhiều lực lượng trong đánh giá CBQL cốt cán

31 CTP2.31 Phối hợp hoạt động đánh giá CBQL cốt cán với đào tạo, bồi dưỡng hoặc tự bồi dưỡng đội ngũ đó

32 CTP2.32 Gắn hoạt động đánh giá CBQL cốt cán với việc bổ nhiệm lại, thuyên chuyển, hoặc miễn nhiệm chức vụ

33 CTP2.33 Xây dựng môi trường đồng thuận, thân thiện, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ CBQL cốt cán

34 CTP2.34 Xây dựng và triển khai chính sách động viên, khuyến khích đối với CBQL cốt cán.

35 CTP2.35 Tổ chức các hoạt động tham quan học hỏi kinh nghiệm quản lý cho CBQL cốt cán ở trong và ngoài nước

36 CTP2.36 Động viên, thăm hỏi, hỗ trợ vật chất, tinh thần đối với CBQL cốt cán và gia đình của họ

37 CTP2.37 Tạo môi trường thăng tiến quản lý và chuyên môn cho CBQL cốt cán

38 CTP2.38 Quan tâm phong tặng các danh hiệu nhà giáo cho CBQL cốt cán

PHỤ LỤC 2

(Kết quả tính toán trên phần mềm SPSS)

1. Hệ số độ tin cậy Alpha của các tiểu thang đo/thang Phiếu thu thập ý kiến về

thực trạng phẩm chất và năng lực đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán các

tỉnh Bắc Trung Bộ (Dành cho cán bộ quản lý và giáo viên)

Câu hỏi 1: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng THCS cốt cán đạt theo tiêu chí Phẩm chất chính trị

STT Tiêu chí đánh giá Tên mã hóa

1 Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, vì lợi ích dân tộc CH11 Hệ số tin cậy Alpha 0,742

CH12 0,708 2

Gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng; hiểu biết và thực hiện đúng pháp luật, chế độ, chính sách, quy định của Nhà nước, các quy định của ngành, địa phương Tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội CH13 0,690 3

4 Có ý chí vượt khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ được giao CH14 0,670

CH15 0,789 5 Có khả năng động viên, khích lệ giáo viên, cán bộ, nhân viên và học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ; được tập thể giáo viên, cán bộ, nhân viên tín nhiệm

Toàn bộ thang đo 0,764

Câu hỏi 2: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ đội ngũ cán bộ

quản lý trƣờng THCS cốt cán đạt theo tiêu chí Đạo đức nghề nghiệp

STT Tiêu chí đánh giá Tên mã hóa Hệ số tin cậy Alpha

1 Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; CH21 0,763

CH22 0,658 2 Trung thực, tâm huyết với nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lý nhà trường

CH23 0,710 3 Ngăn ngừa và kiên quyết đấu tranh chống những biểu hiện tiêu cực

CH24 0,649 4 Không lợi dụng chức vụ vì mục đích vụ lợi, đảm bảo dân chủ trong hoạt động nhà trường.

0,758 Toàn bộ thang đo

Câu hỏi 4: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng THCS cốt cán đạt theo các tiêu chí Hiểu biết chƣơng trình giáo dục phổ thông; Nghiệp vụ sƣ phạm; Tự học và sáng tạo

STT Tiêu chí đánh giá Tên mã hóa Hệ số tin cậy Alpha

1 Hiểu biết chương trình GDPT CH41 0,597

2 Nghiệp vụ sư phạm CH42 0,578

3 Tự học và sáng tạo CH43 0,696

Toàn bộ thang đo 0,713

Câu hỏi 5: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng THCS cốt cán đạt theo tiêu chí Trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và CNTT

STT Tiêu chí đánh giá Tên mã hóa Hệ số tin cậy Alpha

CH51 0,680 1 Đạt trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học

CH52 0,639 2 Nắm vững môn học đã hoặc đang đảm nhận giảng dạy, có hiểu biết về các môn học khác đáp ứng yêu cầu quản lý

3 Am hiểu về lí luận, nghiệp vụ và quản lý giáo dục CH53 0,653

4 Ngoại ngữ CH54 0,705

5 Công nghệ thông tin CH55 0,600

Toàn bộ thang đo 0,705

Câu hỏi 6: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng THCS cốt cán đạt theo tiêu chí Phân tích dự báo

STT Tiêu chí đánh giá Tên mã hóa Hệ số tin cậy Alpha

CH61 0,724 1 Hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, địa phương

2 Nắm bắt kịp thời chủ trương, chính sách và quy CH62 0,629 định của ngành giáo dục

3 CH63 0,741 Phân tích tình hình và dự báo được xu thế phát triển của nhà trường

Toàn bộ thang đo 0,776

Câu hỏi 7: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng THCS cốt cán đạt theo tiêu chí Thiết kế và định hƣớng triển khai

STT Tiêu chí đánh giá Tên mã hóa Hệ số tin cậy Alpha

1 Xác định được các mục tiêu ưu tiên CH81 0,783

CH82 0,798 2 Thiết kế và triển khai các chương trình hành động nhằm thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường

CH83 0,788 3

Hướng mọi hoạt động của nhà trường vào mục tiêu nâng cao chất lượng học tập và rèn luyện của học sinh, nâng cao hiệu quả làm việc của các thây cô giáo

CH84 0,823 4 Chủ động tham gia và khuyến khích các thành viên trong trường tích cực tham gia các hoạt động xã hội

Toàn bộ thang đo 0,840

Câu hỏi 8: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ đội ngũ cán bộ

quản lý trƣờng THCS cốt cán đạt theo tiêu chí Quản lý hoạt động dạy học

STT Tiêu chí đánh giá Tên mã hóa Hệ số tin cậy Alpha

CH101 0,844 1 Tuyển sinh, tiếp nhận học sinh đúng quy định, làm tốt công tác quản lý học sinh

CH102 0,760 2

Thực hiện chương trình các môn học theo hướng phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng theo các quy định hiện hành

CH103 0,763 3

Tổ chức hoạt động dạy học của giáo viên theo yêu cầu đổi mới, phát huy dân chủ, khuyến khích sự sáng tạo của từng giáo viên, của các tổ bộ môn

CH104 0,782 4 Thực hiện giáo dục toàn diện, phát triển tối đa tiềm năng của người học

Toàn bộ thang đo 0,834

Câu hỏi 9: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ đội ngũ cán bộ

quản lý trƣờng THCS cốt cán đạt tiêu chí Tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ

STT Tiêu chí đánh giá Tên mã hóa Hệ số tin cậy Alpha

CH111 0,881 1 Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường hoạt động hiệu quả

CH112 0,878

2

Quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng và thực hiện đúng chế độ, chính sách đối với đội ngũ giáo viên, cán bộ và nhân viên

CH113 0,850 3 Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ và nhân viên

4 Động viên đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên CH114 0,847

phát huy sáng kiến xây dựng nhà trường

Toàn bộ thang đo 0,895

Câu hỏi 10: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ đội ngũ cán bộ

quản lý trƣờng THCS cốt cán đạt tiêu chí Phát triển môi trƣờng giáo dục

STT Tiêu chí đánh giá Tên mã hóa Hệ số tin cậy Alpha

1 Xây dựng nếp sống văn hoá và môi trường sư phạm CH131 0,715

2 CH132 0,731 Tạo cảnh quan trường học xanh, sạch, đẹp, vệ sinh, an toàn và lành mạnh

3 Xây dựng và duy trì mối quan hệ thường xuyên CH133 0,617 với gia đình học sinh

CH134 0,770 4

Tổ chức, phối hợp với các đoàn thể và các lực lượng trong cộng đồng xã hội nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng, tạo dựng niềm tin, giá trị đạo đức, văn hoá và tư vấn hướng nghiệp cho học sinh

Toàn bộ thang đo 0,765

Câu hỏi 11: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ đội ngũ cán bộ

quản lý trƣờng THCS cốt cán đạt tiêu chí Xây dựng hệ thống thông tin

STT Tiêu chí đánh giá Tên mã hóa Hệ số tin cậy Alpha

1 CH161 0,823 Tổ chức xây dựng hệ thống thông tin phục vụ hiệu quả các hoạt động giáo dục

2 CH162 0,841 Ứng dụng có kết quả công nghệ thông tin trong quản lý, dạy học

3 CH163 0,804

Tiếp nhận và xử lý các thông tin phản hồi để đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường

4 CH164 0,840

Hợp tác và chia sẻ thông tin về kinh nghiệm lãnh đạo, quản lý với các cơ sở giáo dục, cá nhân và tổ chức khác để hỗ trợ phát triển nhà trường

5 CH165 0,871

Thông tin, báo cáo các lĩnh vực hoạt động của nhà trường đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định

Toàn bộ thang đo 0,865

Kết luận:

Từ các bảng kết quả trên ta có thể thấy hệ số tin cậy Alpha của toàn thang đo ở

các tiêu chí đánh giá về thực trạng phẩm chất và năng lực đội ngũ cán bộ quản lý

trường THCS cốt cán các tỉnh Bắc Trung Bộ (Dành cho cán bộ quản lý và giáo

viên) đều đạt mức độ cao. Trong đó hệ số tương quan của mỗi câu hỏi so với những

câu hỏi còn lại trong một tiểu thang đo đều có đạt giá trị tốt, giá trị của hệ số tương

quan lớn hơn 0,4. Điều này chứng tỏ các câu hỏi có tính đồng hướng, đo được đúng

cái cần đo, các câu hỏi được thiết kế đều có chất lượng tốt.

2. Hệ số độ tin cậy Alpha của các tiểu thang đo/thang Phiếu thu thập ý kiến về

thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS cốt cán các tỉnh Bắc Trung

Bộ (Dành cho cán bộ quản lý)

Câu hỏi 1: Ông/ bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về thực trạng xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

STT Tiêu chí đánh giá Tên mã hóa Hệ số tin cậy Alpha

1 CTP2.1 0,925 Triển khai khảo sát thực trạng đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

2 CTP2.2 0,918 Xác định được cơ hội và thách thức đối với phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

3 CTP2.3 0,922 Xác định được thuận lợi và khó khăn phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

4 CTP2.4 0,920

Phân tích thực trạng số lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, năng lực và phẩm chất của đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

5 CTP2.5 0,922 Thực hiện dự báo được nhu cầu số lượng, cơ cấu đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

6 CTP2.6 0,917

Đưa ra được mục tiêu phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán về số lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, năng lực và phẩm chất

7 CTP2.7 0,919

Xác định được lộ trình thực hiện từng hoạt động phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán để đạt được các mục tiêu của quy hoạch

8 CTP2.8 0,922

Dự kiến được các nguồn lực (nhân lực, tài lực và vật lực) cho hoạt động phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

9 CTP2.9 0,920 Xác định các giải pháp thực hiện các hoạt động phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cốt cán

0.929 Toàn bộ thang đo

Câu hỏi 2: Ông/ bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về thực trạng tuyển chọn, bổ nhiệm, và miễn nhiễm CBQL trƣờng THCS cốt cán

STT Tiêu chí đánh giá Tên mã hóa Hệ số tin cậy Alpha

CTP2.10 0,870

1

Thực hiện công khai tiêu chuẩn, nguyên tắc, quy trình, thủ tục bổ nhiệm, luận chuyển và miễn nhiệm CBQL cốt cán

CTP2.11 0,870

2

Tổ chức đánh giá theo Chuẩn từng CBQL cốt cán đương chức để nhận biết những người có thể bổ nhiệm lại, luân chuyển

CTP2.12 0,868

3

Thực hiện thường xuyên rà soát, đánh giá để lựa chọn nguồn CBQL cốt cán từ đội ngũ GV trong các trường THCS

Tổ chức giới thiệu người dự nguồn CTP2.13 0,875 4

CTP2.14 0,882

5

Thành lập Hội đồng thi tuyển hoặc xét tuyển để lựa chọn những ứng viên đủ điều kiện bổ nhiệm thành CBQL cốt cán

CTP2.15 0,863

6

Công khai kết quả lựa chọn người sẽ bổ nhiệm giữ chức vụ CBQL cốt cán để nhận ý kiến phản hồi từ GV, CBNV

CTP2.16 0,878 7 Xử lý các thông tin phản hồi, có ý kiến tiếp thu hoặc giải thích với các GV, CBNV để có sự đồng thuận

CTP2.17 0,884 8 Ban hành quyết định bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại CBQL cốt cán khi hết nhiệm kỳ

Toàn bộ thang đo 0,888

Câu hỏi 3: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về thực trạng tổ chức bồi dưỡng đội ngũ CBQL trƣờng THCS cốt cán

STT Tiêu chí đánh giá Tên mã hóa Hệ số tin cậy Alpha

1 CTP2.18 0,875

Tổ chức đánh giá năng lực của CBQL cốt cán theo chuẩn để nhận biết yêu cầu bồi dưỡng 2 Xác định nhu cầu bồi dưỡng của cán bộ nguồn CTP2.19 0,867

Phân loại CBQL cốt cán theo nhu cầu bồi dưỡng 3 CTPT.20 0,863

4 CTP2.21 0,854

5 CTP2.22 0,859

6 CTP2.23 0,849

7 0,861

8 0,859

9 CTP2.26 0,856

Tổ chức tìm hiểu nguyện vọng và hoàn cảnh của CBQL cốt cán để lựa chọn hình thức bồi dưỡng thích hợp Góp ý với các cơ sở bồi dưỡng CBQL giáo dục về chương trình và nội dung bồi dưỡng Liên hệ với các cơ sở bồi dưỡng CBQL giáo dục để giới thiệu CBQL cốt cán đi bồi dưỡng Tổ chức bồi dưỡng CBQL cốt cán đương chức bằng hình thức mở lớp bồi dưỡng ngay tại trường CTP2.24 Xây dựng, thực hiện quy định hỗ trợ thời gian, kinh phí và chế độ cho người tham gia bồi dưỡng CTP2.25 Thực hiện gắn kết các kết quả bồi dưỡng, tự bồi dưỡng với việc tuyển chọn, bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại

Toàn bộ thang đo 0,874

Câu hỏi 4: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về thực trạng các hoạt động đánh giá đội CBQL trƣờng THCS cốt cán

STT Tiêu chí đánh giá Tên mã hóa Hệ số tin cậy Alpha

CTP2.27 0,882 1 Lập kế hoạch đánh giá kết quả hoạt động của CBQL cốt cán theo định kỳ

CTP2.28 0,878 2

Xây dựng các tiêu chí đánh giá hoạt động của CBQL cốt cán trên cơ sở yêu cầu của chuẩn CBQL trường THCS cốt cán

CTP2.29 0,878 3

Xác định hệ thống công cụ, phương pháp thu thập và xử lý thông tin để nhận biết kết quả hoạt động của CBQL cốt cán

CTP2.30 0,874 4 Phối hợp với nhiều lực lượng trong đánh giá CBQL cốt cán

CTP2.31 0,869 5 Phối hợp hoạt động đánh giá CBQL cốt cán với đào tạo, bồi dưỡng hoặc tự bồi dưỡng đội ngũ đó

CTP2.32 0,875 6

Gắn hoạt động đánh giá CBQL cốt cán với việc bổ nhiệm lại, thuyên chuyển, hoặc miễn nhiệm chức vụ

0,895 Toàn bộ thang đo

Câu hỏi 5: Ông/bà cho biết ý kiến đánh giá của mình về thực trạng các hoạt động tạo môi trƣờng phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THCS cốt cán

STT Tiêu chí đánh giá Tên mã hóa Hệ số tin cậy Alpha

CTP2.33 0,863 1

Xây dựng môi trường đồng thuận, thân thiện, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ CBQL cốt cán

CTP2.34 0,521 2 Xây dựng và triển khai chính sách động viên, khuyến khích đối với CBQL cốt cán.

CTP2.35 0,541 3

Tổ chức các hoạt động tham quan học hỏi kinh nghiệm quản lý cho CBQL cốt cán ở trong và ngoài nước

CTP2.36 0,526 4 Động viên, thăm hỏi, hỗ trợ vật chất, tinh thần đối với CBQL cốt cán và gia đình của họ

CTP2.37 0,493 5 Tạo môi trường thăng tiến quản lý và chuyên môn cho CBQL cốt cán

CTP2.38 0,547 6 Quan tâm phong tặng các danh hiệu nhà giáo cho CBQL cốt cán

Toàn bộ thang đo 0,606

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha

N of Items

.764

5

Item-Total Statistics

Scale Mean if

Scale Variance if

Corrected Item-

Cronbach's Alpha if

Item Deleted

Item Deleted

Total Correlation

Item Deleted

yeu nuoc, yeu CNXH, vi loi ich

15.04

1.739

.484

.742

dan toc

guong mau chap hanh chu

truong, duong loi cua Dang;

15.07

1.608

.602

.708

hieu biet va thuc hien dung

phap luat

tich cuc tham gia cac hoat

15.15

1.407

.615

.690

dong chinh tri xa hoi

co y thuc vuot kho khan de

hoan thanh nhiem vu duoc

15.21

1.345

.665

.670

giao

co kha nang dong vien, khich

le giao vien, can bo nhan vien

va hoc sinh hoan thanh tot

15.34

1.388

.413

.789

nhiem vu; duoc tap the giao

vien can bo nhan vien tin

nhiem

Scale Statistics

Mean

Variance

Std. Deviation

N of Items

18.95

2.209

1.486

5

Hình 1: Màn hình kết quả Cronbach alpha với SPSS của câu hỏi 1 (Phiếu P1)

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha

N of Items

.758

4

Item-Total Statistics

Scale Mean if

Scale Variance if

Corrected Item-

Cronbach's Alpha

Item Deleted

Item Deleted

Total Correlation

if Item Deleted

giu gin pham chat,danh du,uy

10.91

1.795

.477

.763

tin cua nha giao

trung thuc, tam huyet voi nghe

nghiep va co trach nhiem

11.12

1.335

.641

.658

trong uan li nha truong

ngan ngua va kien quyet dau

tranh chong nhung bieu hien

11.31

1.099

.575

.710

tich cuc

khong loi dung chuc vu vi muc

dich vu loi, dam bao dan chu

11.16

1.162

.645

.649

trong hoat dong nha truong

Scale Statistics

Mean

Variance

Std. Deviation

N of Items

14.83

2.217

1.489

4

Hình 2: Màn hình kết quả Cronbach Alpha với SPSS của câu hỏi 2 (Phiếu P1)

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha

N of Items

.840

4

Item-Total Statistics

Scale Mean if

Scale Variance if

Corrected Item-

Cronbach's Alpha

Item Deleted

Item Deleted

Total Correlation

if Item Deleted

xac dinh duoc cac muc tieu uu

10.73

2.058

.715

.783

tien

thiet ke va trien khai cac

chuong trinh hanh dong nham

10.90

1.973

.672

.798

thuc hien ke hoach chien luoc

phat trien nha truong

huong moi hoat dong cua nha

truong vao muc tieu nang cao

chat luong hoc tap va ren

10.79

1.970

.696

.788

luyen cua hoc sinh, nang cao

hieu qua lam viec cua cac thay

co giao

chu dong tham gia va khuyen

khich cac thanh vien trong

10.87

2.014

.619

.823

truong tich cuc tham gia cac

hoat dong xa hoi

Scale Statistics

Mean

Variance

Std. Deviation

N of Items

14.43

3.382

1.839

4

Hình 3: Màn hình kết quả Cronbach alpha với SPSS của câu hỏi 8 (Phiếu P1)

Reliability Statistics

Cronbach's

Cronbach's

N of Items

Alpha

Alpha Based on

Standardized

Items

.765

.783

4

Item-Total Statistics

Scale Mean if

Scale Variance

Corrected Item-

Squared

Cronbach

Item Deleted

if Item Deleted

Total

Multiple

's Alpha if

Correlation

Correlation

Item

Deleted

xay dung nep song van

11.14

1.366

.582

.372

.715

hoa va moi truong su pham

tao canh quan truong hoc

xanh, sach, dep, ve sinh an

11.20

1.329

.526

.431

.731

toan va lanh manh

xay dung va duy tri moi

quan he thuong xuyen voi

11.28

1.055

.726

.542

.617

gia dinh hoc sinh

to chuc, phoi hop voi cac

doan the va cac luc luong

trong cong dong xa hoi

nham cung cap kien thuc,

11.37

1.041

.507

.379

.770

ky nang, tao dung niem tin,

gia tri dao duc, van hoa va

tu van huong nghiep cho

hoc sinh

Scale Statistics

Mean

Variance

Std. Deviation N of Items

1.405

15.00

1.975

4 Hình 5: Màn hình kết quả Cronbach alpha với SPSS của câu hỏi 13 (Phiếu P1)

Reliability Statistics

Cronbach's

Cronbach's

N of Items

Alpha

Alpha Based on

Standardized

Items

.866

.865

5

Item-Total Statistics

Scale Mean if

Scale

Corrected

Squared

Cronbach's

Item Deleted

Variance if

Item-Total

Multiple

Alpha if Item

Item Deleted

Correlation

Correlation

Deleted

to chuc xay dung he

thong thong tin phuc vu

14.24

3.514

.742

.599

.823

hieu qua cac hoat dong

giao duc

ung dung co hieu qua

cong nghe thong tin trong

14.38

3.446

.678

.540

.841

quan li, day hoc

tiep nhan va xu ly cac

thong tin phan hoi de doi

moi va nang cao chat

14.25

3.354

.813

.681

.804

luong giao duc cua nha

truong

hop tac va chia se thong

tin ve kinh nghiem lanh

dao, quan li voi cac co so

14.28

3.590

.675

.527

.840

giao duc, ca nhan va to

chuc khac de ho tro phat

trien nha truong

thong tin, bao cao cac

linh vuc hoat dong cua

nha truong day du, chinh

14.14

4.063

.536

.341

.871

xac va kip thoi theo quy

dinh

Scale Statistics

Mean

Variance

Std. Deviation N of Items

17.83

5.432

2.331

5

Hình 6: Màn hình kết quả Cronbach alpha với SPSS của câu hỏi 16 (Phiếu P1)

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha N of Items

.925 8

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Item- Total Correlation

Cronbach's Alpha if Item Deleted

22.51

17.428

.769

.914

2. Xac dinh duoc co hoi va thach thuc doi voi phat trien doi ngu CBQL cot can truong THCS

22.56

17.572

.697

.918

3. Xac dinh duoc thuan loi va kho khan phat trien doi ngu CBQL cot can truong THCS

22.57

16.761

.736

.915

4. Phan tich thuc trang so luong, co cau, trinh do dao tao, nang luc va pham chat cua doi ngu CBQL cot can truong THCS

22.59

16.698

.718

.917

5. Thuc hien du bao duoc nhu cau so luong, co cau doi ngu CBQL cot can truong THCS

22.64

16.526

.798

.911

6. Dua ra duoc muc tieu phat trien doi ngu CBQL cot can truong THCS ve so luong, co cau, trinh do dao tao, nang luc va pham chat

22.70

16.393

.773

.913

7. Xac dinh duoc lo trinh thuc hien tung hoat dong phat trien doi ngu CBQL cot can truong THCS de dat duoc cac muc tieu cua quy hoach

22.78

16.518

.738

.916

8. Du kien duoc cac nguon luc ( nhan luc, tai luc va vat luc) cho hoat dong phat trien doi ngu CBQL cot can truong THCS

22.73

16.786

.747

.915

9. Xac dinh cac giai phap thuc hien cac hoat dong phat trien doi ngu CBQL cot cat truong THCS

Hình 7. Màn hình kết quả Cronbach Alpha với SPSS của câu hỏi 1 (phiếu P2)

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha N of Items

.888 8

Item Statistics

Mean

Std. Deviation

N

10. Thuc hien cong khai tieu chuan,

nguyen tac, quy trinh, thu tuc bo nhiem,

3.34

.717

300

luan chuyen, mien nhiem CBQL cot can

truong THCS

11. To chuc danh gia theo chuan tung

CCBQL cot can duong chuc de nhan

3.40

.602

300

biet nhung nguoi co the bo nhiem lai,

luan chuyen

12. Thuc hien thuong xuyen ra soat,

danh gia de lua chon nguon CBQl cot

3.38

.676

300

can tu doi ngu GV trong cac truong

THCS

13. To chuc gioi thieu nguoi du nguon

3.30

.765

300

14. Thanh lap hoi dong thi tuyen hoac

xet tuyen de lua chon nhung ung vien

2.93

.859

300

du dieu kien bo nhiem thanh CBQL cot

can

15. Cong khai ket qua lua chon nguoi se

bo nhiem giu chuc vu CBQL cot can de

3.21

.765

300

nhan y kien phan hoi tu GV, CPNV

16. Xu li cac thong tin phan hoi, co y

kien tiep thu hoac giai thich voi cac GV,

3.32

.606

300

CPNV de co su dong thuan

17. Ban hanh quyet dinh bo nhiem moi,

bo nhiem lai CBQL cot can khi het

3.58

.615

300

nhiem ki

Hình 8. Màn hình kết quả Cronbach Alpha với SPSS của câu hỏi 2 (phiếu P2)

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha .874 N of Items 9

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Item- Total Correlation

Cronbach's Alpha if Item Deleted

25.17

19.123

.426

.875

18. To chuc danh gia nang luc cua CBQL cot can theo chuan de nhan biet yeu cau boi duong

25.21

18.492

.534

.867

19. Xac dinh nhu cau boi duong cua can bo nguon

25.27

18.173

.591

.863

20. Phan loai CBQL cot can theo nhu cau boi duong

25.51

17.020

.690

.854

21. To chuc tim hieu nguyen vong va hoan canh cua CBQL cot can de lua chon hinh thuc boi duong thich hop

25.25

17.223

.627

.859

22. Lien he cac co so boi duong CBQL giao duc de gioi thieu CBQL cot can di boi duong

25.57

16.220

.735

.849

23. Gop y voi cac co so boi duong CBQL giao duc ve chuong trinh va noi dung boi duong

25.57

16.440

.626

.861

24. To chuc boi duong CBQL cot can duong chuc bang hinh thuc mo lop boi duong ngay tai truong

25.52

17.327

.633

.859

25. Xay dung, thuc hien quy dinh ho tro thoi gian, kinh phi va che do cho nguoi tham gia boi duong

25.32

17.155

.660

.856

26. Thuc hien gan ket cac ket qua boi duong, tu boi duong voi viec tuyen chon, bo nhiem moi, bo nhiem lai

Hình 9. Màn hình kết quả Cronbach Alpha với SPSS của câu hỏi 3 (phiếu P2)

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha N of Items

.708 9

Item-Total Statistics

Scale Mean if

Scale Variance if

Corrected Item-

Cronbach's Alpha

Item Deleted

Item Deleted

Total Correlation

if Item Deleted

27. Lap ke hoach danh gia

ket qua hoat dong cua

15.91

8.461

.675

.882

CBQL cot can theo dinh ky

28. Xay dung cac tieu chi

danh gia hoat dong cua

CBQL cot can tren co so

15.92

8.138

.703

.878

yeu cau cua chuan CBQL

cot can truong THCS

29. Xac dinh he thong cong

cu, phuong phap thu nhap

va xu ly thong tin de nhan

16.05

8.453

.703

.878

biet ket qua hoat dong cua

CBQL cot can

30. Phoi hop voi nhieu luc

luong trong danh gia CBQL

16.06

8.328

.734

.874

cot can

31. Phoi hop hoat dong

danh gia CBQL cot can voi

16.06

8.019

.762

.869

dao tao, boi duong hoac tu

boi duong doi ngu do

32. Gan hoat dong danh gia

CBQL cot can voi viec bo

16.03

8.250

.725

.875

nhiem lai, thuyen chuyen,

hoac mien nhiem chuc vu

Hình 10. Màn hình kết quả Cronbach Alpha với SPSS của câu hỏi 4 (phiếu P2)

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha N of Items

.606 6

Item-Total Statistics

Scale Mean if

Scale Variance

Corrected Item-

Cronbach's Alpha if Item

Item Deleted

if Item Deleted

Total

Deleted

Correlation

33. Xay dung moi truong

dong thuan, than thien,

cham lo doi song vat chat,

15.90

8.387

.213

.863

tinh than cho doi ngu CBQL

cot can

34. Xay dung va phat trien

chinh sach dong vien,

16.21

14.004

.582

.521

khuyen khich doi voi CBQL

cot can

35. To chuc cac hoat dong

tham quan hoc hoi kinh

nghiem quan ly cho CBQL

16.31

14.308

.484

.541

cot can o trong va ngoai

nuoc

36. Dong vien, tham hoi, ho

tro vat chat, tinh than doi voi

16.18

13.858

.511

.526

CBQL cot can và gia dinh

cua ho

37. Tao moi truong thang

tien quan ly va chuyen mon

16.21

13.362

.654

.493

cho CBQL cot can

38. Quan tam phong tang

cac danh hieu nha giao cho

16.10

14.588

.485

.547

CBQL cot can

Hình 11. Màn hình kết quả Cronbach Alpha với SPSS của câu hỏi 5 (phiếu P2)

PHỤ LỤC 3

(Kết quả tính toán trên phần mềm SPSS - Kiểm định trung bình của CBQL và giáo viên theo Independent-sample T-test)

Group Statistics

CBQL va giao

Std. Error

N

Mean

Std. Deviation

vien

Mean

CBQL

128

3.118

.274

.024

yeu nuoc, yeu CNXH, vi

loi ich dan toc

GIAO VIEN

232

3.082

.311

.020

guong mau chap hanh

CBQL

128

3.378

.313

.028

chu truong, duong loi cua

Dang; hieu biet va thuc

GIAO VIEN

232

3.328

.331

.022

hien dung phap luat

tich cuc tham gia cac hoat

CBQL

128

3.045

.392

.035

dong chinh tri xa hoi

GIAO VIEN

232

3.084

.442

.029

co y thuc vuot kho khan

CBQL

128

3.172

.398

.035

de hoan thanh nhiem vu

GIAO VIEN

232

2.823

.454

.030

duoc giao

co kha nang dong vien,

CBQL

128

3.091

.493

.044

khich le giao vien, can bo

nhan vien va hoc sinh

hoan thanh tot nhiem vu;

GIAO VIEN

232

2.908

.566

.037

duoc tap the giao vien

can bo nhan vien tin

nhiem

Independent Samples Test

t-test for Equality of Means

Levene's Test

for Equality of

Variances

F

Sig.

t

df

Sig. (2-

Mean

Std.

95% Confidence

tailed)

Differen

Error

Interval of the

ce

Differen

Difference

ce

Lower Upper

Equal

variances

7.569

.006 1.379

358

.169

.045

.033

-.019

.110

yeu nuoc, yeu

assumed

CNXH, vi loi

Equal

ich dan toc

variances

1.431 291.133

.154

.045

.032

-.017

.108

not assumed

guong mau

Equal

chap hanh

variances

.772

.380

.436

358

.663

.016

.036

-.055

.086

chu truong,

assumed

duong loi cua

Dang; hieu

Equal

biet va thuc

variances

.444 274.650

.658

.016

.035

-.054

.085

hien dung

not assumed

phap luat

Equal

tich cuc tham

variances

4.790

.029 1.099

358

.273

.051

.047

-.041

.144

gia cac hoat

assumed

dong chinh tri

Equal

xa hoi

variances

1.137 289.386

.256

.051

.045

-.038

.140

not assumed

Equal

co y thuc vuot

variances

17.200

.000 1.951

358

.052

.093

.048

-.001

.188

kho khan de

assumed

hoan thanh

Equal

nhiem vu

2.027 292.142

.044

.093

.046

.003

.184

variances

duoc giao

not assumed

co kha nang

Equal

dong vien,

variances

6.133

.014 1.103

358

.271

.066

.060

-.052

.183

khich le giao

assumed

vien, can bo

nhan vien va

hoc sinh hoan

thanh tot

Equal

nhiem vu;

variances

1.147 293.653

.252

.066

.057

-.047

.178

duoc tap the

not assumed

giao vien can

bo nhan vien

tin nhiem

Hình 1: Kết quả kiểm định trung bình của CBQL và giáo viên về tiêu chí Phẩm chất chính trị theo Independent-sample T-test

Group Statistics

CBQL va giao

N

Mean

Std. Deviation

Std. Error

vien

Mean

hieu biet ve tinh hinh chinh

CBQL

128

3.133

.531

.047

tri, kinh te, xa hoi cua dat

GIAO VIEN

232

2.785

.562

.037

nuoc, dia phuong

nam bat kip thoi chu truong,

CBQL

128

2.951

.504

.045

chinh sach va uy dinh cua

GIAO VIEN

232

2.775

.503

.033

nganh giao duc

phan tich tinh hinh va du

CBQL

128

2.447

.547

.048

bao duoc xu the phat trien

GIAO VIEN

232

2.329

.595

.039

cua nha truong

Independent Samples Test

t-test for Equality of Means

Levene's Test

for Equality of

Variances

F

Sig.

t

df

Sig.

Mean

Std.

95% Confidence

(2-

Differen

Error

Interval of the

tailed)

ce

Differe

Difference

nce

Lower Upper

2.930

.088 1.123

358

.262

.068

.061

-.051

.188

Equal variances assumed

1.142 275.108

.254

.068

.060

-.049

.186

Equal variances not assumed

.177

.674

.301

358

.763

.017

.055

-.092

.126

hieu biet ve tinh hinh chinh tri, kinh te, xa hoi cua dat nuoc, dia phuong nam bat kip thoi chu

Equal variances assumed

.301 261.599

.763

.017

.055

-.092

.126

Equal variances not assumed

truong, chinh sach va uy dinh cua nganh giao duc

.057

.811 1.975

358

.323

.126

.064

.001

.251

Equal variances assumed

phan tich tinh hinh va du bao duoc xu the phat trien

2.024 281.211

.044

.126

.062

.003

.248

Equal variances not assumed

cua nha truong

Hình 2: Kết quả kiểm định trung bình của CBQL và giáo viên về tiêu chí Phân tích dự báo theo Independent-sample T-test

Group Statistics

CBQL va giao vien

N

Mean

Std. Deviation

Std. Error

Mean

xay dung duoc tam nhin, su

CBQL

128

2.263

.559

.049

mang, cac gia tri cua nha

GIAO VIEN

2.040

232

.632

.041

truong

CBQL

2.637

128

.492

.043

tuyen truyen va uang ba ve

gia tri nha truong

GIAO VIEN

2.679

232

.518

.034

Levene's Test

t-test for Equality of Means

for Equality of

Variances

F

Sig.

t

df

Sig.

Mean

Std.

95% Confidence

(2-

Differe

Error

Interval of the

tailed)

nce

Differe

Difference

nce

Lower Upper

Equal

xay dung

variances

2.319

.129 1.991

358

.560

.133

.067

.002

.265

duoc tam

assumed

nhin, su

mang, cac gia

Equal

tri cua nha

2.062 289.911

.040

.133

.065

.006

.260

variances

truong

not assumed

Equal

variances

2.068

.151

.778

358

.437

.044

.056

-.067

.154

tuyen truyen

assumed

va uang ba

ve gia tri nha

Equal

truong

.790 273.885

.430

.044

.055

-.065

.152

variances

not assumed

Hình 3: Kết quả kiểm định trung bình của CBQL và giáo viên về tiêu chí Tầm nhìn chiến lược theo Independent-sample T-test

Group Statistics

CBQL va giao vien

N

Mean

Std. Deviation

Std. Error Mean

CBQL

128

1.949

.723

.064

ngoai ngu

GIAO VIEN

232

1.806

.750

.049

CBQL

128

2.347

.627

.055

cong nghe thong tin

GIAO VIEN

232

2.129

.651

.043

Independent Samples Test

t-test for Equality of Means

Levene's Test

for Equality of

Variances

F

Sig.

t

df

Sig.

Mean

Std.

95% Confidence

(2-

Differe

Error

Interval of the

tailed)

nce

Differe

Difference

nce

Lower Upper

Equal

variances

5.078

.052 3.406

358

.256

.278

.082

.117

.438

assumed

ngoai ngu

Equal

3.442 270.180

.320

.278

.081

.119

.437

variances

not assumed

Equal

variances

5.404

.054 3.531

358

.565

.250

.071

.111

.389

assumed

cong nghe

thong tin

Equal

variances

3.570 270.360

.567

.250

.070

.112

.388

not assumed

Hình 4: Kết quả kiểm định trung bình của CBQL và giáo viên về Năng lực ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin theo Independent-sample T-test.

Group Statistics

N

Mean

Std. Deviation

CBQL va giao vien

Std. Error Mean

CBQL

128

2.926

.434

.038

GIAO VIEN

232

2.855

.514

.034

to chuc danh gia khach quan, khoa hoc, cong bang ket qua hoc tap va ren luyen cua hoc sinh, ket qua cong tac va ren luyen cua giao vien, can bo, nhan vien va lanh dao nha truong

CBQL

2.675

.399

.035

128

GIAO VIEN

2.297

.510

.033

232

thuc hien tu danh gia nha truong va chap hanh kiem dinh chat luong giao duc theo quy dinh

Independent Samples Test

t-test for Equality of Means

Levene's Test

for Equality of Variances

F

Sig.

t

df

Sig.

Mean

Std.

95% Confidence

Differe nce

Interval of the Difference

(2- tailed )

Error Differe nce

Lower Upper

16.255

.000 2.029

358

.043

.109

.054

.003

.214

to chuc danh gia khach quan,

Equal variances

assumed

Equal variances

2.131 300.992

.580

.109

.051

.008

.209

not assumed

khoa hoc, cong bang ket qua hoc tap va ren luyen cua hoc sinh, ket qua cong tac va ren luyen cua giao vien, can bo, nhan vien va lanh dao nha

truong

22.187

.000 2.325

358

.021

.121

.052

.019

.224

Equal variances assumed

thuc hien tu danh gia nha truong va chap hanh kiem dinh chat luong

2.493 317.346

.720

.121

.049

.026

.217

giao duc theo quy dinh

Equal variances not assumed

Hình 5: Kết quả kiểm định trung bình của CBQL và giáo viên về tiêu chí Kiểm tra đánh giá theo Independent-sample T-test.