0
B GIÁO DC VÀ ĐÀO TO B KHOA HC VÀ CÔNG NGH
VIN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN T VIT NAM
___________________
PHM NGC SƠN
PHÁT TRIN DÒNG NƠTRON NHIT TRÊN CƠ S KÊNH NGANG
S 2 CA LÒ PHN NG ĐÀ LT VÀ KH NĂNG NG DNG
TRONG THC NGHIM ĐO S LIU HT NHÂN
CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CU SINH
NGƯỜI HƯỚNG DN KHOA HC:
1. PGS. TS. VƯƠNG HU TN
2. TS. MAI XUÂN TRUNG
ĐÀ LT, THÁNG 10/2012
1
MC LC
Trang
Tóm tt..............................................................................................................2
I. ĐẶT VN ĐỀ................................................................................................3
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU..............................................................5
2.1. Thiết kế h dn dòng nơtron bng k thut phin lc ..................................5
2.2. Thiết kế h thng các khi chun trc bên trong kênh 2............................8
2.3. Các phương pháp tính toán và mô phng Monte Carlo............................10
2.4. Phát trin b phin lc nơtron nhit............................................................20
III. KT QU VÀ THO LUN.................................................................24
IV. KT LUN...............................................................................................33
TÀI LIU THAM KHO.............................................................................33
2
TÓM TT
Mt h thiết b dn dòng nơtron bng k thut phin lc bao gm
h phin lc, h chun trc và cu trúc che chn bc x đã được tính
toán thiết kế, ti ưu hóa bng k thut mô phng Monte-Carlo.
Toàn b h thiết b dn dòng nơtron này đã được trin khai thiết kế,
chế to và lp đặt thành công trên kênh nơtron s 2 ca lò phn ng
Đà lt, để dn dòng nơtron nhit t lò phn ng phc v các thí
nghim nghiên cu đo s liu ht nhân. Qua các kết qu kho sát
và th nghim có th đánh giá mt cách khách quan rng dòng
nơtron nhit có cht lượng tt và đã đáp ng mc tiêu đặt ra là có
kh năng ng dng để đo s liu ht nhân và các ng dng khác
liên quan đến phn ng (n, γ).
3
I. ĐẶT VN ĐỀ
Tng quan tình hình nghiên cu ngoài nước:
Mt trong nhng phương pháp to dòng nơtron chun đơn năng cường độ
mnh nht hin nay trong vùng năng lượng keV là các chùm nơtron phin lc trên
cơ s các kênh ngang ca lò phn ng ht nhân nghiên cu. Phương pháp to ra
dòng nơtron phin lc đã được phát trin trên thế gii trong vài thp niên qua.
Các dòng nơtron phin lc t lò phn ng nghiên cu có kh năng ng dng
trong vic cung cp s liu thc nghim có độ chính xác cao v tiết din phn
ng ht nhân trong vùng năng lượng t 0.4keV đến vài trăm keV. Xut phát t
nhng ưu đim quan trng này, IAEA đã đề xut các chương trình hp tác quc
tế nhm khuyến khích phát trin các dòng nơtron phin lc theo mt tiêu chun
thng nht v phin lc nơtron và bia mu [2], để cung cp s liu ht nhân thc
nghim cht lượng cao cho chương trình phát trin h thng cơ s d liu thc
nghim v s liu ht nhân Quc tế EXPOR.
K thut phin lc nơtron trên cơ s các kênh nơtron nm ngang t lò phn
ng có ưu đim là cho phép người s dng nhn được dòng nơtron đơn năng và
có cường độ tương đối cao so vi nhiu k thut khác. Ngoài ra, các dòng
nơtron phin lc t lò phn ng còn có phông gamma thp và được chun trc rt
tt (đường kính ca chùm c 4-40 mm). Các ưu đim này cùng vi cường độ
chùm nơtron cao (thông lượng 106-108 n/cm2/s) cho phép s dng các chùm
nơtron phin lc trong nhiu lĩnh vc nghiên cu cơ bn và nghiên cu ng dng
như đo đạc s liu ht nhân, nghiên cu vt liu, nghiên cu cu trúc ht nhân
và phn ng ht nhân, nghiên cu vt lý thiên văn và y hc ht nhân,...[5-13].
Vin Nghiên cu ht nhân Kiev (Ucraina), đã phát trin các t hp phin lc
nơtron s dng các loi vt liu Ni, Fe, S, B, Al, Mn, Mg, Si, Sc và các đồng v
Cr-52, Fe-54, Fe- 56, Ni-58, Ni-60, Ni-62, Ni-64, B-10,... để làm phin lc và đã
nhn được các dòng nơtron chun đơn năng 0.498, 1.772 , 1.866, 4.302, 12.67,
17.63, 24.34, 58.8, 133.3, 148.3, 275.0 và 313.7 keV. Trên cơ s các dòng
nơtron phin lc này, các nghiên cu thc nghim v tiết din phn ng nơtron
4
Tng quan tình hình nghiên cu trong nước:
Lò phn ng ht nhân Đà lt có 4 kênh nơtron phc v cho các mc đích
nghiên cu vi đường kính kênh là 15,2 cm, trong đó có 3 kênh xuyên tâm và 1
kênh tiếp tuyến. Cho đến nay đã có 3 kênh ngang được đưa vào s dng là kênh
tiếp tuyến s 3, kênh xuyên tâm s 2 và 4. Các dòng nơtron phin lc t kênh
ngang s 3 và s 4 đã được đưa vào s dng t nhng năm 1990 phc v các
nghiên cu cơ bn và ng dng [5]. Năm 1990 k thut phin lc nơtron được
phát trin lò phn ng ht nhân Đà Lt cho phép nhn được các chùm nơtron
chun đơn năng vi thông lượng t 104-106 n/cm2/s thích hp cho các nghiên
cu s liu phn ng ht nhân vi nơtron. Các dòng nơtron đơn năng cao trên
kênh ngang s 4 bao gm: nhit, 54keV, 148keV đã được phát trin và đưa vào
s dng t nhng năm 1990; và các dòng nơtron đơn năng mi 24keV, 59keV
và 133keV đã được phát trin vào năm 2008 [5]. Năm 1988 kênh tiếp tuyến s 3
được đưa vào s dng phc v hướng nghiên cu phân tích kích hot nơtron
gamma tc thi (PGNAA), chp nh nơtron và các thí nghim đo nơtron truyn
qua. Hin nay, dòng nơtron nhit t kênh ngang s 3 đang được s dng cho
mc đích nghiên cu thc nghim v cu trúc và mt độ mc ht nhân bng
phương pháp đo tng biên độ các xung gamma trùng phùng t phn ng bt
nơtron nhit.
Trên cơ s các thông tin tng quan đã phân tích trên, ni dung nghiên
cu phát trin dòng nơtron nhit trên cơ s kênh ngang s 2 ca lò phn ng Đà
Lt để phc v đo s liu ht nhân thc nghim và các ng dng liên quan là rt
cn thiết. Mc tiêu đặt ra trong chuyên đề này là tp trung nghiên cu tính toán