BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
LÊ HÀ PHƯƠNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU NGOẠI NGỮ
CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÀNH NGÔN NGỮ,
VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2021
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
LÊ HÀ PHƯƠNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU NGOẠI NGỮ
CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÀNH NGÔN NGỮ,
VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI
Chuyên ngành: Lý luận và Lịch sử giáo dục
Mã số: 9 14 01 02
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS Nguyễn Đức Minh
2. TS. Trần Văn Hùng
HÀ NỘI - 2021
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kì công trình nào khác.
Hà Nội, ngày...tháng...năm 2021
Tác giả luận án
Lê Hà Phương
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận án, tôi đã được nhận rất nhiều sự giúp đỡ quý báu
của các tập thể và cá nhân.
Tôi xin bày tỏ tình cảm quý trọng và tri ân sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Đức
Minh và TS. Trần Văn Hùng, những cán bộ hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo,
chia sẻ kinh nghiệm nghiên cứu và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn
thành luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam,
Phòng Quản lí khoa học, Đào tạo và Hợp tác quốc tế; các nhà khoa học; các chuyên
gia cố vấn của Nhật Bản và Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi được học
tập nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ của một nghiên cứu sinh.
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các lãnh đạo, giảng viên và sinh
viên của trường Đại học Hà Nội, trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc Gia Hà
Nội, trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế đã tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ và hợp
tác trong suốt quá trình khảo sát và thực nghiệm đề tài luận án.
Xin trân trọng cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa tiếng Nhật, Bộ môn Thực hành
tiếng, cùng các thầy, cô và anh chị em đồng nghiệp đã luôn ủng hộ, chia sẻ công việc
cũng như động viên tinh thần trong suốt quá trình viết luận án.
Lời sau cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới những người thân
trong gia đình và những người bạn đã luôn động viên, khích lệ, chia sẻ để giúp tôi có
thêm niềm tin, động lực để vượt qua mọi khó khăn và hoàn thành luận án.
Một lần nữa, xin trân trọng cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu này!
Hà Nội, ngày...tháng...năm 2021
Tác giả luận án
Lê Hà Phương
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... I
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ II
MỤC LỤC ............................................................................................................. III
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................... VI
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. VII
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ .......................................................... X
MỞ ĐẦU ................................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài ..................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...........................................................................................3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ......................................................................3
4. Giả thuyết khoa học .............................................................................................3
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu .........................................................................3
6. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ..............................................4
7. Luận điểm bảo vệ ................................................................................................7
8. Những đóng góp mới của luận án ........................................................................7
9. Cấu trúc của luận án. ............................................................................................8
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU
NGOẠI NGỮ .........................................................................................................9
CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÀNH NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ ................9
VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI ...................................................................................9
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ........................................................................9
1.1.1. Một số nghiên cứu về Đọc hiểu và Năng lực đọc hiểu ................................9
1.1.2. Một số nghiên cứu về năng lực đọc hiểu ngoại ngữ .................................. 13
1.1.3. Nghiên cứu về phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ ............................ 15
1.1.4. Một số nhận định ..................................................................................... 16
1.2. Năng lực đọc hiểu ngoại ngữ của SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và
văn hóa nước ngoài .............................................................................................. 18
1.2.1. Đặc điểm sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước
ngoài ................................................................................................................. 18
1.2.2. Khái niệm năng lực đọc hiểu ngoại ngữ ................................................... 18
1.2.3. Khung năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn
ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài ................................................................. 20
iv
1.3. Phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học Ngành ngôn
ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài ................................................................... 36
1.3.1. Khái niệm Phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ .................................. 36
1.3.2. Mục tiêu phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học
Ngành ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.............................................. 37
1.3.3. Nguyên tắc phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học
ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.............................................. 38
1.3.4. Nội dung phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học
ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.............................................. 39
1.3.5. Các con đường phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại
học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài ....................................... 40
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ ........... 52
1.4.1. Yếu tố chủ quan ....................................................................................... 52
1.4.2. Yếu tố khách quan .................................................................................... 53
Kết luận chương 1 ................................................................................................ 55
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC
HIỂU NGOẠI NGỮ CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÀNH NGÔN NGỮ, VĂN
HỌC VÀ VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI ................................................................. 56
2.1. Kinh nghiệm quốc tế về dạy học phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ .. 56
2.1.1. Ngôn ngữ thuộc hệ Ấn-Âu ........................................................................ 56
2.1.2. Ngôn ngữ hệ Hán-Tạng ............................................................................ 59
2.1.3. Ngôn ngữ hệ Nhật Bản ............................................................................. 60
2.2. Thực trạng phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học
ngành ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài - Nghiên cứu trường hợp đối
với sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ Nhật ....................................................... 61
2.2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng............................................................. 61
2.2.2. Kết quả khảo sát thực trạng ..................................................................... 68
2.2.3. Đánh giá chung về thực trạng .................................................................. 87
Kết luận chương 2 ................................................................................................ 90
CHƯƠNG 3. BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU NGOẠI
NGỮ CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH NGÔN NGỮ, VĂN
HỌC VÀ VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI VÀ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
.............................................................................................................................. 92
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ...................................................................... 92
3.1.1. Đảm bảo đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra của đại học chuyên ngữ ............ 92
3.1.2. Đảm bảo phù hợp với chương trình đào tạo, chương trình môn học ........ 92
3.1.3. Đảm bảo tính hiệu quả và khả thi ............................................................ 92
v
3.1.4. Đảm bảo tính phát triển ........................................................................... 93
3.1.5. Đảm bảo tính hệ thống ............................................................................. 93
3.2. Biện pháp phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học
ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài .............................................. 93
3.2.1. Biện pháp 1: Xây dựng khung năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên
đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài ................................. 93
3.2.2. Biện pháp 2: Thiết kế qui trình dạy học phát triển năng lực đọc hiểu ngoại
ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài ..... 97
3.2.3. Biện pháp 3: Thiết kế hoạt động đọc đa dạng nhằm phát huy năng lực đọc
hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước
ngoài ............................................................................................................... 107
3.2.4. Biện pháp 4: Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả đọc hiểu ngoại ngữ cho
sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài ................ 111
3.2.5. Mối quan hệ giữa các biện pháp ............................................................ 129
3.3. Thực nghiệm sư phạm ................................................................................ 130
3.3.1. Khảo nghiệm các biện pháp ................................................................... 130
3.3.2. Thực nghiệm các biện pháp ................................................................... 133
Kết luận chương 3 .............................................................................................. 154
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...................................................................... 155
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ....................... 160
ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ................................................... 160
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 161
PHỤ LỤC ............................................................................................................ 173
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT Viết tắt Viết đầy đủ
1 Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
2 BP Biện pháp
3 CBQL Cán bộ quản lí
CEFR Common European Framework of Reference for 4 Languages - Khung tham chiếu chung Châu Âu
5 ĐC Đối chứng
6 ĐH Đại học
7 ĐHH Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế
8 ĐHNN Đại học ngoại ngữ
9 ĐHQGHN Đại học Quốc gia - Hà Nội
EJU Examination for Japanese University Admission 10 Kì thi du học Nhật Bản
11 GV Giảng viên
12 JF Japan Foundation - Quỹ giao lưu quốc tế Nhật Bản
JLPT Japan language proficiency test 13 Kì thi năng lực tiếng Nhật
14 KNLNNVN Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam
15 NL Năng lực
16 NLĐH Năng lực đọc hiểu
17 NLĐHNN Năng lực đọc hiểu ngoại ngữ
18 PP Phương pháp
19 PPDH Phương pháp dạy học
20 SV Sinh viên
21 TB Trung bình
22 TN Thực nghiệm
23 TT Thứ tự
United Nations Educational Scientific and Cultural
24 UNESCO Organization - Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn
hóa Liên Hiệp Quốc.
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên các bảng Trang
27 Bảng 1.1. Các cấp độ năng lực đọc hiểu theo CEFR
28 Bảng 1.2. Các hình thức đọc hiểu tiếng Nhật của JLPT
30 Bảng 1.3. Các thành tố của năng lực đọc hiểu theo EJU
31 Bảng 1.4. Đặc tả tổng quát cho kĩ năng đọc hiểu ngoại ngữ
32 Bảng 1.5. Phân loại theo chức năng/ nhiệm vụ của đọc hiểu ngoại
ngữ
Bảng 2.1. Thống kê thông tin khảo sát giảng viên giảng dạy tiếng 66
Nhật
67 Bảng 2.2. Thống kê đối tượng sinh viên khảo sát theo trường
68 Bảng 2.3. Thống kê số lượng sinh viên từng năm theo trường
68 Bảng 2.4. Thực trạng nhận thức của GV và SV về vai trò của
NLĐH tiếng Nhật
Bảng 2.5. Thực trạng mức độ cần thiết của NLĐH tiếng Nhật đối 70
với SV ĐH ngành Ngôn ngữ Nhật
Bảng 2.6. Thực trạng mức độ NLĐH tiếng Nhật của SV ĐH 71
ngành Ngôn ngữ Nhật
Bảng 2.7. Thực trạng mức độ NLĐH tiếng Nhật của SV ĐH 72
ngành Ngôn ngữ Nhật (độ lệch chuẩn)
Bảng 2.8. Nhận thức của GV và SV về sự cần thiết phát triển năng 74
lực đọc hiểu tiếng Nhật cho SV ĐH ngành Ngôn ngữ
Nhật
Bảng 2.9. Nhận thức của GV và SV về bản chất của phát triển 75
năng lực đọc hiểu tiếng Nhật cho SV ĐH ngành Ngôn
ngữ Nhật
Bảng 2.10. Nhận thức của GV và SV về mục tiêu của phát triển 76
năng lực đọc hiểu tiếng Nhật cho SV ĐH ngành Ngôn
ngữ Nhật
Bảng 2.11. Thực trạng việc thực hiện các nội dung phát triển năng 78
lực đọc hiểu tiếng Nhật cho SV ĐH ngành Ngôn ngữ
viii
Tên các bảng Trang
Nhật
Bảng 2.12. Thực trạng việc sử dụng các con đường phát triển 80
NLĐH tiếng Nhật cho SV ĐH ngành Ngôn ngữ Nhật
Bảng 2.13. Thực trạng thực hiện qui trình dạy học đọc hiểu tiếng 81
Nhật để phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật cho SV
ĐH ngành Ngôn ngữ Nhật
Bảng 2.14. Thực trạng thực hiện kiểm tra, đánh giá năng lực đọc 83
hiểu tiếng Nhật
Bảng 2.15. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát 85
triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật cho SV ĐH ngành
Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
Bảng 3.1. Khung năng lực đọc hiểu ngoại ngữ của SV ĐH ngành 95
Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
Bảng 3.2. Nội dung phát triển NLĐHNN trong giai đoạn thực 100
hành tiếng
Bảng 3.3. Phân loại chiến lược đọc hiểu ngoại ngữ 104
Bảng 3.4. Các thành tố và tiêu chí đánh giá năng lực đọc hiểu 112
ngoại ngữ
Bảng 3.5. Các mức dộ đánh giá đối với các tiêu chí 114
Bảng 3.6. Kết quả khảo nghiệm sự cần thiết của các biện pháp 115
phát triển NLĐH ngoại ngữ cho SV ĐH ngành NN,
VH&VHNN
Bảng 3.7. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 131
phát triển NLĐH ngoại ngữ cho cho SV ĐH ngành NN,
VH&VHNN
Bảng 3.8. Kết quả HSTQ giữa mức độ khả thi và mức độ cần thiết 131
của các biện pháp phát triển NLĐHNN cho SV ĐH
ngành NN, VH&VHNN
Bảng 3.9. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 135
Bảng 3.10. Tiến trình đánh giá NLĐH tiếng Nhật 137
ix
Tên các bảng Trang
Bảng 3.11. Kết quả kiểm định năng lực của lớp thực nghiệm (NB2) 142
Bảng 3.12. Kết quả phân tích Paired Samples T-Test của lớp thực 143
nghiệm (NB2)
Bảng 3.13. Kết quả kiểm định năng lực của lớp đối chứng (NB1) 143
Bảng 3.14. Kết quả phân tích Paired Samples T-Test của lớp đối 144
chứng (NB1)
Bảng 3.15. Điểm trung bình NLĐH tiếng Nhật của lớp ĐC và TN 145
sau 2 vòng thực nghiệm
Bảng 3.16. Kết quả phân tích Independent Sample Test điểm đầu ra 145
B1 và B2
Bảng 3.17 Bảng phân phối tần suất mức độ năng lực của lớp ĐC 146
và lớp TN (B1)
Bảng 3.18 Bảng phân phối tần suất mức độ năng lực của lớp ĐC 146
và lớp TN (B2)
Bảng 3.19. Thống kê số SV theo các mức NLĐH tiếng Nhật trước 147
và sau TN
Bảng 3.20. Kết quả đánh giá của SV đối với các biện pháp sau thực 149
nghiệm
x
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Tên sơ đồ, hình vẽ Trang
Hình 1.1. Mô hình năng lực đọc hiểu tiếng Nhật của Shinrai 23
Hình 1.2. Cấu trúc năng lực đọc hiểu ngoại ngữ 26
Hình 1.3. Mô hình tự đánh giá mức độ đọc hiểu tiếng Nhật JLPT-Can do 29
Sơ đồ 3.1. Qui trình dạy học đọc hiểu ngoại ngữ theo hướng phát triển 100
năng lực
Hình 3.2. Mô hình dạy học đọc hiểu Process Reading kết hợp với 103
Jigsaw Reading
Sơ đồ 3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp 129
Biểu đồ 3.4. Mức độ hứng thú của SV khi tham gia thực nghiệm các BP 148
phát triển NLĐH tiếng Nhật
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa hiện nay, Việt Nam có thêm
nhiều cơ hội hơn để giao lưu quốc tế, mở cửa thị trường và đón nhận những thành tựu
mới nhất. Vì thế, ngoại ngữ lại càng trở nên quan trọng và cần thiết hơn bao giờ hết.
Việc hiểu biết ít nhất một ngoại ngữ (tiếng nước ngoài) là điều cần thiết đối với tất cả
những ai muốn tìm tòi, học hỏi kiến thức mới. Tuy nhiên, nếu chỉ hiểu biết một ngoại
ngữ mà không sử dụng thành thạo được ngoại ngữ đó cũng sẽ dẫn đến những hạn chế,
tồn tại nhất định. Việc sử dụng thành thạo một ngoại ngữ có thể giúp sinh viên tìm
được một việc làm ổn định sau khi tốt nghiệp. Điều này cũng dễ hiểu khi trong các yêu
cầu việc làm hiện nay nhất định phải có yếu tố ngoại ngữ. Vai trò của ngoại ngữ vì thế
được đề cao, và trong các chính sách đào tạo và phát triển ngoại ngữ của Nhà nước
luôn đề cập đến vấn đề này.
Tại Việt Nam, ngoài tiếng Anh là ngoại ngữ chính được đưa vào giảng dạy phổ
thông bởi tính chất phổ biến toàn cầu của nó thì trong bối cảnh hiện nay việc biết thêm
các ngoại ngữ mới khác đang có xu hướng tăng lên. Đặc biệt, sau khi có chính sách
mở cửa kêu gọi đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, bên cạnh các doanh nghiệp châu Âu,
châu Mỹ... vốn đã lựa chọn Việt Nam là điểm đến đầu tư từ rất lâu thì các doanh
nghiệp của châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc... cũng đang triển khai mở rộng thị
trường tại đây. Ngoài ra, các hiệp định và chính sách về giao lưu văn hóa giữa hai
nước Việt Nam và một số nước như Nhật Bản, Hàn Quốc... cũng khiến số lượng người
Việt Nam học tiếng Nhật, tiếng Hàn... cũng ngày một đông hơn. Điều này đã dẫn đến
nhu cầu tăng cường về chất lượng nguồn nhân lực thông thạo ngoại ngữ đáp ứng yêu
cầu công việc, đặc biệt là năng lực đọc hiểu ngoại ngữ và năng lực giao tiếp bằng
ngoại ngữ đóng vai trò rất quan trọng, tác động trực tiếp đến hiệu quả và năng suất
công việc.
Để đánh giá năng lực ngoại ngữ nói chung thì cần phải xét trên nhiều yếu tố
như Kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp...); kiến thức văn hóa – xã hội; kĩ
năng ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết) và thái độ (ý thức, động lực) của người học ngoại
ngữ. Trong đó, đọc hiểu ngoại ngữ được đánh giá là kỹ năng rất quan trọng đối với
người học bởi chịu sự ảnh hưởng khá nhiều từ cách thức đọc hiểu bằng tiếng mẹ kết
hợp với quá trình xử lý ngôn ngữ thứ hai để có thể lí giải nội dung văn bản đọc hiểu.
2
Vì thế, có thể xem đọc hiểu ngoại ngữ là năng lực quan trọng, là yếu tố không thể
thiếu để học ngoại ngữ tốt. Có thể chứng minh tầm quan trọng của đọc hiểu qua hàng
loạt công trình nghiên cứu về hoạt động đọc đặc biệt trong giai đoạn từ những thập
niên 70 của thế kỉ XX trở lại đây như K.Goodman (1967), Smith (1971), Anderson &
Cziko (1978), Stanovich (1980), Block (1986), Barnett (1988)...(dẫn theo [91]). Các
công trình nghiên cứu này đều quan tâm và khẳng định đọc là hoạt động quan trọng
của con người. Đọc để tiếp thu tri thức, để phát triển con người cả về tâm hồn và thể
chất. Tại Việt Nam, các vấn đề về “đọc hiểu” và “đọc hiểu văn bản” cũng nhận được
nhiều sự quan tâm, chú ý của các nhà nghiên cứu, nhất là khi coi chủ thể hoạt động
trong dạy học là học sinh và hoạt động chủ đạo là đọc hiểu văn bản. Có thể kể tên
những tác giả tiêu biểu cho nghiên cứu về vấn đề này như: Trần Đình Sử, Đỗ Ngọc
Thống, Nguyễn Thị Hạnh, Hoàng Hòa Bình... Tác giả Trần Đình Sử khẳng định
“Trong các khâu đọc đó, đọc hiểu là khâu cơ bản nhất, nó bắt đầu từ hiểu từ, hiểu câu,
hiểu đoạn, hiểu liên kết, hiểu nghĩa toàn bài. Có hiểu đúng thì mới nói chuyện hiểu
sáng tạo. Muốn hiểu đúng đầu tiên phải tôn trọng tính chỉnh thể toàn vẹn, tính liên kết,
đích của văn bản.”[35]
Dạy học đọc hiểu ngoại ngữ so với dạy học đọc hiểu tiếng Việt cho người Việt
Nam có sự khác biệt lớn về đặc trưng loại hình ngôn ngữ, cấu trúc ngữ pháp, cấu trúc
bài đọc hiểu... và điều này cũng gây không ít khó khăn cho người Việt Nam trong quá
trình thụ đắc ngôn ngữ thứ hai. Ngoài ra, thực trạng dạy học phát triển năng lực đọc
hiểu ngoại ngữ (NLĐHNN) hiện nay chưa được quan tâm đúng mức. Việc dạy học
ngoại ngữ trình độ Đại học (ĐH) hiện nay vẫn mang nặng tính thông báo-tái hiện, duy
trì cách dạy một chiều, áp đặt từ phía giảng viên (GV) đối với sinh viên (SV), không
khí lớp học không sôi nổi và các hoạt động trong giờ đọc hiểu chủ yếu là hoạt động
riêng lẻ từng cá nhân... Các điều kiện để SV ĐH ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa
nước ngoài (gọi cách khác là những sinh viên chuyên ngữ) phát triển NLĐHNN chưa
đảm bảo, chủ yếu vẫn còn lệ thuộc nhiều vào một số giáo trình cơ bản. Bên cạnh đó,
Nhà trường cũng như đội ngũ GV dạy ngoại ngữ chưa xây dựng được các biện pháp
dạy học có hiệu quả nhằm phát triển NLĐHNN cho SV.
Vì vậy, nghiên cứu đề tài “Phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên
đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài” có tính cấp thiết và có ý
nghĩa cả về lý luận cũng như thực tiễn.
3
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp dạy học
nhằm phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên Đại học ngành Ngôn ngữ,
văn học và văn hóa nước ngoài.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình phát triển năng lực ngoại ngữ của sinh viên Đại học ngành Ngôn ngữ,
văn học và văn hóa nước ngoài.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quá trình phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên Đại học ngành
Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
4. Giả thuyết khoa học
Các trường đại học ngoại ngữ hiện nay đã bước đầu quan tâm đến mục tiêu phát
triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho SV, tuy nhiên quá trình thực hiện lại cho thấy
nhiều hạn chế. Nếu đề xuất được biện pháp dạy học đọc hiểu ngoại ngữ theo các tiêu
chí rõ ràng với qui trình hợp lý; kết hợp với sử dụng một số hoạt động đọc hiểu ngoại
ngữ được thiết kế đa dạng gắn với mục tiêu chương trình đào tạo và các đặc điểm của
sinh viên thì sẽ phát triển được năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học
ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài; góp phần phát triển lí luận dạy học
ngoại ngữ và nâng cao chất lượng giảng dạy ngoại ngữ.
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh
viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
5.1.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của dạy học đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại
học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
5.1.3. Đề xuất biện pháp phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại
học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
5.1.4. Thực nghiệm sư phạm để đánh giá sự cần thiết, tính khả thi của các biện pháp
dạy học nhằm phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành
Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài và kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề
tài.
4
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Địa điểm khảo sát : Các trường Đại học đào tạo ngành Ngôn ngữ, văn học và văn
hóa nước ngoài gồm Trường Đại học Hà Nội, trường Đại học ngoại ngữ - Đại học
Quốc Gia Hà Nội, trường Đại học ngoại ngữ - Đại học Huế.
Số lượng khách thể khảo sát thực trạng : 283 SV năm thứ nhất và năm thứ hai
ngành Ngôn ngữ Nhật ; 68 GV, cán bộ quản lý (CBQL) và các chuyên gia (Việt Nam
và Nhật Bản).
Địa điểm khảo nghiệm : Các khoa ngoại ngữ gồm tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng
Pháp, tiếng Trung, tiếng Đức và tiếng Nhật thuộc 3 trường ĐH gồm Đại học Hà Nội,
Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế.
Giới hạn nội dung nghiên cứu thực trạng và thực nghiệm : Luận án lựa chọn và
tiến hành nghiên cứu trường hợp đối với ngành Ngôn ngữ Nhật. Địa điểm thực
nghiệm tại Khoa tiếng Nhật, Trường Đại học Hà Nội với đối tượng SV năm thứ hai.
6. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp tiếp cận
6.1.1. Tiếp cận hệ thống, tổng thể
Đọc hiểu là một trong các phần không thể tách rời của học ngôn ngữ nói chung
và ngoại ngữ nói riêng gồm nghe, nói, đọc, viết. Vì vậy nghiên cứu đọc hiểu cần xem
xét trong mối tương quan với các nội dung khác của ngôn ngữ. Quá trình dạy học đọc
hiểu ngoại ngữ tại các trường đại học là một hệ thống các thành tố có quan hệ chặt chẽ
với nhau như : mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, GV,
SV, môi trường và kết quả đào tạo. Do đó, dạy học phát triển NLĐHNN cho SV đại
học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài phải được tiếp cận trong hệ
thống các mối quan hệ của cấu trúc quá trình đào tạo.
6.1.2. Tiếp cận lịch sử - logic
Nghiên cứu kế thừa những thành quả cũng như những hạn chế của các nghiên
cứu đi trước về vấn đề đọc hiểu ngoại ngữ, dạy học phát triển NLĐHNN cho SV để đề
xuất các biện pháp nhằm phát triển NLĐHNN cho SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn
học và văn hóa nước ngoài.
6.1.3. Tiếp cận thực tiễn
Tiếp cận theo những yêu cầu từ thực tiễn về NL ngoại ngữ của SV ĐH sau khi
tốt nghiệp và thực tiễn dạy học nhằm phát triển NLĐHNN cho SV ĐH ngành Ngôn
5
ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài. Thiết lập mối quan hệ gắn kết giữa thực tiễn dạy
học phát triển NLĐHNN cho SV ĐH ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
với yêu cầu của các cơ sở tiếp nhận SV sau khi tốt nghiệp.
6.1.4. Tiếp cận hoạt động
Tiếp cận theo quan điểm dạy học hiện đại, cụ thể là lí luận dạy học phát triển
NL. Nghiên cứu xác định hệ thống NL cần có ở mỗi SV, bám sát qui trình dạy học
phát triển NLĐHNN, chú ý tới các giai đoạn dạy học để hình thành và phát triển
NLĐHNN cho SV ĐH ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
6.1.5. Tiếp cận liên ngành
Phát triển NLĐHNN cho SV ĐH ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đặc điểm tâm lí, chuyên ngành đào tạo, phương pháp dạy
và học ngoại ngữ, môi trường... Do vậy, luận án chọn lựa, kết hợp kiến thức, phương pháp
của các ngành Giáo dục học, Tâm lý học, Ngôn ngữ học, Văn hóa xã hội, Văn học để
nghiên cứu vai trò của đọc hiểu trong việc hình thành và phát triển NLĐHNN. Trên cơ sở
kế thừa những ưu điểm của các nghiên cứu đi trước, luận án sẽ đề xuất xây dựng các biện
pháp phát triển NLĐHNN cho SV ĐH ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra đối với lao động giỏi ngoại ngữ.
6.1.6. Tiếp cận năng lực
Phát triển năng lực cho người học là yêu cầu chung hiện nay của xã hội đối với
quá trình giáo dục và đào tạo. Phát triển NLĐHNN cho SV ĐH ngành Ngôn ngữ, văn
học và văn hóa nước ngoài là hướng vào phát triển ở SV những NLĐHNN đáp ứng
yêu cầu về nghề nghiệp của SV sau khi tốt nghiệp bằng cách chỉ rõ những NLĐHNN
cần hình thành và đề xuất được những biện pháp dạy học, tổ chức các hoạt động đọc
hiểu ngoại ngữ đa dạng... nhằm phát triển NLĐHNN cho SV ĐH ngành Ngôn ngữ,
văn học và văn hóa nước ngoài.
6.2. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
6.2.1. Hồi cứu tư liệu
Tìm, tập hợp và phân loại các tư liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu. Phân tích
lịch sử - logic để tổng quan tư liệu lịch sử trong nghiên cứu về NLĐH, hệ thống hóa
các quan điểm có liên quan đến NLĐHNN và phát triển NLĐHNN.
6
Tìm hiểu kinh nghiệm quốc tế về dạy học phát triển NLĐHNN cũng như cách
xây dựng khung NLĐHNN, khung đánh giá NLĐHNN, so sánh và chọn lọc những
thành tựu lí luận và kinh nghiệm giáo dục phù hợp với tư tưởng của đề tài.
6.2.2. Khái quát hóa lí thuyết
Xác định hệ thống khái niệm và quan điểm, xây dựng khung lí thuyết, đường
lối phương pháp luận liên quan đến phát triển NLĐHNN.
6.3. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.3.1. Sử dụng phiếu hỏi
Xây dựng bộ phiếu hỏi để tiến hành khảo sát thực tế tại các trường có đào tạo
ngoại ngữ nói chung và ngành Ngôn ngữ Nhật nói riêng với đối tượng là SV và GV.
Mục đích của việc này là để tìm hiểu về thực trạng dạy học đọc hiểu ngoại ngữ và thực
trạng phát triển NLĐHNN cho SV ĐH ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước
ngoài hiện nay.
6.3.2. Phương pháp chuyên gia
Tổng hợp các ý kiến chuyên gia tâm lý, giáo dục, ngôn ngữ đặc biệt là liên quan
đến giáo dục ngoại ngữ để xem xét, đánh giá, nhận định về tính khả thi và hiệu quả
của việc xây dựng các biện pháp dạy học nhằm hướng tới phát triển NLĐHNN cho SV
ĐH ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
6.3.3. Phương pháp đàm thoại
Tiến hành trao đổi trực tiếp với các GV, SV ở một số trường Đại học Ngoại ngữ
để tìm hiểu về thực trạng tiến hành tổ chức dạy học đọc hiểu ngoại ngữ hiện nay và
các biện pháp nhằm phát triển NLĐHNN cho SV.
6.3.4. Phương pháp quan sát sư phạm
Dự giờ các tiết giảng, đặc biệt là giờ học đọc hiểu ngoại ngữ để quan sát và tìm hiểu
thực trạng dạy học đọc hiểu ngoại ngữ tại các trường ĐH có đào tạo Ngành ngôn ngữ, văn
học và văn hóa nước ngoài (nghiên cứu trường hợp đối với ngành Ngôn ngữ Nhật).
6.3.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm định tính khả thi và sự cần thiết của
việc áp dụng các biện pháp sư phạm nhằm phát triển NLĐHNN cho SV (nghiên cứu
trường hợp đối với ngành Ngôn ngữ Nhật).
6.4. Sử dụng thống kê toán học
Thu nhận thông tin và xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS.
7
7. Luận điểm bảo vệ
7.1. Cấu trúc năng lực đọc hiểu ngoại ngữ của SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học
và văn hóa nước ngoài được xác định bởi bốn thành tố, đó là NL sử dụng kiến thức
nền; NL sử dụng kiến thức ngoại ngữ; NL lí giải nội dung văn bản đọc hiểu và NL
phản hồi. Mỗi thành tố lại được xác định bởi các tiêu chí và mức độ cụ thể .
7.2. Phát triển NLĐHNN cho SV ĐH ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước
ngoài thông qua tổ chức dạy học phát triển NLĐHNN ngay từ giai đoạn thực hành
tiếng là con đường hiệu quả và ưu thế nhất.
7.3. Thực trạng phát triển NLĐHNN cho SV ĐH ngành Ngôn ngữ, văn học và văn
hóa nước ngoài còn tồn tại những hạn chế nhất định như: Nhận thức về phát triển
NLĐHNN của GV và SV chưa đầy đủ ; GV chưa thực hiện đúng theo qui trình dạy
học phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật...
7.4. Các biện pháp phát triển NLĐHNN cho SV phải hướng tới khắc phục được
những hạn chế đã chỉ ra ở thực trạng và phát triển tổng thể/đồng bộ những NL thành
phần của NLĐHNN.
8. Những đóng góp mới của luận án
8.1. Đóng góp về mặt lí luận
Luận án đã bổ sung, làm sáng tỏ hơn khái niệm về NLĐHNN và phát triển
NLĐHNN; xây dựng được khung lí luận về phát triển NLĐHNN (gồm cấu trúc
NLĐHNN, khung NLĐHNN, khung đánh giá NLĐHNN, các con đường phát triển
NLĐHNN...) cho SV ĐH ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
Góp phần làm phong phú thêm hệ thống lí luận về dạy học ngoại ngữ nói chung
và phát triển NLĐHNN cho SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước
ngoài nói riêng.
8.2. Đóng góp về mặt thực tiễn
Tổng hợp được kinh nghiệm quốc tế về dạy học phát triển NLĐHNN cho SV đại
học ngoại ngữ. Phân tích đưa ra thực trạng NLĐHNN và thực trạng phát triển
NLĐHNN cho SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài hiện nay,
trên cơ sở đó xác định một số vấn đề trong phát triển NLĐHNN cho SV đại học ngành
Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài. Đặc biệt, luận án đã tiến hành khảo sát
thực trạng và tổ chức thực nghiệm với đối tượng SV ngành Ngôn ngữ Nhật - một trong
8
những ngoại ngữ Châu Á, có loại hình ngôn ngữ đặc biệt và được SV Việt Nam lựa
chọn theo học nhiều nhất hiện nay.
Đề xuất biện pháp phát triển NLĐHNN cho SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn
học và văn hóa nước ngoài có giá trị áp dụng thực tiễn cho các trường ĐH ngoại ngữ.
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể áp dụng làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản
lí giáo dục, các GV, cán bộ nghiên cứu và SV ở các cơ sở giáo dục đại học khi tiến
hành dạy học đọc hiểu ngoại ngữ theo hướng phát triển năng lực.
9. Cấu trúc của luận án.
Ngoài phần mở đầu ; kết luận và khuyến nghị ; danh mục các công trình nghiên
cứu ; tài liệu tham khảo và phụ lục ; nội dung luận án được gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lí luận về phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên
đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
- Chương 2: Cơ sở thực tiễn về phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh
viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
- Chương 3: Biện pháp phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại
học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài và thực nghiệm Sư phạm.
9
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU NGOẠI NGỮ
CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÀNH NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA
NƯỚC NGOÀI
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Những nghiên cứu liên quan đến phát triển NLĐHNN cho SV đại học ngành
Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài tập trung vào ba nội dung, đó là: (i) Nghiên
cứu về đọc hiểu và NLĐH; (ii) Nghiên cứu về NLĐHNN; (iii) Nghiên cứu về phát
triển NLĐHNN cho SV.
1.1.1. Một số nghiên cứu về Đọc hiểu và Năng lực đọc hiểu
Đọc là hoạt động quan trọng của con người. Đọc để tiếp thu tri thức, để phát
triển con người cả về tâm hồn và thể chất. Ngày nay, khái niệm “Đọc” được mở rộng
hơn, bao gồm cả kĩ năng tư duy và trực quan cần thiết để lĩnh hội thông tin từ các thiết
bị truyền thông như ti vi, máy tính, thiết bị cầm tay... Tất cả những tư duy và kĩ năng
này được hình thành ngay chính trong môi trường văn hóa xã hội, môi trường học tập
nghiên cứu. Vì vậy, các quan điểm về “Đọc” cũng như các nghiên cứu về “Đọc hiểu”,
“Năng lực đọc hiểu” nhận được rất nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu ở trong
nước và nước ngoài.
Các nhà nghiên cứu nước ngoài đã chỉ ra rằng đối với đọc hiểu - hình thức ngôn
ngữ tiếp nhận bao giờ cũng diễn ra theo những mức độ cụ thể xác định. Các mức độ đó
không bắt buộc phải kế tiếp nhau chặt chẽ, song các mức hiểu cao hơn dứt khoát phải
bao hàm các mức hiểu thấp hơn và cái đích cuối cùng quan trọng của đọc hiểu là phải
tìm ra được (tái tạo lại) ý định và động cơ của người viết. Một số tác giả tiêu biểu
nghiên cứu về các mức độ của đọc hiểu như A.A. Leonchiev (1970); TN.Herman
(1985); A.C.Graesser, M.Singer và T.Trabasso (1994); Best, Foyd, Mcnamara (2008);
Ceran (2015)... cho rằng các mức độ đọc hiểu có thể phân loại theo tốc độ đọc hiểu
(đọc nhanh đọc chậm, đọc lướt, đọc kỹ...); phân loại theo đơn vị ngôn ngữ (từ, cụm từ,
câu, đoạn văn, tổng thể cả văn bản); phân loại theo cấp độ năng lực ngôn ngữ (sơ cấp,
trung cấp, cao cấp)...
Đặc biệt, rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, để hoạt động đọc hiểu được thành
công, cần có một chiến lược đọc hiểu thật sự hiệu quả. Vì thế, khi đề cập đến kĩ năng
đọc hiểu, yếu tố chiến lược luôn được nhắc tới trong vai trò quyết định sự thành công.
10
Nổi bật là nghiên cứu của Oxford (1990) với phân loại sáu nhóm chiến lược đọc hiểu
gồm: Nhóm chiến lược siêu nhận thức; nhóm chiến lược xúc cảm; nhóm chiến lược xã
hội; nhóm chiến lược trí nhớ; nhóm chiến lược nhận thức và nhóm chiến lược bù đắp
[80]. Dựa trên việc phân loại này, một loạt các nghiên cứu đi sau đã tiến hành kiểm
chứng đối với nhiều loại ngôn ngữ và đã có những kết quả tương đồng cũng như bổ
sung thêm một số chiến lược đặc trưng cho mỗi loại hình ngôn ngữ riêng biệt. Theo
dòng nghiên cứu này còn có các nghiên cứu của Tenma (1989) đối với đọc hiểu tiếng
Anh [97]; Itou (1991), Minaminosono (1997), Hashiguchi (2002) đối với đọc hiểu
tiếng Nhật [67, 101, 99]...
Đọc hiểu cũng được phân chia thành các kĩ năng đọc hiểu khác nhau như đọc kĩ
toàn bộ văn bản; tìm thông tin theo mục đích đọc hiểu; đọc lướt (bỏ qua những chỗ
không biết); vận dụng kiến thức nền để lí giải nội dung đọc hiểu; phân loại cấu trúc
văn bản để có cách đọc hiểu phù hợp...
Chương trình đánh giá học sinh quốc tế (Programme for International Student ,
gọi tắt là PISA) do Hiệp hội các nước phát triển (OECD) khởi xướng và chỉ đạo bắt
đầu từ năm 2000 đã xác định ba năng lực chính cần có của học sinh phổ thông độ tuổi
15 là : NL Đọc hiểu, NL Toán học và NL Khoa học. Chính vì vậy, “Đọc hiểu” lúc này
được hiểu theo ý nghĩa không chỉ là kĩ năng mà còn là năng lực – năng lực đọc hiểu.
Năng lực đọc hiểu bắt đầu hình thành từ môn Văn nói chung của học sinh phổ thông
các nước. Năng lực đọc hiểu được phát triển và hoàn thiện ở mức độ tăng dần qua quá
trình học tập, rèn luyện tại môi trường phổ thông; qua việc tiếp xúc với các thể loại
văn bản đọc hiểu qua cuộc sống hàng ngày để giải quyết các nhiệm vụ học tập hoặc
các nhiệm vụ khác trong đời sống. Đặc biệt, khi đã trưởng thành, năng lực đọc hiểu
còn trở thành năng lực thiết yếu của mỗi cá nhân bởi trong công việc luôn cần có yếu
tố này [53, 54, 55].
UNESCO quan niệm về NLĐH (reading literacy) là “khả năng nhận biết, thấu
hiểu, giải thích, sáng tạo, trao đổi, tính toán và sử dụng những tài liệu viết hoặc in ấn
kết hợp với những bối cảnh khác nhau; nó đòi hỏi sự học hỏi liên tục cho phép một cá
nhân đạt được mục đích của mình, phát triển kiến thức, tiềm năng và tham gia một
cách đầy đủ trong xã hội rộng lớn [39].
11
OECD đưa ra định nghĩa về Reading literacy như sau: “Đọc hiểu là sự hiểu biết,
sử dụng và phản hồi lại trước một văn bản viết, nhằm đạt được mục đích, phát triển tri
thức và tiềm năng cũng như việc tham gia hoạt động của một ai đó trong xã hội” [37].
PISA (2009) xác định “Năng lực đọc hiểu là hiểu, sử dụng, phản ánh và liên kết
vào các văn bản viết, nhằm đạt được các mục tiêu cá nhân, phát triển kiến thức và tiềm
năng cá nhân, và tham gia vào xã hội” [55]. Ngoài ra, để giải mã và hiểu được đúng
đắn, năng lực đọc hiểu cũng bao gồm cả việc diễn giải và phản ánh, và khả năng sử
dụng khả năng đọc hiểu để hoàn thiện mục đích cuộc sống của mỗi cá nhân.
Theo Từ điển giáo dục tiếng Nhật, NLĐH được định nghĩa là “sự nhận thức và
khả năng tổng hợp ý nghĩa của những điều mà tác giả trình bày trong văn bản thông
qua các kí hiệu chữ viết”, trong đó đã nêu lên 19 yếu tố theo mức độ từ thấp đến cao
của đọc hiểu ([98], Tr. 603).
Dự án SWANs ở bang Victoria (Úc) cho rằng Khả năng đọc hiểu tiếng Anh cơ
bản là tạo ra và truyền tải ý nghĩa thông qua các kí hiệu và chữ viết trên văn bản [dẫn
theo 28]. Ngoài ra, đối với giáo dục đại học, các trường đại học của nước ngoài cũng
xác định và xây dựng các NL hoặc nhóm NL cần hình thành cho SV của mình, trong
đó NLĐH cũng được nhấn mạnh là NL cần được chú trọng.
Yamaguchi (2011) đã đề xuất xây dựng rubric đánh giá NLĐH tiếng Nhật (với
tư cách là ngôn ngữ thứ nhất) gồm có NLĐH cơ bản và NLĐH nâng cao. Đối với
NLĐH cơ bản sẽ bao gồm 5 NL là NL chữ Hán, NL từ vựng, NL đọc lưu loát, NL lí
giải nội dung, NL bao quát (tổng thể văn bản). Đối với NLĐH nâng cao sẽ bao gồm 3
NL là: NL so sánh - phân tích, NL giải thích và NL tổng hợp vấn đề. Mỗi NL sẽ được
chia thành 4 mức độ từ dễ đến khó [101].
Bên cạnh đó, tại Việt Nam, nhiều tác giả cũng đã nghiên cứu về NLĐH tiếng
Việt trong chương trình Ngữ văn phổ thông như Phạm Thị Thu Hương (2012);
Nguyễn Thị Hạnh (2014); Nguyễn Thị Hồng Vân (2015)...
Phạm Thị Thu Hương (2012) nhận định “Đọc hiểu văn bản thực chất là quá trình
người đọc kiến tạo ý nghĩa của văn bản đó thông qua hệ thống các hoạt động, hành
động, thao tác” [24].
Nguyễn Thị Hạnh (2014) đã tổng hợp các quan niệm về đọc hiểu theo lí thuyết
giao tiếp và tương tác xã hội, tập trung làm rõ chức năng của đọc hiểu trong việc hình
thành năng lực tham gia vào xã hội của người đọc. Từ đó rút ra nhận xét sau “Đọc hiểu
12
là một hoạt động nhận thức. Đối tượng của đọc hiểu là ý nghĩa của văn bản. Hoạt động
đọc hiểu là hoạt động tương tác giữa người đọc và văn bản. Mục đích của đọc hiểu là
nhằm phát triển tri thức, liên kết cá nhân người đọc với môi trường sống để mỗi người
đọc học tập và làm việc chuyên môn, duy trì cuộc sống” [17].
Nguyễn Thị Hồng Vân đưa ra quan niệm “Đọc hiểu là toàn bộ quá trình tiếp xúc
trực tiếp với văn bản (gồm quá trình cảm thụ kí hiệu vật chất và nhận ra ý nghĩa của
những kí hiệu đó); là quá trình nhận thức, quá trình tư duy (tiếp nhận và phân tích lí
giải ý nghĩa của văn bản, phát hiện ra ý nghĩa không có sẵn giữa các dòng văn, đọc ra
những biểu tượng, ẩn ý của văn bản và diễn đạt lại bằng lời của người đọc, kiến tạo ý
nghĩa văn bản); là quá trình phản hồi, sử dụng văn bản (sự thay đổi nhận thức, tư
tưởng, tình cảm của người dọc, tìm ra ý nghĩa lịch sử, giá trị của văn bản trong các
thời đại khác nhau)” ([28], Tr. 186).
Các tác giả đều nhấn mạnh đến tầm quan trọng của NLĐH môn Ngữ văn của
học sinh phổ thông, đồng thời tiến hành thết kế chuẩn đánh giá NLĐH môn Ngữ văn
sau 2015 với các bước như: xác định các yếu tố cấu thành NLĐH; biên soạn chuẩn bội
dung của NLĐH theo 6 tiêu chí ở 5 giai đoạn (lớp 1, 2, 3; lớp 4 và 5; lớp 6 và 7; lớp 8
và 9; lớp 10,11,12); biên soạn chuẩn thực hiện NLĐH trên cơ sở cụ thể hóa chuẩn nội
dung đọc hiểu thành các chỉ số đánh giá.
Cũng theo hướng nghiên cứu này, tác giả Nguyễn Thị Ngọc Thúy (2016) đã
tiến hành xây dựng chuẩn đánh giá NLĐH đối với một số thể loại văn bản đọc hiểu
như văn bản tự sự. Các tiêu chí đánh giá năng lực được tác giả đưa ra dựa trên khả
năng cụ thể vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng và thái độ và định danh các khả
năng này thành năng lực bộ phận, bao gồm: Khơi gợi, kích hoạt kiến thức nền; Giải
mã tín hiệu ngôn ngữ; Hiểu cấu trúc của văn bản tự sự; Nắm bắt các chi tiết và ý chính
trong văn bản; Tóm tắt; Tổng hợp; Dự đoán; Suy luận; Liên hệ; Hình dung, tưởng
tượng; Đặt câu hỏi; Phản hồi và đánh giá; Vận dụng; Kiểm soát quá trình hiểu; Xác
định mục đích đọc; Hình thành động cơ, hứng thú với việc đọc [39].
Nguyễn Thị Thanh Lâm (2016) nhấn mạnh về phương pháp dạy học Ngữ văn
theo tiếp cận NL. Đặc biệt là dạy học Ngữ văn theo khuynh hướng phát triển năng lực
đọc - hiểu cho học sinh, từ đó đề ra các biện pháp để đạt được mục đích đó. Cụ thể, tác
giả đã chỉ ra phương pháp để nâng cao năng lực đọc hiểu văn bản nghệ thuật đó là
phương pháp dạy văn học bằng cách nêu vấn đề. Lí do mà tác giả đưa ra đó là qua
13
kinh nghiệm thực tế giảng dạy, hứng thú của học sinh thường gắn liền với cái mới lạ,
gây tò mò, kích thích tư duy; chính vì vậy phương pháp nêu vấn đề không chỉ có tác
dụng trong việc khơi gợi tính tích cực, chủ động của học sinh, mà còn phá vỡ đi mô
hình giảng dạy khuôn mẫu - kinh nghiệm đã tồn tại trong nhà trường phổ thông lâu
nay [26].
Ngoài ra, trong bài viết của nhóm tác giả Trần Thị Hoa, Lã Phương Thúy, Lê
Thái Hưng đã dựa vào đặc trưng của văn nghị luận để xây dựng những câu hỏi theo
tiêu chí, những dạng đề phù hợp và thiết kế bài kiểm tra hoàn thiện để đánh giá năng
lực đọc hiểu văn bản nghị luận của học sinh. Qua quá trình thực nghiệm và phân tích,
nghiên cứu đã đạt được mục tiêu đề ra là bước đầu đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản
nghị luận của học sinh và nhận thấy năng lực đọc hiểu văn bản nghị luận có thể đánh
giá khoa học bằng bài trắc nghiệm được thiết kế bám sát việc mô tả các cấp độ năng
lực đọc hiểu [19].
Như vậy, có thể thấy các nghiên cứu về đọc hiểu đặc biệt trong trong giai đoạn
hiện nay rất chú trọng đến vấn đề phát triển và nâng cao năng lực đọc hiểu. Bên cạnh
việc áp dụng, thử nghiệm và đề xuất các phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả đọc
hiểu mà các nghiên cứu cũng đã tiến hành thiết kế các dạng bài kiểm tra để có thể đánh
giá năng lực đọc hiểu một cách khoa học.
1.1.2. Một số nghiên cứu về năng lực đọc hiểu ngoại ngữ
Trong môi trường giảng dạy ngoại ngữ (tiếng nước ngoài), khái niệm đọc hiểu
thường được hiểu là Reading comprehension, theo nghĩa hẹp để chỉ “một tập hợp các
kĩ năng tư duy và giải mã nội dung văn bản” [51].
Tenma (1989) quan niệm đọc hiểu ngoại ngữ là sự lí giải nội dung, ý nghĩa văn
bản dựa trên ý đồ của người viết thông qua việc đọc văn bản viết (text) [96]. Umemura
(2003) cũng đồng tình với quan điểm trên khi cho rằng đọc hiểu ngoại ngữ được xem
là một trải nghiệm khi chúng ta gặp gỡ một “đối tượng” nào đó thông qua các con chữ;
và giảng dạy đọc hiểu giống như việc giáo viên cung cấp cho sinh viên những ý niệm
của bản thân khi tiếp cận với những cuốn sách hay. Đọc hiểu cũng giống như một cuộc
gặp gỡ giữa con người với con người, và nếu đó là một cuộc gặp gỡ quan trọng thì
nhất định sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến nhân cách của đối phương. Điều này cũng giống
như khi chúng ta bắt gặp (hay đọc được) một văn bản đọc hiểu, nếu chúng ta cảm nhận
được những điều mà tác giả muốn truyền tải thông qua những câu chữ thì chắc chắn
14
người đọc chúng ta đã được cảm hóa. Umeura cũng cho rằng, từ suy nghĩ coi đọc hiểu
là sự lí giải thông qua ngôn ngữ, chúng ta nên thêm vào cách nhìn nhận đọc hiểu là trải
nghiệm mới mẻ của bản thân người đọc để quá trình dạy và học kĩ năng đọc hiểu thêm
phần hiệu quả [71].
Kế thừa các nghiên cứu liên quan đến đọc hiểu ngôn ngữ thứ nhất, các nghiên
cứu về đọc hiểu ngôn ngữ thứ hai (đọc hiểu ngoại ngữ) cũng đã được tiến hành thông
qua những nghiên cứu so sánh quá trình đọc hiểu ngôn ngữ thứ nhất và đọc hiểu ngôn
ngữ thứ hai (Bernhardt 1991, Grabe 1991,...). Các nội dung nghiên cứu được đề cập
chủ yếu là ngôn ngữ học, kiến thức nền, cấu trúc văn bản, tri nhận và siêu tri nhận, mối
quan hệ giữa kĩ năng đọc hiểu và kĩ năng viết...Kết quả là, các nhà nghiên cứu đều
nhận định có sự khác nhau giữa đọc hiểu ngôn ngữ thứ nhất và đọc hiểu ngôn ngữ thứ
hai, vì vậy cần tiến hành nghiên cứu về đọc hiểu ngôn ngữ thứ hai một cách độc lập.
Các nghiên cứu về đọc hiểu ngoại ngữ lúc này được chia thành hai hướng
nghiên cứu chính là nghiên cứu về các yếu tố tạo nên nội dung trong văn bản viết
(text) và nghiên cứu về quá trình tiếp nhận xử lý văn bản đọc hiểu. Theo hướng nghiên
cứu thứ nhất, các tác giả cho rằng đọc hiểu ngoại ngữ không đơn thuần là kĩ năng mà
là một NL tổng hợp được tạo nên bởi NL nhận thức về chữ viết, từ vựng; NL về từ
vựng và ngữ pháp; NL về cấu trúc văn bản...Nói cách khác, NLĐHNN là NL lí giải
văn bản thông qua các yếu tố về ngôn ngữ. Theo hướng nghiên cứu thứ hai, các tác giả
cho rằng NLĐHNN là NL của cả quá trình đọc hiểu và có tác động rất nhiều bởi yếu tố
tâm lý. Hướng nghiên cứu thứ hai này nhận được nhiều sự đồng tình của các nhà
nghiên cứu khác, trong đó có Goodman (1967) và Smith (1971). Các tác giả nhất trí
cho rằng người đọc nên vận dụng các tri thức có sẵn để tích cực dự đoán, tưởng tượng
về nội dung của văn bản đọc hiểu, và NLĐH sẽ được hình thành thông qua việc đọc
văn bản để kiểm chứng, sửa chữa những nội dung đã dự đoán hay tưởng tượng trước
đó.
Carrell (1991) khẳng định NLĐHNN có mối liên hệ mật thiết với yếu tố siêu
nhận thức và nhấn mạnh việc cần thiết phải hướng dẫn cho người học hiểu rõ các
chiến lược đọc hiểu cũng như áp dụng các chiến lược này trong quá trình đọc hiểu [50].
Sang đến những năm đầu của thế kỉ XXI, các nhà nghiên cứu về NLĐHNN lại
có thêm cách nhìn nhận về vấn đề này theo hướng tìm hiểu các yếu tố cấu thành nên
NLĐHNN là gì. Chẳng hạn như theo nghiên cứu của nhóm tác giả Sakai (2009) đã tiến
15
hành tìm hiểu các yếu tố cấu thành nên NLĐH và NL nghe hiểu tiếng Nhật của SV Mĩ
và SV Trung Quốc [86]. Các tác giả đã chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây chủ yếu
nhận định yếu tố cấu thành nên NLĐHNN là kiến thức từ vựng (Horiba & Koumoku
2002) hoặc kiến thức ngữ pháp (Shiotsu & Weir 2007) [dẫn theo 86]. Điều này là chưa
đủ vì còn các yếu tố khác nữa như kĩ năng xử lí từ vựng và ngữ pháp trong quá trình
đọc văn bản. Điều này đã được nhóm nghiên cứu chứng minh là yếu tố quyết định tạo
nên NLĐH và NL nghe hiểu. Tuy nhiên, đối với SV Trung Quốc thì kĩ năng xử lí từ
vựng ảnh hưởng rất nhiều đến cả NLĐH và NL nghe hiểu, thì ngược lại đối với SV Mĩ
thì kĩ năng xử lí từ vựng ảnh hưởng nhiều đến NLĐH còn kĩ năng xử lí ngữ pháp ảnh
hưởng nhiều đến NL nghe hiểu.
Tổ chức giáo dục bang New South Wales, Australia nhận định NLĐHNN là sự
hiểu biết về thông tin và sự kiện được nêu trực tiếp trong văn bản. Đây được coi là
mức độ hiểu biết cơ bản đầu tiên và cơ bản nhất trong việc đọc. Người học có thể sử
dụng các kỹ năng hiểu biết của bản thân thông qua việc hiểu các từ khóa, đọc lướt, đọc
kĩ để xác định vị trí thông tin hiệu quả hơn [28].
Những nghiên cứu về NLĐHNN trong và ngoài nước mà luận án đã tổng quan
được có vai trò rất quan trọng cho việc tiến hành khảo sát tình hình thực tế về
NLĐHNN của SV ĐH ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài dưới đây.
1.1.3. Nghiên cứu về phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ
Sang đến những năm đầu của thế kỉ XXI, phát triển NLĐHNN cho SV mới bắt
đầu nhận được sự quan tâm nhiều hơn của các nhà nghiên cứu và chuyên gia giáo dục.
Đặc biệt là vấn đề cần phải phát triển NLĐHNN cho SV của các khoa Ngoại ngữ tại
các trường Đại học trên thế giới. Bắt đầu là những nghiên cứu về phát triển NLĐH
tiếng Anh cho SV nước ngoài. Có thể kể đến các nghiên cứu của Ogino (2012) [75]
khi tìm hiểu hình thức dạy học đọc hiểu tiếng Anh của GV người Nhật và phân loại
những ưu điểm và nhược điểm của 2 hình thức Đọc mở rộng và đọc chuyên sâu.
Một số tác giả khác cũng đã tiến hành khảo sát hiệu quả của hình thức đọc mở
rộng này trên đối tượng là SV Nhật Bản theo học ngành Ngôn ngữ Tây Ban Nha của
tác giả Ezawa (2011) [72]; hay đối tượng SV Indonexia học ngành Ngôn ngữ Anh của
nhóm tác giả Syofia Delfi & Hamidah Yamat (2017) [57]. Các tác giả đều khẳng định
việc áp dụng hình thức đọc mở rộng khiến SV đọc nhiều hơn, tiếp thu lượng kiến thức
ngôn ngữ và hiểu biết nhiều hơn, giúp phát triển NLĐHNN cho bản thân.
16
NLĐH tiếng Anh còn được đề cập trong nghiên cứu của nhóm tác giả Nam Phi
Beauty B. Ntereke & Boitumelo T. Ramoroka2 (2017) [47]. Nhóm tác giả khẳng định
vai trò của NLĐHNN thông qua việc giao cho SV từ năm thứ nhất ngành Nhân văn
đọc và nghiên cứu tài liệu chuyên ngành học thuật; đặc biệt nhấn mạnh đến các yếu tố
để một SV có thể đọc thông thạo các văn bản học thuật là kiến thức ngôn ngữ, chiến
lược đọc hiểu, nhận thức và siêu nhận thức.
Kobayashi (2016) [86] đã tiến hành nghiên cứu về dạy học đọc hiểu tiếng Nhật
cho đối tượng là những sinh viên Đài Loan đang theo học khối ngành Ngôn ngữ và
văn học Nhật Bản tại quốc gia này. Yamaguchi (2011) [102] cũng nhấn mạnh về việc
cần hình thành cho SV cấu trúc kiến thức nền trong đọc hiểu tiếng Nhật.
Mặc dù còn khá ít ỏi, nhưng tại Việt Nam một số nghiên cứu về phát triển
NLĐHNN cho SV Việt Nam cũng đã được thực hiện bởi các tác giả như Nguyễn Thị
Cơ (2009), Nguyễn Thị Thu Đạt (2015) nghiên cứu về đọc hiểu tiếng Nga; Đặng Thị
Lan (2009), Hoàng Thị Huyền Trang và Nguyễn Thị Ngọc Anh (2017) nghiên cứu về
đọc hiểu tiếng Anh; Nguyễn Thị Huệ (2012), Hoàng Thị Bích (2018) nghiên cứu về
đọc hiểu tiếng Pháp... Các nghiên cứu này đều đã chỉ ra các các biện pháp nhằm phát
triển NLĐHNN cho SV như sử dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học đọc
hiểu văn bản bằng tiếng Pháp; lựa chọn văn bản có nội dung thông tin liên quan đến
văn hóa bản địa để dạy học đọc hiểu tiếng Anh; sự cần thiết phải xây dựng khung năng
lực đọc hiểu tiếng Nga và đổi mới phương pháp giảng dạy cũng như việc kiểm tra,
đánh giá kết quả năng lực đọc hiểu tiếng Nga.
Những nghiên cứu về phát triển NLĐHNN đã trình bày ở trên sẽ giúp chúng tôi
xây dựng được những biện pháp hiệu quả trong việc phát triển NLĐHNN cho SV đại
học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
1.1.4. Một số nhận định
Luận án rút ra được một số nhận định sau khi tiến hành tổng quan các nội dung có
liên quan đến đề tài như sau:
- Vấn đề tổ chức dạy học và đánh giá NLĐH tiếng mẹ đẻ cho học sinh phổ thông
theo tiếp cận năng lực đã được nghiên cứu khá hoàn chỉnh từ lí luận về vai trò, chức
năng của đọc hiểu trong quá trình dạy học đến phương pháp, mức độ đánh giá, những
yêu cầu để đảm bảo cho việc đánh giá năng lực đọc hiểu cho người học.
17
- Đọc hiểu ngoại ngữ chủ yếu được coi là một trong bốn kĩ năng nghe, nói, đọc,
viết cần được hình thành và phát triển trong quá trình học ngoại ngữ. Cách đánh giá
khả năng đọc hiểu ngoại ngữ chủ yếu được xét theo khung đánh giá năng lực ngoại
ngữ nói chung và ngang hàng với các kĩ năng còn lại. Các mức độ của đọc hiểu được
đánh giá qua 6 bậc theo khung NLNNVN hoặc lấy mức tương đương theo các cấp độ
của các khung đánh giá NL ngoại ngữ quốc tế. Ngoài ra, đọc hiểu ngoại ngữ còn được
đánh giá theo thể loại văn bản đọc hiểu. Các khung NL này được áp dụng đại trà đối
với tất cả người học ngoại ngữ nói chung.
- Từ những năm đầu của thế kỉ XXI, vấn đề phát triển NLĐHNN bắt đầu nhận
được sự chú ý của các nhà nghiên cứu. Một số nghiên cứu đã đề cập đến các yếu tố
cấu thành nên NLĐHNN và các biện pháp để phát triển NL này cho người học. Trong
đó, các nghiên cứu về phát triển NLĐHNN cho SV nước ngoài chủ yếu diễn ra thông
qua việc dạy học ĐHNN trên lớp (chú trọng nhiều đến các chiến lược ĐHNN) hoặc
thông qua tổ chức các hoạt động đọc hiểu như đọc mở rộng và đọc chuyên sâu. Còn
vấn đề phát triển NLĐHNN cho SV Việt Nam chủ yếu diễn ra thông qua việc lựa chọn
tài liệu đọc hiểu và áp dụng công nghệ thông tin trong dạy học ĐHNN.
Tuy nhiên, cho đến thời điểm này, theo những tài liệu mà chúng tôi đã tiếp cận,
nghiên cứu... thì có một số vấn đề mà các tác giả chưa đề cập tới như:
- Tại Việt Nam, đọc hiểu ngoại ngữ vẫn được coi là một trong bốn kĩ năng nghe,
nói, đọc, viết trong quá trình dạy và học ngoại ngữ mà chưa được xem là một năng lực
mà người học ngoại ngữ cần được hình thành và phát triển lâu dài.
- Qui trình dạy học đọc hiểu ngoại ngữ chưa được thiết kế theo hướng hình thành
và phát triển NLĐHNN cho SV ĐH nói chung và SV ĐH ngành Ngôn ngữ, văn học và
văn hóa nước ngoài nói riêng.
- Các nghiên cứu nước ngoài chủ yếu tập trung đến việc trang bị kiến thức và rèn
luyện kĩ năng đọc hiểu ngoại ngữ chứ chưa đề cập nhiều đến vấn đề vận dụng
NLĐHNN trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập cũng như trong cuộc sống thực
tiễn.
- Chưa đề xuất được các biện pháp phát triển NLĐHNN cho SV ĐH ngành Ngôn
ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài (một ngành đòi hỏi điều kiện về NL ngoại ngữ ở
mức cao nhất theo chuẩn đầu ra).
18
Vì vậy, việc nghiên cứu những vấn đề trên với đối tượng SV ĐH ngành Ngôn
ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài hiện nay là cấp bách và cần thiết.
1.2. Năng lực đọc hiểu ngoại ngữ của SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và
văn hóa nước ngoài
1.2.1. Đặc điểm sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
Trước hết, SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài có
những đặc điểm về tâm sinh lý giống với sinh viên của các trường đại học khác. Theo
qui định của trường đại học thì lứa tuổi sinh viên hiện đại từ 17 đến 23 tuổi (trừ rất ít
ngoại lệ) nghĩa là giai đoạn hai của tuổi thanh niên (từ 18 đến 25 tuổi). Do đó về mặt
tâm sinh lý, những sinh viên này đều được coi là ở độ tuổi trưởng thành, có sự phát
triển tự ý thức, tự đánh giá và định hướng giá trị.
Điểm khác biệt lớn nhất của SV ngành này chính là yếu tố ngoại ngữ vượt trội.
Ngoài việc tích lũy được cho bản thân một vốn kiến thức hiểu biết nhất định về khoa
học, văn hóa, xã hội,... nói chung thì các em đã trau dồi được vốn tri thức về ngoại ngữ
nhất định ở bậc phổ thông. Điểm đầu vào đại học gồm 3 môn Toán, Văn, Ngoại ngữ
trong đó môn Ngoại ngữ được tính trọng số điểm là 2. Với mong muốn tiếp tục phát
triển năng lực về ngoại ngữ, các em lựa chọn vào học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn
hóa nước ngoài (mã số ngành 72202) tại các trường Đại học có đào tạo khối ngành
Ngoại ngữ. Sau khi vào trường Đại học, SV sẽ tham gia học tiếng nước ngoài thực
hành ít nhất hai năm đầu (còn gọi là giai đoạn thực hành tiếng), tiếp đó là học các môn
chuyên ngành hoặc định hướng ngành bằng tiếng nước ngoài.
Ngoài ra, yêu cầu về mức độ NL ngoại ngữ đối với SV sau khi tốt nghiệp đại học
ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài theo qui định của BGD&ĐT là SV
ngành này phải đạt mức năng lực ngoại ngữ tối thiểu bậc 5 theo KNLNNVN, bậc cao
nhất đối với SV đại học nói chung.
Như vậy, có thể nhận thấy yếu tố về năng khiếu ngoại ngữ cũng như nhận thức
về việc sẽ vận dụng ngoại ngữ trong công việc sau khi tốt nghiệp là điểm khác biệt của
đối tượng này. Điều này cũng giúp cho SV định hình rõ ràng mục đích đọc hiểu ngoại
ngữ của bản thân như phục vụ cho nhu cầu về học tập/ nghiên cứu, mở rộng tri thức
hay nhu cầu về giải trí.
1.2.2. Khái niệm năng lực đọc hiểu ngoại ngữ
- Năng lực
19
Khái niệm năng lực nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học và được
quan niệm dưới nhiều góc độ khác nhau như: kinh tế, tâm lý học, khả năng thành công
trong hoạt động, giáo dục học... Trong tiếng Anh, năng lực lần lượt được dùng với
những thuật ngữ như : Ability (Khả năng hoặc năng lực làm cái gì về thể chất hoặc
tinh thần); Aptitude (Khả năng, kĩ năng tự nhiên, năng khiếu); Capability (Khả năng
mà cá nhân thể hiện khi tham gia một hoạt động nhất định); Efficiency (Trạng thái hay
phẩm chất có năng lực, hiệu suất, tính hiệu quả); Skill (Khả năng thực hiện một việc
nào đó có hiệu quả); Potentiality (Sức mạnh hoặc tính chất đang có nhưng chưa được
phát triển, tiềm năng)...Tuy nhiên, thuật ngữ NL trong giáo dục được sử dụng nhiều
nhất hiện nay là Competence hoặc Competency nghĩa là “Năng lực hành động, khả
năng thực hiện hiệu quả các hành động, các vấn đề liên quan đến một lĩnh vự nhất định
dựa trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và sự sẵn sàng hành động”. Dựa theo quan
điểm này, một số khái niệm về NL đã được đưa ra như sau:
“Năng lực là những khả năng nhận thức và kĩ năng vốn có hoặc học được của cá
thể nhằm giải quyết các vấn đề xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ, ý chí, ý
thức xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề trong những tình huống
thay đổi một cách thành công và có trách nhiệm.” (Weinert, 2001)
“Năng lực là khả năng đáp ứng một cách hiệu quả những yêu cầu phức hợp trong
một bối cảnh cụ thể.” (OECD, [55])
“Năng lực là khả năng thực hiện thành công và có trách nhiệm và hiệu quả các
nhiệm vụ, giải quyết các vấn đề trong các tình huống xác định cũng như các tình
huống thay đổi trên cơ sở huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính
tâm lí khác nhau như động cơ, ý chí, quan niệm, giá trị..., suy nghĩ thấu đáo và sự sẵn
sàng hành động.” (Bernd Meier & Nguyễn Văn Cường, 2012)
“Năng lực là khả năng mà một người cụ thể làm được ở mức độ và chất lượng
nhất định của một việc gì đó trong các hoạt động học tập và trong cuộc sống hàng
ngày.” (Nguyễn Đức Minh, 2015)
Như vậy, tựu chung lại khái niệm NL theo luận án có thể được hiểu là sự kết hợp
của kiến thức, kĩ năng, thái độ của một cá nhân để thực hiện một nhiệm vụ hay một
công việc chuyên môn trong thực tiễn có hiệu quả.
- Năng lực đọc hiểu ngoại ngữ
20
Với quan điểm tiếp cận phong phú về NL nêu trên, đối với NL cụ thể của SV cũng
có nhiều quan niệm như mức độ xác nhận khả năng, xác nhận đạt chuẩn... Đặc biệt,
trong lĩnh vực đọc hiểu, chúng tôi quan tâm nhiều đến những khái niệm sau:
“Đọc hiểu được hiểu là giải mã (decoding), hiểu thấu (comprehension) tư liệu, bao
hàm cả việc hiểu (understanding), sử dụng (using) và phản hồi (reflecting) về những
thông tin với những mục đích khác nhau.” (OECD, dẫn theo Đỗ Ngọc Thống [44], Tr.
49).
“Năng lực đọc hiểu được cấu thành từ những yếu tố cơ bản: tri thức về văn bản, về
chiến lược đọc hiểu, kĩ năng thực hiện hành động, thao tác đọc hiểu; sự sẵn sàng thực
hiện các nhiệm vụ học tập, các nhiệm vụ trong đời sống cần đến đọc hiểu.”( Nguyễn
Thị Hạnh, [17] , Tr. 89).
“ Năng lực đọc hiểu là sự nhận thức và khả năng tổng hợp ý nghĩa của những điều
mà tác giả trình bày trong văn bản thông qua các kí hiệu chữ viết” (Từ điển Giáo dục
tiếng Nhật [106], Tr. 3).
“Năng lực đọc hiểu ngoại ngữ là sự kết hợp của năng lực ngôn ngữ tiếng mẹ đẻ,
năng lực ngoại ngữ và năng lực siêu nhận thức (Motooka, [126], Tr. 32)
“Năng lực đọc hiểu ngoại ngữ là sự vận dụng kiến thức ngôn ngữ bao gồm từ
vựng, ngữ pháp, cấu trúc văn bản... và kiến thức phi ngôn ngữ như hiểu biết về văn
hóa nước ngoài.” (Shimozaki, [??], 2005)
Trên cơ sở này, nghiên cứu xác định khái niệm năng lực đọc hiểu ngoại ngữ là
quá trình người đọc vận dụng kết hợp kiến thức, kĩ năng đọc hiểu ngoại ngữ và thái độ
của mình khi tiếp xúc trực tiếp với văn bản đọc hiểu được viết bằng tiếng nước ngoài
để thực hiện các nhiệm vụ đọc hiểu ngoại ngữ một cách hiệu quả; đồng thời phát huy
được năng lực này trong cuộc sống thực tiễn.
1.2.3. Khung năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ,
văn học và văn hóa nước ngoài
1.2.3.1. Cơ sở khoa học để xây dựng Khung năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên
đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
Khung NLĐHNN cho SV ĐH ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
được xây dựng trên cơ sở: (1) Chuẩn đầu ra đối với SV ĐH ngành Ngôn ngữ, văn học
và văn hóa nước ngoài; (2) Xây dựng chuẩn đánh giá NL theo tiếp cận cấu trúc NL và
(3) Kinh nghiệm xây dựng khung NLĐHNN.
21
(1) Chuẩn đầu ra đối với SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước
ngoài
“Chuẩn đầu ra là quy định về nội dung kiến thức chuyên môn; kỹ năng thực hành,
khả năng nhận thức công nghệ và giải quyết vấn đề; công việc mà người học có thể
đảm nhận sau khi tốt nghiệp và các yêu cầu đặc thù khác đối với từng trình độ, ngành
đào tạo” [6]. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn
học và văn hóa nước ngoài là sự cam kết của nhà trường về kiến thức, kĩ năng, thái độ,
đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp công tác sau khi tốt nghiệp của SV. Nội dung chuẩn đầu
ra của chương trình đào tạo SV ĐH “chuyên ngữ” có thể khác nhau ở các trường và
các chuyên ngành (định hướng) nhưng thống nhất về mục tiêu và những năng lực cốt
lõi mà SV tốt nghiệp phải đạt được, đảm bảo phù với yêu cầu của nhà tuyển dụng như
biên phiên dịch; nghiên cứu; giảng dạy ngoại ngữ...
Với cách tiếp cận này, SV trong quá trình học sẽ được trang bị đầy đủ 3 yếu tố là
kiến thức, kĩ năng và NL tự chủ và trách nhiệm thông qua mỗi bài học, cụ thể:
- Kiến thức: Gồm khối kiến thức chung (hệ thống tri thức khoa học, công nghệ
thông tin, ngoại ngữ 2, thể dục thể thao, quân sự); khối kiến thức tiếng; kiến thức ngôn
ngữ học; kiến thức theo nhóm ngành và theo định hướng ngành.
- Kĩ năng: Gồm nhóm kĩ năng chuyên môn (kĩ năng nghề nghiệp, kĩ năng lập luận
tư duy và giải quyết vấn đề, kĩ năng nghiên cứu, kĩ năng tổ chức...) và nhóm kĩ năng
bổ trợ (kĩ năng làm việc theo nhóm, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng sử dụng ngoại ngữ, kĩ
năng công nghệ thông tin, kĩ năng quản lí...)
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: SV thực hiện các công việc với tư duy, ý thức,
tinh thần trách nhiệm, tự chủ, sáng tạo, tự định hướng và thích nghi với nhiều môi
trường làm việc khác nhau.
Cách tiếp cận theo chuẩn đầu ra này hướng đến việc phát triển các NL cần thiết để
SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài đáp ứng được các yêu
cầu công việc rút ngắn thời gian đào tạo tạo và tạo điều kiện để họ nhanh chóng hòa
nhập với thực tế nghề nghiệp.
(2) Xây dựng chuẩn năng lực đọc hiểu ngoại ngữ theo tiếp cận cấu trúc năng lực
Năng lực thường gắn liền với những hoạt động cụ thể khác nhau nên đã có nhiều
quan điểm về việc mô tả cấu trúc của NL. Trong đó có mô hình NL xây dựng theo
mục tiêu giáo dục của Unesco (gồm NL chuyên môn; NL phương pháp; NL xã hội và
22
NL cá thể) ([12], Tr. 69); mô hình NL theo OECD (gồm NL chung và NL chuyên môn.
Trong đó NL chung bao gồm Khả năng hành động độc lập thành công; Khả năng sử
dụng công cụ giao tiếp và công cụ tri thức một cách tự chủ; Khả năng hành động thành
công trong các nhóm xã hội không đồng nhất. Còn NL chuyên môn liên quan đến từng
môn học riêng biệt [13])...
Mô hình cấu trúc NL mà luận án sử dụng là mô hình ASK của Benjamin Bloom
(1956). Đây là mô hình được sử dụng nhiều trong lĩnh vực giáo dục, đánh giá nhân sự,
đánh giá năng lực của GV và SV... ASK là tên viết tắt của ba chữ cái đầu của các từ
Attitude – Skill - Knowledge, trong đó:
+ Knowledge (Kiến thức): Thuộc về NL tư duy, là hiểu biết mà cá nhân có được
sau khi trải qua quá trình giáo dục - đào tạo, đọc hiểu, phân tích và ứng dụng.
+ Skill (Kĩ năng): Thuộc về kĩ năng thao tác, là khả năng biến kiến thức có được
thành hành động cụ thể, hành vi thực tế trong quá trình làm việc của cá nhân.
+ Attitude (Thái độ): Thuộc về phạm trù cảm xúc, tình cảm, là cách cá nhân tiếp
nhận và phản ứng lại với thực tế, đồng thời thể hiện thái độ và động cơ với công việc
đang đảm nhận.
Có thể thấy NL là sự kết hợp chặt chẽ của 3 yếu tố kiến thức, kĩ năng và thái độ.
Vì vậy, không thể tách rời từng yếu tố ra được. Để hình thành và phát triển NL trong
quá trình dạy và học, cụ thể trong luận án này là NLĐHNN, nghiên cứu nhận định
NLĐHNN bao gồm nhiều NL thành phần tạo nên một hệ thống, hỗ trợ lẫn nhau để
thực hiện tích hợp yếu tố đọc hiểu ngoại ngữ vào công việc một cách hiệu quả.
Dựa vào kinh nghiệm xây dựng cấu trúc năng lực đọc hiểu của PISA, nhóm
nghiên cứu của Iwamoto (2005) [69] đã tiến hành khảo sát NLĐH tiếng Anh - môn
ngoại ngữ của học sinh phổ thông Nhật Bản và đã chỉ ra 4 NL cần có trong NLĐH
tiếng Anh như sau:
- Năng lực tiếp nhận thông tin cần thiết, khái lược nội dung và các điểm quan
trọng sau khi đọc văn bản.
- Năng lực phán đoán ý đồ, mục đích của người viết dựa vào những căn cứ lập
luận trong văn bản, nắm được cấu trúc và bố cục văn bản, đồng thời biết đưa ra ý kiến
hay cảm nghĩ của bản thân về những nội dung đó.
23
- Năng lực tóm tắt ý kiến, quan điểm của bản thân về nội dung thông tin trong
văn bản, đồng thời biết cách thể hiện các thông tin muốn truyền đạt thông qua việc nói
lại hoặc viết lại nội dung đó.
- Năng lực dự đoán ý nghĩa các từ mới, cách triển khai của câu chuyện, vận dụng
kiến thức nền và trình bày lại nội dung đã đọc.
Nhóm tác giả cũng nhấn mạnh vào việc cần chú trọng đến toàn bộ quá trình dạy
học phát triển NLĐH chứ không chỉ quan tâm đến kết quả của việc lĩnh hội kiến thức
đọc hiểu.
Okiyama (1965) quan niệm “Đọc hiểu là khả năng đọc và hiểu được ý nghĩa nội
hàm thông quan mối liên hệ giữa các câu trong văn bản”, và chỉ ra có hai NL thành
phần tạo nên NLĐH, đó là: NL tóm tắt tổng thể văn bản đọc hiểu và NL tư duy mang
tính lí luận thông qua đọc tổng thể văn bản ([74], Tr. 195-196).
Shirai (1985) lại đưa ra
quan điểm cấu trúc NLĐH
tiếng Nhật được xây dựng
bởi 4 NL thành phần gồm
NL chữ viết và từ vựng; NL
ngữ pháp; NL đọc thông tin
và tóm tắt văn bản; NL phê
phán (xem hình 1.1)
Hình 1.1. Mô hình cấu trúc NLĐH theo Shirai (1965)
Theo kết quả nghiên cứu của dự án SWANs tại bang Victoria, Australia [28] về
năng lực đọc hiểu tiếng Anh trình độ cơ bản cho học sinh sử dụng tiếng Anh như ngôn
ngữ thứ hai, cấu trúc năng lực đọc hiểu được xây dựng bởi 6 thành tố bao gồm:
- Nhận thức/ kiến thức về kí hiệu hoặc chữ cái
- Động lực
- Kiến thức chữ và số
- Kiến thức về âm vị học
- Hiểu
- Kiểm soát quá trình sản sinh văn bản
24
Đối với mỗi thành tố, nghiên cứu cũng xây dựng các chỉ số hành vi tương ứng
cũng như tiêu chí chất lượng cho từng chỉ số hành vi để thuận tiện trong quá trình đánh
giá năng lực đọc hiểu tiếng Anh và khái quát hóa thành đường phát triển năng lực đọc
hiểu tiếng Anh cơ bản gồm 6 mức độ từ dễ đến khó.
Tại Việt Nam, các tác giả Nguyễn Thị Hạnh, Nguyễn Thị Hồng Vân đã dành nhiều
tâm sức để xây dựng cấu trúc NLĐH môn Ngữ văn. Mặc dù đây là cấu trúc NLĐH
tiếng Việt và giới hạn trong môn học Ngữ văn phổ thông, tuy nhiên nghiên cứu nhận
thấy có mối liên hệ giữa cấu trúc NLĐH này với cấu trúc NLĐHNN bởi trước khi tiếp
cận với ngôn ngữ thứ hai, SV Việt Nam đã có NLĐH nền sẵn có trong quá trình học
phổ thông.
Nguyễn Thị Hạnh (2014) cho rằng các yếu tố cấu thành NLĐH bao gồm:
- Tri thức về văn bản, về chiến lược đọc hiểu.
- Kĩ năng thực hiện các hành động, thao tác đọc hiểu.
- Sự sẵn sàng thực hiện các nhiệm vụ học tập, các nhiệm vụ trong đời sống cần
đến đọc hiểu (nhiệm vụ trong từng tình huống cụ thể).
Nguyễn Thị Hồng Vân (2014) nhận định NLĐH được hình thành bởi 4 thành tố là:
- Xác định các thông tin từ văn bản
- Phân tích, kết nối các thông tin
- Phản hồi và đánh giá văn bản
- Vận dụng thông tin từ văn bản vào thực tiễn
Dựa vào những phân tích trên đây, nghiên cứu nhận định cấu trúc năng lực đọc
hiểu ở ngôn ngữ thứ nhất (tiếng mẹ đẻ) và ngôn ngữ thứ hai (ngoại ngữ) có những đặc
điểm chung về yếu tố tiếp nhận thông tin có sẵn trong văn bản, sau đó người đọc sẽ
tiến hành xử lý văn bản này thông qua giải thích, cắt nghĩa... Tiếp đến là yếu tố phân
tích, đánh giá và phản hồi lại văn bản đọc hiểu. Tuy nhiên, đối với đọc hiểu ngoại ngữ,
người đọc sẽ tiếp nhận văn bản bằng ngôn ngữ không phải tiếng mẹ đẻ (ngoại ngữ)
nên việc lý giải văn bản sẽ phải thêm một bước về xử lý ngôn ngữ. Hay nói cách khác,
người đọc phải có NL sử dụng kiến thức ngoại ngữ để xử lí việc hiểu văn bản đọc đó.
Ngoài ra, trước khi tiếp xúc với văn bản đọc hiểu ngoại ngữ, người đọc đã có một số
kiến thức nhất định liên quan đến chủ đề, nội dung của văn bản đó (lịch sử, truyền
thống văn hóa, phong tục, tập quán - những hiểu biết chung hay còn gọi là kiến thức
nền). Những kiến thức này đóng vai trò không nhỏ để tạo nên NLĐH ngoại ngữ chung,
25
đặc biệt là hỗ trợ cho quá trình lý giải văn bản. Vì vậy, NLĐH ngoại ngữ lúc này cần
có thêm một thành tố nữa là NL sử dụng kiến thức nền.
Như vậy, NLĐH ngoại ngữ sẽ gồm bốn năng lực thành phần (thành tố) gồm: Năng
lực sử dụng kiến thức nền; Năng lực sử dụng kiến thức ngoại ngữ; Năng lực lí giải nội
dung đọc hiểu ngoại ngữ và Năng lực phản hồi văn bản đọc hiểu ngoại ngữ (xem Hình
1.2). Cụ thể như sau:
- Năng lực sử dụng kiến thức nền: Việc tận dụng kiến thức nền trong quá trình đọc
hiểu vẫn luôn được xem là một chiến lược đọc hiểu hiệu quả, được nhiều nhà nghiên
cứu chứng minh là hỗ trợ rất nhiều cho tiến trình lí giải nội dung của văn bản đọc hiểu.
Ouka Junko (2007) cũng đã nhận định “Kiến thức nền kết hợp với hình thức đọc
Topdown là giải pháp để nâng cao năng lực đọc hiểu tiếng Nhật đối với thể loại văn
mô tả, văn giải thích và áp dụng cho đối tượng người học trình độ trung cấp trở lên”
[9]. Nghiên cứu cũng đưa ra các biện pháp cụ thể để tăng cường kiến thức về cấu trúc
văn bản, đó là giáo viên nên cung cấp các nội dung liên quan tới đa văn hóa; tăng
cường sử dụng chiến lược đọc hiểu suy đoán nội dung thông qua tiêu đề bài đọc, nhìn
tranh ảnh, biểu đồ...
- Năng lực sử dụng kiến thức ngoại ngữ: Bao gồm sử dụng kiến thức, kĩ năng ngôn
ngữ liên quan đến chữ viết, từ vựng, các biểu hiện câu hay cấu trúc ngữ pháp... Mức
độ hiểu biết về kiến thức ngôn ngữ có thể giúp giáo viên nhận diện được trình độ ngoại
ngữ của người học và lựa chọn nội dung văn bản đọc hiểu phù hợp với mục tiêu dạy
học đề ra. Ngoài ra, năng lực sử dụng ngoại ngữ còn bao gồm kiến thức về cấu trúc
văn bản, đối với học ngoại ngữ việc nắm bắt, nhận diện được cấu trúc văn bản đọc
hiểu của ngoại ngữ đó sẽ giúp cho người học thực hiện hoạt động đọc hiệu quả hơn.
- Năng lực lí giải nội dung đọc hiểu: Đây là yếu tố liên quan trực tiếp với hoạt
động đọc hiểu ngoại ngữ. Nếu như năng lực sử dụng ngoại ngữ đặt ra vấn đề thông
qua ngôn ngữ thứ hai, người học “Học cái gì? Hiểu được cái gì?...” thì năng lực lí giải
nội dung đọc hiểu sẽ là câu trả lời cho câu hỏi “Làm thế nào để người đọc lĩnh hội văn
bản đọc hiểu ngoại ngữ đó?”. Ngoài ra, không chỉ dừng lại ở việc giải thích ý nghĩa
nội dung văn bản đọc hiểu, mà còn cần phải chú trọng tới bối cảnh, ý đồ và mục đích
của người viết dựa vào những lập luận có căn cứ trong văn bản.
- Năng lực phản hồi: Biểu đạt lại các nội dung đã đọc là bước cuối cùng trong quá
trình đọc hiểu. Năng lực biểu đạt thể hiện qua việc mô tả lại nội dung văn bản đọc hiểu
26
theo quan điểm hoặc ý kiến của bản thân thông qua các hình thức như viết lại, nói lại...
Ngoài ra, NL phản hồi văn bản còn được thể hiện qua việc vận dụng những tri thức có
được thông qua đọc hiểu ngoại ngữ để gải quyết các nhiệm vụ học tập cũng như thực
tiễn cuộc sống.
Hình 1.2. Cấu trúc năng lực đọc hiểu ngoại ngữ
(3) Kinh nghiệm xây dựng khung năng lực đọc hiểu ngoại ngữ
Nghiên cứu tiến hành tìm hiểu kinh nghiệm xây dựng Khung tham chiếu chung
Châu Âu CEFR (dùng cho ngôn ngữ Châu Âu); Khung đánh giá năng lực ngoại ngữ
JF-Standard và EJU (dùng cho ngôn ngữ Nhật) và Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc
dùng cho Việt Nam (gọi tắt là KNLNNVN).
Khung tham chiếu trình độ ngoại ngữ chung Châu Âu (Common European
Framework of Reference for Languages, gọi tắt là CEFR) được xây dựng bởi Hội đồng
châu Âu trong thập niên 1990 trong một nỗ lực lớn hơn nhằm thúc đẩy sự hợp tác giữa
các giáo viên ngôn ngữ tại tất cả các quốc gia châu Âu. Hội đồng châu Âu cũng mong
muốn hướng dẫn rõ ràng hơn cho các nhà tuyển dụng và tổ chức giáo dục có nhu cầu
đánh giá mức độ thông thạo ngôn ngữ của ứng viên. Khung tham chiếu được thiết kế
để sử dụng trong cả giảng dạy và đánh giá (tham khảo Phụ lục 14). CEFR được sử
dụng rộng rãi trong giảng dạy ngôn ngữ ở châu Âu, cả trong lĩnh vực giáo dục công và
trong các trường dạy ngôn ngữ tư nhân. Ở nhiều nước, nó đã thay thế các hệ thống
phân cấp trước đây được sử dụng trong giảng dạy ngoại ngữ. Hầu hết các bộ giáo dục
ở châu Âu có một mục tiêu rõ ràng dựa trên CEFR cho tất cả học sinh tốt nghiệp trung
học, chẳng hạn đạt trình độ B2 ở ngoại ngữ đầu tiên, B1 ở ngoại ngữ thứ hai. Đối với
27
những người tìm việc, nhiều người trưởng thành tại châu Âu sử dụng điểm số của một
kỳ thi được tiêu chuẩn hóa như TOEIC để mô tả trình độ tiếng Anh của mình.
CEFR chia năng lực đọc hiểu thành 6 cấp độ từ thấp đến cao gồm A1, A2, B1,
B2, C1, C2 như bảng 1.1 dưới đây:
Bảng 1.1. Các cấp độ năng lực đọc hiểu theo CEFR
Mô tả năng lực đọc hiểu Năng Cấp
lực độ
C2 Đọc hiểu dễ dàng hầu như tất cả các văn bản đọc hiểu. Tóm tắt thông
tin từ các nguồn tư liệu khác nhau, tái cấu trúc các lập luận và miêu tả Sử
thành một trình tự gắn kết. Biểu hiện khả năng ngôn ngữ một cách tự dụng
nhiên, trôi chảy và chính xác, phân lập các tầng nghĩa khác nhau kể cả thành
trong những tình huống phức tạp. thạo
C1 Có khả năng hiểu các loại văn bản dài và phức tạp, nhận biết được
các hàm ý. Biểu hiện khả năng sử dụng ngôn ngữ một cách tự nhiên,
thuần thục mà không gặp phải nhiều khó khăn. Vận dụng ngôn ngữ
linh hoạt và hiệu quả phục vụ trong các mục đích xã hội, học tập hay
công việc. Có khả năng hiểu các câu có cấu trúc chặt chẽ, rõ ý về
những đề tài phức tạp, sử dụng linh hoạt các thành phần câu, từ nối câu
và các cụm từ chức năng.
B2 Có khả năng hiểu các ý chính trong văn bản phức tạp về các chủ đề
cụ thể cũng như trừu tượng, bao gồm những thảo luận về các vấn đề kỹ Sử
thuật, văn xuôi đương đại hoặc về chuyên ngành của người học. dụng
độc B1 Có khả năng hiểu những ý chính trong ngôn ngữ thông qua các chủ
lập đề quen thuộc thường gặp trong công việc, ở trường học hay khu vui
chơi… Có khả năng sử dụng các câu liên kết đơn giản trong các chủ đề
quen thuộc trong cuộc sống hoặc liên quan đến sở thích cá nhân. Có thể
đọc hiểu các chủ đề liên quan đến sự kiện, các trải nghiệm, giấc mơ,
ước ao hay tham vọng của mình và đưa ra những nguyên nhân, giải
thích cho các ý kiến và dự định đó.
A2 Có khả năng hiểu các văn bản ngắn, đơn giản để tìm thông tin cụ thể,
dự đoán nội dung trong các văn bản như thông báo, thực đơn, thời gian Sử
biểu, thư cá nhân… dụng
28
Năng
Mô tả năng lực đọc hiểu Cấp
lực độ
A1 Đọc và hiểu được các từ vựng quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày, căn
các câu đơn giản trên các tờ rơi, thông báo, áp phích quảng cáo, danh bản
mục sản phẩm…
Để tìm hiểu về Khung NLĐHNN đối với ngôn ngữ châu Á, thuộc hệ chữ tượng
hình, nghiên cứu lựa chọn tiếng Nhật, một trong những ngôn ngữ nằm trong hệ thống
các ngoại ngữ được sử dụng tại Việt Nam theo KNLNNVN để tìm hiểu về cách xác
định NLĐH tiếng Nhật như một ngoại ngữ hiện nay gồm 2 khung NL là JF - Standard
và EJU. Cụ thể như sau:
* Năng lực đọc hiểu tiếng Nhật theo JF-Standard (JLPT)
NLĐH tiếng Nhật với tư cách là đọc hiểu ngoại ngữ đã được tập trung nghiên cứu
chính thức kể từ khi Kì thi năng lực tiếng Nhật (Japanese Language Proficiency Test,
viết tắt là JLPT) được tổ chức lần đầu tiên vào năm 1984 với bốn cấp độ từ thấp đến
cao 4 kyu, 3 kyu, 2 kyu, 1 kyu. Từ năm 2010 cho đến nay, kì thi đã thay đổi nội dung
cấp độ và đề thi với hai tiêu chí là (1) kiểm tra kiến thức về ngôn ngữ tiếng Nhật bao
gồm chữ Hán, từ vựng, ngữ pháp và (2) việc áp dụng các kiến thức về ngôn ngữ đó
trong giao tiếp thực tế như thế nào. Kì thi này gồm ba phân môn thi nhỏ là kiến thức
ngôn ngữ (chữ Hán, từ vựng, ngữ pháp); đọc hiểu và nghe hiểu.
Quan niệm về NLĐH của JLPT được hình thành bởi ba yếu tố là khả năng sử
dụng kiến thức ngôn ngữ; khả năng sử dụng chiến lược đọc hiểu; cách thức tiến hành
và quản lí quá trình đọc hiểu. Đặc biệt, việc lựa chọn nội dung văn bản đọc hiểu cũng
như các câu hỏi đọc hiểu của JLPT được tiến hành dựa trên các hình thức đọc hiểu
(Reading model) của Urquhart & Weir (1998) [68] như bảng mô tả 1.2 dưới đây.
Bảng 1.2. Các hình thức đọc hiểu tiếng Nhật của JLPT
Tổng thể bài đọc Từng phần trong bài đọc
Đọc nhanh/ đọc A. Đọc nhanh, đọc lướt toàn B. Đọc nhanh, đọc lướt một
lướt bộ bài đọc hiểu phần nào đó của bài đọc hiểu
Đọc kỹ C. Đọc kỹ toàn bộ bài đọc D. Đọc kỹ một phần nào đó
hiểu của bài đọc hiểu
29
Ngoài ra, NLĐH tiếng Nhật còn được xác định theo mô hình tự đánh giá năng lực
Can-do (xem Hình 1.3)
Hình 1.3. Mô hình tự đánh giá mức độ đọc hiểu tiếng Nhật (JLPT-Can do)
* Năng lực đọc hiểu tiếng Nhật theo EJU
EJU là tên viết tắt của Examination for Japanese University Admission for
International Students, dịch sang tiếng Việt là “kì thi du học Nhật Bản”. Đây là kì thi
30
do tổ chức hỗ trợ sinh viên trực thuộc Bộ giáo dục, văn hóa, thể thao, khoa học và
công nghệ Nhật Bản (Japan Student Services Organization, gọi tắt là JASSO) tiến
hành lần đầu tiên vào năm 2002 trên cơ sở thay thế cho hai kì thi Năng lực tiếng Nhật
(JLPT) và kì thi đầu vào của sinh viên theo học tự túc. Cho tới nay, kì thi đã được tổ
chức tại 16 tỉnh thành của Nhật Bản và 17 tỉnh/thành phố của 14 quốc gia trên thế giới.
Đây là kì thi có ý nghĩa rất quan trọng, được đánh giá là tương đương với các kì thi
như TOEFL (Test of English as a Foreign Language) hay IELTS (International
English Language Testing System) vì các trường Đại học của Nhật Bản sẽ dựa vào kết
quả này để lựa chọn sinh viên nước ngoài vào học tập. Trong số các môn thi tổng hợp
như Toán, Lý, khoa học xã hội...thì EJU có môn thi tiếng Nhật với thời gian thi dài
nhất (125 phút) và chiếm tổng điểm nhiều nhất (450 điểm). Đây không phải là kì thi
lấy thành tích (achivement test) mà là kì thi sát hạch trình độ thông thạo (proficiency
test) tiếng Nhật, hay nói cách khác, đây là kì thi để đánh giá năng lực người học chứ
không phải đánh giá kết quả học tập như trước đây.
Môn thi tiếng Nhật của EJU được chia ra với các kĩ năng gồm: đọc hiểu, nghe hiểu,
nghe đọc hiểu và viết (sakubun). NLĐH theo yêu của của EJU gồm có: NL lí giải trực
tiếp; NL lí giải dựa vào các mối liên quan của văn bản đọc hiểu; NL sử dụng thông tin
(xem Bảng 1.3) [91]
Bảng 1.3. Các thành tố của năng lực đọc hiểu theo EJU
Năng lực thành phần Mô tả chi tiết
NL lí giải trực tiếp Là khả năng lí giải nội dung văn bản đọc hiểu trực tiếp
thông qua việc đọc các kí hiệu ngôn ngữ trong văn bản đó.
- Hiểu chính xác nội dung được thể hiện qua từng câu văn
hoặc trong từng lời thoại.
- Hiểu chính xác chủ đề hoặc đại ý của văn bản đọc hiểu văn
xuôi hoặc đàm thoại.
NL lí giải dựa vào các Là khả năng lí giải mối quan hệ gữa các thông tin trong bài
mối liên quan của văn đọc hiểu.
bản đọc hiểu - Phân biệt được những nội dung cần thiết, quan trọng với
những nội dung không cần thiết, không quan trọng trong văn
bản đọc hiểu.
31
Năng lực thành phần Mô tả chi tiết
- Tìm được các thông tin có liên quan trong văn bản đọc
hiểu.
- So sánh, đối chiếu thông tin có trong văn bản đọc hiểu.
NL sử dụng thông tin Là khả năng sử dụng thông tin đọc được để giải thích một
cách logic.
- Rút ra được kết luận hoặc bài học sau khi đọc hiểu nội
dung văn bản.
- Khái quát nội dung đọc hiểu.
- Đưa ra ví dụ minh họa cụ thể cho các khái niệm chung.
- Kết hợp, kết nối các thông tin đọc hiểu được trong văn bản
để giải thích.
Nội dung câu hỏi trong phần thi đọc hiểu tiếng Nhật của EJU gồm 20 câu và chia
làm 2 dạng đọc hiểu chính là đọc hiểu văn bản và đọc hiểu văn bản kết hợp với số liệu.
Chủ đề đọc hiểu thường xoay quanh các vấn đề như cuộc sống sinh viên; các vấn đề
liên quan đến khoa/ chuyên ngành tại các trường đại học (khoa học tự nhiên, khoa học
xã hội, tâm lý – giáo dục...); các hoạt động nghiên cứu khoa học, thí nghiệm... EJU xác
định năng lực đọc hiểu tiếng Nhật cần được hình thành và phát triển cho người học
chính là NL lí giải và NL biểu đạt.
Tại Việt Nam, Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (viết tắt là
KNLNNVN) được phát triển trên cơ sở tham chiếu, ứng dụng CEFR và một số khung
trình độ tiếng Anh của các nước, kết hợp với tình hình và điều kiện thực tế dạy, học và
sử dụng ngoại ngữ ở Việt Nam. KNLNNVN được chia làm 3 cấp (Sơ cấp, Trung cấp,
Cao cấp) và 6 bậc (Bậc 1 - Bậc 6, tương thích với các mức từ A1 đến C2 trong CEFR).
Theo KNLNNVN, đọc hiểu ngoại ngữ được coi là 1 trong 4 kĩ năng (nghe, nói,
đọc, viết); được mô tả tổng quát từ bậc 1 đến bậc 6 (xem Bảng 1.4) và phân loại theo
chức năng/ nhiệm vụ của đọc hiểu (xem Bảng 1.5) [5].
Bảng 1.4. Đặc tả tổng quát cho kĩ năng đọc hiểu ngoại ngữ
Bậc Đặc tả
Bậc 1 - Có thể hiểu các đoạn văn bản rất ngắn và đơn giản về các chủ đề đã học như
bản thân, gia đình, trường lớp, bạn bè v.v…
32
Đặc tả Bậc
- Có thể hiểu các đoạn văn bản ngắn và đơn giản về các vấn đề quen thuộc và
Bậc 2 cụ thể, có thể sử dụng những từ thường gặp trong công việc hoặc đời sống
hằng ngày.
- Có thể đọc hiểu các văn bản chứa đựng thông tin rõ ràng về các chủ đề liên Bậc 3 quan đến chuyên ngành và lĩnh vực yêu thích, quan tâm của mình.
- Có thể đọc một cách tương đối độc lập, có khả năng điều chỉnh cách đọc và
tốc độ đọc theo từng dạng văn bản và mục đích đọc cũng như sử dụng các
Bậc 4 nguồn tham khảo phù hợp một cách có chọn lọc. Có một lượng lớn từ vựng
chủ động phục vụ quá trình đọc nhưng có thể vẫn còn gặp khó khăn với các
thành ngữ ít xuất hiện.
- Có thể hiểu chi tiết các văn bản dài, phức tạp, kể cả các văn bản không thuộc Bậc 5 lĩnh vực chuyên môn của mình, với điều kiện được đọc lại các đoạn khó.
- Có thể hiểu, lựa chọn và sử dụng có phê phán hầu hết các thể loại văn bản,
bao gồm các văn bản trừu tượng, phức tạp về mặt cấu trúc, hay các tác phẩm
Bậc 6 văn học và phi văn học.
- Có thể hiểu được nhiều loại văn bản dài và phức tạp, cảm thụ được những nét
khác biệt nhỏ giữa các văn phong, giữa nghĩa đen và nghĩa bóng.
Bảng 1.5. Phân loại theo chức năng/ nhiệm vụ của đọc hiểu ngoại ngữ
STT CHỨC NĂNG/NHIỆM VỤ CỦA ĐỌC HIỂU NGOẠI NGỮ
1 Đọc lấy thông tin và lập luận
2 Đọc tìm thông tin
3 Đọc văn bản giao dịch
4 Đọc xử lí văn bản
Chi tiết về mức độ đọc hiểu từng bậc dựa trên cách phân loại theo chức năng/ nhiệm
vụ của đọc hiểu ngoại ngữ được tổng hợp như sau:
(1) Đọc lấy thông tin và lập luận
Bậc Đặc tả
Bậc 1 - Có thể hiểu sơ bộ nội dung của các văn bản đơn giản, quen thuộc hoặc các
đoạn mô tả ngắn, đặc biệt là khi có minh họa kèm theo.
33
Đặc tả Bậc
- Có thể xác định được thông tin cụ thể trong các văn bản đơn giản như thư từ, Bậc 2 tờ thông tin và các bài báo ngắn mô tả sự kiện.
- Có thể xác định các kết luận chính trong các văn bản nghị luận có sử dụng
các tín hiệu ngôn ngữ rõ ràng. Bậc 3 Có thể nhận diện mạch lập luận của văn bản đang đọc, dù không nhất thiết
phải thật chi tiết.
- Có thể hiểu các bài báo và các báo cáo liên quan đến các vấn đề thời sự, Bậc 4 trong đó tác giả thể hiện lập trường hoặc quan điểm cụ thể.
- Có thể hiểu tường tận nhiều loại văn bản dài, phức tạp thường gặp trong đời
Bậc 5 sống xã hội, trong môi trường công việc hay học thuật, xác định được các chi
tiết tinh tế như thái độ hay ý kiến ẩn ý hoặc rõ ràng.
Bậc 6 - Như Bậc 5.
(2) Đọc tìm thông tin
Bậc Đặc tả
Bậc 1 - Có thể nhận diện các tên riêng, các từ quen thuộc, các cụm từ cơ bản nhất
trên các ghi chú đơn giản, thường gặp trong các tình huống giao tiếp hằng
ngày.
- Có thể tìm được các thông tin cụ thể, dễ đoán trước trong các văn bản đơn
giản thường gặp hằng ngày như quảng cáo, thực đơn, danh mục tham khảo và
thời gian biểu.
- Có thể định vị thông tin cụ thể trong các danh sách và tìm được thông tin
Bậc 2 mong muốn (ví dụ: sử dụng danh bạ điện thoại để tìm ra số điện thoại một loại
hình dịch vụ nào đó).
- Có thể hiểu được các biển báo, thông báo trong các tình huống hằng ngày ở
nơi công cộng (trên đường phố, trong nhà hàng, ga tàu hỏa…) hay ở nơi làm
việc, ví dụ biển chỉ đường, biển hướng dẫn, biển cảnh báo nguy hiểm.
- Có thể tìm thấy và hiểu các thông tin liên quan trong các văn bản sử dụng Bậc 3 hằng ngày như thư từ, tờ thông tin và các công văn ngắn.
34
Bậc Đặc tả
- Có thể đọc lướt nhanh các văn bản dài và phức tạp để định vị được các thông
tin hữu ích.
Bậc 4 - Có thể nhanh chóng xác định nội dung và mức độ hữu ích của các bài báo và
các bản báo cáo liên quan đến nhiều loại chủ đề chuyên môn để quyết định
xem có nên đọc kỹ hơn hay không.
Bậc 5 - Như Bậc 4.
Bậc 6 - Như Bậc 4.
(3) Đọc văn bản giao dịch
Bậc Đặc tả
Bậc 1 - Có thể hiểu các thông điệp ngắn, đơn giản trên bưu thiếp.
- Có thể đi theo các bản chỉ dẫn đường ngắn, đơn giản (ví dụ: đi từ X tới Y).
- Có thể hiểu các loại thư từ và văn bản điện tử cơ bản (thư hỏi đáp, đơn đặt
hàng, thư xác nhận, v.v...) về các chủ đề quen thuộc.
- Có thể hiểu các loại thư từ cá nhân ngắn gọn, đơn giản.
Bậc 2 - Có thể hiểu các quy định, ví dụ quy định về an toàn, khi được diễn đạt bằng
ngôn ngữ đơn giản.
- Có thể hiểu các hướng dẫn sử dụng đơn giản cho các thiết bị trong đời sống
hằng ngày như điện thoại công cộng.
- Có thể hiểu các đoạn mô tả sự kiện, cảm xúc và lời chúc trong các thư từ cá
nhân đủ để đáp lại cho người viết. Bậc 3 - Có thể hiểu các hướng dẫn sử dụng được viết rõ ràng, mạch lạc cho một thiết
bị cụ thể.
- Có thể đọc thư từ liên quan đến sở thích của mình và dễ dàng nắm bắt được ý
nghĩa cốt yếu.
Bậc 4 - Có thể hiểu các bản hướng dẫn dài, phức tạp trong lĩnh vực chuyên môn của
mình, bao gồm các chi tiết về điều kiện và cảnh báo, với điều kiện được đọc lại
các đoạn khó.
- Có thể hiểu các loại thư từ, tuy nhiên đôi lúc phải sử dụng từ điển.
- Có thể hiểu tường tận các bản hướng dẫn dài, phức tạp về một loại máy móc Bậc 5 hay quy trình mới, kể cả không liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của mình,
tuy nhiên vẫn cần đọc lại các đoạn khó.
- Như Bậc 5. Bậc 6
35
(4) Đọc xử lí văn bản
Đặc tả Bậc
Bậc 1 - Có thể viết lại các từ đơn và các văn bản ngắn được trình bày ở dạng in
chuẩn.
- Có thể nhận ra và tái hiện các từ và cụm từ hoặc các câu ngắn từ một văn bản. Bậc 2 - Có thể sao chép các văn bản ngắn được trình bày dạng in hoặc viết tay.
- Có thể đối chiếu các đoạn thông tin ngắn từ một số nguồn và viết tóm tắt nội
dung. Bậc 3 - Có thể diễn đạt lại các đoạn văn bản ngắn theo cách đơn giản, sử dụng cách
dùng từ và cấu trúc từ của văn bản gốc.
- Có thể tóm tắt nhiều loại văn bản thực tế và hư cấu, có thể đưa ra nhận định,
thảo luận về các quan điểm đối lập và các chủ đề chính. Bậc 4 - Có thể tóm tắt các đoạn trích từ báo chí, các đoạn phỏng vấn hoặc các loại tài
liệu có bao hàm ý kiến, lập luận và thảo luận.
Bậc 5 - Có thể tóm tắt các đoạn văn bản dài, khó.
- Có thể tóm tắt thông tin từ các nguồn khác nhau, lập luận và dẫn chứng để Bậc 6 trình bày lại vấn đề một cách mạch lạc.
Những tìm hiểu và phân tích về một số khung NLĐHNN nêu trên rất hữu ích cho
nghiên cứu trong quá trình xây dựng cấu trúc NLĐH ngoại ngữ cho SV đại học ngành
Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
1.2.3.2. Nhận định chung về khung năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho SV đại học ngành
Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
Những phân tích trình bày trên đây là cơ sở để xác định hệ thống năng lực ĐHNN
thành phần, yếu tố quan trọng của khung NLĐHNN cho SV ĐH ngành Ngôn ngữ, văn
học và văn hóa nước ngoài. Luận án xác định hệ thống NLĐHNN thành phần theo cấu
trúc năng lực, cụ thể gồm 4 NL thành phần gồm: NL sử dụng kiến thức nền; NL sử
dụng kiến thức ngoại ngữ; NL lí giải nội dung đọc hiểu ngoại ngữ và NL phản hồi văn
bản đọc hiểu ngoại ngữ. Mỗi NL thành phần sẽ bao gồm có kiến thức, kĩ năng và thái
độ. Trong đó các yếu tố về kiến thức và kĩ năng, thái độ sẽ được mô tả với mức độ chi
36
tiết khác nhau tùy từng trường hợp. Theo khung năng lực tổng quát này, mỗi NL sẽ
được đo bằng các mức độ thực hiện từ thấp đến cao.
1.3. Phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học Ngành ngôn ngữ,
văn học và văn hóa nước ngoài
1.3.1. Khái niệm Phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ
- Phát triển năng lực
Theo Từ điển Giáo dục học, phát triển được định nghĩa là “quá trình vận động,
tiến triển theo chiều hướng tăng lên” ([26], Tr. 743).
Ngoài ra, trong các nghiên cứu những năm gần đây, khái niệm này cũng được đề
cập qua nhiều cách phát biểu như sau:
- “Phát triển là một trường hợp đặc biệt của sự vận động biểu hiện chiều hướng đi lên
của các đối tượng trong hiện thực khách quan, là quá trình chuyển hóa đến vùng phát
triển gần nhất, đồng thời hình thành vùng phát triển gần kế tiếp làm cho đối tượng
ngày càng hoàn thiện hơn.” ([27], Tr. 28)
- “Phát triển năng lực là quá trình tạo ra môi trường, điều kiện để hình thành những
cái chưa có; nâng cao hơn những cái đã có.” ([55], Tr. 42)
- “Phát triển năng lực là quá trình mở rộng và nâng cao hệ thống NL cần có của cá
nhân để thực hiện hoạt động một cách hiệu quả theo mục tiêu đã đề ra. Quá trình này
nhằm biến đổi hệ thống NL của cá nhân theo hướng tích cực, hình thành những NL
chưa có và nâng cao những NL đã được hình thành từ mức độ thấp đến mức độ cao.”
([45], Tr. 27)
Từ những cách phát biểu về Phát triển năng lực nêu trên, trong luận án khái niệm
phát triển năng lực được hiểu là quá trình mở rộng và nâng cao năng lực cần có của
cá nhân để giải quyết một nhiệm vụ hay một công việc có hiệu quả trong một bối cảnh
cụ thể. Việc tăng lên này bao hàm cả hai yếu tố về số lượng và chất lượng.
- Phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ
Dựa vào khái niệm Năng lực đọc hiểu ngoại ngữ đã nêu ở mục 1.2.2.2 và khái
niệm Phát triển năng lực đã trình bày ở trên, khái niệm Phát triển năng lực đọc hiểu
ngoại ngữ trong luận án được hiểu là quá trình hình thành và nâng cao năng lực vận
dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ đọc hiểu ngoại ngữ cho người học trong những bối
cảnh thực tiễn cụ thể.
37
1.3.2. Mục tiêu phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học Ngành
ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
Nguyễn Thị Hạnh đã đề xuất 2 loại NL chuyên biệt của môn Ngữ văn đó là “NL
làm chủ tiếng Việt là cơ sở để phát triển NL văn học, NL văn học có tác dụng hoàn
thiện NL tiếng Việt ở mức cao.” ([28], Tr. 180). Dựa vào quan điểm tiếp cận này,
nghiên cứu xác định mục tiêu phát triển NLĐHNN nhằm nâng cao năng lực tư duy
trong quá trình sử dụng ngoại ngữ của SV để các em hoàn thành tốt các nhiệm vụ học
tập tại trường cũng như đáp ứng yêu cầu công việc sau khi tốt nghiệp, góp phần nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực biết ngoại ngữ.
Phát triển NLĐHNN cho SV ĐH ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước
ngoài hướng tới 3 mục tiêu lớn chia theo 3 giai đoạn gồm: (1) NL làm chủ ngoại ngữ
trong quá trình đọc hiểu ngoại ngữ giai đoạn thực hành tiếng; (2) NL làm chủ ngoại
ngữ trong quá trình đọc hiểu ngoại ngữ chuyên ngành giai đoạn định hướng/ chuyên
ngành; (3) Hỗ trợ cho SV một NL dùng để học tập suốt đời. Cụ thể như sau:
(1) Năng lực làm chủ ngoại ngữ trong quá trình đọc hiểu ngoại ngữ giai đoạn
thực hành tiếng
Đây là NL được xác định sẽ hình thành và phát triển trong quá trình SV học giai
đoạn thực hành tiếng (khoảng 2 năm đầu Đại học). Mục tiêu phát triển NLĐHNN
trong giai đoạn này gồm có:
- Hình thành và nâng cao kiến thức ngoại ngữ cho SV thông qua chủ đề, nội
dung các bài đọc hiểu ngoại ngữ.
- Nâng cao hiểu biết, nhận thức của SV thông qua các hoạt động đọc hiểu ngoại ngữ.
- Rèn luyện kĩ năng lí giải nội dung văn bản đọc hiểu ngoại ngữ thông qua việc
lựa chọn sử dụng các chiến lược đọc hiểu ngoại ngữ phù hợp.
- Thái độ với đọc hiểu ngoại ngữ (hình thành thói quen đọc ngoại ngữ, khơi dậy
niềm yêu thích đối với đọc ngoại ngữ, khuyến khích tìm hiểu các tài liệu ĐHNN...)
- Đảm bảo chuẩn đầu ra về NL ngoại ngữ đối với từng học phần trong giai đoạn
thực hành tiếng.
(2) Năng lực làm chủ ngoại ngữ trong quá trình đọc hiểu ngoại ngữ chuyên
ngành giai đoạn định hướng/ chuyên ngành.
- Trang bị cho SV khối kiến thức chuyên môn thông qua hệ thống từ vựng
chuyên ngành/ thuật ngữ; cách xử lí ngôn ngữ đối với nhiều lĩnh vực khác nhau.
38
- Vận dụng NLĐHNN để giải quyết các nhiệm vụ học tập trong quá trình học tập
các học phần định hướng/ chuyên ngành.
- Đảm bảo chuẩn đầu ra của các học phần trong giai đoạn định hướng/ chuyên
ngành.
(3) Hỗ trợ cho sinh viên một năng lực dùng để học tập suốt đời
- Năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cần được hình thành ngay từ khi SV tiếp cận với
ngoại ngữ, được duy trì rèn luyện trong quá trình học tập trên lớp và vận dụng để giải
quyết các nhiệm vụ trong học tập cũng như các tình huống công việc sau khi tốt
nghiệp.
- Năng lực đọc hiểu ngoại ngữ là một NL được vận dụng rất nhiều trong cuộc
sống thực tiễn bởi bất kì công việc nào cũng cần có yếu tố “đọc hiểu”. Ngoài ra, Bộ
GD&ĐT xác định “NL đọc là nền tảng của việc học tập suốt đời. Phát triển văn hóa
đọc là một vấn đề mang ý nghĩa chiến lược của mọi quốc gia trong nâng cao dân trí,
phát triển nguồn nhân lực.” Chính vì vậy, NLĐHNN của SV nếu được phát triển thì sẽ
hỗ trợ cho các em một NL dùng để học tập suốt đời.
1.3.3. Nguyên tắc phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học
ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
Để phát triển NLĐHNN cho SV ĐH ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước
ngoài đạt hiệu quả cần đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
Thứ nhất, Phát triển NLĐHNN cho SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn
hóa nước ngoài phải đảm bảo mục tiêu của CTĐT và đáp ứng chuẩn đầu ra đối với các
cơ sở đào tạo đại học chuyên ngữ theo qui định của Bộ GD&ĐT.
Thứ hai, Phát triển NLĐHNN cho SV ĐH ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa
nước ngoài được thực hiện thông qua quá trình dạy học gồm hai giai đoạn là Thực
hành tiếng và định hướng chuyên ngành. Vì vậy, GV đóng vai trò chủ đạo trong phát
triển NLĐH ngoại ngữ cho SV. Tùy thuộc vào đặc trưng của từng học phần, từng chủ
đề bài học mà GV xác định cần phát triển NL thành phần gì và mức độ nào là phù hợp.
Thứ ba, Tính tích cực, chủ động và sáng tạo của SV quyết định hiệu quả quá
trình phát triển NLĐHNN. Do vậy, đòi hỏi SV cần phải chủ động, tích cực trong lĩnh
hội kiến thức, kỹ năng đọc hiểu ngoại ngữ thông qua các giờ học trên lớp và hình
thành thói quen tự giác đọc hiểu, tự tìm tòi, nghiên cứu...để nâng cao NLĐHNN của
bản thân.
39
Thứ tư, Phát triển NLĐHNN cho SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn
hóa nước ngoài phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của SV và kế thừa thành tựu
phát triển NLĐHNN cho học sinh trong quá trình đào tạo tại trường phổ thông.
Thứ năm, Phát triển NLĐHNN cho SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn
hóa nước ngoài đảm bảo mục tiêu phát triển nhân cách, phẩm chất, năng lực nghề
nghiệp, góp phần thực hiện đổi mới giáo dục và phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam
trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.
1.3.4. Nội dung phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành
Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
Phát triển NLĐH ngoại ngữ cho SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn
hóa nước ngoài bao gồm các nội dung phát triển 4 NL thành phần trong khung
NLĐHNN trong dạy học đã đề xuất:
(1) Nội dung 1, nâng cao NL sử dụng kiến thức nền.
Như đã phân tích về đặc điểm SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa
nước ngoài tại mục 1.2.1, trước khi vào ĐH, SV đã được tiếp xúc với ít nhất một ngoại
ngữ trước đó tại bậc học phổ thông. Chính vì vậy, ít nhiều SV đã được làm quen với
một số dạng văn bản đọc hiểu cũng như một số kĩ thuật, chiến lược đọc hiểu ngoại
ngữ. Hơn nữa, với vốn hiểu biết tri thức đã lĩnh hội trong suốt quá trình học phổ thông
12 năm bao gồm các kiến thức trong chương trình giáo dục phổ thông, kiến thức về
văn hóa truyền thống của Việt Nam và của nước bản địa có tiếng nói cần học... SV
hoàn toàn có thể tận dụng nguồn tri thức này để làm kiến thức nền khi tiếp cận với văn
bản đọc hiểu của ngôn ngữ mới. Với nội dung này, SV được hướng dẫn để khơi lại các
kiến thức đã biết liên quan đến chủ đề đọc hiểu cũng như các kiến thức về thể loại văn
bản đọc hiểu. Trên cơ sở đó, SV sẽ được vận dụng ngay những kiến thức này để luyện
tập các kỹ năng dự đoán trong đọc hiểu, giúp cho quá trình đọc hiểu ngoại ngữ diễn ra
được nhanh hơn. NL sử dụng kiến thức nền trong NLĐHNN cần phát triển ở các khía
cạnh như kiến thức văn hóa thuộc các chủ điểm tự nhiên và xã hội; kiến thức về kiểu
loại văn bản đọc hiểu ngoại ngữ.
(2) Nội dung 2, nâng cao NL sử dụng kiến thức ngoại ngữ.
Trong giai đoạn thực hành tiếng, sau mỗi mẫu câu hoặc cấu trúc ngữ pháp
thường có các bài tập dưới dạng đọc hiểu đoạn văn có tổng hợp lại từ vựng, ngữ
pháp...đã học trước đó. Vì vậy, NL sử dụng kiến thức ngoại ngữ được coi là NL thành
40
phần và cơ bản của NLĐH ngoại ngữ. Với nội dung này, SV được vận dụng những
kiến thức ngôn ngữ (chủ yếu là vốn từ vựng, ngữ pháp) đã học để tiến hành đọc hiểu
văn bản. GV sẽ căn cứ vào trình độ ngoại ngữ của SV để lựa chọn tài liệu đọc hiểu
ngoại ngữ phù hợp.
(3) Nội dung 3, Nâng cao NL lí giải nội dung đọc hiểu ngoại ngữ.
NL lí giải nội dung đọc hiểu ngoại ngữ được xem là NL quan trọng trong các
thành phần NL của đọc hiểu ngoại ngữ. Trọng tâm của nội dung này là, SV được học
về các kĩ thuật, chiến lược đọc hiểu ngoại ngữ để hình thành những kĩ năng đọc hiểu
ngoại ngữ cho bản thân. Ngoài ra, trong một số tình huống, bối cảnh cụ thể, việc hiểu
ý nghĩa của từ, câu, đoạn trong văn bản đọc hiểu ngoại ngữ theo văn hóa nước ngoài
cũng là NL rất cần thiết đối với SV. Ở thành tố thứ 3 này, nghiên cứu xác định cần
phát triển các kĩ năng phân tích nội dung, kĩ năng tìm mối quan hệ giữa các chi tiết
trong văn bản, kĩ năng xác định mục đích của tác giả thể hiện qua văn bản (tư tưởng,
tình cảm, mong muốn của tác giả).
(4) Nội dung 4, hình thành và nâng cao NL phản hồi.
Theo qui trình một giờ học đọc hiểu ngoại ngữ cơ bản, bước cuối cùng thường là
tổng kết những gì mà SV đã đọc thông qua hình thức biểu đạt lại nội dung đọc hiểu.
Do thời lượng trong mỗi buổi dạy đọc hiểu ngoại ngữ có hạn nên SV ít khi có cơ hội
được tái hiện lại những kiến thức đã đọc ngay trên lớp. Vì vậy, nội dung này sẽ hướng
dẫn cho SV cách thức để phản hồi lại văn bản đọc hiểu thông qua các hình thức như
viết lại (viết cảm tưởng, viết tóm tắt nội dung đã đọc...); vẽ lại (sơ đồ tư duy, bản đồ
hoặc sơ đồ minh họa...); tạo ra sản phẩm (thủ công, tạo hình...); thuyết trình (cá nhân,
theo nhóm...). Ngoài ra, SV cũng sẽ được hình thành thói quen phản biện văn bản đọc
hiểu, giúp phát triển NL tư duy, sáng tạo của bản thân. Đặc biệt, phát triển NL phản
hồi còn hỗ trợ cho SV vận dụng nội dung văn bản vào giải quyết một vấn đề trong học
tập hoặc trong tình huống đời sống thực tiễn.
Tùy vào đặc trưng của mỗi học phần và trình độ ngoại ngữ hiện tại của SV theo
từng năm mà GV xác định các mức độ phát triển đối với từng NL cho SV theo tiến độ
thực hiện chương trình đào tạo.
1.3.5. Các con đường phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học
ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
Quá trình phát triển NLĐHNN cho SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và
41
văn hóa nước ngoài cần phải tổ chức thường xuyên, liên tục, thông qua nhiều con
đường khác nhau như dạy học các học phần, trong đó dạy học học phần đọc hiểu ngoại
ngữ giai đoạn thực hành tiếng là bước cơ bản đầu tiên khi SV tiếp xúc với ngoại ngữ
mới và bắt đầu hình thành NLĐHNN cho bản thân; thông qua các hoạt động đọc hiểu
ngoại ngữ đa dạng; thông qua hướng dẫn SV tự đọc, tự nghiên cứu.
Cụ thể các con đường phát triển NLĐH ngoại ngữ cho SV đại học ngành Ngôn
ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài bao gồm:
1.3.5.1. Thông qua dạy học các học phần
Đặc điểm chung của các ngành Ngoại ngữ là nội dung đào tạo thường chia theo
năm học. Thông thường 2 năm đầu tiên sẽ đào tạo các học phần thuộc Khối kiến thức
tiếng với số lượng đơn vị học trình nhiều nhất (từ 60-70 đvht) [8]. Nghiên cứu gọi đây
là giai đoạn thực hành tiếng. Trong 2 năm tiếp theo, SV sẽ phải học các học phần
thuộc Khối kiến thức văn học, văn hóa xã hội nước ngoài và các học phần thuộc định
hướng chuyên ngành. Vì vậy, việc đưa nội dung dạy học phát triển NLĐHNN vào
giảng dạy ngay từ giai đoạn đầu tiên khi SV tiếp xúc với ngôn ngữ mới sẽ giúp SV
định hình được phương pháp học tập tiếp cận NL, hình thành NLĐHNN cho bản thân.
Ngoài ra, nếu tiếp tục duy trì hình thức dạy học này cho giai đoạn sau sẽ hỗ trợ rất lớn
cho việc phát triển NLĐHNN đáp ứng mục tiêu đạt chuẩn đầu ra theo yêu cầu của cơ
sở đào tạo cũng như của Bộ GD&ĐT đối với khối ngành ngoại ngữ trình độ đại học.
Đây là giai đoạn mà SV tiếp xúc rất nhiều với tài liệu đọc hiểu mang tính học thuật
nên NLĐHNN được hình thành từ giai đoạn thực hành tiếng sẽ hỗ trợ rất nhiều cho
việc áp dụng những kiến thức đọc hiểu được vào thực hiện những nhiệm vụ học tập
khác như viết bài tham gia hội thảo nghiên cứu khoa học của khoa/trường, viết bài thu
hoạch, viết tiểu luận cho môn học thuộc chuyên ngành/định hướng, dịch tài liệu
chuyên ngành,...
Việc tổ chức thực hiện dạy học phát triển NLĐHNN cho SV ngay từ giai đoạn
thực hành tiếng và kéo dài đến hết giai đoạn học định hướng/ chuyên ngành là điều
cần thiết. Nếu chuẩn đầu ra đã được xác định rõ ràng thì việc dạy học cũng cần phải
bám sát các tiêu chí về kiến thức, kĩ năng, thái độ để SV có thể hoàn thiện năng lực và
phẩm chất theo yêu cầu. Nghiên cứu xác định, cần phải tổ chức dạy học đọc hiểu ngoại
ngữ theo hướng phát triển năng lực theo trình tự các dưới đây.
Bước 1. Xác định mục đích dạy đọc
42
- Mục đích dạy học phát triển NLĐHNN về cơ bản giống với mục đích dạy học
phát triển NL người học, tuy nhiên có bổ sung thêm một số nét đặc trưng riêng có của
đọc hiểu ngoại ngữ. Cụ thể là:
+ Thông qua tiếng nước ngoài, giúp SV có hiểu biết về các kiến thức; về văn hóa
các nước và nhận thức được vai trò của đọc hiểu đối với việc vận dụng nó để giải
quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tế.
+ Giúp SV biết phân loại các văn bản đọc hiểu ngoại ngữ và định hướng cách
thức xử lí văn bản đọc hiểu sao cho phù hợp với mục đích đọc.
+ Giúp SV thể hiện thái độ tích cực và hợp tác trong các hoạt động đọc hiểu ngoại
ngữ.
- Dạy học phát triển năng lực nói chung về bản chất là mở rộng mục tiêu dạy học
hiện tại. Thay vì chỉ dừng lại ở việc hình thành kiến thức, kĩ năng, thái độ tích cực ở
người học thì mục tiêu dạy học còn hướng tới phát triển khả năng thực hiện các hành
động có ý nghĩa đối với người học. Như vậy, trong dạy học đọc hiểu ngoại ngữ cho
đến nay, ngoài những mục tiêu về nhận biết, tái hiện kiến thức cần có những mục tiêu
về vận dụng kiến thức trong các tình huống, các nhiệm vụ gắn với thực tế. Bên cạnh
đó, đối với mục tiêu về kĩ năng cũng cần có thêm mục tiêu rèn luyện các kĩ năng thực
hiện hoạt động đa dạng. Cụ thể như sau:
+ Về kiến thức:
Hiểu biết về văn bản đọc hiểu (các kiến thức ngôn ngữ như ý nghĩa của từ vựng,
ngữ pháp; cấu trúc văn bản đọc hiểu và thể loại văn bản đọc hiểu)
Đọc hiểu đúng các loại văn bản.
+ Về kĩ năng:
Tìm được từ khóa; xác định đúng các biểu hiện câu trong bài đọc hiểu.
Phối hợp đọc lướt để tìm ý chính và đọc kĩ để tìm chi tiết nhằm mục đích tìm
kiếm thông tin trong văn bản đọc.
Giải thích, cắt nghĩa được câu văn, hình ảnh...có trong văn bản đọc hiểu.
Thu thập thông tin từ các yếu tố phụ trợ ngoài văn bản như sơ đồ, tranh minh họa,
bảng biểu...
Chỉ ra được mối quan hệ giữa các thông tin trong văn bản.
Sắp xếp các chi tiết trong văn bản theo trình tự nhất định và phân loại được các
chi tiết đó.
43
Nắm được ý chính của các đoạn văn trong văn bản đọc hiểu.
So sánh để chỉ ra sự tương đồng hay khác biệt giữa các tư tưởng; quan điểm của
nhân vật trong văn bản đọc hiểu.
Phân tích mô hình tổ chức trong văn bản
Đánh giá các thông tin, cảm xúc, suy nghĩ của tác giả. Đồng thời, nhận ra các
khuynh hướng tư tưởng, phong cách của người viết. Từ đó, khái quát hóa ở mức độ
phê bình bằng cách so sánh với văn bản khác...
+ Về thái độ:
Huy động vốn kiến thức và kinh nghiệm của bản thân (kiến thức nền) liên quan
tới chủ đề, thể loại của văn bản đọc hiểu.
Đọc các văn bản khác ngoài các bài đọc trong chương trình học mà có cùng đề
tài/ chủ đề hoặc hình thức thể hiện để rèn luyện kĩ năng đọc hiểu.
Vận dụng những hiểu biết về các thể loại văn bản đọc hiểu đã học vào việc đọc
các loại văn bản khác nhau, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập và các nhiệm vụ
trong đời sống yêu cầu dùng đến hoạt động đọc hiểu.
Trình bày những giải pháp để giải quyết một vấn đề cụ thể từ việc học tập nội
dung văn bản đọc hiểu.
Bước 2. Lựa chọn nội dung và tài liệu dạy học
Việc lựa chọn nội dung dạy học phát triển năng lực ngoại ngữ nói chung và
năng lực đọc hiểu ngoại ngữ nói riêng, đều cần chú trọng tới các tiêu chí của sự phát
triển năng lực đó. Tiêu chí này được vận dụng từ tiêu chí phát triển tâm lí nói chung do
L. X. Vygotsky đưa ra “Sự hình thành cấu tạo tâm lí mới gắn chặt với một hoạt động
chủ đạo xác định.”Dựa theo tiêu chí này, sự phát triển của năng lực ngoại ngữ ở người
học được đánh dấu bằng các mức độ sử dụng ngoại ngữ đó từ mức thấp đến mức cao,
bằng sự hình thành và xuất hiện một cấu trúc hoạt động lời nói ngoại ngữ ngày càng
ổn định và có hiệu quả cao hơn trong việc làm phương tiện giao tiếp và nhận thức hiện
thực. Như vậy, tiêu chí lựa chọn nội dung dạy học phát triển năng lực đọc hiểu ngoại
ngữ cần phải được xây dựng sao cho phù hợp với trình độ ngoại ngữ của đối tượng
người học. Không thể sử dụng một nội dung đọc hiểu gồm toàn từ chuyên ngành cho
đối tượng người học ngoại ngữ mức độ sơ cấp, và ngược lại không nên dạy cho người
học ở trình độ ngoại ngữ trung-cao cấp một bài đọc hiểu mang nội dung đơn giản về
44
những sự vật gần gũi thường ngày với những cấu trúc câu ngắn, ít thông tin...sẽ gây
nhàm chán cho lớp học.
Hiện nay, các tài liệu, giáo trình dạy học đọc hiểu ngoại ngữ được sử dụng tại
các trường ĐH cho SV ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa tiếng nước ngoài hầu hết
là sách của nước ngoài biên soạn và phát hành. Các tài liệu này nhìn chung có 2 hình
thức thể hiện. Một là, phân chia theo cấp độ (sơ cấp, trung cấp, cao cấp) hoặc tài liệu
đọc hiểu phân theo cấp độ dùng trong các kì thi đánh giá năng lực ngoại ngữ. Ngoài ra,
một số ngoại ngữ cũng vẫn duy trì sử dụng các giáo trình thực hành tiếng tự biên soạn.
Hai là, sách đọc hiểu ngoại ngữ chuyên ngành (như chuyên ngành khoa học tự nhiên,
khoa học xã hội...).
Tuy nhiên, một hạn chế lớn nhất đó là các tài liệu này chủ yếu dùng để SV
nước ngoài nói chung khi học ngoại ngữ đó khiến cho môi trường sử dụng các tài liệu
này còn bó hẹp. Tức là giáo trình viết cho đối tượng người nước ngoài đến nước sở tại
để học ngôn ngữ của nước đó. Vì vậy, trong các tài liệu này xuất hiện khá nhiều các
bài đọc hiểu mang nội dung thuần túy về đất nước đó như cách thức đi tàu điện; thói
quen gửi thiếp chúc mừng năm mới...Những nội dung kiểu như vậy, nếu đưa vào giảng
dạy trên lớp trong môi trường ngôn ngữ là GV Việt Nam dạy ngoại ngữ cho SV Việt
Nam sẽ có nhiều khó khăn do người học chưa có dịp tiếp xúc thực tế, GV phải mất
nhiều thời gian giải thích...
Ngoài ra, việc sử dụng nguồn tài liệu dạy học đọc hiểu ngoại ngữ thông qua
internet hay qua các phương tiện truyền thông cũng rất đa dạng. Tuy nhiên, để phát
triển NLĐHNN, các bài đọc hiểu ngoài việc mang lại kiến thức cho người học thì còn
cần phải đảm bảo các yếu tố tình huống, bối cảnh và thực tiễn.
Bước 3. Phương pháp dạy học đọc hiểu ngoại ngữ
Kĩ thuật dạy học hay phương pháp dạy học là “những động tác, cách thức hành
động của giáo viên và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và
điều khiển quá trình dạy học” [9]. Dạy học ngoại ngữ trước nay vẫn được nhìn nhận là
hoạt động tổ chức quá trình lĩnh hội tri thức ngôn ngữ và hình thành kĩ năng, kĩ xảo lời
nói tương ứng cho người học. Quan điểm này đúng nhưng chưa đủ bởi quan điểm hoạt
động về dạy học ngoại ngữ đòi hỏi quá trình nắm vững không chỉ là trí thức ngôn ngữ,
kĩ năng lời nói của ngoại ngữ được học, mà hơn thế, cần phải nắm được cả hoạt động
lời nói ngoại ngữ đó.
45
Trong dạy học phát triển năng lực nói chung, kĩ thuật dạy học được sử dụng
phổ biến nhất đó là kĩ thuật dạy học tích cực. “Kĩ thuật dạy học tích cực được hiểu là
những kĩ thuật dạy học có ý nghĩa đặc biệt trong việc phát huy sự tham gia tích cực
của học sinh vào quá trình dạy học , kích thích tư duy, sự sáng tạo và cộng tác làm
việc của học sinh” [43].
Trong tất cả các chương trình dạy và học ngoại ngữ nói chung của các nước
trên thế giới đều đề cập đến khả năng giao tiếp như là mục tiêu căn bản của việc dạy
ngoại ngữ và cũng nhận định rằng tiếp cận giao tiếp là phương pháp hiệu quả nhất để
đạt được mục tiêu này. Dạy và học ngoại ngữ cũng không nằm ngoài xu hướng chung
đó. Cụ thể, đối với dạy học phát triển NLĐHNN hiện nay, kĩ thuật dạy học tích cực
được áp dụng phổ biến nhất là dạy học theo nhóm (Group Reading); hoạt động dạy
học đọc hiểu hợp tác với người cùng học (Peer Reading). Ngoài ra, trong những năm
gần đây, các nghiên cứu về dạy học đọc hiểu ngoại ngữ còn tập trung vào nhiều vào
các hình thức đọc hiểu như đọc phản biện (Critical reading), đây là hình thức học mà
trong đó sinh viên không chỉ tập trung vào việc hiểu và lí giải nội dung thông qua
những gì được viết ra trong văn bản, mà còn tiến hành phân tích, bình luận những điều
mà tác giả muốn nói (Ode, [78]).
Bên cạnh đó việc tiến hành giờ học đọc hiểu sao cho phù hợp với trình độ của
sinh viên cũng là một điều rất quan trọng. Sano (1988, 85-86) đã phân loại hai hình
thức Đọc hiểu ngoại ngữ (Reading for language) và Đọc hiểu thông tin, đọc là sự yêu
thích (Reading for Information or Pleasure) và phân tích như sau: “Đối với những
người lần đầu tiên học ngoại ngữ, đương nhiên tỉ lệ đọc theo hình thức đọc hiểu ngoại
ngữ sẽ chiếm phần lớn. Cụ thể, người học sẽ phải nghe hiểu thông tin, luyện tập hội
thoại và tiếp xúc với ngoại ngữ rất nhiều qua các con chữ. Và thông qua những hoạt
động này, sinh viên sẽ ý thức cho mình mục đích đọc hiểu cũng như tạo cho bản thân
sự yêu thích đối với việc học ngoại ngữ. Nói cách khác, đây là bước căn bản tạo tiền
đề cho việc học môn đọc hiểu nói chung. Tuy nhiên, trong quá trình đọc này cũng cần
cho sinh viên nắm bắt sớm sự cần thiết phải đọc theo mục đích khác là tìm kiếm thông
tin bên ngoài và lấy việc đọc làm thú vui cho chính bản thân mình. Càng học lên cao,
SV sẽ có nhu cầu đọc những văn bản bên ngoài để tìm kiếm các thông tin phục vụ cho
quá trình học cũng như cho các lĩnh vực khác trong cuộc sống.” (dẫn theo [81])
46
Phương pháp dạy học đọc hiểu ngoại ngữ nói chung được nói đến là các hoạt
động chủ động tư duy trong quá trình đọc, nhằm mang lại cho người học các kết quả
đọc hiểu hay hiệu quả đọc hiểu nhất định. Chẳng hạn, PPDH đọc hiểu tiếng Nhật
thường hay diễn ra theo các bước như: Kích hoạt kiến thức nền; đặt câu hỏi; thực hiện
các kết nối, suy đoán; tạo hình ảnh trực quan hóa hay tự quản lí/giám sát trong quá
trình đọc...Tuy nhiên, đối với SV Việt Nam học ngoại ngữ, những phương pháp dạy
học sau được chứng minh là hiệu quả để có thể phát triển NLĐHNN.
Một là, Phương pháp KWLH (viết tắt từ các chữ cái đầu của Know-Want-
Learn-How) do Ogle, D.M. (1986) [56] đề xuất. Đây là PPDH thường được sử dụng
trong giờ học đọc hiểu nói chung và đọc hiểu ngoại ngữ nói riêng. Việc sử dụng bảng
KWLH đặc biệt có hiệu quả đối với các bài đọc mang ý nghĩa gợi mở, tìm hiểu, giải
thích. Việc GV và SV cùng nhau lập bảng KWLH và tiến hành thảo luận về những nội
dung được ghi nhận sẽ giúp cho SV chủ động suy nghĩ và kích thích sự tìm tòi đối với
bài đọc hiểu cũng như vận dụng được NL sử dụng kiến thức ngoại ngữ để viết ra thông
tin (Tham khảo Mẫu bảng hỏi theo hình thức KWLH bên dưới).
K W L H
(What we (What we Want to (What we Learn) (How can we learn
Know) learn) more)
... ... ... ...
Hai là, Phương pháp vận dụng kiến thức nền (Schema). Kiến thức nền được chia
thành hai loại là Kiến thức nền về nội dung (hiểu biết của người học liên quan đến nội
dung văn bản đọc hiểu) và kiến thức nền về hình thức (hiểu biết của người học liên
quan đến văn phong của văn bản đọc hiểu). Kế thừa thành quả nghiên cứu của Carrell
(1989, 1991), Takayama (1995) [dẫn theo 82] đã đề xuất các bước dạy cụ thể cho
phương pháp này như sau: (1) Tổ chức dạy học đọc hiểu theo ba bước: Trước khi đọc
sẽ cho sẽ yêu cầu người học xác định mục đích đọc hiểu và cùng trao đổi các thông tin
mà mình biết liên quan đến chủ đề bài đọc hiểu). Sau đó giáo viên sẽ tiến hành cho đọc
trên cơ sở tham chiếu những thông tin vừa trao đổi với nội dung thực chất của bài đọc
hiểu. Cuối cùng, giáo viên sẽ yêu cầu người học tiến hành thảo luận hoặc ghi ra những
nội dung sau khi đọc xong để thống nhất hai thông tin trên. (2) Sử dụng bản đồ kiến
thức đọc hiểu (Text mapping)
47
Ba là, Phương pháp sử dụng chiến lược đọc hiểu. Mimaki (1996) [dẫn theo 82]
đã đề xuất một số chiến lược đọc hiểu như sau:
- Căn cứ vào tiêu đề/nhan đề bài đọc để tưởng tượng ra nội dung, đồng thời gắn
kết với các thông tin trong kí ức.
- Tìm từ khóa.
- Tìm câu chủ đề, đại ý của từng đoạn.
- Vừa đọc vừa tóm tắt đại ý của từng đoạn.
- Vừa đọc vừa suy nghĩ xem phần đang đọc có liên quan gì với đoạn trước đó và
nội dung tổng thể cả bài đọc hiểu.
- Nắm bắt nhanh đại khái nội dung của bài đọc.
- Dự đoán nội dung.
- Dựa vào sự kết nối giữa câu trước và câu sau để dự đoán nghĩa các từ hoặc cụm
từ trong bài. Nếu đoán sai nghĩa những từ hoặc cụm từ quan trọng, nên tìm hiểu
nguyên nhân đoán sai. Trường hợp không làm cách nào để hiểu được nghĩa thì
mới sử dụng từ điển.
- Vừa đọc vừa đánh dấu những điểm quan trọng trong bài đọc.
- Phân biệt rõ đâu là ý kiến của nhân vật xuất hiện trong bài, đâu là ý kiến của tác
giả và sự việc trong thực tế.
Bốn là, Phương pháp đọc hiểu hợp tác. Đọc hiểu là kĩ năng tiếp nhận ngôn ngữ,
vì vậy nếu người đọc chỉ tiếp nhận văn bản mà không biểu đạt ra ngoài việc hiểu văn
bản đó bằng một hình thức như kể lại, tóm tắt lại, viết lại...thì chưa thể coi đó là
NLĐH. Tateoka (2005) [98] đã đề xuất phương pháp dạy học đọc hiểu tiếng Nhật
thông qua hoạt động hợp tác nhằm giúp SV có thể biểu đạt những suy nghĩ của bản
thân trong quá trình đọc hiểu văn bản thông qua hoạt động trao đổi, hỗ trợ nhau để
cùng giải quyết các vấn đề mà bài đọc hiểu đặt ra.
Năm là, Phương pháp bản đồ tư duy. Đây là phương pháp được vận dụng trong
nhiều giờ học khác nhau và trong dạy học đọc hiểu ngoại ngữ, đây được xem là một
phương pháp hiệu quả giúp cho SV “phát triển ý tưởng, ghi nhớ kiến thức, từ đó sẽ
nhớ nhanh, nhớ lâu, hiểu sâu kiến thức”. [14, Tr.7]
Tóm lại, GV dù lựa chọn một phương pháp hay phối hợp nhiều phương pháp
trong quá trình dạy học đọc hiểu cũng cần xác định rõ mục tiêu của giờ học, đồng thời
48
dựa vào nội dung đọc hiểu, cũng như việc áp dụng trong hoàn cảnh dạy học như thế
nào để sử dụng phương pháp dạy học đọc hiểu phù hợp và hiệu quả.
Bước 4. Kiểm tra đánh giá năng lực đọc hiểu ngoại ngữ
Trong bối cảnh hiện nay, tại Việt Nam chúng ta đang sử dụng nhiều hệ thống
kiểm tra đánh giá năng lực ngoại ngữ khác nhau và trong chính sách dạy học ngoại
ngữ toàn dân, một số ngôn ngữ châu Á như tiếng Nhật, tiếng Hàn, tiếng Trung mới chỉ
xét mức độ năng lực ngoại ngữ tương đương với các khung tiêu chuẩn đánh giá quốc
tế mà chưa chính thức sử dụng một Khung đánh giá năng lực ngoại ngữ của Việt Nam
dành riêng cho từng ngoại ngữ. Điều này đặt ra một vấn đề cấp thiết cần phải có những
kế hoạch triển khai thử nghiệm, thiết kế và áp dụng cách đánh giá năng lực ngoại ngữ
phù hợp với hoàn cảnh, môi trường và nhu cầu sử dụng lao động tại Việt Nam.
Nghiên cứu nhận định, việc xây dựng quy trình kiểm tra đánh giá năng lực đọc
hiểu ngoại ngữ đối với SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
cần dựa trên những nguyên tắc sau:
(1) Dựa trên Khung NLNN 6 bậc của Việt Nam
(2) Xác định Cấu trúc năng lực đọc hiểu ngoại ngữ
(3) Xây dựng Khung năng lực đọc hiểu ngoại ngữ
Bên cạnh đó, việc kiểm tra đánh giá cũng cần phải tiến hành trong suốt quá trình
dạy và học bằng các tiêu chí đánh giá cụ thể:
(1) Đánh giá thường xuyên:
Sau mỗi buổi học hoặc sau mỗi chủ đề đọc hiểu, GV và SV có thể đánh giá được
NLĐHNN qua các bài tập cá nhân, bài tập nhóm, hoặc thông qua quan sát các biểu
hiện về nhận thức, hành vi, thái độ của SV trong quá trình học tập. Việc kiểm tra đánh
giá này sẽ giúp cho SV nhận ra được những thiếu sót, sai lệch hay khó khăn trong quá
trình đọc hiểu ngoại ngữ để kịp thời điều chỉnh khi học lên các giai đoạn kế tiếp.
(2) Đánh giá định kì:
Được tiến hành thông qua các bài kiểm tra giữa kì, các bài tập lớn cuối học phần,
các phong trào hay cuộc thi liên quan đến đọc hiểu ngoại ngữ. SV sẽ phải thực hiện
những nhiệm vụ học tập dưới hình thức giao đề tài và thực hiện các bước cần thiết để
hoàn thành như: thu thập tài liệu, nghiên cứu tài liệu, trao đổi thông tin với các SV
cùng nhóm, xin ý kiến của GV hoặc các anh chị năm trước, thiết kế hình thức trình bày
49
nội dung đã đọc...GV cũng có thể sử dụng bảng quan sát hành vi, thái độ để đánh giá
NL cho SV trong giai đoạn này.
(3) Đánh giá tổng kết:
Thông qua bài kiểm tra cuối kì, tổng hợp kết quả các hoạt động đọc hiểu ngoại
ngữ mà SV đã tham gia trong suốt quá trình học tập. Mỗi cá nhân SV sẽ có mức độ
tham gia khác nhau nên GV cần có sự kết hợp các hình thức đánh giá khác nhau sao
cho kết quả đánh giá được khách quan nhất.
1.3.5.2. Thông qua việc tổ chức các hoạt động đọc hiểu ngoại ngữ đa dạng
Có nhiều cách thức tổ chức hoạt động đọc hiểu ngoại ngữ đa dạng cho SV như tổ
chức Câu lạc bộ SV yêu thích đọc sách ngoại ngữ; các cuộc thi đọc truyện (ngoại ngữ)
diễn cảm; viết cảm tưởng về câu truyện mà em đã đọc,... để phục vụ nhu cầu tìm hiểu
các nguồn tư liệu ngoại ngữ cũng như kích thích sự say mê, tìm tòi của SV. Những
hoạt động này có thể diễn ra trong những giờ học ngoại khóa hoặc giờ tự học.
Trong phạm vi của luận án, chúng tôi sẽ trình bày một số hoạt động đọc hiểu
ngoại ngữ mà đứng từ vị trí của một GV có thể thực hiện được như sau:
(1) Giai đoạn thực hành tiếng
Đây là giai đoạn mà NLĐHNN phụ thuộc khá nhiều vào NL sử dụng kiến thức
ngoại ngữ của mỗi SV do những hạn chế về vốn từ vựng, ngữ pháp, tri thức về văn bản
đọc hiểu ngoại ngữ... Vì vậy, GV có thể lựa chọn tài liệu đọc phù hợp với từng mức độ
NL ngoại ngữ nói chung của SV lớp mình phụ trách để việc đọc được hiệu quả. Chẳng
hạn, GV có thể căn cứ vào số lượng chữ trong mỗi bài đọc để lựa chọn đoạn văn đọc
hiểu phù hợp; vận dụng các mẫu câu ngữ pháp đã học trong giờ kĩ năng tiếng (ngữ
pháp thực hành) để đọc hiểu; kết hợp hình thức nghe nhìn để đọc hiểu (truyện tranh,
tài liệu có hình ảnh minh họa, nghe kể truyện và ghi nhớ...). Đặc biệt, GV có thể lồng
ghép các nội dung về văn hóa, nghệ thuật...đặc trưng của nước ngoài vào bài đọc hiểu
để mở rộng vốn hiểu biết cho SV.
(2) Giai đoạn định hướng chuyên ngành
Giai đoạn này được bắt đầu khi SV đã hình thành NLĐHNN và đạt được mức
NL nhất định sau khi kết thúc giai đoạn thực hành tiếng. SV sẽ tiếp cận với nguồn tài
liệu học thuật dùng cho chuyên ngành/định hướng mà mình lựa chọn. Chính vì vậy,
việc tiến hành hoạt động đọc hiểu ngoại ngữ diễn ra thường xuyên hơn vì học phần
nào trong giai đoạn này SV cũng đều phải vận dụng NLĐHNN của bản thân để giải
50
quyết các nhiệm vụ học tập. Do đó, GV có thể hướng dẫn cho SV các hoạt động đọc
hiểu ngoại ngữ ngoài giờ lên lớp như sau:
- Xây dựng bảng từ vựng cho mỗi chủ đề đọc hiểu ngoại ngữ
Đối với mỗi chủ đề đọc hiểu giai đoạn này, SV không chỉ sử dụng các từ vựng
độc lập, tách rời như giai đoạn trước, mà cùng với một tình huống câu sẽ có nhiều cách
diễn đạt và sử dụng từ vựng khác nhau. Vì vậy, việc hướng dẫn cho SV cách xây dựng
bảng từ vựng cho mỗi chủ đề đọc hiểu ngoại ngữ sẽ giúp các em hình thành thói quen
ọc từ vựng mới cũng như tự trang bị cho bản thân tài liệu phục vụ cho ôn tập bài học.
VD: Chủ đề về Hiện tượng tự nhiên (trong tiếng Nhật)
STT Từ vựng Ý nghĩa tiếng Việt Các từ liên quan
Núi hình chóp nón, có miệng ở 1 火山 溶 岩 (dung nham), 富 士 山
đỉnh thường xuyên hay từng thời (Núi lửa) (núi Phú Sĩ),噴火の仕組み
kì phun ra những chất nóng chảy (núi lửa phun trào), マグマ từ lòng đất sâu. (magma)...
2 ... ... ...
- Tìm tài liệu tham khảo cùng chủ đề đọc hiểu trên lớp
Đối với một số chủ đề bài mới mang tính chất học thuật cao, rất khó để GV có
thể giúp SV hiểu được toàn bộ nội dung vấn đề cần truyền tải trong thời lượng giờ học
trên lớp. Vì vậy, GV nên tiến hành giao bài tập về nhà cho SV dưới hình thức tổ chức
hoạt động làm việc theo nhóm để giảm bớt áp lực học tập cũng như tạo cơ hội cho SV
có điều kiện tiếp xúc và học hỏi từ chính bạn học của mình. Trình tự như sau:
+ Chia nhóm dựa trên số lượng SV thực tế trên lớp (từ 3-5 SV/nhóm). Yêu cầu
SV chủ động phân chia công việc trong nhóm.
+ Yêu cầu SV tìm tài liệu có cùng chủ đề với bài đọc hiểu trên lớp (GV có thể tư
vấn, giới thiệu một số tài liệu và nguồn tài liệu mà SV có thể tìm kiếm).
+ Yêu cầu SV thuyết trình nội dung tài liệu đọc hiểu đã tìm được, chỉ ra mối liên
hệ với chủ đề chính đã học và rút ra những nhận định cho bản thân.
+ Tiến hành tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau giữa các nhóm.
+ Động viên, khích lệ tinh thần bằng điểm thưởng hoặc những món quà nhỏ.
1.3.5.3. Hướng dẫn sinh viên tự đọc hiểu ngoại ngữ
Lí luận dạy học đại học hiện đại xem hoạt động học của SV là trung tâm và tự
51
học, tự nghiên cứu là vấn đề cơ bản của quá trình đào tạo. Aoki (2005) định nghĩa "Tự
học nghĩa là người học tự đưa ra các lựa chọn về lý do hoặc mục đích học; xác định
nội dung và phương pháp của bài học; thực hiện kế hoạch dựa trên sự lựa chọn đó và
đánh giá kết quả tự học" [67]. Do đó, để phát triển NLĐHNN, SV cần phải chủ động
tự đọc các tài liệu ngoại ngữ để mở rộng, đào sâu và nâng cao những kiến thức, kỹ
năng đã tích lũy trên lớp và tự tăng cường vốn hiểu biết của bản thân thông qua hoạt
động đọc hiểu ngoại ngữ một cách thường xuyên .
Thông qua các hoạt động tự đọc ngoại ngữ, SV có cơ hội vận dụng những kĩ
năng đọc hiểu ngoại ngữ để phục vụ cho nhu cầu tìm hiểu thông tin của mỗi cá nhân
như đọc vì sở thích; đọc vì muốn tìm hiểu; đọc vì mục đích giải trí... Việc tổ chức hợp
lý tự đọc hiểu ngoại ngữ sẽ mang lại hiệu quả tối ưu cho SV bởi sẽ tạo ra những tiền
đề tâm lý thuận lợi, nảy sinh hứng thú và lý tưởng nghề nghiệp, động cơ và đạo đức
đúng đắn trong nhân cách nghề nghiệp SV sau khi tốt nghiệp.
Để hình thành kĩ năng tự đọc ngoại ngữ, SV cần được trang bị những kĩ năng cơ
bản sau: kĩ năng lập kế hoạch tự đọc ngoại ngữ; kĩ năng khai thác tài liệu đọc hiểu
ngoại ngữ; kĩ năng tự đọc trên lớp; kĩ năng hợp tác trong làm việc nhóm; kĩ năng giải
quyết vấn đề; kĩ năng tự kiểm tra, đánh giá kết quả tự đọc hiểu ngoại ngữ... Những kĩ
năng này có thể được rèn luyện thông qua việc tổ chức các hoạt động tự đọc hiểu
ngoại ngữ.
Hình thức tự đọc hiểu ngoại ngữ của SV rất đa dạng, phong phú như thông qua tổ
chức giờ tự học; thông qua hoạt động trải nghiệm của SV. Cụ thể, đối với hình thức tổ
chức giờ tự học, GV có thể hướng dẫn cho SV hình thức đọc mở rộng trên các nguồn
tư liệu văn bản viết (sách, báo, tạp chí...), tài liệu nghe nhìn (video, clip...). Đối với
hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm cho SV, GV có thể nhờ sự hỗ trợ của các
khoa ngoại ngữ hoặc thư viện của trường để tổ chức các câu lạc bộ ngoại ngữ. Đây là
nơi sinh hoạt khoa học thu hút được nhiều SV tham gia với nhiều nội dung khác nhau
như nghe giới thiệu về sách ngoại ngữ mới; nghe báo cáo của các chuyên gia nước
ngoài; phổ biến kiến thức theo chủ đề; tọa đàm về các vấn đề liên quan đến học ngoại
ngữ... Ngoài ra, với sự phát triển của công nghệ thông tin như hiện nay, GV có thể giới
thiệu các website hỗ trợ cho việc tự học ngoại ngữ, đặc biệt là các công cụ hỗ trợ học
tập đọc hiểu ngoại ngữ giúp SV tùy theo cấp độ năng lực ngoại ngữ hoặc lĩnh vực
chuyên ngành,... từ đó SV sẽ biết cách tự tra cứu tài liệu đọc hiểu ngoại ngữ, chủ động
52
tìm tòi, cập nhật và thích ứng dần với những thay đổi của thực tiễn nghề nghiệp sau
này.
Với những lý do trên, tự học được xem là con đường bền vững để phát triển
NLĐHNN cho SV.
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ
Quá trình phát triển NLĐH ngoại ngữ cho SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn
học và văn hóa nước ngoài chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, trong đó yếu
tố mang tính chủ quan xuất phát từ nhận thức và năng lực sư phạm của người dạy và
những yếu tố khách quan xuất phát từ môi trường văn hóa và các chính sách về sử
dụng nguồn lao động biết ngoại ngữ hiện nay.
1.4.1. Yếu tố chủ quan
Phát triển NLĐH ngoại ngữ cho SV ĐH Ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa
nước ngoài phụ thuộc vào những nguyên nhân chủ quan như vấn đề chỉ đạo, tổ chức
của quản lí Nhà trường; nhận thức và năng lực của GV trong quá trình dạy học phát
triển NLĐHNN và ý thức của SV đối với vấn đề phát triển NLĐHNN.
- Vấn đề chỉ đạo, tổ chức của quản lí Nhà trường
Vấn đề chỉ đạo, tổ chức của quản lí Nhà trường là yếu tố chủ quan mang tính
chất quyết định. Ý thức xây dựng một môi trường sư phạm để phát triển năng lực
ngoại ngữ nói chung là điều mà các thày cô giáo và sinh viên (những người trực tiếp
tham gia trong quá trình dạy học) luôn quan tâm và hướng đến. Đặc trưng lớn nhất của
các cơ sở đào tạo đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài là môi
trường học tập mở, luôn có sự giao lưu với yếu tố nước ngoài và cần có rất nhiều bối
cảnh, tình huống để áp dụng những gì đã được học trên lớp. Riêng đối với đọc hiểu
ngoại ngữ, nếu được Nhà trường xác định là một trong những NL cần phát triển cho
SV thì cần đẩy mạnh hơn nữa việc tổ chức các hoạt động đọc hiểu ngoại ngữ ngay tại
chính trường học của mình. Các cuộc thi như “Đọc truyện diễn cảm tiếng nước ngoài”;
“Hùng biện ngoại ngữ”; “Dự án đọc sách ngoại ngữ”...là những yếu tố cụ thể tác động
đến ý thức về đọc hiểu ngoại ngữ cho SV.
- Nhận thức và NL của GV trong quá trình dạy học phát triển NLĐHNN
Dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn của quản lí Nhà trường, mỗi GV sẽ trực tiếp tham
gia vào quá trình dạy học phát triển NLĐHNN. Để làm được điều này, trước hết mỗi
GV cần nhận thức đúng, đầy đủ về những nội dung của dạy học phát triển NLĐHNN
53
thì SV mới phát huy được những kiến thức, kĩ năng, thái độ đọc hiểu ngoại ngữ; hình
thành được NLĐHNN và vận dụng được vào công việc thực tế sau khi ra trường. Đặc
biệt, vấn đề NL của GV sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả giảng dạy cũng như thành
tích của SV. Cụ thể, GV phải có khả năng thiết kế và tổ chức hoạt động dạy học phát
triển NLĐH đảm bảo việc thực hiện mục tiêu giáo dục đạt hiệu quả. GV cũng cần tích
cực tạo điều kiện tác động đến sự hình thành NLĐH ngoại ngữ cho SV; sử dụng các
ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học đọc hiểu ngoại ngữ. Ví dụ, đối với người
nước ngoài học tiếng Nhật, có khá nhiều các công cụ hỗ trợ đọc hiểu tiếng Nhật. Một
trong số đó là phần mềm Reading Tutor do nhóm nghiên cứu của giáo sư Kawamura
thuộc trường Đại học Ngoại ngữ Tokyo xây dựng năm 2006 với 5 tính năng chính là:
công cụ tra cứu từ điển Nhật-Nhật; tra cứu từ điển Nhật-Anh; tra cứu từ điển Nhật-
Đức; công cụ phân loại từ vựng và công cụ phân loại chữ Hán (Kanji). Cho đến nay
phần mềm này đã được nâng cấp 5 lần và phiên bản mới nhất là Ver.1.2.3 (29/3/2009).
GV biết cách sử dụng thành thạo phần mềm hỗ trợ đọc hiểu ngoại ngữ sẽ giúp cho
khâu chọn lọc tài liệu phù hợp với trình độ ngoại ngữ của SV diễn ra nhanh hơn.
- Ý thức của SV đối với vấn đề phát triển NLĐHNN
Ý thức của SV là yếu tố chủ quan mang tính quyết định đến sự thành công trong
quá trình phát triển NLĐH ngoại ngữ của SV. Ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà
trường, dù xác định ngoại ngữ sẽ là công cụ để làm việc hay nghiên cứu chuyên sâu
hơn về ngoại ngữ hoặc làm biên phiên dịch ngoại ngữ sau khi tốt nghiệp, thì SV nên
hình thành ý thức về việc chủ động phát triển NLĐH ngoại ngữ cho chính bản thân
mình. Nếu chỉ xác định đọc hiểu ngoại ngữ là một kĩ năng, một phân môn để hoàn
thành điểm số cho môn thực hành tiếng thì SV sẽ rất khó phát triển được NLĐH ngoại
ngữ của mình. Ngược lại, nếu SV ý thức được đối với tất cả các môn học dù là kĩ năng
hay môn chuyên ngành thì đều cần có yếu tố đọc hiểu ngoại ngữ. Đọc hiểu ngoại ngữ
tốt thì tư duy sẽ phát triển, khả năng của mỗi em sẽ được nâng cao từ mức hiểu biết
đến các mức như phân tích, đánh giá, tổng hợp và phản biện lại vấn đề.
Phát triển NLĐH ngoại ngữ cho SV ĐH Ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa
1.4.2. Yếu tố khách quan
nước ngoài chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khách quan như chương trình giảng dạy;
môi trường văn hóa; chính sách sử dụng lao động biết ngoại ngữ và ứng dụng công
nghệ thông tin trong dạy và học đọc hiểu ngoại ngữ.
54
- Chương trình giảng dạy đọc hiểu ngoại ngữ
Yếu tố chương trình giảng dạy đọc hiểu ngoại ngữ là yếu tố mà mỗi GV quan
tâm hàng đầu trong quá trình dạy học thực tế. Nếu như cơ sở đào tạo không tiến hành
xây dựng chương trình giảng dạy cho từng giai đoạn, từng cấp học thì rất khó đảm bảo
tính liên thông trong dạy học đọc hiểu ngoại ngữ. Hơn nữa, việc xây dựng chương
trình giảng dạy đọc hiểu ngoại ngữ theo hướng tiếp cận NL là phù hợp với xu thế
chung trong đào tạo ngoại ngữ bậc ĐH hiện nay. Nội dung chương trình giảng dạy
phải đảm bảo cho việc phát triển các NL thành phần của NLĐHNN; khung NLĐHNN
đối với SV ĐH ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài phải được cụ thể hóa
thông qua đề cương chi tiết học phần của các môn thuộc giai đoạn thực hành tiếng (cụ
thể là giờ đọc hiểu ngoại ngữ) và các học phần thuộc giai đoạn định hướng/chuyên
ngành.
- Môi trường văn hóa
Các nghiên cứu về ngôn ngữ học xã hội đã chỉ ra mối quan hệ giữa ngôn ngữ và
văn hóa. Những cộng đồng ngôn ngữ xa nhau về cấu trúc kinh tế xã hội, truyền thống
và văn hóa thì sự khác biệt về văn hóa càng lớn và càng gây nhiều trở ngại giao tiếp và
khó khăn cho người học ngoại ngữ. Chẳng hạn, nếu SV Việt Nam lựa chọn một ngôn
ngữ Anh, Pháp...thì sẽ có nhiều điểm khác biệt về văn hóa hơn so với những ngôn ngữ
Châu Á. Học ngoại ngữ cũng chính là học về văn hóa của đất nước đó. Những kiến
thức về văn hóa cũng là một nội dung của đọc hiểu và ngược lại NLĐHNN cũng sẽ
giúp người học nâng cao vốn hiểu biết của bản thân về văn hóa của đất nước đó. Vận
dụng đặc trưng này trong đọc hiểu ngoại ngữ sẽ giúp SV cảm nhận sâu sắc hơn về
những điều mà tác giả muốn gửi gắm qua các văn bản đọc hiểu ngoại ngữ.
- Chính sách sử dụng lao động biết ngoại ngữ
Những chính sách về lao động biết ngoại ngữ có ảnh hưởng lớn tới mục tiêu
đào tạo, nội dung đào tạo...nhất là trong bối cảnh kinh tế xã hội mở cửa hiện nay. Yêu
cầu về nhân lực giỏi chuyên môn và thành thạo ngoại ngữ luôn là điều kiện hàng đầu
của các nhà tuyển dụng. Tuy nhiên, trong môi trường làm việc có yếu tố nước ngoài
thì ngoại ngữ và hiểu biết văn hoá thế giới của lao động Việt Nam vẫn còn rất hạn chế.
Điều này đặt ra những vấn đề trong quá trình đào tạo SV ngay từ khi còn ngồi trên
ghế nhà trường, buộc SV phải tự ý thức trau dồi NL bản thân để có thể đáp ứng với
các yêu cầu của các cơ sở tiếp nhận việc làm.
55
Kết luận chương 1
Năng lực đọc hiểu ngoại ngữ là quá trình người đọc tiếp xúc trực tiếp với văn bản
đọc hiểu được viết bằng tiếng nước ngoài và sự vận dụng kết hợp kiến thức, kĩ năng
đọc hiểu ngoại ngữ và thái độ của người đọc để thực hiện các nhiệm vụ đọc hiểu ngoại
ngữ một cách hiệu quả đồng thời phát huy được năng lực này trong cuộc sống thực
tiễn.
Cấu trúc năng lực đọc hiểu ngoại ngữ được xác định bởi 4 thành tố, đó là NL sử
dụng kiến thức nền; NL sử dụng kiến thức ngoại ngữ; NL lí giải nội dung văn bản đọc
hiểu và NL phản hồi. Mỗi thành tố lại được xác định bởi các tiêu chí cụ thể (8 tiêu
chí).
Phát triển NLĐHNN là cần thiết đối với SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và
văn hóa nước ngoài với nhiều mục tiêu khác nhau như đảm bảo chuẩn đầu ra của
CTĐT cũng như yêu cầu của Bộ giáo dục và đào tạo đối với SV ĐH chuyên ngữ
(tương đương bậc 5 KNLNNVN). Nội dung phát triển NLĐHNN gồm 4 nội dung là:
Phát triển NL sử dụng kiến thức nền; phát triển NL sử dụng kiến thức ngoại ngữ; phát
triển NL lí giải nội dung văn bản đọc hiểu ngoại ngữ và phát triển NL phản hồi văn
bản đọc hiểu ngoại ngữ. Các con đường để Phát triển NLĐHNN gồm: Thông qua dạy
học các học phần theo tiếp cận NL; Tổ chức các hoạt động đọc hiểu ngoại ngữ đa dạng
và Thông qua hoạt động tự đọc hiểu ngoại ngữ của SV.
Các yếu tố ảnh hưởng tới dạy học phát triển NLĐHNN bao gồm yếu tố mang
tính chủ quan xuất phát từ chỉ đạo, tổ chức của Nhà trường; NL và nhận thức của GV
cũng như ý thức của SV về phát triển NLĐHNN và những yếu tố khách quan như
chương trình giảng dạy, môi trường văn hóa; chính sách sử dụng lao động biết ngoại
ngữ.
56
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU NGOẠI NGỮ
CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÀNH NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA
NƯỚC NGOÀI
2.1. Kinh nghiệm quốc tế về dạy học phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ
Trong phần này, luận án sẽ tập hợp các kết quả của nghiên cứu đi trước liên
quan đến kinh nghiệm dạy học phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ, tập trung đối
với 6 ngôn ngữ được đưa vào chương trình đào tạo cho đối tượng sinh viên ngành
Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài. Đồng thời, đây cũng là 6 ngôn ngữ được áp
dụng Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam tính đến thời điểm năm 2019
gồm Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung, Nhật.
2.1.1. Ngôn ngữ thuộc hệ Ấn-Âu
(1) Ngôn ngữ Nga
Trong 6 ngoại ngữ được đưa vào giảng dạy chính thức tại bậc đại học ở Việt
Nam, tiếng Nga bắt đầu sớm nhất từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX. Tuy nhiên, sau
khi Liên Xô tan vỡ (năm 1992), số lượng người Việt Nam theo học tiếng Nga giảm đi
đáng kể, các vấn đề liên quan đến đào tạo ngôn ngữ này vì thế cũng không nhận được
nhiều sự quan tâm. Sang đến đầu những năm 2000, nhờ việc thiết lập mối quan hệ
“Đối tác chiến lược” giữa hai nước, các hoạt động dạy và học tiếng Nga đã từng bước
được phục hồi. Mặc dù vậy, cho đến nay tiếng Nga vẫn chủ yếu được giảng dạy tại
một số trường đại học ngoại ngữ trọng điểm với mục tiêu là đào tạo cử nhân biên
phiên dịch hoặc cử nhân sư phạm. Tác giả Nguyễn Thị Thu Đạt (2015) đã trình bày
những khó khăn, bất cập cũng như đề xuất một số giải pháp để phát triển năng lực
tiếng Nga nói chung trong đó nêu bật tầm quan trọng của việc “Xây dựng chương trình
khung tiếng Nga thống nhất cho các bậc học” và “Đổi mới hệ thống kiểm tra đánh giá
dạy và học tiếng Nga theo chuẩn Châu Âu”.
Riêng đối với vấn đề phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nga, Nguyễn Thị Cơ
(2009) đã tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng học đọc hiểu tiếng Nga; những khó
khăn trong quá trình dạy kỹ năng đọc hiểu tiếng Nga để phân tích văn bản văn học
dưới góc độ của quan điểm giao tiếp, nghiên cứu bản chất, đặc thù của dạy đọc hiểu
văn bản văn học trong dạy học ngoại ngữ. Trên cơ sở lý luận giáo học pháp hiện đại,
tác giả đã đưa ra những phương pháp dạy đọc mới cùng với phương thức kiểm tra
57
đánh giá mới phù hợp với đòi hỏi của qui trình đào tạo theo tín chỉ nhằm bổ sung,
hoàn thiện, cải tiến, cập nhật lý luận giáo học pháp văn học theo qui trình đào tạo tín
chỉ. Trong công trình nghiên cứu này tác giả đặc biệt chú trọng đến việc ứng dụng
phương thức đào tạo theo tín chỉ trong dạy đọc văn học Nga không trong môi trường
tiếng trên bình diện đọc diễn cảm, đọc phân tích ngôn ngữ, đọc chú giải văn học, đọc
chú giải ngôn ngữ đất nước học cùng hệ thống bài tập trước khi đọc, trong khi đọc và
sau khi đọc. Những phương pháp này đã đưa vào dạy thử nghiệm kết hợp với phương
thức kiểm tra-đánh giá mới đang được sử dụng có hiệu quả trong các giờ dạy văn học
cho sinh viên ngành tiếng Nga. Giúp cho sinh viên tìm ra cách đọc để hiểu sâu nội
dung, chủ đề tư tưởng của văn bản văn học, khơi gợi mong muốn chủ động, sáng tạo
trong tự học, tự nghiên cứu của sinh viên phù hợp với qui trình đào tạo tín chỉ đồng
thời giúp họ phát triển và hoàn thiện những kỹ năng theo định hướng nghề nghiệp,
đảm bảo tính khoa học, khuyến khích sự sáng tạo của sinh viên, góp phần đào tạo cử
nhân chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu, đòi hỏi của xã hội.
(2) Ngôn ngữ Anh
Ngôn ngữ Anh nhận được sự quan tâm rất lớn bởi mức độ phổ biến trên toàn thế
giới. Ogino (2012) đã tiến hành tìm hiểu về hình thức dạy học đọc hiểu tiếng Anh của
GV người Nhật và nhận định rằng, trước đây GV thường áp dụng hình thức đọc
chuyên sâu (Intensive Reading) và sang đầu những năm 2000 thì GV lại tập trung sử
dụng hình thức đọc mở rộng (Extensive reading). Trên cơ sở nhận định này, tác giả đã
phân tích và liệt kê những ưu điểm và nhược điểm của 2 hình thức Đọc mở rộng và
đọc chuyên sâu. Theo đó, tác giả đã phân loại 3 nhóm SV học tiếng Anh tại trường đại
học Okayama (Nhật Bản) và cho rằng mỗi nhóm SV nên học theo những hình thức
đọc khác nhau. Cụ thể là:
(1) Nhóm SV ghét học tiếng Anh: Đọc mở rộng với những tài liệu có tranh ảnh minh
họa và cho phép tra cứu từ vựng, ngữ pháp nếu cần.
(2) Nhóm SV không ghét học tiếng Anh nhưng chưa giỏi: Đọc kỹ từ những câu tiếng
Anh đơn giản và đọc nhiều lần.
(3) Nhóm SV có sự tự tin nhất định về khả năng tiếng Anh của bản thân: Đọc mở
rộng với mục tiêu là thông qua tiếng Anh, SV có thể mở mang kiến thức cho bản thân.
Một nghiên cứu tương tự trên đối tượng là SV Indonexia học ngành Ngôn ngữ
Anh của nhóm tác giả Syofia Delfi & Hamidah Yamat (2017) [57] cũng khẳng định
58
việc áp dụng hình thức đọc mở rộng khiến SV đọc nhiều hơn, tiếp thu lượng kiến thức
ngôn ngữ và hiểu biết nhiều hơn, giúp phát triển NLĐHNN cho bản thân.
NLĐH tiếng Anh còn được đề cập trong nghiên cứu của nhóm tác giả Nam Phi
Beauty B. Ntereke & Boitumelo T. Ramoroka2 (2017) [47]. Nhóm tác giả khẳng định
vai trò của NLĐHNN thông qua việc giao cho SV từ năm thứ nhất ngành Nhân văn
đọc và nghiên cứu tài liệu chuyên ngành học thuật; đặc biệt nhấn mạnh đến các yếu tố
để một SV có thể đọc thông thạo các văn bản học thuật là kiến thức ngôn ngữ, chiến
lược đọc hiểu, nhận thức và siêu nhận thức.
Tại Việt Nam, do mức độ phổ biến và xu hướng toàn cầu hóa, tiếng Anh được
xác định là ngoại ngữ cần được đào tạo ngay từ bậc phổ thông. Đối với SV đại học,
cao đẳng...một số nghiên cứu về phát triển NLĐHNN cho SV cũng đã bước đầu được
thực hiện như trong nghiên cứu của Hoàng Thị Huyền Trang và Nguyễn Thị Ngọc
Anh (2017). Nhóm tác giả đã đưa ra biện pháp phát triển khả năng đọc hiểu tiếng Anh
cho SV ngoại ngữ thông qua sử dụng các bài đọc có nội dung bao hàm yếu tố văn hóa
phù hợp. Các tác giả cho rằng, yếu tố văn hóa trong văn bản đọc hiểu ngoại ngữ có tác
động đáng kể đến SV ngoại ngữ (EFL/ESL) hơn là những VBĐH thông thường, đồng
thời khuyến khích GV sử dụng các văn bản đọc hiểu tiếng Anh như thế này vào các
chương trình đọc hiểu [58].
(3) Ngôn ngữ Pháp
Nguyễn Thị Huệ (2012) đã nghiên cứu về “Xây dựng đường hướng sư phạm có
sử dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng lực đọc hiểu các văn bản tiếng Pháp
chuyên ngành của sinh viên Học viện Cảnh sát Nhân dân”. Tác giả đã chỉ những khó
khăn đó chủ yếu của của SV Học viện Cảnh sát Nhân dân khi đọc hiểu tiếng Pháp chủ
yếu đến từ việc thiếu chiến lược dạy/học đọc hiểu tiếng Pháp chuyên ngành, thiếu kiến
thức chuyên ngành, thiếu ứng dụng công nghệ hiện đại trong dạy học. Vì vậy, để cải
thiện kỹ năng đọc hiểu tiếng Pháp cảnh sát của SV, cần phải thiết kế một đường hướng
sư phạm kích thích ham muốn học, ham muốn làm việc để giúp người học chủ động
tham gia vào bài giảng trên lớp cũng như ở nhà. Đường hướng sư phạm đó được xây
dựng trên lý thuyết của đường hướng giao tiếp hành động, chiến lược đọc hiểu trước,
trong và sau một cách cụ thể các hoạt động và mỗi một hoạt động đều chỉ ra việc sử
dụng công nghệ thông tin như thế nào là phù hợp để giúp SV cải thiện được năng lực
đọc hiểu tiếng Pháp cảnh sát [35].
59
Hoàng Thị Bích (2018) trên cơ sở nghiên cứu hệ thống các bài kiểm tra đánh
giá năng lực đọc hiểu tiếng Pháp cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ và văn hóa
Pháp tại Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội đã đề xuất xây dựng khung
tham chiếu hỗ trợ thiết kế đề thi đọc hiểu tiếng Pháp từ cấp độ A1 đến B2. Khung
tham chiếu này bao gồm bảng đặc tả giúp GV lựa chọn các văn bản và bảng đặc tả các
loại câu hỏi. Nghiên cứu đã phân tích các yếu tố từ vựng và cú pháp của các văn bản
được sử dụng trong các bài kiểm tra đọc hiểu, tìm hiểu mối quan hệ giữa các câu hỏi
và bài đọc liên quan cũng như cách thức các câu hỏi được xây dựng trong các bài kiểm
tra. Kết quả của nghiên cứu đã chỉ ra rằng:
- Độ khó bài đọc hiểu có thể dựa trên độ dài, loại văn bản, mật độ từ vựng, tần suất
xuất hiện các từ, độ phức tạp về mặt cú pháp.
- Độ khó của câu hỏi phụ thuộc vào mối quan hệ giữa câu hỏi và câu trả lời, loại câu
hỏi, các yếu tố gây nhiễu.
(4) Ngôn ngữ Đức
Haraguchi (2012) đã đề xuất những chiến lược và chiến thuật đọc hiểu tiếng Đức
hiệu quả trong quá trình dạy học phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Đức cho sinh viên.
Tác giả cho rằng, năng lực đọc hiểu tiếng Đức được tạo thành bởi 3 yếu tố là từ vựng,
ngữ pháp và khái quát nội dung. Đối với yếu tố khái quát nội dung, tác giả đã chỉ ra
những chiến lược đọc hiểu tiếng Đức hiệu quả như sau: (1) sinh viên không nên cố
gắng đọc – dịch để lý giải nội dung mà nên đọc lướt để khái quát chung về nội dung
của văn bản đọc hiểu; (2) vận dụng kiến thức nền khi đọc tiêu đề/ nhan đề của bài đọc
hiểu; (3) hạn chế tra từ điển mỗi khi gặp từ vựng hay cấu trúc câu mới; (4) nên phân
chia các học phần thực hành đọc hiểu từ cơ bản đến nâng cao hoặc đọc chuyên sâu
[120].
2.1.2. Ngôn ngữ hệ Hán-Tạng
Miyake (2019) đã chỉ ra một số điểm cần lưu ý trong quá trình dạy học đọc hiểu
tiếng Trung, đó là: lựa chọn văn bản đọc hiểu phù hợp với trình độ tiếng Trung của
sinh viên; phân loại từ vựng dùng cho ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. Đặc biệt, đối
với sinh viên nước ngoài có ngôn ngữ tiếng mẹ đẻ sử dụng chữ Hán (chẳng hạn như
sinh viên Nhật Bản) thì khi thiết kế câu hỏi đọc hiểu cần lưu ý tránh những chữ Hán
mà sinh viên chỉ cần nhìn là hiểu ý nghĩa của câu [124].
60
Đối với sinh viên Việt Nam, tuy không có lợi thế về chữ Hán như sinh viên Nhật Bản,
nhưng sinh viên hoàn toàn có thể tận dụng nguồn tri thức Hán Việt để tạo cho bản thân
một chiến lược đọc hiểu tiếng Trung hiệu quả. Nghiên cứu của Hy Thị Hồng Nhung
(2017) cũng đã chỉ ra những ảnh hưởng tích cực của từ Hán Việt trong quá trình đọc
hiểu tiếng Trung của sinh viên Việt Nam, khuyến khích giảng viên nên cung cấp âm
Hán Việt của những chữ Hán cho sinh viên để tạo thuận lợi cho việc học tập từ vựng
tiếng Trung cũng như phát triển năng lực đọc hiểu ngôn ngữ này.
2.1.3. Ngôn ngữ hệ Nhật Bản
Kobayashi (2016) đã tiến hành nghiên cứu về dạy học đọc hiểu tiếng Nhật cho
đối tượng là những sinh viên Đài Loan đang theo học khối ngành Ngôn ngữ và văn
học Nhật Bản tại quốc gia này. Theo tác giả, để phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật
cho sinh viên Đài Loan thì cần có những yếu tố sau:
- GV cần phải nhận thức lại vai trò/ tầm quan trọng của “đọc hiểu tiếng Nhật” trong
môn học mình phụ trách.
- Phân chia cấp độ NL của SV và áp dụng các phương pháp giảng dạy phù hợp. (Sơ
cấp: nên dùng các dạng bài tập ngoài văn bản chữ như truyện tranh; phim phụ đề; tài
liệu nghe nhìn...; Trung cấp: nên dùng phương pháp dạy học tương tác để tăng cường
“siêu nhận thức”; Cao cấp: sử dụng phương pháp Peer Reading; Critical Reading...)
- Các chiến lược đọc hiểu mà SV Đài Loan (tập trung chủ yếu là đối tượng SV sau khi
học 1 năm đọc hiểu văn học Nhật Bản) thường sử dụng là Chiến lược Top down, cụ
thể là chiến lược dự đoán. Việc này có liên quan mật thiết tới việc rèn luyện các kỹ
năng đọc hiểu cho SV như phương pháp dự đoán, suy luận, vận dụng kiến thức nền,
tìm từ khóa, cách viết tóm tắt lại nội dung bài đọc... Vì vậy, tác giả nhận định nên
hướng dẫn cho SV sử dụng linh hoạt các chiến lược Top down và đôi khi vẫn nên dùng
cả Bottom up như lưu ý từ chỉ thị/liên từ, cấu trúc câu, mệnh đề định ngữ/bổ
ngữ...trong quá trình đọc hiểu văn bản.
- Các chiến lược đọc hiểu và kỹ năng cần thiết cho GV khi dạy đọc hiểu mức độ tiếng
Nhật cao cấp đó là khả năng đọc kỹ (đọc chuyên sâu) và vận dụng chiến lược suy luận/
dự đoán.
Yamaguchi (2011) cũng nhấn mạnh về việc cần hình thành cho SV cấu trúc
kiến thức nền trong đọc hiểu tiếng Nhật theo 6 bước gồm:
(1) GV mô tả, giải thích các thuật ngữ trong VB và lấy ví dụ minh họa.
61
(2) Yêu cầu người học sử dụng cách diễn đạt của bản thân để mô tả, giải thích và
lấy ví dụ minh họa cho các thuật ngữ đó.
(3) Yêu cầu người học mô tả lại các thuật ngữ bằng tranh, kí hiệu, hình vẽ hoặc sơ
đồ.
(4) Thực hiện định kì các hoạt động học tập ngoài cách tiến hành thông qua sách vở
(Academic note).
(5) Hướng dẫn người học trao đổi về những thuật ngữ đó một cách định kì thông
qua hình thức Suy nghĩ – Bắt cặp – Chia sẻ (Think – Pair – Share).
(6) Tổ chức các trò chơi có sử dụng những thuật ngữ đã học.
Mỗi ngoại ngữ có những đặc điểm riêng về loại hình ngôn ngữ, đặc trưng ngôn
ngữ, văn phong, thể loại văn bản đọc hiểu... Vì vậy, quá trình dạy học đọc hiểu ngoại
ngữ của mỗi thứ tiếng sẽ có những điểm khác nhau. Những kinh nghiệm dạy học phát
triển NLĐHNN và các hình thức đánh giá NLĐHNN đã trình bày ở trên sẽ giúp chúng
tôi xây dựng được những biện pháp hiệu quả trong việc phát triển NLĐHNN cho SV
đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
2.2. Thực trạng phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học
ngành ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài - Nghiên cứu trường hợp đối với
sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ Nhật
2.2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng
2.2.1.1. Mục tiêu khảo sát
Khảo sát thực trạng việc phát triển NLĐHNN của SV đại học ngành Ngôn ngữ,
văn học và văn hóa nước ngoài cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển
này, làm căn cứ xây dựng các biện pháp phát triển, nâng cao chất lượng đào tạo SV
đáp ứng chuẩn đầu và chính sách sử dụng lao động đối với nguồn nhân lực biết ngoại
ngữ, phục vụ cho sự phát triển của xã hội. Nghiên cứu lựa chọn Ngôn ngữ Nhật để tiến
hành khảo sát thực trạng với lí do: Trong những năm gần đây, do nhu cầu sử dụng lao
động biết tiếng Nhật ngày một nhiều hơn khiến số lượng sinh viên Việt Nam có xu
hướng lựa chọn theo học ngôn ngữ Nhật tăng lên đáng kể. Đây là ngoại ngữ có loại
hình ngôn ngữ đặc thù (ngôn ngữ chắp dính, sử dụng bộ chữ tượng hình...) khác với
tiếng Việt và các ngôn ngữ châu Âu như tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Đức... Ngoài ra,
so với 5 ngoại ngữ được đưa vào giảng dạy chính thức tại Việt Nam, tiếng Nhật là một
ngôn ngữ mới và chưa có nhiều nghiên cứu liên quan. Chính vì vậy, luận án cho rằng
62
đây là ngôn ngữ cần có nhiều sự nghiên cứu hơn nữa để giúp cho SV phát triển được
năng lực tiếng Nhật cũng như đáp ứng được nhu cầu về nguồn nhân lực hiện nay. Mục
tiêu khảo sát nhằm:
- Thu thập thông tin, số liệu liên quan đến năng lực đọc hiểu tiếng Nhật và phát triển
năng lực đọc hiểu tiếng Nhật cho SVđại học chuyên ngành Ngôn ngữ, văn học và văn
hóa nước ngoài.
- Đánh giá thực trạng năng lực đọc hiểu tiếng Nhật và phát triển năng lực tiếng Nhật
cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ Nhật.
- Xác định ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân thực trạng, từ đó đề xuất những biện
pháp phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật nói riêng và NLĐHNN nói chung cho SV
đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
2.2.1.2. Nội dung khảo sát
- Thực trạng năng lực đọc hiểu tiếng Nhật của SV đại học ngành Ngôn ngữ Nhật: Nhận
thức của GV và SV về vai trò của năng lực đọc hiểu trong dạy và học học tiếng Nhật;
các mục tiêu cần đạt được và đánh giá mức độ quan trọng đó.
- Thực trạng phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật cho SV đại học ngành Ngôn ngữ
Nhật: Thực trạng thực hiện mục tiêu, nội dung, phương pháp, các con đường phát triển
NLĐH tiếng Nhật cho SV đại học ngành Ngôn ngữ Nhật; thực trạng các ảnh hưởng của
một số yếu tố đến phát triển NLĐH tiếng Nhật, những khó khăn cũng như thuận lợi
trong quá trình phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật cho SV ĐH .
- Thực trạng thực hiện qui trình dạy học giai đoạn thực hành tiếng để phát triển năng
lực đọc hiểu tiếng Nhật cho SV ĐH ngành Ngôn ngữ Nhật
- Đánh giá chung về thực trạng năng lực đọc hiểu tiếng Nhật và thực trạng phát triển
năng lực đọc hiểu tiếng Nhật cho SV ĐH ngành Ngôn ngữ Nhật
2.2.1.3. Đối tượng và phạm vi khảo sát
Luận án lựa chọn 3 trường Đại học là: Đại Học Hà Nội, Đại học Ngoại ngữ – Đại
học Quốc gia Hà Nội, Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế làm địa bàn khảo sát thực
trạng phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật. Đặc điểm chung của cả 3 trường trong
địa bàn khảo sát đều có bề dày kinh nghiệm đào tạo ngoại ngữ (trên 60 năm), chương
trình đào tạo của các trường khảo sát có khối lượng tín chỉ Kiến thức tiếng từ 39 đến
49 tín chỉ. Chuẩn đầu ra thể hiện ở những tiêu chuẩn và tiêu chí về phẩm chất, năng
lực, ngoại ngữ, chuyên môn...phù hợp với yêu cầu thực tiễn lao động hiện nay. Đây
63
cũng là 3 trong số 8 trường Đại học trên cả nước được Bộ Giáo dục và Đạo tạo công
nhận năng lực khảo thí ngoại ngữ. Ngoài ra, đây cũng là 3 cơ sở đào tạo tiếng Nhật cử
nhân chính qui đầu tiên của cả nước, có bề dày kinh nghiệm và được nhiều SV lựa
chọn để theo học tiếng Nhật.
2.2.1.4. Thời gian khảo sát
Thời gian khảo sát thực hiện: từ tháng 2/2017 đến tháng 6/2017
2.2.1.5. Cách thực hiện khảo sát và xử lý số liệu khảo sát
* Điều tra giáo dục
Nhằm tìm hiểu thực trạng phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật cho SV ĐHNN
(Ngôn ngữ Nhật) và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này, luận án tiến hành thu
thập dữ liệu thông qua các phiếu hỏi ý kiến dành cho GV và SV. Mỗi phiếu hỏi được
tác giả xây dựng, xin ý kiến tư vấn của các chuyên gia, đảm bảo mục đích khảo sát và
đa dạng về hình thức câu hỏi (PHỤ LỤC 1,2). Phiếu hỏi được thiết kế gồm dạng câu
hỏi trắc nghiệm và câu hỏi mở.
Quá trình khảo sát được thực hiện như sau:
Bước 1: Căn cứ cơ sở lí luận tại chương 1, tác giả xây dựng bộ câu hỏi để khảo sát
thực trạng năng lực đọc hiểu ngoại ngữ, thực trạng phát triển và các yếu tố ảnh hưởng
đến quá trình phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ của SV đại học chuyên ngành
Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài (nghiên cứu trường hợp đối với Ngôn ngữ
Nhật).
Bước 2: Khảo sát thử đối với 5 GV và 20 SV trường Đại học Hà Nội trước khi gửi
phiếu hỏi ý kiến đối với các đối tượng khảo sát, tiến hành trao đổi mục đích, giải thích
nội dung và hướng dẫn trả lời các câu hỏi.
Bước 3: Tổng hợp, phân tích số liệu khảo sát thử, tiếp tục xin ý kiến chuyên gia để
hoàn thiện phiếu khảo sát.
Bước 4: Thực hiện khảo sát tại 3 trường Đại học được chọn để khảo sát.
Bước 5: Tổng hợp, phân tích dữ liệu từ phiếu hỏi; xử lý và đánh giá kết quả khảo sát.
* Phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn 6 GV đồng thời là cán bộ quản lý và 15 SV của 3 trường
nhằm đối chiếu những thông tin đã thu thập qua phiếu khảo sát. Phỏng vấn hướng đến
mục đích đánh giá trực tiếp thông tin phản hồi các đối tượng khảo sát, qua đó kiểm
nghiệm độ tin cậy của các phương pháp nghiên cứu khác, nhằm đánh giá thực trạng
64
quá trình phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn
học và văn hóa nước ngoài (nghiên cứu trường hợp đối với ngành Ngôn ngữ Nhật).
Nội dung phỏng vấn như sau:
- Đối với GV: trao đổi về năng lực đọc hiểu ngoại ngữ của SV, đánh giá sự cần thiết
của việc phát triển NLĐHNN cho SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa
nước ngoài (Ngôn ngữ Nhật).
- Đối với SV: đánh giá về năng lực đọc hiểu ngoại ngữ của SV; mức độ nhận thức về
sự cần thiết và các hoạt động liên quan đến quá trình phát triển NLĐHNN của SV đại
học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài (Ngôn ngữ Nhật).
* Quan sát sư phạm
Phương pháp quan sát được sử dụng kết hợp, nhằm mục đích kiểm tra độ tin cậy,
khách quan của các kết quả thu được thông qua các phiếu hỏi. Sử dụng phương pháp
quan sát giờ dạy đọc hiểu ngoại ngữ của GV, quan sát quá trình thực hiện bài đọc hiểu
ngoại ngữ của SV để tìm hiểu thực trạng, những khó khăn/ thuận lợi ảnh hưởng đến
phát triển NLĐHNN của SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
(Ngôn ngữ Nhật).
* Nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục
Nhằm đối chiếu kết quả khảo sát thông qua hồ sơ giảng dạy, các tiết dạy của một
số GV; kết quả học tập học phần đọc hiểu ngoại ngữ giai đoạn thực hành tiếng; chứng
chỉ và bảng điểm năng lực ngoại ngữ của SV (Ngôn ngữ Nhật).
* Phương pháp chuyên gia
Được sử dụng trong quá trình xây dựng và thiết kế bảng hỏi cũng như trong quá
trình nghiên cứu các sản phẩm giáo dục. Luận án tham vấn ý kến từ các nhà giáo dục,
các nhà khoa học, các GV có kinh nghiệm và uy tín tại một số trường Đại học, viện
nghiên cứu. Đặc biệt là của một số giáo sư người Nhật Bản đang công tác tại các
trường Đại học của Nhật Bản, các chuyên gia của Quỹ giao lưu quốc tế Nhật Bản
(Japan Foundation). Mục đích của phương pháp chuyên gia là tham khảo được ý kiến
của những người đã trực tiếp tham gia tổ chức, hướng dẫn, bồi dưỡng và phát triển
NLĐHNN (bao gồm cả tiếng Nhật) cho SV Việt Nam.
Luận án thu thập thông tin qua phiếu hỏi, phỏng vấn và các sản phẩm giáo dục.
Các thông tin định tính được phân tích, tổng hợp để tìm ra đặc điểm chung. Các thông
65
tin định lượng được xử lý theo công thức thống kê toán học với công cụ hỗ trợ là phần
mềm SPSS (Statistic Package for Social Science).
2.2.1.6. Kĩ thuật phân tích số liệu
Kết quả phân tích đánh giá thực trạng được xử lí số liệu thông qua các công
thức toán học, thống kê về mức độ, tần suất của các ý kiến đánh giá qua từng câu hỏi
khảo sát.
Giá trị trung bình của các mức độ (Mean)
Trong đó:
x1 là mức độ được lựa chọn trong thang đánh giá
f(x1) là tần suất của người trả lời ở mức độ x
n là số lượng người trả lời phiếu đánh giá
Đây là các tham số đo mức độ phân tán của các giá trị trung bình cộng.
Phương sai S2 (Variance) và độ lệch chuẩn S (Std. Deviation)
Độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha)
+ Các biến quan sát có hệ số tương quan biến – tổng nhỏ ( <0,3)
+ Tiêu chuẩn chọn thang đo khi có độ tin cậy Alpha > 0,6
+ Các biến quan sát có tương quan biến – tổng lớn (<0,4)
Thang Likert
Trong một số phiếu khảo sát thực trạng, khảo nghiệm, thực nghiệm...luận án có
sử dụng một số câu hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ, khoảng cách giữa các
mức là 0,80. Chi tiết các mức đo được thể hiện trong bảng dưới đây:
Giá trị 𝑿(cid:3365) Từ 1,81 đến
cận 2.61 Từ 2,61 đến
cận 3,41 Từ 3,41 đến
cận 4,21 Từ 4,21
đến 5,00 quan đối Quan trọng Rất quan độ Ít
trọng trọng đối độ Ít cần thiết Cần thiết Rất cần thiết
đối độ Ít khả thi Khả thi Rất khả thi Từ 1 đến
cận 1,81
Không quan
trọng
Không cần
thiết
Không khả
thi Tương
quan trọng
Tương
cần thiết
Tương
khả thi Mức
nhận thức
Mức
cần thiết
Mức
khả thi
66
ảnh đối ảnh Ảnh hưởng
toàn Đồng ý Ít
hưởng
Đồng ý một
phần Tương
ảnh hưởng
Đồng ý phần
lớn Rất
hưởng
Hoàn
đồng ý độ Ít hứng thú Tương đối Hứng thú Rất hứng thú Không ảnh
hưởng
Không đồng
ý
Không hứng
thú độ Không đạt Yếu/kém Tương đối Khá Tốt
Mức
độ
ảnh hưởng
Mức
độ
nhận định
Mức
hứng thú
Mức
thực hiện
Tần suất
đối bao thường Ít khi Chưa
giờ Thường
xuyên Rất
xuyên Tương
thường
xuyên
Ngoài ra, đối với các kết quả khảo sát về năng lực, chúng tôi dùng thang đo khoảng
Mức độ năng lực NL Tốt
NL Khá NL Trung bình NL Yếu/ Kém
Từ
3.25
Từ 2.5 đến
Từ 1.75 đến cận
Từ 1.0 đến
Giá trị 𝑿(cid:3365)
đến 4.0
cận 3.25
2.5
cận 1.75
theo 4 mức độ của năng lực là:
2.2.1.7. Số liệu khảo sát thực tế
* Đối tượng GV
Trong năm học 2017-2018, có khoảng 50 GV người Việt Nam đang giảng dạy
tiếng Nhật tại 3 trường đại học có đào tạo mã ngành 7220209 (ngành Ngôn ngữ Nhật)
gồm : Trường Đại học Hà Nội, trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc Gia Hà Nội
và trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế. Chúng tôi đã gửi phiếu hỏi tới 50 GV này
và thu lại được 43 phiếu. Chi tiết thông tin các GV được khảo sát như sau:
Bảng 2.1. Thống kê thông tin khảo sát giảng viên giảng dạy tiếng Nhật
Số lượng Tỉ lệ %
Giới tính Nam 0 0
Nữ 43 100
Tổng 43 100
Bằng cấp cao nhất Tiến sĩ 4 9.3
Thạc sĩ 22 51.2
Cử nhân 17 39.5
Tổng 43 100
86 Chuyên ngành Ngôn ngữ Nhật/Tiếng Nhật 37
Nhật Bản học 3 7
67
Sư phạm tiếng Nhật 3 7
Tổng 43 100
Thâm niên công tác Dưới 5 năm 15 34.9
Từ 5 đến 10 năm 13 30.2
Từ 10 đến 15 năm 11 25.6
Trên 15 năm 4 9.3
Tổng 43 100
* Đối tượng SV
Trong năm học 2017-2018, số lượng sinh viên từ năm thứ nhất và năm thứ hai
ngành Ngôn ngữ Nhật của 3 trường Đại học (Trường Đại học Hà Nội, trường Đại học
Ngoại ngữ - Đại học Quốc Gia Hà Nội và trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế) là
1026 em.
Áp dụng công thức tính toán và lựa chọn cỡ mẫu là:
n = N
1 + N(e(cid:2870))
Trong đó:
n: số thành viên mẫu cần xác định để điều tra nghiên cứu,
N: tổng số mẫu
e: mức độ chính xác mong muốn
(cid:2869)(cid:2868)(cid:2870)(cid:2874)
Nếu chọn sai số cho phép là 5%, độ tin cậy là 95%; áp dụng công thức tính trên ta có:
=
n =
(cid:2898)
(cid:2869)(cid:2878)(cid:2898)((cid:2915)(cid:3118))
(cid:2869)(cid:2878)(cid:2869)(cid:2868)(cid:2870)(cid:2874)((cid:2868).(cid:2868)(cid:2873))(cid:3118) = 287
Chúng tôi đã khảo sát bằng phiếu hỏi đối với 300 SV chuyên ngành Ngôn ngữ
Nhật năm thứ nhất và năm thứ hai của 3 trường và thu được 293 phiếu đảm bảo yêu
cầu. Chi tiết như sau:
Bảng 2.2. Thống kê đối tượng sinh viên khảo sát theo trường
Số lượng Trường Tỉ lệ %
ĐH Ngoại ngữ-ĐHQuốc gia 39.5 97
ĐH Hà Nội 41.9 115
68
ĐH Ngoại ngữ-ĐH Huế 81 18.6
Tổng 293 100
Bảng 2.3. Thống kê số lượng sinh viên từng năm theo trường
Năm SL/TL% ĐH Quốc gia ĐH Hà Nội ĐH Huế Tổng
SV năm nhất SL 48 54 39 141
TL% 49.5 47 48.2 48.1
SV năm hai SL 49 61 42 152
TL% 50.5 53 51.8 51.9
Tổng SL 97 115 81 293
TL% 100 100 100 100
2.2.2. Kết quả khảo sát thực trạng
2.2.2.1. Thực trạng năng lực đọc hiểu tiếng Nhật của sinh viên đại học ngành Ngôn
ngữ Nhật
(1) Thực trạng nhận thức về vai trò của năng lực đọc hiểu tiếng Nhật đối với sinh
viên ngành Ngôn ngữ Nhật
Tìm hiểu nhận thức của GV và SV về vai trò của năng lực đọc hiểu tiếng Nhật
không chỉ nhằm đánh giá mức độ nhận thức của GV và SV mà còn cung cấp những
thông tin phản hồi kịp thời để điều chỉnh quá trình đào tạo theo định hướng phát triển
năng lực ngoại ngữ.
Luận án sử dụng phiếu khảo sát nhằm tìm hiểu nhận thức của GV và SV qua câu
hỏi “ Thầy/cô (bạn) hãy cho biết vai trò của năng lực đọc hiểu tiếng Nhật đối với sinh
viên ngành Ngôn ngữ Nhật?” (5- Rất quan trọng; 4-Quan trọng; 3-Tương đối quan
trọng; 2- Ít quan trọng; 1- Không quan trọng) (PHỤ LỤC 1,2)
Kết quả khảo sát được thể hiện trong bảng 2.4 dưới đây.
Bảng 2.4. Thực trạng nhận thức của GV và SV về vai trò của NLĐH tiếng Nhật
Vai trò GV SV
TL% SL TL% SL
Rất quan trọng 65.1 149 50.9 28
Quan trọng 34.9 105 35.8 15
Tương đối quan trọng 0.0 0 0 0
69
Ít quan trọng 0 0.0 39 13.3
Không quan trọng 0 0.0 0 0
Tổng 43 100 293 100
Kết quả khảo sát bảng 2.4 cho thấy tất cả các GV được hỏi đều khẳng định năng
lực đọc hiểu tiếng Nhật có vai trò quan trọng và rất quan trọng đối với SV đại học
chuyên ngành Ngôn ngữ Nhật. Có 254 SV (chiếm 86.7%) tổng số SV được hỏi cho
rằng năng lực đọc hiểu tiếng Nhật có vai trò quan trọng và rất quan trọng. Những lí do
được nhiều SV đưa ra để lí giải cho sự lựa chọn của mình là “ NLĐH tiếng Nhật giúp
em tiếp thu được nhiều kiến thức và hiểu biết hơn”; “NLĐH tiếng Nhật giúp em tự tin
trong quá trình tiếp nhận văn bản bằng tiếng Nhật”... Điều này khẳng định SV đã nhận
thức đúng về vai trò của năng lực đọc hiểu tiếng Nhật đối với quá trình học tập của
bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu của nghề nghiệp trong tương lai như biên dịch hay
nghiên cứu, giảng dạy...
Bên cạnh đó vẫn có những SV được hỏi cho rằng NLĐH tiếng Nhật có vai trò ít
quan trọng đối với quá trình đào tạo ở ĐH, chiếm 13.3% tập trung chủ yếu ở đối tượng
SV năm nhất. Điều này cho thấy, trong giai đoạn đầu tiên khi học tiếng Nhật, các em
chưa ý thức được tầm quan trọng của đọc hiểu tiếng Nhật. Sinh viên C.T.H (năm nhất,
ĐHQG) giải thích “Em nghĩ rằng đọc hiểu chỉ là một cách để ôn tập lại những mẫu
câu, từ vựng, chữ Hán...đã được học trong giờ thực hành ngữ pháp nên ít quan trọng.”,
hay, sinh viên Đ.H.S (năm nhất, ĐHH) cho biết “Đọc hiểu đơn thuần chỉ là kĩ năng để
em có thể dịch lại nội dung văn bản.” Trong khi đó, giảng viên N.H.V (ĐHHN) đã
khẳng định “NLĐH tiếng Nhật rất quan trọng vì nó giúp SV thực hiện các yêu cầu ở
Đại học là tự học và tự nghiên cứu.”
Như vậy, có thể thấy nhận thức về vai trò của NLĐH tiếng Nhật của SV và GV
đều đánh giá ở mức quan trọng đến rất quan trọng (đều trên 80%). Tuy nhiên, đối với
các em SV năm thứ nhất thì việc nhận thức được tầm quan trọng của NLĐH tiếng
Nhật vẫn chưa được đầy đủ do một số yếu tố như môi trường học tập mới, chưa thích
nghi với phương pháp dạy và học đại học, và SV chưa được định hướng những NL cần
có sau khi tốt nghiệp.
70
(2) Thực trạng nhận thức về mức độ cần thiết của của năng lực đọc hiểu tiếng
Nhật đối với sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ Nhật
Để đánh giá nhận thức về mức độ cần thiết của các thành tố cấu thành nên năng
lực đọc hiểu tiếng Nhật đối với SV làm cơ sở xây dựng hệ thống các NL cần phát triển
cho SV đại học chuyên ngành ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài, luận án sử
dụng phiếu khảo sát ý kiến dành cho GV và SV thông qua câu hỏi “Xin thầy/cô (bạn)
hãy cho biết mức độ cần thiết của các năng lực đọc hiểu tiếng Nhật đối với sinh viên
ngành Ngôn ngữ Nhật dưới đây?” (5- Rất cần thiết; 4-Cần thiết; 3-Tương đối cần
thiết; 2- Ít cần thiết; 1- Không cần thiết) (PHỤ LỤC 1,2). Kết quả thu được như sau:
Bảng 2.5. Thực trạng mức độ cần thiết của NLĐH tiếng Nhật đối với SV
STT NĂNG LỰC GV SV
Thứ Thứ bậc 𝑿(cid:3365) 𝑿(cid:3365)
bậc
1 NL sử dụng kiến thức nền 4.81 3 4.13 3
2 NL sử dụng sử dụng kiến thức ngoại ngữ 4.86 2 4.26 1
3 NL lí giải nội dung đọc hiểu 4.98 1 4.21 2
4 NL phản hồi văn bản đọc hiểu 4.35 4 4.01 4
Kết quả bảng 2.5 cho thấy có sự tương đồng trong ý kiến giữa GV và SV trong
đánh giá mức độ cần thiết của các NLĐH tiếng Nhật đối với SV đại học ngành Ngôn
ngữ Nhật, thể hiện ở điểm trung bình mức độ cần thiết dao động từ 4.01 đến 4.98
(tương ứng mức độ cần thiết đến rất cần thiết). Mặc dù đánh giá về sự cần thiết của
GV cao hơn đánh giá của SV, nhưng kết quả này đã cho thấy SV đã nhận thức đúng
vai trò của các thành tố cấu thành năng lực đọc hiểu tiếng Nhật đối với quá trình học
tập của bản thân.
Đối với thứ bậc các NL thành phần có sự khác biệt trong lựa chọn của GV và
SV. GV của cả 3 trường đều nhận định trong NLĐH thì NL lí giải nội dung đọc hiểu là
quan trọng nhất, sau đó là NL sử dụng ngôn ngữ; NL sử dụng kiến thức nền; và cuối
cùng là NL phản hồi. Còn về phía SV thì các em lại nhận định NL sử dụng ngôn ngữ
có vai trò quan trọng và cần thiết nhất trong NLĐH tiếng Nhật, sau đó mới đến các NL
thành phần khác. Điều này chứng tỏ GV cho rằng việc làm thế nào để hiểu nội dung
của bài đọc là kĩ năng quan trọng nhất còn SV lại nghĩ rằng việc vận dụng kiến thức về
ngôn ngữ trong quá trình đọc hiểu mới là quan trọng nhất. Ngoài ra, vị trí số 3 và số 4
71
đều nhận được sự đồng tình của GV và SV là NL sử dụng kiến thức nền (thứ 3) và NL
phản hồi (thứ 4). Kết hợp với PP quan sát và phỏng vấn, kết quả cho thấy có những ý
kiến từ phía GV và SV về vấn đề này. Giảng viên N.T.H.T (ĐHH) nhận định “NLĐH
tiếng Nhật thật sự cần thiết đối với SV không chỉ nhằm mục đích giúp các em hoàn
thành nhiệm vụ đọc hiểu đặt ra mà còn là việc các em vận dụng NLĐH đó trong quá
trình làm việc sau này. Thông thường GV hay chú trọng về NL sử dụng ngôn ngữ và
NL lí giải nội dung trong quá trình đọc còn NL sử dụng kiến thức nền là khả năng của
mỗi em.” Bên cạnh đó, sinh viên L.T.S (năm hai, ĐHHN) cho rằng “NLĐH tiếng Nhật
thật sự cần thiết để SV có thể tiếp cận với nguồn tri thức phong phú thông qua tiếng
Nhật.Tuy nhiên việc phản hồi lại văn bản GV không yêu cầu chúng em phải thực hiện
và em thấy đối với SV năm hai như em việc này cũng hơi khó! ”
(3) Thực trạng mức độ năng lực đọc hiểu tiếng Nhật của sinh viên đại học ngành
Ngôn ngữ Nhật
Để đánh giá khách quan năng lực đọc hiểu tiếng Nhật của SV đại học ngành
Ngôn ngữ Nhật, luận án sử dụng phiếu khảo sát với câu hỏi “Thầy/cô (bạn) đánh giá
như thế nào về mức độ năng lực đọc hiểu tiếng Nhật của sinh viên (bản thân)?” ( 4-
Tốt; 3-Khá; 2- Trung bình; 1- Yếu/kém) (PHỤ LỤC 1,2). Kết quả thu được như trong
Bảng 2.6 và 2.7 dưới đây.
Bảng 2.6. Thực trạng mức độ NLĐH tiếng Nhật của SV
ĐHHN ĐHQG ĐHH ĐHHN ĐHQG ĐHH
TT NĂNG LỰC/MỨC ĐỘ GV SV
1 NL sử dụng kiến thức nền 2.25 2.19 2.40 2.53 2.42 2.23
2 NL sử dụng kiến thức ngoại ngữ 2.88 2.80 3.01 2.95 2.91 2.74
3 NL lí giải nội dung đọc hiểu 2.92 2.79 3.32 3.27 2.85 2.95
4 NL phản hồi văn bản 1.64 1.27 1.91 1.28 1.02 1.78
Điểm trung bình 2.43 2.26 2.66 2.51 2.3 2.42
Kết quả bảng 2.6 cho thấy điểm trung bình năng lực của GV và SV 3 trường
ĐHHN, ĐHQG, ĐHH dao động ở mức 2.26 đến 2.66 tức là ở mức năng lực Trung
bình đến Khá. Để kiểm tra xem các đối tượng trong khảo sát này có xu hướng đánh giá
giống hay khác nhau hay không, nghiên cứu đã sử dụng công thức tính độ lệch chuẩn
(S).
72
Bảng 2.7. Thực trạng mức độ NLĐH tiếng Nhật của SV (Độ lệch chuẩn)
ĐHHN ĐHQG ĐHH ĐHHN ĐHQG ĐHH
TT NĂNG LỰC/MỨC ĐỘ GV SV
1 NL sử dụng kiến thức nền 0.89 0.75 0.78 0.59 0.54 0.65
2 NL sử dụng kiến thức ngoại ngữ 1.16 1.05 0.82 0.36 0.68 0.75
3 NL lí giải nội dung đọc hiểu 0.71 0.97 0.47 0.53 0.86 0.73
4 NL phản hồi văn bản 0.46 0.61 0.51 0.16 0.45 0.65
Kết quả tại bảng 2.7 sau khi tính độ lệch chuẩn cho thấy, có sự chênh lệch về kết
quả giữa các trường. Cụ thể, ở ĐHH cả GV và SV đều đánh giá mức độ NLĐH tiếng
Nhật ở mức NL trung bình. Còn tại trường ĐHHN và ĐHNN-ĐHQG thì GV nhận
định mức độ NLĐH tiếng Nhật của SV ở mức trung bình nhưng SV lại tự đánh giá ở
mức NL khá. Điều này được lí giải trong quá trình phỏng vấn và quan sát như sau:
Giảng viên Đ.N.M (ĐHQG) cho rằng “SV chưa đánh giá đúng NL của bản thân
vì chưa hiểu cụ thể từng NL thành phần và mức độ năng lực của các thành phần đó ra
sao để các em đối chiếu và trả lời”. Sinh viên B.L.P (ĐHHN) giải thích “Em nghĩ là
việc mình hoàn thành hết các câu trả lời trong bài đọc hiểu và đạt kết quả khoảng 70%
nghĩa là NL của mình đang ở mức khá rồi.”
Ngoài ra, kết quả điểm trung bình mức độ năng lực đọc hiểu tiếng Nhật của SV
trường ĐHHN cao hơn so với trường ĐHQG và ĐHH với điểm chênh lệch của GV là
0.1625 và SV là 0.36. Kết quả này được giảng viên H.L (ĐHHN) khẳng định “do số
lượng tín chỉ của khối kiến thức thực hành tiếng của Khoa tiếng Nhật, ĐHHN là 49
TC, nhiều hơn so với trường ĐHQG (39 TC) và ĐHH (48 TC), ngoài ra sau giai đoạn
thực hành tiếng tổng hợp, chúng tôi có phân chia giờ học theo các kĩ năng nên đối với
giờ học đọc hiểu, SV được học chuyên sâu hơn về các kĩ năng đọc hiểu tiếng Nhật.”
Sinh viên N.T.H.N (ĐHHN) giải thích thêm “Ở khoa em, hầu như tất cả các bạn đều
cố gắng hết năm hai sẽ thi được chứng chỉ N2 vì lên năm ba, năm bốn sẽ phải học các
môn chuyên ngành bằng tiếng Nhật nên sẽ không được tập trung ôn các kĩ năng để phục
vụ cho thi cử.”
Để củng cố thêm độ tin cậy của kết quả khảo sát, luận án sử dụng PP quan sát sư
phạm của các giờ học riêng đối với kĩ năng đọc hiểu tiếng Nhật (gọi tên là giờ học đọc
hiểu) của SV năm nhất và năm hai. Ngoài ra, luận án cũng tiến hành nghiên cứu sản
phẩm là kết quả bài thi đọc hiểu cuối mỗi học phần của SV năm nhất (khóa NB18) và
73
năm hai (khóa NB17) của trường ĐHHN; kết quả điểm thi môn đọc hiểu chứng chỉ
N3 và N2 của 15 SV thuộc 3 trường ĐH tham gia trả lời phỏng vấn. Kết quả cho thấy
có sự đồng thuận với kết quả khảo sát thông qua bảng hỏi, cụ thể như sau:
Về giờ học đọc hiểu tiếng Nhật, đối với SV năm thứ nhất, theo quan sát chúng tôi
nhận thấy SV vẫn còn gặp khó khăn trong việc sử dụng ngôn ngữ như chưa đọc được
chữ Hán, không hiểu nghĩa của từ vựng hoặc ngữ pháp và chưa biết cách phân loại văn
bản đọc hiểu. Nội dung đọc hiểu cũng đơn thuần là các bài đọc có sử dụng lại những
kiến thức ngôn ngữ đã học trong giờ ngữ pháp và SV đều đọc theo hình thức top
down. Hầu hết giờ học diễn ra với sự hướng dẫn rất tỉ mỉ của GV theo một trình tự phổ
biến :Giải thích chữ Hán, từ mới, ngữ pháp ➜Cho thời gian để SV tự đọc➜Yêu cầu
làm bài tập phía cuối mỗi bài đọc (bài tập về kiến thức ngôn ngữ và bài tập về nội
dung đọc hiểu)➜GV chữa bài, kiểm tra đáp án, giải thích lí do lựa chọn đáp án và một
số giờ GV có yêu cầu SV dịch lại bài đọc hiểu. So với các giờ học kĩ năng khác thì giờ
học đọc hiểu diễn ra trầm hơn, SV ít có cơ hội tương tác với nhau hơn và GV phải
giảng giải nhiều hơn.
Về giờ học đọc hiểu tiếng Nhật năm thứ hai, theo quan sát, SV chú trọng nhiều
đến cách thức lí giải nội dung của bài đọc hiểu. GV cũng như SV quan tâm nhiều hơn
đến việc đọc làm sao để giải quyết các yêu cầu của bài đọc hiểu (câu hỏi đọc hiểu)
trong thời gian ngắn nhất có thể. Lúc này, việc đọc - dịch trở nên thành thạo hơn do
các em đã tạo được thói quen là “đọc hiểu là phải dịch sang tiếng Việt”. Sở dĩ như vậy
là trong giai đoạn này, SV tập trung cho mục tiêu thi đỗ chứng chỉ NL tiếng Nhật nên
việc học đọc hiểu trở thành hình thức học để luyện thi nhiều hơn.
2.2.2.2. Thực trạng phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật cho sinh viên đại học
ngành Ngôn ngữ Nhật
(1) Thực trạng nhận thức của giảng viên và sinh viên về vai trò của phát triển
năng lực đọc hiểu tiếng Nhật cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ Nhật
Tìm hiểu nhận thức của GV và SV về sự cần thiết của phát triển NLĐH tiếng
Nhật cho SV, luận án sử dụng phiếu khảo sát ý kiến của GV và SV thông qua câu hỏi
“Thầy/cô (bạn) hãy cho biết sự cần thiết của phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật
cho SV ngành Ngôn ngữ Nhật?” (5- Rất cần thiết; 4-Cần thiết; 3-Tương đối cần thiết;
2- Ít cần thiết; 1- Không cần thiết) (PHỤ LỤC 1,2). Kết quả như sau:
74
Bảng 2.8. Nhận thức của GV và SV về sự cần thiết phát triển NLĐH tiếng Nhật
Nội dung GV SV
SL % SL %
40 93 138 47.1 Rất cần thiết
3 7 105 35.8 Cần thiết
0 0 50 17.1 Tương đối cần thiết
0 0 0 0 Ít cần thiết
0 0 0 0 Không cần thiết
Tổng 43 100 293 100
Kết quả khảo sát cho thấy có sự khác nhau trong nhận thức của GV và SV về
sự cần thiết của phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật. Cụ thể, 93% GV và 47.1% SV
được hỏi khẳng định phát triển NLĐH tiếng Nhật là rất cần thiết đối với SV đại học
ngành Ngôn ngữ Nhật. Mặc dù ở mức độ cho rằng rất cần thiết và cần thiết của SV
chiếm tỉ lệ khá cao 82.9% nhưng vẫn còn 17.1% SV trong tổng số SV được hỏi đã lựa
chọn mức “Tương đối cần thiết” khi đánh giá sự cần thiết để phát triển NLĐH tiếng
Nhật của bản thân. Những SV lựa chọn mức độ như vậy tập trung chủ yếu ở đối tượng
đã đánh giá chưa cao vai trò của NLĐH tiếng Nhật trong quá trình thụ đắc ngôn ngữ
này.
Các em giải thích thêm về điều này như sau: “Em nghĩ rằng mình là SV
chuyên ngữ thì cần chú trọng đến khả năng nói nhiều hơn là đọc hiểu” (L.T.H, ĐHH)
hay là “Em thấy mình cố gắng để giao tiếp được bằng tiếng Nhật thì việc phát triển
hay không phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật chắc không ảnh hưởng mấy”
(Đ.T.L.A, ĐHQG).
(2) Thực trạng nhận thức của giảng viên và sinh viên về bản chất của phát triển
năng lực đọc hiểu tiếng Nhật cho sinh viên Đại học ngành Ngôn ngữ Nhật
Để làm rõ nhận thức của GV và SV về bản chất của PTNL đọc hiểu tiếng
Nhật, luận án sử dụng phiếu khảo sát thông qua câu “Xin Thầy/ Cô cho biết ý kiến về
bản chất của phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật cho sinh viên đại học ngành
Ngôn ngữ Nhật?” (chọn 1 trong 3 phương án) (PHỤ LỤC 1,2)
Kết quả thu được như bảng 2.9 dưới đây.
75
Bảng 2.9. Nhận thức của GV và SV về bản chất của phát triển NLĐH tiếng Nhật
STT NỘI DUNG GV SV
SL % SL %
1 Là quá trình giúp SV sử dụng thành thạo các 13 30.2 149 50.8
chiến lược đọc hiểu tiếng Nhật để thực hiện các
mục tiêu đọc hiểu đề ra.
2 Là quá trình tác động lên các thành tố cơ bản tạo 27 62.8 45 15.3
nên cấu trúc của năng lực đọc hiểu bao gồm kiến
thức, kỹ năng và thái độ một cách tích cực nhằm
giúp cho SV thực hiện hiệu quả hoạt động đọc
hiểu tiếng Nhật trong những bối cảnh thực tiễn cụ
thể.
3 Là trang bị cho SV kiến thức ngôn ngữ và 3 7 99 33.9
hướng dẫn các kĩ năng đọc hiểu tiếng Nhật.
Tổng 43 100 293 100
Kết quả khảo sát nhận thức của GV và SV về bản chất của phát triển năng lực
đọc hiểu tiếng Nhật có sự khác nhau, 62.8% số GV và 15.3% số SV nhận thức đúng về
bản chất phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật. Điều này cho thấy, mặc dù hiểu rõ
vai trò cũng như sự cần thiết của năng lực đọc hiểu tiếng Nhật nhưng vẫn có 7% số
GV và 33.9 % số SV hiểu chưa đầy đủ về bản chất của phát triển năng lực đọc hiểu
tiếng Nhật.
Thông qua PP quan sát và phỏng vấn, kết quả cho thấy GV hiểu đúng bản chất
của phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật cho SV là quá trình tác động lên các thành
tố cơ bản tạo nên cấu trúc của năng lực đọc hiểu bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái
độ một cách tích cực nhằm giúp cho SV thực hiện hiệu quả hoạt động đọc hiểu tiếng
Nhật trong những bối cảnh thực tiễn cụ thể. Do đó, quá trình phát triển cũng bao gồm
quá trình trang bị kiến thức, kĩ năng đọc hiểu dựa trên thái độ chủ động, tích cực, tự
giác...từ phía bản thân SV. Lí giải kết quả thực trạng, giảng viên C.T.H, ĐHH cho rằng
“Nhiều GV vẫn hiểu khái niệm trang bị kiến thức đọc hiểu tiếng Nhật cho SV cũng
chính là phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật cho các em. Có lẽ bởi, điều này chưa
thật sự rõ ràng nên mới nhận thức chưa đầy đủ và chính xác như vậy. Sinh viên
76
N.T.H.N, ĐHHN giải thích “Phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật là mục tiêu của cá
nhân, đối với bạn nào tự giác học tập thì sẽ có năng lực, còn ngược lại thì không.”
Bên cạnh đó, thông qua PP quan sát sư phạm, chúng tôi cũng nhận thấy giờ
học đọc hiểu tiếng Nhật hiện nay vẫn mang nặng tính chất thông báo, GV tập trung cố
gắng giải thích, cắt nghĩa những nội dung trong bài đọc để các em hiểu được và hoàn
thành chính xác tối đa các câu hỏi mà bài đọc hiểu đặt ra. GV cũng rất ít khi yêu cầu
SV vận dụng những điều đã được đọc vào cuộc sống thực tiễn. Mặt khác, SV cũng rất
cố gắng để hoàn thành mục tiêu là dịch được nội dung bài đọc hiểu và trả lời đúng các
câu hỏi GV đưa ra. Giữa các SV hầu như không có sự giao tiếp, hợp tác, không khí lớp
học rất trầm và điều này dẫn đến việc SV không hứng thú với đọc hiểu tiếng Nhật
cũng như không chủ động, tự giác với việc làm thế nào để nâng cao khả năng đọc hiểu
của bản thân.
(3) Thực trạng nhận thức của giảng viên và sinh viên về mục tiêu phát triển năng
lực đọc hiểu tiếng Nhật cho sinh viên ngành Ngôn ngữ Nhật
Sau khi tìm hiểu nhận thức của GV và SV về bản chất của phát triển NLĐH
tiếng Nhật, luận án tiến hành khảo sát nhận thức về mục tiêu phát triển NLĐH tiếng
Nhật cho SV Ngành Ngôn ngữ Nhật thông qua câu hỏi: “Thầy/cô (bạn) hiểu và đánh
giá mục tiêu của phát triển NLĐH tiếng Nhật cho SV ngành Ngôn ngữ Nhật như thế
nào?” (5- Rất cần thiết; 4-Cần thiết; 3-Tương đối cần thiết; 2- Ít cần thiết; 1- Không
cần thiết) (PHỤ LỤC 1,2).
Bảng 2.10. Nhận thức của GV và SV về mục tiêu của phát triển NLĐH tiếng Nhật
TT GV SV
MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
NLĐHNN Thứ bậc Thứ bậc 𝐗(cid:3365) 𝐗(cid:3365)
4.56 4.02 1 1
1 Nhớ được những kiến thức ngoại ngữ
và kĩ năng thực hiện bài đọc hiểu ngoại
ngữ
4.51 3.26 2 2
2 Hiểu được những kiến thức ngoại ngữ
và kĩ năng thực hiện bài đọc hiểu ngoại
ngữ
3 Phân tích được nội dung văn bản đọc 3.23 3.12 4 4
hiểu ngoại ngữ
4 Tìm được thông tin theo mục đích đọc 4.12 3.15 3 3
hiểu ngoại ngữ
77
TT GV SV
MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
NLĐHNN 5 Tổng hợp và khái quát được nội dung 3.11 2.89 5 5
đọc hiểu ngoại ngữ
6 Vận dụng kiến thức và kĩ năng đọc 3.08 2.31 6 6
hiểu ngoại ngữ để thực hiện các nhiệm
vụ học tập
7 Vận dụng kiến thức và kĩ năng đọc 2.56 7 2.14 7
hiểu ngoại ngữ để thực hiện các yêu
cầu thực tiễn
Kết quả của bảng 2.10 cho thấy, điểm trung bình ý kiến của GV về các mục
tiêu phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật dao động từ 2.56 đến 4.56 (khoảng điểm
phân bố ở mức ít cần thiết đến rất cần thiết) và giống nhau về thứ bậc. Trong đó mục
tiêu được GV và SV đánh giá cần thiết nhất là “Nhớ được những kiến thức ngoại ngữ
và kĩ năng thực hiện bài đọc hiểu ngoại ngữ”(GV: 4.56; SV: 4.02); tiếp đó là “Hiểu
được những kiến thức ngoại ngữ và kĩ năng thực hiện bài đọc hiểu ngoại ngữ” (GV:
4.51, SV: 3.26) và “Tìm được thông tin theo mục đích đọc hiểu ngoại ngữ” (GV: 4.12;
SV: 3.15). Các mục tiêu được xếp thứ bậc thấp nhất là “Vận dụng kiến thức và kĩ năng
đọc hiểu ngoại ngữ để thực hiện các nhiệm vụ học tập” (GV: 3.08; SV:2.31) và “Vận
dụng kiến thức và kĩ năng đọc hiểu ngoại ngữ để thực hiện các yêu cầu thực tiễn”
(GV: 2.56; SV: 2.14). Giải thích cụ thể hơn về kết quả này, giảng viên N.H.V (ĐHHN)
nhận xét “Mục tiêu phát triển NLĐH tiếng Nhật cho SV trước hết là để các em có đầy
đủ kiến thức ngôn ngữ và kĩ năng đọc hiểu để hoàn thành được các bài thi môn đọc
hiểu tiếng Nhật; sau đó là để các em có thể đọc hiểu tốt các tài liệu phục vụ cho 2 năm
định hướng chuyên ngành tiếp theo”. Giảng viên Đ.N.M, ĐHQG lại cho rằng “việc
vận dụng kiến thức nền vào quá trình đọc hiểu muốn hiệu quả thì bản thân mỗi SV cần
tự trau dồi kiến thức cho mình trước đó thông qua các tài liệu đọc bằng tiếng mẹ đẻ, vì
thế mục tiêu này ít quan trọng hơn những mục tiêu về rèn luyện kĩ năng đọc hiểu tiếng
Nhật”.
Qua phỏng vấn và quan sát quá trình học và làm bài tập đọc hiểu trên lớp có
thể thấy rõ mục tiêu về kết quả đọc hiểu và kĩ năng/chiến lược đọc hiểu là mục tiêu mà
SV rất quan tâm. Sinh viên H.M.T (ĐHH) giải thích “Tài liệu đọc hiểu tiếng Nhật của
78
chúng em chủ yếu là giáo trình học trên lớp hoặc các sách luyện thi NL tiếng Nhật nên
mục tiêu quan trọng mà chúng em đặt ra là chọn đúng đáp án ở mỗi câu hỏi.” Khi
được hỏi những mục tiêu khác thì sinh viên C.T.H (ĐHQG) cho rằng “Nếu mục tiêu là
vận dụng được kiến thức và kĩ năng đọc hiểu tiếng Nhật vào cuộc sống thực tế thì sẽ
rất có ý nghĩa, chẳng hạn như có thể đọc hiểu được sách báo hay tạp chí bằng tiếng
Nhật. Tuy nhiên, thời gian học đọc hiểu trên lớp và phục vụ cho ôn thi của em đã khá
nhiều rồi, nên em cũng không mấy khi tìm đọc thêm các tài liệu tương tự! ”
Những nhận định, đánh giá trên đây của GV và SV về mục tiêu phát triển
NLĐH tiếng Nhật cũng đã phản ánh đúng thực trạng của quá trình dạy và học đọc hiểu
tiếng Nhật trên lớp.
(4) Thực trạng thực hiện các nội dung phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật
cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ Nhật
Trên cơ sở tìm hiểu về mức độ nhận thức của GV và SV về phát triển NLĐH
tiếng Nhật cho SV, luận án sử dụng PP điều tra thông qua câu hỏi “Thầy/ cô (bạn) đã
thực hiện những nội dung nào và tần suất ra sao để phát triển NLĐH tiếng Nhật?” (5:
Rất thường xuyên; Mức 4- Thường xuyên; 3- Tương đối hường xuyên; 2 – Ít khi; Mức
1- Chưa bao giờ) (PHỤ LỤC 1,2).
Bảng 2.11. Thực trạng việc thực hiện các nội dung phát triển NLĐH tiếng Nhật
STT NỘI DUNG GV SV
Thứ bậc Thứ bậc 𝐗(cid:3365) 𝐗(cid:3365)
1 Phát triển NL sử dụng kiến thức nền 2.18 3 2.01 3
2 3.79 1 3.58 1 Phát triển NL sử dụng kiến thức tiếng
Nhật
3 Phát triển NL lí giải nội dung 3.35 2 3.24 2
4 Phát triển NL phản hồi văn bản 1.83 4 1.81 4
Kết quả thu được ở bảng 2.10 cho thấy việc thực hiện các nội dung phát triển
NLĐH tiếng Nhật được GV và SV nhận định giống nhau về thứ bậc của cả 4 nội dung.
Trong đó việc thực hiện nội dung phát triển “NL sử dụng kiến thức tiếng Nhật” và
“NL lí giải nội dung văn bản đọc hiểu tiếng Nhật” lần lượt xếp thứ nhất và thứ hai với
tần suất thực hiện dao động ở mức thường xuyên. Ngược lại, các nội dung phát triển
“NL sử dụng kiến thức nền” và “NL phản hồi văn bản” lại ít khi được thực hiện. Đây
là kết quả tương tự với kết quả khảo sát thông qua phỏng vấn và quan sát sư phạm. GV
79
thường xuyên thực hiện nội dung phát triển NLĐH tiếng Nhật dưới hình thức rèn
luyện kiến thức sử dụng ngoại ngữ và kĩ năng làm bài đọc hiểu tiếng Nhật cho SV.
Những hoạt động này hoàn toàn diễn ra trên qui mô lớp học và thời lượng trung bình
mỗi tuần 1 buổi, mỗi buổi 2 tiết, mỗi tiết 50 phút nên SV không thể vận dụng những
kiến thức, kĩ năng đã lĩnh hội vào các tình huống cụ thể, do vậy rất khó để phát triển
NLĐH tiếng Nhật một cách toàn diện cho các em. Sinh viên T.M.S (ĐHQG) giải thích
“Đối với em, phát triển NLĐH tiếng Nhật đồng nghĩ với việc phải phát triển các nội
dung liên quan đến kiến thức sử dụng tiếng Nhật và kĩ năng thực hiện bài đọc hiểu.
Chính vì vậy, em cho rằng đây là hai điều quan trọng nhất.”
Ngoài ra, khi được hỏi vì sao một số nội dung phát triển NLĐH tiếng Nhật lại ít
được thực hiện như vậy thì chúng tôi nhận được ý kiến giải thích sau “Với thời lượng
học trên lớp tương đối ít nên GV xác định mục tiêu chính của giờ học là trang bị kiến
thức và kĩ năng phục vụ cho đọc hiểu. Ngoài ra, tất cả các giờ học đọc hiểu đều sử
dụng một giáo trình nhất định nên GV có nghĩa vụ phải hoàn thành 1 bài đọc hiểu theo
chủ đề mà lịch trình giảng dạy đã dựng sẵn. Nếu còn thời gian, GV sẽ cho SV làm
thêm các bài đọc hiểu theo dạng thi NL tiếng Nhật (JLPT) để giúp các em trau dồi
thêm kĩ năng làm bài.” (H.L, ĐHHN). Chính vì suy nghĩ này nên SV cũng chỉ tập
trung để thực hiện tốt việc đọc hiểu trên lớp mà chưa dành thời gian nhiều để suy nghĩ
tới việc bản thân cần phải có các hoạt động đọc hiểu khác để phát triển NLĐH tiếng
Nhật cho chính mình. Vì vậy, GV cần có những biện pháp để nâng cao nhận thức và
tạo điều kiện cho SV thực hiện những nội dung như giáo dục nhận thức và thực hành
về ứng dụng giá trị của đọc hiểu tiếng Nhật hay tổ chức các hoạt động đọc hiểu tiếng
Nhật ngoài giờ lên lớp cho SV.
(5) Thực trạng sử dụng các con đường phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật
cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ Nhật
Khác với kĩ năng đọc hiểu ngoại ngữ, năng lực đọc hiểu ngoại ngữ nói chung
và năng lực đọc hiểu tiếng Nhật nói riêng không thể tiến hành do trực tiếp mà phải kết
hợp nhiều yếu tố hành động/ thực hiện cụ thể. Luận án sử dụng PP khảo sát thông qua
phiếu hỏi để đánh giá mức độ sử dụng các con đường phát triển NLĐH tiếng Nhật
trong quá trình dạy và học đọc hiểu tiếng Nhật thực tế, từ đó rút ra được những ưu
điểm và nhược điểm của các con đường đã được áp dụng. Câu hỏi khảo sát cho nội
dung này là “Thầy/cô (bạn) đã sử dụng những con đường phát triển năng lực đọc hiểu
80
tiếng Nhật nào và tần suất sử dụng ra sao? (5: Rất thường xuyên; Mức 4- Thường
xuyên; 3- Tương đối thường xuyên; 2 – Ít khi; Mức 1- Chưa bao giờ) (PHỤ LỤC 1,2).
Bảng 2.12. Thực trạng việc sử dụng các con đường phát triển NLĐH tiếng Nhật
TT CON ĐƯỜNG GV SV
Thứ bậc Thứ bậc 𝐗(cid:3365) 𝐗(cid:3365)
1 Tổ chức dạy học các học phần 2.85 1 2.64 1
2 Tổ chức các hoạt động đọc hiểu tiếng Nhật đa 1.37 3 1.14 3
dạng
3 Hướng dẫn SV tự đọc hiểu tiếng Nhật 1.91 2 2.37 2
Kết quả khảo sát cho thấy GV và SV đều nhận định con đường phát triển NLĐH
tiếng Nhật chủ yếu được thực hiện thông qua con đường “Dạy học các học phần” (GV:
2.85; SV: 2.64) với tần suất thực hiện thường xuyên. Con đường “Hoạt động tự đọc
hiểu ngoại ngữ của SV” ít khi được thực hiện (GV: 1.91; SV: 2.37) và con đường hầu
như không được thực hiện là con đường “Tổ chức các hoạt động đọc hiểu ngoại ngữ
đa dạng” (GV: 1.37; SV: 1.14).
Kết hợp với kết quả quan sát sư phạm, chúng tôi nhận thấy GV cũng đã có những
áp dụng thử nghiệm các con đường mà luận án đưa ra nhưng trên thực tế lại chưa nhận
được sự phối hợp tích cực từ phía SV. Cụ thể, đối với con đường “Hoạt động tự đọc
hiểu ngoại ngữ của SV”, sau khi phỏng vấn GV và SV, chúng tôi nhận thấy GV hầu
hết chưa hướng dẫn cách tự đọc hiểu ngoại ngữ cho SV, việc đọc tại thư viện cũng
chưa được tiến hành phổ biến trong khi đối tượng SV đại học cần chú trọng đến khả
năng tự học, tự nghiên cứu và đọc hiểu chính là con đường giúp các em hình thành và
phát triển NL ấy. Ngược lại, với sự phát triển của công nghệ thông tin như hiện nay,
việc tiến hành đọc hiểu đa phương tiện đang nhận được rất nhiều sự quan tâm của các
nhà nghiên cứu. SV không đơn thuần chỉ đọc các tài liệu giáo trình đọc hiểu tiếng
Nhật trên lớp theo yêu cầu của GV, mà còn có thể tự trau dồi cho bản thân vốn hiểu
biết thông qua sách báo, tạp chí, tin tức, truyền hình, internet... Tuy nhiên, hình thức
này lại chưa được sử dụng nhiều và nếu có áp dụng cũng chỉ mang tính hình thức SV
làm theo yêu cầu của GV.
81
(6) Thực trạng thực hiện qui trình dạy học đọc hiểu tiếng Nhật để phát triển năng
lực đọc hiểu tiếng Nhật cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ Nhật
Để đánh giá mức độ đầy đủ, chặt chẽ của qui trình dạy học đọc hiểu ngoại ngữ
nhằm phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho SV ĐH ngành Ngôn ngữ, văn học và
văn hóa nước ngoài, luận án tiến hành khảo sát thực trạng thực hiện qui trình dạy học
đọc hiểu tiếng Nhật trong giai đoạn thực hành tiếng (có phân môn dành cho Kĩ năng
đọc hiểu tiếng Nhật riêng) cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ Nhật thông qua câu
hỏi : “Thầy/ cô (bạn), đã thực hiện (đã được hướng dẫn) các bước dạy học đọc hiểu
tiếng Nhật sau cho SV với mức độ nào?” (Mức 5- rất tốt; Mức 4- tốt; Mức 3 - khá;
Mức 2- trung bình và Mức 1 - chưa đạt) (PHỤ LỤC 1,2).
Bảng 2.13. Thực trạng mức độ thực hiện các bước trong qui trình dạy học đọc hiểu tiếng Nhật
TT MỨC ĐỘ THỨ BẬC
CÁC BƯỚC DẠY HỌC ĐỌC
HIỂU TIẾNG NHẬT GV SV GV SV
3.78 3.47 3 4 1 Dẫn nhập, nêu mục tiêu và khái quát
nội dung học tập cần đạt được
2
3.14 3.21 5 6
Trao đổi, thống nhất với SV về tài liệu,
công cụ, phương pháp học tập và công
bố tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá KQHT
3
4.79 4.68 1 1
Tổ chức các hoạt động lý giải kiến
thức ngôn ngữ trong văn bản đọc
hiểu
4 4.53 4.39 2 2 Tổ chức các hoạt động rèn luyện kỹ
năng đọc hiểu
5 2.01 1.97 10 10 Tổ chức các hoạt động sau khi đọc
hiểu văn bản
6 3.60 3.53 4 3 Tổ chức nhóm/cá nhân thực hiện
đọc hiểu
7 Quan sát, hỗ trợ các nhóm/cá nhân 3.12 2.31 6 8 trong quá trình đọc hiểu
8 Hướng dẫn SV tự đánh giá và đánh 2.11 2.02 9 9 giá lẫn nhau
9 Đánh giá KQHT của SV 2.93 3.37 7 5
2.74 2.45 8 7 10 Thông báo kết quả đánh giá đến SV
và cập nhật vào hồ sơ học tập
82
Kết quả tại bảng 2.13 cho thấy, với 10 bước như trên trong quy trình dạy học
đọc hiểu tiếng Nhật tại các trường đại học ngoại ngữ, GV đã thực hiện bước số 3 “Tổ
chức các hoạt động lý giải kiến thức ngôn ngữ trong văn bản đọc hiểu ” và bước số 4
“Tổ chức các hoạt động rèn luyện kỹ năng đọc hiểu” đạt mức tốt (𝑋(cid:3364) = 4.79 và 4.53 ).
Các bước như “Dẫn nhập, nêu mục tiêu và khái quát nội dung học tập cần đạt được”
(bước 1) và “Tổ chức nhóm/cá nhân thực hiện đọc hiểu” (bước 6) được GV thực hiện
ở mức khá (𝑋(cid:3364) đạt 3.78 và 3.60). Các bước GV thực hiện ở mức trung bình là các bước
2,7,9 và 10 (𝑋(cid:3364) lần lượt là 3.14, 3.12, 2.93 và 2.74); đặc biệt bước số 5 và bước số 8
GV hiếm khi thực hiện và thực hiện còn chưa đạt (𝑋(cid:3364) đạt 2.01 và 2.12). Như vậy, trong
10 bước dạy học cơ bản khi dạy học đọc hiểu tiếng Nhật, GV đã thực hiện 2 bước đạt
mức tốt, 2 bước đạt mức khá, 4 bước đạt mức trung bình và 2 bước chưa đạt.
Bảng số liệu trên cũng cho thấy, trong các bước công việc kể trên, đa số GV đã
thực hiện tốt việc “Tổ chức các hoạt động nghiên cứu kiến thức lý thuyết” cho SV
(GV đánh giá mức 4.79 và SV đánh giá mức 4.68). Các bước công việc khác như “Tổ
chức nghiên cứu quy trình rèn luyện kỹ năng”, “Dẫn nhập, nêu mục tiêu và khái quát
nội dung học tập cần đạt được”, “Thao tác mẫu (trình diễn kỹ năng)” hay “Quan sát,
hỗ trợ các nhóm/cá nhân thực hành” và “Tổ chức nhóm/cá nhân thực hành” có rất ít
GV thực hiện ở mức tốt (GV tự đánh giá ở mức dao động từ 3.12 đến 3.78 và SV đánh
giá ở mức dao động từ 3.21 đến 3.53); các bước khác còn lại, GV thực hiện ở mức
trung bình hoặc chưa thực hiện. Hai bước trong qui trình dạy học đọc hiểu tiếng Nhật
mà GV thực hiện ở mức độ thấp nhất là “Hướng dẫn SV tự đánh giá và đánh giá lẫn
nhau” (GV đánh giá mức điểm TB 2.11 và SV đánh giá mức điểm TB 2.02) và “Tổ
chức các hoạt động sau khi đọc hiểu văn bản” (GV đánh giá mức điểm TB 2.01 và SV
đánh giá mức điểm TB 1.97).
Từ đó có thể thấy rằng, GV chưa thường xuyên thực hiện đầy đủ các bước cơ
bản của quá trình dạy học. Nhiều bước quan trọng của quá trình dạy học, nhất là các
bước thực hiện đánh giá NL của SV khi kết thúc bài học chưa được GV thực hiện tốt.
Lý do các GV đưa ra là việc thực hiện các bước dạy học trong tiến trình lên lớp chủ
yếu dựa vào yêu cầu về nội dung chương trình và theo kinh nghiệm của cá nhân. Kết
quả trên cho thấy, quy trình dạy học đọc hiểu tiếng Nhật của GV các trường ĐH ngoại
ngữ không hoàn toàn như quy trình dạy học phát triển năng lực cho người học. Do
83
vậy, sau khi học xong các học phần thực hành tiếng, SV khó hình dung được các bước
cần phải thực hiện để có thể phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật khi học tiếp lên
định hướng chuyên ngành và tham gia vào các công việc sau khi tốt nghiệp.
(7) Thực trạng đánh giá phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật cho sinh viên
đại học ngành Ngôn ngữ Nhật
Nghiên cứu tiến hành khảo sát thực trạng sử dụng các hình thức đánh giá phát
triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật thông qua câu hỏi : “Thầy/ cô, đã thực hiện các nội
dung, phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá năng lực đọc hiểu tiếng Nhật cho
SV với tần suất như thế nào?” (Mức 5- Rất thường xuyên; Mức 4- Thường xuyên; Mức
3 – Tương đối thường xuyên; Mức 2- Ít khi và Mức 1 - Chưa bao giờ) (PHỤ LỤC 1,2).
Bảng 2.14. Thực trạng thực hiện kiểm tra, đánh giá năng lực đọc hiểu tiếng Nhật cho SV
TT CÁC LĨNH VỰC TẦN SUẤT THỨ BẬC
GV SV GV SV
I. Các nội dung kiểm tra, đánh giá NLĐH tiếng Nhật
1 NL sử dụng kiến thức ngoại ngữ 4.89 4.82 1 1
2 NL sử dụng kiến thức nền 2.53 2.21 3 3
3 NL lí giải nội dung văn bản 4.75 4.56 2 2
4 NL phản hồi văn bản 2.45 2.32 4 4
II. Các PP kiểm tra, đánh giá NLĐH tiếng Nhật
Kiểm tra trắc nghiệm 4.87 4.88 2 1 1
Kiểm tra tự luận 4.62 4.31 3 3 2
Kiểm tra trắc nghiệm và tự luận 4.93 4.72 1 2 3
Đánh giá trên bài tập đọc hiểu của SV 4.01 3.73 4 4 4
Đánh giá qua mỗi buổi học 1.75 1.34 6 6 5
SV tự đánh giá 1.02 1.03 8 7 6
SV đánh giá lẫn nhau 1.04 1.01 7 8 7
Đánh giá qua hồ sơ học tập 2.55 2.28 5 5 8
* Về các nội dung kiểm tra, đánh giá
Kết quả ở bảng 2.15 cho thấy, GV rất thường xuyên và thường xuyên tập trung
vào đánh giá “NL sử dụng kiến thức ngoại ngữ” (GV: 4.89, SV: 4.82), “NL lí giải nội
dung văn bản” (GV: 4.75, SV: 4.56). Ngược lại, các nội dung đánh giá như “NL sử
84
dụng kiến thức nền” và “NL phản hồi văn bản” đều ở mức dưới 2.60, tức là ít khi sử
dụng. Điều này cho thấy các trường chưa thực hiện đầy đủ theo qui trình đánh giá theo
năng lực, mặc dù Khung NLNNVN đã ban hành chuẩn về mức độ năng lực ngoại ngữ
cần đạt được từ A1 đến C2 với đầy đủ tiêu chí cho kĩ năng đọc hiểu, ngoài ra các
trường ĐH ngoại ngữ cũng đã xây dựng và ban hành chuẩn đầu ra của sinh viên ĐH
ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài với các mục tiêu về kiến thức, kĩ
năng, thái độ. Tuy nhiên, các chuẩn này chưa diễn tả cụ thể các NL thành phần cũng
như tiêu chí để đánh giá NLĐHNN, do vậy GV các trường ĐH ngoại ngữ chưa thể vận
dụng trong đánh giá NLĐH tiếng Nhật của SV.
* Về phương pháp kiểm tra, đánh giá
Kết quả khảo sát về phương pháp kiểm tra đánh giá NLĐH tiếng Nhật của SV ở
bảng 2.15 cho thấy, các phương pháp kiểm tra đánh giá thường được GV sử dụng rất
thường xuyên là “Kiểm tra trắc nghiệm và tự luận” (GV: 4.93, SV: 4.72). Hình thức
này được áp dụng xuyên suốt trong giai đoạn thực hành tiếng đối với tất cả các bài
kiểm tra kĩ năng đọc hiểu tiếng Nhật. Bên cạnh hình thức này là PP “kiểm tra trắc
nghiệm” (GV: 4.87, SV: 4.88), một PP được áp dụng trong các kì thi đánh giá NLĐH
tiếng Nhật phổ biến hiện nay (chẳng hạn như JLPT). Song song với PP này, các câu
hỏi thi đọc hiểu tiếng Nhật theo hình thức “kiểm tra tự luận” cũng được đưa vào từ
ngay trong quá trình SV học trên lớp (GV: 4.62, SV: 4.31). Các PP “Đánh giá trên bài
tập đọc hiểu của SV” và “Đánh giá qua hồ sơ học tập” được cả GV và SV nhận định
được thực hiện ở mức khá thường xuyên với kết quả lần lượt là GV: 4.01, SV: 3.78;
GV: 3.65, SV: 3.28.
Ngược lại, PP “Đánh giá qua hồ sơ học tập” được GV và SV đánh giá ít khi sử
dụng và các PP còn lại như: “Đánh giá qua mỗi buổi học” (GV: 1.75, SV: 1.34), “SV
tự đánh giá” (GV: 1.02, SV: 1.03) và “SV đánh giá lẫn nhau” (GV: 1.04, SV: 1.01)
chưa bao giờ được sử dụng trong giờ học đọc hiểu tiếng Nhật.
Kết quả trên có thể khẳng định, phương pháp kiểm tra đánh giá NLĐH trong dạy
học đọc hiểu tiếng Nhật cho SV ở các trường ĐH ngoại ngữ chưa đa dạng. Các
phương pháp kiểm tra đánh giá thường được sử dụng cũng chưa đánh giá hết các biểu
hiện trong NLĐHNN nói chung và NLĐH tiếng Nhật của SV nói riêng, chưa phát huy
được được tính tích cực, sáng tạo cũng như chưa hình thành kỹ năng tự đánh giá cho
SV. Điều này đồng nghĩa với việc SV chưa tiếp cận phổ biến với hình thức đánh giá
85
NLĐH tiếng Nhật này và như thế các em sẽ không so sánh đươc năng lực của bản thân
với bạn bè cùng học với mình ,
2.2.2.3. Thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố đến phát triển năng lực đọc hiểu tiếng
Nhật cho sinh viên ngành Ngôn ngữ Nhật
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến dạy học phát triển
năng lực đọc hiểu tiếng Nhật dựa trên những phân tích tại mục 1.4. Luận án sử dụng
câu hỏi khảo sát lấy ý iến của GV và SV về vấn đề này như sau: “Theo thầy/ cô (bạn)
những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật cho
sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ Nhật?” (5- Rất ảnh hưởng; 4- Ảnh hưởng; 3-Tương
đối ảnh hưởng; 2- Ít ảnh hưởng; 1- Không ảnh hưởng) (PHỤ LỤC 1,2).
Bảng 2.15. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực đọc hiểu tiếng
Nhật cho SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
STT YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG GV SV
Thứ bậc Thứ bậc 𝐗(cid:3365) 𝐗(cid:3365)
2.54 6 1 3.98 1
Chỉ đạo, tổ chức của quản lí Nhà
trường
3,07 4 3 3.49 2
Nhận thức của GV về PTNL đọc
hiểu tiếng Nhật
3.75 3 5 3
Nhận thức của SV về PTNL đọc
hiểu tiếng Nhật
Năng lực của GV 2.93 5 2 3.52 4
Chương trình đào tạo/giảng dạy 2.11 7 4 3.43 5
Môi trường văn hóa 3.91 2 6 2.67 6
4.01 1 7 1.86 7
Chính sách sử dụng nguồn nhân
lực biết tiếng Nhật
Nhìn vào kết quả của bảng 2.16 có thể nhận thấy GV và SV đánh giá các yếu tố
ảnh hưởng ở mức độ dao động từ cận 2 đến cận 4, tức là mức độ ít ảnh hưởng ở đến khá
ảnh hưởng.
Về phía GV, các thầy/cô cho rằng yếu tố “Chỉ đạo, tổ chức của quản lí Nhà
trường” có ảnh hưởng lớn nhất đến quá trình PTNL đọc hiểu tiếng Nhật cho SV (3.98),
tiếp theo đó là các yếu tố như “Năng lực của GV” (3.52); “Nhận thức của GV về PTNL
đọc hiểu tiếng Nhật” (3.49) và “Chương trình đào tạo/giảng dạy” (3.43) đều có mức
86
điểm sát nhau. GV nhận định yếu tố có mức độ ảnh hưởng ít nhất là “Chính sách sử
dụng nguồn nhân lực biết tiếng Nhật” (1.86). Lí giải về điều này, GV cho rằng “Việc
nhận thức của GV và SV đối với quá trình dạy học PTNL đọc hiểu tiếng Nhật tuy rằng
đã có nhưng chưa quán triệt sâu sắc, dẫn tới việc còn có nhiều trường hợp lúng túng
trong quá trình thực hiện. GV vẫn rất lệ thuộc vào nội dung mà chương trình đào tạo
đưa ra mà chưa có sự sáng tạo, đổi mới từ cách lựa chọn chủ đề đọc hiểu tiếng Nhật cho
đến việc sử dụng phương pháp dạy học đọc hiểu tiếng Nhật nào phù hợp với bối cảnh
giáo dục thực tế.” (N.T.H.T, ĐHH). Khi tìm hiểu kỹ hơn về những khó khăn của GV
trong quá trình dạy học PTNL đọc hiểu tiếng Nhật cho SV thì chúng tôi nhận được
những ý kiến rằng: “Chương trình dạy học bị bó hẹp phạm vi nội dung nên GV rất khó
có điều kiện tự do thiết kế giờ dạy đọc hiểu”. (T.K.H, ĐHQG)
Khác với ý kiến của GV nhận định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình PTNL
đọc hiểu tiếng Nhật chủ yếu cuất phát từ những yếu tố như chỉ đạo, tổ chức của quản lí
Nhà trường, nhận thức của GV, chương trình đào tạo, NL của GV...thì phía SV lại cho
rằng yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất chính là “Chính sách sử dụng nguồn nhân lực biết
tiếng Nhật” (4.01). Điều này được lí giải thông qua những số liệu mà luận án đã tìm
hiểu được như sau: Theo khảo sát năm 2015 của Trung tâm Giao lưu Văn hóa Nhật
Bản, Quỹ giao lưu quốc tế Nhật Bản (Japan Foundation) số lượng người học tiếng Nhật
ở Việt Nam tăng khoảng 38.7 % so với cùng cuộc khảo sát vào năm 2012, đưa số lượng
người học tiếng Nhật lên đến 64000 người, đứng vị trí số 8 trên thế giới. Vào năm 2016,
lần đầu tiên thực hiện việc đưa tiếng Nhật vào các cấp học như một ngôn ngữ bắt
buộc.Việt Nam là quốc gia đầu tiên trong khu vực Đông Nam Á thực hiện giáo dục
tiếng Nhật ngay từ bậc tiểu học. Hơn thế nữa, số lượng người đăng ký dự thi kỳ thi
Năng lực Nhật ngữ JLPT cũng gia tăng đáng kể. Ở Việt Nam kỳ thi này được tổ chức
mỗi năm hai lần tại ba thành phố lớn là Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh. Năm
2015 có 47.000 người đăng ký dự thi. Điều này đã cho thấy nhu cầu ngày càng tăng cao
của việc học tiếng Nhật. Thêm vào đó, số lượng du học sinh Việt Nam tại Nhật Bản đã
lên đến 38.882 người, đứng thứ hai trên thế giới sau Trung Quốc trong một cuộc khảo
sát được thực hiện vào năm 2015 của JASSO (Japan Studen Services Organization).
Đây cũng chính là lí do mà SV lựa chọn Ngôn ngữ Nhật để học tập và xác định sẽ sử
dụng tiếng Nhật để làm việc sau khi tốt nghiệp.
87
Ngoài ra, yếu tố về “Môi trường văn hóa” (3.91) và “Nhận thức của SV về PTNL
đọc hiểu tiếng Nhật” (3.75) được SV nhận định là có ảnh hưởng đến quá trình PTNL
đọc hiểu tiếng Nhật chỉ sau “Chính sách sử dụng nguồn nhân lực biết tiếng Nhật”. Sinh
viên H.T.T (ĐHQG) chia sẻ “Trước khi vào Khoa Nhật, em đã từng học tiếng Anh. Mặc
dù tiếng Nhật rất khác và khó so với tiếng Anh nhưng trong quá trình đọc hiểu tiếng
Nhật em vẫn đoán được nghĩa của các từ Katakana hoặc dùng một số chiến lược đọc
hiểu tiếng Anh để áp dụng cho đọc hiểu tiếng Nhật.”. Ngoài ra, cũng có ý kiến sau “
Trường của em vốn là trường ngoại ngữ nên chúng em được tiếp cận với môi trường đa
ngôn ngữ, đa văn hóa ngay từ khi bước vào trường. Đặc biệt, Nhật Bản là quốc gia có
nền văn hóa truyền thống đặc sắc và có nhiều nét tương đồng với Việt Nam nên việc
tiếp thu những kiến thức này thông qua đọc hiểu đối với em có phần dễ dàng hơn so với
tiếng Anh em học ở phổ thông trước đây.” (H.K.A, ĐHHN).
Bên cạnh đó, một số SV có cho biết thêm yếu tố “Ứng dụng CNTT trong dạy học
đọc hiểu ngoại ngữ” cũng có ảnh hưởng đến quá trình PTNL đọc hiểu tiếng Nhật (SV
ghi vào mục Ý kiến khác). Tìm hiểu kĩ hơn về vấn đề này, chúng tôi được biết hầu hết
SV học tiếng Nhật thường sử dụng các ứng dụng từ điển qua điện thoại di động hoặc tra
cứu từ qua các công cụ tìm kiếm trên mạng. Khi được hỏi “Làm sao để em nhận diện
được tài liệu đọc hiểu phù hợp với khả năng tiếng Nhật hiện tại của em?” thì đa số các
em đều trả lời “Em sẽ đọc qua vài câu hoặc nhìn lướt qua xem có nhiều chữ Hán hoặc
từ mới hay không. Nếu cảm thấy có vẻ đọc được thì em sẽ lựa chọn tài liệu đó.”
(B.H.V, ĐHH).
Ngoài những yếu tố mà khảo sát đưa ra, chúng tôi cũng tiến hành tìm hiểu thêm
GV và SV về những khó khăn, thuận lợi và mong muốn/ nguyện vọng của mỗi cá nhân
tham gia phỏng vấn. Trên cơ sở đó, chúng tôi sẽ đưa ra một số biện pháp tác động và
thực nghiệm các biện pháp trong phạm vi cho phép của luận án để có thể tạo ra những
điều kiện phù hợp, hiệu quả nhằm tác động đến quá trình PTNL đọc hiểu tiếng Nhật cho
SV đại học ngành Ngôn ngữ Nhật.
2.2.3. Đánh giá chung về thực trạng
Kết quả khảo sát thực trạng NLĐH tiếng Nhật cho SV ĐH ngành Ngôn ngữ Nhật
cho thấy GV và SV đã nhận thức đúng về vai trò, ý nghĩa của NLĐH tiếng Nhật, mức
độ cần thiết của NL này trong quá trình thụ đắc ngôn ngữ Nhật.
88
Kết quả khảo sát thực trạng phát triển NLĐH tiếng Nhật cho SV đại học ngành
Ngôn ngữ Nhật đã tiến hành trên các khía cạnh về: mức độ nhận thức của GV và SV về
vai trò của phát triển NL đọc hiểu tiếng Nhật; bản chất của phát triển NLĐH tiếng Nhật;
mục tiêu và thực hiện nội dung phát triển NLĐH tiếng Nhật; các con đường phát triển
NL đọc hiểu tiếng Nhật; qui trình dạy học phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật; đánh
giá phát triển NLĐH tiếng Nhật. Cuối cùng là khảo sát mức độ ảnh hưởng của các yếu
tố đến quá trình phát triển NLĐH tiếng Nhật.
Thực trạng nêu trên đã làm rõ những kết quả thu được và những vấn đề còn tồn
tại trong quá trình phát triển, từ đó gợi ý việc xây dựng các điều kiện nghiên cứu nhằm
hình thành và nâng cao hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ đọc hiểu tiếng Nhật cho SV
đại học ngành Ngôn ngữ Nhật hiện nay.
2.2.3.1. Những kết quả thu được
Luận án chỉ ra những kết quả thu được sau quá trình khảo sát thực trạng PTNL
đọc hiểu tiếng Nhật cho SV đại học ngành Ngôn ngữ Nhật như sau:
Thứ nhất, các trường đại học ngoại ngữ, cụ thể là tại các khoa tiếng Nhật đã nhận
thức đúng vai trò của NLĐH tiếng Nhật. Ngoài ra, GV và SV đã xác định những NL
thành phần sau rất cần thiết để hình thành NLĐH tiếng Nhật, đó là: NL sử dụng ngôn
ngữ; NL lí giải nội dung đọc hiểu; NL sử dụng kiến thức nền và NL phản hồi văn bản.
Kết quả đánh giá mức độ NLĐH tiếng Nhật của GV và SV 3 trường ĐH khảo sát ở mức
độ NL trung bình; điểm SV tự đánh giá cao hơn GV đánh giá; SV của 2 trường ĐHHN
và ĐHNN-ĐHQG tự đánh giá ở mức NL khá.
Thứ hai, GV và SV đã nhận thức đúng về sự cần thiết, bản chất của phát triển
NLĐH tiếng Nhật đối với quá trình học tập ở đại học (từ giai đoạn thực hành tiếng đến
giai đoạn định hướng chuyên ngành) cũng như việc vận dụng NL này cho nghề nghiệp
trong tương lai, từ đó thay đổi PP học tập ở bậc đại học theo hướng tích cực, chủ động
tự học, tự nghiên cứu.
Thứ ba, GV và SV đã ý thức được về ảnh hưởng của đọc trong giờ học các học
phần đối với việc hình thành NLĐH tiếng Nhật cho SV, đặc biệt nhấn mạnh vai trò
quan trọng của biện pháp tác động thông qua quá trình tổ chức dạy học PTNL đọc hiểu
tiếng Nhật cho SV đại học ngành Ngôn ngữ Nhật ngay từ giai đoạn thực hành tiếng.
2.2.3.2. Những vấn đề còn tồn tại
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, thực trạng phát triển NLĐH tiếng Nhật cho
SV ĐH ngành Ngôn ngữ Nhật vẫn còn những vấn đề tồn tại cần được cải thiện như sau:
89
Thứ nhất, còn một số SV nhận thức chưa đúng và chưa đầy đủ về tầm quan trọng
của NLĐH tiếng Nhật và phát triển NLĐH tiếng Nhật cho SV đại học chuyên ngành
Ngôn ngữ Nhật. Điều này xuất phát từ nguyên nhân là SV năm nhất chưa quen với cách
học ở bậc đại học là tự học và tự nghiên cứu. Do đó cần có những biện pháp để SV ngay
từ khi bắt đầu học giai đoạn thực hành tiếng nhận thức được sự cần thiết của NL này.
Thứ hai, mức độ phát triển NLĐH tiếng Nhật chưa cao và không đồng đều; được
đánh giá ở mức trung bình và chủ yếu tập trung ở NL sử dụng ngôn ngữ và NL lí giải
nội dung văn bản đọc hiểu. GV và SV vẫn đặt nặng mục tiêu về kiến thức và kĩ năng
đọc hiểu mà chưa hướng tới mục tiêu vận dụng NLĐH tiếng Nhật cho giai đoạn định
hướng/ chuyên ngành và hướng tới phát triển NL này trong thực tiễn cuộc sống hoặc
xác định đây như một NL học tập suốt đời.
Thứ ba, việc tổ chức dạy học các học phần theo tiếp cận phát triển NLĐH tiếng
Nhật cho có ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình hình thành và phát triển NLĐH tiếng
Nhật của SV, tuy nhiên quá trình thực hiện này chưa chỉ rõ các NL cần phát triển; các
tiêu chí đánh giá mức độ phát triển NLĐH tiếng Nhật cho SV.
Thứ tư, qui trình dạy học đọc hiểu tiếng Nhật giai đoạn thực hành tiếng chưa
hướng đến phát triển các NL thành phần trong cấu trúc NLĐHNN cho SV; phương pháp,
hình thức tổ chức dạy học chưa khơi dậy hứng thú đối với đọc hiểu cũng như chưa phát
huy được tính tích cực, chủ động của SV; chưa đánh giá kết quả đọc hiểu tiếng Nhật của
SV qua từng buổi học mà mới chỉ tập trung đánh giá giữa kì và cuối kì theo hình thức
làm bài kiểm tra đọc hiểu.
Thứ năm, GV chưa chú trọng việc tổ chức các hoạt động đọc đa dạng để giúp SV
có thêm cơ hội tiếp xúc với những tài liệu đọc hiểu tiếng Nhật trong thực tế, tạo cho SV
thói quen đọc tiếng Nhật.
90
Kết luận chương 2
Kinh nghiệm quốc tế về dạy học phát triển NLĐH ngoại ngữ cho SV cho thấy vai
trò quan trọng của năng lực này trong quá trình học tập và nghiên cứu ngoại ngữ, đảm
bảo hiệu quả hoạt động và góp phần cải thiện kết quả học tập, nâng cao chất lượng đào
tạo của ngành, của trường. Ngoài ra, NLĐH ngoại ngữ còn được đánh giá là một năng
lực cần được trau dồi để người học có thể phát triển trong công việc mà sinh viên sẽ đảm
nhận sau khi tốt nghiệp.
NLĐH tiếng Nhật được GV và SV nhận định có vai trò quan trọng trong quá trình
học tiếng Nhật, tuy nhiên mới chỉ dừng lại ở khía cạnh NL sử dụng kiến thức ngôn ngữ
và NL lí giải nội dung văn bản đọc hiểu tiếng Nhật mà chưa chú trọng đến NL sử dụng
kiến thức nền hay NL phản hồi. NLĐH tiếng Nhật của SV được đánh giá ở mức trung
bình - khá, có sự chênh lệch nhỏ về điểm trung bình này giữa 3 trường khảo sát.
Nhận thức của GV và SV đối với phát triển NLĐH tiếng Nhật đúng, tuy nhiên nhận
thức của SV chưa đầy đủ. Đặc biệt, nhận thức của SV về bản chất của phát triển NLĐH
tiếng Nhật chưa chính xác, SV chưa nhận thức rõ đặc trưng của quá trình phát triển là quá
trình tạo ra các điều kiện tác động đến sự hình thành và nâng cao hệ thống kiến thức, kĩ
năng và thái độ đọc hiểu cho SV, giúp SV thực hiện thành công hoạt động đọc hiểu tiếng
Nhật của bản thân trong những tình huống cụ thể.
Nhận thức về mục tiêu phát triển NLĐH tiếng Nhật của GV và SV đúng, tập trung ở
các mục tiêu củng cố kiến thức ngôn ngữ, rèn luyện kĩ năng đọc hiểu, hoàn thành chính
xác các câu hỏi/ bài tập đọc hiểu. Tuy nhiên, các mục tiêu khác như phản biện, phản hồi
văn bản...lại chưa được quan tâm. Điều này dẫn tới kết quả giờ học đọc hiểu tiếng Nhật
chưa đạt được hiệu quả; không khí trong lớp học nhàm chán, SV không hứng thú và
không xác định được phải phát triển các NL cụ thể nào...
Giảng viên chưa thực hiện đúng theo qui trình dạy học phát triển năng lực đọc hiểu
tiếng Nhật khi một số bước trong quá trình này vẫn còn được thực hiện ở mức Ít khi hoặc
Chưa bao giờ thực hiện. Đặc biệt, vẫn còn tồn tại hình thức đọc – dịch hoặc chỉ tập trung
vào việc đọc và trả lời câu hỏi. Hình thức tổ chức dạy học đọc hiểu tiếng Nhật còn đơn
điệu, chưa tạo được động lực học tập và nghiên cứu cho SV. Bên cạnh đó, hình thức đánh
giá NLĐH tiếng Nhật chủ yếu là đánh giá giữa kì và đánh giá cuối kì thông qua bài kiểm
tra hoặc bài thi đọc hiểu tiếng Nhật. Việc đánh giá thường xuyên qua mỗi buổi học hoặc
để SV tự đánh giá lẫn nhau...chưa được tiến hành rộng rãi. Điều này dẫn đến NLĐH tiếng
91
Nhật chỉ được đánh giá kết quả mà không đánh giá được cả quá trình học tập của mỗi cá
nhân.
Các yếu tố chủ quan và khách quan có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển
NLĐH tiếng Nhật của SV như sự chỉ đạo, tổ chức của quản lí Nhà trường, chính sách lao
động; chương trình đào tạo/giảng dạy; môi trường văn hóa,...
92
CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU NGOẠI NGỮ
CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH NGÔN NGỮ, VĂN HỌC
VÀ VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI VÀ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Đảm bảo đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra của đại học chuyên ngữ
Chuẩn đầu ra cho SV tốt nghiệp các chương trình đào tạo bậc đại học tại các trường
đại học ngoại ngữ là những qui định của trường về phẩm chất, năng lực mà người học
phải đạt được sau khi tốt nghiệp các ngành đào tạo tương ứng. Vì vậy, các trường đã xây
dựng chuẩn đầu ra cụ thể cho các ngành học, đảm bảo phù hợp với chuẩn chung về năng
lực ngoại ngữ theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với các trường đại học
chuyên ngữ .
3.1.2. Đảm bảo phù hợp với chương trình đào tạo, chương trình môn học
Dựa theo quyết định số 36/2004/QĐ-BGD&ĐT về việc Ban hành bộ chương trình
khung giáo dục đại học khối ngành ngoại ngữ trình độ đại học, các trường đại học ngoại
ngữ đã xây dựng chương trình đào tạo riêng cho 6 ngành gồm: Ngành tiếng Anh; ngành
Tiếng Pháp; ngành Tiếng Nga; ngành Tiếng Đức; ngành Tiếng Nhật; ngành Tiếng Trung
Quốc. Chương trình được biên soạn theo hướng “tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều
thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực hành”
cùng với đó là đổi mới phương pháp dạy và học đại học.
Các biện pháp phát triển phải phù hợp với chương trình đào tạo của các trường đại
học ngoại ngữ; phù hợp với mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức, phương pháp dạy học,
các điều kiện và đặc thù của môn học.
3.1.3. Đảm bảo tính hiệu quả và khả thi
Các biện pháp đưa ra phải giúp GV và SV có thể áp dụng triển khai để rèn luyện và
phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho bản thân. Khi xây dựng và triển khai các biện
pháp cần tính đến các điều kiện thực tế của các trường, các địa phương, trình độ đội ngũ
cán bộ GV, SV, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị. Các biện pháp đề xuất có thể thực
hiện được ở nhiều điều kiện, thời gian và đối tượng khác nhau; với nhiều nội dung, hình
thức và PP khác nhau như rèn luyện trong quá trình học giai đoạn thực hành tiếng từ năm
93
thứ nhất hay trong các phong trào hưởng ứng như “ngày hội đọc sách”, “đọc tại thư
viện”...
Tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp thể hiện ở việc GV và SV có thể chủ
động vận dụng các biện pháp trong quá trình dạy và học của mình để trau dồi và rèn
luyện thường xuyên các kĩ năng, đặc biệt giúp học có những điều chỉnh kịp thời và phù
hợp trong quá trình phát triển.
3.1.4. Đảm bảo tính phát triển
Phát triển năng lực đòi hỏi một quá trình tích lũy, học tập và vận dụng thường
xuyên, do đó các biện pháp đề xuất cần được tính đến các mục tiêu trước mắt và mục tiêu
lâu dài. Mục tiêu phát triển không chỉ trau dồi kiên thức, nâng cao kĩ năng và vận dụng
trong các điều kiện đọc hiểu thực tế mà cần hình thành thới quen đọc một cách tự giác,
chủ động, tích cực. Căn cứ vào các thành tố trong cấu trúc của NLĐH để xác định và lựa
chọn các nội dung phát triển nhằm khắc phục những hạn chế, có tính đến những tác động
khách quan của yêu cầu mới trong tương lai như sử dụng công nghệ như một công cụ để
hỗ trợ quá trình đọc hiểu ngoại ngữ...
3.1.5. Đảm bảo tính hệ thống
Các biện pháp đề xuất đảm bảo phù hợp với cấu trúc chương trình đào tạo theo một
trật tự khoa học nhất định, đảm bảo sự nhất quán theo hệ thống của toàn bộ các thành tố
tcuar quá trình đào tạo như mục đích, nội dung, PP, hình thức, điều kiện...Đồng thời đảm
bảo tính hệ thống trong chính qui trình rèn luyện và phát triển NLĐH ngoại ngữ cho SV,
tù việc xác định mục tiêu phát triển, xây dựng nội dung, hình thức và đánh giá phát triển.
3.2. Biện pháp phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành
Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
3.2.1. Biện pháp 1: Xây dựng khung năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại
học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
3.2.1.1. Mục tiêu của biện pháp
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho
Việt Nam (gọi tắt là Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam, KNLNNVN) và một số văn
bản quy định liên quan đến yêu cầu về năng lực ngoại ngữ đối với học sinh phổ thông,
sinh viên các trường cao đẳng và đại học... Theo đó, đối với sinh viên thuộc các trường
Đại học chuyên ngữ khi tốt nghiệp phải đạt mức năng lực ngoại ngữ tối thiểu C1 (tương
đương bậc 5).
94
Tuy nhiên, hiện tại Việt Nam chưa có khung năng lực đọc hiểu ngoại ngữ đối với
sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài (hay còn gọi là sinh
viên Đại học chuyên ngữ). Vì vậy, để phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho đối
tượng sinh viên ngành này, trước hết cần phải có khung năng lực đọc hiểu ngoại ngữ.
Mục tiêu của biện pháp này nhằm chi tiết hóa khung năng lực đọc hiểu ngoại ngữ trên cơ
sở KNLNNVN hiện hành, kết hợp với kinh nghiệm xây dựng một số khung NLĐHNN
nước ngoài, làm căn cứ để nhà trường xây dựng chương trình đào tạo, giảng viên và sinh
viên áp dụng trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực đọc hiểu ngoại
ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
3.2.1.2. Nội dung của biện pháp
Nội dung chính của biện pháp này là đề xuất khung năng lực đọc hiểu ngoại ngữ
theo mô hình cấu trúc năng lực đọc hiểu ngoại ngữ (Hình 1.4, trang 25).
Để thực hiện một nhiệm vụ hay một công việc nào đó, người thực hiện cần có
những kiến thức, kỹ năng và thái độ (tự chủ và tự chịu trách nhiệm) cần thiết. Bởi vậy,
cần phân tích từng NL thành phần để xác định cấu trúc cho mỗi NLĐHNN thành phần.
Qua phân tích các NL thành phần, tác giả đã xây dựng 4 NL thành phần trong cấu trúc
NLĐHNN của SV như sau:
- Năng lực sử dụng kiến thức nền: gồm 2 biểu hiện;
- Năng lực sử dụng kiến thức ngoại ngữ: gồm 2 biểu hiện;
- Năng lực lí giải nội dung đọc hiểu ngoại ngữ: gồm 2 biểu hiện;
- Năng lực phản hồi văn bản: gồm 2 biểu hiện
Để xác định mức độ cho mỗi NL thành phần, luận án đề xuất 4 mức độ thực hiện gồm:
- Mức 1: Năng lực yếu/ kém (Thực hiện nhiệm vụ/ công việc nhưng kết quả không đáng
kể, vẫn còn sai sót);
- Mức 2: Năng lực trung bình (Thực hiện được nhiệm vụ/ công việc);
- Mức 3: Năng lực khá (Thực hiện được nhiệm vụ/ công việc đạt kết quả khá cao);
- Mức 4: Năng lực tốt (Thực hiện được nhiệm vụ/ công việc đạt kết quả cao với tinh thần
chủ động, sáng tạo)
Như vậy, khung năng lực đọc hiểu ngoại ngữ của SV ĐH ngành Ngôn ngữ, văn học
và văn hóa nước ngoài được xác định gồm 4 NL thành phần với 16 biểu hiện như trong
bảng 3.1.
Bảng 3.1. Khung năng lực đọc hiểu ngoại ngữ của sinh viên Đại học ngành
95
Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
TT Năng lực thành thần Mô tả
1 Năng lực sử dụng kiến Kiến thức:
thức nền 1.1. Hiểu biết về kiến thức nền liên quan đến chủ đề
của bài đọc hiểu ngoại ngữ.
1.2. Trình bày được những hiểu biết của bản thân về
những vấn đề liên quan đến chủ đề của bài đọc
hiểu ngoại ngữ.
Kĩ năng:
1.1. Lựa chọn những kiến thức đã biết để lí giải nội
dung thông tin trong văn bản đọc hiểu ngoại ngữ.
1.2. So sánh, đối chiếu những điều đã biết với nội
dung thông tin có trong văn bản đọc hiểu ngoại
ngữ.
2 Năng lực sử dụng kiến Kiến thức:
thức ngoại ngữ 1.1.
Hiểu được ý nghĩa của từ vựng, ngữ pháp, hình
ảnh, sơ đồ, chi tiết, sự kiện...trong bài đọc hiểu
ngoại ngữ.
1.2. Nhận biết và phân loại được thể loại văn bản đọc
hiểu ngoại ngữ.
Kĩ năng:
1.1.
Đọc hiểu được chữ viết, các từ, cụm từ, câu,
đoạn văn trong văn bản đọc hiểu ngoại ngữ.
1.2. Dự đoán nội dung thông qua việc xem các hình
ảnh, sơ đồ, các dấu hiệu nhận biết, đặc trưng về
ngôn ngữ của tiếng nước ngoài...trong bài đọc
hiểu ngoại ngữ.
Kiến thức:
1.1. Hiểu biết về chiến lược đọc hiểu đọc hiểu ngoại 3 Năng lực lý giải nội
dung đọc hiểu ngoại
ngữ ngữ.
1.2. Lựa chọn và sử dụng các chiến lược đọc hiểu
ngoại ngữ phù hợp với các thể loại văn bản.
Kĩ năng:
1.1. Hiểu được các thông điệp mà tác giả muốn gửi
gắm thông qua bài đọc hiểu ngoại ngữ.
96
1.2. Điều chỉnh tốc độ đọc nhanh, chậm hoặc lựa
chọn cách đọc lướt, đọc kĩ sao cho phù hợp với
nhiệm vụ được yêu cầu.
Kiến thức:
4 Năng lực phản hồi văn
bản đọc hiểu ngoại ngữ
1.1. Tái hiện lại nội dung đọc hiểu thông qua các
hình thức như viết lại, kể lại, tóm tắt lại...bằng
cách sử dụng từ, ngữ pháp...của văn bản gốc.
1.2. Khái quát hóa quá trình đọc hiểu ngoại ngữ để
đọc hiểu các văn bản tương tự.
Kĩ năng:
1.2.
3.2.1.3. Cách thức thực hiện biện pháp
1.1. Vận dụng những nội dung đã lí giải được trong
quá trình đọc hiểu ngoại ngữ để giải quyết các
nhiệm vụ học tập.
Vận dụng các tri thức đã biết thông qua đọc hiểu
ngoại ngữ vào đời sống thực tiễn.
Qui trình xây dựng khung năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành
Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài gồm 6 bước sau đây:
Bước 1: Xác định căn cứ xây dựng khung năng lực đọc hiểu ngoại ngữ
Bước đầu tiên trong quy trình xây dựng khung NLĐHNN là xác định các căn cứ
trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu liên quan. Đối với các trường ĐH ở Việt Nam, các căn
cứ chủ yếu để xây dựng khung NLĐHNN bao gồm: Khung trình độ quốc gia 2017,
Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam , Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo
đối với sinh viên ĐH chuyên ngữ.
Bước 2: Xác định hệ thống năng lực đọc hiểu ngoại ngữ thành phần
Các năng lực đọc hiểu ngoại ngữ thành phần được xác định dựa vào các căn cứ nêu
trên và gắn liền với các nhiệm vụ học tập của sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học
và văn hóa nước ngoài cũng như các công việc mà sinh viên ngành này sau khi tốt nghiệp
phải đảm nhận. Mỗi năng lực thành phần được mô tả biểu hiện kiến thức, kỹ năng và thái
độ, đo lường khả năng sử dụng NLĐHNN của sinh viên để hoàn thành công việc một
cách hiệu quả.
Bước 3: Lấy ý kiến về hệ thống năng lực thành phần
97
Sau khi xây dựng hệ thống năng lực thành phần, cần thiết phải lấy ý kiến góp ý,
phản biện từ các chuyên gia, giảng viên đang giảng dạy ngành Ngôn ngữ, văn học và văn
hóa nước ngoài ở trường Đại học và sinh viên đang theo học tại đây. Có thể sử dụng
nhiều hình thức lấy ý kiến như phỏng vấn trực tiếp, thông qua phiếu hỏi, tổ chức hội
thảo…
Bước 4. Hoàn chỉnh hệ thống năng lực đọc hiểu ngoại ngữ thành phần
Trên cơ sở ý kiến thu thập được ở bước 3, hoàn chỉnh hệ thống các năng lực đọc
hiểu ngoại ngữ thành phần cũng như các biểu hiện của nó. Có thể thực hiện lặp lại bước 3
và 4 một số lần để đạt được ý kiến đồng thuận nhiều nhất từ các chuyên gia, giảng viên
và sinh viên.
Bước 5. Thử nghiệm khung năng lực đọc hiểu ngoại ngữ
Thử nghiệm Khung năng lực đọc hiểu ngoại trong quá trình giảng dạy các học phần
giai đoạn thực hành tiếng.
Bước 6. Đánh giá, điều chỉnh khung năng lực đọc hiểu ngoại ngữ
Sau khi thử nghiệm, cần đánh giá ưu điểm và nhược điểm của khung năng lực đọc
hiểu ngoại ngữ với tư cách là thước đo năng lực đọc hiểu ngoại ngữ của sinh viên trong
giai đoạn thực hành tiếng. Từ đó điều chỉnh khung năng lực đọc hiểu ngoại ngữ phù hợp
với tất cả các học phần được đào tạo của ngành này.
3.2.1.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Dựa trên các chuẩn đã có về năng lựa đọc hiểu ngoại ngữ, mỗi trường có thể lựa
chọn các năng lực thành phần sao cho phù hợp với từng giai đoạn đào tạo sinh viên.
- Các chương trình giảng dạy chi tiết đều phải hướng đến mục tiêu chung là dạy học
theo định hướng phát triển năng lực.
3.2.2. Biện pháp 2: Thiết kế qui trình dạy học phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ
cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp
Qui trình dạy học theo hướng phát triển NLĐHNN giúp GV và SV thực hiện thuận
lợi các nội dung dạy học. Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, chúng tôi tiến hành
thiết kế qui trình dạy học đọc hiểu ngoại ngữ giai đoạn thực hành tiếng theo hướng phát
triển NLĐHNN cho SV ĐH ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài, nhằm
nâng cao ý thức cho GV và SV về việc cần chú trọng phát triển NL này ngay trong giai
đoạn đầu tiếp xúc với ngôn ngữ mới. Ngoài ra, dựa trên cơ sở xác định những NL thành
98
phần của NLĐHNN cần hình thành và phát triển cho SV, qui trình này sẽ giúp cho GV
hình dung cụ thể, rõ ràng, chi tiết trình tự thực hiện các chủ đề, nội dung của bài đọc hiểu
ngoại ngữ với thời lượng giảng dạy đã qui định; đánh giá được mức độ phát triển NL cho
SV.
3.2.2.2. Nội dung của biện pháp
Qui trình dạy học đọc hiểu ngoại ngữ theo hướng phát triển NLĐHNN trong giai
đoạn thực hành tiếng là tiến trình thực hiện các bước hình thành và phát triển NLĐHNN
cho SV theo một nguyên tắc sư phạm khoa học. Đặc biệt, theo quan điểm của dạy học
theo định hướng hình thành và phát triển NL người học, GV sẽ giữ vai trò tổ chức, hướng
dẫn, định hướng, còn SV được đặt vào vị trí trung tâm của quá trình nhận thức và rèn
luyện để tự phát triển NL của chính bản thân mình. Qui trình này cần được bám sát với
mục tiêu của từng học phần trong giai đoạn thực hành tiếng và linh hoạt trong quá trình
thực hiện thực tế vì còn phụ thuộc vào các yếu tố chủ quan (từ phía GV và SV) hoặc yếu
tố khách quan (phương tiện dạy học, môi trường giảng dạy...).
Luận án đề xuất Qui trình dạy học đọc hiểu ngoại ngữ nhằm phát triển NLĐHNN
Xác định mục tiêu
1
2
Xác định nội dung
Xác định phương pháp
3
Thiết kế giáo án dạy học phát triển NLĐHNN
4
5
trong giai đoạn thực hành tiếng theo sơ đồ dưới đây.
Kiểm tra, đánh giá NLĐH ngoại ngữ
6
Thực hiện bài giảng
Sơ đồ 3.1. Quy trình dạy học đọc hiểu ngoại ngữ theo hướng phát triển năng lực
99
Bước 1: Xác định mục tiêu
Căn cứ vào cơ sở lí luận của việc phát triển NLĐHNN; căn cứ vào chuẩn đầu ra
chương trình đào tạo SV ĐH ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài; căn cứ
vào đặc điểm các học phần thuộc giai đoạn thực hành tiếng, luận án xác định các NL
thành phần trong cấu trúc NLĐHNN cần hình thành và phát triển cho SV như sau:
Năng lực sử dụng kiến thức nền
Năng lực sử dụng kiến thức ngoại ngữ
Năng lực lí giải nội dung văn bản đọc hiểu ngoại ngữ
Năng lực phản hồi văn bản đọc hiểu ngoại ngữ
Trong 4 NL nêu trên, ở giai đoạn thực hành tiếng, NL được chú trọng nhiều hơn là
NL sử dụng kiến thức ngoại ngữ và NL lí giải nội dung văn bản đọc hiểu ngoại ngữ do
thời gian tiếp xúc với ngôn ngữ mới chưa nhiều, trình độ ngoại ngữ nói chung của SV tại
thời điểm này vẫn còn gặp nhiều hạn chế về kiến thức ngôn ngữ (từ vựng, ngữ pháp,
phân loại câu, thể loại văn bản...) ; kiến thức về văn hóa-xã hội... cũng chưa phong phú.
Ngoài ra, dựa vào kết quả phân tích mục tiêu học phần, chuẩn đầu ra đối với SV
ĐH khối chuyên ngữ và yêu cầu việc làm đối với lao động có trình độ ngoại ngữ cao
trong giai đoạn hiện tại để xác định những NLĐHNN cụ thể mà SV cần đạt được. Cụ thể,
các mục tiêu phát triển NLĐHNN thông qua các học phần trong giai đoạn thực hành
tiếng gồm :
- Giúp SV có kiến thức ngoại ngữ, kiến thức về văn hóa nước ngoài, kiến thức về
chuyên ngành... thông qua việc đọc hiểu văn bản viết bằng tiếng nước ngoài.
- Giúp SV rèn luyện được các kĩ năng đọc hiểu ngoại ngữ thông qua việc lựa chọn
và sử dụng các chiến lược đọc hiểu ngoại ngữ phù hợp, hiệu quả.
- Giúp SV hình thành và nâng cao ý thức học tập, tích cực, chủ động đọc hiểu thêm
các tài liệu viết bằng tiếng nước ngoài để phục vụ cho học tập, nghiên cứu hoặc giải trí.
Bước 2 : Xác định nội dung phát triển
Luận án xác định nội dung phát triển NLĐHNN theo cấu trúc của NLĐHNN gồm
4 thành phần NL là :
NL1. Năng lực sử dụng kiến thức nền
NL2. Năng lực sử dụng kiến thức ngoại ngữ
NL3. Năng lực lí giải nội dung văn bản đọc hiểu ngoại ngữ
NL4. Năng lực phản hồi văn bản đọc hiểu ngoại ngữ
100
Luận án xây dựng các nội dung phát triển NLĐHNN theo từng bậc trong giai đoạn
học ngoại ngữ (giai đoạn thực hành tiếng) của SV ĐH ngành Ngôn ngữ, văn học và văn
hóa nước như trong bảng 3.2 dưới đây.
Bảng 3.2. Nội dung phát triển NLĐHNN trong giai đoạn thực hành tiếng
Bậc NL1 NL2 NL3 NL4
2 (A2)
Đọc chính xác
và nêu được ý
chính của từng
câu.
Hiểu được nghĩa
từ
của chữ viết,
vựng, cấu trúc ngữ
pháp, biểu hiện câu
trong bài đọc. Trình bày lại nội
dung đã đọc theo
cách của bản thân
lại, vẽ
như kể
lại...
1 (A1) Làm quen với chủ
đề và dạng bài đọc
hiểu ngoại ngữ
thông qua các chủ
đề đọc hiểu và thể
loại văn bản quen
thuộc.
3 (B1) Nhận diện và đọc
hiểu đúng thể loại
văn bản đọc hiểu.
4 (B2) Phản hồi văn bản
theo
các hình
thức như bản đồ
tư duy, sản phẩm
thủ công, thuyết
trình, đưa ra ý
kiến phản biện...
Hiểu được ý nghĩa
của hình ảnh, sơ
tiết, sự
đồ, chi
kiện,
vật
nhân
trong bài đọc.
Phát hiện được ý
nghĩa của câu, của
đoạn trong bài đọc.
5 (C1) Vận
tin/
Khái quát hóa về
giá trị của việc sử
dụng phương thức
biểu đạt trong văn
bản.
kiến
dụng
thức nền để so
sánh, đối chiếu các
chi
thông
tiết...liên quan đến
chủ đề bài đọc.
Sử dụng được
các chiến lược
đọc hiểu cơ bản
đối với văn bản
ngoại ngữ.
Xác định và sử
dụng được chiến
lược đọc hiểu
phù hợp với
mục đích đọc
hiểu.
-Phối hợp được
nhiều chiến lược
đọc
đa
hiểu
dạng để hoàn
thành nhiệm vụ
đọc hiểu.
-Khái quát được
nội dung của
toàn bài đọc
hiểu. -Trình bày lại nội
dung
đọc
bài
bằng cách đưa ra
những phản biện
của cá nhân.
-Vận dụng nội
dung của văn bản
đọc hiểu để giải
quyết các vấn đề
trong cuộc sống.
Bước 3 : Xác định phương pháp
Để hình thành và phát triển NLĐHNN cho SV thông qua dạy học các học phần, GV
cần sử dụng kết hợp nhiều phương pháp và hình thức tổ chức dạy học khác nhau gắn liền
với thục tiễn để kích thích sự say mê, tìm tòi, khám phá của người học. Việc vận dụng
101
các PPDH này đòi hỏi sự tích cực và chủ động từ hai phía GV và SV để hình thành thói
quen chủ động tự học, tự nghiên cứu bằng nhiều PP học khác nhau, ở nhiều môi trường
và từ nhiều nguồn tài liệu đọc hiểu khác nhau. GV xây dựng các điều kiện học tập cần
thiết như môi trường để khuyến khích SV chủ động học tập ; tích cực trao đổi ; chia sẻ
thông tin ; đóng góp ý kiến/ ý tưởng ; tiến hành tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau cũng
như nhận định kết quả của cả quá trình học tập ; coi trọng thái độ học tập tự giác, năng
động. Đối với từng học phần, GV sẽ lựa chọn được những PPDH phù hợp nhằm đạt được
những mục tiêu nêu trên.
GV và SV tiến hành thực hiện giờ học đọc hiểu ngoại ngữ giai đoạn thực hành tiếng
theo các bước thực hiện sau đây :
Bước (1) : Giới thiệu về PPDH, chia nhóm và giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu cho SV về PPDH sẽ áp dụng trong buổi học ngày hôm đó.Nêu rõ
đặc trưng của PPDH và thông qua PPDH này SV sẽ đạt được những gì.
- Nêu chủ đề và nhiệm vụ học tập. Các nhiệm vụ học tập thường gắn liền với mục
tiêu của buổi học.
- Phân chia nhóm theo sĩ số SV trong lớp.
Bước (2) : Hướng dẫn và quản lý tài liệu tham khảo
- GV gợi ý các tài liệu tham khảo liên quan đến chủ đề bài học. Yêu cầu về tài liệu
phải phù hợp với mức độ năng lực ngoại ngữ của SV thời điểm hiện tại ; nguồn tài
liệu tham khảo đáng tin cậy ; nội dung tài liệu sát với chủ đề đưa ra và mang tính
khả thi để SV có thể giải quyết được những nhiệm vụ trọng tâm của bài học.
- GV hướng dẫn cách thức để tìm được những tài liệu phù hợp thông qua hệ thống
thư viện, internet...bằng cách sử dụng từ khóa, tên tác giả...
- GV giám sát quá trình tìm tài liệu của SV bằng cách yêu cầu SV liệt kê danh mục
các tài liệu đã tìm được, yêu cầu SV tóm tắt nội dung chính các tài liệu đã tìm
được, đối chiếu với mục tiêu ban đầu để từ đó điều chỉnh bổ sung những tài liệu
cần tham khảo thêm.
- GV đưa ra thời lượng cho việc tìm kiếm và tập hợp tài liệu tham khảo này.
Bước (3) : Yêu cầu SV báo cáo kết quả nghiên cứu tài liệu trên lớp
- GV sẽ yêu cầu SV báo cáo lại kết quả tìm kiếm, tập hợp các tài liệu tham khảo thu
được bằng cách trình bày trước lớp theo hình thức thuyết trình.
- Bố trí thời gian báo cáo hợp lí.
102
- GV phát phiếu nhận xét/ đánh giá cho nhóm và từng cá nhân để SV tiến hành nhận
xét, đánh giá lẫn nhau trong cùng nhóm, khác nhóm và cá nhân tự đánh giá.
- GV đánh giá chung và rút ra những điểm mấu chốt đối với chủ đề đưa ra.
Bước (4) : Tổ chức dạy học đọc hiểu ngoại ngữ thông qua các PPDH tích cực như:
PP dạy đọc hiểu hợp tác (Peer Reading), PP dạy đọc phản biện (Critical Reading), PP
dạy chiến lược đọc hiểu (reading strategies), PP dạy học theo dự án (project-based
learning).
Peer Reading nằm trong chuỗi PPDH Peer Learning, là PPDH đọc hiểu mà ở đó
các bạn sinh viên trong cùng một lớp thông qua trao đổi thông tin, cách thức để hỗ trợ
nhau, cùng nhau lý giải bài học. Đây là hình thức dạy học được đánh giá là phát triển
năng lực tự học thông qua hoạt động hợp tác với bạn bè. Theo Tateoka (2005), Peer
Reading có thể được tiến hành theo 3 hoạt động đọc hiểu :
- Process Reading (tạm dịch: đọc quá trình, các SV trong lớp cùng đọc một văn bản
đọc hiểu từ đầu đến cuối) với trình tự giờ học tiến hành theo 3 bước cơ bản sau:
(1) SV tự mình đọc thầm các đoạn văn được GV chia sẵn (2) GV phát phiếu bài
tập (Task sheet) đi kèm cho từng đoạn (3) SV trao đổi với nhau để tìm ra đáp án
và ghi vào phiếu bài tập.
- Jigsaw Reading (tạm dịch: đọc mảnh ghép, mỗi SV hoặc nhóm SV sẽ đọc các
đoạn khác nhau và tìm trình tự đúng cho bài đọc) với trình tự giờ học tiến hành
theo 3 bước cơ bản sau: (1) GV chia văn bản đọc hiểu thành từng đoạn, xáo trộn
thứ tự các đoạn sau và phát cho mỗi cá nhân hoặc nhóm SV trong lớp học (2) SV
tiến hành đọc và ghi tóm tắt nội dùng vào GV phát phiếu bài tập (Task sheet) đi
kèm cho từng đoạn (3) SV dự đoán, trao đổi với nhau để tìm ra trình tự hợp lí cho
văn bản đọc hiểu.
- Process Reading kết hợp với Jigsaw Reading
Trình tự giờ học theo hình thức đọc hiểu này (xem hình 3.2) được tiến hành theo 3
bước cơ bản sau: (1) GV chia văn bản đọc hiểu thành 4 đoạn A,B,C,D trong đó đoạn D là
đoạn chứa nội dung kết thúc của câu chuyện trong văn bản đọc hiểu và giữ lại đoạn văn
D. GV chia lớp thành 3 nhóm (A,B,C) mỗi nhóm khoảng 3 - 4 SV. Nhóm A (B hoặc C)
sẽ đọc cùng một nội dung là đoạn A (B hoặc C). SV tiến hành đọc và ghi tóm tắt nội
dùng vào phiếu bài tập (Task sheet) đi kèm cho từng đoạn theo nhóm. Đây là giai đoạn
đọc hiểu theo Process Reading (2) Các thành viên trong các nhóm A,B,C sau khi hoàn
103
thành nhiệm vụ sẽ được ghép sang nhóm mới, mỗi nhóm sẽ có đầy đủ các thành viên phụ
trách 3 đoạn A,B,C. Mỗi SV phụ trách đoạn nào sẽ phải trình bày lại điểm chính trong
nội dung mà mình đã đọc. Sau đó nhóm mới tiến hành trao đổi với nhau để tìm ra trình tự
hợp lí cho các đoạn văn và dự đoán phần kết của câu chuyện (phần D). Đây là giai đoạn
đọc hiểu theo Jigsaw Reading. (3) GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm phát biểu trước lớp về
kết quả thực hiện gồm trình tự đúng; giải thích lí do và dự đoán cái kết. Sau đó GV sẽ
phát đoạn cuối (phần D) của câu chuyện.
Hình 3.2. Mô hình dạy học đọc hiểu Process Reading kết hợp với Jigsaw Reading1
Critical Reading (Đọc phản biện) là PP đọc có sự kết hợp của phân tich và đánh
giá nội dung văn bản đọc hiểu với mục đích hiểu sâu xa những điều mà tác giả trình bày.
Mục tiêu của hoạt động này là Nhận ra mục đích của tác giả, nắm bắt thông tin người viết
cung cấp, đánh giá thông tin/ suy đoán nội dung, đưa ra kết luận hoặc cách giải quyết vấn
đề dựa trên những thông tin đọc hiểu rằng ủng hộ hay phản biện có giá trị và đáng tin
cậy, vận dụng kết quả đọc hiểu vào cuộc sống thực tiễn.
GV nên áp dụng PPDH này với đối tượng là những SV năm thứ ba, năm thứ tư khi
đã trang bị cho bản thân một vốn kiến thức ngoại ngữ nhất định. Đặc biệt là giai đoạn học
theo định hướng chuyên ngành, các tài liệu đọc hiểu ngoại ngữ với danh mục từ chuyên
ngành, cấu trúc câu dạng văn viết và chứa đựng nội dung mang tính chuyên môn cao. GV
có thể tiến hành theo các bước như sau :
- Trước khi đọc: GV giới thiệu một vài cuốn sách liên quan đến môn học chuyên
1 Dựa trên mô hình của Tateoka (2005), trang 135
ngành và yêu cầu SV đọc tại nhà. Đồng thời, sẽ phát cho SV các phiếu câu hỏi
104
(task sheet) để đánh giá mức độ hiểu nội dung của SV. Sau đó, SV sẽ mang những
kết quả đã thực hiện đến lớp để cùng trao đổi với GV và các bạn SV trong lớp.
- Trong lúc đọc: GV sẽ dựa vào phiếu câu hỏi để kiểm tra mức độ hiểu cũng như
mức độ hoàn thành của SV. Sau đó, tổ chức thảo luận về chủ đề bằng cách phân
chia nhóm ; xác nhận lại câu trả lời trong phiếu câu hỏi. GV sẽ phát phiếu ghi lại
nội dung hoặc những điểm chính trong quá trình thảo luận nhóm.
- Sau khi đọc : Các nhóm sẽ tiến hành thuyết trình trình bày quan điểm mà nhóm đã
thống nhất trước lớp. Cuối buổi học, GV sẽ phát phiếu ghi cảm nghĩ/ cảm tưởng
cho SV.
Mục đích của đọc phản biện là nắm được tổng thể của văn bản; hiểu được chính xác
nội dung của văn bản và trình bày được quan điểm cá nhân của bản thân đối với nội dung
văn bản. Do đó yếu tố quan trọng nhất đó là phải đặt ra được câu hỏi đối với nội dung của
bài đọc hiểu, kiểm chứng câu hỏi và phát triển/ triển khai câu hỏi theo hướng tạo ra luận
điểm phản biện.
Reading strategies (chiến lược đọc hiểu) là PPDH mà ở đó GV tập trung hướng
dẫn cho SV những chiến thuật để có thể giải quyết những nhiệm vụ mà bài đọc yêu cầu.
PP này thường được áp dụng khi SV tiến hành đọc hiểu theo hình thức luyện thi năng lực
đọc hiểu ngoại ngữ do giới hạn về mặt thời gian. Nếu không xác định đúng và sử dụng
thành thạo các chiến lược đọc hiểu thì SV sẽ gặp khó khăn trong quá trình giải quyết các
câu hỏi của bài đọc hiểu. GV có thể tiến hành giờ học đọc hiểu ngoại ngữ áp dụng PPDH
này cho đối tượng SV ngay từ những năm đầu tiên giai đoạn thực hành tiếng theo phân
loại chiến lược đọc hiểu ngoại ngữ phổ biến của các tác giả sau :
Tác giả Bảng 3.3. Phân loại chiến lược đọc hiểu ngoại ngữ
Chiến lược đọc hiểu ngoại ngữ
O’Malley et al. Chiến lược siêu nhận thức ; Chiến lược nhận thức ; Chiến lược xã
(1985) hội
Rubin&Wenden Chiến lược trực tiếp (bao gồm: nhận thức và siêu nhận thức).
(1987) Chiến lược gián tiếp (bao gồm : chiến lược truyền thông, chiến
lược xã hội)
Oxford (1990) Chiến lược trực tiếp (bao gồm: trí nhớ, nhận thức, bù trừ)
Chiến lược gián tiếp (bao gồm: siêu nhận thức, tình cảm, xã hội)
Stern (1992) Chiến lược nhận thức ; chiến lược giao tiếp ; chiến lược liên kết
105
giữa các cá nhân ; chiến lược cảm xúc
Wild, Schiefele & Chiến lược chính (nhận thức và siêu nhận thức) ; chiến lược phụ.
Winterler (1992, in
Wild, 1997)
Bimmel&Rampillon Chiến lược trực tiếp (bao gồm : trí nhớ, xử lý ngôn ngữ)
(2000) Chiến lược gián tiếp (bao gồm : tự điều chỉnh, tình cảm, xã hội, sử
dụng ngôn ngữ)
Project-based learning (dạy học theo dự án) là PPDH nằm trong hệ thống cơ sở lí
luận The Project Method (PP dự án) được các nhà sư phạm Mĩ xây dựng vào đầu thế kỉ
XX. Đây được coi là một PP thực hiện theo quan điểm lấy người học làm trung tâm và
khắc phục được các hạn chế của dạy học truyền thống. Dạy học theo dự án là “một hình
thức dạy học hay PPDH phức hợp, trong đó dưới sự hướng dẫn của giáo viên, người học
tiếp thu kiến thức và hình thành kỹ năng thông qua việc giải quyết một bài tập tình huống
(dự án) có thật trong đời sống, theo sát chương trình học, có sự kết hợp giữa lý thuyết với
thực hành và tạo ra các sản phẩm cụ thể ” ([14], Tr. 3-4). Dạy học theo dự án đã được
chứng minh về tính hiệu quả trong dạy học ngoại ngữ như : Phát triển NL tự chủ trong
học tập của SV ; NL hợp tác thông qua quá trình làm việc theo nhóm ; NL giải quyết vấn
đề ; NL sử dụng công nghệ thông tin ; NL sử dụng ngoại ngữ để thuyết trình.
Các bước cơ bản trong việc áp dụng dạy học theo dự án vào dạy học các học phần
ngoại ngữ nói chung gồm :
- Xác định chủ đề, nhiệm vụ học tập và nghiên cứu gắn với yêu cầu của nhiệm vụ
học phần. Công đoạn này có thể xuất phát từ định hướng, gợi ý của GV hoặc nguyện
vọng từ phía SV muốn thực hiện về chủ đề có liên quan đến nhiệm vụ học tập của học
phần.
- Phân chia nhóm SV thực hiện, xây dựng đề cương cho dự án học tập (theo qui
trình xác định mục tiêu, nội dung, cách tiến hành, thời gian, địa điểm, người thực hiện,
các điều kiện về chi phí...). GV cần hướng dẫn cụ thể cho SV chuẩn bị bước này.
- Các nhóm SV tiến hành thực hiện dự án học tập đã đề ra qua các bước cơ bản như
thu thập thông tin, xử lí thông tin tìm được, tổng hợp/phân tích/đánh giá dữ liệu, thảo
luận và chia sẻ thông tin trong nhóm. Báo cáo tiến độ cho nhóm trưởng và GV để nhận
được những góp ý và hỗ trợ kịp thời.
106
- SV hoàn thiện sản phẩm dự án và giới thiệu sản phẩm trước lớp bằng PP thuyết
trình ; đóng kịch ; sử dụng sơ đồ tư duy ; mô hình đồ họa ; các sản phẩm thủ công...
- GV, SV trong nhóm và SV trong lớp tiến hành đánh giá kết quả đạt được của từng
nhóm qua các tiêu chí mà mục tiêu đã đề ra, chỉ ra các khó khăn cũng như thuận lợi để
rút kinh nghiệm cho những lần sau.
Dạy học theo dự án thường được áp dụng cho các học phần thuộc giai đoạn định
hướng/chuyên môn, tức là khi SV đã đạt được một mức độ NL đọc hiểu ngoại ngữ nhất
định, có khả năng vận dụng ngoại ngữ trong việc tìm và phân loại tài liệu đọc hiểu ngoại
ngữ đáp ứng yêu cầu mà vấn đề dự án đặt ra. Chẳng hạn như các học phần thuộc khối
Kiến thức văn học, văn hóa xã hội ; Khối định hướng/chuyên ngành (Biên/phiên dịch các
lĩnh vực thương mại, du lịch, giáo dục ; ngôn ngữ học so sánh đối chiếu...). Nếu áp dụng
linh hoạt PPDH này sẽ giúp cho SV phát huy hiệu quả NLĐHNN của bản thân cũng như
vận dụng được hiểu quả NLĐHNN để thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước (5) : Đánh giá và điều chỉnh các PPDH đọc hiểu ngoại ngữ cho phù hợp với đối
tượng SV của từng năm, từng học phần; kết hợp các hình thức đánh giá đa dạng và có
những tiêu chí đánh giá cụ thể để từng bước phát triển NLĐHNN cho SV.
Bước 4 : Thiết kế giáo án
Thiết kế bài giảng dạy học đọc hiểu ngoại ngữ thực chất là công đoạn thiết kế giáo
án bài giảng đọc hiểu ngoại ngữ cho mỗi buổi học. GV sẽ thực hiện hoạt động dạy học
đọc hiểu ngoại ngữ đối với các học phần Đọc hiểu trong giai đoạn thực hành tiếng.
Khác với giáo án dạy học đọc hiểu ngoại ngữ thông thường, giáo án dạy học đọc
hiểu nhằm phát triển NLĐHNN cần phải lấy hoạt động của SV làm trung tâm và xác định
mục tiêu dạy học chính là những NL thành phần của NLĐHNN cần phát triển ở SV trong
mỗi chủ đề đọc hiểu và thể hiện qua những nhiệm vụ đọc hiểu mà SV phải thực hiện
(tham khảo mẫu giáo án tại PHỤ LỤC 13).
Bên cạnh các bài giảng trên lớp, GV cũng nên triển khai các hoạt động/ chương
trình nhằm phát triển NLĐHNN cho SV như việc tổ chức các hoạt động đọc đa dạng
thông qua các trò chơi sử dụng ngoại ngữ, hỏi đáp về kiến thức văn hóa, lịch sử, xã
hội...có liên quan đến đất nước của ngôn ngữ mà SV đang theo học (tham khảo ở BP3).
Bước 5 : Thực hiện bài giảng
Nếu như quá trình thiết kế bài giảng hay lên kế hoạch các chương trình/ hoạt động
ĐHNN là nhiệm vụ của GV thì ở bước thực hiện này cần có sự phối kết hợp với hoạt
động của SV.
107
Để thực hiện các bài giảng đọc hiểu ngoại ngữ hoặc tổ chức các hoạt động đọc
hiểu ngoại ngữ một cách hiệu quả, GV cần xác định rõ vai trò của mình không phải là
người truyền thụ kiến thức, giảng giải, cắt nghĩa thông tin...trong giờ học mà sẽ là người
tổ chức, hướng dẫn, định hướng cho SV. Mặt khác, SV được đặt vào vị trí trung tâm của
quá trình nhận thức và rèn luyện để tự phát triển NLĐHNN cho chính bản thân mình.
Ở mỗi một giai đoạn trong quá trình học hoặc tham gia hoạt động/chương trình
đọc hiểu , SV sẽ được giao nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng. GV có thể lựa chọn PPDH hoặc PP
tổ chức hoạt động đọc hiểu ngoại ngữ dựa trên chủ đề đọc hiểu hoặc trình độ ngoại ngữ
tại thời điểm đó của SV.
Bước 6 :Kiểm tra, đánh giá sự phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ
Cách đánh giá thông thường đối với đọc hiểu ngoại ngữ chủ yếu là dựa vào kết
quả tổng hợp của các điểm thành phần như điểm chuyên cần, điểm thi giữa học phần và
điểm thi cuối học phần. Cách đánh giá này theo kết quả khảo sát thực trạng tại chương 2
cho thấy có nhiều hạn chế trong việc giúp SV nhận ra NLĐHNN của mình đang ở mức
độ như thế nào.
Vì vậy, đánh giá sự phát triển NLĐHNN dựa vào bảng mô tả chi tiết hệ thống các
NL thành phần của cấu trúc NLĐHNN với các tiêu chí tích hợp của kiến thức, kĩ năng,
thái độ đọc hiểu ngoại ngữ (tham khảo PHỤ LỤC 10)
Ngoài ra, việc kiểm tra đánh giá này cần phải được tiến hành thường xuyên sau
mỗi buổi học hoặc sau mỗi hoạt động/chương trình thông qua Phiếu nhận xét của GV,
Phiếu tự đánh giá của SV hoặc Phiếu SV đánh giá cho nhau trong nhóm/lớp.
Sau khi đánh giá theo các tiêu chí, kết hợp với đánh giá quá trình và đánh giá kết
quả học tập cho SV, GV cần tổng kết rút kinh nghiệm để điều chỉnh và cải thiện các bước
trong quá trình thực hiện bài giảng, từ đó đề xuất những hướng phát triển mới, hiệu quả
hơn.
3.2.3. Biện pháp 3: Thiết kế hoạt động đọc đa dạng nhằm phát huy năng lực đọc hiểu
ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
Tổ chức hoạt động đọc hiểu nhằm phát huy NLĐHNN cho SV đòi hỏi sự đầu tư
công sức từ phía GV và sự chủ động, nhiệt tình tham gia từ phía SV nhằm hình thành
thói quen đọc hiểu ngoại ngữ. Luận án thiết kế một số hoạt động đọc hiểu ngoại ngữ
ngoài giờ lên lớp dành cho đối tượng SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa
nước ngoài mà trong khả năng của mỗi GV có thể thực hiện được. Các hoạt động này phù
108
hợp với đặc điểm tâm lí cũng như nhu cầu về học tập, nghiên cứu của SV các trường đại
học chuyên ngữ, đặc biệt là hỗ trợ hình thành và phát triển NLĐH ngoại ngữ cho SV hiệu
quả.
3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp
Thiết kế hoạt động đọc đa dạng trong đọc hiểu ngoại ngữ giúp GV và SV nâng cao
nhận thức về vai trò của NLĐHNN thay vì đọc hiểu để học ngoại ngữ. Trong đó, hoạt
động đọc mở rộng sẽ giúp cho SV rèn luyện khả năng đọc nhanh, đọc lưu loát, tạo cho
SV làm quen với mức độ đọc, am hiểu chủ đề bài đọc và không cần dùng từ điển. Từ đó,
tạo cho SV thói quen chủ động đọc hiểu ngoại ngữ và tự mình phát triển năng lực đọc
hiểu ngoại ngữ cho bản thân. Các hoạt động trò chơi, chia sẻ thông tin tư liệu đọc hiểu
ngoại ngữ...sẽ khơi dậy hứng thú đối với đọc hiểu ngoại ngữ cho SV.
3.2.3.2. Nội dung của biện pháp
GV tổ chức hoạt động đọc mở rộng, cho phép SV tiếp xúc với ngôn ngữ tự nhiên và
hiểu được cách ngôn ngữ này vận hành trong các bối cảnh thực tế ngoài sách vở. Xây
dựng vốn từ vựng ; rèn luyện tốc độ đọc và khả năng đọc lưu loát ; tăng sự tự tin, động
lực, sự thích thú và niềm yêu thích đọc sách ngoại ngữ.
Ngoài ra, GV có thể tổ chức các hoạt động tập thể thông qua trò chơi như đố vui,
hỏi đáp về những câu thành ngữ/ tục ngữ của nước ngoài, những câu truyện ngụ ngôn,
truyện cười có kết thúc bất ngờ đòi hỏi SV phải vận dụng khả năng ngôn ngữ và văn hóa
bản địa mới hiểu được ; giới thiệu về các cuốn sách viết bằng tiếng nước ngoài với nhiều
thể loại đa dạng , tiến hành cho SV chia sẻ thông tin về các cuốn sách mà SV quan tâm...
3.2.3.3. Cách thức thực hiện biện pháp
* Áp dụng hình thức đọc mở rộng
GV và SV tiến hành thực hiện hoạt động đọc mở rộng theo các bước thực hiện sau đây :
Bước 1 : Tìm hiểu lịch sử đọc sách của SV
- GV tìm hiểu về thói quen đọc sách của SV. SV đọc gì ? Điềm khác nhau/ giống
nhau khi đọc sách tiếng Việt và sách ngoại ngữ ?
- GV yêu cầu SV đem theo một cuốn sách bằng tiếng Việt và tiếng ngoại ngữ (mà
SV theo học) đã đọc.
- GV cho SV thảo luận, trao đổi kinh nghiệm đọc của bản thân về cách đọc hiệu quả
nhất (Đọc nhanh hay đọc chậm ? Đọc kĩ hay đọc lướt ? Có cần hiểu hết nội dung
109
bài đọc không ? Có nên tra từ điển khi đọc không ? Đọc ở đâu và lúc nào ? Ai nên
quyết định sách mình cần đọc ?...)
Bước 2 : Giai đoạn đầu của đọc mở rộng “Cả lớp cùng đọc”
- GV lựa chọn một cuốn sách cho cả lớp cùng đọc để SV làm quen với việc đọc một
văn bản đọc hiểu dài (so với các văn bản đọc hiểu hay sử dụng trong từng buổi
học). GV nên bắt đầu với một cuốn sách dễ thậm chí SV yếu nhất lớp cũng có thể
đọc được.
- SV tiến hành đọc thầm một vài trang đến phần được GV chỉ định, ví dụ đọc từ đầu
đến hết chương I của câu chuyện. SV đóng sách và trả lại cho GV.
- GV kết thúc buổi học đầu tiên bằng cách đưa ra một số câu hỏi liên quan đến nội
dung mà SV đã đọc như : Có những nhân vật nào trong truyện ? Bối cảnh của
truyện ? Chuyện gì đã xảy ra ? Chuyện gì sẽ xảy ra ?...SV có thể tiến hành trả lời
theo cặp hoặc cá nhân.
- Buổi học tiếp theo, GV nhắc lại nội dung đã đọc và thảo luận tại buổi học đầu tiên
và tiếp tục cho lớp thực hiện việc đọc giống như cách thức của buổi một. Nội dung
này được lặp lại cho đến hết cuốn sách. GV cho SV phát biểu cảm nhận về nội
dung của cả câu chuyện, so sánh cách đọc này với các bài đọc vẫn thực hiện tại
các giờ đọc hiểu ngoại ngữ trên lớp, chỉ ra cho SV mục tiêu của hoạt động đọc
hiểu mở rộng.
Bước 3 : Giai đoạn đọc tự chọn
- Khi SV đã quen với việc đọc mở rộng chung trên lớp, GV sẽ cho phép SV tự do
lựa chọn sách để đọc. GV cần định hướng cho SV lựa chọn sách thế nào cho phù
hợp với trình độ và khả năng đọc của bản thân.
- Sau khi lựa chọn được sách, GV cho phép SV có thể đọc thầm vào giờ đọc trên
lớp khoảng 10-15 phút vào đầu giờ học hoặc cuối giờ học. Nếu SV cảm thấy nhiều
từ mới và khó hiểu, GV cho phép SV được đổi sách.
Bước 4 : Giai đoạn đọc ngoài giờ lên lớp
- Khi SV đã đọc được vài cuốn sách trên lớp, GV sẽ giải thích việc SV cũng cần
thực hành đọc ngoài giờ học. Trước tiên, việc đọc có thể tiến hành với khoảng thời
gian ngắn, khoảng 20 phút/ 1 tuần. Sau đó SV có thể tăng thời gian đọc mỗi tuần
trong học kỳ, trong năm học cho đến mục tiêu có thể đọc một cuốn sách mỗi tuần.
110
- Sau khi đọc xong, GV nên cho SV viết lại cảm nghĩ/ cảm nhận hoặc phát biểu
trước lớp để SV có thể nêu lên những ý kiến, suy nghĩ của bản thân cũng như chia
sẻ kiến thức với các bạn trong lớp.
* Thiết kế các hoạt động đọc hiểu ngoại ngữ thông qua trò chơi, giao lưu, giới
thiệu sách...
GV và SV tiến hành thực hiện hoạt động đọc ngoại ngữ này theo các bước thực hiện sau
đây :
- Bước 1 : Khảo sát nhu cầu, mong muốn, nguyện vọng của SV đối với việc tổ chức các
hoạt động trò chơi đố vui có thưởng, giới thiệu sách/ ấn phẩm nước ngoài, thi kể truyện
diễn cảm, diễn hoạt cảnh bằng ngoại ngữ, thực hiện dự án nhỏ...
- Bước 2 : Dựa vào cơ sở số liệu khảo sát thực tế, tiến hành xây dựng kế hoạch tổ chức
hoạt động bao gồm
+ Xác định mục tiêu NL cần phát triển thông qua các hoạt động
+ Lựa chọn thời gian, địa điểm tổ chức hoạt động
+ Xác định qui mô tổ chức hoạt động (theo lớp học/nhóm/cá nhân...)
+ Xác định chủ đề/ nội dung
+ Đánh giá kết quả hoạt động
- Bước 3 : GV nên chủ động lên kế hoạch tổ chức các hoạt động dựa trên phân bổ thời
gian của từng học phần.
- Bước 4 : Nội dung, chủ đề của các hoạt động nên đa dạng, phong phú và gần gũi với
các bạn SV. Việc cập nhật các thông tin liên quan đến tình hình kinh tế, chính trị, văn
hóa, giáo dục...của đất nước mà SV đang theo học ngoại ngữ rất quan trọng để lấy ra làm
chủ đề cho các hoạt động. Vì vậy GV và SV nên chủ động tìm kiếm các thông tin này
thông qua phương tiện truyền thông, mạng internet... Ngoài ra, GV có thể xin hỗ trợ
nguồn tài trợ về tài liệu, sách/báo...viết bằng tiếng nước ngoài từ tủ sách của khoa hoặc
thư viện nhà trường để giới thiệu và cho SV mượn đọc thêm.
- Bước 5 : Cuối mỗi học phần, GV nên tổ chức các buổi tổng kết, đánh giá những kết quả
đạt được qua các hoạt động; rút ra kinh nghiệm cũng như đề xuất các ý tưởng xây dựng
nội dung mới cho các hoạt động của học phần kế tiếp.
3.2.3.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Dụng cụ và trang thiết bị : Phòng học trang bị máy tính, máy chiếu, loa đài, kết nối
internet...
111
- Danh mục các đầu sách được phân loại theo thể loại văn bản, phân chia theo cấp
độ năng lực ngoại ngữ. Các sách sử dụng cho đọc mở rộng cần được in thành
nhiều cuốn để GV và SV cùng lưu lại (có thể nhờ thư viện của trường/ khoa hỗ
trợ)
- Xây dựng các tiêu chí đánh giá đọc mở rộng cụ thể, rõ ràng.
- GV phải am hiểu về kiến thức văn hóa, văn học nước ngoài để xây dựng kịch bản
nội dung câu hỏi phong phú. Ngoài ra, GV nên đổi mới thường xuyên cách thức tổ
chức hoạt động trò chơi, cập nhật thông tin về các ấn phẩm nước ngoài...
3.2.4. Biện pháp 4: Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh
viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
Trong quá trình tổ chức dạy học phát triển NLĐHNN cho SV đại học ngành Ngôn
ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài, việc kiểm tra đánh giá được thực hiện theo nhiều
giai đoạn khác nhau như đánh giá ban đầu (đầu vào), đánh giá quá trình (trong suốt quá
trình học tập của từng học phần) và đánh giá tổng kết (đánh giá cuối học phần). Tuy
nhiên, dựa vào kết quả khảo sát ở chương 2, việc đánh giá kết quả đọc hiểu tiếng Nhật
cho SV hiện nay chủ yếu dựa trên cách đánh giá giữa kì và hết học phần thông qua điểm
bài kiểm tra đọc hiểu ngoại ngữ. Kết quả này rất khó để xác định cụ thể những NL mà
SV cần đạt. Vì vậy, luận án đề xuất biện pháp đánh giá NLĐHNN cho SV đại học ngành
Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài dựa theo khung NLĐHNN đã trình bày ở mục
1.2.3.
3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp
Tiêu chí đánh giá là thước đo quan trọng để so sánh, đối chiếu mức độ NLĐHNN
được phát triển ở mỗi SV sau quá trình học tập, rèn luyện các học phần từ giai đoạn thực
hành tiếng đến giai đoạn định hướng chuyên ngành. Công cụ là phương tiện cần thiết để
tập hợp các kết quả về NL của SV. Tuy nhiên, hiện nay các trường đại học ngoại ngữ
chưa có bộ tiêu chí và bộ công cụ đánh giá nào để đánh giá NLĐHNN của SV. Vì vậy,
mục tiêu của biện pháp là xây dựng bộ tiêu chí và công cụ đánh giá để có thể đánh giá
được kết quả NLĐHNN cho SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước
ngoài.
3.2.4.2. Nội dung của biện pháp
Biện pháp được đề xuất gồm 2 nội dung. Một là, xây dựng bộ tiêu chí và công cụ
đánh giá NLĐHNN cho SV ĐH ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài. Hai
112
là, thiết kế bài kiểm tra đánh giá NLĐHNN, phiếu đánh giá của GV và phiếu tự đánh giá
của SV.
Bài kiểm tra NLĐHNN được thiết kế dựa trên cấu trúc năng lực đọc hiểu ngoại ngữ
gồm 4 NL thành phần là NL sử dụng kiến thức nền, NL sử dụng kiến thức ngoại ngữ, NL
lí giải nội dung văn bản đọc hiểu ngoại ngữ và NL phản hồi văn bản đọc hiểu ngoại ngữ.
Mỗi thành tố NL thành phần sẽ được chia thành 2 tiêu chí và 4 mức độ (tham khảo Phụ
lục 10: Bộ tiêu chí và công cụ đánh giá NLĐH ngoại ngữ cho SV Đại học ngành Ngôn
ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài). Bài kiểm tra này có thể sử dụng để làm bài kiểm
tra đầu vào hoặc bài kiểm tra cuối cuối học phần kĩ năng đọc hiểu ngoại ngữ giai đoạn
thực hành tiếng.
Phiếu nhận xét của GV và phiếu tự nhận xét của SV được thiết kế dựa vào mục tiêu
của học phần đọc hiểu ngoại ngữ giai đoạn thực hành tiếng và khung NLĐHNN mà luận
án đã đề xuất.
3.2.4.3. Cách thức thực hiện biện pháp
(1) Xây dựng bộ tiêu chí và công cụ đánh giá NLĐHNN
Luận án đề xuất xây dựng bộ tiêu chí và công cụ đánh giá kết quả đọc hiểu ngoại
ngữ cho SV ĐH Ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài theo khung năng lực
đọc hiểu ngoại ngữ đã đề xuất trong biện pháp 1 (mục 3.2.1). Mỗi NL thành phần (còn
gọi là thành tố) của NLĐHNN sẽ được cụ thể hóa thành các tiêu chí về kiến thức, kĩ năng
để có thể sử dụng khi xem xét và đánh giá NLĐHNN. Đối với tiêu chí về thái độ của SV
Vì vậy, có thể đánh giá Thái độ trong các tiêu chí thông qua Quan sát quá trình thực
thể hiện ở sự tự giác, chủ động, tích cực, độc lập, trung thực, hợp tác, và say mê đọc hiểu.
hiện nhiệm vụ đọc hiểu với các biểu hiện của SV như: chủ động, sáng tạo, có tinh thần
trách nhiệm và hợp tác trong các công đoạn thực hiện theo nhóm hoặc cá nhân. Các mức
đánh giá Thái độ gồm 2 mức là Đạt và Không đạt. Bảng 3.4 dưới đây mô tả các thành tố,
tiêu chí của các thành tố và công cụ đánh giá NLĐHNN của từng tiêu chí cho SV Đại học
Bảng 3.4. Các thành tố và tiêu chí đánh giá năng lực đọc hiểu ngoại ngữ
ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
Thành tố Tiêu chí Công cụ đánh giá
Thành tố 1. Tiêu chí 1. Nhớ được ĐG Kiến thức
Năng lực sử kiến thức nền liên -Công cụ: trắc nghiệm khách quan
dụng kiến thức quan đến chủ đề của VD: Bạn hãy trình bày những hiểu biết của
113
nền bài đọc hiểu ngoại bản thân về các thông tin có liên quan đến
ngữ. chủ đề của bài đọc hiểu hôm nay
ĐG Kĩ năng
-Công cụ: câu hỏi
VD: Bạn hãy sử dụng những hiểu biết nêu
trên để lí giải các thông tin có trong bài đọc
hiểu này.
Tiêu chí 2. Vận dụng ĐG Kiến thức
vốn kiến thức nền để -Công cụ: phiếu hỏi
so sánh, đối chiếu với VD: Bạn hãy liệt kê các thông tin/chi
nội dung thông tin có tiết...trong nội dung bài đọc hiểu có liên quan
trong văn bản đọc đến kiến thức nền mà bạn đã biết.
hiểu ngoại ngữ. ĐG Kĩ năng
-Công cụ: câu hỏi
VD: Bạn hãy so sánh các thông tin tìm được
trong bài đọc hiểu với các thông tin mà bạn
đã biết trước đó.
Thành tố 2. Tiêu chí 3. Hiểu được ĐG Kiến thức
Năng lực sử ý nghĩa của từ vựng, -Công cụ: trắc nghiệm
dụng kiến thức ngữ pháp, hình ảnh, VD: Thông qua bài tập từ vựng, ngữ pháp...
ngoại ngữ sơ đồ, chi tiết, sự để đánh giá mức độ hiểu của SV về kiến thức
kiện...trong bài đọc sử dụng ngoại ngữ.
hiểu ngoại ngữ. ĐG Kĩ năng
-Công cụ: bài tập thực hành
VD: Thông qua các câu hỏi đọc hiểu yêu cầu
sự giải thích nguyên nhân, lí do.
Tiêu chí 4. Nhận biết ĐG Kiến thức
và phân loại được thể -Công cụ: câu hỏi đóng
loại văn bản đọc hiểu VD: Nhận diện và mô tả được thể loại văn
ngoại ngữ. bản đọc hiểu ngoại ngữ.
ĐG Kĩ năng
-Công cụ: bài tập thực hành
114
VD: Thông qua các câu hỏi liên quan đến thể
loại văn bản đọc hiểu ngoại ngữ (chẳng hạn:
văn bản thư từ trao đổi sẽ đặt các câu hỏi như
ai là người nhận, người gửi, nội dung chính
của bức thư là gì...)
Thành tố 3. Tiêu chí 5. Lựa chọn ĐG Kiến thức
Năng lực lý và sử dụng các chiến -Công cụ: phiếu hỏi
giải nội dung lược đọc hiểu ngoại VD: Liệt kê các chiến lược đọc hiểu ngoại
bài đọc hiểu ngữ phù hợp. ngữ có thể sử dụng đối với chủ đề bài đọc
ngoại ngữ hiểu.
ĐG Kĩ năng
-Công cụ: bài tập
VD: Sử dụng chiến lược đọc hiểu ngoại ngữ
để giải đáp các câu hỏi yêu cầu các kĩ năng
như đọc lướt, đọc kỹ...
Tiêu chí 6. Khái quát ĐG Kiến thức
hóa ý nghĩa của văn -Công cụ: trắc nghiệm
bản đọc hiểu ngoại VD: Hiểu được ý nghĩa của các câu, các
ngữ. đoạn trong bài đọc hiểu thông qua các câu
hỏi như lựa chọn đúng sai,
ĐG Kĩ năng
-Công cụ: bài tập thực hành
VD: Chỉ ra, gạch chân được ý chính trong
các câu, các đoạn văn. Từ đó khái quát lại
nội dung chính trong từng đoạn và tổng thể
cả bài đọc hiểu. Dạng câu hỏi có thể sử dụng
là sắp xếp lại trình tự giữa các câu sao cho
đúng với nội dung văn bản..
Tiêu chí 7. Viết lại/ Thành tố 4. ĐG Kiến thức
Năng lực phản Tóm tắt lại/ Thuyết -Công cụ: bài tập thực hành
hồi văn bản trình những nội dung VD: Tái hiện lại nội dung đọc hiểu theo
đọc hiểu ngoại đã đọc trong văn bản nhiều hình thức như sơ đồ tư duy, thuyết
115
ngữ đọc hiểu ngoại ngữ. trình, tóm tắt lại nội dung bài đọc...
ĐG Kĩ năng
-Công cụ: câu hỏi mở; bài viết; bài tập
nghiên cứu,…
VD:Vận dụng các kĩ năng biểu đạt để trình
bày lại nội dung đã đọc theo ý hiểu của bản
thân, đồng thời bày tỏ quan điểm cá nhân sau
khi đọc xong.
Tiêu chí 8. Vận dụng ĐG Kiến thức
những nội dung đã lí -Công cụ: bài tập tình huống
giải được để giải VD: Vận dụng hiểu biết về bài đọc hiểu
quyết các nhiệm vụ ngoại ngữ để thực hiện các bài đọc hiểu
học tập và đời sống tương tự.
thực tiễn. ĐG Kĩ năng
-Công cụ: bài tập nghiên cứu
VD: Xác định được những điểm giống và
khác nhau giữa văn bản đọc hiểu ngoại ngữ
đã đọc trên lớp với văn bản đọc hiểu thực tế
để vận dụng trong việc giải quyết các tình
huống thực tiễn.
Mỗi tiêu chí của NLĐHNN được biểu hiện ở các mức độ và được mô tả như trong
Bảng 3.5.
Bảng 3.5. Các mức độ đánh giá đối với các tiêu chí
TIÊU CHÍ MỨC ĐỘ
1 2 3 4
1. Nhớ được Nhớ được một Nhớ được khá Sử dụng kiến Sử dụng kiến
kiến thức nền số thông tin/ chi nhiều thông tin/ thức nền để lý thức nền để lý
liên quan đến tiết... liên quan chi tiết/... liên giải một số giải khá nhiều
chủ đề của bài đến chủ đề bài quan đến chủ đề thông tin/ chi thông tin/ chi
đọc hiểu ngoại đọc bài đọc tiết... liên quan tiết... liên quan
ngữ. đến chủ đề bài đến chủ đề bài
116
đọc đọc
2. Vận dụng Xác định được Xác định được So sánh, đối So sánh, đối
vốn kiến thức được một vài được khá nhiều chiếu được một chiếu được khá
nền để so sánh, thông tin/ chi thông tin/ chi số thông tin/ chi nhiều thông tin/
đối chiếu với tiết... liên quan tiết... liên quan tiết... liên quan chi tiết... liên
nội dung thông đến chủ đề bài đến chủ đề bài đến chủ đề bài quan đến chủ đề
tin có trong văn đọc dựa vào đọc dựa vào đọc. bài đọc .
bản đọc hiểu kiến thức nền. kiến thức nền.
ngoại ngữ.
3. Hiểu được ý Hiểu được Hiểu được ý Hiểu được ý Hiểu được đại ý
nghĩa của chữ nghĩa của chữ nghĩa của hình nghĩa của câu, của đoạn, của
viết, từ vựng, viết, từ vựng, ảnh, sơ đồ, chi của đoạn trong tổng thể bài
ngữ pháp, hình cấu trúc ngữ tiết, sự kiện, bài đọc. đọc.
ảnh, sơ đồ, chi pháp, biểu hiện nhân vật trong
tiết, sự câu trong bài bài đọc.
kiện...trong bài đọc.
đọc hiểu ngoại
ngữ.
4. Nhận biết và Nhận diện được Xác định cách Đọc hiểu đúng Khái quát hóa
phân loại được thể loại văn bản đọc sao cho phù thể loại văn bản về giá trị của
thể loại văn bản đọc hiểu. hợp với thể loại đã xác định. việc sử dụng
đọc hiểu ngoại văn bản đọc phương thức
ngữ. hiểu đó. biểu đạt trong
văn bản.
5. Lựa chọn và Sử dụng được Sử dụng được Xác định được Phối hợp được
sử dụng các một vài chiến khá nhiều các chiến lược đọc nhiều chiến
chiến lược đọc lược đọc hiểu chiến lược đọc hiểu sao cho lược đọc hiểu
hiểu ngoại ngữ cơ bản. hiểu. phù hợp với đa dạng để hoàn
phù hợp. mục đích đọc thành nhiệm vụ
hiểu. đọc hiểu.
6. Khái quát Nêu được ý Tóm tắt được Tóm tắt được Khái quát được
hóa ý nghĩa của chính của từng nội dung của nội dung của nội dung của
117
văn bản đọc
câu. một đoạn trong một số đoạn toàn bài đọc
hiểu ngoại ngữ. bài đọc. trong bài đọc. hiểu.
7. Viết lại/ Tóm Viết lại/ Tóm Viết lại/ Tóm Viết lại/ Tóm Trình bày lại
tắt lại/ Thuyết tắt lại/ Thuyết tắt lại/ Thuyết tắt lại/ Thuyết nội dung bài
trình những nội trình những nội trình một cách trình những nội đọc bằng cách
dung đã đọc dung cơ bản có chi tiết và chính dung quan đưa ra những
trong văn bản trong văn bản xác những nội trọng đã đọc phản biện của
đọc hiểu ngoại đã đọc. dung đã đọc trong văn bản cá nhân.
ngữ. trong văn bản đọc hiểu ngoại
đọc hiểu ngoại ngữ.
ngữ.
8. Vận dụng nội Rút ra một số Vận dụng nội Vận dụng nội Vận dụng nội
dung của văn điểm cơ bản dung, cách thức dung của văn dung của văn
bản đọc hiểu trong nội dung đã học để tiến bản đọc hiểu để bản đọc hiểu để
vào giải quyết văn bản đọc hành đọc hiểu giải quyết một giải quyết các
các tình huống hiểu để làm bài văn bản tương vấn đề trong vấn đề trong
thực tiễn. học cho bản tự. học tập. cuộc sống.
thân.
Các mức độ của từng tiêu chí này có thể tương ứng với các mức điểm khi GV tiến
hành đánh giá NLĐHNN cuối học phần cho SV. Cụ thể, các mức điểm có thể qui đổi như
sau:
+ Nếu ĐTB từ 3.25 đến 4.00 (từ 8.0 đến 10 theo thang điểm 10):
Thể hiện NL ở mức tốt
+ Nếu ĐTB từ 2.50 đến cận 3.25 (từ 7.0 đến 7.9 theo thang điểm 10):
Thể hiện NL ở mức khá
+ Nếu ĐTB từ 1.75 đến cận 2.50 (từ 5.0 đến 6.9 theo thang điểm 10):
Thể hiện NL ở mức trung bình
+ Nếu ĐTB dưới 1.75 (từ 0 đến 4.9 theo thang điểm 10):
Thể hiện NL ở mức yếu/kém
Cách tính điểm TB của từng NL thành phần được tính theo công thức sau :
118
(𝟏) (cid:2878) (𝟐) (cid:2878) (𝟑)
𝟑
Điểm NL thành phần (NL1, NL2, NL3, NL4) =
Trong đó : (1) là Điểm tự đánh giá NL của SV sau mỗi buổi học
(2) là Điểm GV đánh giá NL của SV sau mỗi buổi học
(3) là Điểm bài kiểm tra cuối học phần
Cách tính điểm NLĐHNN cuối học phần sẽ là điểm TB của cả 4 NL thành phần. Tuy
nhiên, tùy theo mục tiêu đào tạo của từng học phần, GV có thể tính trọng số cho NL
thành phần được yêu cầu ở mức cao hơn. Ở đây, chúng tôi đề xuất cách tính trọng số cho
2 giai đoạn là Giai đoạn dạy học các học phần thực hành tiếng và Giai đoạn học các học
phần định hướng/ chuyên ngành. Cụ thể :
- Giai đoạn Thực hành tiếng : Đây là giai đoạn mà các yêu cầu về NL sử dụng kiến thức
ngoại ngữ và NL lí giải nội dung văn bản đọc hiểu ngoại ngữ thường được quan tâm
nhiều hơn so với NL sử dụng kiến thức nền và NL phản hồi văn bản đọc hiểu ngoại ngữ.
𝐍𝐋𝟏 (cid:2878) 𝐍𝐋𝟐 𝐱 𝟐 (cid:2878) 𝐍𝐋𝟑 𝐱 𝟐 (cid:2878) 𝐍𝐋𝟒
Vì vậy, điểm NLĐHNN được tính theo công thức sau :
𝟒
Điểm NLĐHNN =
- Giai đoạn Định hướng/chuyên ngành : Đây là giai đoạn mà SV sau khi đã đạt được mức
độ NL ngoại ngữ nhất định theo yêu cầu của học phần Thực hành tiếng, nghĩa là SV đã
có thể vận dụng NL sử dụng kiến thức ngoại ngữ và NL lí giải nội dung văn bản đọc hiểu
ngoại ngữ một cách thành thạo vào quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập của học
phần mới. Mặt khác, những tri thức đã được lĩnh hội sau 2 năm học tập cũng đã giúp cho
các em hình thành được NL sử dụng kiến thức nền để có thể dự đoán nội dung bài đọc
nhanh hơn. Đặc biệt, giai đoạn này NL phản hồi văn bản đọc hiểu ngoại ngữ phát huy
hiệu quả rõ ràng hơn do hoạt động đọc hiểu giai đoạn này yêu cầu SV phải biết cách vận
dụng tri thức đọc hiểu ngoại ngữ để thực hiện nhiệm vụ học phần yêu cầu. Vì vậy, điểm
𝐍𝐋𝟏 𝐱 𝟐 (cid:2878) 𝐍𝐋𝟐 (cid:2878) 𝐍𝐋𝟑 (cid:2878) 𝐍𝐋𝟒 𝐱 𝟐
NLĐHNN được tính theo công thức sau :
𝟒
Điểm NLĐHNN =
(2) Thiết kế bài kiểm tra NLĐHNN để đánh giá đầu vào và đánh giá đầu ra
Trong phần này, chúng tôi sẽ thiết kế cách bước thực hiện cụ thể và minh họa qua
các ví dụ bằng tiếng Nhật (có dịch tiếng Việt kèm theo).
119
Bước 1 : Căn cứ vào cấu trúc năng lực và bộ công cụ đánh giá NLĐHNN cho SV đại học
ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài (Phụ lục 15) để nắm bắt các tiêu chí
đánh giá. Trên cơ sở đó, tìm bài đọc sao cho phù hợp với các tiêu chí đã nêu.
Bước 2 : Thiết kế câu hỏi đọc hiểu để đánh giá 4 NL thành phần
Mỗi NL đều được đánh giá dựa trên kiến thức, kĩ năng và thái độ. Ở tất cả các NL thành
phần, đánh giá Thái độ trong các tiêu chí thông qua Quan sát quá trình thực hiện nhiệm
vụ đọc hiểu với các biểu hiện của SV trong giờ học như: chủ động, sáng tạo, có tinh thần
trách nhiệm và hợp tác trong các công đoạn thực hiện theo nhóm hoặc cá nhân. Còn trong
quá trình kiểm tra là sự nghiêm túc, tập trung vào bài làm đọc hiểu ngoại ngữ. Các mức
đánh giá Thái độ gồm 02 mức là Đạt và Không đạt. Trong phần này chúng tôi sẽ đưa ra
các ví dụ minh họa bằng tiếng Nhật và có phần dịch sang tiếng Việt đi kèm.
NL sử dụng kiến thức nền
Tiêu chí 1: Nhớ được kiến thức nền liên quan đến chủ đề của bài đọc hiểu ngoại ngữ.
Gợi ý câu hỏi để đánh giá Kiến thức:
Là những câu hỏi khơi gợi hiểu biết của SV về các thông tin có liên quan đến chủ đề của
bài đọc hiểu.
Ví dụ : Chủ đề Giải thưởng Nobel
Câu hỏi : Cho tới nay, Việt Nam đã có nhân vật nào nhận được giải thưởng Nobel hay
chưa ?
1.Đã có 2.Chưa có
Đó là ai và nhận giải thưởng gì ? (Viết câu trả lời) :_______________
Gợi ý câu hỏi để đánh giá Kĩ năng :
Là những câu hỏi yêu cầu SV vận dụng hiểu biết của mình để lí giải các thông tin có
trong bài đọc hiểu.
Ví dụ : Chủ đề Văn hóa
Đánh dấu 〇 vào câu trả lời đúng và đánh dấu ✖ vào câu trả lời sai.
①(✖) Văn hóa vật chất là sự suy nghĩ, cách nhìn nhận vấn đề và cảm giác có trong
nhận thức của mỗi người.
②(〇)Dù có sự khác nhau về văn hóa nhưng ở con người vẫn có những điểm chung.
120
(Nguồn : 初級から中級へに橋渡しシリーズ④ 読解を始めるあなたへ、p.70)
Tiêu chí 2 : Vận dụng vốn kiến thức nền để so sánh, đối chiếu với nội dung thông tin có
trong văn bản đọc hiểu ngoại ngữ.
Gợi ý câu hỏi để đánh giá Kiến thức :
Là những câu hỏi theo hình thức liệt kê các thông tin/chi tiết...trong nội dung bài đọc hiểu
có liên quan đến kiến thức nền mà SV đã biết.
Ví dụ :
“Tròn 15 năm sau khi đồng Yên tăng giá, các công ty hàng đầu như ô tô và thiết bị
điện đang có kế hoạch xem xét lại tỷ giá hối đoái giả định trong nửa cuối năm 2010 (từ
tháng 10 năm 2010 đến tháng 3 năm 2011) theo hướng đồng yên sẽ tiếp tục tăng. Nhiều
công ty đang sửa đổi giả định trong nửa cuối năm lên 80-85 yên / đô la, cao hơn kế hoạch
trước đó khoảng 5 yên. Vì tỷ lệ giả định là tiền đề cho các dự báo kinh doanh nên có khả
năng sẽ trở thành gánh nặng đối với ngành công nghiệp đang phục hồi.. ”
(Nguồn : Báo Kinh tế Nhật Bản, đăng ngày 19/10/2010)2
Ví dụ trên là tin thời sự trích trên báo Kinh tế Nhật Bản (Nikkei) về việc các doanh
nghiệp sản xuất ô tô và thiết bị điện Nhật Bản có kế hoạch thay đổi tỷ giá hối đoái giả
định trong nửa cuối năm tài chính 2010. Nếu như SV có kiến thức nền thì sẽ hiểu được
cụm từ tỷ giá hối đoái giả định nghĩa là gì, tại sao tỷ giá hối đoái giả định lại thay đổi,
hoặc nếu tỷ giá hối đoái giả định thay đổi thì có ý nghĩa như thế nào đối với doanh
nghiệp. Dựa vào đặc điểm này, GV có thể thiết kế câu hỏi đọc hiểu sao cho phù hợp.
Điều này không đơn thuần chỉ là đánh giá về việc cắt nghĩa, lí giải bằng ngoại ngữ đơn
thuần mà sẽ khiến cho SV nhận thức sâu sắc hơn về bản chất vấn đề được nêu ra thông
quan văn bản đọc hiểu.
Gợi ý câu hỏi để đánh giá Kĩ năng :
Là câu hỏi so sánh các thông tin tìm được trong bài đọc hiểu với các thông tin mà SV đã
biết trước đó.
Ví dụ : Chủ đề Cách đếm số bằng tay
“Khi chỉ ra số đếm cho đối phương, người Nhật thường nắm bàn tay lại và lần lượt
chỉ ra các số đếm từ 1 đến 5 bằng cách giơ các ngón là ngón trỏ, ngón giữa, ngón áp út,
ngón út và ngón cái. Ngược lại, khi tự đếm số một mình thì họ thường xòe cả bàn tay và
2 https://www.nikkei.com
lần lượt gập từng ngón là ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa...để đếm. ”
121
(Nguồn : 大学・大学院留学生の日本語、p.71)
Câu 1 : Theo cách đếm của người Nhật thì hình 2 dưới đây là mô tả trường hợp nào ?
1.Tự đếm số( ) 2.Chỉ ra số đếm cho đối phương( )
Câu 2 : Người Việt Nam có cách đếm số như thế nào trong các trường hợp sau :
1.Khi tự đếm số 2.Khi chỉ ra số đếm cho đối phương
_______________ _______________
NL sử dụng kiến thức ngoại ngữ
Tiêu chí 1: Hiểu được ý nghĩa của từ vựng, ngữ pháp, hình ảnh, sơ đồ, chi tiết, sự
kiện...trong bài đọc hiểu ngoại ngữ.
Gợi ý câu hỏi để đánh giá Kiến thức :
Là các câu hỏi về từ vựng, ngữ pháp... để đánh giá mức độ hiểu của SV về kiến thức sử
dụng ngoại ngữ.
Ví dụ : Chủ đề Người Nhật và đậu tương
“Đậu tương được trồng trên khắp Nhật Bản từ xa xưa vì chúng có thể sống được ở
những vùng đất khô cằn mà các loại cây khác khó trồng. ”
Câu hỏi : Ý nghĩa của từ khô cằn trong cụm từ trên nghĩa là gì ?
1.Không có dinh dưỡng 2.Chật hẹp 3.Thon dài
(Nguồn : 初級から中級へに橋渡しシリーズ④ 読解を始めるあなたへ、p.8)
Gợi ý câu hỏi để đánh giá Kĩ năng :
Là các câu hỏi đọc hiểu yêu cầu sự giải thích nguyên nhân, lí do.
Ví dụ : Chủ đề Người Nhật và đậu tương
Câu hỏi : Tại sao đậu phụ lại được toàn thế giới biết đến ?)
1. Vì là món ăn của Trung Quốc 2. Vì dễ tiêu hóa
3. Vì là món ăn phổ biến ở Nhật Bản 4. Vì được làm từ đậu tương
122
Tiêu chí 2 : Nhận biết và phân loại được thể loại văn bản đọc hiểu ngoại ngữ.
Gợi ý câu hỏi để đánh giá Kiến thức :
Là câu hỏi nhận diện và mô tả được thể loại văn bản đọc hiểu ngoại ngữ.
Ví dụ :
“Đây là thùng thư bưu điện. Nó là một hình vuông có chiều dài 80 cm, chiều rộng
58 cm và chiều sâu 44 cm. Bên dưới hình vuông có một trụ đỡ giúp thùng thư đứng vững
trên mặt đất. Cột trụ có đường kính 23 cm và chiều cao ở tâm của đáy là 44 cm. Bề mặt
thùng thư có 2 khe hình chữ nhật có cùng kích thước ở vị trí cách đỉnh của mặt trước 18
cm. Kích thước của khe dài 9 cm, rộng 22 cm. Ở mặt bên phải của thùng thư có một kí
(Nguồn : 小論文への12ステップ、第9課)
hiệu "〒" ở chính giữa phía trên. ”
Câu hỏi : Hãy cho biết đoạn văn trên thuộc thể loại văn bản nào ?
1.Phát biểu cảm tưởng 2. Giải thích, mô tả 3. Nghị luận
Gợi ý câu hỏi để đánh giá Kĩ năng :
Là các câu hỏi liên quan đến thể loại văn bản đọc hiểu ngoại ngữ.
Ví dụ :
Địa chỉ : kawakami@iseisaku.co.jp
Tiêu đề:V/v mẫu sản phẩm mới
Ông Kawakami, phòng Kinh doanh, công ty TNHH Ikebukuro
Cảm ơn Ông đã luôn dành sự quan tâm, giúp đỡ cho công ty chúng tôi.
Chúng tôi vô cùng biết ơn vì ông đã bớt chút thời gian để tham gia buổi gặp gỡ, trao đổi
và cho ý kiến về sản phẩm của công ty chúng tôi. Hiện tại, sản phẩm mới đã hoàn thiện
và chúng tôi muốn gửi sản phẩm này đến Ông. Dựa trên ý kiến của Ông, chúng tôi đã
chọn hai màu là đen và hồng. Vì vậy, phiền ông có thể cho biết trong tuần này, khoảng
thời gian nào thuận tiện để chúng tôi gửi sản phẩm đến được không ạ ?
Yamashita Ichiro
Phòng Phát triển sản phẩn, Công ty TNHH Thương mại Shinjuku
(Nguồn : U-CAN の日本語能力試験 N3 予想問題集、p.61)
Câu hỏi : Hãy cho biết người gửi và người nhận trong email trên là ai ?
Người nhận : ____________________________
Người gửi : ____________________________
123
NL lí giải nội dung văn bản đọc hiểu ngoại ngữ
Tiêu chí 1: Lựa chọn và sử dụng các chiến lược đọc hiểu ngoại ngữ phù hợp.
Gợi ý câu hỏi để đánh giá Kiến thức :
Là các câu hỏi đòi hỏi SV phải sử dụng chiến lược đọc hiểu ngoại ngữ để trả lời.
Ví dụ :
“Theo nguyên tắc chung, khi bắt tay bạn sẽ dùng (1)____. Ở châu Âu, tay trái
bị coi là tay bẩn so với tay phải. Vậy thì, khi bắt tay với người bị mất tay phải thì làm thế
nào? Lúc này nếu bạn đưa tay trái ra sẽ rất bất lịch sự. Theo kinh nghiệm của tôi, ở
trường hợp này bạn vẫn cứ đưa tay phải ra và người kia sẽ xoay tay trái một cách thành
thục và bắt tay với bạn. Bà vợ chủ nhà nơi tôi đang ở trọ đã có một cách xử lý rất hay khi
tôi trở về nhà. Lúc đó tay phải của bà ta dang dính đầy xà phòng, bà vội vàng lau mu bàn
tay và đưa ra phía trước để chào tôi. (2) Tôi cũng nhanh chóng đưa mu bàn tay phải của
mình ra và chúng tôi đã dùng cách như vậy để chào nhau thay vì bắt tay. ”
2 Tay trái
Câu 1: Điền từ nào vào chỗ trống (1)
1 Tay phải
Câu 2: (2) Tôi cũng nhanh chóng đưa mu bàn tay phải của mình ra mang ý nghĩa gì ?
1 Những lúc như thế này không nên bắt tay thì tốt hơn.
2 Ở nhà trọ thường hay sử dụng mu bàn tay để chào nhau.
3 Cách làm này cũng mang ý nghĩa giống như việc bắt tay.
4 Đây không thể xem là việc bắt tay.
Gợi ý câu hỏi để đánh giá Kĩ năng :
Sử dụng chiến lược đọc hiểu ngoại ngữ để giải đáp các câu hỏi yêu cầu các kĩ năng như
đọc lướt, đọc kỹ...
Ví dụ : Xem hướng dẫn sau và trả lời câu hỏi
124
1 Đi bộ để đến tòa tháp
3 Đi bộ về phía bên trái để đến tòa tháp
2 Vừa đi bộ vừa nhìn về phía trước tòa tháp
4 Đi bộ ngang qua tòa tháp
Câu hỏi 1. Cụm từ Đi bộ về phía tòa tháp nghĩa là gì?
Câu hỏi 2. Phương án nào sau đây phù hợp với nội dung của hướng dẫn
Có một bãi đậu xe mất phí bên cạnh cửa hiệu thuốc thứ 4) 1
2 Hiệu thuốc và hội trường cách nhau khoảng 100 mét
3 Con đường phía trước tòa nhà là đường một chiều.)
4 Không được sử dụng ô tô để tới địa điểm tổ chức.
Tiêu chí 2 : Khái quát hóa ý nghĩa của văn bản đọc hiểu ngoại ngữ.
Gợi ý câu hỏi để đánh giá Kiến thức :
Hiểu được ý nghĩa của các câu, các đoạn trong bài đọc hiểu thông qua các câu hỏi như
lựa chọn đúng (hoặc sai) so với nội dung trong bài.
Ví dụ : Đánh dấu 〇 vào câu trả lời đúng và đánh dấu ✖ vào câu trả lời sai.
①(✖)Ở Nhật Bản ngày xưa thường không hay biết về hàng xóm của nhau.
②(〇)Các biểu hiện xã giao lịch sự một cách mơ hồ thể hiện mối quan hệ con người
Nhật hiện nay.
Gợi ý câu hỏi để đánh giá Kĩ năng :
125
Chỉ ra, gạch chân được ý chính trong các câu, các đoạn văn. Từ đó khái quát lại nội dung
chính trong từng đoạn và tổng thể cả bài đọc hiểu. Dạng câu hỏi có thể sử dụng là sắp
xếp lại trình tự các câu sao cho đúng với nội dung văn bản
Ví dụ : Đọc đoạn văn sau và sắp xếp các bức tranh dưới đây theo trình tự thời gian
“ Ngày 25 tháng 11 (Thứ 7) Trời mưa
Từ sáng sớm hôm nay trời đã mưa. Vào buổi sáng, tôi đã viết một bức thư cho bạn tôi và
nghe nhạc khoảng một tiếng. Tôi đến nhà Mary vào khoảng giữa trưa. Đó là một ngôi
nhà lớn và màu trắng. Tôi đã gặp gia đình chủ nhà (host family) của Mary, ông bà
Yamamoto. Ông Yamamoto có dáng người cao và gầy. Tôi đã ăn tối ở đó. Bà Yamamoto
nói, "Bữa tối hôm nay không thịnh soạn cho lắm" nhưng tôi thấy có rất nhiều món ăn.
Bữa tối rất ngon. Tôi nghĩ bà Yamamoto nấu ăn rất giỏi. Sau bữa tối, chúng tôi nói
chuyện về nhiều thứ. Bà Yamamoto đã cho tôi một bộ kimono rất đẹp. Bà ấy nói rằng bộ
kimono này hơi cũ một chút rồi, nhưng tôi thấy vẫn khá đẹp. Gia đình chủ nhà của Mary
rất vui tính và tốt bụng. ”
126
(Nguồn : 初級日本語元気』読み書き編第 9 課)
NL phản hồi văn bản đọc hiểu ngoại ngữ
Tiêu chí 1: Viết lại/ Tóm tắt lại/ Thuyết trình những nội dung đã đọc trong văn bản đọc
hiểu ngoại ngữ.
Gợi ý câu hỏi để đánh giá Kiến thức :
Tái hiện lại nội dung đọc hiểu theo nhiều hình thức như sơ đồ tư duy, thuyết trình, tóm tắt
lại nội dung bài đọc...
Ví dụ : Vẽ lại bản đồ tư duy sau khi học xong bài đọc hiểu với chủ đề Giải thưởng Nobel
(Nguồn : Sản phẩm của lớp TN)
Gợi ý câu hỏi để đánh giá Kĩ năng :
Vận dụng các kĩ năng biểu đạt để trình bày lại nội dung đã đọc theo ý hiểu của bản thân,
đồng thời bày tỏ quan điểm cá nhân sau khi đọc xong.
Hướng dẫn thực hiện kĩ năng tóm tắt bài đọc hiểu ngoại ngữ (gồm 4 bước) :
(1) Tùy thuộc vào độ dài ngắn hoặc số lượng chữ trong mỗi văn bản đọc hiểu ngoại
ngữ để tiến hành chia đoạn. Ở mỗi đoạn, GV sẽ rút ra một số từ khóa quan trọng
và yêu cầu SV điền vào chỗ trống để hoàn thiện văn bản.
(2) GV sẽ gợi ý một số từ khóa để SV hoàn thành câu trong mỗi đoạn.
(3) Số lượng từ khóa giảm bớt đi (chỉ còn khoảng 2,3 từ khóa) để SV dựa vào đó để
hoàn thành câu.
127
(4) SV có thể hoàn thiện cả một đoạn văn mà không cần dựa vào bất cứ gợi ý nào.
Tiêu chí 2 : Vận dụng nội dung của văn bản đọc hiểu vào giải quyết các tình huống thực
tiễn.
Gợi ý câu hỏi để đánh giá Kiến thức :
Vận dụng hiểu biết về bài đọc hiểu ngoại ngữ để thực hiện các bài đọc hiểu tương
tự. Trong tiếng Nhật thường sử dụng dạng bài đọc tờ rơi, quảng cáo để yêu cầu SV tìm
thông tin theo yêu cầu. Việc thực hiện bài tập này rất hữu ích trong quá trình SV đọc hiểu
ngoại ngữ trong thực tế như đọc thông báo về tuyển dụng, các cuộc thi liên quan đến
tiếng Nhật, hướng dẫn thủ tục đi du học Nhật Bản... Vì vậy, GV có thể sử dụng dạng văn
bản này để làm tài liệu cho bài kiểm tra.
Ví dụ : Xem tranh và lựa chọn đáp án đúng cho câu hỏi “ Tác giả sẽ lựa chọn xem bộ
phim nào trong 4 bộ phim bên dưới ? ”
Dữ kiện thông tin là: “Ngày mai mình sẽ gặp bạn. Sau đó đi xem phim. Ngày kia mình
phải đi học nên mình muốn về nhà vào lúc 9 giờ tối. Từ nhà ga về đến nhà đi mất khoảng
1 tiếng. ”
(Nguồn: 短期マスターN5, p.59-60)
Gợi ý câu hỏi để đánh giá Kĩ năng :
Xác định được những điểm giống và khác nhau giữa văn bản đọc hiểu ngoại ngữ đã
đọc trên lớp với văn bản đọc hiểu thực tế để vận dụng trong việc giải quyết các tình
huống thực tiễn.
Ví dụ: Sau khi đọc xong câu chuyện “Momo Tarou, cậu bé sinh ra từ quả đào” em thấy
có điểm gì giống với truyện cổ tích của Việt Nam không? Điểm giống nhau ấy nói lên
điều gì ?
128
Bước 3 : Dựa vào tổng lượng thời gian của đề kiểm tra để bố trí số câu hỏi phù hợp.
Ngoài ra, có thể sử dụng đa dạng các nhóm câu hỏi như: Câu hỏi tổng quát ; câu hỏi chi
tiết và câu hỏi suy luận hoặc hình thức câu hỏi như: câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi
Đúng/Sai, câu hỏi yêu cầu viết câu trả lời. Lưu ý, câu hỏi để đánh giá mỗi NL thành phần
cũng có thể giống nhau về mặt hình thức.
Bước 4 : Đối với đề thi đọc hiểu ngoại ngữ, câu hỏi thường thiết kế theo hình thức trắc
nghiệm hoặc trắc nghiệm kết hợp với suy luận. Vì vậy, khi chấm điểm bài kiểm tra
NLĐHNN, GV sẽ đặt ra các mã điểm.
Ví dụ :
- Chọn chính xác phương án đúng: 1
- Chọn sai phương án đúng : 0
- Không chọn phương án nào : 9
Bước 5 : Công bố phương thức chấm điểm theo các tiêu chí đã trình bày ở trên cho SV
được biết và tiến hành thực hiện kiểm tra, đánh giá.
(3) Thiết kế phiếu đánh giá NLĐHNN cho GV và phiếu tự đánh giá NLĐHNN cho
SV để sử dụng trong quá trình dạy học trên lớp
Bước 1 : Dựa vào mục tiêu của học phần và nội dung của bài giảng/ chủ đề đọc hiểu
ngoại ngữ để thiết kế phiếu đánh giá NLĐHNNN phù hợp và đảm bảo đánh giá cả 4 NL
thành phần của cấu trúc NLĐHNN mà luận án đã đề xuất.
Bước 2. Liệt kê các thông tin cá nhân của SV (họ tên, mã SV, lớp, nhóm...) ; chủ đề
đọc hiểu ngoại ngữ và thời điểm đánh giá
Bước 3. Đánh dấu X vào những ô chỉ mức độ tương ứng với từng tiêu chí của các
NL thành phần
Bước 4. Tập hợp tất cả các phiếu đánh giá thành hồ sơ học tập của học phần và tính
điểm trung bình để phục vụ cho việc đánh giá cuối học phần.
Mẫu thiết kế cho các phiếu đánh giá tham khảo Phụ lục 7,8.
3.2.4.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Nguồn tài liệu sử dụng cho bài kiểm tra đọc hiểu ngoại ngữ cần đa dạng, phong
phú. Ngoài giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu đề thi năng lực ngoại ngữ...có thể sử
dụng nguồn tài liệu báo chí, tin tức thời sự...và nguồn tài liệu điện tử (có xác nhận
nguồn đảm bảo uy tín).
129
- Thiết kế đề kiểm tra, đề thi đọc hiểu ngoại ngữ là khâu mất nhiều thời gian, công
sức của GV. Vì vậy, nên xây dựng nguồn đề dưới hình thức ngân hàng đề thi để
thuận tiện cho quá trình sử dụng.
- GV cần được trang bị các thiết bị hỗ trợ trong khâu làm đề thi như máy tính, thiết
bị lưu trữ (ổ cứng di động, USB) ; phần mềm hỗ trợ đọc hiểu ngoại ngữ (để phân
trình độ của SV).
loại từ vựng, ngữ pháp...và xác định cấp độ năng lực ngoại ngữ sao cho phù hợp với
3.2.5. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Các biện pháp được đề xuất không hoàn toàn độc lập, tách rời mà có mối quan hệ
biện chứng, tác động, hỗ trợ lẫn nhau tạo thành một thể thống nhất nhằm tạo điều kiện tốt
nhất cho sự phát triển NLĐHNN cho SV. Mối quan hệ giữa các BP được thể hiện như ở
sơ đồ 3.3.
Sơ đồ 3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Biện pháp Xây dựng khung năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho SV đại học ngành
Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài là cơ sở khoa học để làm căn cứ xây dựng
chương trình đào tạo ngoại ngữ, cụ thể là dạy học đọc hiểu ngoại ngữ theo định hướng
phát triển năng lực.
Biện pháp Xây dựng qui trình dạy học theo hướng phát triển NLĐHNN ngay từ giai
đoạn thực hành tiếng giúp GV và SV nhận thức rõ vai trò của NLĐHNN và thực hiện
tiến trình dạy học nhằm hình thành và phát triển các các NL thành phần của NLĐHNN
(NL sử dụng kiến thức nền, NL sử dụng kiến thức ngoại ngữ, NL lí giải văn bản đọc hiểu
ngoại ngữ, NL phản hồi văn bản đọc hiểu ngoại ngữ).
130
Biện pháp Thiết kế hoạt động đọc đa dạng nhằm phát huy NLĐHNN cho SV ĐH
ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài là biện pháp đa năng, được áp dụng cho
cả môi trường lớp học cũng như môi trường ngoài lớp học. Hoạt động này phù hợp với
đặc điểm tâm lí cũng như nhu cầu về học tập, nghiên cứu của SV các trường đại học
chuyên ngữ, đặc biệt là hỗ trợ hình thành và phát triển NLĐHNN cho SV hiệu quả với
mục tiêu đọc không chỉ để học ngoại ngữ.
Biện pháp Đổi mới đánh giá kết quả đọc hiểu ngoại ngữ cho SV ĐH ngành Ngôn
ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài theo khung năng lực NLĐHNN là cơ sở khoa học để
có thể đánh giá được mức độ phát triển các NL thành phần của năng lực NLĐHNN.
Hệ thống các biện pháp phát triển NLĐHNN cho SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn
học và văn hóa nước ngoài mà luận án đề xuất cần được thực hiện đồng bộ, thống nhất và
khoa học nhằm định hướng, hỗ trợ, tạo điều kiện để hình thành và nâng cao hệ thống kiến
thức kĩ năng, thái độ đọc hiểu ngoại ngữ cho SV, giúp các em từng bước vận dụng được
NLĐHNN của bản thân để giải quyết nhiệm vụ học tập và trong các bối cảnh thực tiễn,
cụ thể. Thực tiễn giáo dục cho thấy, không một biện pháp nào là hoàn toàn tối ưu, và
cũng không có biện pháp tác động giáo dục nào mà không có ý nghĩa nhất định đối với
người học. Vì vậy, việc phối hợp giữa các biện pháp sẽ tăng cường hiệu quả công tác
giảng dạy ngoại ngữ nói chung và hoạt động đọc hiểu ngoại ngữ nói riêng.
3.3. Thực nghiệm sư phạm
3.3.1. Khảo nghiệm các biện pháp
3.3.1.1. Mục đích khảo nghiệm
Khảo nghiệm được tiến hành nhằm đánh giá tính khả thi của các biện pháp phát
triển NLĐHNN cho SV ĐH ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
3.3.1.2. Đối tượng khảo nghiệm
60 GV dạy ngoại ngữ tại 03 trường đại học đào tạo mã ngành Ngôn ngữ, văn học và
văn hóa nước ngoài (tập trung 6 ngoại ngữ là Anh, Nga, Pháp, Trung, Nhật, Đức) ; 6
CBQL (Trưởng khoa, phó trưởng khoa) ; 01 chuyên gia giáo dục nước ngoài (Nhật Bản)
và 01 chuyên gia giáo dục trong nước. Địa điểm khảo nghiệm tại trường Đại học Hà
Nội ; Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội ; Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế
(tổng số 68 người).
3.3.1.3. Nội dung khảo nghiệm
131
4 biện pháp phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho SV ĐH ngành Ngôn ngữ,
văn học và văn hóa nước ngoài.
3.3.1.4. Phương pháp khảo nghiệm
Thông qua phiếu hỏi ý kiến dành cho GV, cán bộ quản lí và trao đổi ý kiến với các
chuyên gia. Đối với mỗi biện pháp, yêu cầu đối tượng được khảo sát cho biết ý kiến đánh
giá về sự cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp, số liệu thu thập được tổng hợp
và xử lý trên phần mềm thống kê SPSS.
3.3.1.5. Đánh giá kết quả khảo nghiệm
Kết quả khảo nghiệm đánh giá theo 5 mức độ cho hai điểm cần khảo sát là Sự
cần thiết (Mức 5 - Rất cần thiết; Mức 4 – Cần thiết; Mức 3 - Tương đối cần thiết ; Mức
2 - Ít cần thiết; Mức 1 : Không cần thiết ;) và Tính khả thi (Mức 5 - Rất khả thi; Mức 4
– Khả thi; Mức 3 : Tương đối khả thi ; Mức 2 - Ít khả thi; Mức 1 - Không khả thi ).
3.3.1.6. Kết quả khảo nghiệm
Các biện pháp phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho SV đại học ngành Ngôn
ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài gồm :
Biện pháp 1 : Xây dựng khung năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho SV đại học ngành
Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
Biện pháp 2 : Thiết kế qui trình dạy học theo hướng phát triển năng lực đọc hiểu
ngoại ngữ cho SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
Biện pháp 3 : Thiết kế các hoạt động đọc đa dạng nhằm phát huy năng lực đọc hiểu
ngoại ngữ cho SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
Biện pháp 4 : Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả đọc hiểu ngoại ngữ cho SV đại
học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
Kết quả khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp mà luận án đề xuất
được thể hiện ở Bảng 3.6 và 3.7.
BIỆN
Bảng 3.6. Kết quả khảo nghiệm sự cần thiết của các biện pháp phát triển NLĐHNN
cho SV ĐH ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
Rất cần Cần thiết Tương đối Ít cần thiết Không cần Điểm Thứ
PHÁP thiết cần thiết thiết TB bậc
SL % SL % SL % SL % SL %
0 0.00 15 22.06 53 77.94 0 0.00 0 0.00 3.22 1 1
132
0.00 6 8.82 62 91.18 0 0.00 0 0.00 3.09 3 0 2
0.00 12 17.65 55 80.88 1 1.47 0 0.00 3.16 2 0 3
0.00 2 2.94 66 97.06 0 0.00 0 0.00 3.03 4 0 4
Bảng 3.7. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp phát triển NLĐHNN
cho SV ĐH ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
BIỆN Rất khả Khả thi Tương đối Ít khả thi Không Điểm Thứ
PHÁP thi khả thi khả thi TB bậc
SL % SL % SL % SL % SL %
0 0.00 9 13.24 59 86.76 0 0.00 0 0.00 3.13 2 1
0 0.00 5 7.35 63 92.65 0 0.00 0 0.00 3.07 3 2
0 0.00 14 20.59 54 79.41 0 0.00 0 0.00 3.21 1 3
0 0.00 1 1.47 67 98.53 0 0.00 0 0.00 3.01 4 4
Để kiểm tra hệ số tương quan giữa Mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện
pháp, luận án lập bảng so sánh 3.8 dưới đây.
Bảng 3.8. Kết quả HSTQ giữa mức độ khả thi và mức độ cần thiết của các biện
pháp phát triển NLĐH ngoại ngữ cho SV ĐHNN
Biện pháp Mức độ cần thiết Mức độ khả thi HSTQ
Thứ bậc Thứ bậc 𝑿(cid:3365) 𝑿(cid:3365)
3.22 3.13 1 2 0.63 1
3.09 3.07 3 3 0.71 2
3.16 3.21 2 1 0.69 3
3.03 3.01 4 4 0.70 4
Kết quả bảng 3.6 cho thấy, hệ số tương quan (HSTQ) Pearson đều lớn hơn 0.6,
chứng tỏ mức độ cần thiết và mức độ khả thi của mỗi biện pháp có mối tương quan tuyến
tính thuận cao. Với những phân tích trên đây, hoàn toàn có thể khẳng định sự cần thiết và
tnhs khả thi của các biện pháp mà luận án đã đề xuất.
Song song với khảo sát thông qua phiếu hỏi, luận án đã sử dụng kết hợp với phương
pháp chuyên gia trong khảo nghiệm các biện pháp. Luận án tiến hành phỏng vấn, trao đổi
trực tiếp với 2 chuyên gia Nhật Bản và Việt Nam. Các chuyên gia đều đồng thuận cao về
133
đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp. Đa số các biện pháp đều được đánh giá là
cần thiết, không có biện pháp nào là không cần thiết. Về tính khả thi, các chuyên gia tin
tưởng các trường ĐH ngoại ngữ hoàn toàn có thể thực hiện được các biện pháp phát triển
NLĐHNN cho SV như luận án đã đề xuất. Kết quả này tương đồng với kết quả thu được
từ phiếu hỏi. Về phía các chuyên gia Việt Nam, các ý kiến quan tâm nhiều đến việc “phát
triển NLĐHNN phải gắn liền với phát triển NL chuyên môn của mỗi SV khi chuyển lên
giai đoạn định hướng chuyên ngành” và việc “thực hiện đồng bộ các biện pháp”. Đặc
biệt, ý kiến của chuyên gia giáo nước ngoài M.M (Nhật Bản) nhấn mạnh “Phát triển
NLĐHNN nói chung và NLĐH tiếng Nhật nói riêng là nhiệm vụ rất quan trọng của các
trường ĐH ngoại ngữ trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay. Bản thân mỗi GV cần tích
cực tiếp cận với nguồn tri thức mới ; chủ động, sáng tạo trong cách tổ chúc các hoạt động
đọc hiểu ngoại ngữ thì mới có thể tạo hứng thú, động lực học tập cho SV”.
Như vậy, từ kết quả khảo nghiệm, hoàn toàn có thể tin cậy vào hệ thống các biện
pháp luận án đã đề xuất. Luận án tiếp tục kiểm nghiệm hiệu quả của các biện pháp này
thông qua quá trình thực nghiệm.
3.3.2. Thực nghiệm các biện pháp
3.3.2.1. Mục đích thực nghiệm
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng phát triển NLĐHNN cho SV ĐH ngành
Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài, luận án triển khai thực nghiệm các biện pháp
đã đề xuất nhằm kiểm nghiệm tính khả dụng của các biện pháp này. Cụ thể, việc thực
nghiệm sẽ kiểm chứng được giả thuyết khoa học đã đề ra và đánh giá mức độ phát triển
NLĐHNN cho SV ĐH ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
3.3.2.2. Đối tượng thực nghiệm
Luận án thực nghiệm trên đối tượng là SV năm thứ 2, khoa tiếng Nhật, trường Đại
học Hà Nội. Lí do lựa chọn SV năm thứ hai là vì đây là đối tượng đã được trang bị vốn từ
vựng, ngữ pháp nhất định sau khi kết thúc học phần A2 ; bắt đầu được chia kĩ năng đọc
hiểu ngoại ngữ thành giờ học riêng biệt. Nghiên cứu sẽ tiến hành thực nghiệm 2 vòng đối
với học phần từ A2 lên B1 và từ B1 lên B2. Đây là những SV vừa kết thúc chương trình
học của năm thứ nhất và đã đạt mức A2 theo chuẩn đánh giá NL ngoại ngữ (KNLNNVN)
và yêu cầu về học phần của chương trình đào tạo. Dựa theo sự phân công ngẫu nhiên
giảng dạy học phần Đọc hiểu tiếng Nhật thuộc giai đoạn Thực hành tiếng của khoa tiếng
134
Nhật, luận án tiến hành chia 2 lớp gồm lớp đối chứng NB1 (viết tắt là ĐC) và lớp thực
nghiệm NB2 (viết tắt là TN) với tổng số SV là 56 SV chia đều cho 2 lớp.
3.3.2.3. Nội dung thực nghiệm
Đề tài tiến hành thực nghiệm các BP đã đề xuất trong đó chú trọng đến việc đánh
giá sự phát triển của 4 NL thành phần trong cấu trúc NLĐHNN.
Đối với lớp Thực nghiệm NB2 : Thực hiện 4 biện pháp phát triển NLĐHNN đã đề
xuất.
Đối với lớp Đối chứng NB1 : Thực hiện qui trình dạy học đọc hiểu tiếng Nhật theo
cách thông thường, không áp dụng các biện pháp trên.
3.3.2.4. Tiến trình thực nghiệm
Thực nghiệm được tiến hành đồng thời đối với Lớp TN (NB2) từ trình độ A2 đến
B2 trong năm học 2017-2018 và học kì I của năm học 2018-2019.
Trước hết, luận án lựa chọn GV tham gia thực nghiệm là những người có trình độ
và kinh nghiệm trong giảng dạy. Với mức độ thâm niên tính theo mức trung bình đối với
GV ngành Ngôn ngữ Nhật (dựa theo kết quả khảo sát chương 2) là khoảng 10 năm. GV
của lớp ĐC sẽ tiến hành giảng dạy giờ Kĩ năng đọc hiểu tiếng Nhật theo cách thông
thường và không tổ chức hoạt động đọc mở rộng còn GV của lớp TN do tác giả luận án
trựa tiếp đảm nhận và thực hiện theo tiến trình của các BP đã đề xuất. Cụ thể là tiến hành
thực hiện giờ dạy học phần đọc hiểu tiếng Nhật B1, B2 và tổ chức hoạt động đọc mở
rộng cho SV.
Luận án lựa chọn SV cho lớp ĐC và TN là các SV khóa 2017, khóa đầu tiên theo
học chương trình tín chỉ, cùng trình độ và chưa từng học tiếng Nhật trước khi vào học
Đại học. Theo qui định chương trình học của khoa tiếng Nhật, Đại học Hà Nội, trong giai
đoạn đầu tiên, SV sẽ học Kĩ năng tiếng nói chung (chủ yếu là từ vựng, chữ Hán, ngữ
pháp) để đạt mức độ A1, bắt đầu từ giai đoạn A2 sẽ phân chia 4 kĩ năng Nghe, nói, đọc,
viết. Chúng tôi tiến hành thực nghiệm trên đối tượng là các SV năm thứ hai sau khi đã
làm quen với việc phân chia kĩ năng đọc hiểu tiếng Nhật thành giờ riêng biệt và đã được
trang bị một vốn kiến thức ngôn ngữ nhất định. Để kết quả luận án được khách quan nhất,
chúng tôi tuân thủ theo sự phân công ngẫu nhiên của Khoa về việc phụ trách lớp học từ
việc đảm nhận lớp, nội dung bài giảng theo lịch trình đã quy định...
Chuẩn bị tổ chức TN ở địa điểm phòng học có trang bị đầy đủ thiết bị như: máy
tính, máy chiếu, loa đài, bảng...; các tài liệu sử dụng cho giờ học như tài liệu học tập (bản
135
cứng, bản mềm), phiếu học tập, phiếu nhận xét/đánh giá. Địa điểm thư viện của trường
thuận tiện cho việc thực hành đọc mở rộng...Phương pháp TN : Sử dụng PP nghiên cứu
tài liệu, lấy ý kiến chuyên gia để xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống NLĐHNN và các tiêu
chí đánh giá NLĐHNN, PP khen thưởng để tạo động lực cho SV khi tham gia các hoạt
động đọc hiểu tiếng Nhật, PP dạy học tích cực trong giảng dạy đọc hiểu tiếng Nhật giai
đoạn thực hành tiếng như PP dạy học thông qua bản đồ tư duy, PP dạy học đọc hiểu hợp
tác, PP dạy học đọc hiểu phản biện, PP dạy chiến lược đọc hiểu.
Chi tiết kế hoạch thực nghiệm sư phạm được trình bày trong bảng 3.9 và tiến trình
đánh giá NLĐH tiếng Nhật được trình bày trong bảng 3.10 dưới đây.
Bảng 3.9. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm
TN TT Nội dung Người thực hiện Thời gian
Chuẩn 1 Lập kế hoạch PTNL đọc hiểu ngoại Tác giả, chuyên Tháng 2/2017
bị ngữ cho SV trong giai đoạn thực hành gia
tiếng từ B1 đến hết B2 thông qua dạy
học tich cực và tổ chức hoạt động đọc
hiểu tiếng Nhật đa dạng.
2 Nghiên cứu và chuẩn bị tài liệu Tác giả Tháng 3/2017
3 Xác định hệ thống các NLĐHNN Tác giả Tháng 4/2017
trong giai đoạn thực hành tiếng
4 Lấy ý kiến chuyên gia Tác giả, chuyên Tháng 5/2017
gia
5 Hoàn chỉnh hệ thống các NLĐHNN Tác giả Tháng 6/2017
và dự kiến hình thức, PPDH tích cực
sẽ áp dụng trong dạy học đọc hiểu
ngoại ngữ giai đoạn thực hành tiếng
6 Trao đổi với GV cùng tham gia thực Tác giả, GV thực Tháng 7/2017
nghiệm nghiệm
7 Lựa chọn các tài liệu đọc hiểu ngoại Tác giả Tháng 8/2017
ngữ dùng cho thực nghiệm
Lần 1 1 Xác nhận đầu vào đối với lớp TN và Tác giả Từ tháng
ĐC (thông qua bài kiểm tra NLĐH 12/2017 đến
tiếng Nhật tương đương B1) tháng 6/2018
136
2 Tổ chức một số hoạt động đọc hiểu Tác giả, SV 12 buổi
ngoại ngữ đa dạng cho SV như kể
truyện theo tranh ; đọc mở rộng...
3 Áp dụng PPDH tích cực trong dạy Tác giả, SV
học đọc hiểu ngoại ngữ giai đoạn thực
hành tiếng
4 Phân tích phiếu nhận xét/đánh giá của Tác giả, SV
lớp TN sau mỗi buổi học
5 Kiểm tra NLĐH đầu ra sau khi kết Tác giả, SV
thúc học phần (B1)
6 Đánh giá, phân tích kết quả TN lần 1 Tác giả, chuyên
và điều chỉnh quá trình TN lần 2 gia, GV thực
nghiệm
Lần 2 1 Tiếp tục thực hiện qui trình tương tự Tác giả, GV thực Từ tháng
đối với 2 lớp ĐC và TN nghiệm, SV 8/2018 đến
tháng 12/2018 2 Tổ chức một số hoạt động đọc hiểu Tác giả, SV
12 buổi ngoại ngữ đa dạng cho SV như thuyết
trình về một chủ đề đọc hiểu ; đọc mở
rộng...
3 Áp dụng PPDH tích cực trong dạy Tác giả, SV
học đọc hiểu ngoại ngữ giai đoạn thực
hành tiếng
4 Phân tích phiếu nhận xét/đánh giá của Tác giả, SV
lớp TN sau mỗi buổi học
5 Kiểm tra NLĐH đầu ra sau khi kết Tác giả, SV
thúc học phần (tương đương B2)
6 Đánh giá, phân tích kết quả TN Tác giả, chuyên
gia, GV thực
nghiệm
137
Bảng 3.10. Tiến trình đánh giá NLĐH tiếng Nhật
TT Công việc Thời gian Nội dung chi tiết
1 Thiết kế Rubric NLĐH Tháng 6/2016 -Nghiên cứu tài liệu tham khảo và lên
ngoại ngữ theo cấu đến tháng thiết kế tiêu chí và bộ công cụ đánh giá
trúc NLĐH ngoại ngữ 01/2017 NLĐH ngoại ngữ gồm 4 thành tố và 8
đã đề xuất tiêu chí.
-Xin ý kiến tư vấn chuyên gia về Bộ
tiêu chí và công cụ đánh giá đã xây
dựng.
2 Thiết kế bài kiểm tra Tháng 01/2017 -Tìm tài liệu đọc hiểu tiếng Nhật phù
bằng tiếng Nhật dựa đến tháng hợp với Rubric NLĐHNN đã thiết kế.
trên Rubric đã xây 4/2017 -Tiến hành cho 2 SV làm thử bài kiểm
dựng tra này (2 SV này không thuộc lớp ĐC
và TN).
-Điều chỉnh lại kết cấu bài kiểm tra sao
cho phù hợp.
3 Thiết kế bài kiểm tra Tháng 8/2017 -Thực hiện kiểm tra đối với 56 SV của
NLĐH tiếng Nhật đầu đến tháng 2 lớp ĐC và TN (tương đương B1)
vào đối với SV bắt đầu 5/2019 -Tổ chức làm bài kiểm tra, chấm và lên
vào năm thứ 2, học điểm.
phần III
4 Thiết kế bài kiểm tra -Thực hiện kiểm tra đối với 56 SV của
NLĐH tiếng Nhật đầu 2 lớp ĐC và TN (tương đương B1)
ra đối với SV kết thúc -Tổ chức làm bài kiểm tra, chấm và lên
B1 (Lần 1) điểm.
5 Thiết kế bài kiểm tra -Thực hiện kiểm tra đối với 56 SV của
NLĐH tiếng Nhật đầu 2 lớp ĐC và TN khi kết thúc học phần
ra đối với SV kết thúc III, năm thứ 2 (tương đương B2)
B2 (Lần 2) -Tổ chức làm bài kiểm tra, chấm và lên
điểm.
6 Tổng hợp và đánh giá Tháng 12/2018 Kết quả thực nghiệm lần 1
138
TT
Công việc Thời gian Nội dung chi tiết
kết quả thực hiện lần 1
7 Tổng hợp và đánh giá Tháng 5/2019 Kết quả thực nghiệm lần 2
kết quả thực hiện lần 2
Trước khi giảng dạy thực nghiệm và khi kết thúc học phần, chúng tôi tiến hành
đánh giá NLĐH tiếng Nhật đối với SV thông qua đánh giá đầu vào (bài kiểm tra B1),
đánh giá quá trình thông qua phiếu đánh giá của GV và phiếu tự đánh giá của SV sau mỗi
buổi học; đánh giá cuối học phần (bài kiểm tra B1/ B2). Các thành tố, chỉ số hành vi và
tiêu chí chất lượng đều được mô tả cụ thể và thông báo cho SV trước khi dạy học học
phần. Việc đánh giá NLĐH tiếng Nhật đối với SV tiếng Nhật thông qua các bài kiểm tra,
cụ thể như sau :
(1) Các dạng bài trong bài kiểm tra đọc hiểu tiếng Nhật
Chúng tôi tiến hành thiết kế bài kiểm tra NLĐH tiếng Nhật dựa vào đặc trưng ngôn
ngữ của tiếng Nhật và kinh nghiệm thiết đế bài kiểm tra đánh giá năng lực tiếng Nhật của
JLPT. Lí do chúng tôi lựa chọn JLPT vì đây là Kì thi đánh giá NL tiếng Nhật uy tín và
phổ biến trên toàn thế giới. Hiện nay ở Việt Nam, khung NLNN 6 bậc cũng đang sử dụng
kết quả của kì thi này để lấy mức độ tương đương với chuẩn đánh giá NL tiếng Nhật.
Chẳng hạn JLPT N4 sẽ tương đương với cấp độ B1 ; JLPT N3 sẽ tương đương với cấp độ
B2. Các câu hỏi sẽ được thay đổi sao cho phù hợp với các tiêu chí về NL mà nghiên cứu
đặt ra. Mức độ khó dễ của bài kiểm tra đọc hiểu sẽ được kiểm định qua phần mềm hỗ trợ
đọc hiểu tiếng Nhật (Reading Tutor)3 của Nhật Bản. Cụ thể, dạng văn bản, số lượng chữ
hạn định và số lượng câu hỏi cho từng cấp độ như sau :
Trình độ Dạng đoạn văn Số lượng chữ Số câu hỏi
B1 Ngắn 100 – 150 chữ 4
Vừa 150 – 250 chữ 4
Dài 250 – 400 chữ 4
Tổng số 12
3 http://language.tiu.ac.jp
B2 Ngắn 150 – 200 chữ 4
139
Vừa 200 – 350 chữ 6
Dài 350 – 500 chữ 6
Tổng số 16
(2) Mã câu hỏi và nội dung câu hỏi ứng với các tiêu chí và mức độ
Cách đánh mã câu hỏi: Đọc hiểu (R)-Tiêu chí-Mức độ-Câu hỏi
VD: R-1-1-01 (Đọc hiểu ngoại ngữ-Tiêu chí thứ nhất-Mức độ 1-Câu hỏi số 1)
STT Mã câu hỏi Nội dung 1. R-1-1-01 Nhớ được một số thông tin/ chi tiết... liên quan đến chủ đề Điểm
1 bài đọc 2. R-1-2-02 Nhớ được khá nhiều thông tin/ chi tiết/... liên quan đến chủ 2
3. R-1-3-03 3
4. R-1-4-04 4 đề bài đọc
Sử dụng kiến thức nền để lý giải một số thông tin/ chi tiết...
liên quan đến chủ đề bài đọc
Sử dụng kiến thức nền để lý giải khá nhiều thông tin/ chi
tiết... liên quan đến chủ đề bài đọc 1
2
7. R-2-3-07 3
8. R-2-4-08 4 5. R-2-1-05 Xác định được được một vài thông tin/ chi tiết... liên quan
đến chủ đề bài đọc dựa vào kiến thức nền.
6. R-2-2-06 Xác định được được khá nhiều thông tin/ chi tiết... liên quan
đến chủ đề bài đọc dựa vào kiến thức nền.
So sánh, đối chiếu được một số thông tin/ chi tiết... liên
quan đến chủ đề bài đọc.
So sánh, đối chiếu được khá nhiều thông tin/ chi tiết... liên
quan đến chủ đề bài đọc . 9. R-3-1-09 Hiểu được nghĩa của chữ viết, từ vựng, cấu trúc ngữ pháp, 1 biểu hiện câu trong bài đọc. 10. R-3-2-10 Hiểu được ý nghĩa của hình ảnh, sơ đồ, chi tiết, sự kiện, 2 nhân vật trong bài đọc.
11. R-3-3-11 Hiểu được ý nghĩa của câu, của đoạn trong bài đọc.
12. R-3-4-12 Hiểu được đại ý của đoạn, của tổng thể bài đọc.
13. R-4-1-13 Nhận diện được thể loại văn bản đọc hiểu.
14. R-4-2-14 Xác định cách đọc sao cho phù hợp với thể loại văn bản đọc 3
4
1
2 hiểu đó.
Sử dụng được một vài chiến lược đọc hiểu cơ bản.
Sử dụng được khá nhiều các chiến lược đọc hiểu. 15. R-4-3-15 Đọc hiểu đúng thể loại văn bản đã xác định.
16. R-4-4-16 Khái quát hóa về giá trị nghệ thuật của văn bản đọc hiểu.
17. R-5-1-17
18. R-5-2-18
19. R-5-3-19 Xác định được chiến lược đọc hiểu sao cho phù hợp với 3
4
1
2
3
20. R-5-4-20 4 mục đích đọc hiểu.
Phối hợp được nhiều chiến lược đọc hiểu đa dạng để hoàn
thành nhiệm vụ đọc hiểu.
21. R-6-1-21 Nêu được ý chính của từng câu.
22. R-6-2-22 Tóm tắt được nội dung của một đoạn trong bài đọc. 1
2
140
23. R-6-3-23
24. R-6-4-24 Khái quát được nội dung của toàn bài đọc hiểu.
25. R-7-1-25 Viết lại/ Tóm tắt lại/ Thuyết trình những nội dung cơ bản có
Tóm tắt được nội dung của một số đoạn trong bài đọc.
3
4
1 trong văn bản đã đọc. 2
26. R-7-2-26 Viết lại/ Tóm tắt lại/ Thuyết trình một cách chi tiết và chính
xác những nội dung đã đọc trong văn bản đọc hiểu ngoại
ngữ. 27. R-7-3-27 Viết lại/ Tóm tắt lại/ Thuyết trình những nội dung quan 3
28. R-7-4-28 4
29. R-8-1-29 1 trọng đã đọc trong văn bản đọc hiểu ngoại ngữ.
Trình bày lại nội dung bài đọc bằng cách đưa ra những phản
biện của cá nhân.
Rút ra một số điểm cơ bản trong nội dung văn bản đọc hiểu
để làm bài học cho bản thân. 30. R-8-2-30 Vận dụng nội dung, cách thức đã học để tiến hành đọc hiểu 2 văn bản tương tự. 31. R-8-3-31 Vận dụng nội dung của văn bản đọc hiểu để giải quyết một 3 vấn đề trong học tập. 32. R-8-4-32 Vận dụng nội dung của văn bản đọc hiểu để giải quyết các 4 vấn đề trong cuộc sống.
(3) Hướng dẫn chấm điểm (Rubric)
Chúng tôi thiết kế Rubric chấm điểm bài kiểm tra NLĐHNN gồm 3 mã điểm :
+ Chọn câu trả lời đúng : 1 điểm
+ Chọn câu trả lời sai : 0 điểm
+ Không chọn câu trả lời : 9 điểm
Tổng số điểm tối đa của bài kiểm tra NLĐH tiếng Nhật trình độ B1 (đầu vào và đầu ra)
là : 12 điểm
Tổng số điểm tối đa của bài kiểm tra NLĐH tiếng Nhật trình độ B2 (đầu ra) là : 16 điểm
Trong quá trình phân tích số liệu, chúng tôi qui đổi tổng điểm trên về thang điểm chung
là thang điểm 10.
(𝟏) (cid:2878) (𝟐) (cid:2878)(𝟑)
Điểm TB của từng NL thành phần được tính theo công thức sau :
𝟑
Điểm NL thành phần (NL1, NL2, NL3, NL4) =
Trong đó : (1) là Điểm tự đánh giá NL của SV sau mỗi buổi học
(2) là Điểm GV đánh giá NL của SV sau mỗi buổi học
(3) là Điểm thi đầu ra B1/B2
141
Tổng điểm NLĐH tiếng Nhật (giai đoạn Thực hành tiếng) được tính theo công thức sau :
𝐍𝐋𝟏 (cid:2878) 𝐍𝐋𝟐 𝐱 𝟐 (cid:2878) 𝐍𝐋𝟑 𝐱 𝟐 (cid:2878) 𝐍𝐋𝟒
𝟒
Điểm NLĐHNN =
3.3.2.5. Đánh giá kết quả sau thực nghiệm
+ Xử lý kết quả về mặt định lượng:
Các kết quả thu được trong quá trình thực nghiệm được xử lí theo PP thống kê sử
dụng trong nghiên cứu khoa học giáo dục bằng phần mềm SPSS.
Đánh giá mức độ đạt được mục tiêu phát triển NLĐH tiếng Nhật dựa trên quan sát sư
phạm ; thông qua phiếu nhận xét/ đánh giá quá trình học tập kết hợp với tham khảo ý
kiến chuyên gia. Kết quả đánh giá đảm bảo một số yêu cầu sau :
- Đạt được mức năng lực tiếng Nhật theo yêu cầu chung.
- Vận dụng thành thạo phương pháp học tập và đánh giá theo NL.
- Tự giác, tích cực, chủ động trong quá trình học tập.
- Yêu thích đọc hiểu ngoại ngữ.
Sau mỗi nhiệm vụ học tập được giao, các NL thành phần của SV được đối chiếu với
các tiêu chí đánh giá sự PTNL đọc hiểu ngoại ngữ, được lượng hóa theo chuẩn đầu ra,
được phân loại như sau :
- Chuẩn đánh giá NL là 4 mức : NL tốt, NL khá, NL trung bình, NL yếu/kém
- Công cụ đánh giá gồm phiếu khảo sát NL đầu vào của SV (PHỤ LỤC 20,21,22) ;
phiếu nhận xét/ đánh giá thường xuyên qua mỗi buổi học (PHỤ LỤC 14) ; phiếu
đánh giá khi kết thúc học phần (PHỤ LỤC 8,9)
- Thang điểm đánh giá NL theo 4 mức độ là thang điểm 4, tối đa là 4 điểm, tối thiểu
là 1 điểm theo mức độ giảm dần. Với thang điểm này cách tính điểm chênh lệch
giữa các mức độ của mỗi NL là : Lấy điểm cao nhất (4 điểm) trừ đi điểm thấp nhất
(1 điểm) và chia cho 4, được điểm chênh lệch của mỗi mức độ là 0.75. Do đó, ta
sẽ có thang đo cho từng NL như sau :
+ Nếu ĐTB từ 3.25 đến 4.00 (từ 8.0 đến 10 theo thang điểm 10):
Thể hiện NL ở mức tốt
+ Nếu ĐTB từ 2.50 đến cận 3.25 (từ 7.0 đến 7.9 theo thang điểm 10):
Thể hiện NL ở mức khá
+ Nếu ĐTB từ 1.75 đến cận 2.50 (từ 5.0 đến 6.9 theo thang điểm 10):
Thể hiện NL ở mức trung bình
142
+ Nếu ĐTB dưới 1.75 (từ 0 đến 4.9 theo thang điểm 10):
Thể hiện NL ở mức yếu/kém
+ Xử lý kết quả về mặt định tính:
Sau khi tiến hành thực nghiệm, đánh giá mức độ NLĐH tiếng Nhật của lớp TN và
lớp ĐC, tác giả đối chiếu kết quả với các mức độ thực hiện được mô tả trong KNLNNVN
để khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.
Ngoài ra, luận án cũng kiểm nghiệm sự tác động của các BP đối với SV về mặt tinh
thần thông qua phiếu hỏi (tham khảo PHỤ LỤC 16, 17) kết hợp với phỏng vấn sâu sau
khi TN kết thúc.
3.3.2.6. Kết quả thực nghiệm
(1) Năng lực đọc hiểu tiếng Nhật của lớp TN và lớp ĐC trước và sau thực nghiệm
Để đánh giá mức độ tác động của thực nghiệm của các BP, nghiên cứu sử dụng
phương pháp phân tích Paired Samples T-Test đối với 2 cặp dữ liệu gồm:
Pair 1: Điểm NL đầu vào (tương đương B1) và điểm NL đầu ra lần 1 (tương đương B1)
Pair 2: Điểm NL đầu ra lần 1 (tương đương B1) và điểm NL đầu ra lần 2 (tương đương B2)
Mức ý nghĩa: 0,025 tương đương level of confidence 97,5% cho kiểm định một đuôi.
* Đối với Pair 1:
Gọi X là Điểm TB kết quả NL đầu ra B1, Y là điểm TB kết quả đầu vào B1.
Giả thuyết H0: X ≤ Y (Điểm trung TB kết quả NL đầu ra B1 thấp hơn hoặc bằng
điểm TB kết quả đầu vào B1).
Đối thuyết H1: X > Y (Điểm trung TB kết quả NL đầu ra B1 cao hơn điểm TB kết
quả đầu vào B1)
* Đối với Pair 2:
Gọi X là Điểm TB kết quả NL đầu ra B2, Y là điểm TB kết quả NL đầu ra B1.
Giả thuyết H0: X ≤ Y (Điểm TB kết quả NL đầu ra B2 thấp hơn hoặc bằng điểm TB
kết quả NL đầu ra B1).
Đối thuyết: H1: X > Y (Điểm TB kết quả NL đầu ra B2 cao hơn điểm TB kết quả
NL đầu ra B1)
143
Bảng 3.11. Kết quả kiểm định năng lực của lớp thực nghiệm (NB2)
Paired Samples Correlations
N Correlation Sig.
Pair 1 Điểm B1 đầu ra – Điểm B1 đầu vào 28 0,747 0,000
Pair 2 Điểm B2 đầu ra – Điểm B1 đầu ra 28 0,697 0,000
Theo kết quả phân tích ở Bảng 3.11, NLĐH tiếng Nhật của lớp TN (NB2) sau thực
nghiệm lần 1 và thực nghiệm lần 2 có hệ số tương quan rất cao (Correlation lần lượt bằng
0,747 và 0,697), chứng minh được mối tương quan đồng thuận cao. Mức ý nghĩa (Sig.)
đều bằng 0,000<0.025 chứng tỏ sau khi thực nghiệm, NL của SV có biến đổi tích cực.
Kết quả phân tích SPSS Paired Samples T-Test của lớp Thực Nghiệm cũng cho thấy
thấy giá trị T-test statistics lớn hơn giá trị critical value (2,052), do vậy Giả thuyết H0
không được chứng minh, thay vào đó là đối thuyết H1. Điều này khẳng định được điểm
trung bình của bài kiểm tra sau khi học thực nghiệm đã tăng lên đáng kể (xem Bảng 3.12)
t
df
Sig.
Paired Differences
Mean
Std.
Std.
97.5% Confidence
Deviat
Error
Interval of the
ion
Mean
Difference
Lower
Upper
Điểm B1 đầu ra
2,396
0,157
0,0297 2,335
2,457
80,541 27
0,000
Pair 1
– Điểm B1 đầu
vào
Điểm B2 đầu ra
0,266
0,120
0,023
0,220
0,313
11,708 27
0,000
Pair 2
– Điểm B1 đầu
ra
Bảng 3.12. Kết quả phân tích Paired Samples T-Test của lớp thực nghiệm (NB2)
Nghiên cứu thực hiện phân tích tương tự với lớp Đối chứng (NB1) và thu được kết
quả như trong Bảng 3.13 và 3.14 dưới đây.
Bảng 3.13. Kết quả kiểm định năng lực của lớp đối chứng (NB1)
Paired Samples Correlations
N Correlation Sig.
Pair 1 Điểm B1 đầu ra – Điểm B1 đầu vào 28 0,207 0,291
Pair 2 Điểm B2 đầu ra – Điểm B1 đầu ra 28 -0,128 0,517
144
Kết quả ở Bảng 3.13 cho thấy NLĐH tiếng Nhật của lớp ĐC (NB1) sau khi kết thúc
học phần B1 và B2 có hệ số tương quan thấp (Correlation lần lượt bằng 0,207 và -0,128)
có nghĩa điểm số tăng không đồng đều, mức đồng thuận kém. Mức ý nghĩa (Sig.) đều lớn
hơn 0.025 chứng tỏ năng lực của sinh viên có biến đổi nhưng không rõ ràng.
t
df
Sig.
Paired Differences
Mean
Std.
Std.
97.5% Confidence
Deviati
Error
Interval of the
on
Mean
Difference
Lower
Upper
Điểm B1 đầu ra –
1,645
0,316
0,060
1,503
1,787
27,515
27
0,000
Pair 1
Điểm B1 đầu vào
Điểm B2 đầu ra –
0,050
0,321
0,061
0,094
0,193
0,820
27
0,420
Pair 2
Điểm B1 đầu ra
Bảng 3.14. Kết quả phân tích Paired Samples T-Test của lớp đối chứng (NB1)
Kết quả phân tích SPSS Paired Samples T-Test cho lớp Đối chứng cho kết quả thấy
giá trị T-test statistics nhỏ hơn critical value (2,052), do vậy Giả thuyết H0 được chứng
minh, và loại trừ đối thuyết H1. Điều này khẳng định được điểm trung bình của bài kiểm
tra sau khi học phương pháp truyền thống không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê.
Cùng với giá trị Sig. cho cặp điểm B1 đầu ra và B2 đầu ra cho thấy kết quả phân bố
không đồng đều.
(2) Năng lực đọc hiểu tiếng Nhật của lớp TN và lớp ĐC sau 2 vòng thực nghiệm
Trong phần này, nghiên cứu sử dụng Phương pháp Independent samples t-test cho
dữ liệu điểm TB kết quả NL đầu ra B1 và điểm TB kết quả NL đầu ra B2 của lớp TN và
lớp ĐC.
Mức ý nghĩa 0,025, tương đương level of confidence 97,5% cho kiểm định một đuôi.
Gọi X là điểm TB kết quả NL của lớp TN (NB2), Y là điểm TB kết quả NL của lớp
ĐC (NB1)
Giả thuyết H0: X ≤ Y (Điểm điểm TB kết quả NL của lớp TN (NB2) thấp hơn hoặc
bằng điểm TB kết quả NL của lớp ĐC (NB1)
Đối thuyết H1: X > Y (Điểm TB kết quả NL của lớp TN (NB2) cao hơn điểm TB
kết quả NL của lớp ĐC (NB1)
Kết quả ở Bảng 3.15 cho thấy, Điểm TB (mean) của lớp TN (NB2) cao hơn hẳn so
với điểm TB của lớp ĐC (NB1) ở cả 2 lần đánh giá, cho thấy hiệu quả của PPDH trong
145
thực nghiệm cao hơn so với PPDH truyền thống, không chỉ trong một trình độ nhất định
mà có tác dụng cho cả những trình độ cao hơn. Hơn nữa, độ lệch chuẩn của điểm NL của
lớp TN (NB2) thấp hơn so với lớp ĐC (NB1), cho thấy trình độ của lớp TN (NB2) được
Bảng 3.15. Điểm trung bình NLĐH tiếng Nhật của lớp ĐC và TN sau 2 vòng thực nghiệm
Group Statistics
N
Mean
Std. Deviation
Std. Error Mean
B1
ĐẦU RA
B2
LỚP
NB2
NB1
NB2
NB1
28
28
28
28
2,813
2,085
3,079
2,135
0,148
0,226
0,160
0,200
0,028
0,042
0,030
0,038
tăng lên đồng đều hơn so với lớp còn lại.
Kết quả của Levene’s test (Bảng 3.16) dưới đây cho thấy phương sai của hai nhóm
điểm không bằng nhau, do vậy giá trị test được sử dụng là “Equal variances not
assumed”. Giá trị Sig. (2-tailed) nhỏ hơn 0.025 có thể chứng minh được sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê giữa hai nhóm điểm. Giá trị t-test statistics là 14,237 và 19,489 cao hơn
critical value (xấp xỉ 2,000 và 2,021), chứng minh được đối thuyết H1 là đúng, có nghĩa
là điểm NL của lớp TN cao hơn điểm NL của lớp ĐC.
Independent Sample Test
t-test for Equality of Means
Levene’s Test
97.5%
for Equality of
Confidence
Variances
Interval of the
Diffirence
F
Sig.
t
df
Sig.(2-
Mean
Std.Error
Lower Upper
tailed)
Diffirence
Difference
Equal variances
4,450
0,040
14,237
54
0,000
0,727
0,051
0,610
0,845
B1
assumed
Đầu
Equal variances
14,237
46,661
0,000
0,727
0,051
0,609
0,846
ra
not assumed
Equal variances
2,330
0,133
19,489
54
0,000
0,944
0,048
0,832
1,056
B2
assumed
Đầu
Equal variances
19,489
51,456
0,000
0,944
0,048
0,832
1,056
ra
not assumed
Bảng 3.16. Kết quả phân tích Independent Sample Test điểm đầu ra B1 và B2
(3) Kết quả năng lực đọc hiểu tiếng Nhật của lớp TN và ĐC sau 2 vòng thực
nghiệm
146
Nghiên cứu thực hiện so sánh kết quả NL của lớp TN (NB2) và lớp ĐC (NB1) sau
thực nghiệm vòng 1 (đầu ra B1) và thực nghiệm vòng 2 (đầu ra B2) để kiểm chứng xem
mức độ NL sau 2 vòng thực nghiệm của 2 lớp thay đổi ra sao, đồng thời so sánh mức độ
NL của 2 lớp sau quá trình thực nghiệm. Kết quả chi tiết về mức độ NL của lớp TN và
ĐC sau vòng 1 được thể hiện ở Bảng 3.17 và sau vòng 2 được thể hiện ở Bảng 3.18 dưới
đây:
NL 1: Năng lực sử dụng kiến thức nền
NL 2: Năng lực sử dụng kiến thức ngoại ngữ
NL 3: Năng lực lí giải văn bản đọc hiểu ngoại ngữ
NL 4: Năng lực phản hồi văn bản đọc hiểu ngoại ngữ
Bảng 3.17. Bảng phân phối tần suất mức độ năng lực của lớp ĐC và lớp TN (B1)
NL NL YẾU NL TB NL KHÁ NL TỐT
ĐC % TN % ĐC % TN % ĐC % TN % ĐC % TN %
NL 1 3.57 0.00 60.71 3.57 35.71 78.57 0.00 17.86
NL 2 3.57 0.00 46.43 7.14 50.00 60.71 0.00 32.14
NL 3 42.86 7.14 35.71 14.29 21.43 57.14 0.00 21.43
NL 4 67.86 0.00 32.14 7.14 0.00 89.29 0.00 3.57
Bảng 3.18. Bảng phân phối tần suất mức độ năng lực của lớp ĐC và lớp TN (B2)
NL NL YẾU NL TB NL KHÁ NL TỐT
ĐC % TN % ĐC % TN % ĐC % TN % ĐC % TN %
NL 1 14.29 0.00 75.00 7.14 10.71 78.57 0.00 14.29
NL 2 17.86 0.00 39.29 10.71 42.86 60.71 0.00 28.57
NL 3 32.14 0.00 46.43 14.29 21.43 60.71 0.00 25.00
NL 4 60.71 0.00 35.71 17.86 3.57 75.00 0.00 7.14
Trước TN, mức độ NLĐH tiếng Nhật của 02 lớp NB1 và NB2 được đánh giá tương
đồng về số SV có mức NL yếu/ kém và NL trung bình, điểm trung bình, điểm thấp nhất
và điểm cao nhất. Sau TN, ở cả 02 lớp đều có sự tăng lên về số SV có mức NL khá và
NL tốt, không còn SV ở mức NL yếu/kém; đồng thời, điểm trung bình, điểm cao nhất,
điểm thấp nhất đều tăng. Tuy nhiên, ở lớp TN tỉ lệ tăng cao hơn nhiều so với lớp ĐC.
147
Bảng 3.19. Thống kê số SV theo các mức NLĐH tiếng Nhật trước và sau TN
Thống kê số SV Thống kê điểm NL
Tổng NL NL trung NL NL Trung Thấp Cao
yếu/kém bình khá tốt bình nhất nhất
28
0
0
0
0.44
0.0
0.67
Sau TN B1
NB1 Trước TN 28
3
25
0
0
2.09
1.53
2.39
Sau TN B2
28
0
26
2
0
2.13
1.78
2.58
28
28
0
0
0
0.42
0.0
0.67
Sau TN B1
NB2 Trước TN 28
0
1
27
0
2.81
2.37
3.12
Sau TN B2
28
0
0
24
4
3.08
2.62
3.33
28
3.3.2.7. Kết quả đánh giá định tính sau thực nghiệm
Ngoài việc phân tích kết quả định lượng về phát triển NLĐHNN cho SV ĐH ngành
Ngôn ngữ văn học và văn hóa nước ngoài (Nghiên cứu trường hợp đối với SV Ngôn ngữ
Nhật) ở trên, tác giả tiến hành lấy ý kiến phản hồi của các em SV lớp TN (NB2) thông
qua phiếu khảo sát sau thực nghiệm. Đồng thời, tiến hành xin các ý kiến đánh giá của
một số chuyên gia về kết quả thực nghiệm các biện pháp đã đề xuất. Kết quả thu được
như sau:
(1) Kết quả đánh giá của SV lớp thực nghiệm (NB2)
Để có đủ cơ sở đưa ra đánh giá kết quả thực nghiệm những biện pháp phát triển
NLĐHNN cho SV ĐH ngành Ngôn ngữ văn học và văn hóa nước ngoài, chúng tôi đã
tiến hành lấy ý kiến phản hồi của các SV lớp TN (NB2) sau khi kết thúc học phần Đọc
hiểu tiếng Nhật B2 thông qua phiếu hỏi (Phụ lục 16).
* Về hứng thú của SV khi tham gia thực nghiệm các biện pháp phát triển NLĐHNN
(trường hợp đối với SV Ngành ngôn ngữ Nhật)
Mức độ hứng thú của SV khi tham gia thực nghiệm các biện pháp phát triển NLĐH
tiếng Nhật thể hiện ở biểu đồ 3.4.
148
Biểu đồ 3.4. Mức độ hứng thú của SV khi tham gia thực nghiệm các BP phát triển
NLĐH tiếng Nhật
Kết quả ở biểu đồ 3.4 cho thấy: có 53% SV cảm thấy rất hứng thú, 29% khẳng định
có hứng thú, 14 % SV cho rằng bình thường, chỉ có 4% SV cảm thấy ít hứng thú và
không có SV nào không hứng thú khi tham gia thực nghiệm các BP phát triển NLĐH
tiếng Nhật. Như vậy, tỉ lệ SV cảm thấy hứng thú và rất hứng thú đạt ở mức cao (đạt
82%). SV N.T.H chia sẻ: “Em thích nhất hoạt động đọc mở rộng vì được cô giới thiệu
cho biết thêm rất nhiều sách mà em chưa từng nghĩ là trình độ hiện tại mình có thể đọc
được. Việc đánh giá theo NL và chia nhỏ thành nhiều NL thành phần của NLĐH tiếng
Nhật khiến em tự đánh giá được hiện tại bản thân còn yếu điểm nào cần khắc phục”. Còn
SV Đ.T.T.T lại rất tâm đắc với giờ đọc hiểu tiếng Nhật và tâm sự: “Em cảm thấy hứng
thú với giờ học đọc hiểu tiếng Nhật bởi đối với mỗi chủ đề em lại được hiểu biết thêm
kiến thức ngoài việc vận dụng khả năng về chữ Hán, từ vựng, ngữ pháp...để có thể đọc
hiểu văn bản. Đặc biệt, việc được tự đánh giá và GV đánh giá cho mình từng buổi học
giúp em cả nhận rõ nét sự tiến bộ của chính mình”. Sở dĩ SV thích thú khi tham gia thực
hiện các biện pháp phát triển NLĐH tiếng Nhật là bởi những ưu điểm của từng biện pháp
mà chúng tôi sẽ phân tích dưới đây.
149
* Nhận định của SV đối với từng biện pháp sau thực nghiệm
Luận án tiến hành khảo sát ý kiến của SV đối với từng biện pháp đã áp dụng sau
quá trình thực nghiệm thông qua câu hỏi “Bạn đồng ý ở mức độ nào đối với những nhận
định dưới đây về quá trình áp dụng các biện pháp Phát triển NLĐHNN cho SV ĐH ngành
Ngôn ngữ Nhật” với các mức độ đánh giá là 5- Hoàn toàn đồng ý; 4-Đồng ý; 3- Đồng ý
một phần; 2- Không đồng ý; 1- Hoàn toàn không đồng ý.
Bảng 3.19. Kết quả đánh giá của SV đối với các biện pháp sau thực nghiệm
Thứ bậc TT Nội dung đánh giá 𝐗(cid:3365)
Biện pháp 1. Xây dựng khung năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho SV ĐH ngành NN,
VH&VHNN
1 Khung năng lực chi tiết, rõ ràng 4.25 8
2 Khung năng lực áp dụng dễ dàng cho từng học phần 2.76 17
Biện pháp 2. Xây dựng qui trình dạy học đọc hiểu ngoại ngữ theo hướng phát triển
NLĐHNN
3 Mục tiêu học tập rõ ràng, có ý nghĩa thực tiễn 3.41 15
4 Qui trình dạy học chi tiết, cụ thể giúp SV thực hiện đúng các 4.63 4
nhiệm vụ đọc hiểu tiếng Nhật
5 PPDH phát triển NLĐH giúp SV chủ động và hoạt động nhiều 4.89 1
hơn trong giờ đọc hiểu tiếng Nhật.
6 Phương tiện, điều kiện dạy học hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động 2.81 16
học tập của SV.
7 SV được vận dụng kiến thức nền đã có và lĩnh hội thêm nhiều 4.15 9
tri thức mới thông qua các bài đọc hiểu tiếng Nhật
8 SV sử dụng được nhiều chiến lược đọc hiểu tiếng Nhật và vận 4.60 5
dụng hiệu quả đối với các bài đọc hiểu tương tự.
9 SV vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đọc hiểu tiếng 3.54 14
Nhật để rút ra những bài học cho bản thân trong quá trình học
tập và cuộc sống thực tiễn.
150
10 GV đưa ra nhiệm vụ học tập có sự phối hợp của kiến thức, kĩ 3.98 11
năng của các bài học trước đó.
11 GV luôn khuyến khích SV bày tỏ quan điểm, ý kiến cá nhân về 4.31 7
các vấn đề liên quan đến bài đọc hiểu
Biện pháp 3. Thiết kế hoạt động đọc đa dạng nhằm phát huy NLĐHNN
12 Tài liệu đọc hiểu tiếng Nhật GV lựa chọn cho hoạt động đọc 4.02 10
mở rộng rất phù hợp với trình độ của SV, thể loại đa dạng, nội
dung thú vị.
13 Thông qua hình thức đọc mở rộng, SV có dịp giới thiệu những 4.84 2
cuốn sách mình đã đọc và mong muốn được đọc.
14 Việc GV tổ chức hoạt động đọc mở rộng ngoài giờ lên lớp
giúp SV phát triển NLĐH tiếng Nhật một cách tự nhiên và đọc 3.65 13
hiểu trở thành niềm yêu thích.
15 SV tiến hành đọc hiểu tiếng Nhật với nhiều mục đích khác 4.42 6
nhau chứ không chỉ là đọc để thực hiện nhiệm vụ học tập.
Biện pháp 4. Đổi mới đánh giá năng lực đọc hiểu ngoại ngữ
16 Việc sử dụng Rubric để đánh giá và sự kết hợp các hình thức 3.84 12
đánh giá khác nhau giúp đánh giá kết quả đọc hiểu tiếng Nhật
của SV chính xác hơn so với cách tính điểm thông thường.
17 Đánh giá theo NLĐHNN giúp SV nhận ra ưu, nhược điểm của 4.78 3
bản thân trong quá trình học tập. Trên cơ sở đó, định hướng
được cách sửa chữa và phát huy những điểm mạnh của bản
thân.
Kết quả thu được ở bảng 3.16 đã tổng hợp kết quả nhận định của SV đối với 4 biện
pháp luận án thực nghiệm với 17 tiêu chí đánh giá. Nhìn vào kết quả này, có tới 14/17
tiêu chí SV đánh giá ở mức đồng ý và hoàn toàn đồng ý. Cụ thể, 8/17 tiêu chí được SV
đánh giá ở mức “Hoàn toàn đồng ý” ; 7/17 tiêu chí SV đánh giá ở mức “Đồng ý” và có 2
tiêu chí SV đánh giá ở mức “Tương đối đồng ý/ Phân vân”.
151
Xem xét cụ thể các tiêu chí có thể nhận thấy mức nhận định cho 15 tiêu chí lần lượt
xếp theo thứ bậc từ 1 đến 15 trải đều ở cả 4 BP, trong đó BP 2 có nhiều tiêu chí mà SV
đánh giá cao nhất. Điều này có thể lí giải là ở thời điểm tham gia thực nghiệm, các em
mới là SV năm thứ hai, vẫn còn gặp nhiều hạn chế về mặt ngôn ngữ như vốn từ vựng,
ngữ pháp, chữ Hán nên trong quá trình đọc hiểu trên lớp vẫn còn gặp khó khăn. Hơn nữa,
các em vẫn rất quan tâm và đặt mục tiêu hướng đến hình thành cho bản thân NL sử dụng
kiến thức ngoại ngữ và NL lí giải nội dung bài đọc hiểu ngoại ngữ nhiều hơn 2 NL thành
phần của NLĐHNN còn lại. Sinh viên N.Q.H chia sẻ: “Khi thực hiện các yêu cầu của cô
trong giờ học đọc hiểu tiếng Nhật, em thấy bản thân xác định được rõ mục tiêu thực hiện,
phải làm gì và làm như thế nào. Ngoài ra, đối với một ngôn ngữ khó như tiếng Nhật thì
việc đọc được đã khó khăn rồi nên việc làm sao để hiểu và phản hồi lại văn bản lại càng
khó khăn hơn. Tuy nhiên, em thấy nếu duy trì cách dạy và học theo tiếp cận NL như thế
này, em sẽ tiến bộ hơn mỗi ngày ạ ! ”.
Đúng như nhận định của SV, khi thực hiện các nội dung phát triển NLĐHNN cho
SV, việc học của SV trong giai đoạn thực hành tiếng trở nên cụ thể hơn, thiết thực hơn,
có ý nghĩa hơn bởi các công việc, nhiệm vụ học tập mà SV thực hiện chính là quá trình
hình thành NLĐHNN mà SV sẽ vận dụng để học tiếp các học phần trong giai đoạn định
hướng/ chuyên ngành.
Tuy nhiên, vẫn còn tiêu chí mà SV vẫn cảm thấy “Phân vân” đó là “Phương tiện,
điều kiện dạy học hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động học tập của SV.” (2.81) và “Khung năng
lực có thể áp dụng dễ dàng cho từng học phần.” (2.76) . Giải thích về điều này, sinh viên
N.T.K.C cho biết “Một số buổi em thấy cô giáo phải mất khá nhiều thời gian mới set up
được máy cho thiết bị gặp trục trặc. Hơn nữa, khi thực hiện đọc mở rộng rất cần có
internet ổn định để cô giáo có thể thị phạm trực tiếp cho chúng em về cách sử dụng các
công cụ hỗ trợ đọc hiểu tiếng Nhật như Reading Tutor. Vì vậy, em rất mong Nhà trường
sẽ trang bị các phương tiện dạy học tốt hơn nữa ạ.” . Ngoài ra, quá trình thử nghiệm diễn
ra khi SV đang học năm thứ 2 nên có ý kiến cho rằng việc áp dụng khung năng lực
ĐHNN cho các học phần thuộc giai đoạn thực hành tiếng rất hợp lý và tương đối dễ hiểu.
Tuy vậy, các em cũng băn khoăn nếu lên định hướng chuyên ngành thì việc áp dụng
khung năng lực này sẽ ra sao bởi mục tiêu đọc hiểu sẽ gắn liền với các nhiệm vụ học tập
khác.
152
Bên cạnh đó, chúng tôi cũng ghi nhận một số khó khăn của SV trong quá trình tham
gia thực nghiệm thông qua quan sát và trao đổi trực tiếp với các em. Các em tâm sự về
việc phải “Mất thời gian trong quá trình thực hiện tự đánh giá” hoặc “Trong quá trình
thực hiện làm việc theo nhóm, một số SV vẫn chưa tích cực tham gia, vẫn còn hiện tượng
đùn đẩy nhau nhận nhiệm vụ và chưa tự tin nếu được chỉ định làm nhóm trưởng để đứng
trước lớp thuyết trình”. Chúng tôi cho rằng, ở mức độ tiến hành thực nghiệm, do các em
mới được làm quen với cách thức tổ chức dạy và học đọc hiểu ngoại ngữ theo tiếp cận
năng lực nên còn nhiều lúng túng và bỡ ngỡ. Nếu việc thực hiện này được duy trì đều đặn
và thường xuyên ở các học phần kế tiếp, SV sẽ quen dần và tiến hành thao tác thành thạo
hơn, rút ngắn thời gian tiến hành khâu tự đánh giá.
(2) Kết quả đánh giá của các chuyên gia sau thực nghiệm
Chúng tôi đã tiến hành xin ý kiến của 8 chuyên gia, là những GV của tổ Thực hành
tiếng, khoa tiếng Nhật, trường Đại học Hà Nội với kinh nghiệm trên 10 năm giảng dạy
tiếng Nhật thực hành về nhưng biện pháp phát triển NLĐHNN cho SV ĐH ngành Ngôn
ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài mà luận án đã đề xuất. Phương thức thực hiện thông
qua phiếu hỏi (Phụ lục 17) kèm theo bản mô tả chi tiết các biện pháp. Mỗi biện pháp
chúng tôi thiết kế theo tiêu chí đánh giá riêng với mô tả mức đánh giá tương ứng cho
từng tiêu chí. Mỗi biện pháp được đánh giá Đạt khi đảm bảo số tiêu chí nhất định trên
tổng tiêu chí, trong đó có những tiêu chí bắt buộc phải đạt.
Kết quả khảo sát cho thấy 100% chuyên gia đánh giá Đạt với cả 4 biện pháp. Khi
được phỏng vấn thêm các chuyên gia về 4 biện pháp này, các chuyên gia đều đánh giá
cao về tính khả thi, mới mẻ của biện pháp, đặc biệt là việc đánh giá NLĐHNN theo tiếp
cận cấu trúc NL và thiết kế bộ tiêu chí và công cụ đánh giá NLĐHNN cho SV ĐH ngành
Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài nói chung và SV ĐH ngành Ngôn ngữ Nhật
nói riêng rất chi tiết, mang tính ứng dụng cao. Tuy nhiên, khi được hỏi thêm một số vấn
đề liên quan khác, các chuyên gia cũng góp ý một số điểm để khi đưa bộ công cụ và tiêu
chí này áp dụng trong thực tiễn đạt được hiệu quả hơn.
3.3.2.8. Đánh giá kết quả thực nghiệm
Kết quả thực nghiệm khẳng định tính hiệu quả và khả thi của các BP phát triển
NLĐHNN cho SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài (Nghiên cứu
trường hợp đối với Tiếng Nhật).
153
Các đối tượng tham gia thực nghiệm đều cho rằng hệ thống NLĐHNN cần được
xác định và rèn luyện cho SV trong chính quá trình dạy học, cần được thực hiện theo quy
trình chặt chẽ và có các tiêu chí đánh giá cụ thể, rõ ràng. Việc xác địn qui trình và cụ thể
hóa hệ thống các NL này giúp GV và SV hiểu rõ hơn về các chuẩn đầu ra đối với SV đại
học thuộc đối tượng các trường chuyên ngữ, từ đó rèn luyện để đáp ứng yêu cầu của thực
tiễn nghề nghiệp.
Việc thực hiện biện pháp Xây dựng khung NLĐHNN cho SV đại học ngành Ngôn
ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài là biện pháp có tính chất căn bản, xác định mục tiêu
dạy học định hướng phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ. Đây là biện pháp cần sự
thống nhất giữa Nhà trường và các khoa đào tạo ngoại ngữ để các chương trình giảng dạy
chi tiết cho từng học phần xác định được mục tiêu chung.
Việc kết hợp tiến hành song song 2 BP gồm Áp dụng thực hiện qui trình tổ chức
dạy học phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ và Thiết kế một số hoạt động đọc hiểu đa
dạng nhằm phát huy năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học chuyên ngành
Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài là cách hiệu quả để phát triển NLĐHNN cho
SV. Các biện pháp này đòi hỏi GV cần chủ động và tích cực hơn trong quá trình dạy học,
luôn đổi mới hình thức và PP dạy học theo hướng học tập chủ động như Dạy học hợp tác,
sơ đồ tư duy, đọc phản biện và chiến lược đọc hiểu. Bên cạnh đó, tiến hành đọc mở rộng
trong qui mô lớp học để tạo hứng thú đọc hiểu ngoại ngữ cũng như giúp SV hình thành
văn hóa đọc cho bản thân.
Việc thực hiện các biện pháp trên đã góp phần hoàn thiện hệ thống kiểm tra, đánh
giá theo tiếp cận năng lực trong dạy học đọc hiểu ngoại ngữ đảm bảo độ tin cậy, khách
quan và khả thi. Kết quả thực nghiệm cho thấy SV có sự phát triển rõ rệt không chỉ về
NLĐHNN mà còn cải thiện kết quả học tập, khả năng làm việc độc lập hoặc hợp tác
nhóm, khả năng đánh giá và sử dụng ngoại ngữ phù hợp với nhiều tình huống đa dạng.
Các biện pháp đều có thể thực hiện ngay trong quá trình dạy học của mỗi GV nên
rất thuận lợi cho SV khi thực hiện, đảm báo quá trình phát triển thường xuyên, linh hoạt
và chủ động.
154
Kết luận chương 3
Từ cơ sở lí luận và khảo sát thực trạng ở chương 1 và chương 2, luận án đề xuất bốn
biện pháp phát triển NLĐH ngoại ngữ cho SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn
hóa nước ngoài dựa trên năm nguyên tắc đề xuất.
Các biện pháp xây dựng tuân thủ năm nguyên tắc là : Nguyên tắc đám bảo đáp ứng
yêu cầu chuẩn đầu ra của đại học chuyên ngữ ; Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với chương
trình đào tạo, chương trình môn học ; Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả và khả thi ;
Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển ; Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống.
Trên cơ sở năm nguyên tắc đã xây dựng, luận án đề xuất bốn biện pháp phát triển
NLĐHNN cho SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài, gồm : Biện
pháp 1 : Xây dựng khung năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho SV đại học ngành Ngôn ngữ,
văn học và văn hóa nước ngoài ; Biện pháp 2 : Xây dựng qui trình dạy học phát triển
NLĐHNN cho SV ĐH ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài, Biện pháp 3 :
Thiết kế hoạt động đọc đa dạng nhằm phát huy năng lực đọc hiểu tiếng nước ngoài cho
sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài ; Biện pháp 2 : Đổi
mới kiểm tra, đánh giá kết quả đọc hiểu ngoại ngữ cho SV ngành Ngôn ngữ, văn học và
văn hóa nước ngoài. Các biện pháp được đề xuất không hoàn toàn độc lập, tách rời mà có
mối quan hệ biện chứng, tác động, hỗ trợ lẫn nhau tạo thành một thể thống nhất nhằm tạo
điều kiện tốt nhát cho sự phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho SV.
Khảo nghiệm tính khả thi và sự cần thiết của các BP thông qua phiếu khảo sát dành
cho cán bộ quản lý, các nhà khoa học, GV, đồng thời tham khảo ý kiến của một số
chuyên gia (giáo dục Nhật ngữ). Kết quả cho thấy có sự tương đồng trong ý kiến đánh giá
của các đối tượng về tính khả thi, đảm bảo độ tin cậy đối với hệ thống BP luận án đã đề
xuất.
Thực nghiệm các BP tại Khoa tiếng Nhật, Trường Đại học Hà Nội trên lớp TN gồm
28 SV năm thứ hai. Kết quả thực nghiệm được xử lí và phân tích chi tiết, khoa học đã
chứng minh tính hiệu quả của các BP phát triển NLĐHNN cho SV đại học ngành Ngôn
ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài bảo đảm tính khả thi, khách quan và tin cậy. Kết quả
thực nghiệm cũng cho thấy mức độ thể hiện NL của SV sau TN cao hơn trước TN, điều
đó chứng tỏ việc thực hiện các BP đã giúp SV phát triển các NLĐHNN tốt hơn.
155
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
1.1. Về lí luận
Luận án dã xây dựng được cơ sở lí luận về Phát triển NLĐHNN cho SV đại học
ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
Năng lực đọc hiểu ngoại ngữ của SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa
nước ngoài là tổ hợp kiến thức, kĩ năng và thái độ của SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn
học và văn hóa nước ngoài được hình thành, rèn luyện trong quá trình thụ đắc ngôn ngữ
thứ hai, giúp SV thực hiện hiệu quả nhiệm vụ đọc hiểu ngoại ngữ trong những tình huống
cụ thể. Hệ thống NLĐHNN gồm 4 năng lực thành phần : Năng lực sử dụng kiến thức
nền, NL sử dụng kiến thức ngoại ngữ, NL lí giải văn bản đọc hiểu ngoại ngữ và NL phản
hồi văn bản. Mỗi NL thành phần gồm 2 tiêu chí và 4 mức độ được mô tả chi tiết các biểu
hiện về kiến thức, kĩ năng và thái độ trong quá trình đọc hiểu ngoại ngữ.
Phát triển NLĐHNN cho SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước
ngoài là quá trình hình thành và nâng cao hệ thống NLĐHNN để SV đại học ngành Ngôn
ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài có thể thực hiện hoạt động đọc hiểu ngoại ngữ một
cách thành công theo mục tiêu đã xác định. Nội dung phát triển NLĐHNN gồm 4 nội
dung là: Phát triển các NL bộ phận trong cấu trúc NLĐHNN; Phát triển NLĐHNN cho
SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài thông qua dạy học các học
phần đọc hiểu ngoại ngữ giai đoạn thực hành tiếng; Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu ngoại
ngữ thông qua các hoạt động đọc hiểu ngoại ngữ đa dạng; Tạo động lực, hứng thú, say
mê đối với việc đọc hiểu ngoại ngữ để khuyến khích tính tự giác, tích cực học tập và
nghiên cứu của SV.
Phát triển NLĐHNN có thể được thực hiện thông qua các con đường như Xây dựng
CTĐT đọc hiểu ngoại ngữ theo hướng tiếp cận NL; Tổ chức dạy học phát triển năng lực
đọc hiểu ngoại ngữ và Thông qua hoạt động tự đọc hiểu ngoại ngữ của SV.Các yếu tố
ảnh hưởng tới dạy học phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ bao gồm yếu tố mang tính
chủ quan xuất phát từ nhận thức và năng lực sư phạm của người dạy và những yếu tố
khách quan xuất phát từ đặc điểm của người học, yếu tố môi trường văn hóa và các chính
sách về sử dụng nguồn lao động biết ngoại ngữ hiện nay.
Phát triển NLĐHNN cho SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước
ngoài phụ thuộc vào nhiều yếu tố liên quan đến chủ thể của quá trình này như: Sự chỉ
156
đạo, tổ chức của Nhà trường; Nhận thức của GV và SV về phát triển NLĐHNN ; NL của
giảng viên. Ngoài ra, quá trình này cũng chịu tác động bởi những yếu tố khách quan như
chương trình giảng dạy, môi trường văn hóa; chính sách sử dụng lao động biết ngoại ngữ.
Những thành công về mặt lí luận trên đây làm cơ sở để tác giả nghiên cứu thực
trạng và xây dựng các biện pháp phát triển NLĐHN cho SV đại học ngành Ngôn ngữ,
văn học và văn hóa nước ngoài.
1.2. Về thực tiễn
Luận án đã nghiên cứu thực trạng phát triển NLĐHNN cho SV đại học ngành Ngôn
ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài (Nghiên cứu trường hợp đối với Ngôn ngữ Nhật).
Kết quả cho thấy :
- NLĐH tiếng Nhật của SV có vai trò quan trọng trong quá trình học tập và
nghiên cứu tiếng Nhật, đảm bảo hiệu quả hoạt động và góp phần cải thiện kết
quả học tập, nâng cao chất lượng đào tạo của ngành, của trường.
- NLĐH tiếng Nhật của SV được đánh giá ở mức trung bình khá, có sự chênh
lệch nhỏ về điểm trung bình này giữa 3 trường khảo sát.
- Nhận thức của GV và SV đối với NLĐH tiếng Nhật, phát triển NLĐH tiếng
Nhật đúng, tuy nhiên nhận thức của SV chưa đầy đủ. Đặc biệt, nhận thức của
SV về bản chất của phát triển NLĐH tiếng Nhật chưa chính xác, SV chưa
nhận thức rõ đặc trưng của quá trình phát triển là quá trình tạo ra các điều
kiện tác động đến sự hình thành và nâng cao hệ thống kiến thức, kĩ năng và
thái độ đọc hiểu cho SV, giúp SV thực hiện thành công hoạt động đọc hiểu
tiếng Nhật của bản thân trong những tình huống cụ thể.
- Nhận thức về mục tiêu phát triển NLĐH tiếng Nhật của GV và SV đúng, tập
trung ở các mục tiêu củng cố kiến thức ngôn ngữ, rèn luyện kĩ năng đọc hiểu,
hoàn thành chính xác các câu hỏi/ bài tập đọc hiểu. Tuy nhiên, các mục tiêu
khác như phản biện, phản hồi văn bản...lại chưa được quan tâm. Điều này
dẫn tới kết quả giờ học đọc hiểu tiếng Nhật chưa đạt được hiệu quả; không
khí trong lớp học nhàm chán, SV không hứng thú và không xác định được
phải phát triển các NL cụ thể nào...
- Phương pháp dạy học tích cực bước đầu được áp dụng giảng dạy tuy nhiên
chưa được sử dụng rộng rãi và chưa đạt được hiệu quả cao. Đặc biệt, vẫn còn
tồn tại hình thức đọc – dịch hoặc chỉ tập trung vào việc đọc và trả lời câu hỏi.
157
Hình thức tổ chức dạy học đọc hiểu tiếng Nhật còn đơn điệu, chưa tạo được
động lực học tập và nghiên cứu cho SV.
- Hình thức đánh giá NLĐH tiếng Nhật chủ yếu là đánh giá giữa kì và đánh
giá cuối kì thông qua bài kiểm tra hoặc bài thi đọc hiểu tiếng Nhật. Việc
đánh giá thường xuyên qua mỗi buổi học hoặc để SV tự đánh giá lẫn
nhau...chưa được tiến hành rộng rãi. Điều này dẫn đến NLĐH tiếng Nhật chỉ
được đánh giá kết quả mà không đánh giá được cả quá trình học tập của mỗi
cá nhân.
- Các yếu tố chủ quan và khách quan có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát
triển NLĐH tiếng Nhật của SV như sự chỉ đạo, tổ chức của quản lí Nhà
trường, chính sách lao động; chương trình đào tạo/giảng dạy; môi trường văn
hóa,...
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn, luận án đề xuất hệ thống 4 biện pháp
phát triển NLĐHNN cho SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
Kết quả khảo nghiệm các BP đều cần thiết và khả thi. Để phát triển NLĐHNN cho SV
đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài đạt hiệu quả, cần thực hiện
đồng bộ và linh hoạt các biện pháp.
Để chứng minh thêm một lần nữa tính khả dụng của hệ thống BP đã đề ra, luận án
đã tiến hành thực nghiệm cả 4 biện pháp. Kết quả thực nghiệm cho thấy có sự thay đổi
theo hướng tích cực, tăng tiến về tất cả các tiêu chí đánh giá mà luận án đã xác định. Kết
quả thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm có ý nghĩa về mặt thống kê, khẳng định độ tin cậy
và giá trị của thực nghiệm; khẳng định thực nghiệm là đúng hướng và có giá trị ứng
dụng. Từ kết quả thực nghiệm này cho phép khái quát và nhận định: hệ thống biện pháp
đề xuất có giá trị ứng dụng trong thực tiễn nhằm cải thiện theo hướng tích cực được thực
trạng phát triển NLĐHNN cho SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước
ngoài hiện nay.
Với các kết quả nghiên cứu trên cho thấy các nhiệm vụ nghiên cứu đã được giải
quyết ở mức độ cần thiết, giả thuyết khoa học đã được chứng minh và mục đích nghiên
cứu đã đạt được.
158
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
Để tạo điều kiện thuận lợi cho các trường đại học có đào tạo ngành Ngôn ngữ, văn
học và văn hóa nước ngoài trong việc thực hiện việc dạy và học theo tiếp cận năng lực,
cũng như chú trọng đến vấn đề phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho SV (đối tượng
được coi là SV chuyên ngữ và có yêu cầu về NL ngoại ngữ ở mức cao nhất trong tất cả
các ngành – C1), Bộ GD&ĐT cần nghiên cứu và ban hành các văn bản chỉ đạo về hoạt
động đào tạo SV đại học ngoại ngữ gắn với định hướng phát triển năng lực ; tiến hành
đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực tổ chức các hoạt động ĐH ngoại ngữ cho
giảng viên, đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục đại học ngoại ngữ và thực tiễn nghề
nghiệp hiện nay.
2.2. Đối với các trường Đại học đào tạo ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước
ngoài
Nhà trường nên đổi mới cách thức tổ chức quá trình dạy học đọc hiểu ngoại ngữ và
đổi mới hệ thống kiểm tra, đánh giá. Xây dựng thang đánh giá NLĐHNN rõ ràng, đánh
giá theo tiêu chuẩn, tiêu chí cụ thể và kết hợp đánh giá với tự đánh giá, đánh giá trong với
đánh giá ngoài. Để làm được điều này, Nhà trường cần cân nhắc đến các yếu tố như cách
thức cung cấp đa dạng các nguồn thông tin phục vụ đọc hiểu ngoại ngữ cho SV; Thiết kế
hoạt động đọc mở rộng nhằm phát huy năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho SV; Tổ chức dạy
học phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ ngay từ giai đoạn thực hành tiếng cho SV ;
Thiết kế bài kiểm tra đọc hiểu ngoại ngữ theo tiếp cận năng lực cho SV. Nhà trường lưu ý
các biện pháp đưa ra cần thực hiện đồng bộ, thường xuyên và phù hợp với các điều kiện
thực tế của Nhà trường, trình độ của GV, NL đầu vào của SV và các điều kiện cụ thể
khác.
Nhà trường cũng cần khuyến khích đội ngũ cán bộ quản lý và GV giảng dạy kĩ năng
đọc hiểu ngoại ngữ mạnh dạn, sáng tạo trong việc áp dụng các biện pháp phát triển năng
lực đọc hiểu ngoại ngữ nhằm phát huy vai trò chủ thể của SV trong quá trình dạy học.
2.3. Đối với giảng viên
Giảng viên cần nhận thức rõ vai trò, ý nghĩa của phát triển NLĐHNN cho SV đại
học Ngành ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài cũng như sự cần thiết phải nâng
cao năng lực tổ chức các hoạt động dạy học đọc hiểu ngoại ngữ của bản thân
159
Ngoài ra, GV cần hiểu rõ quy trình thực hiện dạy học đọc hiểu ngoại ngữ theo định
hướng phát triển NL. Đồng thời, cần chú trọng phát triển NLĐHNN cho SV thông qua
nhiều con đường khác nhau.
2.4. Đối với sinh viên
Sinh viên cần nhận thức đúng đắn về vai trò quan trọng của phát triển NLĐHNN
trong bối cảnh nghề nghiệp tương lai. Bất cứ ngành/ nghề sử dụng ngoại ngữ nào các em
đảm nhận sau khi tốt nghiệp cũng cần đến yếu tố đọc hiểu ngoại ngữ. Ngoài ra, SV cần
tích cực, chủ động phát triển NLĐHNN của bản thân thông qua nhiều con đường khác
nhau như tham gia các hoạt động đọc hiểu ngoại ngữ trên lớp hoặc ngoài giờ lên
lớp ; kết hợp với tự đọc và duy trì thói quen đọc hiểu ngoại ngữ trong suốt quá trình học
tập ở ĐH.
160
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ
ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1. Lê Hà Phương (2016) “Khảo sát sự thay đổi chiến lược trong giờ học đọc hiểu theo
phương pháp Peer Reading của sinh viên Việt Nam”, Tạp chí Giáo dục Số 395 kì 1,
tháng 12/2016, trang 60-62 và trang 39.
2. Lê Hà Phương (2017) “Xu hướng nghiên cứu phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật
cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ Nhật”, Tạp chí Giáo dục Số 415 kì 1, tháng
12/2017, trang 58-61.
3. Lê Hà Phương (2018) “Tổ chức dạy học phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật cho
sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ Nhật”, Tạp chí Khoa học Giáo dục, tháng 08/2018,
trang 12-16.
161
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư Ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc
dùng cho Việt Nam, Số 01/2014/TT-BGDĐT
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Công văn Số 2196 /BGD-ĐT-GDĐH ngày 22/10/2010
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ chương trình khung giáo dục khối ngành Ngoại ngữ
trình độ đại học, Số 36/2004
4. Nghị quyết 29 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI.
5. Bernd Meier & Nguyễn Văn Cường (2016) Lí luận dạy học hiện đại, Cơ sở đổi
mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
6. Hoàng Thị Bích (2018) Nghiên cứu các bài kiểm tra đánh giá năng lực đọc hiểu sử
dụng tại khoa ngôn ngữ và văn hóa pháp ĐHNN – ĐHQGHN, Luận án tiến sĩ, Đại
học ngoại ngữ Đại học Quốc gia Hà Nội.
7. Trịnh Văn Biều, Phan Đồng Châu Thủy, Trịnh Lê Hồng Phương (2011), “Dạy học
dự án – Từ lí luận đến thực tiễn”, Tạp chí Khoa học Sư phạm ĐHSP TP HCM, số
28, trang 3-12
8. Trần Đình Bình (2012), “Đánh giá năng lực ngoại ngữ theo đường hướng giao tiếp
hành động”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN 28, trang 90-99
9. Hoàng Hòa Bình (2015), “Năng lực và cấu trúc của năng lực”, Tạp chí Khoa học
giáo dục, số 117, trang 4-7
10. Hoàng Hòa Bình (2015), “Năng lực và đánh giá theo năng lực”, Tạp chí Khoa học
Đại học sư phạm TP HCM, số 6 (71), trang 21-32
11. Nguyễn Thanh Bình (2010), Dạy học đọc hiểu tác phẩm văn chương theo thể loại
trong nhà trường trung học phổ thông, Luận án Tiến sĩ Giáo dục, Đại học Sư
phạm Hà Nội
12. Đỗ Thị Châu (1999), Nghiên cứu kĩ năng đọc hiểu tiếng Anh của học sinh lớp 6,
Luận án Tiến sĩ Tâm lí học chuyên ngành, Đại học Sư phạm Hà Nội
162
13. Trần Đình Châu & Đặng Thị Thu Thủy (2011), Dạy tốt – Học tốt các môn học
bằng bản đồ tư duy, NXB Giáo dục Việt Nam
14. Nguyễn Thị Cơ (2009) Dạy đọc hiểu văn bản văn học trong đào tạo cử nhân tiếng
Nga theo tín chỉ, Đề tài NCKH cấp ĐHQGHN.
15. Trần Trung Dũng (2015) “Tổng quan nghiên cứu vấn đề giáo dục theo định
hướng phát triển năng lực học sinh”, Tạp chí Giáo dục số 362, kì II, 7/2015
16. Nguyễn Thị Thu Đạt (2015), “Thực trạng dạy và học tiếng nga ở các cơ sở giáo
dục của việt nam và các giải pháp đề xuất”, Tạp chí ĐHNN-ĐHQGHN
17. Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo, Bùi Hiền (2001), Từ điển
Giáo dục học, Nhà xuất bản từ điển Bách khoa
18. Nguyễn Thiện Giáp (2008), Giáo trình ngôn ngữ học, Nhà xuất bản Đại học Quốc
gia Hà Nội.
19. Nguyễn Thị Hạnh (2014), “Xây dựng chuẩn năng lực đọc hiểu cho môn ngữ văn
của chương trình giáo dục phổ thông sau 2015 ở Việt Nam”, Tạp chí Khoa học
Đại học sư phạm TP Hồ Chí Minh, Số 56, trang 88-97
20. Phạm Văn Hiền (2018), Phát triển năng lực đánh giá giáo dục cho sinh viên đại
học ngành giáo dục tiểu học, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, Viện khoa học
giáo dục Việt Nam
21. Dương Thị Hồng Hiếu (2014), “Bản chất của hoạt động đọc văn và việc dạy học
văn bản văn học trong nhà trường”, Tạp chí Khoa học Đại học sư phạm thành phố
Hồ Chí Minh, Số 56, trang 48-56
22. Trần Thị Hoa, Lã Phương Thúy, Lê Thái Hưng (2016) “Xây dựng đề kiểm tra
đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản nghị luận của học sinh lớp 10-trung học phổ
thông” Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Tập 32 số1, trang 62-67.
23. Nguyễn Thị Tím Huế (2018), Xây dựng và sử dụng bài tập trong dạy học giáo dục
học theo hướng phát triển năng lực dạy học cho sinh viên cao đẳng sư phạm,
Luận án Tiến sĩ khoa học giáo dục, Viện khoa học giáo dục Việt Nam
24. Nguyễn Thị Huệ (2012), Xây dựng đường hướng sư phạm có sử dụng công nghệ
thông tin nhằm nâng cao năng lực đọc hiểu các văn bản tiếng Pháp chuyên ngành
163
của sinh viên Học viện Cảnh sát Nhân dân, Luận án Tiến sĩ chuyên ngành Lí luận
và phương pháp dạy học tiếng Pháp, Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà
Nội
25. Đặng Thành Hưng (2002), Dạy học hiện đại, NXB ĐHQG Hà Nội
26. Phạm Thị Thu Hương (2012), Đọc hiểu và chiến thuật đọc hiểu văn bản trong nhà
trường phổ thông, NXB Đại học sư phạm Hà Nội
27. Đặng Thị Lan (2009), Mức độ thích ứng với hoạt động học một số môn học chung
và môn đọc hiểu tiếng nước ngoài của sinh viên trường đại học Ngoại ngữ - Đại
học Quốc gia Hà Nội, Luận án Tiến sĩ Tâm lí học, Đại học Sư phạm Hà Nội
28. Nguyễn Thị Thanh Lâm (2016), “Phát triển năng lực đọc-hiểu cho học sinh THPT
đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới”, Tạp chí Khoa học-
Đại học Đồng Nai, Số 02/2016, trang 91-100
29. Trịnh Quốc Lập (2008), “Phát triển năng lực tự học trong hoàn cảnh Việt Nam”,
Tạp chí Khoa học 10/2008, ISSN 201069-175
30. Nguyễn Lộc, Nguyễn Thị Lan Phương (đồng chủ biên), Đặng Xuân Cường, Trịnh
Thị Anh Hoa, Nguyễn Thị Hồng Vân (2016), Phương pháp, kĩ thuật xây dựng chuẩn
đánh giá năng lực đọc hiểu và năng lực giải quyết vấn đề, NXB Giáo dục Việt Nam
31. Nguyễn Đức Minh (Chủ biên) (2015), Hướng dẫn đánh giá năng lực của học sinh
cuối cấp tiểu học, NXB Giáo dục Việt Nam
32. Đào Nga My (2012), “Khảo sát về chiến lược đọc hiểu của người Việt Nam học
tiếng Nhật bằng hệ thống Eye camera – Chú trọng đến chiến lược sử dụng kiến
thức về âm Hán Việt trong đọc hiểu”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Ngoại ngữ 28,
trang 266-275
33. Hy Thị Hồng Nhung (2017), “Phân tích ảnh hưởng của từ Hán Việt đối với khả
năng nghe hiểu và đọc hiểu tiếng Trung Quốc của học sinh Việt Nam”, Kỷ yếu
Hội thảo khoa học Quốc gia - Nghiên cứu và giảng dạy ngoại ngữ, ngôn ngữ quốc
tế học tại Việt Nam, ISBN: 978-604-62-8164-1, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia
Hà Nội, trang 291-299
164
34. Ngô Thị Nhung (2019), Phát triển năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên đại
học sư phạm kĩ thuật trong dạy học nghiệp vụ sư phạm theo tiếp cận mô đun, Luận
án Tiến sĩ Khoa học giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
35. Trần Đình Sử (2013), “Đọc hiểu văn bản – Khâu đột phá trong dạy học văn hiện
nay, Bổ sung bài viết đăng trên báo Văn nghệ
36. Đỗ Ngọc Thống (2009), “Đánh giá năng lực đọc hiểu của học sinh – Nhìn từ yêu
cầu của Pisa”, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 40, trang 49-54
37. Đỗ Ngọc Thống (2014) “Đổi mới căn bản toàn diện chương trình ngữ văn”, Tạp
chí Khoa học Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Số 56, trang 42-47
38. Nguyễn Thị Ngọc Thúy (2016) “Đề xuất cấu trúc năng lực đọc hiểu văn bản tự sự
trong chương trình ngữ văn theo mô hình phát triển năng lực”, Tạp chí Khoa học
Đại học sư phạm TP HCM, số 10 (88), trang 88-100
39. Phạm Thị Phương Thức (2014) Kỉ yếu Hội thảo Giáo dục theo hướng tiếp cận
phát triển năng lực người học, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
40. Hoàng Thị Huyền Trang, Nguyễn Thị Ngọc Anh (2017) “Phát triển khả năng đọc
hiểu tiếng Anh cho sinh viên ngoại ngữ thông qua các bài đọc có nội dung bao
hàm yếu tố văn hóa phù hợp” Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Số 174 (14), trang
73-78.
41. Ngô Thị Trang (2019), Phát triển năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục cho sinh
viên đại học sư phạm, Luận án Tiến sĩ Khoa học giáo dục, Trường Đại học Sư
phạm Hà Nội
42. Lê Đình Trung, Phan Thị Thanh Hội (2016), Dạy học theo định hướng hình thành
và phát triển năng lực người học ở trường phổ thông, Nhà xuất bản Đại học sư
phạm
43. Nguyễn Ngọc Tuấn (2014) “Dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho sinh
viên” Tạp chí Giáo dục số 339, kì I, 8/2014
44. Nguyễn Thị Hồng Vân (2015), “Đề xuất cấu trúc và chuẩn đánh giá năng lực đọc
hiểu trong chương trình giáo dục phổ thông mới”, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số
114, trang 19-22
165
Tiếng Anh
45. Alderson,J.C.(1984) Reading in a foreign language:a reading problem or a
language problem? In J.C.Alderson and A.H.Urquhart(eds.) Reading in a Foreign
Language
46. Beauty B. Ntereke & Boitumelo T. Ramoroka (2017) Reading competency of
first-year undergraduate students at University of Botswana: A case study.
Reading & Writing - Journal of the Reading Association of South Africa. ISSN:
(Online) 2308-1422, (Print) 2079-8245
47. Block, Ellen.(1986) The comprehension strategies of second language readers.
TESOL Quarterly. Vol.20.No3
48. Carrell,P.L.(1989) Metacognitive Awareness and Second Language, Reading.
Modern Language Journal. Vol.73, pp.121-134.
49. Carrell,P.L.(1991) Strategic reading. Georgetown University Round, Table on
Language and Linguistics, pp.167-178
50. K12 Publishing, LLC, 2015
51. Harris, T.,& Hodges, R. (Eds.).(1981), A dicationary of reading and related terms.
Newark DE: International Reading Association
52. OECD&PISA: www.pisa.oecd.org
53. Smith, F. (2004), Understanding reading, Lawrence Erlbaum Associates, Inc,
Publicshers
54. Syofia Delfi & Hamidah Yamat (2017) Extensive Reading in Developing English
Competency for Indonesian EFL Learners Majoring in English. Indonesian
Journal of English Language Teaching and Applied Linguistics), Vol. 1(2), ISSN:
2527-8746, p.153-164
55. Richards JC (2010), Curriculum development in language teaching, Cambridge
University Press
56. The Extensive reading foundation: (www.erfoundation.org).
166
57. Tremblay Denyse, (2002), The Competency – Based Approach: Helping learners
become autonomous. InAdult Education – A Lifelong Journey.
58. Urquhart, A.H.,&Weir, C.J (1998), Reading in a second languague: Process,
product, and practice. London/New York: Longman
59. Weinert, Franz E. (2001a) Competencies and Key Competencies: Educational
Perspective. In: Smelser, Neil J./Baltes, Paul B. (Eds.): International Encyclopedia
of the Social and Behavioral Sciences. Vol. 4. Amsterdam u. a.: Elsevier, S. 2433–
2436.
60. Weinert, Franz E. (2001b): Concept of Competence: A Conceptual Clarification.
In: Rychen, Dominique Simone/Salganik, Laura Hersh (Hrsg.): Defining and
Selecting Key Competencies. Seattle u. a.: Hogrefe & Huber, S. 45–60
61. Xiaoyan Zhang (2008), The effects on Formal Schema on Reading
Comprehension – An Experiment with Chinese EFL Readers, Computational
Linguistics and Chinese language processing, The Association for Computational
Linguistics and Chinese language processing Vol.3, No.2, 197-214
62. Zhou Man & Barbara N.Young (2005), Formal Schema Theory and Teaching EFL
Reading, Tennesses Educational Leadership, Vol.32, No.2, 14 - 16
Tiếng Nhật
63. 青木直子(2005) 「自律学習」日本語教育学会編『新版日本語教育事典』
大修館書店 (Naoko Aoki, 2005 "Năng lực tự học", Hiệp hội Giáo dục Ngôn ngữ
Nhật Bản chủ biên, NXB Daishukan)
64. 新井良子(2010)「コミュニケーション能力の向上を目指して―討論会を
通してその可能性を探る―」『世界の日本語教育』11、1-16 (Yoshiko Arai,
2010 "Phát triển năng lực giao tiếp thông qua tổ chức thảo luận-", Hội thảo giáo
dục Nhật ngữ quốc tế lần thứ11, trang 1-16)
65. 池田玲子,舘岡洋子(2007)『ピア・ラーニング入門―創造的な学びのデ
ザインのために』ひつじ書房 (Ikeda Reiko & Tateoka Yoko, 2007 "Nhập môn
Peer Learning – Thiết kế học tập phát huy sáng tạo", NXB Hitsuji Shobo)
167
66. 岩本正志など(2005)「読解力」を高めるための教育科横断的な学習に関
する研究」高校教育研究会議、研究紀要、第 19 号、145-160 (Masashi
Iwamoto và cộng sự, 2005 "Phát triển năng lực đọc hiểu cho học sinh phổ thông"
Hội đồng Nghiên cứu Giáo dục Trung học phổ thông, Kỷ yếu nghiên cứu Số 19,
trang 145-160)
67. 海保博之・原田悦子(1997)『プロトコル分析入門発話から何を読むか』
新曜者 (Kaiho Hiroyuki và Harada Etsuko, 1997 Đọc hiểu thông qua phân tích
giao thức, NXB Shinyosha)
68. 梅村修(2003)「日本語教育における読解指導-Extensive Reading の試み」
『留学生教育学会編集委員会編』第 8 号、173-182 (Umemura Osamu
(2003) "Dạy học đọc hiểu trong Giáo dục Ngôn ngữ Nhật Bản-Thử nghiệm hình
thức Đọc mở rộng", Hiệp hội Giáo dục Sinh viên Quốc tế, Kỷ yếu số 8, trang 173-
182)
69. 江澤照美 (2011)「外国語読解能力向上のための読書教育-スペイン語多読.
活動の試み-」『ことばの世界』3, 45-58 (Ezawa Terumi, 2011, "Dạy học
phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ - Thử nghiệm hình thức Đọc mở rộng bằng
tiếng Tây Ban Nha", Tạp chí Thế giới ngôn ngữ số 3, trang 45-58)
70. 易堯利(2008)「中国における読解授業の現状とピア・リーディングの試
み―上級学習者を分析対象にして」『日本言語文化研究編集』4、国際交
流基金、19-24 (Eki Takatoshi, 2008, "Thực trạng đọc hiểu tiếng Nhật của sinh
viên Trung Quốc và áp dụng thử nghiệm Peer Reading cho đối tượng sinh viên đại
học trình độ tiếng Nhật cao cấp", Kỷ yếu nghiên cứu ngôn ngữ và văn hóa Nhật
Bản số 4, Quỹ giao lưu quốc tế, trang 19-24)
71. 沖 山 光 ( 1965 ) 『 読 解 の 基 本 的 学 習 構 造 』 明 治 図 書 館出 版 (Okiyama
Hikaru, 1965, Cấu trúc cơ bản của học đọc hiểu, NXB Thư viện Meiji)
72. 荻野勝(2012) 「大学英語授業における読解能力向上に関する一考察―多
読・精読の有効性と課題点をめぐって―」『岡山大学教師教育開発センタ
ー紀要』, 第 2 号, 43-49 (Ogino Masaru, 2012, "Phát triển năng lực đọc hiểu
tiếng Anh cho sinh viên đại học thông qua khảo sát áp dụng hình thức đọc mở
168
rộng và đọc kỹ", Kỷ yếu Trung tâm Phát triển Giáo dục Giáo viên Đại học
Okayama, Số 2, trang 43-49)
73. 大関浩美(著)白井泰弘(監修)(2010)「日本語を教えるための第二言
語習得論入門」くろしお出版 (Ozeki Hiromi & Shirai Yasuhiro, 2010, Nhập
môn lý luận thụ đắc ngôn ngữ thứ hai trong giảng dạy tiếng Nhật, NXB Kuroshio)
74. 大塚淳子(2007)「説明文を読む力をつけるための読解授業の一試案-
『中級日本語』を使って」大阪外国語大学日本語日本文化教育センター授
業研究 5、1-14 (Otsuka Junko, 2007, "Thử nghiệm dạy học phát triển năng lực
đọc hiểu văn bản giải thích cho sinh viên đại học trình độ tiếng Nhật trung cấp"
Trung tâm Giáo dục Văn hóa và Ngôn ngữ Nhật Bản Đại học Ngoại ngữ Osaka,
Kỷ yếu nghiên cứu số 5, trang 1-14)
75. 大出敦(2015)慶應義塾大学教養研究センター監修「アカデミック・スキ
ルズ クリティカル・リーディング入門・人文系のための読書レッソン」
慶應義塾大学出版会 (Oide Atsushi, 2015, Kỹ năng học thuật – Áp dụng hình
thức đọc phản biện trong giờ học đọc hiểu của sinh viên đại học ngành nhân văn,
Trung tâm Nghiên cứu giáo dục Đại học Keio)
76. 尾崎明人(1992)「読解授業と教室の学習ネットワーク」『The Language
Teacher』16-7、 25-27 (Ozaki Akito, 1992, "Giờ học đọc hiểu và mạng lưới
học tập trong lớp học", Giáo viên ngôn ngữ, 16-7, 25-27)
77. オ ッ ク ス フ ォ ー ド , R.(1994) 『 言 語 学 習 ス ト ラ テ ジ ー 』 凡 人
社 ( Bản dịch tiếng Nhật: Oxford,R.L. (1990) Language Learning Strategies.
Newbury House)
78. 川口義一&横溝紳一郎(2005)「成長する教師のための日本語教育ガイド
ブック・上」ひつじ書房 (Kawaguchi Yoshikazu & Yokomizo Shinichiro, 2005,
Sách hướng dẫn giảng dạy tiếng Nhật dành cho giáo viên, tập 2, NXB Hitsuji
Shobo)
79. 国際交流基金(2006)「読むことを教える」日本語教授法シリーズ 7 (Quỹ
giao lưu quốc tế, 2006, Phương pháp dạy đọc hiểu tiếng Nhật, tập 7)
169
80. 国際交流基金(2009)「JF 日本語教育スタンダード試行版」(Quỹ giao lưu
quốc tế, 2009, Phiên bản thử nghiệm áp dụng chuẩn đánh giá năng lực tiếng Nhật
của JF)
81. 国際交流基金(2009)「新日本語能力試験」日本語教育学会 2009 年秋季
大会シンポジウム(配布資料)1-13 (Quỹ giao lưu quốc tế, 2009, “Kì thi năng
lực tiếng Nhật mới”, Tài liệu Hội thảo giáo dục Nhật ngữ, trang 1-13)
82. 国際交流基金(2010)「JF 日本語教育スタンダード 2010」(Quỹ giao lưu
quốc tế, 2010, Chuẩn đánh giá năng lực tiếng Nhật của JF)
83. 国際交流基金(2012)「日本語教育機関調査・2012 年」『海外の日本語教
育の現状』国際交流基金 (Quỹ giao lưu quốc tế, 2012, “Thực trạng giảng dạy
tiếng Nhật ở nước ngoài”, Khảo sát các cơ sở giảng dạy tiếng Nhật năm 2012 của
JF)
84. 小柳かおる(2004)「日本語教師のための新しい言語習得概論」スリーエ
ネットワーク (Koyanagi Kaoru, 2004, Lý luận thụ đắc ngôn ngữ mới cho giáo
viên tiếng Nhật, NXB 3A Net work)
85. 近藤ブラウン妃美(2012)『日本語教師のための評価入門』くろしお出版
(Kondo Brown Kimi, 2012, Hướng dẫn kiểm tra đánh giá cho giáo viên tiếng
Nhật, NXB Kuroshio)
86. 酒井弘など(2009)「アメリカと中国における日本語学習者の読解力・聴
解力の構成要因」日本語教育学会、212-217 (Sakai Hiroshi và cộng sự, 2009,
"Các yếu tố cấu thành năng lực đọc hiểu và năng lực nghe hiểu của người học
tiếng Nhật ở Hoa Kỳ và Trung Quốc", Hội thảo Giáo dục Nhật ngữ, tr.212-217)
87. 白井 勇 ( 1985) 『読 解力 調査法 』 明治 図書 館出版 (Shirai Isamu ,1985,
Phương pháp khảo sát năng lực đọc hiểu, NXB Thư viện Meiji)
88. 柴田義松(2006)『ヴィゴツキー入門』寺子屋新書 (Shibata Yoshimatsu,
2006, Giới thiệu về Vigotsky, NXB Terakoya Shinsho)
170
89. 篠崎摂子(2009)配布資料執筆・「読解」の担当者、日本語教育学会、
2009 年秋季大会シンポジウム、1-13 (Shinozaki Setsuko, 2009, “Kỹ năng đọc
hiểu tiếng Nhật”, Hội nghị Giáo dục Nhật ngữ, tr.1-13)
90. 神保 尚武 (監修); JACET 教育問題研究会編(2012)『新しい時代の英語科
教育の基礎と実践―成長する英語教師を目指して』、ISBN: 978-4-384-
05682-2 C1082 SANSHUSHA107. (Jimbo Naotake (Chủ biên); Nhóm nghiên cứu
các vấn đề giáo dục JACET, 2012, "Khái niệm cơ bản và thực hành về giáo dục
tiếng Anh trong kỷ nguyên mới nhằm hướng tới mục tiêu phát triển giáo viên tiếng
Anh", ISBN: 978-4-384-05682-2 C1082, NXB SANSHUSHA)
91. 舘岡洋子(2005)『ひとりで読むことからピア・リーディングへ―日本語
学習者の読解過程と対話的協働学習』東海大学出版会 (Tateoka Yoko, 2005,
Từ đọc một mình đến Peer Reading – Quá trình đọc hiểu tiếng Nhật và hoạt động
học tập hợp tác giữa người học, Nhà xuất bản Đại học Tokai)
92. 天満美智子(1989)『英文読解のストラテジー』大修館書店 (Tenma Michiko,
1989, Chiến lược đọc tiếng Anh, NXB Daishukan)
93. 日本語教育学会編‐小川芳男・林大・他編集(1987)『日本語教育辞典』
大修館書店 (Yoshio Ogawa, Dai Hayashi và cộng sự, 1987, Từ điển Giáo dục
tiếng Nhật, NXB Daishukan)
94. 原田悦子(1999)「プロトコル分析」海保博之・加藤隆〔編〕『認知研究
の技法』福村出版、79-84 (Harada Etsuko, 1999, Phân tích giao thức phụ
trách biên tập Hiroyuki Kaiho & Takashi Kato "Phương pháp nghiên cứu nhận
thức" NXB Fukumura, trang 79-84)
95. 原口 厚 著(2012)「ドイツ語読解の戦略と戦術」、文化論集第 39・40 合
併号、p.229-291 (Atsushi Haraguchi (2012) "Chiến lược và chiến thuật đọc hiểu
tiếng Đức", Tạp chí Văn hóa số 39/40, trang 229-291)
96. 藤原雅憲(2001)「日本語教師・分野別マスターシリーズ よくわかる文
法 日本語教育能力検定試験対応」アルク(Masanori Fujiwara, 2001, Tuyển
171
tập các nội dung trong kì thi năng lực giảng dạy tiếng Nhật, Chủ đề Ngữ pháp
tiếng Nhật, NXB Aruku)
97. 松田真紀子(2016)「ベトナム語母語話者のための日本語教育 ベトナム
人 の 日 本 語 学 習 に お け る 困 難 点 改 善 の た め の 提 案 」 春 風 社 (Matsuda
Makiko, 2016, Đề xuất cải thiện các mặt hạn chế trong việc học tiếng Nhật của
người Việt Nam, NXB Harukaze)
98. 三宅登之 (2019) 『中国語読解教育の特徴と課題について』、東京外国語大
学語学研究所語研特別企画 言語教育フォーラム 読解の教育、1-5 (Takayuki
Miyake (2019) Đặc trưng và vấn đề còn tồn tại trong dạy học đọc hiểu tiếng Trung,
Viện Ngôn ngữ Đại học Ngoại ngữ Tokyo Chương trình đặc biệt Diễn đàn Giáo
dục Ngôn ngữ, giảng dạy đọc hiểu, trang 1-5)
99. 宮原彬(1999)「ベトナムの日本語教育事情:最近の状況と課題」長崎大
学留学生センター紀要、vol.7、139-154 (Akira Miyahara, 1999, Tình hình
giảng dạy tiếng Nhật tại Việt Nam – Hiện trạng và tồn tại, Kỷ yếu Trung tâm lưu
học sinh Đại học Nagasaki, số 17, trang 139-154)
100. 本岡直子(2001)『外国語を読む力を構成する要因』、博士論文、
県立広島大学 (Motooka Naoko, 2001, Các yếu tố chính cấu thành nên năng lực
đọc hiểu ngoại ngữ, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học tỉnh Hiroshima)
101. 山口正蔵(2011)『教育評価「目標に準拠した評価」の実践的な具
体化―「読むこと」のルーブリック作成と背景知識の形成―』日本私学教
育研究所紀要、42 号、p.33-36, ISSN: 02857391 (Masazo Yamaguchi, 2011,
Thực trạng quá trình đánh giá theo mục tiêu trong giáo dục, nghiên cứu trường
hợp đối với xây dựng thang đánh giá năng lực đọc hiểu và hình thành kiến thức
nền cho học sinh, Kỷ yếu của Viện nghiên cứu giáo dục các trường tư thục Nhật
Bản, số 42, trang 33-36, ISSN: 02857391)
102. 吉川達(2011)「予備教育における日本語学習者に求める読解能力
-マレーシアマラヤ大学予備教育部の事例をもとに」山口大学人文学部国
語国文学会紀要論文、p. 84-94、ISSN: 0386-7447 (Yoshikawa Tachi, 2011,
Yêu cầu về năng lực đọc hiểu đối với sinh viên dự bị - Nghiên cứu trường hợp tại
172
Khoa giáo dục dự bị, Đại học Malaya, Malaixia, Kỷ yếu Hiệp hội Ngôn ngữ và
văn học Nhật Bản, Khoa Nhân văn, Trường Đại học Yamaguchi, trang 84-94,
ISSN: 0386-7447)
Giáo trình, tài liệu sử dụng trong thực nghiệm và ví dụ minh họa
④ 読解を始めるあなたへ、凡人社 (Viện giáo dục ngôn ngữ Nhật Bản biên
103. 日本語教育研究所 編著(2004)初級から中級へに橋渡しシリーズ
soạn, 2004, Tuyển tập giáo trình đọc hiểu tiếng Nhật từ sơ cấp đến trung cấp,
NXB Bonjinsha)
104. アカデミック・ジャパニーズ研究会 編著(2001)大学・大学院留
学生の日本語 ① 読解編、アルク(Hiệp hội nghiên cứu học thuật Nhật Bản
biên soạn, 2001, Giáo trình đọc hiểu tiếng Nhật dành cho sinh viên đại học và sau
đại học, NXB Aruku)
105. 大野早苗・その他(2011)『U-CAN の日本語能力試験 N3 予想問題
集』ユーキャン学び出版(Sanae Ohno và cộng sự, 2011, "Kỳ thi năng lực tiếng
Nhật U-CAN N3 ", NXB U-CAN Learning)
106. 坂野永理ほか (2011)『初級日本語元気』読み書き編, The Japan Times
(Banno Eri, 2011, Giáo trình tiếng Nhật sơ cấp, Tuyển tập các bài đọc hiểu và bài
luận, NXB The Japan Times)
173
PHỤ LỤC 1
PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN
PHỤ LỤC
(Dành cho giảng viên tiếng Nhật)
Trân trọng đề nghị quý Thày/Cô vui lòng trả lời những câu hỏi sau bằng cách đánh
dấu (X) vào một hoặc nhiều ô trống (□) theo câu hỏi và lựa chọn của mình, hoặc viết câu
trả lời phù hợp vào những chỗ trống (…). Thông tin do quý Thày/Cô cung cấp chỉ được
dùng vào mục đích nghiên cứu chuyên môn. Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của Quý
Thày, Cô! *********************************
2. □ Ít quan trọng THÔNG TIN CHUNG
1. Đơn vị công tác: .............................................................................................................
2. Thâm niên giảng dạy tiếng Nhật: ...................................................................................
3. Trình độ chuyên môn: ....................................................................................................
4. Học vị/ học hàm: ...........................................................................................................
CÂU HỎI KHẢO SÁT VỀ NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU TIẾNG NHẬT
Câu 1. Xin Thầy/ Cô cho biết vai trò năng lực đọc hiểu tiếng Nhật đối với sinh viên đại
học chuyên ngành Ngôn ngữ Nhật? (một lựa chọn)
4. □ Quan
trọng 5. □ Rất quan
trọng 1. □ Không
quan trọng
3. □ Tương
đối quan trọng
Câu 2. Xin Thầy/ Cô cho biết mức độ cần thiết của các năng lực thành phần trong năng
lực đọc hiểu ngoại ngữ đối với sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ Nhật dưới đây?”
(5- Rất cần thiết; 4-Cần thiết; 3-Tương đối cần thiết; 2- Ít cần thiết; 1- Không cần thiết) TT NĂNG LỰC
Mức độ cần thiết
3
4 2 1 5
1 NL sử dụng kiến thức nền
2 NL sử dụng ngôn ngữ
3 NL lí giải nội dung đọc hiểu
4 NL phản hồi văn bản
Câu 3. Thầy/ Cô đánh giá về mức độ năng lực đọc hiểu tiếng Nhật của sinh viên đại học
ngành Ngôn ngữ Nhật hiện nay ra sao?” ( 4-Tốt; 3-Khá; 2- Trung bình; 1- Yếu/kém)
TT NĂNG LỰC Mức độ năng lực
4 3 2 1
1 NL sử dụng kiến thức nền
2 NL sử dụng ngôn ngữ
3 NL lí giải nội dung đọc hiểu
4 NL phản hồi văn bản
CÂU HỎI KHẢO SÁT VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU TIẾNG NHẬT
Câu 4. Xin Thầy/ Cô hãy cho biết sự cần thiết để phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật
cho SV ngành Ngôn ngữ Nhật? (5- Rất cần thiết; 4-Khá cần thiết; 3- Cần thiết; 2- Ít cần
thiết; 1- Không cần thiết) 5. □ Rất cần thiết 4. □ Cần thiết 2. □ Ít cần thiết 1. □ Không cần thiết 3. □ Tương đối
cần thiết
174
Câu 5. Xin Thầy/ Cô cho biết nhận định về bản chất của phát triển năng lực đọc hiểu
tiếng Nhật cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ Nhật? (chọn 1 trong 3 phương án)
STT
BẢN CHẤT CỦA PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU TIẾNG NHẬT
1□ Là quá trình giúp SV sử dụng thành thạo các chiến lược đọc hiểu tiếng Nhật để
thực hiện các mục tiêu đọc hiểu đề ra.
2□ Là quá trình tác động lên các thành tố cơ bản tạo nên cấu trúc của năng lực đọc
hiểu bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ một cách tích cực nhằm giúp cho SV
thực hiện hiệu quả hoạt động đọc hiểu tiếng Nhật trong những bối cảnh thực tiễn
cụ thể.
3□ Là trang bị cho SV kiến thức ngôn ngữ, hướng dẫn các kĩ năng đọc hiểu.
Câu 6. Xin Thầy/cô cho biết mục tiêu của phát triển NLĐH tiếng Nhật cho sinh viên đại
học ngành Ngôn ngữ Nhật là gì và mức độ cần thiêt của các mục tiêu đó ra sao? (5- Rất
cần thiết; 4-Cần thiết; 3-Tương đối cần thiết; 2- Ít cần thiết; 1- Không cần thiết)
TT MỤC TIÊU PTNL ĐỌC HIỂU TIẾNG NHẬT
Mức độ cần thiết
2
3 4 5 1
3
1 Nhớ được những kiến thức ngoại ngữ và kĩ
năng thực hiện bài đọc hiểu ngoại ngữ
2 Hiểu được những kiến thức ngoại ngữ và kĩ
năng thực hiện bài đọc hiểu ngoại ngữ
Phân tích được nội dung văn bản đọc hiểu
ngoại ngữ
ngoại ngữ
4 Tìm được thông tin theo mục đích đọc hiểu
ngoại ngữ
5 Tổng hợp và khái quát được nội dung đọc hiểu
ngữ để thực hiện các nhiệm vụ học tập
6 Vận dụng kiến thức và kĩ năng đọc hiểu ngoại
ngữ để thực hiện các yêu cầu thực tiễn
7 Vận dụng kiến thức và kĩ năng đọc hiểu ngoại
8 Khác (ghi cụ thể)
……………………………………………………
……………………………………………………
…
Câu 7. Xin Thầy/ cô cho biết những nội dung và tần suất thực hiện các nội dung phát
triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ Nhật?
(5-Rất thường xuyên; 4-Khá thường xuyên; 3-Thường xuyên; 2- Ít khi; 1-Không sử dụng)
TT NỘI DUNG PHÁT TRIỂN NLĐH TIẾNG NHẬT
Phát triển NL sử dụng kiến thức nền
1 Mức độ sử dụng
3
4 2 1 5
175
Phát triển NL sử dụng kiến thức tiếng Nhật
2
Phát triển NL lí giải nội dung
3
Phát triển NL phản hồi văn bản
4
5 Khác (ghi cụ thể)
……………………………………………………
………………………………………………………
Câu 8. Xin Thầy/cô cho biết những con đường và tần suất sử dụng các con đường để
phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật ? (5: Rất thường xuyên; Mức 4-Thường xuyên; 3-
Tương đối thường xuyên; 2 – Ít khi; Mức 1- Chưa bao giờ)
TT CON ĐƯỜNG PTNL ĐỌC HIỂU TIẾNG NHẬT
TẦN SUẤT
2
3 4 5 1
1 Tổ chức dạy học các học phần
2 Tổ chức các hoạt động đọc hiểu tiếng Nhật đa dạng
3 Hướng dẫn SV tự đọc hiểu tiếng Nhật
4 Khác (ghi cụ thể)
……………………………………………………
………………………………………………………
CÁC BƯỚC DẠY HỌC ĐỌC HIỂU TIẾNG
NHẬT
tập cần đạt được
Câu 9. Xin thầy/ cô cho biết mức độ thực hiện qui trình dạy học để phát triển NLĐH
tiếng Nhật cho SV?
(Mức 5- Tốt; Mức 4- Khá; Mức 3 – Trung bình; Mức 2- Yếu/kém và Mức 1 - Không đạt)
Mức độ sử dụng
TT
2
3 5 4 1 1 Dẫn nhập, nêu mục tiêu và khái quát nội dung học
2 Trao đổi, thống nhất với SV về tài liệu, công cụ,
phương pháp học tập và công bố tiêu chuẩn, tiêu
chí đánh giá KQHT
trong văn bản đọc hiểu
3 Tổ chức các hoạt động lý giải kiến thức ngôn ngữ
đọc hiểu
4 Tổ chức các hoạt động rèn luyện kỹ năng đọc hiểu
5 Tổ chức các hoạt động sau khi đọc hiểu văn bản
6 Tổ chức nhóm/cá nhân thực hiện đọc hiểu
7 Quan sát, hỗ trợ các nhóm/cá nhân trong quá trình
vào hồ sơ học tập
8 Hướng dẫn SV tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau
9 Đánh giá KQHT của SV
10 Thông báo kết quả đánh giá đến SV và cập nhật
Câu 10. Xin thầy/ cô cho biết ý kiến về việc tần suất thực hiện kiểm tra, đánh giá năng
lực đọc hiểu tiếng Nhật cho SV?
(5- rất thường xuyên; 4- thường xuyên; 3 – Tương đối thường xuyên; 2- Ít khi và 1 - chưa bao giờ)
TT Các lĩnh vực TẦN SUẤT
2
3
4 1 5
176
I. Các nội dung kiểm tra, đánh giá NLĐH tiếng Nhật
1 NL sử dụng kiến thức ngoại ngữ
2 NL sử dụng kiến thức nền
3 NL lí giải nội dung văn bản
4 NL phản hồi văn bản
II. Các phương pháp kiểm tra đánh giá NLĐH tiếng Nhật
1
2
3
4
5
6
7
8 Kiểm tra trắc nghiệm
Kiểm tra tự luận
Kiểm tra trắc nghiệm và tự luận
Đánh giá trên bài tập đọc hiểu của SV
Đánh giá qua mỗi buổi học
SV tự đánh giá
SV đánh giá lẫn nhau
Đánh giá qua hồ sơ học tập
Câu 11. Theo thầy/ cô những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến quá trình phát triển năng
lực đọc hiểu tiếng Nhật cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ Nhật?
(5- Rất ảnh hưởng nhiều; 4- Khá ảnh hưởng; 3- Ảnh hưởng; 2- Ít ảnh hưởng; 1- Không
ảnh hưởng)
TT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Mức độ ảnh hưởng
3 4 2 1 5
Nhật
1 Chỉ đạo, tổ chức của quản lí Nhà trường
2 Nhận thức của GV về PTNL đọc hiểu tiếng Nhật
3 Nhận thức của SV về PTNL đọc hiểu tiếng Nhật
4 Năng lực của GV
5 Chương trình đào tạo/giảng dạy
6 Môi trường văn hóa
7 Chính sách sử dụng nguồn nhân lực biết tiếng
đọc hiểu tiếng Nhật
8 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học
9 Khác (ghi cụ thể)
……………………………………………………
………………………………………………………
Câu 12. Xin Thầy/ Cô vui lòng cho biết các biện pháp có thể sử dụng để phát triển năng
lực đọc hiểu tiếng Nhật cho sinh viên chuyên ngành Ngôn ngữ Nhật?
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................. Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác, giúp đỡ của Quý Thày/Cô!
177
PHỤ LỤC 2
PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN
Các bạn vui lòng trả lời những câu hỏi sau bằng cách đánh dấu (X) vào một hoặc những ô
trống (□) theo lựa chọn cá nhân của mình, hoặc viết câu trả lời phù hợp vào những chỗ trống
(…). Thông tin các bạn cung cấp chỉ được dùng vào mục đích nghiên cứu chuyên môn. Xin chân
thành cảm ơn sự hợp tác của bạn!
*********************************
(Dành cho sinh viên Đại học chuyên ngành Ngôn ngữ Nhật)
THÔNG TIN CHUNG
1. Trường/ lớp: ...............................................................................................................
2. Sinh viên năm thứ: ............................ ……………..3. Giới tính: Nam □ Nữ □
4. Đã học tiếng Nhật được: ............................................................................................
PHẦN CÂU HỎI KHẢO SÁT
CÂU HỎI KHẢO SÁT VỀ NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU TIẾNG NHẬT
Câu 1. Bạn hãy cho biết vai trò năng lực đọc hiểu tiếng Nhật đối với sinh viên đại học
chuyên ngành Ngôn ngữ Nhật? (một lựa chọn) 2. □ Ít quan trọng 4. □ Quan
trọng 5. □ Rất quan
trọng 1. □ Không
quan trọng
3. □ Tương
đối quan trọng
Câu 2. Bạn hãy cho biết mức độ cần thiết của các năng lực thành phần trong năng lực đọc
hiểu ngoại ngữ đối với sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ Nhật dưới đây?”
(5- Rất cần thiết; 4-Cần thiết; 3-Tương đối cần thiết; 2- Ít cần thiết; 1- Không cần thiết) TT NĂNG LỰC
Mức độ cần thiết
3
4 2 1 5
1 NL sử dụng kiến thức nền
2 NL sử dụng ngôn ngữ
3 NL lí giải nội dung đọc hiểu
4 NL phản hồi văn bản
Câu 3. Bạn đánh giá về mức độ năng lực đọc hiểu tiếng Nhật của bản thân hiện nay ra
sao?” ( 4-Tốt; 3-Khá; 2- Trung bình; 1- Yếu/kém) TT NĂNG LỰC Mức độ năng lực
4 3 2 1
1 NL sử dụng kiến thức nền
2 NL sử dụng ngôn ngữ
3 NL lí giải nội dung đọc hiểu
4 NL phản hồi văn bản
CÂU HỎI KHẢO SÁT VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU TIẾNG NHẬT
Câu 4. Bạn hãy cho biết sự cần thiết để phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật cho SV
ngành Ngôn ngữ Nhật? (5- Rất cần thiết; 4-Khá cần thiết; 3- Cần thiết; 2- Ít cần thiết; 1-
Không cần thiết)
5. □ Rất cần thiết 1. □ Không cần thiết 2. □ Ít cần thiết 4. □ Cần thiết 3. □ Tương đối
cần thiết
Câu 5. Bạn cho biết nhận định về bản chất của phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật
cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ Nhật? (chọn 1 trong 3 phương án)
STT BẢN CHẤT CỦA PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU TIẾNG NHẬT
178
1□ Là quá trình giúp SV sử dụng thành thạo các chiến lược đọc hiểu tiếng Nhật để
thực hiện các mục tiêu đọc hiểu đề ra.
2□ Là quá trình tác động lên các thành tố cơ bản tạo nên cấu trúc của năng lực đọc
hiểu bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ một cách tích cực nhằm giúp cho SV
thực hiện hiệu quả hoạt động đọc hiểu tiếng Nhật trong những bối cảnh thực tiễn
cụ thể.
3□ Là trang bị cho SV kiến thức ngôn ngữ, hướng dẫn các kĩ năng đọc hiểu.
Câu 6. Bạn hãy cho biết mục tiêu của phát triển NLĐH tiếng Nhật cho sinh viên đại học
ngành Ngôn ngữ Nhật là gì và mức độ cần thiêt của các mục tiêu đó ra sao? (5- Rất cần
thiết; 4-Cần thiết; 3-Tương đối cần thiết; 2- Ít cần thiết; 1- Không cần thiết)
TT MỤC TIÊU PTNL ĐỌC HIỂU TIẾNG NHẬT
Mức độ cần thiết
2
3 4 5 1
3
1 Nhớ được những kiến thức ngoại ngữ và kĩ
năng thực hiện bài đọc hiểu ngoại ngữ
2 Hiểu được những kiến thức ngoại ngữ và kĩ
năng thực hiện bài đọc hiểu ngoại ngữ
Phân tích được nội dung văn bản đọc hiểu
ngoại ngữ
ngoại ngữ
4 Tìm được thông tin theo mục đích đọc hiểu
ngoại ngữ
5 Tổng hợp và khái quát được nội dung đọc hiểu
ngữ để thực hiện các nhiệm vụ học tập
6 Vận dụng kiến thức và kĩ năng đọc hiểu ngoại
ngữ để thực hiện các yêu cầu thực tiễn
7 Vận dụng kiến thức và kĩ năng đọc hiểu ngoại
8 Khác (ghi cụ thể)
……………………………………………………
……………………………………………………
…
Câu 7. Bạn hãy cho biết những nội dung và tần suất sử dụng nội dung phát triển năng lực
đọc hiểu tiếng Nhật cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ Nhật?
(5-Rất thường xuyên; 4-Thường xuyên; 3-Tương đối thường xuyên; 2- Ít khi; 1-Không sử dụng)
TT NỘI DUNG PHÁT TRIỂN NLĐH TIẾNG NHẬT
Phát triển NL sử dụng kiến thức nền
1 Tần suất
3 2 4 5 1
Phát triển NL sử dụng kiến thức tiếng Nhật
2
Phát triển NL lí giải nội dung
3
Phát triển NL phản hồi văn bản
4
179
5 Khác (ghi cụ thể)
……………………………………………………
………………………………………………………
Câu 8. Bạn hãy cho biết những con đường và tần suất sử dụng của các con đường để phát
triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật ? (5: Rất thường xuyên; Mức 4- Thường xuyên; 3-
Tương đối thường xuyên; 2 – Ít khi; Mức 1- Chưa bao giờ)
TT CON ĐƯỜNG PTNL ĐỌC HIỂU TIẾNG NHẬT
Tần suất
3 2 4 5 1
1 Tổ chức dạy học các học phần
2 Tổ chức các hoạt động đọc hiểu tiếng Nhật đa dạng
3 Hướng dẫn SV tự đọc hiểu tiếng Nhật
4 Khác (ghi cụ thể)
……………………………………………………
………………………………………………………
tập cần đạt được
CÁC BƯỚC DẠY HỌC ĐỌC HIỂU TIẾNG
NHẬT Câu 9. Bạn hãy cho biết mức độ thực hiện qui trình dạy học để phát triển NLĐH tiếng
Nhật cho SV? (Mức 5- rất tốt; Mức 4- tốt; Mức 3 - khá; Mức 2- trung bình và Mức 1 - chưa đạt)
Mức độ sử dụng
TT
2
3 5 4 1 1 Dẫn nhập, nêu mục tiêu và khái quát nội dung học
2 Trao đổi, thống nhất với SV về tài liệu, công cụ,
phương pháp học tập và công bố tiêu chuẩn, tiêu
chí đánh giá KQHT
trong văn bản đọc hiểu
3 Tổ chức các hoạt động lý giải kiến thức ngôn ngữ
đọc hiểu
4 Tổ chức các hoạt động rèn luyện kỹ năng đọc hiểu
5 Tổ chức các hoạt động sau khi đọc hiểu văn bản
6 Tổ chức nhóm/cá nhân thực hiện đọc hiểu
7 Quan sát, hỗ trợ các nhóm/cá nhân trong quá trình
vào hồ sơ học tập
8 Hướng dẫn SV tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau
9 Đánh giá KQHT của SV
10 Thông báo kết quả đánh giá đến SV và cập nhật
Câu 10. Bạn hãy cho biết ý kiến về việc tần suất thực hiện đánh giá năng lực đọc hiểu
tiếng Nhật cho SV?
(5- rất thường xuyên; 4- thường xuyên; 3 – Tương đối thường xuyên; 2- Ít khi và 1 - chưa bao giờ)
TT Các lĩnh vực Tần suất
3 2 4 1
5
I. Các nội dung kiểm tra, đánh giá NLĐH tiếng Nhật
1 NL sử dụng kiến thức ngoại ngữ
2 NL sử dụng kiến thức nền
3 NL lí giải nội dung văn bản
4 NL phản hồi văn bản
180
II. Các phương pháp kiểm tra đánh giá NLĐH tiếng Nhật
1
2
3
4
5
6
7
8 Kiểm tra trắc nghiệm
Kiểm tra tự luận
Kiểm tra trắc nghiệm và tự luận
Đánh giá trên bài tập đọc hiểu của SV
Đánh giá qua mỗi buổi học
SV tự đánh giá
SV đánh giá lẫn nhau
Đánh giá qua hồ sơ học tập
Câu 11. Bạn hãy cho biết những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến quá trình phát triển
năng lực đọc hiểu tiếng Nhật cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ Nhật?
(5- Rất ảnh hưởng; 4-Ảnh hưởng; 3- Tương đối ảnh hưởng; 2- Ít ảnh hưởng; 1- Không
ảnh hưởng)
TT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Mức độ ảnh hưởng
3 4 2 1 5
Nhật
1 Chỉ đạo, tổ chức của quản lí Nhà trường
2 Nhận thức của GV về PTNL đọc hiểu tiếng Nhật
3 Nhận thức của SV về PTNL đọc hiểu tiếng Nhật
4 Năng lực của GV
5 Chương trình đào tạo/giảng dạy
6 Môi trường văn hóa
7 Chính sách sử dụng nguồn nhân lực biết tiếng
đọc hiểu tiếng Nhật
8 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học
9 Khác (ghi cụ thể)
……………………………………………………
………………………………………………………
Câu 12. Bạn hãy cho biết các biện pháp có thể sử dụng để phát triển năng lực đọc hiểu
tiếng Nhật cho sinh viên chuyên ngành Ngôn ngữ Nhật?
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................. Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác, giúp đỡ của bạn!
181
PHỤ LỤC 3
PHIẾU PHỎNG VẤN GIẢNG VIÊN VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU TIẾNG NHẬT CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC
NGÀNH NGÔN NGỮ NHẬT
THÔNG TIN CHUNG
1. Họ và tên: ..........................................................................................................................
2. Đơn vị công tác: .................................................................................................................
3. Vị trí quản lý: .....................................................................................................................
4. Chuyên môn/Học vị/ học hàm: ..........................................................................................
CÂU HỎI PHỎNG VẤN
Câu 1. Xin Thầy/ Cô cho biết nhận định chung về năng lực đọc hiểu tiếng Nhật của SV
đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài?
Câu 2. Xin Thầy/ Cô cho biết mức độ năng lực đọc hiểu tiếng Nhật của SV đại học
ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài hiện nay ra sao?
(4-NL tốt; 3- NL khá; 2- NL trung bình; 1- NL yếu/kém)
Câu 3. Xin Thầy/ Cô cho biết phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật cho SV đại học
ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài cần ưu tiên những năng lực nào nhất?
Vì sao?
Câu 4. Xin Thầy/ Cô cho biết về phía Nhà trường và giảng viên đã làm gì để phát triển
năng lực đọc hiểu tiếng Nhật của SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước
ngoài?
Câu 5. Thầy/ Cô đã từng hoặc đang trực tiếp tham gia giảng dạy học phần Đọc hiểu tiếng
Nhật giai đoạn Thực hành tiếng không? Môn học này có ý nghĩa gì đối với việc phát triển
năng lực đọc hiểu tiếng Nhật cho SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước
ngoài?
Câu 6. Xin Thầy/ Cô cho biết dạy học đọc hiểu tiếng Nhật cần thay đổi như thế nào để
phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật cho SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn
hóa nước ngoài?
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác, giúp đỡ của Quý Thày/Cô!
182
PHỤ LỤC 4
PHIẾU PHỎNG VẤN SINH VIÊN VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC ĐỌC HIỂU TIẾNG NHẬT CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÀNH
NGÔN NGỮ NHẬT
THÔNG TIN CHUNG
1. Họ và tên: ..........................................................................................................................
2. Trường/ Khoa/ Lớp: ...........................................................................................................
3. Sinh viên năm thứ : ............................................................................................................
CÂU HỎI PHỎNG VẤN
Câu 1. Xin bạn cho biết nhận định chung về năng lực đọc hiểu tiếng Nhật của SV đại học
ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài?
Câu 2. Xin bạn cho biết mức độ năng lực đọc hiểu tiếng Nhật của SV đại học ngành
Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài hiện nay ra sao?
(4-NL tốt; 3- NL khá; 2- NL trung bình; 1- NL yếu/kém)
Câu 3. Nhận xét chung của bạn về năng lực đọc hiểu tiếng Nhật của bản thân và của các
bạn cùng lớp với mình ra sao?
Câu 4. Xin bạn cho biết phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật cho SV đại học ngành
Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài cần ưu tiên những năng lực nào nhất? Vì sao?
Câu 5. Xin bạn cho biết về phía Nhà trường và giảng viên đã làm gì để phát triển năng
lực đọc hiểu tiếng Nhật của SV đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước
ngoài?
Câu 6. Bản thân bạn đã thực hiện những biện pháp nào để phát triển năng lực đọc hiểu
tiếng Nhật của bản thân?
Câu 7. Bạn đánh giá học phần Đọc hiểu tiếng Nhật giai đoạn Thực hành tiếng có ý nghĩa
như thế nào đối với việc phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật cho SV đại học ngành
Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài?
Câu 8. Theo bạn, việc dạy học đọc hiểu tiếng Nhật giai đoạn Thực hành tiếng cần thay
đổi như thế nào để phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật cho SV đại học ngành Ngôn
ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài?
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác, giúp đỡ của Bạn!
183
PHỤ LỤC 5
KẾT QUẢ PHỎNG VẤN GIẢNG VIÊN VÀ SINH VIÊN
VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU TIẾNG NHẬT
CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÀNH NGÔN NGỮ NHẬT
HỌC VỊ
CHUYÊN MÔN
*GIẢNG VIÊN
Thông tin chung
STT HỌ TÊN TRƯỜNG
THÂM
NIÊN
14 năm
1 N.H.V ĐHHN Tiến sĩ
2 H.L ĐHHN 17 năm
Tiếng Nhật
Ngôn ngữ học
Tiến sĩ Văn học Nhật
Bản
VỊ TRÍ
QUẢN LÍ
Trưởng
khoa
Phó
Trưởng
khoa
Trưởng
khoa
3 Đ.N.M ĐHQG Tiến sĩ Ngôn ngữ và văn 16 năm
hóa Nhật Bản
Ngôn ngữ học
4 T.K.H ĐHQG Tiến sĩ Ngôn ngữ và văn 15 năm
hóa Nhật Bản
Ngôn ngữ học
5 N.T.H.T ĐHH Tiến sĩ Ngôn ngữ và văn 18 năm
Phó
Trưởng
khoa
Trưởng
khoa
hóa Nhật Bản
Ngôn ngữ học
6 C.T.H ĐHH Thạc sĩ Ngôn ngữ và văn 9 năm
hóa Nhật Bản Phó bộ
môn THT
Câu trả lời phỏng vấn
STT HỌ TÊN TRƯỜNG
1 ĐHHN N.H.V
2 H.L ĐHHN
NỘI DUNG TRẢ LỜI
- NLĐH tiếng Nhật rất quan trọng vì nó giúp SV thực
hiện các yêu cầu ở Đại học là tự học và tự nghiên cứu.
- Mục tiêu phát triển NLĐH tiếng Nhật cho SV trước
hết là để các em có đầy đủ kiến thức ngôn ngữ và kĩ
năng đọc hiểu để hoàn thành được các bài thi môn đọc
hiểu tiếng Nhật; sau đó là để các em có thể đọc hiểu
tốt các tài liệu phục vụ cho 2 năm định hướng chuyên
ngành tiếp theo.
- Do số lượng tín chỉ của khối kiến thức thực hành
tiếng của Khoa tiếng Nhật, ĐHHN là 49 TC, nhiều
hơn so với trường ĐHQG (39 TC) và ĐHH (48 TC),
ngoài ra sau giai đoạn thực hành tiếng tổng hợp,
chúng tôi có phân chia giờ học theo các kĩ năng nên
đối với giờ học đọc hiểu, SV được học chuyên sâu
184
3 Đ.N.M ĐHQG
4 T.K.H ĐHQG
5 N.T.H.T ĐHH
6 C.T.H ĐHH
hơn về các kĩ năng đọc hiểu tiếng Nhật.
- Với thời lượng học trên lớp tương đối ít nên GV xác
định mục tiêu chính của giờ học là trang bị kiến thức
và kĩ năng phục vụ cho đọc hiểu. Ngoài ra, tất cả các
giờ học đọc hiểu đều sử dụng một giáo trình nhất định
nên GV có nghĩa vụ phải hoàn thành 1 bài đọc hiểu
theo chủ đề mà lịch trình giảng dạy đã dựng sẵn. Nếu
còn thời gian, GV sẽ cho SV làm thêm các bài đọc
hiểu theo dạng thi NL tiếng Nhật (JLPT) để giúp các
em trau dồi thêm kĩ năng làm bài.
- SV chưa đánh giá đúng NL của bản thân vì chưa
hiểu cụ thể từng NL thành phần và mức độ năng lực
của các thành phần đó ra sao để các em đối chiếu và
trả lời
- Việc vận dụng kiến thức nền vào quá trình đọc hiểu
muốn hiệu quả thì bản thân mỗi SV cần tự trau dồi
kiến thức cho mình trước đó thông qua các tài liệu đọc
bằng tiếng mẹ đẻ, vì thế mục tiêu này ít quan trọng
hơn những mục tiêu về rèn luyện kĩ năng đọc hiểu
tiếng Nhật.
Chương trình dạy học tiếng Nhật hiện nay còn bị bó
hẹp phạm vi nội dung nên GV rất khó có điều kiện tự
do thiết kế giờ dạy nói chung và giờ học đọc hiểu nói
riêng.
- NLĐH tiếng Nhật thật sự cần thiết đối với SV không
chỉ nhằm mục đích giúp các em hoàn thành nhiệm vụ
đọc hiểu đặt ra mà còn là việc các em vận dụng
NLĐH đó trong quá trình làm việc sau này. Thông
thường GV hay chú trọng về NL sử dụng ngôn ngữ và
NL lí giải nội dung trong quá trình đọc còn NL sử
dụng kiến thức nền là khả năng của mỗi em.
- Việc nhận thức của GV và SV đối với quá trình dạy
học PTNL đọc hiểu tiếng Nhật tuy rằng đã có nhưng
chưa quán triệt sâu sắc, dẫn tới việc còn có nhiều
trường hợp lúng túng trong quá trình thực hiện. GV
vẫn rất lệ thuộc vào nội dung mà chương trình đào tạo
đưa ra mà chưa có sự sáng tạo, đổi mới từ cách lựa
chọn chủ đề đọc hiểu tiếng Nhật cho đến việc sử dụng
phương pháp dạy học đọc hiểu tiếng Nhật nào phù
hợp với bối cảnh giáo dục thực tế.
PP dạy học đọc hiểu phản biện phù hợp với dạy học
giai đoạn định hướng chuyên ngành, khi đó SV đã có
vốn tiếng Nhật nhất định để không chỉ hiểu mà còn
phản biện lại được văn bản đọc hiểu chuyên ngành.
185
CHỨNG CHỈ NLTN
NĂM THỨ
Nhất
Hai
Hai
Nhất
Hai
Hai
Hai
Nhất
Nhất
Nhất
Hai
Nhất
Nhất
Hai
Hai
*SINH VIÊN
Thông tin chung
STT HỌ TÊN
1 N.T.H.N
2 B.L.P
3
L.T.S
4 M.P.T
5 H.K.A
6 Đ.T.L.A
7 H.T.T
8 C.T.H
T.M.S
9
10 L.T.M.Q
11 L.T.H
12 Đ.H.S
13 H.M.T
14 N.T.T
15 B.H.V
TRƯỜNG
ĐHHN
ĐHHN
ĐHHN
ĐHHN
ĐHHN
ĐHQG
ĐHQG
ĐHQG
ĐHQG
ĐHQG
ĐHH
ĐHH
ĐHH
ĐHH
ĐHH
Chưa có
N3
N3
N5
N3
N3
N4
N4
Chưa có
N4
N4
Chưa có
N5
N3
N4
Câu trả lời phỏng vấn
STT HỌ TÊN TRƯỜNG 1 N.T.H.N ĐHHN
NỘI DUNG TRẢ LỜI
-Ở khoa em, hầu như tất cả các bạn đều cố gắng hết năm
hai sẽ thi được chứng chỉ N2 vì lên năm ba, năm bốn sẽ
phải học các môn chuyên ngành bằng tiếng Nhật nên sẽ
không được tập trung ôn các kĩ năng để phục vụ cho thi
cử.
-Phát triển năng lực đọc hiểu tiếng Nhật là mục tiêu của
cá nhân, đối với bạn nào tự giác học tập thì sẽ có năng
lực, còn ngược lại thì không. 2 B.L.P
ĐHHN Hiện tại, đối với tiếng Nhật em thấy trường chưa tổ
chức nhiều hoạt động đọc hiểu, chủ yếu chúng em nếu
có điều kiện thì hay tham gia các cuộc thi hùng biện
tiếng Nhật do Quỹ JF hoặc các tổ chức Nhật tổ chức tại
một số trường ĐH như Ngoại thương, ĐHQG, ĐHHN,
ĐH Thăng Long... 3 L.T.S
ĐHHN NLĐH tiếng Nhật thật sự cần thiết để SV có thể tiếp cận
với nguồn tri thức phong phú thông qua tiếng Nhật.Tuy
nhiên việc phản hồi lại văn bản GV không yêu cầu
chúng em phải thực hiện và đối với SV năm hai như em
hơi khó! 4 M.P.T
ĐHHN Vì khả năng của mỗi bạn trong lớp khác nhau, dẫn tới
khi kết hợp làm việc nhóm có sự chênh lệch và bạn nào
khả năng tiếng kém hơn thì sẽ không tích cực tham gia
cùng mọi người.
Trường của em vốn là trường ngoại ngữ nên chúng em ĐHHN 5 H.K.A
186
6 Đ.T.L.A ĐHQG
7 H.T.T ĐHQG
8 C.T.H ĐHQG
được tiếp cận với môi trường đa ngôn ngữ, đa văn hóa
ngay từ khi bước vào trường. Đặc biệt, Nhật Bản là
quốc gia có nền văn hóa truyền thống đặc sắc và có
nhiều nét tương đồng với Việt Nam nên việc tiếp thu
những kiến thức này thông qua đọc hiểu đối với em có
phần dễ dàng hơn so với tiếng Anh em học ở phổ thông
trước đây.
Em thấy mình cố gắng để giao tiếp được bằng tiếng
Nhật thì việc phát triển hay không phát triển năng lực
đọc hiểu tiếng Nhật chắc không ảnh hưởng mấy.
Trước khi vào Khoa Nhật, em đã từng học tiếng Anh.
Mặc dù tiếng Nhật rất khác và khó so với tiếng Anh
nhưng trong quá trình đọc hiểu tiếng Nhật em vẫn đoán
được nghĩa của các từ Katakana hoặc dùng một số chiến
lược đọc hiểu tiếng Anh để áp dụng cho đọc hiểu tiếng
Nhật.
-Em nghĩ rằng đọc hiểu chỉ là một cách để ôn tập lại
những mẫu câu, từ vựng, chữ Hán...đã được học trong
giờ thực hành ngữ pháp nên ít quan trọng.
- Nếu mục tiêu là vận dụng được kiến thức và kĩ năng
đọc hiểu tiếng Nhật vào cuộc sống thực tế thì sẽ rất có ý
nghĩa, chẳng hạn như có thể đọc hiểu được sách báo hay
tạp chí bằng tiếng Nhật. Tuy nhiên, thời gian học đọc
hiểu trên lớp và phục vụ cho ôn thi của em đã khá nhiều
rồi, nên em cũng không mấy khi tìm đọc thêm các tài
liệu tương tự! 9 T.M.S
ĐHQG Đối với em, phát triển NLĐH tiếng Nhật đồng nghĩ với
việc phải phát triển các nội dung liên quan đến kiến thức
ngôn ngữ và kĩ năng thực hiện bài đọc hiểu. Chính vì
vậy, em cho rằng đây là hai điều quan trọng nhất. 10 L.T.M.Q ĐHQG NLĐH tốt nghĩa là được điểm cao khi làm bài kiểm tra
11 L.T.H ĐHH
12 Đ.H.S ĐHH
13 H.M.T ĐHH
14 N.T.H ĐHH
15 B.H.V ĐHH
đọc hiểu vì các bạn sử dụng chiến thuật đọc hiểu.
Em nghĩ rằng mình là SV chuyên ngữ thì cần chú trọng
đến khả năng nói nhiều hơn là đọc hiểu.
Đọc hiểu đơn thuần chỉ là kĩ năng để em có thể dịch lại
nội dung văn bản.
Tài liệu đọc hiểu tiếng Nhật của chúng em chủ yếu là
giáo trình học trên lớp hoặc các sách luyện thi NL tiếng
Nhật nên mục tiêu quan trọng mà chúng em đặt ra là
chọn đúng đáp án ở mỗi câu hỏi.
Do chúng em chưa biết rõ nội hàm của các NL thành
phần mà phiếu hỏi đưa ra nên chúng em trả lời theo cảm
giác của mình.
Em sẽ đọc qua vài câu hoặc nhìn lướt qua xem có nhiều
chữ Hán hoặc từ mới hay không. Nếu cảm thấy có vẻ
đọc được thì em sẽ lựa chọn tài liệu đó.
187
PHỤ LỤC 6
PHIẾU QUAN SÁT GIỜ HỌC ĐỌC HIỂU TIẾNG NHẬT GIAI ĐOẠN
THỰC HÀNH TIẾNG CỦA SV ĐẠI HỌC NGÀNH NGÔN NGỮ NHẬT
THÔNG TIN CHUNG
1. Họ và tên giảng viên: .........................................................................................................
2. Đơn vị công tác: .................................................................................................................
3. Chuyên môn/Học vị/ học hàm: ..........................................................................................
4. Học phần/ Lớp: ..................................................................................................................
5. Chủ đề bài đọc hiểu: ..........................................................................................................
6. Ngày quan sát: ...................................................................................................................
NỘI DUNG QUAN SÁT
1. Giáo án dạy học: ................................................................................................................
2. Mục tiêu dạy học: ..............................................................................................................
3. Nội dung dạy học: .............................................................................................................
4. Phương pháp dạy học: ........................................................................................................
5. Hình thức kiểm tra, đánh giá: ............................................................................................
6. Những năng lực đọc hiểu tiếng Nhật được GV đánh giá: ....................................................
8. Các tiêu chí đánh giá NLĐH tiếng Nhật: ............................................................................
188
PHỤ LỤC 7
PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN VỀ CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC ĐỌC HIỂU NGOẠI NGỮ CHO SV ĐẠI HỌC NGÀNH NGÔN NGỮ,
VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI
(Dành cho giảng viên và các chuyên gia giáo dục)
Để đánh giá sự cần thiết và khả thi của các biện pháp phát triển năng lực đọc hiểu
ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài, chúng
tôi tiến hành xin ý kiến từ các giảng viên, các chuyên gia giáo dục tại các cơ sở giáo dục
đại học ngoại ngữ khác nhau. Các thông tin được cung cấp hết sức hữu ích đối với việc
lựa chọn và áp dụng các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đọc hiểu ngoại ngữ cho
sinh viên tại các trường đại học ngoại ngữ ngữ. Các ý kiến phản hồi sẽ được mã hóa và
chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu.
Trân trọng cảm ơn sự hợp tác, giúp đỡ của Quý Thầy/ Cô!
CÂU HỎI KHẢO SÁT
Thầy/ Cô vui lòng cho biết ý kiến của mình về các biện pháp dưới đây theo các
mức độ được quy ước như sau (đánh dấu X vào những ô được lựa chọn):
(1) KHẢ THI: 5- Rất khả thi; 4- Khả thi; 3- Tương đối khả thi; 2- Ít khả thi; 1-Không khả thi
(2) SỰ CẦN THIẾT: 5- Rất cần thiết; 4- Cần thiết; 3- Tương đối cần thiết 2- Ít cần thiết; 1- Không cần thiết
CẦN THIẾT KHẢ THI TT BIỆN PHÁP
5 4 3 2 1 5 4 3 2 1
đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
1 Xây dựng khung năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh
2 Xây dựng qui trình dạy học theo hướng phát triển năng
lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn
ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
3 Thiết kế một số hoạt động đọc hiểu đa dạng nhằm phát
huy năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học
ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
4 Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả đọc hiểu ngoại ngữ
cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn
hóa nước ngoài
Thầy/ Cô vui lòng cho biết một số thông tin sau:
1. Đơn vị công tác: .................................................................................................................
2. Thâm niên giảng dạy ngoại ngữ: ....................................................................................
3. Chuyên ngành/ chuyên môn: ..............................................................................................
4. Học vị/ học hàm: ............................................................................................................
189
PHỤ LỤC 8
PHIẾU ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU NGOẠI NGỮ
(Dùng cho SV tự đánh giá)
Mã SV
Chủ đề đọc hiểu:
Thời điểm đánh giá: Họ và tên:
Lớp
Nhóm
Bạn hãy tự đánh giá các mức độ thực hiện đối với từng tiêu chí trong các thành tố
của NLĐH ngoại ngữ sau khi hoàn thành bài đọc hiểu. Hãy đánh dấu X vào các ô cho
mỗi tiêu chí. Mức độ 1 là thấp nhất và mức độ 4 là cao nhất. Năng lực Tiêu chí
Mức độ
3
2 4 1 NL sử dụng
kiến thức nền
TC1.Nhớ được kiến thức nền liên
quan đến chủ đề của bài đọc hiểu
ngoại ngữ.
TC2.Vận dụng vốn kiến thức nền để
so sánh, đối chiếu với nội dung thông
tin có trong văn bản đọc hiểu ngoại
ngữ.
NL sử dụng
ngoại ngữ
TC3.Hiểu được ý nghia của từ vựng,
ngữ pháp, hình ảnh, sơ đồ, chi tiết, sự
kiện...trong bài đọc hiểu ngoại ngữ.
TC4.Nhận biết và phân loại được thể
loại văn bản đọc hiểu ngoại ngữ.
TC5.Lựa chọn và sử dụng các chiến
lược đọc hiểu ngoại ngữ phù hợp. NL lí giải nội
dung bài đọc
hiểu
TC6.Khái quát hóa ý nghĩa của văn
bản đọc hiểu ngoại ngữ.
NL phản hồi
TC7. Viết lại/ Tóm tắt lại/ Thuyết
trình những nội dung đã đọc trong văn
bản đọc hiểu ngoại ngữ.
TC8. Vận dụng nội dung của văn bản
đọc hiểu vào giải quyết các tình huống
thực tiễn.
190
PHỤ LỤC 9
PHIẾU ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU NGOẠI NGỮ CỦA SINH VIÊN
(Dùng cho Giảng viên) Nhóm:
Lớp:
Chủ đề đọc hiểu:
Thời điểm đánh giá: 1. NL sử dụng kiến thức nền
TT Họ và tên Tiêu chí/Mức độ Trung
bình TC.1 TC.2 1 2 3 4 1 2 3 4
1
2
3
... 2. NL sử dụng ngoại ngữ
TT Họ và tên Tiêu chí/Mức độ Trung
bình TC.3 TC.4 1 2 3 4 1 2 3 4
1
2
3
... 3. NL lí giải nội dung bài đọc hiểu
TT Họ và tên Tiêu chí/Mức độ Trung
bình TC.5 TC.6 1 2 3 4 1 2 3 4
1
2
3
... 4. NL phản hồi
TT Họ và tên Tiêu chí/Mức độ Trung
bình TC.7 TC.8 1 2 3 4 1 2 3 4
1
2
3
...
191
PHỤ LỤC 10
BỘ TIÊU CHÍ VÀ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU NGOẠI NGỮ
CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÀNH NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI
THÀNH TỐ
TIÊU CHÍ
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ
CHUẨN ĐÁNH GIÁ
MỨC ĐỘ
ĐIỂM
NL sử dụng
TC1. Nhớ được
ĐG Kiến thức
MĐ1. Nhớ được một số thông
1
kiến thức nền
kiến thức nền
-Công cụ: trắc nghiệm khách quan
tin/ chi tiết... liên quan đến
liên quan đến
VD: Bạn hãy trình bày những hiểu biết
chủ đề bài đọc
chủ đề của bài
của bản thân về các thông tin có liên
MĐ2. Nhớ được khá nhiều
2
đọc hiểu ngoại
quan đến chủ đề của bài đọc hiểu hôm
thông tin/ chi tiết/... liên quan
ngữ.
nay
đến chủ đề bài đọc
ĐG Kĩ năng
MĐ3. Sử dụng kiến thức nền
3
-Công cụ: câu hỏi mở, trắc nghiệm
để lý giải một số thông tin/ chi
khách quan
tiết... liên quan đến chủ đề bài
VD: Bạn hãy sử dụng những hiểu biết
đọc
nêu trên để lí giải các thông tin có
MĐ4. Sử dụng kiến thức nền
4
trong bài đọc hiểu này.
để lý giải khá nhiều thông tin/
chi tiết... liên quan đến chủ đề
bài đọc
192
TC2.Vận dụng
ĐG Kiến thức
MĐ1. Xác định được được
1
vốn kiến thức
-Công cụ: phiếu hỏi mở
một vài thông tin/ chi tiết...
nền để so sánh,
VD: Bạn hãy liệt kê các thông tin/chi
liên quan đến chủ đề bài đọc
đối chiếu với
tiết...trong nội dung bài đọc hiểu có
dựa vào kiến thức nền.
nội dung thông
liên quan đến kiến thức nền mà bạn đã
MĐ2. Xác định được được
2
tin có trong văn
biết.
khá nhiều thông tin/ chi tiết...
bản đọc hiểu
ĐG Kĩ năng
liên quan đến chủ đề bài đọc
ngoại ngữ.
-Công cụ: câu hỏi mở, trắc nghiệm
dựa vào kiến thức nền.
VD: Bạn hãy so sánh các thông tin tìm
MĐ3. So sánh, đối chiếu được
3
được trong bài đọc hiểu với các thông
một số thông tin/ chi tiết... liên
tin mà bạn đã biết trước đó.
quan đến chủ đề bài đọc.
MĐ4. So sánh, đối chiếu được
4
khá nhiều thông tin/ chi tiết...
liên quan đến chủ đề bài đọc.
NL sử dụng
TC3.Hiểu được
ĐG Kiến thức
MĐ1. Hiểu được nghĩa của
1
kiến
thức
ý nghia của từ
-Công cụ: trắc nghiệm
chữ viết, từ vựng, cấu trúc ngữ
ngoại ngữ
vựng,
ngữ
VD: Thông qua bài tập từ vựng, ngữ
pháp, biểu hiện câu trong bài
pháp, hình ảnh,
pháp... để đánh giá mức độ hiểu của
đọc.
sơ đồ, chi tiết,
SV về kiến thức sử dụng ngoại ngữ.
MĐ2. Hiểu được ý nghĩa của
2
193
sự kiện...trong
ĐG Kĩ năng
hình ảnh, sơ đồ, chi tiết, sự
bài đọc hiểu
-Công cụ: bài tập thực hành
kiện, nhân vật trong bài đọc.
ngoại ngữ.
VD: Thông qua các câu hỏi đọc hiểu
MĐ3. Phát hiện được ý nghĩa
3
yêu cầu sự giải thích nguyên nhân, lí
của câu, của đoạn trong bài
do.
đọc.
MĐ4. Lý giải được ý nghĩa
4
của đoạn, của tổng thể bài đọc.
TC4.Nhận biết
ĐG Kiến thức
MĐ1. Nhận diện được thể loại
1
và phân
loại
-Công cụ: câu hỏi đóng
văn bản đọc hiểu.
được thể loại
VD: Nhận diện và mô tả được thể loại
MĐ2. Xác định cách đọc sao
2
văn bản đọc
văn bản đọc hiểu ngoại ngữ.
cho phù hợp với thể loại văn
hiểu ngoại ngữ.
ĐG Kĩ năng
bản đọc hiểu đó.
-Công cụ: bài tập thực hành
MĐ3. Đọc hiểu đúng thể loại
3
VD: Thông qua các câu hỏi liên quan
văn bản đã xác định.
đến thể loại văn bản đọc hiểu ngoại
MĐ4. Khái quát hóa về giá trị
4
ngữ (chẳng hạn: văn bản thư từ trao đổi
của việc sử dụng phương thức
sẽ đặt các câu hỏi như ai là người nhận,
biểu đạt trong văn bản.
người gửi, nội dung chính của bức thư
là gì...)
194
NL lí giải nội
TC5.Lựa chọn
ĐG Kiến thức
MĐ1. Sử dụng được một vài
1
dung bài đọc
và sử dụng các
-Công cụ: phiếu hỏi
chiến lược đọc hiểu cơ bản.
hiểu
chiến lược đọc
VD: Liệt kê các chiến lược đọc hiểu
MĐ2. Sử dụng được khá
2
hiểu ngoại ngữ
ngoại ngữ có thể sử dụng đối với chủ
nhiều các chiến lược đọc hiểu.
phù hợp.
đề bài đọc hiểu.
MĐ3. Xác định được chiến
3
ĐG Kĩ năng
lược đọc hiểu sao cho phù hợp
-Công cụ: bài tập
với mục đích đọc hiểu.
VD: Sử dụng chiến lược đọc hiểu ngoại
MĐ4. Phối hợp được nhiều
4
ngữ để giải đáp các câu hỏi yêu cầu các
chiến lược đọc hiểu đa dạng
kĩ năng như đọc lướt, đọc kỹ...
để hoàn thành nhiệm vụ đọc
hiểu.
TC6.Khái quát
ĐG Kiến thức
MĐ1. Nêu được ý chính của
1
hóa ý nghĩa của
-Công cụ: trắc nghiệm
từng câu.
văn bản đọc
VD: Hiểu được ý nghĩa của các câu,
MĐ2. Tóm tắt được nội dung
2
hiểu ngoại ngữ.
các đoạn trong bài đọc hiểu thông qua
của một đoạn trong bài đọc.
các câu hỏi như lựa chọn đúng sai,
MĐ3. Tóm tắt được nội dung
3
ĐG Kĩ năng
của một số đoạn trong bài đọc.
-Công cụ: bài tập thực hành
MĐ4. Khái quát được nội
4
VD: Chỉ ra, gạch chân được ý chính
dung của toàn bài đọc hiểu.
195
trong các câu, các đoạn văn. Từ đó khái
quát lại nội dung chính trong từng đoạn
và tổng thể cả bài đọc hiểu. Dạng câu
hỏi có thể sử dụng là sắp xếp lại trình
tự giữa các câu sao cho đúng với nội
dung văn bản..
NL phản hồi TC7.Viết
lại/
ĐG Kiến thức
MĐ1. Viết lại/ Tóm tắt lại/
1
Tóm
tắt
lại/
-Công cụ: bài tập thực hành
Thuyết trình những nội dung
Thuyết
trình
VD: Tái hiện lại nội dung đọc hiểu
cơ bản có trong văn bản đã
những
nội
theo nhiều hình thức như sơ đồ tư duy,
đọc.
dung đã đọc
thuyết trình, tóm tắt lại nội dung bài
MĐ2. Viết lại/ Tóm tắt lại/
2
trong văn bản
đọc...
Thuyết trình một cách chi tiết
đọc hiểu ngoại
ĐG Kĩ năng
và chính xác những nội dung
ngữ.
-Công cụ: câu hỏi mở; bài viết; bài tập
đã đọc trong văn bản đọc hiểu
nghiên cứu,…
ngoại ngữ.
VD:Vận dụng các kĩ năng biểu đạt để
MĐ3. Viết lại/ Tóm tắt lại/
3
trình bày lại nội dung đã đọc theo ý
Thuyết trình những nội dung
hiểu của bản thân, đồng thời bày tỏ
quan trọng đã đọc trong văn
quan điểm cá nhân sau khi đọc xong.
bản đọc hiểu ngoại ngữ.
196
MĐ4. Trình bày lại nội dung
4
bài đọc bằng cách đưa ra
những phản biện của cá nhân.
TC8. Vận dụng
ĐG Kiến thức
MĐ1. Rút ra một số điểm cơ
1
nội dung của
-Công cụ: bài tập tình huống
bản trong nội dung văn bản
văn bản đọc
VD: Vận dụng hiểu biết về bài đọc
đọc hiểu để làm bài học cho
hiểu vào giải
hiểu ngoại ngữ để thực hiện các bài đọc
bản thân.
quyết các tình
hiểu tương tự.
MĐ2. Vận dụng nội dung,
2
huống
thực
ĐG Kĩ năng
cách thức đã học để tiến hành
tiễn.
-Công cụ: bài tập nghiên cứu
đọc hiểu văn bản tương tự.
VD: Xác định được những điểm giống
MĐ3. Vận dụng nội dung của
3
và khác nhau giữa văn bản đọc hiểu
văn bản đọc hiểu để giải quyết
ngoại ngữ đã đọc trên lớp với văn bản
một vấn đề trong học tập.
đọc hiểu thực tế để vận dụng trong việc
MĐ4. Vận dụng nội dung của
4
giải quyết các tình huống thực tiễn.
văn bản đọc hiểu để giải quyết
các vấn đề trong cuộc sống.
* Đánh giá Thái độ trong các tiêu chí thông qua Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ đọc hiểu với các biểu hiện của SV như:
chủ động, sáng tạo, có tinh thần trách nhiệm và hợp tác trong các công đoạn thực hiện theo nhóm hoặc cá nhân. Các mức đánh
giá Thái độ gồm 02 mức là Đạt và Không đạt.
197
PHỤ LỤC 11
KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ 6 BẬC DÙNG CHO VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Trích Mô tả kỹ năng đọc hiểu ngoại ngữ
2.3. Mô tả kỹ năng đọc
2.3.1. Đặc tả tổng quát cho kỹ năng đọc
Bậc Đặc tả
Bậc 1 - Có thể hiểu các đoạn văn bản rất ngắn và đơn giản về các chủ đề đã học như
bản thân, gia đình, trường lớp, bạn bè v.v…
Bậc 2 - Có thể hiểu đoạn văn bản ngắn, đơn giản về các vấn đề quen thuộc và cụ thể,
có thể sử dụng những từ thường gặp trong công việc hoặc đời sống hằng ngày.
Bậc 3 - Có thể đọc hiểu các văn bản chứa đựng thông tin rõ ràng về các chủ đề liên
quan đến chuyên ngành và lĩnh vực yêu thích, quan tâm của mình.
Bậc 4
- Có thể đọc một cách tương đối độc lập, có khả năng điều chỉnh cách đọc và
tốc độ đọc theo từng dạng văn bản và mục đích đọc cũng như sử dụng các
nguồn tham khảo phù hợp một cách có chọn lọc. Có một lượng lớn từ vựng chủ
động phục vụ quá trình đọc nhưng có thể vẫn còn gặp khó khăn với các thành
ngữ ít xuất hiện.
Bậc 5 - Có thể hiểu chi tiết các văn bản dài, phức tạp, kể cả các văn bản không thuộc
lĩnh vực chuyên môn của mình, với điều kiện được đọc lại các đoạn khó.
Bậc 6
- Có thể hiểu, lựa chọn và sử dụng có phê phán hầu hết các thể loại văn bản, bao
gồm các văn bản trừu tượng, phức tạp về mặt cấu trúc, hay các tác phẩm văn
học và phi văn học.
- Có thể hiểu được nhiều loại văn bản dài và phức tạp, cảm thụ được những nét
khác biệt nhỏ giữa các văn phong, giữa nghĩa đen và nghĩa bóng.
2.3.2. Đọc lấy thông tin và lập luận
Đặc tả Bậc
Bậc 1 - Có thể hiểu sơ bộ nội dung của các văn bản đơn giản, quen thuộc hoặc các
đoạn mô tả ngắn, đặc biệt là khi có minh họa kèm theo.
Bậc 2 - Có thể xác định được thông tin cụ thể trong các văn bản đơn giản như thư từ,
tờ thông tin và các bài báo ngắn mô tả sự kiện.
Bậc 3
- Có thể xác định các kết luận chính trong các văn bản nghị luận có sử dụng các
tín hiệu ngôn ngữ rõ ràng.
Có thể nhận diện mạch lập luận của văn bản đang đọc, dù không nhất thiết phải
thật chi tiết.
198
Đặc tả Bậc
Bậc 4 - Có thể hiểu các bài báo và các báo cáo liên quan đến các vấn đề thời sự, trong
đó tác giả thể hiện lập trường hoặc quan điểm cụ thể.
Bậc 5 - Có thể hiểu tường tận nhiều loại văn bản dài, phức tạp thường gặp trong đời
sống xã hội, trong môi trường công việc hay học thuật, xác định được các chi
tiết tinh tế như thái độ hay ý kiến ẩn ý hoặc rõ ràng.
- Như Bậc 5. Bậc 6
2.3.3. Đọc tìm thông tin
Đặc tả Bậc
Bậc 1 - Có thể nhận diện các tên riêng, các từ quen thuộc, các cụm từ cơ bản nhất trên
các ghi chú đơn giản, thường gặp trong các tình huống giao tiếp hằng ngày.
Bậc 2
- Có thể tìm được các thông tin cụ thể, dễ đoán trước trong các văn bản đơn giản
thường gặp hằng ngày như quảng cáo, thực đơn, danh mục tham khảo và thời
gian biểu.
- Có thể định vị thông tin cụ thể trong các danh sách và tìm được thông tin
mong muốn (ví dụ: sử dụng danh bạ điện thoại để tìm ra số điện thoại một loại
hình dịch vụ nào đó).
- Có thể hiểu được các biển báo, thông báo trong các tình huống hằng ngày ở
nơi công cộng (trên đường phố, trong nhà hàng, ga tàu hỏa…) hay ở nơi làm
việc, ví dụ biển chỉ đường, biển hướng dẫn, biển cảnh báo nguy hiểm.
Bậc 3 - Có thể tìm thấy và hiểu các thông tin liên quan trong các văn bản sử dụng hằng
ngày như thư từ, tờ thông tin và các công văn ngắn.
Bậc 4
- Có thể đọc lướt nhanh các văn bản dài và phức tạp để định vị được các thông
tin hữu ích.
- Có thể nhanh chóng xác định nội dung và mức độ hữu ích của các bài báo và
các bản báo cáo liên quan đến nhiều loại chủ đề chuyên môn để quyết định xem
có nên đọc kỹ hơn hay không.
- Như Bậc 4. Bậc 5
- Như Bậc 4. Bậc 6
199
2.3.4. Đọc văn bản giao dịch
Bậc Đặc tả
- Có thể hiểu các thông điệp ngắn, đơn giản trên bưu thiếp. Bậc 1
- Có thể đi theo các bản chỉ dẫn đường ngắn, đơn giản (ví dụ: đi từ X tới Y).
- Có thể hiểu các loại thư từ và văn bản điện tử cơ bản (thư hỏi đáp, đơn đặt
hàng, thư xác nhận, v.v...) về các chủ đề quen thuộc.
- Có thể hiểu các loại thư từ cá nhân ngắn gọn, đơn giản.
Bậc 2
- Có thể hiểu các quy định, ví dụ quy định về an toàn, khi được diễn đạt bằng
ngôn ngữ đơn giản.
- Có thể hiểu các hướng dẫn sử dụng đơn giản cho các thiết bị trong đời sống
hằng ngày như điện thoại công cộng.
- Có thể hiểu các đoạn mô tả sự kiện, cảm xúc và lời chúc trong các thư từ cá
nhân đủ để đáp lại cho người viết. Bậc 3
- Có thể hiểu các hướng dẫn sử dụng được viết rõ ràng, mạch lạc cho một thiết
bị cụ thể.
- Có thể đọc thư từ liên quan đến sở thích của mình và dễ dàng nắm bắt được ý
nghĩa cốt yếu.
Bậc 4
- Có thể hiểu các bản hướng dẫn dài, phức tạp trong lĩnh vực chuyên môn của
mình, bao gồm các chi tiết về điều kiện và cảnh báo, với điều kiện được đọc lại
các đoạn khó.
- Có thể hiểu các loại thư từ, tuy nhiên đôi lúc phải sử dụng từ điển.
Bậc 5
- Có thể hiểu tường tận các bản hướng dẫn dài, phức tạp về một loại máy móc
hay quy trình mới, kể cả không liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của mình,
tuy nhiên vẫn cần đọc lại các đoạn khó.
- Như Bậc 5. Bậc 6
2.3.5. Đọc xử lý văn bản
Bậc Đặc tả
- Có thể viết lại các từ đơn và các văn bản ngắn được trình bày ở dạng in chuẩn. Bậc 1
Bậc 2 - Có thể nhận ra và tái hiện các từ và cụm từ hoặc các câu ngắn từ một văn bản.
- Có thể sao chép các văn bản ngắn được trình bày dạng in hoặc viết tay.
Bậc 3 - Có thể đối chiếu các đoạn thông tin ngắn từ một số nguồn và viết tóm tắt nội
dung.
200
Đặc tả Bậc
- Có thể diễn đạt lại các đoạn văn bản ngắn theo cách đơn giản, sử dụng cách
dùng từ và cấu trúc từ của văn bản gốc.
Bậc 4
- Có thể tóm tắt nhiều loại văn bản thực tế và hư cấu, có thể đưa ra nhận định,
thảo luận về các quan điểm đối lập và các chủ đề chính.
- Có thể tóm tắt các đoạn trích từ báo chí, các đoạn phỏng vấn hoặc các loại tài liệu
có bao hàm ý kiến, lập luận và thảo luận.
- Có thể tóm tắt các đoạn văn bản dài, khó. Bậc 5
Bậc 6 - Có thể tóm tắt thông tin từ các nguồn khác nhau, lập luận và dẫn chứng để
trình bày lại vấn đề một cách mạch lạc.
201
PHỤ LỤC 12
Common Reference Levels: global scale (Reading)
202
203
204
PHỤ LỤC 13
MẪU GIÁO ÁN DẠY HỌC PHẦN ĐỌC HIỂU TIẾNG NHẬT-GIAI ĐOẠN THT
Tên bài: Giải thưởng Nobel
Tài liệu sử dụng: 読解を始めるあなたへ・初級から中級への橋渡しシリーズ④、p.24-26
Đối tượng người học: SV năm hai, học phần B1.2
Thời gian học: 2 tiết, 100 phút
MỤC TIÊU CỦA BÀI:
Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
- Kiến thức:
+ Hiểu và trình bày được các thông tin cơ bản có liên quan đến lịch sử ra đời của giải
thưởng Nobel, cơ cấu giải thưởng Nobel.
+ Liên hệ với Việt Nam, Nhật Bản và một số thông tin liên quan đến giải thưởng Nobel
(VD: những điều thú vị, hi hữu trong giải thưởng Nobel, những thành tích Nobel lớn
nhất...).
- Kỹ năng:
+ Vận dụng các chiến lược đọc hiểu tiếng Nhật phù hợp với văn bản đọc hiểu vào quá
trình lí giải nội dung bài đọc.
+ Phân tích được các nội dung cơ bản trong bài đọc và khái quát lại vấn đề.
- Năng lực tự chủ va trách nhiệm: Thực hiện theo nhóm hoặc độc lập và chịu trách
nhiệm cá nhân về nhiệm vụ được giao trong quá trình đọc và xử lí câu hỏi đọc hiểu.
ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu, giáo án, đề cương bài giảng, tài liệu, phiếu trả lời câu hỏi, phiếu
nhận xét cho cá nhân/nhóm, phiếu thông tin sau buổi học.
- Giấy A1/ A2, bút màu
HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
- Phần thực hành: Theo nhóm (tùy thuộc vào sĩ số lớp, trung bình 4SV/nhóm)
- Các phần còn lại: Tập trung cả lớp
I. ỔN ĐỊNH LỚP: Thời gian: 5 phút
- Kiểm tra sĩ số
- Nhắc nhở các thông tin liên quan đến buổi học
II. THỰC HIỆN BÀI HỌC: 95 phút
Hoạt động dạy học Thời Hoạt động của Hoạt động của TT Nội dung gian GV SV
A Trước khi đọc
GV giải thích các bước thực hiện Sử dụng slide Nghe, quan sát 5p
bài đọc hiểu trong buổi học ngày trình chiếu gồm và ghi chép
205
Hoạt động dạy học Thời Hoạt động của Hoạt động của TT Nội dung gian GV SV
hôm nay. các thông tin sau:
- Chủ đề bài đọc
- Giới thiệu mục
tiêu bài học
- Giới thiệu nội
dung tổng quát
của bài đọc
- Các bước thực
hiện
Trong khi đọc: B
Đặt một số câu Nghe, trả lời 10p 1 Khơi dậy kiến thức nền
Trước khi vào đọc bài chính thức, hỏi cho SV như: câu hỏi, trao
GV đặt một số câu hỏi có liên Em biết gì về đổi, phản biện
quan đến chủ đề bài đọc hiểu Giải thưởng
nhằm làm nóng bầu không khí học Nobel? Ai là cha
tập đầu giờ, đồng thời đánh giá đẻ của giải
được NL sử dụng kiến thức nền thưởng này? Giải
của SV. thưởng Nobel có
từ khi nào?...
Yêu cầu SV đọc Đọc thầm, gạch 15p 2 Cá nhân đọc bài
Dựa vào các thông tin đã trao đổi bài, phát kèm cho chân chữ Hán,
trước khi đọc, GV cho SV tiến mỗi SV một từ vựng, cấu
hành đọc cá nhân bài đọc hiểu. phiếu câu hỏi liên trúc câu chưa
quan đến bài đọc biết nghĩa và
ghi lại câu trả
lời vào phiếu
câu hỏi.
Chia nhóm và Thảo luận, 3 Chia nhóm thực hành
GV chia SV trong lớp thành các phân công nhiệm phản biện 10p
nhóm tùy theo số lượng SV trong vụ cho các nhóm
một lớp, trung bình từ 4-
206
Hoạt động dạy học Thời Hoạt động của Hoạt động của TT Nội dung gian GV SV
6SV/nhóm. Các nhóm có nhiệm
vụ thảo luận các nội dung đã đọc
và thống nhất cho các câu trả lời.
-Lắng nghe ý Quan sát, lắng 4 Chữa bài tập
GV tiến hành giải đáp thắc mắc kiến của SV và nghe, ghi nhớ 10p
của các nhóm sau khi đã thảo giải đáp thắc
luận. Đồng thời chỉ ra các phương mắc.
án đúng trong phiếu câu hỏi đã - Xác nhận đáp
phát ở bước 2. án cho phần câu
hỏi
C Sau khi đọc:
Cung cấp nguồn SV tiến hành 1 Bổ sung thông tin
GV yêu cầu SV liên hệ nội dung tra cứu thông tin. tìm và lựa chọn 5p
bài đọc hiểu với tình tình thực tế thông tin ngay
tại Việt Nam, Nhật Bản và một số trên lớp. Ghi
nước khác trên thế giới. chép các thông
tin thu thập
được.
Phát giấy, bút Lắng nghe, 2 Tái hiện lại bài học
GV áp dụng PP sư đồ tư duy màu cho các quan sát và 15p
(mind map) để SV tiến hành tái nhóm và hướng thực hiện
hiện lại bài học. dẫn thực hiện Sơ
đồ tư duy cho bài
đọc
Lắng nghe SV Thuyết trình, 3 Thuyết trình
Mỗi nhóm sẽ cử 01 đại diện hoặc thuyết trình và lắng nghe và 15p
cả nhóm phân công thành viên lên cho ý kiến nhận rút kinh nghiệm
phát biểu trước lớp xét, góp ý hoàn
thiện
Phát phiếu nhận Ghi nhận xét và 4 Đánh giá
207
Hoạt động dạy học Thời Hoạt động của Hoạt động của TT Nội dung gian GV SV
GV phát phiếu nhận xét, đánh giá xét cho SV, nộp lại cho GV 5p
cho từng cá nhân (tự đánh giá), hướng dẫn cách
nhóm (SV đánh giá lẫn nhau) ghi nhận xét.
D Hướng dẫn tự học
- Tài liệu tham khảo: - Giới thiệu tài - Nghe, ghi chép 5p
- Hướng dẫn tự rèn luyện liệu tham khảo - Nghe, ghi chép
- Giao nhiệm vụ
về nhà
III. RÚT KINH NGHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN: .....................................
Hà Nội, ngày.....tháng ........năm........
TRƯỞNG KHOA/TRƯỞNG BỘ MÔN GIẢNG VIÊN
Lê Hà Phương
208
PHỤ LỤC 14
PHIẾU THÔNG TIN CUỐI BUỔI HỌC
Lớp:
CHỦ ĐỀ: GIẢI THƯỞNG NOBEL
Họ tên:
Ngày tháng:
Xin bạn vui lòng trả lời các câu hỏi sau đây: 1. Với chủ đề bài học hôm nay, bạn có sử dụng được vốn kiến thức nền để lí giải
nội dung bài đọc không? Cụ thể là những kiến thức gì?
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
...................................................................................................................................... 2. Bạn vận dụng được những kiến thức tiếng Nhật (chữ Hán, từ vựng, ngữ pháp...)
nào trong bài đọc hiểu vừa rồi?
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
3. Bạn đã sử dụng những chiến lược đọc hiểu như thế nào để lí giải nội dung?
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
...................................................................................................................................... 4. Bạn đánh giá thế nào về việc sử dụng sơ đồ tư duy để trình bày lại nội dung đã đọc?
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
5. Để giờ học đọc hiểu tiếng Nhật thêm hiệu quả, theo bạn cần có những yếu tố nào?
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
209
PHỤ LỤC 15
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU NGOẠI NGỮ
CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÀNH NGÔN NGỮ NHẬT
Kiểm tra đầu ra B2 (Bản dịch sang tiếng Việt)
Thời gian làm bài: 60 phút
Họ và tên:
Lớp:
Số báo danh:
Phòng thi:
Mã số SV:
Đọc các đoạn văn sau và lựa chọn một phương án thích hợp nhất trong số 4
phương án a, b, c, d đã cho.
(1) Dưới đây là email của anh Yamashita gửi cho anh Kawakami.
Người nhận:kawakami@iseisaku.co.jp
Tiêu đề:V/v mời sử dụng thử sản phẩm mới
Kính gửi Ông Kawakami, phòng Kinh doanh, công ty TNHH Chế tác Ikebukuro
Lời đầu tiên, Doanh nghiệp chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự đồng hành và hỗ trợ thường
xuyên của Quý công ty!
Chúng tôi vô cùng cảm kích về buổi ghé thăm doanh nghiệp và những ý kiến góp ý của Ông
cho việc ra mắt sản phẩm mới của công ty chúng tôi. Hiện tại, chúng tôi đã hoàn thiện xong mẫu
sản phẩm mới và rất muốn gửi sản phẩm này tới Quý công ty. Theo gợi ý của Ông, chúng tôi đã
quyết định lựa chọn 2 màu sắc đen và hồng cho mẫu sản phẩm mới. Chúng tôi rất muốn được
nghe đánh giá của Ông về sản phẩm lần này, vì vậy mong Ông cho biết thời điểm thích hợp
trong tuần này để chúng tôi có thể mang mẫu sản phẩm đến ạ.
Yamashita Ichiro
Phòng Phát triển sản phẩm, Công ty TNHH Thương mại Shinjuku
(Nguồn: 大野早苗・その他(2011)『U-CAN の日本語能力試験 N3 予想問題集』ユー
キャン学び出版、p61)
Câu 1. R-4-2-14
Mục đích anh Yamashita gửi email này cho anh Kawakami là gì?
a. Để nhận góp ý cho sản phẩm mới.
b. Để hỏi xem nên chọn màu sắc sản phẩm là màu đen hay màu hồng.
c. Để nói lời cảm ơn vì buổi ghé thăm lần trước.
d. Để hỏi xem lúc nào thì có thể mang mẫu sản phẩm đến cho anh Kawakami.
(2)
[Trích thông báo bảng tin]
Do 2 lớp A và B đều có giờ học vào thứ Tư tuần sau nên các em sẽ tiến hành chuyển ghế
tới các lớp như sau:
Hạn đến trước ngày diễn ra buổi học, các em phải xin phép thầy Yamada cho di chuyển
ghế từ lớp B sang lớp A. Sau khi được thầy giáo cho phép, các em sẽ dán tờ giấy có ghi chữ B
vào sau lưng toàn bộ ghế của lớp học này. Vào buổi học sáng hôm đó, các em hãy mang toàn bộ
số ghế của lớp B sang lớp A.
Trân trọng thông báo!
210
(Nguồn: 凡人者編集部(2011)『短期マスタ日本語能力試験ドリル N3』にほん
ごの凡人社、p21)
Câu 2. R-6-4-24
Câu nào sau đây đúng với nội dung của thông báo trên?
a. Xin phép thầy Yamada cho chuyển ghế vào ngày Thứ tư.
b. Trong buổi sáng này thứ Ba, hãy chuyển ghế từ lớp A sang lớp B.
c. Dán tờ giấy có ghi chữ B vào sau lưng ghế của lớp B.
d. Sau khi giờ học của cả 2 lớp kết thúc, hãy mang ghế trả lại lớp học ban đầu.
(3)
Thông tin dành cho bệnh nhân khám lần đầu
Trước hết, quý khách tới quầy dành cho bệnh nhân khám lần đầu và xuất trình thẻ bảo hiểm y
tế. Sau đó, quý khách nhận thẻ khám bệnh tại đấy. Quý khách có thể sử dụng thẻ này để đăng kí
khám bệnh qua hệ thống máy đăng ký tự động bằng cách nhét thẻ vào máy, tìm Khoa khám bệnh
theo yêu cầu của quý khách và ấn vào nút chọn.Máy sẽ tự động in giúp quý khách phiếu thông tin
có ghi số thứ tự. Quý khách cầm phiếu này đến trước cửa phòng khám theo yêu cầu và ngồi đợi. Khi
được gọi tên và số thứ tự, quý khách sẽ vào phòng khám. Trong lúc đợi khám, quý khách sẽ được kiểm
tra đo thân nhiệt. Sau khi khám xong, quý khách di chuyển đến quầy thu ngân để thực hiện thủ tục
thanh toán chi phí khám chữa bệnh.
(Nguồn: 西隈俊哉・その他(2010)『パターン別徹底ドリル日本語能力試験 N3』ア
ルク、p189)
Câu 3. R-6-3-24
Câu nào sau đây đúng với nội dung của thông báo trên?
a. Nhận đăng kí khám chữa bệnh bằng cách nhét thẻ bảo hiểm vào máy tự động.
b. Sau khi ấn nút, máy sẽ tự động in phiếu có ghi tên của khách hàng.
c. Khách hàng sẽ được gọi tên sau khi ấn nút Khoa khám bệnh theo yêu cầu.
d. Bác sĩ sẽ tiến hành khám chữa bệnh sau khi khách hàng đo thân nhiệt.
(4)
Bạn có biết ý nghĩa của từ “Gia huy” ?
Đây được xem là dấu hiệu riêng của mỗi gia đình Nhật Bản. Gia huy được sử dụng lần đầu
tiên vào khoảng cuối năm 1500 và được vẽ trên các lá cờ trong chiến tranh. Sau đó, đến thời kỳ
Edo (1603-1868), gia huy được sử dụng để in trên trang phục của võ sĩ đạo làm dấu hiệu riêng
cho các gia đình này. Sau đó, gia huy được phổ biến rộng rãi hơn đến các tầng lớp khác như
thương nhân bằng cách in lên trên áo Kimonovà mặc trong các dịp hiếu hỉ.
Hiện tại, chúng ta vẫn có thể trông thấy hình ảnh của gia huy in trên áo Kimono vào các dịp
cưới hỏi hoặc tang lễ...
(Nguồn: 渡邉亜子・菊池民子(2010)『日本語能力試験問題集 N3 読解スピードマスタ
ー』J リサーチ、p29)
Câu 4. R-4-3-15
Câu nào sau đây đúng với nội dung đoạn văn trên?
211
a. Nhà của võ sĩ đạo có 2 loại gia huy.
b. Gia huy được sử dụng trước thời kì Edo.
c. Thương nhân là đối tượng sử dụng gia huy đầu tiên.
d. Ngày xưa, gia huy chỉ được sử dụng trong lễ cưới và đám tang.
(5)
Bạn đã bao giờ có cảm giác hòa mình vào thiên nhiên chưa?
Các bạn hãy gửi cho chúng tôi bức ảnh ghi lại phong cảnh tự nhiên khiến bạn nhớ mãi trong
một chuyến đi du lịch, hoặc một bức ảnh chụp cảnh đẹp tự nhiên trong cuộc sống hằng ngày.
Lưu ý chỉ gửi ảnh phong cảnh tự nhiên. Ảnh màu hoặc ảnh đen trắng đều được, nhưng không có
người trong ảnh.
Các bức ảnh được tuyển chọn sẽ được lồng khung ảnh và đem trưng bày tại sảnh của Trung
tâm văn hóa. Sau khi buổi triển lãm ảnh kết thúc, chúng tôi sẽ tặng lại các khung ảnh này cho
những bạn đã chụp.
Chúng tôi sẽ gửi 01 cuốn catalog gồm toàn bộ những bức ảnh trong buổi triển lãm cho những
bạn có nhu cầu với chi phí 700 Yên.
Mỗi bạn đăng kí tham gia triển lãm gửi tối đa 03 tấm ảnh có kích cỡ L. Mặt sau mỗi tấm ảnh
ghi Họ tên và địa chỉ người gửi, cho vào phong bì và gửi đến Trung tâm văn hóa. Chúng tôi rất
mong nhận được những bức ảnh tuyệt vời từ các bạn!
(Nguồn: 松本節子(2010)『実力アップ!日本語能力試験 N3 読む文章の文法・読解』
UNICOM、p108)
Câu 5. R-5-2-18
Bức ảnh nào sau đây đủ điều kiện để gửi tới buổi triển lãm ảnh?
a. Bức ảnh chụp một người đàn ông cưỡi ngựa trong khung cảnh mặt trời lặn phía sau núi.
b. Bức ảnh chụp một bông hoa nhỏ không rõ tên đang nở trong vườn.
c. Bức ảnh chụp bên trong chuyến tàu băng qua con sông đen lúc nửa đêm.
d. Bức ảnh chụp một tòa nhà rất đẹp và hiện đại đang vươn mình tranh giành bầu trời xanh.
Câu 6. R-1-4-04
Lưu ý khi gửi ảnh là gì?
a. Trong phong bì gửi đi phải có 3 tấm ảnh.
b. Phải để mỗi ảnh vào trong một phong bì riêng.
c. Phía sau bức ảnh phải ghi Họ tên và địa chỉ của người gửi.
d. Phía sau bức ảnh phải ghi ngày chụp và tên địa danh.
Câu 7. R-1-3-03
Những người có ảnh được chọn có thể làm gì?
a. Sẽ được mua khung ảnh và catalog với giá 700 Yên.
b. Sẽ được miến phí nhận khung ảnh và catalog.
212
c. Được nhận khung ảnh, nhưng không được nhận catalog.
d. Được mua khung ảnh với giá 700 Yên
(6)
Đang nấu ăn thì có điện thoại gọi đến và trong lúc nói chuyện thì làm cháy nồi thịt hoặc nồi cá.
Đang học bài thì người nhà bắt chuyện và sau khi nói chuyện xong thì quên mất điều mà lúc
trước mình đang nghĩ. Những hiện tượng này liên quan đến ký ức gọi là “working memory”.
Theo cuốn “Khoa học về não và trái tim”, trong kí ức của não có chức năng vừa “duy trì” trạng
thái lúc nào cũng có thể nhớ ra những thông tin liên quan đến suy nghĩ khi chúng ta đang nấu ăn
hoặc đang học bài; vừa có chức năng “xử lý” thông tin khác như cuộc trò chuyện điện thoại hay
nói chuyện với người nhà.
“Working memory” có thể làm tốt cùng lúc 2 chức năng là “duy trì” và “xử lý”. Tuy nhiên,
khả năng “duy trì” này chỉ có giới hạn, nếu vượt quá giới hạn này, chúng ta ẽ quên mất việc nấu
ăn hay học bài. Tôi nghĩ rằng sẽ có nhiều người đến giờ mới nhận ra điều này bao gồm cả tôi.
(Nguồn: 渡邉亜子・菊池民子(2010)『日本語能力試験問題集 N3 読解スピードマスタ
ー』J リサーチ、p46)
Câu 8. R-3-3-11
Trong câu chuyện về cuộc điện thoại và học bài ở trên, khi “Working memory” phát huy
tác dụng, sẽ có tình huống cụ thể nào sau đây diễn ra?
a. Dù chuông điện thoại có reo thì cũng không nghe máy.
b. Có thể học bài nhanh hơn.
c. Phát hiện ra ngay nồi thịt hoặc nồi cá bị cháy.
d. Sau khi nói chuyện xong sẽ nhớ ra ngay những suy nghĩ khi học bài lúc trước.
Câu 9. R-2-4-08
Câu nào sau đây đúng với nội dung giải thích về “Working Memory”
a. Nó có chức năng khiến cho con người có thể nhớ ra ngay những điều đã xảy ra trong quá
khứ.
b. Nó có chức năng khiến cho con người có thể nhớ ra những thông tin có liên quan đến
những điều xảy ra trước đó.
c. Nó có chức năng sau khi kết thúc một sự việc có thể bắt đầu một sự việc mới ngay lập tức.
d. Nó có chức năng vừa làm một công việc nào đó, vừa không quên chuyện khác.
Câu 10. R-7-2-26
Sự việc nào sau đây có liên quan đến “Working Memory”?
a. Không thể nhớ ra tên người bạn học cùng tiểu học sau 20 năm gặp lại.
b. Rất nhớ chuyến đi chơi trượt tuyết ở Hokkaido vào năm ngoái.
c. Vừa đun nước trong bếp, vừa nói chuyện với người bên cạnh.
d. Có ký ức trong đầu về chuyện đã từng có lần mẹ đưa mình ra công viên chơi.
213
(7)
Bây giờ, nếu đi dạo một vòng khu học xá của các trường đại học, đâu đâu chúng ta cũng bắt
gặp sinh viên nước ngoài. Tùy theo từng khoa của mỗi trường, trong 4 năm học đại học, sinh
viên có thể đăng kí đi du học một lần. Chính vì vậy, ①việc du học giờ đây không còn là chuyện
hiếm. Tuy nhiên, có không ít bạn trẻ lúng túng, không biết phải chuẩn bị những gì nên cuối cùng
đã từ bỏ giấc mơ du học.
Sau đây là câu chuyện tại “Phòng tư vấn du học”, nơi tiếp nhận những câu hỏi như “Em muốn
đi du học nhưng không biết phải chuẩn bị các thủ tục như thế nào?” và tư vấn nhiệt tình cho các
bạn sinh viên. Các bạn đặt rất nhiều câu hỏi khác nhau như “Em không biết cách đăng kí học
bổng thế nào?”, “Em xác định được nước muốn đi nhưng chưa biết chọn trường đại học nào tốt
ạ.” hay “Làm thế nào để có thể sống và sinh hoạt cùng với gia đình người bản xứ?”..., nhưng
nhìn chung các câu hỏi đều giống nhau ở điểm “bất an”.
2 năm trước, Yuko cũng có tâm trạng lo lắng như vậy khi đến gõ cửa văn phòng tư vấn du
học. Lúc đó, Yuko đa được nghe tư vấn viên chia sẻ những trải nghiệm về du học và biết rằng
bất cứ ai trước khi đi du học cũng có tâm trạng như vậy nên cô cũng cảm thấy yên tâm một chút.
Ngoài ra, Yuko cũng làm quen được với cô bạn Yoshiko có cùng nguyện vọng trường du học.
Nhờ vậy, mà việc đi du học của Yuko đã diễn ra suôn sẻ và thực sự là trải nghiệm vô cùng tuyệt
vời.
Yuko giờ đây đang làm thêm tại “Phòng tư vấn du học” của trường, cô chia sẻ mỗi khi nhìn
thấy các bạn sinh viên tới đây với tâm trạng lo lắng, bất an, ②bất giác cô lại muốn nói với các
bạn trẻ “hãy cố gắng lên”.
(Nguồn: 松本節子(2010)『実力アップ!日本語能力試験 N3 読む文章の文法・読
解』UNICOM、p160)
Câu 11. R-3-3-11
①việc du học giờ đây không còn là chuyện hiếm có nghĩa là gì?
a. Nghĩa là khi đi bộ trên phố, chúng ta bắt gặp rất nhiều người nước ngoài.
b. Nghĩa là bây giờ là thời đại mà chỉ cần muốn đi du học là có thể đi ngay.
c. Nghĩa là mỗi sinh viên đại học đều phải có nghĩa vụ đi du học một lần.
d. Nghĩa là nhiều người muốn đi du học nhưng không biết phải làm những thủ tục gì.
Câu 12. R-2-2-06
②bất giác cô lại muốn nói với các bạn trẻ “hãy cố gắng lên” có nghĩa là gì?
a. Vì cô cho rằng các bạn trẻ phân vân là một kinh nghiệm tốt.
b. Vì cô cho rằng hô to từ “cố gắng lên” sẽ giúp các bạn thoải mái hơn.
c. Vì cô thấy thật tốt khi tìm được việc làm thêm.
d. Vì cô nghĩ du học làm một việc rất tốt.
Câu 13. R-8-1-29
Điều nào sau đây giải thích đúng về “Phòng tư vấn du học”
a. Là nơi trao đổi của các bạn sinh viên muốn đi nước ngoài.
b. Là nơi sắp xếp tour du học cho sinh viên.
214
c. Là nơi trao đổi của các bạn sinh viên muốn đi du học.
d. Là nơi tìm kiếm việc làm thêm giúp cho các sinh viên sau khi đi du học về.
Câu 14. R-5-4-20
Điểm chung của các bạn sinh viên khi đến với “Phòng tư vấn du học”?
a. Tất cả các bạn đều có một nỗi bất an, lo lắng.
b. Các bạn đều lo lắng vì bị gia đình phản đối chuyện du học.
c. Các bạn lo lắng rằng sẽ không hòa hợp được với gia đình homestay.
d. Các bạn đều mong muốn tìm được bạn đi du học cùng mình.
Câu 15. R-7-4-28
Điều mà tác giả muốn nói nhất là gì?
a. Du học là một trải nghiệm tốt nên trong 4 năm học đại học phải đi một lần.
b. Du học sinh nhất định phải đến Phòng tư vấn du học.
c. Du học có những điểm tốt và cũng có những điểm bất an, lo lắng.
d. Du học sinh nên đến Phòng tư vấn du học để nhận những lời khuyên hữu ích.
Câu 16. R-8-4-32
Đối tượng nào sau đây nên đến phòng tư vấn do học?
a. Yamaguchi vừa thấp vừa béo nên muốn giảm cân.
b. Tanaka muốn tiết kiệm tiền mỗi tháng nhưng không biết phải làm thế nào.
c. Ogawa muốn đi du học vào năm sau.
d. Yamada muốn đăng kí tham gia tình nguyện vào mùa hè năm nay nhưng chưa biết cách
đăng ký.
Đáp án Bài kiểm tra NLĐH tiếng Nhật đầu ra B2
Câu 9
Câu 10
Câu 11
Câu 12
Câu 13
Câu 14
Câu 15
Câu 16
Câu 1 D Câu 5 B
Câu 2 C Câu 6 C
Câu 3 D Câu 7 C
Câu 4 B Câu 8 D
D
C
B
D
C
A
C
D
215
PHỤ LỤC 16
PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN
(Dành cho sinh viên sau thực nghiệm)
Bạn vui lòng cho biết ý kiến của mình về một số vấn đề sau bằng cách đánh dấu X vào ô thích hợp.
Câu 1: Bạn cảm thấy thế nào khi tham gia thực hiện các nội dung phát triển
NLĐHNN?
5. □ Rất hứng thú 4. □ Hứng thú 3. □Tương đối hứng thú 2. □Ít thứng thú 1. □Không
hứng thú
Câu 2: Bạn đồng ý ở mức độ nào đối với những nhận định dưới đây về quá trình áp
dụng các biện pháp Phát triển NLĐHNN cho SV ĐH ngành Ngôn ngữ Nhật?
(5- Hoàn toàn đồng ý; 4-Đồng ý; 3- Phân vân; 2- Không đồng ý; 1- Hoàn toàn không
đồng ý)
Mức độ nhận định
1
5 4 3 2
Biện pháp 1. Xây dựng khung năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho SV ĐH ngành
NN, VH&VHNN
TT Nội dung đánh giá
1 Khung năng lực chi tiết, rõ ràng
2 Khung năng lực áp dụng dễ dàng cho từng học phần
Biện pháp 2. Xây dựng qui trình dạy học đọc hiểu ngoại ngữ theo hướng phát
triển NLĐHNN
3 Mục tiêu học tập rõ ràng, có ý nghĩa thực tiễn
4
5
6
7
8
9
10
11 Qui trình dạy học chi tiết, cụ thể giúp SV thực hiện
đúng các nhiệm vụ đọc hiểu tiếng Nhật
PPDH tích cực giúp SV chủ động và hoạt động nhiều
hơn trong giờ đọc hiểu tiếng Nhật.
Phương tiện, điều kiện dạy học hỗ trợ hiệu quả cho
hoạt động học tập của SV.
SV được vận dụng kiến thức nền đã có và lĩnh hội
thêm nhiều tri thức mới thông qua các bài đọc hiểu
tiếng Nhật
SV sử dụng được nhiều chiến lược đọc hiểu tiếng Nhật
và vận dụng hiệu quả đối với các bài đọc hiểu tương
tự.
SV vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đọc hiểu
tiếng Nhật để rút ra những bài học cho bản thân trong
quá trình học tập và cuộc sống thực tiễn.
GV đưa ra nhiệm vụ học tập có sự phối hợp của kiến
thức, kĩ năng của các bài học trước đó.
GV luôn khuyến khích SV bày tỏ quan điểm, ý kiến cá
nhân về các vấn đề liên quan đến bài đọc hiểu
216
Biện pháp 3. Thiết kế hoạt động đọc đa dạng nhằm phát huy NLĐHNN
12
13
14
15
Tài liệu đọc hiểu tiếng Nhật GV lựa chọn cho hoạt
động đọc mở rộng rất phù hợp với trình độ của SV, thể
loại đa dạng, nội dung thú vị.
Thông qua hình thức đọc mở rộng, SV có dịp giới
thiệu những cuốn sách mình đã đọc và mong muốn
được đọc.
Việc GV tổ chức hoạt động đọc mở rộng ngoài giờ lên
lớp giúp SV phát triển NLĐH tiếng Nhật một cách tự
nhiên và đọc hiểu trở thành niềm yêu thích.
SV tiến hành đọc hiểu tiếng Nhật với nhiều mục đích
khác nhau chứ không chỉ là đọc để thực hiện nhiệm vụ
học tập.
Biện pháp 4. Đổi mới đánh giá kết quả đọc hiểu ngoại ngữ
16
17
Việc sử dụng Rubric để đánh giá và sự kết hợp các
hình thức đánh giá khác nhau giúp đánh giá kết quả
đọc hiểu tiếng Nhật của SV chính xác hơn so với cách
tính điểm thông thường.
Đánh giá theo NLĐHNN giúp SV nhận ra ưu, nhược
điểm của bản thân trong quá trình học tập. Trên cơ sở
đó, định hướng được cách sửa chữa và phát huy những
điểm mạnh của bản thân.
Câu 3: Khi thực hiện hoạt động đọc hiểu ngoại ngữ theo tiếp cận năng lực, bạn
thường gặp khó khăn nào sau đây?
1. Mất nhiều thời gian trong việc tự đánh giá sau mỗi buổi học
2. Mất nhiều thời gian để sửa lỗi sai cho bạn cùng học
3. Thiếu tích cực trong các hoạt động nhóm
4.Khác:__________________________________________________________
Câu 4: Bạn hãy cho biết thêm một vài ý kiến liên quan đến phát triển năng lực
đọc hiểu ngoại ngữ cho SV ĐH ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước
ngoài.
_________________________________________________________________
_________________________________________________________________
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của bạn!
217
PHỤ LỤC 17
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU
NGOẠI NGỮ CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÀNH NGÔN NGỮ, VĂN HỌC VÀ
VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI
(Dành cho các chuyên gia)
Tiêu chí đánh giá Đạt
Không đạt
Để đánh giá các biện pháp phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho SV đại học
ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài, trân trọng kính mời Thầy/cô đọc bản
mô tả những biện pháp này (trong tài liệu đính kèm) và cho biết đánh giá của Thầy/ cô
vào bảng dưới đây. Xin Thầy/ cô lựa chọn vào ô Đạt hoặc Không đạt đối với từng tiêu
chí tương ứng bằng cách đánh dấu X.
TT
1 Xây dựng khung năng lực đọc hiểu ngoại ngữ phù hợp
với chuẩn đầu ra đào tạo SV ĐH ngành Ngôn ngữ, văn
học và văn hóa nước ngoài.
2 Qui trình dạy học đáp ứng được mục tiêu phát triển
NLĐHNN cho SV.
3 Tổ chức hoạt động đọc hiểu ngoại ngữ đa dạng giúp hình
thành văn hóa đọc ngoại ngữ và góp phần phát triển
NLĐHNN cho SV.
4 Đánh giá kết quả đọc hiểu ngoại ngữ đảm bảo đánh giá
được sự phát triển NLĐHNN cho SV ĐH ngành Ngôn
ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
5 Các biện pháp đảm bảo cho sự phát triển NLĐHNN cho
SV ĐH ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước
ngoài.
Ngày...tháng...năm 2019
Người đánh giá
218
PHỤ LỤC 18
MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC NGHIỆM
(1) Hoạt động chia nhóm trong giờ học đọc hiểu tiếng Nhật
219
(2) Hoạt động phản hồi văn bản đọc hiểu tiếng Nhật