HUFLIT International Conference on Ensuring A High-Quality Human Resource In The Modern Age - Oct 16, 2020
doi: 10.15625/vap.2020.0077
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO Ở VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Nguyễn Thành Sơn1, Phan Thn2
1Trung tâm nghiên cu kinh tế min Nam - Vin Chiến lược phát trin - B Kế hoch và Đầu tư - Vit Nam
2Phòng H tr nghiên cu - Công ty C phần Dược đng hành sáng to - Vit Nam
t.s_nguyen@yahoo.com.vn , van.phan@ippcro.com
TÓM TT: Các nghiên cu thc nghiệm đã ch ra rng nhân lc là yếu t quyết định đến thành công và tiến b ca mi quc gia,
trong đó trình đ phát trin ngun nhân lc thước đo chủ yếu đánh giá mức độ tiến b hi, công bng phát trin bn vng.
Trong chiến lược phát trin kinh tế - hội giai đoạn 2011-2020, Vit Nam khẳng định phát trin ngun nhân lực khâu đột phá
ca quá trình chuyển đổi mô hình phát trin kinh tế - hi của đất nước; đồng thi là nn tng phát trin bn vững gia tăng lợi
thế cnh tranh quc gia trong quá trình hi nhp. Bài viết này s phân tích nhng thun lợi và khó khăn hiện nay ca ngun nhân lc
ớc ta, đồng thi trình bày mt cách khái quát yêu cầu đối vi phát trin ngun nhân lc chất lượng cao ca Vit Nam trong bi
cnh hi nhp kinh tế quc tế, t đó đề xut nhng giải pháp để gii quyết cho vấn đề trên.
T khóa: nhân lc chất lượng cao, Vit Nam, hi nhp quc tế.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
S phát trin ca thế giới đã bước sang mt trang mi vi nhng thành tựu có tính đột phá, trong đó yếu t đóng vai trò
trung tâm quyết đnh s biến đổi v chất lượng ca nn kinh tế chính ngun nhân lc chất lượng cao. S thng tr
ca các nhân t truyn thống như số ợng đất đai, lao đng hay ngun vn gi đây đã được thay đổi. Chính ngun
nhân lc chất lượng cao mi yếu t bản nht ca mi quá trình, bi l nhng yếu t khác vn th gii quyết
đưc nếu tri thc, song tri thc không t nhiên xut hin phi tri qua mt qtrình giáo dục, đào tạo hot
động thc tế. Ngày nay, s cnh tranh gia các quc gia, các doanh nghip ch yếu cnh tranh v hàm lượng cht
xám, tức hàm lượng tri thc kết tinh trong sn phm hàng hóa - dch v nh vào ngun nhân lc chất lượng cao.
vậy, để có được tốc đ phát trin nhanh và bn vng, các quc gia trên thế giới đều chú trọng đến vic phát trin ngun
nhân lc, mt vấn đ cp bách có tm chiến lược, có tính sng còn trong bi cnh toàn cu hóa kinh tế thế gii.
Hin nay, công ngh ca Việt Nam còn đang mc trung bình thp so vi thế gii. Trong c ngành ng nghip, h
thng máy móc thiết b ca Vit Nam b lc hu t 2 đến 4 thế h so vi thế gii. Tình trng thiếu công nhân k thut,
đặc bit công nhân k thut cao nhân t trc tiếp ảnh hưởng đến qtrình thc hin chuyn giao công ngh, làm
gim hiu sut s dng ca thiết b công ngh.
Trong cơ cấu trình độ ca lực lượng lao động nước ta, t l lao động qua đào to không ch quá thp mà còn bt hp lý.
Chúng ta thiếu nhng cán b trình đ trên đại học, đi hc, trung cp chuyên nghip c ng nhân nh ngh,
nhưng thiếu ht nghiêm trng hơn cả v trí chuyên gia đầu ngành công nhân k thut lành ngh (Văn Toàn,
2007).
Báo cáo chính tr ca Ban Chấp hành trung ương khóa IX tại đại hi đi biu toàn quc ln th X của Đảng cũng c
định rằng con đưng công nghip hóa - hin đại hóa (CNH-HĐH) của c ta cn th rút ngn thi gian so vi
các nước đi trưc, mun vy thì phi phát huy ngun lc trí tu sc mnh tinh thn của người Vit Nam thông
qua giáo dục và đào to, khoa hc, công ngh, gn vi hi nhp quc tế, phát huy li thế của đất nước, gn CNH-HĐH
vi kinh tế tri thc, tn dng mi kh năng đ đạt trình đ tiến tiến, hiện đi v khoa hc công ngh. Kế tha quan
đim phát trin, tại Đại hội Đảng toàn quc ln th XI, Đảng ta tiếp tục xác định: “phát huy tối đa nhân tố con người,
coi con người là ch th, ngun lc ch yếu và là mc tiêu ca s phát triển”; “phát triển nhanh ngun nhân lc, nht là
ngun nhân lc chất lượng cao một đột pchiến lược...”; “nâng cao chất lượng ngun nhân lực, đi mi toàn din
và phát trin nhanh giáo dục đào tạo” (Đảng Cng sn Vit Nam, 2011).
Trong bi cnh hi nhp kinh tế quc tế, yêu cu v ngun nhân lc - mt yếu t then cht mang tính quyết đnh -
hiện đang đặt ra cho nn kinh tế c ta nhng vấn đề mang tính cấp bách như: Số ợng lao động tthừa nhưng
chất lượng thì lại không đáp ứng đủ, yêu cầu lao đng với hàm lượng cht xám cao lao động trình đ chuyên
môn tay ngh cao luôn trong tình trng thiếu ht; H thng giáo dục đào tạo tuy đã được ci tiến, tiếp cn dn vi h
thng giáo dc quc tế, chất lượng đội ngiáo viên cũng đã đưc nâng lên, tuy nhiên chất ng giáo dục đào tạo
vn còn nhiu bt cập trước yêu cu phát trin của đất nước. Những điều đó sẽ làm hn chế kh năng cung ng ngun
nhân lc cho mt th trường đang nhu cu phát trin cao v cht nhm phc v cho quá trình CNH-HĐH hội
THC TRNG VÀ GII PHÁP PHÁT TRIN NGUN NHÂN LC CHẤT LƯỢNG CAO VIT NAM
TRONG BI CNH HI NHP KINH T QUC T
166
nhp kinh tế quc tế của đất nước, chính thế cn phi sm nhng gii pháp để phát trin ngun nhân lc cht
ng cao trong bi cnh hi nhp kinh tế quc tế.
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG BỐI CẢNH
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
A. Các khái nim
Khái nim v ngun nhân lc và ngun nhân lc chất lƣợng cao
Khái nim ngun nhân lực được hiểu theo 2 nghĩa, ngoài nghĩa rộng được hiểu nkhái niệm “nguồn lực con người”,
thì còn được hiểu theo nghĩa hẹp nguồn lao đng (tng s người đang việc làm, s ngưi tht nghip s lao
động d phòng), thậm chí có khi còn được hiu là lực lượng lao đng (s người trong đ tuổi lao đng mà có kh năng
lao động).
Theo Ngân ng thế gii (2000) thì ngun nhân lực trình đ nh ngh, kiến thức năng lc ca toàn b cuc
sống con người có hoc tim năng để phát trin kinh tế - xã hi trong mt cộng đng.
Ngun nhân lc cn được hiu s ng (s dân) cht lượng con ngưi, bao gm c th cht tinh thn, sc
khe trí tuệ, ng lực, phm chất đạo đức của người lao động. tng th ngun nhân lc hin thc tế
tiềm năng được chun b sn sàng để tham gia phát trin kinh tế - xã hi ca mt quc gia hay một địa phương nào đó
(Phm Minh Hc, 2001).
Ngun nhân lc theo cách tiếp cn mi ni m rng rãi bao gm các yếu t cu thành v s ng, tri thc, kh
năng nhận thc tiếp thu kiến thức, tính năng động hi, sc sáng to, truyn thng lch s văn hóa. Các khái
nim cho thy ngun lực con người không ch đơn thuần là lực lượng lao động đã sẽ có, n bao gm sc
mnh ca th cht, trí tu, tinh thn ca các nhân trong mt cộng đồng, mt quốc gia được đem ra hoặc có kh năng
đem ra sử dng vào quá trình phát trin xã hi.
Như vậy, kế thừa quan điểm ca các nghiên cu trên, th tu chung li rng: ngun nhân lc là tng th s ng và
chất lượng con người vi tng hòa các tiêu chí v trí lc, th lc nhng phm chất đạo đức, tinh thn tạo nên ng
lc mà bản thân con người và xã hội đã, đang và s huy động vào quá trình lao động sáng to vì s phát trin và tiến b
xã hi.
Còn ngun nhân lc chất lượng cao khái niệm đ ch những người lao động đã được đào tạo, trình đ hc vn,
trình độ tay ngh cao (v chuyên môn, k thuật) tương ng vi mt ngành c th theo tiêu chí phân loại lao đng v
chuyên môn, k thut nhất định (lao đng k thut nh nghề, cao đẳng, đại học, trên đi hc) trên thc tế k
năng lao động gii. Những lao đng này có kh năng thích ứng nhanh vi những thay đi liên tc của môi trường công
vic, sc khe phm cht tt, tính k luật, đạo đc tác phong ngh nghip mong muốn đóng góp i
năng, ng sức ca mình cho s thành ng, phát trin chung ca tp thể. Cao hơn nữa, đó những lao động kh
năng vận dng nhng tri thc, k năng đã được đào to vào quá trình lao động sn xut nhm ng to, ci tiến năng
sut, chất lượng và mang li hiu qu cao trong công vic (Đinh Sơn Hùng và Trần Gia Trung Đỉnh, 2011).
Phát trin ngun nhân lc chất lƣng cao
Phát trin ngun nhân lc tng th các nh thức, phương pháp, chính sách bin pháp nhm hoàn thin nâng
cao chất lượng cho ngun nhân lc (trí tu, th cht, phm cht tâm lý xã hi) nhằm đáp ứng đòi hỏi v ngun nhân lc
cho s phát trin kinh tế - xã hi trong từng giai đoạn phát triển (Bùi Văn Nhơn, 2006).
Phát trin ngun nhân lc chất lượng cao là quá trình to ra s biến đổi v s ng và chất lượng ngun nhân lc biu
hin s hình thành và hoàn thin từng bước v th lc, kiến thc, k năng, thái độnhân cách ngh nghiệp đáp ng
nhng nhu cu hoạt động, lao động ca nhân s phát trin hi. Phát trin ngun nhân lc chất lượng cao liên
quan cht ch đến giáo dục đào tạo, trình độ văn hóa của người lao động yếu t quan trng ảnh hưởng đến cht
ng ngun nhân lực. Do đó, chất lượng ngun nhân lc ch th đưc ng cao khi giáo dục đào tạo tt. Giáo dc
đào to mt mt xích quan trng ca qtrình phát trin ngun nhân lc, to nên s chuyn biến v chất, nhưng
để mt nhân cách ngh nghip hoàn chnh phù hp thích ng vi v trí m vic, ngun nhân lc chất lượng cao
còn phải được rèn luyn sc khỏe và có văn hóa nghề nghip.
Khi xây dng ngun nhân lc cht lượng cao nghĩa y dựng đội ngũ nhân lực khoa hc công ngh, nht là
các chuyên gia, tng ng trình sư, kỹ đầu ngành, công nhân tay ngh cao, trình đ chuyên môn - k thut
tương đương với các nước tiên tiến trong khu vc thế gii, có đủ năng lực nghiên cu, tiếp nhn, chuyn giao đề
xut nhng gii pháp khoa hc, công ngh, k thut, gii quyết nhng vấn đ bn ca s nghip CNH-HĐH đất
c; y dựng đội ngũ doanh nhân qun doanh nghip, kh năng tổ chc, kh năng cạnh tranh; xây dng h
Nguyễn Thành Sơn, Phan Thị Vân
167
thống các sở đào tạo nhân lc tiên tiến, hin đại, đa dạng, cơ cu ngành ngh đồng b; xây dng s nghip giáo dc
tiên tiến, hiện đại và mt xã hi hc tp toàn diện để to ngun nhân lc cht lượng cao (Đức Vượng, 2008).
B. Yêu cầu đi vi phát trin ngun nhân lc chất lượng cao trong bi cnh hi nhp kinh tế quc tế
Trong điều kin hi nhp kinh tế quc tế (HNKTQT), s ra đi phát trin nhanh chóng ca khoa hc k thut hin
đại đã nảy sinh cách phân chia mi v các ngành kinh tế. Ngoài nông nghip - công nghip - dch v như truyền thng,
còn xut hin mt ngành rt quan trng na là công ngh k thuật cao. Đây là ngành kinh tế tr ct ca kinh tế tri thc,
s tn ti phát trin ca quyết định tới trình đ phát trin kinh tế tri thc ca mi quc gia. Chính s phân chia
mi v các ngành kinh tế, trong đó sự xut hin ca ngành công ngh k thuật cao đã đt ra nhu cu rt ln v
ngun nhân lc chất lượng cao.
Mt khác, trong quá trình HNKTQT, các ngành truyn thng (nông nghip - công nghip - dch vụ) cũng được ci to
bng khoa hc công ngh cao để đáp ứng yêu cu trình độ kinh tế tri thc. Ví d: Trong nông nghip, nhiu trang tri
nông nghiệp được t động hóa để hn chế sức người nhưng lại cho năng suất chất lượng cao hơn; Trong công nghiệp
sn xut ô th sn xut ra nhng mu xe mới, trong đó tới 60-70 % giá tr do đưa vào nhng vt liu mi,
nhng k thut t động điều khin mới để cho ra đời nhng chiếc xe có độ an toàn cao hơn, tiết kim nhiên liệu hơn...
HNKTQT cũng giúp thu hút nhiều dòng vốn đầu vào các nước đang phát triển như Việt Nam, quá trình này m ra
nhiều hội việc làm cho người lao động. Tuy nhiên, s đòi hỏi ca các nhà tuyn dụng, các công ty đa quốc gia ng
rt kht khe, nhất đối vi nhng ngành thâm dng cht xám hay những lao động k thuật cao. Do đó, để đáp ng
đưc yêu cu HNKTQT thì đội ngũ nhân lực ca mt quc gia phi cung cấp đầy đ v s ợng đảm bo v cht
ợng cho nhà đầu tư.
Ngoài ra, nn kinh tế hi nhp s vn dộng theo xu hướng toàn cầu hóa, điều này được thc hin thông qua quc tế hóa
thương mại, quc tế hóa vn quc tế hóa sn xut. S phát trin ca sn xut mang tính cht quc tế làm cho mi
quc gia riêng bit - mt quc gia ln, nn kinh tế phát trin nhất cũng không thể t đm bo cho mình mi
nhu cầu đ phát trin sn xut. Sn xut ln ch có th đạt hiu qu cao khi có s chuyên môn hóa sâu sắc và đòi hỏi có
s hp tác quc tế. Trong nn kinh tế hi nhp, rt ít sn phm do một nước sn xut ra kết qu hp tác ca
nhiều nước. Điều này ng nghĩa quy của lao động tng th đưc s dng ngày càng m rng kh ng
thích ng linh hot ca ngun nhân lc ngày càng tr thành mt yêu cu cp thiết. Nếu người lao đng nói riêng
ngun nhân lc ca mt quốc gia nói chung không đáp ứng được yêu cu này thì s không kh năng trở thành mt
b phn của lao động tng th tham gia vào quá trình chuyên môn hóa sn xut, hp tác quc tế trong nn kinh tế tri
thc.
Hơn nữa, do s thay đổi nhanh chóng ca khoa hc công ngh do tính linh hot ca th trường lao động trong bi
cnh HNKTQT, kiến thc k năng của người lao đng rt d b tt hu. Nếu người lao đng không nhu cu hc
tp, trau di thường xuyên thì h s b đào thải khi th trường lao động.
Quá trình hi nhp kinh tế quc tế không nhng m rng th trường ra nước ngoài còn m rng th trường trong
c do nn kinh tế hội phát trin mnh m. Trên thc tế s din ra cnh tranh gay gt gia ng hóa ca Vit
Nam hàng hóa các ớc, điều này s thúc đy các doanh nghip ng dng triệt đ thành tu khoa hc k thut vào
sn xut. Mt khác, vic cam kết bo h s hu trí tu đòi hỏi các doanh nghip Vit Nam phi mt s vốn đ ln
để tiếp cn khoa hc công ngh thế giới. Như vậy, v u dài, chúng ta cn một đội nchuyên gia không chỉ biết
ng dng gii mà còn sáng to ra nhng sn phm công ngh cao. Sáng to yêu cu cao nhất đối vi ngun nhân lc
trong nn kinh tế hi nhp, sáng to bao gi cũng đng lc quan trọng thúc đy s phát trin. Đặc bit, trong nn
kinh tế tri thc, công ngh đổi mi rt nhanh, vòng đời công ngh rút ngn; quá trình t lúc ra đi - phát trin - tiêu
vong ca một lĩnh vực sn xut hay mt công ngh tr n rt ngn, các nhà sn xut mun tr đưc phát trin thì
phải luôn đổi mi công ngh sn xut. Sáng to linh hn ca s đổi mới. Trước đây người ta chn nhng công
ngh đã chín muồi, còn bây gi thì phi tìm công ngh mi ny sinh vì quan điểm mi cho rng cái chín muồi là đã gần
đến giai đoạn tiêu vong. Do đó, rt cn phải có đội ngũ nhân lực chất lượng cao đ đáp ứng yêu cu này.
Hi nhp kinh tế quc tế cũng s hội cho lao đng Vit Nam xut khu sang các nước để kiếm thêm thu nhp
hc hi nhng kinh nghim t chc, qun lý, sn xut của các nước. Tuy nhiên, đ xut khẩu lao động sang các nước
thì đòi hỏi lao động phải đạt được nhng chun mc ca khu vc thế gii, trong khi lao đng Vit Nam phn ln
hin xut phát t nn nông nghip còn lc hu nên rt cn nhng chính sách phát triển đội ngũ lao đng tht scht
ng thì mi có nhiu cơ hội đ xut khẩu lao động và thu v ng ln ngoi t cho quc gia.
III. THC TRẠNG VỀ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA VIỆT NAM NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Khi đánh giá về ngun nhân lc ca mt quốc gia, ba tiêu chí bản thường được xem xét s ng, chất lượng
cơ cấu lao động.
THC TRNG VÀ GII PHÁP PHÁT TRIN NGUN NHÂN LC CHẤT LƯỢNG CAO VIT NAM
TRONG BI CNH HI NHP KINH T QUC T
168
V s ng
Vit Nam ngun nhân lực tương đi di dào, kh năng đáp ứng được nhng yêu cu v s ng nhân lc
nn kinh tế đòi hỏi. Lực lượng lao động t 15 tui tr lên ca Vit Nam tính đến thời đim năm 2018 hơn 55,4 triu
người, trong đó lao động nam chiếm 52,2 %; lao động n chiếm 47,8 %. Lao đng t 15 tui tr lên đang làm việc
trong các ngành kinh tế năm 2018 đạt 54,3 triệu người. Trong đó, lao động bng cp, chng ch (tính t 3 tháng tr
lên) chiếm 23,7 %. T l tht nghip luôn mc thp, c th, t l tht nghip của lao động trong đ tui các năm
2010, 2015 và 2018 lần lượt là 2,88 %, 2,33 % và 2,19 % (S liu đưc tng hp t Niên giám thống kê các năm).
S người trong độ tuổi lao đng ca Vit Nam tương đi cao ổn định qua các năm. Đây th coi mt li thế
trong vic ổn định sn xut quản lao động ca quc gia. T l lao đng vic làm chiếm t trọng cũng khá cao
so vi lực lượng đến tuổi lao đng. Thm chí, nếu xét v s ng ngun nhân lc có hc hàm, hc v Vit Nam hin
nay (theo Niên giám thống hơn 24.000 tiến hơn 100.000 thạc sĩ) thì chúng ta đang sở hu mt ngun nhân
lc khá di dào v s ợng, không thua kém các nưc trong khu vc.
V chất lƣợng
Chất lượng ngun nhân lực được biu hin c th mt s tiêu chí trng yếu như thể lực, trình đ phm chất đạo
đức ngh nghip.
V th lc ca người lao động, tuy có s ci thin trong thi gian gn đây, nhưng nhìn chung ngun nhân lc Vit Nam
có vóc dáng nh bé.
Tandon & cng s (2000) đã cung cp s liu so sánh 191 c, cho thy chiu cao trung bình ca nam gii Vit Nam
năm 2000 thấp hơn 13cm, và ca n thanh niên Vit Nam thấp hơn 10,7cm so với chun ca WHO, còn cân nng trung
bình của người Vit Nam thuc tp nh nht thế gii. Năm 2000, tổng điều tra dinh dưỡng ca Vit Nam cho thy
chiu cao nam thanh niên 162,3 cm n 152,4 cm. Sau 10 m, đến năm 2010, chiu cao nam gii Vit Nam
trong đ tui 20 - 24 đã tăng thêm 2,1 cm, n ng 1 cm. Nếu tính riêng ti các thành ph thì nam gii cao 167,4 cm,
n cao 154,7 cm; vùng nông thôn chiu cao thấp hơn với nam 164,1cm và n 153,2 cm. Vi chiu cao này, thanh niên
Vit Nam cao ngang với Indonesia, Philippines nhưng thấp hơn Singapore, Nhật, Thái Lan, Malaysia, Trung Quc,
thấp hơn Hàn Quốc 9,4 cm.
Vi ch s y, ngay c khi các doanh nghip, tập đoàn muốn đầu tư cơ sở vt chất kĩ thuật tiên tiến thì người lao động
rất khó khăn trong s dng vn nh y móc, thiết b hiện đại kích c ln, m việc trong môi trưng không
thun lợi (trên cao, dưới sâu…) với cường độ lao động cao, điều kiện lao động nng nhc, gánh nng thn kinh tâm
lý ln…
Chất lượng nhân lc Vit Nam theo nghiên cu đánh giá ca Ngân hàng Thế gii thc hin vào năm 2016 chỉ đạt 3,79
đim (trên thang đim 10) trong khi mt s c trong khu vực như Malaysia 5,59/10, Thái Lan 4,94/10; Vit
Nam đng th 11/12 nước Châu Á tham gia xếp hng. Ngoài ra, các ch s khác cũng rt thấp như ng lực cnh
tranh 4,3/10, xếp hạng 56/133 nước; t l lao động qua đào to có bng cp/chng ch cũng chỉ đạt hơn 20 %. Nhân lc
Vit Nam còn thiếu k năng mềm như ngoại ng, ng ngh thông tin, k năng làm việc nhóm, giao tiếp, tác phong
công nghip và tránh nhiệm, đạo đức ngh nghip.
Bên cnh đó, sự phân b không hợp lý, chương trình đào to còn nng v thuyết, chất lượng đào tạo, cấu theo
ngành ngh, lĩnh vực, s phân b theo vùng, miền, địa phương ca ngun nhân lực chưa thực s php vi nhu cu
s dng ca hội… đã dẫn đến tình trng thiếu nghiêm trọng lao đng k thuật trình độ cao, các nhà qun lý, chuyên
gia gii và công nhân lành ngh. Nhiu lao động không đáp ứng được yêu cu ca nhà tuyn dng.
S lao động có trình độ chuyên môn k thuật có khuynh ng hiu biết lý thuyết khá, nhưng li kém v ng lực thc
hành kh ng thích nghi trong môi trưng cnh tranh công nghip, vn cn thi gian b sung hoặc đào tạo bi
ỡng để s dng hiu qu. Ngun nhân lc ca Vit Nam hiện nay đang thiếu ht trm trng lao động trình độ
chuyên môn k thuật, đc biệt lao đng bc trung, ch đáp ứng được khong 20 - 30 % nhu cầu lao động trong giai
đon 2011 - 2015.
th thy, t l lao động đã qua đào tạo các năm xu hướng ngày càng tăng. Những năm gần đây tỷ l này đã
những thay đổi đáng kể, t 21,4 % năm 2015 tăng lên mức hơn 23,7 % vào m 2018. S thay đổi trong t l lao động
có việc làm đã qua đào tạo là mt tín hiệu đáng mừng. Mc dù ch ng một vài điểm phần trăm nhưng có thể thy nhân
lc trong các nhóm ngành trng điểm luôn được ctrng và có nhiu chuyn biến tích cc. Tuy nhiên, kh năng làm
vic theo nhóm, tính chuyên nghiệp, năng lc s dng ngoi ng công c giao tiếp m vic ca ngun nhân lc
còn rt hn chế. Trong môi trường làm vic yếu t c ngoài, ngoi ng, hiu biết văn hoá thế giới luôn điểm
yếu của lao động Vit Nam.
Nguyễn Thành Sơn, Phan Thị Vân
169
V phm chất, đạo đức ngh nghiệp, các tiêu chí đánh giá thường thông qua tinh thn trách nhim trong công việc, đạo
đức phm cht ngh nghiệp, văn hoá sản xut, ý thc tuân th k luật lao động… Trên thực tế, mặc người lao
động luôn ý thức và lương m ngh nghip. Tuy nhiên, trong quá trình chuyn sang nn sn xut công nghip hin
đại, h cũng bộc l những nhược điểm như vẫn còn gi thói quen ca nn sn xut nh l, thiếu kh năng tính toán để
tăng hiệu qu kinh tế, lãng phí, không có ý thc bo v môi trường…
Tinh thn trách nhim trong công việc, đo đức ngh nghiệp, đạo đức công dân, ý thức văn hoá công nghiệp, k lut
lao động ca mt b phận đáng kể người lao động chưa cao. Bên cạnh đó, việc chp hành lut pháp, cách m vic
trong mt nn công nghip hin đi vẫn chưa chuyên nghiệp, do đó, cn phi mt nhiu thi gian s kiên trì mi
th xây dựng được.
V cơ cấu lao đng
T l cấu lao động trong các ngành, nh vc kinh tế s thay đổi đáng chú ý, nhất giai đoạn trong vài năm tr
lại đây. Năm 2015 44 % lao động trong ngành nông - lâm - ngư nghiệp; sang năm 2018, con số y gim n 37,7
%. Trong khi đó, chuyển dịch cu ngành công nghip - xây dng ngành dch v - tài chính - ngân hàng thì
phần tăng lên: Năm 2015, 22,8 % lao đng trong ngành ng nghip - xây dng, đến năm 2018 tăng lên xp x
26,7 %; Năm 2015 có 33,2 % lao đng trong ngành dch v - tài chính - ngân hàng, đến m 2018 tăng lên 35,6 %.
Chuyn dịch cấu ngành kinh tế đã làm thay đổi cấu lao động nước ta theo xu hướng ng nghip hóa, hin đại
hóa. Cơ cấu lao động đã dịch chuyn đáng kể t khu vc nông nghip sang công nghip và dch v.
Đánh giá chung
Nhìn chung, ngun nhân lc Việt Nam đang thế mnh v s ợng nhưng chất lượng ngun nhân lc lại đang b
đánh giá khá thấp, nhiu hn chế so vi yêu cu phát trin kinh tế - hi. Chất lượng ngun nhân lực chưa được
phát triển theo hướng toàn din v th lc, trí tuệ, đạo đức… đ kh năng thích ng với môi trường lao đng hin
đại.
Đim yếu bản của lao động nước ta t l lao động qua đào to, nhất là đào tạo ngh dài hạn, trình độ cao còn
thp, ch bằng 1/3 các nước các nn công nghip mới như Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore… kỹ năng tay nghề yếu,
đặc bit so vi tiêu chun ngh ca khu vc thế giới. Năng lực cnh tranh năng suất lao động còn hn chế.
Năng suất lao động trung bình ca Vit Nam ch bng mt nửa các nước ASEAN, thấp hơn Indonesia 10 lần, Thái Lan
30 ln, Nht Bn 135 ln, khiến ch s cnh tranh ca Việt Nam trên trưng quc tế liên tc gim trong những năm
qua.
IV. ĐỀ XUT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO CHO VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Sau khi phân tích tổng hợp từ những nghiên cứu trên, tác giả đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao cho Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như sau:
Một là, tiếp tục đổi mới quản Nhà nƣớc. Tập trung hoàn thiện bộ y quản lý phát triển nguồn nhân lực, đổi mới
phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản về phát triển nguồn nhân lực.
Đổi mới các chính sách, cơ chế, công cụ phát triển và quản lý nguồn nhân lực bao gồm các nội dung về môi trường làm
việc, chính sách việc làm, thu nhập, bảo hiểm, bảo trợ hội, điều kiện nhà ở và các điều kiện sinh sống, định cư, chú
ý các chính sách đối với bộ phận nhân lực chất lượng cao, nhân tài.
Hai là, bảo đảm nguồn lực i chính. Phân bổ sử dụng hợp lý Ngân sách Nhà nước dành cho phát triển nhân lực
quốc gia. Cần xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách nhà nước theo hướng tập trung đẩy mạnh thực hiện các chương
trình, dự án đào tạo theo mục tiêu ưu tiên và thực hiện công bằng xã hội. Đẩy mạnh xã hội hoá để tăng cường huy động
các nguồn vốn cho phát triển nhân lực. Nhà nước chế, chính sách đhuy động các nguồn vốn của người dân đầu
tư và đóng góp cho phát triển nhân lực bằng các hình thức: (1) Trực tiếp đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục, đào tạo, cơ sở
y tế, văn hoá, thể dục thể thao; (2) Hình thành các quỹ hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, huy động, phát huy vai trò,
đóng góp của doanh nghiệp đối với sự phát triển nhân lực; (3) Đẩy mạnh tạo chế phù hợp để thu hút các nguồn
vốn nước ngoài cho phát triển nhân lực Việt Nam. Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn của nước ngoài hỗ trợ phát triển
nhân lực (ODA); (4) Thu hút đầu trực tiếp (FDI) của nước ngoài cho phát triển nhân lực (đầu trực tiếp xây dựng
các cơ sở giáo dục, đào tạo, bệnh viện, trung tâm thể thao..).
Ba là, đẩy mạnh cải cách giáo dục. Đây là nhiệm vụ then chốt, giải pháp chủ yếu, là quốc sách hàng đầu để phát triển
nhân lực Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và những thời kỳ tiếp theo. Một số nội dung chính trong quá trình đổi mới
hệ thống giáo dục đào tạo Việt Nam bao gồm: (1) Hoàn thiện hệ thống giáo dục theo hướng mở, hội nhập, thúc đẩy
phân tầng, phân luồng, khuyến khích học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập; (2) Phát triển mạnh và nâng cao chất
lượng các trường dạy nghề đào tạo chuyên nghiệp. Quy hoạch thực hiện quy hoạch mạng lưới trường đại học,