intTypePromotion=3

Phát triển Nông - Lâm - Ngư nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở vùng núi Nghệ An

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:11

0
22
lượt xem
4
download

Phát triển Nông - Lâm - Ngư nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở vùng núi Nghệ An

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Miền núi Nghệ An có diện tích đất rộng lớn, nhiều tiềm năng để phát triển nông - lâm - ngư nghiệp. Thực tế, nông - lâm - ngư nghiệp vẫn là ngành kinh tế chính của các huyện miền núi Nghệ An. Vì vậy, phát triển nông - lâm - ngư nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa là một trong những mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của vùng núi Nghệ An.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phát triển Nông - Lâm - Ngư nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở vùng núi Nghệ An

JOURNAL OF SCIENCE OF HNUE<br /> <br /> Social Sci., 2011, Vol. 56, No. 2, pp. 142-152<br /> <br /> PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM - NGƯ NGHIỆP<br /> THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA Ở VÙNG NÚI NGHỆ AN<br /> <br /> Nguyễn Thị Trang Thanh<br /> Trường Đại học Vinh<br /> <br /> 1.<br /> <br /> Mở đầu<br /> <br /> Miền núi Nghệ An bao gồm 10 huyện: Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông,<br /> Anh Sơn, Thanh Chương, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn và<br /> thị xã Thái Hoà, có tổng diện tích 13.749,17 km2 , chiếm 83,3% diện tích toàn tỉnh.<br /> Dân số 1153,933 nghìn người, chiếm 36,9% dân số toàn tỉnh.<br /> Miền núi Nghệ An có diện tích đất rộng lớn, nhiều tiềm năng để phát triển<br /> nông - lâm - ngư nghiệp. Thực tế, nông - lâm - ngư nghiệp vẫn là ngành kinh tế<br /> chính của các huyện miền núi Nghệ An. Vì vậy, phát triển nông - lâm - ngư nghiệp<br /> theo hướng sản xuất hàng hóa là một trong những mục tiêu quan trọng trong chiến<br /> lược phát triển kinh tế - xã hội của vùng núi Nghệ An.<br /> <br /> 2.<br /> <br /> Nội dung nghiên cứu<br /> <br /> 2.1.<br /> 2.1.1.<br /> <br /> Các nguồn lực phát triển nông - lâm - ngư nghiệp<br /> Các nguồn lực tự nhiên<br /> <br /> - Địa hình<br /> Các huyện miền núi Nghệ An nằm ở Đông Bắc dãy Trường Sơn. Đây là vùng<br /> có địa hình đa dạng, từ địa hình đồi núi cao đến các vùng đồng bằng ven các sông<br /> suối. Độ cao dưới 500m chiếm 61% diện tích toàn miền, độ cao từ 500m - 1000m<br /> chiếm 29%, còn lại là độ cao trên 1000m. Độ dốc < 150 chiếm 29,4% diện tích toàn<br /> vùng. Đây cũng là một trong các lợi thế của vùng, tạo ra sự đa dạng trong sử dụng<br /> đất đai. Đặc biệt vùng gò đồi và vùng núi thấp có diện tích lớn và tập trung, rất<br /> thuận lợi cho phát triển các cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao.<br /> - Khí hậu<br /> Miền núi Nghệ An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu tác động<br /> trực tiếp của gió mùa Tây Nam khô nóng và gió mùa Đông Bắc lạnh, ẩm ướt. Lượng<br /> mưa trung bình hàng năm 1670mm, tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10.<br /> 142<br /> <br /> Phát triển Nông - Lâm - Ngư nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa...<br /> <br /> Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,20C, được phân thành hai mùa khá rõ và<br /> ít biến động.<br /> Chính sự đa dạng về địa hình đó đã tạo ra sự phong phú về các tiểu vùng khí<br /> hậu của toàn vùng miền núi Nghệ An, từ vùng khí hậu ôn đới trên các vùng núi<br /> cao của các huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong, Con Cuông đến các vùng khí<br /> hậu nhiệt đới, khô hạn ở các vùng gò đồi và núi thấp. Điều này đã tạo ra sự đa dạng<br /> cây trồng của vùng. Tuy nhiên, khí hậu cũng gây ra nhiều bất lợi cho nông nghiệp:<br /> gió Lào khô nóng, bão, lốc xoáy diễn biến phức tạp, mưa tập trung theo mùa,...<br /> Với hệ thống sông suối nhiều, lượng mưa hàng năm tương đối cao (1670mm),<br /> miền núi Nghệ An có nguồn nước dồi dào, phục vụ phát triển nông nghiệp và nuôi<br /> trồng thủy sản.<br /> - Đất đai<br /> Vùng núi Nghệ An có diện tích đất tự nhiên lớn nhất trong 3 vùng, chiếm 83,4%<br /> diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp 144.190,37<br /> ha, chiếm 57,76% đất nông nghiệp toàn tỉnh; đất lâm nghiệp 846.942,55 ha chiếm<br /> 95,4% diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh. Nhìn chung, tài nguyên đất của vùng khá<br /> phong phú và đa dạng, đặc biệt vùng đất đỏ bazan màu mỡ với diện tích khoảng<br /> 13.000 ha là thế mạnh để phát triển cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả với quy<br /> mô lớn, tạo điều kiện cho vùng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng<br /> hoá.<br /> Đất lâm nghiệp của vùng chiếm 81,9% diện tích toàn vùng, trong đó diện tích<br /> rừng của vùng là 722308,3 ha, chiếm 92,9% diện tích rừng toàn tỉnh. Trong vùng có<br /> 2 khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, Pù Hoạt và vườn quốc gia Pù Mát [5].<br /> 2.1.2.<br /> <br /> Các nguồn lực kinh tế - xã hội<br /> <br /> - Dân cư và nguồn lao động.<br /> Dân số vùng núi Nghệ An là 1.400.000 người, chiếm 45% dân số toàn tỉnh,<br /> trong đó đồng bào các dân tộc ít người có 41 vạn, chiếm 28,4%.<br /> Nhìn chung, trình độ dân trí thấp, điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn. Một<br /> bộ phận đồng bào dân tộc vùng sâu, vùng xa có tập quán lạc hậu, tư tưởng bảo<br /> thủ, trì trệ theo nếp nghĩ và cách làm ăn cũ. Người dân chưa có ý thức vươn lên để<br /> thoát đói nghèo. Đại đa số dân cư chưa trực tiếp tham gia vào sản xuất hàng hoá,<br /> thậm chí vẫn có tới 25.216 hộ và 151.623 nhân khẩu đang sống du canh [4;3].<br /> Vùng núi Nghệ An có nguồn lao động nông nghiệp dồi dào. Tuy nhiên, chủ yếu<br /> là lao động chưa qua đào tạo. Tỉ lệ lao động được đào tạo rất thấp. Những huyện<br /> có tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo cao là những huyện miền núi như: huyện Kỳ<br /> Sơn lao động chưa qua đào tạo chiếm 98,92% tổng số lao động nông nghiệp, Tương<br /> Dương 98,74%, Quế Phong 98,14%, Con Cuông 98,55%... [6].<br /> - Cơ sở hạ tầng.<br /> Hệ thống thuỷ lợi và nước sinh hoạt đã được quan tâm đầu tư, làm tăng nhanh<br /> 143<br /> <br /> Nguyễn Thị Trang Thanh<br /> <br /> diện tích canh tác tưới tiêu và tỷ lệ dùng nước sạch. Về điện, đến nay có 219/244 xã<br /> của 10 huyện miền núi đã có điện lưới quốc gia, chiếm tỷ lệ 85%, riêng các huyện<br /> miền núi thấp chiếm 100%.<br /> Trên địa bàn miền núi Nghệ An hiện nay có hai cửa khẩu sang Lào và 8 tuyến<br /> đường chính đó là: Đường 7A, đường Hồ Chí Minh, đường 7B, đường từ Cây Chanh<br /> đi Lạt, đường 48, đường quốc lộ 46, đường 545. Tuy nhiên, vẫn còn 7 xã chưa có<br /> đường ô tô đến trung tâm xã, có xã đường ô tô cũng chỉ đi được mùa khô. Đặc biệt,<br /> các đường xương cá vào các bản làng, nhất là các bản làng các huyện vùng cao biên<br /> giới còn cực kỳ khó khăn. Đây chính là yếu tố làm cho các bản xa với trung tâm,<br /> với những tiến bộ văn minh trong xã hội.<br /> Nhìn chung, điều kiện tự nhiên của miền núi Nghệ An thuận lợi để phát triển<br /> nông - lâm - ngư nghiệp: diện tích đất rộng lớn, có nhiều loại đất tốt, địa hình, khí<br /> hậu đa dạng cho phép phát triển một nền nông nghiệp đa dạng. Tuy nhiên, điều<br /> kiện dân cư, kinh tế - xã hội của vùng còn gặp nhiều khó khăn: nhiều hộ còn nghèo<br /> đói, trình độ lao động thấp, cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng khó khăn... điều đó làm<br /> cản trở quá trình phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá.<br /> <br /> 2.2.<br /> 2.2.1.<br /> <br /> Thực trạng phát triển nông - lâm - ngư nghiệp vùng núi<br /> Nghệ An<br /> Khái quát chung về kinh tế vùng núi Nghệ An<br /> <br /> Các huyện miền núi Nghệ An từ một nền kinh tế cơ bản và chủ yếu là tự cung,<br /> tự cấp, những năm gần đây, miền núi cũng đã từng bước chuyển sang sản xuất hàng<br /> hóa.<br /> Cơ cấu kinh tế của các huyện miền núi chủ yếu là khu vực I (nông - lâm - ngư<br /> nghiệp). Tỉ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp của vùng chiếm 42,3% giá trị tăng<br /> thêm của toàn vùng, bước đầu có xu hướng giảm. Tỉ trọng ngành công nghiệp - xây<br /> dựng tăng từ 25,3% năm 2005 lên 27,9% năm 2009, còn tỉ trọng của khu vực dịch<br /> vụ hầu như không thay đổi.<br /> Bảng 1. Cơ cấu kinh tế của vùng núi Nghệ An<br /> phân theo ngành năm 2005 và 2009 [3]<br /> <br /> Tỉnh Nghệ An<br /> Vùng miền núi<br /> <br /> 2.2.2.<br /> <br /> KV I<br /> 34,4<br /> 46,4<br /> <br /> Năm 2005<br /> KV II<br /> KV III<br /> 29,3<br /> 36,3<br /> 25,3<br /> 28,3<br /> <br /> Đơn vị tính: %; Khu vực (KV)<br /> Năm 2009<br /> KV I<br /> KV II<br /> KV III<br /> 30,5<br /> 32,1<br /> 37,4<br /> 42,3<br /> 27,9<br /> 29,8<br /> <br /> Thực trạng phát triển nông - lâm - ngư nghiệp vùng núi Nghệ An<br /> <br /> Nông - lâm - ngư nghiệp (NLNN) là ngành kinh tế chính của vùng. Năm 2005,<br /> giá trị sản xuất NLNN theo giá hiện hành của vùng là 3797791 triệu đồng, năm 2009<br /> 144<br /> <br /> Phát triển Nông - Lâm - Ngư nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa...<br /> <br /> tăng lên 7346764 triệu đồng, chiếm 40,3% giá trị sản xuất NLNN toàn tỉnh. Giá<br /> trị tăng thêm ngành NLNN tính theo giá hiện hành là 2463016 triệu đồng, chiếm<br /> 41,6% giá trị tăng thêm ngành NLNN tỉnh Nghệ An (2005). Năm 2009, giá trị này<br /> tăng lên 4274543 triệu đồng và chiếm 40,0% giá trị tăng thêm ngành NLNN toàn<br /> tỉnh. Tốc độ tăng giá trị sản xuất của toàn vùng năm 2009 là 2,3%, còn tốc độ tăng<br /> giá trị tăng thêm là 1,7%, thấp hơn nhiều so với trung bình toàn tỉnh (chỉ số tương<br /> ứng là 3,5% và 3,1%). [3]<br /> Trong cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp, ngành nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn<br /> nhất và đang có xu hướng tăng lên, trong khi đó, tỉ trọng của ngành lâm nghiệp<br /> thấp nhất và có xu hướng giảm.<br /> Bảng 2. Cơ cấu kinh tế NLNN vùng núi Nghệ An<br /> phân theo ngành năm 2005 và 2009 [3]<br /> <br /> Tỉnh Nghệ An<br /> Vùng miền núi<br /> <br /> Nông<br /> nghiệp<br /> 79,4<br /> 76,2<br /> <br /> Năm 2005<br /> Ngư<br /> Lâm<br /> nghiệp<br /> nghiệp<br /> 12,3<br /> 8,3<br /> 21,7<br /> 2,1<br /> <br /> Đơn vị tính: %<br /> Năm 2009<br /> Ngư<br /> Nông<br /> Lâm<br /> nghiệp<br /> nghiệp<br /> nghiệp<br /> 82,9<br /> 8,1<br /> 9,0<br /> 82,4<br /> 15,3<br /> 2,3<br /> <br /> Nông nghiệp là ngành sản xuất chính của các huyện miền núi Nghệ An. Năm<br /> 2009, giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp vùng miền núi Nghệ An là 3523886 triệu<br /> đồng, chiếm 82,4% GDP toàn vùng và chiếm 39,7% giá trị tăng thêm ngành nông<br /> nghiệp toàn tỉnh. Nông nghiệp vùng miền núi bước đầu đã có sự chuyển dịch cơ cấu<br /> theo hướng sản xuất hàng hóa.<br /> Bảng 3. Diện tích và sản lượng, số lượng<br /> một số cây trồng, vật nuôi chính của vùng núi Nghệ An [1]<br /> <br /> Cây lúa<br /> Cây ngô<br /> Cây sắn<br /> Cây mía<br /> Cây lạc<br /> Cây chè<br /> <br /> Diện tích<br /> Sản lượng<br /> Diện tích<br /> Sản lượng<br /> Diện tích<br /> Sản lượng<br /> Diện tích<br /> Sản lượng<br /> Diện tích<br /> Sản lượng<br /> Diện tích<br /> Sản lượng<br /> <br /> (ha)<br /> (tấn)<br /> (ha)<br /> (tấn)<br /> (ha)<br /> (tấn)<br /> (ha)<br /> (tấn)<br /> (ha)<br /> (tấn)<br /> (ha)<br /> (tấn)<br /> <br /> Năm 2000<br /> <br /> Năm 2005<br /> <br /> 60788<br /> 196241<br /> 20396<br /> 42173<br /> 10295<br /> 62933<br /> 16299,5<br /> 839800<br /> 11026<br /> 12816<br /> 3678<br /> 13722<br /> <br /> 63385<br /> 234687<br /> 30545<br /> 91983<br /> 11170<br /> 193872<br /> 21485<br /> 1086393<br /> 7928<br /> 8805<br /> 4740<br /> 24947<br /> <br /> Năm 2008<br /> So với toàn<br /> Số lượng<br /> tỉnh (%)<br /> 63670<br /> 34,8<br /> 267780<br /> 28,7<br /> 28076<br /> 45,7<br /> 122423<br /> 55,0<br /> 15348<br /> 79,5<br /> 288236<br /> 77,0<br /> 28520<br /> 95,5<br /> 1631619<br /> 95,7<br /> 5807<br /> 24,8<br /> 10814<br /> 20,7<br /> 6364<br /> 99,9<br /> 39882<br /> 99,9<br /> <br /> 145<br /> <br /> Nguyễn Thị Trang Thanh<br /> <br /> Cây cà phê<br /> Cây cao su<br /> <br /> Cây cam<br /> Cây dứa<br /> Trâu<br /> Bò<br /> <br /> Diện tích (ha)<br /> Sản lượng (tấn)<br /> Diện tích (ha)<br /> Sản lượng mủ<br /> tươi (tấn)<br /> Diện tích (ha)<br /> Sản lượng (tấn)<br /> Diện tích (ha)<br /> Sản lượng (tấn)<br /> Số lượng (con)<br /> Số lượng (con)<br /> <br /> 2999<br /> 1180<br /> 2674<br /> <br /> 2466<br /> 1215<br /> 3383<br /> <br /> 1269<br /> 1516<br /> 5678<br /> <br /> 100,0<br /> 100,0<br /> 100,0<br /> <br /> 250<br /> <br /> 1320<br /> <br /> 3125<br /> <br /> 100,0<br /> <br /> 1539<br /> 10116<br /> 1026<br /> 11458<br /> 184318<br /> 141113<br /> <br /> 1978<br /> 14305<br /> 1051<br /> 15145<br /> 202744<br /> 194273<br /> <br /> 2389<br /> 21111<br /> 326<br /> 2488<br /> 209519<br /> 218135<br /> <br /> 75,5<br /> 77,0<br /> 21,1<br /> 12,3<br /> 70,7<br /> 53,3<br /> <br /> Trong cơ cấu ngành trồng trọt, diện tích cây lương thực có xu hướng giảm<br /> (chủ yếu là cây lúa và cây khoai lang), diện tích một số cây công nghiệp tăng nhanh<br /> như: cây sắn tăng thêm 5053 ha từ năm 2000 đến 2008 và chiếm 79,5% diện tích<br /> trồng sắn toàn tỉnh; cây mía tăng thêm 12220 ha và chiếm 95,5% diện tích toàn<br /> tỉnh; cây chè tương ứng là 2686 ha và 99,9%; cây cao su tăng thêm 3004 ha và chiếm<br /> 100% diện tích trồng toàn tỉnh;... Tuy nhiên, diện tích cây cà phê và cây dứa lại<br /> giảm nhanh trong thời gian gần đây.<br /> Chăn nuôi đại gia súc là lợi thế của các huyện miền núi Nghệ An. Số lượng<br /> đàn trâu, bò tăng trong thời gian qua. Trong đó, tăng nhanh nhất là đàn bò, trong<br /> vòng 8 năm, số lượng đàn bò tăng thêm 77022 con, với xu hướng chăn nuôi bò thịt<br /> và bò sữa.<br /> Ngoài ra, các huyện miền núi Nghệ An còn chăn nuôi các sản phẩm đặc sản<br /> khác như: Vịt bầu ở vùng Phủ Quỳ (Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Quế Phong...), lợn địa<br /> phương miền núi (lợn níp), gà ác (chân đen ) ở Kỳ Sơn, Tương Dương...<br /> - Lâm nghiệp<br /> Rừng là lợi thế của vùng núi Nghệ An, diện tích đất lâm nghiệp lớn, chiếm<br /> 81,9% diện tích đất tự nhiên toàn vùng. Tuy nhiên, giá trị tăng thêm từ lâm nghiệp<br /> không cao và có xu hướng giảm. Năm 2005, giá trị tăng thêm ngành lâm nghiệp của<br /> vùng là 534035 triệu đồng, chiếm 21,7% giá trị tăng thêm của NLNN vùng miền<br /> núi. Đến năm 2009, giá trị này là 651833 triệu đồng, chiếm 15,3% giá trị tăng thêm<br /> ngành NLNN vùng miền núi và chiếm 74,8% giá trị tăng thêm ngành lâm nghiệp<br /> toàn tỉnh Nghệ An [3].<br /> Số lượng gỗ khai thác từ rừng trồng cũng tăng trong những năm qua. Gỗ khai<br /> thác chủ yếu là bạch đàn và keo lá tràm làm nguyên liệu giấy.<br /> - Ngư nghiệp<br /> Với đặc trưng là vùng miền núi, hoạt động ngư nghiệp của vùng hầu như chưa<br /> phát triển. Tuy nhiên, trong những năm qua, với chủ trương đa dạng hóa hoạt động<br /> sản xuất nông nghiệp, tận dụng các mặt nước ao hồ, vùng miền núi đã đẩy mạnh<br /> 146<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản