
B GIÁO D C VÀ ĐÀO T OỘ Ụ Ạ
TR NG ĐI H C TH NG M IƯỜ Ạ Ọ ƯƠ Ạ
-------------------------
Lê Nguy n Di u Anhễ ệ
PHÁT TRI N TH NG M I THEO H NG B N V NG VI T NAM TRONGỂ ƯƠ Ạ ƯỚ Ề Ữ Ở Ệ
B I C NH H I NH P QU C TỐ Ả Ộ Ậ Ố Ế
Chuyên ngành: Qu n lý kinh tả ế
Mã s : 934.04.10ố
Tóm t t lu n án ti n sĩ kinh tắ ậ ế ế
Hà N i, Năm 2020ộ

2
Công trình đc hoàn thành t iượ ạ Tr ng Đi h c Th ng m iườ ạ ọ ươ ạ
Ng i h ng d n khoa h cườ ướ ẫ ọ
1. PGS. TS Hà Văn Sự
2. PGS. TS Ph m Thuý H ngạ ồ
Ph n bi n 1: PGS. TS Phan T Uyênả ệ ố
Ph n bi n 2: PGS. TS Nguy n Th Nguy tả ệ ễ ị ệ
Ph n bi n 3: PGS. TS Vũ Th Kim Oanhả ệ ị
Lu n án s đc b o v tr c H i đng đánh giá lu n án c p Tr ngậ ẽ ượ ả ệ ướ ộ ồ ậ ấ ườ
h p t i Tr ng Đi h c Th ng m iọ ạ ườ ạ ọ ươ ạ
Vào h i……. gi …… ngày ………. tháng ………. năm ………….ồ ờ
Có th tìm hi u lu n án t i: Th vi n Qu c giaể ể ậ ạ ư ệ ố
Th vi n Tr ng Đi h c Th ng m iư ệ ườ ạ ọ ươ ạ


4
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của luận án
Toàn cầu hoá đang trở thành một xu thế khách quan của các quốc gia trên thế giới. Tham gia
toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế mang lại nhiều lợi ích như phát triển xuất nhập khẩu, mở rộng thị
trường, góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất …. Tuy nhiên, những tác động tiêu cực của nó đến
hầu hết mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội của các quốc gia cũng không nhỏ, đặc biệt đối với
các nước đang và kém phát triển. Hội nhập quốc tế góp thúc đẩy xuất khẩu, đặc biệt là xuất khẩu
nguyên liệu thô và hàng sơ chế, dẫn đến việc cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên và huỷ hoại
môi trường nghiêm trọng. Những cảnh báo về một sự phát triển không bền vững đang là thách thức
đối với các quốc gia tham gia vào hội nhập quốc tế.
Phát triển bền vững là phát triển kinh tế ổn định gắn với việc đảm bảo an sinh xã hội và bảo
vệ môi trường sinh thái, hay phát triển bền vững là quá trình thế hệ hôm nay phát triển mà không
làm phương hại đến thế hệ tương lai. Trong quá trình hội nhập quốc tế, việc mở cửa thị trường,
tăng cường hội nhập cùng với mục tiêu đảm bảo phát triển thương mại theo hướng bền vững là
một vấn đề bức thiết, thu hút sự quan tâm của Nhà nước, tổ chức và mọi thành viên trong xã hội.
Các quốc gia cần thiết phải xây dựng chiến lược phát triển thương mại theo hướng bền vững phù
hợp với thực lực và lợi thế của quốc gia mình. Một chính sách thương mại thực sự bền vững cũng
sẽ tránh được sự phụ thuộc quá mức vào tài nguyên thiên nhiên, cam kết các tiêu chuẩn môi trường
cao trong các hiệp định thương mại và hạn chế ô nhiễm không khí và nước.
Liên hệ với Việt Nam, toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế đã đem lại những bước tiến đáng kể
cho nền kinh tế Việt Nam. Từ một quốc gia nghèo đói và thiếu lương thực sau chiến tranh năm
1975, Việt Nam đã trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu hàng đầu thế giới như gạo, cà
phê.. Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng của Việt Nam những năm gần đây nhìn chung năm sau cao
hơn năm trước, năm 2019 tăng 8,1% so với năm 2018, đạt 263,45 tỷ USD và là năm thứ tư liên tiếp
xuất siêu. Tuy nhiên, những tác động của hội nhập quốc tế và tự do hoá thương mại ảnh hưởng
ngày càng sâu sắc đến sự bền vững kinh tế, công bằng xã hội, gia tăng nhanh sự phân hoá giàu
nghèo, môi trường sinh thái, ô nhiễm môi trường. Hệ sinh thái biển bị ảnh hưởng nghiêm trọng, tài
nguyên khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt, diện tích rừng tự nhiên đang bị suy thoá và mất đi với tốc
độ không bền vững. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, thương mại đã trở thành lĩnh vực tiên
phong, quan hệ thương mại đi trước mở đường cho quan hệ ngoại giao chính thức giữa các quốc
gia. Phát triển thương mại chính là con đường để khai thác những tiềm năng và thế mạnh của quốc
gia, thu hút đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước,
hướng tới mục tiêu phát triển bền vững. Chính vì vậy, để phát triển bền vững kinh tế, xã hội của
Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế, cần xây dựng chiến lược, giải pháp phát triển thương
mại theo hướng bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế ở Việt Nam hiện nay.
Trên phương diện lý thuyết, đã có những nghiên cứu về phát triển thương mại theo hướng

5
bền vững nói chung và cho các khu vực nói riêng. Nhưng chưa có nghiên cứu xây dựng một khung lý
thuyết hoàn chỉnh, đặc biệt xem xét sự tác động của hội nhập quốc tế, tác động đa chiều đến
thương mại nói chung, tác động gây ra sự thiếu bền vững như tổn thương kinh tế, khủng hoảng tài
chính, thất nghiệp, gia tăng khoảng cách giàu nghèo, ô nhiễm môi trường… Việc nghiên cứu chuyên
sâu về phát triển thương mại theo hướng bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế là rất cần
thiết, góp phần phát triển lý luận và giải quyết các tình huống quản lý thực tế.
Chính vì vậy, đề tài “Phát triển thương mại theo hướng bền vững ở Việt Nam trong bối
cảnh hội nhập quốc tế” được lựa chọn nghiên cứu, nó có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
2. T ng quan các công trình nghiên c u liên quanổ ứ
Tác gi đã t ng h p công trình nghiên c u trong và ngoài n c liên quan đn đ tài lu n ánả ổ ợ ứ ướ ế ề ậ
theo các nhóm.
2.1.1 Phát tri n b n v ngể ề ữ
Th nh t, công trình nghiên c u v phát tri n b n v ng, bao g m: Our common future c aứ ấ ứ ề ể ề ữ ồ ủ
WCED (1987), “Beyond Economic Growth: An Introduction to Sustainable Development” c a Tatyanaủ
P. Soubbotina (2004), Peter P. Rogers, Kazi F. Jalal và John A. Boyd (2007), Đinh Văn Ân (2005) về
“Quan ni m và th c ti n phát tri n kinh t , xã h i t c đ nhanh, b n v ng ch t l ng cao Vi tệ ự ễ ể ế ộ ố ộ ề ữ ấ ượ ở ệ
Nam”; Lê Xuân Đình (2005), ‘Phát tri n b n v ng là m t đm b o c a đnh h ng xã h i ch nghĩaể ề ữ ộ ả ả ủ ị ướ ộ ủ
n n kinh t th tr ng Vi t Nam’, Đ tài c p b “ề ế ị ườ ở ệ ề ấ ộ Phát tri n b n v ng t quan ni m đn hànhể ề ữ ừ ệ ế
đngộ” c a tác gi Hà Huy Thành năm 2009, Vi n Nghiên c u Môi tr ng và Phát tri n b n v ng.ủ ả ệ ứ ườ ể ề ữ
Báo cáo c a T ch c phát tri n công nghi p Liên H p Qu c - UNIDO năm 2012, “ủ ổ ứ ể ệ ợ ố H ng t i tăngướ ớ
tr ng xanh t phát tri n công nghi p xanh t i Vi t Namưở ừ ể ệ ạ ệ ”.
2.1.2 Th ng m i và phát tri n th ng mai theo h ng b n v ngươ ạ ể ươ ướ ề ữ
Tác gi John Asafu-Adjaye năm 2004 v i tác ph m “ả ớ ẩ International trade and sustainable
development in Sub-Saharan Africa”. Báo cáo c a UNEP “ủSustainable Trade and Poverty Reduction:
New Approaches to Intergrated Policy Making at the National Level” năm 2006. Nghiên c u c a Chenứ ủ
Jiyong, Liu Wei và Hu Yi năm 2006 v “ềForeign trade, environmental protection and sustaiable
economic growth in China”. Moustapha Kamal Gueye, Malena Sell, Janet Strachan năm 2009 v v nề ấ
đ “ềTrade, climate change and sustainable development: key issues for small states, least development
countries and vulnerable economic”. Tác gi Paul Hawken (2013) trong cu n sách “ả ố The Ecology of
Commerce”.
2.1.3 Phát tri n th ng m i theo h ng b n v ng trong b i c nh h i nh p qu c tể ươ ạ ướ ề ữ ố ả ộ ậ ố ế
a. Phát tri n th ng m i theo h ng b n v ng trong b i c nh h i nh p qu c tể ươ ạ ướ ề ữ ố ả ộ ậ ố ế
Nhóm các tác gi Grant Hewison, Veena Jha và Maree Underhill (1997) trong cu n sách “ả ố Trade,
Environment and Sustainable Development: A South Asian Perspective”. T ch c th ng m i thổ ứ ươ ạ ế
gi i (WTO) đã xu t b n cu n sách ớ ấ ả ố “Trade, Development and the Environment” năm 2000. Wiliam R.
Cline (2004) v v n đ “ề ấ ề Trade Policy and Global Poverty”. Zoltan Ban năm 2012 v “ềSustainable

