T.T. Khanh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 128-133
128 www.tapchiyhcd.vn
TUMOUR WIDE RESECTION AND MEGAPROSTHESIS TOTAL KNEE
REPLACEMENT FOR DISTAL FEMORAL OSTEOSARCOMA:
A CASE REPORT AND LITERATURE REVIEW
Tran Tien Khanh*, Le Van Tho, Bui Hoang Lac, Le Chi Dung
Hospital for Traumatology and Orthopaedics at Ho Chi Minh city - 929 Tran Hung Dao,
Cho Quan ward, Ho Chi Minh city, Vietnam
Received: 19/6/2025
Reviced: 22/7/2025; Accepted: 29/7/2025
ABSTRACT
Objective: To report a case of distal femoral osteosarcoma treated with wide tumor resection and
reconstruction using a megaprosthesis total knee replacement, and to evaluate treatment outcomes
after six months of follow-up.
Methods: This is a case report of a patient diagnosed with distal femoral osteosarcoma who
underwent wide tumor resection and bone defect reconstruction using a megaprosthesis total knee
replacement. The patient was followed up at Ho Chi Minh city Orthopaedic and Trauma Hospital
from October 2024 to April 2025.
Results: The surgery was successfully performed. At the 6-month follow-up, the patient
demonstrated near-complete recovery of knee range of motion (0-130 degrees), with no observable
limb length discrepancy. The MSTS functional score was 28, indicating an excellent outcome. No
evidence of local recurrence or distant metastasis was detected.
Conclusion: The initial result of this case demonstrates that, in addition to biological reconstruction
methods, Megaprosthesis total knee replacement is also an important option in limb-salvage surgery
for bone cancer. This approach provides both surgeons and patients with more treatment choices for
managing this challenging disease.
Keyword: Osteosarcoma, limb salvage surgery, Megaprosthesis knee replacemen.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 128-133
*Corresponding author
Email: dr.trankhanh491@gmail.com Phone: (+84) 948660691 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD12.2948
T.T. Khanh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 128-133
129
PHU THUT CT RNG BƯU VÀ THAY KHP NHÂN TO
MEGAPROSTHESIS CHO BNH LÝ SARCOMA TẠO XƯƠNG
ĐẦU DƯỚI XƯƠNG ĐÙI: BÁO CÁO CA LÂM SÀNG VÀ NHÌN LẠI Y VĂN
Trn Tiến Khánh*, Lê Văn Thọ, Bùi Hoàng Lạc, Lê Chí Dũng
Bnh vin Chấn thương Chỉnh hình thành ph H Chí Minh - 929 Trần Hưng Đo,
phưng Ch Quán, thành ph H Chí Minh, Vit Nam
Ngày nhn bài: 19/6/2025
Ngày chnh sa: 22/7/2025; Ngày duyệt đăng: 29/7/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Báo cáo mt trường hp điều tr sarcoma tạo xương đầu thân dưới xương đùi bằng phu
thut ct rộng u thay khp gi Megaprosthesis, đồng thi đánh giá kết qu bước đầu sau 6
tháng theo dõi.
Phương pháp nghiên cu: Báo cáo mt ca lâm sàng được chẩn đoán sarcoma tạo xương đầu thân
dưới xương đùi trái, bệnh nhân được phu thut ct rng bướu tái to khuyết hng bng thay khp
gi Megaprosthesis. Bệnh nhân được theo dõi ti Bnh vin Chấn thương Chỉnh hình thành ph H
Chí Minh, t tháng 10/2024 đến tháng 4/2025.
Kết qu: Ca m được tiến hành thành công và sau 6 tháng theo dõi, bnh nhân hin tại đã phục hi
gn hoàn toàn tm vận động gi (0-130 độ), không hiện tượng bất đối xng chiều dài chi, điểm
chức năng MSTS là 28 (mức rt tốt), đồng thi không có hiện tượng tái phát ti ch hoặc di n xa.
Kết lun: Kết qu thành công bước đầu ca lâm sàng ca chúng tôi đã cho thy bên cạnh các phương
pháp tái to sinh hc, thì thay khp Megaprosthesis cũng một phương pháp rất quan trng trong
phu thut bào tn chi ung thư xương, mang li cho phu thut viên cũng như cho bệnh nhân ung
thư xương nhiều s la chọn hơn trong điều tr bệnh lý khó khăn này.
T khóa: Sarcoma tạo xương, phẫu thut bo tn chi, thay khp gi Megaprosthesis.
1. GII THIU
Sarcoma tạo xương một ung thư xương độ ác cao,
thường gp tr em thanh thiếu niên. Trước thp
niên 1970s, phu thut ct cụt chi là phương pháp điều
tr tiêu chun cho hu hết các u xương ác tính, nhưng
tiên lượng sống 5 năm của bệnh nhân khi đó chỉ khong
20%. T nhng năm 1970s, vic hóa tr đã cải thin
đáng k t l sống còn sau 5 năm lên trên 65%. Điều đó
dẫn đến s thay đổi trong duy điều tr vi la chn
hàng đầu là phu thut bo tn chi cho bnh nhân [1].
Phu thut bo tồn chi bản bao gồm 2 bước, bước
đầu tiên ct rộng bướu đảm bo b phu thut an
toàn, và bước th hai là tái to li khuyết hổng xương-
khp. hai nhóm phương pháp chính để tái to
khuyết hng sau khi ct rộng bướu xương: (1) Tái tạo
sinh học: ghép xương (tự thân hoặc đồng loi), tái s
dng phn xương khối u b ct (x bằng nitơ lỏng,
nhit hoc chiếu x) và k thut kéo dài cal xương; (2)
Tái tạo học: s dng các khp nhân to khi ln thiết
kế cho phu thuật ung thư xương (Megaprosthesis) [1].
Khi so sánh vi các phương pháp tái tạo sinh hc,
phương pháp thay khớp Megaprosthesis nhiều ưu
điểm như: phu thut đơn giản hơn, không phải ly
thêm xương ghép từ bnh nhân, thi gian phu thut
nhanh hơn, chức năng tốt hơn do không phải hàn cng
khp, quá trình phc hi chức năng diễn ra nhanh hơn
bnh nhân th sm tr li vi sinh hot hng ngày
không cần các phương tin tr giúp đi lại, cũng như
không cn phi ch đợi đến lúc xương lành. Trong y
văn, nhiều nghiên cứu đã chứng minh hiu qui hn
ca phu thut thay khớp Megaprosthesis trong ung thư
xương [2-3].
Chúng tôi báo cáo một trường hợp điu tr Sarcoma to
xương đầu dưới xương đùi bằng phu thut ct rng
bướu và thay khp gối Megaprosthesis, đồng thời đánh
giá kết qu bước đu sau 6 tháng theo dõi.
2. BÁO CÁO CA LÂM SÀNG
2.1. Bnh s
Bnh nhân nam 15 tui, phát hiện bướu đầu dưới xương
đùi trái 6 tháng, đã được m sinh thiết vi kết qu gii
phu bnh là: sarcoma tạo xương, phân độ IIB theo
Ennkeking (hình 1).
Sau khi xác định chẩn đoán, bệnh nhân đã đưc hóa tr
*Tác gi liên h
Email: dr.trankhanh491@gmail.com Đin thoi: (+84) 948660691 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD12.2948
T.T. Khanh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 128-133
130 www.tapchiyhcd.vn
trưc m 3 chu k với phác đ CFI (ngày 1: Cisplatin
100 mg/m2/ngày, Farmorubicin (Epirubicin) 90 mg/m2;
ngày 2-4: Ifosfamide 2,0 g/m2/ngày). Mi chu k cách
nhau 3 tun.
Hình nh X quang trước hóa tr
Hình nh gii phu bnh trước hóa tr
Sau 3 chu k hóa tr, chúng tôi đánh giá lại lâm sàng -
hình nh hc nhn thy bướu đáp ng tt vi hóa tr.
Đồng thi trên phim MRI, bướu không xâm ln mch
máu thn kinh vùng khoeo. Nhng yếu t này phù
hp vi ch định phu thut bo tn chi cho bnh nhân
(hình 2).
Hình nh X quang sau hóa tr: gii hạn bướu
rõ hơn và tăng to xương hơn
Hình nh CT.scan sau hóa tr: bướu gây hủy xương
khu trú li cầu ngoài xương đùi và không xâm lấn
đến mt khp
Hình nh MRI sau hóa tr: bướu không xâm ln mch
máu và thn kinh vùng khoeo, khong cách t b trên
của bướu đến mt khp là 88,9 mm
2.2. Phu thut ct rộng bướu thay khp
Megaprosthesis
Phu thut được tiến hành với đường m trưc ngoài
gi dài 30 cm, ct rng nguyên khi gồm bướu cùng
phn mềm quanh u so m sinh thiết. Để đảm
bo nguyên tc ct rộng bướu thì b ct an toàn phi
nm ngoài gii hạn mô bướu 3 cm theo chiu dc và 1
cm theo chiu ngang. Chúng tôi ct rộng bướu kèm
đoạn xương đầu dưới xương đùi dài 12 cm.
Sau khi ct rộng bướu, phn khuyết hổng được tái to
bằng phương pháp thay toàn bộ khp gi. Loi khp
được s dng khp Megaprosthesis dng mô-đun
bn l xoay - c định bằng xi măng, chiu dài khp
tương ứng vi chiều dài xương b ct là 12 cm.
Ct rng và thay khp Megaprosthesis
Hình nh X quang sau m
T.T. Khanh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 128-133
131
2.3. Theo dõi sau m
Trong tuần đu sau m, bệnh nhân được hướng dn tp
phc hi tm vận động gối cho phép đi chống chân
chu lc mt phn vi s h tr ca khung tập đi. Sau
4 tun, bnh nhân phc hi gn hoàn toàn tm vận động
gối và đi lại được không cn dng c h tr (hình 4).
Gp dui tối đa 4 tun sau m
Chiu dài hai chân bng nhau 4 tun sau m
Chng chân chu lc hoàn toàn 4 tun sau m
Bệnh nhân được tái khám định k ti thời điểm 4 tun,
8 tun, 12 tun sau m mi 3 tháng tiếp theo. Thi
điểm 4 tun sau m, bnh nhân bắt đầu được hóa tr
thêm 3 chu k sau m với phác đồ CFI.
Đánh giá tại thời điểm 6 tháng sau m: phc hi gn
hoàn toàn tm vận động gi (0-130 độ), không có hin
ng bất đối xng chiu dài chi, đim chức năng
MSTS là 28 (đạt mc rt tt), đồng thi không có hin
ng tái phát ti ch hoặc di căn xa. Bệnh nhân đã
quay li sinh hoạt bình thưng tiếp tục chương trình
hc tp tại trường (hình 5).
Hình nh X quang và lâm sàng 6 tháng sau m
3. BÀN LUN
Lch s phát trin ca phu thut thay khp
Megaprosthesis cho bệnh nhân ung thư xương đã bắt
đầu t những năm 1950s các thế h khp nhân to
càng v sau càng được ci tiến để gim biến chng
tăng tuổi th ca khp. Ban đầu, các khp
Megaprosthesis được chế to riêng cho tng bnh nhân
(custom-made), đòi hỏi d đoán trước phm vi ct
xương và đặt hàng chế to phù hp vi khuyết xương.
Cách làm này tn nhiu thi gian, chi phí nguy
làm bnh nhân b l thời điểm phu thut tt nht.
S xut hin ca khp dng mô-đun đã tạo bước ngot
khi cho phép lp ghép t nhng thành phn có sn vi
nhiu kích c, giúp phu thut viên tùy chỉnh độ dài và
kích thước ngay trong m. Nghiên cu so sánh cho thy
khp mô-đun có tuổi thchức năng sau mổ tốt hơn
rt so vi khp làm riêng theo yêu cu. Tuy nhiên,
thiết kế -đun cũng nhược điểm: vic ni nhiu
T.T. Khanh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 128-133
132 www.tapchiyhcd.vn
thành phn th dẫn đến trt khp hoc tách ri các
b phn nếu lp ráp không chun hoc gp chn
thương; ngoài ra, những vi chuyển động gia các thành
phn khp gây mài mòn và to mnh vn, dẫn đến tiêu
xương lng khp khun v sau. Trong trường hp
khuyết xương quá lớn hoc hình dng bất thường
không th dùng mô-đun sẵn, vn cn chế to khp
nhân to theo yêu cu riêng cho phù hp.
V cu hình chuyển động, thế h khp gi
Megaprostheisis đầu tiên s dng bn l c định, ch
cho phép chuyển động gp dui nhằm đảm bảo độ vng
khi các cu trúc dây chng quanh gối đã bị ct b.
Nhược điểm ca thiết kế này lc xoắn không được
trung hòa, dẫn đến t l lng khp khun rt cao
trong theo dõi dài hn. T cui thp niên 1970s, thiết
kế bn l xoay ra đời vi b sung trc xoay cho phép
khp gi xoay nh quanh trc, giúp gim ti lc xon
lên b mt tiếp xúc xương với chuôi khp nh đó
gim biến chứnghọc, ci thin chc năng so vi bn
l c định. Thc tế, mt nghiên cứu năm 2019 cho thấy
t l lng khp khun ca khp bn l c định cao
gp 4 ln so vi bn l xoay. Mc vy, do cu trúc
phc tp linh hot, khp bn l xoay th b
lng nếu chu lc vn xon đột ngt, vi nhng
trưng hp h thống dây chằng rt yếu do ct
phn mm nhiu thì loi khp này th không đảm
bảo được đ vng cn thiết. Vì thế, khp bn l c định
vn ch đứng trong trường hp bnh nhân yếu
nặng (như sau cắt b toàn b tứ đầu đùi hoặc phi
thay toàn b xương đùi), những tình hung này s phi
yêu cầu độ ổn định ni ti ca khp cao.
Đối với phương thức c định khp nhân to, c định
bằng xi măng được s dng ph biến nhất. Nhược điểm
của phương pháp này là dễ gây lng khp vô khun do
phn ng vi ht mài mòn, hiện tượng tiêu xương
quanh chuôi khp rt khó ly hết xi măng khi cn
phu thut thay li. Mt khác, c định sinh hc (không
dùng xi măng) dựa vào thiết kế hình dng chuôi và ph
lp xp hoc vt liu sinh học để đạt độ khít ban đầu
và sau đó xương s mc ph lên chuôi giúp c định lâu
dài. Vic b sung cht ph hydroxyapatite hoặc β-
tricalcium phosphate trên b mt thân khớp đã được
chứng minh giúp tăng bám dính xương cải thin
rõ rt kh năng cố định lâu dài ca khp nhân to trong
ung thư xương. Tuy nhiên, cố định sinh học đòi hỏi độ
ổn định ban đầu rt cao; nếu không nén đủ cht, các vi
chuyn động s ngăn cản xương mọc vào làm tăng
mài mòn, dẫn đến lng khp.
Trong nghiên cu ca chúng tôi, cu hình được s dng
loi khp -đun, bản l xoay - c định bng xi
măng. La chn này kết hợp được ưu điểm ca tng
thiết kế nêu trên. Th nht, khp dng mô-đun chi
phí thấp hơn nhiều so vi khp chế to theo yêu cu,
thêm na bnh nhân vn còn tiềm năng phát triển chiu
cao, khi cn có th tiến hành ráp thêm đoạn nối để tăng
chiu dài khp nhm gii quyết hiện tượng ngn chi.
Th hai, do bướu không quá ln nên sau khi cắt bướu,
phn mm vn còn nhiu, cu to bn l xoay là phù
hp vừa đủ gi vng khp nh chế bn l, va cho
phép xoay nh để gim ti lc vn xoắn trên xương, qua
đó làm giảm nguy cơ lỏng chuôi vu dài và ci thin
tm vn động cho bnh nhân. Th ba, s dng chuôi
khp c định bằng xi măng mang lại độ vững ban đầu
cao, giúp bnh nhân sm phc hi vận động, đặc bit
hu ích bnh nhân ung thư xương thường hin
ng loãng xương đi kèm do thời gian dài không vn
động. Như vy, cu nh khp -đun - bn l xoay -
chuôi xi măng mang lại s cân bng gia ổn định tc
thi sau m và bn vng lâu dài, tối ưu cho bệnh nhân
tr [2-3].
Mc k thut m thiết kế khp đã cải tiến rt
nhiu, tuy nhiên vn cn nhn mnh rng phu thut
thay khp Megaprosthesis vn có t l biến chng cao
gp 5-10 ln so vi thay khớp thông thường. Điều này
có th lý gii t bn cht ca phu thut thay khp cho
ung thư xương vn đã tn ti nhiu rủi ro hơn so với
phu thut thay khp thông thường. Bệnh nhân thường
trong tình trng suy gim min dch kéo dài do bnh
ung thư và do hóa, x tr; thi gian m lâu; mt máu
tổn thương phn mm nhiu dẫn đến nhiu biến
chứng như nhiễm trùng, chm lành vết thương, cũng
như giảm độ vng khp; bên cạnh đó, bnh nhân tr
tui nhu cu vận động cao hơn dẫn đến tăng ti lc lên
khp nhân to làm gim tui th khp [2], [5].
Đã nhiều tác gi nghiên cu kết qu lâu dài ca phu
thut thay khp Megaprosthesis cho bướu xương.
Henderson E.R cng s (2011) thc hin mt nghiên
cu lớn đa trung tâm đã cho kết qu t l biến chng
chung 24,5%, riêng đối với đầu dưới xương đùi
27% đầu trên xương chày 24% [6]. Myers G.J.C
và cng s (2007) nghiên cu trên 192 bnh nhân thay
khớp Megaprosthesis cho bướu xương đầu dưới xương
đùi, với thời gian theo dõi trung bình 12 năm, đã kết
lun t l thay lại sau 5 năm 17%, sau 10 năm33%
sau 20 năm 58% [7]. Pala E cng s (2016)
nghiên cu 687 bnh nhân thay khp Megaprosthesis
cho bướu xương đầu dưới xương đùi (1983-2010), đã
cho kết qu t l tht bi 27%, tuy nhiên trong s các
ca tht bi thì 70% vn duy trì được trên 10 năm
50% vẫn duy tđược trên 20 năm trước khi phi m
thay li đáng chú ý là 91,4% bnh nhân hài ng vi
kết qu ca m [8].
Bnh nhân của chúng tôi trường hợp đầu tiên được
thay khp Megaprosthesis cho sarcoma tạo xương tại
Bnh vin Chn thương Chỉnh hình thành ph H Chí
Minh. Ca m đã được thc hin thành công và cho kết
qu bước đầu rt kh quan, bnh nhân phc hi chc
năng rất tt và sm quay li sinh hot hng ngày.
4. KT LUN
Thay khớp Megaprosthesis đã được chng minh tính
hiu qu v lâu dài trong phu thut bo tồn chi ung thư
xương. Khi so sánh với các phương pháp tái to sinh
học thì phương pháp này nhiều ưu điểm vi s