intTypePromotion=1
ADSENSE

Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư dạ dày tại Bệnh viện Ung Bướu thành phố Hồ Chí Minh

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

17
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhận định về phẫu thuật nội soi cắt dạ dày-nạo hạch trong điều trị UT dạ dày tại bệnh viện Ung Bướu TPHCM. Bệnh nhân và phương pháp: Hồi cứu các trường hợp UT dạ dày loại carcinôm tuyến điều trị phẫu thuật cắt dạ dày - nạo hạch tại Khoa Ngoại 2, bệnh viện Ung Bướu TP. HCM trong năm 2019.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư dạ dày tại Bệnh viện Ung Bướu thành phố Hồ Chí Minh

  1. Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5 - 2020 - Tập 1 Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5 - 2020 - Vol 1 PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHẠM HÙNG CƯỜNG1, PHẠM ĐỨC NHẬT MINH2 TÓM TẮT Mục đích: Nhận định về phẫu thuật nội soi cắt dạ dày-nạo hạch trong điều trị UT dạ dày tại bệnh viện Ung Bướu TPHCM. Bệnh nhân và phương pháp: Hồi cứu các trường hợp UT dạ dày loại carcinôm tuyến điều trị phẫu thuật cắt dạ dày - nạo hạch tại Khoa Ngoại 2, bệnh viện Ung Bướu TP. HCM trong năm 2019. Kết quả: + Tỉ lệ mổ nội soi điều trị UT dạ dày tại bệnh viện Ung bướu TP. HCM năm 2019 là 10%. + Các loại phẫu thuật cắt dạ dày đều thực hiện được bằng mổ nội soi, gồm cả phẫu thuật cắt phần gần dạ dày và cắt toàn phần dạ dày. + So với mổ mở, mổ nội soi tuy mất nhiều thời gian hơn; nhưng số lượng hạch nạo được nhiều hơn, không có khác biệt về thời gian hậu phẫu và không có biến chứng sau mổ. Kết luận: Mổ nội soi cắt dạ dày-nạo hạch điều trị UT dạ dày tại bệnh viện Ung Bướu TP. HCM tuy chưa nhiều, nhưng bước đầu cho thấy an toàn và hiệu quả. ĐẶT VẤN ĐỀ Chúng tôi thực hiện công trình này nhằm mục tiêu: Nhận định về phẫu thuật nội soi cắt dạ dày - Theo Globocan năm 2018, ung thư (UT) dạ dày nạo hạch trong điều trị UT dạ dày tại bệnh viện Ung loại carcinôm tuyến là UT thường gặp hàng thứ ba Bướu TP. HCM. tại Việt Nam với 17.527 ca mới[4]. Theo kết quả ghi nhận UT quần thể tại TP. HCM năm 2016, UT dạ ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU dày là UT thường gặp đứng hàng thứ tư ở nam và Đối tượng nghiên cứu thứ chín ở nữ với xuất độ chuẩn theo tuổi lần lượt là 10,0 và 3,5/100.000 dân[12]. Các bệnh nhân UT dạ dày loại carcinôm tuyến điều trị phẫu thuật cắt dạ dày - nạo hạch tại Khoa Điều trị UT dạ dày cần phải phối hợp đa mô Ngoại 2, Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM trong năm thức, trong đó phẫu thuật giữ vai trò quan trọng giúp 2019. điều trị khỏi UT dạ dày[13]. Phương pháp nghiên cứu Mổ hở cắt dạ dày - nạo hạch đã và đang là phẫu thuật tiêu chuẩn trong điều trị UT dạ dày, phẫu Hồi cứu, mô tả cắt ngang. thuật nội soi cắt dạ dày - nạo hạch chưa được coi là chọn lựa có thể thay thế hoàn toàn mổ hở[2,6,8,13]. Theo dõi bệnh nhân dựa vào hồ sơ bệnh án. Phẫu thuật nội soi cắt dạ dày - nạo hạch đang được thực hiện ngày một nhiều tại Việt Nam, bệnh viện Ung Bướu TP. HCM cũng đã thực hiện kỹ thuật mổ này từ năm 2017. Ngày nhận bài : 01/10/2020 Địa chỉ liên hệ: Phạm Hùng Cường Ngày phản biện : 03/11/2020 Email: phcuongvn@yahoo.com Ngày chấp nhận đăng : 05/11/2020 1 PGS.TS.BSCKII. Phó Trưởng Bộ môn Ung thư - ĐHYD TP. HCM, Trưởng Khoa Ngoại ngực, bụng – BV. Ung Bướu TP. HCM 2 BSCKII. Phó Trưởng Khoa Ngoại ngực, bụng – BV. Ung Bướu TP. HCM 235
  2. Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5 - 2020 - Tập 1 Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5 - 2020 - Vol 1 Các biến số chính Số liệu được ghi nhận vào bảng thu thập số Giai đoạn bệnh liệu. Nhập và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0 for Windows và Minitab 16. Giai đoạn bệnh được xác định theo hệ thống xếp giai đoạn pTNM của AJCC phiên bản 8, năm So sánh số liệu từng cặp giữa các bệnh nhân 2017[1]. UT dạ dày được mổ mở và mổ nội soi. Các loại phẫu thuật cắt dạ dày Giá trị p < 0,05 được chọn là có ý nghĩa thống kê, với độ tin cậy 95%. - Cắt phần xa dạ dày (distal gastrectomy). - Cắt phần gần dạ dày (proximal gastrectomy). Mối tương quan giữa hai biến số định lượng được kiểm định bằng phép kiểm t. - Cắt toàn phần dạ dày (total gastrectomy). Mối tương quan giữa hai biến số định tính được kiểm định bằng phép kiểm Chi bình phương (2). Bàn luận và so sánh với y văn. KẾT QUẢ Trong năm 2019 đã có 128 bệnh nhân UT dạ dày được mổ cắt dạ dày - nạo hạch, trong số đó có 13 bệnh nhân được mổ nội soi, chiếm tỉ lệ 10%. Đặc điểm của các bệnh nhân trong nghiên cứu này được trình bày trong Bảng 1. Bảng 1. Các đặc điểm dịch tễ học và lâm sàng Đặc điểm Mổ hở Mổ nội soi p Số bệnh nhân 115 13 (10%) Tuổi Tuổi trung bình 59,6  9,9 Tuổi trung bình 55,5  8,4 0,119 (nhỏ nhất 33, lớn nhất 83 tuổi) (nhỏ nhất 39, lớn nhất 68 tuổi) Giới tính 0,001 Nam 91 4 Nữ 24 (21%) 9 (69%) Vị trí bướu nguyên phát 0,737 1/3 trên 10 1 1/3 giữa 17 3 1/3 dưới 88 (77%) 9 (69%) Grad mô học 0,089 Grad 1 7 0 Grad 2 48 3 Grad 3 60 (52%) 10 (77%) Giai đoạn bệnh 0,076 I 18 (16%) 5 (38%) II 32 (28%) 5 (38%) III 51 (44%) 2 (15%) IV 14 (12%) 1 (8%) Phẫu thuật 0,267 Cắt phần xa dạ dày 97 (84%) 11 (84%) Cắt phần gần dạ dày 1 (1%) 1 (8%) Cắt toàn phần dạ dày 17 (15%) 1 (8%) 236
  3. Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5 - 2020 - Tập 1 Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5 - 2020 - Vol 1 Không có sự khác biệt về tuổi, vị trí bướu nguyên phát, grad mô học, giai đoạn bệnh và phương pháp mổ của các bệnh nhân mổ hở và mổ nội soi (p >0,05). Các bệnh nhân mổ nội soi phần lớn là nữ (69% so với 21%, p = 0,001). Các thông số kỹ thuật liên quan đến hai cách mổ của các bệnh nhân trong nghiên cứu được trình bày trong Bảng 2. Bảng 2. Các thông số kỹ thuật liên quan đến hai cách mổ Thông số Mổ hở Mổ nội soi p Thời gian mổ (phút) 121 ± 27 (60 - 210) 183 ± 42 (135 - 270) < 0,001 Số lượng hạch nạo được 9 ± 6 (0 - 32) 16 ± 6 (8-31) 0,002 Thời gian hậu phẫu (ngày) 7 ± 1 (6 - 12) 7 ± 1 (6 - 8) 0,777 Biến chứng sau mổ 0 0 So với mổ mở, mổ nội soi mất nhiều thời gian hơn (trung bình 183 so với 127 phút, p < 0,001), số lượng hạch nạo được nhiều hơn (trung bình 16 so với 9 hạch, p = 0,002), không có khác biệt về thời gian hậu phẫu (p >0,05) và cũng không có biến chứng sau mổ. BÀN LUẬN Theo ESMO[13], 2016, mổ nội soi nên thực hiện ở những bệnh nhân UT dạ dày chưa di căn hạch, Chỉ định mổ nội soi điều trị UT dạ dày nếu đã di căn hạch cần mổ mở. Từ năm 1991, ca mổ nội soi điều trị UT dạ dày Các hướng dẫn điều trị UT dạ dày của các sớm thực hiện đầu tiên tại Nhật; đến nay mổ nội soi nước Á châu có chỉ định rõ ràng hơn. điều trị UT dạ dày đã được thực hiện phổ biến trên toàn thế giới[3]. Tại Nhật[8], 2018, mổ nội soi cắt phần xa dạ dày có thể là một chọn lựa trong điều trị UT dạ dày giai Bảng 3. Tỉ lệ mổ nội soi điều trị UT dạ dày đoạn I (T1N0-1 hoặc T2N0). Mổ nội soi cắt toàn tại một số quốc gia phần dạ dày vẫn cần phải được đánh giá thêm. Quốc gia Tỉ lệ mổ nội soi (tổng số bệnh nhân) Tại Hàn Quốc[6], 2018, mổ nội soi được khuyến 2011 - 2012, mổ nội soi cắt phần xa dạ dày cáo dùng trong điều trị UT dạ dày sớm (giai đoạn IA: Nhật[11] 58% (65.906) T1N0) (mức độ khuyến cáo mạnh). Đối với UT 2012 - 2013, mổ nội soi cắt toàn phần dạ dày dạ dày giai đoạn trễ, mổ nội soi có thể thực hiện Nhật[10] (mức độ khuyến cáo yếu). 18% (32.144) 2004, mổ nội soi 6,6% (11.212) Mổ nội soi không được khuyến cáo dùng điều trị Hàn Quốc[9,14] 2009, mổ nội soi 25,8% (14.658) UT dạ dày giai đoạn trễ, vì chưa có các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên (RCT) đủ lớn chứng minh mổ 2014, mổ nội soi 48% (15.613) nội soi có các kết quả về ung thư học (sống còn Trung Quốc [15] 2014 - 2016, mổ nội soi 52% (94.277) không bệnh (DFS), sống còn toàn bộ (OS) 3 năm Hoa Kỳ [5] 2010 - 2012, mổ nội soi 23,1% (6.427) hoặc 5 năm) tương đương với mổ mở. Cho đến năm 2017[3], có 3 thử nghiệm lâm sàng Tuy mổ nội soi đã được dùng phổ biến trong ngẫu nhiên lớn nhằm đánh giá kết quả dài hạn của điều trị UT dạ dày tại nhiều quốc gia, nhưng vẫn mổ nội soi trong điều trị UT dạ dày giai đoạn trễ còn chưa được coi là chọn lựa có thể thay thế hoàn toàn đang tiến hành. Đó là thử nghiệm JLSSG0901 của mổ hở trong các hướng dẫn điều trị UT dạ dày. Nhật, thử nghiệm KLASS-02 của Hàn Quốc và thử Theo NCCN[2], 2020, mổ nội soi có nhiều ưu nghiệm CLASS-01 của Trung Quốc. điểm hơn mổ hở trong điều trị UT dạ dày như: ít mất Năm 2019 kết quả chính thức của thử nghiệm máu trong lúc mổ, ít đau sau mổ, mau hồi phục hoạt CLASS-01 đã được công bố[16]. Đây là một nghiên động của ruột sau mổ, giảm thời gian nằm viện sau cứu nhãn mở, ngẫu nhiên thực hiện tại 14 trung tâm mổ. Nhưng vẫn cần phải đánh giá thêm trước khi ở Trung Quốc. Tổng cộng có 1039 bệnh nhân UT công nhận có vai trò trong điều trị UT dạ dày. dạ dày T2 - 4a, không có hạch lớn hoặc di căn xa, phân ngẫu nhiên hai nhóm: mổ nội soi (519) và mổ 237
  4. Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5 - 2020 - Tập 1 Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5 - 2020 - Vol 1 hở (520) cắt phần xa dạ dày. Kết quả ghi nhận: tỉ lệ Tính an toàn và khả thi của mổ nội soi cắt dạ dày DFS 3 năm ở nhóm mổ nội soi là 76,5% và của - nạo hạch nhóm mổ mở là 77,8%, tỉ lệ OS 3 năm của nhóm mổ Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên KLASS-01 nội soi là 83,1% so với 85,2% của nhóm mổ mở. tiến hành tại Hàn Quốc đã chứng minh tính an toàn Kết luận rút ra là: Các bệnh nhân UT dạ dày giai của mổ nội soi điều trị UT dạ dày sớm[6]: đoạn tiến xa tại chỗ được mổ nội soi cắt phần xa dạ dày có sống còn không bệnh 3 năm không kém - Tỉ lệ biến chứng chung thấp hơn so với mổ hơn các bệnh nhân được mổ mở. mở (13% so với 19,9%, p = 0,001). Mới đây, tháng 8 năm 2020, kết quả của thử - Tỉ lệ tử vong không khác biệt (0,6% so với nghiệm KLASS - 02 cũng đã được công bố[7]. Đây là 0,3%, p = 0,687). một nghiên cứu nhãn mở, ngẫu nhiên thực hiện tại Đối với mổ nội soi điều trị UT dạ dày giai đoạn 13 bệnh viện ở Hàn Quốc. Tổng cộng có 974 bệnh nhân UT dạ dày T2 - 4a, không có hạch lớn hoặc di trễ[6]: căn xa, phân ngẫu nhiên hai nhóm: mổ nội soi (492) - Các phân tích hậu kiểm ghi nhận: mổ nội soi và mổ hở (482) cắt phần xa dạ dày. Kết quả ghi mất nhiều thời gian hơn so với mổ mở; nhưng ít mất nhận: tỉ lệ RFS 3 năm ở nhóm mổ nội soi là 80,3% máu hơn, có nhu động ruột sau mổ sớm hơn và thời và của nhóm mổ mở là 81,3%, tỉ lệ OS 3 năm của gian nằm viện sau mổ ngắn hơn. Tỉ lệ biến chứng và nhóm mổ nội soi là 90,6% so với 90,3% của nhóm tử vong sau mổ thấp hơn hoặc tương đương. mổ mở. Kết luận rút ra là: Mổ nội soi cắt phần xa dạ Số lượng hạch nạo được không khác biệt so với dày và nạo hạch D2 có thể là một lựa chọn trong mổ mở. điều trị UT dạ dày giai đoạn tiến triển tại vùng (locally advanced). - Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên JLSSG 0901 của Nhật đã ghi nhận mổ nội soi cắt dạ dày - Trong tương lai gần, chắc chắn chỉ định mổ nội nạo hạch an toàn, với tỉ lệ rò tụy 4,7% (trong mức soi điều trị UT dạ dày theo các hướng dẫn điều trị sẽ dự kiến). thay đổi. - Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên CLASS-01 Trong nghiên cứu này (theo Bảng 1): của Trung Quốc cho thấy: không có khác biệt về - Tỉ lệ mổ nội soi điều trị UT dạ dày tại bệnh biến chứng sau mổ giữa mổ nội soi và mổ mở (15,2% so với 12,9%, p = 0,285), nhưng mổ nội soi viện Ung Bướu TPHCM năm 2019 là 10%, còn thấp có thời gian nằm viện sau mổ ngắn hơn (10,8 so với hơn một số các bệnh viện tại TPHCM, do thời gian triển khai kỹ thuật mổ này chưa lâu (3 năm). Chúng 11,3 ngày, p < 0,001). tôi chỉ định mổ nội soi cắt dạ dày - nạo hạch khi: Trong nghiên cứu này (theo Bảng 2), chúng tôi cũng ghi nhận: So với mổ mở, mổ nội soi tuy mất + Chẩn đoán bệnh ở giai đoạn sớm, không hoặc ít hạch di căn trên phim chụp CT bụng. nhiều thời gian hơn; nhưng số lượng hạch nạo được nhiều hơn, không có khác biệt về thời gian hậu phẫu + Bệnh nhân đồng ý chi trả chi phí dụng cụ cầm và không có biến chứng sau mổ. máu và khâu nối, do bảo hiểm y tế chưa chi trả cho các vật tư tiêu hao này. KẾT LUẬN - Các loại phẫu thuật cắt dạ dày đều thực hiện Mổ nội soi cắt dạ dày-nạo hạch điều trị UT dạ dày tại bệnh viện Ung Bướu TP. HCM tuy chưa được bằng mổ nội soi, gồm cả phẫu thuật cắt phần nhiều, nhưng bước đầu cho thấy an toàn và hiệu gần dạ dày và cắt toàn phần dạ dày. quả. - Mổ nội soi cắt dạ dày-nạo hạch thực hiện ở TÀI LIỆU THAM KHẢO mọi giai đoạn bệnh, từ giai đoạn I đến giai đoạn IV. Chúng tôi không chủ trương mổ nội soi điều trị các 1. Ajani J.A. et al (2017). “Stomach”. In: Amin M.B. bệnh nhân UT dạ dày giai đoạn trễ; tuy nhiên do (Editor-in-Chief) AJCC Cancer Staging Manual. chẩn đoán giai đoạn bệnh trước mổ không chính Springer, 8th edition, pp. 203-220. xác, nên khi phát hiện bệnh ở giai đoạn trễ lúc mổ nhưng tình trạng hạch và di căn phúc mạc không 2. Ajani J.A. et al (2020). Gastric Cancer, version nhiều, chúng tôi vẫn tiến hành mổ nội soi cắt dạ dày 1.2020, NCCN Clinical Practice Guidelines in - nạo hạch. Oncology (https://www.nccn.org/professionals/physician_gl s/pdf/gastric.pdf). 238
  5. Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5 - 2020 - Tập 1 Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5 - 2020 - Vol 1 3. Etoh T., Shiraishi N., Inomata M. (2017). “Notes practice: a retrospective cohort study based on a on laparoscopic gastrointestinal surgery - current nationwide registry database in Japan”. Gastric status from clinical studies of minimally invasive Cancer; 22: 202 - 213. surgery for gastric cancer”. J Vis Surg; 3:14 11. Kunisaki C. et al (2017). “Modeling preoperative 4. Globocan 2018. risk factors for potentially lethal morbidities using (https://gco.iarc.fr/today/data/factsheets/populati a nationwide Japanese web-based database of ons/704-viet-nam-fact-sheets.pdf) patients undergoing distal gastrectomy for gastric cancer”. Gastric Cancer; 20: 496 - 507. 5. Greenleaf E.K. et al (2017). “Minimally invasive surgery for gastric cancer: the American 12. Phạm Xuân Dũng, Đặng Huy Quốc Thịnh, Bùi experience”. Gastric Cancer; 20: 368–378. Đức Tùng, Quách Thanh Khánh và cs (2019). "Kết quả ghi nhận ung thư quần thể thành phố 6. Guideline Committee of the Korean Gastric Hồ Chí Minh 2016". Tạp chí Ung thư học Việt Cancer Association (KGCA), Development Nam; số 5, tr.23 - 29. Working Group & Review Panel (2019). “Korean Practice Guideline for Gastric Cancer 2018: an 13. Smyth E.C. et al (2016). “Gastric Cancer: ESMO Evidence-based, Multi-disciplinary Approach”. J Clinical Practice Guidelines for Diagnosis, Gastric Cancer; 19(1): 1–48. Treatment and Follow-up”. Ann Oncol; 27 (Suppl 5): v38 - v49. 7. Hyung W.J., Yang H-K., Park Y-K., Lee H-J et al (2020). “Long-Term Outcomes of Laparoscopic 14. The Information Committee of Korean Gastric Distal Gastrectomy for Locally Advanced Gastric Cancer Association (2016). “Korean Gastric Cancer: The KLASS-02-RCT Randomized Cancer Association Nationwide Survey on Clinical Trial”. J Clin Oncol; Aug 20: Gastric Cancer in 2014”. J Gastric Cancer; JCO2001210. Epub ahead of print. 16(3): 131 - 140. 8. Japanese Gastric Cancer Association (2020). 15. Wu Z. et al (2019). “In-Hospital Mortality Risk “Japanese gastric cancer treatment guidelines Model of Gastric Cancer Surgery: Analysis of a 2018 (5th edition)”. Gastric Cancer; Nationwide Institutional-Level Database With 94, 10.1007/s10120-020-01042-y. 277 Chinese Patients”. Front Oncol; 9: 846. 9. Jeong O., Park Y-K. (2011). “Clinicopathological 16. Yu J. et al (2019). “Effect of Laparoscopic vs Features and Surgical Treatment of Gastric Open Distal Gastrectomy on 3-Year Disease Cancer in South Korea: The Results of 2009 Free Survival in Patients With Locally Advanced Nationwide Survey on Surgically Treated Gastric Gastric Cancer. The CLASS-01 Randomized Cancer Patients”. J Gastric Cancer; 11(2): Clinical Trial”. JAMA; 321(20): 1983 - 1992. 69 - 77. 10. Kodera Y. et al (2019). “Introducing laparoscopic total gastrectomy for gastric cancer in general 239
  6. Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5 - 2020 - Tập 1 Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5 - 2020 - Vol 1 SUMMARY Laparoscopic gastrectomy at HCMC Oncology hospital Purpose: To assess the use of laparoscopic approaches to operate on patients with gastric cancer at HCMC Oncology hospital. Patients and methods: Medical records of patients with gastric carcinoma operated on 2019 at Surgery Department No 2, HCMC Oncology Hospital were studied retrospectively. Results: + The proportion of laparoscopic gastrectomy at HCMC Oncology hospital on 2019 was 10%. + All of main types of gastrectomy were performed by laparoscopic surgery, proximal gastrectomy and total gastrectomy included. + Compared to open surgery, laparoscopic gastrectomy required longer operating time; but had more lymph nodes harvested, similar hospital stay and no post-op complication. Conclusion: Although laparoscopic gastrectomy at HCMC Oncology hospital had not high proportion yet, but this approach initially demonstrated safety and short-term effectiveness. Keywords: Laparoscopic gastrectomy, gastric cancer. 240
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2