
CHUYÊN ĐỀ LAO
145
SURCERY AND QUAITY OF LIFE IMPROVEMENT IN PATIENTS
WITH LUMBOSACRAL SPONDYLOLISTHESIS: A SCOPING REVIEW
Pham Van Hiep1*, Nguyen Truong Nam1,
Pham Hong Huyen2, Nguyen Bich Huong3, Dinh Thi Kim Anh3
1Phenikaa University - Nguyen Trac Street, Yen Nghia Ward, Ha Dong Dist, Hanoi City, Vietnam
2Hanoi Medical University Hospital- 1 Ton That Tung, Kim Lien Ward, Dong Da Dist, Hanoi City, Vietnam
3National Otorhinorarynology Hospital of Vietnam - 78 Giai Phong, Dong Da Dist, Hanoi City, Vietnam
Received: 23/05/2025
Revised: 08/06/2025; Accepted: 16/06/2025
ABSTRACT
Objective: Overview of the role of surgery in improving the quality of life of patients after
surgery for lumbosacral spondylolisthesis.
Methods: A scoping review.
Results: Out of 224 related articles, 7 studies met the selection criteria and were included
in the analysis. These comprised 1 clinical trial, 5 cohort studies, and 1 cross-sectional
study. All studies demonstrated that surgery significantly improved quality of life, with
statistically meaningful outcomes.
Conclusion: Surgery is significantly effective in improving patients' quality of life,
especially in cases with long-term follow-up and severe spondylolisthesis. Assessment
tools such as the ODI and SF-36 have demonstrated significant improvements in disability
and quality of life after surgery.
Keywords: Scoping review, quality of life, lumbosacral spondylolisthesis.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 10, 145-150
*Corresponding author
Email: Tranghiep92@gmail.com Phone: (+84) 986175299 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD10.2627

www.tapchiyhcd.vn
146
PHẪU THUẬT VÀ CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG SỐNG
Ở BỆNH NHÂN TRƯỢT ĐỐT SỐNG THẮT LƯNG: TỔNG QUAN LUẬN ĐIỂM
Phạm Văn Hiệp1*, Nguyễn Trường Nam1,
Phạm Hồng Huyên2, Nguyễn Bích Hường3, Đinh Thị Kim Anh3
1Trường Đại học Phenikaa - Phố Nguyễn Trác, P. Yên Nghĩa, Q. Hà Đông, Tp. Hà Nội, Việt Nam
2Bệnh viện Đại học Y Hà Nội - 1 Tôn Thất Tùng, P. Kim Liên, Q. Đống Đa, Tp. Hà Nội, Việt Nam
3Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương - 78 Giải Phóng, Q. Đống Đa, Tp. Hà Nội, Việt Nam
Received: 23/05/2025
Revised: 08/06/2025; Accepted: 16/06/2025
ABSTRACT
Mc tiu: Tổng quan vai trò của phẫu thuật trong cải thiện chất lượng cuộc sống của người
bệnh sau phẫu thuật trượt đốt sống thắt lưng cùng.
Phng php: Tổng quan luận đim.
Kt qu: Trong 224 bi vit c liên quan, 7 bi phù hợp vi tiêu chun la chn được đưa
vo nghiên cu, trong đ c 1 nghiên cu thử nghiệm lm sng, 5 nghiên cu thuần tập
v 1 nghiên cu cắt ngang. Các nghiên cu đều cho thấy phẫu thuật cải thiện chất lượng
cuộc sống v các cải thiện đều c ngha thống kê.
Kt lun: Phẫu thuật c hiệu quả đáng k trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống của
bệnh nhn, đặc biệt l ở những trường hợp c thời gian theo dõi di hạn v mc độ trượt
đốt sống nặng. Các công cụ đánh giá như ODI v SF-36 đã chng minh s cải thiện rõ rệt
về tình trạng tn tật v chất lượng cuộc sống sau phẫu thuật
T kha: Tổng quan luận đim, chất lượng cuộc sống, trượt đốt sống thắt lưng cùng.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trượt đốt sống thắt lưng cùng l nguyên nhn phổ
bin nhất được xác định gy đau lưng ở người bệnh
[1, 2]. Đối vi hầu ht người bệnh c các triệu chng
mất khả năng vận động, việc điều trị bảo tồn c th
thnh công trong việc lm giảm đáng k các triệu
chng. Phẫu thuật thường được khuyn nghị nu
điều trị bảo tồn không hiệu quả hoặc khi các triệu
chng thần kinh xuất hiện [3, 4].
Phẫu thuật được coi l chun mc đ phục hồi chất
lượng cuộc sống liên quan đn sc khỏe của người
bệnh trượt đốt sống thắt lưng cùng [5, 6]. Các nghiên
cu đã chỉ ra s cải thiện về chất lượng cuộc sống do
người bệnh t báo cáo sau phẫu thuật trượt đốt sống
thắt lưng cùng hoặc đau lưng dưi c kt quả tương
đương vi kt quả đánh giá từ y t [7, 8].
Đ c cái nhìn tổng quan về chất lượng cuộc sống
của người bệnh sau phẫu thuật trượt đốt sống thắt
lưng cùng, chúng tôi thc hiện nghiên cu ny vi
mục tiêu nghiên cu tổng quan về vai trò của phẫu
thuật trong cải thiện chất lượng cuộc sống của người
bệnh sau phẫu thuật trượt đốt sống thắt lưng cùng.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tợng nghin cứu
- Đối tượng nghiên cu l các bi báo khoa hc v ti
liệu liên quan đn chất lượng cuộc sống của người
bệnh sau phẫu thuật trượt đốt sống thắt lưng cùng.
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Các công bố v bi báo
nghiên cu trên người bệnh sau phẫu thuật trượt cột
sống thắt lưng cùng; Địa đim: Trên ton th gii;
Ngôn ngữ: Ting Anh, Ting Việt; Xuất bản: Năm
2015-2025.
- Tiêu chuẩn loại tr: Các công bố v bi báo trùng
lặp; Các công bố v bi báo không cung cấp dữ liệu
gốc; Các công bố v bi báo không c bi báo ton
văn.
2.2. Phng php, chin lợc tìm kim và nguồn
dữ liệu
- Khảo sát ny được thc hiện theo hưng dẫn
PRISMA-ScR (PRISMA exension for Scoping
Reviews), l bảng kim thc hiện nghiên cu tổng
quan.
- Thit k nghiên cu: Tổng quan luận đim.
P.V. Hiep et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 10, 145-150
*Tác giả liên hệ
Email: Tranghiep92@gmail.com Điện thoại: (+84) 986175299 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD10.2627

147
- Chúng tôi thc hiện tìm kim vo ngy 15/02/2025
vi một cách hệ thống trên cơ sở dữ liệu PubMed,
Sciencedirect, Cochrane vi từ kha tìm kim:
Quality of life, lumbosacral spondylolisthesis
surgery v trên cơ sở dữ liệu Google Scholer vi từ
kha tìm kim: Chất lượng cuộc sống, phẫu thuật
trượt đốt sống thắt lưng cùng.
2.3. La chn nghin cứu
Hai nghiên cu viên thc hiện độc lập theo 2 bưc:
Bưc 1: Tm tắt của các bi báo tìm thấy s được
loại bỏ trùng lặp v nhập vo phần mềm quản l ti
liệu Endnote X7. Các nghiên cu viên s đc k tiêu
đề, tm tắt. Các bi báo đáp ng tiêu chun s được
la chn, bi báo không đáp ng tiêu chun s bị
loại trừ.
Bưc 2: Các nghiên cu c tiêu đề v tm tắt phù
hợp s được đc ton văn, nu xác định phù hợp vi
mục tiêu nghiên cu s được la chn v thu thập
các thông tin.
Trong 2 bưc ny, nu c s mu thuẫn giữa hai
nghiên cu viên, cả hai s cùng tin hnh thảo luận
v thống nhất quan đim.
2.4. Trch xut dữ liệu
Tác giả, năm công bố, địa đim, thit k nghiên cu,
đối tượng nghiên cu, cỡ mẫu, tuổi, gii tính, công
cụ đánh giá, thời gian đánh giá, kt luận của nghiên
cu.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tổng số 224 bi báo đã được tìm thấy trên cơ sở dữ
liệu, sau loại trừ c 7 bi báo được la chn đ đc
ton văn v thấy đáp ng được tiêu chun la chn,
tiêu chun loại trừ v được đưa vo nghiên cu.
S đồ 1. S đồ tuyển chn bài bo vào nghin cứu
Bng 1. Kt qu chnh từ cc bài bo phù hợp
Tc gi Năm Địa
điểm
Đối tợng
nghin
cứu
Cỡ
mẫu
Thit
k
nghin
cứu
Tuổi Giới
tnh
Công
c
đnh
gi
Thời gian
đnh gi Kt lun
Vikaesh
Moorthy
[9]
2023
Brasil
Người
bệnh sau
phẫu
thuật cố
định cột
sống thắt
lưng cùng
997 Thuần
tập
61,4± 10,1
68,3%
l nữ ODI,
SF-36
Trưc phẫu
thuật, sau
phẫu thuật
1 tháng, 3
tháng, 6
tháng v 2
năm
Cải thiện
đáng k về
chất lượng
cuộc sống
Gustavo
Morais da
Silva [10]
2022
Singapore
Người
bệnh sau
phẫu
thuật
cố định
cột sống
thắt lưng
cùng.
25 Thuần
tập
47,9± 12,1
72,7%
nữ ODI,
SF-36
Trưc phẫu
thuật, sau
phẫu thuật
6 tháng, 1
năm v 2
năm.
Cải thiện
đáng k về
chất lượng
cuộc sống
P.V. Hiep et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 10, 145-150

www.tapchiyhcd.vn
148
Tc gi Năm Địa
điểm
Đối tợng
nghin
cứu
Cỡ
mẫu
Thit
k
nghin
cứu
Tuổi Giới
tnh
Công
c
đnh
gi
Thời gian
đnh gi Kt lun
Nguyễn
Thị Thìn
[11]
2022
Việt Nam
Người
bệnh sau
phẫu
thuật
cố định
cột sống
thắt lưng
cùng.
61 Cắt
ngang
63,03± 10,12
68,9%
nữ ODI,
SF-36
Sau phẫu
thuật 4 -7
năm.
Cải thiện
đáng k về
chất lượng
cuộc sống,
đặc biệt ở
người bệnh
c thời gian
sau phẫu
thuật di.
Toivonen
[12]
2020
Phần Lan
Người
bệnh sau
phẫu
thuật hợp
nhất cột
sống thắt
lưng
523 Thuần
tập
61±12
68,3%
nữ ODI,
SF-36
Sau phẫu
thuật 5
năm
Cải thiện
đáng k về
tn tật v
chất lượng
cuộc sống.
Bouras-
sa-Moreau
[13]
2019
Canada
Người
bệnh trẻ
(<25 tuổi)
bị trượt
đốt sống
thắt lưng
cùng
78 Thuần
tập
14,8 ± 2,9
69,2%
nữ SRS-
22
sau phẫu
thuật 2
năm
Cải thiện
đáng k về
chất lượng
cuộc sống,
đặc biệt ở
trượt đốt
sống nặng.
Gussous
[14]
2018
M
Người
bệnh
trưởng
thnh bị
trượt đốt
sống thắt
lưg cùng
45 Thuần
tập
40,5 ± 18,7
66,7%
nữ
SF-12,
SRS-
30
Trưc v
sau phẫu
thuật
Cải thiện
đáng k về
chất lượng
cuộc sống,
đặc biệt ở
trượt đốt
sống nặng.
De Kunder
[8]
2016
H Lan
Người
bệnh bị
trượt đốt
sống thắt
lưng
144 RCT
Không rõ
Không
rõ
ODI,
EQ-
5D-5L,
SF-36
sau phẫu
thuật 2
năm
TLIF c hiệu
quả tương
đương hoặc
tốt hơn PLIF
trong việc
giảm tn tật
v chi phí
y t.
Các nghiên cu đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhn sau phẫu thuật trượt đốt sống thắt lưng cùng
bao gồm cả người ln v trẻ em, vi độ tuổi trung bình dao động từ 14,8 đn 63,03 tuổi, v tỷ lệ nữ gii chim
đa số (từ 66,7% đn 72,7%). Đa phần l các nghiên cu thuần tập, một nghiên cu cắt ngang v một thử
nghiệm ngẫu nhiên c đối chng (RCT). Các công cụ đánh giá chất lượng cuộc sống phổ bin nhất l ODI v
SF-36. Thời gian đánh giá sau phẫu thuật từ 1 tháng đn 7 năm. Nhìn chung, tất cả các nghiên cu đều cho
thấy phẫu thuật cải thiện đáng k chất lượng cuộc sống, đặc biệt ở những bệnh nhn c thời gian theo dõi
di hơn hoặc mc độ trượt đốt sống nặng.
4. BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm đối tợng nghin cứu
Các nghiên cu tổng hợp bao gồm dữ liệu từ nhiều
quốc gia khác nhau như Brasil, Singapore, Việt Nam,
Phần Lan, Canada, M v H Lan, qua đ th hiện
s đa dạng đáng k về mặt địa l. Thc t l, s đa
dạng ny đng vai trò quan trng, bởi l n cho phép
chúng ta đánh giá tính tổng quát của các kt quả
nghiên cu. Trượt đốt sống thắt lưng cùng không phải
l một bệnh l bị gii hạn trong phạm vi một khu vc
cụ th; do đ, việc nghiên cu trên nhiều quần th
khác nhau s lm tăng cường khả năng áp dụng các
kt quả ny trên phạm vi ton cầu, bao gồm cả Việt
Nam. Bên cạnh đ, độ tuổi của đối tượng nghiên cu
cũng cho thấy s dao động rộng, từ trẻ em dưi 25
P.V. Hiep et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 10, 145-150

149
tuổi đn người ln tuổi, vi độ tuổi trung bình từ 14,8
đn 63,03 tuổi. Điều ny phản ánh một thc t lm
sng l trượt đốt sống thắt lưng cùng c khả năng
ảnh hưởng đn bệnh nhn ở mi la tuổi. Xét riêng
về Việt Nam, vi đặc đim dn số trẻ v xu hưng lão
ha dn số ngy cng tăng, việc hiu rõ những ảnh
hưởng của phẫu thuật đn chất lượng cuộc sống
ở các nhm tuổi khác nhau trở nên vô cùng quan
trng. Hơn nữa, n hỗ trợ các bác s trong việc đưa ra
các quyt định điều trị phù hợp vi từng trường hợp
bệnh nhn cụ th. Ngoi ra, tỷ lệ nữ gii chim đa số
trong hầu ht các nghiên cu, dao động từ 66,7%
đn 72,7%. Hiện tượng ny c th gợi ra s khác biệt
về gii trong tỷ lệ mắc bệnh hoặc trong việc la chn
phương pháp điều trị. Ở Việt Nam, các yu tố văn
ha v xã hội c th tác động đn cách phụ nữ tip
cận dịch vụ y t v đưa ra quyt định điều trị. Vì vậy,
việc xem xét yu tố gii trong các nghiên cu về trượt
đốt sống thắt lưng cùng l cần thit đ đảm bảo s
công bằng trong chăm sc sc khỏe.
4.2. Đặc điểm phng php nghin cứu:
Các nghiên cu đã sử dụng nhiều thit k nghiên
cu khác nhau, bao gồm thử nghiệm ngẫu nhiên
c đối chng (RCT), nghiên cu thuần tập v nghiên
cu cắt ngang. Thc t l, mỗi thit k nghiên cu
đều mang những ưu v nhược đim riêng. Cụ th,
RCT được xem l tiêu chun vng trong việc đánh
giá hiệu quả của một can thiệp y t, trong khi đ,
nghiên cu thuần tập cho phép theo dõi bệnh nhn
theo thời gian, v nghiên cu cắt ngang cung cấp cái
nhìn tổng quan về tình hình tại một thời đim nhất
định. Chính vì vậy, s đa dạng trong thit k nghiên
cu ny giúp tăng cường đáng k tính tin cậy của
các kt quả tổng quan. Xét riêng ở Việt Nam, việc
kt hợp linh hoạt các phương pháp nghiên cu khác
nhau trong các nghiên cu về trượt đốt sống thắt
lưng cùng c th mang lại cái nhìn ton diện hơn về
bệnh l phc tạp ny. Bên cạnh đ, cỡ mẫu của các
nghiên cu cũng c s dao động, từ 25 đn 997 bệnh
nhn. Mặc dù cỡ mẫu ln thường đem lại kt quả c
độ chính xác cao hơn, tuy nhiên, các nghiên cu vi
cỡ mẫu nhỏ vẫn c th cung cấp những thông tin vô
cùng hữu ích, đặc biệt l trong các nghiên cu thí
đim hoặc các nghiên cu tập trung vo các nhm
bệnh nhn đặc biệt. Tại Việt Nam, việc thc hiện các
nghiên cu vi cỡ mẫu đủ ln c th gặp phải những
kh khăn nhất định do hạn ch về nguồn lc v số
lượng bệnh nhn. Tuy nhiên, việc thit k nghiên
cu một cách phù hợp v sử dụng các phương pháp
thống kê thích hợp c th giúp tối ưu ha giá trị của
các nghiên cu cỡ mẫu nhỏ hơn ny.
4.3. Đặc điểm công c, thời gian đnh gi:
Các công cụ đánh giá chất lượng cuộc sống được
sử dụng trong nghiên cu, bao gồm ODI, SF-36,
SF-12, SRS-22 v EQ-5D-5L, đều l những công cụ
được công nhận rộng rãi v c giá trị sử dụng cao.
Cụ th, ODI (Oswestry Disability Index) tập trung
vo việc đánh giá mc độ tn tật gy ra bởi đau lưng,
trong khi SF-36 (Short Form-36) được thit k đ đo
lường chất lượng cuộc sống liên quan đn sc khỏe
tổng quát. Ngoi ra, các công cụ còn lại cũng c
những ưu đim riêng, cho phép đánh giá các khía
cạnh khác nhau của chất lượng cuộc sống một cách
chi tit. Do đ, việc sử dụng phối hợp nhiều công
cụ đánh giá khác nhau đng vai trò quan trng trong
việc cung cấp một cái nhìn ton diện v su sắc hơn
về tình trạng của bệnh nhn. Tại Việt Nam, việc các
cơ sở y t lm quen v sử dụng thnh thạo các công
cụ ny được xem l một bưc tin quan trng trong
việc nng cao chất lượng của quá trình đánh giá v
theo dõi bệnh nhn. Bên cạnh đ, thời gian đánh giá
kt quả sau phẫu thuật cũng c s dao động, từ 1
tháng đn 7 năm. Khoảng thời gian ny cho phép các
nh nghiên cu đánh giá cả hiệu quả ngắn hạn v di
hạn của phẫu thuật. Theo đ, việc theo dõi trong thời
gian ngắn giúp phát hiện sm các bin chng c th
xảy ra v đánh giá hiệu quả ban đầu của việc giảm
đau, trong khi đ, việc theo dõi trong thời gian di lại
giúp đánh giá ảnh hưởng của phẫu thuật đn chất
lượng cuộc sống của bệnh nhn theo thời gian. Tuy
nhiên, tại Việt Nam, việc theo dõi bệnh nhn trong
thời gian di c th gặp nhiều thách thc, chủ yu l
do những hạn ch về nguồn lc v s tun thủ của
bệnh nhn. Mặc dù vậy, việc thit lập các hệ thống
theo dõi hiệu quả vẫn l vô cùng quan trng đ c
th đánh giá chính xác hiệu quả của phẫu thuật v
cung cấp s chăm sc tốt nhất cho bệnh nhn.
4.4. Đặc điểm của kt qu cc nghin cứu:
Các nghiên cu một cách nhất quán cho thấy s
cải thiện đáng k về chất lượng cuộc sống sau phẫu
thuật trượt đốt sống thắt lưng cùng. Thật vậy, điều
ny cung cấp bằng chng mạnh m về lợi ích của
phẫu thuật đối vi bệnh nhn. Tại Việt Nam, nơi
phẫu thuật trượt đốt sống thắt lưng cùng đang ngy
cng được áp dụng rộng rãi, kt quả ny c th giúp
củng cố niềm tin của cả bác s v bệnh nhn vo
hiệu quả của phương pháp điều trị ny. Hơn nữa,
phẫu thuật không chỉ giúp giảm đau v cải thiện khả
năng vận động, m còn nng cao chất lượng cuộc
sống tổng th của bệnh nhn. Điều ny nhấn mạnh
tầm quan trng của việc đánh giá chất lượng cuộc
sống bên cạnh các chỉ số lm sng truyền thống. Ở
Việt Nam, việc chú trng đn chất lượng cuộc sống
của bệnh nhn trong quá trình điều trị giúp đảm bảo
rằng bệnh nhn không chỉ sống lu hơn m còn sống
khỏe mạnh v hạnh phúc hơn. Đáng chú l, những
bệnh nhn được theo dõi di hạn (2 năm trở lên) cho
thấy s cải thiện rõ rệt hơn. Điều ny cho thấy hiệu
quả của phẫu thuật c th tăng lên theo thời gian
v nhấn mạnh tầm quan trng của việc theo dõi di
hạn. Tại Việt Nam, việc thit lập các chương trình
theo dõi bệnh nhn sau phẫu thuật trượt đốt sống
thắt lưng cùng trong thời gian di l cần thit đ
đánh giá đầy đủ hiệu quả của phẫu thuật v cung
cấp hỗ trợ liên tục cho bệnh nhn. Ngoi ra, phẫu
P.V. Hiep et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 10, 145-150

